Đề tài " : “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm y tế ”

Chia sẻ: dinhthao00

Như chúng ta đã biết trong cơ chế thị trường như hiện nay, lao động là một yếu tố không thể thiếu được trong quá trình hoạt động đều bất kỳ một doanh nghiệp nào nói chung và các đơn vị hành chính sự nghiệp nói riêng. Nó là hoạt động có ý thức của con người và luôn mang tính sáng tạo. Đi đôi với lao động là tiền lương. Công cụ này nếu được nhà quản lý sử dụng đúng đắn sẽ là đòn bẩy kích thích người lao động phát huy hết khả năng và bầu nhiệt...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài " : “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm y tế ”

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú




Đề tài
Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Trung tâm y tế




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


MỤC LỤC

Trang


LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
PHẦN I : LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP .............. 2
I.KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG ............... 2
1. Khái niệm ........................................................................................... 2
2. Nhiệm vụ của Kế toán tiền lương........................................................ 2
3. Ý nghĩa tiền lương .............................................................................. 2
II. QUỸ LƯƠNG, QUỸ BHXH, QUỸ BHYT, KPCĐ ........................... 3
1. Quỹ lương........................................................................................... 3
2. Quỹ BHXH......................................................................................... 3
3. Quỹ BHYT ......................................................................................... 4
4. Kinh phí Công Đoàn ........................................................................... 4
III.HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG .............................................................. 5
1. Khái niệm lương thời gian ................................................................. 5
2. Hình thức trả lương theo thời gian ...................................................... 5
3. Các hình thức lương thời gian ............................................................. 5
IV.KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG ... 6
1.Chứng từ sử dụng ................................................................................ 6
2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương................. 14
PHẦN II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ
HÀ TĨNH .............................................................................................. 19
I. Giới thiệu khái quát chung về đơn vị .................................................. 19
1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị ..................................... 19
2. Tổ chức bộ máy quản lý .................................................................... 20
3. Tổ chức bộ máy kế toán ...................................................................... 22



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


II.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI ĐƠN VỊ.................. 25
1. Phương pháp tính lương tại đơn vị ...................................................... 25
2. Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương .............................. 26
PHẦN III : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRUNG
TÂM Y TẾ THỊ XÃ HÀ TĨNH ................................................................... 38
I. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NÓI CHUNG VÀ KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG NÓI RIÊNG ........................................................................... 38
1. Ưu điểm ........................................................................................... 38
2. Nhược điểm ....................................................................................... 38
II. NHỮNG Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VÀ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ ......................................................... 40
KẾT LUẬN .............................................................................................. 42




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết trong cơ chế thị trường như hiện nay, lao động là một yếu tố
không thể thiếu được trong quá trình hoạt động đều bất kỳ một doanh nghiệp nào nói
chung và các đơn vị hành chính sự nghiệp nói riêng. Nó là hoạt động có ý thức của con
người và luôn mang tính sáng tạo. Đi đôi với lao động là tiền lương. Công cụ này nếu
được nhà quản lý sử dụng đúng đắn sẽ là đòn bẩy kích thích người lao động phát huy
hết khả năng và bầu nhiệt huyết cảu mình trong công việc. Theo đó sẽ nâng cao được
hiệu quả và năng suất lao động - đây là điều mà các doanh nghiệp cũng như các đơn vị
hành chính sự nghiệp hướng đến.
Với tầm quan trọng đó, trong gần hai tháng thực tập tốt nghiệp của mình tại Trung
tâm y tế thị xã Hà Tĩnh, em đã nghiên cứu và đi đến sự lựa chọn mảng kế toán tiền
lương làm chuyên đề kết thúc tốt nghiệp với đề tài mang tên : “Kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Trung tâm y tế ” . Ngoài phần mục lục, lời mở đầu,
kết luận, tài liệu tham khảo đề tài có kết cấu gồm 3 phần :
- Phần I : Những lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Phần II : Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh.
- Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại Trung tâm
y tế thị xã Hà Tĩnh.
Tuy nhiên với khả năng chuyên môn và kiến thức hạn hẹp vì vậy những nội dung
trong chuyên đề này không thể tránh khỏi được các thiếu sót hạn chế nhất định. Em rất
mong được sự góp ý của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Hữu Phú cùng các cô chú, anh
chị tại đơn vị thực tập để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Đà Nẵng, tháng 06 năm 2005
Sinh viên thực hiện
Đinh Thanh Tuấn




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :4
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH SỰ NGHIỆP
I - KHÁI NIỆM NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG :
1.Khái niệm tiền lương :
Tiền lương là khoản tiền mà các đơn vị trả cho người lao động theo kết quả công
việc số lượng chất lượng lao động mà một người đã cống hiến cho đơn vị, hay nói
cách khác tiền lương chính là khoản tiền công của một người lao động được nhận dựa
theo số lượng và chất lượng người đó bỏ ra để thực hiện công việc của mình.
2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương :
- Nắm chắc tình hình biên chế cán bộ công chức của đơn vị ,tình hình học sinh, sinh
viên trên các mặt số lượng, họ tên từng người, số tiền phải chi trả cho từng người, các
khoản phải thu hoặc phải khấu trừ vào lương, học bổng, sinh hoạt phí …
- Nắm vững và thực hiện các quy định về quản lý quỹ lương thuộc khu vực hành
chính sự nghiệp như : đăng ký biên chế, lập sổ lương, học bổng, sinh hoạt phí ..
- Thanh toán đầy đủ, kịp thời và đúng hạn cho các bộ,công chức, học sinh, sinh viên
- Thông qua công tác kế toán mà kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc chế độ về
quản lý lao động tiền lương , quản lý học sinh, sinh viên qua các mặt tuyển dụng đề
bạt thuyên chuyển ….nhằm giảm nhẹ biên chế , nâng cao hiệu quả công tác.
- Giữ các sổ chi tiết về thanh toán lương và học bổng .
3. Ý nghĩa tiền lương :
3.1. Hạch toán lao động :
+ Giúp cho người quản lý lao động của đơn vị đi sâu vào nề nếp, thúc đẩy người lao
động tăng cường kỹ luật trong công việc, hoàn thành xuất sắc công việc được giao,
tăng năng xuất, hiệu quả công việc .
+ Hạch toán lao động đúng đắn làm cơ sở cho việc tính lương đúng đắn.
3.2.Hạch toán tiền lương :
+ Giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ tiền lương, tránh việc thất thoát nguốn hạn mức
kinh phí của nhà nước.


SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


+ Giúp cho việc tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đúng mục
đích và đúng chế độ .
+ Hạch toán tiền lương chặt chẽ sẽ kích thích người lao động tích cực làm việc,
tăng hiệu quả công việc được giao.
+ Hạch toán lao động tiền lương chính xác làm cơ sở cho việc lập dự toán chính
xác, phân bổ nguồn thu chi được đúng đắn.
II. QUỸ LƯƠNG, QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ, KINH
PHÍ CÔNG ĐOÀN :
1. Quỹ tiền lương :
a) Khái niệm quỹ tiền lương : Là toàn bộ tiền lương tính theo số cán bộ công nhân
viên của đơn vị do Nhà nước cấp hạn mức kinh phí để chi trả bao gồm các khoản :
- Tiền lương tính theo thời gian
- Lương cho cán bộ hợp đồng chưa vào biên chế
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng công tác do nguyên nhân
khách quan, trong thời gian được điều động công tác nghĩa vụ theo chế độ quy định
như : nghỉ phép, thời gian đi học…
- Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ.
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên như : thưởng năng suất, thưởng
thành tích…
- Các khoản học bổng, sinh hoạt phí
b) Phân loại quỹ tiền lương : Về phương diện hạch toán tiền lương của cán bộ
công nhân viên, quỹ tiền lương được chia thành :
+ Tiền lương chính : là tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian làm
việc, làm việc thực tế bao gồm lương trả theo cấp bậc và các phụ cấp kèm theo như :
phụ cấp chức vụ, phụ cấp tai nạn, phụ cấp làm đêm, phụ cấp làm thêm giờ…
+ Tiền lương phụ : là tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian “họ”
được nghỉ được hưởng lương chế độ như : nghỉ phép, nghỉ lễ, hội họp, ngừng công tác
do điều kiện khách quan như ốm đau, thai sản…
+ Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên hợp đồng.
2. Quỹ bảo hiểm xã hội :




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành. Trong 20%
tính trên tổng quỹ lương thì có 15% do Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp còn 5%
do người lao động đóng góp được tính trừ vào lương hàng tháng.
Quỹ bảo hiểm xã hội được trích nhằm trợ cấp cho cán bộ công nhân viên có tham
gia đóng góp quỹ trong các trường hợp sau :
- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên ốm đau thai sản
- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên về hưu mất sức lao động
- Trợ cấp cho cán bộ công nhân viên khoản tiền tuất ( tử )
Chi công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích quỹ
bảo hiểm xã hội được nộp lên cơ quan quản lý cấp trên để chi trả cho các trường hợp
trên.
Tại đơn vị : hàng tháng đơn vị trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho cán bộ công
nhân viên ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ. Cuối tháng đơn vị
phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội.
3. Quỹ bảo hiểm y tế :
Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải
trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành. Trong 3% bảo hiểm y tế
tính trên tổng quỹ tiền lương thì có 2% do Ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp, 1%
còn lại do người lao động đóng góp được tính trừ vào tiền lương hàng tháng.
Quỹ bảo hiểm y tế được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng
góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh theo chế độ hiện hành. Toàn bộ quỹ bảo
hiểm y tế được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho
người lao động thông qua mạng lưới y tế.
4. Kinh phí Công đoàn :
Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải
trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành. Hàng tháng đơn vị trích
3% kinh phí công đoàn tính trên tổng tiền lương, trong đó 2% do Ngân sách nhà nước
hoặc cấp trên cấp và 1% đoàn phí công đoàn do người lao động đóng góp.




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Việc thu nộp kinh phí công đoàn có thể thực hiện theo một trong hai phương thức
sau :
+ Phương thức 1 : Do cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính chuyển nộp trực tiếp
thay cho đơn vị, sau đó công đoàn cơ sở được công đoàn cấp trên cấp 1% kinh phí.
Trong 1% đó có 0,3 % nộp cho Liên đoàn lao động và 0,7% để lai chi tiêu cho công
đoàn cơ sở.
+ Phương thức 2 : Cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính cấp 2% kinh phí công
đoàn cho đơn vị. Sau đó đơn vị chuyển nộp cho Liên đàn lao động 1% và 0,3 % đoàn
phí của đoàn viên công đoàn.
III. HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG :
Đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo cấp bậc hay còn gọi
là lương theo thời gian.
1. Khái niệm lương thời gian :
Là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và tình
độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ.
2. Hình thức trả lương thời gian :
a) Lương tháng : là lương trả cố định hàng tháng theo hợp đồng được áp dụng trả
cho cán bộ công nhân viên hành chính, nhân viên quản lý.

Lương Mức lương Hệ số điều Hệ số Phụ cấp
= +
x x
tháng tối thiểu chỉnh lương lương


b) Lương tuần: là lương trả theo thảo thuận trong tuần làm việc , áp dụng cho những
lao động làm việc theo thời vụ, công việc cụ thể.
Lương tuần = ( Lương tháng x 12 )/ 52
c) Lương ngày: Là lương trả cho một ngày làm việc, áp dụng để trả lương thời gian
Lương ngày = Lương tháng / 22
d) Lương giờ : Là lương trả cho một giờ làm việc, áp dụng để trả cho thời gian làm
việc vào ngày lễ, chủ nhật, trả cho thời gian làm thêm giờ.
Lương giờ = Lương ngày / 8
bao gồm 2 hình thức
3 .Các hình thức lương thời gian :




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


- Tiền lương giản đơn :là lương trả theo thời gian làm việc thực tế và trình độ kỹ
thuật nghiệp vụ của người lao động .
- Tiền lương theo thời gian có thưởng :hình thức này dựa trên sự kết hợp giữa tiền
lương trả theo thời gian giản đơn với các chế độ tiền thưởng.
IV.KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG :
1.Chứng từ sử dụng :
1.1. Bảng chấm công: ( mẫu C01-H)
Dùng để thao dõi ngày công thực tế làm việc nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội …
của cán bộ công nhân viên và là căn cứ để tính trả lương , bảo hiểm xã hội trả thay
lương cho cán bộ công nhân viên trong cơ quan .
Đơn vị:… Mẫu số : C01-H
Bộ phận :.. ( ban hành theo quy định số:999-TC/CĐ/CĐKT
ngày 2/Công ty/1997 của bộ tài chính )
BẢNG CHẤM CÔNG
tháng…năm….
Ngày trong tháng Quy ra công
Cấp bậc
T 1 2 3 … Số công Số công nghỉ Số công
Họ và tên lương, cấp
T hưởng lương không lương hưởng
bậc PCCV
thời gian BHXH

A B C 1 2 3 .. 32 33 34


Cộng X


Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Hàng ngày tổ trưởng các ban, phòng, nhóm..trong đơn vị sẽ thực hiện một nhiệm vụ
là : căn cứ vào sự có mặt thực tế của cán bộ thuộc bộ phận mình để chấm công trong
ngày, sau đó ghi vào các cột được đánh số từ 1-31 ( tương ứng với các ngày trong
tháng ) theo các ký hiệu quy định trong bảng .
Cuối tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và
chuyển bảng này cùng các chứng từ liên quan như: phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội,
phiếu báo làm thêm giờ…về bộ phận kế toán để kiểm tra đối chiếu, kế toán tiền lương


SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


căn cứ vào ký hiệu chấm công của từng người tính ra số công theo từng loại tương ứng
để ghi vào cột 32.33,34
1.3. Giấy báo làm việc ngoài giờ : (mẫu số :C05-H)
Là chứng từ xác nhận hồ sơ giờ công , đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của
từng công việc và là cơ sở để tính trả lương cho người lao động .
Phiếu này có thể lập cho từng cá nhân, theo từng công việc của một đợt công tác
hoặc có thể lập cho cả tổ.
Phiếu này do người báo làm thêm giờ và chuyển cho người có trách nhiệm kiểm tra,
ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm và đồng ý thanh toán .Sau khi có đầy đủ chữ ký,
phiếu làm thêm giờ đươc chuyển đến phòng kế toán lao động tiền lương để làm cơ sở
tinh lương .
Đơn vị :….. Mẫu số :C05-H
Bộ phận :… (ban hành theo QĐ số :999-TC/QĐ/CĐKT
ngày 2/11/1996 của bộ tài chính )
GIẤY BÁO LÀMVIỆC NGOÀI GIỜ
ngày …tháng… năm
Họ tên :…………………………………………
Nơi công tác :………………………………….
Ngày Những công Thời gian làm thêm Đơn giá Thành Ký
tháng việc đã làm tiền tên
Từ giờ Đến giờ Tổng số giờ
A B 1 2 3 4 5 6




Người duyệt Người kiểm tra Người báo làm thêm giờ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

1.4. Hợp đồng giao khoán công viêc ngoài giờ : (mẫu C06-H):
Là bản ký kết giữa người giao khoán và nhận khoán về khối lượng công việc nội
dung công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm,quyết định lợi ích của mỗi bên khi
thực hiện công việc đó đồng thời làm cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán.
Đơn vị :….. Mẫu số :C06-H



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Bộ phận :… (ban hành theo QĐ số :999-TC/QĐ/CĐKT
ngày 2/11/1996 của bộ tài chính )
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN CÔNG VIỆC, SẢN PHẨM NGOÀI GIỜ
Ngày …tháng… năm
Họ tên : .................. Chức vụ : ................ Đại diện cho ........... Bên giao khoán…
Họ tên : .................. Chức vụ : ................ Đại diệc cho ........... Bên giao khoán….
Cùng ký kết hợp đồng giao khoán :
I. Nội dung, trách nhiệm và quyền lợi của người nhận khoán.
..........................................................................................................................
II. Trách nhiệm và nghĩa vụ của bên giao khoán
..........................................................................................................................
III. Những điều khoản chung về hợp đồng.
..........................................................................................................................
-Thời gian thực hiện hợp đồng
-Phương thức thanh toán
-Xử phạt các hình thức vi phạm hợp đồng

Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )


1.5. Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội : (mẫu số:C03-H):
Xác nhận số ngày được nghỉ do ốm đau thai sản, tai nạn lao động, nghỉ trông con
ốm…của người lao động, làm căn cứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lương theo
chế độ quy định .
Cuối tháng :phiếu này đượckèm theo bảng chấm công chuyển về phòng kế toán để
tính bảo hiểm xã hội .




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Đơn vị :…….. Mẫu số :C03-H
Bộ phận :…… ( ban hành theo QĐ số : 999-TC/QĐ/CĐKT
ngày 2/11/1996 của bộ tài chính )
PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
Số:…….
Họ tên :………………….Tuổi:……………………………..
Tên Ngày Số ngày cho nghỉ Xác nhận của
Y, bác sỹ ký Số ngày
cơ tháng Lý do phụ trách bộ
Tổng Từ Đến hết
tên đóng dấu thực nghỉ
quan năm phận
số ngày ngày

A 1 B 2 3 4 C 5 D


Phần thanh toán
Số ngày nghỉ tính BHXH Lương bình quân 1 ngày % tính BHXH Số tiền hưởng BHXH
1 2 3 4




Trưởng ban BHXH Kế toán BHXH
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

1.6. Bảng thanh toán tiền lương: (mẫu số :C01-H)
Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương , phụ cấp cho cán bộ công nhân
viên , đồng thời để kiểm tra viên thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên
trong cơ quan. Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ có liên quan
như : bảng chấm công , bảng tính phụ cấp ..
Cuối tháng : căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán tiền lương lập bảng thanh
toan tiền lương chuyển cho kế toán hoặc phụ trách tổ kế toán và thủ trưởng duyệt.Trên
cơ sở đó lập phiếu chi và phát lương cho cán bộ công nhân viên riêng bảng thanh toán
tiên lương được lưu tại phòng kế toán của đơn vị .
( Mẫu bảng xem trang sau )
1.7. Bảng thanh toán học bổng ( sinh hoạt phí ) (mẫu số:C01b-H):
Dùng làm căn cứ để thanh toán tiền học bổng (sinh hoạt phí )cho học sinh sinh viên
thuộc đối tượng được trả học bổng và ghi sổ kế toán . ( mẫu bảng xem trang sau )



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :12
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


1.8. Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội : (mẫu số :C04-H)
Làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lương cho
người lao động , lập báo cáo quyết toán bảo hiểm xã hội với cơ quan quản lý chức
năng.Cơ sở lập bảng này là : “Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội”.khi lập bảng phải
ghichép cụ thể theo từng trường hợp nghỉ bản thân ốm, nghỉ thai sản …
Cuối tháng sau khi kế toán bảo hiểm xã hội tính tổng số ngày nghỉ và số tiền được
cấp trong tháng và lập luỹ kế từ đầu năm đến tháng báo cáo cho từng người và cho
toàn bộ đơn vị bảng này được chuyển cho trưởng ban bảo hiểm xã hội xác nhận và
chuyển cho kế toán trưởng bảo hiểm xã hội duyệt chi . ( mẫu bảng xem trang sau )




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Bộ ( Sở ) :…….. Mẫu số : C02a-H
Đơn vị :…… ( ban hành theo QĐ số : 999-TC/QĐ/CĐKT
ngày 2/11/1996 của bộ tài chính )


BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng …..năm…….
Tiền lương của Tổng Thuế
Mâ BHXH trả
Mã số Hệ số Tổng những ngày Các khoản trừ trong lương tiền thu
Họ và Hệ số Cộng Ký
số thay lương
ngạch phụ mức nghỉ việc lương nhập
cán tên lương hệ số nhận
lương cấp lương được phải
Số Số Số Số Tiền
bộ BHYT ….. Cộng
lĩnh nộp
ngày tiền ngày tiền nhà

A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16




Tổng số tiền ( Viết bằng chữ ) : ................................................................................................................................................

Người ghi sổ Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu )




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Bộ ( Sở ) :…….. Mẫu số : C02b-H
Đơn vị :…… ( ban hành theo QĐ số : 999-TC/QĐ/CĐKT
ngày 2/11/1996 của bộ tài chính )


BẢNG THANH TOÁN HỌC BỔNG ( SINH HOẠT PHÍ )
Tháng …..năm…….
Các khoản phụ Tổng số học
Mức học Các khoản phải khấu trừ Số còn
Họ và Đối cấp khác bổng (sinh Ký
STT Mã số Hệ số bổng(sinh được
hoạt phí )
tên tượng nhận
Số
hoạt phí ) lĩnh
Hệ số … ….. ….. Cộng
được hưởng
tiền

A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11


Cộng X X



Cán bộ lớp Đại diện Khoa Người lập biểu Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu )




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :15
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Bộ ( Sở ) :…….. Mẫu số : C02b-H
Đơn vị :…… ( ban hành theo QĐ số : 999-TC/QĐ/CĐKT
ngày 2/11/1996 của bộ tài chính )


BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng …..năm…….
TT Họ Tiền Thời SỐ NGÀY NGHỈ VÀ TIỀN TRỢ CẤP TỔNG SỐ
và lương gian Bản thân Nghỉ con Nghỉ Nghỉ thai sản …….. Số ngày Tiền trợ cấp Ký
tên tháng đóng ốm ốm KKH Dsố nghỉ nhận
đóng BHXH Trợ
Số Số Số Số Số Số Số Số Số Số Trong Luỹ Trong Luỹ
cấp
BHXH ngày tiền ngày tiền ngày tiền ngày tiền ngày tiền tháng kế tháng kế
1
năm năm
lần

A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18




Tổng số tiền ( Viết bằng chữ ) : ................................................................................................................................................

Kế toán BHXH Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
Trưởng ban BHXH
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu )
( Ký, họ tên )




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


2.Kế toán tổng hợp tiền lương :
2.1.Tài khoản sử dụng :
2.1.1. Tài khoản 334 - Phải trả viên chức
a) Nội dung :
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức viên chức trong
đơn vị hành chính sự nghiệp về tiền lương và các khoản phải trả khác, tài khoản này
dùng để phản ánh tình hình thanh toán với các đối tuợng khác trong bệnh viện trường
học trại an dưỡng như : bệnh viện, trại viên, học viện ….và các khoản học bổng sinh
hoạt phí .
b) Kết cấu :
Bên nợ : - Tiền lương và các khoản khác đả trả cho công chức viên chức và các
đối tượng khác của đơn vị .
- Các khoản đả khấu trừ vào lương, sinh hoạt phí, học bổng .
+ Tiền lương và các khoản phải trả cho công chức viên chức cán bộ hợp
Bên có:
đồng trong đơn vị.
+ Sinh hoạt phí học bổng phải trả cho HS-SV và các đối tượng khác.
Số dư bên nợ : - Các khoản phải trả cho công chức viên chức, hoc sinh sinh viên và
các đội tượng khác trong đơn vị.
c) Các tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 3341- Phải trả viên chức nhà nước : tài khoản này phản ánh tình hình
thanh toán với công chức viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lương , phụ cấp và
các khoản khác.
+ Tài khoản 3348 - Phải trả các đối tượng khác : tài khoản này phản ánh tình hình
thanh toán với các đối tượng khác về các khoản như : học bổng, sinh hoạt phí, tiền trợ
cấp thanh toán với các đối tượng hưởng chính sách chế độ .
2.1.2. Tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương
a) Nội dung :
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích nộp và thanh toán bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế của đơn vị .
b) Kết cấu :


SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Bên nợ : -Số bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế đả nộp cho cơ quan quản lý.
- Số bảo hiểm xã hội chi trả cho những người được hưởng bảo hiểm xã hội tại đơn vị
Bên có : + Tính bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế tính vào chi của đơn vị
+ Số bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế mà công chức viên chức phải nộp trừ vào lương
hàng tháng
+Số tiền bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm cấp để chi trả cho các đối tượng
hưởng chế độ của đơn vị.
+Số lãi nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội phải nộp.
Số dư bên có :- Số bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế còn phải nộp cho cơ quan quản lý
- Số tiền bảo hiểm xã hội nhận được của cơ quan quản lý chưa chi trả cho các đối
tượng hưởng bảo hiểm xã hội .
* ) Tài khoản 332 có thể có số dư bên nợ: phản số bảo hiểm xã hội đã chi chưa được
cơ quan bảo hiểm thanh toán.
c) Các tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 332 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 3321- Bảo hiểm xã hội : tài khoản này phản ánh tình hình nộp, nhận chi
trả bảo hiểm xã hội ở đơn vị.
+ Tài khoản 3322 - Bảo hiểm y tế: tài khoản này phản ánh tình hình trích nộp bảo
hiểm y tế .
2.2. Phuơng pháp hạch toán tiền lương và các khoản trich theo lương :
2.2.1. Phương pháp hach toán tiền lương :
a) Tính tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí phải trả cho các bộ viên chức, học sinh
ghi:
Nợ TK 631: Chi hoạt động SXKD
Nợ TK 661 : Chi hoạt động
Nợ TK 662 : Chi dự án
Có TK 334: Phải trả viên chức
b) Thanh toán tiền lương học bổng , sinh hoạt phí cho các bộ viên chức ghi :
Nợ TK 334: Phải trả viên chức
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng, kho bạc



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :18
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


c) Các khoản tiền tạm ứng , bồi thường được khấu trừ vào lương, sinh hoạt phí học
bổng ghi :
Nợ TK 334: Phải trả viên chức
Có TK 312 : Tạm ứng
Có TK 311 : Các khoản phải thu
d) Khi có quyết định trích quỹ cơ quan để thưởng cho cán bộ công nhân viên ghi :
- Phản ánh số trích quỹ để thưởng ghi :
Nợ TK 431:Quỹ cơ quan
Có TK 334: Phải trả viên chức
- Khi chi thưởng cho công nhân viên chức ghi :
Nợ TK 334 : Phải trả viên chức
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 155: Thành phẩm (nếu được trả bằng thành phẩm
e) Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế công chức viên chức phải nộp tính trừ vào
lương hàng tháng ghi :
Nợ TK 332: Các khoản phải trả phải nộp theo lương
Có TK 334 : Phải trả viên chức
g) Đối với các đơn vị chi trả trợ cấp cho các đối tượng chính sách :
- Khi chi trả ghi :
Nợ TK 334 : phải trả viên chức
Có TK 111: Tiền mặt
- Cuối kỳ sau khi chi trả xong kết chuyển số chi thực tế vào chi hoạt động ghi :
Nợ TK 661 : Chi hoat động
Nợ TK 662 : Chi dự án
Nợ TK 631 : Chi hoat động SXKD
2.2.2. Phương pháp hach toán các khoản nộp theo lương :
a) Hàng tháng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tính vào các khoản chi ghi :
Nợ TK 661 : Chi hoạt động
Nợ TK 662 : Chi dự án
Nợ TK 631 : Chi hoạt động SXKD
Có TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :19
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


b) Tính tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công chức, viên chức phải nộp trừ
vào tiền lương hàng tháng ghi :
Nợ TK 334 : Phải trả viên chức
Có TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương
c) Khi đơn vị chuyển nộp bảo hiểm xã hội hoặc mua thẻ bảo hiểm y tế ghi :
Nợ TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 111 : Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Ghi chú: Trường hợp nộp thẳng khi rút hạn mức kinh phí thì ghi Có TK 008 -HMKP
d) khi nhận dược số tiền cơ quan bảo hiêm xã hội cấp cho đơn vị để chi trả cho các
đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội ghi:
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Nợ TK 112 :TGNH, kho bạc
Có TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương
e) Khi nhận đươc giấy phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội phải nộp ghi :
Nợ TK 311 : các khoản phải thu
Nợ TK 661 : chi hoạt động
Có TK 332 : các khoản phải nộp theolương
e) bảo hiểm xã hội phải trả cho công chức viên chức theo chế độ quy định , ghi :
Nợ TK 332 : Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : TGNH , kho bạc
2.3. Sơ đồ hạch toán :
2.3.1. Sơ đồ kế toán tổng hợp tình hình chi cho công chức




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :20
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú



TK 461 TK 334 TK 661

TK 111 Lương và phụ cấp phải trả viên chức
Thanh toán lương
phụ cấp tiền
TK 431
thưởng và khoản
khác Tiền lương phải Thưởng được tính
TK 311,312,332 trả cho viên chức vào chi hoạt động
Khấu trừ lương
các khoản phải trả
TK 332
phải thu, tạm ứng
BHXH, BHYT BHXH phải trả Trích BHXH,
viên chức theo chế BHYT vào chi
Rút hạn mức kinh phí chi tại Kho bạc độ quy định hoạt động

Xuất quỹ nộp BHXH, BHYT



Quyết toán kinh phí đã sử dụng
2.3.2. Sơ đồ hạch toán BHXH :



TK 111,112 TK 332 TK 631,661,662 332

Chuyển nộp BHXH Trích BHXH vào CPSXKD, chi
hoạt động, chi dự án ( 15%)
TK 461,462 TK 334
Khấu trừ lương BHXH do người
lao động đóng góp
Rút hạn mức kinh phí nộp BHXH

TK 111,112
Số được cấp trước
hoặc được thanh
toán BHXH đã chi
trả
BHXH phải trả cho viên chức theo chế độ quy định



2.3.3. Sơ đồ kế toán tình hình trích và thanh toán Bảo hiểm y tế :

TK 461,462,111,112 TK 332 TK 631,661,662
Mua BHYT cho viên chức bằng hạn Trích BHYT vào CPSXKD, chi
mức kinh phí hoặc bằng tiền 3% hoạt động, chi dự án 2%
TK 334
BHYT phải thu trừ vào lương của
viên chức 1%




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :21
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


PHẦN HAI : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
TRUNG TÂM Y THỊ XÃ HÀ TĨNH
I - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ
1. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh :
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu được chăm sóc sức khoẻ, được khám chữa
bệnh tăng lên, trên địa bàn tĩnh Hà Tĩnh lúc bấy giờ chỉ có một bệnh viện duy nhất đó
là bệnh viện tỉnh. Mặc dù là một bệnh viện lớn, cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị hiện
đại nhưng vẫn không thể đáp ứg được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trên địa
bàn. Không chỉ riêng ở Thị xã Hà Tĩnh mà dân chúng ở các huyện, xã trên địa bàn cả
tỉnh đều tìm đến bệnh viện Tĩnh để khám chữa bệnh vì chỉ có ở đây mới đủ các trang
thiết bị hiện đại , các y bác sỹ giỏi giàu kinh nghiệm để có thể xử lý những cac bệnh
khó và phức tạp; tình trạng thiếu giường bệnh thiếu bác sỹ xảy ra hàng ngày và ngày
một tăng do nhu cầu khám chữa bệnh của dân chung quá cao, có những ca bệnh do
không đủ phòng, không đủ bác sỹ, không được cấp cứu kịp thời nên xảy ra những hậu
quả đáng tiếc . Đứng trước tình hình cấp thiết đó UBND tĩnh Hà Tĩnh cùng với Sở y
tế tĩnh Hà Tĩnh cùng bàn bạc, trao đổi và đi tới quyết định thanh lập Trung tâm y tế thị
xã Hà Tĩnh nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn
va giảm bớt gánh nặng cho bênh viện tỉnh trước hiên trạng số bênh nhân ngày càng
tăng cao, cụ thể :
Quyết định số :722.QĐ-UB-VX ngày 30/6/1992 của uỷ ban nhân dân Hà Tĩnh về
việc phân cấp quản lý ngành y tế
Quyết định số : 233.QĐ-GT-TCCB ngày 10/7/1992 của sơ y tế Hà Tĩnh về việc
thành lập trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh
Quyết định số :1630/QĐ-UB-VX ngày 30/7/2003 của UBND tĩnh Hà Tĩnh về việc
ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của trung tâm y
tế thị xã Hà Tĩnh .
Với nhiệm vụ là trung tâm y tế xử lý những ca bệnh nhẹ , không qua khó và phức,
tạp giảm bớt gánh nặng về tình trạng thiếu phòng bệnh thiếu bác sỹ của bệnh viện tĩnh
.lúc mới thành lập đứng trước muôn ngàn khó khăn do cơ sở vật chất còn thiếu thốn,



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :22
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


đội ngũ y bác sỹ còn thiêu kinh nghiệm, các các bộ công nhân viên trong trung tâm
vẩn không quản ngại khó khăn cùng nhau vượt qua những khó khăn ban đầu, nổ lực
học hỏi trau dồi trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đó dần dần chiếm đươc lòng tin của
nhân dân, từ đó đến nay trung tâm đả không ngừng phát triển, đầu tư được nhiều máy
móc thiết bị hiên đại, cơ sở hạ tầng đựoc xây mới để đáp ứng tốt hơn công tác khám và
chữa bệnh, thường xuyên cử cán bộ đi học thêm về chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao
dần trình độ cho cán bộ của cán bộ công nhân viên,với lòng nhiệt tình chăm sóc bệnh
nhân, các cán bộ trong trung tâm dần dần chiếm được lòng tin của nhân dân trên địa
bàn cũng như ở các huyện, xã khác, hiện nay trung tâm không chỉ tiếp nhân những ca
bệnh nhẹ, đơn giản mà còn tiếp nhân nhiều ca bệnh khó, phức tạp đòi hỏi máy móc
thiết bị hiên đại, trình độ cao chuyên môn kỹ thuật cao .Vì thế trung tâm đã nhận được
nhiều bằng khen của tỉnh về thành tích lao động cho tập thể và cho các cá nhân xuất
sắc
Với phương châm “lương y như tử mẫu” đặt sức khoẻ của bệnh nhân lên hàng đầu
các cán bộ luôn tận tình chăm sóc bệnh nhân, được nhân dân yêu mến, tin tưởng.
2.Tổ chức bộ máy quản lý :
2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý :



Giám đốc

Phó Giám đốc


Phòng Khoa Khoa
Phòng Phòng
Phòng Thu Khoa Khoa Khoa Chẩn Sản
tài tổ chức
viện khám đoán
Vật tư Nội Ngoại
chính hành
hình
phí bệnh
kế toán chính
ảnh



Quan hệ trực tuyến
Chú thích :
Quan hệ chức năng

2.2.Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phân quản lý :
- Giám đốc :



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :23
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


+ Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt đông của đơn vị.
+ Phụ trách khám, chữa những ca bệnh khó, phức tạp thuộc chuyên môn của mình.
+ Trực tiếp ký các giấy tờ sau:
Các bản dự toán ngân sách
Chứng từ thanh toán thu chi .
Các quyết định về công tác tổ chức các bộ :tuyển dụng đề bạt, giảm biên chế
Các báo cáo quyết toán tài chính của đơn vị
Các công văn giấy tờ gửi lên cấp trên .
- Phó giám đốc : trực tiếp ký các giấy tờ văn bản trong quyền hạn, điều h ành khoa
nội của trung tâm, tham gia khám ,chữa bệnh cho người bệnh .
- Phòng tổ chức hành chính : nghiên cứu hoàn thiện bộ máy tổ chức của đơn vị,
xem xét và trình bày với giám đốc các trường hợp biên chế, tuyển dụng, đề bạt, khen
thưởng…tham gia cố vấn với giám đốc.
- Phòng thu viện phí : trực tiếp thực hiện công tác thu viện phí của bênh nhân đến
trung tâm để khám chữa bệnh.
- Phòng tổ chức kế toán : quản lý toàn bộ tài sản, các loại vốn, tổ chức ghi chép và
phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động . Quản lý vốn lập dự toán
ngân sách báo cáo tài chính, theo dõi tình hình thu chi theo chế độ .
- Phòng vật tư : chuyên cung ứng thuốc phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, bảo
quản thuốc.
- Khoa nội : đây là nơi trực tiếp thực hiện chức năng khám chữa,điều trị các loại
bệnh liên quan đến các bộ phận trong cơ thể bệnh nhân như : tim mạch, nội tiết…
- Khoa ngoại : đây là nơi trực tiếp thực hiện chức năng khám chữa, điều trị các loại
bệnh bên ngoài cơ thể bệnh nhân như : răng hàm mặt, da liễu…
- Khoa khám bệnh: đây là nơi tổ chức khám và phát hiên bênh chuyển đên các
chuyên khoa để điều trị
- Khoa chẩn đoán hình ảnh : thực hiện các công tác chụp phim, X-quang, nghiên
cứu xem xét hình ảnh và chẩn đoán bệnh .
- Khoa sản : đây là nơi đảm nhận chức năng chăm sóc, giúp đỡ các bệnh nhân nữ
thực hiện nghĩa vụ làm mẹ của mình.
3.Tổ chức bộ máy kế toán:



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :24
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


3.1.Sơ đồ bộ máy kế toán tại trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh.


Kế toán trưởng




Kế toán thanh Kế toán tiền
toán kiêm thủ lương kiêm
quỹ TSCĐ, vật tư



Quan hệ trực tuyến
Chú thích : Quan hệ chức năng



3.2.Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận :
- Kế toán trưởng :
+ Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê trong nội bộ đơn vị và các cơ sở y tế
cấpdưới, không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy và công tác kế toán thông kê theo yêu
cầu đổi mới cơ chế quản lý .
+ Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, mọi hoạt động kinh tế
tài chính trong nội bộ đơn vị và các đơn vị phụ thuộc .
+ Tổ chức phổ biến hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ kế toán ,tài chính và các
quy định của cấp trên cho các bộ phận, cá nhân có liên quan, trong nội bộ đơn vị và
cho các đơn vị cấp dưới .
+ Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ đơn vị và trong các đơn vị phụ thuộc
+ Tổ chức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liêu và số liêu kế
toán theo chế độ của nhà nước.
+ Tính toán và đôn đốc việc nộp đủ , đúng hạn các khoản phải nộp cho ngân sách.
+ Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, các chế độ ket quả kiểm kê tài sản, vật
tư ( thường xuyên , định kỳ…) chuẩn bị đầy đủ các thủ tục, tài liệu cần thiết cho viêc
xử lý các khoản mất mát hao hụt, hư hỏng … đồng thời đề xuất cácbiên pháp xử lý.
lập và gửi đầy đủ đúng hạn đúng hạn các bản báo cáo kế toán, thống kê, báo cáo quyết
toán tổng hợp của các đơn vị thuộc phạm vi mà mình quản lý.



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :25
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


+ Nghiên cứu và tham gia thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ,
xây dựng đội ngũ cán bộ kế toán trong đơn vị và các đơn vị cấp dưới.
- Kế toán thanh toán kiêm thũ quỹ : Là người thực hiện các nhiệm vụ sau :
+ Thẩm tra mọi khoản thu , chi phát sinh ở đơn vị .Qua đó xác định và có ý kiến về
sự cần thiết thực hiên nhiệm vụ thu chi chủa đơn vị .Nếu đồng ý thanh toán thì lập
phiếu thu hoặc phiếu chi kèm theo các chứng từ gốc trình kkế toán trưởng và thủ
trưởng đơn vị duyệt làm căn cứ thực hiện thu hoặc chi.
+ Theo dõi và thanh toán các khoản tiền tạm ứng phải thu phải trả.
+ Theo dõi các khoản kinh phí do ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp cho dơn vị
+ Theo dõi các khoản ngoài ngân sách cấp phát nhưng được ký gữi ở kho bạc -ngân
hàng .
+ Làm các thủ tục kinh phí , thanh toán tiền qua kho bạc, hoặc nộp tiền gữi vào kho
bạc ngân hàng hay nộp tiền cho ngân sách .
+ Định kỳ đối chiếu tồn khoảnvới khobạc ngân hàng
- Kế toán tiền lương kiêm kế toán TSCĐ vật tư : Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ
của kế toán tiền lương là:
+ Nắm chắc tình hình biên chế cán bộ - công chức của đơn vị, tình hình học sinh,
sinh viên trên các mặt: số lượng họ tên từng người, số tiền phải chi trả cho từng người,
các khoản phải thu hoặc các khoản phải thu hoặc khấu trừ vào lương, học bổng sinh
hoạt phí…
+ Nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý quỹ lương thuộc khu vực
HCSN như: đăng ký biên chế, lập sổ lương, báo cáo quyết toán…
+Thanh toán đầy đủ, kịp thời và đúng hạn cho cán bộ - công chức, học sinh, sinh
viên…
+ Thông qua công tác kế toán mà việc kiểm tra việc chấp hành các nguyên tác, chế
độ về quản lý lao động, tiền lương quản lý học sinh, sinh viên qua các mặt: tuyển dụng
đề bạt, thuyên chuyển…. nhằm giảm nhẹ biên chế, nâng cao hiệu suất công tác.
Kế toán tiền lương còn thực hiện nhiệm vụ của kế toán tài sản vật tư là:
- Theo dõi tình hình tài sản - vật tư nhập xuất và bảo quản ở kho.
- Lập các thủ tục nhập, xuất và chuyển kho.




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :26
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


- Kiểm tra việc mua sắm, sử dung, bảo quản tài sản - vật tư ở đơn vị nhằm đảm bảo
công tác và tiết kiệm.
- Thường xuyên đối chiếu sổ sách với thủ kho.
3.3 Hình thức kế toán tại trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh:
Xuất phát từ đặc điểm cơ cấu quản lý của đơn vị để đảm bảo yêu cầu quản lý một
cách chặt chẽ, chính xác Trung tâm tế Hà tĩnh. đã chọn hình thức Chứng từ ghi sổ cải
biên.
3.3.1 Sơ đồ hình thức kế toán :

Chứng từ gốc

Bảng kê chứng từ
thanh toán


Chứng từ ghi số

(*)

Sổ Cái
(*)
Chú thích :
Bảng cân đối số phát sinh
Ghi hàng ngày
(*) Cuối tháng
(*) Máy xử lý
Báo cáo tài chính




3.3.2. Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ theo phương pháp tường thuật :
Tại Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh quá trình hạch toán kế toán được vi tính hoá với
việc áp dụng phần mềm kế toán máy chuyên biệt dành cho các đơn vị hành chính sự
nghiệp. Về cơ bản quy trình luân chuyển có thể được mô tả như sau :
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hay bảng kê chứng từ thanh toán chứng
minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra, nhân viên kế toán tiến hành kiểm tra
tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của “chúng” sau đó tiến hành định khoản và nhập liệu



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :27
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


vào các sổ sách liên quan ở các phần hành nhất định : tiền lương, thanh toán, TSCĐ,
vật tư thiết bị…Máy tính sẽ cho ra mẫu số Chứng từ ghi sổ như đã thiết kế sẵn.
-Định kỳ, trên cơ sở các số liệu đã cập nhật máy tính sẽ tự động thực hiện các bút
toán kết chuyển, tính toán số dư và lên các Sổ Cái của tất cả các tài khoản mà đơn vị
sử dụng để hạch toán. Đồng thời các số liệu đó còn là căn cứ để máy tính lập nên Bảng
cân đối số phát sinh theo mẫu biểu đã thiết kế sẵn.
Cuối cùng cuối tháng, quý, năm hoặc bất kỳ khi nào theo yêu cầu của nhà quản lý
kế toán viên sẽ tiến hành thao tác in ra các báo cáo tài chính, các sổ sách liên quan để
cung cấp cho Ban giám đốc, các cơ quan chức năng cấp trên và các đối tượng quan
tâm bên ngoài khác ; đồng thời cũng để sao lưu dữ liệu đề phòng sự cố phần cứng.
II.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HÀ TĨNH.
1. Phương pháp tính lương tại trung tâm y tế Hà Tĩnh :
1.1.Cơ sở pháp lý của việc tính tiền lương
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Mặt bằng lương chung hiện tại
- Bậc lương, thang lương của Nhà nước quy định
- Quá trình công tác của mỗi cán bộ CNV
- Công việc, trách nhiệm được phân công
1.2.Tổng cộng tiền lương của người thứ i:
Lni = Lcbi + Lpci
Trong đó: Lni : Tổng lương của người thứ i
Lcbi : lưong cơ bản của người thứ i
Lpci: Lương phụ cấp của người thứ i
Ví dụ : Để tính lương cho bác sĩ kiêm giám đốc Lê Ngọc Châu với hệ số lương là 3,12
và tổng hệ số phụ cấp là 0,80 ta tính tổng tiền lương như sau:
Ln = Lcb + Lpc.
Với Lcb = 3,12 * 290.000 = 904800 (đồng)
Lpc = 0,80 * 290.000 = 232.000(đồng)
Vậy Ln = 904.800 + 232.000 = 1.136.800(đồng)
Vậy tổng tiền lương của bác sĩ Lê Ngọc Châu là ; 1136.800(đồng)
1.3.Trả lương ngoài giờ:



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :28
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Thời gian làm thêm giờ làm đêm được tính khi có sự phân công của lãnh đạo thì chế
độ sẽ được tính riêng ngoài bảng lương. Hàng tháng kế toán căn cứ vào giấy báo làm
thêm giờ, bảng chấm công và bảng thanh toán lương trực chuyên môn y tế để làm căn
cứ trả các khoản trên cho cán bộ công nhân viên.
2.Kế toán tiền lương các khoản trích theo lương tại đơn vị :
2.1 Bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội được trích lập căn cứ vào tiền lương theo đơn giá trong tháng tính vào
chi hoạt động của đơn vị.
- 15% do đơn vị đóng góp rút từ hạn mức kinh phí của nha nước trên tổng tiền
lương cho người tham gia bảo hiểm xã hội.
- 5% do người lao động đóng góp được khấu trừ vào lưong hàng tháng để chi chế đọ
hưu trí.
*) Cách tính bảo hiểm xã hội
Mức thu bảo hiểm xã hội = ( hệ số ML + hệ số PC-CV)* 290.000 * 20%
2.2 Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế được trích lập căn cứ vào tiền lương theo đơn giá trong tháng tính
vào chi hoạt động của đơn vị
- 2% bảo hiểm y tế do đơn vị chi trả rút từ hạn mức kinh phí của nhà nước đóng góp
tính trên tổng tiền lương của người lao động
- 1% do người lao động đóng góp
*Cách tính bảo hiểm y tế
Mức thu bảo hiểm y tế = ( Hệ số ML + hệ số PV- CV ) * 290.000*3%




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :29
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Sở y tế Hà Tĩnh
PHẦN II-BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP THÁNG 6/2004
Trung tâm y tế Hà Tĩnh
Hệ số phu cấp Số Số
ngà tiề
Hệ Tiền y n
HS
S số truy h ưở hư
Chức Hệ số thá Tiền Tiền PC Cộng lương Trừ 6% Số tiền
PC
T Họ và tên lươ Tiền lương lĩnh ng ởn
CV TN Cộng
vụ lương ng PCCV ĐT-ĐHTN và PC Bảo hiểm thực nhận
T ng lươn
khác lươn g
TL
TL g g BH
BH X
XH H
AB C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
1.075.552
1 Lê Ngọc Chấu GĐ 3,12 0,4 0,4 0,8 904.800 116.000 116.000 1.136.800 61.248
917.444
2 Lê Thị Thuỷ PGĐ 2,64 0,3 0,4 0,7 765.600 87.300 116.000 968.600 51.156
994.178
3 Bùi Thị Bình BSỹ 2,88 0,15 0,58 0,73 835.200 43.500 168.200 1.046.900 52.722
743.966
4 Nguyễn thị Liên Ysỹ 2,41 0,1 0,2 0,3 698.900 87.000 785.900 41.934
847.554
5 Phan Thị Bông Y tá 2,79 0,1 0,2 0,3 809.100 87.000 896.100 48.546
………. …… … .. .. … .. … ….. ……… …….. …….. ….. ……….. …. … ……… …….
7.168.800 1061400
cộng 420.500 8.650.700 455358 8195342




Kế toán tiền lương Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên)




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :30
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú




Đơn vị : Trung tâm y tế Hà Tĩnh Mẫu số C01D-VT
BẢNG CHẤM CÔNG THƯỜNG TRỰC CHUYÊN MÔN Y TẾ ĐƯỢC PHỤ CẤP
Bộ phận : …………
Tháng………năm………
PHẦN I-CHẤM CÔNG
Ngày trong tháng Số ngày trực trong tháng
TT Họ và tên Cấp bậc 1 2 3 4 5 …………………………… 31 Ngày Ngày Tổng
thường CN, lễ số
1 Lê Ngọc Châu Giám đốc T T 05 05
2 Lê Thị Thuỷ P.G Đốc T 05 05
3 Bùi Thị Bình Bác sỹ C 05 02 07
4 Nguyễn Thị Liên Y sỹ T T 02 01 03
5 Phan Thị Bông Y tá C 05 03 08
… ……………….. ………… ………………………………. …. ……… ……. ………
46 12 58
T.Cộng:

Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

Ký hiệu T : Phiên trực ngày thường C : Phiên trực ngày Chủ nhật
chấm công : L : Phiên trực ngày lễ Te : Phiên trực ngày Tết

SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :31
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú




THANH TOÁN TIỀN PHỤ CẤP THƯỜNG TRỰC CHUYÊN MÔN Y TẾ
Trung tâm y tế Hà Tĩnh
( Theo quyết định số 155 ngày 30/07/2003 )
Phần thanh toán
Tiền Tiền
Cấp Tiền
PC lương Tổng số tiền Ký
Phụ cấp trực mức Phụ cấp trực mức Phụ cấp trực mức
TT Họ và tên bậc lương
thêm ngày được nhận nhận
(25.000) (32.500) (45.000)
lương ngày Tết
giờ thường Số ngày Số tiền Số ngày Số tiền Số ngày Số tiền
1 Lê Ngọc Châu GĐ 05 125.000 125.000
2 Lê Thị Thuỷ PGĐ 05 125.000 125.000
3 Bùi Thị Bình B.sỹ 02 50.000 01 32.500 82.500
4 Nguyễn Thị Liên Y.sỹ 05 125.000 02 65.000 190.000
5 Phan Thị Bông Y tá 05 125.000 03 79.500 222.500
…………. ……. ……. ……….. ……….. …….. ………. …….. ……….. ………. ………… …………..
Tổng cộng : 1.150.000 422.500 1.572.500



Kế toán tiền lương Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :32
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Mẫu : C45 - BH
Trung tâm y tế Hà Tĩnh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ( Ban hành kèm theo QĐ 140/99/QĐ - BTC
ngày 15-11-1999 của Bộ Tài Chính )
DANH SÁCH LAO ĐỘNG VÀ QUỸ TIỀN LƯƠNG TRÍCH NỘP BẢO HIỂM XÃ HỘI
Năm 2004
Năm sinh Tiền lương đóng Nơi đăng ký
Số sổ Chức danh nghề Tổng số
TT Họ và tên Địa chỉ khám chữa Ghi chú
Lương Tông số
BHXH nghiệp tiền nộp
Nam Nữ
bệnh
cơ bản phụ cấp
1 Lê Ngọc Châu 1966 Bác sỹ-Giám đốc TTYT HT 3,12 0,4 2.817.408 TTYT Thị xã
2 Bùi Thị Bình 1962 Bác sỹ-Phó khoa Nội nt 2,88 0,15 2.425.212 nt
3 Lê Thị Thuỷ 1967 Bác sỹ-Phó Giám đốc nt 2,64 0,3 2.353.176 nt
4 Nguyễn Thị Liên 1965 Y sỹ-Sản nhi nt 2,29 1.832.916 nt
5 Phan Thị Bông 1954 Y tá nt 2,66 2.129.064 nt


Cộng : 15.864.250

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, QUỸ LƯƠNG TRÍCH NỘP BHXH
Số lao động : 10 người
THỦ TRƯỞNG
NGƯỜI LẬP BIỂU
Tổng quỹ lương : 68.975.000 đồng
ĐƠN VỊ
BHXH phải nộp : 15.864.250 đồng
PHẦN XÉT DUYỆT CỦA CƠ QUAN BHXH
Tổng số người cấp thẻ KCB : ……..người
Duyệt cấp đợt này:…………………phiếu KCB



TRƯỞNG PHÒNG
CÁN BỘ THU GIÁM ĐÔC BHXH
THU



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :33
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


DANH SÁCH CÁN BỘ NHẬN LƯƠNG (HỢP ĐỒNG)
Tháng 06 năm 2004
TT Họ và tên Chức vụ Số tiền Ký nhận
1 Trần Hữu Thái Bác sỹ 400.000
2 Nguyễn Hữu Thương Y sỹ 387.500


Tổng cộng : 787.500


Kế toán tiền lương Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

MẪU SỐ:C05-H
ĐƠN VỊ:TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ HÀ TĨNH

BỘ PHẬN:VĂN PHÒNG
GIẤY BÁO LÀM VIỆC NGOÀI GIỜ
Ngày 30 tháng 06 năm 2004
Họ và tên: Nguyễn Thị Vân
Nơi công tác: Phòng kế toán tài chính
Ngày Những công việc Thời gian làm thêm Đơn giá Thành tiền Ký
tháng đã làm nhận
năm
13/6/04 Số liệu sổ sách 7h 11h 4h 5.410 21.640
2003.
14/6/04 Làm dự toán năm 7h 11h 4h 5.410 21.640
2003 nộp sở.
15/6/04 Tập hợp chứng từ, 19h 22h30 4,5h 4.057 18.256
số liệu.
20/6/04 Làm báo cáo TH số 7h 11h 4h 5410 21.640
liệu 1998-2003 nộp
21/6/04 Quyết toán quý 4 7h 11h 4h 5410 21.640
năm 2003
22/6/04 Đối chiếu số liệu 19h 22h30 4,5h 4.057 18.256
quyết toán
23/6/04 In báo cáo quyết 19h 22h30 4,5h 4.057 18.256
toán
24/6/04 Đóng số liệu quết 19h 22h30 4,5h 4.057 18.256
toán nộp chứng từ
Cộng : 177840



SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :34
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú



Người báo cáo Người kiểm tra Duyệt thủ trưởng



Sở y tế thị xã Hà tĩnh
Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng từ ghi sổ số: 34A
Ngày 30 tháng 6 năm 2004
Trang:001
Chứng từ Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền
Ngày Số Nợ Có
30/6/2004 01 Tính lương quý II/2004 661211 3341 10.733.182
phải trả
30/6/2004 01 Tính phụ cấp theo lương 661211 3341 1.481.900
quý II/2004 phải trả
30/6/2004 01 tính lương hợp đồng quý 661211 3341 787.500
II/2004 phải trả
30/6/2004 01 tính tiền trực đêm quý 312 3341 1.572.500
II/2004 phải trả
30/6/2004 01 tính tiền làm thêm giờ 312 3341 177.840
quý II phải trả
Cộng 12.215.082



Kèm theo……….chứng từ gốc Ngày…. tháng ….năm2004
Ngưòi lập biểu Phụ trách kế toán



Khi tính lương phải trả cho cán bộ công nhân viên tính vào chi hoạt động ta tính gộp
tất cả các khoản tiền phải trả cho cán bộ công nhân viên bao gồm các khoản :
- Tiền lương được tính trong bảng lương.
- Tiền lương hợp đồng .
- Tiền phụ cấp trực đêm.
-Tiền làm thêm giờ .
(Trong bảng lương do giới hạn của đề tài nên em chi xin phép trích lập tiền lương của
10 cán bộ công nhân viên trong đơn vị).
*) Tính tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên:


SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :35
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Nợ TK 661211: 10.733.182
Có TK 3341: 10.733.182
Sở y tế Hà Tĩnh
Trung tâm y tế thị xã Hà tĩnh
CHỨNG TỪ GHI SỔ
chứng từ ghi sổ số: 43B
Ngày 30 tháng 06 năm 2004
trang:001
Chứng từ Số hiệu tài khoản
Diễn giải Số tiền
Ngày Số Nợ Có
28/6/2004 133 Tiền trực đêm đã trả quý 3341 111 1.572.500
II/2004
28/6/2004 133 Tiền làm thêm giờ đã trả 3341 111 177.840
quý II/2004
28/6/2004 133 tiền lương phụ cấp theo 3341 111 8.195.342
lương đã trả quýII/2004




Cộng 9.945.682


Kèm theo……chứng từ gốc Ngày tháng năm2004
Người lập biểu Phụ trách bộ phận



Khi tính tiền lương trực đêm , tiên làm thêm giờ…. phải trả ta hạch toán vào tài
khoản 312.
Ví dụ :để tính tiền trực đêm phải trả ta định khoản.
Nợ TK 312 : 1.572.500
Có TK 3341: 1.572.500
(Để tính được tiền trực đêm, tiền làm thêm giờ kế toán căn cứ vào các bảng : phiếu
báo làm thêm giờ, bảng chấm công trực chuyên môn y tế.)
Sở y tế thị xã Hà Tĩnh


SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :36
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh
CHỨNG TỪ GHI SỔ
chứng từ ghi sổ số: 27A
Ngày 30 tháng 06 năm 2004
trang 001
Số hiệu tài
Chứng từ
Diễn giải khoản Số tiền
Ngày Số Nợ Có
15/6 01 Tính BHXH quý II/2004 phải nộp 3341 3321 379.465
15/6 01 Tính BHYT quý II/2004 phải nộp 3341 3322 72.113
15/6 01 tinh BHXH quý II/2004 phải nộp 3341 3321 1.138.395
15/6 01 Tính BHYT quý II/2004 phải nộp 3341 3322 75.893


Cộng : 1.665.866


Kèm theo……chứng từ gốc ngày ……..tháng…..năm2004
Người lập biểu Phụ trách kế toán




Khi tính BHXH ta tính khoản được trừ vào lương như sau :
tính BHXH phải nộp tính trừ vào lương ta trích 5% trên tổng tiền lương của người
lao động .
Nợ TK 3341 : 379.465 (đồng)
Có TK 3321: 379.465 (đồng)
tính BHYT phải nộp tính trừ vào lương ta trích 1%trên tổng tiền lương của người
lao động:
Nợ TK 3341 :72.113
Có TK 3322 : 72.113




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :37
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú




Sở y tế thị xã Hà Tĩnh
Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng từ ghi sổ số: 27 B
Ngày 30 Tháng 06 Năm 2004
trang 001
Chứng từ Tài khoản
Diễn giải Số tiền
Ngày Số Nợ Có
15/6 Chuyển trả tiền BHXH 3321 46121 379.465
15/6 Chuyển trả tiền BHYT 3322 46121 72.113
15/6 chuyển trả tiền BHXH 3321 46121 1.138.395
15/6 Chuyển trả tiền BHYT 3322 46121 75.893


Cộng 1.665.866


Kèm theo…..chứng từ gốc Ngày ……tháng…….. năm
Người lập biểu Phụ trách bộ phận




Số BHXH phải trả do ngân sách chi trả cho người lao động trích 15%:
Nợ TK 661211 :1.138.395 (đồng)
Có TK 3321 : 1.138.395 (đồng)


Số BHYT phải trả do nhân sách chi trả cho người lao động trích 2%:
Nợ TK 661211 :75.893 (đồng)
Có TK 3322 :75.893 (đồng)




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :38
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú




Sở y tế Hà Tĩnh
Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh
SỔ CÁI
Từ ngày: 01/01/2004 đến ngày 31/12/2004
Tài khoản: 3341- Phải trả viên chức
Đơn vị 01, Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh
trang 1
Tài
Chứng từ
số phát sinh
khoản
Số Nội dung
đối
Ngày
Nợ Có
CT CTGS
ứng
Số dư đầu kỳ 0
28/06 131 34A Tiền lương, phụ cấp theo 1111
lương đã trả 8.195.342
28/06 455 34A Tiền trực đêm đã trả 1111 1.572.500
28/06 355 34A Tiền làm thêm giờ đã trả 1111 177.840
28/06 256 34B Tiền lương quý II phải trả 1111 10.733.182
28/06 588 34A Tiền lương hợp đồng đã trả 787.500
tổng cộng phát sinh 10.733.182 10.733.182
luỹ kế đến cuối kỳ 0
số dư đến cuối kỳ 0


Ngày …tháng…. năm
Người ghi sổ Phụ trách kế toán
Thủ trưởng đơn vị




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :39
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú




Sở y tế Hà Tĩnh
Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh
SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2004
Tài khoản : 3321- bảo hiểm xã hội
Đơn vị :Trung tâm y tế thị xã Hà tĩnh
trang 1
Chứng từ Tài
Số phát sinh
Nội dung khoản đối
Số
Ngày
ứng
CT CTGS Nợ Có
Số dư đầu kỳ 0
28/06 01 27A Tính BHXH phải nộp 3341 379.465
28/06 01 27A Tính BHXH phải nộp 661211 1.138.395
28/06 02 27B Chuyển trả BHXH 46121 379.465
28/06 02 27B Chuyển trả BHXH 1.138.395
Tổng cộng phát sinh 1.517.860 1.517.860
Luỹ kế đến cuối kỳ 0 0
Số dư đến cuối kỳ 0 0


Ngày…..tháng… năm2004
Người ghi sổ Phụ trách kế toán
Thủ trưởng đơn vị




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :40
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú




Sở y tế Hà Tĩnh
Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh
SỔ CÁI
từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2004
Tài khoản : 3322 - Bảo hiểm y tế
đơn vị 01, Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh
Trang 1
Chứng từ
Tài khoản Số phát sinh
Nội dung
Số
đối ứng
Ngày
CT CTGS Nợ Có
Số dư đầu kỳ 0
28/06 01 27A Tính BHYT phải nộp 3341 72.113
28/06 01 27A Tính BHYT phải nộp 661211 75.893
28/06 02 27B Chuyển trả BHYYT 46121 72.113
28/06 02 27B Chuyển trả BHYYT 46121 75.893
Tổng cộng phát sinh 148.006 148.006
Luỹ kế đến cuối kỳ 0 0
Số dư đến cuối kỳ 0 0




Ngày…. tháng…… năm 2004
Người ghi sổ Phụ trách bộ phận
Thủ trưởng đơn vị




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :41
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


PHẦN III : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ HÀ TĨNH


I. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NÓI CHUNG VÀ KẾ
TOÁN TIỀN LƯƠNG NÓI RIÊNG :
1. Ưu điểm :
Qua thời gian thực tập tại Trung tâm y tế Hà Tĩnh, với mục đích chính của em là tìm
hiểu học hỏi và nghiên cứu về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại đơn vị để góp phần vào việc củng cố kiến thức đã học tại Nhà trường.
Sau gần hai tháng thực tập tại đây, em thấy phương pháp hạch toán tiền lương và
các khoản trích theo lương bằng hình thức Chứng từ ghi sổ cải biên trên cơ sở sử
dụng, hệ thống tài khoản thống nhất của Trung tâm y tế thị xá Hà Tĩnh, rất ngắn gọn
phù hợp và dễ hiểu.
Cuối tháng kế toán tổng hợp và lập Bảng thanh toán lương trên máy vi tính đã giúp
cho quá trình cập nhật số liệu được diễn ra nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi trong
việc hạch toán.
Các cán bộ làm công tác kế toán tại Trung tâm rất nhiệt tình năng nổ, làm việc có
hiệu quả và khoa học.
2. Nhược điểm :
Nhìn chung quá trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung
tâm y tế Hà Tĩnh tuân thủ đúng với chế độ quy định đối với một đơn vị thực hiện chức
năng sự nghiệp. Tuy nhiên qua quá trình thực tập em thấy vẫn còn tồn tại một số hạn
chế như sau :
- Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán : Với quy mô và tính chất quan trọng trong công
tác khám chữa bệnh không chỉ đối với các bệnh nhân trên địa bàn thị xã Hà Tĩnh mà
còn trên khắp các địa phương khác trên toàn tỉnh thì bộ máy kế toán tại Trung tâm
được tổ chức một cách chưa hợp lý. Thứ nhất, tổ chức chưa mang tính dự tính đến khả
năng phát triển trong tương lai của đơn vị. Thứ hai, cách thức tổ chức chưa khoa học
và đúng chế độ quy định. Bởi vì người làm công tác quản lý tài sản chưa tách rời với


SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :42
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


người hạch toán, nguyên tắc bất khiêm nhiệm không được tuân thủ ( kế toán thanh
toán kiêm thủ quỹ, kế toán tiền lương kiêm TSCĐ, vật tư )
- Về thực tiến hạch toán đơn vị : Mặc dù đơn vị đã áp dụng phần mềm kế toán máy
phục vụ cho việc hạch toán thế nhưng tính chính xác của tất cả các số liệu trong kỳ lại
phụ thuộc rất lớn vào công công tác nhập liệu hàng ngày của kế toán viên. Trung tâm
chưa có được một quy chế, quy định rõ ràng về công tác kiểm tra, kiểm soát các chứng
từ trước khi nhập liệu.
II. NHỮNG Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VÀ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ HÀ TĨNH.
Qua quá trình thực tập, em nhận thấy công tác kế toán tiền lương tại đơn vị tương đối
tốt. Đơn vị đã sử dụng nhiều biện pháp nhằm khuyến khích người lao động tham gia tích
cực trong công việc như việc thường xuyên có các chế độ khen thưởng cho các cán bộ có
thành tích xuất sắc, thực hiện đầy đủ các chính sách lao động như BHYT, BHXH….
Qua gần hai tháng thực tập với thời gian tuy chưa nhiều nhưng với vốn kiến thức ít ỏi
mà em có được, em xin đóng góp một vài ý kiến đóng góp và một vài đề xuất nhỏ như sau
- Để tính đến khả năng phát triển trong tương lai và đáp ứng tốt yêu cầu hạch toán tất
cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các hoạt động, Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh nên
tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp hơn. Cụ thể nên tách rời các phần hành kế toán độc
lập với nhau, tôn trọng nguyên tắc bất khiêm nhiệm :


Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp




Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán
thanh Tiền TSCĐ Vật tư Thủ quỹ
toán lương



Quan hệ trực tuyến
Chú thích : Quan hệ chức năng




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :43
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú


- Để đảm bảo được tính chính xác của các số liệu trong kỳ, Trung tâm nên quy định rõ
ràng quy trình kiểm tra, kiểm soát chứng từ qua hai kế toán viên khác nhau ( nguyên tắc 4
mắt ) trước khi nhập liệu vào các phần hành liên quan.
- Trung tâm nên có kế hoạch tuyển dụng hợp lý nhân sự, thực hiện tốt công tác đào tạo
sau tuyển dụng, bồi dưỡng nâng cao khả năng chuyên môn đặc biệt trong thao tác làm
việc với máy móc thiết bị hiện đại đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân
trong thị xã Hà Tĩnh nói riêng và cả tỉnh nói chung.




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :44
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú




KẾT LUẬN

Sau gần hai tháng thực tập tại Trung tâm y tế thị xã Hà Tĩnh, thời gian tuy ngắn
nhũng phần nào đã giúp em hiểu biết về tình trạng hoạt động cũng như sự hình thành
và phát triển của đơn vị.
Chúng ta đều biết rằng lao động tiền lương là một trong những vấn đề quan trọng có
ý nghĩa quyết định đối với tình hình hoạt động của đơn vị. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến
năng suất lao động, đồng thời tạo việc làm cho người lao động nhằm hạn chế một phần
nào tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm. Với bộ máy quản lý điều hành đầy nhiệt tình
luôn tìm mọi biện pháp khắc phục khó khăn đã tạo được niềm tin đối với tất cả
CBCNV trong đơn vị.
Là một nhân viên kế toán trong tương lai, trong gần hai tháng thực tập tại Trung tâm
y tế Hà Tĩnh được sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của ban giám đốc đơn
vị và các anh chị làm công tác kế toán cùng giáo viên hướng dẫn Nguyễn Hữu Phú ;
em đã hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên với năng lực chuyên
môn và kiến thức có hạn vì vậy những nội dung được trình bày trong tập chuyên đề
này không thể tránh khỏi những hạn chế thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được
sự góp ý, bổ sung của giáo viên hướng dẫn, các cô chú anh chị kế toán tại trung tâm để
chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :45
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú




NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :46
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Nguyễn Hữu Phú




TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Lý thuyết và thực hành Kế Toán Tài Chính - NXB : Tài Chính 2003
Chủ biên : PGS.TS Nguyễn Văn Công.
2. Hướng dẫn ghi chép chứng từ và sổ kế toán trong các đơn vị Hành chính sự
nghiệp - Nhà Xuất Bản Thống Kê 2002.
Chủ biên : GS Nguyễn Văn Nhiệm
3. Giáo trình Kế toán Hành chính sự nghiệp - NXB Tài Chính 1999
Chủ biên : Th.s Phan Thị Thuý Ngọc




SVTH : Đinh Thanh Tuấn Trang số :47

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản