Đề tài: Hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu thập thông tin- Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp-HN.

Chia sẻ: Phan Văn Tưởng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:63

3
1.225
lượt xem
295
download

Đề tài: Hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu thập thông tin- Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp-HN.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài: hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu thập thông tin- nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp-hn.', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu thập thông tin- Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp-HN.

  1. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing Luận văn Đề tài: Hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu thập thông tin- Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp-HN.
  2. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing Mục lục Lời nói đầu............................................................................................................. 4 Chương I............................................................................................................... 7 I. Khái quát về công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội. ...................................... 7 2. Lĩnh vực kinh doanh ........................................................................................ 8 2.1 . Nhu cầu thông tin của công ty xây dựng công nghiệp................................ 19 2.2 . Nghiên cứu khách hàng .............................................................................. 21 Chương II ........................................................................................................... 23 I. Kết quả hoạt động kinh doanh....................................................................... 23 1.1. Tình hình tài chính của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội ................ 23 Bảng 1: Bảng báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp........................................ 24 1.2. Phân tích tài liệu báo báo kinh doanh ......................................................... 24 Những công trình trong năm 2002: .................................................................... 25 1.3.Những công trình hiện đang thi công........................................................... 26 1.4. Cơ hội và thách thức của công ty trong thời gian tới................................... 26 1.4.1. Cơ hội......................................................................................................... 26 1.4.2. Thách thức.................................................................................................. 27 1.5. Cơ sở vật chất của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội........................... 27 1.5.1. Cơ sở trong các phòng ban công ty. ........................................................... 27
  3. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing 1.5.2. Cơ sở vật chất tại công trường. .................................................................. 28 II. Các hoạt động thu thập thông tin và nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội............................................................................ 32 1. Các hoạt động thu thập thông tin của công ty. ............................................. 32 Hình 5: Phòng kinh doanh thu thập những thông tin........................................ 32 2. Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp......................... 33 III. Đánh giá những thành công và tồn tại trong công ty xây dựng công nghiệp.................................................................................................................. 33 Chương III.......................................................................................................... 35 I. Tổ chức hệ thống thông tin............................................................................. 35 1. Khái niệm hệ thống thông tin: ....................................................................... 35 2. Nghiên cứu Marketing ................................................................................... 38 2.1. Khái niệm ..................................................................................................... 38 2.2. Quá trình nghiên cứu Marketing ................................................................. 38 Hình 7: Quá trình nghiên cứu Marketing .......................................................... 38 2.3. Đặc điểm của nghiên cứu Marketing........................................................... 38 `2.4. Vai trò và ứng dụng của nguyên cứu Marketing........................................ 39 2.5. Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu thị trường ........................................... 40 3. ứng dụng công nghệ thông tin trong Marketing........................................... 41 3.1. Khái niệm dữ liệu và thông tin..................................................................... 41 3.2. Công nghệ thông tin. .................................................................................... 41 Hình 8: Thông tin liên lạc của hệ thống công nghệ thông tin............................ 43 Bảng 2: Theo chức năng cơ quan....................................................................... 44 4. Mô hình tổ chức hệ thống thông tin Marketing trong công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội. .................................................................................................... 45 5. Kiểm soát hệ thống thông tin. ........................................................................ 51 II. Nguyên cứu Marketing. ................................................................................ 52 Mục lục ............................................................................................................... 55 Phụ lục ................................................................................................................ 60 Tài liệu tham khảo ............................................................................................. 66
  4. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing Lời nói đầu Marketing ngày nay đã trở thành một cuộc dựa trên quyền sơ hữu thông tin nhiều hơn là quyền sở hữu những tài nguyên khác .Các đối thủ cạnh tranh có thể bắt chước nhau về trang thiết bị sản phẩm và các qui trình sản xuất kinh doanh nhưng họ không thể sao chép thông tin và chât xám của nhau.Dung lượng thông tin của công ty có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh chiến lược cho công ty đó. Các công ty cũng phải phát triển khai những cơ chế hữu hiệu để tìm kiếm thông tin mới .Việc thu thập lưu trữ truyền bá thông tin rất tốn thời gian và tiền bạc. Các nhà nghiên cứu thị trường đã tìm ta những kỹ thuật phức tạp để thu thập thông tin mới cũng như quản lý thông tin hiện có. Dưới đây chúng ta có thể nói đến ba vấn đề. Công ty cần những loại thông tin gì để có thể đưa ra các quyết định Marketing sáng suốt hơn ?. Có những phương pháp chủ dạo nào trong việc thu thập những thông tin cần thiết . Làm thế nào để quản lý thông tin của công ty một cách hiệu quả nhất để các nhà lập quyết định của công ty có thể dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận với những : ”thông tin vàng”?. Chính vì những điều đó mà em chọn đề tài này:” Làm chuyên đê thực tập cho mình” Em mong rằng với việc xây dựng một hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing trong công ty xây dựng công nghiệp phần nào tối ưu được những thông tin thu thập và sử dung có hiệu quả hơn cho những nhà quản trị của công ty.
  5. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing Em chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Thế Trung và cán bộ công ty trong việc thu thập thông tin từ phía công ty để em có thể hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp. Chuyên đề gồm 3 chương: Chương I: Hệ thốngthông tin và nghiên cứu Marketing Một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội. Chương II: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức thu thập thông tin- Nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp-HN. Chương III:Tổ chức hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing trong công ty xây dựng công nghiệp Hà - Nội. Hà Nôi ngày 20 tháng 5 năm 2004 Sinh viên thực tập: Trịnh Quốc Việt
  6. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
  7. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing Chương I Hệ thốngthông tin và nghiên cứu Marketing Một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội I. Khái quát về công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội. 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội. Khi mới thành lập (5/1960) Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội bắt đầu từ một công trường bé nhỏ- công trường 105. Được sự quan tâm của lãnh đạo Cục xây dựng Hà Nội( nay là sở xây dựng Hà Nội) với sự phát triển của mình. Công trường 105 đã được chuyển thành công ty xây dựng 105. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao đó, đòi hỏi phải mở rộng công ty,chính vì cục xây dựng Hà Nội đã tiến hành sát nhập công trường 108 và một bộ phận của công trường 5 thuộc công ty XD 104 và công ty 105 và lấy tên là công ty xây lắp công nghiệp. Đến tháng 10 năm 1972,theo quy định 2016/TC/QD,công ty xây lắp công nghiệp được tách bộ phận lắp máy điện nước của công ty để thành lập công ty điện nước lắp máy và đổi tên thành Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội cho đến nay. Đến ngày 16 tháng 20 năm 1992,sở xây dựng đã cho phép thành lập doanh nghiệp nhà nước là Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng các công trình công nghiệp ,nhà ở… Hiện nay trụ sở của công ty đóng tại 166- Phố Hồng Mai,phường Quỳnh Lôi,quận Hai Bà Trưng Hà Nội.Với số công nhân trong biên chế khoảng 486 người ( báo cáo cuối năm 2003) trong đó số công nhân quản lý hành chính khoảng 95
  8. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing người đều là những người có trình độ tay nghề cao,nhiều kinh nghiệm,đã đưa Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội là một trong những đơn vị có số lớn công trình đạt huy trương vàng chất lượng cao của ngành xây dựng nước ta 2. Lĩnh vực kinh doanh Theo quy định 2016/TC/QD thành lập công ty .  Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội . o Xây dựng các công trình trong dự án của công ty. o Bảo trì các công trình mà mình đã xây dựng. o Phát triển và kinh doanh nhà ở. o Tư vấn ,thiết kế nhà. o Bán các thiết bị vật tư như thép ,điện ,thiết bị về nước …. o Gia công lắp các cấu kiện bên tông sản phẩm cửa gỗ….. 3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3.1. Đặc điểm tình hình Là một công ty lớn thuộc sở xây dựng Hà Nội và là đơn vị thành lập sớm nhất của ngành xây dựng Hà Nội. Được quan tâm thường xuyên của thành phố và ngành,sự phấn đấu vươn lên các cán bộ công nhân viên công ty ,công ty từng bước trưởng thành có lúc quân số lên đến 3000 người với hơn 15 đơn vị trược thuộc, luôn đáp ứng được và hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời gian chống Mỹ cứu nước cũng như xây dựng hoà bình. Công ty đã xây dựng thành hành trăm công trình công nghiệp,các khu nhà ở ,trường học ,nhà máy nước ,trạm chăn nuôi,các trung tâm buôn bán...Công ty được nhà nước trao tặng nhiều huân chương lao động hạng 3 và 1.Huân chương lao đông hạng nhì năm 1985 do đạt được thành tích trong lao động cũng như trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu . Bước vào thời kỳ đổi mới ,ngay trong 5 năm gần đây,ngoài thuận lợi công ty cũng còn nhiều khó khăn: Quân số còn đông, tổ chức bộ máy và chức năng,nhiệm vụ ,biên chế tuy đã có
  9. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing thay đổi nhiều nhưng vẫn còn tiếp tục đổi mới thích ứng với yêu cầu cạnh tranh trên thị trường để tồn tại và phát triển ổn định. Tuy đã có nhiều biện pháp thực tế và đã cố gắng đưa vào sử dụng các thiết bị tiên tiến ,các công nghệ mới nhưng việc huấn luyện đào tạo lại con người được duy trì từ thời bao cấp cần phải có nỗ lực mới. Vốn ít,tìm nguồn vốn cho các dự án đầu tư để từng bước ngày càng chủ động trong việc ổn định việc làm và đời sống các cán bộ công nhân viên là vấn để khó khăn cũng như những vấn đề sống còn của đơn vị. Để khắc phục khó khăn công ty có nhiều biện pháp: Từng bước chấn chỉnh tổ chức biên chế chức năng cho từng tổ chức cá nhân.Đã xây dựng trên 20 nội quy, quy chế,quy định cho việc quản lý. Từ quản lý 4 cấp nay còn 3 cấp,từ 15 đội xưởng, 10 phòng ban trược thuộc nay chỉ còn 6 xí nghiệp, 3đội xưởng và 6 phòng ban. Bằng việc đầu tư chiều sâu cho các công cụ máy móc nhỏ,cầm tay,hiện đại,bằng việc ký hợp đồng liên doanh để sử dụng các vật liệu thiết bị mới .Bằng việc đầu tư và tổ chức đào tạo lai cán bộ công nhân viên chức đã cập nhật kiến thức ,sử dụng tốt các vật liệu mới,công nghệ mới vẫn đảm bảo và phát huy uy tín thẩm mỹ và tiến độ hoàn thành.Chỉ trong 5 năm 1995-1999 công ty đã được hưởng 6 huy trương vàng chất lượng cao cho các công trình : Biệt thự ngoại giao đoàn,nhà máy sữa Hà Nội, nhà máy đèn hình ORIO HANEL, chợ Đồng Xuân , trụ sở UBND thành phố Hà Nội, viện kỹ thuật xây dựng Hà Nội .Công ty là một trong số ít đơn vị được công nhận là đơn vị chất lượng cao. Bằng nhiều biện pháp để tích kiệm chi phí trong hoàn cảnh cạnh tranh gay gắt công ty vẫn đảm bảo lợi nhuận tăng .Dành 70% số lợi nhuận sau thuế để tích luỹ vốn .Vì vậy từ 2.7 tỷ vốn giao ban đầu đến năm 1999 công ty đã có 9.6 tỷ vốn chủ sở hữu. Hết năm 2000 vốn chủ sở hữu của công ty hơn 10 tỷ: từ đó còn đóng góp cho ngân sách ngày càng lớn : Năm 1998 là 0.85 tỷ ,năm 1999 là 2.56 tỷ đồng và
  10. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing năm 2000 là 2.7 ty đồng.. Việc đầu tư vốn để đầu tư thưc thi các dự án kinh doanh nhà cũng là một thành công . Với những biện pháp như vậy trong thời kỳ đổi mới công ty đã thu được những thành quả đáng tự hào:nguồn: Báo cáo thành tích công ty đạt được từ năm đổi mới  Năm 1995,1996 công ty được bộ xây dựng tặng danh hiệu cờ thi đua luân lưu.  Năm 1995 công ty được nhà nước tặng thưởng huân chương chiến công hạng ba do thành phố trao tặng.  Năm 1996 Giám đốc công ty được thành phố tặng bằng khen.  Năm 1997 Các chỉ tiêu công ty bị giảm do khủng hoảng kinh tế thế giới va khu vực đã ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam nói chung và công ty nói riêng.Cụ thể công ty đã ký được 2 hợp đồng giá trị 5.3 ty đồng với chủ đầu tư là công ty TNHH phát triển Nội Bài của tập đoàn NORTHEN ETNGT của Malaysia, song do nguyên nhân trên nên không được thực hiện.  Năm 1998 công ty được thành phố tặng bằng khen.  Trong 5 năm có 6 công trình được tặng huy trương vàng chất lượng cao.  Đảng bộ công ty liên tục được công nhận là đảng bộ trong sạch vững mạnh.  Công tuy thực hiện được công tác từ thiện xã hội được gần 70 triệu đồng, xây dựng được nhiều nhà tình nghĩa cho những gia đình có hoàn cảnh khó khăn. 3.2.Nhiệm vụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội Thi công xây dựng các công trình nhà ở dân dụng, xây dựng trường học , các khu công nghiệp. Lập dự án các khu đất để kinh doanh bán nhà như: Dự án nhà Lạc Trung ,Nhân Chính ,Mai Hương ,Thịnh Liệt.
  11. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing Liên doanh với các tập đoàn RENONG-MALASIA để xây đựng dự án khu phát triển đường bộ Nội Bài-Sóc Sơn gồm: Khu công nghiệp Sóc Sơn Hà Nội,nghỉ ngơi sân golf,khu du lịch diện tích 300ha. Lập dự án và xây dựng các khu đô thị mới bao gồm nhà biệt thự, chung cư, các khu vui chơi, phúc lợi công cộng ,dự án đô thị Nam Trần Duy Hưng 40 ha. Gia công lắp các cấu kiện bên tông sản phẩm cửa gỗ. Để thực hiện nhiệm vị của mình trong cơ chế thị trường, công ty chấp nhận sự cạnh tranh trong đấu thầu các công trình có vốn của nhà nước và vốn nước ngoài . Trong công ty,việc tổ chức khoán chi phí cho các xí nghiệp và được quy định như sau: Đối với các công trình do công ty nhận trực tiếp của bên A, công ty sẽ cân đối và giao cho các xí nghiệp xây dựng trên cơ sở căn cứ vào điều kiện và khả năng của các xí nghiệp xây dựng.Phòng kế hoạch tổng hợp được sự uỷ quyền của giám đốc công ty tiếp xúc với bên A ký hợp đồng ,nhận hồ sơ tài liệu,giải quyết các thủ tục mặt bằng, điện nước thi công . Đối với các công ty do các xí nghiệp tự tìm kiếm thì các thủ tục trên do xí nghiệp trực tiếp tiến hành làm và giao hồ sơ lưu tại phòng kế hoạch tổng hợp của công ty. Phòng kế hoạch tổng hợp có nhiệm vụ hướng đẫn, đôn đốc và thông qua hợp đồng trước khi trình giám đốc ký. Sau khi có đầy đủ các thủ tục để có thể thi công được,xí nghiệp xây dựng phải lập tiến độ,biện pháp thi công được giám đốc duyệt mới ký lệnh khởi công. Về vật tư: Chủ yếu công ty giao cho các xí nghiệp tự mua ngoài theo yêu cầu thi công. Về máy thi công : Công ty có nhiều cố gắng trong việc trang bị máy móc nhămg giảm bớt sức lao động của công nhân cũng như đẩy nhanh tiến độ sản xuất:
  12. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing Máy đầm bàn, máy đầm đùi, búa phá bê tông….. và giao cho các xí nghiệp tự quản lý. Bên cạnh đó, công ty vẫn phải thuê một số loại máy thi công bên ngoài như máy ép cọc, máy phun bên tông, cẩu lớn, nhỏ…. Về nhân công : Cùng với số công nhân trong biên chế của công ty ,nếu nhu cầu sản xuất cần thì công ty thuê ngoài theo hợp đồng . Về chất lượng công trình: Giám đốc xí nghiệp và các cán bộ kỹ thuật tại xí nghiệp chính là đại diện xí nghiệp phải chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc công ty về chất lượng công trình và đảm bảo an toàn lao động. Về an toàn và bảo hiểm lao động; Xí nghiệp có trách nhiệm thực hiện công tác an toàn và bảo hiểm lao động theo chế độ hiện hành của nhà nước và quy định của công ty dưới sự giám sát thường xuyên của phòng kỹ thuật công ty. 4.Tổ chức quản lý của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội. Căn cứ vào đặc thù của sản phẩm xây lắp, đặc điểm quá trình thi công xây lắp, công ty xây dựng công nghiệp đã tổ chức quản lý và đội ngũ lao động cho phù hợp với quá trình thành 3 cấp có trình độ đại học chuyên ngành kỹ thuật và được huấn luyện qua các lớp quản lý do bộ xây dựng mở. Hiện nay công ty có 531 cán bộ công nhân được biên chế thành 6 xí nghiệp ,3 đội xưởng phục vụ và văn phòng công ty. Tại mỗi xí nghiệp đều có một giám đốc phụ trách chung,phó giám đốc là kỹ sư chính,1 nhân viên thống kê kế toán,3 nhân viên kỹ thuật.Công ty gồm có 6 xí nghiệp .Nhiệm vụ của xí nghiệp này là thi công các công trình mà mình thắng thầu hoặc được chọn thầu . Cùng với các phòng ban công ty tham gia đấu thầu tìm kiếm công việc và tổ chức hoạch toán nội bộ thành chi phí mình đã nhận khoán ,tổ chức thanh toán với bên A các khối lượng công việc mà mình hoàn thành.
  13. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing Khối phục vụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội gồm có : xưởng mộc, đội điện nước.Tại mỗi đơn vị phục vụ này đều có một tổ trưởng, một nhân viên và một nhân viên kỹ thuật. Nhiệm vụ của khối phục vụ là hoàn thành các công việc phục vụ cho sản xuất lắp đặt các công trình. Ví dụ: +Xưởng mộc gia công cửa. +Đội máy phục vụ các phương tiện,máy thi công. +Đội điên nước hoàn thành các khối lượng về điện và cấp thoát nước. Văn phòng công ty gồm 5 phòng ban.Mỗi phòng ban gồm có 1 trưởng phòng và một số cán bộ nghiệp vụ. Mỗi phòng ban là một đầu mối nằm trong cơ cấu tổ chức của công ty.Quan hệ giữa phòng ban và các xí nghiệp ngang nhau về chức năng và nhiệm vụ. Còn về chuyên môn và nghiệp vụ thì phòng là cấp trên của xí nghiệp. Các xí nghiệp phải chấp nhạn sự kiểm tra đôn đốc hướng đẫn của các phòng ban công ty về kỹ thuật,quản lý kinh tế.. Ban giám đốc cùng các phòng chức năng điều hành hoạt động sản xuất thi công xuống các xí nghiệp.Mỗi xí nghiệp đều được quyền chủ động giao vật tư, thuê nhân công ngoài nếu thiếu . Bố trí lao động, giao quyền chủ động có kết hợp kiểm tra đôn đốc như vậy đã giúp cho các xí nghiệp có khả năng đảm nhiệm thi công các công trình một các độc lập.Và mỗi xí nghiệp là một mắt xích cùng với các phòng chức năng của công ty tìm kiếm thị trường việc làm .Sau khi thắng thầu hoặc chọn thầu, công ty tiến hành ký hợp đồng xây dựng với đơn vị chủ đầu tư.Căn cứ vào hợp đồng đã ký và căn cứ vào năng lực của các xí nghiệp công ty sẽ giao kế hoạt sản xuất thi công cho các xí nghiệp trên cơ sở các đơn giá định mức giao khoán nội bộ của công ty. Tại các xí nghiệp xây dựng lại căn cứ vào nhiệm vụ của đơn vị mình và khả năng thực tế cua các tổ thợ thuộc xí nghiệp quản lý để phân công lại cho phù hợp.Cuối tháng,xí nghiệp báo cáo khối lượng công việc của mình đã làm bằng báo
  14. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing cáo thực hiện sản lượng, báo cáo kết quả sản xuất xây dựng theo từng mức độ hoàn thành cua mỗi công trình(mỗi hợp đồng xây dựng) Giám đốc công ty P.Giám P.Giám Kế toán đốc kinh đốc sản trưởng doanh xuât h P.k.hoạc Phòng kt p.Tài Vụ nhà p.PT&kd TC- P.Hơp Phòng HC tác đầu vật tư tư nghiệp 1 nghiệp 2 Xí nghiệp 4 Xí nghiệp 5 Xí nghiệp 3 Xí Xí nghiệp 7 Xí Đội Điện Đội máy Đội Mộc Nước thi công Hình 1: Sơ đồ tổ chức công ty hiện nay
  15. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing Giám đốc xí nghiệp Kế toán Kết toán Nhân Kỹ sư trưởng viên viên văn thiết kế phòng Nhân viên kinh Thủ kho doanh Hình 2: Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp xây lắp thiết bị và thương mại Tài liệu: quyển bộ máy quản lý công ty Giám đốc Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội : Nguyễn Viết Vượng. Giám đốc xí nghiệp xây lắp thiết bị và thương mại: Nguyễn Ngọc Dệp 5. Hệ thống quản lý chất lượng 5.1. Sơ đồ về hệ thống quản lý chất lượng (nguồn bản cam kết quản lý chất lượng của công ty ra ngày 18/3 /2000). Hình 3: Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng
  16. Cải tién liê tục hệ thống quản lý chất lượng Kiếm soát dl Ks hồ sơ CKHD ĐHK CSM HD DMN Khách hàng CC nhân lực TN lãnh đạo HLKH Khoa Marketing Ql nhân lực CI-PI-DI Cơ sở hạ tầng ĐGNB Sự thoả mãn DHSP MT làm việc Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Tạo sản SPKPH Khách hàng HtT/c SX Vật tư SX/DV Chứng chỉ Thu thâp ,PT Yêu cầu Cai tiến DI Đầu vào Đầu ra sp
  17. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing Những cam kết về quản lý chất lượng của công ty. “ Chất lượng cao- tạo uy tín-thêm tin tưởng” sẽ đáp ứng ngày càng tốt hơn các đòi hỏi là con đường đi lên đúng đắng của công ty thông qua chính sách chất lượng của mình. Để đáp ứng và phát triển không ngường toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội cam kết. Xây dựng cơ sở và hệ thống quản lý chất lượng chủ động, kiểm soát chất lượng công trình sản phẩm xây dựng suốt qúa trình sản xuất,thi công từ công nhân trực tiếp đến các cấp quản lý kỹ thuật,chất lượng. Coi trọng đầu tư chiều sâu,đổi mới công nghệ đi đôi với đào tạo mới đào tạo lại đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật quản lý.Nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Tiếp tục duy trì và thường xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 5.2. Mục tiêu chất lượng của công ty  Giữ vững là công ty số 1 trong toàn ngành xây dựng.  Phấn đấu duy trì các chất lượng đã đạt được.  Đảm bảo kiểm tra công tác quản lý chất lượng kỹ thuật an toàn đến tay các cán bộ công nhân viên…  Tăng cường đầu tư trang thiết bị, đổi mới công nghệ xây lắp, áp dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào công nghệ xây dựng.  Tiếp tục kện toàn đổi mới hệ thống tổ chức từ công ty đến các đơn vị trực thuộc.Đảm bảo mức thu nhập cao cho công nhân viên.
  18. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing II. Hệ thống thông tin và nghiên cứu Maketing trông hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội. 1.Tầm quan trọng của hệ thống thông tin Marketing trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhấn mạng tầm quan trọng của việc bắt đầu lập kế hoạch marketing và chiến lược theo quan điểm từ ngoài vào trong. Những người quản trị doanh nghiệp cần phải theo dõi những lực lượng tương đối lớn trong môi trường marketing ,nếu muốn sản phẩm và thực tiễn marketing của mình luôn theo kịp với thời cuộc. Điều đó có nghĩa là nhà quan trị có thể nắm được những mong muốn luôn thay đổi của khách hàng , những sáng kiến mới của đối thủ cạnh tranh , và kênh phân phối luôn thay đổi …? Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp phải coi trọng việc quản trị hệ thông thông tin. Trong lịch sử kinh doanh từ lâu doanh nghiệp dã dành gần như toàn bộ sự quan tâm của mình vào quản trị tiền, vật tư, máy móc, hay con người .Ngày nay các doanh nghiệp đã có nhận thức được ý nghĩa cực kỳ quan trọng của nguồn lực đó chính là thông tin cũng như hệ thông thông tin. Có rất nhiều những doanh nghiệp không hài lòng về những thông tin hiện có.Họ phàn nàn là không biết những thông tin quan trọng được lưu dữ ở đâu trong công ty, việc nhận được quá nhiều thông tin mà họ không có thể sử dụng được và quá ít thông tin mà họ thực sự cần thiết. Có ba bước phát triển đã làm cho nhu cầu thông tin marketing lớn hơn bất kỳ thời gian nào trước đây: o Từ marketing địa phương đến toàn quốc , rồi đến toàn cầu : Khi các công ty mở rộng thị trường về mặt địa lý thì các doanh nghiệp thì họ cần phải biết nhiều thông tin thị trường hơn bao giờ hết. o Từ nhu cầu của của người mua đến mong muốn của người mua: Khi thu thập của người mua tăng lên thì họ trở lên khó tính hơn trong việc lựa chọn hàng hoá .Người bán khó mà đoán trước được phản úng của người mua đối
  19. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing với các tính năng ,kiểu dáng và các thuộc tính khác ,nếu như họ không cần viện nghiên cứu marketing. o Từ cạnh tranh giá cả đến cạnh tranh phi gía cả : Khi người bán sử dụng phổ biến dán nhãn hiệu, tạo đặc điểm khác biệt cho sản phẩm , quảng cáo và kính thích tiêu thụ ,họ cần biết những thông tin về hiệu quả của thông tin đó . Những yêu cầu do bùng nổ thông tin đã được phia cung ứng đáp bằng những công nghệ thông tin mới hùng mạnh. 30 năm qua đã chứng kiến sự xuất hiện máy tính ,microphim,truyền hình cáp, máy sao chụp, máy Fax,máy ghi băng,máy quay đĩa video , và các cuộc cách mạng khác trong việc sử lý thông tin.Tuy vậy các doanh nghiệp kinh doanh đều thiếu hiểu biết về về thông tin. Nhiều doanh nghiệp không co các bộ phận nghiên cứu marketing .Nhiều doanh nghiệp có bộ phận nghiên cứu nhỏ để dự báo thông thường ,phân tích tình hình tiêu thụ và thăm dò theo từng đợt. Một số công ty đã phát triển hệ thông thông tin tiên tiến cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin về hành vi của khách hàng tiêu dùng. Những điều đó đã phần nào nói lên vai trò của hệ thống thông tin và nó là một yếu tố quan trọng dể đảm bảo doanh nghiệp chuyển từ nhu cầu của khách hàng sang mong muốn mua , và chuyển cạnh tranh bằng gái sang cạnh tranh phi giá…. Mỗi một thông tin có giá trị nó tạo cho doanh nghiệp những cơ hội trong kinh doanh cũng như sự thành bại của doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay. 2. Nhu cầu thông tin và nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội. 2.1 . Nhu cầu thông tin của công ty xây dựng công nghiệp. Vai trò về thông tin rất quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp . Nhận biếtb được tầm quan trọng đối với việc kinh doanh, do vậy doanh nghiệp cần thiết lập hệ thông tin marketing nhằm đáp ứng nhu cầu trong thời đại mới .
  20. Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing Những thông tin cần thiết như và có giá trị liên quan đến hoạt động của công ty. Công ty có thể phạm những hai sai lầm liên quan đến thông tin.Có thể công ty thu thập quá nhiều thông tin hoặc quá ít thông tin.Các giả quyết vấn đề này là đưa ra một mô hình những nguồn lực trong môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp của công ty có ảnh hưởng đến doanh số , chi phí và lợi nhuận . Những nhà kinh doanh trong công ty có thể gặp những câu hỏi : họ thường đưa ra những quyết định gì và họ phải cần biết những gì và họ cần phải biết những gì để đề ra những quyết định có giá trị và có cơ sở .Như vậy mô hình thông tin phải là cầu nối giữa những gì doanh nghiệp cần biết với những gì khả thi về mặt kinh tế . Có ba loại thông tin chính phần lớn cần thiết cho phần lớn mọi công ty. Các loại thông tin cần thiết. 1. Môi trường vĩ mô: Các khuynh hướng nhân khẩu học. Các khuynh hướng về lối sống. Các khuynh hướng về kinh tế. Các khuynh hướng về công nghệ. Các khuynh hướng về chính trị/ pháp luật. 2. Môi trường tác nghiệp. Thông tin về khách hàng. Thông tin về đối tác. Thông tin về đối thủ cạnh tranh. 3. Môi trường công ty. Thị phần và doanh số của công ty. Các đơn đặt hàng của công ty với nhà cung cấp. Và các đơn hàng của khách hàng công ty. Chi phí của công ty.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản