Đề tài “Hoàn thiện chính sách tín dụng để nghiên cứu về tình hình tài chính, tình hình thu nợ tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung “

Chia sẻ: Anh Dong Dong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:101

1
588
lượt xem
294
download

Đề tài “Hoàn thiện chính sách tín dụng để nghiên cứu về tình hình tài chính, tình hình thu nợ tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung “

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhìn chung, các công ty đều muốn thu tiền ngay hơn là bán hàng tín dụng, tuy nhiên, áp lực cạnh tranh buộc phải đưa ra chính sách tín dụng, nhờ thế mới có thể tiêu thụ được hàng hóa, giảm tồn kho mặt khác bán hàng tín dụng cũng làm tăng khối lượng công việc cũng như chi phí cho bán hàng, quản lý khoản phải thu, thu nợ. - Xuất phát từ nhu cầu ổn định và lành mạnh hoá môi trường tài chính của công ty, góp phần hoàn thiện các nhận biết và vận dụng chính sách tín dụng vào trong Công ty,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài “Hoàn thiện chính sách tín dụng để nghiên cứu về tình hình tài chính, tình hình thu nợ tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung “

  1. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương  ĐỀ TÀI “Hoàn thiện chính sách tín dụng để nghiên cứu về tình hình tài chính, tình hình thu nợ tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung “ Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 1
  2. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương MỤC LỤC GIỚI THIỆU ................................................................................................................. 5 LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ 6 PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU ..................................................................................................... 7 1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng ...................................................................................... 7 1.1.1. Định nghĩa tín dụng ....................................................................................... 7 1.1.2. Bản chất của tín dụng .................................................................................... 7 1.1.3. Chức năng của tín dụng ................................................................................. 8 a. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả...... 8 b. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.......................... 9 C. Chức năng phản ánh một cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của nền kinh tế ........................................................................................................... 9 1.1.4. Các hình thức tín dụng ................................................................................. 10 a. Tín dụng thương mại...................................................................................... 10 b. Tín dụng ngân hàng ...................................................................................... 11 1.1.5. Chính sách tín dụng ..................................................................................... 12 1.1.5.1. Tiêu chuẩn tín dụng............................................................................... 12 1.1.5.2. Thời hạn tín dụng .................................................................................. 13 1.1.5.3. Chiết khấu tiền mặt ............................................................................... 15 1.1.5.4. Chính sách thu hồi nợ............................................................................ 16 1.1.6. Tối đa hóa việc cấp tín dụng ........................................................................ 19 1.1.6.1. Phân biệt giữa những khách hàng "tốt" và những khách hàng "xấu" ..... 19 1.1.6.2. Quyết định cấp tín dụng ........................................................................ 22 1.1.6.3. Xác định thời hạn thanh toán tín dụng................................................... 22 1.2. Khoản phải thu ................................................................................................... 23 1.2.1. Khái niệm.................................................................................................... 23 1.2.2. Vai trò của khoản phải thu ........................................................................... 24 a. Đối với người bán tín dụng ............................................................................ 24 b. Đối với người hưởng tín dụng ........................................................................ 24 1.2.3. Theo dõi khoản phải thu............................................................................... 25 a. Kỳ thu tiền bình quân ..................................................................................... 25 SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 2
  3. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương b. Phân tích thời gian của các khoản phải thu.................................................... 26 c. Ma trận chuyển hóa tiền mặt .......................................................................... 26 PHẦN II : TÓM TẮT VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG ................... 27 2.1. Tổng quan về công ty cổ phần kim khí Miền Trung. ............................................ 27 2.1.1. Giới thiệu về công ty Cổ Phần Kim Khí Miền Trung..................................... 27 a. giới thiệu về công ty....................................................................................... 27 b. lịch sử hình thành công ty .............................................................................. 28 2.1.2. Quá trình phát triển của công ty................................................................... 28 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty. ............................................. 29 a. chức năng của công ty.................................................................................... 29 b. Nhiệm vụ của Công ty. ................................................................................... 29 c. Quyền hạn của Công ty. ................................................................................. 30 2.1.4. Các ngành nghề kinh doanh. ........................................................................ 30 2.1.5. Cơ cấu tổ chức công ty................................................................................. 31 a. Sơ đồ tổ chức Công ty .................................................................................... 31 b. Chức năng quyền hạn nhiệm vụ và mối quan hệ của các phòng ban............... 32 2.2. Môi trường tác nghiệp của Công ty..................................................................... 37 2.2.1. Khách hàng.................................................................................................. 37 2.2.2. Nhà cung cấp. .............................................................................................. 38 2.2.3. Đối thủ cạnh tranh. ...................................................................................... 38 2.2.4. Các trung gian. ............................................................................................ 39 2.3. Phân tích tình hình hoạt động của công ty Cổ phần Kim khí Miền Trung:........... 40 2.3.1. Các mặt hàng kinh doanh của công ty và đặc điểm của nó:.......................... 40 2.3.2. Tình hình thực hiện kinh doanh sản xuất năm 2009:..................................... 41 2.3.2.1. Công tác kinh doanh: ............................................................................ 41 2.3.3. Tình hình nguồn lực của công ty: ................................................................. 44 2.3.3.1. Tình hình sử dụng nguồn nhân lực: ....................................................... 44 2.3.3.2. Tình hình tài chính của Công ty qua các năm:....................................... 47 2.4. Thực trạng chính sách bán hàng tín dụng tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung .................................................................................................................................. 50 2.4.1. Tiêu chuẩn tín dụng...................................................................................... 50 2.4.2. Thời hạn tín dụng......................................................................................... 51 2.4.3. Chính sách chiết khấu ................................................................................. 52 SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 3
  4. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương 2.4.4. Chính sách thu hồi nợ .................................................................................. 53 Những nguyên nhân làm tăng công nợ................................................................... 56 PHẦN III : HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG ........................................................................................... 57 3.1. Các tiền đề nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng: .............................................. 57 3.1.1. Mục tiêu, chiến lược kinh doanh của công ty:............................................... 57 3.1.2. Mục tiêu của chính sách tín dụng:................................................................ 57 3.1.3. Phương pháp thực hiện:............................................................................... 58 3.3. Hoàn thiện chính sách tín dụng tại công ty: ........................................................ 58 3.3.1. Mục tiêu của chính sách tín dụng:................................................................ 58 3.3.2. Xây dựng chính sách tín dụng và quyết định về khách hàng tín dụng:........... 59 3.3.2.1. Xác định tiêu chuẩn tín dụng và lựa chọn khách hàng: .......................... 59 3.3.2.2. Quyết định thời hạn tín dụng:................................................................ 69 3.3.2.3. Xác định chính sách chiết khấu cho các nhóm khách hàng: ................... 76 3.3.2.4. Chính sách thu nợ: ................................................................................ 83 3.3.2.4. Tổ chức thực hiện:................................................................................. 88 KẾT LUẬN.................................................................................................................. 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO:.......................................................................................... 90 PHỤ LỤC .................................................................................................................... 91 Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán công ty qua các năm: .............................................. 91 Phụ lục 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ............................................... 92 Phụ lục 3: Danh sách các nhóm khách hàng.............................................................. 93 Phụ lục 4: Các thông số tài chính qua các năm ......................................................... 94 Phụ lục 5: Chi phí cơ hội vốn của khách hàng. .......................................................... 95 Phụ lục 6: Kết quả thu nợ khó đòi năm 2009. ............................................................ 96 Phụ lục 7: Giá trị doanh số mua của khách hàng tại Công ty năm 2009 ................... 97 SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 4
  5. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương GIỚI THIỆU Nhìn chung, các công ty đều muốn thu tiền ngay hơn là bán hàng tín dụng, tuy nhiên, áp lực cạnh tranh buộc phải đưa ra chính sách tín dụng, nhờ thế mới có thể tiêu thụ được hàng hóa, giảm tồn kho mặt khác bán hàng tín dụng cũng làm tăng khối lượng công việc cũng như chi phí cho bán hàng, quản lý khoản phải thu, thu nợ. - Xuất phát từ nhu cầu ổn định và lành mạnh hoá môi trường tài chính của công ty, góp phần hoàn thiện các nhận biết và vận dụng chính sách tín dụng vào trong Công ty, việc nghiên cứu và hoàn thiện chính sách tín dụng đối với công ty là yêu cầu có tính thời sự và cấp bách cần được giải quyết. - Chính sách tín dụng thương mại được coi là một công cụ cạnh tranh sắc bén của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.”bán hàng tín dụng là một vũ khí cạnh tranh không bằng giá” 1 - “Việc bán hàng tín dụng làm tăng lượng bán và làm tăng tốc độ chuyển hóa hàng tồn kho, tăng cường mối quan hệ với khách hàng”. 2 - Trong quá trình hoạt động công ty không ngừng quan tâm đến vấn đề củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, do nhiều nhân tố khách quan và chủ quan mà chất lượng tín dụng vẫn chưa hoàn toàn được đảm bảo, còn có những vấn đề tồn tại, vướng mắc như sự dây dưa công nợ của khách hàng, sự thiếu cân nhắc khi cấp tín dụng, cần tiếp tục được nghiên cứu tìm ra giải pháp giải quyết hữu hiệu để đem lại chất lượng và hiệu quả tốt nhất. - Hệ quả của công tác thẩm định, cấp tín dụng thiếu chính xác dẫn đến công nợ tăng nhanh. Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung, em chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách tín dụng” để nghiên cứu về tình hình tài chính, tình hình thu nợ tại công ty. Mục đích thực hiện đề tài này của em là (1) Tìm hiểu cơ sở lý luận về chính sách tín dụng và khoản phải thu, (2) xác định các nhân tố của tổ chức ảnh hưởng đến chính sách tín dụng, (3) trên cơ sở nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng tại công ty Cổ Phần Kim Khí Miền Trung. 1 Quản trị tài chính - Nguyễn Thanh Liêm 2 Quản trị tài chính - Nguyễn Thanh Liêm SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 5
  6. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới quý thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh, trường Đại học kinh tế Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy và cung cấp cho em những kiến thức quý báu trong quá trình thực tập. Đặc biệt là cô, Th.S Đoàn Thị Liên Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình thực tập, nghiên cứu, cũng như cung cấp cho em những tài liệu liên quan quý giá cho đến khi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Kim Khí Miền Trung, và trực tiếp là các anh chị trong phòng kinh doanh và toàn thể các anh chị em công nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, những thông tin cần thiết cho em nghiên cứu và những kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành tốt đề tài của mình. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn cho phép em được gửi tới cô và tất cả các anh (chị) lời chúc sức khoẻ, thành công và hạnh phúc! Xin chân thành cảm ơn! SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 6
  7. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng 1.1.1. Định nghĩa tín dụng “Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dự trên nguyên tắc hoàn trả”. 3 Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau: Cho vay vốn Chủ thể cho vay Chủ thể đi vay. (Lender) Hoàn trả vốn và lãi (Borrower) Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Tín dụng có một số tính chất sau: - Tín dụng trước hết là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền hoặc tài sản từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không thay đổi quyền sở hữu chúng. - Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả. - Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng. 1.1.2. Bản chất của tín dụng Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hàng hoá. Quá trình vận động qua ba giai đoạn sau : - Giai đoạn 1: Phân phối tín dụng dưới hình thái cho vay. ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay. Như vậy khi cho vay giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với người mua hàng hoá thông thường. Bởi vì trong 3 Lý thuyết tài chính tiền tệ, 2009, Nguyễn Đăng Dờn, NXB Đại học quốc gia TPHCM. SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 7
  8. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương quan hệ mua bán hàng hoá thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại. Trong việc cho vay chỉ có một bên nhận được giá trị và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị mà thôi - Giai đoạn 2: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn một mục đích nhất định. ở giai đoạn này vay vốn được sử dụng trực tiếp nếu vay bằng hàng hoá, hoặc vay vốn để sử dụng mua hàng hoá , nếu vay vốn bằng tiền để thoả mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi vay. Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu giá trị đó , mà chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định . - Giai đoạn 3: Sự hoàn trả của tín dụng, đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người vay . Như vậy, sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với phạm trù kinh tế khác. Mặt khác sự hoàn trả là quá trình quay trở về của giá trị. Hình thái vật chất của sự hoàn trả là sự vận động dưới hình thái hàng hoá hoặc giá trị. Tuy nhiên sự vận động đó không phải với tư cách là phương tiện lưu thông, mà tư cách là một lượng giá trị được vận động. Chính vì thế sự hoàn trả luôn luôn được bảo tồn về giá trị và có phần tăng thêm dưới hình thức lợi tức . Vậy bản chất của tín dụng được thể hiện là hình thức vận động của vốn tiền tệ trong xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống cho dân chúng . 1.1.3. Chức năng của tín dụng a. Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả Đây là chức năng quan trọng nhất của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu nhằm phát triển nền kinh tế. Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi của nền kinh tế và phân phối lại vốn đó dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn cho doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu về vốn nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Ở mặt tập trung vốn tiền tệ: nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức xã hội. Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện bằng hai cách : phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp. Phân phối trực tiếp SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 8
  9. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương là việc phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng, nó được thực hiện trong tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của công ty. Phân phối gián tiếp là việc phân phối được thực hiện thông qua tổ chức tài chính trung gian như: Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính. Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả. b. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội điều này thể hiện qua các mặt sau đây: - Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán... Điều này làm giảm được khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làm giảm chi phí liên quan đến việc in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền… - Hoạt động của tín dụng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau. - Nhờ hoạt động của tín dụng mà các hoạt động trong xã hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ tăng tốc trong phạm vi toàn xã hội. Đồng thời hoạt động tín dụng cho phép Nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển. c. Chức năng phản ánh một cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của nền kinh tế Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó tín dụng còn được coi là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược hoạch định phát triển kinh tế . SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 9
  10. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương Mặt khác, trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm, gắn liền với phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh, tín dụng có thể phản ánh và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế . 1.1.4. Các hình thức tín dụng Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng trong nền kinh tế tồn tại các hình thức tín dụng sau: a. Tín dụng thương mại Khái niệm tín dụng thương mại “Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các công ty, xí nghiệp, các tổ chức kinh tế với nhau, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho nhau”. 4 Tín dụng thương mại là một hình thức nợ ngắn hạn, phát sinh từ doanh thu tín dụng và được coi là một khoản phải thu của người bán và khoản phải trả của người mua. Thực chất của tín dụng thương mại là một nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn, là nguồn ngân quỹ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tín dụng thương mại là phương tiện đơn giản hóa việc thanh toán nhiều hơn làm công cụ cho vay. Khách hàng thường thấy các thuận lợi khi được trì hoãn việc thanh toán cho đến khi các khoản mua bán hay giao hàng đã được thực hiện. Đặc điểm của tín dụng thương mại - Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng phát triển rộng rãi nhưng không phải là một loại hình tín dụng chuyên nghiệp. Sự tồn tại và phát triển của nó dựa trên sự tín nhiệm cũng như mối quan hệ về cung cấp hàng hóa dịch vụ giữa những người sản xuất kinh doanh. - Đối tượng của tín dụng thương mại là hàng hóa chứ không phải tiền tệ. - Sự vận động và phát triển của tín dụng thương mại bao giờ cũng phù hợp với sự phát triển của nền sản xuất và trao đổi hàng hóa. Các lý do thực hiện chính sách tín dụng thương mại Tín dụng thương mại là một công cụ có sức mạnh tạo thuận lợi cho việc bán hàng. Việc thực hiện một chính sách tín dụng thương mại có thể mang lại những thuận lợi hoặc bất lợi cho các bên và nó có thể dẫn đến vấn đề đôi bên cùng có lợi trong việc thỏa thuận thực hiện một chính sách tín dụng với những lý do sau: C1 . Đối với người được hưởng tín dụng thương mại: 4 Lý thuyết tài chính tiền tệ, 2009, Nguyễn Đăng Dờn, NXB Đại học quốc gia TPHCM. SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 10
  11. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương  Thứ nhất: Người mua tận dụng việc mua chịu như là một nguồn tài trợ ngắn hạn, họ có thể hưởng lợi từ khoản chiết khấu ( nếu chấp nhận trả sớm ) hoặc có thể chiếm dụng được một khoản vốn trong một thời hạn cho phép với một chi phí hợp lý.  Thứ hai: Gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh trong điều kiện hạn chế về vốn (trong quá trình kinh doanh nhu cầu về vốn gia tăng nên việc đáp ứng nhu cầu đòi hỏi phải có một nguồn vốn tích lũy. Do đó vịêc thực hiện chính sách tín dụng như là một cơ hội để họ tận dụng gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh của mình).  Thứ ba: Nó không gây ảnh hưởng bất lợi đối với các hệ số kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn.  Thứ tư: Thủ tục đơn giản, không rắc rối bởi vì tín dụng thương mại mang tính sẵn sàng và mềm dẽo, nó không cần một nghi thức chính thức nào để thực hiện việc tài trợ. Doanh nghiệp không phải ký nợ, thế chấp hoặc gắn với các cam kết chặt chẽ  Về thời gian. Sự quá hạn trong tín dụng thương mại được xem nhẹ nhàng hơn so với trễ hạn trong các khoản vay nợ. c.2. Đối với người cấp tín dụng:  Thứ nhất: Ở một khía cạnh nào đó tín dụng thương mại nó trở thành công cụ khuyến mại của người bán, có nhiều trường hợp ngành sản xuất chế biến hầu như tài trợ hoàn toàn cho các doanh nghiệp mới bằng cách bán chịu với thời hạn thật dài.  Thứ hai: Có khả năng kích cầu gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ.  Thứ ba: Cải thiện được mối quan hệ với khách hàng, tạo được hình ảnh, ấn tượng với khách hàng.  Thứ tư: Tín dụng thương mại là hình thức tài trợ bằng hiện vật nên hạn chế được ảnh hưởng của lạm phát, không làm teo dần vốn tài trợ. b. Tín dụng ngân hàng Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng Ngân hàng là quan hệ Tín dụng giữa một bên là Ngân hàng với một bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay. SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 11
  12. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng. Khác với tin dụng thương mại, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chuyên nghiệp, hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng - Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ, nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng tiền. - Trong tín dụng ngân hàng, các chủ thể được xác định một cách rõ ràng, trong đó ngân hàng là người cho vay, còn các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là người đi vay. - Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng, không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Vì vậy quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa. Tín dụng nhà nước Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước (bao gồm chính phủ , chính quyền địa phương…) với các đơn vị và cá nhân trong xã hội. Trong đó chủ yếu nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức và cá nhân bằng cách phát hành trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung của toàn xã hội. 1.1.5. Chính sách tín dụng Giá bán, chất lượng sản phẩm, danh tiếng của Công ty, quảng cáo, phạm vi bảo đảm, thoả thuận giao nhận và dịch vụ hậu mại là yếu tố quyết định mức cầu đối với sản phẩm mà ban lãnh đạo Công ty có thể kiểm soát được. Trong khi đó, chính sách tín dụng là một yếu tố quyết định quan trọng khác liên quan đến mức độ chất lượng và rủi ro doanh thu bán hàng. Do vậy, chính sách tín dụng của Công ty được thức hiện thông qua việc kiểm soát 4 yếu tố sau: 1.1.5.1. Tiêu chuẩn tín dụng Là nguyên tắc chỉ đạo định rõ sức mạnh tài chính tối thiểu và có thể chấp nhận của những khách hàng mua chịu. Theo nguyên tắc này những khách hàng nào có sức mạnh tài chính hay vị thế tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn có thể chấp nhận được sẽ bị từ chối cấp tín dụng theo thể thức tín dụng thương mại. Về mặt lý SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 12
  13. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương luận, tiêu chuẩn tín dụng có thể hạ thấp đến mức mà tính sinh lời của lượng bán tăng thêm vượt quá chi phí cho khoản phải thu tăng thêm. Chi phí tăng thêm khi hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng: Qui mô bộ phận tín dụng tăng lên Công việc hành chính nhiều và phức tạp hơn Chi phí quản lý khoản phải thu tăng Mất mát tăng thêm Chi phí cơ hội vốn tăng thêm. Để đánh giá những thay đổi trong chính sách tín dụng có thể bằng cách thay đổi những tiêu chuẩn tín dụng. Một doanh nghiệp có thể tác động lên doanh số bán của họ khi tiêu chuẩn tăng lên ở mức cao hơn, doanh số bán sẽ giảm và ngược lại, khi các tiêu chuẩn tín dụng được hạ thấp thì doanh số bán sẽ tăng lên. Thông thường, khi các tiêu chuẩn tín dụng được hạ thấp sẽ thu hút được nhiều khách hàng có tiềm lực tài chính yếu hơn. Hơn nữa, khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên thì khả năng gặp những món nợ khó đòi hay thua lỗ cùng tăng lên và chi phí thu tiền cũng cao hơn. Do đó, về nguyên tắc khi quyết định thay đổi tiêu chuẩn tín dụng được lựa chọn khi ra quyết định nhưng trong thực tế chỉ có một lượng hạn chế trong đó được sử dụng. Tóm lại, chi phí cơ hội vốn có thể xuất hiện từ việc tăng khối lượng bán và làm chậm trễ thời gian thanh toán từ khách hàng. Chính sách tín dụng tối ưu bao gồm việc mở tín dụng sao cho khả năng sinh lời biên tăng thêm ở lượng bán tăng thêm cân bằng với chi phí cần thiết của khoản đầu tư tăng thêm vào khoản phải thu để có lượng bán này. 1.1.5.2. Thời hạn tín dụng Là độ dài thời gian từ ngày giao hàng đến ngày nhận được tiền bán hàng. Nếu điều kiện bán hàng là “2/10 NET 40” thì thời hạn bán tín dụng là 40 ngày. Nhà quản trị tài chính có thể tác động đến doanh số bằng cách thay đổi thời hạn tín dụng. Khi thời hạn tín dụng tăng đòi hỏi doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn vào các khoản phải thu, nợ khó đòi sẽ tăng lên cao hơn và chi phí thu tiền bán hàng cũng tăng lên. Nhưng doanh nghiệp sẽ thu hút được nhiều hơn khách hàng mới và doanh số sẽ tăng, lợi nhuận cũng tăng. Chiết khấu tiền mặt và thời hạn tín dụng chỉ rõ hình thức tín dụng, chẳng hạn: một thương vụ bán hàng qui định như sau: SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 13
  14. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương - “2/10 NET 30” nghĩa là tỷ lệ chiết khấu 2% sẽ được áp dụng nếu hoá đơn bán hàng thanh toán trong 10 ngày đầu kể từ ngày giao hàng, đồng thời toàn bộ số tiền bán hàng phải được thanh toán trong vòng 30 ngày. - “2/10 NET EOW” như trên nhưng tín dụng cho phép 30 ngày đối với các khoản nợ trước cuối tháng. - “2/COD NET 45” nghĩa là thời hạn tín dụng 45 ngày kể từ khi ghi hoá đơn, nếu trả ngay được giảm 2%. Thời hạn cấp tín dụng tuỳ theo từng ngành kinh doanh và tùy doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi thiết lập thời hạn tín dụng các doanh nghiệp đều phải xem xét các yếu tố sau: - Độ lớn của khoản tín dụng: Đối với những khoản tín dụng có giá trị nhỏ, thì thời gian bán chịu sẽ nhỏ hơn và đây là những giao dịch tốn kém với những khách hàng kém quan trọng. - Xác suất về tình trạng khách hàng sẽ không trả tiền: Trong trường hợp khách hàng là những doanh nghiệp thuộc những ngành có rủi ro cao, hay là những doanh nghiệp có vị thế tài chính yếu thì cần áp dụng những điều kiện tín dụng hạn chế nhằm loại bỏ rủi ro. - Tính chất đặc trưng của hàng hoá: Nếu hàng hoá có giá trị thấp và thuộc loại mau hỏng thì không nên áp dụng tín dụng thương mại. Độ dài của thời gian cấp tín dụng có tác dụng đến giá cả, thời gian càng dài thì giá cả càng cao và ngược lại. Việc mở rộng thời hạn tín dụng cho khách hàng còn dựa vào việc xác định thời hạn tín dụng tối thiểu và thời hạn tín dụng tối đa. - Thời hạn tín dụng tối thiểu: được xác định dựa trên cơ sở: + Kỳ thu tiền bình quân hiện tại của Công ty. + Chu kì kinh doanh của nhóm khách hàng tốt nhất. + Thời hạn tín dụng của đối thủ cạnh tranh. - Thời hạn tín dụng tối đa: được xác định dựa trên cơ sở: + Khả năng tài chính của khách hàng. + Chức năng của khách hàng. + Đặc điểm kinh doanh sản phẩm, tiêu dùng sản phẩm. SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 14
  15. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương - Thời hạn tín dụng tối ưu: được xác định bằng cách cho dao động thời hạn tín dụng tối thiểu và thời hạn tín dụng tối đa. 1.1.5.3. Chiết khấu tiền mặt Là phần tiền chiết khấu đối với những khoản giao dịch mua bằng tiền, chiết khấu tạo ra những khuyến khích thanh toán sớm các hoá đơn mua hàng. Chiết khấu tiền mặt là việc giảm giá bán hàng hóa nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm cho công ty. Được áp dụng để tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu và bằng cách mở rộng chiết khấu, công ty giảm mức đầu tư vào khoản phải thu và các chi phí liên quan. Tuy nhiên, bên cạnh các lợi ích mang lại này thì công ty phải mất đi chi phí chiết khấu trên phần doanh thu của các hóa đơn. Chiết khấu tiền mặt là yếu tố sau cùng trong quyết định về chính sách tín dụng và việc sử dụng chiết khấu tiền mặt để được trả tiền sớm, được phân tích bằng cách cân bằng giữa các chi phí và lợi ích thuộc các loại chiết khấu tiền mặt khác nhau. Thí dụ: một công ty có thể quyết định thay đổi các điều kiện tín dụng từ “Net 30”, có nghĩa là các khách hàng phải trả tiền trong vòng 30 ngày đến “2/10, Net 30”, có nghĩa là sẽ áp dụng 2% chiết khấu nếu trả tiền trong vòng 10 ngày. Việc thay đổi này đã tạo ra hai lợi ích: Nó phải thu hút khách hàng mới, xem việc chiết khấu là việc giảm giá hàng hóa. Việc chiết khấu khiến giảm bớt thời gian cần thiết để thu tiền bán chịu (DSO), vì một số khách hàng hiện có sẽ trả tiền nhanh hơn để nhận được việc giảm giá. Khả năng khách hàng chấp nhận hay từ chối tín dụng tuỳ thuộc vào các yếu tố sau : - Chi phí cơ hội vốn của khách hàng. - Khả chậm trễ của khách hàng trong thanh toán so với thời hạn bán tín dụng. - Khả năng tìm kiếm nguồn tài trợ, vay ngân hàng. Khi tham gia chiết khấu, khách hàng sẽ hưởng được phần chiết khấu giảm giá, lúc này họ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và chi phí để đi đến quyết định chấp nhận chiết khấu hay không. Tuỳ thuộc vào sự tính toán, cân nhắc của khách hàng mà có những phản ứng khác nhau để đảm bảo mục tiêu cuối cùng là vẫn có lợi cho họ. Cơ sở để xác định chính sách chiết khấu đối với các nhóm khách hàng là đưa ra 2 biến số cơ bản của chính sách chiết khấu là: SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 15
  16. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương - Xác định thời hạn (d) cho chính sách chiết khấu: Để được hưởng phần chiết khấu này khách hàng phải thanh toán lượng tiền hàng hoá đã mua sớm hơn kỳ hạn và vì vậy khách hàng phải huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau như đi vay hay rút tiền hàng gửi ngân hàng, dùng nguồn vốn chiếm từ chính sách tín dụng đối thủ hay lượng tiền bên trong (d-l) ngày đối với khách hàng của họ (l là thời hạn mà khách hàng cho khách hàng của họ hưởng chiết khấu). Căn cứ vào thời gian mà các thủ tục trên hoàn tất hay thời gian mà từ lúc nhận hàng cho đến khi hàng hoá chuyển thành tiền thì ta chọn thời hạn chiết khấu d. - Xác định tỷ lệ chiết khấu (k): Tỷ lệ chiết khấu (k) dựa trên chi phí cơ hội vốn của Công ty và chi phí cơ hội vốn của khách hàng và Công ty chỉ áp dụng chiết khấu cho những khách hàng có chi phí cơ hội vốn nhỏ hơn so với Công ty. Vì vậy một tỷ lệ chiết khấu đưa ra thoả mãn các điều kiện sau: C01 < C0(k) và C0(k) < C02 Với C01 : Chi phí cơ hội thấp nhất của khách hàng trong một nhóm khách hàng. C02 : Chi phí cơ hội vốn của Công ty. C0(k) : Chi phí cơ hội vốn ở mức chiết khấu k. Như vậy, tại mức chiết khấu này lợi ích của Công ty được vẫn đảm bảo không bị tổn hại và lợi ích của khách hàng được cải thiện. - Dự đoán tỷ lệ phần trăm khách hàng chấp nhận mức chiết khấu mà Công ty đã đưa ra: Thông thường, khách hàng có doanh số chiếm trong tổng doanh số của công ty càng lớn thì chi phí cơ hội của họ càng nhỏ. Nên ta có thể dựa vào sự cách biệt về doanh số của các khách hàng trong nhóm để dự đoán tỷ lệ khách hàng chấp nhận mức chiết khấu mà Công ty đưa ra. - Sau khi tìm được giới hạn của tỷ lệ chiết khấu, ta cho k dao động trong khoảng đó và đưa ra những phương án chiết khấu khác nhau: k = k1, k2, k3 ... và cuối cùng chọn tỷ lệ chiết khấu k với phương pháp phân tích biên. 1.1.5.4. Chính sách thu hồi nợ a. Chính sách theo dõi tình thanh toán nợ của khách hàng Sau khi nhà quản trị đã quyết định chính sách tín dụng đối với các nhóm khách hàng, tức là các quyết định tín dụng mở như thế nào? Điều kiện kèm theo ra SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 16
  17. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương sao? Trong đó, chính sách theo dõi tín dụng như là biện pháp đảm bảo chính sách vận hành tốt nhất. Vì vậy, các nhà quản trị tài chính phải thường xuyên theo dõi các khoản phải thu để xác định đúng thực trạng của chúng và đánh giá tính hiệu quả của chính sách thu tiền của doanh nghiệp. Qua đó, nhận diện những khoản tín dụng có vấn đề và thu thập những thông tin liên quan để quản lý những khoản hao hụt. Nếu Công ty thường xuyên theo dõi để đánh giá lại khách hàng theo một chu kỳ nào đó thì chính sách tín dụng của Công ty sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Và việc theo dõi chính sách tín dụng của Công ty có thể sử dụng các công cụ sau đây: - Kỳ thu tiền bình quân. - Phân tích “tuổi” của khoản phải thu. - Mô hình số dư khoản phải thu. Mỗi công cụ có những ưu nhược điểm riêng, nó có thể thích hợp ở trường hợp của doanh nghiệp này nhưng không thể phù hợp với trường hợp của doanh nghiệp khác. Do vậy, cách tốt nhất là Công ty nên phân loại và theo dõi số dư nợ của từng nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ. b. Chính sách thu hồi nợ Việc thu nợ liên quan đến việc định thời hạn cho việc chi tiêu các nguồn lực, dĩ nhiên chi phí của việc thu nợ phải được xem xét toàn diện từ quá trình đánh giá các yêu cầu tín dụng cho đến chi phí thu nợ và các món nợ quá hạn. Việc đưa ra một thủ tục thu nợ chúng ta phải xem xét những giá trị kỳ vọng mà nó mang lại cho công ty, phản ánh một chính sách thu nợ hiệu quả hay không? Biến số cơ bản của chính sách thu nợ là giá trị kỳ vọng của các thủ tục thu nợ. Trong một giới hạn nhất định, số tiền chi tiêu tương đối cho hoạt động thu nợ càng cao, tỷ lệ mất mát càng thấp và kỳ thu tiền càng ngắn. song mối quan hệ giữa chi phí thu nợ và mất mát cũng như kỳ thu tiền không phải là quan hệ tuyến tính. Ban đầu sự gia tăng chi phí thu nợ có thể giảm đáng kể các mất mát và thời hạn thu tiền, càng về sau việc gia tăng chi phí thu nợ sẽ không còn tác dụng tích cực nữa. Điều này thể hiện qua hình vẽ dưới đây: Hình 1: QUAN HỆ GIỮA MẤT MÁT VÀ CHI PHÍ THU NỢ Mất Mát Nợ khó đòi có thể quy SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 17
  18. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương cho chính sách tín dụng Bão hoà Chi phí chi tiêu vào việc thu tiền Vì vậy, để cân nhắc cho chi phí của các thủ tục thu nợ, ta giả sử lượng bán không còn ảnh hưởng đến nỗ lực thu nợ. Như vậy cần cân nhắc giữa một bên là giảm đầu tư vào khoản phải thu và giảm mất mát, còn bên kia là tăng chi phí kiểm soát tín dụng, tăng cường hoạt động thu nợ. Một khoản phải thu chỉ tốt như mong muốn khi nó được thanh toán đúng hạn. Công ty không thể chờ quá lâu đối với các hóa đơn quá hạn trước khi khởi sự thủ thu tiền. Song nếu khởi sự các thủ tục thu tiền quá sớm, không hợp lý có thể làm mất lòng những khách hàng thực chất có lý do chính đáng cho sự chậm trễ của họ. Trước khi thực thi các thủ tục thu nợ cần phải đặt ra các vấn đề sau: - Khoản nợ quá hạn có giá trị bao nhiêu ? - Thời hạn quá hạn bao nhiêu ? Tóm lại, bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách thu nợ đều có ảnh hưởng đến doanh số và kỳ thu tiền, tỷ lệ mất mát. Chính vì vậy, nhà quản trị phải xem xét các tác động trong chính sách thu nợ cùng với các thay đổi trong các biến số tín dụng khác để xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu của khoản phải thu. Thủ tục thu nợ thường bao gồm trình tự hợp lý cho các giải pháp mà công ty áp dụng như điện thoại, thư tín, viếng thăm cá nhân, hoạt động luật pháp, chẳng hạn: Thời gian quá hạn Hành động cần thiết Sau 15 ngày Gửi thư kèm hoá đơn nhắc nhở trả tiền Sau 45 ngày Gửi thư kèm thông tin hoá đơn thúc dục. Sau 75 ngày Gửi thư kèm hoá đơn khuyến cáo sẽ huỷ bỏ giá trị tín dụng Sau 80 ngày Gọi điện khẳng định thông báo cuối cùng về huỷ bỏ tín dụng. Sau 105 ngày Gửi thư huỷ bỏ giá trị tín dụng Sau 135 ngày Liệt kê vào nợ khó đòi, nếu giá trị lớn có thể đòi bằng con đường pháp luật. SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 18
  19. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương 1.1.6. Tối đa hóa việc cấp tín dụng Việc lựa chọn những khách hàng để cung cấp các chính sách tín dụng là một trong những quyết định cơ bản của quản trị các khoản tín dụng thương mại. Trong phần này chúng ta sẽ giải quyết ba câu hỏi sau: - Làm sao phân biệt những khách hàng "tốt" và những khách hàng "xấu"? - Làm sao quyết định cấp một tín dụng và sẽ cấp cho ai? - Làm sao xác định thời hạn tín dụng? 1.1.6.1. Phân biệt giữa những khách hàng "tốt" và những khách hàng "xấu" Vấn đề là phải trang bị những công cụ hợp lý nhằm xem xét chất lượng về mặt tài chính của người xin cấp tín dụng. Có hai vấn đề đặt ra cần giải quyết: Người mua có thể tín dụng hay không? Tuỳ theo câu trả lời để cung cấp những ưu tiên trong thanh toán. Tìm hiểu một cách có hệ thống về khả năng vận hành tốt (khả năng sinh lời) của người mua để quyết định cấp tín dụng hay từ chối? a. Các thủ tục đánh giá chất lượng tín dụng Không thể cho rằng một khách hàng cũ có lịch sử thanh toán nợ tốt trong quá khứ sẽ có thể giữ được sự tín nhiệm của Công ty cho tới hiện tại. Rõ ràng, trừ những trường hợp đặc biệt, một khách hàng mới không thể được đánh giá là tốt hay xấu một cách chính xác nhờ Công ty. Điều này cho thấy việc điều tra khả năng vận hành tốt của một khách hàng là cần thiết trước khi quyết định chấp nhận hay từ chối cấp tín dụng. Có hai cách để nắm được thông tin này - Cách đơn giản nhất nhưng cũng áp đặt nhất là tham khảo ý kiến về chất lượng của một khách hàng bằng cách thu nhập toàn bộ các thông tin có chất lượng. Tuy nhiên, các thông tin thu được từ phương pháp này không phải sẽ đúng cho tất cả các trường hợp và nó chỉ mang tính chỉ dẫn. Dưới đây xin được nêu ra một vài nguồn thông tin : "Dư luận" về sự nổi tiếng, sự đáng tôn trọng hay lòng nhân đạo của những nhà lãnh đạo đôi khi mang tính quyết định. Không thể bỏ qua các tham khảo từ phía chính quyền: một khách hàng thường xuyên bị hầu toà vì các lỗi trong thanh toán thì không thể là một khách hàng tin cậy của Công ty. Sự chấp thuận của một Công ty hay một cá nhân có uy tín sẽ là một dấu hiệu tốt về tính vững chắc tài chính của khách hàng. SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 19
  20. Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD: Th.S Đoàn Thị Liên Hương Ta có thể biết thông tin về khả năng thanh toán của một khách hàng nếu là khách hàng cũ bằng cách sử dụng thống kê hay bảng phân tích tuổi của các khoản phải thu. Một vài tư vấn từ phía các Công ty khác, có thể tốn kém nhưng lại chính xác hơn: + Các ngân hàng hay các Công ty tín dụng với những thông tin rất cụ thể + Các văn phòng tư vấn thương mại. Chúng ta cũng có thể sử dụng các phương pháp cổ điển hay hiện đại đã từng được áp dụng: Phương pháp "5 C" : Các Công ty có thể có một số kinh nghiệm trong việc đánh giá tín dụng từ những nghiên cứu nhanh về các đặc tính vắn tắt theo nguyên tắc 5C, bao gồm: + Character (tư cách tín dụng): là tính cách riêng hay thái độ tự nguyện đối với các nghĩa vụ trả nợ. Tất nhiên, tuy không thể đo lường một cách chính xác về tư cách tín dụng của khách hàng, nhưng cũng có thể đánh giá điều đó dựa trên các dữ liệu về những lần mua chịu trước, qua đó có thể thấy khách hàng tiềm năng đã thanh toán các món nợ nhanh chóng đên mức nào. + Collateral (thế chấp hay đồ ký quỹ): là bất cứ loại tài sản riêng nào mà khách hàng có thể sử dụng để bảo đảm cho các khoản nợ. + Capital (vốn): là sự đo lường về sức mạnh tài chính dài hạn của khách hàng. Yếu tố này được đánh giá bằng việc phân tích các báo cáo tài chính. + Capacity (Năng lực trả nợ): đề cập đến khả năng thanh toán nhanh các món nợ. Có thể đánh gía các tiêu thức này dựa trên khả năng thanh toán hiện tại và dòng lưu kim dự kiến liên quan đến tổng số nợ, cũng như thời điểm phải trả chúng. + Conditions (điều kiện kinh tế): đề cập đến tiềm năng mở rộng của nền kinh tế hay xu thế phát triển của ngành kinh doanh. Thực tế cho thấy khả năng trả nợ của khách hàng giảm xuống khi các điều kiện kinh tế trong tình trạng xấu. Có thể đánh giá khả năng thích ứng của khách hàng thông qua những điều kiện kinh tế bất lợi. Chỉ có những khách hàng nào có tình hình tài chính lành mạnh có khả năng thích nghi cao, được quản trị tốt... mới có thể vượt qua những giai đoạn suy thoái kinh tế. Tuy nhiên phương pháp này chủ yếu dựa vào các phán đoán do đó cần khắc phục tính chủ quan khi thu thập thông tin. Phương pháp "LAPP" SVTH: Hoàng Minh Đông – Lớp 32k02.1 Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản