Đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp về công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã Bahrmăh ”

Chia sẻ: minhhaunguyen

Trong nền kinh tế của nước ta hiện nay để đứng vững trên thị trường thì các doanh nghiệp phải đương đầu với sự cạnh tranh quyết liệt. Các sản phẩm cạnh tranh thường xoay quanh các vấn đề như mẫu mã, chất lượng và giá cả. Giá thành là cơ sở hàng đầu để xác định giá bán của sản phẩm. Với vai trò này thì giá thành sản phẩm cao hay thấp là nhân tố quyết định trực tiếp đến sự thúc đẫy hay kiềm hãm sự phát triển sản xuất. Giá thành không bù đắp chi phí mà còn cung cấp đủ tỷ...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp về công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã Bahrmăh ”

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



Đề tài


“ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp về công trình đường giao thông từ
ngã ba Hàm Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã Bahrmăh ”
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ
THUẬT XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ ĐỊA ỐC CAO SU........................................5
1.1 Giới thiệu khát quát: ......................................................................................... 5
1.1.1 Giới thiệu công ty:.....................................................................................5
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: ...............................................................5
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ:..................................................................................6
1.2 Hệ thống tổ chức quản lý: ................................................................................. 7
1.2.1 Tổ chức bộ máy công ty: ...........................................................................7
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:...........................................................................9
1.2.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: ................................................ 12
1.3 Phương hướng phát triển:............................................................................... 14
1.3.1. Dự kiến sản xuất kinh doanh công ty từ năm 2006 – 2009: ........................ 15
1.3.2 Công tác xây lắp và tư vấn xây dựng:........................................................... 15
1.3.3 Nguồn vốn đầu tư và phương thức huy động vốn: ....................................... 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP ..................................16
2.1 Một số vấn đề chung về sản xuất xây lắp, chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp: ...................................................................................................... 16
2.1.1 Đặc điểm sản xuất xây lắp và chi phí xây lắp: .............................................. 16
2.1.2. Các loại giá thành trong sản phẩm xây lắp: ................................................ 17
2.1.3 Nội dung các khoản mục cấu thành nên sản phẩm xây lắp: ........................ 19
2.1.4 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành: ............ 20
2.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp: ........................................ 21
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: .................................................................22
2.2.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:............................................................. 22
2.2.2 Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí: ....................................... 36
2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm xây lắp
hoàn thành:............................................................................................................. 39
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán: ........................................ 41
2.3.1 Đặc điểm công tác khoán nội bộ: ..................................................................41
2.3.2 Tài khoản sử dụng: ........................................................................................ 41
2.3.3 Trình tự hạch toán: ....................................................................................... 42
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THÔNG TỪ NGÃ BA HÀM RỒNG
GIÁP QUỐC LỘ 14 ĐI XÃ BAHRMĂH TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT
XDCB VÀ ĐỊA ỐC CAO SU .............................................................................. 43
3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty CP Kỹ thuật XDCB và Địa ốc Cao
Su: 43
3.2 Tổ chức công tác hạch toán khoán cho các bộ phận sản xuất trực tiếp tại
công ty: ....................................................................................................................... 43
3.2.1 Giới thiệu chung về công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm Rồng giáp
quốc lộ 14 đi xã Bahrmăh – Công ty cao su Mang Yang: .....................................43
3.2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình hoàn
thành: 43
3.3 Quá trình tạm ứng tiền thi công công trình: ....................................................... 44
3.3.1 Thủ tục nhận thầu: ........................................................................................ 44
3.3.2 Quá trình tạm ứng tiền thi công giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công: ......... 44
3.3.3 Quá trình tạm ứng tiền thi công giữa Công ty và đơn vị nhận khoán ......... 46
3.4 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất: ......................................................................... 47
3.4.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: .................................................................48
3.4.2 Chi phi nhân công trực tiếp: ......................................................................... 50
3.4.3 Chi phí sử dụng máy thi công: ...................................................................... 51
3.4.4 Chi phí sản xuất chung:................................................................................. 52
3.4.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp: .....53
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 57
4.1 Nhận xét:............................................................................................................... 57
4.2 Kiến nghị: ............................................................................................................. 58
4.3 Kết luận: ............................................................................................................... 59
LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế của nước ta hiện nay để đứng vững trên thị trường thì các
doanh nghiệp phải đương đầu với sự cạnh tranh quyết liệt. Các sản phẩm cạnh tranh
thường xoay quanh các vấn đề như mẫu mã, chất lượng và giá cả.
Giá thành là cơ sở hàng đầu để xác định giá bán của sản phẩm. Với vai trò này
thì giá thành sản phẩm cao hay thấp là nhân tố quyết định trực tiếp đến sự thúc đẫy
hay kiềm hãm sự phát triển sản xuất.
Giá thành không bù đắp chi phí mà còn cung cấp đủ tỷ lệ hòa vốn cho doanh
nghiệp. Vì vậy, việc hạch toán giá thành là rất phức tạp vì nó liên quan hầu hết các
yếu tố đầu ra đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Vấn đề này đòi hỏi bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp phải hết sức chặt chẽ
và chính xác trong công tác kế toán đặc biệt trong việc tính giá thành như tăng hoặc
giảm giá thành sản phẩm như: chi phí quản lý, năng suất lao động, tiết kiệm nguyên
vật liệu…
Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Xây Dựng Cơ Bản & Địa Ốc Cao Su là đơn vị
hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, một ngành đóng vai trò quan trọng trong việc xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế khác. Để cạnh tranh có hiệu quả
ngoài chiến lược quảng bá thương hiệu, sản phẩm mở rộng thị trường, nâng cao
chất lượng sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược tiết kiệm chi phí hạ
giá thành sản phẩm.
Từ nhận định trên, cùng với sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Phú Xuân và các
nhân viên phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Xây Dựng Cơ Bản & Địa Ốc
Cao Su, em quyết định đi sâu và tìm hiểu đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm xây lắp về công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm
Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã Bahrmăh ”. Bố cục đề tài của em gồm lời mở đầu, kết
luận và phần nội dung chính của đề tài gồm có bốn chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Xây Dựng
Cơ Bản & Địa Ốc Cao Su
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
Chương 3: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã
Bahrmăh tại Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Xây Dựng Cơ Bản & Địa Ốc Cao Su.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị.
Với mong muốn rằng qua báo cáo thực tập này chúng ta có thể hình dung được
phần nào hoạt động của ngành xây dựng cũng như thấy được tính cấp thiết và
những ưu nhược điểm mà Nhà nước và các ban ngành có liên quan đang tìm hướng
khắc phục để hoàn thiện công tác xây dựng nhằm phục vụ cho chiến lược công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ
THUẬT XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ ĐỊA ỐC CAO SU

1.1 Giới thiệu khát quát:
1.1.1 Giới thiệu công ty:
- Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần Kỹ thuật XDCB & Địa ốc Cao Su
- Tên tiếng anh: Rubbber real estate and basic construction technical joint
sotck company
- Tên viết tắt: RCC
- Trụ sở chính: 402 Nguyễn Chí Thanh, Phường 6, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (84-8).8 559 610
- Fax: (84-8).8 577 526
- Quyết định thành lập số 153/NN-TCCB/QĐ ngày 04/03/1993
Vốn điều lệ ban đầu của Công ty: 10.000.000.000đ chia làm 100.000 cổ phẩn, mỗi
cổ phẩn có mệnh giá 100.000đồng
STT Tên thành viên Số cổ phần Tỷ lệ (%)
1 Vốn nhà nước 51.000 51.00
2 Nguyễn Văn Cao 2.075 2.08
3 Nguyễn Quốc Việt 2.355 2.36
4 60 cổ đông khác 44.570 44.57
Cộng 100.000 100.000

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
- Công ty Cổ phần kỹ thuật XDCB & Địa ốc Cao su (trước đây là Xí nghiệp
dịch vụ xây dựng cơ bản trực thuộc Công ty dịch vụ khoa học kỹ thuật & đầu tư xây
dựng cơ bản - Tổng công ty Cao Su Việt Nam). Được thành lập năm 1988, trong
giai đoạn này với chủ trương củng cố và đẩy mạnh tốc độ phát triển ngành Cao Su,
thực hiện các hiệp định hợp tác trồng cao su với Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu
thông qua hội nghị cơ bản của ngành Cao Su ỏ Khu vực Tây Nguyên là vô cùng
quan trọng và to lớn. Công ty được thành lập nhằm góp phần giải quyết vấn đề xây
dựng cơ bản cho các công ty Cao Su Tây Nguyên và toàn ngành nói chung.
- Lúc mới thành lập công ty gặp nhiều khó khăn nhất là vốn, máy móc thiết bị
thi công, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý… và cơ sở vật chất. Thời gian qua công ty
đã từng bước trưởng thành theo đà phát triển của ngành Cao Su và đổi mới hoạt
động theo cơ chế thị trường. Năm 1993, thực hiện hiệp định 388/HĐBT và được sự
đồng ý của Tổng Công ty Cao Su Việt Nam công ty được thành lập theo nghị định
số 153/NN-TCCB/QĐ ngày 04/03/1993 của Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp
Thực Phẩm với số vốn ban đầu do ngân sách nhà nước cấp. Công ty có tên gọi mới
là Xí nghiệp Xây dựng cơ bản Cao Su với cơ cấu tổ chức gồm 3 phòng chức năng
và 4 đơn vị trực thuộc.
- Năm 1995, căn cứ vào năng lực quy mô của đơn vị và nhu cầu của ngành,
công ty được đổi tên thành Công ty Kỹ thuật Xây dựng Cơ bản Cao Su trực thuộc
Tổng Công ty Cao Su Việt Nam theo quyết định số 442/HĐBT-TC ngày
14/09/1995 gồm chức năng và 6 đơn vị thành viên. Đến năm 1997, công ty được
quyết định xếp doanh nghiệp hạng nhất số 678NN-TCCB/QĐ ngày 25/04/1997 của
Bộ Công Nghiệp Phát Triển Nông Thôn làm số đơn vị trực thuộc của công ty tăng
lên gồm 4 phòng chức năng và 15 đơn vị thành viên.
- Năm 2005, với xu hướng cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, công ty
được đổi tên thành Công ty Cổ phần Kỹ thuật XDCB và Địa ốc Cao Su.
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ:
1.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ:
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
Đảm bảo và phát triển vốn được giao, tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội, tăng cường
điều kiện vật chất cho doanh nghiệp ngày càng phát triển.
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho
cán bộ CNV, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá cho cán bộ.
- Tuân thủ các chính sách về chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, báo cáo trung
thực chế độ kinh tế thống kê do nhà nước quy định.
- Làm tốt các chính sách về tiền lương.
- Có quyền chủ động tổ chức bộ máy quản lý theo quy định của pháp luật.
Ở đây, đối tượng phục vụ chính là các công ty cao su của ngành được phân bổ
trên địa bàn hoạt động gồm TP .HCM, các tỉnh miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,
Quảng Trị. Ngoài ra, được phép của cơ quan có thẩm quyền, công ty đã thực hiện
nhiều hợp đồng xây dựng, tư vấn với các đơn vị ngoài ngành đạt được giá trị cao.
1.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động:
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 413003460 được đăng ký thay
đổi lần 1 ngày 09/08/2005 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp,
ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và trang trí nội thất.
- Thi công đường cấp phối, thấm nhựa.
- Thi công công trình thuỷ lợi phục vụ ngành cao su và nông nghiệp.
- Đầu tư phát triển nhà ở phục vụ ngành nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm và
nông thôn.
- Thi công đường bêtông nhựa nóng, đường dây tải điện và trạm biến thế 35KV.
- Thi công xây dựng cầu.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (chỉ hoạt động khi có chứng chỉ hành nghề).
- Kinh doanh nhà ở.
- Mua bán vật liệu xây dựng.
- Trang trí nội thất.
- Tư vấn xây dựng (không khảo sát xây dựng).
- Khai hoang cải tạo đồng ruộng.
- Tư vấn giám sát chất lượng công trình.
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình
- Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp.
- Thi công các công trình thuỷ điện.
- San lấp mặt bằng.
- Tư vấn lập dự án đầu tư.
- Xử lý chất thải: rắn, lỏng, khí (không hoạt động tại trụ sở).
- Mua bán khai thác khoáng sản (kim loại đen, kim loại màu, đất sét, cao lanh,
đá, cát – không mua bán tại trụ sở).
- Hoạt động của các câu lạc bộ thể dục thể thao (tennis).
- Kinh doanh nhà hàng, quán ăn uống bình dân (không kinh doanh tại trụ sở).
- Khai thác, lọc nước sinh hoạt.
- Trồng rừng, cây cao su.
- Chế biến cao su, gỗ (không chế biến tại trụ sở).
Trong năm 2008, hoạt động kinh doanh chính của Công ty là xây dựng các
công trình công nghiệp, dân dụng.
1.2 Hệ thống tổ chức quản lý:
1.2.1 Tổ chức bộ máy công ty:
1.2.1.1 Sơ đồ tổ chức hiện trạng

Ban Giám Đốc




Phòng Phòng Phòng Xí 6 đội 2 đội 2 đội
Tổ Kế Kế Nghiệp xây cầu khai
Chức Hoạch Toán Xây dựng đường hoang
Hành Kỹ Tài Vụ Dựng 1,2,3,4, 1,2 1,2
Chánh Thuật 5,6




1.2.1.2 Chức năng quản lý:
Ban giám đốc công ty gồm: tổng giám đốc và phó tổng giám đốc sẽ quyết định
công tác điều hành, quản lý trong công ty.
 Tổng Giám Đốc
- Tổng Giám Đốc công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về giao dịch kinh
doanh cũng như các hoạt động kinh tế trong phạm vi do mình giải quyết.
 Phó Tổng Giám Đốc
- Giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành hoạt động tại công ty theo nhiệm vụ
được phân công.
- Quan hệ với các cơ quan, ban ngành trong nước.
- Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc công ty về những
công tác được giao và chịu trách nhiệm pháp luật nhà nước.
- Thay thế quyền điều hành công ty khi tổng giám đốc đi công tác vắng trên cơ
sở uỷ quyền trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của Tổng giám đốc giao.
 Phòng Tổ chức hành chánh
- Quản lý nhân sự.
- Đề bạc khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng, thực hiện chế độ chính sách
đối với cán bộ và người lao động.
- Quản lý về mặt hành chính – tài sản, trật tự an toàn và lễ tân của công ty.
- Tiếp nhận các hồ sơ văn thư và con dấu của công ty.
 Phòng Kế hoạch kỹ thuật
- Tham mưu cho tổng giám đốc các phương án sản xuất kinh doanh để đạt mục
tiêu hiệu quả kinh tế cao, quản lý giám sát kỹ thuật thi công tại các công trường.
- Phối hợp với các đơn vị trực thuộc để xây dựng kế hoạch cho các đơn vị cơ sở,
tổng hợp kế hoạch hàng tháng, năm của công ty, theo dõi kinh tế nắm chặt chẽ các
yếu tố liên quan đến việc thực hiện tiến độ kế hoạch trong các hợp đồng kinh tế,
hợp đồng khoán để kịp thời điều chỉnh và điều khiển kế hoạch.
- Thay mặt cho công ty trong việc tìm kiếm, giao dịch ký hợp đồng với các ối
tác, xác định nhu cầu vật tư, tìm kiếm nguồn cung cấp vật tư để cung cấp cho các
công trình, khảo sát thiết kế và lập dự toán các công trình.
- Hướng dẫn theo dõi và thực hiện quy trình, quy phạm trong quá trình thực hiện
các hợp đồng kinh tế, hợp đồng khoán của công ty.
- Tổng hợp các hồ sơ kỹ thuật, các chỉ tiêu định mức khoa học kỹ thuật, quản lý
hồ sơ kỹ thuật.
- Tham gia trực tiếp sản xuất: thực hiện một số công trình để nắm bắt thực tế
công việc, nâng cao trình độ của cán bộ kỹ thuật góp phần hoàn thành kế hoạch sản
xuất kinh doanh của công ty.
 Phòng Kế toán tài vụ
- Thực hiện các nhiệm vụ tài chính kế toán của Nhà nước quy định.
- Tham mưu cho Tổng giám đốc các lĩnh vực tài chính, kế toán, thống kê.
- Phân tích các hoạt động tài chính kinh tế của công ty trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp tối ưu để công ty hoạt động có hiệu quả.
- Chỉ đạo phối hợp thực hiện với các đơn vị trực thuộc hoạt động tài chính và sử
dụng tài sản của công ty theo đúng quy định của luật kinh tế và thống kê.
 Xí nghiệp tư vấn xây dựng
Tư vấn về xây dựng, vẽ thiết kế các công trình, tính các phương trình dự án.
 Sáu đội xây dựng
- Thi công các công trình công nghiệp, dân dụng và công trình cơ sở hạ tầng.
- Thi công lắp đặt thiết kế địa ốc.
- Đầu tư phát triển nhà ở phục vụ ngành công nghiệp và phát triển nông thôn.
Hai đội cầu đường và hai đội khai hoang
- Thi công xây dựng cầu đường cấp phối và đường thấm nhực, công trình thuỷ
lợi.
- Khai hoang cải tạo đường ruộng, xây dựng đường cây.
- San lắp mặt bằng, các công trình cơ sở hạ tầng.
- Quy trình xây dựng: để tiến hành sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh công ty
thực hiện quá trình sau:
Nhận yêu cầu của khách hàng



Khảo sát thiết kế mặt bằng của công trình muốn xây dựng



Thiết kế kỹ thuật



Lập dự toán công trình
Tổ chức đấu thầu



Thi công xây dựng


1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:
1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật XDCB & Địa
ốc Cao Su:




Kế toán trưởng




Kế toán tổng hợp, tài
sản cố định




Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ
tiền mặt, Ngân công nợ thuế
tạm ứng hàng



: Chỉ đạo trực tiếp
: Quan hệ nhiệm vụ
1.2.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật XDCB &
Địa ốc Cao Su:
 Kế toán trưởng
- Kế toán trưởng thực hiện việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống
kê của đơn vị, đồng thời thực hiện cả chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế tài
chính của đơn vị.
a. Trách nhiệm:
- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị.
- Tổ chức, phản ánh đầy đủ kịp thời, trung thực mọi hoạt động của đơn vị, lập
đầy đủ và đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định, thực hiện việc trích lập
thanh toán theo đúng chế độ.
- Thực hiện các quy định về kiểm kê.
- Thực hiên việc kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp.
- Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cũng như phổ biến và hướng
dẫn các quy định mới cho các bộ phận, cá nhân có liên quan.
- Tiến hành phân tích kinh tế.
- Củng cố, hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế trong đơn vị.
b. Quyền hạn:
- Lựa chọn hình thức kế toán thích hợp.
- Tổ chức ghi chép, theo dõi tính toán kết quả SXKD của công ty.
- Tổ chức lao động, phân công cụ thể các nhân viên kế toán trong văn phòng,
trưc tiếp thực hiện việc kiểm tra, kiểm kê tài sản trong công ty.
- Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp tài liệu liên quan
đến kế toán.
- Kiểm tra các loại báo cáo kế toán-thống kê cũng như các hợp đồng phải có chữ
ký của kế toán trưởng mới có giá trị pháp lý.
- KTT có quyền từ chối không thực hiện những mệnh lệnh vi phạm luật pháp
đồng thời phải báo cáo kịp thời những hoạt động sai trái của thành viên trong đơn vị
cho các cấp thẩm quyền tương ứng.
c. Chứng từ, sổ sách theo dõi:
- Bảng chấm công, sổ theo dõi doanh thu, chi phi …
- Hợp đồng thi công, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu bàn giao.
- Các tài liệu khác nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty.
 Kế toán tổng hợp - tài sản cố định
a. Nhiệm vụ:
- Lập báo cáo tài chính theo dõi theo chế độ kế toán hiện hành.
- Cung cấp các số liệu thống kê.
- Hoàn thành các công việc kế toán trưởng giao.
- Theo dõi việc tăng giảm tài sản cố định.
- Phối hợp các phần hành chi tiết để kiểm tra, phát hiện sai sót (hạch toán, ghi
sổ,…) và điều chỉnh kịp thời, kết hợp với kế toán công nợ để giải quyết các vấn đề
về quyết toán đội, công nợ của đội thi công, kết hợp với kế toán ngân hàng để thực
hiện các hợp đồng vay.
b. Chứng từ, sổ sách theo dõi:
- Sổ cái các tài khoản.
- Báo cáo tài chính, các công văn.
- Các tài liệu khác nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty.
 Kế toán tiền mặt - tạm ứng
a. Công việc hàng ngày:
- Căn cứ vào loại nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra chứng từ đầu vào: Hoá đơn,
phiếu tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán…
- Căn cứ trên chứng từ đã được duyệt, lập phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu…
- Theo dõi các khoản tạm ứng nội bộ chi tiết từng nhân viên.
- Theo dõi tuổi nợ của các khoản tạm ứng nội bộ, thông báo cho cấp trên những
khoản tạm ứng có tuổi nợ trên một năm hoặc cảm thấy có vấn đề.
- Cuối ngày, đối chiếu số dư với sổ quỹ.
b. Công việc định kỳ:
- In sổ chi tiết tài khoản 111, 141 (Theo từng đối tượng) vào cuối mỗi tháng.
- Chuyển số liệu cho Kế toán tổng hợp.
- In sổ chi tiết số dư TK 141 theo từng đối tượng vào mỗi kỳ báo cáo tài chính.
c. Chứng từ, sổ sách theo dõi:
- Phiếu thu, phiếu chi, phiếu hoàn ứng và các chứng từ kèm theo.
- Sổ chi tiết các tài khoản: 111, 141 (Theo từng đối tượng công nợ).

 Kế toán ngân hàng
a. Công việc hàng ngày:
- Theo dõi và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng
và các khoản vay của Công ty.
- Theo dõi hợp đồng vay chi tiết theo từng ngân hàng, báo cáo cho cấp trên các
khoản vay tới kỳ đáo hạn và lãi suất ngân hàng.
- Liên hệ với từng ngân hàng để đối chiếu số dư tài khoản và báo cáo cho Kế
toán trưởng vào mỗi ngày.
b. Công việc định kỳ:
- Đối chiếu sổ phụ ngân hàng theo tháng về: số dư đầu, tổng số phát sinh trong
tháng và số dư cuối, ghi nhận chi phí lãi vay, lãi tiền gửi.
- In sổ chi tiết tài khoản 112, 311, 635, 515 vào mỗi tháng và sau mỗi kỳ báo
cáo tài chính.
c. Chứng từ, sổ sách theo dõi:
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng và các chứng từ kem theo.
- Sổ phụ ngân hàng theo ngày và theo tháng, hợp đồng vay.
- Sổ chi tiết tài khoản: 112, 311, 635, 515.
 Kế toán công nợ:
a. Công việc hàng ngày:
- Kiểm tra và ghi nhận các chứng từ khách hàng thanh toán, đối chiếu công nợ
vào mỗi lần khách hàng ứng tiền, công nợ với kế toán thanh toán, kế toán đội.
- Theo dõi công nợ chi tiết theo từng khách hàng, từng công trình và hạng mục
công trình, theo dõi các khoản nợ khó đòi, nợ quá hạn và báo cáo lên cấp trên, đề
xuất phương pháp giải quyết.
b. Công việc định kỳ:
- Báo cáo tình hình công nợ, in sổ chi tiết tài khoản 131.
- In sổ chi tiết công nợ theo từng đối tượng vào mỗi kỳ báo cáo tài chính.
c. Chứng từ, sổ sách theo dõi:
- Số liệu chi tiết các công trình của đội, sổ chi tiết tài khoản 131, 331, 138, 338.
- Biên bản đối chiếu công nợ, bảng kê chi tiết công nợ phải thu theo đối tượng.
 Kế toán thuế
a. Công việc hàng ngày:
- Kiểm tra và quản lý hoá đơn đầu vào, đầu ra, lập bảng kê hoá đơn GTGT đầu
vào, đầu ra, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn, lập báo cáo thuế . Căn cứ vào hoá
đơn đầu vào, đầu ra, mở sổ chi tiết tài khoản 133, 333. Lập và theo dõi hoá đơn
GTGT đầu ra khi có bản quyết toán công trình, hạng mục công trình.
- Theo dõi thuế VAT được khấu trừ, đối chiếu với Kế toán công nợ khi cấn trừ
phần thuế này, theo dõi và hạch toán tất cả các khoản thuế phải nộp, đã nộp, tình
hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước.
b. Công việc định kỳ:
- Lập tờ khai Thuế GTGT, Thuế GTGT.
- In sổ chi tiết tài khoản 133, 333.
- Chuyển số liệu cho Kế toán tổng hợp.
- Lập các báo cáo theo yêu cầu quản lý.
c. Chứng từ, sổ sách theo dõi:
- Hoá đơn GTGT đầu vào, đầu ra.
- Bộ tờ khai Thuế GTGT, Thuế TNDN.
- Sổ chi tiết tài khoản: 133, 333.
- Các tài liệu khác nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty.
 Thủ quỹ
a. Công việc hàng ngày:
- Quản lý quỹ tiền mặt và các chứng từ có giá trị tương đương tiền.
- Tiến hành các nghiệp vụ thu, chi căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đã có đầy đủ
chữ ký và chứng từ quy định.
- Cuối ngày đối chiếu với sổ chi tiết TK 1111.
b. Công việc định kỳ:
- Lập và ghi sổ quỹ.
- Tham gia kiểm kê quỹ theo quy định.
c. Chứng từ, sổ sách quản lý:
- Sổ quỹ tiền mặt.
- Các tài liệu khác nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty.
1.2.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
1.2.3.1 Niên độ, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
dương lịch hàng năm.
- Đơn vị tiền sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế VAT: theo phương pháp khấu trừ.
1.2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng:
Hình thức nhật ký chung được áp dụng tại Công ty:
Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ và chứng từ gốc
ghi vào sổ thẻ chi tiết có liên quan, sau đó lập bảng tổng hợp chi tiết.
Định kỳ, kế toán tổng hợp tập hợp tất cả các sổ, thẻ chi tiết của tất cả các phần
hành kế toán để lên sổ Nhật ký chung. Từ Nhật ký chung, kế toán tổng hợp sẽ lập
Sổ cái.
Sau khi kiểm tra, đối chiếu số liệu trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết, kế
toán tổng hợp lập bảng cân đối số phát sinh và lập Báo cáo tài chính.




Chứng từ gốc



Sổ quỹ Sổ, thẻ kế
toán chi tiết

Sổ nhật ký
chung



Sổ cái Bảng tổng
hợp chi tiết



Bảng cân đối
số phát sinh



Báo cáo tài
chính
Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.2.3.3 Giới thiệu chung về phần mềm ASC:
Phần mềm ASC cho phép DN xây dựng cho mình một hệ thống tài khoản
riêng phù hợp với đặc điểm kinh doanh nhằm phục vụ cho công tác quản lý và phù
hợp với Hệ thống tài khoản theo Chế độ kế toán Việt Nam.
Kế toán trưởng phân quyền sử dụng cho từng kế toán viên, mỗi kế toán viên có
một mật mã riêng để sử dụng phần mềm. Mỗi kế toán viên sử dụng mật mã của
mình để là nhiệm vụ và có quyền hạn riêng cho công việc của họ, người khác chỉ
được xem chứ không được trực tiếp xử lý phàn hành của họ.
Khi một kế toán viên cần dữ liệu trên phần mềm họ có thể dễ dàng vào xem và
truy xuất ra excel nếu muốn.
a. Công việc hàng ngày:
- Căn cứ vào loại nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra chứng từ đầu vào: Hoá đơn,
phiếu tạm ứng, phiếu thu, phiếu chi… và nhập dữ liệu vào hệ thống theo Mã khách
hàng, mã đội… cần theo dõi đã được định sẵn trong chương trình.
- Cuối ngày, in chương trình tự động chạy báo cáo các nghiệp vụ phát sinh trong
ngày, đối chiếu với các bộ phận khác thông qua chương trình.
b. Công việc định kỳ:
- In sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tượng cần theo dõi.
- In báo cáo cho Ban giám đốc.
- Tham gia kiểm tra, đối chiếu theo quy định.
c. Ưu điểm:
- Cung cấp các báo cáo một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
- Có thể kiểm tra trực tiếp trên hệ thống mà không cần thông qua kế toán viên.
- Sổ sách được cập nhật thường xuyên.
- Nâng cao trình độ và tính năng động trong công việc của kế toán viên.
- Rút ngắn thời gian làm việc, tránh lãng phí.
d. Nhược điểm:
- Yêu cầu phải cẩn thận khi nhập liệu.
- Dễ sai sót khi nhập liệu.
- Cần thời gian viết và chạy thử
1.3 Phương hướng phát triển:
- Phương án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh sau khi cổ phẩn hoá (2005-
2009).
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng hàng năm về doanh thu tăng từ 10% đến 15%
năm, tỷ suất lợi nhuận trên vốn lớn hơn 15%, đảm bảo việc làm vả từng bước nâng
cao đời sống cho người lao động, đầu tư trang thiết bị nhằm cải thiện môi trường
làm việc, kết hợp hài hoà lợi ích nhà nước, doanh nghiệp và người lao động (có cổ
đông).
1.3.1. Dự kiến sản xuất kinh doanh công ty từ năm 2006 – 2009:

Các chỉ tiêu chính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng sản lượng 120 tỷ 140 tỷ 160 tỷ 180 tỷ
Doanh thu 90 tỷ 100 tỷ 110 tỷ 120 tỷ
Lợi nhuận 1,656 tỷ 1,8 tỷ 1,9 tỷ 2 tỷ
Cổ tức 14% 15% 15% 16%

1.3.2 Công tác xây lắp và tư vấn xây dựng:
- Trên cơ sở năng lực và uy tín đối với khách hàng. Công ty tiếp tục duy trì thị
trường truyền thống, tăng cường mối quan hệ với các đơn vị trong và ngoài ngành
trên mọi lĩnh vực nhằm mở rộng thị trường mới, tích cực nắm bắt các thông tin để
tham gia đầu tư các dự án, tham gia đấu thầu các công trình đạt hiệu quả cao nhất.
- Từng bước đầu tư mua sắm trang thiết bị chuyên dùng cần thiết phục vụ cho
công việc tư vấn thiết kế và thi công xây lắp.
- Tiếp tục cũng cố tổ chức bộ máy theo hướng chuyên môn hoá, nhanh gọn và
hiệu quả đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của công ty.
- Tổ chức triển khai thực hiện các dự án, các công trình nhanh chóng khoa học,
đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.


1.3.3 Nguồn vốn đầu tư và phương thức huy động vốn:
- Nguồn vốn đầu tư để tham gia và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư có hiệu
quả công ty sẽ tập trung các nguồn vốn như sau:
+ Vốn vay các tổ chức tài chính tín dụng.
+ Huy động vốn của các cổ đông, cá nhân và các tổ chức kinh tế trong và ngoài
ngành cao su.
- Phương thức huy động huy động vốn: công ty sẽ tập trung nguồn vốn để triển
khai từng dự án.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

2.1 Một số vấn đề chung về sản xuất xây lắp, chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp:
2.1.1 Đặc điểm sản xuất xây lắp và chi phí xây lắp:
Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp. Tuy nhiên,
đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt. Sản phẩm XDCB cũng được tiến
hành sản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đến thiết kế thi
công và quyết toán công trình khi hoàn thành. Sản xuất XDCB cũng có tính dây
chuyền giữa các khâu của hoạt động sản xuất có tính dây chuyền giữa các khâu của
hoạt động sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất của các khâu khác. Sản xuất xây lắp mang tính chất
riêng lẻ:
- Sản phẩm sản xuất xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi
sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây
dựng khác nhau. Chính vì vậy, mỗi sản phẩm XL đều có yêu cầu vể tổ chức quản
lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp vói đặc điểm của từng công trình
cụ thể, có như vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho
sản xuất được liên tục.
Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí
bỏ vào thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình, ngay cả khi công
trình thi công theo các thiết kế mẫu nhưng được xây dựng theo những địa điểm khác
nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau.
Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và tính kết quả thi công XL cũng
được tính cho từng sản phẩm XL riêng biệt, SPXL được thực hiện theo đơn đặt
hàng của khách hàng nên ít phát sinh chi phí trong quá trình lưu thông.
- Sản phẩm XDCB có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công
tương đối dài. Các công trình XDCB thường có thời gian thi công rất dài, có công
trình phải xây dựng hàng chục năm mới xong. Trong thời gian sản xuất thi công XD
chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã
hội. Do đó, khi lập kế hoạch XDCB cần cân nhắc, thận trọng, nêu rõ các yêu cầu về
vật tư, tiền vốn, nhân công. Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải
chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng thi công công trình.
Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường không xác định
hàng tháng như trong sản xuât công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi
công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo
giai đoạn quy ước tuỳ thuộc và kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của
đơn vị xây lắp. Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần lớn
trong việc quản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất.
- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài. Các công trình XDCB
thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thường
khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Sai lầm trong XDCB vừa gây lãng phí, vừa để lại
hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục. Do đặc điểm này mà
trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công
trình.
- Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ, địa điểm XD luôn thay đổi theo địa
bàn thi công. Khi chọn địa điểm XD phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về
điều kiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn. kết hợp với các yêu cầu về phát triển kinh tế,
văn hoá, xã hội trước mắt cũng như lâu dài. Sau khi đi vào sử dụng, công trình
không thể di dời. Cho nên, nếu các công trình là nhà máy, xí nghiệp cần nghiên cứu
các điều kiện về nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn lực lao động, nguồn tiêu thụ
sản phẩm, bảo đảm điều kiện thuận lợi khi công trình đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh sau này.
Một công trình XDCB hoàn thành, điều đó có nghĩa là người công nhân xây dựng
không còn việc gì phải làm ở đó nữa, phải chuyển đến thi công ở một công trình
khác. Do đó, sẽ phát sinh các chi phí về XD các công trình tạm thời cho công nhân,
cho máy móc thi công.
Cũng do đặc điểm này mà các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động
thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình, để giảm bớt các chi phí khi di dời.
- Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện
môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công XL ở một mức độ nào đó
mang tính chất thời vụ. Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức quản
lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi
trường thời tiết thuận lợi. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến
chất lượng thi công có thể sẽ phát sinh các khối lượng công trình phải phá đi làm lại
cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
2.1.2. Các loại giá thành trong sản phẩm xây lắp:
- Giá trị dự toán:
Trong XDCB, sản phẩm xây dựng là nhà cửa, vật kiến trúc … mà giá trị của nó
được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao nhận thầu và
bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức và đơn giá do nhà
nước quy định cho từng khu vực thi công và phần tích lũy theo định mức.
Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo dự
toán.
Giá trị Chi phí hoàn thành khối lượng Lợi nhuận
= +
dự toán công tác xây lắp theo dự toán định mức
Giá trị dự toán là cơ sở để kế hoạch hóa việc cấp phát vốn đầu tư XDCB, là căn cứ
xác định hiệu quả công tác thiết kế cũng như căn cứ để kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch khối lượng thi công và xác định hiệu quả hoạt động kinh tế của DNXL.
- Giá thành công tác xây lắp: là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu tổng hợp
các chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lượng công tác xây lắp
hoàn thành.
Trong quản lý và hạch toán, giá thành công tác xây lắp được phân biệt thành các
loại giá thành sau:
+ Giá thành dự toán công tác xây lắp: là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối
lượng công tác xây lắp theo dự toán. Như vậy, giá thành dự toán là một bộ phận của
giá trị dự toán của từng công trình xây lắp riêng biệt và được xác định từ giá trị dự
toán không có phần lợi nhuận định mức.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lợi nhuận định mức
Hoặc:
Giá thành dự toán = Khối lượng công tác xây lắp theo định mức kinh tế kỹ
thuật do nhà nước quy định nhân với đơn giá xây lắp do nhà nước ban hành theo
từng khu vực thi công và các chi phí khác theo định mức.
Giá thành dự toán được xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định, nó được
xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công, về tổ chức quản lý,
về hao phí lao động vật tư … cho từng loại công trình hoặc công việc nhất định. Giá
thành dự toán có tính cố định tương đối và tính chất xã hội.
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc
điểm cụ thể của một DNXL trong một kỳ kế hoạch nhất định.
Căn cứ vào giá thành dự toán và căn cứ vào điều kiện cụ thể, năng lực thực tế sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch, DN tự xây dựng những định
mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định những hao phí cần thiết kế để thi công
công trình trong một kỳ kế hoạch.
Như vậy, giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các DNXL tự phấn đấu để thực hiện
mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kế hoạch.

Giá thành = Giá thành - Lãi do hạ ± Chênh lệch so
kế hoạch dự toán giá thành với dự toán

+ Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp
cụ thể được tính trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phương pháp tổ
chức thi công và quản lý thi công theo định mức chi phí đã được ở tại doanh nghiệp,
công trường tại thời điểm bắt đầu thi công.
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi, hay có sự thay đổi về phương pháp tổ
chức, quản lý thi công, thì định mức sẽ thay đổi và khi đó, giá thành định mức được
tính lại cho phù hợp.
+ Giá thành thực tế: là toán bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện
hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được. Giá thành thực tế biểu hiện
chất lượng, hiệu quả về kết quả hoạt động của DNXL.
So sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán phản ánh chỉ tiêu tích lũy của doanh
nghiệp, từ đó có thể dự định khả năng của DN trong năm tới.
So sánh giá thành thực tế với giá thành định mức cho thấy mức độ hoàn thành định
mức đã đề ra của DN đối với từng khối lượng xây lắp cụ thể.
2.1.3 Nội dung các khoản mục cấu thành nên sản phẩm xây lắp:
2.1.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả các chi phí về nguyên

vật liệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như :
- Vậi liệu xây dựng: là giá thực tế của cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi măng…
- Vật liệu khác: phụ liệu, nhựa…
- Nhiên liệu: xăng, dầu, than củi để nấu nhựa rải đường…
- Vật kết cấu: bêtông đúc sẵn…
2.1.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp:
Gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia công tác thi công
xây dựng và lắp đặt thiết bị cụ thể bao gồm:
- Tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp kể cả công nhân
phụ. Công nhân chính như: công nhân mộc, công nhân nê, công nhân xây, công
nhân uốn sắt, công nhân bêtông…, công nhân phụ như: khuân vác máy móc thi
công, tháo dỡ ván khuôn đà dáo, lau chùi thiết bị trước khi lắp đặt…
- Các khoản phụ cấp theo lương như: phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách
nhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp khu vực…
- Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp.
Ngoài các khoản tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia công tác
thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị thuộc biên chế quản lý của doanh nghiệp, khoản
mục chi phí nhân công trực tiếp và bao gồm khoản phải trả cho lao động thuê ngoài
theo từng loại công việc.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương của công nhân
khi vận chuyển vật liệu ngoài cự ly công trường, lương nhân viên thu mua bảo quản
bốc dỡ vật liệu trước khi đến kho công trường, lương công nhân tát nước vét bùn
khi thi công gặp trời mưa hay mạch nước ngầm và tiền lương của các bộ phận
khác.
Mặt khác, chi phí nhân công trực tiếp cũng không bao gồm khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp
thi công xây lắp. Chi phí nhân công trực tiếp cũng không tính tiền ăn giữa ca của
công nhân viên trực tiếp xăy lắp. Các khoản này được tính vào khoản mục chi phí
sản xuất chung.
2.1.3.3 Chi phí sử dụng máy thi công:
Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp theo phương thức thi công
hỗn hợp vừa thi công vừa bằng thủ công vừa kết hợp thi công bằng máy, trong giá
thành xây lắp còn có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Chi phí sử dụng máy
thi công gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng máy thi công như:
- Tiền lương của công nhân điều khiển máy móc thi công kể cả công nhân phục
vụ máy và các khoản phụ cấp theo lương, kể cả khoản tiền ăn giữa ca của công nhân
trực tiếp điều khiển máy thi công.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là máy thi công.
- Chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho máy móc thi công.
- Chi phí về sửa chữa, bảo trì, điện nước cho máy thi công, tiền thuê TSCĐ, chi
phí trả cho nhà thầu phụ.
- Các chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng máy móc thi công kể cả khoản
chi phí cho lao động nữ.
Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân điêu khiển máy thi công, khoản
này được tính vào chi phí sản xuất chung. Chi phí sử dụng máy thi công cũng không
bao gồm các khoản sau: lương công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy,
vật liệu là đối tượng chế biến của máy, các chi phí xảy ra trong quá trình máy ngừng
sản xuất, các chi phí lắp đặt lần đầu cho máy móc thi công, chi phí sử dụng máy
móc thiết bị khác và chi phí có tính chất quản lý, phục vụ chung.
Trường hợp doanh nghiệp thi công bằng thủ công hoặc thi công toàn bằng
máy, các chi phí phát sinh không đưa vào khoản mục sử dụng máy thi công mà
được xem là chi phí sản xuất chung.


2.1.3.4 Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác và các chi phí về tổ chức, quản
lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp
gắn liền với từng đơn vị thi công như: tổ, đội, công trường thi công. Chi phí sản
xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa
ca của nhân viên quản lý đội xây dựng và của công nhân xây lắp, khoản trích bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định hiện
hành trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng
máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu gồm chi phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệu dùng để
sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử
dụng, chi phí lán trại tạm thời.
Trường hợp vật liệu mua ngoài xuất thẳng cho đội xây dựng, nếu doanh nghiệp
được khấu trừ thuế thi chi phí vật liệu không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: gồm các chi phí về công cụ dụng cụ dùng
cho thi công như cuốc xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn và các
loại công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất và quản lý của đội xây dựng. Chi phí dụng
cụ sản xuất xây lắp theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Chi phí khấu hao TSCĐ gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt
động của đội xây dựng.
2.1.4 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành:
2.1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phi sản xuất:
Là đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất, là phạm vi giới hạn mà các chi phí
sản xuất cần được tổ chức tập hợp theo đó.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất,
Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu hạch
toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể
là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm, yêu
cầu của từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng sản phẩm, từng bộ phận, cụm chi tiết
hoặc chi tiết sản phẩm.
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể đó là
một hạng mục công trình, một bộ phận của hạng mục công trình, nhóm hạng mục
công trình, một ngôi nhà dãy nhà.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc
tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế nội
bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản
phẩm được kịp thời, chính xác.
2.1.4.2 Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp
sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và tính giá thành đơn vị.
Xác định đối tượng tính giá thành cũng là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác
tính giá thành sản phẩm của kế toán. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc
điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản
xuất, tính chất sản xuất của chúng để xác định đối tượng tính giá thành cho thích
hợp.
Trong sản xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành là từng
công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành. Ngoài ra đối tượng tính
giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy
ước, tuỳ thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu
tư.
2.1.4.3 Kỳ tính giá thành sản xuất:
Do sản xuất XDCB được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài,
công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất
sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình,
hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tính giá
thánh. Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa vào
sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi
bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành để tính giá thành và giá thành đơn vị. Như
vậy, kỳ tính giá thành có thể sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp
với chu kỳ sản xuất sản phẩm. Do đó, việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kế
toán đối với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sự phát huy đầy đủ tác dụng khi
chu kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc.
2.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
2.2.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch
vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng. Giá thực tế
của nguyên liệu vật liệu có thể được xác định theo một trong các phương pháp:
- Tính theo giá thực tế từng lần nhập (giá đính danh).
- Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho (giá bình quân liên
hoàn).
- Tính theo giá thực tế FIFO.
- Tính theo giá thực tế LIFO.
- Tính theo giá bình quân kỳ trước.
- Tính theo phương pháp hệ số chênh lệch giá thực tế với giá hạch toán của
nguyên liệu, vật liệu.
Chọn phương pháp nào, đơn vị phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế
toán.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản xuất xây lắp gồm nguyên vật liệu chính
và vật liệu phụ dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp.
- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm những thứ nguyên liệu, vật liệu, nữa
thành phẩm mua ngoài, vật kết cấu …mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu
thành thực thể chính của sản phẩm như gạch ngói, cát, đá, xi măng, sắt, bêtông đúc
sẵn … Các chi phí nguyên vật liệu chính thường được xây dựng định mức chi phí
và cũng tiến hành quản lý theo định mức.
- Thường chi phí nguyên vật liệu chính có liên quan trực tiếp với từng đối tượng
tập hợp chi phí như công trình, hạng mục công trình… do đó được tập hợp theo
phương pháp ghi trực tiếp.
Trường hợp chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng có liên quan tới nhiều đối tượng
chịu chi phí phải dụng phương pháp phân bổ gián tiếp. Khi có tiêu chuẩn phân bổ
hợp lý nhất là định mức tiêu hao chi phí nguyên vật liệu chính.
Khi tính chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng vào chi phí sản xuất trong kỳ (tháng,
quý, năm) cần chú ý là chỉ được tính trị giá của nguyên vật liệu chính đã thực tế sử
dụng vào sản xuất. Vì vậy, nếu trong kỳ sản xuất có những nguyên vật liệu chính đã
xuất dùng cho các tổ, đội, công trình nhưng chưa sử dụng hết vào sản xuất thì phải
được loại trừ ra khỏi chi phí sản xuất trong kỳ bằng các bút toán điều chỉnh thích
hợp.
- Chi phí vật liệu phụ (vật liệu khác):
Chi phí vật liệu phụ bap gồm những thứ vật liệu mà khi tham gia vào sản xuất
nó kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản
phẩm, góp phần tăng thêm chất lượng, thẩm mỹ của sản phẩm, kích thích thị hiếu
sử dụng sản phẩm hoặc đảm bảo cho hoạt động sản xuất tiến hành thuận lợi, hoặc
phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật công nghệ hoặc phục vụ cho việc đánh giá bảo quản
sản phẩm.
Vật liệu khác trong sản xuất xây lắp như bột màu, a dao, thuốc nổ, đinh, dây
Việc tập hợp chi phi sản xuất khác trong hoạt động xây xắp cũng tương tự như
đối với chi phí nguyên vật liệu chính. Tuy nhiên các loại nguyên vật liệu phụ trong
sản xuất xây lắp thường gồm nhiều loại phức tạp, công dụng đối với sản xuất đa
dạng, việc xuất dùng vật liệu khác trong sản xuất thường có liên quan tới nhiều đối
tượng tập hợp chi phí khác nhau nên khó có thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho
từng đối tượng chi phí. Chi phí vật liệu khác thường thì sử dụng phương
pháp phân bổ gián tiếp. Đối với những vật liệu có định mức chi phí thì căn cứ vào
định mức chi phí để làm tiêu chuẩn phân bổ. Trường hợp không xác định định mức
chi phí vật liệu phụ thì sẽ chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp, thường dùng tiêu chuẩn
phân bổ là mức tiêu hao thực tế của vật liệu chính (nếu tiêu hao vật liệu phụ tương
ứng với tiêu hao vật liệu chính) hoặc phân bổ theo giờ máy, ca máy thi công nếu chi
phí vật liệu phụ được sử dụng để phục vụ cho hoạt động của máy móc thi công.
- Chi phí nhiên liệu:
Trong sản xuất xây lắp, trường hợp đối với công trình cầu đường giao thông,
dùng nhiên liệu để nấu nhựa rải đường, chi phí nhiên liệu sẽ được tính vào khoản
mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Phương pháp phân bổ chi phí nhiên liệu cũng giống như đối với vật liệu phụ đã
trình bày ở trên.
Khi kế toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần lưu ý không được tính
vào khoản mục này đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắp nhận thiết bị XDCB
của bên giao thầu (bên A) hoặc bên A ủy quyền cho B mua để lắp đặt vào công
trình nhận thầu (trừ trường hợp nhận thầu theo hình thức chìa khóa trao tay). Khi
nhận thiết bị này doanh nghiệp xây lắp ghi Nợ TK 152 (1526), Có TK 331. Khi bàn
giao lại số thiết bị này cho bên A, bên B phải ghi bút ngược lại và tiến hành quyết
toán riêng về số thiết bị này, không được hạch toán giá trị thiết bị vào giá thành sản
xuất xây lắp các công trình XDCB nhận thầu.
- Tài khoản sử dụng để kế toán khoản mực chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện cho dịch vụ,
lao vụ của doanh nghiệp xây lắp.
TK 621


-Trị giá thực tế nguyên -Trị giá nguyên liệu, vật
liệu, vật liệu xuất dùng liệu trực tiếp sử dụng
trực tiếp cho hoạt động không hết nhập lại kho.
xây lắp, sản xuất công -Cuối kỳ kết chuyển hoặc
nghiệp, kinh doanh dịch phân bổ sang TK 154
vụ trong kỳ hạch toán.




TK 621 không có số dư cuối kỳ
TK 621 phải được mở chi tiết để theo dõi từng loại hoạt động trong doanh nghiệp
xây lắp như hoạt động xây lắp, hoạt động công nghiệp, dịch vụ lao vụ. Trong từng
loại hoạt động, nếu hạch toán được theo từng đối tượng sử dụng để cuối kỳ kết
chuyển chi phí tính giá thành thực tế của từng đối tượng công trình.
- Trình tự hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
+ Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp, sản xuất công
nghiệp, hoạt động dịch vụ trong kỳ ghi:
Nợ TK 621- chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (chi tiết cho từng đối tượng
hoạt động)
Có TK 152.
+ Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu đưa vào sử dụng ngay (không qua kho)
và doanh nghiệp xây lắp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nợ TK 621-Theo giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 (1331)-Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331.
+ Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh và doanh nghiệp xây lắp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT ghi:
Nợ TK 621- (Giá gồm cả thuế GTGT )
Có TK 111, 112, 331.
+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao
khoán nội bộ mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng.
Khi tạm ứng ghi:
Nợ TK 141 (1413) – tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK 111, 112, 152…
Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn
giao được duyệt ghi:
Nợ TK 621 – (phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 141 (1413).
+ Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động
sản xuất xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621
Sơ đồ kế toán tổng hợp thể hiện như sau:
(5) Giá trị NL,VL không sử dụng hết cuối kỳ nhập kho

TK152 TK621

(1) Xuất NL, VL dùng trực
tiếp SX theo giá thực tế



TK 111, 112, 331,…
(2) Mua NVL Giá mua chưa thuế

Đưa
vào TK133 (1)
cho SX
Thuế GTGT


Thuế GTGT

TK 111, 112, 152… TK 141 (1413)
(3) tạm ứng CPXL giao (4) Quyết toán Phần tính vào
khoán nội bộ giá trị khối CP NVL
lượng đã tạm ứng trực tiếp
2.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí cho lao động sản xuất công nghiệp, cung
cấp dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt
động sản xuất xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc
quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.
Chi phí nhân công trực tiếp nếu tính trả lương theo sản phẩm hoặc tiền lương trả
theo thời gian nhưng có liên hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể
thì dùng phương pháp tập hợp trực tiếp. Đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
trả theo thời gian có liên quan tới nhiều đối tượng và không hạch toán trực tiếp
được và các khoản tiền lương phụ của công nhân sản xuất xây lắp thì phải dùng
phương pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn được dùng để phân bổ hợp lý và phân
bổ theo giờ công định mức hoặc theo tiền lương định mức, hay phân bổ theo giờ
công thực tế.
Đối với công nhân sản xuất vật liệu, trong chi phí nhân công trực tiếp còn gồm cả
các khoản trích theo lương và tiền ăn giữa ca của công nhân sản xuất.
- Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 622


-Chi phí nhân công trực - Cuối kỳ kết chuyển sang
tiếp tham gia vào quá TK 154
trình sản xuất sản phẩm:
xây lắp, cung cấp dịch
vụ …
- Đối với hoạt động xây
lắp không bao gồm các
khoản trích theo lương
về BHXH, BHYT,
KPCĐ




TK 622 không có số dư cuối kỳ.
- Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
+ Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất cho hoạt
động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ, dịch vụ gồm lương
chính, lương phụ, phụ cấp lương và khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê
ngoài:
Nợ TK 622
Có TK 334 (3341, 3342)
+ Khi thực hiện việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản
xuất đối với hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hoặc cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 622
Có TK 337 (3382, 3383, 3384)
+ Khi tạm ứng chi phí về tiền công để thực hiện giá trị khối lượng giao khoán
xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng):
Nợ TK 141 (1413) tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK 111, 112…
+ Khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn
giao được duyệt – phần giá trị nhân công ghi:
Nợ TK 622
Có TK 141 (1413)




Sơ đồ kế toán tổng hợp thể hiện như sau:
TK 334 TK 335 (3352) TK 622


(3)Tiền lương nghỉ phép (2) Trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân
phải trả
trực tiếp SX VL (nếu có)



(1) Tiền lương phải trả cho công nhân SX SPXL

(4) Tiền lương phải trả cho lao động thuê ngoài

(5) Tiền lương, tiền ăn giữa ca của công nhân
(SXSP công nghiệp, cung cấp dịch vụ trong DNXL)

TK 338

(6) Khoản trích theo lương của CNSXSPCN
cung cấp dịch vụ


TK 338 TK 141 (1413) TK 622

(7)Tạm ứng tiền công cho (8)Thanh toán giá trị
các đơn vị nhận khoán nhân công nhận khoán
khối lượng xây lắp theo bảng quyết toán
2.2.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công:
- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy
thi công: tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi
công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, XN xây lắp.
+ Nếu doanh nghiệp có tổ chức các đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp
hạch toán cho đội máy tổ chức hạch toán kế toán riêng thì tất cả các chi phí liên
quan tới hoạt động của đội máy thi công được tính vào các khoản mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chứ
không phản ánh vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Sau đó các khoản
mục này được kết chuyển để tính giá thành cho 1 ca máy thực hiện và cung cấp cho
các đối tượng xây, lắp (công trình, hạng mục công trình). Quan hệ giữa đội
máy thi công với đơn vị xây lắp có thể thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ
máy lẫn nhau giữa các bộ phận hay có thể thực hiện theo phương thức bán lao vụ
máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ.
+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức các đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ
chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng biệt cho đội
máy thi công và thực hiện phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp
bằng khoản mục chi phí sử dụng máy thi công. Sau đó tính phân bổ chi phí sử dụng
máy thi công thực tế cho từng công trình, hạng mục công trình.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện giao khoán giá trị xây lắp nội bộ cho dơn
vị nhận khoán (không tổ chức hoạch toán riêng) thì doanh nghiệp không theo dõi
chi phí phát sinh thực tế mà chỉ theo dõi tiền tạm ứng chi phí máy thi công và thanh
toán tiền tạm ứng khi có bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lường xây lắp hoàn
thành đã bàn giao được duyệt.
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, hàng ngày các dội xe máy phải lập
“nhật trình xe máy” hoặc “phiếu theo dõi hoạt dộng xe máy thi công ”. Định kỳ kế
toán thu hồi các chứng từ trên dể tổng hợp các chi phí phục vụ cho xe máy thi công
cũng như kết quả thực hiện của từng loại máy, từng nhóm máy hoặc từng loại máy.
Sau dó tính phân bổ chi phí sự dụng máy cho các đối tượng xây lắp.
Tài khoản sử dụng: TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

TK 623


-Các chi phí liên quan - Cuối kỳ kết chuyển sang
đến máy thi công (chi TK 154
phí nguyên vật liệu cho
máy hoạt động, chi phí
tiền lương và các khoản
phụ cấp lương, chi phí
bảo dưỡng, sửa chửa
máy thi công …)
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
+ TK 6231- Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ:phụ
cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, công nhân
phục vụ máy thi công kể cả khoản tiền ăn giữa ca của các công nhân này.TK này
không phản ánh khoảng trích BHXH, BHYT, KPCD tính theo tỉ lệ trên tiền lương
cảu công nhân sử dụng xe, máy thi công. Khoản tính trích này vào khoản TK 623:
chi phí sản xuất chung.
+ TK 6232 - Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu như xăng,
dầu, mỡ, …) vật liệu khác phục vụ xe máy thi công.
+ TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao
động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công.
+ TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh khấu hao máy
móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
+ TK 6237 - Chi phí phục vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí phục vụ mua
ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí
điện nước, tiền thuê TSCD, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
Trình tự hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp quản lý
để theo dõi riêng chi phí như 1 bô phận sản xuất độc lập. Kế toán phản ánh như sau:
+ Các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công:
Nợ TK 621, 622, 627
Có các TK có liên quan.
Cuối kì kết chuyển chi phí để tính giá thành thực tế ca máy.
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627.
Căn cứ vào giá thành ca máy tính toán được, tính phân bổ cho các đối tượng xây,
lắp
 Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau
giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:
(a) Z ca máy chuyển giao cho các bộ phận xây lắp trong nội bộ:
Nợ TK 632
Có TK 154
(b) Trị giá cung cấp lao vụ máy tính theo giá tiêu thụ, kể cả thuế GTGT:
Nợ TK 623 -Giá chưa có thuế
Nợ TK 133 -Thuế GTGT đầu và
Có TK 512 -Doanh thu tính theo giá chưa có thuế
Có TK 3331-Thuế GTGT đầu ra
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sẽ ghi:
Nợ TK 623
Có TK 512




Sơ đồ kế toán thực hiện như sau:
Trường hợp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận:
TK liên quan TK621, 622, 627 TK 154 TK 623


Trường hợp doanh nghiệpKết chuyển máy lẫn nhau giữabổ CPSD
Tập hợp chi phí bán lao vụ chi Phân các bộ phận:
thực tế phát để tính giá thành thi công cho các
TK liên quan TK621, 622, 627 TK 154 đối tượng xây lắp 623
TK
sinh

Giá thực tế ca máy đã
bán cho các bộ phận




TK liên quan TK621, 622, 627

Giá bán Tính vào CP




TK 3331 TK133 (1331)

Thuế Thuế
GTGT GTGT
đầu ra đầu vào
+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức
đội máy thi công riêng biệt nhưng không phân cấp thành một bộ phận độc lập để
theo dõi riêng chi phí thì chi phí phát sinh được tâp hợp vào TK 623. Các chi phí sử
dụng máy thi công gồm 2 loại chi phí là: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
Chi phí thường xuyên: gồm cả chi phí xảy ra hàng ngày một cách thường
xuyên cho quá trình sử dụng máy thi công như chi phí nhiên liệu, dầu mỡ, các chi
phí vật liệu phụ khác, tiền lương của công nhân điều khiển và công nhân phục vụ
máy thi công, tiền khấu hao tài sản cố định là xe máy thi công, các chi phí về thuê
máy, chi phí sửa chữa thường xuyên xe máy thi công.
Chi phí tạm thời: là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc tháo
lắp, vận chuyển, di chuyển máy và các khoản chi phí về những công trình tạm phục
vụ cho việc sử dụng máy như: lán che máy ở công trường, bệ để máy ở khu vực thi
công.
Các chi phí thường xuyên được tính trực tiếp một lần vào chi phí sử dụng máy
thi công trong kỳ còn chi phí tạm thời không hoạch toán 1 lần vào chi phí sử dụng
máy thi công mà được tính phân bổ dần theo thời gian sử dụng các công trình tạm
hoặc theo thời gian thi công trên công trường (thời gian nào ngắn hơn sẽ được chọn
làm tiêu thức phân bổ). Xác định số phân bổ hàng tháng như sau

Chi phí thực tế Chi phí tháo dỡ Giá trị phế liệu
XD các công + các công trình + thu hồi được
Số phân bổ trình tạm tạm dự tính dự tính
CP tạm thời =
hàng tháng
Thời gian sử dụng các công trình tạm thời hoặc thời gian thi
công trên công trường

Chi phí tạm thời cũng có thể tiến hành theo phương pháp trích trước vào chi
phí sử dụng máy thi công. Khi sử dụng xong công trình tạm, số chênh lệch giữa chi
phí thực tế phát sinh với chi phí trích trước được xử lý theo quy định.
Nội dung và phương pháp phản ánh:
Đối với chi phí thường xuyên:
Căn cứ tiền lương (lương chính, lương phụ), tiền ăn giữa ca phải trả cho công nhân
điều khiển máy, phục vụ máy, ghi:
Nợ TK 623 (6231)
Có TK 334
Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện việc trích trước tiền lương nghỉ
phép cho công nhân điều khiển máy thi công, kế toán ghi trống như đối với công
nhân xây lắp.
Xuất kho, hoặc mua nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xây lắp,
máy thi công:
Nợ TK 623 (6232)
Nợ TK 133 (1331) nếu được khấu trừ thuế GTGT
Có TK 152, 111, 112, 331 …
Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho xe, máy thi công:
Nợ TK 623 (6233)
Có TK 153, 111, 112… (Loại phân bổ 1 lần)
Có TK 142 (1421) loại phân bổ dần
Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công:
Nợ TK 623 (6234)
Có TK 214
Đồng thời ghi Nợ TK 009.
Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (chi phí sửa chữa máy thi công thuê ngoài,
điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…):
Nợ TK 623 (6237) – Giá hóa đơn chưa có thuế (nếu tính thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331) – Thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế)
Có TK 111, 112, 331.
Các chi phí bằng tiền phat sinh:
Nợ TK 623 (6238)
Nợ TK 133 (1331) – Thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế)
Có TK 111, 112.

- Đối với chi phí tạm thời:
Trường hợp không trích trước:
Khi phát sinh chi phí:
Nợ TK 142 (1421)
Nợ TK 133 (1331) – Thuế GTGT (nếu được khấu trừ thuế)
Có TK 111, 112, 331…
Khi phân bổ chi phí trong kỳ:
Nợ TK 623 (chi phí liên quan)
Có TK 142 (1421): Số phân bổ trong tháng.
Trường hợp có trích trước:
Khi trích trước chi phí:
Nợ TK 623
Có TK 335 (3352)
Chi phí thực tế phát sinh:
Nợ TK 335 (3352)
Có TK 111, 112, 331…
TK 334 TK 335 TK 623
TK 334

Tiền lương nghỉ phép
Trích trước vào lương nghỉ phép

Sơ đồ kế Tiền lương của công nhân SD máy thi công toán
thể hiện phải trả như
sau:
TK214

Trích khấu hao máy móc thi công


TK 153, 142 (1421)

Chi phí công cụ dụng dụ cho máy thi công


TK 152, 111, 112, 331 Theo giá chưa có thuế

TK 133 (1331)
Chi phí VL, NL
cho máy thi công

TK 111, 112, 331
… Thuế GTGT được
khấu trừ
Các chi phí khác
(1421)
cho máy thi công Theo giá chưa có thuế
TK 142 (1421)
Chi phí tạm thời thực tế PS Phân bổ chi phí tạm thời
cho máy thi công trong kỳ

TK 335
Chi phí thực tế Trích trước chi phí tạm thời
2.2.1.4 Chi phí sản xuất chung:
Để tập hợp chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp xây lắp, kế toán
sử dụng TK 627: Chi phí sản xuất chung.
Nội dung kết cấu của TK 627:

TK 627


- Chi phí sản xuất chung - Các khoản ghi giảm chi
phát sinh trong kỳ, bao phí sản xuất chung.
gồm: lương nhân viên - Cuối kỳ kết chuyển sang
quản lý đội xây dựng, TK 154.
khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ
quy định…




TK 627 không có số dư cuối kỳ.
TK 627 có 6 TK cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo nội dung khoản mục quy định. Tùy thuộc
vào tổ chức sản xuất của các tổ, đội xây lắp ở doanh nghiệp xây lắp mà kế toán tổ
chức kế toán cho phù hợp.




TK 334 TK 627


Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân
viên đội XD, tiền ăn giữa ca của CNXL, nhân viên QL đội XD
TK338

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ (%) quy định trên tiền
lương của CNTTXL, nhân viên SD máy TC, nhân viên QL đội
TK 152, 153, 142
Sơ đồ
Chi phí nguyên vật liệu, CCDC xuất dùng cho đội XD kế
toán thể
hiện
TK 214 như
sau:
Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất thuộc đội XD


TK 111, 112, 331… TK 335, 142
Chi phí sx thực tế PS Trích trước hoặc phân bổ CP
sửa chữa thuộc đội XD
Tính vào chi phí


TK 133 (1331)
Chi phí điện, Thuế GTGT
nước, điện thoại
thuộc đội XD Thuế GTGT nếu
được khấu trừ

TK 141 (1413)
Tạm ứng giá trị Quyết toán tiền tạm ứng về KL XL
XL giao khoán nội bộ hoàn thành bàn giao đã được
duyệt
2.2.2 Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí:
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm những chi
phí có liên quan đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được tập hợp
vào bên Nợ của các TK 621, 622, 623 và 627. Để tính được giá thành sản phẩm cho
từng đối tượng, kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí đã tập hợp trực tiếp theo
từng đối tượng, còn đối với các chi phí đã tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng, kế
toán phải tính phân bổ các chi phí này cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp.
Để có số liệu để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí cho từng đối tượng, kế toán
phải tổng hợp các chi phí đã tập hợp được.
2.2.2.1 Tổng hợp chi phí:
Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bằng cách tổng hợp các chi phí đã
tập hợp bên Nợ của TK 621.
Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp bằng cách tổng hợp các chi phí đã tập
hợp bên Nợ của TK 622.
Tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công bằng cách tổng hợp các chi phí đã tập
hợp bên Nợ của TK 623.
Tổng hợp chi phí sản xuất chung bằng cách tổng hợp các chi phí đã tập hợp
bên Nợ của TK 627.
Trước khi kết chuyển hoặc phân bổ chi phí phải loại ra các khoản làm giảm chi
phí trong giá thành như giá trị vật liệu sử dụng không hết ngày cuối tháng làm giảm
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, giá trị vật liệu nhiên liệu, phụ tùng, dụng cụ đã
xuất dùng, ngày cuối tháng sử dụng không hết làm giảm chi phí sử dụng máy thi
công, chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 621, 623, 627.
2.2.2.2 Phân bổ chi phí:
- Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công được phân bổ cho các đối tượng xây lắp
theo phương pháp thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế.
+ Trường hợp các chi phí sử dụng máy được theo dõi riêng cho từng loại máy.
Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng như sau:

Tổng chi phí SD máy Số ca máy thực tế
Chi phí SD máy phải phân bổ (hoặc khối lượng
phân bổ cho = × công tác) máy đã
từng đối tượng Tổng số ca máy hoạt phục vụ cho từng đối
động thực tế hoặc khối tượng
lượng công tác do máy
thực hiện
+ Trường hợp không theo dõi tập hợp chi phí cho từng loại máy riêng biệt,
phải xác định ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi. Hệ số quy đổi thường
được xác định căn cứ vào đơn giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhất được lấy làm ca
chuẩn. Xác định hệ số quy đổi H như sau:
Giá kế hoạch của 1 ca máy
H =
Giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhất

Sau đó căn cứ vào hệ số quy đổi và số ca máy đã thực hiện của từng loại máy để
thực hiện của từng loại máy để quy đổi thành số ca máy chuẩn:
Tổng chi phí SD máy
Chi phí SD máy phải phân bổ Số ca máy đã được
phân bổ cho = × quy đổi phục vụ cho
từng đối tượng Tổng số ca máy chuẩn từng đối tượng
(đã được quy đổi) của
các loại máy

- Phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng công trường, hoặc đội thi công
và tính phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo phương pháp thích
hợp. Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí sản xuất chung thường được sử dụng có thể là:
phân bổ theo chi phí chung định mức, phân bổ theo giờ công sản xuất kinh doanh
định mức hoặc thực tế, phân bổ theo ca máy thi công, phân bổ theo chi phí nhân
công, phân bổ theo chi phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí
nhân công trực tiếp).
Để tính giá thành, các chi phí được kết chuyển hoặc phân bổ vào TK 154: Chi
phí sản xuất, kinh doanh dở dang, kết cấu TK này như sau:
TK 154

Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang đầu kỳ - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản
phẩm hỏng không sửa chữa được.
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu - Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng
trực tiếp, chi phí nhân công trực hóa gia công xong nhập lại kho.
tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, - Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn
chi phí sản xuất chung phát sinh thành bàn giao (từng phần, hoặc
trong kỳ liên quan đến tính giá toàn bộ, hoặc nhập kho thành phẩm
thành sản phẩm xây lắp công trình, chờ tiêu thụ).
sản phẩm công nghiệp và dịch vụ, - Giá thành thực tế của sản phẩm đã
lao vụ khác, hoặc giá thành xây lắp chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển
theo giá khoán nội bộ. đi bán.
- Giá thành xây lắp của nhà thầu - Giá thành xây lắp của nhà thầu
phụ hoàn thành bàn giao cho nhà phụ hoàn thành bàn giao cho nhà
thầu chính chưa được xác định tiêu thầu chính được xác định tiêu thụ
thụ trong kỳ kế toán trong kỳ kế toán.




Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang cuối kỳ

TK 154 có 4 TK cấp 2:
TK 1541 – Xây lắp: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm xây, lắp
và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ (kể cả nhà thầu phụ chưa
được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán).
TK 1542 – Sản phẩm khác: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm
khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (các thành phẩm, cấu kiện
xây, lắp …).
TK 1543 – Dịch vụ: dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản
ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ.
TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: dùng để tập hợp chi phí bảo hành công
trình công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo
hành xây, lắp còn dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm xây lắp không phải làm thủ tục nhập kho mà chỉ làm thủ tục nghiệm
thu bàn giao đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, trong trường hợp sản phẩm xây lắp đã
hoàn thành nhưng còn chờ tiêu thụ như xây nhà để bán hoặc sản phẩm đã hoàn
thành nhưng chưa bàn giao, thì cũng được coi là sản phẩm được nhập kho thành
phẩm (TK 155).
Sơ đồ kết chuyển chi phí thể hiện như sau:
TK 621 TK 154 TK 155 (1551)

Chi phí NL,VL trực tiếp Giá thành SPXL hoàn
thành chờ tiêu thụ
TK 622 hoặc chưa bàn giao
TK 336(3362)
CP nhân công
trực tiếp Kết chuyển Giá thành SPXL hoàn
hoặc phân bổ thành bàn giao cho đơn
CP để tính vị thầu chính XL
TK 623 giá thành
CP sử dụng máy
thi công



TK 627

Chi phí SX chung
TK 632

TK 111, 112, 331

TK 133 (1331) Giá thành SPXL hoàn thành
Thuế GTGT bàn giao cho bên A
được khấu
Giá trị khối trừ
lượng nhận
bàn giao Giá chưa có thuế
do nhà
thầu phụ
bàn giao hoặc giá trị khối lượng do nhà thầu phụ bàn giao
được xác định là tiêu thu ngay



2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm xây lắp
hoàn thành:
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy trình công nghê sản xuất
khá phức tạp, thời gian thi công dài nên việc bàn giao thanh toán cũng đa dạng:
có thể là công trình hay hạng mục công trình đã xây lắp hoàn thành, có thể là các
giai đoạn công nghệ, bộ phận công việc hoàn thành theo giai đoạn quy ước. Do
đó, tùy theo từng trường hợp, kế toán phải có phương pháp tính giá thành phù
hợp.
Trong kỳ, khi có khối lượng (KL) công tác xây lắp hoàn thành bàn giao, kế
toán xác định giá thành thực tế khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo công
thức:
Chi phí sản Chi phí sản
Giá thành thực tế KL xuất dở xuất phát Chi phí sản
công tác XL hoàn dang sinh - xuất dở dang
thành bàn giao = =+ cuối kỳ
đầu kỳ trong kỳ

Để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê khối
lượng xây lắp dở dang, xác định mức độ hoàn thành và dùng phương pháp đánh giá
sản phẩm dở dang thích hợp.
Căn cứ vào phương thức giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp, có
các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:
- Trường hợp bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ, tổng cộng
chi phí sản xuất từ khi khởi công đến thời điểm xác định chính là chi phí sản xuất
đởang thực tế.
- Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm dở
dang là các giai đoạn (GĐ) xây lắp chưa hoàn thành. Xác định chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ theo phương pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành (Z) dự
toán (DT) và mức độ hoàn thành theo các bước sau:

Giá thành DT khối
Z DT của Tỷ lệ hoàn thành
lượng dở dang cuối kỳ = từng giai đoạn ×
của từng giai đoạn từng giai đoạn


CP thực tế dở CP thực tế phát
Hệ số phân bổ dang đầu kỳ + sinh trong kỳ
CP thực tế cho =
GD dở dang Z DT của KLXL Tổng giá thành DT khối
hoàn thành bàn + lượng dở dang cuối kỳ
giao trong kỳ của từng giai đoạn
CPSX thực tế dở Z DT khối lượng Hệ số
dang cuối kỳ của = dở dang cuối kỳ × phân bổ
từng giai đoạn của từng giai đoạn
- Trường hợp bàn giao theo định kỳ khối lượng hoàn thành của từng loại công
việc hoặc bộ phận kết cấu, xác định chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳ
như sau:

Giá thành dự toán
của từng khối = Khối lượng Đơn giá × Tỷ lệ hoàn
dở dang × dự toán thành
lượng dở dang
CP thực tế dở CP thực tế phát
Chi phí thực dang đầu kỳ + ZDT của
sinh trong kỳ
tế của KL dở = × KL dở
dang cuối kỳ Tổng ZDT của các dang cuối
Z DT của LKXL
kỳ
hoàn thành bàn + khối lượng dở
giao trong kỳ dang cuối kỳ
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp được sử dụng phổ biến nhất là
phương pháp đơn đặt hàng. Trường hợp trong đơn đặt hàng có nhiều công trình,
hạng mục công trình, để xác định giá thành cho từng công trình, từng hạng mục
công trình có thể dùng phương pháp liên hợp để tính giá thành, như kết hợp phương
pháp trực tiếp với phương pháp trực tiếp với phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp
hệ số.
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán:
2.3.1 Đặc điểm công tác khoán nội bộ:
Đặc điểm của việc thi công các công trình xây dựng là các công trình mà công
ty thực hiện thường có yêu cầu kỹ thuật và vị trí địa lý khác nhau nên công ty tiến
hành giao khoán cho các bộ phận theo đúng chức năng nhằm khuyến khích bộ phận
tăng năng suất lao động, thực hiện nhanh công việc của mình để hoàn thành đúng
tiến độ và đạt yêu cầu chất lượng kỹ thuật theo quy định để có thể hưởng trọn phần
khoán mà công ty giao cũng như tiếp tục thực hiện các công trình kế tiếp. Có hai
hình thức khoán sản phẩm xây lắp cho đơn vị nhận khoán là:
 Phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình:
Các đơn vị giao khoán toàn bộ công trình cho bên nhận khoán, các đơn vị nhận
khoán sẽ tổ chức cung ứng vật tư, tổ chức lao động. Khi công trình hoàn thành sẽ
được nghiệm thu bàn giao và được thanh toán toàn bộ theo quyết toán và phải nộp
một khoản theo quy định.
 Phương thức khoán theo khoản mục chi phí:
Theo phương thức này đơn vị giao khoán chỉ khoán các khoản mục chi phí
nhất định còn khoản khác đơn vị tự chi phí, hạch toán và chịu trách nhiệm giám sát
kỹ thuật chất lượng công trình.
Chứng từ kế toán sử dụng là các chứng từ về chi phí phát sinh được xác định
theo chế độ kế toán. Ngoài ra doanh nghiệp xây lắp còn lập hợp đồng giao khoán và
khi công trình hoàn thành bàn giao phải lập “Biên bản thanh lý hợp đồng”.
Tùy thuộc vào mức độ phân cấp kế toán giữa đơn vị giao khoán và đơn vị nhận
khoán kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 141 – Tạm ứng
TK 1411 – Tạm ứng lương và các khoản phụ cấp lương
TK 1412 – Tạm ứng mua vật tư hàng hóa
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
- TK 33891 – Chi phí đầu vào của đội
- TK 3389 – Thuế VAT đầu vào của đội

2.3.2 Tài khoản sử dụng:
Phòng kế toán tài vụ sử dụng tài khoản 141 – Tạm ứng chi tiết cho từng công
trình, hạng mục công trình để theo dõi các khoản tạm ứng của các đội.
141- chi tiết từng công trình, hạng mục công trình


- Chi tạm ứng cho - Chi phí khoán vật
đội tiền thi công liệu, nhân công, ca
- Chi thanh toán máy, CPSX chung.
phần còn lại - Các đội thực hiện
tính vào giá thành
công trình.

2.3.3 Trình tự hạch toán:
+ Chi tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng để tạm ứng cho các đội ứng tiền thi công
bao gồm các khoản phụ cấp lưu trú đi đường, mua nguyên vật liệu, ca máy …
Nợ TK 1412 – Chi tiết từng công trình của từng đội
Có TK 1111, 112
+ Tạm ứng nguyên liệu xuất thẳng cho từng công trình thông qua hợp đồng
khoán, đưa máy móc thiết bị và cán bộ đi khảo sát, căn cứ vào phiếu xuất kho kế
toán ghi:
Nợ TK 1412 – Chi tiết cho từng công trình của từng đội
Có TK 152
+ Cuối kỳ, nhân viên hạch toán tại các bộ phận sản xuất lên bảng chi phí tạm
ứng của từng hợp đồng giao khoán và khi có bảng thanh quyết toán khoán của hợp
đồng giao nhận khoán thi phòng kế toán tài vụ sẽ lên bảng tổng hợp bảng thanh
quyết toán khoản của từng hợp đồng giao nhận khoán cho từng đội. Từ đó kế toán
sẽ tính ra được số còn phải thanh toán cho các đội:
Nợ TK 1412 – Chi tiết từng công trình
Có TK 1111
+ Đồng thời kế toán thực hiện hạch toán chi phí sản xuất được xác định trong
bảng thanh quyết toán khoán:
Nợ TK 621 – Chi tiết cho từng đội thi công
Nợ TK 622 – Chi tiết cho từng đội thi công
Nợ TK 623 – Chi tiết cho từng đội thi công
Nợ TK 627 – Chi tiết cho từng đội thi công
Có TK 3389
 Một số vấn đề về công tác khoán:
Chi phí sản xuất phát sinh do các đội trưởng tạm ứng trong kỳ theo từng công
trình là cơ sở để xác định số còn phải thanh toán cho đội khi hợp đồng giao nhận
khoán kết thúc. Công ty cổ phần kỹ thuật XDCB và địa ốc Cao su sử dụng hình
thức khoán cho các đội sản xuất trực tiếp chủ yếu là hình thức khoán gọn, nghĩa là
công ty chỉ tính định mức khoán còn đội sản xuất tự mình tiến hành mua nguyên vật
liệu và mọi thứ khác cần thiết cho công việc sản xuất được giao, tự cân đối mọi
khoản chi giới hạn trong phần khoán công ty đưa ra. Do đó chênh lệch giữa chi phí
thực tế với tồng chi phí khoán của hợp đồng giao nhận khoán là mức tiết kiệm hoặc
vượt chi của mỗi đội.
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THÔNG TỪ NGÃ BA HÀM RỒNG
GIÁP QUỐC LỘ 14 ĐI XÃ BAHRMĂH TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT
XDCB VÀ ĐỊA ỐC CAO SU

3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty CP Kỹ thuật XDCB và Địa ốc
Cao Su:
Chức năng hoạt động chủ yếu của Công ty CP kỹ thuật XDCB và Địa ốc Cao
su là khai hoang, xây dựng vườn cây, san lắp mặt bằng, cơ sở hạ tầng, thi công
đường đất, đường nhựa, đường bêtông nhựa, xây dựng các công trình dân dụng và
công nghiệp… Để thực hiện chức năng của mình đúng thời hạn và đạt chất lượng
cao, công ty thực hiện phân chia công việc của từng công trình hay hạng mục công
trình cho các đội sản xuất: đội xây dựng, đội cầu đường, đội khai hoang thông qua
hình thức giao khoán (Theo định mức khoán nội bộ đã được thống nhất giữa công
ty với các đội). Mỗi đội sẽ chịu trách nhiệm về công tác của mình thông qua hợp
đồng giao nhận khoán giữa đội trưởng đội thi công và giám đốc công ty. Tùy theo
khối lượng công việc mà các đội được phép tạm ứng tiền thi công tại phòng tài
chính kế toán để thực hiện hợp đồng giao nhận khoán. Sau khi công việc hoàn
thành, các đội sẽ giao hồ sơ thanh quyết toán cho các phòng ban để có cơ sở hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình hoàn thành.
3.2 Tổ chức công tác hạch toán khoán cho các bộ phận sản xuất trực tiếp tại
công ty:
3.2.1 Giới thiệu chung về công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm Rồng
giáp quốc lộ 14 đi xã Bahrmăh – Công ty cao su Mang Yang:
Căn cứ vào hợp đồng thi công công ty thực hiện giao khoán cho đội thi công
cầu đường số 1 với mức khoán là 88% trên tổng giá trị quyết toán công trình được
duyệt. Các chi phí phát sinh gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
Công ty áp dụng phương thức khoán gọn: sau khi ký hợp đồng kinh tế với chủ
đầu tư, công ty tiến hành lập hợp đồng giao khoán với đơn vị nhận khoán trực thuộc
công ty. Với phương thức này công ty giao khoán cho đội xây lắp quản lý các chi
phí vật liệu, nhân công, máy, chi phí sản xuất chung tại các đội xây lắp (gồm toàn
bộ các chi phí sản xuất để làm ra sản phẩm) căn cứ vào dự toán khoán quản lý chi
phí được duyệt. Dự toán quản lý chi phí được lập trên cơ sở dự toán trúng thầu hoặc
dự toán được chủ đầu tư thanh toán. Công ty có thể chủ động điều chỉnh đơn giá
từng phần việc phù hợp với điều kiện từng công trình nhằm đảm bảo hoàn thành
bàn giao công trình đúng tiến độ, chất lượng.
3.2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình hoàn
thành:
Kỳ tính giá thành: được quy định tại công ty là hạng mục công trình hoàn
thành bàn giao đưa vào sử dụng.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm: kế toán tổ chức tính giá thành theo
phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp).
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: công trình, hạng mục công trình.
Đối tượng tính giá thành: công trình, hạng mục công trình.
3.3 Quá trình tạm ứng tiền thi công công trình:
3.3.1 Thủ tục nhận thầu:
Công ty chủ động trong việc tìm kiếm công trình hoặc chủ đầu tư có nhu cầu
sẽ gởi thư mời thầu tới công ty.
Căn cứ vào thông báo mời thầu công ty sẽ gởi cho chủ đầu tư hồ sơ dự thầu
bao gồm:
 Bảo lãnh dự thầu và thư hứa cho vay vốn của ngân hàng.
 Đơn dự thầu.
 Bảng giá dự thầu.
 Tư cách pháp nhân của nhà thầu.
 Tài liệu giới thiệu năng lực của nhà thầu.
 Số liệu tài chính.
 Tiến độ thi công, tổ chức công trường và các bản vẽ thi công.
 Thuyết minh biện pháp thi công và các biện pháp đảm bảo chất lượng, an toàn
giao thông, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.
 Nguồn vật tư phục vụ thi công công trình.
 Danh sách nhân sự chủ chốt.
 Bảng kê thiết bị thi công chủ yếu.
3.3.2 Quá trình tạm ứng tiền thi công giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công:
Sau khi ký hợp đồng kinh tế, chủ đầu tư tiến hành tạm ứng tiền thi công cho
đơn vị thi công
Ví dụ: Công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã
Bahrmăh – Công ty cao su Mang Yang
 Ngày 26/10/2007: Công ty nhận nhận giấy báo Có số 0071của Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Sài Gòn Tp HCM, Công ty cao
su Mang Yang tạm ứng 20% giá trị hợp đồng cho đơn vị thi công.
Nợ TK 112E 1.000.000.000
Có TK 131-M Y 1.000.000.000

Bảng biểu:
BIDV GIẤY BÁO CÓ Số: 0071
SỐ TÀI KHOẢN: Ngày: 26/10/2007
TÊN TÀI KHOẢN:

Kính gửi: Công ty CP Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng
kỹ thuật XDCB và Địa thông báo: Tài khoản của quý khách
ốc Cao su hàng đã được ghi Có với nội dung sau:

Ngày hiệu lực Số tiền Loại tiền Diễn giải

26/10/2007 1.000.000.000 VNĐ Công ty cao su Mang
Yang tạm ứng tiền 20%
theo giá trị hợp đồng


Giao dịch viên Kiểm soát
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)



Khi nhận được giấy báo Có của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
chi nhánh Sài Gòn Tp HCM, kế toán ghi vào sổ chi tiết có liên quan, sau đó lập
bảng tổng hợp chi tiết và sổ Nhật ký chung:
Bảng biểu:
3.3.3 Quá trình tạm ứng tiền thi công giữa Công ty và đơn vị nhận khoán
Công ty không trực tiếp thi công mà khoán lại cho các đội thi công trực thuộc
công ty theo hợp đồng giao khoán
Để tiến hành mua ngoài vật liệu, đội trưởng thi công phải căn cứ vào hợp đồng
giao nhận khoán, căn cứ vào dự toán khoán quản lý chi phí của công ty lập đối với
công trình và căn cứ vào tình hình thực tế thi công viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lên
ban Giám đốc và kế toán trưởng ký.
Ví dụ: Công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã
Bahrmăh – Công ty cao su Mang Yang do đội thi công cầu đường số 1 – Nguyễn
Văn Cao là đơn vị nhận khoán
 Ngày 30/10/2007: đội trưởng đội thi công gửi giấy đề nghị tạm ứng để mua vật
tư cho công trình
BẢNG BIỂU:

TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM
Công ty CP Kỹ Thuật XDCB & Địa Ốc Cao Su
Địa chỉ: 402, Nguyễn Chí Thanh, Q.5, TP.HCM

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 30 tháng 10 năm 2007
Số: 231

Kính gửi: Ông Trần Xuân Chương – Tổng Giám Đốc Công Ty
Tên tôi là: Nguyễn Văn Cao
Địa chỉ:71 Hoàng Văn Thụ, P 15, Q. Phú Nhuận, TP.HCM
Đề nghị tạm ứng số tiền: 500.000.000
Viết bằng chữ: Năm trăm triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: mua vật tư thi công công trình – Công ty Cao su Mang Yang
Thời hạn thanh toán: tháng 10/2007
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Kế toán Người đề nghị tạm ứng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)



Trần Xuân Chương Nguyễn Văn Cao


Sau khi giấy đề nghị tạm ứng được duyệt, đội trưởng đến ngân hàng nhận tiền,
nhân viên ngân hàng sẽ gửi giấy báo Nợ số 0073 của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – chi nhánh Sài Gòn TP. HCM về số tiền tạm ứng bằng tiền gửi
ngân hàng cho Ông Nguyễn Văn Cao là 500.000.000 đồng, kèm theo giấy báo Nợ
số 0074 phí dịch vụ ngân hàng là 4.400 đồng.
BẢNG BIỂU:

BIDV GIẤY BÁO NỢ Số: 0073
SỐ TÀI KHOẢN: Ngày: 30/10/2007
TÊN TÀI KHOẢN:

Kính gửi: Công ty CP Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng
kỹ thuật XDCB và Địa thông báo: Tài khoản của quý khách
ốc Cao su hàng đã được ghi Nợ với nội dung sau:

Ngày hiệu lực Số tiền Loại tiền Diễn giải

30/10/2007 500.000.000 VNĐ Công ty tạm ứng cho ông
Nguyễn Văn Cao



Giao dịch viên Kiểm soát
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


BIDV GIẤY BÁO NỢ Số: 0074
SỐ TÀI KHOẢN: Ngày: 30/10/2007
TÊN TÀI KHOẢN:

Kính gửi: Công ty CP Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng
kỹ thuật XDCB và Địa thông báo: Tài khoản của quý khách
ốc Cao su hàng đã được ghi Nợ với nội dung sau:

Ngày hiệu lực Số tiền Loại tiền Diễn giải

30/10/2007 4.400 VNĐ PCT công trình: Đường
GT từ ngã 3 Hàm Rồng
giáp QL 14 đi xã Bahrmăh

Giao dịch viên Kiểm soát
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


Kế toán tại công ty nhập dữ liệu vào chứng từ mã hóa trên máy theo định khoản:
Nợ TK 1412 500.000.000 (Theo giấy báo Nợ số 0073)
Có TK 112E 500.000.000
Nợ TK 1412 4.400 (Theo giấy báo Nợ số 0074)
Có TK 112E 4.400
3.4 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất tại Công ty gồm 4 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung.
3.4.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
3.4.1.1 Nội dung:
Là giá trị các loại vật liệu, công cụ lao động dùng trực tiếp cho quá trình sản
xuất bao gồm: các loại vật liệu dùng trong thi công như cát, đá, xi măng, nhựa, sỏi
đỏ, cọc, ván khuôn, … và các chi phí như vận chuyển đá cát, đào đất, san lắp mặt
bằng, khai thác sỏi đỏ …
- Tài khoản sử dụng: 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
3.4.1.2. Bút toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Tại công ty, nguyên vật liệu mua về không qua kho mà chuyển thẳng ra công
trình vì tại công ty không có hệ thống kho chứa. Số lượng tùy theo nhu cầu của từng
công trình. Theo bảng dự toán, khi công trình cần nguyên vật liệu nào thì đội trưởng
thi công sẽ đặt mua ngoài. Cuối kỳ,đội trưởng sẽ tập hợp tất cả chi phí nguyên vật
liệu phát sinh trong thi công các công trình xây dựng gửi về công ty để công ty khai
báo thuế và theo dõi chi tiết chi phí nguyên vật liệu phát sinh của từng công trình.
Vật liệu của công ty bao gồm nhiều loại chủ yếu là công ty mua ngoài tại các
nhà công ty, đại lý theo giá thị trường.
Ví dụ: Công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã
Bahrmăh – Công ty cao su Mang Yang
 Ngày 24/10/2007 đội thi công mua sắt tại DNTN kim khí vl Tây Nguyên theo
hóa đơn GTGT số 0097492: giá chưa có thuế GTGT là 82.231.800 thuế giá trị giá
tăng là 5%.Tổng giá thanh toán là 86.343.390
Nợ TK 621 82.231.800
Nợ TK 1331 4.111.590
Có TK 3389 86.343.390
Từ các hóa đơn, chứng từ gốc kế toán lập bảng kê hóa đơn chứng từ đầu vào
để theo dõi chi tiết từng nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ cho công trình

BẢNG BIỂU:
 Bút toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Sau khi công việc hoàn thành, các đội sẽ giao hồ sơ thanh quyết toán cho các
phòng ban để có cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình hoàn
thành:
 Mua nhựa đường đưa vào công trình (TH)
Nợ TK 621 2.064.171.000
Nợ TK 1331 206.417.100
Có TK 3389 2.270.588.100
 Mua nhựa đường đưa vào công trình (TH)
Nợ TK 621 2.064.171.000
Nợ TK 1331 206.417.100
Có TK 3389 2.270.588.100
 Mua đá đưa vào công trình (TH)
Nợ TK 621 242.181.086
Nợ TK 1331 10.218.914
Có TK 3389 252.400.000
 Mua sắt đá đưa vào công trình theo hóa đơn số 0097492 ngày 24/10/2007:
Nợ TK 621 82.231.800
Nợ TK 1331 4.111.590
Có TK 3389 86.343.390
 Mua cát đưa vào công trình theo hóa đơn số 30372 ngày 30/01/2008
Nợ TK 621 49.285.800
Nợ TK 1331 2.464.290
Có TK3389 51.750.090
 Mua sỏi đỏ đưa vào công trình theo hóa đơn số 30421 ngày 05/02/2008:
Nợ TK 621 70.057.905
Nợ TK 1331 3.5002.895
Có TK 3389 73.560.800
 Mua xi măng đưa vào công trình (TH)
Nợ TK 621 175.527.270
Nợ TK 1331 17.552.730
Có TK 3389 193.080.000
 Chi phí mua dầu đưa vào công trình:
Nợ TK 621 362.913.628
Nợ TK 1331 32.199.572
Có TK 3389 395.113.200
 Vậy tổng hợp tất cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh tại công trình:
Nợ TK 621 3.046.368.489
Nợ TK 1331 276.467.091
Có TK 3389 3.322.835.580
3.4.2 Chi phi nhân công trực tiếp:
3.4.2.1 Nội dung:
Là chi phí tiền lương phải trả cho công nhân thực hiện hợp đồng thi công công
trình xây dựng
- Tài khoản sử dụng: 622 - chi phí cho từng công trình
Do đặc trưng của công trình khoán gọn là sử dụng lao động hợp đồng ngắn hạn
nên khoản mục chi phí nhân công trực tiếp với công trình khoán gon chỉ bao gồm:
tiền lương nhân công trong hợp đồng ngắn hạn.
3.4.2.2 Bút toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Đội trưởng tập hợp tất cả các chi phí nhân công tiền lương trả cho công nhân,
nhân viên công trình gửi về công ty dưới hình thức bảng chấm công. Vì mức khoán
88% trên tổng giá trị quyết toán được duyệt nên chi phí nhân công trực tiếp cũng có
giới hạn sao cho tồng chi phí vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi
phí sản xuất chung bằng đúng mức tỷ lệ khoán.
Hàng tháng đội trưởng sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán để thanh toán
lương hoặc tạm ứng cho đội thi công. Đại diện nhận tiền để thanh toán lại cho công
nhân.
Ví dụ: Công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã
Bahrmăh – Công ty cao su Mang Yang
 Ngày 14/10/2007: căn cứ vào bảng chấm công, đội trưởng gửi bảng chấm
công về phòng kế toán để thanh toán lương cho công nhân
Nợ TK 622 32.400.000
Có TK 33891 32.400.000

BẢNG BIỂU:
 Bút toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Sau khi công việc hoàn thành, các đội sẽ giao hồ sơ thanh quyết toán cho các
phòng ban để có cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình hoàn
thành:
 Vậy tổng hợp tất cả chi phí nhân công trực tiếp phát sinh tại công trình:
Nợ TK 622 896.842.684
Có TK 3389 896.842.684
3.4.3 Chi phí sử dụng máy thi công:
3.4.3.1 Nội dung:
Là chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh thực hiện hợp đồng thi công
công trình xây dựng.
- Tài khoản sử dụng: 623 – Chi tiết cho từng công trình.
Với công trình khoán gọn việc sử dụng máy thi công hoàn toàn do chủ công
trình thuê ngoài tuyệt đối không sử dụng máy móc sẵn có của đơn vị.
Công ty thực hiện giao khoán giá trị xây lắp nội bộ cho đơn vị nhận khoán
(không tổ chức hạch toán kế toán riêng) thì doanh nghiệp không theo dõi chi phí
phát sinh thực tế mà chỉ theo dõi tiền tạm ứng chi phí máy thi công và thanh toán
tiền tạm ứng khi có bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn
thành đã bàn giao được duyệt.
3.4.3.2. Bút toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công:
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, hàng ngày các đội xe máy phải lập
“nhật trình xe máy” hoặc “phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công”. Định kỳ kế
toán thu hồi các chứng từ trên để tổng hợp các chi phí phục vụ cho xe máy thi công
cũng như kết quả thực hiện của từng loại máy, tùng nhóm máy hoặc từng máy.
Ví dụ: Công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã
Bahrmăh – Công ty cao su Mang Yang
 Ngày 05/01/2008 đội thi công cầu đường số 1 trực thuộc công ty thuê Công ty
TNHH TM.DV Đô Thành thi công ca máy theo hóa đơn số 0026078: giá chưa có
thuế GTGT là 156.600.000 đồng, thuế suất GTGT là 10%. Tổng giá thanh toán là
172.260.000
Nợ TK 623 156.600.000
Nợ TK 1331 15.660.000
Có TK 3389 172.260.000

BẢNG BIỂU:
 Bút toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công:
Sau khi công việc hoàn thành, các đội sẽ giao hồ sơ thanh quyết toán cho các
phòng ban để có cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình hoàn
thành:
 Ngày 31/01/2008 đội thi công cầu đường số 1 trực thuộc công ty thuê Công ty
TNHH TM.DV Đô Thành thi công ca máy theo hóa đơn số 0026080 với giá
174.272.736 đồng, thuế suất GTGT 10%
Nợ TK 623 174.272.736
Nợ TK 1331 17.427.274
Có TK 3389 191.700.010
 Vậy tổng hợp tất cả chi phí sử dụng máy thi công phát sinh tại công trình:
Nợ TK 623 330.872.736
Nợ TK 1331 33.087.274
Có TK 3389 363.960.010
3.4.4 Chi phí sản xuất chung:
3.4.4.1 Nội dung:
Là toàn bộ chi phí khác bằng tiền phát sinh trực tiếp của từng công trình và chi
phí khoán định mức cho các bộ phận sản xuất.
Tài khoản sử dụng: 627 – chi phí cho từng công trình.
Trong các chi phí phát sinh có khấu hao TSCĐ (máy thi công) là có phân bổ
cho từng công trình, nhưng nếu chi phí khấu hao máy thi công quá ít thì kế toán đội
sẽ linh hoạt đưa vào công trình mà không tiến hành phân bổ để tránh phức tạp.
Do công trình thi công ở những địa điểm khác nhau, nên chi phí điện nước
phục vụ cho việc thi công được mua ngoài và hàng tháng đều có hóa đơn riêng.
3.4.4.2 Bút toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Đội trưởng tập hợp các hóa đơn chứng từ có liên quan báo về công ty để công
ty khái báo thuế và theo dõi các chi tiết chi phí phát sinh của từng công trình.
Ví dụ: Công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã
Bahrmăh – Công ty cao su Mang Yang
 Ngày 16/05/2008 đội thi công cầu đường số 1 trực thuộc công ty mua xăng
của Công ty TNHH Tín Nhiệm phục vụ cho việc thi công theo hóa đơn số 0146132:
giá chưa thuế GTGT là 40.472.727 đồng, thuế suất GTGT 10%. Tổng giá thanh
toán là 44.370.000 đồng.
Nợ TK 627 40.472.727
Nợ TK 1331 3.897.273
Có TK 3389 44.370.000
Từ các hóa đơn, chứng từ gốc kế toán lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch
vụ mua vào để theo dõi chi tiết từng chi phí sản xuất chung cho công trình

BẢNG BIỂU:
 Bút toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Sau khi công việc hoàn thành, các đội sẽ giao hồ sơ thanh quyết toán cho các
phòng ban để có cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình hoàn
thành:
 Ngày 19/05/2008 đội thi công cầu đường số 1 trực thuộc công ty mua xăng của
Công ty TNHH Tín Nhiệm phục vụ cho việc thi công theo hóa đơn số 0146138 với
giá 81.118.909 đồng, thuế suất GTGT 10%
Nợ TK 627 81.118.909
Nợ TK 1331 7.921.091
Có TK 3389 89.040.000
 Ngày 28/02/2008 tiếp khách tại Công ty TNHH TM Him Lam theo hóa đơn số
002047 với số tiền là 2.205.455 đồng, thuế suất thuế GTGT là 10%
Nợ TK 627 2.205.455
Nợ TK 1331 220.545
Có TK 3389 2.426.000
 Ngày 29/03/2008 tiếp khách tại quán ăn Cây Đàn với số tiền là 1.115.000 đồng
theo hóa đơn số 0000186
Nợ TK 627 1.115.000
Có TK 3389 1.115.000
 Ngày 28/03/2008 chi phí điện nước phải trả với số tiền là 1.004.000 đồng theo
hóa đơn số 010351
Nợ TK 627 1.004.000
Có TK 3389 1.004.000
 Vậy tổng hợp tất cả chi phí sản xuất chung phát sinh tại công trình:
Nợ TK 627 125.916.091
Nợ TK 1331 12.038.909
Có TK 3389 137.955.000
3.4.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
3.4.5.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty xây lắp bao gồm những chi phí có
liên quan đến công việc sản xuất xây lắp đã được tập hợp vào bên Nợ TK 621, 622,
623, 627. Để tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí
đối với các chi phí đã tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng.
 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 154 3.046.368.489
Có TK 621 3.046.368.489
 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 154 896.842.684
Có TK 622 896.842.684
 Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 154 330.872.736
Có TK 623 330.872.736

 Kết chuyển chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 154 125.916.091
Có TK 627 125.916.091
Sản phẩm xây lắp không làm thủ tục nhập kho mà làm thủ tục nghiệm thu
hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng. Nếu sản phẩm hoàn thành mà chưa bàn
giao thì cũng được coi là sản phẩm được nhập kho thành phẩm( TK 155).
3.4.5.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Do đặc điểm chung của ngành, quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp khá phức
tạp nên việc bàn giao thanh toán cũng đa dạng: có thể là công trình hay hạng mục
công trình, hoặc là bộ phận công việc hay giai đoạn công việc theo quy ước trong
hợp đồng.
Trong kỳ, khi có khối lượng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao, kế toán tại
Công ty xác định giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành theo công thức:

Giá thành thực tế khối
lượng công tác xây lắp = (1) + (2) – (3)
hoàn thành (Z)

Trong đó:
(1): Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
(2): Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
(3): Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ muốn xác định phải tiến hành kiểm kê khối
lượng xây lắp dở dang, xác định mức độ hoàn thành. Vì phương thức giao nhận
giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp là bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành
toàn bộ, tổng giá thành sản xuất từ khi khởi công đến thời điểm xác định chính là
chi phí sản xuất dở dang thực tế.

Z = 3.046.368.489 + 896.842.684 + 125.916.091 = 4.400.000.000 đồng

Kế toán kết chuyển chi phí tính giá thành sản phẩm xây lắp như sau:
Nợ TK 623 4.400.000.000
Có TK 154 4.400.000.000
PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sản phẩm
Số lượng
Tháng (quý, năm)
Giá
Khoản
CPSXDD CPSXPS CPSXDD Tổng giá thành
mục
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ thành thực tế thực tế
chi phí
đơn vị
CPNVLTT 3.046.368.489 3.046.368.489
CPNCTT 896.842.684 896.842.684
CPSDMTC 330.872.736 330.872.736
CPSXC 125.916.091 125.916.091
Tổng cộng 4.400.000.000 4.400.000.000

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc



Căn cứ vào bảng tính giá thành sản phẩm kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 154,
sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 154
BẢNG BIỂU:
Tổng giá trị chủ đầu tư đã tạm ứng là: 4.500.000.000 đồng.
Khi công trình hoàn thành 2 bên tiến hành giám sát, nghiệm thu công trình đưa
vào sử dụng và lập bảng quyết toán công trình hoàn thành với tổng giá trị quyết
toán được duyệt: 5.000.000.000 đồng. Sau đó, phòng kế toán căn cứ vào giá trị
quyết toán xuất hóa đơn tài chính cho đơn vị chủ đầu tư theo hóa đơn số 006000
ngày 19/06/2008:
Nợ TK 131 5.000.000.000
Có TK 511 4.545.454.545
Có TK 333 454.545.455
Căn cứ vào điều khoản, điều kiện của Hợp đồng thi công Công ty Cổ Phần Kỹ
thuật XDCB và Địa ốc Cao Su tiến hành lập Thư bảo lãnh bảo hành công trình để
xin giải ngân số tiền còn lại: 500.000.000 đồng.
 Ngày 24/06/2008: Chủ đầu tư giải ngân số tiền còn lại cho đơn vị thi công
bằng tiền mặt:
Nợ TK 111 500.000.000
Có TK 131 500.000.000
Tổng giá trị công ty đã tạm ứng cho đơn vị nhận khoán: 4.628.993.158 đồng
Tổng giá trị đội được thanh toán: 4.721.593.274 đồng.
(Trong đó giá trị nghiệm thu quyết toán nội bộ: 4.000.000.000 đồng, và thuế được
khấu trừ: 321.593.274 đồng).
Chi phí công ty tạm giữ (khấu trừ thuế tạm giữ 30%): 96.477.982 đồng.
Sau khi công trình hoàn thành, kế toán căn cứ vào giá trị quyết toán và hợp
đồng khoán nội bộ tiến hành quyết toán công trình với đội nhận khoán.
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

4.1 Nhận xét:
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, trình tự hạch toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm của nhân viên kế toán đơn giản, dể hiểu. Trong quá trình
thực hiện công tác kế toán các nhân viên kế toán luôn nhận được sự chỉ đạo kịp thời
của kế toán trưởng nên đảm bảo được tính chính xác trong hạch toán. Ngoài ra các
nhân viên phòng kế toán được bố trí công việc hợp lý, có kinh nghiệm, có trình độ
chuyên môn trong công việc hạch toán và báo cáo sổ sách nên phần nào hạn chế
được những khó khăn trong thanh quyết toán khoán cuối mỗi niên độ.
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ rất phù hợp với công ty. Công ty có nhiều
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng nhiều tài khoản. Hình thức kế toán chứng từ
ghi sổ giúp công ty thuận lợi cho quá trình hạch toán kế toán, kiểm tra quá trình
hạch toán các nghiệp vụ kinh tế dễ dàng hơn. Bảng tổng hợp chứng từ gốc của hình
thức này sẽ giúp nhân viên kế toán ở các phần hành kiểm tra đối chiếu với nhau,
đảm bảo khớp đúng số liệu trước khi lập các chứng từ ghi sổ, in các sổ chi tiết.
- Về luân chuyển chứng từ: công ty tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung,
mọi chứng từ đều được gởi lên phòng tài chính kế toán từ các bộ phận sản xuất và
các phòng ban. Chứng từ thanh toán hợp đồng giao nhận khoán gởi lên phòng kế
toán chưa kịp thời ảnh hưởng không ít đến việc thanh quyết toán sổ sách cuối quý
của phòng kế toán.
- Nhìn chung, trình tự hạch toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty đều căn cứ theo đúng qui định của Bộ Tài Chính ban hành. Kế toán đã thực
hiện trình tự kết chuyển chi phí theo đúng nguyên tắc và phản ánh giá thành thực tế
phát sinh theo từng công trình hoàn thành đúng quy định. Hình thức giao nhận
khoán nội bộ phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. Nhưng bên
cạnh đó, cách kết chuyển giá thành còn mang tính chất ước lượng về các khoản mục
chi phí.
- Nếu xem xét quá trình tập hợp các yếu tố chi phí để tính giá thành công trình
hoàn thành bàn giao cho khách hàng, đặc biệt các chi phí nằm trong tổng kinh phí
khoán của hợp đồng giao nhận khoán giữa công ty với các bộ phận sản xuất, ta nhận
thấy rằng:
o Đối với chi phí vật liệu trực tiếp trong định mức khoán nội bộ hạch toán vào
giá thành: do công ty áp dụng cơ chế khoán nên khi có bảng tổng hợp thanh quyết
toán của hợp đồng giao nhận khoán, kế toán sẽ tổng hợp chi phí vật liệu để đưa vào
giá thành công trình chủ yếu dựa vào chi phí vật liệu thể hiện trên hợp đồng khoán
của từng bộ phận sản xuất và theo dõi công tác thu, chi của mỗi bộ phận này có hợp
lý hay không chứ chưa thực hiện theo dõi từng khoản chi phí vật liệu thực tế phát
sinh. Kế toán của từng bộ phận cũng vậy, chỉ theo dõi công tác thu – chi vật liệu mà
không tách ra chi tiết từng khoản mục vật liệu đã tiêu hao được. Vì vậy, khi muốn
kiểm tra xem giữa thực tế thực hiện với phần khoán có phù hợp không để thấy được
sự ảnh hưởng của các yếu tố đến chi phí vật liệu nhằm tìm giải pháp điều chỉnh giá
khoán cho hợp lý hơn thì lại không thực hiện được.
o Đối với khoản mục chi phí trực tiếp khác: là những chi phí khác bằng tiền phát
sinh tại các bộ phận sản xuất trực tiếp đã được tính sẳn trong kinh phí khoán. Trong
thực tế chi phí này phát sinh nhiều hay ít tùy thuộc vào tính cấp bách của từng công
trình và những nhân tố khách quan đòi hỏi các bộ phận sản xuất phải chi sau đó báo
cáo lại phòng kế toán tài chính để thanh toán, đưa vào giá thành công trình. Những
chi phí này chỉ được thống kê tính vào giá thành chứ không được phân loại chi tiết.
Do đó công ty cần phải tiến hành kiểm tra chi tiết các khoản chi này để đánh giá
xem các bộ phận sản xuất có thực chi hay không, các khoản chi đó có thể tính vào
giá thành một cách trực tiếp hay không. Nếu có chi trội hơn dự tính thì xảy ra ở
những khoản nào, những phần công việc nào nhằm tạo điều kiện cho phòng sản
xuất kinh doanh có cơ sở thay đổi tỷ lệ chi phí cho phù hợp với tính chất công việc
cũng như tạo điều kiện để hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành
công trình xây lắp hoàn thành.
- Về phần các đơn vị nhận khoán ta thấy số lượng khoán chi tiết thì rõ ràng từng
khoản mục, từng phần công việc do căn cứ vào các hợp đồng khoán và thanh quyết
toán khoán. Trên thực tế thì số tổng cộng có sự chênh lệch nhưng ta chỉ biết số
chênh lệch đó ở từng khoản mục của các bộ phận sản xuất. Nhưng muốn biết thực
tế các bộ phận sản xuất sử dụng kinh phí khoán như thế nào thì lại không có số liệu
cụ thể để đối chiếu. Do đó phòng tài chính kế toán cần kiểm tra đối chiếu giữa thực
tế với phần khoán của các khoản mục chi phí trong chỉ tiêu giá thành bằng cách:
o Các bộ phận sản xuất phải dựa và kinh phí khoán do phòng sản xuất kinh
doanh lập để tự cân đối chi phí trong bộ phận mình bằng cách lập dự toán chi tiết
từng chi phí bỏ ra của bộ phận mình nhằm làm cơ sở đối chiếu giữa thực tế thực
hiện so với dự toán chi phí hoặc giảm kinh phí khoán nhằm tránh được tình trạng
chi phi phát sinh trội quá lớn ngoài dự toán, giúp phòng sản xuất kinh doanh có cơ
sở để phân bổ kinh phí khoán hợp lý hơn.
4.2 Kiến nghị:
Cần đẩy mạnh hơn nữa công tác kiểm tra, đối chiếu và công tác kiểm tra tài
chính đối với chỉ tiêu giá thành, phải tăng cường công tác quản lý giá thành từ đó
mới có được cơ sở vững chắc để lập kế hoạch giá thành nghiên cứu những cách
thức nhằm đạt được nhiệm vụ hạ giá thành.
Cần hạn chế chi phí quản lý doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng rất lớn đến lợi
nhuận hàng năm của doanh nghiệp và làm cho công tác kế toán trở nên phức tạp.
Về phần chuyển chứng từ do Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập
trung nên chứng từ thanh toán hợp đồng giao nhận khoán gửi lên cho phòng kế toán
không kịp thời điều này ảnh hưởng không ít đến việc thanh quyết toán cuối niên độ
của phòng kế toán. Do đó cần phải tằn cường công tác quản lý chặt chẽ và kịp thời
hơn giữa các phòng ban.
Các đội hàng tháng đều nộp chứng từ cho phòng kế toán tài vụ nhưng chỉ cho
biết chi phí của từng công trình.
Ta thấy việc thực hiện công tác khoán còn chậm trễ chưa thực sự đồng bộ với
tiến độ thực hiện nên nguồn kinh phí được lập ra có sự chênh lệch lớn so với thực tế
phát sinh vì vậy bộ phận khoán phải tiến hành lập kinh phí khoán thật khẩn trương
nhằm bắt kịp tiến độ thực hiện của các bộ phận. Cần phải đẩy mạnh hơn nữa công
tác kiểm tra đối chiếu và công tác kiểm tra tài chính để doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả hơn.
Các đoàn, phòng nên liệt kê tất cả các loại chi phí phát sinh trong quá trình thực
hiện và tiến hành phân loại rõ ràng để làm cơ sở báo cáo tình hình thực hiện công
việc.
Bộ phận tổng hợp chi phi sản xuất không nên chỉ thực hiện tổng cộng chi phí phát
sinh của một hay nhiều công trình theo từng khoản mục giá thành mà song song đó
nên tổ chức tách ra quản lý tất cả khoản mục giá thành ở những bộ phận khác nhau.
Các đội phải kịp thời và phân loại rõ từng khoản mục chi phí về phòng kế toán,
đồng thời phòng kinh doanh phải kịp thời thanh quyết toán cho các đội trong kỳ để
phòng kế toán lập báo cáo và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác.
4.3 Kết luận:
Tình hình thực tế cho thấy Công ty cổ phần kỹ thuật xây dựng cơ bản địa ốc
Cao su chưa thực hiện công tác lập kế hoạch hạ giá thành cũng như chưa đề ra
phương hướng thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành một cách triệt để.
Cuối mỗi công trình công ty chưa điều chỉnh giữa chi phí khoán và chi phí
thực tế phát sinh. Điều này làm cho việc xác định giá thành chưa thật sự chính xác,
nó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh
khác.
Từ những nhận xét và kiến nghị nêu trên muốn đạt hiệu quả cao trong sản xuất
công ty nên chủ động hơn trong tổ chức quản lý sản xuất, luân chuyển chứng từ kịp
thời tạo điều kiện cho công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
được chính xác và kịp thời. Ngoài ra cần xây dựng một tỷ lệ chi phí quản lý doanh
nghiệp trên khối lượng công việc dự tính thực hiện trong kỳ hợp lý để làm tăng lợi
nhuận sản xuất kinh doanh trong kỳ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Kế toán tài chính – TS. Phan Đức Dũng – NXB Thống Kê năm 2007
2. Thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp – TS. Trương Thị Thủy,
ThS. Nguyễn Thị Hòa, ThS. Bùi Thị Thu Hương – NXB tài chính
3. Chế độ kế toán đầu tư xây dựng – Theo định số 45/2008/ QĐ – BTC ngày
27/06/2008 của bộ tài chính – NXB thống kê Hà Nội.
PHỤ LỤC

1. Hợp đồng kinh tế
2. Hợp đồng giao khoán
3. Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng
4. Bảng tổng hợp giá trị quyết toán
5. Thư bảo lãnh bảo hành công trình
6. Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng giao khoán
7. Biên bản quyết toán hợp đồng giao việc
8. Bảng cân đối kế toán
9. Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
10. Hóa đơn
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ
THUẬT XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ ĐỊA ỐC CAO SU........................................5
1.1 Giới thiệu khát quát .......................................................................................... 5
1.1.1 Giới thiệu công ty ......................................................................................5
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................5
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ ...................................................................................6
1.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ ................................................................................6
1.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động ...................................................................................6
1.2 Hệ thống tổ chức quản lý................................................................................... 7
1.2.1 Tổ chức bộ máy công ty ............................................................................7
1.2.1.1 Sơ đồ tổ chức hiện trạng ...........................................................................7
1.2.1.2 Chức năng quản lý ....................................................................................7
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán ............................................................................9
1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật XDCB & Địa ốc
Cao Su ...................................................................................................................9
1.2.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật XDCB & Địa ốc
Cao Su ................................................................................................................. 10
1.2.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty ................................................. 12
1.2.3.1 Niên độ, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán ........................................ 12
1.2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng .....................................................................13
1.2.3.3 Giới thiệu chung về phần mềm ASC ...................................................... 14
1.3 Phương hướng phát triển ................................................................................ 14
1.3.1. Dự kiến sản xuất kinh doanh công ty từ năm 2006 – 2009 .......................... 15
1.3.2 Công tác xây lắp và tư vấn xây dựng ............................................................ 15
1.3.3 Nguồn vốn đầu tư và phương thức huy động vốn ........................................ 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP ..................................16
2.1 Một số vấn đề chung về sản xuất xây lắp, chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp........................................................................................................ 16
2.1.1 Đặc điểm sản xuất xây lắp và chi phí xây lắp ............................................... 16
2.1.2. Các loại giá thành trong sản phẩm xây lắp.................................................. 17
2.1.3 Nội dung các khoản mục cấu thành nên sản phẩm xây lắp ......................... 19
2.1.4 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành .............. 20
2.1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phi sản xuất ..................................................... 21
2.1.4.2 Đối tượng tính giá thành......................................................................... 21
2.1.4.3 Kỳ tính giá thành sản xuất...................................................................... 21
2.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ......................................... 21
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ..................................................................22
2.2.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .............................................................. 22
2.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ....................................................... 26
2.2.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công .................................................................28
2.2.1.4 Chi phí sản xuất chung ........................................................................... 34
2.2.2 Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí ........................................ 36
2.2.2.1 Tổng hợp chi phí ..................................................................................... 36
2.2.2.2 Phân bổ chi phí ....................................................................................... 37
2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm xây lắp
hoàn thành .............................................................................................................. 39
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán ......................................... 41
2.3.1 Đặc điểm công tác khoán nội bộ....................................................................41
2.3.2 Tài khoản sử dụng ......................................................................................... 41
2.3.3 Trình tự hạch toán ......................................................................................... 42
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THÔNG TỪ NGÃ BA HÀM RỒNG
GIÁP QUỐC LỘ 14 ĐI XÃ BAHRMĂH TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT
XDCB VÀ ĐỊA ỐC CAO SU .............................................................................. 43
3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty CP Kỹ thuật XDCB và Địa ốc Cao
Su 43
3.2 Tổ chức công tác hạch toán khoán cho các bộ phận sản xuất trực tiếp tại
công ty......................................................................................................................... 43
3.2.1 Giới thiệu chung về công trình đường giao thông từ ngã ba Hàm Rồng giáp
quốc lộ 14 đi xã Bahrmăh – Công ty cao su Mang Yang ...................................... 43
3.2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình hoàn
thành ................................................................................................................. 43
3.3 Quá trình tạm ứng tiền thi công công trình ........................................................ 44
3.3.1 Thủ tục nhận thầu ......................................................................................... 44
3.3.2 Quá trình tạm ứng tiền thi công giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công........... 44
3.3.3 Quá trình tạm ứng tiền thi công giữa Công ty và đơn vị nhận khoán ......... 46
3.4 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất ........................................................................... 47
3.4.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...................................................................48
3.4.1.1 Nội dung ..................................................................................................48
3.4.1.2. Bút toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................... 48
3.4.2 Chi phi nhân công trực tiếp........................................................................... 50
3.4.2.1 Nội dung ..................................................................................................50
3.4.2.2 Bút toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ........................................ 50
3.4.3 Chi phí sử dụng máy thi công ....................................................................... 51
3.4.3.1 Nội dung ..................................................................................................51
3.4.3.2. Bút toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công ....................................51
3.4.4 Chi phí sản xuất chung .................................................................................. 52
3.4.4.1 Nội dung ..................................................................................................52
3.4.4.2 Bút toán tập hợp chi phí sản xuất chung ............................................... 52
3.4.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ...... 53
3.4.5.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.......................................................... 53
3.4.5.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp ........................................................... 54
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 57
4.1 Nhận xét ................................................................................................................ 57
4.2 Kiến nghị............................................................................................................... 58
4.3 Kết luận ................................................................................................................ 59
CHÚ THÍCH


XDCB : Xây dựng cơ bản
XL : Xây lắp
SPXL : Sản phẩm xây lắp
DNXL : Doanh nghiệp xây lắp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TSCĐ : Tài sản cố định
XN : Xí nghiệp
Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng
KL : Khối lượng
GĐ : Giai đoạn
DT : Dự toán
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TP/2007N
Liên 2: Giao khách hàng 0146132
Ngày 16 tháng 05 năm 2008


Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tín Nhiệm
Địa chỉ: 781 Nguyễn Trọng Tuyễn, p.10, Phú Nhuận
Số tài khoản:…………………………..
Điện thoại: 9862766 Mã số thuế: 5900413048
Họ tên người mua hàng: Ngọ Thị Hà
Tên đơn vị: Công ty CP Kỹ Thuật XDCB & Địa Ốc Cao Su
Địa chỉ:402, Nguyễn Chí Thanh, p6, Q10
Số tài khoản:…………………………...
Hình thức thanh toán: CK/TM Mã số thuế: 0300695916

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 2
1 Xăng Lít 2.997,98 13.500 40.472.727



Cộng tiền hàng: 40.472.727
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 3.897.273
Tổng cộng tiền thanh toán: 44.370.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu ba trăm bảy chục nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)



Ngọ Thị Hà Nguyễn Hoàng Vinh

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản