Đề tài: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chia sẻ: huyen_90

Doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế, tế bào của nền kinh tế quốc dân, nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện cung cấp các loại lao vụ, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phải đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng số lợi nhuận...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP




Đề tài



Kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .............................................................................................. 6
Tôi xin cảm ơn trước mọi sự quý báu đó..................................................... 6
Thái nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2001 .................................................. 6
Hồ Việt Cường ....................................................................................... 6
Đặt vấn đề .............................................................................................. 7
Phần I Tổng quan tài liệu ...................................................................... 9
Để tiến hành nghiên cứu kế toán doang thu và xác định kết quả của công ty
NatSteelVina ta cần phải làm rõ về nội dung và lý luận của hai vấn đề sau bao
gồm đi phân tích 2 vấn đề : ....................................................................... 9
1 - Doanh thu bán hàng. ............................................................................ 9
2 - Xác đ ịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. ................................... 9
1.1 Kế toán doanh thu bán hàng :............................................................ 9
Doanh thu bán hàng được thể hiện trên sổ sách kế toán bằng tài kho ản 511-
Doanh thu bán hàng. ( TK –511) . Tài khoản này phản ánh tổng số doanh thu
bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán, các khoản nhận từ
Nhà nước trợ cấp, trợ giá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng
hoá và d ịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. ................................................ 9
Kêt cấu của tài khoản 511- D oanh thu bán hàng. ......................................... 9
Bên nợ : .................................................................................................. 9
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu của sản phẩm hàng hoá tiêu
thụ phải nộp. ............................................................................................ 9
- Trị giá hàng bán bị trả lại và khoản phải giảm giá hàng bán. .................. 9
- Kêt chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - X ác định kết quả kinh doanh. 9
Bên có :................................................................................................... 9
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hạch toán. .............................................................................................. 10
- TK-511 không có số dư cuối kỳ. ........................................................ 10
- TK-511 có 4 tài kho ản cấp 2:............................................................. 10
+ TK-5111 - Doanh thu bán hàng hoá : Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng hàng hoá đ ã được xác định là tiêu thụ trong một kỳ
hạch toán của doanh nghiệp. ................................................................... 10
+ TK-5112 - Doanh thu bán các thành phẩm : Phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lượng thành phẩm đ ã được xác định là tiêu thụ trong một
kỳ hạch toán của doanh nghiệp. ............................................................... 10
+ TK-5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ : Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành và đã cung cấp cho khách
hàng được xác định là tiêu thụ trong một kỳ hạch toán của doanh nghiệp.... 10
+ TK- 5114 - Doanh thu trợ cấp giá : Phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ
giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản
phẩm hàng hoá, d ịch vụ theo yêu cầu của nhà nứơc................................... 10
1.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : ............... 10
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là số chênh lệch
giữa doanh thu thuần và các khoản chi phí của các ho ạt động kinh tế đã được
thực hiện................................................................................................ 10
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp bao gồm. Kết quả
của hoạt động sản x uất kinh doanh, kết quả của hoạt động tài chính và kết quả
bất thường. ............................................................................................ 10
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là số chênh lệch
giữa doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ với trị giá
vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hoăc là
khoản chênh lệch giưã doanh thu thuần và giá thành toàn bộ của sản phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đ ã tiêu thụ . ...................................................... 10
Doanh thu thuần và kết quả sản xuất kinh doanh được xác định như sau : ... 11
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các kho ản giảm .............. 11
( doanh thu thực ) .................................................................. doanh thu.
11
Các khoản giảm doanh thu gồm có : ........................................................ 11
-Doanh thu của hàng bán b ị trả lại ........................................................... 11
-Doanh thu bị giảm do giảm giá hàng bán. ............................................... 11
-Thuế tiêu thụ đặc biêt, thuế xuất nhập khẩu của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ (
nếu có ). ................................................................................................ 11
Giá thành của toàn bộ sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ gồm : Giá thành sản xuất
của sản phẩm, dịch vụ đ ã tiêu thụ ( giá vốn hàng bán), chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ . .................. 11
Chi phí ..................... 11
Kết quả của Doanh thu Giá vốn Chi phí
quản lý .............. 11
hoạt động = bán hàng - hàng - b án -
doanh nghiệp ........... 11
thuần bán hàng
SXKD
Nếu kết quả tính ra số dương (+) thì đó là lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh
doanh, còn kết quản tính toán ra số âm (-), đó là lỗ của hoạt động sản xuất
kinh doanh. ............................................................................................ 11
Kết quả của hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí
của hoạt độnh tài chính của doanh nghiệp................................................. 11
Kết quả của .................................................................. Thu nhập Chi phí
11
hoạt động ............................................................ = hoạt động - ho ạt động
11
tài chính tài chính tài chính ............................................................... 11
Kết quả tính toàn ra số dương (+) thì đó là lợi nhuận hoạt động tài chính, còn
kết quản tính toán ra số âm (-), đó là lỗ của hoạt động tài chính. ................ 11
Kết quả bất thường là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất thường với
các khảon chi phí bất thường của doanh nghiệp. ....................................... 12
Các khoản chi phí......................... 12
Kết quả Các khoản thu
= -
b ất thường.............................. 12
bất thường nhập bất thường
Kết quả tính toàn ra số dương (+) thì đó là lãi ho ạt động bất thường, còn kết
quản tính toán ra số âm (-), đó là lỗ của hoạt động bất thường. ................... 12
Kê toán xác định kết quả của hoạt động sản xuât kinh doanh kế toán sử dụng
TK 911 – X ác định kết quả kinh doanh. TK này dùng để xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh và các ho ạt động khác của doanh nghiệp.trong
một kỳ hạch toán. ................................................................................... 12
Kết cấu của TK 911 – Xác đ ịnh kết quả sản xuất kinh doanh ..................... 12
Bên nợ : ................................................................................................ 12
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ............ 12
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường. ............................... 12
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.................. 12
- Số lãi trước thuế về hoạt động kinh doanh trong kỳ. ............................ 12
Bên nợ : ................................................................................................ 12
- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoà, lao vụ, dịch vụ tieu thụ trong
kỳ.. 12
- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thường. ................. 12
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ. ........................................ 12
TK -911 không có số dư cuối kỳ............................................................... 12
TK -911 phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động : hoạt động sản
xuất chế biến, hoạt động tài chính ... Trong từng loại hoạt động kinh doanh
cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ. Sổ
chi tiét TK-911 được thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh và đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp................................. 12
Đ ặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................. 13
Phần II
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty...................................................... 17
Natsteelvina .......................................................................................... 17
Phòng KCS .......................................................................................... 17
Công ty NatSteelVina gồm có 185 cán bộ công nhân viên tính đến thời
điểm ngày 31/05/2001 cụ thể như sau: .................................................. 18
- Lao động gián tiếp: 02 người .......................................................... 18
Biểu hiện tài sản cố định của công ty NatSteelVina tháng 5/2001... 19
Stt ......................................................................................................... 19
Trợ lý .................................................................................................... 21
Sổ quỹ .................................................................................................. 23
Sổ cái ................................................................................................... 23
Tài khoản chủ yếu được sử dụng ở đây là tài khoản 511 và tài khoản 63225
+ nhập trong kỳ........................................................... 26
tồn đầu kỳ
Chứng từ ............................................................................................... 30
Diễn giải ............................................................................................... 30
SH ........................................................................................................ 30
Chứng từ ............................................................................................... 30
Xuất(tấn) ............................................................................................... 30
Cộng ..................................................................................................... 30
Chứng từ ............................................................................................... 31
Chứng từ ............................................................................................... 31
Giá trị .................................................................................................... 31
Chứng từ ............................................................................................... 32
Trong tháng ........................................................................................... 33
Luỹ kế ................................................................................................... 33
Nội dung ............................................................................................... 36
Số TK ................................................................................................... 36
Nội dung ............................................................................................... 36
Số TK ................................................................................................... 36
Nội dung ............................................................................................... 36
Số tiền ................................................................................................... 36
Chứng từ ............................................................................................... 38
Diễn giải................................................................................................ 38
Số tiền ................................................................................................... 38
Số ......................................................................................................... 38
Chỉ tiêu ................................................................................................. 42
Mục lục ................................................................................................ 53
Trang .................................................................................................... 53
Lời cảm ơn ........................................................................................... 53
Đặt vấn đề ............................................................................................ 53
1.1- Kế toán doanh thu bán hàng ............................................................. 53
Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm
khoa kinh tế của trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, phòng tổ chức đào
tạo và các thầy cô đã tạo điều kiện cho em trong thời gian học tập.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Trần
Quang Huy đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các anh, các chị
phòng kế toán công ty NatSteelVina đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành đề tài này.
Tôi xin cảm ơn trước mọi sự quý báu đó
Thái nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2001

Người thực hiện




Hồ Việt Cường
Đặt vấn đề
1 - Đặt vấn đề :
Doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế, tế bào của nền kinh tế quốc
dân, nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất chế
tạo sản phẩm, thực hiện cung cấp các loại lao vụ, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của xã hội.
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển, hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp phải đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng
của hoạt động kinh doanh đ ược p hản ánh thông qua chỉ tiêu tổng số lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận của nó. Đối với các doanh
nghiệp sản xuất, chúng ta đều biết lợi nhuận là m ục tiêu kinh tế cao nhất, lớn
nhất là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Lợi nhuận giữ vị trí
quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong
điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp có tồn
tại và phát triển được hay không điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra
được lợi nhuận hay không. Lợi nhuận của doanh nghiệp được xuất phát từ
quá trình tiêu thụ các loại sản phẩm của doanh nghiệp. Trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm thì doanh thu được tạo ra nó là tổng giá trị của quá trình tiêu thụ
sản phẩm , hàng hoá lao vụ, dịch vụ mà d oanh nghiệp đã bán, cung cấp cho
khách hàng. Do vậy kế quả hoạt động sản xuất kinh doang là số chênh lệch
giữa doanh thu thuần và giá trị giá vốn hàng bán ( bao gồm cả sản phẩm hàng
hoá và lao vụ, dịch vụ ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Để xác định kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ
giá trị tổng các doanh thu sau khi khấu trừ các chi phí và các khoản thuế ta
xác định đ ược lợi nhuận hay kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Để quản lý tốt quá trình tạo doanh thu và tính toán, xác định chính xác
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phân phối sử dụng theo đúng quy
định của chế độ tài chính, kế toán doanh thu, xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh kế toán cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau :
- Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám sát
chặt chẽ tình hình tiêu thụ sản phẩm tình hình thanh toán với mua,
thanh toán với ngân sách nhà nước các khoản thuế tiêu thụ phải
nộp.
- Tính toán ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp, chi phí và thu nhập của hoạt động đầu tư
tài chính, ho ạt động khác. Xác định chính xác kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ và theo từng
lĩnh vực hoạt động.
- Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận , cung
cấp số liệu cho cho việc duyệt quyết toán đầy đủ và kịp thời.
- Lập báo cáo doanh thu và kết quả kinh doanh. Tiến hành định kỳ
phân tích con số doanh thu, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Với các yêu cầu trên đòi hỏi người kế toán không những có nghiệp vụ
kế toán vững vàng mà còn phải có khả năng bao quát mọi vấn đề điễn
ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi đi sâu nghiên cứu tìm hiểu thực tế
công tác hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả tại công ty
NasteelVina.
2 - Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Với mục đính là nghiên cứu tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán
doanh thu và xác định kết quả tại công ty NasteelVina tôi đi sâu vào nghiên
cứu một số mục tiêu cụ thể sau :
- H ệ thống hoá một số vấn đề lý luận, về tổ chức công tác kế toán trong
doanh nghiệp.
- Đ ánh giá tình hình doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
tại một thời điểm.
- Đ ề xuất ý kiến để tổ chức kế toán của doanh nghiệp đạt kết quả cao
hơn.
3 - Phạm vi nghiên cứu :
Đề tài nghiên cứu hoạt động tiêu thụ và trình tự hạch toán kế toán
doanh thu và xác định kết quả của công ty NatSteelVina trong tháng 5/2001.
4 - Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán doanh thu và xác định kết
quả của công ty NasteelVina.


Phần I Tổng quan tài liệu


Để tiến hành nghiên cứu kế toán doang thu và xác định kết quả của
công ty NatSteelVina ta cần phải làm rõ về nội dung và lý luận của hai vấn đề
sau bao gồm đi phân tích 2 vấn đề :
1 - Doanh thu bán hàng.
2 - Xác đ ịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1 Kế toán doanh thu bán hàng :
Doanh thu bán hàng được thể hiện trên sổ sách kế toán bằng tài khoản
511- Doanh thu bán hàng. ( TK –511) . Tài khoản này phản ánh tổng số
doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán, các
khoản nhận từ Nhà nước trợ cấp, trợ giá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản
phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
Kêt cấu của tài khoản 511- Doanh thu bán hàng.
Bên nợ :
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu của sản phẩm hàng hoá tiêu
thụ phải nộp.
- Trị giá hàng bán bị trả lại và khoản phải giảm giá hàng bán.
- Kêt chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - X ác định kết quả kinh doanh.
Bên có :
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hạch toán.
- TK-511 không có số dư cuối kỳ.
- TK-511 có 4 tài kho ản cấp 2:
+ TK-5111 - Doanh thu bán hàng hoá : Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là tiêu thụ trong một kỳ
hạch toán của doanh nghiệp.
+ TK -5112 - Doanh thu bán các thành phẩm : Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ
trong một kỳ hạch toán của doanh nghiệp.
+ TK-5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ : Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành và đã cung cấp
cho khách hàng được xác định là tiêu thụ trong một kỳ hạch toán của doanh
nghiệp.
+ TK - 5114 - Doanh thu trợ cấp giá : Phản ánh các khoản thu từ trợ
cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp
sản phẩm hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nứơc.


1.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là số chênh
lệch giữa doanh thu thuần và các khoản chi phí của các hoạt động kinh tế đã
được thực hiện.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp bao gồm. Kết
quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả của hoạt động tài chính và kết
quả bất thường.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là số chênh
lệch giữa doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ với trị
giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hoăc
là khoản chênh lệch giưã doanh thu thuần và giá thành toàn bộ của sản phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đ ã tiêu thụ .
Doanh thu thuần và kết quả sản xuất kinh doanh được xác định như sau
:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các kho ản giảm
( doanh thu thực ) doanh thu.
Các khoản giảm doanh thu gồm có :
-Doanh thu của hàng bán b ị trả lại
-Doanh thu bị giảm do giảm giá hàng bán.
-Thuế tiêu thụ đặc biêt, thuế xuất nhập khẩu của sản phẩm hàng hoá
tiêu thụ ( nếu có ).
Giá thành của to àn bộ sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ gồm : G iá thành
sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ ( giá vốn hàng bán), chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ .


Kết quả của Doanh thu Giá vốn Chi phí Chi phí
ho ạt động = bán hàng - hàng - q uản lý
bán -
thuần bán hàng doanh nghiệp
SXKD

Nếu kết quả tính ra số dương (+) thì đó là lợi nhuận hoạt động sản xuất
kinh doanh, còn kết quản tính toán ra số âm (-), đó là lỗ của hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Kết quả của hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập với chi
phí của hoạt độnh tài chính của doanh nghiệp.
Kết quả của Thu nhập Chi phí
ho ạt động hoạt động hoạt động
= -
tài chính tài chính tài chính

Kết quả tính toàn ra số dương (+) thì đó là lợi nhuận hoạt động tài
chính, còn kết quản tính toán ra số âm (-), đó là lỗ của hoạt động tài chính.
Kết quả bất thường là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất
thường với các khảon chi phí bất thường của doanh nghiệp.
Kết quả Các khoản thu Các khoản chi phí
= -
bất thường nhập bất thường bất thường

Kết quả tính to àn ra số dương (+) thì đó là lãi hoạt động bất thường,
còn kết quản tính toán ra số âm (-), đó là lỗ của hoạt động bất thường.
Kê toán xác định kết quả của hoạt động sản xuât kinh doanh kế toán sử
dụng TK 911 – X ác định kết quả kinh doanh. TK này dùng để xác định kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh
nghiệp.trong một kỳ hạch toán.
Kết cấu của TK 911 – Xác đ ịnh kết quả sản xuất kinh doanh
Bên nợ :
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
- Số lãi trước thuế về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Bên nợ :
- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoà, lao vụ, dịch vụ tieu thụ trong
kỳ..
- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thường.
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
TK -911 không có số dư cuối kỳ.
TK -911 phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động : hoạt
động sản xuất chế biến, hoạt động tài chính ... Trong từng loại hoạt động kinh
doanh cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch
vụ. Sổ chi tiét TK-911 được thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh và đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Phần II Đặc điểm địa bàn nghiên cứu


2.1 - Một số đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp
2.1.1 - Tình hình phát triển của doanh nghiệp trong những năm qua:
Công ty NatsSeelVina là một công ty liên doanh giữa ba công ty sản
xuất thép lớn đó là công ty gang thép Thái Nguyên, một trong các công ty sản
xuất thép lớn nhất ở Việt Nam, tập đoàn công nghiệp hàng đầu NatSteel của
Singapore và công ty Southern Steel Berhad của Malaysia.
Công ty NatSteelVina được thành lập trên cơ sở giấy phép đầu tư số
711/GP ngày 2/11/1993. Nhà máy được đặt trong khu liên hợp Gang Thép
Thái Nguyên thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên. Nhà máy có công
suất cán 120.000tấn/năm, cung cấp các sản phẩm thép dây và thép thanh phục
vụ cho nghành xây dựng. Sản phẩm do nhà máy sản xuất đạt các tiêu chuẩn
thép cán nóng của Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế khác. Công ty
NatSteelVina thừa kế thế mạnh cạnh tranh từ sản lượng lớn của cả ba bên đối
tác liên doanh và là tâm điểm tập trung các chức năng hỗ trợ như nghiên cứu
ứng dụng và phát triển các hệ thống thông tin, khâu mua nguyên liệu, các
khâu phục vụ và tiếp thị. Lãnh đạo công ty NatSteelVina là đội ngũ giàu kinh
nghiệm, có chuyên môn được bổ nhiệm từ phía đối tác nước ngoài cùng đội
ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, tận tuỵ được chuyển sang từ công ty
gang thép Thái Nguyên. Mối quan tâm hàng đ ầu của công ty là tiêu chuẩn
chất lượng sản phẩm, không ngừng nâng cao năng suất sản lượng, tổ chức các
chương trình đào tạo nhằm đáp ứng những yêu cầu của các bên đối tác liên
doanh về chất lượng sản phẩm, phương thức phục vụ khách hàng và định giá
mang tính cạnh tranh. Sau một thời gian lắp đặt nhà máy từ tháng 1/1994 đến
tháng 3/1995 công ty NatSteelVina chính thức đi vào sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Trải qua hơn 5 năm hoạt động công ty đã đạt được những thành tựu
đáng kể, mạng lưới tiêu thụ của công ty được xây dựng rộng khắp trên khu
vực Miền bắc Việt Nam, sản phẩm của công ty đã có uy tín trên thị trường
thép Việt Nam. Công ty đã và đang có chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ
sang các nước láng giềng Lào và Campichia.
Do tình hình khó khăn của công ty gang thép Thái Nguyên, một trong 3
cổ đông của công ty NatSteelVina, tháng 1/1999 công ty gang thép Thái
Nguyên đã chuyển cổ phần cho công ty cấp trên là Tổng công ty thép Việt
Nam.
Năm 2000 công ty đã tiêu thụ được 77.000 tấn thép đạt doanh thu tiêu
thụ 334.305 triệu đồng, lợi nhuận 16.800 triệu đồng và nộ p ngân sách Nhà
Nước 6.680 triệu đồng.
Bên cạnh những thành tựu trên,công ty cũng phải trải qua không ít khó
khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng kinh tế khu vực và sự cắt giảm
ngân sách cho xây dựng cơ sở hạ tầng đã d ẫn đến những đột biến giá cả của
thi trường thép, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các nhà sản xuất thép tại
Việt Nam do mức cung lớn hơn cầu về sản phẩm thép cán. Nhưng dưới sự
lãnh đạo sáng suốt của Hội đồng quản trị và ban giám đốc cùng với chiến
lược kinh doanh tối ưu cho nên công ty cũng vượt qua được thời kỳ khó khăn.
Năm 2001 công ty dự kiến sẽ tiêu thụ 90.000 tấn thép và lợi nhuận đạt
21.000 triệu đồng. Hiện nay công ty NatSteelVina đang áp hệ thống quản lý
chất lượng tiêu chuẩn quốc tế ISO9002, với mục tiêu phấn đấu trở thành công
ty Liên doanh đ ạt “ lợi nhuận / Đồng vốn đầu tư “ cao nhất của ngành thép
Việt Nam.
2.1.2-Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp:
Lãnh đ ạo công ty NatSteelVina gồm có:
- Hội đồng quản trị do các bên chỉ định thành phần gồm có : 2 thành
viên phía Việt Nam và 3 thành viên phía nước ngoài, trong đó đứng đầu là
Chủ tịch Hội đồng quản trị do mỗi bên liên doanh luân phiên bổ nhiệm và
nhiêm kỳ của các thành viên Hội đồng quản trị là 2 năm. Hội đồng quản trị đề
ra các đường lối cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giám
sát chỉ đạo mọi hoạt động của công ty và bổ nhiệm ban giám đốc công ty.
- Tổng giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm: là người chịu
trách nhiêm trước pháp luật và Hội đồng quản trị về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh và quản lý của công ty. Tổng giám đốc công ty bao quát toàn bộ
các hoạt động trong nhà máy từ sản xuất đến phân phối sản phẩm, lập kế
hoạch hàng năm của công ty, báo cáo lên Hội đồng quản trị về việc sản xuất,
tài chính của công ty.
- Một phó giám đốc thứ nhất: đảm nhận các hoạt động kinh doanh của
công ty NatSteelVina.Thay thế nhiệm vụ của Tổng giám đốc trong thời gian
vắng mặt. Báo cáo tình hình hoạt động, thực hiện của công ty cho các cơ
quan chính quyến sở tại và bên góp vốn phía Việt Nam. Nghiên cứu chiến
lược thị trường và các chính sách bán hàng, phê duyệt các hợp đồng bán
hàng.
- Một phó tổng giám đốc tài chính phụ trách toàn bộ các hoạt động tài
chính trong công ty. Báo cáo kế hoạch tài chính và thực hiện cho Hội đồng
quản trị và Tổng giám đốc. Tham gia kiểm soát tài chính và phân tích các
hoạt động tài chính, kết hợp chặt chẽ với kế toán trưởng và thực hiện các
nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc hoặc cổ đông góp vốn phía nước ngoài
phân công.
Hệ thống phòng ban của công ty được tổ chức một cách hợp lý, gọn
nhẹ, phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ và đ ặc điểm nghành nghề kinh
doanh của công ty .
- Phòng nhân sự và hành chính: Có nhiệm vụ xây dựng quản lý lực
lượng lao động của công ty, theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách liên
quan. Quản lý và sử dụng tài sản phục vụ cho công tác hành chính,quản trị.
- Phòng sản xuất và công nghệ cán: Có nhiệm vụ thực hiện quá trình
sản xuất sản phẩm và phối hợp cùng với các bộ phận khác để ho àn thành kế
hoạch sản xuất của công ty.
- Phòng bảo dưỡng và sửa chữa cơ khí: Có nhiệm vụ sửa chữa,bảo
dưỡng và kiểm soát toàn bộ các thiết bị máy móc trong công ty.
- Phòng bảo dưỡng sửa chữa điện: Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng
và kiểm soát các thiết bị điện trong công ty.
- Phòng an toàn và bảo vệ: Có nhiệm vụ lập kế hoạch và kiểm tra giám
sát công tác an toàn bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ trong công ty.
Bảo vệ toàn bộ tài sản vật chất của công ty.
- Phòng kiểm tra chất lượng: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá
chất lượng sản phẩm của công ty và nguyên liệu, vật liệu trước khi nhập kho.
- K ho nguyên liệu và thành phẩm : Có nhiệm vụ bảo quản nguyên vật
liệu và thành phẩm của công ty, kiểm soát toàn b ộ quá trình bốc xếp vận
chuyển nguyên vật liệu cho sản xuất và bốc xếp thành phẩm cho tiêu thụ.
- Phòng vật tư và nhập khẩu: Có nhiệm vụ mua vật tư thiết bị trong và
ngoài nước phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty.
- Phòng bán hàng: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tiêu th ụ sản phẩm,
nghiêm cứ tình hình cung cầu, giá cả và cạnh tranh trên thị trường, xây dựng
mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Thực hiên các thủ tục tiêu thụ sản phẩm cho
khách hàng.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán trực tiếp các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong công ty, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doach của công ty. Lập các báo cáo kế
toán thống kê và báo cáo tài chính theo định kỳ.
 Tổ chức bộ máy của công ty biểu diễn theo sơ đồ sau :
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Natsteelvina


Hội đồng
quản trị


Tổng giám
đốc

Phó TGĐ
Phó TGĐ
Tài
thứ nhất
Chính

Phòng
sản xuất
Phòng KCS Phòng kế
& công
toán tài
nghệ cán
Kho nguyên
Phòng nhân
liệu & Phòng
sự & hành
thành bảo
dưỡng
Phòng vật
Phòng
tư & nhập
bảo
dưỡng
Phòng bán
Phòng an
hàng
toàn &bảo
2.1.3-Tình hình lao động của doanh nghiệp:
Công ty NatSteelVina gồm có 185 cán bộ công nhân viên tính đến thời
điểm ngày 31/05/2001 cụ thể như sau:
* Lao động người Việt Nam: bao gồm có 183người trong đó lao động
nữ 18 người.
- Lao động gián tiếp chia theo trình độ 29 trong đó nữ 09 người
+ Đại học,cao đẳng: 22 trong đó nữ là 06 người
+ Trung cấp: 02 lao động nữ
+ Công nhân kỹ thuật (có bằng) : 02 trong đó 01 là nữ
+ Trình độ khác: 03 người
- Lao động trực tiếp sản xuất chia theo trình độ gồm có 154 trong đó 09
lao động nữ.
+ Đại học,cao đẳng: 07 trong đó 01 là nữ
+ Trung cấp: 03 lao động nữ
+ Công nhân kỹ thuật(có bằng): 135 trong đó 08 là nữ
+ Trình độ khác: 09 người
*Lao động nước ngoài : 02 người
- Lao động gián tiếp: 02 người




2.1.4 - Điều kiện cơ sở vật chất,kỹ thuật của doanh nghiệp:
Công ty NatSteelVina có tổng giá trị đầu tư là : 21.756.000USD (kể cả
vốn lưu động).
- Vốn liên doanh :10.026.000USD Trong đó:
+ Phía nước ngo ài : 56,5% ( Bao gồm 33,9% của công ty NatSteel
Singapore, 22,6% của công ty Southern Steel Berhad Malaysia)
+ Phía Việt Nam: 43,5%
Tổng diện tích nhà máy là 28.000 m2.
Tài sản của công ty được biểu hiện cụ thể theo bảng sau:


Biểu hiện tài sản cố định của công ty NatSteelVina tháng 5/2001

Stt Tên tài sản Nguyên giá(USD)
N hà xưởng
1 2.596.047,81
D ây chuyền cán thép
2 4.014.293,57
Thiết bị điện
3 1.784.217,69
4 Lò nung 1.008.193,35
Sàn nguội
5 484.051,86
Bể dầu
6 159.107,31
X e nâng và cầu trục
7 796.882,44
Thiết bị văn phòng
8 93.909,31
Phương tiện vận tải
9 168.744,84
11.105.448,18
Cộng


2.2-Tổ chức công tác kế toán của công ty NatSteelVina:
Mô hình tổ chức công tác kế toán tại công ty là mô hình tập trung.
Phòng kế toán áp dụng phương thức tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình
trực tuyến. Theo mô hình này, mọi nhân viên kế toán trong phòng ho ạt động
dưới sự lãnh đạo trực tuyến của trưởng phòng kế toán (kế toán trưởng).
Trưởng phòng kế toán điều hành bộ máy kế toán một cách trực tiếp, không
qua bất cứ khâu trung gian nào.Trong quá trình công tác, các nhân viên kế
toán có thể xin ý kiến chỉ đạo và báo cáo trực tiếp tình hình thực hiện nhiệm
vụ của mình với trưởng phòng kế toán. Với đặc điểm của hoạt động sản xuất
kinh doanh, tổ chức quản lý của công ty hiện nay, phương thức tổ chức kế
toán này tỏ ra đ ơn giản, thích hợp và đạt hiệu quả cao.
Phòng kế toán của công ty bao gồm 7 người với sự phân công nhiệm
vụ như sau :
- K ế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính, nhân sự hành chính có
nhiệm vụ : Chỉ đạo, điều hành, đôn đốc to àn bộ hoạt động của phòng tài
chính, nhân sự, hành chính. Tham mưu trợ giúp Tổng giám đốc, phó Tổng
giám đốc và các vấn đề liên quan đến tài chính kế toán, nhân sự, hành chính.
- Một trợ lý kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp có nhiệm vụ giúp
việc cho kế toán trưởng trong công tác tổ chức hạch toán kế toán, hàng tháng
thu nhập số liệu từ các bộ phận tổng hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, xác
định kết quả lỗ, lãi và lập các báo cáo tài chính. Thay mặt kế toán trưởng điều
hành các hoạt động trong phòng kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt .
- Một kế toán quỹ kiêm kế toán ngân hàng có nhiệm vụ theo dõi tình
hình thu chi tài chính của công ty, báo cáo thu chi quỹ với các bộ phận liên
quan. Thiết lập các mối quan hệ với các ngân hàng, khai thác nguồn vốn tín
dụng và làm mọi thủ tục ngân hàng cần thiết có liên quan.
- Một kế toán tiền lương b ảo hiểm xã hội : Có nhiệm vụ hạch toán
thanh toán tiền lương, các khoản bảo hiểm xã hội và trích nộp các khoản kinh
phí theo quy định của Nhà Nước.
- Một kế toán vật liệu: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất kho
vật tư của công ty, kiểm kê phân bổ vật liệu vào các đối tượng sử dụng.
- K ế toán tiêu thụ kiêm kế toán công nợ và thuế: Có nhiệm vụ theo dõi
tình hình hoạt động của phòng bán hàng. Theo dõi tình hình tiêu thụ, tồn kho
sản phẩm, tình hình công nợ trong và ngoài công ty. Kiểm tra, tổng hợp số
thuế phải nộp của công ty và nộp thuế cho Nhà Nước. Hàng tháng lập báo cáo
doanh thu tiêu thụ.
- Một kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dõi tình
hình biến động của tài sản cố định, tính trích khấu hao tài sản. Thu chi quỹ
tiền mặt và báo cáo tình hình thu chi quỹ.
Bộ máy kế toán của công ty có thể khái quát thành sơ đồ:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán




Kế toán
trưởng


Trợ lý
kế toán trưởng




Kế toán
Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán
tiền lương tiêu
quỹ,ngân vậ t TSCĐ,thủ
& BHXH thụ,công
hàng liệ u quỹ



Hiện nay công ty NatSteelVina đang sử dụng hệ thống tài kho ản ban
hành theo quyết định 1141-TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính, trong đó có các tài kho ản được mở chi tiết để phù hợp với đặc điểm
riêng của công ty như tài khoản tồn kho, công nợ, doanh thu, giá vốn hàng
bán...các tài khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng được mở cho từng ngân hàng.
Ví dụ:
TK 155100 - Kho thành phẩm
TK 155200 - Kho phế phẩm
TK 511201 - Doanh thu bán hàng chính phẩm
TK 511202 - Doanh thu bán hàng thứ phẩm
TK 632100 - Giá vốn hàng chính phẩm
TK 632200 - Giá vốn hàng thứ phẩm
TK 112101 - Tiền gửi VNĐ tại ngân hàng Standard Chartered Bank
TK 112102 - Tiền gửi VNĐ tại ngân hàng Công thương Thái Nguyên
TK 112202 - Tiền gửi ngoại tệ USD tại ngân hàng Standard Chartered
Bank
TK 311100 - Tiền vay ngoại tệ tại ngân hàng Standard Chartered Bank.
Hệ thống sổ kế toán của công ty đ ược thực hiện theo hình thức Chứng
từ ghi sổ, các sổ kế toán gồm có:
- Sổ chi tiết.
- Bảng phân bổ.
- Bảng kê.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái.
Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Chứng từ
gốc

Bảng tổng Sổ,thẻ kế
Sổ quỹ hợp chứng từ toán chi
gốc

Sổ đăng ký Chứng từ Bảng tổng
chứng từ ghi ghi sổ hợp chi
sổ
Sổ
cái


Bảng cân đối
số phát sinh




Báo
cáo
tài

: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu,kiểm tra
Công tác kế toán cuả công ty đ ược tiến hành hoàn toàn bằng máy vi
tính, hàng ngày căn cứ vào các phiếu thu, chi, hoá đơn bán hàng, giấy báo nợ,
có của ngân hàng,kế toán nhập các dữ liệu vào máy tính. Phần mềm máy tính
tự động xử lý các dữ liệu theo yêu cầu và vào các sổ kế toán thích hợp. Cuối
tháng hoặc khi cần thiết, nhân viên kế toán tiến hành in ấn các sổ kế toán để
tổng hợp, đối chiếu và lưu trữ.
C hương III
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 - Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp:
3.1.1 - ý nghĩa :
Việc tổ chức doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp có vị trí rất quan
trọng trong điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng
vốn. Kế toán doanh thu bán hàng với chức năng ghi chép phản ánh và giám
đốc giúp cho việc tổ chức hoạt động tiêu thụ một cách khoa học, hợp lý đúng
chế độ tài chính kế toán của Nhà Nước sẽ đảm bảo chính xác, trung thực,
khách quan tình hình tiêu thụ sản phẩm và xác định doanh thu,kết quả tiêu
thụ tại một thời điểm.
3.1.2 - Nội dung doanh thu bán hàng và phương thức bán hàng của doanh
nghiệp :
Doanh thu bán hàng của công ty là giá trị sản phẩm hàng hoá đã bán
cho khách hàng. Giá trị của hàng hoá được thoả thuận ghi trong hợp đồng
kinh tế về mua bán sản phẩm và đã được ghi trên hoá đơn bán hàng
 Phương thức bán hàng của công ty NatSteelVina:

* N ghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong công ty được thực hiện theo
phương thức bán buôn cho những khách hàng mua khối lượng thép lớn.
Công ty áp dụng hai hình thức giao, nhận hàng:
- Bên mua nhận hàng trực tiếp tại kho của nhà máy giao trên phương
tiện của bên mua.
- Chuyển hàng tới địa điểm m à khách hàng yêu cầu.
Thời điểm xác định hàng bán: Khi công ty mất quyến sở hữu về hàng
hoá (hàng hoá đã chuyển chủ). Tuỳ thuộc vào hình thức giao nhận hàng khác
nhau mà thời điểm xác định hàng bán khác nhau:
- N ếu bên mua nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán thì kho đã hoàn
thành những thủ tục về chừng từ giao nhận hàng thì thời điểm đó được xác
định là hàng bán, có thể bên mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
- N ếu bán theo phương thức chuyển hàng cho bên mua theo hợp đồng
đã ký kết thì thời điểm được xác định là hàng bán khi bên mua đã tiếp nhận
được hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
 G iá bán : Căn cứ vào tình hình thị trường, công ty luôn có những quy

chế giá phù hợp với từng đoạn thị trường, từng khu vực với mục đích ổn
định, tăng cường kiểm tra và mở rộng thi trường.


3.1.3- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
Tài khoản chủ yếu được sử dụng ở đây là tài khoản 511 và tài khoản
632
* Tài khoản 511 - D oanh thu bán hàng: Dùng để phản ánh doanh thu
bán hàng. Tài khoản này gồm các tiểu khoản sau:
- K 511201 - Doanh thu bán chính phẩm
- K 511202 - Doanh thu bán thứ phẩm
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
+ Phản ánh doanh thu thuần
Bên Nợ:
+ Phản ánh các khoản điều chỉnh giảm doanh thu.
+ Phản ánh doanh thu bán hàng theo hoá đơn.
Bên Có:
Cuối tháng, sau khi kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả, tài
khoản này không có số dư.
Trình tự kế toán:
Tại thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ, cán bộ kế toán căn cứ vào
chứng từ bán hàng ghi :
Nợ TK -131, 111, 112
Có TK -511
Có TK -3331 -Thuế GTGT phải thu của khách hàng
* TK 632 - G iá vốn hàng bán
TK này gồm các tiểu khoản sau:
- TK 632100 - Giá vốn hàng chính phẩm
- TK 632200 - Giá vốn hàng thứ phẩm
Kết cấu của tài kho ản này như sau:
Bên Nợ: Phản ánh trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán để xác định kết quả
Cuối tháng, sau khi kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả,
tài khoản này không có số dư
Trình tự kế toán:
+ Khi xuất hàng đi tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Kế toán tính giá vốn hàng xuất bán vào cuối tháng theo phương pháp
giá bình quân gia quyền:
Tổng giá vốn Tổng giá vốn
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Giá vốn hàng bán trong =
Số lượng + Số lượng nhập
kỳ
đầu kỳ trong kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng tài khoản 621021, tài khoản 621200
* Tài khoản 621021- Thép phế phẩm
Kết cấu của tài kho ản này như sau:
Bên Nợ: Phản ánh giá ước tính thép phế phẩm
Bên Có: Phản ánh giá trị bán thép phế phẩm
Cuối tháng tài kho ản này có số dư bên Nợ hoặc bên Có, số dư này sang
tháng sẽ kết chuyển vào tài khoản 621100 (chi phí nguyên vật liệu chính).
Đặc điểm sản xuất của công ty NatSteelVina không có sản phẩm dở
dang, do sự cố trong quá trình sản xuất thường phát sinh ra thép phế phẩm, kế
toán sẽ ước tính giá trị thép phế phẩm trong tháng để tính giá thành sản xuất.
Cuối tháng khi thực bán được bao nhiêu, kế toán sẽ tính chênh lệch giữa giá
trị thực bán và giá trị ước tính và kết chuyển chênh lệch đó để giảm chi phí
nguyên vật liệu chính cho tháng tiếp sau.
* Tài khoản 621200 - Chi phí nguyên vật liệu phụ
Trong tháng giá trị thu được từ bán các loại phế liệu thu hồi kế toán
tính giảm chi phí nguyên vật liệu phụ.
3.1.4 - Tổ chức hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết,đến thời điểm giao hàng đã ghi
trong hợp đồng, công ty chuẩn bị hàng để giao cho khách hàng, phòng bán
hàng tiến hành viết lệnh giao hàng. Khách hàng cầm lệnh giao hàng xuống
kho cân xuất hàng, sau đó cầm phiếu cân thực tế số lượng hàng lên phòng bán
hàng viết hoá đơn bán hàng và thanh toán tiền. Đối với những khách hàng
lớn, thường xuyên thì trước khi làm lệnh giao hàng phòng bán hàng phải đối
chiếu với kế toán tiêu thụ số d ư Nợ của khách hàng đó, xem xét hợp đồng
kinh tế nếu thấy phù hợp về kế hoạch tiêu thụ, khả năng và thời hạn thanh
toán và được sự đồng ý của Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc kinh
doanh thì mới làm thủ tục giao hàng và viết hoá đơn bán hàng. Thường thì
đối với những khách hàng này kế toán tiêu thụ thường ghi trên hoá đơn bán
hàng ”thanh toán chậm ”. Hoá đơn được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu ở phòng bán hàng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Chuyển cho kế toán ghi sổ và làm thủ tục thanh toán với bên
mua.
Đối với trường hợp vận chuyển hàng đến địa điểm khách hàng yêu cầu
hoặc công ty hỗ trợ cho khách hàng chi phí vân chuyển. Công ty phải thuê xe
hoặc tàu hoả vận chuyển tới địa điểm khách hàng yêu cầu, các thủ tục giao
nhận hàng cũng như trên và chi phí vận chuyển đ ược ghi vào TK-641.
Như vậy ở công ty NatSteelVina công tác kế toán được thực hiện trên
máy tính tạo ra những khả năng trong việc giảm bớt sức lao động cho người
lao động, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, phục vụ đắc lực
cho công tác quản lý của công ty. Thông qua các chương trình phần mềm, kế
toán tiêu thụ có thể theo dõi được việc bán hàng và thanh toán của khách
hàng mua trong kỳ. Việc đối chiếu với khách hàng, tính tiêu thụ trong kỳ một
cách nhanh chóng, chính xác, có những báo cáo nhanh gửi cho lãnh đạo.
Hàng ngày căn cứ vào lượng hàng bán ra đã được tổng hợp theo chủng loại
hàng hoá, phòng bán hàng in bản báo cáo hàng ngày trong đó có các tiêu
thức: tiêu thụ hàng hoá trong ngày, luỹ kế từ đầu tháng. Hoạt động của khách
hàng chính (lượng hàng lấy, hàng tồn kho) kế toán tiêu thụ và thủ kho lấy đó
làm căn cứ để đối chiếu với sổ sách của mình.


Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm ở công ty
NatSteelVina

Chứng từ ban
đầu

Tờ kê chi Sổ chi tiết
Sổ chi tiết tiêu
tiết hàng công nợ
thụ theo từng


Bảng kê Bảng tổng
Bảng tổng hợp
nhập xuất hợp công
tiêu thụ


Chứng từ ghi


Sổ cái
Sổ đăng
TK 511

chứng


: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu


Để minh hoạ cho quá trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá ta lấy
ví dụ thực tế tháng 5/2001 tại công ty NatSteelVina như sau:
- N gày 10/05/2001,Công ty bán 100 tấn thép chính phẩm loại 6mm cho Công
ty Kim khí Bắc Thái.
+ Giá bán: 150 tấn x 4.100.000 đ/tấn = 615.000.000 đồng
+ Thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10% tính trên doanh thu :
615.000.000 đ x 10% = 61.500.000 đồng
- N gày 20/05/2001, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản.
Trình tự kế toán như sau:
- N gày 10/05/2001, khách hàng đến công ty nhận hàng, cán bộ bán hàng lập
hoá đơn GTGT.


Công ty NatSteelVina hoá đơn GTGT
Lưu xá,Thái Nguyên Liên 3 : Thanh toán nội bộ Số :100
Mã số:4600107993-1 Ngày 10/05/2001


Họ tên người mua : Công ty kim khí Bắc Thái
:Phường Tân Lập,thành phố Thái Nguyên
Địa chỉ
Hình thức thanh toán :Chuyển khoản Mã số : 4600107778-1

Lo ại Đ ơn Số Đơn giá Thành tiền
STT Tên hàng
vị lượng
Thép cuộn Tấn
1 6mm 150 4.100.000 615.000.000
Chính phẩm
Cộng tiền hàng 615.000.000
Thuế GTGT 10% 61.500.000
Tổng cộng 676.500.000

Tổng tiền bằng chữ : Sáu trăm bẩy mươi sáu triệu năm trăm nghìn chẵn

Người mua Kế toán trưởng Tổng giám đốc




Sau khi nhận đ ược hoá đơn GTGT, kế toán vào tờ kê chi tiết xuất bán.
Công ty NatSteelVina Tờ kê chi tiết hàng xuất
Tháng 05 năm 2001

Chứng từ Số Thành
STT Diễn giải
lượng(tấn) tiền(đồng)
SH NT
Bán thép chính phẩm 6mm
1 100 10/05 150 615.000.000
...


- Căn cứ vào giá trị nhập kho thực tế, kế toán vào bảng kê nhập - xuất
- tồn kho thành phẩm.
Công ty NatSteelVina Bảng kê nhập - xuất - tồn
Kho thành phẩm
Lo ại thép: 6mm
Tháng 05 năm 2001
Chứng từ
Nhập(tấn) X uất(tấn) Tồn (tấn)
STT D iễn giải
SH NT
773,884
Tồn đầu
N hập kho
1 01 10/5 330,962
X uất bán
2 100 10/5 100
... ... ... ...
Tồn cuối 2.132,778
Cộng 5.810.834 4.452.494


-Đ ồng thời ghi số tiền phải thu của người mua vào Sổ chi tiết công nợ tài
khoản 131.
Công ty NatSteelVina sổ chi tiết công nợ
Tài khoản 131
Khách hàng: Công ty kim khí Bắc Thái
Tháng 05 năm 2001
Đơn vị: nghìn đồng

G hi N ợ TK 131 G hi Có TK 131
Chứng từ
Diễn giải G hi Nợ các TK
G hi Có các TK
Cộng Cộng
SH NT 511 333 112
Bán thép 6mm 100 10/5 615.000 61.500 676.500



-Đ ồng thời kế toán vào sổ chi tiết tiêu thụ theo từng khách hàng:


Công ty NatSteelVina sổ chi tiết doanh thu
Khách hàng:Công ty Kim khí Bắc Thái
Tháng 05 năm 2001
Đơn vị:nghìn đồng
Stt Chứng từ Đ ơn giá/tấn Số lượng(tấn) Giá trị Tổng tiền
Số ngày 6 mm 8mm 6mm 8 mm 6mm 8mm
1 100 10/5 4 .100 150 615.000 615.000
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
Cộng ...

-Ngày 20/05/2000,khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản,kế toán
ghi vào bên Có sổ chi tiết công nợ TK 131:
sổ chi tiết công nợ
Công ty NatSteelVina
Tài khoản 131
Khách hàng: Công ty kim khí Bắc Thái
Tháng 05 năm 2001
Đ ơn vị:nghìn đồng
Ghi Nợ TK 131 Ghi Có TK 131
Chứng từ
Diễn giải Ghi N ợ các TK
Ghi Có các TK
Cộng Cộng
SH NT 511 333 112
Bán thép 6mm 100 10/5 615.000 61.500 676.500
Thanh toán tiền hàng 50 20/05 676.500 676.500

- Cuối tháng, căn cứ vào số liệu tổng hợp trên các sổ kế toán chi tiết,
bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, kế toán lập b ảng báo cáo tiêu thụ sản phẩm
và báo cáo tiêu thụ theo khách hàng, công nợ) như sau:
Công ty NatSteeVina Báo cáo tiêu thụ sản phẩm
Tháng 05 năm 2001
Đơn vị tính : Đồng
Luỹ kế
Trong tháng
Số lượng Đơn Thành tiền Thuế GTGT Tổng cộng Số lượng Đơn Thành tiền Thuế GTGT Tổng cộng
Nội dung chi
VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ
(kg) giá 10% (kg) giá 10%
tiết
1 2 3 4 5=4+3 6 7 8 9=8x10% 10=8+9
4.452.494 4.100 18.255.255.400 1.825.525.540 20.080.777.940 29.452.494 3.550 104.556.353.000 10.455.635.300 115.011.988.300
Thép cuộn
6mm
1.547.506 4.090 6.329.299.540 632.929.954 6,962.229.494 4.500.506 4.000 18.002.024.000 1.800.202.400 19.802.226.400
Thép cuộn
8mm
1.000.000 3.900 3,900.000.000 390.000.000 4.290.000.000 2.000.000 3.900 7.800.000.000 780.000.000 8.580.000.000
Thép thanh
9mm
7.000.000 4.070 28.490.000.000 2.849.000.000 31.339.000.000 35.953.000 4.060 145.969.180.000 14.596.918.000 160.566.098.000
Cộng
100.000 3.800 380.000.000 38.000.000 418.000.000 200.000 3.800 760.000.000 76.000.000 836.000.000
Thứ phẩm
7.100.000 4.040 28.684.000.000 2.868.400.000 31.552.400.000 36.153.000 3.900 140.926.500.000 14.092.650.000 155.019.150.000
Cộng sản
phẩm
300.000 2.200 660.000.000 66.000.000 726.000.000 800.000 2.300 1.840.000.000 184.000.000 2.024.000.000
Thép phế
3.000.000 300,000 3.300.000 10.000.000 100.000 10.100.000
Bán thu hồi
7.400.000 4.000 29.600.000.000 2.960.000.000 32.560.000.000 3.890
Tổng cộng
Công ty NatSteeVina Báo cáo tiêu thụ theo khách hàng
Tháng 05 năm 2001
Đơn vị tính : Đồng

Luỹ kế Dư cuối
Trong tháng Thanh toán
Dư đầu VNĐ
Số Thuế GTGT Số lượng TT Thuế GTGT Trong tháng Kuỹ kế
TT
Tên khách
VNĐ
lượng VNĐ VNĐ
hàng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
217.180 872.407.800 87.240.780 980.840 3.859.627.400 385.962.740 (1.196.250) 891.110.220 4.177.051.780 67.342.110
Công ty Kim
khí Hà Nội
318.260 1.281.013.600 128.101.360 1.613.270 6.270.572.200 627.057.220 1.164.490.960 2.335.491.110 7.236.491.110 238.114.810
XNKD kim khí
Đông Anh
512.850 2.052.661.150 205.266.150 1.988.170 7.756.173.000 775.617.300 (66.918.080) 1.907.000.000 8.728.808.530 284.009.570
Cty thương
mại Vĩnh Long
53.520 214.080.000 21.408.000 271.912 1.053.700.300 105.370.030 131.336.240 43.361.020 835.562.110 323.508.220
Công ty VTTH
Quảng Bình
91.030 35.956.859 36.090. 91.030 359.568.500 35.956.850 - - - 395.525.350
Cty kim khí
Miền Trung
359.670 145.869.290 1.597.920 1.507.920 6.1865.732.300 618.657.323 153.359.320 1.737.344.180 6.806.828.200 (1.422.670)
Cty kim khí
Bắc Thái
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
...
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
...
5.928.210 23.261.386.200 2.326.138.620 33.356.210 127.548.774.400 12.754.877.440 12.731.377.654 32.169.266.160 142.113.559.856 6.149.636.324
Cộng
-Căn cứ vào số liệu trên báo cáo bán hàng, kế toán vào chứng từ ghi sổ:

Công ty NatSteelVina chứng từ ghi sổ
Số :01
Ngày 31 tháng 05 năm 2001
Số tiền (đồng)
Nội dung Số TK
Nợ Có
Số tiền hàng bán phải thu 131 29.600.000.000
Doanh thu bán
-Chính phẩm 511201 28.490.000.000
-Thứ phẩm 511202 380.000.000
Bán thép phế phẩm 621021 660.000.000
Bán phế liệu thu hồi 621200 30.000.000
Cộng 29.600.000.000 29.600.000.000


Công ty NatSteelVina chứng từ ghi sổ
Số :02
Ngày 31 tháng 05 năm 2001
Số tiền (đồng)
Nội dung Số TK
Nợ Có
Phải thu của khách hàng 131 2.960.000.000
Thuế GTGT phải thu 333 2.960.000.000
Cộng 2.960.000.000 2.960.000.000

-Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:


Công ty NatSteelVina sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Tháng 05 năm 2001
Chứng từ Nội dung Số tiền
S H NT
Phải thu của khách hàng
01 31/5 29.600.000.000
Số thuế GTGT phải thu
02 31/5 2.960.000.000
-Đồng thời kế toán vào sổ cái tài khoản 511:
Công ty NatSteelVina sổ cái tài khoản 511
Tháng 05 năm 2001
Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Số tiền
TK
Diễn giải
đối ứng
Số Nợ
Ngày Có
01 31/5 Doanh thu bán hàng 131
-Chính phẩm 28.490.000.000
-Thứ phẩm 380.000.000
28.870.000.000

- Căn cứ vào sổ cái TK 511 kế toán kết chuyển doanh thu thuần để xác
định lỗ lãi trong tháng.
+ Trường hợp khách hàng đặt cọc mua hàng kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK-111, 112
Có TK-131
Khoản tiền này được thể hiện trên báo cáo tiêu thụ theo khách hàng,nếu
cuối tháng khách chưa lấy hàng sẽ có số dư trên báo cáo tiêu thụ chi tiết theo
khách hàng.


3.2 - Tổ chức kế toán kết quả kinh doanh
3.2.1 - Nội dung kết quả hoạt động kinh doanh:
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định
biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả bất
thường.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần với trị giá vốn hàng bán của sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài
chính thuần với chi phí hoạt động tài chính.
-Kết quả bất thường là số chênh lệch giữa thu nhập bất thường với các
khoản chi phí bất thường.
3.2.2 - Trình tự hạch toán kế toán kết quản kinh doanh:
a, Tài khoản kế toán sử dụng :
- Kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng tài khoản 911 -
Xác định kết quả kinh doanh.
- Tài khoản 911 được dùng để phản ánh xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch
toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 :
Bên Nợ: + Trị giá vốn của sản phẩm
+ Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết chuyển số lãi trước thuế trong kỳ
Bên Có:+ Doanh thu thuần của sản phẩm đã tiêu thụ
+ Thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập bất thường
+ Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 421-Lãi chưa phân phối được dùng để phản ánh kết quả kinh
doanh (lãi, lỗ) và tình hình phân phối lợi nhuận (tiền lãi).
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 421:
+ Số lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên Nợ:
+ Phân phối tiền lãi
+ Số thực lãi về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bên Có:
trong kỳ
+ Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh.
Tài khoản này có số dư bên Có: Số lãi chưa phân phối, sử dụng.
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 4211- Lãi năm trước: Phản ánh kết quả kinh doanh,tình hình phân
phối và lãi chưa phân phối thuộc năm trước.
+ Tài khoản 4212 - Lãi năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh tình hình
phân phối và số lãi chưa phân phối thuộc năm nay.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK
141,TK 441.
b,Trình tự kế toán:
Cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng hợp trên các sổ kế toán chi tiết,bảng kê
kế toán lập các bút toán kết chuyển vào bên Nợ và Có của tài khoản 911, cụ thể
như sau:
- Kết chuyển giá vốn sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK – 911
Có TK -632
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ:
Nợ TK-511
Có TK-911
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK - 911
Có TK-641
Có TK-642
- Kết chuyên thu nhập hoạt động tài chính (chủ yếu là thu từ lãi tiền gửi,
chênh lệch tỷ gía ngoại tệ), thu nhập bất thường:
Nợ TK-711,721
Có TK-911
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển lãi-lỗ:
+ Nếu kết quả kinh doanh là lãi:
Nợ TK-911
Có TK-421(4212)
+ Nếu kết quả kinh doanh là lỗ:
Nợ TK-421(4212)
Có TK-911
- Khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (thuế lợi tức) (hoặc
thông báo cho cơ quan thuế), kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK-421(4212)
Có TK-333(3334)
- Khi chia lãi cho các bên tham gia liên doanh, kế toán ghi theo định
khoản:
Nợ TK-421(4212)
Có TK-111,112
- Xác lập các quỹ hoặc bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận để lại
doanh nghiệp, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK-421(4212)
Có TK-411,441
3.3-Phân tích tình hình thực hiện doanh thu và lợi nhuận:
Sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh.Công ty tiến hành phân tích tình hình
hoạt động kinh doanh vì phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ đồng
thời nó cũng là một giải pháp khoa học giúp ban lãnh đạo công ty đạt được mục
đích yêu cầu đề ra. Qua phân tích hoạt động kinh doanh ban lãnh đạo công ty và
các phòng ban nghiệp vụ có thể nhận thức và đánh giá đúng đắn tình hình và
hiệu qủa sản xuất kinh doanh, thấy được những tồn tại, những nguyên nhân
khách quan cũng như chủ quan để từ đó đề ra những chính sách và biện pháp
hợp lý làm cơ sở cho việc ra quyết định tối ưu trong sản xuất kinh doanh.
Căn cứ vào kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận, thực tế tiêu thụ sản
phẩm về số lượng, chất lượng và lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty thể hiện trên sổ sách, báo biểu kế toán thống kê để đánh giá
tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và kế hoạch lợi nhuận ta xét bảng sau
đây:


Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và lợi nhuận
Tháng 05 năm 2001
So sánh thực hiện/kế hoạch
Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch Thực hiện
Mức %
1-Sản lượng tiêu thụ Tấn 7,455,250 7,100,000 (355.250) (5,92)
2-Đơn giá bình quân 1 tấn 1000 3,888 4,000 112 2,87
3-Tổng doanh thu 29,431,812,800 28,684,000,000 (747.812.800) (3,21)
4-Giảm trừ ... ... ... ...
5-Tổng giá vốn hàng bán 26,847,602,650 24,000,000,000 (2.847.602.650) (13.65)
6-Lợi nhuận gộp 2,584,210,150 4,684,000,000 2.099.789.850 82,86
7-Chi phí bán hàng 170,000,000 28,775,590 (141.224.410) 84,5
8-Chi phí quản lý doanh nghiệp 530,000,000 468,551,801 (61.448.199) (11.86)
9-Lợi nhuận thuần 1,884,210,150 4,186,692,609 2.302.462.459 124,29
10-Lợi nhuận hoạt động tài 100,000,000 161,448,199 61.448.199
chính
11-Lợi nhuận trước thuế 1,984,210,150 4,348,140,808 2.363.910.658 39,90
12-Thuế Thu nhập doanh nghiệp % 643,947,248 1,311,405,058 1.391.405.058,56 118,08
13-Lợi nhuận sau thuế 1,349,262,902 2,956,735,749 1.607.459.247 11,08
Qua số liệu bảng trên ta thấy:
- Tình hình tiêu thụ trong tháng giảm 3,2% so với kế hoạch tương ứng
giảm doanh thu là 747.812.800 đồng. Nguyên nhân giảm doanh thu ta thấy trước
hết là do doanh thu c ủa từng loại sản phẩm thay đổi so với kế hoạch đề ra cụ thể:
doanh thu của thép 6mm giảm 4,03% tương ứng giảm 942.688.120 đồng, doanh
thu của thép 8mm giảm 0,39% tương ứng giảm 92.628.180 đồng, doanh thu của
thép 9mm tăng 0,94% tương ứng tăng 220.618.500 đồng,doanh thu của thép thứ
phẩm tăng 0,28% tương ứng tăng 65.885.000 đồng. Bên cạnh nguyên nhân làm
giảm doanh thu trên là nguyên nhân khách quan, do mùa mưa cho nên tốc độ
xây dựng giảm kèm là theo các công trình xây dựng mới chưa khởi công cho
nên đã ảnh hưởng đến hoạt động của nhà sản xuất thép và thị trường tiêu thụ
thép bị chậm lại, khối lượng tồn kho lớn làm ứ đọng vốn. Đây là tình hình chung
của các nhà sản xuất thép. Nắm bắt được tình hình này cho nên công ty đã đề ra
kế hoạch doanh thu rất sát với thực tế tiêu thụ trong tháng và tích cực lựa chọn
áp dụng các phương pháp marketing thích hợp với tình hình thị trường. Khả
năng thị trường thép sẽ khả quan hơn vào quý 4/2001. Nhưng qua phân tích ta
thấy giá bán bình quân 1 tấn sản phẩm tăng so với kế hoạch là 2,87% thực tế
tình hình giá bán tăng là do quy định của Tổng công ty thép Việt Nam và thoả
thuận giữa các nhà sản xuất thép tại miền bắc Việt Nam để tránh tình trạng giảm
giá tuỳ tiện gây biến động xấu cho thị trường thép và gây thiệt hại cho các nhà
sản xuất thép.
Qua bảng phân tích ta thấy được lợi nhuận trong kỳ tăng vượt mức kế
hoạch 118,08% tương đương 1.607.459.247 động. Nguyên nhân chính là do
công ty đã làm tốt công tác tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, cụ
thể: tổng giá vốn hàng bán giảm so với kế hoạch đề ra 13,65%, chi phí bán hàng
giảm đáng kể 84,06%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 11,86%. Lợi tức hoạt
động tài chính tăng 39,9% so với dự kiến, nguyên nhân chủ yếu tăng do lãi tiền
gửi và ngoại tệ.
Kết quả phân tích trên cho thấy công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch
lợi nhuận đề ra và chưa thực hiện tốt kế hoạch về doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
Nhưng đây cũng là kết quả đáng mừng của công ty. Điều này cho thấy quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hướng tốt và không những
đạt được hiệu quả kinh tế mà còn đủ khả năng đáp ứng được nhu cầu xã hội về
sản phẩm thép xây dựng.
Phần IV
Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu
và xác định kết quả tại công ty NatSteelvina

4.1-Nhận xét và đánh giá:
Nét nổi bật đầu tiên của công ty NatSteelVina mà ta nhìn thấy là sự phối
hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, các bộ phận quản lý trong việc thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh chung của công ty. Sản phẩm của công ty là mặt
hàng có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường. Vì vậy hiệu quả đem lại từ hoạt
động kinh doanh là sự phối hợp liên hoàn giữa các bộ phận trong công ty. Đó là
phòng bán hàng có nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu thị trường, giá cả thực hiện
trực tiếp hoạt động tiêu thụ. Phòng kế toán với chức năng huy động, tạo nguồn
vốn kịp thời cho việc tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng
thời giám sát theo dõi chặt chẽ tình hình thực hiện các phương án kinh doanh từ
lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc, xác định kết quả.
Công ty NatSteelVina là một đơn vị hạch toán độc lập, tổ chức công tác
kế toán theo mô hình tập trung là rất hợp lý. Bộ máy kế toán của công ty được tổ
chức gọn nhẹ và khoa học, công tác kế toán được phân công phù hợp với năng
lực và trình độ của từng người, phát huy được thế mạnh của mỗi cá nhân làm
cho công việc đạt kết quả tốt . Đội ngũ kế toán đa số là trẻ tuổi, năng động nhiệt
tình có trình độ cao.
Hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán được công ty xây dựng vừa tiện lợi
cho công tác hạch toán nội bộ, đảm bảo cho các cấp lãnh đạo của công ty nắm
được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của từng phòng ban, từng bộ
phận, vừa đảm bảo thực hiện đúng chế độ, quy định của Nhà Nước. Hệ thống
chứng từ được sử dụng đúng mẫu của Bộ Tài Chính, chương trình luân chuyển
chứng từ được tổ chức hợp lý, các chứng từ sau khi vào sổ được lưu trữ bảo
quản cẩn thận.
Tuy đã được tổ chức tương đối hợp lý nhưng trong quá trình thực hiện do
các nguyên nhân chủ quan và khách quan công tác kế toán doanh thu và xác
định kết quả của công ty đã bộc lộ những tồn tại cần được khắc phục. Trong
phạm vi thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn nên tôi chỉ có thể đóng góp một
số ý kiến sau nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định
kết quả tại công ty NatSteeVina


4.2-Một số ý kiến đóng góp:
* Biện pháp quản lý :
- Công ty phải coi trọng hơn nữa trong việc khôi phục và nâng cấp hệ
thống kho tàng để tránh những nguyên nhân khách quan có thể gây tổn hại cho
hàng hoá của công ty và do đó gây thiệt hại cho công ty.
- Công ty cần coi trọng hơn nữa vai trò của các phòng ban chức năng, vai
trò của công tác tiếp thị để có thể tăng cường, giữ vững và mở rộng thị trường
của công ty.
- Các phương tiện xe nâng, cẩu để vận chuyển và bốc xếp hàng cho khách
hiện nay hầu hết đã cũ nát và số lượng không nhiều, nên chăng công ty cần khôi
phục sữa chữa, mua mới các phương tiện phục vụ cho việc xếp hàng để đảm bảo
bốc xếp kịp thời hàng cho khách tránh tình trạng phải thuê ngoài gây ách tắc xe
của khách trong kho bãi vừa không tiết kiệm được chi phí.
- Công tác kế toán :
Bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
của công ty còn những tồn tại cần được khắc phục để nâng cao hơn nữa hiệu quả
công tác kế toán.
+ Hiện nay, kế toán chi tiết hàng tồn kho của công ty là đối chiếu luân
chuyển. Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho làm bản kê nhập xuất
thành phẩm. Trên thực tế thủ kho đã mở thẻ kho theo dõi nhập xuất kho trên sổ
chi tiết TK5112. Mặt khác, c ùng với sự giúp sức của máy tính phòng bán hàng
in được báo cáo ngày cùng chi tiết lượng nhập- xuất - tồn kho. Như vậy, công
việc kế toán lặp lại không cần thiết.
Theo tôi, công ty nên kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi
thẻ song song. Theo phương pháp này, tình hình biến động nhập - xuất - tồn kho
được theo dõi chi tiết cả về số lượng và gía trị, vừa tránh được những công việc
trùng lặp và đảm bảo thuận tiện cho kế toán trong việc lập bảng tổng hợp nhập -
xuất - tồn kho thành phẩm.
Công ty là doanh nghiệp sản xuất cho nên trong quá trình sản xuất phát
sinh ra nhiều loại phế liêụ thu hồi, giá trị thu được từ bán phế liệu thu hồi kế
toán tính giảm khoản mục chi phí nguyên vật liệu phụ trong giá thành sản phẩm.
Thực tế phế liệu thu hồi không được nhập kho để theo dõi, khi phát sinh ở bộ
phận sản xuất nào thì bộ phận đó đề nghị lên ban giám đốc công ty để xét duyệt
giá bán thu hồi. Như vậy kế toán không theo dõi được số lượng thực tế phế liệu
thu hồi. Theo tôi công ty nên nhập kho tất cả các loại phế liệu thu hồi trước khi
duyệt bán và mở sổ theo dõi, như vậy không những tránh được trường hợp thất
thoát cho công ty mà còn phản ánh chính xác chi phí nguyên vật liệu trong giá
thành sản phẩm.
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi
Trên thực tế mặc dù các hoạt động của công ty NatSteelVina rất chặt chẽ
đòi hỏi các kế hoạch bán buôn phải có những điều kiện nhất định như tài sản
đảm bảo, các điều kiện về thanh toán,tuy nhiên khả năng về phải thu khó đòi là
không thể tránh khỏi. Mặt khác công ty có thể luôn đứng trước nguy cơ giảm giá
hàng tồn kho, chế độ kế toán mới áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp cho
phép các doanh nghiệp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải
thu khó đòi.
Dự phòng hàng tồn kho là việc tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh
phần giá trị giảm xuống thấp hơn so với giá trị ghi sổ kế toán của sản phẩm tồn
kho. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối niên độ kế toán của
công ty và tính cho từng loại sản phẩm tồn kho khi có bằng chứng tin cậy chắc
chắn về sự giảm giá thường xuyên có thể xẩy ra trong niên độ kế toán của sản
phẩm. Khi lập kế toán ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối niên độ kế toán sau, căn cứ vào số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
đã lập của năm trước và tình hình biến động giá hàng tồn kho năm nay để tính số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập cho năm sau :
+ Nếu số dự phòng cần lập cho năm sau lớn hơn số dự phòng đã lập của
năm trước thì phải trích lập thêm số dự phòng còn thiếu:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Nếu số dự phòng cần lập cho năm sau nhỏ hơn số dự phòng đã lập của
năm trước thì hoàn nhập khoản thu nhập đó vào thu nhập bất thường:
Nợ TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 721-Thu nhập bất thường
Như vậy, Nợ phải thu và hàng tồn kho được trình bày theo giá trị thuần:
Nợ phải thu (thuần) = Nợ phải thu - Dự phòng phải thu khó đòi
Hàng tồn kho (thuần) = Hàng tồn kho - Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho

Khoản dự phòng này được xem xét như một chi phí trong kỳ làm giảm kết
quả hoạt động kinh doanh. Việc trình bày như trên làm cho bảng cân đối tài sản
phản ánh trung thực và hợp lý hơn tình hình tài chính của công ty. Như cách
hạch toán hiện nay của công ty đã làm cho tài sản của công ty tăng lên giả tạo.
Tuy nhiên vì khoản thiệt hại này chưa thực sự xảy ra không thể trực tiếp loại trừ
khỏi tài sản mà chỉ lập dự phòng coi như một khoản điều chỉnh giảm giá.
Một ảnh hưởng đồng thời của việc lập dự phòng là lợi nhuận trên báo cáo
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị sẽ giảm xuống. Điều này thể
hiện nguyên tắc tương xứng giữa doanh thu và chi phí. Bởi vì chờ đến khi các
khoản thiệt hại về nợ khó đòi hoặc giảm giá hàng tồn kho thực sự xảy ra mới
ghi nhận cho kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ sau phải gánh chịu một thiệt
hại của kỳ trước.
Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty,trên đây là những ý kiến nhỏ
của em với mong muốn là góp phần nhỏ bé vào công tác kế toán của công ty.
Kính các cô,chú,anh chị lãnh đạo công ty NatSteelVina xem xét,tham
khảo trong công tác của công ty.
Kết luận


Trong nền kinh tế thị trường các đơn vị sản xuất,kinh doanh ở các thành
phần kinh tế cùng tồn tại,cạnh tranh với nhau bình đẳng trước pháp luật.Các đơn
vị sản xuất sản phẩm hàng hoá-dịch vụ không những có nhiệm vụ sản xuất tạo ra
các sản phẩm hàng hoá-dịch vụ mà còn phải có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ sản
phẩm đó.Thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm,các doanh nghiệp mới đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất được thường xuyên liên tục.Tiêu thụ sản phẩm là quá trình
đơn vị bán xuất giao sản phẩm cho đơn vị mua và thu được khoản tiền về số sản
phẩm đó.
Quá trình tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ là phương tiện để doanh nghiệp đạt được
mục đích của mình, thông qua tiêu thụ mới thực hiện được giá trị và giá trị sản
phẩm. Tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và
với doanh nghiệp nói riêng. Qua hoạt động tiêu thụ doanh nghiệp được giá trị
thặng dư, nghĩa là thu được lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Kết quả này có được là nhờ vào công tác kế toán doanh thu và xác định
kết quả, giúp cho các doanh nghiệp xác định đúng đắn, chính xác các khoản chi
phí và thu nhập, tăng cường tốc độ và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh
doanh, giúp doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị trường ngày càng trở nên
sôi động.
Với mục đích đóng góp một phần nhỏ bé vào công việc hoàn thiện công
tác hạch toán kế toán, từ đó tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các
doanh nghiệp.Trong suốt quá trình thực tập,để hoàn thiện được chuyên đề thực
tập này,với sự nỗ lực tìm tòi nghiên cứu của bản thân,sự giúp nhiệt tình của cán
bộ phòng Tài chính-Kế toán cùng với sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình về lý
luận,phương pháp nhận thức khoa học và thực tiễn của thầy giáo Trần Quang
Huy cùng các thầy cô giáo đã giúp đỡ em trong thời gian qua.


Tuy nhiên do trình độ và thời gian hạn chế nên chuyên đề này không tránh
khỏi những thiếu sót. Do vậy kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo và những người làm công tác kế toán để chuyên đề này được hoàn thiện
hơn.




Thái nguyên,10 - 2001


Người thực hiện


Hồ Việt Cường - Lớp K4B
Nhận xét của công ty
Natsteelvina
---------------------
Mục lục
Trang
Lời cảm ơn 1
2
Đặt vấn đề
Phần I-Tổng quan tài liệu 4
1.1- Kế toán doanh thu bán hàng 4
1.2- Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5
Phần II-Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 7
2.1- Một số đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp 7
2.1.1- Tình hình phát triển của doanh nghiệp trong những năm qua 7
2.1.2- Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp 9
2.1.3- Tình hình lao động của doanh nghiệp 12
2.1.4- Điều kiện cơ sở vật chất,kỹ thuật của doanh nghiệp 13
2.2- Tổ chức công tác kế toán của công ty NatSteelVina 14
Phần III-Kết quả nghiên cứu và thảo luận 19
3.1 Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp 19
3.1.1- ý nghĩa 19
3.1.2- Nội dung doanh thu bán hàng và phương thức bán hàng của doanh 19
nghiệp
3.1.3- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 20
3.1.4- Tổ chức hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán 22
3.2- Tổ chức kế toán kết quả kinh doanh 32
3.2.1- Nội dung kết quả hoạt động kinh doanh 32
3.2.2- Trình tự hạch toán kế toán kết quả kinh doanh 33
3.3- Phân tích tình hình thực hiện doanh thu và lợi nhuận 35
Phần IV-M ột số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán 39
doanh thu và xác định kết quả tại công ty NatSteelVina
4.1-Nhận xét và đánh giá 39
4.2-Một số ý kiến đóng góp 40
Kết luận 44
Nhận xét của công ty NatSteelVina 46
Mục lục 47

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản