Đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Cáo Ô La”

Chia sẻ: Ho Thi Nghia Nghia | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:46

0
1.133
lượt xem
489
download

Đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Cáo Ô La”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, các tổ chức, các Công ty kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Vì vậy thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản thân các doanh nghiệp phải tìm nguồn mua và tiêu thụ....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Cáo Ô La”

  1. CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Cáo Ô La
  2. LỜI CÁM ƠN Sau thời gian học tập tại trường Đại học Công Nghệ Sài gòn, được sự giúp đỡ của Nhà trường và Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tạo điều kiện cho em đi thực tập trong thời gian 6 tuần tại Công ty TNHH Quảng Cáo Ô La. Trong quá trình thực tập em đã có cơ hội tiếp xúc và áp dụng trực tiếp các kiến thức đã học vào thực tế tại công ty TNHH Quảng Cáo Ô La. Kết thúc thời gian thực tập em đã học hỏi và rút ra nhiều bài học kinh nghiệm và các kỹ năng bổ ích, được tổng kết lại trong báo cáo thực tập này. Để hoàn thành được báo cáo thực tập này, em chân thành cảm ơn Nhà trường và Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã tạo điều kiện cho em đi thực tập, đồng thời xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Quảng Cáo Ô La đã cho phép em thực tập tại Công ty và giúp đỡ em trong quá trình thực tập, cũng như cung cấp tư liệu giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập này. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Hân đã nhiệt tình hướng dẫn cho em trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập. Mặc dù em đã cố gắng nhiều trong học tập, song do thời gian có hạn, nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của cán bộ kế toán trong Công ty, của các thầy cô, để báo cáo thực tập được hoàn thiện và nâng cao hơn nữa. Tp.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2011 Thực Tập Viên BÙI THỊ CHÂU THIỆN
  3. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................1 PHẦN I. TỔ NG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU H ẠN Q UẢNG CÁO Ô LA................................................................ .......................... 2 1 . Giới thiệu tổ ng quan về công ty:................................ ................................ 2 1.1. Khái quát về công ty: .................................................................................................. 2 1.2. Ngành, nghề kinh doanh: ................................................................ ....... 3 2 . Cơ cấu tổ chức của công ty: ................................................................ ....... 3 2.1.Sơ đồ tổ chức của công ty: ................................ ...................................... 3 2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: ........................................... 4 3 . Cơ cấu tổ chức của phòng kế toán:............................................................ 4 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: ............................................................... 4 3.2. Chức năng và nhiệm vụ của kế toán các phân hành: ............................... 4 3.3. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty: ........................................... 5 PH ẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘ NG K INH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO Ô LA. ..................................7 1 . Cơ sở lý luậ n về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Quảng Cáo Ô LA: ............................... 7 1.1.Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: ................................ 7 1.2. Nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh: ................................ 7 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng: ............................................................ 7 1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ: .............................................. 12 1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán: ................................ .............................. 13 1.2.4. Các khoản giảm trừ doanh thu: ...................................................... 14 1.2.5. Kế toán chi phí bán hàng:............................................................... 16 1.2.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: ................................ ........... 18 1.2.7. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: .......................................... 19 1.2.8. Kế toán chi phí tài chính: ............................................................... 20 1.2.9. Kế toán thu nhập khác: .................................................................. 21
  4. 1.2.10. Kế toán chi phí khác: ................................................................... 22 1.2.11. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: ........................... 23 1.2.12. Kế toán xác định kết quả kinh doanh:................................ ........... 24 1.2.13. Kế toán lợi nhuận chưa phân phối: ............................................... 25 2 . Thực tế về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạ t động kinh doanh tại công ty TNHH Quảng Cáo Ô La: ....................................... 26 2.1.Kế toán doanh thu bán hàng: ................................................................. 26 2.2. Kế toán giá vốn hàng bán: ................................ .................................... 28 2.3. Kế toán chi phí bán hàng: ................................................................ ..... 31 2.4. Kế toán chí phí quản lý doanh nghiệp: ................................ ................. 32 2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: ................................................ 34 2.6. Kế toán chi phí tài chính: ................................ .................................... 35 2.7. Xác định kết quả kinh doanh: ............................................................... 36 PH ẦN III. NH ẬN XÉT VÀ KIẾN NGH Ị................................ ....................... 37 1 . Nhận xét chung: ................................ ................................ ....................... 37 1.1. Ưu điểm: ............................................... Error! Bookmark not defined. 1.2. Nhược điểm: ......................................... Error! Bookmark not defined. 2 . Kiến nghị: ................................................................................................. 38
  5. PHỤ LỤC Các chứng từ hóa đơn Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối tài khoản Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
  6. TÀI LIỆU THAM KHẢO Lý thuyết kế toán tài chính của trường ĐH Quốc Gia Tp.HCM, Khoa Kinh Tế của Thạc sĩ Phan Đăng Lưu. Nguyên lý kế toán của trường ĐH Quốc Gia Tp.HCM, Khoa Kinh Tế của Thạc sĩ Phan Đăng Lưu.
  7. LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, các tổ chức, các Công ty kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Vì vậy thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản thân các doanh nghiệp phải tìm nguồn mua và tiêu thụ. Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh đúng và chính xác là rất quan trọng. Do vậy, bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết giúp cho doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định đứng đắn. Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng bền vững, chắc chắn trong nền kinh tế th ị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt. Để duy trì được sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao các doanh nghiệp cũng cần phải trang bị cho mình nhữ ng kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh nhằm biết cách đánh giá các kết quả vừa đạt được và hiệu quả của hoạt động kinh doanh, biết cách xác định và phân tích có hệ thống các nhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh doanh. Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển các nhân tố tác động tích cực, hạn chế và loại bỏ các nhân tố có ảnh hưởng xấu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài :“Kế toán doanh thu, chi phí và xác định k ết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Cáo Ô La”
  8. PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO Ô LA 1. Giới thiệu tổng quan về công ty: 1.1. K hái quát về công ty: Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO Ô LA. Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: O LA ADVERTISING COMPANY LIMTED Tên công ty viết tắt: OLA CO.,LTD Địa chỉ trụ sở chính: 45/25/5 Nguyễn Văn Đậu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM. Vốn điều lệ: 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng) Hình thức sở hữu vốn: Số TT Tên thành Nơi đăng ký hộ khẩu Giá trị Phần Số giấy chứng thường trú đối với góp vốn vốn viên minh nhân dân cá nhân hoặc địa chỉ (hoặc chứng (nghìn góp trụ sở chính đối với đồng) thực cá nhân (%) tổ chức hợp pháp khác)/ số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ số quyết định thành lập Nguyễn A 25, Đường Bùi 1 1.200.000 60 024120194 Bảo Châu Đình Túy, Phường 24, Quận Bình Thạnh, TP.HCM Nguyễn 18/185 Trần Quang 2 800.000 40 023423235 Diệu, Phường 14, Quang Quận 3, TP.HCM Huy
  9. 1.2. Ngành, nghề kinh doanh: Ngành, nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công, lắp đặt, mua bán pa-nô, hộp đèn, bảng hiệu, chữ nổi, băng rôn, áp phích, hàng thủ công mỹ nghệ (trừ tái chế phế thải, xi mạ điện, gia công cơ khí, sản xuất gốm sứ- thuỷ tinh, chế biến gỗ tại trụ sở). Quảng cáo thương mại, thiết kế mẫu. Mua bán, cắt dán đề can vi tính. Tổ chức hội chợ, hội thảo, triển lãm. Trang trí nội thất công trình. Mua bán thiết b ị điện- thiết bị chiếu sáng, nguyên liệu vật tư ngành quảng cáo. Dịch vụ đại lý tàu biển. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển. Môi giới thuê tàu biển; đại lý làm thủ tục hải quan; đại lý vận tải hàng hoá. Kinh doanh vận tải… 2. Cơ cấu tổ chức của công ty: 2.1.Sơ đồ tổ chức của công ty: GIÁM ĐỐ C P. GIÁM ĐỐC (Phụ tách P. GIÁM ĐỐC kỹ thuật- thi công) (Phụ trách kinh doanh tiếp thị) Phòng kinh Phòng tài Các doanh, tiếp chính-kế xưởng thị toán thiết kế Đội khảo sát thị trường Đội thi Xưởng Xưởng công thiết kế thiết kế 2 1
  10. 2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: Ban giám đốc: Bao gồ m giám đốc và phó giám đốc, trong đó có một phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật. Phòng tài chính- kế toán: Quản lý vấn đề tài chính, kế toán nhằm phục vụ và phản ánh đúng, trung thực nhất năng lực của công ty trong lĩnh vực tài chính, nhằm đánh giá, tham mưu cho ban giám đốc. Phòng kinh doanh: Khai thác khách hàng, ký kết các hợp đồng, phụ trách việc hoàn thiện các công nợ cũng như các tài liệu công nợ, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng…đồng thời phối hợp với kế toán trong việc xác định chính xác công nợ của khách hàng, để có kế hoạch thu, trả nợ và khai thác tốt hơn khách hàng. 3. Cơ cấu tổ chức của phòng kế toán: 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: KẾ TOÁN TRƯỞNG Giao nhiệm vụ Báo cáo KẾ TOÁN TỔNG HỢP Tổng hợp Đối chiếu Kế toán Kế toán Kế toán Kế Thủ tiền lương tiền mặt công nợ quỹ toán TSCĐ 3.2. Chức năng và nhiệm vụ của kế toán các phân hành: Phòng tài vụ của kế toán có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo đúng đắn, bộ máy kế toán được tổ chức để tập trung tham mưu, giúp việc Giám đốc về mặt tài chính trong doanh nghiệp.
  11.  Kế toán trưởng:  Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc mọi hoạt động của phòng cũng như các hoạt động khác c ủa công ty có liên quan đến tài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của công ty.  Tổ chức công tác kế toán thống kê trong công ty phù hợp với chế đ ộ chuẩn mực quy định của Nhà nước.  Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính kế toán.  Kế toán tổng hợp: Ngoài việc theo dõi, kiểm tra đánh giá số liệu các kế toán khác gửi, còn phải giúp việc cho kế toán trưởng, thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc theo giới hạn ủy quyền.  Kế toán tiền mặt: Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu, chi, cùng thủ quỹ kiểm tra đối chiếu sử dụng tồn quỹ, sổ sách và thực tế, theo dõi chi tiết các khoản quỹ.  Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ, phải thu, phải trả, có trách nhiệm theo dõi khách hàng trong việc thanh toán.  Kế toán tiền lương: Thanh toán lương, thưởng, phụ cấp cho các nhóm đơn vị theo lệnh của Giám đốc, thanh toán BHXH, BHYT cho người lao động theo đúng quy định của luật lao động, thanh toán các khoản thu, chi công đoàn.  Kế toán TSCĐ: Chịu trách nhiệm về các khoản TSCĐ trong công ty, theo dõi và ghi nhận tình hình tăng, giảm TSCĐ.  Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm trong công tác thu tiền mặt và tồn quỹ của công ty. Thực hiện việc kiểm kê đột xuất hay định kỳ theo quy định. 3.3. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty: - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ n gày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong phương pháp ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: - Đơn vị tiền tệ áp dụng trong ghi chép: đồng Việt Nam. - Nguyên tắc phương pháp chuyển đổi đồng tiền: theo tỷ giá hiện hành và điều chỉnh cuối kỳ báo cáo. Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức kế toán Nhật ký chung. Phương pháp kế toán TSCĐ:
  12. - Tài sản cố định được ghi sổ theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế. - Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời gian sử dụng của TSCĐ. - Phương pháp tính nguyên giá và khấu hao TSCĐ: + Nguyên giá: Theo giá thực tế. + Khấu hao theo phương pháp đường thẳng. - Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.  Chế độ kế toán hiện hành: Hiện nay Công ty đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết định số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.  Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng Cân đối kế toán Bảng Cân đối tài khoản Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
  13. PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO Ô LA. 1. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Quảng Cáo Ô LA: 1.1.Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động. Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. 1.2. Nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh: 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợị ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thong thường của doanh nghiệp làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là các khoản đóng góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp.  Các phương thức bán hàng: Nhận hàng: Người mua đến nhận hàng ở kho của người bán và thanh toán. Sản phẩm khi xuất kho được xác định là đã tiêu thụ.
  14. Gửi hàng: Bên bán phải giao hàng tận nơi cho người mua theo hợp đồng đã ký kết, kể cả trường hợp gửi hàng nhờ bán hộ. Sản phẩm xuất kho chưa được xác định là tiêu thụ.  Chứng từ sử dụng khi tiêu thụ sả n phẩm: Lập hóa đơn GTGT: Đơn vị kinh doanh sản phẩm hàng hóa chị u thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Trong môi trường người mua không nhận hóa đơn thì bên bán phải lập bảng kê bán lẻ hàng hóa (Mẫu 06 – GTGT), sau đó định kỳ tổng hợp bảng kê bán lẻ hàng hóa lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng thông thường).  Nguyên tắc hạ ch toán doanh thu: Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính. Đối với các sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bao gồ m cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT. Đối với sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa thuế GTGT.  Tài khoản sử dụng: 511 “Doanh thu bán hàng” Bên Nợ: + Các khoản làm giảm doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu). + Kết chuyển doanh thu thuần vào cuối kỳ để xác định kế quả kinh doanh. Bên Có: + Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ. Tài khoản 511, 512 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ. Tài khoả n 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấ p 2:  Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá  Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm  Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ  Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá  Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư  Các nghiệp vụ chủ yếu:
  15. 1. Doanh thu của kh ối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán: a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đ ầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131, . . . (Tổng giá thanh toán) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. b) Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 2. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng ( Tổng giá thanh toán) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phảinộp. - Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211,. . . Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán) - Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. - Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá, đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng Có TK 111, 112, . .
  16. 3. Khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng do trao đổi theo tổng giá thanh toán, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. - Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được trao đổi, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211,. . . (Theo giá thanh toán) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. - Trường hợp được thu thêm tiền hoặc phạt trả thêm tiền ghi như hướng dẫn ở mục 3. 4. Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện. - Khi thu được tiền bán hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112,. . . Có TK 131 – Phải thu của khách hàng. - Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. 5. Trường hợp bán hàng thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: 5.1. Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý: a) Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi: Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán Có các TK 155, 156, b) Khi hàng hóa giao cho các đại lý đã bán đ ược. Căn cứ vào Bảng kê hóa đơn bán ra của hàng hóa đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về: - Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)
  17. Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp. Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi: Nợ TK 632 – Gía vốn hàng bán Có TK 157 – Hàng gửi bán. c) Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi: Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 131,. . . 5.2. Kế toán đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng: a) Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, kế toán phản ánh toàn b ộ giá trị hàng hóa nhận bán đại lý vào tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán (Tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”). Khi nhận hàng đại lý, ký gửi ghi đơn bên Nợ TK 003, khi xuất hàng bán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng, ghi bên Có Tài khoản 003 “Hang hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”. b) Khi hàng hóa nhận bán đại lý đã bán được: - Khi xuất bán hàng nhận đại lý, phải lập Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng theo chế độ quy định. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,. . . Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán). - Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi: Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Nếu có). - Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi: Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,. . . 6. Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp với hoạt động SXKD, ghi: Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. 7. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết kh ấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:
  18. Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại Có TK 532 - Giảm giá hàng bán Có TK 521 - Chiết khấu thương mại. 8. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. 1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp.  Tài khoản sử dụng: 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” Bên Nợ: + Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán; + Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: + Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản 512 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ. Tài khoả n 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ, có 3 tài khoản cấp 2:  Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa  Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm  Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ  Các nghiệp vụ chủ yếu: 1. Trường hợp trả lương cho nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm hàng hóa: Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Tổng giá thanh toán) Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp. 2. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ: Nợ các TK 632, 641, 642,. . . Có TK 512 –Doanht hu bán hàng nội bộ. 3. Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa để biếu, tặng: Nợ TK 431 – Qũy khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán) Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
  19. Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp. 1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán lá giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc bao gồ m cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành th ực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Các phương pháp tính giá xuất kho:  Giá thực tế đích danh  Giá bình quân gia quyền  Giá nhập trước xuất trước  Giá nhập sau xuất trước  Tài khoản sử dụng: 632 “Giá vốn hàng bán” Bên Nợ: + Trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm và dịch vụ đã cung cấp theo từng hóa đơn . + Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng bán tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. Bên Có: + Phản ánh các khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính. + Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa và dịch vụ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản 632 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.  Các nghiệp vụ chủ yếu: A. Đố i với doanh nghiệp kế toán hàng tồ n kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: 1. Khi xuất các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có các TK 154, 155, 156, 157,. . . 2. Phản ánh các khoản chi phí hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 152, 153, 154, 156,. . . Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
  20. 3. Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi: Nợ các TK 155, 156 Có TK 632 – Giá vốn hàng bán. 4. Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản, dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 – Giá vốn hàng bán B. Đố i với doanh nghiệp kế toán hàng tồ n kho theo phương pháp kê khai định kỳ: 1. Đối với doanh nghiệp thương mại: - Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán, được xác định là đã bán, ghi: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 611 – Mua hàng. - Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 – Giá vốn hàng bán. 2. Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ: - Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành ph ẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa xác định là đã bán vào Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”, ghi: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 155, 157, - Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 – Gía vốn hàng bán. 1.2.4. Các khoản giảm trừ doanh thu: 1 .2.4.1. Kế toán chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với số lượng lớn.  Nguyên tắc hạ ch toán: Tài khoản này chỉ ph ản ánh khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng đơn chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản