Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần XNK Thái Nguyên

Chia sẻ: nguyencothachhanam

Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần chịu sự tác động của các quy luật kinh tế: quy luật cạnh tranh, quy luật giá bán, quy luật giá trị,….Để tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh gay gắt như vậy thì Doanh nghiệp phải làm sao để có thể sử dụng hiệu quả mà vẫn đảm bảo được chất lượng tạo chỗ đứng trên thị trường. Để đạt được yêu cầu đó thì Doanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán tại Doanh nghiệp nói chung và công tác hạch toán...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần XNK Thái Nguyên

 




Bài luận

Đề tài:
Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ
Phần XNK Thái Nguyên




SVTH: ĐÀO THANH THƠM




1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần chịu sự tác động
của các quy luật kinh tế: quy luật cạnh tranh, quy luật giá bán, quy luật giá
trị,….Để tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh gay gắt như vậy thì
Doanh nghiệp phải làm sao để có thể sử dụng hiệu quả mà vẫn đảm bảo được
chất lượng tạo chỗ đứng trên thị trường. Để đạt được yêu cầu đó thì Doanh
nghiệp phải làm tốt công tác kế toán tại Doanh nghiệp nói chung và công tác
hạch toán vốn bằng tiền nói riêng.
Sự thành công của một Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường luôn
có sự đóng góp rất lớn của công tác hạch toán kế toán. Tổ chức được một hệ
thống thông tin kế toán khoa học và hiệu quả là một trong những nhân tố quan
trọng.
Trong Doanh nghiệp luôn nắm giữ có một loại tài sản đăc biệt đó là vốn
bằng tiền. Nó là một bộ phận thuộc TSLĐ của Doanh nghiêp tham gia trực
tiếp vào quá trình SXKD, là một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận,
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của Doanh nghiệp. Mọi hoạt động
trao đổi đều thông qua trung gian là tiền. Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho các
Doanh nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn bằng tiền sao
cho hợp lý, tạo được hiệu quả là cao nhất. Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền có
hiệu quả sẽ giúp Doanh nghiệp chủ động trong thu, chi, tăng khả năng quay
vòng vốn trong quá trình kinh doanh. Đứng trước cơ hội kinh doanh, sự cạnh
tranh trên thị trường việc hạch toán vốn bằng tiền có hiệu quả sẽ đáp ứng
được nhu cầu thanh toán thường xuyên, giúp nhà quản lý nắm bắt được những
thông tin cần thiết qua đó biết được hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp
mình và đưa ra được những quyết định đầu tư đúng đắn.
Hiện nay khi nền kinh tế nước ta đa có sự phát triển vượt bậc, nền kinh
tế thị trường cùng với sự năng động của nó đã khiến các Doanh nghiệp phải
2
đối diện với nhiều thách thức hơn trong việc tìm kiếm, phát triển và mở rộng
thị trường. Cùng với đó là việc quản lý và sử dụng vốn bằng tiền trở nên phức
tạp, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Doanh nghiệp. Do đó việc tổ chức
công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng mang một ý
nghĩa quan trọng.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần XNK Thái Nguyên, thấy
được sự cần thiết của việc hạch toán kế toán vốn bằng tiền. Em đã chọn đề tài
“ Kế toán vốn bằng tiền” để đi sâu vào nghiên cứu và làm báo cáo thực tập.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nhằm tổng kết những vấn đề mang tính chất tổng quan về lý luận của
tổ chức “Kế toán vốn bằng tiền”.
- Phân tích đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền
tại Công ty cổ phần XNK Thái Nguyên.
- Đưa ra những ý kiến nhận xét đánh giá, kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác kế toán vốn bằng tiền.
- Qua thực tiễn nhằm tăng sự hiểu biết của bản thân và hoàn thiện về
nghiệp vụ chuyên môn.
3. Pham vi nghiên cứu
Thời gian: 13/02/2012 – 30/03/2012
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức “Kế toán vốn bằng tiền
tại Công ty Cổ Phần XNK Thái Nguyên” trong tháng 2 năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho quá trình tìm hiểu nghiên cứu và làm báo cáo thực tập
tốt nghiệp em đã sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
- Khảo sát thực tế, tập hợp số liệu kết hợp với phương pháp đánh giá.
- Phân tích số liệu.
- Phương pháp kế toán: chứng từ kế toán,TK kế toán, phương pháp ghi
chép và sổ sách kế toán.
- Phương pháp thống kê, thu thập thông tin.

3
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công
ty cổ phần XNK Thái Nguyên.
Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần XNK Thái Nguyên.




4
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1. Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền
1.1.1. Khái niệm
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn SXKD của doanh nghiệp thuộc
TSLĐ hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ
thanh toán, vốn bằng tiền thực hiện chức năng vật ngang giá chung trong các
mối quan hệ mua bán trao đổi, là tài sản sử dụng linh hoạt nhất vào khả năng
thanh toán nhất thời của doanh nghiệp.
1.1.2. Nguyên tắc hạch toán
Các tài khoản vốn bằng tiền dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm các loại vốn bằng tiền của Doanh nghiệp, gồm: Tiền mặt
tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển (kể cả vàng bạc đá quý, kim khí
quý, ngoại tệ).
Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền: Trong quá trình sản xuất
kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán
các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục
vụ cho nhu cầu sản xuất kin doanh. Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả
của việc mua bán. Chính vì vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức
chặt chẽ về quy mô vốn bằng tiền do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao
nên nó là đối tượng của sai sót và gian lận.
Để hạch toán vốn bằng tiền, kế toán vốn bằng tiền cần phải tuân thủ
theo các nguyên tắc, chế độ quản lý của Nhà nước như sau :
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam. Doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ kế toán nhưng phải
được Bộ tài chính chấp nhận bằng văn bản…
- Các đơn vị có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
đều phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do NHNNVN công bố



5
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán và được theo dõi chi tiết
riêng từng nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”
- Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải được quy đổi ra đồng
Việt Nam tại thời điểm mua vào hoặc được thanh toán theo giá mua thực tế
ghi trên hóa đơn hoặc theo giá niêm yết tại Ngân hàng địa phương nơi Doanh
nghiệp có trụ sở hoạt động để ghi sổ kế toán và phải theo dõi số lượng, trọng
lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ, tùng loại.
- Vào cuối mỗi kỳ, trước khi lập báo cáo tài chính doanh nghiệp phải
đánh giá lại số dư ngoại tệ trên các TK vốn bằng tiền theo tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do NHNNVN công bố tại
thời điểm lập báo cáo và xử lý chênh lệch tỷ giá theo đúng chế độ kế toán quy
định, tức là số bù trừ giữa chênh lệch tỷ giá tăng với số chênh lệch tỷ giá giảm
trên TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái, được ghi nhận ngày vào doanh thu
hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của năm tài chính.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán
Vốn bằng tiền là một bộ phận VLĐ quan trọng của doanh nghiệp nó
vận động không ngừng, phức tạp và có tính lưu chuyển cao. Để góp phần
quản lý tốt kế toán vốn bằng tiền cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động
của vốn bằng tiền.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định, các
thủ tục về quản lý vốn bằng tiền.
1.2. Kế toán tiền mặt
1.2.1. Khái niệm
Tiền mặt tại quỹ là số vốn bằng tiền của Doanh nghiệp do thủ quỹ bảo
quản tại quỹ két của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý đá quý.
1.2.2. Nguyên tắc hạch toán


6
- Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế
nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào
ngân hàng không qua quỹ tiền mặt thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền
mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.
- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký quỹ, ký cược
tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của
đ ơn v ị.
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và
có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất theo quy
định của chế độ kế toán.
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt,
ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản nhập, xuất quỹ
tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm, sổ quỹ tiền mặt cũng được
mở riêng cho từng loại tiền mặt.
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng
ngày thủ quỹ phải mở sổ quỹ tiền mặt ghi chép theo trình tự phát sinh các
khoản nhập, xuất quỹ, tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. Đồng thời kiểm kê
số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu trên sổ quỹ tiền mặt với số liệu
trên sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ
phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh
lệch.
- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi
ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ phát
sinh hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh. Trường hợp mua ngoại tệ về nhập
quỹ bằng đồng Việt Nam thì quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá
mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên Có TK 1112 được quy đổi ra đồng Việt Nam
theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 1112 theo một trong các phương pháp: bình
quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá đích danh.


7
Ngoài ra tiền mặt ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng nguyên tệ trên TK
007 “Ngoại tệ các loại”
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở TK 111 “Tiền mặt”
chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim
khí quý, đá quý.
1.2.3. Phương pháp kế toán
1.2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Bảng kê vàng bạc, đá quý
- Bảng kiểm kê quỹ
- Biên lai thu tiền …
1.2.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 111 – Tiền mặt
+ Tính chất: Là tài khoản vốn
+ Tác dụng: Sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình thu chi (biến
động tăng,giảm), tồn quỹ tiền mặt của Doanh nghiệp.
+ Nội dung và kết cấu:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc…nhập quỹ.
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… thừa phát hiện khi kiểm kê.
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
(đối với tiền mặt ngoại tệ)..
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc.. xuất quỹ.
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc … phát hiện thiếu khi kiểm kê
quỹ.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại só dư ngoại tệ cuối kỳ
(đối với tiền mặt ngoại tệ)

8
Số dư đầu kỳ (cuối kỳ) bên Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ hiện có tại thời
điểm đầu kỳ (cuối kỳ).
1.2.3.3. Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT
TK 111
TK 112 TK 112
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào
Rút tiền gửi NH về
NH
quỹ tiền mặt

TK 121, 221, 128, 222,
TK 511, 512, 515, 711 228, 223
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng
Doanh thu và thu nhập
tiền mặt
khác
TK 133
TK 211, 213, 152,
153, 156

Nếu có Mua TS vật tư, hàng hóa bằng tiền
mặt

TK 311, 341 TK 133

Vay ngắn hạn, dài hạn
Nếu có
TK 641, 642, 627,
TK 131, 136, 138, 141 635, 811
Chi phí phát sinh bằng tiền
Thu hồi các hoản nợ,
tạm ứng

TK 121, 128, 221, 222 223, TK 144, 244
228
Thu hồi các khoản đầu tư ( Lỗ
Đi ký quỹ, ký cược
ghi Nợ 635, lãi ghi Có 515)

TK 122, 244 TK 311, 315, 331
Thu hồi các khoản ký quỹ, Xuất quỹ thanh toán các
ký cược khoản nợ phải trả

TK 338, 344
TK 333, 334, 336
Nhận ký quỹ, ký cược


Chi trả lương, trả nội
bộ




9
1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.3.1. Khái niệm
Tiền gửi ngân hàng là một loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gửi tại
ngân hàng, kho bạc nhà nước, các Công ty tài chính bao gồm: tiền Việt Nam,
vàng bạc, kim khí quý đá quý.
1.3.2. Nguyên tắc hạch toán
- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải căn cứ trên các chứng từ gốc hợp lý
hợp pháp như: giấy báo Có, giấy báo Nợ, bảng sao kê hoặc Ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi…
- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm
tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu
trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên
chứng từ Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng
đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Nếu cuối tháng chưa xác định được
nguyên nhân thì kế toán phải ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo
Có, báo Nợ hay các bản sao kê. Sang tháng sau lại tiếp tục kiểm tra, đối chiếu,
xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ
- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở các sổ kế toán chi tiết để theo dõi
TGNH ở các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản và các sổ chi tiết này
phải được theo dõi theo từng loại tiền như tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng
bạc kim khí quý đá quý cả về số lượng và giá trị.
Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi
ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh.
Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá
mua thực tế phải trả. Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì
được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá phản ánh trên sổ kế toán TK 112
bằng một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước - xuất
trước, nhập sau - xuất trước, thực tế giá đích danh.


10
- Trong giai đoạn SXKD (kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh
nghiệp SXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB) các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối
đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán vào bên Có TK 515
“Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ Tk 635 “Chi
phí tài chính” (Lỗ tỷ giá). Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu
tư XDCB ( giai đoạn trước hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối
đoái thì hạch toán vào TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.
1.3.3. Phương pháp kế toán
1.3.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng
- Giấy báo Nợ
- Giấy báo Có hoặc bảng sao kê
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- Séc chuyển khoản
1.3.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng
-TK 112- Tiền gửi ngân hàng
+ Tính chất: là loại TK vốn
+ Tác dụng: TK 112 được sử dung để phản ánh số hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại ngân
hàng hoặc kho bạc nhà nước
+ Nội dung, kết cấu:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi
vào Ngân hàng.
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Bên Có:
- Các khoản tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút
ra từ Ngân hàng.



11
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ
cuối kỳ.
Số dư đầu kỳ (cuối kỳ) bên Nợ: số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng
bạc… còn gửi tại Ngân hàng đầu kỳ (cuối kỳ).




12
1.3.3.3 Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
TK 112
TK 111 TK 111
Rút tiền gửi NH về quỹ
Xuát quỹ tiền mặt gửi vào
NH


TK 121, 128, 221, TK121, 128, 221,
222, 223, 228 222, 223, 228
Đầu tư ngắn hạn, dài
Thu hồi các khoản đầu tư hạn bằng tiền gửi NH
( Lỗ ghi Nợ 635, lãi ghi Có 515)


TK 311, 341 TK 211, 213, 241
Mua TSCĐ, BĐSĐT,
Đi vay ngắn hạn, dài hạn ghi chi phí sửa chữa lớn …
tăng tiền gửi NH

TK 133
TK 144, 244
Nếu có
Thu hồi các khoản ký quỹ,
TK 152, 153, 156,
ký cược bằng tiền gửi NH
611
Mua vật tư, hàng hóa bằng
tiền gửi NH
TK 338, 344, 131
Nhận ký quỹ, ký cược, tiền
hàng ứng trước
TK 311, 315,
341, 342, 336
Trả nợ bằng tiêng gửi NH
TK 411

Nhận được vốn cấp, vốn góp

TK 621, 627,
TK 511, 512, 515, 71 641, 642, 811
Doanh thu và thu nhập khác Chi phí khác bằng tiền gửi NH

TK 133
TK 133
Nếu có
Nếu có




13
1.4. Kế toán tiền đang chuyển
1.4.1. Khái niệm
Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của
doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi vào bưu điện
để chuyển trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân
hàng.
1.4.2. Kế toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ đang chuyển trong các
trường hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc nộp séc nộp thẳng vào Ngân hàng.
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho các dơn vị khác.
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho Kho bạc Nhà nước.
1.4.3. Phương pháp kế toán
1.4.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu chi: phản ánh việc xuất quỹ tiền mặt để gửi vào ngân hàng
- Các bảng kê hoặc nộp séc, giấy nộp tiền trong trường hợp thu tiền bán
hàng là tiền mặt hoặc séc chuyển thẳng vào ngân hàng không qua quỹ.
- Các séc bảo chi
- Các giấy báo Có, báo Nợ
1.4.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 113- Tiền đang chuyển
+ Tính chất: là loại TK vốn
+ Tác dụng: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình sự biến động
tăng, giảm các khoản tiền đang chuyển.
+ Nội dung, kết cấu:
Bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc đã nộp thẳng vào Ngân
hàng, gửi qua bưu điện và số chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh
giá lại.



14
Bên Có: Số kết chuyển vào TK 112 hoặc các TK liên quan và số chênh
lệch giảm tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đáng giá lại số dư ngoại tệ.
Số dư đầu kỳ (cuối kỳ) bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển đầu
kỳ (cuối kỳ)
1.4.3.3. Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
TK 113
TK 131 TK 112
Nhận được giấy báo Có
Thu nợ của khách hang bằng
vế số tiền đã gửi vào NH
chuyển khoản chưa nhận
được giấy báo Có

TK 331
TK 511, 512,
515, 711 Nhận được giấy báo Nợ về số
tiền chuyển trả cho người bán
Thu tiền bán hàng, thu nhập
khác bằng chuyển khản
chưa nhận được giấy báo
TK 133

Nếu có

TK 111
Xuất quỹ Tm gửi vào NH
chưa nhậ được giấy báo


TK 112
CK trả nợ chưa nhận được
giấy báo


1.5. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán vốn bằng tiền.
1.5.1. Hình thức Nhật ký – Sổ cái
1.5.1.1. Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Kết hợp ghi sổ theo thứ tự thời gian với ghi sổ phân loại theo hệ thống
toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào một sổ kế toán tổng
hợp duy nhất là Nhật ký – Sổ cái. Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với
việc ghi sổ kế toán chi tiết.
Hình thức Nhật ký – Sổ cái sử dụng các sổ kế toán sau:
15
- Sổ kế toán tổng hợp: Chỉ có một sổ duy nhất là Nhật ký – Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiét
1.5.1.2. Trình tự ghi sổ kế toán
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THEO
HÌNH THỨC NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Chứng từ gốc
Sổ q u ỹ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(phiếu thu, chi)



Bảng tổng hợp
chứng từ gốc



Bảng tổng hợp
chi tiết



Nhật ký – Sổ cái




Báo cáo kế toán
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đôi chiếu




16
1.5.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ
1.5.2.1. Đặc điểm của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
- Các hoạt động kinh tế, tài chính được phản ánh trên chứng từ gốc đều
được phân loại, tổng hợp, lập Chứng từ ghi sổ, sau đó sử dụng Chứng từ ghi
sổ để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp liên quan.
- Tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống trên
hai sổ kế toan tổng hợp riêng biệt: Sổ cái các tài khoản và Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ.
- Tác rời ghi sổ kế toán tổng hợp với ghi sổ kế toán chi tiết vào hai loại
sổ ké toán riêng biệt.
Sổ sách sử dụng trong hình thức này gồm có:
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết




17
1.5.2.2. Trình tự ghi sổ kế toán:
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
CHỨNG TỪ GHI SỔ


Chứng từ gốc Sổ, thẻ hạch toán
Sổ q u ỹ
(phiếu thu, chi) chi tiết


Bảng tổng hợp
chứng từ gốc



Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng
Sổ đăng ký
hợp chi tiết
Sổ cái
CTGS


Bảng cân đối tài khoản



Báo cáo tài chính


Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đôi chiếu




1.5.3. Hình thức Nhật ký chung

18
1.5.3.1. Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung:
- Tách rời việc ghi chép theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống
toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ để ghi vào hai loại
sổ kế toán riêng biệt là : Sổ nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản .
- Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với việc ghi chép kế toán chi
tiết để ghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt .
Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ nhật ký chung, các sổ Nhật ký chuyên dùng.
- Sổ cái.
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết,
1.5.3.2. Trình tự ghi sổ:
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Chứng từ gốc
(phiếu thu, chi)



Sổ nhật ký Sổ, thẻ hạch
Sổ nhật ký chung
chuyên dùng toán chi tiết


Bảng tổng
Sổ cái
hợp chi tiết


Bảng cân đối tài khoản



Báo cáo kế toán


Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đôi chiếu

19
1.5.4. Hình thức Nhật ký – chứng từ
1.5.4.1. Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:
- Các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc, đều
được phân loại, hệ thống hóa để được ghi vào bên Có của các tài khoản trên
các sổ Nhật ký chứng từ, cuối kỳ tổng hợp số liệu từ Nhật ký chứng từ để ghi
vào Sổ cái các tài khoản .
- Kết hợp ghi sổ theo thời gian với ghi sổ theo hệ thống để ghi vào một
loại sổ kế toán tổng hợp là các sổ Nhật ký chứng từ. Kết hợp kế toán tổng hợp
và kế toán chi tiết đồng thời trên cùng một mẫu sổ và trong cùng thời gian.
Sổ kế toán sử dụng trong hình thức Nhật ký chứng từ bao gồm:
- Sổ Nhật ký chứng từ, Sổ cái .
- Sổ các bảng kê, bảng phân bổ, sổ, thẻ kế toán chi tiết .
1.5.4.2. Trình tự ghi sổ kế toán :
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ

S ổ quỹ


Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết



Bảng tổng
Sổ cái
hợp chi tiết


Báo cáo tài chính
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đôi chiếu

20
1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính
1.5.5.1. Đặc điểm hình thức kế toán máy
- Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm
kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của
một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán trên đây.
Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải
in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
- Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán
được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế
toán đó ngưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
1.5.5.2. Trình tự ghi sổ kế toán:

Sổ kế toán
Chứng từ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
PHẦN
MỀM KẾ
TOÁN



Bảng tổng hợp
MÁY VI TÍNH
chứng từ kế Bảng tổng hợp
toán cùng loại chi tiết


Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu




21
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XNK THÁI NGUYÊN
2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên
- Tên công ty : Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên
- Tên giao dịch: BATTIMEX
- Giám đốc : Hoàng Văn Quý
- Trụ sở chính : Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên
- Điện thoại : 0280. 3855430 Fax: 0280. 3855763
- Email : Battimex_tn@yahoo.com.vn
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Thái Nguyên
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên, tên giao dịch
BATTIMEX, đăng ký kinh doanh số 1703000155 do sở Kế hoạch và Đầu tư
cấp lại ngày 25/05/2008. Hoạt động tuân theo Luật doanh nghiệp 2005 và
chịu sự điều hành của pháp luật hiện hành liên quan. Là Công ty đầu tiên
trong tỉnh hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Năm 2005 chuyển thành
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên.
Tính đến thời điểm này công ty đã có 54 năm xây dựng và trưởng thành.
Đó là khoảng thời gian không ngắn đối với một Công ty, nhưng để đứng vững
và trở thành một Công ty cổ phần đang có bước phát triển khá là cả một sự cố
gắng không nhỏ của đội ngũ cán bộ, công nhân viên và người lao động trong
Công ty.
Được thành lập từ năm 1958, tiền thân là Phòng giao dịch Ngoại thương
của Tỉnh Thái Nguyên. Từ đó đến nay để phù hợp với nhiệm vụ của từng thời
kỳ, công ty đã đổi tên với nhiều tên gọi khác nhau nhung chức năng, nhiệm
vụ chính vẫn là kinh doanh dịch vụ, thương mại và hoạt động xuất nhập khẩu.
Thời kỳ đầu thành lập đến trước năm 1990, nhiệm vụ của Công ty là thu
mua và cung ứng các mặt hàng xuất khẩu cho các Tổng công ty chuyên doanh
của Bộ thương mại ở Hà Nội (Chủ yếu các mặt hàng: Chè, lạc, dược liệu,

22
mành cọ, mành nứa, thảm len, hàng mây tre đan…) để xuất khẩu sang các
nước Đông Âu, đồng thời nhập khẩu thiết bị máy móc, phân bón và hàng tiêu
dùng. Trong thời gian này, hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty đã góp
phần không nhỏ trong việc cung ứng và phân phối hàng hóa, ổn định thị
trường trên địa bàn đặc biệt là việc tiêu thụ hàng nông lâm sản cho nông dân.
Đến năm 1983 – 1987 mỗi năm công ty xuất khẩu từ 3000 – 4000 tấn lạc
nhân, hàng nghìn m3 mành cọ, mạng lưới công ty vươn tới tất cả các huyện
tỉnh.
Từ năm 1990, công ty đã chuyển sang xuất khẩu trực tiếp, ngoài thị
trường truyền thống, Công ty đã mở rộng thị trường ra các nước khu vực như
Malayxia, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản. Thời kỳ này Công ty cũng gặp
nhiều khó khăn, thử thách trước sự chuyển đổi cơ chế quản lý từ kế hoạch tập
trung bao cấp sang cơ chế thị trường do sự chuẩn bị không tốt về cơ sở vật
chất và cả về nhận thức trong thời kỳ đổi mới.
Những năm 2000 – 2002 Công ty tưởng như không thể trụ vững được
trước những khó khăn nhưng được sự quan tâm của lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND
Tỉnh, sự giúp đỡ của các ngành trong tỉnh, Công ty đã nhanh chóng lấy lại
được uy tín bằng việc củng cố tổ chức bộ máy, con người, xây dựng có định
hướng chiến lược kinh doanh, phát huy sức mạnh đoàn kết trong Công ty, mở
rộng sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, Công ty rất quan tâm đến việc
đầu tư cơ sở vật chất như nâng cấp thiết bị chè xuất khẩu, mở rộng cửa hàng
kinh doanh dịch vụ, xây dựng mới một nhà 3 tầng trên 700m2 để phục vụ cho
hoạt động xuất khẩu lao động. Liên tục từ năm 2004 – nay công ty kinh doanh
đều có lãi.
Tháng 4/ 2005 Công ty thực hiện cổ phần hóa với hình thức nhà nước
nắm giữ cổ phần chi phối . Cơ cấu vốn của Công ty :
+ Vốn điều lệ: 5.000.000.000đ.
+ Cổ phần nhà nước: 2.550.000.000đ chiếm 51%.
+ Cổ phần ưu đãi của người lao động trong doanh nghiệp
863.000.000đ

23
+ Cổ phần ưu đãi của nhà đầu tư chiến lược: 587.000.000đ
+ Cổ phần phổ thông huy động theo hình thức đấu giá trực tiếp:
1.000.000.000đ
+ Mệnh giá mỗi cổ phần thống nhất : 10.000đ/CP
Quy mô của Công ty thuộc Công ty lớn với giá trị thực tế của Công ty là
54.900.582.089đ. Sau khi cổ phần hóa hoạt động của Công ty đã có sự chuyển
biến đáng kể.
Năm 2006, Công ty Khoáng sản Thái Nguyên được sát nhập vào Công
ty nên có thêm điều kiện mở rộng năng lực, ngành nghề kinh doanh. Sau khi
tiếp nhận Công ty Khoáng sản, Công ty đã trở thành đối tác phía Việt Nam
tham gia liên doanh Núi Pháo Vica khai thác mỏ đa kim Núi Pháo (Huyện
Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên). Mục tiêu của Công ty đề ra đến năm 2010 xây
dựng Công ty phát triển thành Công ty mạnh với kim ngạch XNK đạt trên 30
triệu USD.
Những năm qua tinh thần làm việc và sự cố gắng của đội ngũ cán bộ,
nhân viên Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên đã được ghi nhận từ
Đảng bộ Công ty yếu kém (2003) đến nay đã đạt trong sạch vững mạnh, các
tổ chức đoàn thể được tạo điều kiện hoạt động và đều đạt tiêu chuẩn vững
mạnh. Năm 2004, Công ty được Bộ Thương mại tặng bằng khen về thành tích
xuất khẩu, được Đảng ủy khối doanh nghiệp, Sở Thương mại – Du lịch, Công
đoàn ngành Thương mại – Du lịch khen thưởng. Thương hiệu BATTIMEX
của Công ty đứng vững từ nhiều năm nay tiếp tục khẳng định và được bạn
hàng biết đến như một đối tác có uy tín và năng lực trên thị trường.




24
Biểu 01: Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Doanh thu 104.412.528.021 187.316.587.585
Kim ngạch xuất khẩu (USD) 4.500.000 5.000.000
Kim ngạch nhập khẩu (USD) 7.000.000 8.500.000
Lợi nhuận trước thuế 1.126.642.550 3.596.151.768
Thuế thu nhập doanh nghiệp 315.459.914 899.037.942
Lợi nhận sau thuế 811.182.636 2.697.113.826
Lợi tức bình quân/năm 9% 10%
Số lao động 105 120
Thu nhập bình quân người/tháng 1.500.000 2.000.000
* Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
- Chức năng:
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu.
+ Xuất khẩu lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
+ Giới thiệu việc làm trong nước.
+ Sản xuất chế biến chè xuất khẩu.
+ Khai thác chế biến khoáng sản.
+ Nhập khẩu phôi thép, vật tư thiết bị xây dựng.
+ Cửa hàng kinh doanh và dịch vụ do HONDA ủy nhiệm.
- Nhiệm vụ:
+ Tổ chức nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, nắm vững nhu
cầu thị hiếu trên thị trường để hoạch định chiến lược Marketting đúng đắn
đảm bảo cho kinh doanh của Công ty được chủ động tránh rủi ro và mang lại
hiệu quả tối ưu.
+ Tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và tạo ra dịch vụ cho Công ty
quản lý khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó, đảm bảo mở rộng đầu tư
sản xuất, đổi mới trang thiết bị, bù đắp các chi phí, cân đối giữa xuất và nhập,
làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách đối với nhà nước.
25
+ Thực hiện tốt các chính sách chế độ quản lý kinh tế quản lý nhập khẩu
và giao dịch đối ngoại.
+ Thực hiện tốt các chính sách chế độ cán bộ, chế độ quản lý tài sản, tài
chính, lao động, tiền lương, tiền thưởng do công ty quản lý, làm tốt công tác
phân phối lao động, đảm bảo công bằng xã hội, đào tạo bồi dưỡng nâng cao
trình độ văn hóa, nghiệp vụ tay nghề của cán bộ công nhân viên trong Công
ty.
+ Thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương và hợp
đồng có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty.
+ Nghiên cứu trực tiếp hoặc ủy thác cho các đơn vị khác hoặc nhờ đơn
vị khác ủy thác xuất nhập khẩu.
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, không ngừng
đảm bảo và phát triển vốn, quản lý và sử dụng tốt ngoại tệ.
+ Làm tốt công tác bảo hộ lao động và an toàn lao động, trật tự xã hội,
bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, đảm bảo an ninh, làm tròn
nghĩa vụ quốc phòng.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần XNK
Thái Nguyên
2.1.2.1. Quy trình cung cấp hàng hóa, dịch vụ
- Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, xuất nhập khẩu
hàng hóa nên quy trình cũng khác nhau. Sản xuất kinh doanh hàng nhập khẩu
giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tạo nguồn ngoại tệ để nhập
khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu sản xuất, máy móc thiết bị hiện đại từ các
nước phát triển. Nó vừa thúc đẩy sản xuất phát triển, vừa đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân đồng thời doanh nghiệp thu được lợi
nhuận. Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp luôn đổi mới hoàn thiện công tác
quản lý, có vốn để tiếp tục đầu tư về sản xuất không chỉ về chiều rộng mà cả
về chiều sâu.
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở
rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng nước ngoài, trên cơ sở các bên

26
cùng có lợi. Vì vậy doanh nghiệp tăng được doanh số và lợi nhuận, chia sẻ rủi
ro mất mát trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường uy tín kinh
doanh của Công ty. Tuy nhiên hoạt động chủ yếu từ trước đến nay của Công
ty vẫn là tìm đầu ra cho các loại hàng hóa của địa phương.
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình xuất khẩu hàng hóa
Tiếp cận thị trường




Chào hàng và giới thiệu
sản phẩm



Ký kết hợp đồng




Thu gom, kiểm tra
chất lượng



Thuê vận chuyển,
bảo hiểm



Tiếp cận thị trường




Làm thủ tục hải quan,
giao hàng lên tàu




Khiếu nại, giải quyết
khiếu nại (nếu có)
Mô tả quy trình
- Đây là hình thức xuất khẩu trực tiếp không thông qua trung gian nên
để xuất khẩu hàng hóa việc đầu tiên là phải tiếp cận thị trường. Đây là bước

27
quan trọng trước khi xuất khẩu hàng hóa. Chúng ta cần nắm vững điều kiện
chính trị thương mại chung, luật pháp và các chính sách buôn bán của các
nước bạn.
- Sau khi lựa chọn khác hàng, tìm hiểu kỹ nhu cầu của khách hàng
chúng ta phải gửi đơn chào hàng. Nội dung đơn chào hàng phải thể hiện tính
hấp dẫn lôi kéo khách hàng như các điều kiện về giá, chất lượng, điều kiện
cung cấp cho người mua, bảo đảm giao hàng đúng thời gian và địa điểm …
- Khi khách hàng đồng ý ký kết hợp đồng thì chúng ta phải bắt đầu thu
gom hàng hóa, nếu hàng hóa sản xuất đủ để xuất khẩu thì không phải mua
thêm bên ngoài, nếu không đủ thì phải tiến hành thu mua nhưng phải chú ý về
mặt chất lượng của hàng hóa thu mua.
- Tiếp theo làm thủ tục hải quan theo 3 bước sau đây: Thứ nhất là phải
khai báo hải quan, chủ hàng hóa phải khai báo chi tiết về hàng hóa trên tờ
khai báo để cơ quan hải quan kiểm tra giấy tờ. Nội dung tờ khai gồm những
mục sau: Loại hàng hóa, tên hàng, khối lượng, giá trị hàng, tên công cụ vận
tải, nước xuất khẩu và trình tự những chứng từ khác như hóa đơn thương mại,
phiếu đóng gói, bản kê chi tiết.
- Sau khi xếp hàng và rời bến, chủ hàng phải thông báo cho bên mua và
gửi các chứng từ kèm theo để làm thủ tục thanh toán, hình thức thanh toán
được thỏa thuận như trong hợp đồng, chủ yếu là thanh toán theo hình thức
như trả trước, hình thức chuyển tiền, hình thức nhờ thu và thanh toán bằng
lệnh chuyển cuối cùng là khiếu nại, giải quyết khiếu nại nếu có.
2.1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất
Bên cạnh việc xuất khẩu hàng hoá Công ty CP XNK Thái Nguyên còn
tiến hành khai thác mỏ quặng titan cụ thể được thể hiện theo quy trình sau:




28
Sơ đồ 2: Quy trình khai thác khoáng sản Titan của Công ty Xuất
Nhập Khẩu Thái Nguyên



Bóc lớp vỏ đất đá



Khoan, nổ mìn



Máy xúc



Tuyển rửa phân loại SP



Nhập kho

Mô tả quy trình
Để sản xuất quặng titan đầu tiên phải bóc lớp vỏ đất đá bao gồm: Nổ
mìn tách phần đất đá, sau đó cho may xúc phân loại gồm cả công nhân trực
tiếp sản xuất tách ra loại đất đá và quặng, sau đó máy xúc xúc đá lên vận
chuyển ra bãi thải, và khi đã lộ vỉa quặng ta đưa máy khoan khoan các lỗ
mìn, tra thuốc nổ và đưa kíp điện mìn và tiến hành nổ mìn.
Sau đó phân loại quặng tiếp lẫn đất đá và đưa máy xúc và công nhân
vào trực tiếp phân loại rồi đưa lên ô tô vận chuyển từng phần quặng ra phần
tuyển rửa bao gồm máy xúc xúc lên bàn tuyển và cùng công nhân phân loại
quặng to, bé, rồi máy xúc lên đưa thầnh phẩm đã phân loại về nhập kho cho
từng phần nếu như muốn tách rời từng công đoạn, còn nếu làm tổng hợp thì
làm giá thành nhập kho tỏng hợp theo hạng mục.




29
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần XNK Thái
Nguyên
- Công ty cổ phần XNK Thái Nguyên tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
theo mô hình trực tuyến chức năng, nên các phòng ban của Công ty có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng chịu sự quản lý giám sát của ban lãnh đạo
Công ty. Cụ thể được biểu hiện qua sơ đồ sau:
Chủ tịch HĐQT

BKS

HĐ Quản trị






PGĐ PGĐ PGĐ


Trung tâm Phòng XNK
Trạm Phổ Yên
XKLĐ &
GTVL
Trạm Đồng Hiệp

Phòng Khoáng
sản Trạm Phú Lương


Trạm Đại Từ
Phòng
KTTV

Phòng
TC-HC

Cửa hàng KDDV


Sơ đồ 3 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP XNK Thái Nguyên

30
- Chức năng của các bộ phận chính trong Công ty
+ Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,
là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có nhiệm vụ:
Thảo luận và biểu quyết thông qua điều lệ Công ty.
Biểu quyết cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hàng Công ty.
Biểu quyết mức thù lao cho hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền
nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền
lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ
đông.
Hội đồng quản trị quyết định chiến lược phát triển, giải pháp thị trường,
công nghệ sản xuất của Công ty.
Phê chuẩn hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng có giá trị
lớn hơn hoặc bằng vốn điều lệ của Công ty. Hủy bỏ các hợp đồng mà giám
đốc hoặc phó giám đốc đã ký không vì mục đích lợi nhuận của Công ty.
+ Ban kiểm soát: Là cơ quan kiểm soát cao nhất của Công ty, có toàn
quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của hội đồng quản trị, giám đốc, các cán
bộ quản lý, các cổ đông, người lao động trong Công ty.
Ban kiểm soát trình đại hội đồng cổ đông báo cáo thẩm tra kết quả thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh năm trước, phương hướng, nhiệm vụ năm sau.
Ban kiểm soát giúp hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông làm rõ các
thiệt hại vật chất của Công ty, quy trách nhiệm thuộc về tổ chức, cá nhân nào.
+ Giám đốc: là người điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh và quyết định của hội đồng quản trị.
Xây dựng và trình hội đồng quản trị phê duyệt chiến lược phát triển
trung và dài hạn của công ty.
+ Phó giám đốc: là người trợ giúp cho giám đốc, do hội đồng quản trị
bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của giám đốc, được giám đốc phân công
phụ trách quản lý, điều hành các hoạt động chuyên trách của Công ty.



31
+ Phòng kế toán tài vụ: Tham mưu cho giám đốc trong công tác kế toán
tài chính của Công ty nhằm sử dụng vốn hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất
kinh doanh được duy trì, đạt hiệu quả cao.
Quản lý nguồn vốn và quỹ của Công ty, thực hiện công tác tín dụng,
hiểm tra phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cân đối thu chi,
đảm bảo quyết toán, phân tích lãi, lỗ, thực hiện các nghĩa vụ của công ty với
nhà nước.
+ Trung tâm xuất khẩu lao động và giới thiệu việc làm: là phòng chịu
trách nhiệm triển khai hoạt động kinh doanh như đào tạo tay nghề, dạy tiếng
cho người lao động làm việc tại nước ngoài có thời hạn, giới thiệu việc làm
trong nước.
+ Phòng xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm khai thác các hoạt động kinh
doanh như xuất khẩu hàng hóa nông sản, khoáng sản, nhập khẩu các phụ tùng,
vật tư, hàng tiêu dùng, phôi thép … tích cực góp phần nâng cao doanh số và
đem lại lợi nhuận cao cho công ty và chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động
kinh doanh như xuất khẩu lao động ra nước ngoài làm việc có thời hạn.
+ Cửa hàng kinh doanh dịch vụ: chịu trách nhiệm kinh doanh và dich
vụ do HONDA ủy nhiệm.
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực
tổ chức cán bộ, đào tạo, tuyển dụng, công tác lao động, tiền lương, chế độ
chính sách và quản lý hành chính.
Nghiên cứu đề xuất các phương án tổ chức bộ máy quản lý các đơn vị
cho phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh, quản lý toàn bộ công nhân viên
trong Công ty.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần xuất nhập
khẩu Thái Nguyên
2. 1..4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- Bộ máy kế toán của Công ty được thực hiện theo hình thức tập chung,
phòng tài chính kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán của toàn Công ty



32
và các xí nghiệp, Công ty chỉ bố trí các kế toán phân xưởng làm nhiệm vụ ghi
chép ban đầu, thu thập số liệu giản đơn gửi về phòng kế toán.
- Bộ máy kế toán của Công ty được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 4. Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán

Kế toán trưởng




Phó phòng kế toán




Kế Kế toán KT THCP Kế toán Kế toán Th ủ
toán tiền tính giá thanh
tiêu thụ q uỹ
vật tư lương thành SP toán



Nhân viên kế toán ở các xí nghiệp, Công ty
-C
- Chức năng của các bộ phận kế toán:
+ Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán trong Công ty,
có nhiệm vụ giúp giám đốc Công ty trong công tác quản lý tài chính, có
nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của
Công ty.
+ Phó phòng kế toán: Chịu trách nhiệm kiểm tra tất cả các bộ phận kế
toán, là người trực tiếp tổng hợp và tính giá thành. Được kế toán trưởng giao
cho phụ trách công tác kế toán của Công ty.
+ Kế toán vật tư: Theo dõi quá trình nhập, xuất kho vật tư để tính cho
đối tượng sử dụng, ghi chép phản ánh chính xác kịp thời tình hình công nợ
với người bán hàng hàng tháng.
+ Kế toán tiêu thụ: Theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm, chi tiết công
nợ của từng khách hàng và kiểm tra tính chính xác của công nợ đó. Tính số

33
thuế phải nộp từng tháng, lập báo cáo quyết toán thuế với nhà nước, đôn đốc
việc thực hiện thu nhân sách.
+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình tăng giảm quỹ
tiền của Công ty.
+ Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ: ghi chép, phản ánh tình hình biến
động của TSCĐ, có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt đúng chỉ tiêu, chế độ, đúng
nguyên tắc đảm bảo an toàn, không gây thất thoát.
+ Kế toán tiền lương: Hàng tháng, kế toán phải tính lương và các
khoản phụ cấp, tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên. Hàng tháng
lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH để cung cấp cho kế toán tổng hợp.
+ Dưới các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố
trí các nhân viên thống kê phân xưởng làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu
thập chứng từ và gửi về phòng kế toán của Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty đảm bảo việc chỉ đạo và thực hiện toàn
diện, thống nhất, tập trung công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế của
Công ty, trên cơ sở tổ chức bộ máy gọn nhẹ, hợp lý, chuyên môn hóa, đủ năng
lực hoàn thành nhiệm vụ kế toán của Công ty.
2. 1.4.2. Hình thức kế toán áp dụng tai Công ty
- Áp dụng chế độ kế toán theo quyết định QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính)
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
- Tính giá trị vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
sau mỗi lần nhập
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khấu hao TSCĐ theo
phương pháp giản đơn đúng với quy định của nhà nước.
- Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên đã lựa chọn hình thức
ghi sổ là nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký
chung là: tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ
Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh

34
và theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ
nhật ký để ghi sổ theo từng nghiệp vụ phát sinh. Trình tự ghi sổ được biểu
hiện như sau:
TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Chứng từ gốc
(phiếu thu, chi)



Sổ nhật ký Sổ, thẻ hạch
Sổ nhật ký chung
chuyên dùng toán chi tiết


Bảng tổng
Sổ cái
hợp chi tiết


Bảng cân đối tài khoản



Báo cáo kế toán


Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu


2.2.Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần XNK Thái
Nguyên
2.2.1.Công tác kế toán tiền mặt tại Công ty cổ phần XNK Thái Nguyên..
2.2.1.1.Các quy định quản lý vốn bằng tiền tại Công ty
- Khi ti ế n hành nh ập, xu ất quỹ ti ền mặt ph ải có phi ếu thu, phi ếu chi
và có đủ ch ữ ký c ủa ng ười nhậ n, ngườ i giao, ng ười cho phép nhậ p xuấ t
quỹ t heo quy định củ a ch ế độ ch ứng từ kế toán.



35
- Thủ quỹ c ó trách nhiệ m quả n lý và nh ập xu ất quỹ ti ền mặ t, hàng
ngày thủ q uỹ p hải ki ểm kê s ố tồn quỹ ti ề n mặt th ực t ế , đố i chi ếu số li ệ u
sổ quỹ ti ền mặ t và sổ kế t oán ti ền mặt, nế u có chênh l ệ ch thì k ế toán và
thủ q uỹ ph ải ti ến hành kiể m tra l ại đ ể xác đị nh nguyên nhân và kiến nghị
b i ện pháp xử lý chênh l ệ ch.

- K ế t oán quỹ ti ền mặ t ph ả i có trách nhi ệ m mở s ổ k ế toán quỹ t i ền
mặ t, ghi chép hàng ngày liên tụ c theo trình t ự p hát sinh các kho ản thu
chi, xu ất nh ập quỹ t i ền mặt.

2.2.1.2. Kế toán chi tiết tiền mặt
Trong tháng 2/2012, Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
Số dư đầu kỳ của TK 111: 400.700.000 đồng
Trong kỳ Công ty không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ..
* Các chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
- Các chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề
nghị tạm ứng và các chứng từ có liên quan.
- Trình tự luân chuyển chứng từ: khi phát sinh các nghiệp vụ thu, chi tiền kế
toán sẽ lập phiếu thu, phiếu chi và đính kèm chứng từ gốc. Để trình giám đốc,
sau đó kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ thu, chi tiền; tiếp theo,
kế toán phần hành lập định khoản và cập nhật số liệu vào sổ chi tiết quỹ tiền
mặt, đồng thời thủ quỹ lập sổ quỹ tiền mặt (kiêm báo cáo quỹ).




36
* Phần thu tiền mặt.

Nghiệp vụ số 1: Thu tiền bán xe Lead ST cho khách hàng Lê Thu Hà – Túc
Duyên.

Ký hiệu: HG/2011B
HÓA ĐƠN
Số: 0060496
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: NỘI BỘ
Ngày 01tháng 02 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty CP XNK Thái Nguyên
Số tài khoản:………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………MS:
46 00 4 252 4 1
Họ tên người mua hàng: Lê Thu Hà
Tên đơn vị:
Địa chỉ: Túc Duyên, TP. Thái Nguyên
Số tài khoản: ……………………............................................................................
Hình thức TT: ………. TM … MS:

STT Tên hàng hóa, Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
dịch vụ tính
1 2 3 4 5 6=4x5
1 Xe Lead ST Chiếc 1 33.600.000




Cộng tiền hàng: 33.600.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.360.000
Tổng cộng thanh toán: 36.960.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng.




Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)




37
Đơn vị : CÔNG TY CP XNK TN Mẫu số: 01 – TT
(Ban hành theo mẫu QĐ số: 15/2006/QĐ-
Địa chỉ : số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN
BTC) ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIÊU THU
Ngày 01 tháng 02 năm 2012
Quyển số :….
Số : 1103
Nợ 1111: 36.960.000
Có 5111: 33.600.000
Họ tên người nộp tiền : Lê Thu Hà
Có 33311: 3.360.000
Địa chỉ : Túc Duyên, TP. Thái Nguyên
Lý do nộp : Thu tiền bán xe Lead ST
Số tiền : 36.960.000VND
Viết bằng chữ: Ba mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn.
Kèm theo 01 Chứng từ gốc :


Ngày 01 tháng 02 năm 2012
Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
trưởng tiền phiếu
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)




38
Nghiệp vụ số 2: Thu tiền bán trà ATK – bán lẻ

Ký hiệu: BT/11P
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0000783
Liên 3: NỘI BỘ
Ngày 02 tháng 02 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty CP XNK Thái Nguyên
Địa chỉ: Số 25- đ. Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Số tài khoản:………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………MS:
46 00 1 032 9 0
Họ tên người mua hàng: : NGUYỄN VIẾT TRUNG
Tên đơn vị: Công ty CPTM Thái Hưng
Địa chỉ: Tổ 14 – P. Gia Sàng – Thái Nguyên
Số tài khoản: ……………………............................................................................
Hình thức TT: ………. TM … MS: 46 00 3 107 8 7

STT Tên hàng hóa, Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
dịch vụ tính
1 2 3 4 5 6=4x5
1 Trà hộp cứng Hộp 45,00 23.500,00 1.057.500
125g(25gx5gói)

3 Trà ATK túi Bát Túi 40,00 10.000,00 400.000
2 Tiên 100g



Cộng tiền hàng: 1.457.500
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 145.750
Tổng cộng thanh toán: 1.603.250
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu sáu trăm linh ba nghìn hai trăm năm mươi đồng.


Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)




39
Đơn vị : CÔNG TY CP XNK TN Mẫu số: 01 – TT
(Ban hành theo mẫu QĐ số: 15/2006/QĐ-
Địa chỉ : số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN
BTC) ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIÊU THU
Ngày 02 tháng 02 năm 2012
Quyển số :….
Số : 1104
Nợ 1111: 1.603.250
Có 5111: 1.457.500
Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Việt Trung
Có 33311: 145.750
Địa chỉ : Công ty CP XNK TN
Lý do nộp : Thu tiền bán trà ATK – bán lẻ
Số tiền : 1.603.250 VND
Viết bằng chữ: Một triệu sáu trăm linh ba nghìn hai trăm năm mươi đồng.
Kèm theo 01 Chứng từ gốc :


Ngày 02 tháng 02 năm 2012
Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
trưởng tiền phiếu
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)




40
Nghiệp vụ số 3: Vay ngắn hạn NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam vào ngày
06/02/2012, kèm theo phiếu lĩnh tiền mặt.

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Chi nhánh: THN- TCB THAINGUYEN

PHIẾU LĨNH TIỀN MẶT
Withdrawal Slip
Số No……………Ngày Date 06/02/2012
Liên 2 Chứng từ báo nợ Copy Debit
Ad i
Họ tên người lĩnh tiền Name: Phạm Hồng Hạnh
Địa chỉ Address: P. Kế toán, CT CP XNK TN
Số CMT/HC ld/pp No:
Ngày cấp lssue dated:
Nơi cấp Place: CA Thái Nguyên
Số tài khoản ghi nợ Debit A/c: 140.20756370.01.8 Số tiền bằng số Amount in figures
300.000.000
Tên tài khoản A/c Name: Công ty CP XNK TN
Tổng số tiền bằng chữ Total amount in words: Ba trăm triệu đồng chẵn
Nội dung Remark: Vay ngắn hạn ngân hàng



Kế toán trưởng Chủ tài khoản Người lĩnh/đã Thủ quỹ Giao dịch Kiểm soát Người phê
nhận đủ tiền viên viên duyệt


Ký tên đóng dấu Signature &Seal




41
Đơn vị : CÔNG TY CP XNK TN Mẫu số: 01 – TT
Địa chỉ : Số 25, đ.Hoàng Văn Thụ, TN (Ban hành theo mẫu QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC

PHIÊU THU
Ngày 06 tháng 02 năm2012
Quyển số :….
Số : 1105
Nợ 1111: 300.000.000
Có 311: 300.000.000
Họ tên người nộp tiền : PHẠM HỒNG HẠNH
Địa chỉ : Công ty CP XNK TN
Lý do nộp : Vay ngắn hạn ngân hàng
Số tiền : 300.000.000VND
Viết bằng chữ: Ba trăm triệu đồng chẵn
Kèm theo 01 Chứng từ gốc

Ngày 06 tháng 02 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)




Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :…………………………………………………..
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý) :…………………...……………………..…….
+ Số tiền quy đổi :………………………………………………………….…………




42
Nghiệp vụ số 4: . Nguyễn Thu Hiền thanh toán tiền tạm ứng kỳ trước
làm biển, khung chữ hội nghị.
Đơn vị: CÔNG TY CP XNK TN
Địa chỉ: Số 25, đ. Hoàng Năn Thụ, TN


GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày 10 tháng 02 năm 2012
S ố:
Nợ 6422: 1.930.000
Nợ 1111 : 2.070.000
Có 141 : 4.000.000
Họ tên người thanh toán: NGUYỄN THU HIỀN
Địa chỉ: P. Kế toán, CT CP XNK TN
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bẳng dưới đây:

Diễn giải Số tiền
A B
1. Số tiền tạm ứng
- Số tiền tạm ứng kỳ trước chưa chi hết
- Số tiền tạm ứng kỳ này:
+ Phiếu chi số: …. ngày ….. 4.000.0000
+ Phiếu chi số: …. ngày …..
2. Số tiền đã chi
- Chứng từ số …. ngày …. 1.930.000
- Chứng từ số …. ngày ….
3. Chênh lệch
- Số tiền tạm ứng không hết (1 – 2)
- Chi quá số tạm ứng (2 – 1) 2.070.000




Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Người đề nghị tạm
trưởng ứng
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
(ký, họ tên) (ký, họ tên)




43
Đơn vị : CÔNG TY CP XNK TN Mẫu số: 01 – TT
Địa chỉ : Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN (Ban hành theo mẫu QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC

PHIÊU THU
Ngày 10 tháng 02 năm 2012
Quyển số :….
Số : 1106
Nợ 1111: 2.070.000
Có 141 2.070.000
Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Thu Hiền
Địa chỉ : Công ty CPXNK TN
Lý do nộp : Thanh toán tiền tạm ứng thừa
Số tiền : 2.070.000VND
Viết bằng chữ: Hai triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn.
Kèm theo 01 Chứng từ gốc :



Ngày 10 tháng 02 năm 2012
Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
trưởng tiền phiếu
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)




44
Nghiệp vụ số 5: Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ để chi trả lương cho
công nhân viên.
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Chi nhánh: THN- TCB THAINGUYEN

PHIẾU LĨNH TIỀN MẶT
Withdrawal Slip
Số No……………Ngày Date 17/02/2012
Liên 2 Chứng từ báo nợ Copy Debit
Ad i
Họ tên người lĩnh tiền Name: Mai Lệ Hằng
Địa chỉ Address: P. Kế toán, CT CP XNK TN
Số CMT/HC ld/pp No:
Ngày cấp lssue dated:
Nơi cấp Place: CA Thái Nguyên
Số tài khoản ghi nợ Debit A/c: 140.20756370.01.8 Số tiền bằng số Amount in figures
135.000.000
Tên tài khoản A/c Name: Công ty CP XNK TN
Tổng số tiền bằng chữ Total amount in words: Một trăm ba mươi lăm triệu đồng
Nội dung Remark: Rút tiền gửi nhập quỹ

Kế toán trưởng Chủ tài khoản Người lĩnh/đã Thủ quỹ Giao dịch Kiểm soát Người phê
nhận đủ tiền viên viên duyệt



Ký tên đóng dấu Signature &Seal




45
Đơn vị : CÔNG TY CP XNK TN Mẫu số: 01 – TT
Địa chỉ : Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN (Ban hành theo mẫu QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC

PHIÊU THU
Ngày 17 tháng 02 năm 2012
Quyển số :….
Số : 1107
Nợ 1111: 135.000.000
Có 1121 135.000.000
Họ tên người nộp tiền : Mai Lệ Hằng
Địa chỉ : P. Kế toán,Công ty CP XNK TN
Lý do nộp : Rút tiền gửi về quỹ
Số tiền : 135.000.000 VND
Viết bằng chữ: Một trăm ba mươi lăm triệu đồng chẵn
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc :



Ngày 17 tháng 02 năm 2012
Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
trưởng tiền phiếu
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)




Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :…………………………………………………..
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý) :…………………...……………………..…….
+ Số tiền quy đổi :………………………………………………………….…………




46
* Phần chi tiền mặt.
Nghiệp vụ số 6: Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng
Đơn vị : CÔNG TY CP XNK TN Mẫu số: 02 – TT
Địa chỉ : Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN (Ban hành theo mẫu QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC

PHIẾU CHI
Ngày 10 tháng 02 năm 2012

Quyển số:…..
Số: 1001
Nợ:1121: 200.000.000
Có:1111: 200.000.000
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thu Hiền
Địa chỉ: Công ty CP XNK Thái Nguyên
Lý do chi: Nộp tiền vào tài khoản
Số tiền: 100.000.000VND
Viết bằng chữ: Hai trăm triệu đồng chẵn
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc:



Ngày 10 tháng 02 năm 2012
Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
trưởng tiền phiếu
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)




Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :…………………………………………………..
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý) :…………………...……………………..…….
+ Số tiền quy đổi :………………………………………………………….…………




47
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Chi nhánh: THN- TCB Thái Nguyên


GIẤY NỘP TIỀN
Cash deposit slip


Người nộp Deposited by: Nguyễn Thu Hiền Số tiền bằng số Amount in figures
Địa chỉ Address: Công ty CP XNK TN 200.000.000
Số Tài khoản A/c number : 140.20756370.01.8
Tên tài khoản A/c Name: Công ty CP XNK TN
Tại ngân hàng With Bank: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Số tiền bằng chữ Amount in words: Hai trăm triệu đồng chẵn
Nội dung Remarks: Nộp tiền vào tài khoản



Người nộp tiền Thủ quỹ Giao dịch viên Kiểm soát viên
Depositor Cashier Telle Supervisor




48
Nghiệp vụ số 7: Thanh toán tiền điện mỏ Titan.


Đơn vị : CÔNG TY CP XNK TN Mẫu số: 02 – TT
Địa chỉ : Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN (Ban hành theo mẫu QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC

PHIẾU CHI
Ngày 12 tháng 02 năm 2012
Quyển số:…..
Số: 1002
Nợ 6277: 22.067.850
Nợ 1331: 2.206.785
Có 1111: 24.274.635
Họ tên người nhận tiền: Phùng Mạnh Chương
Địa chỉ: Công ty CP XNK TN
Lý do chi: Thanh toán tiền điện mỏ Titan
Số tiền: 24.274.635
Viết bằng chữ: Hai mươi bốn triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn sáu trăm ba
mươi lăm đồng.
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc:



Ngày 12 tháng 02 năm 2012
Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
trưởng tiền phiếu
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)




Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :…………………………………………………..
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý) :…………………...……………………..…….
+ Số tiền quy đổi :………………………………………………………….…………




49
Mẫu số:01GTKT2/001
HÓA ĐƠN
Ký hiệu: DA/11T
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Số: 0666083
Liên 2: Giao người mua
Ngày 12 tháng 02 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty Điện lực Thái Nguyên
Địa chỉ: Số 31, đ.Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Số tài khoản: ……………………………………………………………………..
Điện thoại:……………………MS:
01 001 0 041 7 006
Tên khách hàng: Công ty CP XNK TN
Địa chỉ: Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN
Số tài khoản: ……………………............................................................................
Hình thức TT: ………. TM … MS: 46 00 1 032 9 0

Bộ CS Chỉ số mới Chỉ số cũ Điện năng TT Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
KT 564476 543459 21017 1.050 22.067.850



Cộng : 22.067.850
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.206.785
Tổng cộng thanh toan: 24.274.635
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bốn triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn sáu trăm
ba mươi lăm đồng.



Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)




50
Nghiệp vụ số 8: Mua áo phông Honda cho công nhân viên.
Đơn vị : CÔNG TY CP XNK TN Mẫu số: 02 – TT
Địa chỉ : Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN (Ban hành theo mẫu QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC

PHIẾU CHI
Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Quyển số:…..
Số: 1003
Nợ 6411: 3.825.000
Nợ 1331 : 382.500
Có 1111 : 4.207.500
Họ tên người nhận tiền: Hà Thị Uyên
Địa chỉ: Công ty CP XNK TN
Lý do chi: Mua áo phông Honda
Số tiền: 4.207.500 VND
Viết bằng chữ: Bốn triệu hai trăm linh bảy nghìn lăm trăm đồng.
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc:



Ngày 13 tháng 02 năm 2012
Giám đốc Kế toán Người nộp tiền Người lập Thủ quỹ
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
trưởng phiếu
(ký, họ tên) (ký, họ tên)




Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :…………………………………………………..
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý) :…………………...……………………..…….
+ Số tiền quy đổi :………………………………………………………….…………




51
HÓA ĐƠN Ký hiệu: BT/11D
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số: 0045078
Liên 2: Giao người mua
Ngày 13 tháng 02 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty CP May XK Thái Nguyên
Địa chỉ: Số 160, đ.Minh Cầu, TN
Số tài khoản: ……………………………………………………………………..
Điện thoại:……………………MS:
46 00 3 057 2 3
Họ tên người mua hàng: : HÀ THỊ UYÊN
Tên đơn vị: Công ty CP XNK TN
Địa chỉ: Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN
Số tài khoản: ……………………............................................................................
Hình thức TT: ………. TM … MS: 46 00 1 032 9 0

STT Tên hàng hóa, Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
dịch vụ tính
A B C 1 2 3=1x2
1 Áo phông Chiếc 45 85.000,00 3.825.000
Honda



Cộng tiền hàng: 3.825.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 382.500
Tổng cộng thanh toán: 4.207.500
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu hai trăm linh bảy nghìn lăm trăm đồng.




Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)




52
Nghiệp vụ số 9: Chi tạm ứng cho Ông Hoàng Trung Hiếu để tiếp khách.
Đơn vị: CÔNG TY CP XNK TN Mẫu số: 03 – TT
Địa chỉ: Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-
BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 18 tháng 02 năm 2012

Kính gửi: Công ty CP XNK Thái Nguyên
Tên tôi là: Hoàng Trung Hiếu
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 1.000.000 VNĐ
Viết bằng chữ: Một triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Đi tiếp khách

Ngày 18 tháng 02 năm 2012

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người đề nghị
tạm ứng
(ký, họ tên, đóng (ký, họ tên) (ký, họ tên)
dấu) (ký, họ tên)




53
Đơn vị : CÔNG TY CP XNK TN Mẫu số: 02 – TT
Địa chỉ : Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN (Ban hành theo mẫu QĐ số:
15/2006/QĐ-BTC) ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC

PHIẾU CHI
Ngày 18 tháng 02 năm 2012

Quyển số:…..
Số: 1004
Nợ 141 : 1.000.000
Có 1111: 1.000.000
Họ tên người nhận tiền: Hoàng Trung Hiếu
Địa chỉ: Công ty CP XNK Thái Nguyên
Lý do chi: Chi tạm ứng tiếp khách
Số tiền: 1.000.000 VND
Viết bằng chữ: Một triệu đồng chẵn.
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc:


Ngày 18 tháng 02 năm 2012
Giám đốc Kế toán Người nộp Người lập Thủ quỹ
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
trưởng tiền phiếu
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)




Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :…………………………………………………..
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý) :…………………...……………………..…….
+ Số tiền quy đổi :………………………………………………………….…………




54
Căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh trên vào sổ kế toán theo trình tự sau:
Đơn vị: CÔNG TY CP XNK TN Mẫu số: S07a - DN
Địa chỉ: Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Loại quỹ: Tiền Việt Nam

SH
NT Số tiền
NT Ghi
Chứng từ
ghi DIỄN GIẢI
CT chú
sổ Thu Chi Thu Chi Tồn
A B C D E 1 2 3 G
Số dư đầu kỳ 400.700.000
1/2 1/2 1103 Thu tiền bán xe Lead 36.960.000 437660.000
ST
2/2 2/2 1104 Thu tiền bán trà ATK 1.603.250 439.263.250
6/2 6/2 1105 Vay ngắn hạn NH 300.000.000 739.263.250
10/2 10/2 1001 Nộp tiền và tài khoản 200.000.000 539.263.250

10/2 10/2 1106 Thanh toán tiền tạm 2.070.000 541.333.250
ứng thừa
12/2 12/2 1002 Thanh toán tiền điện 24.274.635 517.058.615
mỏ Titan
13/2 13/2 1003 Mua áo phông Honda 4.207.500 512.851.115
17/2 17/2 1107 Rút TGNH về quỹ để 135.000.000 647.851.115
chi trả lương cho công .
nhân viên
18/2 18/2 1004 Chi tạm ứng tiếp khách 1.000.000 646.851.115
………… …….. ……. …….
Cộng phát sinh 973.266.500 558.964.270
Số tồn cuối kỳ 815.002.230
Ngày 29 tháng 2 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)




55
Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TN Mẫu số: S07a- DN
Địa chỉ: Sô 25, đ. Hoàng Văn Thụ, TN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản: 111
Loại quỹ: VNĐ
Năm : 2012

NT SH chứng từ Số tiền
NT TK Ghi
ghi DIỄN GIẢI Số tồn
CT ĐƯ chú
Thu Chi Thu Chi
sổ
A B C D E F 1 2 3 G
Số tồn đầu kỳ 400.700.000
Số PS trong kỳ
1/2 1/2 1103 Thu tiền bán xe 5111 33.600.000
Lead ST 3331 3.360.000
2/2 2/2 1104 Thu tiền bán trà 5111 1.457.500
ATK 3331 145.750
6/2 6/2 1105 Vay ngắn hạn 311 300.000.000
NH
10/2 10/2 1001 Nộp tiền vào tài 1121 200.000.000
khoản NH
10/2 10/2 1106 Thanh toán tiền 141 2.070.000
tạm ứng thừa
12/2 12/2 1002 Thanh toán tiền 6277 22.067.850
điện mỏ Titan 1331 2.206.785
13/2 13/2 1003 Thanh toán tiền 6411 3.825.000
mua áo phông 1331 382.500
Honda
17/2 17/2 1107 Rút tiền gửi NH 1121 135.000.000
về quỹ để chi trả
lương cho công
nhân viên
18/2 18/2 1004 Chi tạm ứng để 141 1.000.000
tiếp khách
………….. ………. ……….
Cộng phát sinh 973.266.500 558.964.270
Số tồn cuối kỳ 815.002.230



Ngày 29 tháng 2 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)




56
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012

Đơn vị tính:VNĐ
Đã
Chứng từ Số phát sinh
NT ghi STT SH
Diễn giải
GS sổ dòng TKĐƯ
SH NT Nợ Có
cái
A B C D E G H 1 2
1111
T110
1/2 1/2 Thu tiền bán xe Lead ST x 01 5111 36.960.000 33.600.000
3
3331 3.360.000
1111 1.603.250
T110
2/2 2/2 Thu tiền bán trà ATK x 02 5112 1.457.500
4
3331 145.750
Trả tiền hàng cho công 331 99.352.000
3/2 BN 3/ x 03
ty TNHH An Thái 1121 99.352.000
T110 1111
6/2 6/2 Vay ngắn hạn ngân hàng x 04
5 311 300.000.000 300.000.000
C100 1121 200.000.000
10/2 10/2 Nộp tiền vào tài khoản x 05
1 1111 200.000.000
1111 2.070.000
T110 Thanh toán tiền tạm ứng
10/2 10/2 x 06 141
6 thừa
2.070.000
1121 69.200.000
C.ty TNHH An Thái trả
11/2 BC 11/2 x 07 131 69.200.000
tiền hàng kỳ trước
6277 22.067.850
C100 Thanh toán tiền điện mỏ
12/2 12/2 x 08 1331 2.206.785
2 Titan
1111 24.274.635
6411 3.825.000
C100
13/2 13/2 Mua áo phông Honda x 09 1331 382.500
3
1111 4.207.500
1121
Công ty CPTM Thái
24.687.278 22.442.980
16/2 BC 16/2 Hưng thanh toán tiền x 10
5111 2.244.298
hàng
3331
T110 Rút tiền gửi ngân hàng 1111 135.000.000
17/2 17/2 x 11
7 về quỹ tiền mặt 1121 135.000.000
C100 141 1.000.000
18/2 18/2 Chi tạm ứng tiếp khách x 12
4 1111 1.000.000
Trả nợ tiền hàng cho 331 29.000.000
19/2 BN 19/2 công ty CPTM Thái 13 1121 29.000.000
Hưng
….. ……
……………… 14 ……..
Tổng cộng 1.854.709.32 1.854.709.326
6




Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)


57
Đơn vị: CÔNG TY CP XNK THÁI NGUYÊN Mẫu số: S03b - DN
Địa chỉ: Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI
Năm : 2012
Tên tài khoản: Tiền mặt
Số hiệu : 111

SH chứng
Nhật ký chung Số tiền
từ
NT
DIỄN GIẢI TKĐƯ
GS Trang STT
SH NT Nợ Có
số dòng
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu kỳ 400.700.000
Số PS trong kỳ
1/2 110 1/2 Thu tiền bán xe 5111,3331 36.960.000
01 01
3 Lead ST
2/2 110 2/2 Thu tiền bán trà 5111,3331 1.603.250
01 02
4 ATK
6/2 110 6/2 Vay ngắn hạn ngân 311 300.000.000
01 04
5 hàng
10/ 100 10/ Nộp tiền vào tài 1121 200.000.000
01 05
2 1 2 khoản ngân hàng
10/ 110 10/ Thanh toán tiền tạm 141 2.070.000
01 06
2 6 2 ứng thừa
12/ 100 12/ Thanh toán tiền điện
01 08 6277,1331 24.274.635
2 2 2 mỏ Titan
13/ 100 13/ Mua áo phông 6411,1331
01 09 4.207.500
2 3 2 Honda
17/ 110 17/ Rút tiền gửi ngân 01 11
2 7 2 hàng về quỹ tiền
1121 135.000.000
mặt để chi trả lương
cho CNV
18/ 100 18/ Chi tạm ứng tiếp 01 12 141 1.000.000
2 4 2 khách
Cộng PS trong kỳ 558.964.270
973.266.500
Số dư cuối kỳ 815.002.230




Ngày 29 tháng 02 năn 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng
Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)


58
2.2.2. Công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần XNK
Thái Nguyên.
2.2.2.1. Các chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
- Các chứng từ sử dụng: Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, giấy báo có, sec
chuyển khoản hoặc các bảng kê sao của Ngân hàng.
- Trình tự luân chuyển chứng từ:
Ngay sau khi nhận đước giấy báo của ngân hàng, kế toán tiến hành kiểm
tra, đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo và sổ sách kế toán của công ty.
Dựa vào các chứng từ sử dụng của tiền gửi ngân hàng để theo dõi khoản tiền
của công ty.
2.2.2.2. Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng
Đối với công tác kế toán vốn bằng tiền, hàng ngày phải theo dõi các hoạt
động thu chi, thanh toán và bán hàng, các khoản tiền mặt đồng thời cũng phải
theo dõi các khoản thu chi đó bằng tiền gửi ngân hàng. Việc lưu động tiền tệ
và việc kết hợp thanh toán giữa tiền gửi và tiền mặt sẽ tạo điều kiện thuận lợi
trong việc thanh toán và luân chuyển vốn của công ty.
Đ ể h ạch toán tài kho ản 112, kế toán v ốn b ằng tiề n că n cứ vào các
chứng từ n h ư gi ấy báo n ợ, giấ y báo có, u ỷ nhi ệm chi, uỷ n hiệ m thu. Các
lo ại séc thanh toán để đ ịnh kho ản các nghi ệ p vụ kế toán. Trong kỳ k hi
doanh nghi ệp mua bán v ật tư hàng hoá liên quan đế n các đơ n vị khác thì
c ó u ỷ n hiệ m thu, uỷ n hiệ m chi qua ngân hàng có thể d ựng séc thanh toán
không cần dùng ti ền mặ t.
Khi ph ản ánh vào sổ sách số t iề n gửi ngân hàng k ế toán ph ải ki ểm
tra đính chính tính chính xác h ợp lý c ủ a các chứng từ ngày, tháng, số
p hiế u… và có đ ầy đủ ch ữ k ý củ a nh ững ng ười có liên quan.
Hàng tháng, sau khi nh ận được các b ảng sao kê của ngân hàng kèm
theo các giấy báo n ợ, gi ấy báo có thì kế t oán ph ải ki ểm tra số li ệu gi ữa
chứng từ c ủ a công ty vớ i chứng t ừ của ngân hàng. N ếu số chênh lệ ch thì
phải báo cáo vớ i ngân hàng đ ể h ai bên có biện pháp xử lý.



59
Do công ty có quy mô l ớn nên có quan hệ hợp tác với các công ty trong
n ước và cả n ướ c ngoài nh ưng trong tháng này không có các nghi ệp v ụ
p hát sinh đối v ới các đ ối tác nướ c ngoài. Vì vậy ti ề n gửi ngân hàng
không phát sinh phần ngo ại tệ ch ỉ có tiền g ửi b ằng đồ ng Vi ệt Nam. S ố
h i ệu tài khoản TGNH củ a công ty là: 140.20756370.01.8 tại Ngân hàng
TMCP K ỹ Thương Vi ệt Nam,chi nhán: THN- TCB THAINGUYEN
Trong tháng 2/2012 có các nghiệp vụ phát sinh nh ư s au:
S ố d ư đ ầu kỳ TK 1121: 2.450.500 đồng
TK 1122: (không phát sinh)
Nghiệp vụ số 1: Thanh toán tiền hàng kỳ trước cho Công ty TNHH An
Thái bằng chuyển khoản.
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
LỆNH CHI
Payment Order
Số No …ngày Date 03/02/2012
Liên 2 copy 2
Tên đơn vị trả tiền: Công ty CP XNK Thái Nguyên Số tiền bằng số Amount infigures
99.352.000
Tài khoản Nợ Debit A/c : 0030100002676008
Tại ngân hàng With Bank: THN- TCB THAINGUYEN
Số tiền bằng chữ Amuont in words : Chín mươi chín triệu ba trăm lăm mươi hai
nghìn đồng.
Tên đơn vị nhận tiền Payee : Công ty TNHH An Thái
Tài khoản Có Credit A/c : 28032110000242p04
Tại ngân hàng With Bank : 260-262, Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Nội dung Remarks : Thanh toán tiền hàng


Đơn vị trả tiền Ngày hạch toán Accounting date 03/02/2012
Kế toán Chủ tài khoản Giao dịch viên Kiểm soát viên
Accountant A/c holde Teller Supervisor




60
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Mẫu số: 01GTKT2/003
MST: 0100230800-040 Ký hiệu: AA/12T
Số: 161470727839222000001

GIẤY BÁO NỢ
DEBIT ADVICE
Số No.....................(01/10)
Ngày Date 03/02/2012...........giờ

Chi nhánh Branch Name: THN- TCB THAINGUYEN
Só tài khoản Account No:140.20756370.01.8
Tên tài khoản Account Name: Công ty CP XNK Thái Nguyên
Mã số thuế Tax code: 4600103290
Địa chỉ Address: Số 25, đ, Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Nội dung Remarks: Trả nợ cho người bán.
Số tiền bằng chữ Amuont in words: Số tiền bằng số Amount in figures
Chín mươi chín triệu ba trăm lăm mươi 99.352.000
hai nghìn đồng


Giao dịch viên Kiểm soát viên
Teller Supervisor




61
Nghiệp vụ số 2: Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền Công
ty nộp vào tài khoản trong ngày 10 tháng 2 năm 2012
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Mẫu số: 01GTKT2/003
MST: 0100230800-040 Ký hiệu: AA/12T
Số: 161470727839222000001

GIẤY BÁO CÓ
CREDIT ADVICE

Số No.....................
Ngày Date 10/02/2012...........giờ
Chi nhánh Branch Name: THN- TCB THAINGUYEN
Só tài khoản Account No: 140.20756370.01.8
Tên tài khoản Account Name: CTY CP XUẤT NHẬP KHẨU THÁI NGUYÊN
Mã số thuế Tax code: 4600103290
Địa chỉ Address: 25, Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Nội dung Remarks: Nộp tiền vào tài khoản
Số tiền bằng chữ Amount in words: Số tiền bằng số Amount in figures
Hai trăm triệu đồng 200.000.000



Giao dịch viên Kiểm soát viên
Teller Supervisor




62
Nghiệp vụ số 3: Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền do Công ty
TNHH An Thái trả tiền hàng kỳ trước
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Mẫu số: 01GTKT2/003
MST: 0100230800-040 Ký hiệu:AA/12T
Số:161470727839222000001

GIẤY BÁO CÓ
CREDIT ADVICE

Số No.....................
Ngày Date 11/02/2012...........giờ
Chi nhánh Branch Name: THN-TCB THAINGUYEN
Só tài khoản Account No:140.20756370.01.8
Tên tài khoản Account Name:CTY CP XUẤT NHẬP KHẨU THÁI NGUYÊN
Mã số thuế Tax code: 4600103290
Địa chỉ Address: 25, Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Nội dung Remarks: Công ty TNHH An Thái trả tiền hàng kỳ trước
Số tiền bằng chữ Amount in words: Số tiền bằng số Amount in figures
Sáu mươi chín triệu hai trăm nghìn 69.200.000
đồng


Giao dịch viên Kiểm soát viên
Teller Supervisor




63
Nghiệp vụ số 4: Bán hàng cho Công ty CPTM Thái Hưng thu bằng tiền gửi
ngân hàng, nhận được giấy báo Có




Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Mẫu số: 01GTKT2/003
MST: 0100230800-040 Ký hiệu: AA/12T
Số: 161470727839222000001
GIẤY BÁO CÓ
CREDIT ADVICE


Số No.....................
Ngày Date 16/02/2012...........giờ

Chi nhánh Branch Name: THN-TCB THAINGUYEN
Só tài khoản Account No:140.20756370.01.8
Tên tài khoản Account Name: Công ty CP XNK Thái Nguyên
Mã số thuế Tax code: 4600103290
Địa chỉ Address: Số 25, đ.Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Nội dung Remarks: Thu tiền hàng của CPTM Thái Hưng
Số tiền bằng chữ Amuont in words: Số tiền bằng số Amuot in figures
Hai mươi bốn triệu sáu trăm tám mươi 24.687.278
bảy nghìn hai trăm bảy mươi tám đồng.


Giao dịch viên Kiểm soát viên
Teller Supervisor




64
Ký hiệu: BT/11P
HÓA ĐƠN
0000783
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 16 tháng 02 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty CP XNK Thái Nguyên
Địa chỉ: Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, P. Phan Đình Phùng, Thái Nguyên
Số tài khoản:
Điện thoại:……………………MS:
46 00 1 03 2 90
Họ tên người mua hàng: Hoàng Hiếu Lâm
Tên đơn vị: Công ty CPTM Thái Hưng
Địa chỉ:Tổ 14, P. Gia sàng, TP. Thái Nguyên
Số tài khoản:
Hình thức TT: ………. TM … MS: 46 00 3 10 7 87

STT Tên hàng hóa, Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
dịch vụ tính
1 2 3 4 5 6=4x5
1 Trà ATK hộp Hộp 120 18.834,00 2.260.080
150g
2 Trà ATK hộp Hộp 65 300.860,00 19.555.900
Song Trà
3 Trà ATK túi Túi 30 20.900,00 627.000
200g


Cộng tiền hàng: 22.442.980
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.244.298
Tổng cộng thanh toán: 24.687.278
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bốn triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn hai
trăm bảy tám đồng.


Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)




65
Nghiệp vụ số 5: Rút tiền về quỹ tiền mặt để trả lương công nhân viên nhận
được giấy báo Nợ
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Mẫu số: 01GTKT2/003
MST: 0100230800-040 Ký hiệu: AA/12T
Số: 161470727839222000001
GIẤY BÁO NỢ
DEBIT ADVICE


Số No.....................
Ngày Date 17/02/2012...........giờ


Chi nhánh Branch Name:THN- TCB THAINGUYEN
Số tài khoản Account No:140.20756370.01.8
Tên tài khoản Account Name: CTY CP XUẤT NHẬP KHẨU THÁI NGUYÊN
Mã số thuế Tax code: 4600103290
Địa chỉ Address: 25, Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên
Nội dung Remarks: Rút tiền gửi ngân hàng
Số tiền bằng chữ Amount in words: Số tiền bằng số Amount in figures
Một trăm ba mươi lăm triệu đồng 135.000.000



Giao dịch viên Kiểm soát viên
Teller Supervisor




66
Nghiệp vụ số 6: Nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng về số tiền chuyển trả
cho Công ty CPTM Thái Hưng trả tiền hàng còn nợ tháng trước theo hợp
đồng đã ký.
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Mẫu số: 01GTKT2/003
MST: 0100230800-040 Ký hiệu: AA/12T
Số: 161470727839222000001
GIẤY BÁO NỢ
DEBIT ADVICE


Số No.....................
Ngày Date 19/02/201...........giờ .

Chi nhánh Branch Name: THN- TCB THAINGUYEN
Số tài khoản Account No: 140.20756370.01.8
Têntài khoản Account Name: CÔNG TY CP XNK THÁI NGUYÊN
Mã số thuế Tax code: 4600103290
Địa chỉ Address: Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ,Thái Nguyên
Nội dung Remarks: Chuyển trả người bán tiền hàng
Số tiền bằng chữ Amuont in words: Số tiền bằng số Amount in figures
Hai mươi chín triệu đồng. 29.000.000



Giao dịch viên Kiểm soát viên
Teller Supervisor




67
Căn cứ vào các chứng từ trên kế toán tiến hành vào sổ theo trình tự sau:
Đơn vị: CÔNG TY CP XNK TN Mẫu số S08 – DN
Địa chỉ: Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ,TN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Nơi mở tài khoản giao dịch: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Chi nhánh: THN-TCB THAINGUYEN
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi: 20756370

Chứng từ Số tiền
NTG Ghi
Diễn giải TKĐƯ Thu Chi
S chú
SH NT Còn lại
(gửi vào) (rút ra)
A B C D E 1 2 3 F
Số dư đầu kỳ 2.450.500.000
Số PS trong kỳ
Trả nợ tiền hàng cho
3/2 3/2 công ty TNHH An 331 99.352.000
BN
Thái
Nộp tiền vào tài
10/2 BC 10/2 1111 200.000.000
khoản
C.ty TNHH An Thái
11/2 BC 11/2 trả tiền hàng kỳ 131 69.200.000
trước
C.ty CPTM Thái
5111 22.442.980
16/2 BC 16/2 Hưng thanh toán tiền
3331 2.244.298
hàng
Rút tiền gửi ngân
17/2 BN 17/2 1111 135.000.000
hàng
Trả nợ tiền hàng cho
19/2 BN 19/2 công ty CPTM Thái 331 29.000.000
Hưng
……...... ……...... ……......
Cộng PS trong kỳ 887.774.556 626.704.000
Số tồn cuối kỳ 2.711.570.556




Ngày 29 tháng 2 năn 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Đơn vị: CÔNG TY CP XNK THÁI NGUYÊN Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ: Số 25, đ.Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
68
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2012

Đơn vị tính:VNĐ
Đã
Chứng từ Số phát sinh
NT ghi STT SH
Diễn giải
GS sổ dòng TKĐƯ
SH NT Nợ Có
cái
A B C D E G H 1 2
1111
T110
1/2 1/2 Thu tiền bán xe Lead ST x 01 5111 36.960.000 33.600.000
3
3331 3.360.000
1111 1.603.250
T110
2/2 2/2 Thu tiền bán trà ATK x 02 5112 1.457.500
4
3331 145.750
Trả tiền hàng cho công 331 99.352.000
3/2 BN 3/ x 03
ty TNHH An Thái 1121 99.352.000
T110 1111
6/2 6/2 Vay ngắn hạn ngân hàng x 04
5 311 300.000.000 300.000.000
C100 1121 200.000.000
10/2 10/2 Nộp tiền vào tài khoản x 05
1 1111 200.000.000
1111 2.070.000
T110 Thanh toán tiền tạm ứng
10/2 10/2 x 06 141 2.070.000
6 thừa
1121 69.200.000
C.ty TNHH An Thái trả
11/2 BC 11/2 x 07 131 69.200.000
tiền hàng kỳ trước
6277 22.067.850
C100 Thanh toán tiền điện mỏ
12/2 12/2 x 08 1331 2.206.785
2 Titan
1111 24.274.635
6411 3.825.000
C100
13/2 13/2 Mua áo phông Honda x 09 1331 382.500
3
1111 4.207.500
1121
Công ty CPTM Thái
24.687.278 22.442.980
16/2 BC 16/2 Hưng thanh toán tiền x 10
5111 2.244.298
hàng
3331
T110 Rút tiền gửi ngân hàng 1111 135.000.000
17/2 17/2 x 11
7 về quỹ tiền mặt 1121 135.000.000
C100 141 1.000.000
18/2 18/2 Chi tạm ứng tiếp khách x 12
4 1111 1.000.000
Trả nợ tiền hàng cho 331 29.000.000
19/2 BN 19/2 công ty CPTM Thái 13 1121 29.000.000
Hưng
….. ……
……………… 14 ……..
Tổng cộng 1.854.709.32 1.854.709.326
6


Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)




69
Đơn vị: CÔNG TY CP XNK THÁI NGUYÊN Mẫu số: S03b - DN
Địa chỉ: Số 25, đ. Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI
Năm : 2012
Tên tài khoản: TGNH
Số hiệu : 112

SH chứng
Nhật ký chung Số tiền
từ
NT
Diễn giải TKĐƯ
GS Trang STT
SH NT Nợ Có
số dòng
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu kỳ 2.450.500.000
Số PS trong kỳ
Trả nợ tiền hàng cho công
3/2 BN 3/2 01 03 331 99.352.000
ty TNHH An Thái
10/2 BC 10/2 Nộp tiền vào tài khoản 01 05 1111 200.000.000
Công ty TNHH An Thái
11/2 BC 11/2 01 07 131 69.200.000
trả tiền hàng kỳ trước
Công ty CPTM Thái
16/2 BC 16/2 Hưng thanh toán tiền 01 10 5111,3331 24.687.278
hàng
Rút tiền gửi ngân hàng về
17/2 BN 17/2 01 11 1111 135.000.000
quỹ tiền mặt chi trả CNV
Trả nợ tiền hàng cho công
19/2 BN 19/2 01 13 29.000.000
ty CPTM Thái Hưng 331
…………….. ………. ……. …
Cộng PS trong kỳ 887.774.556 626.704.000
Só dư cuối kỳ 2.711.570.556




Ngày 29 tháng 02 năn 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)




70
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ
CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TYCỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THÁI NGUYÊN
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP XNK Thái
Nguyên .
3.1.1. Ưu điểm
Hình thức kế toán: Với đặc điểm quy mô của Công ty thi việc áp dụng
hình thức “Nhật ký chung” tiết kiệm được chi phí hạch toán, hệ thống sổ sách
kế toán gọn nhe, đơn giản mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của công tác kế toán
theo đúng chế độ kế toán quy định.
Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức gọn
nhẹ và hoàn chỉnh có kế hoạch, được sắp xếp chỉ đạo từ trên xuống phù hợp
với mô hình và đặc điểm kinh doanh của Công ty.
Đặc biệt Công ty sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán của
Công ty giảm bớt được khối lượng công việc và tạo điều kiện cho nhân viên
kế toán có điều kiện tham gia vào các hoạt động khác của Công ty.
Do công tác tổ chức đơn giản phù hợp nên tạo được điều kiện làm việc
thoải mái nên thu hút những nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao,
có năng lực, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc. Am hiểu và tuân
thủ chặt chẽ các quy định tài hính, biết cách vận dụng các quy định một cách
linh hoạt, khoa hoc.
3.1.2.Những hạn chế cần khắc phục
Trong thời gian tìm hiểu tình hình thực tế công tác kế toán vốn bằng
tiền tại Công ty,cho thấy về cơ bản công tác kế toán tại Công ty đã đi vào nề
nếp và phát huy được những mặt mạnh dáng kể, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn
không tránh khỏi những tồn tại nhất định, những vấn đề chưa hợp lý và chưa
thật sự tối ưu trong quá trình hạch toán: Khối lượng bộ máy kế toán có nhiều
mà cơ sở vật chất kỹ thuật là những thiết bị máy móc cho công tác quản lý và


71
kế toán chưa thật đầy đủ, nguyên vật để sản xuất chủ yếu phải nhập khẩu từ
nước ngoài và thu mua tại chỗ nên giá thành sản phẩm còn cao so với thu
nhập ở trong nước
Về tình hình luân chuyển chứng từ : Các hóa đơn chứng từ gốc của kế
toán như hóa đơn GTGT, hóa đơn vận chuyển thường đến hết tháng mới
chuyển đến phòng kế toán tổng hợp làm ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành
báo cáo, công việc thường dồn vào cuối tháng.
3.2.Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty
cổ phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên.
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Thái Nguyên.
Ra đời và phát triển trong nền kinh tế thị trường nhiều biến động lớn,
vượt qua bao khó khăn thử thách đến nay Công ty đã khẳng định được vị trí
vững chắc của mình, tạo tiền đề cho chính sự tồn tại và phát triển không
ngừng cả về mặt vật chất và trình độ quản lý cùng với trình độ của người lao
động.
Với quy mô hoạt động lớn như hiện nay Công ty đã tổ chức công tác kế
toán theo hình thức tập chung đảm bảo phù hợp với yêu cầu và mục tiêu
chung của Công ty giúp cho việc hạch toán trở nên dễ dàng, thuận tiện và
khoa học hơn. Đảm bảo được yêu cầu chung của kế toán là cung cấp thông tin
một cách kịp thời, chính xác và hiệu quả cho nhà quản lý trong công ty. Đội
ngũ cán bộ, nhân viên phòng kế toán là người có trình độ chuyên môn cao, có
tinh thần trách nhiệm trong công việc.
Công ty vân dụng một cách linh hoạt các chuẩn mực kế toán, các quy
định, chính sách về hạch toán kế toán, khoản mục chi phí theo đúng quy định
hiện hành của nhà nước. Sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chinh phù hợp với đặc
điểm yêu cầu quản lý của Công ty, phản ánh đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Đồng thời phải thường xuyên cập nhập thông tin về các quy định
mới của nhà nước.


72
Để phục vụ tốt hơn cho công tác kế toán Công ty trang bị máy vi tính
cho từng nhận viện kế toán giúp việc xử lý dữ liệu kế được nhanh chóng, tiết
kiệm nhiều công sức hơn và đảm bảo việc cung cấp số liệu lẫn nhau giữa các
bộ phận hoặc cho các nhà quản lý được dễ dàng hơn. Luôn thực hiên việc
kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các nhân viên kế toán với nhau.
3.2.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty cổ
phần XNK Thái Nguyên.
V i ệc hoàn thi ện v ốn b ằng ti ề n t ại công ty đ ể đạ t được lợ i ích cao nh ất thì
đ ó là mộ t vấ n đề không ph ải là đ ơn gi ản, vì v ậ y mu ố n hoàn thiện được
k ế toán vố n bằ ng tiền, công ty cầ n ph ải đ áp ứ ng đ ược những yêu cầu
sau:

- Kế t oán v ốn bằ ng ti ề n t ại công ty cần đ ảm bả o tính nguyên tắ c, khách
quan, trung th ực, minh bạ ch.

- K ế t oán v ốn b ằng ti ền ph ải tuân th ủ theo các nguyên t ắc, ch ế đ ộ qu ản
lý tiền tệ c ủa Nhà nước nh ư:

+ S ử đụ ng đ ơn v ị tiề n tệ t hống nh ấ t là đ ồng Vi ệt Nam.

+ Công ty sử dụng ngo ạ i tệ đ ể g hi sổ k ế toán nh ưng phải đ ược B ộ t ài
chính ch ấp nh ận b ằng hình thức v ăn b ản.

+ Công ty sử d ụng ngo ại tệ trong kinh doanh phải quy đổi ra đồ ng Vi ệt
Nam theo quy đ ịnh và đ ược theo dõi.
3.3. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền
tại Công ty
Sau một thời gian thực tập tại Công ty CP XNK Thái Nguyên trên cơ
sở được tiếp xúc với thực tế công tác kế toán ở Công ty cả từ những kiến thức
đã học ở nhà trường em xin đưa ra một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện
công tác kế toán “Vốn bằng tiền” tại công ty như sau:
Thứ nhất: Ở các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng kế toán
chỉ lưu giữ các chứng từ gốc như: Lệnh chuyển tiền của ngân hàng, bản sao
kê tài khoản của ngan hàng, giấy báo lãi, ủy nhiệm chi … để làm căn cứ ghi

73
sổ kế toán việc đó có thể gây ra những khó khăn khi gặp sai sót giữa Công ty
với ngân hàng nơi mở tài khoản giao dịch. Do đó, Công ty nên lưu giữ các
chứng từ gốc có liên quan đến tiền gửi ngân hàng để tránh được những hạn
chế, khó khăn không đáng có.
Thứ hai: Hiện nay việc giao nhận chứng từ giữa phòng kế toán với kế
toán tại các phân xưởng sản xuất còn chậm gây ra tình trạng cồn việc bị dông
vào cuối tháng gây khó khăn trong công tác kế toán . Do đó cần tổ chức lại
việc giao nhận chứng từ giữa các phòng ban cho hợp lý, để đảm bảo năm bắt
được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách nhanh
nhất, kịp thời giúp ban lãnh đọ có những quyết định phù hợp trong sản xuất
kinh doanh.
Thực trạng xuất khẩu của công ty Cổ phần XNK Thái Nguyeencho thấy
cần thiết phải có giải pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy hoạy động xuất khẩu của
Công ty.
Đưa ra các chủ trương đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu để tận dụng cơ
hội thị trường các mặt hàng nên tập trung như; khoáng sản, chè, lạc nhân,
nhãn quả khô.
Ngày nay để dứng vững trên thương trường thì vấn đề không ngừng tạo uy
tín của Doanh nghiệp với khách hàng.
Tăng cường kiểm tra phân phối lao động có chính sách ưu tiên khuyến khích
lợi ích tinh thần để động viên cán bộ công nhân viên làm công tác XNK.
Đấu tư vốn, công nghệ cho sản xuất hàng xuất khẩu, hiện nay hàng xuất khẩu
chủ yếu của chúng ta là hàng thô, hàng sơ chế. Vì vậy để nâng cao hiêu quả
sản xuất kinh doanh nhà nước cần khuyến khích đầu tư khoa học công nghệ
vào sản xuất.




74
KẾT LUẬN
với xu hướng hội nhập của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam
Cùng
đang từng bước hoàn thiện và khẳng định mình. Để làm được điều đó mỗi cá
nhân, mỗi tổ chức đã nỗ lực trong mọi lĩnh vực đặc biệt la lĩnh vực kinh tế.
Chính sự thay đổi không ngừng đó mà sự thay đổi trong từng Doanh nghiệp có
một vai trò hết sức to lớn. từ việc cải tổ bộ máy quản lý, khâu sản xuất đến chế
độ hạch toán kế toán. Việc quản lý tài sản và sử dụng hiệu quả vốn là rất quan
trọng. chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp phải tự xây dựng cho mình một
hướng đi đúng về sách lược ngắn hạn, dài hạn cũng như các kế hoạch SXKD
một cách đúng đắn.
Bằng những kiến thức lý luận đã được trang bị kết hợp với thực tiễn nghiên
cứu tìm hiểu tại công ty em nhận thấy rằng: kế toán vốn bằng tiền có tác dụng
to lớn trong việc quản lý kinh tế và quản trị doanh nghiệp. Vì vậy việc tổ chức
hợp lý, chính xác, khoa học,theo dõi sát sao vốn bằng iền là rất cần thiết. Nó là
tiền đề cho sự phát triển của một doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần XNK Thái Nguyên em đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú,anh, chị trong công ty ,cùng với sự
hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Phương Thảo giúp đỡ em hoàn
thiện báo cáo thực tập này. Đây là lần đầu tiên em áp dụng lý luận vào thực
tiễn, mặc dù bản thân đã có những cố gắng nỗ lực, xong thời gian có hạn và
trình độ bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế cũng như tính đa dạng phong
phú của chuyên đề đòi hỏi sự linh hoạt trong tư duy nên báo cáo này của em
không tránh khỏi những sai sót. Vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô trong khoa kế toán để báo cáo với chuyên đề “vốn bằng tiền”
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong khoa kế toán, cám ơn sự hướng
dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Phương Thảo,cám ơn ban lãnh đạo công ty cổ
phần XNK Thái Nguyên và phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp
đỡ em để em có thể hoàn thành chuyên đề báo cáo này.
Thái Nguyên,ngày 17 tháng 04 năm 2012
Sinh viên thực tập

Đào Thanh Thơm



75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán NXB tài chính Hà Nội 2/2/2007,
chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Đông.
2. Kế toán doanh nghiệp, lý thuyết, bài tập mẫu và bài giải – PGS.TS Nguyễn
Văn Công – Nhà xuất bản tài chính tháng 1/2007.
3. Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – PGS.TS Đặng Thị
Loan – Trường đại học kinh tế quốc dân, năm 2006.
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1- Hệ thống tài khoản kế toán – Nhà
xuất bản tài chính, tháng 05/2006.
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – Báo cáo tài chính, chứng từ, sổ kế
toán và sơ đồ kế toán – Nhà xuất bản tài chính, tháng 05/2006.
6. Bài giảng bộ môn kế toán của giảng viên trường Cao đẳng kinh tế tài chính
Thái Nguyên.
7. Một số tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thái
Nguyên.
8. Và một số tài liệu khác.




76
MỤC LỤC




77

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản