Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Du Lịch Việt Nam-Hà Nội

Chia sẻ: vnzoomvn

Xã hội loài người ngay từ khi mới ra đời đã xuất hiện những nhu cầu đòi hỏi con người phải tiến hành sản xuất, bắt đầu từ những hình thức sơ đẳng nhất. Để tiến hành sản xuất, cần phải có yếu tố đầu vào: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Đây là 3 yếu tố có quan hệ mật thiết, không thể tách rời và không thể thiếu trong một quá trình sản xuất, trong đó sức lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu......

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Du Lịch Việt Nam-Hà Nội

1




Đề tài:

Hoàn thiện công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Du Lịch
Việt Nam-Hà Nội
2

MỤC LỤC
Lời mở đầu................................................................................................ 1
CHƯƠNG I: Lý luận cơ bản về công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương trong doanh nghiệp ........................................... 6
1.1. Một số vấn đề cơ bản về lao động tiền lương và các khoản trích theo
lương. ..................................................................................................... 6
1.1.1. Lao động và hạch toán lao động trong doanh nghiệp. ............... 6
1.1.1.1. Lao động và phân loại lao động trong doanh nghiệp, ......... 6
1.1. 1.2. Hạch toán lao động trong doanh nghiệp ............................ 7
1.1.2. Tiền lương và các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp sản
xuất. ................................................................................................... 9
1.1.2.1.Tiền lương. ......................................................................... 9
1.1.2.2.Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất . .... 10
1.1. 3. Các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp . ............. 13
1.1.3.1. Quỹ BHXH. ..................................................................... 13
1.1.3.2. Quỹ BHYT. ..................................................................... 14
1.1.3.3.Quỹ KPCĐ........................................................................ 15
1.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. ......................... 15
1.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán. ................................................... 15
1.2.2.Kế toán tiền lương. .................................................................. 16
1.2.2.1. Tài khoản hạch toán. ........................................................ 16
1.2.2.2. Phương pháp hạch toán. ................................................... 17
1.2.4.Kế toán các khoản trích theo lương. ......................................... 22
1.2.4.1. Tài khoản kế toán sử dụng. .............................................. 22
1.2.4.2 Phương pháp hạch toán. .................................................... 24
1.2.5.Các hình thức áp dụng sổ kế toán ............................................ 25
1.2.5.1. Hình thức Nhật kí - sổ cái. ............................................... 26
1.2.5.3. Hình thức Nhật ký- chứng từ............................................ 29
1.2.5.4. Hình thức Nhật kí chung .................................................. 30
1.2.5.5.. Hình thức kế toán trên máy vi tính: ................................. 30
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty TNHH Phú Thái ............................................... 32
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Du lịch Việt Nam –
Hà Nội. ................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ................. Error!
Bookmark not defined.
2.1.2 Nội dung hoạt động kinh doanh của Công ty: .Error! Bookmark
not defined.
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .. Error! Bookmark not defined.
2.2. Đặc điểm tổ chức kế toán của đơn vị ............................................. 39
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán .......................................................... 39
2.2.2. Tổ chức sổ sách kế toán .......................................................... 41
3

2.3 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty TNHH Phú Thái: .............................................................................. 44
2.3.1 - Đặc điểm lao động:................................................................ 44
2 .3.2 Quỹ tiền lương: ...................................................................... 46
2.3.2.1 Nguyên tắc trả lương:........................................................ 46
2.3.2.2 Quỹ tiền lương: ................................................................ 46
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
TNHH Phú Thái ............................................................................... 51
2.3.3.1 Kế toán tiền lương: ........................................................... 51
2.3.3.2. Trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản
xuất ............................................................................................... 65
2.33.3. Hạch toán các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT,
KPCĐ. .......................................................................................... 71
Chương 3: M ột số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiề n
lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phú Thái ..... 80
3.1. nhận xét chung............................................................................... 80
3.1.1 - Hình thức trả lương: ............................................................. 80
3.1.2. Chế độ trả lương ..................................................................... 81
3.1.3 - Hạch toán các khoản trích theo lương : .................................. 81
3.2 - một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phú Thái ...................... 83
3.2.1 - Về công tác quản lý lao động: ............................................... 83
3.2.2 Hoàn thiện cách tính trả lương ................................................. 85
3.2.2.1. Tính trả lương cho bộ phận gián tiếp:............................... 85
3.2.2.2 Tính trả lương cho bộ phận trực tiếp: ................................ 85
3.2.3 - Về chế độ trả lương: .............................................................. 87
3.2.4 - Về công tác hạch toán lương, các khoản trích theo lương ...... 87
Kết luận................................................................................................... 89
4

LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội loài người ngay từ khi mới ra đời đã xuất hiện những nhu cầu
đòi hỏi con người phải tiến hành sản xuất, bắt đầu từ những hình thức sơ
đẳng nhất. Để tiến hành sản xuất, cần phải có yếu tố đầu vào: lao động, tư
liệu lao động và đối tượng lao động. Đây là 3 yếu tố có quan hệ mật thiết,
không thể tách rời và không thể thiếu trong một quá trình sản xuất, trong đó
sức lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu.
Trong các chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp, yếu tố con
người bao giờ cũng được đặt ở vị trí hàng đầu. Thông qua lao động, con
người sử dụng sức lao động của mình tạo ra của cải vật chất cho doanh
nghiệp đồng, thời họ nhận được về phía mình là tiền lương. Gắn với tiền
lương là các khoản trích theo lương, bao gồ m : BHXH, BHYT, KPCĐ.
Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp, cũng như
của toàn xã hội đến người lao động.
Như vậy có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là
một vấn đề quan trọng được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm.
Chế độ tiền lương phải hợp lí, hiệu quả, đảm bảo lợi ích cá nhân cho ngườ i
lao động, đồng thời đảm bảo mục tiêu lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.

Vì vậy, việc hạch toán và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản
trích theo lương cần được quan tâm, quản lí chặt chẽ, đảm bảo giải quyết
hài hoà mối quan hệ giữa các lợi ích trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, cùng
với thời gian, tình hình kinh tế ngày càng đa dạng , phức tạp, chế độ kế
toán cũ đã bộc lộ một số bất cập, cần có sự hoàn thiện cho phù hợp và hiệ u
quả hơn. Đây là một trong những vấn đề nằm trong sự quan tâm nghiên cứu
của các nhà kế toán
Là một nhà kế toán trong tương lai, để hiểu rõ hơn về vấn đề này,
qua thời gian thực tập tại Công ty Du Lịch Việt Nam-Hà Nội , em đã chọn
5

đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Du Lịch Việt Nam-Hà Nội”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty TNHH Phú Thái.
Chương3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Phú Thái.
Chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thành với sự giúp đỡ tận
tình của cô giáo hướng dẫn :Ths.Trương Thanh Hằng, cùng toàn thể các cô
chú, anh chị cán bộ của Công ty Du Lịch Việt Nam-Hà Nội
` Với chuyên đề này, do trình độ nhận thức còn hạn chế , thời gian tì m
hiểu kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, nên khó tránh khỏi những thiếu sót .
Em rất mong được sự góp ý , chỉ bảo của các thầy cô và công ty để chuyên
đề của em đạt kết quả cao hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !


Hà Nội, tháng 10năm 2006
Sinh viên




Chử Tuyết Nhung
6


CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TRONG DOANH NGHIỆP


1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1.1.1. Lao động và hạch toán lao động trong doanh nghiệp.
1.1.1.1. Lao động và phân loại lao động trong doanh nghiệp,
Ngày nay không ai có thể phủ nhận vai trò của lao động đối với lịch
sử tiến hoá của loài người, chính lao động đã đưa loài người đến sự sáng tạo,văn
minh và phát triển, con người ngày càng vượt qua chính mình nhờ có lao động.
Do lao động trong doanh nghiệp sản xuất tồn tại dưới nhiều hình thức khác
nhau và để thuận tiện cho việc quản lí và hach toán,cần phải tiến hành phâ n
loại lao động.Về mặt quản lí và hạch toán, lao động thường được phân loại
theo các phương thức sau:
- Phân loại theo thời gian lao động : theo thời gian lao động, toàn bộ
lao động đươc chia thành: lao động thường xuyên, lao động trong danh
sách (gồ m cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm thời, mang
tính thời vụ.Nhờ vậy, doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của
mình.Từ đó doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng hợp lí, hiệu quả, đồng thờ i
xác định được các khoản nghĩa vụ của người lao động với Nhà nước được
chính xác.
- Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất: theo đó lao động
được chia làm hai loại: lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sản
xuất. Cách phân loại lao động này giúp doanh nghiệp đánh giá được tính
7

hợp lý của cơ cấu lao dộng.Từ đó có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù
hợp với yêu cầu công việc,tinh giản bộ máy gián tiếp
- Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất
kinh doanh: theo đó toàn bộ lao động trong doanh nghiệp được chia thành
ba loại: lao động thực hiện chức năng sản xuất chế biến, lao động thực hiệ n
chức năng bán hàng và lao động thực hiện chức năng quản lý.
Cách phân loại trên đây giúp cho việc tập hợp chi phí lao độngđược
kịp thời,chính xác,phân định được chi phí thời kì và chi phí sản phẩm…
1.1. 1.2. Hạch toán lao động trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp sản xuất, hạch toán lao động là hạch toán về mặt
số lượng, thời gian và kết quả lao động.
* Hạch toán số lượng lao động.
Số lượng lao động của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách dựa
vào số lao động hiện có của doanh nghiệp bao gồ m :số lao động theo nghề
nghiệp,công việc trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật, bao gồ m cả lao động
dài hạn và số lao động tạm thời, cả lực lượng lao dộng gián tiếp và trực tiếp
và lao động khu vực ngoài sản xuất.
Hạch toán số lượng lao động là việc theo dõi kịp thời, chính xác tình
hình tăng giảm số lượng lao động theo từng loại lao động, trên sơ sở đó làm
căn cứ cho việc tính lương phải trả là các chế độ khác cho người lao dộng.
Việc hạch toán số lượng lao động được hạch toán trên cơ sở: ”Danh
sách lao động” của doanh nghiệp và sổ “Danh sách lao động” ở từng bộ
phận. Sổ này được lập theo mẫu quy định và được lập thành hai bản:một
bản do phòng tổ chức lao động, một do phòng kế toán quản lí.
Căn cứ để ghi sổ sách này là các hợp đồng lao động và các quy định
của các cấp có thẩ m quyền duyệt theo quy định của doanh nghiệp ( khi
chuyển công tác và thôi việc)
8

Khi nhận được các chứng từ trên phòng lao động, phòng kế toán phải
ghi chép kịp thời, đầy đủ vào sổ “ Danh sách lao động” của doanh nghiệp
đến từng phòng ban, tổ sản xuất, đơn vị. Việc ghi chép này là cơ sở đầu
tiên để lập báo cáo lao động và phân tích tình hình biến động về lao động
trong doanh nghiệp vào cuối tháng, cuối quý,tuỳ theo yêu cầu quản lí của
cấp trên.
* Hạch toán thời gian lao động.
Đây là việc theo dõi kịp thời, chính xác thời gian lao động của từng
người lao động, trên cơ sở đó tính lương phải trả cho người lao động được
chính xác . Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày công, số giờ
làm việc thực tế, số giờ ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng lao động, từng
bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp .
Chứng từ hạch toán thời gian lao động gồm: Bảng chấ m công, Phiế u
làm thê m giờ, Phiếu nghỉ hưởng BHXH.
Bảng chấm công được lập hàng tháng, theo dõi hàng ngày của từng
cá nhân, từng bộ phận sản xuất,từng bộ phận, tổ trưởng tổ sản xuất, tổ
công tác hoặc những người được uỷ quyền theo lao động. Cuối tháng că n
cứ theo thời gian lao động thực tế (số ngay công), số ngày nghỉ để tính
lương, tính thưởng và tổng hợp thời gian lao động của từng người, trong
từng bộ phận. Bảng chấ m công phải được treo công khai để mọi người
kiể m tra và giá m sát
Phiếu làm thêm giờ: Hạch toán chi tiết cho từng người .
Phiếu nghỉ hưởng BHXH: Dùng cho trường hợp thai sản, ốm đau,
con ốm, tai nạn lao động.Chứng từ này do y tế cơ quan( nếu được phép)
hoặc do bệnh viện và được ghi vào Bảng chấm công
* Hạch toán kết quả lao động.
Đây là việc theo dõi kịp thời, chính xác số lượng, chất lượng sản
phẩ m của từng công nhân hoặc từng tập thể để từ đó tính lương, tính
9

thưởng và kiể m tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết quả lao động
thực tế, kiểm tra sự phù hợp của việc thực hiện định mức lao động của từng
người, từng bộ phận và của toàn doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điể m sản xuất của từng doanh nghiệp
mà sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau. Các chứng từ có thể sư dụng
là : “Phiếu khoán”, “Bản kê khối lượng công việc hoàn thành”, “Bảng giao
nhận sản phẩm ’’, “Giấy giao ca”, “Hợp đồng giao khoán”, “Bảng kê sản
lượng từng người”.
Chứng từ kết quả lao động phải do người lập( tổ trưởng) kí,cán bộ
kế toán kiẻ m tra xác nhận,lãnh đạo kí duyệt(quản đốc phân xưởng và
trưởng bộ phận).Sau đó chứng từ được chuyển cho nhân viên hạch toán để
tổng hợp kết quả của người lao động toàn đơn vị, rồi lại được chuyển lê n
phòng lao động tiền lương xác nhận.Cuối cùng được chuyển về phòng kế
toán của doanh nghiệp là m căn cứ để tính lương, tính thưởng.
Để tổng hợp kết quả của người lao động tại mỗi phân xưởng, bộ phận
sản xuất và trong toàn đơn vị, nhân viên hạch toán phân xưởng phải mở sổ
tổng hợp kết quả lao động. Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao
động do các tổ gửi đến hàng ngày hoặc định kỳ, nhân viên hạch toán phâ n
xưởng ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận và cộng sổ, lập
báo cáo kết quả lao động gửi cho bộ phận quản lí có liên quan.
Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao
động chung của toàn doanh nghiệp. Như vậy để thanh toán tiền lương, tiề n
thưởng cho CBCNV, hàng tháng kế toán lập “Bảng thanh toán tiền lương”
cho từng đối tượng từng tổ sản xuất dựa trên kết quả tính lương đã có .
1.1.2. Tiền lương và các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.2.1.Tiền lương.
Dưới bất kì hình thức nào,lao động luôn là yếu tố quan trọng hàng
đầu,đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất diễn ra một cách bình
10

thường,liên tục.Thông qua lao động,người lao động sử dụng sức lao động
của mình để tạo ra của cải vật chất cho xã hội.Sức lao động mà họ bỏ ra
phảiđược bù hoàn xứng đáng dưới hình thức thù lao lao động
Như vậy tiền lương hay tiền công chính là phần thù lao lao động
được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao độngcăn cứ
vào thời gian,khối lượng và chất lương công việc của họ.
Nghị định 26/CP ngày 26/05/1993 cũng đã nêu rõ:” Tiền lương là
biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người sử dụng lao
dộng(Nhà nước,chủ doanh nghiệp) phải trả cho người cung ứng sức lao
động,tuân theo nguyên tắc cung cầu,giá cả thị trường và pháp luật hiệ n
hành của nhà nước”.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay,sức lao động đã trở
thành hàng hoá đặc biệt,người lao động có quyền là m chủ sức lao động của
mình,có quyền được trả công xứng đáng với sức lao động mình bỏ ra.tiền
lương có thể coi là giá cả sức lao động,được hình thành thông qua thoả
thuận giữa người mua và bán sức lao động.
Trong xã hội phát triển, tiền lương trở thành một bộ phận cơ bản
trong thu nhập của người lao động,bởi vậy nó đảm bảo cho cuộc sống vật
chất và tinh thần cho bản thân họ cũng như gia đình họ hiện tại và tương
lai, nó liên quan đến vấn đề lợi ích cá nhân.
Trên thực tế,tiền lương chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó thoả mãn nhu
cầu của người lao động.Có như vậy mới giải quyết hài hoà được các vấn đề
lơi ích và khi đó tiền lương đã trở thành một động lực mạnh mẽ thúc đẩy
người lao động quan tâm đến hiệu quả công việc.
1.1.2.2.Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất .
Do tiền lương được trả căn cứ vào thời gian,khối lượng và chất lượng
công việc của người lao động nên việc tính và trả lương cho người lao động
được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau,tuỳ đặc điểm, điều kiện sản
11

xuất kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lí của doanh nghiệp.
Mục đích của chế độ tiền lương là luôn phải quán triệt nguyên
tắc:Phân phối theo lao động .Trên thực tế nước ta thường áp dụng các hình
thức trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩ m và trả lương khoán.
* Hình thức trả lương theo thời gian.
Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính
theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương theo tiêu chuẩn Nhà nước
quy định.Tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lí thời gian lao động của
doanh nghiệp,việc tính trả lương theo thời gian lao động có thể tiến hành
trả lương theo thời gian giản đơn và thời gian có thưởng.
- Trả lương theo thời gian giản đơn
Công thức tính: LCN = LMIN . KCN . T
Trong đó:
LCN :Lương người lao động
LMIN :Lương tối thiểu
KCN : Hệ số lương cấp bậc công nhân
T :Thời gian là m việc thực tế (thường tính theo ngày)
Có 4 loại tiền lương theo thời gian giản đơn: lương giờ, lương ngày,
lương tuần và lương tháng.
Nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian giản đơn là mang
tính chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lí thời gian là m
việc,tiết kiệ m nguyên liệu,tập trung công suất của máy m óc thiết bị để
tăng năng suất lao động.
- Trả lương theo thời gian có thưởng: Chế độ trả lương này là sự kết
hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian giản đơn và tiền thưởng khi đạt
được chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quy định. Chế độ trả lương nà y
chủ yếu áp dụng với công nhân phụ là m việc phục vụ như công nhân sửa
12

chữa, điều chỉnh hết bị… Ngoài ra còn áp dụng với công nhân chính là m
việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc
những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng . Chế độ trả lương này
tính lương cho công nhân gồ m: tiền lương theo thời gian giản đơn cộng với
thưởng. Nó không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian là m
việc thực tế mà còn gắn với thành tích công tác .Do đó cùng với ảnh
hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, chế độ trả lương này ngày càng áp
dụng rộng rãi hơn.
* Hình thức trả lương theo sản phẩ m .
Hiện nay có rất nhiều đơn vị kinh tế cơ sở thuộc các thành phần kinh
tế khác nhau áp dụng rộng rãi các hình thức trả lương theo sản phẩm vớ i
nhiều chế độ linh hoạt.
Hình thức trả lương cho người lao động theo sản phẩm có nhiều ưu
điể m hơn so với hình thức trả lương theo thời gian và có những tác dụng
sau:
- Quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động(theo số lượng và
chất lượng sản phẩ m),gắn liền với thu nhập về tiền lương với kết quả sản
xuất của mỗi người, kích thích tăng năng xuất lao động.
- Khuyến khích mỗi người lao động ra sức học hỏi nâng cao trình độ
tay nghề, cải tiến phương pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết bị để
nâng cao năng suất lao động.
Chế độ trả lương theo sản phẩ m căn cứ vào kết quả lao động, số
lượng và chất lượng sản phẩ m, công việc, lao vụ đã hoàn thành và đơn giá
tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, công việc và lao vụ đó.
Tuỳ theo mối quan hệ giữa người lao động với kết quả lao động, tuỳ
theo yêu cầu quản lí về nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng nhanh sả n
lượng và chất lượng sản phẩ m mà doanh nghiệp có thể thực hiện theo các
hình thức tiền lương sản phẩm như sau:
13

-Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
-Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
-Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp
-Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến
Ưu điểm của hình thức trả lương này là vừa đảm bảo đầy đủ nguyê n
tắc phân phối theo lao động vùă gắn chặt số lượng với chất lượng lao động,
động viên người lao động sáng tạo, hăng say lao động
* Hình thức trả lương khoán.
Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động
theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành .Hình thức trả
lương này áp dụng cho những công việc mà nếu giao cho từng chi tiết,
từng bộ phận sẽ không có lợi, phải giao toàn bộ công việc cho cả nhó m
hoàn thành trong thời gian nhất định .
Với các hình thức trả lương chủ yếu trên đây thì bên cạnh chế độ tiền
lương các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ tiền thưởng cho các
cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Tiề n
thưởng gồ m:thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng )và thưởng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệ m
vật tư, thưởng phát minh, sáng kiến ….)
1.1. 3. Các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp .
Bên cạnh việc trả lương để bù hoàn sức lao động mà người lao động
bỏ ra, trả thưởng để khuýen khích người lao động thì doanh nghiệp còn xâ y
dựng các quỹ trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội gồm :BHXH, BHYT. Ngoài ra
doanh nghiệp còn có nguồn KPCĐ dùng cho hoạt động công đoàn hàng
tháng.Việc hình thành các quỹ này thể hiện sự quan tâm của toàn thể xã
hội, cũng như của doanh nghiệp đối với người lao động.
1.1.3.1. Quỹ BHXH.
14

BHXH là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của nhà nước.Nó
không chỉ xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế độ xã hội.
BHXH là sự đảm bảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế cho người lao
động và gia đình họ.BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo cho người lao
động và gia đình họ gặp rủi ro xã hội như ố m đau, thai sản, tai nạn lao
động… BHXH là một hiện tượng xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn về
đời sống kinh tế cho người lao động và gia đình họ. Hiện nay ở Việt Nam
đang thực hiện các chế độ bảo hiể m sau: trợ cấp ố m đau, thai sản, trợ cấp
tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, trợ cấp mất sức lao động, tàn tật,
hưu trí.
Theo điều 149-Bộ luật lao động, quỹ BHXH được hình thành từ các
nguồn sau:
-Người sử dụng lao động đóng góp 15% tổng quỹ lương của những
người tham gia BHXH trong đơn vị.Trong đó 10% để chi trả các chế độ
hưu trí, tử tuất và 5% để chi trả cho các chế độ ố m đau, thai sản, tai nạ n
lao động, bệnh nghề nghiệp.
-Người lao động đóng góp 5% để chi trả cho các chế độ hưu trí, tử
tuất.
-Nhà nước đóng góp và hỗ trợ thê m để đảm bảo thực hiện chế độ
BHXH đối với người lao động.
Ngoài ra còn có các nguồn khác …
1.1.3.2. Quỹ BHYT.
BHYT thực chất là bảo trợ cho người tham gia BHYT về các khoả n
như : khá m chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc thang… Người tham gia
BHYT sẽ được hỗ trợ một phầm kinh phí.
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lương của công nhân viên chức phát sinh trong tháng.Tỷ lệ
trích BHYT hiện hành là 3%,trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và
15

1% tính vào thu nhập người lao động.Quỹ này do cơ quan BHXH quản lí
và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế .Vì vậy các cơ
quan doanh nghiệp phải nộp hết 3% cho cơ quan BHXH, để phục vụ chă m
sóc cho CBCNV.
1.1.3.3.Quỹ KPCĐ.
Để có nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng doanh
nghiệp còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng quỹ tiền lương, tiền công
và phụ cấp (Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệ m, phụ cấp khu vực, phụ
cấp thu hút, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại…)thực tế phải trả cho
người lao động, kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để
hình thành KPCĐ.
KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp theo chế độ
hiện hành,KPCĐ được tinh theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương. Kinh phí
này do doanh nghiệp xác lập và chi tiêu theo chế độ quy định:1% nộp cho
cấp trên, 1% sử dụng chi tiêu cho công đoàn đơn vị.
1.2. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG.
1.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán.
- Căn cứ vào các Bảng chấm công của các bộ phận để tính và trả
lương theo thời gian.
- Căn cứ vào Phiếu xác nhận sản phẩ m hoàn thành hoặc Hợp đồng
giao khoán công việc để tính và trả lương theo sản phẩm hoặc theo lương
khoán.
- Căn cứ vào Phiếu xác nhận làm đêm, làm thêm giờ để tính và chi
trả bồi dưỡng làm đêm, tiền lương ngoài giờ cho người lao động.
- Căn cứ vào các quy định đề bạt, tăng lương hoặc thuyên chuyển
công tác giữa các bộ phận để tính và chi trả phụ cấp hoặc điều chỉnh lương.
- Căn cứ vào các quyết định khen thưởng hoặc quyết định phân phố i
16

quỹ phúc lợi để tính và chi trả tiền thưởng, tiền phúc lợi cho cán bộ CNV.
..........................
Từ các chứng từ trên, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương, tiề n
thưởng và các khoản phải trả khác cho người lao động trong từng bộ phận
và toàn doanh nghiệp.
Tiền lương và các khoản phải trả được thanh toán cho người lao động
ít nhất một tháng 2 kỳ :
+ Kỳ 1 : tiến hành vào đầu tháng, gọi là tạm ứng lương,
+ Kỳ 2 : Căn cứ vào tổng số tiền lương và các khoản phải trả sau khi
trừ đi các khoản tạm ứng, các khoản khấu trừ theo quy định, thanh toán nốt
số còn lại cho người lao động được tiến hành vào cuối tháng gọi là kỳ
thanh toán lương.
1.2.2.Kế toán tiền lương.
Tại các DNSX, hạch toán chi phí lương là một bộ phận công việc
phức tạp trong hạch toán chi phí kinh doanh. Việc hạch toán chính xác chi
phí tiền lương có một vai trò quan trọng, nó là cơ sở để xác định giá thành
và giá bán sản phẩ m, đồng thời nó còn là căn cứ để xác định các khoả n
phải nộp cho Ngân sách Nhà nước và cho các cơ quan phúc lợi xã hội. Do
vậy, để đả m bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý thì hạch toán tiền
lương phải tuân theo các nguyên tắc nhất định, đó là phân loại tiền lương
một cách hợp lý .
1.2.2.1. Tài khoản hạch toán.
Để hạch toán tiền lương, kế toán sử dụng TK334 “Phải trả CNV”.
Đây là tài khoản để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của các
doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các
khoản phụ cấp khác thuộc về thu nhập của họ.
Kết cấu TK334 như sau:
17

Tk3344

-Các khoản tiền lương tiền -Các khoản tiền lương ,tiền
thưởng ,BHXH và các khoản công ,tiền thưởng và các
khác đã trả ứng cho CNV khoản khác cho CNV
-Các khoản khấu trừ vào tiền
lương tiền công của CNV




D:Các khoản tiền lương ,tiền
công ,tiền thưởng và các
khoản khác còn phảI trảCNV




1.2.2.2. Phương pháp hạch toán.
* Hàng tháng căn cứ vào kết quả lao động tính ra tổng số tiền lương
phải trả cho người lao động .
Nợ TK622: Phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất.
Nợ TK627(6271): Phải trả nhân viên phân xưởng.
Nợ TK641(6411): Phải trả nhân viên bán hàng.
Nợ TK642(6421): Phải trả bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Có TK334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
* Số tiền thưởng phải trả cho CNV từ quỹ khen thưởng
Nợ TK431(4311): Thưởng thi đua từ quỹ khn thưởng .
Có TK334 : Tổng số tiền thưởng phảI trả.
* Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV: theo quy định sau khi
đóng BHXH,BHYT và thuế thu nhập, tổng số các khoản khấu trừ không
18

được vượt quá 30% số còn lại .
Nợ TK334 : Tổng số các khoản khấu trừ .
Có TK 333(3338) : Thuế thu nhập phải nộp .
Có TK141 : Số tạm ứng trừ vào lương .
Có TK138 : Các khoản bồi thường vật chất thiệt hại
* Thanh toán thù lao và các khoản phải trả CNV.
- Nếu thanh toán bằng tiền
Nợ TK334 :các khoản đã thanh toán.
Có TK 111,112
- Nếu thanh toán bằng vật tư hàng hoá .
+ BT1 : Ghi nhận giá vật tư hàng hoá.
Nợ TK632
Có TK 152, 153, 154, 155, 156…
+ BT2 : Ghi nhận giá thanh toán .
Nợ TK334 : Tổng giá thanh toán ( cả thuế VAT)
Có TK512 : Giá thanh toán không có thuế VAT.
Có TK3331(33311) : Thuế VAT đầu ra phải nộp.
19

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THANH TOÁN



TK 138, 141 TK 334 TK 138, 141

Bồi thường vật chất Tiền lương và các khoản phụ
và cấp phải thanh toán cho CNV
tạm ứng trừ vào lương




TK 333, 338 TK 431

KPCĐ, BHXH, BHYT và Tiền thưởng phải trả CNV
thuế thu nhập khấu trừ vào
lương CNV




TK 111 TK 338

Trả lương cho CNV BHXH phải thanh toán cho CNV
20

1.2.3. Kế toán các khoản trích trước lương phép của CNSX.
Tại các DNSX mang tính thời vụ, để tránh sự biến động của giá thành
sản phẩ m, kế toán thường áp dụng phương pháp trích trước chi phí
NCTTSX đưa và giá thành sản phẩm, coi như là một khoản chi phí phải trả.
Cách tính như sau:

MỨC TRÍCH TIỀN LƯƠNG
TỶ LỆ
TRƯỚC TIỀN = = CHÍNH THỰC TẾ x x
TRÍCH
LƯƠNG KẾ HOẠCH PHẢI TRẢ CNTTSX
TRƯỚC
CỦA CNTTSX TRONG THÁNG
Trong đó:

Tổng số lương phép kế hoạch nă m của CNTTSX
TỶ LỆ
TRÍCH
= = x 100
TRƯỚC
Tổng số lương chính kế hoạch nă m của
CNTTSX

Cũng có thể trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác
định một tỷ lệ trích trước tiền lương phép kế hoạch của CNTTSX một cách
hợp lý, không ảnh hưởng đến sự biến động trong giá thành.
* Phương pháp hạch toán :
- Khi trích trước tiền lương phép của CNTTSX :
Nợ TK 622
Có TK 335
- Khi công nhân nghỉ phép, phản ánh tiền lương phép phải trả:
Nợ TK 335
Có TK 334
+ Nếu số trích trước nhỏ hơn thực tế phải trả thì tính thêm vào chi phí:
Nợ TK 622
Có TK 335
21

+ Nếu số trích trước lớn hơn thực tế phải trả thì ghi giảm chi phí;
Nợ TK 335
Có TK 622


TK 335


* Các khoản chi phí thực * Chi phí phải trả dự tính
tế phát sinh tính vào chi trước và ghi nhận vào chi
phí phải trả. phí sản xuất, kinh doanh.
* Số chênh lệch về chi * Trích lập quỹ dự phòng
phí phải trả lớn hơn số chi trợ cấp mất việc làm.
phí thực tế phát sinh được * Số chênh lệch giữa chi
hạch toán vào thu nhập phí thực tế lớn hơn số
bất thường tính trước, được tính vào
* Chi qũy dự phòng trợ chi phí.
cấp mất việc là m


D: Chi phí phải trả đã
tính vào chi phí hoạt
động sản xuất, kinh
doanh nhưng thực tế
phát sinh
22

1.2.4.Kế toán các khoản trích theo lương.
1.2.4.1. Tài khoản kế toán sử dụng.
Để hạch toán các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng TK338
“phải trả phải nộp khác”. Tài khoản này dùng phản ánh các khoản phải trả
vả phải nộp cho cấp trên, cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể
xã hội về KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ và lương theo quyết
định của toa án, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạn thời,
nhận ký cược kýquỹ ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ…
Nội dung và kết cấu TK338 như sau:

TK 338


Các khoản đã nộp cho cơ _Tổng số doanh thu nhận
quan quản lý các quỹ. trước phát sinh trong kỳ.
_Các khoản đã hi về KPCĐ.
_Các khoản phải trả, phải
_Xử lý giá trị tài sản thừa.
nộp hay thu hộ.
_Kết chuyển doanh thu nhận
_Giá trị tài sản thừa chờ xử
trước vào doanh thu bán
lý.
hàng tương ứng trong kỳ.
_Số đã trả, đả nộp lớn hơn số
_Các khoản đã trả nộp khác
phải trả, phải nộp được hoàn
lại
_Trích KPCĐ, BHXH,
BHYT theo tỷ lệ quy định .



D: Số tiền phải trả, phải nộp
-BHXH,BHYT,KPCĐ chưa
nộp hoặc chưa chi hết
-Giá trị tàI sản thừa chờ giảI
quyết
23



Các khoản phải trả, phải nộp liên quan trực tiếp đến CNV bao gồ m:
BHXH, BHYT, KPCĐ được chi tiết trên các tài khoản cấp 2:
TK3382 : “Kinh phí công đoàn”.
TK3383 : “Bảo hiể m xã hội”.
TK3384 : “Bảo hiể m y tế “.
Kết cấu và nội dung của các tài khoản cấp 2 này như sau:

3382, 3383, 3384


_Các khoản đã nộp BHXH, -Nộp BHXH,BHYT,KPCĐ
cho cơ quan quản lý quỹ
BHYT, KPCĐ. -Tính BHXH phảI trả cho
CNV khi nghỉ ố m đau ,thai
_Các khoản chi tiêu KPCĐ.
s ản
_Các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ (19% tính
vào CPSXKD; 6% trừ vào
lương CNV)


D: _Các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ chưa nộp.
_KPCĐ còn lại chưa chi ở
doanh nghiệp
24



1.2.4.2 Phương pháp hạch toán.
*Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định.
Nợ TK 622,6271, 6411, 6421 : 19% theo tiền lương và các khoản phụ cấp
lương
Nợ TK 334: 6% trừ vào thu nhập của CNV .
Có TK 338(3382, 3383, 3384) : Tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT cần
trích.
*Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV (ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động..)
Nợ TK 338(3383)
Có TK 334
*Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho cơ quan quản lí quỹ
Nợ TK 338(3382, 3383, 3384) : theo tỉ lệ quy định .
Có TK 111,112
*Chi tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp
Nợ TK 338(3382) : 1%
Có TK 111, 112
*Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH lớn hơn số phải trả phải
nộp được cấp bù:
Nợ TK 111, 112 :Số tiền được cấp bù đã nhận .
Có TK 338 (3382, 3383) : Số tiền được cấp bù.
25
TK 338
TK 111, 112 TK 334


Nộp các khoản phải Các khoản trừ lương
trả khác công nhân viên
để lập các quỹ


TK 111, 112


Nhận kí quỹ ngắn hạn




TK 641, 642, 622


Trích KPCĐ, BHXH
1.2.5.Các hình thức áp dụng sổ kế toán
BHY tế
Sổ sách kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tà i
khoản và phương pháp ghi chép trên sổ kế toán là sự thể hiện của phương
pháp ghi sổ kép. Nói cách khác sổ kế toán là phương tiện vật chất cơ bản,
cần thiết để người là kế toán ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống các
thông tin kế toán theo thời gian, cũng như theo đối tượng. Ghi sổ kế toá n
được thừa nhận là một giai đoạn phản ánh của kế toán trong quá trình của
công nghệ sản xuất thông tin kế toán.
Các loại sổ sách kế toán này được liên hệ với nhau một cách chặt chẽ
theo trình tự hạch toán của mỗi phần hành. Mỗi hệ thống sổ sách kế toán
được xây dựng, nó đã là một hình thức tổ chức nhất định mà doanh nghiệp
cần phải thực hiện. Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô, điều
kiện kế toán sẽ hình thành cho mìnhmột hình thức tổ chức khác nhau.
Trên thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 4 hình tổ chức sổ
sách kế toán:
_Hình thức Nhật kí - sổ cái .
26

_Hình thức Chứng từ ghi sổ.
_Hình thức Nhật kí – chứng từ.
_Hình thức Nhật kí chung.
_ Hình thức kế toán máy.
1.2.5.1. Hình thức Nhật kí - sổ cái.
Các loại sổ kế toán thuộc hình thức Nhật kí - sổ cái:
_Sổ Nhật kí- sổ cái
_Sổ, thẻ kế toán chi tiết
27

QUY TRÌNH GHI SỔ



Chứng từ gốc




Sổ qũy
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc




Bảng tổng hợp
chi tiết
Nhật ký - Sổ cái




Báo cáo tài chính




Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
28

1.2.5.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Các loại sổ kế toán thuộc hình thức chứng từ ghi sổ:
- Sổ đăng ký chứng từ- ghi sổ
- Sổ cái
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ trong hình thức này:

Sơ đồ 1: Trình tự ghi sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ trong
hình thức Chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc



Sổ quỹ và các
SỔ, THẺ KẾ TOÁN
Bảng tổng hợp
sổ tài sản
chứng từ gốc
khác CHI TIẾT

TK334, TK338



Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi Sổ gốc Bảng tổng hợp
chi tiết
TK334, TK338
Sổ cái TK334,
TK338


Bảng cân đối tài khoản

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu
29

1.2.5.3. Hình thức Nhật ký- chứng từ
Các loại sổ kế toán thuộc hình thức nhật ký chứng từ:
- Nhật ký- chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
QUY TRÌNH GHI SỔ


Chứng từ gốc và
các bảng phân bố




Bảng Nhật kí Thẻ và sổ kế
kê chứng từ toán chi tiết




Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết




Báo cáo tài chính


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
30

1.2.5.4. Hình thức Nhật kí chung
Các loại sổ kế toán thuộc hình thức nhật kí chung:
- Sổ nhật kí chung
- Sổ cái
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
QUY TRÌNH GHI SỔ

Chứng từ gốc




Sổ Nhật ký Sổ Nhật ký Sổ, thẻ kế toán
đặc biệt chung chi tiết




Bảng tổng
Sổ cái
hợp chi tiết



Bảng cân đối số
phát sinh



Báo cáo
Tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
1.2.5.5.. Hình thức kế toán trên máy vi tính:
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hính thức kế toán trên máy vi tính.
31

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bản tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loạin để kiể m tra, xác định TK ghi nợ TK ghi có để
nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu lược thiết kế sẵn trên phầ n
mề m kế toán.
Theo phần mềm của quy trình kế toán, các thông tin được nhập vào
máy theo tong chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (sổ cáI
hoặc nhật ký……) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào) kế toán thực hiện các thao tác
khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiéu giữa các số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực
theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối
chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính khi đã được in ra giấy.
- Cuối kỳ kế toán, số kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và
thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Sổ kế toán
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Chứng từ kế
- Sổ tổng hợp
toán
- Sổ chi tiết



Bảng tổng hợp BÁO CÁO
Chứng từ kế toán TÀI CHÍNH
MÁY VI TÍNH
GHI ùng loại
C CHÚ: Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra.
32

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THÁI


2.1.ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH
PHÚ THÁI:

2.1.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty TNHH Phú Thái –Tên giao dịch quốc tế là Phu Thai Company
Limited, tên viết tắt là Phú Thái Co.LTD.

Công ty được thành lập theo quyết định số 043175 . / TLDN ngày 08/10/1993
của uỷ ban thành phố Hà Nội ,có trụ sở tại : Số 192/19 Thái Thịnh, Phường Láng
Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Số điện thoại :5375752/5375753/5375759

Fax : 5375758

Email :Phú Thái co@hn.vnn.vn.

Số tài khoản giao dịch: 0100000049719 - Ngân hàng cổ phần
Nhà,Hà Nội

Mã số thuế: 0100368686

Công ty TNHH Phú Thái được thành lập dựa trên luật
doanh nghiệp ,có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự
theo luật định,tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh
doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu
33

riêng,có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân
hàng theo quy định của nhà nước.

Với số vốn ban đầu khoảng 9.289 triệu đồng, trong đó vốn
cố định có khoảng 1.036 triệu đồng, vốn lưu động khoảng 7.983
triệu đồng, Công ty Phú Thái đã không ngừng phát triển và lớn
mạnh. Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành ổn định.
Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển đến nay công ty Phú
Thái đã đứng vững trên thị trường, tự trang trải chi phí và kinh
doanh có lãi. Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên
ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày
càng tăng.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty TNHH Phú
Thái
Công ty Phú Thái là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương
mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn
vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho
ngân sách cải thiện đời sống cho công nhân viên .Công ty Phú Thái có chức năng
kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng mỹ phẩm, phục vụ cho nhu cầu của thị trường
theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải
nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp ,đồng thời không ngừng nâng
cao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty quan tâm tốt tới công tác xã
hội và từ thiện ,góp phần làm cho xă hội tốt đẹp hơn.

2.1.3. Đặc điểm kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
TNHH Phú Thái .

Công ty TNHH Phú Thái là nhà phân phối sản phẩm cho Công ty Rohto
Việt Nam, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh
thương mại.
34

Hoạt động chủ yếu của Công ty bao gồ m:

- Trực tiếp nhập hàng từ Công ty Rohto Việt Nam.

- Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động
kinh doanh của Công ty.

Thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn
vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho
ngân sách cải thiện đời sống cho công nhân viên .Công ty Phú Thái có chức năng
kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng mỹ phẩm, phục vụ cho nhu cầu của thị trường
theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải
nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp ,đồng thời không ngừng nâng
cao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty quan tâm tốt tới công tác xã
hội và từ thiện Xây dựng công ty ngày càng phát triển thực hiện tốt nhiệm vụ sau:

1. Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành
và thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty

2. Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạo
thêm nguồn vốn để đảm baỏ cho việc thực hiện mở rộng và tăng trưởng hoạt động
kinh doanh của công ty thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh có lãi đáp
ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội sử dụng đúng chế độ chính sách quy định
và có hiệu quả các nguồn vốn đó

3. Nâng cao hiệu quả kinh doanh

4. Xây dựng chiến lược và phát triển nghành hàng kế hoạch kinh doanh phù
hợp với điều kiện thực tế

5. Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nước có liên quan
đến kinh doanh của công ty.Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành hàng
đăng ký , chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh của
mình và chịu trách nhiệm trưóc khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm hàng
35

hoá, dịch vụ do công ty thực hiện,về các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán
ngoại thương, hợp đồng liên doanh và các văn bản khác mà công ty ký kết

6. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của
bộ luật lao động

7. Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ chế tổ chức
và hoạt động của công ty.

8. Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn ,tài sản, các
quỹ, về hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước quy
định, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật.

Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, Công ty Phú Thái tổ chức
bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu, đứng đầu là Giám đốc - người
có quyền lực cao nhất, giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc, một kế toán
trưởng và một số chuyên viên khác, dưới là một hệ thống phòng ban chức năng.

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận được tóm tắt như sau:

- Tổng giám đốc : chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu,
chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế

- Ba giám đốc: Giám đốc kinh doanh, giám đốc phụ trách tài chính vừa làm tham
mưu cho giám đốc, thu thập và cung cấp, thông tin đầy đủ về hoạt động kinh
doanh giúp Giám đốc có quyết định sáng suốt nhằm lãnh đạo tốt Công ty. Giám
đốc tổ chức đảm nhiệm chức năng tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong
việc tổ chức quản lý, đổi mới doanh nghiệp, sắp xếp tổ chức lao động hợp lý,
chính sách tuyển dụng, phân công lao động, phân công công việc phù hợp với khả
năng, trình độ chuyên môn của từng người để có được hiệu suất công việc cao
nhất.
36

- Phòng nghiên cứu thi trường: Có nhiệm vụ nghiên cứu và khai thác nguồn hàng
và thị trường tiêu thụ , là nơi các quyết định mua hàng, đặt hàng và tổ chức phân
phối hàng hoá.

- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn ra quá trình
mua bán, và thực hiện tất cả hợp đồng của Công ty.

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn dịên về tài chính, thu thập
và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế, chấp hành
nghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, lãng phí,
vi phạm kỷ luật tài chính.

- Phòng vật tư, tiêu thụ: Có nhiệm vụ mua vào và bảo quản các vật tư thuộc phạm
vi kinh doanh và làm việc của công ty, đảm bảo đầy đủ chính xác tạo điều kiện
quay vòng vốn nhanh.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH
Phú

Thái .

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ
chức bộ máy quản lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ
quản lý. Công ty Phú Thái áp dụng hình thức tổ chức công tác- bộ
máy kế toán tập trung, hầu hết mọi công việc kế toán được thực
hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khâu thu thập kiểm tra chứng
từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi
tiết đến kế toán tổng hợp.

Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp
của kế toán trưởng. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức bố trí 6 nhân viên
có trình độ đại học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn.
37

- Kế toán trưởng - Trưởng phòng kế toán: Là người tổ chức chỉ đạo toàn
diện công tác kế toán và toàn bộ các mặt công tác của phòng, là người giúp việc
Phó giám đốc tài chính về mặt tài chính của Công ty. Kế toán trưởng có quyền dự
các cuộc họp của Công ty bàn và quyết định các vấn đề thu chi, kế hoạch kinh
doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất
của cán bộ công nhân viên.

- Kế toán tổng hợp :Là ghi sổ tổng hợp đớ chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết
, xác định kết quả kinh doanh , lập các báo cáo tài chính .

- Kế toán vốn bằng tiền : Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế
toán vốn bằng tiền như phiếu thu,chi,uỷ nhiệm chi,séctiền mặt,séc
bảo chi , séc chuyển khoản, ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế
toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếu với sổ tổng hợp.....kịp
thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ ,sai nguyên
tắc,lập báo cáo thu chi tiền mặt.

-Kế toán thanh toán và công nợ : Có nhiệm vụ lập chứng từ
và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ , thanh toán,lập báo cáo công nợ
và các báo cáo thanh toán.

- Kế toán tiêu thụ : tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với
phương pháp kế toán bán hàng trong công ty. Căn cứ vào các
chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biế động tăng
giảm hàng hoá hàng ngày,giá hàng hoá trong quá trình kinh
doanh.

- Kế toán thuế: căn cứ voà các chứng từ đầu vào hoá đơn
GTGT, theo dõivà hạch toán các hoá đơn mua hàng hoá ,hoá đơn
bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờ khai cáo thuế. Đồng thời theo
dõi tình hình vật tư hàng hoá của công ty.
38

-Thủ quỹ: Là người thực hiện các nghiệp vụ, thu, chi phát sinh trong ngày,
can cứ theo chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY THHH PHÚ
THÁI




Kế toán trưởng


Kế toán tổng hợp



Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán T hủ
Thanh Tiêu công nợ
Thuế Q uỹ
Toán thụ &tt




* Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng

Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng thống nhất với hệ thống
tài khoản kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành kè m theo quy định
1177/TC/QĐ-/CĐKT ngày 23/12/1996 và quyết định số144/2001/QĐ-
BTC ngày 21/12/2001 của Bộ tài chính

* Hệ thống sổ sách

Hình thức sổ sách kế toán của Công ty áp dụng là hình thức “ Chứng từ
ghi sổ” và được thực hiện ghi chép trên máy.

* Trình tự ghi sổ

Hàng ngày, từ các chứng từ gốc như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế
toán tập hợp và ghi vào sổ chi tiết vật tư, hàng hoá và sổ chi tiết doanh thu
39

bán hàng theo từng mặt hàng từ đó đưa vào sổ cái, sổ tổng hợp chi tiết, lê n
bảng cân đối số phát sinh, cuối tháng lên báo cáo tài chính.
2.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Là một doanh nghiệp nhà nước tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Bộ máy kế toán của Công ty thực hiện chức
năng theo dõi, kiểm tra mọi hoạt động kinh doanh dưới hình thức tiền tệ,
hạch toán chi tiết các chi phí và tình hình doanh thu của quá trình hoạt
động kinh doanh. Từ đó nắm bắt được những thông tin chính xác cung cấp
kịp thời cho ban quản lý của Công ty giúp ban quản lý có cơ sở để phân
tích, đánh giá tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh,
để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh
cao nhất.
Hàng ngày, tại phòng kế toán của Công ty tập hợp các số liệu chứng
từ các nghiệp vụ phát sinh đưa lên từ các bộ phận để cập nhật số liệu vào
máy tính.
40

Sơ đồ 9: Bộ máy kế toán

Kế Toán trưởng




Kế toán tổng hợp




Kế Kế Kế Kế Kế Các
toán toán toán toán toán chi
T hủ T hủ
thu giá phải chi thanh nhánh,
quỹ kho
nhập thành thu toán khách
s ạn



- Kế toán trưởng: Có trách nhiệm giúp giám đốc tài chính đôn đốc và
giá m sát việc tuân thủ chế độ thể lệ về kinh tế tài chính, tổ chức và chứng
kiến việc bàn giao công việc của các nhân viên kế toán.
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp báo cáo của các nhân viên kế toán để
lên báo cáo tổng hợp toàn công ty, trình kế toán trưởng duyệt.
-Kế toán thu nhập: Có chức năng theo dõi toàn bộ các khoản thu từ
các bộ phận để tính ra doanh thu cho từng tháng, quý, năm để hạch toán lỗ
lãi.
- Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ
chi mua hàng hoá và chi phí của từng bộ phận để tính giá thành cho mỗ i
41

sản phẩm dịch vụ bán ra .
- Kế toán phải thu: có nhiệ m vụ theo dõi các khoản phải thu và thu
nợ từ khách hàng, đồng thời đôn đốc những khách hàng có số nợ nhiều,
những khản nợ khó đòi phải báo cáo ngay với kế toán trưởng để lập d ự
phòng.
- Kế toán chi: Theo dõi tất cả các nghiệp vụ chi mua hàng hoá và các
chi tiêu khác trong toàn bộ công ty. Cuối hàng tháng, quý, năm tổng hợp
chi phí và phân loại để báo cáo với kế toán tổng hợp.
- Kế toán thanh toán : Là người theo dõi tất cả các nghiệp vụ thanh
toán như: thanh toán với người bán, thanh toán với công nhân viên, thanh
toán với nhà cung cấp, thanh toán với cấp trên hoặc cấp dưới...
- Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm vật chất về quản lý thu chi quỹ
tiền mặt. Theo chế độ tài chính hiện hành, công ty được phép giữ lại trong
quỹ tiền mặt một khoản tiền nhất định (gọi là định mức tồn quỹ) để chi tiê u
cho nhu cầu thường xuyên, số còn lại được đưa vào ngân hàng. Sau khi thu
- chi kế toán đóng dấu đã thu hoặc đã chi vào chứng từ để tránh nhầm lẫn,
mọi khoản thu - chi phải có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ. Căn cứ vào chứng
từ thu - chi để ghi sổ quỹ. Cuối ngày phải kiể m kê quỹ đối chiếu với số dư
trên sổ. Nếu có chênh lệch phải báo cáo ngay với kế toán tổng hợp để tìm
nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.
- Thủ kho: là người trông coi và theo dõi tình hình biến động của
hàng hoá vật dụng trong kho có nhiệ m vụ nhập xuất theo nhu cầu của công
ty.
- Các chi nhánh: Các chi nhánh, khách sạn thuộc Công ty TNHH Phú
Thái là những đơn vị hoạch toán độc lập, do vậy cuối mỗi tháng, mỗi quý,
mỗi nă m kế toán các đơn vị này có trách nhiệ m nộp về Công ty những bả n
báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
2.2.2. Tổ chức sổ sách kế toán
42

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là hình thức Chứng từ ghi sổ, (Xem
sơ đồ số 10) do vậy về số lượng và loại sổ kế toán được mở phù hợp vớ i
yêu cầu của hình thức này và bám sát tình hình kinh doanh của công ty.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực
tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng
hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc
bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong cả năm (Theo số
thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm và
kế toán trưởng phải duyệt trước khi ghi sổ.
Hệ thống sổ sách kế toán của công ty đang dùng bao gồm: Sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, và các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo quy định của
chế độ kế toán tài chính hiện hành.
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để
đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để
kiể m tra đối chiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh.
Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo tài khoản kế toán. Số liệu ghi trên sổ Cái dùng để kiểm tra đô i
chiếuvới số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ thẻ kế toán chi
tiết, dùng để lập báo cáo tài chính.
Sổ thẻ kế toán chi tiết: Là sổ dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán
tổng hợp chưa phản ánh được. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ
tiêu chi tiết về tình hình tài sản, nguồn vốnvà kết quả kinh doanh của công ty.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ
gốc cùng loại để lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập ghi
43

vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng
từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ
thẻ kế toán chi tiết.
Cuối mỗi tháng kế toán tiến hành khoá sổ tính ra tổng số của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái. Că n
cừ vào sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp
đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các
báo cáo tài chính.
Sơ đồ số 10:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của Công ty


Chứng từ gốc




Sổ, thẻ kế
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp toán chi
chứng từ gốc tiết



Số đăng ký chứng Chứng từ ghi sổ
từ gốc
Bảng
tổng
hợp
chi
Sổ cái
tiết




Bảng cân đối
Số phát sinh
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Báo cáo
tài chính
44

Hàng ngày trên các bộ phận bán hàng các hàng hoá dịch vụ bán ra
phải xuất hoá đơn cho khách hàng. Đối với những hoá đơn được
thanh toán ngay thủ quỹ thu tiền và phản ánh ngay vào sổ quỹ của mình.
Còn những hoá đơn nợ được chuyển ngay cho kế toán phải thu để theo dõi
và đòi nợ. Riêng kế toán thu nhập phải theo dõi toàn bộ số liệu của tất cả
các hoá đơn để biết được tổng doanh thu cho từng tháng sau đó so sánh vớ i
kế toán giá thành để kết chuyển -> xác định kết quả kinh doanh.
Cuối tháng kế toán phụ trách phần việc nào thì tổng kết số liệu và in
ra để so sánh với bộ phận liên quan và lưu vào sổ theo dõi.
2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THÁI:
2.3.1 - Đặc điểm lao động:

Số lượng lao động trong công ty từ năm 2000 đến nay tương đối ổn
định , tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay khoảng 200 người , trừ một
số cán bộ chủ chốt ở chế độ biên chế còn hầu hết tiến hành ký hợp đồng lao
động theo quy định của Nhà nước. Hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn tuỳ theo
công việc của mỗi ngành nghề trong Công ty. Để quản lý về mặt số lượng,
doanh nghiệp còn sử dụng sổ danh sách lao động ( lập chung cho toàn công
ty và lập riêng cho từng bộ phận) nhằ m nắm chắc tình hình phân bổ, sử
dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cò n
căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý
nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành
chế độ đối với lao động,đồng thời giá m sát chặt chẽ về thời gian đối với
những hợp đồng ngắn hạn.

Việc quản lý và sử dụng lao động hợp lý trong Công ty phần nào
thông qua bảng cơ cấu lao động sau: (Bảng số 02 - trang 37)

Qua những số trong bảng trên đây có thể cho thấy rằng công tác quản
lý lao động trong Công ty rất chặt chẽ. Chất lượng lao động ngày càng cao
45

tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học là 54,7%. Đây chính là thế
mạnh của công ty trong việc quản lý, đào tạo nguồn nhân lực. Bên cạnh đó,
đội ngũ lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ 22,1%, tỷ lệ này là hợp lý ở một
công ty có nhiều chức năng, nhiều bộ phận kinh doanh như Công ty TNHH
Phú Thái. Việc quản lý lao động ở Công ty không chỉ thực hiện ở phòng tổ
chức hành chính mà còn ở dưới các bộ phận. Các bộ phận có nhiệ m vụ nắ m
rõ quân số hàng ngày, tình hình nghỉ phép, nghỉ ố m... của từng người lao
động. Cuối tháng các mối kinh doanh gửi báo cáo lên phòng tổ chức hành
chính từ các báo cáo này cuối năm phòng tổ chức hành chính lập " Báo cáo
lao động" trong năm của toàn công ty.

Bảng số 02: Cơ cấu lao động ở công ty

STT Phân loại Số lượng Tỷ trọng%
I Tổng số lao động 208 100
1 Theo giới tính
- Nam 97 46.4
- Nữ 111 53.6
2 Theo hình thức là m việc
- Lao động gián tiếp 46 22.1
- Lao động trực tiếp 162 77.9
3 Theo trình độ
- Đại học trở lên 114 54.7
- Trung cấp và cao đẳng 34 16.6
- Tốt nghiệp PTTH 60 28.7
II Lao động là Đảng viên 59 28.3
III Độ tuổi
- Dưới 30 tuổi 70 33.7
- Từ 31 - 45 84 42
- Từ 46 - 55 51 24.3
46

2 .3.2 Quỹ tiền lương:
2.3.2.1 Nguyên tắc trả lương:

Công ty TNHH Phú Thái đặt con người là yếu tố hàng đầu trong
chiến lược kinh doanh cuả mình. Vì vậy công ty luôn cố gắng hoàn thiệ n
hơn nữa các chế độ chính sách đối với cán bộ CNV. Việc trả lương trong
Công ty phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Cơ chế trả lương phải khuyến khích được người lao động phát huy
năng lực của mình đối với công việc.

Cơ chế trả lương phải đảm bảo được sự công khai, dân chủ, công
bằng, hợp lý phù hợp với doanh thu của đơn vị.

Việc trả lương theo đúng quy định của nhà nước. Lương cho cán bộ
CNV không thấp hơn lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
2.3.2.2 Quỹ tiền lương:

Đối với mọi công ty thuộc bất kỳ loại hình sản xuất nào, việc thành
lập quỹ tiền lương kế hoạch là một yêu cầu rất cấn thiết. Xác định quỹ
lương kế hoạch là căn cứ để xây dựng đơn giá tiền lương và tổng quỹ
lương chung để lập kế hoạch tổng chi về tiền lương cho công ty mình.

Công ty TNHH Phú Thái là đơn vị kinh doanh trên các lĩnh vực du
lịch lữ hành, khách sạn, các hoạt động vui chơi giải chí, xuất nhập khẩu,
các dịch vụ khác... Vì vậy không thể xác định kết quả lao động bằng sả n
phẩ m cụ thể như các doanh nghiệp sản xuất khác. việc tính thù lao lao
động trong công ty căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và mức lương cấp
bậc của CBCNV.

Căn cứ vào thông tư số 13/LĐTBXH - Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp
ngày 10-04-1997 của Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội hướng dẫn xây
dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp
nhà nước. Căn cứ vào hệ số định mức lao động trên số phòng của khách sạn
47

được Tổng cục du lịch VN ban hành, quỹ tiền lương kế hoạch của công ty
được lập như sau:

Quü l­¬ng Quü l­¬ng Quü l­¬ng
 kÕ ho¹ch =  c¶ phÐp +  thªm giê

a) Tổng quỹ lương cả phép:

 quỹ lương cả phép được tính thành 2 bước:

* Tính quỹ lương chưa có lương làm thêm giờ và trả cho nghỉ phép

V = [ Lđb x TLminđc ( Hcb + Hpc)] x 12

Trong đó:

Lđb :  số lao động

Hcb: Hệ số lương bình quân toàn công ty

Hpc : Hệ số phụ cấp trách nhiệm bình quân toàn công ty

TLminđc : Mức lương tối thiểu điều chỉnh của Công ty

TLminđc = TLmin ( 1 + Hđc)

Theo thông tư số 13 LĐTBXH - Trung tâm Dịch vụ Tổng hợp ngà y
10 - 04-1997, mức lương tối thiểu ở mức tối đa cho phép đối với ngành du
lịch khách sạn tại điể m có hệ số điều chỉnh là 2,1. Để đảm bảo các yêu cầu
của thông tư:

Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận

Không làm giảm các khoản nộp ngân sách Nhà nước so với năm liền
kề.

Không là m giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề.

Công ty TNHH Phú Thái tính TLminđc tại điểm có Hđc = 1,2
TL minđc = 445.000 x 1,2 = 535.000đ
Khi đó quỹ lương của Công ty năm 2006 là :
48

Vkh = [ 208 x 535.000 ( 4,36+ 0,07 ) ] x 12 =5.915.000.000đ
Trong đó: 4,36 là Hệ số lương bình quân toàn Công ty được tính
theo công thức sau:
 HÖ sè l­¬ng cña toµn c«ng ty
= 4,36
208

0,07 là Hệ số phụ cấp trách nhiệ m bình quân toàn Công ty được tính
theo công thức sau:

 HÖ sè phô cÊp tr¸ch nhiÖm cña toµn c«ng ty
= 0,07
208

* Tính quỹ lương thuê ngoài :
Lượng tiền lương để thuê nhân công thay thế cho CBCNV nghỉ phép
hàng nă m tính bình quân toàn Công ty có 15 ngày phép/người/năm, theo
chế độ quy định chung Công ty làm việc 22 ngày trong một tháng. Công ty
có 8 trường hợp chưa được hưởng tiêu chuẩn phép. Mức tiền lương thuê
nhân công ngoài được tính bằng 30% lương CBCNV đi là m.


(208 x 8) - 15
Tiền lương
x 535.000 x (4,36  0,07 ) x 30%

22
thuê ngoài

=93.727.834 đ

V cả phép nă m2006 = 5.915.000.000 đ + 93.727.834 đ =
6.008.727.834 đ

b. Tính tổng quỹ lương làm thêm giờ.

Theo bản kế hoạch lao động tiền lương năm 2006, toàn Công ty có
9216 công là m thê m giờ, cụ thể như sau:

Trực lãnh đạo : 380 công

Khối dịch vụ buồng : 2000 công
49

Khối dịch vụ ăn uống : 3000 công

Khối dịch vụ bổ sung : 2396 công

Khối kỹ thật : 960 công

Đội bảo vệ + lái xe : 1440 công

Tổng : 9216 công

Tương đương với :

9216
= 35 lao ® éng
22 x 12
V làm thêm = [ 35 x 535.000 x (4,36 + 0,07 ) ] x 12 = 995.421.000 đ

quỹ lương kế hoạch

năm 2006 = 6.008.727.834 đ + 995.421.000đ

của Công ty = 7.004.148.834 đ

Để hạch toán được tổng qũy lương làm thêm một cách chính xác,
chứng từ gốc là các phiếu báo làm thêm giờ ( Xem Mẫu số 07 - LĐTL -
trang 41). Đây là chứng xác nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm thê m
được hưởng của từng công việc và là cơ sở để tính và trả lương cho ngườ i
lao động. Phiếu này do người báo là m thêm giờ lập và chuyển cho người có
trách nhiệm kiểm tra và ký duyệt chấp nhận số giờ làm thê m và đồng ý
thanh toán . Sau khi có đầy đủ chữ ký phiếu báo làm thêm giờ được chuyể n
đến kế toán lao động tiền lương để làm cơ sở tính lương tháng.
50

Đơn vị: Công ty TNHH Phú Thái Mẫu số :07 - LĐTL
Bộ phận : Khối dịch vụ ăn uống Ban hành theo
QĐ số 15-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 20 tháng 3
năm 2006 của Bộ Tà i
chính

PHIẾU BÁO LÀM THÊM GIỜ

Ngày 20 tháng 10 năm 2006

- Họ tên : Chử Tuyết Nhung

- Nơi công tác : Bộ phận dịch vụ ăn uống

Ngày Những Thời gian làm thêm Đơn giá Thành Ký tên
tháng công việc tiền
Từ giờ Đến giờ Tổng số
đã làm
giờ

20/10 Trực buồng 13h 21h 8 giờ 200.000đ 160.000 Nhung

18/10 Lễ tân 7h 11h 4 giờ 200.000đ 80.000 Nhung

Người duyệt Người kiểm tra Người báo thêm giờ

(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên)



* Sử dụng quỹ tiền lương:

Từ quỹ tiền lương kế hoạch đã được duyệt, công ty trích 5% để lập
quỹ dự phòng. Quỹ này được sử dụng vào các mục đích như:

. Chi trả lương cho CBCNV nếu kinh doanh gặp khó khăn.

. Tiền nghỉ mát.

. Tiền mua quà tặng cho CBCNV hàng năm.
51

.........

95% quỹ lương kế hoạch dùng để chi trả lương cho CBCNV
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Du
lịch Việt Nam - Hà Nội
2.3.3.1 Kế toán tiền lương:

Đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH Phú Thái là kinh doanh
dịch vụ du lịch. Việc tính lương cho CBCNV không thể căn cứ vào một
mức giá tiền lương cụ thể, tính lương phải trả chỉ dựa vào thời gian là m
việc thực tế và mức lương cấp bậc.

Sơ đồ số 11: Trình tự hạch toán lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty TNHH Phú Thái:

Chứng từ gốc
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng thanh toán BHXH
- Chứng từ thanh toán




Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký CT - GS




Sổ cái TK334, 338 Bảng CĐPS




Báo cáo
52
53

Do tình hình kinh doanh không đạt hiệu quả, công ty không có khả
năng lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, không có chế độ tiền thưởng mà
chỉ có tiền lương cơ bản, mức tiền lương này được xác định như sau:

TiÒn l­¬ng theo HÖ sè l­¬ng x Møc l­¬ng tèi thiÓu Sè ngµy c«ng
= x
thêi gian thùc tÕ
Sè ngµy c«ng chÕ ®é

Ngoài tiền lương cơ bản, hàng tháng CBCNV công ty còn nhận được
các khoản phụ cấp ngoài tiền lương như: Phụ cấp trách nhiệm, tiền là m
thê m giờ bồi dưỡng trực ca đêm.

Mức tiền phụ cấp trách nhiệm được xác định như sau:

Tiền phụ cấp = Lương tối thiểu x Hệ số trách nhiệ m

Cơ sở của việc tính lương theo thời gian là các bảng chấ m công.
Bảng này do từng phòng ban tổ dội theo dõi ghi rõ ngày làm việc, ngày
nghỉ với lý do nghỉ cụ thể của mỗi người. Cuối tháng, kế toán tiền lương
căn cứ vào bảng chấm công để tính lương cho CBCNV các phòng ban tổ
đội.
54

Bảng số 03:

Đơn vị: Công ty TNHH Phú Thái

Bộ phận: Hành chính tổ chức

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 10 năm 2006



Số Họ và tên Cấp Ngày trong tháng Tổng số
bậ c
T 1 2 3 4 ............. 28 29 30 công
T chức
vụ

1 Vũ Pháo TP x x x x ô x x 21

2 Nguyễn PP x x x x x x x 22
Cường

3 Nguyễn NV x x x ô x x x 21
Quang

4 Lê Hùng NV x x ô x ô x x 20

5 Phạm Bằng NV x x x x x x x 20

6 Trần Trường NV x x x x x x x 22

7 Nguyễn NV x x x x x ô x 21
Hoàng

8 Trần Hoàn NV x x x x x x x 22

9 Lý Hà NV x x x x x xx x 22

Cộng 192

Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công
55

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Tại Công ty TNHH Phú Thái việc thanh toán lương cho CBCNV
chia làm 2 kỳ :

Kỳ I : Tạm ứng lương vào ngày 5 hàng tháng. Số tiền tạ m ứng có thể
cố định hoặc căn cứ vào số lương được lĩnh tháng trước của từng người và
bảng chấ m công, thông thường số tiền tạ m ứng bằng 50 % hoặc 40% yiền
lương tháng trước.

Kỳ II : Quyết toán lương vào ngày 20 cùng tháng. Căn cứ vào bảng
thanh toán lương , kế toán xác định số tiền phải trả cho CBCNV sau khi đã
trừ đi số tiền tạm ứng kỳ I và các khoản phải nộp.

Trong bảng chấ m công của phòng hành chính tổ chức tháng 10 nă m
2006

( Bảng số 03), ví dụ trưởng phòng Vũ Đức Pháo đi làm 21 ngày công
trên tổng số 22 ngày công chế độ, 2 ngày công làm thê m giờ vào chủ nhật
và 4 công trực đêm.

Căn cứ vào công thức tính lương trên lương của trưởng phòng Vũ
Đức Pháo được tính như sau:

Hệ số lương của trưởng phòng là : 4.9

Hệ số trách nhiệm là : 0.3

4.9 x 445.000
Tiền lương thời gian = x 21 = 2.081.386đ
22

Phụ cấp trách nhiệ m = 445.000đ x 0,3 = 133.500đ

Công ty tính tiền lương làm thêm giờ theo công thức sau:

L­¬ng lµm HSL x 445.000 + PCTN Sè ngµy 150%
= x lµm thªm x hoÆc 200%
thªm giê Sè ngµy c«ng chÕ ®é

Trong đó :
56

150% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường áp dụng đối vớ i
những giờ làm thêm vào ngày bình thường.

200% mức lương giờ của ngày làm việc bình thường áp dụng đối vớ i
những giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ tết .

445.000 x 4.9 + 133.500
Lương thê m giờ đ/c Pháo = x 2 x 200%
22

= 420.727 đ

Sè ngµy
L­¬ng trùc HSL x 445.000 +PCTN Ýt nhÊt 30%
x lµm viÖc x hoÆc 35%
=
ca ®ªm 22
ban ®ªm

Tiền lương trực ca đêm được tính theo công thức:
Cụ thể :

Mức ít nhất 30% tiền lương là m việc vào ban ngày áp dụng cho các
trường hợp làm việc liên tục vào ban đêm.

Mức ít nhất 35% tiền lương là m việc ban ngày áp dụng cho trường
hợp làm việc liên tục vào ban đêm từ 8 ngày trở lên trong 01 tháng .

Do đồng chí Pháo giữ chức vụ trưởng phòng nên tiền lương trực ca
đêm tính bằng 130% tiền Lương làm việc ban ngày, tiền trực ca đêm của
đồng chí Pháo được tính theo công thức sau:

TiÒn l­¬ng trùc ca (4.9 x 445.000) + 133.500
= x 4 x 130%
®ªm cña ®ång chÝ Ph¸o 22

= 546.945đ

Các khoản phải nộp: BHXH , BHYT của đồng chí Pháo

- Tiền BHXH phải nộp = [ ( HSL x 445.000) + Phụ cấp] x 5%

= [ ( 4,9 x 445.000) + 133.500đ ] x 5%

= 115.700 đ
57

- Tiền BHYT phải nộp = [ ( HSL x 445.000) + Phụ cấp] x 1%

= [ ( 4.9 x 445.000) + 133.500đ ] x 1%

= 23.140 đ

+ Tổng thu nhập tháng 10/2006 của trưởng phòng là:

2.081.386 +133.500 +420.727 +546.945 =3.182.558
Kỳ I trưởng phòng đã lĩnh 1.000.000 đ, lương lĩnh kỳ II là:

3.182.558 -1.000.000 - 115.700 - 34.140 =2.043.718 đ

Với cách tính trên, ta có thể tính được tiền lương của số CBCNV còn
lại trong phòng hành chính tổ chức. (Bảng số 5)

Thủ tục thanh toán lương được thực hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ số 5:


Bảng thanh Kế toán T hủ Kế toán
Giá m đốc
toán lương tiền mặt quỹ tổng hợp
duyệt
59


Thể hiện bảng thanh toán lương
Tiền lương Các khoả n khấu trừ
Phụ Phụ
Phụ
STT Phòng ban S Lương cơ Phụ cấp cấp cấp Phụ cấp Nghỉ K. Trừ Ký
cấp T. Tổng cộng BHXH 60% Thực lĩnh
N bản Chức vụ độc ng. khác lương nợ nhận
nhiệm
hại giờ
1 Điều hà nh 11 19,219.500 405.000 19,624.500 19,624.500
2 CN TP HCM 14 19,216.000 765.000 19,981.000 19,981.000
3 Hướng dẫ n 14 21,672.000 180.000 21,852.000 1,593.000 20,259.000
4 HC - T/chức 11 19,810.500 180.000 19,990.500 19,990.500
5 CN TP Huế 10 13,2595.500 405.000 14,000.500 14,000.500
6 T.Trường I 7 11,965.500 225.000 225.000 12.415.500 12,415.500
7 TTrường II 9 11,569.500 405.000 11,974.500 1,192.500 10,782.000
8 TTrường 4 5 6,799.500 360.000 7,159.500 7,159.500
9 XT. K doanh 6 9,441.000 225.000 7,159.500 9,846.000
10 Tổ chức -7 14, 278.500 180.000 180.000 9,846.000 14,458.500
K/toán
11 TTrường 3 13 16,417.500 405.000 14,458.500 16,822.000
12 Tổ xe 8 13,257.000 16,822.500 13,257.000
13 Tổ nghỉ VR 3 4,275.000 180.000 13,257.000 4,455.000
Tổng cộng 118 181,517.000 3,915.000 4,455.000 2,785.500 4,455.000 178,896.500

Bằng chữ: Một trăm bảy mươi tám triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm đồng.

Ngày tháng năm 2006
60


Lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
61

Kế toán tiền lương lập bảng thanh toán lương, trên cơ sở bảng chấ m
công của từng tổ, đội, căn cứ vào bảng này kế toán tiền mặt viết phiếu chi
và thủ quỹ chi tiền. Bảng thanh toán lương phải được Giám đốc Công ty và
kế toán trưởng duyệt.

Từ các số liệu về số ngày công thực tế, số ngày nghỉ trong bảng chấ m
công được tập hợp vào bảng thanh toán tiền lương. Trên bảng tính lương
cần ghi rõ từng khoản tiền lương, các khoản phụ cấp trợ cấp ,các khoả n
khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh, sau khi kế toán thanh
toán tiền lương lập và duyệt chuyển cho kế toán trưởng, kế toán trưởng
xem xét, kiểm tra xác nhận và ký duyệt, chuyển cho giám đốc duyệt . Khi
trả lương cho người lao động thì người lao động phải ký vào cột ký nhận.

Để hạch toán tiền lương kế toán sử dụng tài khoản 334 (Bảng số 16)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 43
Ngày .31 tháng 10 năm 2006

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Nợ Có
1 2 3 4 5
Tính lương phải trả CNV trong 622 67.342.730
tháng 627 21.512.400
642 10.315.400
335 633.753
334 99.804.283
Cộng
Kèm theo .03 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
62

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 45
Ngày .31 tháng 10 năm 2006

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Nợ Có
1 2 3 4 5
Trả lương tháng 2 334 134.884.764
Trả bằng tiền mặt 111 88.702.845
BHXH,BHYT trừ vào lương 338 5.988.257
Khấu trừ nợ qua lương 1388 200.000
Tạm ứng lương kỳ I tháng 3 111 40.000.000
Cộng
Kèm theo .03 chứng từ gốc
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
63

Bảng số 14
Bộ (Sở): TỔNG CỤC DU LỊCH HÀ NỘI
Đơn vị : Công ty TNHH Phú Thái
SỔ CÁI
Tháng 10 Năm: 2006

Tên tài khoản: Lương nhân viên

Số hiệu: TK334

NT ghi Chứng từ ghi TK đối Số tiền
Diễn giải Ghi
sổ sổ ứng
chú
SH NT Nợ Có

1 2 3 4 5 6 7 8
Số dư đầu kỳ 88.702.845
30/10 101 2/10 Trả lương tháng 2 111 88.702.845
30/10 22 12/10 Tính lương phải trả trong
tháng
-Lương CNTTSX 622 67.342.730
Lương CNSXC 627 21.512.400
Lương nhân viên quản lý 642 10.315.400
Lương phép thực tế p/sinh 335 633.753
30/10 45 30/10 - BHXH trừ vào lương 3383 4.990.214
30/10 45 30/10 - BHYT trừ vào lương 3384 998.043
30/10 45 30/10 - Khấu trừ nợ qua lương 1388 200.000
30/10 126 20/10 - Tạm ứng lương kỳ I 111 40.000.000
- Cộng phát sinh tháng 134.884.764 99.804.283
- Số dư cuối tháng 53.622.364
- Cộng lũy kế từ đầu qũy 400.756.288 297.213.588
Ngày 31 tháng 10 năm 2006
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu )
64
65

2.3.3.2. Trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Theo quy định trong một nă m mỗi công nhân thuộc doanh nghiệp
Nhà nước được nghỉ 15 ngày phép, để tránh sử biến động của giá thành
đồng thời để đảm bảo cuộc sống của công nhân ở mức tối thiểu, kế toán
cần tiến hành trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
đưa vào giá thành sản phẩm coi như một khoản chi phí phải trả. Trên cơ sở
xác định được tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất lế toá n
tiến hành trích KPCĐ, BHXH,BHYT,trên tiền lương phép của công nhâ n
trực tiếp sản xuất.

Trên thực tế mức tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất của Công ty hàng
tháng phải trả ở mức 67.342.730đ (Không kể tiền lương của những công nhân có hợp
đồng ngắn hạn). Hàng tháng Công ty trích trước lương nghỉ phép theo tỷ lệ 7%.

Sè tiÒn l­ ¬ng
= 67.342.730® x 1% = 673.427 ®
trÝch tr­íc cña CNTTSX
Để hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp
sản xuất kế toán sử dụng tài khoản 335 (Bảng số 17 - trang 58)

Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:

Sơ đồ số 6:

TK335
TK334
TK622




(2) (1)


(3)
66



TK338
(4)




(1) Trích trước lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực
tiếp sản xuất

(2) Tiền lương phép thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sả n
xuất

(3) Phần chênh lệch giữa tiền lương phép thực tế phải trả công
nhân trực tiếp sản xuất lớn hơn kế hoạch ghi tăng chi phí.

(4) Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lương phép phải trả công
nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ.


CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 21
Ngày .31 tháng 10ăm 2006

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Nợ Có

1 2 3 4 5

Trích trước lương nghỉ phép của 622 673.427
công nhân 627 215.124

642 103.154

335 991.705

Cộng
67

Kèm theo .03 chứng từ gốc

Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
68

SỔ CHI TIẾT TK 335
Tháng 10ăm: 2006
Tên tài khoản: Chi phí phải trả


Ngày Chứng từ Số hiệu Số phát sinh Số dư
tháng Diễn giải tài
ghi sổ khoản
đối ứng
SH NT Nợ Có N C
1 2 3 4 5 6 7 8 9
- Số dư đầu tháng 4.892.120
-Số phát sinh trong tháng
30/10 21 30/10 +Trích trước lương nghỉ
phép trong tháng:
CNTTSX: 622 673.427
Bộ phận sản xuất chung 627 215.124
Bộ phận quản lý DN 642 103.154
30/10 35 30/10 + Lương phép thực tế 334 633.753
phát sinh
30/10 35 30/10 + Tiền thuê cửa hàng 111 3.000.000
- Cộng phát sinh tháng 3.633.753 991.705
- Số dư cuối tháng 2.250.072
- Cộng lũy kế từ đầu qũy 4.235.168 3.991.452


Ngày 31 tháng 10 năm 2006
Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu )
Người ghi sổ
Ký, họ tên)
69

SỔ CÁI
Tháng 10 Năm: 2006
Tên tài khoản: Chi phí phải trả
Số hiệu: TK 335
Ngày Chứng từ ghi Số hiệu Số tiền
tháng sổ Diễn giải tài Ghi
ghi sổ Số khoản c hú
Ngày Nợ Có
đối ứng
hiệu tháng
1 2 3 4 5 6 7 8
- Số dư đầu tháng 4.892.120
-Số phát sinh trong
30/10 21 30/10 tháng
+Trích trước lương nghỉ 991.705
phép trong tháng: 622 673.427
CNTTSX: 627 215.124
Bộ phận sản xuất chung 642 103.154
Bộ phận quản lý DN 334 633.753
30/10 35 30/10 + Lương phép thực tế
phát sinh 111 3.000.000
30/10 35 30/10 + Tiền thuê cửa hàng
- Cộng phát sinh tháng 3.633.753 991.705
- Số dư cuối tháng 2.250.072
- Cộng lũy kế từ đầu 4.235.168 3.991.452
qũy


Ngày 31 tháng 10 năm 2006
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu )
70
71

2.33.3. Hạch toán các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ.

Nguyên tắc quản lý quỹ này như sau:

BHXH do cơ quan bảo hiể m xã hội quản lý và việc chi tiêu thông qua
bộ phận bảo hiểm cùng với bộ phận kế toán của Công ty.

BHYT thuộc quyền quản lý của cơ quan BHYT, việc trợ cấp BHYT
thông qua hệ thống y tế.

KPCĐ do cơ quan quản lý là công đoàn cấp trên, việc chi tiêu sử
dụng KPCĐ tại cơ sở là do công đoàn cơ sở chịu trách nhiệm.

Công ty trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng quy định:

* Quỹ BHXH trích 20% quỹ tiền lương hàng tháng, trong đó Công ty
đóng 15% trên tổng quỹ lương của những người tham gia đóng BHXH và
5% do người lao động đóng trên mức lương cơ bản + phụ cấp (nếu có).
Hàng tháng Công ty nộp hết số BHXH đó cho cơ quan bảo hiểm, cơ quan
này ứng trước cho Công ty 3% tổng số tiền để thực hiện việc chi trả. Sau đó
căn cứ vào số BHXH thực tế Công ty chi trả, cơ quan bảo hiểm thực hiệ n
việc thanh toán.Qũy BHXH được chi tiêu cho các trường hợp lao động ố m
đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.

* Quỹ BHYT: Công ty hạch toán vào chi phí 2% tổng số tiền lương
cơ bản + phụ cấp (nếu có), người lao động phải trả 1% (trừ vào thu nhập
hàng tháng) sau đó Công ty nộp hết (3% trên tổng số lương) cho cơ quan
BHYT quản lý và chi trả .Qũy này được sử dụng để thanh toán các khoản
tiền khá m, chữa bệnh, thuốc thang ...cho ngưòi lao động.

* Quỹ KPCĐ: Công ty hạch toán vào chi phí 2% lương thực tế của
người lao động, trong đó 50% số tiền này nộp cho cơ quan công đoàn cấp
trên, 50% để lại công đoàn cơ sở để chi tiêu tại đơn vị.

Qũy BHYT và KPCĐ ít phát sinh và không gắn trực tiếp vào thu
nhập trực tiếp của người lao động, do đó Công ty không thực hiện hạch
72

toán chi tiết riêng phần này mà hạch toán cùng với BHXH.

Để hạch toán các qũy này, kế toán Công ty sử dụng sổ chi tiết tài
khoản 338: Phải trả, phải nộp khác ( Bảng số 10)

Mức độ trợ cấp ở từng trường hợp cụ thể được công ty áp dụng theo
đúng quy định hiện hành và cần thiết phải có những chứng từ sau:

Đối với trường hợp nghỉ ốm, con ốm phải có phiếu nghỉ hưởng
BHXH có đóng dấu của bệnh viện, chữ ký của bác sỹ để xác nhận số ngà y
nghỉ thực tế được hưởng BHXH. Tiền trợ cấp BHXH được hưởng bằng
75% lương cấp bậc bản thân.

Đối với trường hợp thai sản phải có giấy chứng nhận của bệnh viện
và giấy khai sinh. Mức BHXH được hưởng bằng 100% + 1 tháng lương khi
sinh con.

Trường hợp nghỉ do tai nạn lao động: Chứng từ cần có là: "Biên bả n
điều tra tai nạn lao động". (Mẫu số 09-LĐTL) Tiền trợ cấp BHXN được
hưởng bằng 100% lương trong suốt quá trình điều trị.

Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán đối chiếu với bảng chấm công
từng tổ đội, phòng ban để xác định mức trợ cấp. Trường hợp người lao
động báo nghỉ BHXH trong khi vẫn đi là m thì không tính trợ cấp cho ngày
đó.

VD : Xét trường hợp hưởng BHXH tại dịch vụ buồng khách sạn
Thuỷ Tiên
73



Đơn vị : Công ty Du lịch Việt Nam-Hà Nội Mẫu số 04 - LĐTL

Bộ phận : Dịch vụ bổ sung Ban hành theo QĐ só 15-
TCQĐ/CĐKT ngày 20/3/2006 của
Bộ Tài chính

PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Họ tên: Nguyễn Thị Lê Tuổi: 30



Tên cơ Ngày Lý do Số ngày nghỉ Y bác sĩ Số ngày Xác nhận
Quan y khá m Xá c Thực của phụ
Tổng Từ Đến hết
tế nhận nghỉ Trách bộ
số ngày ngày
phận
Ba Đình Đau 03 20/10 22/10 03
thượng
vị
01 28/10 28/10 01
Tổng 04 04

Phiếu này cùng với chứng từ gốc: đơn thuốc, giấy khám bệnh... được
gửi lên phòng kế toán để thanh toán. Tại đây kế toán tiền lương sẽ viết
phiếu thanh toán như sau:
74

PHIẾU THANH TOÁN TRỢ CẤP BHXH

(Nghỉ ốm, con ốm , thực hiện kế hoạch hoá gia đình)

Họ và tên : Nguyễn Thị Lê Tuổi : 30

Chức vụ : Nhân viên

Bộ phận : Dịch vụ bổ sung

Thời gian đóng BHXH : 4 năm

Tiền lương đóng BHXH trước khi nghỉ : 445.000 x 2,1 = 934.500đ

Số ngày được nghỉ: 07 ngày

Trợ cấp mức 75% : 934.500 x 75% x 7 = 223.006 đ
22

Bằng chữ :hai trăm hai mươI ba nghìn không trăm không sáu đồng

Ngày 30 tháng 10 năm 2006

Kế toán BHXH Trưởng ban BHXH Thủ trưởng đơn vị



Trên cơ sở các phiếu nghỉ hưởng BHXH và phiếu thanh toán trợ cấp
BHXH kế toán tiền lương lập bảng thanh toán BHXH (Bảng số 5 -Mẫu số
04-LĐTL). Bảng này được tập hợp theo từng tổ đội, phòng ban và số tiền
tổng cộng được hưởng BHXH của mỗi người lao động. Cuối tháng dựa vào
bảng thanh toán BHXH, kế toán lập "Bảng tổng hợp ngày nghỉ và trợ cấp
BHXH" cho từng bộ phận và tổng hợp lại cho toàn công ty và gửi cho cơ
quan bảo hiểm thanh toán. Đây là chứng từ quan trọng để thanh toán với cơ
quan BHXH Quận Hồng Bàng.
75


BẢNG THANH TOÁN BHXH
Các khoả n trợ cấp bảo hiểm xã hội (thay lương)

Nghỉ ốm, con ốm Nghỉ thai sản Nghỉ TNLĐ
Họ và Tổng Ký
STT
Tiề
tên cộng nhận
Khoản Tiền Khoản Tiền Khoản
Ngày Ngày Ngày n
chi (đ) chi (đ) chi
(đ)

1 Nguyễn 7
Thị Lê

Tổng 223.006 233.006
cộng

Bằng chữ: hai trăm hai mươI ba nghìn không trăm không sáu đồng

Ngày tháng năm 2006

Tiểu ban kiểm tra công đoàn cơ sở KT trưởng Trưởng ban BHXH



Từ số liệu ở bảng thanh toán BHXH, kế toán vào sổ chi tiết TK 338
(bảng số 10) . Cuối tháng cộng sổ kế toán chi tiết và căn cứ vào đó lập bảng
tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái. Số liệu tổng
cộng ở sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính.

Tóm lại quá trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty TNHH Phú Thái tương đối phù hợp với đặc điểm của Công ty,
tuy nhiên vẫn còn một số tòn tại cần khắc phục và hoàn thiền để đạt hiệ u
quả trong kinh doanh.
76

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 49
Ngày .31 tháng 10 năm 2006

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Nợ Có

1 2 3 4 5
Trích BHXH, trong kỳ 622 10.196.472
Trừ vào lương người lao động 627 3.226.860
Trích BHYT trong kỳ 642 1.547.310
Trừ vào lương người lao động 334 4.990.214
Trích KPCĐ trong kỳ 641 1.996.084
334 998.042
1.996.084
338
24.951.066

Cộng

Kèm theo .03 chứng từ gốc

Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
77

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 53
Ngày .31 tháng 10 năm 2006

Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú
Nợ Có
1 2 3 4 5
Nộp BHXH tháng 2 trong tháng 3 112 19.960.856
Nộp BHYT tháng 2 trong tháng 3 112 2.994.126
Nộp KPCĐ tháng 2 trong tháng 3 111 998.042
Thanh toán trợ cấp BHXH cho CNV 111 402.736
338 24.355.760
Cộng


Kèm theo .03 chứng từ gốc

Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
78

SỔ CHI TIẾT TK 338
Tháng 10 Năm: 2006
Tên tài khoản: Phải trả phải nộp khác


Ngày Chứng từ TK Số phát sinh Số dư
tháng Diễn giải đối
ghi sổ ứng
SH NT Nợ Có NC
1 2 3 4 5 6 7 8 9
- Số dư đầu tháng 25.017.421
-Số phát sinh trong tháng
30/10 95 3/10 +Nộp BHXH cho CQQL 112 19.960.856
30/10 97 4/10 +Nộp BHYT cho CQQL 112 2.994.126
30/10 99 3/10 +Nộp KPCĐ cho CQQL 111 998.041
+BHXH phải nộp trong
30/10 49 30/10 tháng 622 10.101.409
Trừ vào lương người LĐ 627 3.226.860
BHXHcủa CN nghỉ phép 642 1.547.310
+ BHYT phải nộp 334 4.990.214
Trừ vàolương người LĐ 622 95.063
30/10 98 23/10 +KPCĐ Phải nộp 1.996.086
Thanh toán trợ cấp BHXH 998.043
111 402.736 1.996.086
- Cộng phát sinh tháng 24.355.760 24.856.008
- Số dư cuối tháng 25.612.728
- Cộng lũy kế từ đầu qũy 70.709.421 73.197.214

Ghi chú : Các khoản nộp BHXH, BHYT, KPCĐ là của tháng trước
79

SỔ CÁI


Tháng 10 Năm: 2006
Tên tài khoản: Phải trả phải nộp khác
Số hiệu: TK 338
Ngày Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu
tháng TK đối Ghi
Ngày
Diễn giải
Số hiệu Nợ Có
ghi sổ ứng chú
tháng
1 2 3 4 5 6 7 8
- Số dư đầu tháng 25.017.421
-Số phát sinh trong tháng
30/10 53 30/10 +Nộp BHXH cho CQQL 112 19.960.856
30/10 53 30/10 +Nộp BHYT cho CQQL 112 2.994.126
30/10 53 30/10 +Nộp KPCĐ cho CQQL 111 998.042
+BHXH phải nộp trong 622 10.196.472
30/10 49 30/10 tháng 627 3.226.860
Trừ vào lương người LĐ 642 1.547.310
+ BHYT phải nộp 334 4.990.214
Trừ vàolương người LĐ 1.996.084
30/10 98 30/10 +KPCĐ Phải nộp 334 998.042
Thanh toán trợ cấp BHXH 1.996.084
cho CBCNV 111 402.736
- Cộng phát sinh tháng 24.355.760 24.856.008
- Số dư cuối tháng 25.612.728
- Cộng lũy kế từ đầu qũy 70.709.421 73.197.214


Ngày 31 tháng 10 năm 2006
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu )
80


CHƯƠNG 3
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THÁI
3.1. NHẬN XÉT CHUNG.
3.1.1 - Hình thức trả lương:

Bên cạnh ưu điểm dễ là m dễ tính toán của việc áp dụng tính lương
theo thời gian giản đơn thì cách tính lương này hiện nay không còn phù
hợp. Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và mức lương cấp bậc của mỗ i
cán bộ CNV không phản ánh được hao phí lao động mà họ đã bỏ ra bở i
những yếu tố sau:

- Năng suất lao động của mỗi người là khác nhau do đó số lượng
công việc hoàn thành không giống nhau .

- Thời gian hao phí lao động thực tế của người CNV trong 8 tiếng
làm việc là khác nhau. Cùng làm việc trong khoảng thời gian như nhau
xong ai bỏ ra thời gian hao phí lao động thực tế nhiều hơn sẽ làm được
nhiều sản phẩm hơn.

- Như vậy, cách tính lương này không gắn chặt tiền lương với kết quả
lao động vì ngày công như nhau thì người làm nhiều hay ít đều hưởng mức
lương theo cấp bậc. Điều này không khuyến khích người lao động nhiệt
tình hăng say trong công việc, quan tâm đến việc nâng cao chất lượng lao
động.

- Công ty chưa có chế độ thưởng đối với những công nhân hoàn
thành vượt kế hoạch, tạo ra nhiều công việc mới cho công ty, điều này chưa
khuyến khích hết người lao động tận tình với công việc, học hỏi những
kinh nghiệm vận dụng vào Công ty.
81

- Về các quỹ : Công ty chưa mở tài khoản 431: Qũy phúc lợi, khen
thưởng. Điều này chưa tạo ra được lợi ích vật chất, chưa phục vụ đủ nhu
cầu phúc lợi công cộng, khó khăn trong công việc cải thiện và nâng cao đờ i
sống vật chất và tinh thần của người lao động.
3.1.2. Chế độ trả lương

a. Tính lương đi học:

Công ty tính lương đi học bằng 100% lương cấp bậc một ngày. Điều
này chưa tạo ra được sự công bằng giữa người đi học và người đi là m bở i
khi đi học người lao động không làm việc và đã được hưởng chế độ của
nhà nước dành cho CBCNV đi học.

b. Phụ cấp:

Theo quy định của Nhà nước về các khoản phụ cấp gồm có : Phụ cấp
trách nhiệ m, phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực,... Công ty chỉ tính luơng
cho CBCNV với một khoản phụ cấp trách nhiệ m, khoản phụ cấp này được
tính theo hệ số trách nhiệm và mức lương tối thiểu theo quy định. Trong đó
hệ số trách nhiệ m do nội bộ Công ty phân chia theo đặc điể m của mình dựa
trên cơ sở cấp bậc kỹ thuật, chức vụ, bằng cấp và năm kinh nghiệm công
tác. Công ty chưa tính một khoản phụ cấp độc hại nào cả trong khi khoả n
phụ cấp này cần được tính cho CNV ở một số bộ phận như bộ phận bếp do
độc hai hít khí ga thường xuyên...
3.1.3 - Hạch toán các khoản trích theo lương :

Công ty đã thực hiện các khoản trích nộp BHXH, BHYT và KPCĐ
theo đúng quy định của Nhà nước. Song khi hạch toán các khoản này,
Công ty không sử dụng đúng biểu mẫu do Bộ Tài chính ban hành. Theo
quy định, khi hạch toán chi tiết BHXH phải có 2 chứng từ bắt buộc: "
Phiếu nghỉ hưởng BHXH "(Mẫu số 03 - LĐTL)" và "Bảng thanh toán
BHXH" ( Mẫu số 04 - LĐTL ). Công ty sử dụng "Phiếu nghỉ hưởng
82

BHXH" chưa đúng quy định, cụ thể phần thanh toán theo mẫu của Công ty
bảo hiểm. Đối với BHYT và KPCĐ thì không có chứng từ bắt buộc, song
Công ty không sử dụng một chứng từ nào về việc thanh toán và sử dụng 2
khoản này gây khó khăn cho việc kiểm tra đối chiếu và đồng thời không có
số liệu tổng hợp về BHYT và KPCĐ.

- Mặt khác Công ty còn trích kinh phí công đoàn chưa đúng với chế
độ quy định hiện hành, theo chế độ quy định thì những công nhân là m việc
được trả lương theo hình thức lương khoán hoặc những hợp đồng ngắn hạ n
thì không được trích kinh phí công đoàn, ở Công ty thì trích KPCĐ trên
toàn bộ tiền lương của công nhân

-Về các biểu mẫu báo cáo: Các mẫu báo cáo làm thêm giờ chưa
thống nhất giữa các đơn vị phụ thuộc, có nơi thì theo mẫu in sẵn, có nơi thì
chỉ ghi tay là báo là m thêm giờ, chưa đầy đủ chữ ký, điều đó gây khó khăn
cho việc theo dõi của toàn Công ty.

- Bảng thanh toán lương ở một số tháng chưa đầy đủ chữ ký của
người lao động( thường là nhận thay và giữ hộ), điều này không đả m bảo
tính hợp pháp khi trả lương.

- về sổ sách kế toán: Công ty không mở sổ chi tiết cho từng tiểu
khoản của tài khoản 338, mà chỉ hạch toán chung vào 1 tài khoản 338 như
vậy điều này rất khó khăn cho việc theo dõi, tính, trích, và nộp đối với cấp
trên và ở đơn vị.

Trên đây là một số tồn tại trong công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương của Công ty TNHH Phú Thái. Qua quá trình tì m
hiểu thực tế tại Công ty, tôi thấy rằng những tồn tại trong công tác này
đang được các kế toán nỗ lực khắc phục và hoàn thiện. Vì vậy, với góc độ
là sinh viên thực tập, tôi xin đóng góp một vài ý kiến dề xuất nhằm hoà n
thiện hơn nữa công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
83

3.2 - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ THÁI
3.2.1 - Về công tác quản lý lao động:

Công ty TNHH Phú Thái tiến hành ký hợp đồng lao động đối với hầu
hết CBCNV. Đối với lao động dài hạn, ngoài trả tiền lương Công ty cò n
phải trả BHXH, phụ cấp trách nhiệm cho những đối tượng này. Khi hoạt
động kinh doanh của Công ty không đạt hiệu quả, việc chi trả BHXH và
các lợi ích khác cho người lao động sẽ ảnh hưởng đến chi phí nhân công
trong giá thành sản phẩm và gây ra cho Công ty những khó khăn về tà i
chính. Đối với người lao động ký hợp đồng ngắn hạn, Công ty không phả i
chi trả các khoản lợi ích khác cho họ, nhưng công ty lại trích 2% KPCĐ
trên tiền lương của họ, việc thuê lao động ngắn hạn chỉ đáp ứng được nhu
cầu nhân lực vào mùa du lịch, song lực lượng lao động này không gắn bó
với Công ty, không quan tâm đến chất lượng công việc hoàn thành.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng lao động có
hiệu quả, Công ty cần hợp lý hoá cơ cấu lao động cho phù hợp với điề u
kiện sản xuất kinh doanh của mình. Cụ thể:

- Lao động gián tiếp: Công ty nên sắp xếp lại các phòng chức năng
giả m bớt số CBCNV vì chi phí đầu tư và chi phí nhân công cho một lao
động gián tiếp cao, làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩ m của Công ty. V ì
vậy Công ty cần phải tiến hành sắp xếp bộ máy quản lý và tăng cường đào
tạo nâng cao năng lực quản lý cho mỗi cán bộ nhân viên.

- Lao động trực tiếp: Công ty cần bố trí lao động theo chức năng
nhiệ m vụ của từng bộ phận để tránh tình trạng thừa thiếu lao động và phâ n
công thời gian là m việc không hợp lý, đảm bảo đủ việc là m và thu nhập
cho CBCNV. Mặt khác Công ty phải có những chính sách đãi ngộ khuyế n
khích người lao động hăng say với công việc, đào tạo nâng cao nghiệp vụ
84

cho CBCNV ở các bộ phận trực tiếp sản xuất: bàn, bếp.

Ngoài việc theo dõi ngày công làm việc của CBCNV qua " Bảng
chấm công", tại các phòng ban tổ đội trong công ty nên theo dõi thê m số
giờ làm việc của mỗi một lao động. Nếu một lao động không làm đủ số giờ
quy định thực hiện trừ công theo giờ, ngược lại người lao động làm thê m
giờ lập thêm chứng từ " Phiếu báo làm thêm giờ" (Mẫu số 07 - LĐTL)
cùng một mức thưởng hợp lý để thực hiện việc tính trả lương đúng đắn,
khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động.

- Công ty cần thống nhất mẫu phiếu báo làm thê m giờ giữa các bộ
phận, các đơn vị phụ thuộc theo chế độ quy định, và đầy đủ chữ ký của
ngưòi có liên quan,( Mẫu số 07 - LĐTL) thừ đó mới thuận tiện cho việc ghi
chép và theo dõi.

Mẫu số 07 - LĐTL

Đơn vị: Cty Du lịch Việt Nam - Hà Ban hành theo QĐ số 15 -
N ội TCQĐ/CĐKT ngày 20 tháng 3 năm
2006của Bộ Tài chính
Bộ phận:

PHIẾU BÁO LÀM THÊM GIỜ

Ngày ......... tháng ....... năm .......

Họ tên:

Đơn vị công tác:

Ngày Công Thời gian làm thêm Đơ n Thành Ký

tháng Việc Từ giờ Đến giờ Tổng giờ giá Tiền nhận

A B 1 2 3 4 5 C
85

3.2.2 Hoàn thiện cách tính trả lương

Hiện nay, mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước là
445.000đ, nhưng mức lương này chưa đảm bảo tốc độ trượt giá. Vì vậy,
Công ty cần bố trí, sắp xếp khoản kinh phí cần thiết hỗ trợ cho người lao
động đảm bảo mức thu nhập không những bù được trượt giá do giá cả hàng
hoá trên thị trường tăng cao mà còn tạo điều kiện cho người lao động an
tâm sản xuất. Công ty cần phải tăng cường vai trò kiể m tra, giám sát lĩnh
vực tiền lương, thu nhập đảm bảo công khai hoá tiền lương, làm cho tiề n
lương và thu nhập trong đơn vị được gắn kết thành một mối, thực hiệ n
phân phối có hiệu quả, phát huy nguồn lực cho sản xuất kinh doanh của
Công ty. Nhằm tính toán trả lương đúng với kết quả lao động và phù hợp
với nội dung đổi mới chính sách taì chính trong lĩnh vực tiền lương và thu
nhập giai đoạn 2006 - 2010, Công ty cần xác lập cơ chế quản lý tiền lương
và thu nhập phù hợp với từng loại hình tổ chức, đối tượng cụ thể.
3.2.2.1. Tính trả lương cho bộ phận gián tiếp:

Việc tính lương cho bộ phận gián tiếp hiện nay là hợp lý. Để khuyến
khích CBCNV các phòng ban là m tốt nghiệp vụ của mình, ngày càng gắ n
bó và đóng góp cho sự vững mạnh của Công ty thì ngoài lương cấp bậc cần
thê m khoản tiền thưởng cho những người có năng lực khai thác được nhiề u
hợp đồng.
3.2.2.2 Tính trả lương cho bộ phận trực tiếp:

Công ty tính tiền lương cho một số bộ phận trực tiếp kinh doanh:
khối bàn, khối bếp, khối kỹ thuật, khối dịch vụ bổ sung theo hình thức thời
gian giản đơn như các phòng ban. Cách tính này không phù hợp nên Công
ty có thể áp dụng 2 phương pháp tính lương sau:
86

a. Phương pháp chia lương theo thời gian là m việc thực tế và hệ số lương

Thêi gian lµm Thêi gian lµm HÖ sè l­ ¬ng cÊp
quy ® æi cña tõng = viÖc thùc tÕ cña x bËc cña tõng
c«ng nh © n tõng c«ng nh © n c«ng nh © n
Sau đó tính đơn giá tiền lương của một đơn vị thời gian quy đổi

Lương của mỗi lao động được tính như sau:

TiÒn l­ ¬ng cña
Tæng tiÒn l­ ¬ng cña tæ ( theo ® ¬n gi¸)
mét ® ¬n vÞ thêi gian =
Tæng thêi gian lµm viÖc cña tæ
lµm viÖc quy ® æi
Tiền lương của Thời gian làm Tiền lương của một
đơn vị thời gian làm
từng công = Việc quy đổi của x
việc quy đổi
nhân viên Từng công nhân

b. Phương pháp chia lương theo điểm bình quân và hệ số lương



HÖ sè l­ ¬ng cÊp bËc
§ iÓm quy ® æi § iÓm b × nh qu© n
= x
cña tõng c«ng nh © n cña tõng c«ng nh © n cña tõng c«ng nh © n
Phương pháp này tính như sau:

Sau đó tính được tiền lương của một điểm quy đổi
Tiền lương Số điểm quy Tiền lương
của từng = đổi của x một điể m
công nhân từng công nhân quy đổi

TiÒn l­ ¬ng mét Tæng tiÒn l­ ¬ng cña tæ
=
® iÓm quy ® æi Tæng ® iÓm quy ® æi cña tæ


Công ty có thể tính lương theo một trong hai phương pháp trên, thực
chất đây là hình thức trả lương tập thể. Áp dụng phương pháp này mang lạ i
tính cân bằng cho các bộ phận, đảm bảo nguyên tắc làm nhiều hưởng
87

nhiều, là m ít hưởng ít và khuyến khích người lao động hăng say là m việc,
nâng cao chất lượng lao động .
3.2.3 - Về chế độ trả lương:

Để đảm bảo sự công bằng trong cách tính trả lương giữa lương đi học
và lương làm việc thực tế, Công ty nên điều chỉnh lương đi học bằng 70%
lương cấp bậc 1 ngày, tức là :

L­¬ng (445.000 x HSL) + PCTN
1 ngµy = x 70%
22 ngµy
- Công ty phải tính và trả khoản phụ cấp độc hại cho CNV theo đúng
quy định. Phụ cấp độc hại của đối tượng lao động nào cần được tập hợp
cùng chi phí tiền lương của đối tượng đó, khoản phụ cấp này được phả n
ánh vào "bảng thanh toán lương" .
Kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK 622 (622C) - Chi phí nhân công trực tiếp dịch vụ ăn uống
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
- Khi trả lương cần trả tận tay người lao động và họ phải ký trực tiếp
vào bảng thanh toán lương.
3.2.4 - Về công tác hạch toán lương, các khoản trích theo lương
- Để đảm bảo quyền lợi cũng như thu nhập của người lao động, theo
quy định hiện hành Công ty không được trích KPCĐ đối với những lao
động có hợp đồng ngắn hạn hoặc thời vụ.

- Ngoài những công việc chính của Công ty, Công ty cần hình thành
qũy phúc lợi, khen thưởng để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
người lao động.

Công ty nên sử dụng chứng từ thanh toán BHXH theo đúng mẫu của
Bộ tài chính: (Trang 65 )

Đối với BHYT và KPCĐ ngoài số liệu trên "Bảng thanh toán lương",
88

Công ty cần phải có thê m chứng từ phản ánh sự chi trả BHYT và số tiền
BHYT mà người lao động nhận được. Có như vậy, thì việc hạch toán các
khoản trích theo lương mới đảm bảo độ chính xác và tạo điều kiện cho các
cơ quan chức năng dễ theo dõi kiể m tra.

PHẦN THANH TOÁN

Số ngày nghỉ Lương bình quân % tính BHXH Số tiền hưởng

Tính BHXH 1 ngày BHXH

1 2 3 4



Ngày ........ tháng ........ năm........

Trưởng ban BHXH Kế toán BHXH

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Tài khoản 338 cần được mở chi tiết theo từng tiểu khoản 3382 :
kinh phí công đoàn (Bảng số 18), tiểu khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội (Bảng
số 15), Tiểu khoản 3384 :Bảo hiểm y tế (Bảng số 19) , từ đó mới thuận tiện
cho việc theo dõi.
Tốc độ tăng trưởng của Công ty trong 03 năm gần đây còn quá thấp,
chưa thấy được những bước nhảy vọt về doanh thu cũng như lợi nhuận.
Nên trong nền kinh tế thị trường ngày nay theo định kỳ Công ty cần phải
mở lớp nâng cao trình độ nghiệp vụ của CBCNV.
Trên đây là một số phương hướng hoàn thiện cho công tác quản lý,
hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có thể thực hiện ngay tại
Công ty. Việc hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương sẽ là một yêu cầu tất yếu khách quan của Công ty nói riêng và
của các doanh nghiệp nói chung. Mỗi doanh nghiệp cần phải ngày một hoàn
thiện hơn đối với công tác hạch toán của mình, thực hiện tính đúng, tính đủ,
đảm bảo cho người lao động phát huy trí tuệ, gắn bó với Công ty. Làm tốt
công tác này là thể hiện sự thành công trong kinh doanh của Công ty trong
89

việc tạo dựng thế đứng vững chắc trong kinh tế thị trường.

KẾT LUẬN
Lao động giữ vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển
của quá trình sản xuất. Việc hạch toán chi phí về lao động là một bộ phậ n
công việc phức tạp trong hạch toán chi phí kinh doanh. Tiền lương là biể u
hiện bằng tiền của hao phí lao động sống do đó công tác tổ chức kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần hành kế toán quan
trọng, góp phần quản lý chặt chẽ số lượng và chất lượng lao động, nâng cao
năng suất và hiệu quả lao động. Việc tính toán, phân bổ chính xác tiề n
lương và các khoản trích theo lương làm hạ giá thành sản phẩ m, tăng thu
nhập cho người lao động và cho toàn doanh nghiệp. Như vậy, một chính
sách tiền lương đúng đắn sẽ là cơ sở, động lực cho sự phát triển của doanh
nghiệp. Vận dụng linh hoạt chính sách tiền lương ở mỗi doanh nghiệp phụ
thuộc vào phương pháp tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và
phụ thuộc vào tính chất công việc.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Phú Thái, được sự hướng
dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và tập thể Ban lãnh đạo và cán bộ
công nhân viên Công ty, tôi đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp. Song vì
thời gian có hạn và sự hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đề không tránh
khỏi những thiếu xót nhất định, mong được sự góp ý của các thầy cô giáo
và các bạn để chuyên đề được hoàn thiện hơn...
90
91

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản