Đề tài "Kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại"

Chia sẻ: Vo Thy Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:54

7
3.504
lượt xem
1.254
download

Đề tài "Kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Thương mại bao gồm phân phối và lưu thông hàng hóa. Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp kinh doanh thương mại và doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thương mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài "Kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại"

  1.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI I. Đặc điểm và nhiệm vụ hoạch toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hóa trong các đơn vị kinh doanh thương mại 1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng. Thương mại bao gồm phân phối và lưu thông hàng hoá Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp kinh doanh thương mại và doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thương mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nó đóng vai trò trung gian môi giới cho người sản xuất và người tiêu dùng. Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp trực tiếp tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu của xã hội. Doanh ngiệp thương mại thừa hưởng kết quả của doanh nghiệp sản xuất, vì thế chi phí mà doanh nghiệp thương mại bỏ ra chỉ bao gồm: giá phải trả cho người bán và các phí bỏ ra để quá trình bán hàng diễn ra thuận tiện, đạt hiệu quả cao. Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là lưu chuyển hàng hoá. Quá trình lưu chuyển hàng hoá thực chất là quá trình đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hoạt động mua bán, trao đổi sản phẩm hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu hàng hoá của người tiêu dùng. Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về để bán. Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Quá trình lưu chuyển hàng hoá được thực hiện theo hai phương thức: bán buôn và bán lẻ. Trong đó bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, doanh nghiệp sản xuất...để thực hiện bán ra, hoăc gia công, chế biến bán ra. Đặc điểm của hàng hoá bán SVTH: Võ Thị Linh Trang 1
  2.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do đó, giá trị và giá trị sử dụng hàng hoá chưa được thực hiện. Còn bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức đơn vị kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp công ty môi giới... Ngoài nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là mua, bán hàng hoá thì các doanh nghiệp thương mại còn thực hiện nhiệm vụ sản xuất, gia công chế biến tạo thêm nguồn hàng và tiến hành các hoạt động kinh doanh. Đặc điểm về sự vận động hàng hoá: Sự vận động hàng hoá trong kinh doanh thương mại không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng khác nhau có sự vận động khác nhau. Do đó, chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng. 2. Khái niệm, yêu cầu quản lý hàng hoá và nhiệm vụ hạch toán lưu chuyển hàng hoá 2.1. Khái niệm Lưu chuyển hàng hoá là quá trình đưa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua các phương thức mua bán. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại, hoạt động lưu chuyển hàng hoá là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp. Hoạt động này bao gồm hai quá trình mua hàng và bán hàng không qua khâu sản xuất chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng hoá. Tài sản trong kinh doanh thương mại được vận động theo công thức Tiền – Hàng – Tiền. Quá trình mua hàng (T-H) là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ hình thái vốn bằng tiền sang hình thái vốn bằng hàng hoá. Quá trình mua hàng ở doanh nghiệp được coi là hoàn tất khi hàng hoá đã được kiểm nhận nhập kho hoặc chuyển bán thẳng, doanh nghiệp đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán. SVTH: Võ Thị Linh Trang 2
  3.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  Quá trình bán hàng (H-T) là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn bằng hàng hoá sang vốn bằng tiền tệ và hình thành kết quả sản xuất kinh doanh. Quá trình bán hàng được hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho người mua và đã thu tiền hàng hoặc được chấp nhận thanh toán. Ngoài nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là mua bán hàng hoá ra thì các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện nhiệm vụ sản xuất, gia công, chế biến kèm theo để tạo ra các nguồn hàng và tiến hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác. Đối với các doanh nghiệp thương mại thì lưu chuyển hàng hoá chiếm tỷ trọng rất lớn trong hoạt động của doanh nghiệp. Công tác quản lý hàng hoá và công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá có vai trò rất quan trọng trong hoạt động lưu chuyển hàng hoá và có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2.2. Yêu cầu quản lý hàng hoá Quản lý hàng hoá đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh thương mại. Quản lý tốt hàng hoá thì có thể tránh rủi ro ảnh hưởng đến việc tiêu thụ hàng hoá cũng như thu nhập của toàn doanh nghiệp. Để quản lý hàng hoá tốt thì doanh nghiệp cần đảm bảo quản lý tốt về các mặt số lương, chất lượng, giá trị. Quản lý về mặt số lượng: đó là việc phản ánh thường xuyên tình hình nhập xuất hàng hoá về mặt hiện vật để qua đó thấy được việc thực hiện kế hoạch mua và tiêu thụ hàng hoá, qua đó cũng phát hiện ra những hàng hoá tồn đọng lâu ngày tiêu thụ chậm hoặc không tiêu thụ được để có biện pháp giải quyết, tránh tình trạng ứ đọng vốn. Quản lý về mặt chất lượng: để có thể cạnh tranh được trên thị trường hiện nay thì hàng hoá lúc nào cũng đáp ứng được chất lượng thoã mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Đó là một yêu cầu rất cần thiết của hoạt động kinh doanh thương mại, do đó, khi mua hàng thì các doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn hàng SVTH: Võ Thị Linh Trang 3
  4.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  có tiêu chuẩn cao và phải kiểm nghiệm chất lượng khi mua hàng về nhập kho. Hàng hoá dự trữ trong kho luôn phải kiểm tra bảo quản tốt tránh tình trạng hư hỏng, giảm chất lượng làm mất uy tín của doanh nghiệp. Quản lý về mặt giá trị: đơn vị luôn phải theo dõi giá trị hàng hoá trong kho, và theo dõi tình hình biến động giá cả trên thị trường để biết được hàng hoá có giá trị tăng giảm như thế nào để phản ánh đúng thực tế giá trị hàng hoá tồn kho. 2.3. Nhiệm vụ hạch toán lưu chuyển hàng hoá Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị kinh doanh có thể tồn tại và phát triển được thì luôn phải bám sát tình hình thị trường để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình có hiệu quả. Để cung cấp thông tin hữu hiệu cho nhà quản trị ra quyết định thì công tác kế toán luôn phải được cập nhật nhanh chóng, chính xác. Trong doanh nghiệp thương mại thì công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty. Để cung cấp cho các nhà quản trị một cách chính xác, kịp thời thì công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau:  Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng hoá cả về số lượng, giá cả, chất lượng, tình hình bảo quản hàng hoá dự trữ. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ mua, bán hàng hoá.  Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hoá, phát hiện xử lý kịp thời những hàng hoá giảm chất lượng, giá cả và khó tiêu thụ.  Tổ chức tốt nghiệp vụ hạch toán chi tiết hàng hoá, luôn luôn kiểm tra tình hình ghi chép ở các kho, quầy hàng. Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, đối chiếu sổ sách ghi chép và kết quả kiểm kê hàng hoá ở các kho và quầy hàng.  Lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng hoá xuất bán cho phù hợp với tình hình đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình để đảm boả đúng chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá.  Ghi nhận doanh thu bán hàng đầy đủ và kịp thời phản ánh kết quả mua bán hàng hoá, tham gia kiểm kê đánh giá lại hàng hoá. SVTH: Võ Thị Linh Trang 4
  5.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến   Tính toán chính xác các chi phí liên quan đến quá trình mua bán hàng hoá, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thanh toán công nợ với nhà cung cấp và với khách hàng.  Xác định kết quả tiêu thụ và lên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. II. Hoạch toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hóa 1. Kế toán quá trình mua hàng 1.1. Các phương thức mua hàng, thanh toán và thủ tục chứng từ Doanh nghiệp thương mại có thể mua hàng theo các phương thức sau: Mua hàng theo phương thức trực tiếp: Theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp cử nhân viên thu mua hàng hoá mang giấy uỷ nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán hàng để nhận hàng theo quy định của hợp đồng mua bán hàng hoá, hoặc có thể doanh nghiệp mua trực tiếp tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, tại thị trường. Sau khi hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng hoá, nhân viên thu mua sẽ vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài, mọi chi phí vận chuyển thì do doanh nghiệp chịu. Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, bên bán chuyển hàng tới cho bên mua theo địa điểm quy định trước và bên mua sẽ cử nhân viên thu mua đến nhận hàng. Trường hợp này thì chi phí vận chuyển hàng hoá có thể do bên bán hoặc bên mua chịu theo thoả thuận của hai bên. Chứng từ mua hàng hoá có thể kèm theo quá trình mua hàng đó là:  Hoá đơn giá trị gia tăng (bên bán lập)  Hoá đơn bán hàng (bên bán lập)  Bảng kê mua hàng hoá  Phiếu nhập kho SVTH: Võ Thị Linh Trang 5
  6.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến   Biên bản kiểm nhận hàng hoá  Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng… 1.2. Phương pháp tính giá hàng hoá nhập kho Hàng hóa mua ngoài nhập kho Theo quy định, đối với hàng hoá nhập mua trong hoạt động kinh doanh thương mại được tính theo phương pháp giá thực tế nhằm đảm bảo nguyên tắc giá phí. Tính giá hàng mua là việc xác định giá ghi sổ của hàng hoá mua vào. Giá thực tế của hàng hoá mua vào được xác định: Giá thực tế Giá mua Các khoản Giảm Chi phí thu mua của hàng = của hàng + thuế không - giá + phát sinh trong hoá mua hoá được khấu trừ hàng quá trình mua vào mua hàng Giá mua hàng hoá là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán theo hoá đơn: Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì giá mua của hàng hoá là mua chưa có thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp và đối với những hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì giá mua hàng hoá bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào. Ngoài ra, đối với trường hợp hàng hoá mua vào trước khi bán cần phải gia công chế biến thì giá mua hàng hoá bao gồm toàn bộ cho phí phát sinh trong quá trình đó. Giảm giá hàng bán là số tiền mà người bán giảm cho người mua. Khoản này sẽ ghi giảm giá mua hàng hoá. Giảm giá hàng mua bao gồm: giảm giá đặc biệt, bớt giá và hồi khấu. Chi phí thu mua hàng hoá là chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua hàng hoá như chi phí vận chuyển, bôc dỡ, hao hụt trong định mức... Hàng hóa được biếu tặng Hàng hóa được biếu tặng không được coi là hàng mua. SVTH: Võ Thị Linh Trang 6
  7.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  - Hàng hóa được biếu tặng: Giá vốn hàng hóa = Giá thị trường tại thời điểm biếu tặng + Chi phí liên quan 1.3. Hạch toán tổng hợp một số nghiệp vụ mua hàng chủ yếu 1.3.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên  Tài khoản sử dụng: 151, 156, 331 TK 151: “Hàng mua đang đi đường” : TK này dùng phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuợc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho của doanh nghiệp, còn trên đường vận chuyển, đang ở bến cảng hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng chờ kiểm nhận nhập kho. Kết cấu và nội dung phản ánh: + Bên NỢ : Giá trị vật tư hàng hóa đang đi đường + Bên CÓ : Giá trị vật tư hàng hóa đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho khách hàng. + Số dư bên NỢ: Giá trị vật ư hàng hóa đã mua nhưng còn đang đi đường cuối kỳ TK 156 “Hàng hoá”: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng, giảm theo giá thực tế của các loại hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng. TK 156 chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2: TK 1561 “Giá mua hàng hoá”: phản ánh giá trị mua thực tế của hàng hoá tại Ợ N kho. TK 1561 – Giá mua hàng hóa CÓ SDĐK: Trị giá mua hàng hóa tồn đầu kỳ SPS: - Trị giá mua hàng vào - Trị giá hàng hóa thực tế xuất kho nhập kho theo giá hóa đơn - Khoản giảm giá được hưởng vì - Thuế nhập khẩu phải nộp hàng hóa cung cấp không đúng hợp - Trị giá hàng hóa giao gia công đồng chế biến nhập lại kho - Trị giá hàng hóa thiếu bị phát hiện - Trị giá hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê khi kiểm kê Cộng PS Nợ SVTH: Võ Thị Linh Trang 7 SDCK: Trị giá mua hàng hóa
  8.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hoá”: phản ánh chi phí thu mua hàng hoá. Bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình mua hàng như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, chi phí vận chuyển bốc xếp, các khoản hao hụt tự nhiên phát sinh trong quá trình mua hàng hóa,… Quá trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp thương mại được khái quát ở sơ đồ sau: TK 111, 112, 331 TK 156 (156.1) TK 111, 112, 331 (1a) (5) (1b) (4a) TK 133 (4b TK 133 (1331) TK 151 (2a) (3) (2b) Chú thích: (1a) Mua hàng nhập kho (Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) (1b) Mua hàng nhập kho (Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) SVTH: Võ Thị Linh Trang 8
  9.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  (2a) Mua hàng nhập kho còn đang đi trên đường (trực tiếp) (2b) Mua hàng chưa nhập kho (khấu trừ) (3) Hàng mua đi đường đã nhập kho. (4a) Hàng mua trả lại (trực tiếp) (4b) Hàng mua trả lại (khấu trừ) (5) Hàng mua giảm giá. 1.3.2. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị hàng hoá, vật tư xuất dùng trong kỳ theo công thức: Trị giá của Trị giá hàng Trị giá của Trị giá của hàng hoá = hoá còn lại + hàng hoá tăng - hàng hoá còn xuất trong kỳ đầu kỳ thêm trong kỳ lại cuối kỳ  Tài khoản sử dụng: 151, 156, 157, 611 (6112) TK 611 “Mua hàng” Nợ TK 611 (6112) : Mua hàng Có -Trị giá thực tế hàng hóa tồn - Kết chuyển trị giá thực tế tồn kho kho đầu kỳ đầu kỳ -Trị giá thực tế gửi đi bán - Kết chuyển trị giá thực tế hàng gửi nhưng chưa xác định tiêu thụ bán chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ. trong kỳ - Kết chuyển trị giá thực tế hàng đi - Trị giá thực tế hàng mua đi đường cuối kỳ. đường đầu kỳ - Trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ. - Trị giá thực tế hàng mua vào - Số tiền được giảm giá về số hàng SVTH:kỳ, hoặị Linh hóa đã bán trong Võ Th c hàng hóa đã mua không đúng quy cách, phẩm Trang 9 bị trả lại trong kỳ chất như hợp đồng đã ký.
  10.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  ∗ Quá trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong các doanh nghiệp thương mại được khái quát ở sơ đồ sau: TK 111, 112, 331 TK 611 (6112) TK 111, 112, 331 (2a) (3a) (2b) (3b) TK 133 (1331) TK 133 (1331) TK 156, 157 (1) Chú thích: (1) Kết chuyển giá trị hàng tồn kho đầu kỳ (2a) Giá trị hàng mua vào trong kỳ (trực tiếp) (2b) Giá trị hàng mua vào trong kỳ (khấu trừ) (3a) Giá trị hàng mua trả lại (trực tiếp) (3b) Giá trị hàng mua trả lại (khấu trừ). SVTH: Võ Thị Linh Trang 10
  11.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  2. Quá trình bán hàng 2.1. Các phương thức tiêu thụ hàng hoá, phương thức thanh toán và thủ tục chứng từ Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện, vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra bù đắp chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng hoạt động kinh doanh. Các doanh nghiệp thương mại có thể sử dụng các phương thức bán hàng sau:  Phương thức bán buôn: Bán buôn hang hóa là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các đơn vị sản xuất tiếp tục sản xuất. Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là hàng hóa chưa đến tay người tiêu dung, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa thực hiện đầy đủ. Có hai phương thức bán buôn như sau: - Bán hàng qua kho - Bán hàng vận chuyển thẳng  Bán hàng qua kho: là phương thức bán buôn hàng hoá trong đó hàng hoá được xuất kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho được thể hiện dưới hai hình thức:  Bán buôn qua kho theo hình thức giao trực tiếp: Khách hàng sẽ đến nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, hàng hóa được xác định tiêu thụ khi bên mua đã nhận được hàng và ký vào hóa đơn mua hàng.  Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: dựa vào hợp đồng đã ký kết bên bán hàng sẽ đưa hàng tới địa điểm giao hàng theo quy định, bên mua sẽ cử nhân viên tới địa điểm giao hàng để nhận hàng. Khi bên mua ký vào chứng từ giao nhận hàng hoá thì coi như hàng hoá đã được tiêu thụ. Chi phí vận chuyển hàng hoá có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên. SVTH: Võ Thị Linh Trang 11
  12.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến   Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức mà hàng hoá mua về không nhập kho mà doanh nghiệp chuyển thẳng đến cho bên mua. Đây là phương thức bán hàng tiết kiệm vì nó giảm được chi phí lưu thông và tăng nhanh sự vận động của hàng hoá. Bán buôn vận chuyển thẳng có 2 hình thức:  Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này, doanh nghiệp vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp hàng hoá và bên mua hàng. Nghĩa là đồng thời phát sinh 2 nghiệp vụ mua hàng và bán hàng. Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán có 2 kiểu: Giao tay ba: nghĩa là bên mua cử người đến nhận hàng trực tiếp tại nơi cung cấp. Sau khi ký nhận đã giao hàng hoá thì hàng hoá được coi như đã tiêu thụ. Gửi hàng: doanh nghiệp sẽ chuyển hàng đến nơi quy định cho bên mua, và hàng hoá được coi là tiêu thụ khi bên mua chấp nhận thanh toán  Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: doanh nghiệp chỉ là bên trung gian giữa bên cung cấp và bên mua. Trong trường hợp này tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá. Tuỳ theo điều kiện ký kết hợp đồng mà đơn vị được hưởng khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả.  Phương thức bán lẻ: là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế mua để tiêu dùng nôị bộ không mang tính chất hinh doanh. Bán lẻ hàng hoá là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Bán lẻ hàng hoá thường bán đơn chiếc hoặc khối lượng nhỏ, giá bán thưởng ổn định và thường thanh toán ngay bằng tiền mặt. Bán lẻ thường có các hình thức sau: ∗ Bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền và giao hàng tách rời nhau. ∗ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp và giao cho khách hàng. SVTH: Võ Thị Linh Trang 12
  13.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  ∗ Hình thức bán lẻ tự phục vụ: là hình thức mà khách hàng tự chọn lấy hàng hoá và mang đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân viên bán hàng sẽ kiểm hàng và tính tiền cho khách hàng. ∗ Hình thức bán trả góp: là hình thức mà người mua có thể thanh toán tiền hàng nhiều lần. Ngoài số tiền bán hàng mà doanh nghiệp thu được theo giá bán thông thường thì doanh nghiệp còn thu được một khoản lãi do trả chậm. ∗ Bán hàng tự động: Sử dụng máy bán hàng tự động  Phương thức bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá: là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán. Số hàng gửi đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thương mại. Số hàng này được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được thông báo chấp nhận thanh toán. 2.2. Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán Phạm vi bán hàng hoá: đối với doanh nghiệp thương mại thì hàng hoá được coi là tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện sau: Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phương thức nhất định. Doanh nghiệp sẽ mất quyền sở hữu hàng hoá và thu được tiền hàng hay một loại hàng hoá khác hoặc được người mua chấp nhận thanh toán. Hàng hoá bán ra phải là hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào với mục đích bán ra hoặc gia công chế biến để bán. Ngoài ra, hàng hoá vẫn có thể được coi là bán trong trường hợp hàng xuất để đổi lấy hàng, xuất để trả lương thưởng cho cán bộ công nhân viên, xuất làm quà tặng, chào hàng, quảng cáo, xuất tiêu dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hoá hao hụt tổn thất trong khâu bán... Thời điểm xác định hàng bán chính là thời điểm được ghi nhận doanh thu: SVTH: Võ Thị Linh Trang 13
  14.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp thì thời điểm được ghi nhận doanh thu chính là thời điểm đại diện bên mua ký nhận hàng hoá và thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán. Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhân viên bên mua ký nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán. Bán lẻ hàng hoá: là thời điểm nhận báo cáo bán hàng của nhân viên. Bán hàng gửi đại lý, ký gửi: là thời điểm các cơ sở nhận đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo hàng đã bán được. 2.3. Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá chủ yếu 2.3.1. Tài khoản sử dụng  TK 511 “Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào. Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động.... TK 511 có các TK cấp 2 như sau: - TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá” Doanh thu bán hàng và cung - Các khoản“Doanh thunộp ( thuếphẩm” TK 5112 thuế phải bán thành cấp dịch vụ phát sinh trong - TK 5113 “Doanh t khẩu, thuế dịch vụ” TTĐB, thuế xuấ thu cung cấp kỳ - TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá” GTGT) Tài khoảkhoản“Doanh thutrbán hàng và cung cấp dịch vụ” Các n 511 làm giảm ừ doanh Nợ thu (Chiết khấu thương mại, TK 511 Có giảm giá hàng bán và doanh thu bị trả lại) kết chuyển cuối kỳ Kết chuyển doanh thu thuần vào SVTH: Võ Thị Linh Trang 14 TK 911
  15.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  TK 512 “Doanh thu nội bộ”: phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. TK 531 “Hàng bán bị trả lại” TK 532 “Giảm giá hàng bán” TK 521 “Chiết khấu thương mại” TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” TK 632 “Giá vốn hàng bán”: phản ánh trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ. TK 632 - Giảm giá vốn hàng bán bị trả - Trị giá vốn của hàng hóa lại đã nhập kho. đã bán theo hóa đơn - Kết chuyển giá vốn hàng hóa vào TK xác định kết quả kinh doanh. * Phương pháp xác định giá vốn hàng bán Trị giá hàng tồn Số lượng hàng Đơn giá mua tại cuối kỳ = x tồn cuối kỳ thời điểm sau cùng SVTH: Võ Thị Linh Trang 15
  16.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  Ngoài những tài khoản này thì kế toán còn sử dụng một số TK có liên quan Trị giá hàng Trị giá hàng Trị giá hàng - Trị giá hàng = + xuất trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ như: TK 111, 112, 131, 3331, 611.... 2.3.2 Sơ đồ hoạch toán Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: TK 632 TK 1561 TK 157 (1),(2) (1),(5),(7),(6) TK 3381 TK 1381 (9) (10) TK 511 TK 111,112,131 TK 521,531,532 (1) (3) TK 3331 TK 3331 TK 133 (7) TK 641 TK 512 TK 334 (4) (6) TK 641,642 (5) (7) TK 3387 TK 635 (8) Chú thích (1) Bán hàng trực tiếp cho khách hàng. (2) Bán hàng theo phương pháp chuyển hàng. SVTH: Võ Thị Linh Trang 16
  17.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  (3) Hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách hàng. (4) Bán hàng qua đại lý (5) Bán hàng trả góp, trả chậm (6) Đem hàng hóa trả lương cho công nhân viên (7) Hàng hóa đem biếu tặng, khuyến mãi (8) Bán hàng có chiết khấu thanh toán cho người mua (9) Bán hàng có phát sinh thừa chưa rõ nguyên nhân (10) Bán hàng có phát sinh thiếu chưa rõ nguyên nhân. ∗ Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT Đối với các doanh nghiệp này, quy trình và cách thức hạch toán cũng tương tự như các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác trong các chỉ tiêu ghi nhận doanh thu ở TK 511, TK 512 bao gồm cả thuế GTGT. Cuối kỳ xác định thuế GTGT phải nộp ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh thuế GTGT phải nộp trong kỳ: Nợ TK 642 (6425): Thuế, phí và lệ phí Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán ghi nhận doanh thu giống như phương pháp kê khai thường xuyên. Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn và trị số hàng tồn chưa kiểm nhận, chưa bán, kế toán xác định giá vốn hàng bán: Trị giá hàng = Giá vốn hàng + Trị giá hàng - Giá vốn hàng xuất bán tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ SVTH: Võ Thị Linh Trang 17
  18.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  (1) TK 151, 156, 157 TK 611 TK 632 TK 911 TK 511 (2) (6) (7) (5) TK 111, 112, 331 (3) TK 133 ( 4) Chú thích: (1) Cuối kỳ K/C trị giá hàng đi đường (2) K/C trị giá hàng đi đường (3) Trị giá hàng nhập vào trong kỳ (4) Thuế GTGT đầu vào SVTH: Võ Thị Linh Trang 18
  19.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  (5) Trị giá hàng xuất trong kỳ (6) K/C trị giá hàng vốn trong kỳ (7) K/C doanh thu thuần 2.4. Hạch toán các khoản làm giảm trừ doanh thu 2.4.1. Hạch toán chiết khấu thương mại a. Khái niệm Chiết khấu thương mại là số tiền mà doanh nghiệp trừ cho người mua do người mua hàng với số lượng lớn b. Tài khoản sử dụng: TK 521: “Chiết khấu thương mại’ Nợ TK 521 Có Số chiết khấu thương mại khách Cuối kỳ kết chuyển doanh thu các hàng được hưởng khoản chiết khấu thương mại sang TK 511 c. Phương pháp hạch toán - Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại cho người mua: Nợ TK 521 : Chiết khấu thương mại Nợ TK 3331 : Thuế GTGT được hưởng Có TK 111,112,131… : Tổng giá thanh toán - Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng sang TK511 Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng Có TK 521 : Chiết khấu thương mại 2.4.2. Hạch toán hàng bán bị trả lại a. Khái niệm Hàng bán bị trả lại là phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng kém phẩm chất… SVTH: Võ Thị Linh Trang 19
  20.  Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Võ Thị Hải Yến  b. Tài khoản sử dụng: TK 531: “Hàng bán bị trả lại” Nợ TK 531 Có Doanh thu hàng bán bị trả lại Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại sang TK 511 c. Phương pháp hạch toán - Khi phát sinh các khoản hàng bán bị trả lại  Phản ánh giá vốn Nợ TK 1561, 154, 157 : Giá trị hàng hóa Có TK 632 : Giá vốn hàng bán  Phản ánh doanh thu Nợ TK 531 : Doanh thu hàng bán bị trả lại Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp Có TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán  Cuối kỳ kết chuyển các khoản doanh thu hàng bán bị trả lại sang TK 511 Nợ TK 511 :Doanh thu bán hàng Có TK 531 : Doanh thu hàng bán bị trả lại 2.4.3. Hạch toán giảm giá hàng bán a. Khái niệm Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng b. Tài khoản sử dụng: TK 532: “Giảm giá hàng bán” Nợ TK 532 Có Các khoản giảm giá hàng bán đã Kết chuyển các khoản giảm giá hàng chấp thuận cho người mua hàng bán sang TK 511 c. Phương pháp hạch toán - Khi phát sinh các khoản giảm giá hàng bán SVTH: Võ Thị Linh Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản