Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán nợ tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tân Tiến

Chia sẻ: hoa19888

Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán nợ tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tân Tiến

Đề tài:


Kế toán vốn bằng
tiền và thanh toán
nợ tại Công Ty Cổ
Phần Xây Dựng
Tân Tiến
Trang 1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa.................................................................................................... i
Lời cam đoan .................................................................................................... ii
Lời cám ơn................................................................................................ ........ iii
Nhận xét cơ quan thực tập................................................................................. iv
PH ẦN I:MỞ ĐẦU
1 . Lý do chọn đề tài. ......................................................................................... 5
2 . Mục tiêu nghiên cứu. ................................ ................................ .................... 6
2.1. Mục tiêu chung. ................................ ................................ .................... 6
2.2. Mục tiêu cụ thể. ................................ ................................ .................... 6
3 . Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 6
3.1. Ph ạm vi về thời gian. ............................................................................ 6
3.2. Ph ạm vi không gian. ................................ ............................................. 6
4 . Phương pháp nghiên cứu. ................................................................ .............. 6
4.1. Phương pháp thu thập số liệu. ............................................................... 6
4.2. Phương pháp phân tích số liệu. ............................................................. 6
PH ẦN II: NỘI DUNG.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
THANH TOÁN NỢ
1 .1.Kế toán vốn bằng tiền. ................................................................................ 7
1.1.Khái niệm vốn bằng tiền, phân loại và vai trò của chúng. ...................... 7
1.1.1.Khái niệm vốn bằng tiền................................. ................................ . 7
1.1.2.Phân loại vốn bằng tiền theo h ình thức tồn tại. ................................ 7
1.1.3.Phân loại vốn bằng tiền theo trạng thái tồn tại. ................................ 8
1.1.4.Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền ............................ 8
1.1.5.Quy định của kế toán vốn bằng tiền và của từng loại tiền. ............... 9
1.1.6.Thủ tục quản lý và kế toán chi têu của từng loại tiền. ...................... 11
1.1.7.Kế toán tổng hợp các khoản tiền...................................................... 13
1 .2.Kế toán thanh toán nợ. ................................................................................ 20
1.2.1.Nội dung các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp bao gồm. ........... 20


Trang 2
1.2.2.Nội dung các khoản vay nợ và nợ phải trả........................................... 32
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN
VỐN BẰNG TIỀN VÀ THANH TOÁN NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG TÂN TIẾN.
2 .1.Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến. ....................... 42
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến. . 42
2.1.2.Đặc điểm sản xuất và tổ chức sản xuất kinh doanh.............................. 43
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý công ty. ........................................................ 45
2.1.4.Đặc điểm tổ chức kế toán trong công ty. ............................................. 48
2 .2.Phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và thanh toán nợ tại công
ty cổ phần xây dựng Tân Tiến.
2.2.1.Kế toán tiền mặt.................................................................................. 55
2.2.2.Kế toán tiền gửi ngân h àng. ................................................................ 59
2.2.3.Kế toán nợ phải thu khách h àng. ......................................................... 62
2.2.4.Kế toán tạm ứng.................................................................................. 65
2.2.5.Kế toán nợ phải trả người bán. ............................................................ 68
2.2.6.Kế toán nợ phải trả cho người lao động................................. .............. 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC
K Ế TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ THANH TOÁN NỢ.
3 .1.Nguyên nhân. .............................................................................................. 74
3.1.1.Tồn tại. ............................................................................................... 74
3.1.2.Nguyên nhân....................................................................................... 74
3 .2.Giải pháp. ................................................................................................... 74
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4 .1.Nhận xét................................ ...................................................................... 75
4 .2Kiến nghị ..................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ................................................................................ 79




Trang 3
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tiền mặt................................................................ 15

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán tiền mặt (ngoại tệ). ............................................... 16

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng. ................................ .............. 18

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển. ................................................. 20

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán phải thu của khách hàng....................................... 23

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty. ................................................... 46

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức phòng kế toán - thống kê. .................................... 49

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ...................................... 52




Trang 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TSCĐ : Tài sản cố định

VNĐ : Việt Nam Đồng

TK : Tài khoản

Thu ế GTGT : Thuế giá trị gia tăng

PT : Phiếu thu

PC : Phiếu chi

BN : Báo nợ

BC : Báo có




PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 .Lý do chọn đề tài:


Trang 5
- Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp h ình thành
và tồn tại, là điều kiện cơ b ản để doanh nghiệp hoàn thành cũng nh ư thực hiện
quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Trong đ iều kiện hiện nay phạm vi hoạt
động của doanh nghiệp không còn b ị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng,
tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Do đó, quy mô và kết cấu của
vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng
lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán
kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ
động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong công tác kế toán của
doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối
quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao.
Thông tin kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá
trình : Vốn và nguồn, tăng và giảm ... Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá
trình có tính hai mặt : thông tin và kiểm tra. Do đó, việc tổ chức hạch toán vốn
bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng
và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá
trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần
thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như
th ế nào. Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển
tiền tệ, qua đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình.
- Thực tế ở nước ta trong thời gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp, đặc biệt
là doanh nghiệp nh à nước, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng
tiền nói riêng còn rất thấp , ch ưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử dụng
chúng trong nền kinh tế thị trường để phục vụ sản xuất kinh doanh, công tác hạch
toán bị buông lỏng kéo d ài.
- Xu ất phát từ những vần đề trên và thông qua một thời gian th ực tập em xin
chọn đề tài sau đ ể đi sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo:“ Kế toán vốn bằng tiền
và thanh toán nợ tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tân Tiến”.
2 .Mục tiêu nghiên cứu:
2.1.Mục tiêu chung:

Trang 6
Tìm hiểu quá trình xác lập chứng từ,ghi chép sổ sách hạch toán và tính toán
đ ể xác định vốn và thanh toán nợ của công ty.Trên cơ sở đó đề xuất một số biện
pháp nhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây
dựng Tân Tiến.
2.2.Mục tiêu cụ thể:
- Thu thập chứng từ,các sổ sách về các nghiệp vụ phát sinh đến vốn và thanh
toán nợ của công ty.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bằng tiền và thanh toán nợ tại công ty
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền
tại công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến.
3 .Phạm vi nghiên cứu:
3.1.Phạm vi về thời gian:
+ Th ời gian thực hiện trong thời gian:08/02/2011 đến 06/04/2010.
+ Số liệu thu thập trong thời gian từ năm 2008 – 2010.
+ Số liệu hạch toán trong đề tài là tháng 12/2010.
3.2.Phạm vi không gian:
Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến.
4 .Phương pháp nghiên cứu:
4.1.Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập tại phòng kế toán của công ty cổ
phần Tân Tiến.
+ Tham khảo thêm số liệu và các tài liệu trên báo chí và tạp chí….
4.2.Phương pháp phân tích số liệu:
+ Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô tả ,so sánh biến động và tổng
h ợp để phân tích thực trạng.
+ Trên cơ sở đó sử dụng phương pháp suy luận để đề xuất các giải pháp.




PHẦN II:NỘI DUNG
CHƯƠNG I

Trang 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ THANH
TOÁN NỢ
1 .1. Kế toán vốn bằng tiền:

1.1. Khái niệm vốn bằng tiền, phân loại vốn bằng tiền và vai trò của chúng:

1 .1.1. Khái niệm vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt tại
qu ỹ; tiền gửi ở các ngân hàng, công ty tài chính và tiền đang chuyển. Vốn bằng
tiền trong doanh nghiệp bao gồm:

 Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp.

 Tiền gửi ngân h àng.

 Tiền đang chuyển.

Với tính lưu hoạt cao nhất – Vốn bằng tiền dùng đ ể đáp ứng nhu cầu
thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí

(“Kế toán tài chính –TS.Phan Đức Dũng”,nhà xuất bản thống kê, 2008, trang 320)

1.1.2. Phân loại vốn bằng tiền theo hình thức tồn tại:

1.1.2.1 Tiền Việt Nam:

Đây là các loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và
được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

(trang www.scribd.com)

1.1.2.2 Ngoại tệ:

Đây là các lo ại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên th ị trưòng Việt nam như các
đồng: đô là Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), p hrăng Pháp ( FFr), yên Nhật ( JPY),
đô là Hồng Kông ( HKD), mác Đức ( DM) ...

(trang www.scribd.com )

1.1.2.3. Vàng bạc, kim khí quý, đá quý:
Là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ yếu là vì mục tiêu an toàn

Trang 8
hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải vì mục đích thanh toán trong
kinh doanh.
(trang www.scribd.com)
1.1.3. Phân loại vốn bằng tiền theo trạng thái tồn tại:
1.1.3.1. Tiền tại quỹ:
Gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đá quý, ngân
phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu
trực tiếp h àng ngày trong sản xuất kinh doanh.
(trang www.scribd.com)
1.1.3.2. Tiền gửi ngân hàng:
Là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý đá quý mà doanh
n ghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng.
(trang www.scribd.com)
1.1.3.3.Tiền đang chuyển:
Là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng phương
tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng
thái khác.
(trang www.scribd.com)
1.1.4. Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
1.1.4.1. Đặc điểm vốn bằng tiền

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để
đ áp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật
tư, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi
các kho ản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh
n ghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên
nó là đối tượng của sự gian lận và đánh cắp. Vì thế trong quá trình hạch toán vốn
b ằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự đánh cắp hoặc lạm dụng
là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các
n guyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước. Chẳng hạn tiền mặt
tại quỹ của doanh nghiệp dùng đ ể chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức
Trang 9
tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đ ã thoả thuận theo hợp đồng thương m ại,
khi có tiền thu bán h àng ph ải nộp ngay cho Ngân hàng.

(trang www.scribd.com)
1.1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Xuất phát từ những đặc điểm n êu trên, hạch toán vốn bằng tiền phải
thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Ph ản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền. Thực hiện
việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát
ch ặt chẽ vốn bằng tiền.

 Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ thủ tục hạch toán
vốn bằng tiền.

 Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức
năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng ph í, sai chế độ, phát
hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh
lệch vốn bằng tiền.
(trang www.scribd.com)
1.1.5. Quy định của kế toán vốn bằng tiền và của từng loại tiền:
1.1.5.1. Vốn bằng tiền:
Hạch toán vốn bằng tiền kế toán phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là
Việt Nam Đồng (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”)
Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh là ngoại tệ th ì ph ải
đồng thời theo dõi chi tiêu nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá
giao d ịch. Ngoại tệ đư ợc hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ để ghi sổ
(phải xin phép), nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi
ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch.
Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài kho ản vốn bằng tiền có
gốc ngoại tệ phải đư ợc đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
liên ngân hàng.
Đối với vàng b ạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn
b ằng tiền, chỉ áp dụng cho các đ ơn vị không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim
Trang 10
khí quý, đá quý, có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng xu ất
kho như:


Th ực tế đích danh. Nhập trước xuất trư ớc.
Bình quân gia quyền. Nhập sau xuất trước.


Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
theo đối tượng, chất lượng ... Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại
tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá
trị thực tế và chính xác.
Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì h ạch toán vốn
b ằng tiền sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc
thực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao.
(“Kế toán tài chính – TS.Phan Đức Dũng”,nhà xu ất bản thống kê, 2008, trang 320)
1.1.5.2 Từng loại tiền cụ thể:
a. Tiền mặt:
- Kế toán phản ánh vào TK 111 “tiền mặt”: số tiền mặt, ngân phiếu, vàng
b ạc, đá quý, thực nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển
n gay vào ngân hàng thì không ghi vào nợ TK 111 “tiền mặt” mà ghi vào TK 113
“tiền đang chuyển”.
- Các khoản tiền mặt ngoại tệ, vàng bạc, đá quý do doanh nghiệp khác và
cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp, được quản lý và hạch toán như các
lo ại tài sản bằng tiền.
- Khi tiến h ành nhập, xuất quỹ phải có đầy đủ các chứng từ theo qui định.
(Hệ thống tài khoản kế toán – Nhà xuất bản tài chính, 2006, trang 25)
b.Tiền gửi ngân hàng:
- Gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ phải đư ợc quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng
Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh.
- Mua ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì đ ược phản ánh theo tỷ giá mua thực
tế phải trả.


Trang 11
- Rút tiền gửi ngân hàng b ằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 “ngoại tệ” theo một
trong các phương pháp tính giá xu ất:


Nhập sau xuất trước. Nhập trước xuất trư ớc.
Bình quân gia quyền. Th ực tế đích danh.


- Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi theo từng ngân
h àng để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
(Hệ thống tài khoản kế toán – Nhà xuất bản tài chính, 2006, trang 25)
c. Tiền đang chuyển:
Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp ngân hàng,
kho bạc Nhà Nước, đã làm thủ tục chuyển trả từ tài khoản của ngân hàng để
chuyển trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo nợ, báo có hay
b ản sao kê của ngân hàng.
Tiền đang chuyển xảy ra trong các trường hợp cụ thể:
 Thu tiền mặt hoặc nộp thẳng vào ngân hàng.
 Chuyển tiền qua Ngân h àng để trả cho đơn vị khác.
 Thu tiền bán hàng, nộp thuế vào kho bạc Nhà Nước.
(Hệ thống tài khoản kế toán – Nhà xuất bản tài chính, 2006, trang 25)
1.1.6. Thủ tục quản lý và kế toán chỉ tiêu từng loại tiền:
1.1.6.1.Tiền mặt:
a.Chứng từ:
 Phiếu thu, phiếu chi.
 Các b ảng sao kê của ngân hàng.
 Biên lai thu tiền.
 Bảng kê vàng bạc, đá quý.
 Biên b ảng kiểm kê qu ỹ.
b.Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết quỹ tiền mặt.
c.Thủ tục:

Trang 12
- Khi tiến h ành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi
hoặc chứng từ nhập xuất vàng bạc, đá quý có đủ chữ ký của người nhận,
n gười giao, người cho phép nhập xuất theo qui định.
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt,
ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất
qu ỹ tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và tính ra số tồn quỹ ở mọi
th ời điểm.
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng
n gày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế đối chiếu số liệu, sổ quỹ
tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt.
(“Kế toán tài chính – TS.Phan Đức Dũng”, nhà xu ất bản thống kê, 2008, trang 324)
1.1.6.2.Tiền gửi ngân hàng:
a.Chứng từ:
Chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản tiền gửi là giấy báo có, giấy
b áo n ợ ho ặc bản sao kê của ngân hàng. Kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm
thu, ủ y nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi).
b.Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.
c.Thủ tục:
- Khi nhận đ ược chứng từ của ngân h àng chuyển đến, kế toán phải kiểm
tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên
sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu trên các chứng từ gốc với số liệu trên các
chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo ngay cho ngân hàng đ ể
cùng đối chiếu xác minh và xử lý kịp thời.
- Cuối tháng nếu chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch th ì kế toán
ghi sổ theo số liệu của ngân hàng như giấy báo có, báo nợ hoặc là bản sao kê.
Ph ần chênh lệch được ghi vào tài kho ản 138 “phải thu khác” hoặc bên có tài
khoản 338 “ph ải trả, phải nộp khác”. Sang tháng sau, tiếp tục đối chiếu để tìm ra
n guyên nhân, để kịp thời xử lý và điều chỉnh số liệu ghi sổ.
- Phải thực hiện theo dõi chi tiết số tiền gửi cho từng tài kho ản ngân hàng
đ ể thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu.

Trang 13
(“Kế toán tài chính – TS.Phan Đức Dũng”, nhà xu ất bản thống kê, 2008, trang 329)
1.1.6.3.Tiền đang chuyển:
a.Chứng từ: sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: phiếu
chi, giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền…
b. Thủ tục: trong tháng n ếu tiền đã chuyển đi nhưng chưa nh ận giấy báo
có của ngân hàng hoặc đơn vị được thụ hưởng, kế toán không còn ghi vào tài
khoản 113 “tiền đang chuyển”, vì ch ưa phải thời điểm lập báo cáo. Chi vào cuối
tháng, nếu chưa nhận được giấy báo thì b ắt buộc kế toán phải ghi nhận vào tài
khoản 113, để thể hiện đầy đủ tài sản trên báo cáo.
(“Kế toán tài chính – TS.Phan Đức Dũng”, nhà xu ất bản thống kê, 2008, trang 324)
(“Kế toán tài chính”, nhà xuất bản giao thông vận tải, trang 33)
1.1.7. Kế toán tổng hợp các khoản tiền:
1.1.7.1. Tiền mặt tại quỹ:
Kế toán tổng hợp sử dụng tài kho ản 111 “tiền mặt” để phản ánh số hiện
có và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ.
Tài kho ản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ
tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

 Tài kho ản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ
giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam.

 Tài khoản 1113 – Vàng, b ạc, kim khí quý, đá quý : Phản ánh giá trị
vàng, b ạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.




Nợ Tài khoản 111 “tiền mặt” Có
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
Trang 14
ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tồn quỹ.
- Các kho ản tiền mặt, ngân phiếu,
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số dư: Các khoản tiền mặt,
n gân phiếu, ngoại tệ, vàng b ạc,
đ á quý tồn quỹ vào cuối kỳ.




TK 1111 (VND)
1121
Trang 15
1121
Gửi TM vào Ngân hàng
Rút TGNH về nhập quỹ TM
141,144,244
131, 136,138…
Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ

Thu hồi các khoản phải thu
121, 128, 221, 222, 223, 228

Đầu tư ngắn hạn, d ài hạn
141, 144,244
bằng tiền mặt

Thu hồi các khoản tạm ứng 152,153,156,157,211,213, 611..
Ký qu ỹ, ký cược
Mua hàng hóa, công cụ,
TSCĐ bằng tiền
m ặt
121,128,221,222,223,228
621,627,635,641,642,811
Các kho ản chi phí từ hoạt động
Thu hồi các khoản đầu tư
sản xuất kinh doanh
511,515,711
311,315,331,341,341
DT bán hàng, DT hoạt
Thanh toán các khoản
động tài chính, thu nhập khác nợ

338,344 338,344
Hoàn trả các khoản nhận ký cược
Nh ận tiền ký quỹ, ký cược
ký qu ỹ

411,441


Nhận vốn được cấp, góp
bằng tiền mặt




Sơ Đồ 1.1 : SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VND)
“Kế toán tài chính – TS.Võ Văn Nh ị”, nhà xuất bản tài chính, 2005, trang 23-26)
Kế toán tiền mặt tại quỹ là Ngoại tệ
Trang 16
TK 1112 (Ngoại tệ)

131, 136, 138 311, 315, 331, 334, 336, 341,

Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
Thu nợ bằng ngoại tệ
Tỷ giá Tỷ giá
Tỷ giá thực tế Tỷ giá
ghi sổ ghi sổ
hoặc BQLNH ghi sổ
515 515
635 635

Lỗ
Lãi Lỗ
Lãi

152, 153, 156, 211…..
511, 515, 711

Mua vật tư,hàng hóa,TSCĐ…
Doanh thu, doanh thu tài
Tỷ giá
chính, thu nhập khác TG thực tế or
ghi sổ BQLNH
Tỷ giá thực tế hoặc
BQLNH 515 635

Lãi Lỗ

Đồng thời ghi Nợ TK 007 Đồng thời ghi Có TK 007

413 413


Chênh lệch tăng do đánh giá lại Chênh lệch tăng do đánh giá lại
Số dư ngoại tệ cuối năm
Số dư ngoại tệ cuối năm




SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN MẶT (NGOẠI TỆ)
(Giai đoạn doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh)
1.1.7.2. K ế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, kho bạc, công ty tài
chính đ ể thực hiện phần thanh toán không dùng tiền mặt. Lãi từ khoản tiền gửi
ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Tài khoản 112 - : Tiền gửi ngân hàng”, có 3 tài khoản cấp 2:


Trang 17
 Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và
h iện đang gửi tại ngân h àng b ằng đồng Việt Nam.
Tài khoản 1122 – Ngo ại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi
tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đ ổi ra đồng Việt Nam.
 Tài kho ản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị
vàng, b ạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi tại ngân h àng.


TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ Có
- Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng - Các kho ản tiền rút ra từ ngân hàng
- Chênh lệch thừa ch ưa rõ nguyên nhân - Kho ản ch ênh lệch thiếu chưa rõ
(do số liệu trên giấy báo hoặc bản sao n guyên nhân (do số liệu trên giấy báo
kê ngân hàng lớn hơn số liệu trên sổ kế hoặc bản sao kê ngân hàng nhỏ hơn số
liệu trên sổ kế toán)
toán)


Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có


Số dư: Số tiền hiện gửi tại ngân h àng,
kho bạc, công ty tài chính.




Phương pháp hạch toán bằng sơ đồ:
Trang 18
111
111 TK 1121
Rút tiền gửi nhập quỹ
Gửi tiền mặt vào
NH tiền mặt
131,136,138 141,144,244
Thu hồi các khoản nợ Chi tạm ứng ký cược
ký qu ỹ
phải thu
141,144,244 121,128,221

Thu hồi các khoản
Đầu tư ngắn hạn, dài h ạn
ký cược, ký quỹ
152,153,156
121,128,221

… Mua vật tư, hàng hóa,
Thu hồi các khoản
công cụ, dụng cụ
đầu tư
311,331,341
311,341
Thanh toán các kho…
Các khoản vay ản
nợ phải trả
n gắn h ạn, dài hạn
411,441
411,42
1
Nhận vốn góp, vốn Trả vốn góp, cổ tức
vốn cấp

627,641,642,635,811
511, 512, 515,711
Chi phí phát sinh
Doanh thu, thu nhập khác



SƠ ĐỒ 1.3 : SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
(“Kế toán tài chính – TS.Võ Văn Nhị”, nhà xuất bản tài chính, 2005, trang 34-37)
1.1.7.3. K ế toán tiền đang chuyển:
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngo ại tệ của doanh nghiệp
đ ã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị được
thụ hưởng.
Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: phiếu thu,
giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền,….
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 113 – “ Tiền đang chuyển” để phản
ánh tiền đang chuyển của doanh nghiệp.
Tài kho ản 113 – “Tiền đang chuyển”, có 2 tài kho ản cấp 2:
Trang 19
 Tài kho ản 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang
chuyển
 Tài khoản 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

TK 113 – Tiền đang chuyển
Nợ Có
Số kết chuyển vào TK 112 – Tiền gửi
Các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng,
ngân hàng hoặc các tài khoản khác có
kho b ạc hoặc chuyển vào bưu điện
liên quan.
nhưng chưa nh ận được giấy báo của
ngân hàng hoặc đơn vị được thụ


Tổng số ph át sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số dư: Các khoản tiền còn đ ang chuyển




113
112
Trang 20
111, 112

Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng
Nh ận đư ợc giấy báo có của ngân h àng
Hoặc chuyển TGNH trả nợ
nhưng chưa nhận được giấy báo về số tiền đã gửi
331
131
Nhận đư ợc giấy báo Nợ
Thu nợ nộp thẳng vào ngân h àng

của Ngân hàng về số tiền đ ã trả
nhưng chưa nh ận được giấy báo Có
nợ


511,512,515,711, 3331
413
Thu tiền nộp thẳng vào ngân hàng
Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá
nhưng chưa nhận đựoc giấy báo Có
lại số d ư ngoại tệ cuối năm
413

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá
lại số dư ngo ại tệ cuối năm



SƠ ĐỒ 1.4 : SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
(“Kế toán tài chính – TS.Võ Văn Nhị”, nhà xuất bản tài chính, 2005, trang 38-39)
1.2 Kế toán thanh toán nợ:
1.2.1. Nội dung các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp bao gồm:
 Nợ phải thu khách h àng.
 Nợ phải thu nội bộ.
 Nợ phải thu khác.
 Tạm ứng.
1.2.1.1. K ế toán chi tiết nợ phải thu:
a.Chứng từ:
 Hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán
h àng.
 Biên bản giao nhận tài sản, cấp phát vốn, điều chỉnh tài sản giữa các
đ ơn vị cùng nội bộ.
Trang 21
 Giấy nhận nợ, thỏa thuận vay m ượn tạm thời tài sản, vật tư, tiền vốn,
b iên bản kiểm kê tài sản, biên bản xử lý tài sản mất, thiếu.
 Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, phiếu chi…
b.Ghi sổ chi tiết:
 Sổ chi tiết các khoản phải thu của khách hàng.
 Sổ chi tiết các khoản phải thu nội bộ.
 Sổ chi tiết các khoản phải thu khác.
 Sổ chi tiết các khoản tạm ứng.
c. Nguyên tắc quản lý các khoản nợ phải thu:
Nguyên tắc quản lý các khoản nợ phải thu của khách hàng: căn cứ chứng
từ có liên quan, kế toán ghi nhận khoản phải thu của khách hàng vào sổ chi tiết
phải thu của khách hàng theo từng đối tượng nợ, từng hợp đồng mua h àng, từng
lần thanh toán. Thông qua đó liên tục đôn đốc thu hồi nợ. Theo dõi sát tổng nợ
phải thu, nợ ph ải thu của khách hàng, số nợ đã thanh toán trước hạn, số nợ đáo
h ạn, số nợ khó đòi, từ đó lập dự phòng ph ải thu khó đòi…
Nguyên tắc cấp tạm ứng: khi có công việc giao cho nhân viên đòi hỏi
phải có tiền ứng trước (như mua nguyên vật liệu, mua văn phòng phẩm,…). Sau
khi xin ý kiến phụ trách bộ phận, nhân viên viết giấy đề nghị tạm ứng thời hạn sẽ
thanh toán,…đưa cho phụ trách bộ phận ký, thủ trưởng đơn vị ký duyệt, kế toán
trưởng kiểm tra số tiền xin tạm ứng, nếu đư ợc sẽ ký cho tạm ứng, kế toán vốn
b ằng tiền viết phiếu chi, chuyển sang thủ quỹ thực chi. Sau khi hoàn thành công
việc nhân viên phải thanh toán tạm ứng, căn cứ giấy thanh toán tạm ứng kèm theo
các chứng từ gốc (như hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng…). Kế toán mua hàng
thanh toán tạm ứng cho nhân viên theo số thực chi đư ợc duyệt. Trong quá trình
tạm ứng, kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản tạm ứng theo từng đối tượng
nhận tạm ứng, từng lần tạm ứng và thanh toán tạm ứng trên sổ chi tiết tạm ứng,
tuyệt đối không tạm ứng khi đối tượng nhận tạm ứng chưa thanh toán d ứt điểm
lần tạm ứng trước.
(“Kế toán tài chính – TS.Phan Đức Dũng”, nhà xu ất bản thống kê, 2008, trang 462)
1.2.1.2. K ế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu:
a. K ế toán nợ phải thu của khách hàng:


Trang 22
+Chứng từ: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm hóa đơn, phiếu thu,
giấy báo có của ngân hàng, biên bản bù trừ công nợ.
(“Kế toán tài chính – TS.Phan Đức Dũng”, nhà xu ất bản thống kê, 2008, trang 464)
+TK sử dụng: TK 131 “Phải thu của khách hàng” TK này phản ánh các
khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với các
khách hàng về tiền bán sản phẩm, h àng hóa, cung cấp dịch vụ.



Nợ Có
TK 131 “phải thu của khách h àng
- Số tiền phải thu của khách
- Số tiền khách hàng đã trả nợ.
hàng về sản phẩm, hàng hóa,
BĐS đầu tư, TSCĐ đã giao d ịch
vụ đã cung cấp và được xác
định là tiêu thụ. - Số tiền đã nh ận ứng trước, trả
- Số tiền thừa trả lại cho khách trước của khách hàng.
hàng. - Khoản giảm giá bán cho khách
hàng sau khi đ ã giao hàng.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị
người mu a trả lại.
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu
thương mại (cho người mua).

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có


Số dư: Số tiền còn phải thu Số dư: Phản ánh số tiền nhận
của khách h àng trước hoặc số tiền đã thu
nhiều hơn số phải thu của
khách hàng




Phương pháp hạch toán bằng sơ dồ:
Trang 23
511, 515 131 521, 531, 532

Hàng bán bị trả lại, giảm
Doanh thu bán hàng
giá hàng bán, CK thương mại
doanh thu tài chính

3331
Thu ế GTGT (nếu có)
3331

111, 112
Thu ế GTGT

Khách hàng trả nợ hoặc
ứng trư ớc tiền

152, 153, 156




133
Khách hàng thanh
toán nợ bằng
vật tư, hàng
hóa

139, 642
Xử lý nợ khó đòi



SƠ ĐỒ 1.5 : SƠ ĐỒ KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
(“Hệ thống tài khoản kế toán”, nhà xu ất bản tài chính, 2006, trang 52-54).
b.Kế toán Phải thu nội bộ:
+Tài khoản sử dụng: TK 136 “Phải thu nội bộ” .
TK này ph ản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải
thu của doanh nghiệp với cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc hoặc các
đ ơn vị khác trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong tổng
công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, hoặc các khoản mà doanh nghiệp
cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp trên phải nộp cho cấp d ưới.
Tk 136 có 2 tài khoản cấp 2:


Trang 24
- Tk 1361 – Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc: phản ánh số vốn
kinh doanh hiện có ở các đ ơn vị trực thuộc do đơn vị cấp trên giao trực tiếp
hoặc h ình thành bằng các phương thức khác.
- Tk 1362 – Phải thu nội bộ khác: phản ánh tất cả các khoản phải thu khác
giữa các đơn vị nội bộ.



Tk 136 “Phải thu nội bộ”
Nợ Có
- Thu hồi vốn, quỹ ở các đơn vị thành
- Số vốn kinh doanh đã giao cho đ ơn
viên.
vị cấp dưới.
- Quyết toán với đơn vị thành viên về
- Các kho ản đã chi hộ, trả hộ đơn vị
kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng.
cấp trên, cấp dư ới.
- Số tiền đã thu về các khoản phải thu
- Số tiền đ ơn vị cấp trên phải thu về,
trong nội bộ.
đ ơn vị cấp dưới phải nộp.
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội
- Số tiền đ ơn vị cấp dư ới phải thu về,
bộ của cùng một đối tượng.
đ ơn vị cấp trên ph ải giao xuống.
- Số tiền phải thu về bán sản phẩm
h àng hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp,
`
cấp dư ới, giữa các đơn vị nội bộ.


Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có


Số dư: Số nợ còn phải thu ở
các đơn vị nội bộ




+Phương pháp kế toán:
 Hạch toán ở đơn vị cấp trên:
(1) Khi đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc:
Nợ TK 136 (1361) – Phải thu nội bộ (vốn kinh doanh ở các đơn vị
trực thuộc)
Có TK 111, 112…
Trang 25
(2) Đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc bằng
TSCĐ:
Nợ TK 136 (1361) - Ph ải thu nội bộ (giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn của TSCĐ)
Có TK 211 – TSCĐ h ữu hình (nguyên giá)
(3)Đơn vị trực thuộc nhận vốn kinh doanh trực tiếp từ Ngân sách nh à
nước theo sự ủy quyền của đơn vị cấp trên:
Nợ TK 136 (1361) - Ph ải thu nội bộ
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
(4)Căn cứ vào báo cáo đơn vị trực thuộc nộp lên về số vốn kinh doanh
tăng do mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát
triển:
Nợ TK 136 (1361) - Ph ải thu nội bộ
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
(5) Cuối kỳ, căn cứ phê duyệt cảu đ ơn vị cấp trên về báo cáo tài chính
của đơn vị trực thuộc, kế toán đơn vị cấp trên ghi số vốn kinh doanh được bổ
sung từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ của đơn vị trực thuộc:
Nợ TK 136 (1361) - Ph ải thu nội bộ
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
(6) Khi đơn vị cấp trên cấp kinh phí sự nghiệp, dự án cho đơn vị cấp
dưới:
Nợ TK 136 (1368) - Ph ải thu nội bộ
Có TK 111, 112, 461…
Trường hợp rút dự toán chi sự nghiệp, dự án để cấp kinh phí cho đ ơn vị cấp
dưới, đồng thời ghi Có TK 008 – Dự toán chi sự nghiệp, dự án
(7)Đơn vị trực thuộc phải hoàn lại vốn kinh doanh cho đơn vị cấp trên,
khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp
Nợ TK 111, 112…
Có TK 136 (1361) – Ph ải thu nội bộ
(8)Căn cứ vào báo cáo của đơn vị trực thuộc về số vốn kinh doanh đơn vị
trực thuộc đã nộp Ngân sách Nhà nư ớc theo sự ủy quyền của cấp trên:
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Trang 26
Có TK 136 (1361) – Phải thu nội bộ
(9) Khoản phải thu về lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động
khác ở các đơn vị cấp d ưới:
Nợ TK 136 (1368) – Phải thu nội bộ
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
(10) Kho ản phải thu của đơn vị cấp dư ới phải nộp cho đơn vị cấp trên về
qu ỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, qu ỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ
khác thuộc vốn chủ sở hữu:
Nợ TK 136 (1368) - Ph ải thu nội bộ
Có TK 414 – Qu ỹ đầu tư phát triển
Có TK 415 – Qu ỹ dự phòng tài chính
Có TK 418 – Các qu ỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Có TK 431 – Qu ỹ khen thưởng, phúc lợi.
(11)Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về nộp tiền lãi kinh
doanh, n ộp về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, qu ỹ khen thưởng,
phúc lợi, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 136 (1368) – Ph ải thu nội bộ
(12)Khi chi hộ, trả hộ các khoản nợ của đ ơn vị cấp dưới:
NợTK 136 (1368) – Phải thu nội bộ
Có TK 111, 112…
(13)Khi thực nhận được tiền của đ ơn vị cấp dưới chuyển trả về các khoản
đ ã chi hộ, trả hộ:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 136 (1368) – Ph ải thu nội bộ
(14)Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của
cùng một đối tượng:
Nợ TK 336 – Ph ải trả nội bộ
Có TK 136 (1368) – Ph ải thu nội bộ
(15) Phải thu đơn vị cấp dưới về kinh phí quản lý phải nộp cấp trên:
Nợ TK 136 – Ph ải thu nội bộ


Trang 27
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết
lo ại doanh thu lớn nhất)
 Hạch toán ở đơn vị cấp dưới:
(1) Khi đơn vị cấp dư ới nhận được vốn do tổng công ty, công ty giao
xuống:
Nợ TK 111, 112, 211….
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
(2) Khi chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác:
Nợ TK 136 (1368) – Phải thu nội bộ
Có TK 111, 112…
(3)Căn cứ vào thông báo hoặc chứng từ xác nhận của đơn vị cấp trên về
số được chia các quỹ doanh nghiệp:
Nợ TK 136 (1368) – Phải thu nội bộ
Có TK 414, 415, 431…
(4)Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh đã đ ược cấp trên chấp nhận
cấp bù:
Nợ TK 136 (1368) – Phải thu nội bộ
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
(5)Phải thu đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về doanh thu bán
h àng nội bộ:
Nợ TK 136 (1368) – Ph ải thu nội bộ
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
(6)Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên ho ặc đơn vị nội bộ
khác thanh toán về các khoản phải thu:
Nợ TK 111, 112, 152, 153,…
Có TK 136 (1368) – Phải thu nội bộ
(7)Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của
cùng một đối tượng:
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Có TK 136 (1368) – Phải thu nội bộ
(“Hệ thống tài khoản kế toán”, nhà xu ất bản tài chính, 2006, trang 69-71).
Trang 28
c.K ế toán Phải thu khác:
+Tài khoản sử dụng: TK 138 “phải thu khác”.
Tk này phản ánh những khoản phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các
TK phải thu (TK 131, 133, 136) và tình hình thanh toán các kho ản nợ phải thu
b ao gồm:
 Giá trị tài sản thiếu đ ã phát hiện nhưng chưa xác đ ịnh được nguyên
nhân ph ải chờ xử lý.
 Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong
và ngoài đơn vị) gây ra như m ất mát, h ư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn…đ ã
được xử lý bắt bồi thường.
 Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời
không lấy lãi.
 Các kho ản đ ã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư
XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền ph ê
duyệt phải thu hồi.
 Các khoản đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu chi hộ cho đơn vị ủy thác
xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám đ ịnh hải quan, phí vận chuyển, bốc vác…
 Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa công ty nhà nước như:
chi phí cổ phần hóa, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đ ào tạo lại
lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa…
 Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính.
 Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.
TK 138 có 3 TK cấp 2:
 TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý: phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa
xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý.
 TK 1385 – Phải thu về cổ phần hóa: phản ánh số phải thu về cổ phần
hóa mà doanh nghiệp đ ã chi ra : chi phí cổ phần hóa, trợ cấp cho lao động thôi việc,
m ất việc…
 TK 1388 – Ph ải thu khác : phản ánh những khoản phải thu của đơn vị
n goài phạm vi đã ph ản ánh ở các TK phải thu (TK 131, 133, 136)



Trang 29
Nợ Có
TK 138 “Phải thu khác”
- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý . - Kết chuyển giá trị tài sản thiếu
- Phải thu của cá nhân, tập thể vào các tài kho ản liên quan theo
(trong và ngoài đơn vị) đối với quyết định ghi trong biên bản xử
tài sản thiếu đã xác định rõ lý.
nguyên nhân và có biên bản xử - Kết chuyển các khoản phải thu
lý ngay. về cổ phần hóa công ty nhà
- Số tiền phải thu về các khoản nước.
phát sinh khi cổ phần hóa công - Số tiền đ ã thu được về các
ty nhà khoản nợ phải thu khác.
- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi
nhu ận được chia từ các hoạt
động nước.đầu tư tài chính.
- Các khoản nợ phải thu khác
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có


Số dư: Các kho ản nợ phải thu
khác chưa thu được



+Phương pháp kế toán:
(1) Hạch toán tài sản thiếu chờ xử lý(dùng cho hoạt động SXKD):
Tài sản cố định thiếu:
Nợ TK 138 (1381) – Ph ải thu khác (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 – TSCĐ hữu h ình (Nguyên giá)
Vật tư, hàng hóa, tiền mặt thiếu:
Nợ TK 138 (1381) - Phải thu khác
Có TK 152, 152, 111.
(2) Hạch toán tài sản thiếu chờ xử lý(dùng cho ho ạt động sự nghiệp, dự
án):
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Trang 30
Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Nợ TK 4313 – Qu ỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Đồng thời ghi:
Nợ TK 138 (1381) – Phải thu khác (giá trị còn lại)
Có TK 431 – Qu ỹ khen thưởng phúc lợi (TSCĐ dùng hoạt động phúc
lợi)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (TSCĐ dùng sự nghiệp, dự án)
(3) Khi có quyết định xử lý tài sản thiếu, căn cứ vào quyết định kế toán
ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương)
Nợ TK 138 (1388) – Ph ải thu khác (phần bắt bồi thường)
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (phần thiếu – các phần phải bồi thường)
Có TK 138(1381) – Phải thu khác.
(4) Khi tài sản thiếu đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách
nhiệm:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương)
Nợ TK 138 (1388) – Ph ải thu khác (phần bắt bồi thường)
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (phần thiếu – các phần phải bồi th ường)
Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.
Có TK 155 – Thành phẩm
Có TK 156 – Hàng hóa
Có TK 111 – Tiền mặt
Các khoản cho vay mượn tạm thời:
Nợ TK 138 (1388) – Phải thu khác
Có TK 111, 152, 153…..
(5) Các khoản lãi phải thu về đầu tư tài chính:
Nợ TK 138(1388) – Phải thu khác (số tiền chưa thu được)
Nợ TK 111, 112 (số tiền đã thu được)
Trang 31
Có TK 515 – Doanh thu ho ạt động tài chính
(6) Khi đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu chi hộ cho bên ủ y thác xuất khẩu
các khoản phí ngân h àng, phí giảm định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác…
Nợ TK 138 (1388) – Phải thu khác (tổng giá thanh toán)
Có TK 111, 112…
(7) Khi được đơn vị ủy thác xuất khẩu thanh toán bù trừ với các khoản đ ã
chi hộ:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 138 (1388) – Phải trả khác
(8) Các khoản phải thu: khoản phạt hợp đồng, thuế nộp thừa:
Nợ TK 138 (1388) – Phải thu khác
Có TK 711 – Thu nhập khác
(8) Khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác:
Nợ TK 111, 112
Có TK 138 (1388) – Phải thu khác
(“Hệ thống tài khoản kế toán”, nhà xu ất bản tài chính, 2006, trang 73-76).
d.Tạm ứng:
+Tài khoản sử dụng : TK 141 “Tạm ứng”.
TK này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho
n gười lao động trong đơn vị và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.

Nợ Tk 141 “Tạm ứng” Có
- Các khoản tạm ứng đã được
- Các kho ản tiền, vật tư đã tạm
thanh toán.
ứng cho người lao động của
- Số tiền tạm ứng dùng không hết
doanh nghiệp.
nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào
lương.
- Các kho ản vật tư sử dụng
không hết nhập lại kho.

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số dư: Số tạm ứng ch ưa thanh
toán
Trang 32
Phương pháp kế toán:
(1) Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư cho ngư ời lao động trong đơn vị:
Nợ TK 141 – Tạm ứng
Có TK 111, 112, 152…
(2) Khi thực hiện xong công việc được giao, người nhận tạm ứng lập
b ảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc đ ã ký duyệt để quyết toán
khoản tạm ứng:
Nợ TK 152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627, 642…
Có TK 141 – Tạm ứng
(3) Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại quỹ,
nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 334 – Phải trả ngư ời lao động
Có TK 141 – Tạm ứng
(4) Trường hợp số thực chi đã được duyệt lớn h ơn số đã nh ận tạm ứng, kế
toán lập phiếu chi để thanh toán thêm cho người nhận tạm ứng:
Nợ TK 152, 153, 156, 241, 621, 622, 627…
Có TK 111 – Tiền mặt.
(“Hệ thống tài khoản kế toán”, nhà xu ất bản tài chính, 2006, trang 80-81).
1.2.2 Nội dung các khoản vay nợ và nợ phải trả:
1.2.2.1. K ế toán nợ phải trả ng ười bán:
a.Tài kho ản sử dụng: TK 331 “Phải trả người bán” .
TK này dùng đ ể phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả
của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo
h ợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản n ày cũng được dùng để phản ánh tình hình
thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.




Trang 33
Tk 331 “phải trả người bán”
Nợ Có
Số tiền đã trả cho người bán vật tư, Số tiền phải trả cho người bán vật tư,
hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và
người nhận thầu xây lắp. người nhận thầu xây lắp.
Số tiền ứng trư ớc cho người bán, người Điều chỉnh số ch ênh lệch giữa giá tạm
cung cấp, người nhận thầu xây lắp tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư,
nhưng chưa nh ận được vật tư, hàng hàng hóa, dịch vụ đã nh ận, khi có hóa
hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây đơn ho ặc thông báo giá chính thức.
lắp hoàn th ành bàn giao.
Số tiền người bán chấp thuận giảm giá
hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo h ợp
đồng.
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu
thương mại được người bán chấp thuận
cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản
nợ phải trả cho người bán.
Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém
ph ẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
người bán.


Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có


Số dư: số tiền đã ứng trước cho người Số dư: số tiền còn ph ải trả cho người bán,
b án ho ặc số tiền đã trả nhiều hơn số người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
phải trả cho người bán theo chi tiết
của từng đối tượng cụ thể




b.Phương pháp kế toán:
(1) Khi mua vật tư, công cụ dụng cụ nhập kho:
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ
Trang 34
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Nợ TK 133 – Thu ế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả ngư ời bán
(2) Trường hợp hóa đ ơn về nhưng hàng chưa về :
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 – Thu ế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả ngư ời bán
(3) Xuất tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán:
Nợ TK 331 – Ph ải trả người bán
Có TK 111, 112
(“Kế toán tài chính – TS.Phan Đức Dũng”, nhà xuất bản thống kê, 2008, trang 494-
497).
1.2.2.2. K ế toán vay ngắn hạn:
a.Tài kho ản sử dụng: TK 311 “Vay ngắn hạn”.
TK này dùng để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả
n ợ tiền vay của doanh nghiệp bao gồm: các khoản tiền vay của ngân h àng, vay
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp.

Tk 311 “Vay ngắn hạn”
Nợ Có
- Số tiền đ ã trả về các khoản vay - Số tiền vay ngắn hạn.
ngắn hạn. - Số chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng (do đánh giá lại nợ vay
giảm (do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ).
bằng ngoại tệ).


Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có


Số dư:Số tiền còn nợ về các
kho ản vay ngắn hạn ch ưa trả


b.Phương pháp kế toán:
(1) Vay tiền để mua vật tư, hàng hóa về d ùng cho:


Trang 35
- Sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152, 153, 156 (giá chưa thuế)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 311 – Vay ngắn hạn (tổng giá thanh toán)
- Sản xuất kinh doanh hàng hóa, d ịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 152, 153, 156 (giá đã bao gồm thuế)
Có TK 311 – Vay ngắn hạn (tổng giá thanh toán)
(2) Khi có hợp đồng mua bán thanh toán bằng h ình thức tín dụng, doanh
n ghiệp vay tiền ngân h àng để mở thư tín dụng:
Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn.
Có TK 311 - Vay ngắn hạn
(3) Vay tiền để trả nợ người bán, trả nợ dài hạn, trả nợ vay dài hạn:
Nợ TK 331 – Phải trả ngư ời bán
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 341 – Vay dài hạn
Nợ TK 342 – Nợ dài hạn
Có TK 311 – Vay ngắn hạn
(4) Vay ngoại tệ để trả nợ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá
thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày giao d ịch:
- Tỷ giá thực tế giao dịch nhỏ h ơn tỷ giá ghi sổ kế toán:
Nợ TK 331, 315, 341, 342 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (tỷ giá thực tế giao dịch)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch giữa tỷ giá
thực tế giao dịch với tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Tỷ giá thực tế giao dịch lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán:
Nợ TK 331, 315, 341, 342 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (số ch ênh lệch giữa tỷ giá thực tế giao
d ịch với tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (tỷ giá thực tế giao dịch)


Trang 36
(4) Vay tiền về nhập quỹ tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản tiền gửi
n gân hàng:
Nợ TK 111, 112
Có TK 311 - Vay ngắn hạn
(5) Vay ngoại tệ để mua nguyên vật liệu, hàng hóa nhập kho hoặc sử
dụng ngay hoặc trả tiền thu ê d ịch vụ:
Nợ TK 152, 156, 627, 641, 642 (tỷ giá thực tế giao dịch)
Có TK 311 – Vay ngắn hạn (tỷ giá thực tế giao dịch)
(6) Khi doanh nghiệp trả nợ tiền vay ngắn hạn bằng tiền mặt, tiền gửi
n gân hàng:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Có TK 111, 112
(7) Khi thanh toán nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt hoặc tiền gửi bằng
n goại tệ trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh:
- Phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111(1112), 112(1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 111(1112), 112(1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán )
Có TK 515 – Doanh thu ho ạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
(8) Khi thanh toán nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt hoặc tiền gửi bằng
n goại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động)
- Phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 413 (4131) – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (lỗ tỷ giá hối đóai)
Có TK 111(1112), 112(1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 (4131) – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi tỷ giá hối đóai)
Có TK 111(1112), 112(1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Trang 37
(10) Cuối niên độ kế toán, số dư nợ vay ngắn hạn có gốc ngoại tệ được
đ ánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính:
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 311 – Vay ngắn hạn
(“Hệ thống tài kho ản kế toán”, nhà xu ất bản tài chính, 2006, trang 253 -256).
1.2.2.3 Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả:
a.Tài kho ản sử dụng: TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”.
Tk này dùng đ ể phản ánh các khoản nợ d ài hạn đến hạn trả mà chưa
trả trong kỳ kế toán năm, số nợ dài hạn đến hạn trả trong kỳ kế toán năm tới và
tình hình thanh toán các khoản nợ đó.




Nợ TK 315 “Nợ dài h ạn đến hạn
- Số tiền đ ã thanh toán trề nợ dài hạn - Số nợ d ài h ạn đến hạn trả phát
v ả”
đến hạn trả. sinh.
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm - Số chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại số dư nợ dài h ạn có tăng do đánh giá lại số d ư n ợ dài
gốc ngoại tệ ở thời điểm cuối năm tài hạn có gốc ngoại tệ ở thời điểm
cuối năm tài chính.
chính.




Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số dư: Số nợ còn phải trả của nợ
d ài hạn đã đ ến hạn hoặc quá hạn
phải trả.



b.Phương pháp kế toán:
Trang 38
(1) Cuối niên độ kế toán, xác định số nợ d ài hạn đến hạn trả trong niên độ
kế toán tiếp theo:
Nợ TK 342 – Nợ dài hạn
Có TK 315 – Nợ d ài hạn đến hạn trả
(2) Trả nợ dài hạn đến hạn trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Có TK 111, 112….
(3)Trong giai đoạn sản xuất kinh doanh , khi doanh nghiệp trả nợ dài hạn
đ ến hạn trả bằng ngoại tệ:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ trên sổ kế toán TK 315 nhỏ h ơn tỷ giá ngoại tệ trên
sổ kế toán TK 111, 112:
Nợ TK 315 - Nợ d ài h ạn đến hạn trả(tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)
Có TK 111(1112), 112(1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nếu tỷ giá ngoại tệ trên sổ kế toán TK 315 lớn hơn tỷ giá ngoại tệ trên sổ
kế toán TK 111, 112:
Nợ TK 315 - Nợ d ài h ạn đến hạn trả(tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu tài chính (lãi tỷ giá)
Có TK 111(1112), 112(1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
(4)Trong giai đoạn trước hoạt động, khi doanh nghiệp trả nợ dài hạn đến
h ạn trả của hoạt động đầu tư XDCB bằng ngoại tệ:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ trên sổ kế toán TK 315 nhỏ hơn tỷ giá ngoại tệ trên
sổ kế toán TK 111, 112:
Nợ TK 315 - Nợ d ài h ạn đến hạn trả(tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (lỗ tỷ giá)
Có TK 111(1112), 112(1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Nếu tỷ giá ngoại tệ trên sổ kế toán TK 315 lớn h ơn tỷ giá ngoại tệ trên
sổ kế toán TK 111, 112:
Nợ TK 315 - Nợ d ài h ạn đến hạn trả(tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi tỷ giá)
Có TK 111(1112), 112(1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)


Trang 39
(5) Khi trả nợ dài hạn đến hạn trả bằng tiền thu hồi công nợ hoặc tiền vay
m ới:
Nợ TK 315 - Nợ d ài h ạn đến hạn trả
Có TK 131, 138
Có TK 311 – Vay ngắn hạn
(6) Cuối niên độ kế toán, số dư nợ d ài h ạn đến hạn trả có gốc ngoại tệ
được đánh giá theo tỷ giá hối đoái b ình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính:
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 315 - Nợ d ài h ạn đến hạn trả
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 315 - Nợ dài h ạn đến hạn trả
(“Hệ thống tài khoản kế toán”, nhà xu ất bản tài chính, 2006, trang 257 -259).
1.2.2.4 Kế toán Nợ dài hạn:
a.Tài kho ản sử dụng: TK 342 – Nợ dài hạn.
TK này phản ánh các khoản nợ dài hạn như nợ thuê tài chính ho ặc các
khoản nợ d ài h ạn khác có thời hạn trả nợ trên một năm.




Trang 40

Nợ TK 342 “Nợ dài hạn”
- Trả nợ dài hạn do thanh toán
- Các khoản nợ dài h ạn phát sinh
trước hạn.
trong kỳ
- Kết chuyển các khoản nợ d ài
- Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá
hạn đến hạn trả sang TK 315.
lại cuối năm tài chính các kho ản nợ
- Số giảm nợ do đ ược bên chủ
dài hạn có gốc ngoại tệ.
nợ chấp thuận.
- Chênh lệch giảm tỷ giá do
đánh giá lại cuối năm tài chính
các khoản nợ dài h ạn có gốc
ngoại tệ.




Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh có
nợ
Số dư: các khoản nợ d ài hạn còn
chưa trả.




b.Phương pháp kế toán:
(1) Khi phát sinh các khoản nợ dài hạn dùng vào đầu tư XDCB :
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Có TK 342 – Nợ dài hạn
(2)Đối với các TK nợ không xác định được chủ khi quyết định xóa nợ:
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 711 – Thu nhập khác
(3)Cuối kỳ kế toán năm, xác định vay dài hạn đến hạn trả trong kỳ kế
toán năm tiếp theo:
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
(4) Cuối niên độ kế toán, tại thời điểm lập báo cáo tài chính: số dư nợ d ài
h ạn có gốc n goại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch b ình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố:
Trang 41
- Nếu tỷ giá tăng, phát sinh khoản lỗ tỷ giá:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 342 - Nợ dài h ạn
- Nếu tỷ giá giảm, phát sinh khoản lãi tỷ giá:
Nợ TK 342 - Nợ d ài h ạn
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
(“Hệ thống tài khoản kế toán”, nhà xu ất bản tài chính, 2006, trang 318 -320).




Trang 42
CHƯƠNG 2
P HÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TH ỰC TRẠNG KẾ TOÁ N VỐN
B ẰNG TIỀN V À THANH TOÁN N Ợ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY D ỰNG TÂN TIẾN
2.1.Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến:
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần xây dựng Tân
Tiến:
Công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến được thành lập năm 1992 trực thuộc
Ban Tài Chính Tỉnh Ủy Đồng Tháp với tên giao d ịch lúc bây giờ là công ty
TNHH Tân Tiến. Ngành nghề kinh doanh: xây dựng dân dụng-công nghiệp với
số vốn điều lệ lúc n ày là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).Trong đó,vốn lưu
động là :380.000.000đ (Ba trăm tám mươi triệu đồng), TSCĐ là :120.000.000đ
(Một trăm hai m ươi triệu đồng), hoạt động theo cơ ch ế công ty đóng thuế trên
vốn (4%) năm và nộp (12%) lợi nhuận sau thuế về Ban Tài Chánh Tỉnh Ủy.
Năm 1995, Ban Tài Chánh Tỉnh Ủy bổ sung vốn lưu động th êm 1,3 tỷ đồng
(một tỷ ba trăm triệu đồng) cho công ty hoạt động, đến năm 2000 Ban Tài Chánh
giải thể sáp nhập về Văn Phòng Tỉnh Ủy quản lý.
Qua 15 năm hoạt động nguồn vốn bước đầu được cơ quan chủ quản cấp rất
ít.Quá trình ho ạt động trong những năm qua của công ty việc tiếp cận công trình
và tìm đối tác có rất nhiều thuận lợi n ên vốn được tích lũy dần qua nhiều năm,
đ ến nay đ ược Văn Phòng Tỉnh Ủy chuyển cấp tiền vốn lưu động là
:5.583.000.000đ (Năm tỷ năm trăm tám mươi ba triệu đồng).
Năm 2003, được sự cho phép của Tỉnh Ủy Đồng Tháp, công ty TNHH Tân
Tiến chuyển đổi thành công ty TNHH 1 Thành Viên Tân Tiến theo quyết định số
492-QĐ/TU ngày 25/09/2003 của Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy.
Năm 2010, công ty TNHH 1 Thành Viên Tân Tiến đổi tên thành công ty cổ
phần xây dựng Tân Tiến.
Hiện tại, công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến hoạt động theo giấy chứng nhận
đ ăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế: 1400100265 do ph òng đăng ký kinh
doanh Sở kế hoạch Đầu Tư Đồng Tháp cấp.
+Tên giao dịch:Công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến.


Trang 43
+Mã số thuế :1400100265.
+Vốn điều lệ :7.226.037.349đ (Bảy tỷ, hai trăm hai m ươi sáu triệu không trăm
b a mươi bảy ngàn, ba trăm bốn mươi chín đồng)
+Trụ số chính:521-Ph ạm Hữu Lầu-Phường 6 -TP.Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp
+Điện thoại:067.3882639;Fax:067.3882638
Có tư cách pháp nhân, có con d ấu riêng ,tên gọi để giao dịch ,đư ợc mở tài
khoản tại các ngân hàng.
Nguyên tắc hoạt động:là đơn vị hạch toán độc lập ,chịu trách nhiệm về
kết quả hoạt động kinh doanh, nhằm đảm bảo và phát triển vốn ,đồng thời giải
quyết thỏa đáng hài hòa lợi ích cá nhân người lao động theo kết quả sản xuất kinh
doanh đ ạt được tronh khuôn khổ pháp luật quy định.
Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, áp dụng đúng chế độ chủ trương
trong quản lý Nhà Nước, điều h ành sản xuất trên cơ sở quyền làm chủ tập thể của
cán bộ nhân viên trong công ty.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất và tổ chức kinh doanh:
2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh:
Công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến là đơn vị hoạt động sản xu ất kinh
doanh trên các lĩnh vực:
 Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông (cầu, đường, cống), và
công nghiệp.
 Mua bán vật liệu xây dựng
 San lắp mặt bằng
 Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thu ê
 Sản xuất đồ dùng bằng nhôm; các sản phẩm kim loại cho xây dựng và
kiến trúc. Sản xuất giường tủ, bàn gh ế, tấm bê tông đúc sẵn, ống, cột b ê tông, cọc
b ê tông cốt thép.
2.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến là một doanh nghiệp Nhà Nước với
h ình thức sở hữu vốn do cơ quan chủ quản cấp, loại h ình sản xuất của công ty là
xây dựng cơ bản, sản phẩm tạo ra là công trình nên có tính đơn chiếc, thời gian
thi công kéo dài, sản phẩm xây lắp có đặc điểm là không di chuyển được m à cố


Trang 44
đ ịnh tại nơi thi công nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa hình, thủy văn, thời tiết,
khí hậu…ở nơi đặt sản phẩm, công ty phải di chuyển máy móc thiết bị, vật tư,
nhân công đến công trình đ ể thi công, do đó việc hạch toán, phân bổ chi phí trong
từng khoản mục công trình một cách hợp lý, sẽ thể hiện được nhiệm vụ và quyền
h ạn của kế toán và nhà quản lý trong hoạt động của Công ty.
2.1.2.3. Q uy mô sản xuất của công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến:
Công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến hoạt động với quy mô vừa và nhỏ, có
đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề, áp dụng những công nghệ khoa học và sản
xuất như trang thiết bị các loại máy móc thiết bị, thiết bị trộn b ê tông , máy bơm
nước, xe chuyên dùng (xe bel, xe ủi, xe lu, xe cobenco, xe cẩu máy ép cọc…),
m áy đóng cừ và các loại máy thi công khác…, đồng thời cũng trang bị chương
trình thiết kế mẫu cho bộ phận kỹ thuật.
Nguồn vốn kinh doanh hiện tại của Công ty gồm: 7.226.037.349đ
Trong đó:
Ngân sách cấp: 6.353.000.000đ
Tự bổ sung: 873.037.349đ
Nhân sự:
Tại văn phòng công ty: 30 người bố trí 4 phòng và 01 chi nhánh
Đội thi công: 06 đội
2.1.2.4. Quá trình sản xuất kinh doanh:
Luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình được cơ quan chủ quản hoặc
cấp có thẩm quyền ph ê duyệt đồng ý cho phép tiến h ành xây dựng công trình, giai
đoạn do chủ đầu tư (Bên A), công ty tư vấn lập hoặc công ty (Bên B) lập dựa trên
cơ sở hợp đồng hay công ty khai thác tìm nguồn đầu tư kinh doanh b ất động sản.
Sau khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được duyệt thì đ ến giai đoạn khảo
sát thiết kế bản vẽ công trình, nay là giai đo ạn đòi hỏi về độ chính xác, tính kỹ
thuật của công trình trên cơ sở đó mới đảm bảo cho các giai đoạn sau tiến hành
được tốt.
Giai đoạn lập dự toán công trình, trên cơ sở vẽ thiết kế mà đơn vị lập cho
từng công trình, được phân tích theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành
xây lắp công trình bao gồm giá th ành dự toán,công tác xây lắp công trình bao
gồm chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng, công tác xây lắp đ ược xác định
Trang 45
trên cơ sở định mức của Nh à Nước quy định và các đơn vị xây dựng cơ bản áp
dụng cho từng khu vực. Giá thành dự toán là căn cứ để tính giá thành công trình
xây lắp và vạch ra các biện pháp thi công nhằm đảm bảo ho àn thiện nhiệm vụ, hạ
giá thành sản phẩm.
Khi dự toán công trình đã được duyệt thì đơn vị tiến hành tổ chức thi
công, trong khi thi công phải đảm bảo tính kỹ thuật, đảm bảo tiến độ thi công
hoàn thành bàn giao công trình đúng thời hạn, đây là giai đoạn có tính yêu cầu
cao về chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí sử dụng máy móc thiết bị thi
công. Có đ ảm bảo phục vụ tốt cho các yêu cầu n ày thì m ới đảm bảo cho việc thi
công công trình đ ạt chất lượng và đúng tiến độ thi công cũng nh ư thời gian bàn
giao đưa vào sử dụng.
Giai đoạn bàn giao công trình: có th ể vừa tiến hành thi công vừa bàn giao
h ạng mục công trình hoàn thành hoặc có thể toàn bộ công trình hoàn thành, công
ty mới tiến hành bàn giao cho đơn vị chủ đầu tư. Việc b àn giao công trình đã
được quy định trong hợp đồng kinh tế đ ã ký giữa b ên A và bên B. Khi bàn giao
h ai bên cùng kiểm tra, đánh giá chất lượng từng hạng mục công trình. Đồng thời
phải được hội đồng nghiệm thu, sau khi nghiệm thu các th ành viên của hội đồng
với bên (bên A và bên B) xác nhận, ký tên và ghi rõ những yêu cầu, đề nghị (nếu
có) cần được bổ sung hoàn thiện vào biên b ản nghiệm thu.
2.1.3. Tồ chức bộ máy quản lý của Công ty:
2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý:




Trang 46
CHỦ TỊCH




GIÁM ĐỐC




PHÒNG CHI NHÁNH TẠI
P.TỔ
KẾ TOÁN LẤP VÒ
CHỨC
HÀNH
CHÁNH




PHÒNG KẾ
P HÒNG
HOẠCH
THI
CÔNG




Đội Đội Đội Đội Đội Đội Xưởng
Thi Thi cơ khí
Thi Thi Thi Thi
Công Công Công
Công Công
Công
I IV V
II III VI




Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty
Ghi chú:
: Ch ỉ đạo trực tiếp
: Quan hệ tương quan
Trang 47
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của bộ phận Công ty:
Hiện nay cán bộ công nhân viên là: 30 người (nhân viên qu ản lý là: 11
n gười)
a. Chủ tịch Công ty:
Ho ạt động theo điều lệ: h àng tu ần làm việc trực tiếp với Công ty thời gian
01 buổi hoặc 01 ngày, tùy theo công việc nhiều hay ít, vì Chủ tịch Công ty là cán bộ
kim nhiệm của cơ quan chủ quản.
b. Giám Đốc Công ty:
Giám Đốc công ty là người trực tiếp chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt
động của công ty về phạm vi hoạt động cũng như hiệu quả của công ty.
c. Phòng tổ chức Hành chánh – Văn thư:
Tiếp nhận tất cả các công văn để chuyển đến cho các bộ phận chức năng
có liên quan để thực hiện. Tham mưu cho Giám Đốc sắp xếp lại tổ chức bộ máy
quản lý cho phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh của từng bộ phận qua từng thời kỳ.
Căn cứ vào định mức tiền lương làm cơ sở chi trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất. Đối với bộ phận gián tiếp trả lương theo quy định hiện hành. Tổ chức
họp xét nâng lương hàng năm theo đúng quy đ ịnh.
Tiếp nhận, bố trí cán bộ công nhân viên theo yêu cầu của công việc, dựa
trên cơ sở năng lực và trình độ của từng người, có kế hoạch đào tạo nâng cao tay
n ghề cho công nhân, giải quyết các chế độ về hưu, mất sức, thôi việc…báo cáo
thống kê định kỳ lên cơ quan cấp trên.
d. Phòng kỹ thuật kế hoạch:
Tiếp nhận các công văn do phòng Tổ chức chuyền đến sau khi có ý kiến
của Ban Giám Đốc, tiếp nhận bản vẽ và hồ sơ mời thầu, nhận thầu, tiến hành lập
hồ sơ dự thầu, tiếp nhận kiểm tra khối lượng quyết toán do phòng thi công
chuyển tới, trình Ban Giám Đốc ký xong chuyển đến kho bạc, trực tiếp hoặc phân
công cán bộ kỹ thuật đến Kho bạc để kiểm hồ sơ quyết toán. Sau khi hồ sơ đư ợc
kho b ạc thẩm định chuyển đến Phòng kế toán lập hồ sơ rút vốn. Lập các thủ tục
bổ sung, phụ kiện hợp đồng và các văn bản liên quan đ ến hợp đồng. Lập báo cáo
có giá trị công trình hoàn toàn và các giá trị với các đối tác tham gia công trình
được hưởng.
e. Phòng thi công:
Trang 48
Theo dõi kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình, quy phạm kỹ thuật
thi công và k ỹ thuật an toàn, chất lượng mỹ quan, tiến độ thi công, lên kế hoạch
vật tư, tiền nhân công, khối lượng hoàn công, cùng các đơn vị có liên quan xử lý
các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công được quyền đình chỉ thi công công
trình nếu có phát hiện sai sót và báo cáo về Ban Giám Đốc để bàn bạc có biện
pháp xử lý, tổ chức nghiệm thu công trình.
f. Chi nhánh tại Lấp Vò:
Lập kế hoạch phương hướng sản xuất của to àn công ty hàng năm, tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và cung ứng vật tư công trình,
quản lý phân công dân sự của phòng, điều hành các phương tiện vận tải và cơ
giới. Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về công việc được phân công.
g. Phòng kế toán:
Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính dựa trên cơ sở sản xuất kinh
doanh của công ty. Tổ chức, ghi chép, hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh để
phản ánh đúng tình hình sản xuất kinh doanh nhằm kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu - chi. Giám sát qu ản lý chặt chẽ tình
h ình sử dụng vốn của đ ơn vị, cụ thể:
 Lập và quản lý, thực hiện kế hoạch thu – chi tài chính của công ty
từng tháng, quý, năm của từng công trình thi công.
 Thống kê tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh, thực hiện các
n guồn vốn, giá thành, thu nộp ngân sách và quyết toán h àng quý, hàng năm.
 Xây d ựng phương án huy động vốn và sử dụng vốn, luân chuyển
trong sản xuất có hiệu quả cho từng năm.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán :
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đư ợc phải tuân thủ theo các
n guyên tắc sau:
 Tổ chức bộ máy kế toán - thống kê một cấp, tức là doanh nghiệp độc
lập chỉ có một bộ máy thống nhất, một đơn vị kế toán độc lập đứng đầu là kế toán
trưởng.




Trang 49
 Đảm bảo sự chỉ đạo toàn diện, thống nhất và tập trung công tác kế
toán thống kê và hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật của kế toán trưởng về những vấn
đ ề có liên quan đến kế toán hay thông tin kinh tế khác.
 Gọn nhẹ, hợp lý hướng chuyên môn hóa đúng.
 Phù h ợp với tổ chức sản xuất sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý
của đơn vị.
2.1.4.2.Bộ máy kế toán trong công ty:
 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán ở Công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến hạch toán độc
lập n ên đư ợc tổ chức th ành phòng kế toán có những nhiệm vụ sau:
 Tiến h ành công tác kế toán theo quy định Nh à Nước.
 Lập báo cáo kế toán thống kê theo quy định Bộ Tài Chính, Tổng Cục
Thống Kê và kiểm tra sự chính xác của các báo cáo do các phòng ban khác lập.
 Hỗ trợ Giám Đốc hướng dẫn, chỉ đạo các phòng và bộ phận thực hiện
việc ghi chép ban đầu đúng chế độ, đúng phương pháp.
 Hỗ trợ Giám Đốc phổ biến, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc
thực hiện chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính trong phạm vi đơn vị.
 Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu quản lý tập trung thống nhất số liệu kế
toán thông kê và cung cấp số liệu đó cho các bộ phận khác có liên quan.
a.Sơ đồ bộ máy trong công ty

Kế toán trưởng




Kế toán TSCĐ, kế Kế toán thanh toán, Thủ quỹ
toán vật tư kế toán tổng hợp



Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán- thống kê
b.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
+ Kế toán trưởng:


Trang 50
Kế toán trư ởng chịu trách nhiệm với Giám đốc trong công tác quản lý tài
chính, các nghiệp kinh tế phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh, hướng dẫn
kiểm tra công tác kế toán.
 Theo dõi hợp đồng và thanh lý hợp đồng kinh tế các loại
 Lập kế hoạch, thống kê, báo cáo tài chính thường xuyên và định
k ỳ.
 Phân tích hoạt động kinh tế của Công ty.
 Theo dõi tiền gởi ngân h àng- Tiền mặt tồn quỹ.
+ Kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp:
 Có nhiệm vụ thanh toán hồ sơ do phòng kỹ thuật chuyển sang.
 Tính giá trị khối lượng m à đội thi công và các đối tác thực hiện.
 Báo cáo khối lượng hoàn thành từng công trình cho kế toán
trưởng.
 Thống kê khối lượng công việc công trình hoàn thành.
 Theo dõi tiến độ thi công công trình, hao phí nhiên liệu, ca máy
cho công trình.
 Thanh toán các khoản thu, chi về hoạt động kinh doanh của đơn
vị.
 Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc, đảm bảo đúng nguyên tắc
tài chính, kết hợp các th ành ph ần liên quan để hạch toán, luân chuyển chứng từ
chính xác kịp thời, đầy đủ.
 Theo dõi công việc hoạt động hằng ngày để tính lương, bảo
h iểm…
 Theo dõi các khoản tạm ứng và tham mưu với kế toán trưởng đ ể
giải quyết công nợ tồn động.
 Thường xuyên đối chiếu sổ sách với thủ quỹ cuối ngày, tháng,
n ăm.
+ Kế toán TSCĐ, kế toán vật tư:
 Theo dõi nguyên vật liệu chính, phụ,… th ành phẩm nhập, xuất,
tồn.



Trang 51
 Lên báo cáo vật tư nhập, xuất, tồn kho thường xuyên và đ ịnh k ỳ,
đồng thời xác định kết quả tiêu thụ theo niên độ kế toán.
 Chịu trách nhiệm về thủ tục vận chuyển hàng hóa của công ty, đủ
và hợp lệ, quản lý và sử dụng hóa đơn đúng theo quy đ ịnh của Nh à nước.
 Mở sổ chi tiết theo dõi TSCĐ theo qui định của Nhà Nước.
 Theo dõi tăng, giảm TSCĐ, công cụ theo định kỳ lập báo cáo.
+ Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, ghi chép các khoản thu, chi vào sổ quỹ
đ ảm bảo chính xác, kịp thời bảo quản và báo cáo tiền mặt đối chiếu với kế toán
thanh toán rút số dư vào cuối ngày, tháng, quý, năm.
H ình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty cổ phần xây dựng Tân Tiến có hình thức tổ chức bộ máy kế
toán tập trung to àn bộ công việc kế toán điều được giải quyết ở phòng kế toán của
công ty. Khi phòng sản xuất lý giấy giao nhận vật tư xong giao lại phòng sản xuất
kinh doanh để chuyển về phòng kế toán, để làm thủ tục nhập kho, đối với các bộ
phận khác nhau trong công ty nh ư: thống nhất những qui định chung về các luân
chuyển cũng như cách ghi chép ch ứng từ ban đầu, hướng dẫn to àn bộ cho cán bộ
công nhân viên trong công ty về cách ghi mã số thuế và ký đủ các hóa đơn mua
h àng đầu vào, hệ thống tài kho ản và các hình thức kế toán đã lựa chọn phù h ợp
với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
2 .1.4.3. Hình thức kế toán đang áp dụng:
Theo chế độ kế toán Việt Nam quy định có nhiều hình thức kế toán
đ ang được áp dụng rộng rãi. Xét trên cơ sở và điều kiện thực tế về quy mô hoạt
động của Công ty, đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ của cán bộ kế toán và
phương tiện tính hỗ trợ…đem lại hiệu quả cao nhất. Chính vì thế, Công ty hiện
n ay ch ọn hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ” áp dụng để hạch toán.
a. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:




Trang 52
Chứng từ gốc



Sổ quỹ Sổ, thẻ
kế toán
Bảng tổng hợp
chi tiết
chứng từ gốc

Sổ đăng ký chứng
Chứng từ ghi sổ
từ ghi sổ


Bảng
tổng
Sổ cái
hợp chi
tiết


Bảng cân đối phát sinh




Báo cáo tài chính



Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi cu ối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi hàng ngày


b. Trình tự ghi sổ như sau:
 Hàng ngày, từ chứng từ kế toán đư ợc căn cứ làm chứng từ ghi sổ.
 Đối với những chứng từ kế toán cùng lo ại m à phát sinh nhiều, công
ty lập bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ.
 Đối với phiếu thu, phiếu chi được ghi vào sổ quỹ sau đó căn cứ vào
sổ quỹ lập chứng từ ghi sổ.
Trang 53
 Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi
tiết.
 Chứng từ ghi sổ đư ợc ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sau đó
làm căn cứ ghi vào sổ cái.
 Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong, được chuyển đến kế toán trưởng
ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp kèm theo các chứng từ kế toán
có liên quan đ ến bộ phận này ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ
cái. Cuối tháng (kỳ kế toán) khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát
sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng phát sinh nợ, phát sinh
có của từng loại tài kho ản trên sổ cái.
 Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh của các tài khoản tổng
h ợp, trên b ảng cân đối số phát sinh phải khớp với nhau và khớp với tổng số tiền
của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản
trên bảng cân đối phát sinh phải khớp với nhau và số dư của từng tài khoản trên
b ảng cân đối phải khớp với từng tài khoản tương ứng trên b ảng tổng hợp chi tiết
của phần kế toán chi tiết. Sau khi đối chiếu, kiểm tra khớp các số liệu với nhau,
b ắt đầu lập bảng cân đối phát sinh và các báo cáo kế toán khác.
 Đối với các tài khoản có mở sổ chi tiết thì chứng từ kế toán sau khi
lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp, đ ược chuyển đến các bộ
phận kế toán chi tiết có liên quan để căn cứ ghi vào sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng
căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản
tổng hợp để đối chiếu với bảng cân đối phát sinh. Các bảng tổng hợp chi tiết, sau
khi kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ cái và các sổ có liên quan dùng làm căn cứ
đ ể lập báo cáo tài chính.


Hiện nay công ty đang sử dụng các loại sổ sau:
 Bảng tổng hợp chứng từ gốc.  Sổ chi tiết thanh toán với người mua.
 Chứng từ ghi sổ.  Sổ chi tiết bán hàng.
 Sổ cái.  Sổ theo dõi thuế GTGT.
 Sổ quỹ tiền mặt.  Sổ chi tiết thuế GTGT được ho àn lại.
 Sổ tiền quỹ ngân hàng.  Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm.


Trang 54
 Sổ chi tiết tiền vay.  Sổ chi tiết tài khoản.
 Sổ chi tiết vật liệu.  Sổ tổng hợp phải thu của khách h àng.
 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.  Sổ tổng hợp phải trả cho khách hàng.
 Thẻ tính giá th ành sản phẩm, dịch vụ.  Sổ tài sản cố định.


2.1.4.4. H ệ thống TK sử dụng theo quy ết định 15/2006 QĐ-BTC ngày
20 tháng 3 năm 2006 của Bộ tài chính hình thức kế toán đang áp dụng:
Chứng từ ghi sổ.
2.1.4.5. Các phương pháp kế toán cơ bản đã thực hiện:
a.Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương
tiền:
Các kho ản tiền và tương đương tiền được ghi nhận theo đ ơn vị tiền tệ là
đồng VN. Các loại ngoại tệ đ ược quy đổi theo tỷ giá giao dịch b ình quân của
n gân hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Các kho ản tương đương tiền bao gồm các loại đầu tư ngắn hạn có thời
gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng.
b. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.
Công thức tính giá gốc:

Các kho ản
Chi phí
Thu ế không
Giá = Giá -
+ +
giảm trừ
mua hàng
hoàn lại (nếu
gốc mua
(nếu có)
(nếu có)
có)

Phương pháp tính giá hàng tồn kho: h àng tồn kho được tính theo phương
pháp nh ập trước xuất trước. Theo phương pháp này thì giá trị h àng xu ất kho được
tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị
của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc
gần cuối kỳ..
Phương pháp h ạch toán hàng tồn kho: h àng tồn kho đư ợc hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
c. Phương pháp tính khấu hao:
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê
tài chính đư ợc khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Trang 55
Theo phương pháp này ngư ời ta dựa vào thời gian sử dụng hữu ích của
tài sản để trích khấu hao theo công thức:

Tỷ lệ khấu
Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ x hao
(năm) hữu hình


1
Tỷ lệ khấu =
hao (năm) Số năm sử dụng hữu
ích của tài sản


Mức khấu hao (năm)
Mức khấu =
hao (tháng) 12


2.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
THANH TOÁN NỢ TẠI CÔNG TY TNHH TÂN TIẾN
2.2.1. Kế toán tiền mặt:
2.2.1.1. Công tác quản lý:
Nh ập xuất quỹ tiền mặt phải trên cơ sở phiếu thu, phiếu chi hợp lệ có đầy
đủ chữ ký của người nhận, thủ quỹ, kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, giám đốc
(người cho phép nhập xuất) theo qui định.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý nhập, xuất tiền mặt tại quỹ. Hàng ngày
phải thường xuyên kiểm kê, đối chiếu với số liệu của sổ quỹ, sổ kế toán. Nếu có
chênh lệch phải xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý.
 Chứng từ sử dụng:
 Phiếu thu: Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền, căn cứ vào các
giấy thanh toán tiền tạm ứng, kế toán thanh toán lập phiếu thu tiền, phiếu thu
được lập 2 liên chuyển cho kế toán trưởng và Giám Đốc ký duyệt sau đó được
chuyển tới thủ quỹ để thu tiền, thủ quỹ sau khi thu tiền tiến hành ghi số tiền thực
nhận vào phiếu thu, đóng d ấu đã thu tiền và ký tên vào phiếu thu. Cuối ngày kế
toán tiền và thủ quỹ sẽ kiểm tra số tồn trên sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ và chương
trình kế toán của kế toán thanh toán
 Phiếu chi: Khi phát sinh các nghiệp vụ thanh toán các khoản
n ợ, tạm ứng hay các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động của Công ty th ì kế toán
Trang 56
căn cứ vào ch ứng từ như hóa đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng đã được
duyệt…Kế toán thanh toán tiến hành lập phiếu chi. Phiếu chi cũng được lập 2 liên
chuyển cho kế toán trưởng và Giám Đốc ký duyệt sau đó đư ợc chuyển tới thủ quỹ
đ ể chi tiền. Người nhận tiền sau khi đã nh ận đủ tiền phải ký và ghi rõ họ tên vào
phiếu chi và thủ quỹ nhập phiếu vào sổ quỹ tiền mặt Cuối ngày kế toán tiền và
thủ quỹ sẽ kiểm tra số tồn trên sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ và ch ương trình kế
toán của kế toán thanh toán.
Với nghiệp vụ chi tiền tạm ứng th ì các cá nhân có nhu cầu tạm ứng phải
lập “ giấy đề nghị tạm ứng”, sau khi được sự đồng ý của Giám Đốc và kế toán
trưởng sẽ chuyển đến kế toán thanh toán lập phiếu chi và thủ quỹ căn cứ vào
phiếu chi đó chi tiền cho người đề nghị tạm ứng .
 Sổ sách:
 Sổ quỹ tiền mặt
 Sổ chi tiết tài khoản tiền mặt
 Sổ cái
 Sơ đồ ghi sổ:

Phiếu thi, phiếu chi



Sổ tiền chi tiết
Sổ tiền quỹ tiền
Chứng từ ghi sổ
tiền mặt
mặt


Sổ cái TK 1111



Bảng cân đối phát Báo cáo tài chính
sinh

Ghi hàng
ngày
Ghi cuối tháng , định kỳ
Quan hệ đối
chiếu


Trang 57
 Quy trình ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán lập chứn g từ ghi sổ.
Phiếu thu, phiếu chi sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ chi
tiết tiền mặt và sổ quỹ tiền mặt. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ 1 tháng ghi vào sổ
cái, rồi từ sổ cái ghi vào bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính
2.2.1.2. Phương pháp kế toán:
Tên TK : TK 1111 “tiền mặt” dùng để phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ
tiền mặt của công ty gồm có tiền Việt Nam.


Nợ Tk 1111 “tiền mặt”

SDĐK: Các loại tiền mặt còn tồn quỹ
- Tiền mặt giảm đi trong kỳ (-): chi.
ở đầu kỳ.
- Tiền mặt tăng lên trong kỳ (+): thu


SDCK: Các lo ại tiền mặt còn
tồn quỹ ở cuối kỳ


Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty:
Thu:
Căn cứ phiếu thu số 005, ngày 12/12/2010 Nguyễn Xuân Biên thu tiền
b án 04 căn phố Thường Thới Tiền – Hồng Ngự, kế toán ghi:
Nợ TK 1111 460.000.000
Có TK 131 460.000.000
Căn cứ phiếu thu số 008, ngày 15/12/2010 Nguyễn Thị Thanh Hoa rút
tiền gửi ngân h àng về nhập quỹ tiền mặt , kế toán ghi:
Nợ TK 1111 200.000.000
Có TK 11211 200.000.000
Căn cứ phiếu thu số 004, ngày 05/12 /2010 Nguyễn Phước Huệ thu tiền
vận chuyển h àng hóa Chi Cục Thuế Huyện CL , kế toán ghi:
Nợ TK 1111 2.869.984
Có TK 11211 2 .869.984


Trang 58
Căn cứ phiếu thu số 010, ngày 11/12/2010 Hà Văn Lâm nh ận tiền CT:
Nhà công vụ NHCSXH, kế toán ghi:
Nợ TK 1111 42.600.000
Có TK 11211 42.600.000
Căn cứ phiếu thu số 013, ngày 22 /12 /2010 Nguyễn Phước Huệ thu tiền
tạm ứng mua vật tư sửa xe cẩu cạp, kế toán ghi:
Nợ TK 1111 14.127.000
Có TK 1411 14.127.000
Chi:
Căn cứ phiếu chi số 005, ngày 07/12/2010 Nguyễn Xuân Biên thanh toán
tiền đăng ký mua thông báo giá vật liệu xây dựng tháng 01/2010, kế toán ghi:
Nợ TK 6428 720.000
Có TK 1111 720.000
Căn cứ phiếu chi số 008, ngày 07/12/2010 Nguyễn Kỳ Phát thanh
toán tiền Ban Lãnh Đạo tiếp khách, kế toán ghi:
Nợ TK 6428 1 .000.000
Nợ TK 1331 100.000
Có TK 1111 1 .100.000
Căn cứ phiếu chi số 056, ngày 29/12/2010 Đồng Nguyên Hậu thanh toán
tiền công tác phí CT:Đường Tràm Chim - TN, kế toán ghi:
Nợ TK 6428 148.000
Có TK 1111 148.000
Căn cứ phiếu chi số 054, ngày 11/12/2010 Phan Văn Đông Á thanh toán
tiền làm ngoài giờ HSDT, kế toán ghi:
Nợ TK 6421 1 .000.000
Có TK 1111 1 .000.000




Trang 59
131 1111 6248

460.000.000 1.868.000


1121 1331
1
245.469.984 100.000

6421
1411

1.000.000
14.127.00
0


2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng:
2.2.2.1. Công tác quản lý:
Mọi ghi chép phản ánh trên TK tiền gửi ngân h àng ph ải căn cứ vào giấy
b áo n ợ, báo có hoặc bản sao kê TK của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc
như: ủ y nhiệm chi, ủ y nhiệm thu, séc chuyển tiền, séc báo chi.
Kế toán thường xuyên đối chiếu với ngân hàng đ ể đảm bảo số dư tiền gửi
n gân hàng ghi trong sổ của công ty khớp đúng với số dư của ngân hàng.
Hiện nay Công ty có tiền gửi ngân hàng tại: Ngân hàng Đầu Tư và Phát
Triển Đồng Tháp
Kế toán phải căn cứ vào sổ phụ của ngân hàng kèm theo các chứng từ
gốc như:
 Chứng từ
 Ủy nhiệm thu
 Ủy nhiệm chi: thanh toán với khách hàng, bảo hiểm xã h ội,
BHYT, thu ế…
 Séc chuyển khoản để phản ánh tình hình tăng giảm của tiền gửi
n gân hàng vào các sổ sách cần thiết


Trang 60
 Giấy báo có: khi công ty nhận được tiền khách h àng chuyển
trả.
 Giấy báo nợ: khi công ty muốn rút tiền gửi ngân hàng thì kế
toán trưởng lập Sec chuyển vào ngân hàng làm thủ tục rút tiền gửi cho công ty.
Ngay sau đó ngân hàng giao tiền mặt cho công ty.
 Sổ sách:
 Sổ phụ ngân hàng
 Sổ chi tiết tài khoản tiền gửi ngân h àng
 Sổ cái
 Sơ đồ ghi sổ:

Phiếu thi, phiếu chi



Sổ tiền gửi ngân Sổ tiền chi tiết gửi
Chứng từ ghi sổ
hàng ngân hàng


Sổ cái TK 11211



Bảng cân đối phát Báo cáo tài chính
sinh

Ghi hàng
ngày
Ghi cuối tháng , định kỳ
Quan hệ đối
chiếu
 Quy trình ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có kế toán
lập chứng từ ghi sổ. Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có sau khi làm căn cứ
lập chứng từ ghi sổ đư ợc ghi vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và sổ tiền gửi
ngân hàng. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ 1 tháng ghi vào sổ cái, rồi từ sổ cái ghi
vào bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính
2.2.2.2. Phương pháp kế toán:
Trang 61
Tên TK : TK 11211 “tiền gửi ngân hàng”, dùng đ ể phản ánh số hiện có
và tình hình biến động các khoản tiền gửi của công ty ở ngân hàng
Nợ Tk 11211 “Tiền gửi ngân hàng” Có
SDĐK: Số tiền đang gửi ở
n gân hàng đầu kỳ - Các kho ản tiền rút ra từ
- Các kho ản tiền gửi vào n gân hàng (-).
n gân hàng (+).


SDCK: Số tiền đang gửi ở
ngân hàng cuối kỳ


Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty:
Thu:
Căn cứ báo có của ngân hàng 007, ngày 25/12 /2010 Nguyễn Thị Thanh Hoa nhận
tiền CT:Nhà ở học viên 152 chỗ Trường CT
Nợ TK 11211 386.223.000
Có TK 131 386.223.000
Căn cứ báo có của ngân hàng 012, ngày 29/12/2010 Nguyễn Thị Thanh
Hoa nh ận tiền CT:Trường Phong Hòa – Lai vung
Nợ TK 11211 342.619.000
Có TK 131 342.619.000
Căn cứ báo có của ngân hàng 004 , ngày 12/12 /2010 Nguyễn Thị Thanh
Hoa nh ận tiền CT: Trường THYT Đồng Tháp
Nợ TK 11211 68.000.000
Có TK 131 68.000.000
Căn cứ báo có của ngân hàng 013 , ngày 31/12/2010 Ngân hàng trả lãi
tháng 12/2010
Nợ TK 11211 2 .307.545
Có TK 515 2 .307.545
Căn cứ báo có của ngân hàng 002 , ngày 08/12/2010 Nguyễn Thị Thanh
Hoa nh ận tiền bán hàng Chi Nhánh tại Lấp Vò
Nợ TK 11211 42.620.240
Trang 62
Có TK 131 42.620.240
Chi:
Căn cứ báo nợ của ngân h àng 005 , ngày 06/12/2010 Chuyển trả tiền mua
1000L dầu CT: Đường Tràm Chim
Nợ TK 1413 14.450.000
Có TK 11211 14.450.000
Căn cứ báo nợ của ngân hàng 007 , ngày 06/12/2010 Phí chuyển khoản
Nợ TK 6277 112.500
Nợ TK 1331 11.250
Có TK 11211 123.750
Căn cứ báo nợ của ngân hàng 017, ngày 11/12 /2010 Trả lãi vay NH Đầu tư
Nợ TK 635 2 .547.709
Có TK 11211 2 .547.709
Căn cứ báo nợ của ngân h àng 028, ngày 19/12 /2010 Chuyển trả tiền thiết kế
nhà cụm dân cư Mỹ Tây
Nợ TK 6277 20.000.000
Có TK 11211 20.000.000

1121
131 1413
1
14.450.000
839.462.240

515
6277
2.307.545
20.112.500


1331
11.250


635
2.547.709



2.2.3. Kế toán nợ phải thu khách hàng:
2.2.3.1. Công tác quản lý:
Trang 63
Khi thu tiền, kế toán thanh toán sẽ lập phiếu thu có ký xác nhận của
n gười nộp chuyển đến kế toán trư ởng duyệt thu sau đó chuyển chứng từ thu đó
đ ến thủ quỹ sẽ thu tiền. Hoặc khi có giấy báo có của Ngân h àng về khoản phải
thu của khách h àng thì kế toán tổng hợp căn cứ vào phiếu thu hay giấy báo có của
Ngân hàng về nhập liệu vào chương trình phần mềm kế toán để từ đó ghi nhận
chứng từ vào phần mềm, sau đó được dùng phần mềm kế toán n ày để ghi theo dõi
chi tiết các tài khoản.
 Chứng từ:
 Hoá đơn thuế GTGT, hoá đơn thông thường
 Phiếu thu, phiếu chi
 Giấy báo có ngân hàng
 Sổ sách:
 Sổ chi tiết phải thu của khách hàng
 Sổ cái
 Sơ đồ luân chuyển:



Hoá đơn GTGT, phiếu
Sổ chi tiết tài khoản
thu, phiếu chi…
đối ứng



Chứng từ ghi sổ




Sổ cái TK 131



Báo cáo tài chính
Bảng cân đối P/S




Trang 64
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng , định kỳ

Quan h ệ đối
chiếu
 Quy trình ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi kế toán lập
chứng từ ghi sổ. Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi sau khi làm căn cứ lập
chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ chi tiết tài khoản đối ứng. Căn cứ vào chứng từ
ghi sổ 1 tháng ghi vào sổ cái, rồi từ sổ cái ghi vào b ảng cân đối phát sinh và lập
b áo cáo tài chính
2.2.3.2 Phương pháp kế toán:
Tài khoản sử dụng :TK 131 – Phải thu khách hàng, phản ánh về giá trị
d ịch vụ mà khách hàng chấp nhận thanh toán.

Tk 131 “Phải thu của khách hàng”
Nợ Có
SDĐK: số tiền còn ph ải thu Số tiền khách hàng giảm do
của khách hàng năm 2009 khách hàng đã thanh toán tiền.
Số tiền phải thu khách hàng Khách hàng ứng trước tiền
tăng do bán hàng hoá, nhận h àng, tiền thầu công trình.
thầu công trình



SDCK: số tiền còn phải thu
của khách hàng


Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty:
Căn cứ báo có của ngân hàng 001, ngày 06/12 /2010 nhận tiền CT: Cải tạo
huyện ủy Lai Vung
Nợ TK 11211 222.240.000
Có TK 131 222.240.000
Căn cứ báo có của ngân hàng 003 , ngày 09/12/2010 nhận tiền bán hàng
Chi Nhánh tại Lấp Vò
Trang 65
Nợ TK 11211 62.399.982
Có TK 131 62.399.982
Căn cứ vào hoá đơn K007, ngày 15/12/2010 Nguyễn Xuân Biên ghi
nhận doanh thu CT : Đư ờng tuyến 3 – VQG Tràm Chim
Nợ TK 131 2 .156.089.000
Có TK 5111 1 .960.080.909
Có TK 33311 196.008.091



5112 131 1121
1
284.639.982
1 .960.080.909


3331
1
196.008.091


2.2.4. Kế toán tạm ứng:
2.2.4.1. Công tác quản lý:
Các khoản tạm ứng phát sinh ở công ty chủ yếu là tạm ứng để trang trải chi
phí cho công trình, công tác, …. Các khoản tạm ứng được kế toán theo dõi chi
tiết cho từng đối tượng. Khi có giấy đề nghị tạm ứng kế toán tiến hành định
khoản vào TK 141 – Tạm ứng. Khi có giấy thanh toán tạm ứng kế toán cũng tiến
h ành lập phiếu thu.
 Chứng từ:
 Giấy đề nghị tạm ứng
 Phiếu chi
 Sổ sách:
 Chứng từ ghi sổ
 Sổ cái
 Sơ đồ ghi sổ:




Trang 66
Giấy đề nghị tạm Sổ chi tiết tài
kho ản đối ứng
ứng, phiếu chi



Chứng từ ghi




Sổ cái TK 141




Báo cáo tài
Bảng cân đối P/S
chính

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng , định kỳ
Quan hệ đối


 Quy trình ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng kế toán lập chứng từ ghi sổ.
Giấy đề nghị tạm ứng sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ chi
tiết tài khoản đối ứng. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ 1 tháng ghi vào sổ cái, rồi từ sổ
cái ghi vào bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính
2.2.4.2. Phương pháp hạch toán:
Tk sử dụng: TK 141 – Tạm ứng
TK 1411 – Tạm ứng cá nhân
TK 1413 – Tạm ứng giao khoán nội bộ




Trang 67
Tk 141 “Tạm ứng”
Nợ Có
SDĐK: số tiền tạm ứng chưa Các khoản tạm ứng đã thanh
toán
thanh toán
Số tiền cán bộ công nhân
viên ứng.
Số tiền đội tạm ứng


SDCK: số tiền còn phải thu
của khách hàng


Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty:
Căn cứ vào phiếu thu 007, ngày 13/12/2010 Nguyễn Xuân Biên thu tạm
ứng tiền nhân công ép cọc CT: Nhà ở học viên 152 chỗ
Nợ TK 1111 16.000.000
Có TK 1411 16.000.000
Căn cứ vào phiếu thu 016 , ngày 29/12/2010 Nguyễn Xuân Biên thu tạm
ứng tiền nhân công tưới nhựa CT: Đường Tràm Chim
Nợ TK 1111 51.000.000
Có TK 1413 51.000.000
Căn cứ vào phiếu chi 006 , ngày 07/12/2010 Hà Văn Lâm tạm ứng tiền
CT: Sửa chữa huyện ủy Lai Vung
Nợ TK 1413 130.000.000
Có TK 1111 130.000.000
Căn cứ vào phiếu chi 026 , ngày 08/12 /2010 Hà Tấn Lộc tạm ứng tiền
CT: Trường Nguyễn Hữu Cảnh
Nợ TK 1413 215.845.000
Có TK 1111 215.845.000
Căn cứ vào phiếu chi 004 , ngày 05/12/2010 Ph ạm Thị Ngọc Tuyền tạm
ứng tiền CT: 08 căn phố Tam nông
Nợ TK 1413 25.000.000
Có TK 1111 25.000.000
Trang 68
1111 141 1111
67.000.000
370.845.000




2.2.5 K ế toán nợ phải trả người bán:
2.2.5.1. Công tác quản lý:
Quy trình hạch toán thanh toán với người bán phải phản ánh chính xác,
kịp thời, chi tiết và rõ ràng từng khoản.
Nghiệp vụ phải trả cho người bán chủ yếu do mua vật tư, hàng hóa hay
trả cho người nhận thầu xây dựng cơ bản (Đội), người nhận thầu sửa chữa lớn.
Hóa đơn GTGT đầu ra phải có chữ ký của người đại diện Công ty, chữ ký
của người đại diện b ên bán, thủ trư ởng bên bán ký tên đóng dấu.
Dựa vào HĐ GTGT do bên đối tác lập, kế toán sẽ nhập liệu số tiền vào
chứng từ ghi sổ sau đó làm căn cứ để ghi nhận vào sổ chi tiết tài khoản.
Người bán giao hàng xuất hóa đ ơn GTGT, Công ty không thanh toán
n gay tại thời điểm giao nhận hàng. Kế toán thanh toán sẽ dựa vào vào bộ hồ sơ
n ghiệp vụ có liên quan nh ập liệu vào máy tính theo dõi bên có TK 331.
Khi chi tiền, kế toán thanh toán sẽ dựa vào phiếu chi có chữ ký của kế
toán trưởng và Giám Đốc để ghi nhận.
 Chứng từ:
 Hoá đơn
 Phiếu chi
 Uỷ nhiệm chi
 Sổ sách:
 Sổ chi tiết phải trả cho người bán
 Sổ cái
 Sơ đồ ghi sổ




Trang 69
Hoá đơn, phiếu chi, uỷ
nhiệm chi


Sổ chi tiết
Chứng từ ghi sổ
phải trả
cho người
bán
Sổ cái TK 331




Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính



Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, định kỳ

Quan hệ đối
chiếu

 Quy trình ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn, phiếu chi, uỷ nhiệm chi kế toán lập chứng từ
ghi sổ. Hoá đơn, phiếu chi, uỷ nhiệm chi sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ
được dùng đ ể ghi vào sổ chi tiết phải trả cho người bán. Căn cứ vào các chứng từ
ghi sổ 1 tháng kế toán vào sổ cái, rồi từ sổ cái vào b ảng cân đối phát sinh và lập
b áo cáo tài chính.
2.2.5.2. Phương pháp kế toán:
TK sử dụng:TK 331 –phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ
phải trả của doanh nghiệp cho nh à cung cấp hàng hóa theo h ợp đồng kinh tế đ ã
ký kết. Tài kho ản này cũng đ ược dùng đ ể phản ánh tình hình thanh toán về các
khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ (đội).




Trang 70
Tk 331 “Phải trả cho người bán”
Nợ Có
Các khoản đ ã trả hoặc ứng SDĐK: số tiền còn phải trả
trước tiền mua hàng. cho người bán


SDCK: số tiền còn phải thu
của khách hàng


Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty:
Căn cứ vào báo nợ của ngân hàng 004, ngày 06/12/2010 công ty chuyển
trả tiền mua dầu máy ép cọc
Nợ TK 331 5 .895.000
Có TK 11211 5 .895.000
Căn cứ vào báo nợ của ngân hàng 017, ngày 11/12/2010 công ty trả tiền
vay ngân hàng
Nợ TK 311 700.000.000
Có TK 11211 700.000.000
Căn cứ vào báo nợ của ngân hàng 008, ngày 07/12/2010 công ty chuyển
trả tiền mua vật tư DNTN Thành Trung
Nợ TK 331 23.783.011
Có TK 11211 23.783.011
Căn cứ vào báo nợ của ngân hàng 025, ngày 15/12/2010 công ty chuyển
trả tiền mua xi măng cho DNTN Hữu Tâm
Nợ TK 331 22.400.000
Có TK 11211 22.400.000
Căn cứ vào phiếu chi 009, ngày 02/12/2010 công ty thanh toán tiền CT :
Trạm Y Tế xã Phương Trà HCL
Nợ TK 331 14.214.819
Có TK 1111 14.214.819




Trang 71
1121 331
1 52.078.01
1

1111
14.214.81
9



2.2.6. Kế toán phải trả cho người lao động:
2.2.6.1. Công tác quản lý:
Hàng tháng căn cứ vào b ảng tổng hợp thanh toán tiền lương ở các phòng
b an và các đội do phòng Tổ Chức – Hành Chánh thực hiện, kế toán tiến hành
tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo đối tượng sử dụng và tính toán trích
BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.
Công ty thực hiện trích:
KPCĐ:
Công ty : 2%
Người lao động : 1%
BHXH:
Công ty : 16%
Người lao động : 6%
BHYT:
Công ty : 3%
Người lao động : 1.5%
BHTN:
Công ty : 1%
Người lao động : 1%
 Chứng từ:

 Bảng lương

 Bảng chấm công


Trang 72
 Sổ sách:

 Sổ kế toán tổng hợp

 Sổ cái

 Sơ đồ ghi sổ:

Bảng chấm công




Chứng từ ghi sổ




Sổ cái TK 334




Báo cáo tài
Bảng cân đối P/S
chính`

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng định ký

Quan hệ đối
chiếu
 Quá trình ghi sổ:

Hàng ngày căn cứ vào bảng chấm công kế toán lập chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ định kỳ 1 tháng kế toán vào sổ cái. Rồi từ sổ cái vào
b ảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính

2.2.6.2. Phương pháp hạch toán:

Tk sử dụng: TK 334 – phản ánh tiền lương phải trả và các khoản trích theo
lương cho cán bộ công nhân viên của công ty




Trang 73
Nợ Có
Tk 331 “Phải trả cho người lao động”

SDĐK: số còn phải trả cho
Trả lương cho cán bộ công
nhân viên
nhân viên.
Lương và các khoản phải trả
Nôp thay cho cán bộ công
cho cán bộ công nhân viên
nhân viên BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN.


SDCK: số tiền còn phải thu
của khách hàng


Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Căn cứ vào phiếu chi 011, ngày 08/12/2010 Chi lương CB CNV
T12/2010
Nợ TK 334 57.330.340
Có TK 1111 57.330.340
Căn cứ vào phiếu chi 061, ngày 29/12 /2010 Chi tiền phụ cấp kiêm nhiệm
CB CNV T1 2/2010
Nợ TK 334 78.749.660
Có TK 1111 78.749.660
Căn cứ vào phiếu chi 066, ngày 27/12/2010 Chi phụ cấp lương CB CNV
T12/2010
Nợ TK 334 78.263.660
Có TK 1111 78.263.660


334
1111
214.343.66
0




Trang 74
CHƯƠNG 3
GIÁI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC KẾ
TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ THANH TOÁN N Ợ
3.1.Nguyên nhân:
3.1.1.Tồn tại:
-Nhiều công trình trả chậm ch ưa thanh toán 1 lần
-Các kho ản nợ của công trình có thể chuyển thành nợ khó đòi
-Nhiều công trình có các chi phí phát sinh ngoài d ự kiến nên ảnh hưởng
đ ến lợi nhuận của công ty
3.1.2.Nguyên nhân:
-Do các công trình phát sinh những thứ mà trong hồ sơ thiết kế không có
n ên dẫn đến lợi nhuận của công ty bị giãm sút dẫn đến vốn cũng bị giãm 1 phần
-Nhiều công trình số tiền lúc hoàn thành công trình đã vư ợt ngoài d ự kiến
b an đ ầu n ên từ đó dẫn đến công trình phải trả chậm hoặc thanh toán dần dần
trong thời gian d ài
-Công trình nhiều khi không trả nợ nên chuyển th ành các khoản nợ và
d ần trở th ành nợ khó đòi
3 .2.Giải pháp:
-Ph ải tính chính xác những công trình mà công ty nhận xây dựn g để hạn
chế những chi phí phát sinh ngo ài dự kiến
-Nên h ạn chế những khoản nợ của những công trình
-Không nên chuyển những khoản nợ thành nợ khó đòi làm như vậy sẽ
ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty




Trang 75
PHẦN 3
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Nhận xét:
4.1.1. Uu điểm:
1) Về công ty :
Ban lãnh đạo là những ngư ời có kinh nghiệm cao trong lĩnh vực xây
dựng, luôn có tinh thần nhiệt huyết và có tinh th ần trách nhiệm trong công việc,
có khả năng nắm bắt sự biến động của giá cả nguyên vật liệu của nền kinh tế đất
nước, luôn quan tâm và động viên cán bộ trong công ty rèn luyện về đạo đức, tinh
th ần, cũng như kỹ năng nghiệp vụ, khuyến khích nhân viên đoàn kết phấn đấu đi
lên. Cụ thể là những hoạt động mang tính đoàn kết do công đo àn công ty tổ chức
vào các dịp lễ tết….
Thái độ làm việc của các công nhân viên phòng Kế toán – Thống kê rất
n ghiêm túc, luôn chủ động trong công việc và có tinh thần cầu tiến, giải quyết
mọi công việc theo đúng tiến độ.
Nhân viên của tất cả các phòng ban khác đều vui vẻ và dễ gần gũi. Luôn
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc. Do đó công việc đư ợc thực hiện một
cách nhanh nhóng và có hiệu quả.
Tất cả các phòng ban đ ều được trang bị đầy đủ trang thiết bị để phục vụ
cho công việc
2) Về công tác kế toán:
Về công tác tổ chức ban đầu: Công ty sử dụng chứng từ ban đầu theo
qui định phù hợp với các nghiệp vụ phát sinh, phản ánh đầy đủ nội dung và tính
trung th ực của thông tin. Kế toán thực hiện tốt việc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ,
đ ảm bảo tính chính xác cao. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế
toán khi cần tìm số liệu để đối chiếu kiểm tra.
Về tài kho ản sử dụng: Việc sử dụng Tài khoản kế toán được thực hiện
theo hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đ ảm bảo việc cập nhật những quy định
m ới nhất về Tài khoản kế toán.
Tổ chức luân chuyển chứng từ: Việc lập và luân chuyển chứng từ luôn
được công ty đặc biệt chú trọng, toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có đầy
Trang 76
đủ chứng từ và được các bộ phận ký nh ận. Đồng thời phản ánh kịp thời và chính
xác trên các sổ sách kế toán liên quan.
Sổ sách, báo cáo kế toán: ngoài các báo cáo tài chính tổng hợp phải lập,
kế toán còn có thể cho ra các báo cáo nhanh nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho
n gười quản lý (khi có yêu cầu).
Chứng từ tài kho ản sử dụng: Các chứng từ gốc khi được chuyển về văn
phòng được phân loại, sắp xếp riêng theo từng nội dung thuận tiện cho công tác
theo dõi, đối chiếu số liệu để vào các hồ sơ, th ẻ, bảng liên quan nhằm phân định rõ
ràng giữa các chi phí kinh doanh.
Ngoài công tác ghi chép, cập nhật sổ sách, bộ phận kế toán còn hỗ trợ
phần mềm kế toán VERSION 7.0 viết riêng phù hợp với đặc thù kinh doanh của
Công ty. Với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Công ty không ngại cho sự phát
triển quy mô kinh doanh ngày càng lớn mạnh.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ, mỗi kế
toán viên đều đ ược phân công công việc rõ ràng. Trình độ của nhân viên không
n gừng đư ợc nâng cao thường xuyên, được đào tạo và bồi dư ỡng nhiệm vụ chuyên
môn, biết vận dụng khéo léo và nhịp nh àng giữa lý thuyết và thực tế tại Công ty,
b iết áp dụng những phương pháp hạch toán phù hợp với thực tế phát sinh đồng
th ời có thể giảm được khối lượng công việc ghi chép thừa để đạt được hiệu quả
cao. Mỗi nhân viên kế toán đ ều có thể sử dụng được phần mềm kế toán trên máy
tính nên công việc kế toán được thực hiện nhanh chóng, số liệu luôn chính xác.
Việc giữ gìn và bảo quản tiền mặt trong két được đảm bảo tính an toàn
cao. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đ ược cập nhật hàng ngày nên thông tin kinh
tế mang tính liên tục và chính xác. Từ đó, các báo cáo mang tính giá trị cũng
tương đối chính xác theo từng ngày, từng tháng,… Vì th ế, Ban lãnh đạo nắm bắt
được những số liệu cụ thể và chi tiết của vốn bằng tiền và có th ể ra quyết định
một cách chính xác và hợp lý.
Tiền vay ngân hàng ít. Việc trả lãi ngân hàng hàng tháng ít nên không
ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của công ty.
Thanh toán thông qua tài khoản ngân h àng nên giảm thiểu đư ợc sự tiêu
cực trong công ty.
4.1.2. Nhược điểm:
Trang 77
1) Sự hỗ trợ của phần mềm còn hạn chế là chưa có báo cáo thuyết minh.
Do đó báo cáo thuyết minh phải được làm bằng thủ công.
2) Nợ phải thu nhiều dẫn đến công ty bị chiếm dụng vốn nhiều. Chưa có
b iện pháp thu hồi các khoản nợ công ty nhanh chóng và hiệu quả.
3) Chưa trích lập quỹ dự phòng n ợ khó đòi các khoản nợ có giá trị lớn và
có khả năng là nợ khó đòi. Nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn hoặc nợ phải
thu chuyển thành nợ khó đòi thực sự không thể đòi đ ược thì sẽ ảnh hưởng đến
khả năng vốn của công ty.
4) Có nhiều công trình phát sinh những chi phí ngoài hồ sơ thiết kế.
5) Thủ tục thanh toán vốn các khoản nợ phải thu sau khi công trình hoàn
thành lâu và trải qua nhiều giai đoạn
4.2. Kiến nghị:
1) Ph ần mềm cần phải được nâng cấp để có thể ho àn thiện tất cả các báo
cáo một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
2) Thư ờng xuyên gửi biên b ản xác nhận công nợ cho khách h àng và theo
dõi trên danh sách cần phải thu để tránh tình trạng nợ phải thu chuyển thành nợ
phải thu khó đòi hoặc khôn g đòi được
3) Cần trích lập quỹ dự phòng nợ khó đòi đ ể khi phát sinh các khoản nợ
phải thu khó đòi th ật sự không đòi được phải xử lý xoá sổ. Khi đó, tình hình tài
chính của công ty sẽ không bị ảnh hư ởng nhiều. Bên cạnh đó phải tiếp tục theo
dõi đ ể có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.
4) Hạn chế những công trình có nh ững chi phí phát sinh ngoài công trình
hoặc giảm bớt những chi phí phát sinh ngoài hồ sơ thiết kế nhưng không làm
giảm chất lượng của công trình.
5) Đối với các khoản nợ sau khi công trình đã hoàn thành nhưng công ty
chưa nhận đủ số tiền thì ngoài việc gửi thư xác nhận công nợ, công ty phải đề
n ghị hay gọi điện thoại yêu cầu thanh toán trong khi chờ đợi công ty đối tác quyết
toán.




Trang 78
KẾT LUẬN
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn non trẻ, số liệu thực tế chưa
nhiều, đặc biệt là khả năng đánh giá của em ch ưa sâu sắc, cũng như khả năng
thực tế chưa cao nên em chỉ tìm hiểu được vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên
cứu của m ình bao gồm các nội dung sau:
Nêu được một số cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và thanh toán nợ
(tiền mặt, tiền gửi, phải thu khách h àng….).
Ngoài ra em cũng biết được trình tự, cách ghi chép vào sổ sách kế toán khi
nhận được các chứng từ gốc (bao gồm các hóa đơn, các phiếu, các giấy báo, giấy
ủ y nhiệm chi, ủy nhiệm thu….).Bên cạnh đó em còn biết sử dụng phần mềm kế
toán.
Qua quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài “kế toán bằng tiền và thanh toán
n ợ” em đã phần n ào hiểu đư ợc quy trình kế toán tại công ty, cũng như biết đư ợc
h ình thức kế toán công ty đang áp dụng. Từ đó, thấy được sự khác biệt giữa lý
thuyết đ ã học và thực tế công việc.
Do thời gian nghiên cứu có hạn cộng với kiến thức còn non h ẹp, việc tiếp
xúc với thực tế còn nhiều bở ngỡ nên đ ề tài không tránh khỏi những sai sót. Rất
mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và cô chú trong công ty.




Trang 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TS.Phan Đức Dũng(năm 2008), Kế toán tài chính,Nhà xuất bản thống kê.
TS.Võ Văn Nh ị(năm 2005), Kế toán tài chính,Nhà xuất bản tài chính.
Hệ thống tài khoản kế toán ( Ban hành theo quyết định 15/2006 – QĐ/BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài Chính ), Nhà xu ất bản tài chính.
Trang web: www.scribd.com.




Trang 80

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản