Đề tài " Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung tại Công ty Công nghiệp hoá chất Đà Nẵng "

Chia sẻ: Lê Phước Cửu Long | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:53

0
236
lượt xem
73
download

Đề tài " Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung tại Công ty Công nghiệp hoá chất Đà Nẵng "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phát triển và xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới cơ chế quản lý và hệ thống cụng cụ quản lý, trong đó có kế toán, nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - bộ phận của hệ thống kế toán doanh nghiệp – đóng vai trũ quan trọng trong việc cung cấp thụng tin về chi phớ sản xuất và giỏ thành giỳp cho nhà quản lý thực hiện hoạch định việc kiểm soát chi phí, ra quyết...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài " Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung tại Công ty Công nghiệp hoá chất Đà Nẵng "

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Khoa kế toỏn     CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP Đề tài: Hạch toán và phân bổ chi phí sản  xuất chung tại Công ty Công nghiệp  hoá chất Đà Nẵng . GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :  Huỳnh Phương Đông          SINH VIÊN THỰC HIỆN : Nguyễn Thị Hạnh   Nhơn            LỚP :  28K06.3
  2. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông ẹAỉ NAĩNG, NAấM 2005 SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 2
  3.     Lời Mở Đầu Phát triển và xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới cơ chế quản lý và hệ thống cụng cụ quản lý, trong đó có kế toán, nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - bộ phận của hệ thống kế toán doanh nghiệp – đóng vai trũ quan trọng trong việc cung c ấp th ụng tin về chi phớ sản xuất và giỏ thành giỳp cho nhà quản lý thực hiện hoạch định việc kiểm soát chi phí, ra quyết định trong kinh doanh Trong những năm qua ở nước ta việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường với sự quản lý của Nhà nước đó đặt cho đơn vị kinh tế vào trong một môi trường mới, mọi doanh nghiệp đều phải tự quy đ ịnh k ế hoạch sản xuất kinh doanh của mỡnh cũng như tỡm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm của mỡnh để đạt được hiệu quả cao nhất. Trong cơ chế mới, hiệu quả kinh doanh của mọi doanh nghiệp đều đặt lợi nhuận lên trên hết. Do đó, doanh nghiệp phải hết s ức quan tâm đến chi phí và giá thành sản phẩm. Nếu sản xuất ra có chất l ượng t ốt nhưng giá thành cao không phù hợp với khả năng và thị hiếu của người tiêu dùng thỡ hàng húa sẽ ứ đọng, từ đó việc sản xuất sẽ bị ứ tắt và công ty sẽ không thực hiện được mục tiêu lợi nhuận. Một trong những vấn đề cơ bản để tăng lợi nhuận là việc kiểm soát chi phí sản xuất các phân xưởng hay nói cách khác là chi phí sản xu ất chung - một khoản mục chi phí phức tạp gồm nhiều khoản chi phí tổng hợp lại và có nhiều thay đổi khó kiểm soát. Bởi lí do đó, trong thời gian kiến tập và tỡm hiểu, em quyết định chọn đề tài “Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung” tại Công ty Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng . Nội dung chuyên đề gồm 3 phần: A. Giới thiệu khái quát về Công ty Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng. B. Tỡnh hỡnh thực tế tại Cụng ty Cụng nghiệp Húa chất Đà Nẵng. C. Cỏc nhận xột và kiến nghị nhằm hoàn thiện cụng tỏc hạch toỏn và phõn bổ chi phớ sản xuất chung tại Cụng ty Cụng nghiệp Hóa chất Đà Nẵng. Chuyên đề của em được hoàn thành ngoài những cố gắng của bản thân tỡm hiểu thực tế ở Cụng ty, cũn cú sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn và các anh(chị) ở phũng kế toỏn. Vỡ vậy em chõn thành cảm ơn thầy và các anh(chị) đó giỳp em hoàn thành chuyên đề này. Tuy nhiên, do kiến thức cũn hạn hẹp nờn chuyờn đ ề không tránh khỏi thiếu sót, mong thầy giáo hướng dẫn góp ý thờm.
  4. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông A. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT ĐÀ NẮNG I. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển: Cuối tháng tám năm 1975, một đoàn 5 người lên đường làm nhiệm vụ xây dựng cơ sở mới nói trên tại ngôi nhà số 53- Lê Hồng Phong, Đà Nẵng, nay chính là trụ sở của Công ty. Và ngày 01/10/1975, Tổng cục Hoá chất quyết định thành lập Phân viện II thuộc viện Hoá học Công nghiệp Hà Nội đặt tại Đà Nẵng. Phân viện II được tổ chức thành ba bộ phận: Bộ phận quản lý nghiệp vụ, bộ phận nghiờn cứu phõn tớch và bộ phận thiết kế xõy dựng.Trong quỏ trỡnh hoạt động, một số đơn vị đó được sát nhập vào công ty nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chung, đó là: Trường công nhân kỹ thuật hoá chất Hoà Khánh, Xí nghiệp Hoá chất Kim Liên, Xí nghiệp Hoá chất Hưng Phú – Thừa Thiên Huế, Xí nghiệp Hoá chất Liên Trỡ, Ban thiết kế nhà mỏy điện An Hoà. Công việc càng mở rộng và một lần nữa và năm 1981 đổi tên là Công ty Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng và là tên đ ược duy tr ỡ đến ngày hôm nay. Những sản phẩm được sản xuất trong thời gian này bao gồm:  Sản phẩm phục vụ cụng nụng nghiệp: Graphite, NaOH, HCl, Bột màu cỏc loại, phõn bún NPK, thuốc bảo vệ thực võt,…  Sản phẩm phục vụ tiêu dùng: Bột giặt, kem giặt, khăn thơm, các loại tinh dầu hương liệu….  Sản phẩm dịch vụ: Gia công chế tạo, sửa chữa lắp đặt các sản phẩm cơ khí hóa chất, thiết kế thi công các công trỡnh cụng nghiệp và dõn dụng… Đến năm 1991, Công ty Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng lại trực thuộc Tổng công ty Phân bón và Hóa chất cơ bản (Bộ Công nghiệp nặng). Ngày 20/12/1995 đến nay, Công ty Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng trực thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam. Sự hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty cú thể chia làm cỏc thời kỡ sau:  Thời kỡ 1975 – 1981: Là thời kỡ mới hỡnh thành, cú nhiệm vụ vừa nghiờn cứu khoa học, vừa sản xuất thực nghiệm.  Thời kỡ 1982 – 1990: Trong thời kỡ này, cỏc đơn vị được sát nhập lại, cơ sở vật chất, kỹ thuật và đội ngũ cán bộ được nâng cao nhưng lại gặp rất nhiều khó khăn nên phải thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, thiết kế và lắp đặt các công trỡnh cụng nghiệp và dõn dụng.  Thời kỡ 1991 – 1998: Là thời kỡ cả nước vận hành mạnh theo cơ chế thị trường dưới sự điều tiết của Nhà nước. Do vậy, Công ty đó định hướng lại sản xuất, đưa sản xuất lên hàng đầu, công tác nghiên cứu đi vào những đề tài cụ thể, phục vụ cho sản xuất. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 4
  5. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông  Thời kỡ 1999 đến nay: Công ty đó sắp xếp lại bộ mỏy quản lý sao cho tinh gọn và đội ngũ cán bộ công nhân viên cho phù hợp với tỡnh hỡnh thực tế. BẢNG BÁO CÁO THU NHẬP CỦA CễNG TY STT Chỉ tiờu 2002 2003 2004 1 Doanh thu 32.309.237 30.231.792 50.748.223 2 Cỏc khoản giảm trừ 738.232 583.271 83.485 3 Doanh thu thuần 31.571.005 29.648.521 50.664.738 4 Giỏ vốn hàng bỏn 25.832.213 23.556.328 45.069.084 5 Lợi nhuận gộp 5.738.792 6.092.193 5.595.654 6 Chi phớ bỏn hàng và QLDN 4.929.520 5.307.258 4.831.737 7 Trả lói 300.000 350.000 432.000 8 Thu nhập trước thuế 509.440 434.935 331.917 9 Thuế thu nhập của cụng ty 163.021 139.179 106.213 II. Đặc điểm tổ chức sản xuất: 1. Chức năng: Tổ chức các hoạt động sản xuất, nghiên cứu và kinh doanh xuất nhập khẩu các Hóa chất phục vụ công nông nghiệp, tiêu dựng. Ngoài ra, Cụng ty cũn thiết kế, thi cụng, lắp đặt các công trỡnh cụng nghiệp và dõn dụng. 2. Nhiệm vụ Nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm phục vụ công nông nghiệp, tiêu dùng và xuất khẩu như phân bón NPK các loại, chất tẩy rửa, … Thực hiện cỏc phương án kinh doanh có hiệu quả, làm nghĩa vụ trích lập nộp ngân sách đầy đủ. 3. Quyền hạn: Được quyền giao dịch, kí kết hợp đồng với các đơn vị trong và ngoài nước. Được quyền liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, vay vốn ở ngân hàng và huy động vốn theo quy định. Hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, được quyền tố tụng, khiếu nại với các cơ quan pháp luật. III. Đặc điểm tổ chức quản lý: 1. Cơ cấu tổ chức: Công ty có trụ sở chính đặt tại 53 – Lê Hồng Phong – TP Đà Nẵng. Tại đây gồm toàn bộ cỏc phũng ban nghiệp vụ của Cụng ty trực tiếp giải quyết cỏc cụng việc hành chớnh, giao dịch của Cụng ty. Ngoài ra trực thuộc Cụng ty cũn cú cỏc đơn vị thành viên sản xuất tại khu Công nghiệp. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng. Dưới Giám đốc Công ty gồm có: SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 5
  6. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông • Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của cụng ty GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT KỸ THUẬT KINH DOANH KINH DOANH PHềNG PHềNG PHềNG PHềNG PHềNG PHềNG PHềNG PHềNG PHềNG PHềNG PHềNG PHềNG KẾ KẾ TỔ TỔ QUẢN QUẢN KỸ KỸ THƯƠN THƯƠN THỊỊ TH TOÁN TOÁN CHỨC CHỨC Lí Lí THUẬT THUẬT THỐNG HÀNH CHẤT CễNG G MẠII G MẠ TRƯỜNG THỐNG HÀNH CHẤT CễNG TRƯỜNG Kấ Kấ CHÍNH CHÍNH LƯỢN LƯỢN NGHỆ NGHỆ GG XN HC XN HC XN HC XN HC XN HC XN HC XN XN XƯỞN XƯỞN HềA HềA KIM KIM LIấN LIấN BAO BAO G SẢN G SẢN XUẤT XUẤT KHÁNH KHÁNH LIấN LIấN TRè TRè Bè Bè THỬ THỬ Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng 2. Chức năng, nhiệm vụ của các phũng ban, xớ nghiệp:  Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất trong Công ty. Là người trực tiếp chỉ đạo, quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.  Phó giám đốc kỹ thuật: SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 6
  7. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông Giúp giám đốc giải quyết các công việc trong phần hành được uỷ quyền như công tác kỹ thuật sản xuất, công nghệ môi trường, quản lý chất lượng, đào tạo nâng bậc công nhân,…  Phó giám đốc kinh doanh: Giúp giám đốc giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực Thương mại, Thị trường, kế hoạch,…  Phũng kế toỏn thống kờ: Chủ trỡ đề xuất và chỉ đạo thực hiện các chủ trương chính sách, chế độ quản lý thuộc lĩnh vực kế toỏn tài chớnh.Tổ chức việc phõn phối và khai thỏc cỏc nguồn vốn cho cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư và phát triển nhằm đạt hiệu quả cao. Tiến hành phân tích tài chính làm cơ sở cho việc hoạch định và kiểm soát một cách có hiệu quả. Chỉ đạo công tác hạch toán kế toán, thống kê cho các đơn vị, quyết toán tài theo quy định của Nhà nước.  Phũng tổ chức hành chớnh: Xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý phự hợp với tỡnh hỡnh mới. Xác định phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của từng cá nhân, đơn vị. Xây dựng phương án định biên, định mức lao động và tiền lương theo từng thời kỡ phự hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và tỡnh hỡnh đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị. Thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc đối nội, đối ngoại trong phạm vi chức trách được Giám đốc uỷ quyền.  Phũng quản lý chất lượng: Chỉ đạo việc xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng đối với toàn bộ vật tư, nguyên vật liệu, sản phẩm. Tổ chức mạng lưới theo dừi tỡnh hỡnh thực hiện tiờu chuẩn chất lượng ở các đơn vị sản xuất và chấn chỉnh kịp thời về chất lượng.  Phũng kỹ thuật cụng nghệ: Tổ chức chỉ đạo công tác quản lý khoa học kỹ thuật bao gồm việc xõy dụng cỏc quy trỡnh cụng nghệ, định mức kỹ thuật các sản phẩm Xây dụng kế hoạch nghiên cứu đầu tư và phát triển sản phẩm, đồng thời chủ trỡ thực hiện cỏc đề tài nghiên cứu phục vụ sản xuất. Xây dụng nội dung đào tạo và nõng cao tay nghề cho cụng nhõn.  Phũng thị trường: Xây dựng và đề xuất với Công ty các phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với diễn biến của thị trường. Phân tích các dự đoán của thị tr ường, trên cơ sở đó đề xuất với giám đốc các chính sách về sản phẩm, giỏ cả, phõn phối, chiết khấu, khuyến mói…. Phản ánh các yêu cầu của khách hàng đến các phũng ban liờn quan để giải quyết kịp thời các yêu cầu đó. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 7
  8. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông  Phũng thương mại: Tổ chức thực hiện việc cung ứng vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất một cách kịp thời. Nghiên cứu các giải pháp nhằm giảm chi phí đầu vào các nguyên vật liệu, quy hoạch sắp xếp lại hệ thống kho tàng cho hợp lý. 3. Cỏc xớ nghiệp trực thuộc: Trên cơ sở kế hoạch sản xuất của Công ty giao, lập các phương án triển khai để thực hiện. Sử dụng có hiệu quả máy móc, phát huy cao nhất năng lực sản xuất, tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu. Cỏc xớ nghiệp trực thuộc là:  Xớ nghiệp Húa chất Hũa Khỏnh: chuyờn sản xuất chất tẩy rửa, Silicate, chất xử lý hồ tụm…  Xớ nghiệp phõn bún và Húa chất Kim Liờn: chuyờn sản xuất phõn bún NPK cỏc loại.  Xí nghiệp cơ khí Liên Trỡ: chuyên sản xuất và gia công các máy móc thiết bị cơ khí.  Xớ nghiệp bao bỡ: chuyờn sản xuất bao bỡ PP, PE cỏc loại. IV. Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 1. Tổ chức bộ mỏy kế toỏn Với quy mô hoạt động tương đối lớn nên để đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất công tác hạch toán trong toàn Công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo phương pháp trực tuyến chức năng. Hơn nữa, Công ty áp dụng hỡnh thức kế toỏn tập trung nờn mọi cụng tỏc hạch toỏn đều được thực hiện tại phũng kế toỏn thống kờ và chỉ phõn cấp một phần việc cho đơn vị trực thuộc. Giữa các bộ phận phần hành kế toán đ ều có kiểm tra, đối chiếu lẫn nhau vào cuối tháng, cuối quý hoặc định kỡ 5 đến 10 ngày. • Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty KẾ TOÁN TRƯỞNG (TRƯỞNG PHềNG) KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN NVL, TIỀN MẶT TSCD, TIấU TỔNG HỢP THỦ THÀNH THANH THỤ, TGNH, ( PHể QUỸ PHẨM TOÁN CễNG NỢ PHềNG) TẠM ỨNG Ghi chỳ Trực tuyến Chức năng SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 8
  9. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông • Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:  Kế toán trưởng: Điều hành chung mọi công việc của phũng kế toỏn, tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác quản lý kinh tế tài chớnh trong Cụng ty. Tớnh toỏn và cú trỏch nhiệm giải quyết cỏc khoản phải nộp Ngõn sỏch, thanh toỏn cỏc khoản vay, cỏc khoản cụng nợ…  Kế toỏn NVL, thành phẩm: Theo dừi tỡnh hỡnh nhập xuất nguyờn vật liệu, thành phẩm tại kho, hạch toỏn nguyờn vật liệu, chi phớ sản xuất kinh doanh liờn quan đến nguyên vật liệu.  Kế toỏn tiền mặt, thanh toỏn, tạm ứng: Theo dừi cỏc khoản thu chi tiền mặt, cỏc khoản thanh toỏn tạm ứng trong Cụng ty và cỏc xớ nghiệp trực thuộc. Cuối ngày đối chiếu tồn quỹ với thủ quỹ để kiểm tra.  Kế toán TSCĐ, tiền gửi ngân hàng, công nợ và tiêu thụ: Theo dừi về tỡnh hỡnh biến động của TSCĐ trong toàn Công ty, tính khấu hao TSCĐ, theo dừi thu chi tiền tại ngõn hàng. Quan hệ với cỏc ngõn hàng để thực hiện các nghiệp vụ về mua bán ngoại tê, gửi, rút, vay và trả lói vay cho ngõn hàng, theo dừi cụng nợ đối với khách hàng, đồng thời cũn cú nhiệm vụ theo dừi tỡnh hỡnh tiờu thụ.  Kế toỏn tổng hợp (kiờm phú phũng): Theo dừi và lập bảng thanh toỏn lương, thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ CNV của Công ty. Thực hiện trích và nộp BHXH, KPCĐ theo quy định của Nhà nước, tập hợp chi phí sản xuất ở các bộ phận khác để tính giá thành sản phẩm, tổng hợp vào sổ cái lập báo cáo tài chính.  Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi của Công ty, phát sinh theo đúng thủ tục pháp lý, lập báo cáo quỹ hằng ngày trỡnh lờn kế toỏn trưởng. Đồng thời thường xuyên đối chiếu lượng tiền tồn quỹ với kế toán tiền mặt. 2. Hỡnh thức hạch toỏn kế toỏn: 2.1. Hỡnh thức ỏp dụng: Hiện nay hỡnh thức kế toỏn mà Cụng ty đang áp dụng là hỡnh thức nhật kớ chứng từ. Với hỡnh thức này khối lượng công việc ghi sổ giảm, thuận lợi cho việc phõn cụng chuyờn mụn húa cụng tỏc kế toỏn giỳp nõng cao tay nghề cho nhõn viờn kế toỏn. Ngoài ra, hỡnh thức này cũn thớch hợp với những đơn vị có quy mô lớn, có đội ngũ nhân viên kế toán nhiều, có khối lượng nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh nhiều và phức tạp. 2.2. Cỏc loại sổ kế toỏn ỏp dụng tại Cụng ty:  Nhật kớ chứng từ  Bảng kờ  Bảng phõn bổ  Sổ cỏi SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 9
  10. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông  Sổ chi tiết  Sổ tổng hợp chi tiết 2.3. Sơ đồ hạch toán và trỡnh tự ghi sổ: • Sơ đồ hạch toán CHỨNG TỪ GỐC VÀ CÁC BẢNG PHÂN BỔ SỔ KẾ TOÁN BẢNG KÊ NHẬT KÍ CHỨNG TỪ CHI TIẾT SỔ CÁI BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁO CÁO KẾ TOÁN Ghi chỳ Ghi hằng ngày Ghi cuối thỏng hoặc cuối kỡ Đối chiếu, kiểm tra • Trỡnh tự ghi sổ: Hằng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các đơn vị lập các chứng từ có liên quan và chuyển về phũng kế toỏn, chứng từ gốc sau khi đó kiểm tra tớnh hợp phỏp, kế toỏn cỏc phần hành tiến hành ghi vỏo cỏc bảng kờ hoặc nhật kớ chứng từ hoặc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết cú liờn quan. Cuối kỡ, sau khi tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu trên bảng kờ và nhật kớ chứng từ, kế toỏn tổng hợp lấy số liệu trờn bảng kờ, nhật kớ và lấy số liệu trờn dũng tổng cộng để ghi vào Sổ Cái. Sau đó, kế toán tổng hợp cộng Sổ Cái tính ra tổng số phát sinh trong kỡ và số dư c ủa từng tài khoản vào cuối quý tiến hành đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết. Cuối kỡ, căn c ứ SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 10
  11. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông vào Sổ Cái, nhật kí chứng từ, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, kế toán tổng hợp l ập báo cáo kế toán. B. TèNH HèNH THỰC TẾ TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT ĐÀ NẮNG I. Nội dung, đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất chung t ại Công ty Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng 1. Nội dung chi phí sản xuất chung ở Công ty Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng - Chi phí nhân viên phân xưởng - Chi phớ vật liệu, cụng cụ dụng cụ - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phớ dịch vụ mua ngoài - Chi phớ khỏc bằng tiền 2. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty - Chi phí sản xuất chung tại Công ty được hạch toán theo từng tháng. Chi phí phát sinh của tháng nào tập hợp lên sổ kế toán của tháng đó. Đến cuối tháng, tiến hành tổng hợp và phân bổ chi phí để tiến hành tính giá thành sản phẩm trong tháng đó. - Chi phí sản xuất chung gồm nhiều khoản mục chi phí chi tiết. Một số khoản mục như tiền điện nước phục vụ phân xưởng, vật liệu để bảo trỡ mỏy múc, … phỏt sinh lỳc nào thỡ hạch toỏn ngay vào lỳc đó dựa trên các hóa đ ơn, chứng từ, phiếu xuất kho… - Một số khoản mục khác như: tiền lương nhân viên quản lý phõn xưởng, khấu hao TSCĐ… đến cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ mới tiến hành hạch toán. Khoản mục chi phí bằng tiền phát sinh liên quan đến phần hành kế toán nào thỡ hạch toỏn vào phần hành kế toỏn đó. II. Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung tại Công ty Công nghi ệp Hóa chất Đà Nẵng 1. Chứng từ hạch toỏn Cỏc chứng từ sử dụng trong hạch toỏn chi tiết chi phí sản xuất chung ở Công ty là các phiếu chi tiền, các phiếu yêu cầu xuất vật liệu, hóa đơn thanh toán, các bảng phân bổ,… 2. Phương pháp hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung được thực hiện chi tiết theo t ừng xí nghiệp, kế toán chi phí mở thẻ chi tiết hay sổ chi tiết hạch toán chi phí s ản xuất chung phản ánh các chi phí phát sinh và các đối tượng hạch toán chi phí có liên quan. Căn cứ để ghi vào Sổ chi tiết là Sổ chi tiết các tài khoản tháng trước và các chứng từ gốc, các bảng phân bổ, các bảng kê… Sổ được mở riêng cho từng xí nghiệp như: Xí SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 11
  12. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông nghiệp hoá chất Hoà Khánh, xí nghiệp hoá chất và phân bón Kim Liên, xí nghiệp cơ khí Liên Trỡ,… III. Hạch toỏn tổng hợp chi phớ sản xuất chung tại Cụng ty Cụng nghiệp Hóa chất Đà Nẵng 1. Hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng Nội dung chi phí nhân viên phân xưởng Gồm chi phí tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên phục vụ và quản lý sản xuất như nhân viên văn phũng xớ nghiệp, nhõn viờn kỹ thuật, nhân viên cơ điện… Chứng từ hạch toỏn và tài khoản sử dụng Chứng từ hạch toỏn Căn cứ hạch toán chi phí là “Bảng tổng hợp tiền lương” và “Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ” hoặc “Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương”. TK sử dụng TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng Phương pháp tính và hạch toán Đối với chi phí tiền lương Chi phí tiền lương bộ phận quản lý sản xuất và bộ phận phục vụ s ản xuất được tính theo lương sản phẩm gián tiếp. Cuối tháng, căn cứ vào báo cáo nhập xuất kho thành phẩm, kế toán giá thành tính được tổng số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng. Công ty CN Hóa chất Đà Nẵng SỔ TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN THÀNH PHẨM TK 155 QUí III/2004 Từ ngày 01/07 đến ngày 30/09 Đầu kỡ Nhập Xuất Tồn STT Mặt hàng SL GT SL GT SL GT SL GT 1 NPK 352 660.00 1.980.000.000 0 2 Sunny 480.00 1.440.000.000 0 3 PP 1.5 630.00 956.247.000 0 SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 12
  13. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông 4 Băng 3.150 1.838.266.782 chuyền … … TC thỏng 7 12.429.027.564 Tổng cộng Người lập biểu Kế toán trưởng Có được số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng, kế toán tính đ ược tổng quỹ lương của các xí nghiệp. Cách tính như sau: n Khối lượng Đơn giá tính Tổng quỹ lương theo sản = ∑ i=1 loại sản phẩm i X lương loại sản phẩm i phẩm ĐƠN GIÁ TÍNH LƯƠNG THÀNH PHẨM Thành phẩm NPK 352 Sunny 500g PP 1.5 Băng chuyền … Đơn vị tính kg kg kg cỏi Đơn giá tính 190 210 142 38.000 lương Tổng quỹ lương theo sản phẩm = 660.000 x 190 + 480.000 x 210 + 630.000 x 142 + 3.150 x 38.000 +… = 870.720.000 (đồng) Ngoài ra, Cụng ty cũn tớnh lương bổ sung cho công nhân. Khi công nhân đi học hoặc nghỉ phộp thỡ khụng được tính lương sản phẩm mà chỉ tính lương bổ sung. Lương bổ sung = 80.000 x Tổng hệ số lương của công nhân Lương bổ sung tháng 7/2004 = 80.000 x 712,65 = 57.012.000 Vậy tổng quỹ lương công ty là: 870.720.000 + 57.012.000 = 927.732.000 (đồng) Trong quỹ lương này, Công ty phân chia theo tỉ lệ như sau: - Công nhân trực tiếp sản xuất: 88% tổng quỹ lương - Nhõn viờn quản lý và phục vụ: 12% tổng quỹ lương Căn cứ vào đó, tiền lương công nhân quản lý phõn xưởng được tính như sau: - Lương theo sản phẩm: 870.720.000 x 12% = 104.486.400 - Lương bổ sung : 57.012.000 x 12% = 6.841.440 → Tổng cộng : 111.327.840 Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 13
  14. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông Sau khi có được tổng quỹ lương sản phẩm phải trả cho nhân viờn quản lý trong thỏng, kế toỏn tiến hành tớnh cỏc khoản trớch theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ để tính vào chi phí sản xuất chung theo tỉ lệ Nhà nước quy định.  KPCĐ: Trích 2% tổng quỹ lương 2% x 111.327.840 = 2.226.227  BHXH, BHYT: trích 15% quỹ lương cơ bản + 2% quỹ lương cơ bản Quỹ lương cơ bản của nhân viên quản lý là: 87.458.000 Vậy, BHXH: 15% x 87.458.000 = 13.118.700 BHYT: 2% x 87.458.000 = 1.749.160 Sau khi tính được tổng quỹ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán tiền lương lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ” BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI THÁNG 07/2004 Ghi cú TK 334 - Phải trả CNV TK 338 - Phải trả, phải nộp khỏc STT TK Lương Cộng cú KPCĐ BHXH BHYT Cộng cú Ghi nợ Lương sp bổ TK 334 3382 3383 3384 TK 338 TK sung 1 TK 622 2.226.5 13.118.70 1.749.16 17.094.41 2 TK627 104.486.400 6.841.440 111.327.840 57 0 0 7 3 TK 641 4 TK 642 5 … 6 TK 334 … Tổng cộng Sau khi lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ”, kế toán kết chuyển lên “Bảng kê chi tiết chi phí sản xuất chung”. Bảng được lập trong một tháng và lập theo thời gian phát sinh nghiệp vụ. Bảng như sau: SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 14
  15. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông • Bảng kờ chi tiết chi phớ sản xuất chung (trang 12) SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 15
  16. Công ty Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng BẢNG Kấ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Thỏng 07/2004 Số Chứng từ Nội dung phỏt Ghi nợ TK 627 chi tiết TKĐƯ Giỏ trị TT Số Ngày sinh 6271 6272 6273 6274 6275 6276 1 Chi tiếp khỏch 1111 2.014.500 2.014.500 18.152.36 2 Ăn giữa ca 1111 18.152.360 0 3 Chất xỳc tỏc KH 15222 1.407.120 1.407.000 4 Bột màu 145 15226 480.000 480.000 5 Chất xỳc tỏc AK 15242 2.458.000 2.458.000 6 Dõy cuaro 15311 690.000 690.000 7 Quả cõn 37 15320 764.000 764.000 8 Phốt dầu 15331 1.785.000 1.785.000 9 Ampe kế 142 250.000 250.000 10 Bột màu KH 142 340.000 340.000 11 Vớt hàm 142 125.000 125.000 12 Nhiệt kế 142 140.000 140.000 13 30/07 Khấu hao TSCĐ 214 120.314.818 120.314.818 14 30/07 Lương T7/2004 334110 104.486.400 104.486.400 15 30/07 Lương T7/2004 334120 5.641.440 6.841.440 16 30/07 BHXH 3381 13.118.700 13.118.700 17 30/07 BHYT 3382 1.749.160 1.749.160 18 30/07 KPCĐ 3383 2.202.557 2.226.557 Tiền nước 19 30/07 T7/2004 1121000 160.489.140 Tiền điện 21 30/07 T7/2004 1121000 30.785.000 21 … 122.036.04 120.314.81 215.894.50 50.986.56 Tổng cộng 716.826.785 128.422.257 79.152.600 9 8 0 1 Trang 16
  17. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông 2. Hạch toỏn chi phớ vật liệu, cụng cụ dụng cụ Nội dung chi phớ vật liệu, cụng cụ dụng cụ Chi phớ vật liệu, bao bỡ dụng cụ bao gồm cỏc chi phớ như vật liệu dùng sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, CCDC thuộc tổ quản lý và sử dụng như: Các loại quả cân, dụng cụ đo lường(Ampe kế…), các công cụ cầm tay, đo lường khác, bao bỡ,… Cụng cụ dụng cụ ở Cụng ty khi được xuất dùng thỡ toàn bộ giỏ trị được kết chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất là vỡ do cụng cụ, dụng cụ s ử dụng trong s ản xu ất ở Công ty phần lớn là có giá trị thấp, lượng xuất không nhiều và thời gian sử dụng ngắn nhưng thực tế ở Công ty có một số công cụ, dụng cụ có giá trị tương đối lớn và được dùng vào nhiều kỡ hạch toỏn như: bơm dầu, dụng cụ đo lường… cần phải được phân bổ hai hay nhiều lần và kết chuyển dần vào chi phí s ản xuất, giá tr ị th ực tế của các loại công cụ dụng cụ thuộc loại này được phân bổ hoàn toàn vào giá thành trong kỡ. Vật liệu, cụng cụ, dụng cụ xuất dựng được theo dừi chặt chẽ từng loại, số lượng xuất dùng mục đích gỡ và xớ nghiệp nào sử dụng? Chứng từ hạch toỏn và tài khoản sử dụng Chứng từ hạch toỏn Phiếu xuất kho vật liệu, cụng cụ dụng cụ trong kỡ. Tài khoản sử dụng TK 6272: Chi phớ vật liệu TK 6273: Chi phớ cụng cụ, dụng cụ Phương pháp tính và hạch toỏn Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần Khi xuất vật tư ra sử dụng cho phân xưởng thỡ căn cứ trên phiếu xuất kho, kế toán vật tư lên “Bảng kê xuất vật tư”. “Bảng kê xuất vật tư” được hạch toán riêng cho từng tháng và ghi hằng ngày khi cú nghiệp vụ phỏt sinh và ghi riờng cho từng mó vật tư. • Bảng kê xuất vật tư (Trang 14) Đối với công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần Khi xuất vật tư, công cụ dụng cụ thỡ căn cứ trên phiếu xuất kho, kế toán vật tư lên “Bảng kê xuất vật tư” (Ghi Nợ TK 142) và bảng kê TK 142. • Bảng kờ TK 142 (Trang 15) SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 17
  18. CHUYÊN ĐỀ KIẾN TẬP GVHD: Huỳnh Phương Đông SVTH: Nguyễn Thị Hạnh Nhơn Trang 18
  19. Công ty Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ Từ ngày 01/7 đến ngày 31/7 Chứng từ Số Ghi nợ các TK đối ứng Mó Tên vật tư ĐVT lượn Giỏ trị Số Ngày vật tư 1388 6210 6272 6273 142 … g 02/07 Chất xỳc tỏc 15242 Kg 30 360.000 360.000 02/07 AK 15311 Cỏi 24 368.027 368.027 Dõy cuaro … 15/07 15242 Kg 42 504.000 504.000 15/07 Chất xỳc tỏc 15226 Kg 55 480.000 480.000 17/07 AK 15320 Cỏi 48 764.000 764.000 Bột màu 145 Quả cõn 37 20/07 … 15340 Cỏi 50 1.250.000 1.250.000 15311 Cỏi 30 345.000 345.000 Ampe kế 15222 Kg 100 680.000 680.000 Dõy cuaro Bột màu KH 22/07 … 15332 Cỏi 10 560.000 560.000 15331 Kg 50 250.000 250.000 Phốt dầu Vớt hàm 24/07 ... 15341 Kg 15 420.000 420.000 Nhiệt kế ... Tổng cộng 70.985.000 100.145.0 60.325.00 00 0 Bằng chữ : Trang 19
  20. Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu Công ty Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng BẢNG Kấ TK 142 Từ ngày 01/7 đến ngày 31/7 Số dư đầu Số dư cuối Số Ghi nợ TK 142, ghi cú cỏc TK Ghi cú TK 142, ghi nợ cỏc TK Diễn giải tháng tháng TT Nợ Cú 15222 15340 15331 15341 Cụng Nợ 6272 6273 Cộng Cú Nợ Cú 1 Số dư đầu tháng 2 Xuất dựng Ampe kế 1.250.00 0 3 Phõn bổ Ampe kế 250.000 4 Xuất bột màu KH 680.000 5 Phõn bổ bột màu KH 340.000 6 Xuất dựng vớt hàm 250.00 0 7 Phõn bổ vớt hàm 125.000 8 Xuất dựng nhiệt kế 420.00 0 9 Phõn bổ nhiệt kế 140.000 10 … 11 12 Cộng 60.325.000 30.058.649 Bằng chữ : Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản