Đề tài: Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8

Chia sẻ: Bùi Trung Dũng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:72

0
608
lượt xem
385
download

Đề tài: Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) giữ một vị trí rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước ta. Đặc biệt trong tiến trình hội nhập, với khoảng trên 95% DNV&N chiếm trong tổng số doanh nghiệp có đăng kí thành lập, khu vực này đã tạo ra công ăn việc làm cho một số lượng lao động không nhỏ, đóng góp vào phân nửa GDP của đất nước .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8

  1. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8  Đề tài Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8 SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 1
  2. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 Mục Lục Phần mở đầu .......................................................................................................................... 4 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.............................................................................................. 5 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................. 5 4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................... 5 5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................................... 6 Chương I:Khái quát chung về ngân hàng Công thương chi nhánh 8.................................... 6 1.1.Quá trình hình thành và phát triển ................................................................................... 6 1.1.1.Vài nét về ngân hàng Công thương Việt Nam .............................................................. 6 Một số cột mốc lịch sử ......................................................................................................... 7 Các hoạt động chính: ........................................................................................................... 9 Huy động vốn ....................................................................................................................... 9 Cho vay, đầu tư .................................................................................................................. 10 Bảo lãnh .............................................................................................................................. 10 Thanh toán và Tài trợ thương mại ................................................................................... 10 Ngân quỹ ............................................................................................................................. 11 Thẻ và ngân hàng điện tử .................................................................................................. 11 Hoạt động khác .................................................................................................................. 11 1.1.2.Vài nét về ngân hàng Công thương chi nhánh 8 ......................................................... 12 1.1.2.1.Sơ đồ tổ chức các phòng ban và nhân sự tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8 . 12 Sơ đồ 4 ................................................................................................................................. 12 1.1.2.2.Sơ đồ tổ chức và nhân sự tại phòng tín dụng ngân hàng Công thương chi nhánh 8 13 Sơ đồ 5 ................................................................................................................................. 14 -Nhân viên phòng tín dụng................................................................................................. 15 +Thực hiện công việc thẩm định khách hàng ...................................................................... 15 +Làm tham mưu cho Ban giám đốc về các vấn đề tín dụng ................................................ 15 +Tìm hiểu và thu hút khách hàng ........................................................................................ 15 +Tổ chức thực hiện cho vay, thu nợ, tài trợ cho các dơn vị kinh tế trong nước .................. 15 +Tìm hiểu nghiên cứu về tổ chức hoạt động của các tổ chức tín dụng khác ....................... 15 +Thu thập và phản ánh thông tin về nhu cầu vốn của khách hàng ...................................... 15 1.1.3. Phạm vi và nội dung hoạt động tín dụng của ............................................................. 15 ngân hàng Công thương chi nhánh 8 ................................................................................... 15 1.2.Tình hình hoạt động tại ngân hàng Công thương .......................................................... 16 chi nhánh 8 ........................................................................................................................... 16 1.2.1. Tình hình huy động vốn ............................................................................................. 16 ĐVT: Tỷ đồng ...................................................................................................................... 17 Bảng 1.2:Tốc độ tăng trưởng vốn huy động qua các năm ............................................. 18 1.2.2.Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng Công thương chi nhánh 8 .............................. 19 1.2.2.1. Tình hình sử dụng vốn ............................................................................................ 19 ĐVT: Tỷ đồng ...................................................................................................................... 20 Bảng 1.5: Hiệu quả sử dụng vốn vay của các thành phần kinh tế................................. 23 ĐVT: Tỷ đồng ...................................................................................................................... 23 Bảng 1.6:Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian .............................................................. 24 Thông qua thông tin ta thấy có hai điều cần chú ý .............................................................. 24 SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 2
  3. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 1.2.2.2.Hiệu suất sử dụng vốn (H) ....................................................................................... 25 Bảng 1.7:Hiệu suất sử dụng vốn đầu tư ........................................................................... 25 ĐVT: Tỷ đồng, % ................................................................................................................ 25 Biểu đồ 1 ............................................................................................................................. 25 1.2.3.Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................................... 26 Bảng 1.8. Kết quả hoat động kinh doanh của chi nhánh ............................................... 26 ĐVT: Tỷ đồng ...................................................................................................................... 26 2.1.1.1.Quy định về DNV&N. ............................................................................................. 27 2.1.1.2.Phân loại DNV&N. .................................................................................................. 27 2.1.1.3.Vai trò. ..................................................................................................................... 28 2.1.1.4.Tình hình chung về DNV&N ở Việt Nam trong thời gian qua. .............................. 29 Bảng 2.1:Số lượng đăng ký kinh doanh mới từ năm ...................................................... 29 2000-2008 ............................................................................................................................ 29 2.1.1.5.Phân tích SWOT về DNV&N tại Việt Nam ............................................................ 31 2.1.2.1.Nguồn tài trợ của DNV&N. ..................................................................................... 32 Biểu đồ 2 ............................................................................................................................. 33 a) Sử dụng vốn: .................................................................................................................. 41 Điểm yếu: ............................................................................................................................ 41 Điểm mạnh: ........................................................................................................................ 42 2.2.Khái quát tình hình hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với NHCT chi nhánh 8 ......................................................................................................... 45 ĐVT :Doanh nghiệp ........................................................................................................... 46 ĐVT: Doanh nghiệp............................................................................................................. 47 2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8 .............................................................................................................. 49 2.3.1.1. Tỷ trọng cho vay DNV&N.................................................................................... 49 +Theo thời hạn .................................................................................................................... 51 Biểu đồ 3 ............................................................................................................................. 51 Để đánh giá chất lượng của các khoản tín dụng ta cần phải xem xét chỉ tiêu doanh số thu nợ. Chất lượng tín dụng của chi nhánh đảm bảo khi các khoản tín dụng đến hạn phải được thanh toán đầy đủ cả gốc lẫn lãi. .......................................................................................... 52 Bảng 2.10. Doanh số thu nợ qua các năm ........................................................................ 52 Đơn vị :tỷ VNĐ ................................................................................................................... 53 2.4. Những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tại về hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại NHCT chi nhánh 8 .......................................................................................... 53 2.4.1.Những kết quả đạt được.............................................................................................. 53 Chương III ........................................................................................................................... 58 Những giải pháp và kiến nghị về hoạt động tín dụng nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng công thương chi nhánh 8 ........................................................................ 58 3.1.Phương hướng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian tới .......................................................................................................................... 58 3.2.Giải pháp tín dụng nhằm phát triển DNV&N tại NHCT chi nhánh 8 ........................... 59 3.2.1. Đa dạng hoá hoạt động tín dụng đối với DNV&N ........................................ 59 3.2.1.1. Đa dạng hoá về loại hình tín dụng đối với DNV&N ................................................ 59 3.2.1.3. Đa dạng hoá phương thức cho vay:......................................................................... 61 3.2.2. Xây dựng một cơ chế lãi suất linh hoạt cho DNV&N ................................... 62 SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 3
  4. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 3.2.3. Xây dựng chiến lược Marketing trong đó trọng tâm là chính sách khách hàng nhằm mở rộng và tăng cường mối quan hệ chặt chẽ giữa NHCT chi nhánh 8 và DNV&N............................................................................................................... 63 3.2.4. Tăng cường hoạt động tư vấn đối với DNV&N ............................................ 64 3.2.5. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNV&N, thực hiện đúng quy trình tín dụng:..................................................................................................... 65 3.2.5.1. Về thu thập thông tin ............................................................................................... 65 3.2.5.2. Về phân tích và đánh giá khách hàng ..................................................................... 66 3.2.6. Tổ chức tốt công tác huy động các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn ................................................. 67 Thứ nhất: Biện pháp liên quan đến lãi suất ........................................................................ 67 Thứ hai: Chính sách sản phẩm............................................................................................ 67 Thứ tƣ: Các biện pháp về tâm lý ......................................................................................... 68 3.2.7. Hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay đối với DNV&N tại NHCT chi nhánh 8 ..... 68 3.2.8. Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng của NHCT chi nhánh 8 trong đó tập trung nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng...................................... 69 3.3. Một số kiến nghị ........................................................................................................... 71 3.3.1. Về phía NHCT Việt Nam ....................................................................................... 71 3.3.2. Kiến nghị đối với các DNV&N................................................................................ 72 Thứ nhất: DNV&N phải có giải pháp tạo vốn tự có ........................................................... 72 Thứ tƣ: Coi trọng phát triển nguồn nhân lực ...................................................................... 73 Kết luận ............................................................................................................................... 74 Phần mở đầu 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngày nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) giữ một vị trí rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước ta. Đặc biệt trong tiến trình hội nhập, với khoảng trên 95% DNV&N chiếm trong tổng số doanh nghiệp có đăng kí thành lập, khu vực này đã tạo ra công ăn việc làm cho một số lượng lao động không nhỏ, đóng góp vào phân nửa GDP của đất nước . Nhưng để thúc đẩy phát triển DNV&N ở nước ta đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt các khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải liên quan đến nhiều vấn đề. Trong đó khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất, làm tiền đề cho các khó khăn nhất đó là thiếu vốn sản xuất và đổi mới công nghệ. Vậy doanh nghiệp này phải tìm vốn ở đâu trong điều kiện thị trường vốn ở SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 4
  5. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 Việt Nam chưa hoàn thiện và bản thân các doanh nghiệp này khó đáp ứng đủ điều kiện tham gia, chúng ta cũng chưa có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp này một các hợp lý. Vì vậy phải giải quyết khó khăn về vốn cho các DNV&N đã và đang là một vấn đề cấp bách mà Đảng, Nhà nước, bản thân các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm giải quyết. Thực tế trong năm 2008 vừa qua doanh nghiệp DNV&N gặp rất nhiều khó khăn bởi vì ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu bên cạnh đó nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho hát triển DNV&N còn rất hạn chế vì các DNV&N khó đáp ứng đầy đủ điều kiện vay vốn ngân hàng. Bên cạnh đó khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thì các doanh nghiệp lại sử dụng vốn chưa hợp lý và hiệu quả. Vì thế việc tìm ra giải pháp tín dụng nhằm phát triển DNV&N đang là một vấn đề bức xúc hiện nay của các NHTM. Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động của các DNV&N hiện nay em đã chọn đề tài : “Giải pháp tín dụng cho DNV&N tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8” 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNV&N và việc đầu tư tín dụng của ngân hàng Công thương chi nhánh 8 cho các doanh nghiệp này. Đồng thời đề tài cũng đưa ra một số giải pháp tín dụng nhằm góp phần phát triển DNV&N trên phạm vi hoạt động của ngân hàng Công thương chi nhánh 8. 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài chọn hoạt động tín dụng cho các DNV&N tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8 trong những năm gần đây làm đối tượng nghiên cứu 4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê… SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 5
  6. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI Đề tài gồm ba chương: Chƣơng I : Khái quát chung về ngân hàng Công thương chi nhánh 8 Chƣơng II : Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với DNV&N tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8 Chƣơng III : Giải pháp và kiến nghị về hoạt động tín dụng nhằm phát triển DNV&N tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8 Chương I:Khái quát chung về ngân hàng Công thương chi nhánh 8 1.1.Quá trình hình thành và phát triển 1.1.1.Vài nét về ngân hàng Công thương Việt Nam Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam, VietinBank có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam. Nguồn vốn của VietinBank luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20%/1năm, đặc biệt có năm tăng 35% so với năm trước. Có mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch, 137 chi nhánh và trên 700 điểm giao dịch. Có 03 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 6
  7. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản và 02 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Đào tạo. Là thành viên sáng lập của các Tổ chức Tài chính Tín dụng: - Sài Gòn Công thương Ngân hàng - Indovinabank (Ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam) - Công ty cho thuê Tài chính quốc tế - VILC (Công ty cho thuê Tài chính quốc tế đầu tiên tại Việt Nam) - Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu Á - NHCT. Là thành viên chính thức của: - Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA) - Hiệp hội các ngân hàng Châu Á (AABA) - Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng (SWIFT) - Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. Đã ký 8 Hiệp định Tín dụng khung với các quốc gia Bỉ, Đức, Hàn quốc, Thụy Sĩ và có quan hệ đại lý với trên 800 ngân hàng lớn của 80 quốc gia, vùng lãnh thổ trên khắp các châu lục. Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam. Một số cột mốc lịch sử Ngày thành lập NHCT VN Ngày 26/03/1988 Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh (theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng). Ngày 14/11/1990 Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công thương Việt Nam (Theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng) Ngày 27/03/1993 Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam (Theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam) Ngày 21/09/1996 Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam (Theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 7
  8. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 Thống đốc NHNN Việt Nam). Ngày thành lập các đơn vị thành viên Ngày 08/02/1991 Thành lập mới 69 chi nhánh NHCT (Theo Quyết định số 12/NHCT của Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam). Ngày 20/04/1991 Thành lập Sở giao dịch II NHCT VN (theo Quyết định số 48/NH-QĐ của Thống đốc NHNN Việt Nam). Ngày 29/10/1991 Thành lập Ngân hàng liên doanh INDOVINA (theo giấy phép số 08/NH-GP VN). Ngày 27/03/1993 Thành lập và thành lập lại 77 chi nhánh NHCT trên cả nước (theo Quyết định số 67/QĐ- NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam). Ngày 30/03/1995 Thành lập Sở giao dịch NHCT Việt Nam (theo Quyết định số 83/NHCT-QĐ của Chủ tịch Hội đồng Quản trị). Ngày 28/10/1996 Thành lập Công ty Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt nam (theo giấy phép số 01/GP- CTCTTC của Thống đốc NHNN Việt Nam). Ngày 01/07/1997 Thành lập Trung tâm BDNV (theo Quyết định số 37/QĐ-NHCT1 của Tổng Giám đốc). Ngày 29/06/1998 Đổi tên thành Trung tâm Đào tạo (theo Quyết định số 52/QĐ-HĐQT-NHCT1) Ngày 30/10/2001 Đổi tên thành Trung tâm Đào tạo và Phát triển Công nghệ thông tin (theo Quyết định số 089/QĐ-HĐQT-NHCT1). SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 8
  9. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính Các hoạt động chính: Huy động vốn  Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư.  Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ... SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 9
  10. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8  Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu... Cho vay, đầu tư  Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ  Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ  Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.  Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài  Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung  Thấu chi, cho vay tiêu dùng.  Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế  Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế Bảo lãnh Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán. Thanh toán và Tài trợ thương mại  Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu.  Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).  Chuyển tiền trong nước và quốc tế  Chuyển tiền nhanh Western Union  Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc. SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 10
  11. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8  Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM  Chi trả Kiều hối… Ngân quỹ  Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)  Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)  Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...  Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế. Thẻ và ngân hàng điện tử  Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)  Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).  Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking Hoạt động khác  Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ  Tư vấn đầu tư và tài chính  Cho thuê tài chính  Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán  Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản. Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực: SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 11
  12. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8  Phát triển nguồn nhân lực  Phát triển công nghệ  Phát triển kênh phân phối 1.1.2.Vài nét về ngân hàng Công thương chi nhánh 8 Sau ngay 30/4/1975, theo quyết định số 175 QĐ ngày 17/10/1975 của thống đốc NHNNVN, NHCT chi nhánh 8 được thành lập lấy tên là chi nhánh 13 thuộc chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh Với sự đổi mới của nền kinh tế , hệ thống NHVN chuyển đối từ hệ thống NH cấp 1 thành hệ thống ngân hàng hai cấp .Tháng 8/1988 chi nhánh 13 được đổi thành ngân hàng Công thương chi nhánh 8 theo pháp lệnh ngân hàng tháng 12/1970 của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam Hiện nay trụ sở chi nhánh 8 đóng tại 196-202 Hưng Phú , quận 8, thành phố Hồ Chí Minh, với số lượng thành viên hơn 80 người.Ngân hàng có chức năng hoạt động kinh doanh, dịch vụ ngân hàng trên mọi lĩnh vực như nhận tiền gửi , cho vay, thanh toán quốc tế và thanh toán nội bộ đầy đủ toàn ngành 1.1.2.1.Sơ đồ tổ chức các phòng ban và nhân sự tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8  Sơ đồ tổ chức các phòng ban tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8 Sơ đồ 4 SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 12
  13. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 Ban giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng tín thanh tổ kế quản quản kiểm tiền dụng toán chức toán lý lý soát tệ xuất hành tài tiền gửi rủi nội kho nhập chính chính dân cư ro bộ quỹ khẩu Quỹ tiết kiệm Quỹ tiết kiệm Quỹ tiết kiệm Quỹ tiết kiệm số 1 số 2 số 3 số 4  Nhân sự Giám đốc : 1 người Phó giám đốc :2 người Phòng thanh toán xuất nhập khẩu:7 người Phòng khách hàng doanh nghiệp:15 người Phòng tổ chức hành chính :13 người Phòng kế toán tài chính :15 người Phòng tiền tệ kho quỹ: 4 người Phòng kiểm soát nội bộ:4 người Phòng quản lý rủi ro: 4 người Phòng tín dụng:10 người Quỹ tiết kiệm – Điểm giao dịch:13 người 1.1.2.2.Sơ đồ tổ chức và nhân sự tại phòng tín dụng ngân hàng Công thương chi nhánh 8 )Sơ đồ tổ chức SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 13
  14. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 Sơ đồ 5 Trưởng phòng Phó phòng Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ phận phận phận phận phận thẩm lập theo thu soạn định hồ hồ sơ dõi hồi thảo sơ vay vay nợ nợ văn bản )Tổ chức nhân sự tại phòng tín dụng ngân hàng Công thương chi nhánh 8:  Tổ chức nhân sự tại phòng tín dụng ngân hàng Công thương chi nhánh 8 gồm : Trưởng, phó phòng và các nhân viên tín dụng -Nhiệm vụ của trƣởng phòng tín dụng: +Thường xuyên kiểm tra công tác tín dụng quản lý các hồ sơ , các báo cáo về khách hàng, kịp thời phát hiện các sai sót trong việc sử dụng vốn của khách hàng và báo cáo ban giám đốc +Sắp xếp và điều động nhân viên, bố trí đúng người đúng việc, phân công nhiệm vụ rõ ràng. Chịu trách nhiệm trực tiếp đối với nhân viên trong bộ phận, đồng thời đề nghị khen thưởng, kỷ luật nhân viên theo một cách hợp lý. Báo cáo tình hình hoạt động thường xuyên để trình ban giám đốc -Nhiệm vụ của phó phòng tín dụng +Thường xuyên kiểm tra công tác tín dụng, quản lý hồ sơ báo cáo về khách hàng và hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố +Ký hợp đồng xin gia hạn, ký thay trưởng phòng khi trưởng phòng đi vắng SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 14
  15. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 -Nhân viên phòng tín dụng +Được trưởng phòng bố trí công tác tín dụng dưới sự quản lý trực tiếp của trưởng phòng +Thực hiện công việc thẩm định khách hàng  Chức năng và nhiệm vụ chính của phòng tín dụng -Chức năng của phòng tín dụng +Thực hiện các chức năng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp và cá nhân được phép hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thương mại và cho vay tiêu dùng +Cho vay trung và dài hạn tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốn cho phép của ngân hàng sở tại +Nghiên cứu các chủ trương chính sách, chế độ tiền tệ , tín dụng chung của ngành +Làm tham mưu cho Ban giám đốc về các vấn đề tín dụng -Nhiệm vụ của phòng tín dụng +Tìm hiểu và thu hút khách hàng +Lên kế hoạch cho vay, kế hoạch vốn cần thiết trong từng quý, từng năm để trình ban giám đốc +Tổ chức thực hiện cho vay, thu nợ, tài trợ cho các dơn vị kinh tế trong nước +Thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu, thương phiếu, trái phiếu các giấy tờ có giá khác, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng thuê mua, nghiệp vụ bảo lãnh +Tìm hiểu nghiên cứu về tổ chức hoạt động của các tổ chức tín dụng khác +Đề xuất về các vấn đề cho vay như :đối tượng, lãi suất, điều kiện cho vay trong từng giai đoạn cụ thể +Thu thập và phản ánh thông tin về nhu cầu vốn của khách hàng +Quan hệ chặt chẽ với các bộ phận khác như :kế toán, thanh toán quốc tế, để đảm bảo các số liệu tín dụng luôn chính xác 1.1.3. Phạm vi và nội dung hoạt động tín dụng của ngân hàng Công thương chi nhánh 8 -Hoạt động tín dụng tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8 là nhằm bổ sung vốn cho khách hàng đầu tư vào các mốc, các dự án mở rộng sản xuất kinh doanh dịch vụ. Tránh các hiện tương cho vay nặng lãi đang chèn ép các nhà sản xuất kinh doanh tư nhân, SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 15
  16. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 đảm bảo quy trình sản xuất kinh doanh của đơn vị một cách liên tục theo đúng pháp luật nhà nước Việt Nam -Góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống các tầng lớp dân cư , tạo công ăn việc làm cho đội ngũ công nhân lao động -Ngoài việc góp phần phát triển kinh tế xã hội ngân hàng còn có mục đích quan trọng là huy động vốn từ nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư, trong các tổ chức kinh tế. Hoạt động này mang lại lợi ích cho các bên. Đối với ngân hàng đơn thuần sẽ thu được khoản lợi thông qua việc cho vay lại, đối với các tổ chức kinh tế thì hoạt động của ngân hàng giúp điều hòa dòng ngân lưu từ nơi thừa đến nơi thiếu tạo ra hiệu quả cao nhất của dòng tiền -Hoạt động tiêu thụ của ngân hàng Công thương chi nhánh 8 bao gồm nhiều hình thức cấp tín dụng khác nhau như cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế , cho vay tiêu dùng -Ngoài ra, còn cấp tín dụng dưới hình thức thẻ như Credit card, Visa card, hoặc cấp hạn mức thấu chi cho thẻ đa năng 1.2.Tình hình hoạt động tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8 1.2.1. Tình hình huy động vốn Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt với hệ số nợ rất cao trong đó nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một lượng nhỏ còn lại chủ yếu từ nguồn vốn huy động . Do đó công tác huy động vốn là cực kỳ quan trọng đối với mỗi ngân hàng. Trong những năm qua với sự nỗ lực và quyết tâm của toàn thể cán bộ công nhân viên của ngân hàng Công thương chi nhánh 8 thành phố Hồ Chí Minh với những chiến lược kinh doanh hợp lý và có tính cạnh tranh cao. Ngân hàng đã thu hút được khá nhiều nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế cũng như cá nhân. Qua đó ngày càng khẳng định được vị thế vững chắc của ngân hàng Công thương thể hiện qua mức tăng trưởng khá cao của nguồn vốn huy động của ngân hàng qua các năm SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 16
  17. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 Bảng 1.1:Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Công thương chi nhánh 8 ĐVT: Tỷ đồng 2006 2007 2008 Chỉ tiêu Số lượng % Số lượng % Số lượng % Tổng nguồn vốn huy động 1348.006 100 1400 100 1508 100 1.Tiền gửi doanh 620.955 46 564.716 40.3 737.412 48.9 nghiệp(% so với tổng vốn) +Không kỳ hạn(% so với 384.368 62 341.506 60.5 368.706 50 mục 1) +Có kỳ hạn(% so với mục 232.284 37.3 214.723 38 364.282 49.4 1) +Tiền gửi đảm bảo thanh 4.303 0.7 8.478 1.5 4.425 0.6 toán(% so với mục 1) 2.Tiền gửi dân cư(% so 727.046 53.3 758.700 54.2 678.6 45 với tổng vốn) +Tiền gửi tiết kiệm(% so 598.391 82.3 594.893 78.9 552.3804 81.4 với mục 2) -Không kỳ hạn(% so với 11.484 1.9 5.254 0.9 1.1047608 0.2 tiền gửi tiết kiệm) -Có kỳ hạn(% so với tiền 586.907 98.1 589.639 99.1 551.27564 99.8 gửi tiết kiệm) +Phát hành công cụ nợ (% 128.655 17.7 163.807 21.6 126.2196 18.6 so với mục 2) 3.Tiền gửi các tổ chức kinh tế khác(% so với 5 0.7 0 0 0 0 tổng vốn) 4.Tiền vay các tổ chức tín 0 0 76.584 5.5 91.988 6.1 SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 17
  18. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 dụng(% so với tổng vốn) ( Nguồn: Báo cáo tổng hợp) Bảng 1.2:Tốc độ tăng trưởng vốn huy động qua các năm 2007 so với 2008 so với Chỉ tiêu 2006(%) 2007(%) Tổng nguồn vốn huy động 3.9 7.7 1.Tiền gửi doanh nghiệp (9.1) 30.6 +Không kỳ hạn (11.2) 8.0 +Có kỳ hạn (7.6) 69.7 +Tiền gửi đảm bảo thanh 97.0 toán (47.8) 2.Tiền gửi dân cư 4.4 (10.6) +Tiền gửi tiết kiệm (0.6) (7.1) -Không kỳ hạn (54.2) (79.0) -Có kỳ hạn 0.5 (6.5) +Phát hành công cụ nợ 27.3 (22.9) Theo bảng 1.2 thì năm 2007 tốc độ tăng trưởng chỉ tăng 3.9% nhưng đến năm 2008 là 7.7 % vượt chỉ tiêu đã đề ra .Qua số liệu thì tiền gửi doanh nghiệp tăng 30.6% trong đó tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp tăng mạnh là 69.7%, trong khi năm trước đó giảm. Điều này giúp ngân hàng gia tăng được một lượng vốn lớn vì tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn là không nhỏ. Tiền gửi có kỳ hạn tăng mạnh vào năm 2008 điều này sẽ làm giảm bớt rủi về thanh khoản cho ngân hàng mà nguyên nhân cũng là do 2008 ngân hàng nhà nước kiểm tra tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại .Về tiền gửi dân cư thì qua các năm giảm trong đó tiền gửi tiết kiệm giảm là 7.1% . Tuy nhiên tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn luôn luôn lớn trên 95% mỗi năm và bù vào lượng giảm đó thì mức độ tăng trưởng tiền gửi doanh nghiệp khá cao 30.6%. Số khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh là 288 năm 2008 nâng số khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh lên 1581 khách hàng (khách hàng thường SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 18
  19. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 xuyên chiếm 80%). Điều này tạo cho chi nhánh một nguồn vốn ổn định .Qua đó cũng cho thấy công tác tiếp thị tiền gửi của chi nhánh là khá tốt. Xét về tổng thể năm 2007 tốc độ tăng trưởng là 3.9% nhưng năm 2008 có sự tăng trưởng trong thời điểm kinh tế khó khăn và cạnh tranh gay gắt hiện nay là cả một sự cố gắng rất lớn của tập thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh 8. Cũng như có những chính sách hiệu quả để thu hút tiền gửi như :chính sách chăm sóc khách hàng, chính sách lãi suất linh hoạt đối với từng đối tượng khách hàng chính sách tiếp thị khuyến mãi đối với từng đối tượng khách hàng, sản phẩm mới…..Công tác tiếp thị cũng được tăng cường dưới nhiều hình thức như phát tờ rơi, phát thanh tuyên truyền qua phường, phát thẻ ATM miễn phí thông qua các cuộc hội trại sinh viên, thực hiện văn minh giao tiếp, nâng cao chất lượng phục vụ tại các điểm huy động vốn ; đặc biệt trong năm qua bộ phận huy động vốn của chi nhánh cũng đã rất quan tâm chú trọng đến việc tìm kiếm các nguồn tiền gửi có lãi suất đầu vào và đầu ra, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Trong năm 2007 tình hình lạm phát tăng cao chứng khoán và các kênh đầu tư khác rất hấp dẫn nên số lượng khách hàng gửi tiền tăng trưởng không lớn .Mặc dù ngân hàng đã gia tăng lãi suất nhưng vẫn không thể nào chạy theo được với lạm phát. Đến năm 2008 xét về tổng thể thì lạm phát giảm hơn do những chính sách kiềm chế lạm phát của chính phủ nhưng nó vẫn ở mức cao. Trong cơ cấu huy động vốn của ngân hàng thì tiền gửi của doanh nghiệp tăng mạnh nhưng chiếm lượng lớn là tiền gửi không kỳ hạn và tập trung vào một số khách hàng lớn. Điều này có thể giải thích với hai nguyên nhân.Thứ nhất là năm 2008 tình hình trong và ngoài nước không ổn định và khủng hoảng nổ ra do đó các doanh nghiệp e dè trong đầu tư dẫn đến lượng tiền nhàn rỗi của các doanh nghiệp tăng lên .Nên trong bối cảnh khủng hoảng và có dấu hiệu suy thoái thì ngân hàng là kênh đầu tư sinh lời an toàn nhất. Nguyên nhân thứ hai là rủi ro thanh khoản. Do đó để tăng tính thanh khoản buộc các ngân hàng phải tìm cách để huy động vốn thông qua tiếp thị với những hình thức lãi suất hấp dẫn. 1.2.2.Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng Công thương chi nhánh 8 1.2.2.1. Tình hình sử dụng vốn Với đặc điểm ngân hàng là đi vay để cho vay. Do đó song song với hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng được các ngân hàng quan tâm nhiều nhất, bởi lẽ hoạt động SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 19
  20. Đề tài:Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Công thƣơng chi nhánh 8 tín dụng tạo ra nguồn lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng. Có thể nói hoạt động tín dụng chính là xương sống của ngân hàng, vì vậy chất lượng tín dụng rất được các ngân hàng quan tâm, chất lượng tín dụng nâng cao sẽ giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thu hồi vốn và lãi từ việc cho vay. Trong quá trình thực hiện hoạt động tín dụng của ngân hàng Công thương chi nhánh 8, các món vay của ngân hàng đều được thực hiện theo quy trình nghiệp vụ một cách hợp lý, đảm bảo chất lượng và hiệu quả tín dụng. Hiện nay ngân hàng Công Thương tiến hành những hoạt động tín dụng sau: cho vay, chiết khấu và bảo lãnh, trong đó hoạt động cho vay đóng vai trò chính yếu. Ngân hàng Công Thương chi nhánh 8 luôn đáp ứng nhu cầu vay vốn của mọi đối tượng, mọi thành phần kinh tế. Bên cạnh việc đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng của những khách hàng truyền thống. Chi nhánh đã tăng cường tiếp cận dự án tại các khu công nghiệp, khu chế xuất , các dự án mới thuộc lĩnh vực điện tử , xây dựng….đi đôi với cải tiến chất lượng phục vụ, tăng cường ứng dụng công nghệ mới phục vụ khách hàng. Chủ động cùng với khách hàng tháo gỡ những khó khăn để kịp thời giải ngân những dự án đã hội đủ điều kiện vay vốn.Ngoài ra chi nhánh cũng chú trọng cấp tín dụng cho các đối tượng nghèo, khó khăn, giúp họ có nguồn vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh qua đó góp phần giúp xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng Công thương chi nhánh 8 được thể hiện như sau: Bảng 1.3:Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng Công thương chi nhánh 8 ĐVT: Tỷ đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Tỷ Số lượng Số lượng Số lượng trọng(%) trọng(%) trọng(%) Tổng dư nợ cho 1243.852 100 1286.700 100 1269.500 100 vay nền kinh tế Phân loại theo nội tệ, ngoại tệ Nội tệ 1000 80.4 980 76.2 790 62.2 SVTH Bùi Trung Dũng GVHD Th.S Đào Trung Kiên 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản