Đề tài "Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty INTECOM"

Chia sẻ: Nguyen Dang Luu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:34

0
321
lượt xem
110
download

Đề tài "Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty INTECOM"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các họat động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu hóa tối đa hóa lợi nhuận....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài "Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty INTECOM"

  1. Đề tài "Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty INTECOM"
  2. MỤC LỤC CHƯƠNG 1 .................................................................................................................................... 2 1.1.1. Khái niệm về đặc điểm của vốn lưu động ............................................................................ 3 1.1.2. Cách phân loại vốn lưu động ............................................................................................... 4 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp ............................. 7 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN ........................................ 8 1.2.2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động. .................................................................................... 8 VLĐ, M như đã chú thích ................................................................................................................ 9 1.2.2.3.1. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: TSLĐ ...................................................................................................................................................... 10 Tổng nợ ngắn hạn .......................................................................................................................... 10 1.2.2.3.2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh: .............................................................................. 11 Tổng nợ ngắn hạn .......................................................................................................................... 11 1.2.2.3.3. Hệ số khả năng thanh toán tức thời: ............................................................................ 11 1.3. Chỉ tiêu hệ số sinh lợi vốn lưu động. ..................................................................................... 11 1.4. Vai trò của VLĐ trong DN. ................................................................................................... 12 Hai là: Việc đảm bảo, tổ chức VLĐ một cách tiết kiệm hiệu quả được coi là điều kiện................... 12 CHƯƠNG 2 .................................................................................................................................. 13 2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô ................................... 14 +Phòng kinh doanh ...................................................................................................................... 15 +Phòng tài chính kế tóan .............................................................................................................. 16 2.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty ......................................................................... 17 +Kế toán ngân hàng và thanh toán ............................................................................................... 17 2.4.1. Kết cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty. .......................................................... 18 Bảng 1.2. kết cấu vốn và nguồn vốn của công ty ......................................................................... 19 Đơn vị : nghìn đồng ....................................................................................................................... 19 2.4.2. Một số nét chủ yếu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ........................................ 20 Bảng 2.2: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Intecom................................................... 21 Đơn vị: nghìn đồng ........................................................................................................................ 21 Bảng 3.2: cơ cấu giá trị tài sản lưu động của công ty ................................................................. 23 Đơn vị: nghìn đồng ........................................................................................................................ 23 Bảng 4.2: một số tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng VL Đ của công ty ............................... 25 Đơn vị: Nghìn đồng ....................................................................................................................... 25 M1 ................................................................................................................................................. 26 CHƯƠNG 3 .................................................................................................................................. 29 3.1. Đánh giá chung...................................................................................................................... 29 3.1.2. Những vấn đề còn tồn tại, hạn chế: .................................................................................... 29 3.1.3. Nguyên nhân ....................................................................................................................... 30 a) Nguyên nhân chủ quan: .............................................................................................................. 30 b) Nguyên nhân khách quan: .......................................................................................................... 30 3.2. Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty INTECOM ...................................................................................................................................................... 30 Vốn cố định bình quân tăng 5% ..................................................................................................... 31 KẾT LUẬN .................................................................................................................................. 34
  3. CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH. 1.1. Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm về đặc điểm của vốn lưu động 1.1.1.1. Khái niệm vốn lưu động Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các họat động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu hóa tối đa hóa lợi nhuận. Để tiến hành các hoạt động SXKD doanh nghiệp cần phải có đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện. Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động. Để hình thành nên tài sản lưu động doanh nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản ấy được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
  4. 1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động Qua phân tích về khái niệm vốn lưu động như trên thì vốn lưu động có một số đặc điểm sau: - Xét về mặt các hiện vật: các yếu tố của VLĐ luôn thay đổi hình thái hiện vật trong từng chu kỳ sản xuất kinh doanh theo công thức: T-H…SX…H’ – T’ Từ đặc điểm này, việc tổ chức quản lý VLĐ phải luôn đổi mới các yếu tố hiện vật của VLĐ thì mới đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục ở các chu kỳ sau. - Xét về mặt giá trị: Giá trị của VLĐ được chuyển một lần, toàn bộ vào giá trị thành sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do nó tạo ra và được hoàn lại khi doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ thu được tiền về . Lúc đó VLĐ đã hoàn thành một vòng tuần hoàn. Nếu trên thực tế DN bán hàng hóa, dịch vụ chưa thu được tiền về thì sẽ thiếu VLĐ cho chu kỳ kinh doanh sau, ảnh hưởng đến hoạt động của DN. - Đặc điểm nổi bật nhất của vốn lưu động là tham gia trực tiếp và vận động không ngừng, luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện. Giá trị của nó được chuyển toàn bộ một lần vào giá trị hàng hóa và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục thường xuyên do vậy vốn lưu động cũng liên tục trải qua các giai đoạn và thay đổi hình thái biểu hiện tiền tệ (T) và hiện vật (H) khác nhau. Quá trình thay đổi hình thái biểu hiện của vốn lưu động gắn liền với mua bán hàng hóa và sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp và do đó tạo nên quá trình vận động của vốn tong kinh doanh. - Từ đặc điểm trên, cho ta thấy công tác quản lý vốn lưu động phải được đặc biệt quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại của doanh nghiệp và đời sống của người lao động. 1.1.2. Cách phân loại vốn lưu động Để quản lý sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có các cách phân loại sau đây:
  5.  Phân loại theo vai trò từng bộ phận vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo cách khác nhau này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại: - Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ. - Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển. - VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm các khoản: giá trị thành phẩm vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý…), các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng…) Cách phân loại này cho ta thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý hiệu quả sử dụng cao nhất.  Phân loại theo hình thái biểu hiện Theo cách phân loại này VLĐ có thể chia thành 2 loại: - Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm… - Vốn bằng tiền bao gồm: các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn… Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.  Phân loại theo quan hệ sở hữu. Theo cách phân loại này người ta chia VLĐ thành 2 loại: - Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đọat. Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội
  6. dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp… - Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định. Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản than doanh nghiệp hay các khoản nợ. Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.  Phân loại theo nguồn hình thành. Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồn như sau: - Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. - Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận doanh nghiệp được tái đầu tư. - Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn lưu động được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hóa…theo thỏa thuận của các bên liên doanh. - Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác. - Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành trái phiếu. Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình. Từ góc độ
  7. quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó, do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.  Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưu động tạm thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên. - Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp mang tính thời vụ. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ tín dụng khác. - Nguồn VLĐ thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết. Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình . Ngoài ra, nó còn giúp nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. 1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 1.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Một trong những vấn đề quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp là thường xuyên phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Bởi vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn của DN sẽ đánh giá được chất lượng quản lý SXKD và sử dụng vốn có hiệu quả . Hiệu quả sử dụng vốn của DN là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các đồng vốn đó chính là sự tối thiểu hóa số vốn cần sử dụng và tối đa hóa
  8. kết quả hay khối lượng nhiệm vụ SXKD trong một giới hạn về nguồn nhân tài vật lực, phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng được mở rộng với trình độ cao đòi hỏi doanh nghiệp ngày càng nâng cao hoàn thiện trình độ sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng. Hiệu quả kinh tế chính là điều kiện sống của doanh nghiệp, hiệu quả này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, nhưng yếu tố có tính chất phổ biến cho mọi doanh nghiệp là hiệu quả sử dụng VLĐ. Hiệu quả sử dụng VLĐ phản ánh trình độ sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả thu được với số vốn lưu động đầu tư cho họat động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Sử dụng hiệu quả vốn lưu động mang tính chất cấp thiết với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh, là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh nhất là trong doanh nghiệp thương mại. Việc sử dụng vốn lưu động không tốt có thể không bảo toàn được vốn, quy mô bị thu hẹp, ảnh hưởng đến quá trình tái sản xuất và như vậy ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh. Vốn lưu động luôn vận động không ngừng trong các giai đoạn cùng với hình thái biểu hiện khác nhau. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình SXKD phải có những biện pháp hợp lý và hiệu quả. 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN 1.2.2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển VLĐ của DN nhanh hay chậm. VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại. Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn). Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong thời kỳ nhất định, thường tính một năm. Công thức tính như sau:
  9. M L = --------------- VLĐ L: số lần luân chuyển hay số vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ M: Doanh thu của doanh nghiệp ở trong kỳ. VLĐ: Số vốn lưu động bình quân sử dụng ở trong kỳ - Chỉ tiêu này phản ánh số lần chu chuyển hay số vòng quay của vốn lưu động thực hiện trong một thời kỳ. Số vòng luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại. + Kỳ luân chuyển của vốn lưu động: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ. N N * VLĐ K = --------- hoặc K = ------------- L M Trong đó : K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 365 ngày, một quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày. VLĐ, M như đã chú thích - Chỉ tiêu này cho ta thấy độ dài thời gian vòng quay càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn và ngược lại. * Để bổ sung cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ qua 2 chỉ tiêu “vòng quay VLĐ” và “chu kỳ quay VLĐ” ta hãy xem xét mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ do tác động của vòng quay hay rút ngắn chu kỳ quay và ngược lại. Chỉ tiêu này được đánh giá: M1 V tk(t) = ---------------- * ( K1 – K0) 360
  10. Trong đó V tk(t): VLĐ tiết kiệm hay lãng phí. M1: mức luân chuyển VLĐ kỳ này. K1: kỳ luân chuyển của VLĐ kỳ này. K0: Kỳ luân chuyển của VLĐ kỳ gốc. - Chỉ tiêu này càng cao, nó chứng tỏ được hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao 1.2.2.2. Chỉ tiêu họat động của vốn lưu động. * Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Hệ số này cho ta biết để có một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động. Vốn lưu động bình quân Hệ số đảm nhiệm VLĐ = ----------------------------------- Doanh thu thuần * Sức sản xuất của vốn lưu động: phản ánh một số đồng vốn lưu động đem lại bao nhiêu đồng giá trị sản lượng. Doanh thu thuần Sức sản xuất của VLĐ = ---------------------------------- Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần * Vòng quay vật tư, hàng hóa = --------------------------------- Vốn vật tư hàng hóa Các khoản phải thu * Kỳ thu tiền trung bình = ------------------------------------------ Doanh thu bình quân 1 ngày 1.2.2.3. Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán. 1.2.2.3.1. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: TSLĐ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = ------------------------- Tổng nợ ngắn hạn
  11. Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 tức là DN có khả năng thanh toán trang trải hết nợ, tình hình tài chính khá ổn định. Ngược lại nếu hệ số này nhỏ hơn 1 tức là tình hình tài chính của DN đang gặp khó khăn, cần có biện pháp khắc phục. 1.2.2.3.2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh: TSLĐ – Hàng tồn kho Hệ số khả năng thanh toán nhanh = ---------------------------------- Tổng nợ ngắn hạn Hệ số này cho ta biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến kỳ thanh toán mà không phụ thuộc vào việc giải phóng hàng tồn kho. 1.2.2.3.3. Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Hệ số khả năng thanh toán Vốn bằng tiền + các khoản tương đương tiền tức thời = ------------------------------------------------------------ Tổng nợ ngắn hạn Hệ số này nói lên khả năng thanh toán ngay lập tức cho khách hàng khi nợ ngắn hạn đến thời kỳ thanh toán. 1.3. Chỉ tiêu hệ số sinh lợi vốn lưu động. Hệ số này được xác định như sau: Lợi nhuận trước thuế + Trả lãi tiền vay Hệ số sinh lợi trên VLĐBQ = --------------------------------------------------- Vốn lưu động bình quân Hệ số sinh lợi phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận mà DN đạt được trong kỳ với tổng số VLĐ bình quân trong kỳ. Hệ số sinh lời VLĐ cho biết một đồng VLĐ bỏ ra DN thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi VLĐ = ------------------------------------- Vốn lưu động bình quân Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác nhất hiệu quả sử dụng VLĐ. Lợi nhuận đạt được trên mỗi đồng vốn càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại.
  12. Nếu doanh lợi cao hơn hệ số sinh lợi VLĐ chứng tỏ DN sử dụng khoản tiền vay có hiệu quả. 1.4. Vai trò của VLĐ trong DN. Trước hết vốn là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp làm thủ tục pháp lý thành lập, tiếp theo khi bắt đầu sản xuất kinh doanh phải có vốn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn lưu động phục vụ cho quá trình SXKD.Vai trò của tài chính doanh nghiệp nói chung, của vốn lưu động nói riêng trở nên tích cực hay thụ động thậm chí có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý, sau nữa nó phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô, sự can thiệp và phương thức can thiệp bằng bàn tay hữu hình của Nhà nước. Vai trò của VLĐ ngày càng được đề cao đối với họat động xã hội SXKD của DN và được thể hiện. Một là: VLĐ là nguồn tài chinh chủ yếu nhằm đảm bảo nhu cầu đầu tư và phát triền DN. Vấn đề là ở chỗ người quản lý phải định mức chính xác nhu cầu vốn, cân nhắc lựa chọn những phương án đầu tư có hiệu quả cao. Hai là: Việc đảm bảo, tổ chức VLĐ một cách tiết kiệm hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi DN.Trước những đòi hỏi khắt khe của nền kinh tế thị trường, đòi hỏi người quản lý phải sử dụng VLĐ một cách tiết kiệm
  13. CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY INTECOM 2.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty * Quá trình thành lập: Công ty đầu tư và phát triển công nghệ thông tin Intecom là doanh nghiệp được thành lập theo quyết định số 180/QĐ/VTC-TC ngày 10 tháng 08 năm 2004 của tổng giám đốc công ty VTC Tên công ty: Công ty đầu tư và phát triển công nghệ thông tin intecom Tên giao dịch: Công ty đầu tư và phát triển công nghệ thông tin intecom Số đăng ký kinh doanh: 0116000329 ngày 26/8/2004 Địa chỉ: Tầng 2 Tòa nhà 46 ngõ 230 Lạc Trung Hai Bà Trưng Hà Nội Mã số thuế: 010011006014 Số tài khoản: 0011472086300 tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội. Kể từ khi thành lập đến nay công ty đầu tư và phát triển công nghệ thông tin Intecom đã đạt được những thành công nhất định. Hiện nay công ty đã có thể khẳng định được vị thế của mình với khả năng đáp ứng thị trường ngày càng rộng lớn. *Quá trình phát triển Công ty Intecom có đội ngũ cán bộ, nhân viên trẻ( tuổi đời trung bình 28), năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết, quyết tâm xây dựng Công ty ngày càng phát triển bền vững trong tương lai vì lợi ích của cả tập thể và từng thành viên. Tính đến thời điểm này Công ty có 256 cán bộ công nhân viên có tên trog bảng lương với cơ cấu như sau: Thạc sỹ: 12 chiếm 4.7% Đại học : 160 chiếm 62,6% Cao đẳng: 29 chiếm 11.3%
  14. Trung cấp và các loại khác: 21,4% Nghành nghề kinh doanh có nhiều tiềm năng được thừa hưởng một hạ tầng mạng viễn thông và mạng internet khắp toàn quốc và thế giới, với đội ngũ khách hàng ngày càng lớn và ổn định. Thương hiệu các sản phẩm đang đứng ở vị trí số 1 tại Việt Nam và từng bước có mặt ở thị trường nước ngoài. 2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty * Chức năng của công ty: Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng phát thanh và truyền hình. Sản xuất kinh doanh các trò chơi game trên mạng viễn thông và mạng truyền hình dịch vụ về truyền thông, tổ chức sự kiện cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội. Sản xuất kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng * Nhiệm vụ của công ty: - Hoàn thành việc chuyển đổi mô hình tổ chức công ty sang tổng công ty. - Triển khai việc xã hội hóa và toàn cầu hóa Vcoin để phục vụ thị trường. - Tiến hành ngay việc nghiên cứu phát triển cung cấp dịch vụ nội dung cho mạng 3G để có thể đưa dịch vụ ra cung cấp khi các nhà cung cấp viễn thông được cấp phép hoạt động, sắp xếp lại Trung tâm phát thanh truyền hình Internet thực hiện tốt các chương trình phát thanh, truyền hình mà bộ TT & TT đặt hàng - Thúc đẩy phát triển nghành thể thao điện tử, phấn đấu trở thành đơn vị cung cấp dịch vụ thể thao số 1 tại Việt Nam. - Thường xuyên đào tạo, đào tạo lại và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty. - Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang đậm chất VTC Intecom. 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô
  15. BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG KINH TỔ CHỨC XUẤT TÀI KỸ DOANH HÀNH NHẬP CHÍNH KẾ THUẬT CHÍNH KHẨU TOÁN +Ban giám đốc Đứng đầu là giám đốc công ty trực tiếp chỉ đạo điều hành kinh doanh đến là các phòng ban và người đại diện theo pháp luật của công ty. Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc, được phân công điều hành và quản lý các văn phòng đại diện ở Hải Phòng, miền Trung, miền Nam. +Phòng kinh doanh Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh, các dự án và thực hiện các gói thầu khi được mời thầu nhằm khai thác thì trường tiêu thụ và tìm kiếm thị trường tiềm năng. Thường xuyên theo dõi nắm vững tình hình giá cả thị trường, Nhất là một số mặt hàng của công ty giúp giám đốc điều chỉnh giá kịp thời. +Phòng tổ chức hành chính: Đảm nhiệm công tác tổ chức lao động tiền lương và giải quyết chế độ chính sách và lao động tiền lương, BHXH, BHYT, cùng các chế độ khác cho cán bộ công nhân viên của đơn vị theo chính sách chế độ của Nhà nước. Thực hiện công tác quản lý cán bộ nhân viên trong đơn vị, đề xuất đề bạt cán bộ, nâng lương, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên với giám đốc
  16. Quản lý sử dụng con dấu, giấy giới thiệu theo đúng nguyên tắc, quy chế của đơn vị. Quản lý sử dụng trang thiết bị nhà cửa, điện thoại, điện sáng , công cụ dụng cụ mua sắm cấp phát văn phòng phẩm…phục vụ công tác hàng ngày của đơn vị. Thường trực cơ quan đón khách, cùng Công đoàn công ty chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và quyền lợi cán bộ nhân viên trong đơn vị. +Phòng xuất nhập khẩu: Tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu, ủy thác XNK, liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác nhau để sản xuất, kinh doanh dịch vụ đúng pháp luật và điều lệ quản lý các họat động của công ty. Tham mưu để ban giám đốc chỉ đạo nhiệm vụ kinh doanh đối với đơn vị và các bộ phận kinh doanh. Chịu trách nhiệm về vấn đề giao dịch của khách hàng với công ty. Quản lý công tác nghiệp vụ kho, bảo quản giữ gìn hàng hóa kho, tổ chức xuất nhập hàng hóa an toàn, đầy đủ thuận tiện cho khách hàng, cho các bộ phận kinh doanh khi có đủ chứng từ hợp lệ. +Phòng tài chính kế tóan Tham mưu cho Ban giám đốc chỉ đạo toàn bộ công tác thống kê hạch toán kế toán, lập kế hoạch tài chính, trực tiếp quản lý kế hoạch tài chính tháng, quý, năm. Quản lý an toàn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng đủ vốn, kịp thời cho các bộ phận kinh doanh, bảo toàn được nguồn vốn. Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn theo pháp lệnh thống kê kế toán. Định kỳ kiểm kê tài sản hàng hóa, đối chiếu với sổ sách để nắm chính xác số lượng, chất lượng và phát hiện thừa thiếu có hướng xử lý kịp thời. Hoạch toán kế toán kết quả họat động sản xuất kinh doanh của đơn vị , cung cấp số liệu thông tin kịp thời chính xác cho giám đốc để Ban giám đốc có kế hoạch quản lý, chỉ đạo kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế. Quản lý lưu trữ chứng từ sổ sách an toàn đầu đủ. Trực tiếp viết phiếu nhập kho, hóa đơn xuất kho cho các bộ phận kinh doanh, quản lý và phát hành hóa đơn theo đúng quy định của Cục thuế và của đơn vị. +Phòng kỹ thuật:
  17. Tổ chức lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng các sản phẩm công ty bán ra. Thường xuyên chăm sóc khách hàng, đảm bảo uy tín và độ tin cậy cho khách hàng. 2.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Phòng kế toán công ty có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác thu nhập, xử lý các thông tin kế toán ban đầu, cung cấp thông tin về tình hình tài chính đầy đủ, kịp thời, chính xác, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó đề ra các biện pháp, quyết định đúng đắn phù hợp với đường lối phát triển của công ty. Hiện nay bộ máy kế toán của công ty bao gồm: KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN THỦ QUỸ THANH VẬT TƯ BÁN HÀNG TOÁN HÀNG HÓA +Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về các công tác kế toán thuộc chức năng của mình, hướng dẫn chỉ đạo cán bộ nhân viên của phòng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời có trách nhiệm báo cáo kịp thời trước ban giám đốc và cơ quản quản lý tài chính cấp trên về tình hình họat động sản xuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ. +Kế toán ngân hàng và thanh toán
  18. Chịu trách nhiệm về thanh toán tiền lương và các khoản thanh toán với ngân hàng, quản lý vốn bằng tiền tất cả các khoản thanh toán trong nội bộ với ngân sách Nhà nước, với khách hàng, thu hồi vốn cho công ty một cách đầy đủ kịp thời. +Kế toán vật tư hàng hóa: Theo dõi tình hình mua vào, bán ra của các mặt hàng của công ty, sự biến động của tài sản cố định và ghi sổ khấu hao tài sản cố định, theo dõi tình hình nhập xuất vật tư hàng hóa. +Kế toán bán hàng thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi nghiệp vụ mua hàng, tiêu thụ hàng hóa, đánh giá kết quả kinh doanh. +Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ và quản lý tiền mặt của công ty diễn ra hàng ngày, thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để xuất tiền, sau đó vào quỹ chính xác, đầy đủ số tiền thực tế trong két bằng số tiền tồn trên sổ quỹ. 2.4. Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty intecom 2.4.1. Kết cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty. Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng trước hết chúng ta đi nghiên cứu kết cấu và nguồn vốn của công ty INTECOM trong 2 năm 2007 -2008 qua bảng số liệu sau:
  19. Bảng 1.2. kết cấu vốn và nguồn vốn của công ty Đơn vị : nghìn đồng Năm 2007 Năm 2008 So sánh Chi tiêu Số tiền % Số tiền % Chênh lệnh % 1.Tài sản 7.477.272 100 8.723.747 100 1.246.475 16,67 -vốn lưu động 7.048.509 94,27 8.300.424 95,15 1251915 17.76 -vốn cố định 428.763 5,73 423.323 4,85 -8.157 -1,87 2.Nguồn vốn 7.477.272 100 8.723.747 100 1.246.475 16,67 -Nợ phải trả 5.775.149 77,24 6.968.902 79,88 1.193.753 20,67 +Nợ ngắn hạn 4.162.593 72.08 5.388.646 61,77 1.226.053 29,45 +Nợ dài hạn 1.612.556 27,92 1.580.256 38,23 -32.300 -2,00 -Vốn CSH 1.702.123 22,76 1.754.844 20,12 52.721 3,10 (nguồn: bảng cân đối kết toán của công ty INTECOM năm 2007-2008) Là một công ty có quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng nên nhu cầu về vốn cũng phải phát triển theo quy mô đó. Ta thấy, trong hai năm gần đây tỷ trọng VLĐ của công ty chiếm lượng lớn trong tổng vốn kinh doanh, còn VCĐ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ. Kết cấu này là hợp lý với công ty vì là một công ty thương mại nên VLĐ cần tỷ lệ lớn, còn tài sải cố định chỉ cần một lượng nhất định. Tuy nhiên tác động của hai bộ phận này đối với kết quả kinh doanh của công ty là không thể thiếu và không thể coi nhẹ bất cứ một bộ phận nào. Tổng vốn kinh doanh của công ty năm 2008 đạt 8.723.747ngđ tăng 16,67% số với năm 2007, số tuyệt đối tăng 1.246.475 ngđ. Như vậy, quy mô của doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể. Trong đó, vốn cố định năm 2008 là 423.323 ngđ chiếm tỷ trọng 4,85% trong tổng số kinh doanh và giảm 1,87% so với năm 2007. Vốn lưu động năm 2008 là 8.300.424 ngđ chiếm tỷ trọng rất lớn (95,15%) trong tổng vốn kinh doanh, tăng 25,98% tương đương với 1.453.680 ngđ so với năm 2007. Nhưng đối với tài sản cố định trong thơi gian tới công ty cần phải nâng tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh bằng cách đổi mới, nâng cao cơ sở vật chất
  20. các phòng ban để làm việc hiệu quả hơn. Đối với tài sản lưu động công ty cần phải quản lý chặt chẽ, phù hợp hơn vì nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn kinh doanh của công ty. Nhìn chung, cơ cấu vốn kinh doanh của công ty khá hợp lý . Nhìn vào bảng 1.2 ta thấy nợ phải trả năm 2008 là 6.968.902 ngđ, chiếm tỷ trong 79,88% tổng nguồn vốn và so với năm 2007 tăng 20,67% tương ứng với số tuyệt đối là 1.193.753 ng đ. Trong đó, nợ ngắn hạn năm 2008 là 5.388.646 ng đ tăng 29,45% so với năm 2007, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vay nợ. nợ phải trả chú yếu là nợ ngắn hạn là nguồn vốn vay phải trả lãi, nếu sử dụng không đúng không hiệu quả sẽ dẫn đến rủi ro cao đối với công ty. Nợ dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng 38,23% vốn vay trong năm 2008, nhưng lại sử dụng cho VLĐ nên hiệu quả không cao. Nguồn vốn chủ sỡ hữu năm 2008 tăng so với năm trước 3,1% tương ứng với 52,721ng đ, điều đó cho thấy sự lớn mạnh, phát triển từng bước của công ty. Tuy nhiên trong năm 2008 công ty đã có những bước tiến đang kể so với năm trước nhưng cũng cần nâng cao và khắc phục để có chủ động hơn về vấn đề tài chính trong những năm tiếp theo. 2.4.2. Một số nét chủ yếu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty INTECOM ta thấy như sau: Doanh thu năm 2008 là 18.450.367ngđ tăng 1.290.746ngđ với tỷ lệ tăng tương ứng là 7.52% so với năm 2007 cho thấy công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Đặt biệt là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2008 đặt 337.367ngđ tăng 124.269 ngđ tương ứng với tỷ lệ 58.31% so với năm 2007. Điều này chứng tỏ công ty hoàn thành khá tốt chức năng thương mại của mình. Có được điều này là do công ty đã biết cách hoạt động linh hoạt hơn trong các lĩnh vực kinh doanh, công ty đã tìm được chỗ đứng của mình trên thì trường kinh doanh với nhiều hợp động kinh tế có giá trị lớn

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản