Đề tài: "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Kiên Giang"

Chia sẻ: Thanh Phuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:64

29
9.166
lượt xem
2.274
download

Đề tài: "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Kiên Giang"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và thứ cấp, cụ thể thông qua việc phỏng vấn lãnh đạo và các bộ phận trong công ty, phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty, các báo cáo tài chính của công ty, các đề tài trước đây và một số sách chuyên ngành kế toán. Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch và thống kê. Đồng thời em cũng tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Kiên Giang"

  1. UỶ BAN NHAÂN DAÂN TÆNH AN GIANG TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC AN GIANG KHOA KINH TEÁ QUAÛN TRÒ KINH DOANH ÑEÀ TAØI : KEÁ TOAÙN XAÙC ÑÒNH KEÁT QUAÛ KINH DOANH TAÏI COÂNG TY XUAÁT NHAÄP KHAÅU THUYÛ SAÛN KIEÂN GIANG GVHD : NGUYEÃN THANH DUÕNG SVTH : HUYØNH THÒ ÑAÊNG KHOA LÔÙP : ÑH1KT3 An Giang , Thaùng 3 Naêm 2004
  2. Lôøi caûm ôn Những năm tháng trên giảng đường đại học là những năm tháng vô cùng quí báo và quan trọng đối với em. Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang kiến thức để em có đủ tự tin bước vào đời. Kỳ thực tập này chính là những bước đi cuối trên con đường đại học, để có được những bước đi này em chân thành biết ơn quí thầy cô trường đại học An Giang đã hết long truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báo cho em trong thời gian học tại trường. Qua thời gian thực tập tại xí nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Ngô Quyền(thuộc công ty xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang) đã giúp em tích luỹ được những kiến thức khoa học về kinh tế và nâng cao sự hiểu biết về thực tế. Để có được điều đó là nhờ sự tận tình chỉ dạy của các anh chị phòng kế toán ở xí nghiệp Ngô Quyền , giúp em có thể làm quen với thực tế; sự nhiệt tình của anh chị phòng kế toán công ty giúp em hoàn thành tốt khoá luận; cùng với sự tận tình của thầy Nguyễn Thanh Dũng đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu và viết khoá luận này. Hơn nữa, những gì em có được hôm nay là nhờ vào công ơn nuôi dưỡng cũng như những hy sinh và khó nhọc của cha mẹ và gia đình. Em xin chân thành cảm ơn cha mẹ, gia đình, quý thầy cô, cô chú, anh chị trong công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Kiên Giang và xí nghiệp Ngô Quyền. Xin nhận nơi em lời chúc sức khoẻ, thành công và hạnh phúc Sinh vieân thöïc taäp Huyønh Thò Ñaêng Khoa – Lôùp …
  3. NHAÄN XEÙT CUÛA CÔ QUAN THÖÏC TAÄP ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Raïch Giaù, ngaøy thaùng naêm 2004 Thuû Tröôûng Cô Quan
  4. NHAÄN XEÙT CUÛA GIẢNG VIEÂN HÖÔÙNG DAÃN .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... An Giang, ngaøy thaùng naêm 2004 Giảng Vieân Höôùng Daãn
  5. Mục lục P H Ầ N MỞ Đ Ầ U 1. Sự cần thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Phương pháp nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1:MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CỦA KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1 Khái niệm và ý nghĩa 3 1.1 Khái niệm 3 3 1.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1.1.2 Kết quả hoạt động tài chính 3 3 1.1.3 Kết quả hoạt động khác 1.2 Ý nghĩa 4 2. Kế toán doanh thu bán hàng 4 2.1 Khái niệm 4 2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 5 6 2.3 Sơ hạch toán doanh thu bán hàng 3. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 7 3.1 Chiết khấu thương mại 7 3.1.1 Khái niệm 7 7 3.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 3.1.3 Sơ đồ hạch toán 8 3.2 Hàng bán bị trả lại 8 3.2.1 Khái niệm 8 9 3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531 3.3.2 Sơ đồ hạch toán 9 3.3 Giảm giá hàng bán 9 3.3.1 Khái niệm 9 3.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532 10 3.3.3 Sơ đồ hạch toán 10 3.4 Thuế 10 10 3.4.1 Phản ánh thuế GTGT (PP trực tiếp) phải nộp 3.4.2 Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp 10 3.4.3 Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 11 4. Kế toán giá vốn hàng bán 11 4.1 Khái niệm 11 4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 11 4.3 Sơ đồ hạch toán 13 5. Kế toán chi phí bán hàng 14 5.1 Khái miệm 14
  6. 5.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641 14 5.3 Sơ đồ hạch toán 15 6. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 16 6.1 Khái niệm 16 6.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642 16 6.3 Sơ đồ hạch toán 17 7. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động 17 tài chính 7.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 18 7.1.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515 18 7.1.2 Sơ đồ hạch toán 19 7.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 19 7.2.1 Khái niệm 19 7.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635 20 7.2.3 Sơ đồ hạch toán 21 21 8. Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác 8.1 Kế toán các khoản thu nhập khác 22 8.1.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711 22 8.1.2 Sơ đồ hạch toán 23 24 8.2 Kế toán chi phí khác 8.2.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811 24 8.2.2 Sơ đồ hạch toán 24 9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 24 . 9.1 Khái niệm 24 9.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 24 9.3 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 911 25 9.4 Sơ đồ hạch toán 26 CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN KIÊN GIANG Phần 1: Giới thiệu về công ty 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27 2. Nhiệm vụ cụ thể của công ty 28 3. Mô hình tổ chức của công ty 29 4. Phòng kế toán tài vụ 31 5. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty 33 5.1 Chế độ kế toán 33 5.2 Phương pháp kế toán tài sản cố định 33 5.3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 33 5.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác 34 6. TRình tự ghi sổ kế toán 35
  7. Phần 2: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty XNK thủy sản KG 35 1. Phương thức kinh doanh xuất khẩu 35 2. Thị trường xuất khẩu 36 3. Kế toán doanh thu bán hàng 37 4. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 39 5. Kế toán giá vốn hàng bán 42 6. Kế toán chi phí bán hàng 44 7. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 45 8. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 47 9. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 48 10. Kế toán các khoản thu nhập khác 49 11 Kế toán chi phí khác 49 12. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 50 PHẦN KẾT LUẬN Nhận xét và kiến nghị 1. Đội ngũ nhân viên 53 2. Công tác kế toán tại công ty 54 3. Việc áp dụng chế độ kế toán 54 4. Ghi chép kế toán 55
  8. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. 1. Sự cần thiết của đề tài : Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn lo lắng là : “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trãi được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận?”. Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của qui luật giá trị mà còn chịu tác động của qui luật cung cầu và qui luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu. Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận. Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lí, phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạt được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hang hoá, sản phẩm. Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài : “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang”. Đồng thời qua đề tài này cũng giúp chúng ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành thủy sản nói chung và của Công ty xuất nhập khẩu thủy sản nói riêng, cũng như hiệu quả hoạt động đó đóng góp cho sự phát triển kinh tế của tỉnh như thế nào ? 2. Mục tiêu nghiên cứu : Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó có khác so với những gì đã học được ở trường đại học hay không? Qua đó có thể rút ra được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả . Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 1
  9. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. 3. Phương pháp nghiên cứu : Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và thứ cấp, cụ thể thông qua việc phỏng vấn lãnh đạo và các bộ phận trong công ty, phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty, các báo cáo tài chính của công ty, các đề tài trước đây và một số sách chuyên ngành kế toán. Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch và thống kê. Đồng thời em cũng tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành. 4. Phạm vi nghiên cứu : Về không gian : Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản Kiên Giang Về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 16/2/2004 đến ngày 30/4/2004 Số liệu được phân tích là số liệu năm 2002 Đây là lần đầu tiên em thực hiện đề tài và do thời gian có hạn cũng như kiến thức còn hạn chế nên đề tài này không thể tránh khỏi sai sót, kính mong sự thông cảm và chỉ bảo nhiều hơn ở thầy cô. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 2
  10. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG CỦA KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Khái niệm và ý nghĩa : 1.1 Khái niệm : 1.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, cung ứng lao vụ dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần - (giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lí doanh nghiệp) 1.1.2 Kết quả hoạt động tài chính : Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời. Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính 1.1.3 Kết quả hoạt động khác : Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã xoá sổ,… Kết quả hoạt dộng khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác. Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác –Chi phí hoạt động khác. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 3
  11. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ta căn cứ vào các chỉ tiêu sau : Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán. Lợi nhuận thuần = Lãi gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN) (LN trước thuế) 1.2 Ý nghĩa : Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá rủi ro); và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí. Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được kết quả cao nhất. Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế… 2 Kế toán doanh thu bán hàng : 2.1 Khái niệm : Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ. Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 4
  12. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi lẻ : doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phản ánh qui mô của quá trình sản xuất, phản ảnh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi lẻ nó chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận. 2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 : Nguyên tắc hạch toán tài khoản 511, 512 : - Chỉ hạch toán vào tài khoản 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ. - Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hoá đơn - Doanh thu bán hàng hạch toán vào tài khoản 512 là số doanh thu về bán hàng hoá, sản phẩm, lao vụ cung cấp cho các đơn vị nội bộ - Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thì theo dõi riêng trên các tài khoản 521, 531 và 532. Kết cấu : + Bên nợ : • Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ trong kỳ. • Số chiết khấu thương mại, số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu. • Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ. + Bên có : • Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ. Tài khoản 511, 512 không có số dư cuối kỳ. Tài khoãn 511 gồm 4 tài khoản cấp 2 : ∗ TK 5111: doanh thu bán hàng hoá. ∗ TK 5112 : doanh thu bán các thành phẩm. ∗ TK 5113 : doanh thu cung cấp dịch vụ. ∗ TK 5114 : doanh thu trợ cấp, trợ giá. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 5
  13. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. 2.3 Sơ hạch toán doanh thu bán hàng : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG 333 511.512 111,112,131 Thuế TTĐB, thuế XK, Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ thuế GTTT(trực tiếp) phải nộp 531,532 3331 152,153,156 Kết chuyển giảm giá hàng bán Hàng bán bị trả lại 131 Bán theo Khi nhận phương thức hàng 521 Đổi hàng 133 Kết chuyển chiết khấu thương mại 911 Kết chuyển doanh thu thuần 3387 111,112 Kết chuyển doanh thu Doanh thu chưa thực của kỳ hiện Kế toán 3331 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 6
  14. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. ♣ Nguyên tắc ghi nhận doanh thu : Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hoá, thành phẩm…thay đổi chủ sỡ hữu và khi việc mua bán hàng hoá thành phẩm được trả tiền. Hay nói cách khác, doanh thu được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, đồng thời nhận được quyền sở hữu về tiền hoặc sự chấp thuận thanh toán của người mua. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. ⇒ Ý nghĩa : Quá trình bán hàng là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ…Trong đó doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền tương ứng. Thời điểm xác định doanh thu tùy thuộc vào từng phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền bán hàng. 3. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu : 3.1 Chiết khấu thương mại : 3.1.1 Khái niệm : Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do viêc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hang hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng. 3.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 : Nguyên tắc hạch toán tài khoản 521: - Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã qui định. - Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng”. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 7
  15. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. - Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 8
  16. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại. Kết cấu : Bên nợ : • Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng. Bên có : • Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán. TK 521 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 : ∗Tài khoản 5211 - Chiết khấu hàng hóa. ∗ Tài khoản 5212 - Chiết khấu thành phẩm. ∗ Tài khoản 5213 - Chiết khấu dịch vụ. 3.1.3 Sơ đồ hạch toán : HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI 111.112.131 521 511 Chiết khấu thương mại giảm trừ cho Cuối kỳ kết chuyển chiết người mua khấu thương mại sang TK doanh thu 333 Thuế GTGT 3.2 Hàng bán bị trả lại : 3.2.1 Khái niệm : Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 9
  17. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. trả lại toàn bộ) hoặc bảng sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng). Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên. 3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531 : 531 “hàng bán bị trả lại” Trị giá hàng bán bị trả lại Kết chuyển giá trị hàng bị trả lại vào doanh thu 3.2.3 Sơ đồ hạch toán : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI 632 156,155 Nhận lại hàng hóa, nhập kho 111,112,131 531 511 Thanh toán với người mua Cuối kỳ kết chuyển hàng về số hàng trả lại bán bị trả vào DT thuần 3331 3.3 Giảm giá hàng bán : 3.3.1 Khái niệm : Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 10
  18. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. 3.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 531 : Nguyên tắc: Chỉ phản ánh tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng. Kết cấu : Bên nợ : • Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng Bên có : • Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.3.3 Sơ đồ hạch toán : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN 111,112,131 532 511 Số tiền bên bán chấp nhận giảm cho Cuối kỳ kết chuyển số khách hàng giảm giá hàng bán sang TK doanh thu 3331 3.4 Thuế : Các khoản thuế làm giảm doanh thu như : - Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. - Thuế xuất khẩu. - Thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB) 3.4.1 Phản ánh thuế GTGT (PP trực tiếp) phải nộp : Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT 3.4.2 Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp : Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 11
  19. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu 3.4.3 Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: Xác định số thuế tiêu thụ đặt biệt (TTĐB) phải nộp : Giá bán hàng Thuế TTĐB phải nộp = ---------------- x thuế suất 1 + thuế suất Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt 4. Kế toán giá vốn hàng bán : 4.1 Khái niệm : Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Các phương pháp tính giá xuất kho: - Giá thực tế đích danh - Giá bình quân gia quyền - Giá nhập trước xuất trước - Giá nhập sau xuất trước 4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 : Bên nợ: • Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo từng hoá đơn • Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế tóan. • Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. • Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 12
  20. Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Dũng. Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thị Đăng Khoa. • Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước. Bên có : • Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước) • Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ vào bên nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Cty Xuất nhập khẩu thủy sản Kiên Giang Trang 13

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản