Đề tài "Khảo sát, đánh giá hiện trạng khai thác và quản lý nguồn nước trên lưu vực sộng Đồng Nai chảy qua huyện Vĩnh Cửu"

Chia sẻ: noduyen_227810

Hiện nay tình hình khai thác sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Đông Nai nói chung, khu vực huyện Vĩnh Cửu nói riêng còn rất nhiều bất cập. Hiện tượng khai thác cát trộm trên sông còn diễn ra rất mạnh, tình hình khai thác sử dụng nguồn nước cho các hoạt động sinh hoạt của người dân còn chưa được hợp lý. Sự quản lý của các cơ quan còn nhiều hạn chế và lỗ hỏng.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài "Khảo sát, đánh giá hiện trạng khai thác và quản lý nguồn nước trên lưu vực sộng Đồng Nai chảy qua huyện Vĩnh Cửu"

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TAI NGUYÊN
̀

LỚP DH08QM




Tiểu luận môn Quản lý tài nguyên nước

Đề tài

Khảo sát, đánh giá hiện trạng khai thác và quản lý nguồn nước
trên lưu vực sông Đồng Nai chảy qua huyện Vĩnh Cửu
GVHD: Nguyễn Trần Liên Hương NHÓM: Nguyên Thị Loan
̃

̀ ́
Hoang Tiên Trung

Dương Tướng Quân

Trần Quang Vũ

Nguyễn Văn Phong

Từ Nguyễn Hoàng Thành

Võ Đăng Khoa

Nguyễn Anh Xuân

Nguyễn Thanh Trung

TP Hồ Chí Minh

3/2011
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC


MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................................2

I.1 Vị trí địa lý............................................................................................................................4

I.2 Điều kiện kinh tế -xã hội.....................................................................................................5

I.2.1 Diện tích, dân số, giao thông .......................................................................................5

I.2.2 Các đơn vị hành chính..................................................................................................5

II. Hiện trạng khai thác và quản lý...............................................................................................6

II.1 Hiện trạng khai thác ..........................................................................................................6

II.1.1 Khai thác sử dụng thủy điện........................................................................................6

II.1.2 Khai thác sử dụng thủy sản........................................................................................8

II.1.3 Khai thác sử dụng cát................................................................................................11

II.1.4 Khai thác sử dụng tưới tiêu cho nông nghiệp............................................................14

II.1.5 Khai thác sử dụng cho công nghiệp .........................................................................15

II.1.6 Khai thác sử dụng cho sinh hoạt ..............................................................................15

II.2 Hiện trạng quản lý tài nguyên nước.................................................................................16

III.Những vấn đề còn tồn tại......................................................................................................17

III.1 Tồn tại trong khai thác.....................................................................................................17

III.2 Tồn tại trong quản lý......................................................................................................19

IV. Kết luận ...............................................................................................................................20

V.Kiến nghị.................................................................................................................................20

VI. Tài liệu tham khảo................................................................................................................22

Phieáu tham khaûo yù kieán coäng ñoàng.........................................................................23

Hình 1: Nhà máy thủy điện Trị An................................................................................................6

Hình 2: Đập tràn Nhà máy thủy điện Trị An................................................................................7

Hình 3: Đánh bắt cá bằng xung điện trên sông Đồng Nai đoạn chạy qua Trị An, Mã Đà (huyện
Vĩnh Cửu). .................................................................................................................................10

NHÓM 3_DH08QM Trang 2
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Hình 4: Xà lang chở cát.............................................................................................................12

Hình 5 : Sử dụng nước sông tưới tiêu cho nông nghiệp............................................................14

Hình 6: Xáng cạp, xà lan lớn vẫn ngang nhiên neo đậu, thi nhau móc cát ngay giữa ban ngày.
....................................................................................................................................................18




Mở Đầu

Hiện nay tình hình khai thác sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Đông Nai nói
chung, khu vực huyện Vĩnh Cửu nói riêng còn rất nhiều bất cập. Hiện tượng khai


NHÓM 3_DH08QM Trang 3
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

thác cát trộm trên sông còn diễn ra rất mạnh, tình hình khai thác sử dụng nguồn nước
cho các hoạt động sinh hoạt của người dân còn chưa được hợp lý. Sự quản lý của các
cơ quan còn nhiều hạn chế và lỗ hỏng. Chính vì vậy nhóm chúng tôi đã chọn đề tài
“Khảo sát, đánh giá hiện trạng khai thác và quản lý nguồn nước trên lưu vực sông
Đồng Nai chảy qua huyện Vĩnh Cửu”. Đề tài sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về công
tác quản lý của các cơ quan và các hoạt động sử dụng nguồn nước của dòng sông
Đồng Nai chảy qua huyện Vĩnh Cữu, đồng thời đưa ra một số kiến nghị để nguồn
nước tại lưu vực được sử dụng hợp lý hơn

Đề tài được thực hiện vào tháng 3 năm 2011

I. Tổng quan

I.1 Vị trí địa lý

Huyện Vĩnh cửu nằm ở phía bắc tỉnh Đồng Nai, phía bắc giáp huyện Đồng
Phú (Bình Phước), phía tây giáp huyện Phú Giáo và Tân Uyên (Bình Dương), phía
đông là rừng quốc gia Vườn quốc gia Cát Tiên và hồ Trị An, phía nam là huyện Trảng
Bom và thành phố Biên Hòa

Sông Đồng Nai là tên con sông lớn thứ nhì đất Nam Bộ, chỉ thua sông Cửu
Long

Nguồn sông chính xuất phát từ cao nguyên Lâm Viên, tỉnh Lâm Đồng. Đoạn
trên sông mang tên sông Đắc Dung. Sông uốn khúc chảy theo hướng Đông Bắc-Tây
Nam vượt khỏi miền núi ra đến bình nguyên ở Tà Lài, tỉnh Đồng Nai. Sông Đồng Nai
chảy vào tỉnh Đồng Nai ở bậc địa hình thứ 3 và là vùng trung lưu của sông. Đoạn
sông chảy huyện Vĩnh Cửu chảy êm đềm, lòng sông mở rộng và sâu. Ở khoảng lưu
vực này có đập Trị An chắn dòng sông, tạo nên hồ nước nhân tạo lớn nhất miền
Nam, tức hồ Trị An cung cấp nước cho nhà máy thủy điện Trị An. Hồ Trị An được
khởi công vào năm 1984 và hoàn thành đầu năm 1987. Hồ có dung tích toàn phần
2,765 km³, dung tích hữu ích 2,547 km³ và diện tích mặt hồ 323 km². Hồ được thiết

NHÓM 3_DH08QM Trang 4
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

kế để cung cấp nước cho nhà máy thủy điện Trị An công suất 400MW với sản lượng
điện hàng năm 1,7 tỷ kWh.

I.2 Điều kiện kinh tế -xã hội

I.2.1 Diện tích, dân số, giao thông

Huyện có diện tích 1092km2 và dân số là 110.855 người (năm 2007),mật độ
dân số 0,101 người/km2, huyện ly là thị trấn Vĩnh An nằm trên đường tỉnh lộ 767 và
nằm cạnh phía nam hồ Trị An, cách thành phố Biên Hòa 30km về hướng tây bắc

I.2.2 Các đơn vị hành chính

- Huyện ly: thị trấn Vĩnh An

- Các xã: Bình Hòa, Bình Lợi, Tân Bình, Thạnh Phú, Thiện Tân, Tân An, Trị An,
Hiếu Liêm, Vĩnh Tân, Mã Đà, Phú Lý

I.2.3 Kinh tế, xã hội

Huyện có diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao 65.921 ha có trữ lượng gỗ
-
lớn.

Có Hồ Trị An 28.500 ha (trong địa phận Vĩnh Cửu là 16.500 ha) là nguồn nước
-
phong phú phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

Có tiềm năng khoáng sản phong phú về chủng loại gồm kim loại quý, nguyên
-
liệu vật liệu xây dựng: cát, đá, keramzit cho sản xuất bê tông nhẹ, puzlan và
laterit nguyên liệu phụ gia cho xi măng.

Có các cảnh quan nổi tiếng như: Hồ Trị An, khu di tích lịch sử chiến khu Đ,
-
các khu vườn ăn trái ven sông Đồng Nai thuận lợi cho du lịch sinh thái - tham
quan nghiên cứu.

Đã quy hoạch Khu công nghiệp Thạnh Phú. Đang quy hoạch cụm sản xuất
-
ngành nghề tại xã Tân Bình.


NHÓM 3_DH08QM Trang 5
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

II. Hiện trạng khai thác và quản lý

II.1 Hiện trạng khai thác

II.1.1 Khai thác sử dụng thủy điện

II.1.1.1 Nhà máy thủy điện Trị An




Hình 1: Nhà máy thủy điện Trị An

Nhà máy thủy điện Trị An được xây dựng trên sông Đồng Nai, đoạn chảy qua
huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chí Minh 65 km về phía Đông
Bắc.Nhà máy được xây dựng với sự hỗ trợ về tài chính và công nghệ của Liên Xô từ
năm 1984, khánh thành và đưa vào sử dụng từ năm 1991.Công trình thủy điện Trị An
được khởi công ngày 22-2-1982. Đập hồ Trị An được xây dựng bằng đá hỗn hợp, có
chiều dài 420m, chiều cao 40m, đỉnh đập rộng 10m. Phần đập tràn chịu lực bằng bê
tông dài 150m, có 8 khoang tràn với mỗi khoang rộng 15m và 8 cửa van. Bên cạnh đó
có đập Suối Rộp dài 2.750m, cao 45m và hệ thống đập đất phụ có chiều dài tổng
cộng 6.263m. Nhà máy thủy điện Trị An có 4 tổ máy, với tổng công suất thiết kế 400
MW, sản lượng điện trung bình hàng năm 1,7 tỉ KWh. Hồ thủy điện Trị An là hồ
NHÓM 3_DH08QM Trang 6
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

chứa điều tiết hằng năm, mục đích để phát điện với mực nước dâng bình thường
(HBT) 62 m, mực nước chết (HC) 50 m, mực nước gia cường 63, 9 m. Lưu lượng
chạy máy ở công suất định mức là 880 m3/s, tương ứng 220m3/s cho mỗi tổ máy, cột
nước tinh là 53m. Nhà máy thủy điện được xây với tổng công suất lắp máy 4 tổ x 100
MW = 400 MW, sản lượng điện hằng năm 1,76 tỉ kW.h. Lưu lượng nước xả lũ qua
đập tràn cao nhất theo thiết kế là 18.450 m3/s. Tuyến áp lực chính gồm đập ngăn
sông và đập tràn. Đập ngăn sông được đắp bằng đất đá hỗn hợp, dài 420m, cao 40m,
đỉnh đập rộng 10m. Đập tràn xả lũ dài 150m, có 8 khoang tràn, mỗi khoang rộng 15m
với 8 cửa van cung được đóng mở bằng cẩu chân dê 2x125 tấn. Đập chính và các đập
phụ tạo nên hồ chứa nước rộng 323 km2 với dung tích tổng cộng 2,76 tỉ m3, dung
tích hữu ích là 2,54 tỉ m3, dung tích chết 0,218.109 m3. Công trình thủy điện Trị An
còn có ý nghĩa kinh tế tổng hợp với mục đích chính hòa lưới điện quốc gia cùng với
các nhà máy khác cung cấp điện cho phụ tải tòan quốc. Ngoài ra, là thủy điện đa mục
tiêu, công trình còn đảm bảo nước cho sinh hoạt, nông nghiệp, đẩy mặn và điều tiết
lũ...




Hình 2: Đập tràn Nhà máy thủy điện Trị An

NHÓM 3_DH08QM Trang 7
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC




II.1.1.2 Hiện trạng “nước ít, điện cầm chừng” :

Hàng năm cứ vào giữa tháng 9 là đỉnh lũ của hồ Trị An (Đồng Nai), nước về
đầy hồ, buộc phải xả tràn. Thế nhưng, năm đã đến cuối tháng 9/2010 hồ vẫn cạn trơ
đáy, khiến việc khai thác thủy gặp rất nhiều khó khăn.

Hồ Trị An là một trong những công trình thủy điện quan trọng của cả nước,
lấy nước từ 2 nhánh sông Đồng Nai chảy qua huyện Vĩnh Cửu và La Ngà đổ về với
lượng nước trữ khoảng 15 tỷ m3/năm. Năm 2010, mưa ít, lượng nước về hồ không
nhiều đã ảnh hưởng rất lớn việc cung cấp điện cho khu vực phía Nam cũng như lưới
điện quốc gia. Trung bình mỗi năm, thủy điện Trị An cung cấp khoảng 1.730 triệu
kWh cho lưới điện quốc gia và vào cao điểm của mùa mưa các tháng 8, 9 và 10 cung
cấp khoảng 10 triệu kWh/ngày. Năm 2010, mưa đầu nguồn ít, lượng nước về hồ
hiện chỉ đạt trên 50 m, vượt mực nước chết trên 0,5 m, ít hơn mọi năm hơn 10m nên
thủy điện Trị An chỉ chạy được 4 - 5 triệu kWh/ngày. Đây là trường hợp chưa từng
xảy ra trong nhiều năm nay.

Mọi năm vào cuối tháng 8 mực nước ở hồ đạt khoảng 60 m, đỉnh điểm lũ ở hồ
Trị An vào giữa tháng 9 mực nước đạt 61 - 62 m và phải xả tràn về hạ lưu. Tuy nhiên
giữa tháng 9/2010 đã không xảy ra lũ và nước về hồ thấp hơn mọi năm hơn 11 m,
hiện mặt hồ vẫn cạn trơ đáy. Do đó, nhà máy vận hành chỉ chạy được nửa công suất
so với năm 2009, lượng điện cung cấp cho lưới điện quốc gia bị giảm mạnh. Dự báo
mùa khô 2010-2011 lượng điện phát sẽ rất hạn chế, tình trạng thiếu điện khó tránh
khỏi.

II.1.2 Khai thác sử dụng thủy sản

II.1.2.1 Hiện trạng khai thác


NHÓM 3_DH08QM Trang 8
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch hệ
thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020, hồ Trị An ngoài việc tạo thủy
điện, cung cấp điện sử dụng trong vùng, còn có chức năng nuôi trồng, khai thác thủy
sản, góp phần tăng trưởng kinh tế - xã hội trên địa bàn. Thực hiện chương trình đổi
mới phương thức quản lý hồ Trị An, từ qúy IV/ 2009, UBND tỉnh đã quyết định giao
cho Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu quản lý, đầu tư nuôi trồng, khai thác
thủy sản hồ Trị An.

Hiện khu vực lòng hồ Trị An có khoảng 800 ghe, 700 bè nuôi cá với hơn 5.000
lao động nuôi trồng, đánh bắt, làm các dịch vụ thuỷ sản.

II.1.2.2 Khai thác bừa bãi và những hệ lụy

Do cuộc sống còn nhiều khó khăn, không có vốn để đầu tư phương tiện đánh
bắt, khai thác nguồn lợi thủy sản nên nhiều người đã chọn cách đánh bắt tôm, cá theo
kiểu hủy diệt. Bất cứ nơi nào có sông rạch, ao hồ thì có người tìm đến khai thác. Họ
dùng bất cứ phương tiện đã bị nghiêm cấm như lưới mắt nhỏ, xung điện, thuốc độc,
thuốc nổ… để đánh bắt cá, tôm. Những năm trước đây, người đánh bắt cá tôm không
ngại ngần dùng thuốc nổ ném xuống sông suối, ao hồ để tận thu nguồn lợi thủy sản.
Tuy nhiên, do sử dụng thuốc nổ gặp nhiều rủi ro, nguy hiểm lại dễ bị cơ quan chức
năng truy bắt ráo riết nên gần đây nhiều người đã chuyển sang cách đánh bắt bằng
hình thức dùng xung điện hoặc hòa thuốc độc đổ vào nguồn nước để tận thu tôm, cá.




NHÓM 3_DH08QM Trang 9
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC




Hình 3: Đánh bắt cá bằng xung điện trên sông Đồng
Nai đoạn chạy qua Trị An, Mã Đà (huyện Vĩnh Cửu).

Việc sử dụng xung điện để đánh bắt thủy sản đã cùng lúc vừa tàn sát hàng
loạt tôm, cá trong vùng có tác động của dòng điện, vừa tàn sát môi trường thủy sinh,
hủy hoại thức ăn của các loại khác cùng sống dưới nước. Hiện nhiều loài cá, tôm đã
phải mang dị tật không thể sinh sản và phát triển được nữa.

II.1.2.3 Thiếu nước, khai thác thủy hải sản điêu đứng

Lượng nước về hồ quá ít không chỉ thủy điện Trị An gặp khó khăn mà hàng
ngàn hộ dân sống bằng nghề nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trên hồ cũng điêu đứng.
Nhiều ngư dân đánh bắt thủy sản trên hồ Trị An ở khu phố 1, thị trấn Vĩnh An
(huyện Vĩnh Cửu - Đồng Nai) đã phải bỏ nghề vì nước trên hồ cạn nên cá không
sinh sôi nảy nở được, dẫn đến lượng cá đánh bắt hàng đêm chỉ bằng gần một nửa so
với trước đây. Lượng cá đánh được bán không đủ cho chi phí đánh bắt của ngư dân.

Theo các hộ nuôi trồng thủy sản trên hồ Trị An và sông La Ngà, hiện nay nước
trên hồ Trị An đang dần cạn vì vậy công việc đánh bắt thủy san đang gặp rất nhiều
khó khăn

NHÓM 3_DH08QM Trang 10
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Trong tháng 9 năm 2010 khu bảo tồn chuẩn bị 1 triệu con cá giống để thả vào
hồ Trị An, tuy nhiên cuối tháng 9 hồ vẫn cạn kiệt như mùa khô nên không thể tiến
hành thả cá. Nếu trong tháng 10 hồ Trị An vẫn cạn không thả được cá giống thì năm
sau hồ Trị An sẽ không còn cá. Vì mùa mưa là lúc nước về đầy hồ, cá từ các sông đổ
về sinh sản và Khu bảo tồn thả thêm hàng triệu con cá giống các loại bổ sung thêm
lượng cá trên hồ.

II.1.2.4 Hoạt động thả cá giống phục hồi nguồn lợi thuỷ sản và môi trường hồ Trị
An

Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu đã làm lễ thả 1 triệu cá giống các
loại vào hồ Trị An tại bến cảng Trung tâm thủy sản thuộc thị trấn Vĩnh An, huyện
Vĩnh Cửu, 4 loại cá giống được thả gồm: cá chép, cá mè, cá trôi và cá trắm với tổng
trị giá khoảng 300 triệu đồng từ nguồn đóng góp của ngư dân đang nuôi trồng và đánh
bắt thuỷ sản trong khu vực lòng hồ Trị An. Nguồn kinh phí chủ yếu được huy động
từ các hộ ngư dân sinh sống quanh khu vực hồ Trị An.

II.1.3 Khai thác sử dụng cát

Cát là một trong những loại khoáng sản dễ khai thác, có nhu cầu sử dụng lớn
và giá trị khá cao. Chủ yếu là dùng trong xây dựng…Vì vậy, nhiều người đã tìm mọi
cách để có được giấy phép hoặc khai thác lậu.

Có thể nói, khai thác cát hiện nay đang là một nghề hái ra tiền đối với các chủ
phương tiện, chủ bến bãi vì đây chính là của "trời cho" cả về nghĩa đen lẫn nghĩa
bóng. Nguồn lợi từ hoạt động này không nhỏ và về mặt kinh tế cũng như về mặt xã
hội (tạo công ăn việc làm cho các lao động dôi dư), thế nhưng tác hại do khai thác
bừa bãi mới là điều đáng bàn ở đây.

Dọc tuyến sông Đồng Nai qua khu vực huyện Vĩnh cửu, từ xã Trị An kéo
xuống tận xã Bình Hòa, cả 2 bên tả hữu sông Đồng Nai có tới hàng chục bãi cát và
điểm khai thác cát.

NHÓM 3_DH08QM Trang 11
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC




Hình 4: Xà lang chở cát

Từ bao đời nay, hàng trăm hộ dân ở huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai có đất
tiếp giáp thượng nguồn sông Đồng Nai vốn chung sống bình yên với sông. Ba năm trở
lại đây, nạn khai thác cát trái phép diễn ra rầm rộ với qui mô lớn đã làm cho dòng
sông rỗng ruột. Cứ thế sông Đồng Nai “nuốt chửng” hàng ngàn mét vuông đất của
người dân.

“Sa tặc” lộng hành, khai thác cát trái phép rầm rộ đã làm cho lòng sông Đồng
Nai ngày càng thêm rỗng ruột. Hậu quả là hàng trăm ngàn hecta đất của người dân
đang từng ngày rơi tỏm xuống sông. Nhiều người dân rơi vào tình trạng sổ đỏ còn
nhưng đất hết.

Trừ những bến bãi được cấp phép là chấp hành tương đối tốt, số còn lại thì
mạnh ai người đó làm, bất chấp các quy định pháp luật về bảo vệ hành lang an toàn
cầu, an toàn đê, bảo vệ môi trường, đặc biệt là vi phạm quy định an toàn luồng lạch
chạy tàu thuyền theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa.



NHÓM 3_DH08QM Trang 12
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Hàng ngày, có hàng chục phương tiện nối đuôi nhau chờ vào bến bốc cát lên,
còn dưới sông là các loại tàu hút dùng vòi rồng (ống hút) hút cát lên bãi. Nguy hiểm
nhất là loại tàu hút này, chúng có thể xỉa vào thân đê, chân cầu, luồng tàu chạy để hút
cát.

Chỉ tính riêng về vấn đề an toàn luồng chạy tàu, kiểu hút này sẽ tạo ra những
vụng xoáy ngầm rất lớn làm biến đổi dòng chảy và luồng giao thông đường thủy.
Tàu thuyền đi qua rất dễ bị mắc vào bãi cạn, hoặc cồn ngầm do xoáy nước tạo nên.

Trong thực tế, hoạt động khai thác diễn ra không chỉ ở các bãi đã
khoanh định. Các xáng cạp cát thường xuyên di chuyển và khai thác trên khắp
đoạn sông. Việc đánh giá khối lượng khai thác thực tế là việc làm không đơn
giản bởi có nhiều doanh nghiệp cùng khai thác trên một đoạn sông, tài nguyên lấy
khỏi lòng sông đôi khi được chuyển sang ngay cho các cơ sở kinh doanh trung gian.
Ngay trong một công ty, việc quản lý sản lượng khai thác của từng xáng cạp cũng là
vấn đề…

Công nghệ khai thác cát của các chủ xà lan trên sông Đồng Nai chạy qua huyện
Vĩnh Cửu:

Sử dụng xà lan có đặt máy bơm hút cát chạy dọc theo dòng sông để bơm hút
-
cát lên xà lan, sau đó chở về bến tập kết cát.

Sử dụng nước sông để hút cát từ xà lan lên bãi bằng máy bơm hút cát và ống
-
dẫn.

Xúc cát lên phương tiện vận chuyển bằng máy xúc kết hợp xúc cát thủ công.
-

Vận chuyển bằng ô tô tự đỗ.
-




NHÓM 3_DH08QM Trang 13
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

II.1.4 Khai thác sử dụng tưới tiêu cho nông nghiệp




Hình 5 : Sử dụng nước sông tưới tiêu cho nông nghiệp

Tại huyện Vĩnh Cửu những hộ dân sống xung quang dòng sông Đồng Nai , dọc
theo dòng sông, họ dùng nước sông để tưới tiêu cho cây trồng của mình, đăc biệt nơi
đây có vườn bưởi Tân Triều với diện tích lớn 235ha.

Hiện nay đang xây dựng các kênh dẫn nước từ sông Đồng Nai vào khu vườn
bưởi Tân Triều để phục vụ cho việc tưới tiêu của bà con dễ dàng hơn,

Ngoài ra người dân còn dung nước từ Sông Đông Nai để tưới cho các vùng hoa
màu của mình như các vườn rau, vườn bầu, bí, mướp,dưa… và cỏ chăn nuôi bò nữa.

Hiện nay tình trạng sử dụng nước của người dân nơi đây chưa thực sự tốt,
việc lãng phí nước đang là mối lo ngại, không những lãng phí nguồn nước mà còn về
chi phí , công sức nữa.




NHÓM 3_DH08QM Trang 14
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

II.1.5 Khai thác sử dụng cho công nghiệp

Hiện nay trên lưu vực sông Đồng Nai đoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu vẫn
chưa khai thác tài nguyên nước phục vụ để cho ngành công nghiệp mà chỉ phục vụ
cho việc cấp nước sinh hoạt.Huyện Vĩnh Cửu có 1 khu công nghiệp và 8 cụm công
nghiệp với diện tích được tỉnh phê duyệt là 582,2 hécta nhưng hầu hết các công ty
đều sử dụng nguồn nước ngầm để phục vụ cho sán xuất.

II.1.6 Khai thác sử dụng cho sinh hoạt

Theo quan trắc chất lượng nước của Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai thì nước sông
Đồng Nai có chất lượng nước đạt yêu cầu cấp nước sinh hoạt nhưng qua xử lí.Tình
hình khai thác nước để phục vụ cho sinh hoạt ngày càng tăng.Trên lưu vực sông Đồng
Nai đoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu thì tỉnh Đồng Nai đã xây dựng nhà máy cấp nước
sinh hoạt ở xã thiện tân, huyện Vĩnh Cửu. Nhà máy nước Thiện Tân được xây dưng
vào năm 2000 với công suất 100.000 m3/ngày đêm do UBND tỉnh Đồng Nai làm chủ
đầu tư.Hiện nay nhà máy nước Thiện Tân do công ty một thành viên xây dựng cấp
nước Đồng Nai quản lý, nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư TP.Biên Hòa,
trung tâm thị trấn Long Thành và các khu công nghiệp Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, Loteco,
Tam Phước, Long Thành. Mặc dù nhà máy nước Thiện Tân công suất 100.000 m3/
ngày đêm, phục vụ cho cư dân và các khu công nghiệp ở thành phố Biên Hoà (Đồng
Nai) đã đi vào hoạt động nhưng hiện vẫn còn hàng nghìn hộ dân ở các phường Tân
Phong, Tân Biên, Tân Hoà (tp Biên Hòa) vẫn chưa có nước sạch sử dụng. Hiện tại
công ty Sonadezi đang đầu tư nâng công suất nhà máy nước Thiện Tân giai đoạn 2 lên
200.000 m3/ngày đêm dự kiến hoàn thành vào năm 2015 để đáp ứng được nhu cầu cấp
nước sinh hoạt cho các khu dân cư nói trên. Ngoài ra thì công ty xây dựng cấp nước
tỉnh Đồng Nai cũng đang đầu tư xây dựng lại xí nghiệp nước Vĩnh An, thị trấn Vĩnh
An, huyện Vĩnh Cửu.Xí nghiệp nước Vĩnh An hoàn thành sẽ cung cấp nước sinh hoạt
cho dân cư thị trấn Vĩnh An và các xã như Mã Đà, Hiếu Liêm, Phú Lý…thuộc huyện
Vĩnh Cửu.

NHÓM 3_DH08QM Trang 15
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Hiện nay trên toàn tỉnh Đồng Nai nói chung cũng như huyện Vĩnh Cửu nói
riêng, tình hình cấp nước sạch sinh hoạt đã dảm bảo được 90% số hộ được được
dùng nước hợp vệ sinh với tiêu chuẩn 150 lít/người/ngày.

II.2 Hiện trạng quản lý tài nguyên nước

Hiện nay huyện Vĩnh Cữu đã triển khai thực hiện Luật Tài nguyên nước và các
-

quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên nước nước sông Đồng Nai đoạn
qua huyện Vĩnh Cửu và thực hiện Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của
Chính phủ, UBND tỉnh ban hành quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 14/01/2008 về
việc phê duyệt các khu vực tạm thời cấm khai thác cát xây dựng trên hệ thống sông
Đồng Nai từ phía dưới đập thủy điện Trị An đến hạ nguồn. Đồng thời ban hành
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 11/3/2010 về qui chế phối hợp quản lý, bảo
vệ và khai thác tổng hợp tài nguyên môi trường hồ thủy điện Trị An; lập quy hoạch
nuôi trồng thủy sản vùng bán ngập hồ Trị An đến năm 2020. Ngoài ra huyện còn tổ
chức thực hiện dự án ngăn ngừa ô nhiễm nước trong hồ Trị An và hạ lưu sông Đồng Nai
do WWF (Quỹ bảo vệ động vật hoang dã) tài trợ.

Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai tổ chức từ 1 - 2 hội nghị
-

triển khai tuyên truyền phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tài
nguyên và Môi trường nói chung và lĩnh vực tài nguyên nước nói riêng đến cán bộ công
chức trong ngành.

Phối hợp các cơ quan báo, đài, nhất là Báo Đồng Nai và Đài Phát thanh và
-
Truyền hình Đồng Nai để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước, quy
định về cấp phép xả nước thải vào nguồn nước; phát hành 1.500 văn bản gửi các
doanh nghiệp về việc thực hiện các quy định về cấp phép thăm dò khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

Tuyên truyền phổ biến pháp luật về tài nguyên nước thông qua Trang Thông tin
-
điện tử (Website), Bản tin Tài nguyên và Môi trường của Sở. Cụ thể, từ tháng 7/2006,


NHÓM 3_DH08QM Trang 16
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Sở TN&MT đã xây dựng Bản tin tài nguyên và Môi trường với khối lượng 1.000 -
1.500 bản tin/số/quý và xây dựng, duy trì hoạt động Trang thông tin điện tử là hai kênh
thông tin quan trọng trong việc thông tin hoạt động ngành, góp phần tuyên truyền phổ
biến pháp luật về TN&MT nói chung và tài nguyên nước nói riêng.

Việc ngăn chặn khai thác cát trái phép trên sông còn gặp nhiều khó khăn tại
-
huyện Vĩnh Cửu, bởi đoạn sông chảy qua huyện lại thuộc địa phận quản lý của cả 2
tỉnh Đồng Nai và Bình Dương. Để ngăn chặn tình trạng khai thác cát trái phép, huyện
Vĩnh Cửu đã thành lập các tổ kiểm tra trên sông Đồng Nai, đoạn qua huyện Vĩnh
Cửu, đồng thời xây dựng quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, xử lý khai thác cát
trái phép với huyện Tân Uyên (tỉnh Bình Dương) và có kế hoạch phối hợp giữa Công
an huyện với Phòng CSGT đường thủy - Công an Đồng Nai. Tuy có sự phối hợp chặt
chẽ như vậy, nhưng các ngành chức năng của huyện Vĩnh Cửu cũng chỉ xử lý được
ba trường hợp vi phạm khai thác cát trên sông Đồng Nai; việc bắt quả tang để xử lý ít
vì các cá nhân khai thác cát chủ yếu vào ban đêm đã gây không ít khó khăn cho lực
lượng kiểm tra, khi bị phát hiện, các đối tượng đã nhấn chìm ghe hút cát và bỏ chạy.

III.Những vấn đề còn tồn tại

III.1 Tồn tại trong khai thác

Hiện tượng khai thác cát trộm vẫn là một vấn đề nóng bỏng cần được quan
-
tâm




NHÓM 3_DH08QM Trang 17
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC




Hình 6: Xáng cạp, xà lan lớn vẫn ngang nhiên neo đậu, thi nhau móc cát ngay giữa ban
ngày.

(Về sử dụng ghe bơm hút cát, UBND huyện đã xử phạt có 14 trường hợp với số tiền
20.400.000đ, tịch thu 06 ghe bơm hút cát và 02 trường hợp mua bán cát không có
chứng từ hóa đơn với số tiền xử phạt 1.578.000đ.)

Việc khai thác cát chỉ diễn ra vào ban đêm, các đối tượng thường xuyên lưu
-
động nhiều nơi trên Sông, sử dụng phương tiện động cơ có gắn công suất lớn, thực
hiện bơm hút nhanh và cho người cảnh giới nên khi phát hiện lực lượng tuần tra
chúng báo hiệu để các đối tượng bơm hút cát tháo chạy nên rất khó tiếp cận để bắt
giữ, nếu không kịp tháo chạy thì nhấn chìm ghe phi tang, thậm chí còn tấn công lực
lượng tuần tra rồi nhày xuống sông chạy thoát hoặc nhắn tin hăm dọa thanh toán nếu
chính quyền tiếp tục kiểm tra các hoạt động bơm hút cát trên sông. Các hoạt động
bơm hút cát chủ yếu là người và phương tiện nơi khác đến khai thác vào ban đêm, các
ngày lễ thứ bảy, chủ nhật nên các ban ngành không có người trực đêm để phối hợp.




NHÓM 3_DH08QM Trang 18
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Tình trạng khai thác cát trái phép hiện nay vẫn diễn ra, mức độ ngày càng tinh
-
vi hơn, nhiều đầu nậu vẫn ngang nhiên lập ụ tiếp nhận cát, trang bị máy bơm, hút
hiện đại để tận thu cát như thách thức với dư luận.

III.2 Tồn tại trong quản lý

UBND các xã, thị trấn Vĩnh An không phát hiện các trường hợp khai thác tài
-

nguyên khoáng sản diễn ra trong thời gian dài chỉ khi Phòng Tài nguyên và Môi trường
cùng Công An huyện phối hợp kiểm tra thì UBND các xã, thị trấn Vĩnh An mới hay
biết, do đó các đối tượng khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép cứ lợi dụng vào
các ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật sẽ tiến hành khai thác

Do còn hạn chế trong công tác quản lý lưu vực nên các hoạt động còn rời rạc
-

chưa tập trung và chưa phối hợp các hoạt động giữa Trung ương và địa phương.

Đầu tư cho các hoạt động của các Ban còn hạn chế.
-

Chưa đưa ra được hướng giải quyết cho hiện tượng khai thác cát trộm.
-

Chưa có sự phối hợp giữa các phỏng ban của huyện vĩnh cửu về công tác
-

quản lý nguồn nước ở lưu vực trên dịa bàn.

- Ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường nước trong một bộ phận cán
bộ, nhân dân chưa nghiêm túc. Công tác truyền thông về công tác này chưa được
thường xuyên.

- Công tác thanh tra, kiểm tra về công tác này ở cấp huyện, xã còn nhiều hạn
chế, chủ yếu là giải quyết các vụ việc đột xuất phát sinh trên địa bàn, việc áp dụng
biện pháp xử phạt vi phạm thuộc thẩm quyền các địa phương còn xem nhẹ

- Một số văn bản, cơ chế chính sách đã được ban hành và tổ chức thực hiện
nhưng hiệu quả chưa cao, chưa phù hợp với thực tế. Chương trình, kế hoạch bảo vệ
môi trường dài hạn ở các cấp chưa được quan tâm đúng mức. Trong những năm qua,



NHÓM 3_DH08QM Trang 19
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

việc lập chương trình, kế hoạch và kinh phí thực hiện nhiệm vụ này còn thụ động,
lúng túng, chưa sát với yêu cầu nhiệm vụ và thực tế

Do đoạn sông chảy qua huyện thuộc địa phận quản lý của cả 2 tỉnh Đồng Nai
-

và Bình Dương nên tình hình quản lý càng khó khăn hơn.

IV. Kết luận

Công tác quản lý chất lượng nước sông Đồng Nai nói chung, đoạn chảy qua
huyện Vĩnh Cửu nói riêng nhìn chung còn yếu kém, hiện tại các nguồn tài nguyên
chưa được tận dụng đúng vào mục đích sử dụng, chưa phát huy được sức mạnh tiềm
năng vốn có của dòng sông Đồng Nai

Cần Sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên nước, khoáng sản;
tăng cường công tác quản lý, kiểm tra sau cấp phép để đảm bảo khai thác, sử dụng
tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.

công tác quản lý việc khai thác khoáng sản trên lưu vực còn yếu kém, hiện
tượng sa tặc khai thác trái phaeps trên sông còn diễn ra rất nhiều. Do đó cần đẩy
mạnh truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm quản lý và bảo vệ môi trường
trong các cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân.

Tăng cường hiện đại hóa công tác quản lý, đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra để
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trên lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

V.Kiến nghị

Cần tăng cường công tác quản lý lưu vực nước sông Đồng Nai, quản lý các
khu công nghiệp khu chế xuất, các trại nuôi trồng thủy sản, tránh làm ô nhiễm và suy
thoái tài nguyên,

Tổ chức các công tác truyền thông về quản lý nước sông Đồng Nai, phát động
phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên, cần ngăn chặng các hành vi làm
suy thoái tài nguyên, xây dựng và nhân rộng các cá nhân, tập thể có những thành tích


NHÓM 3_DH08QM Trang 20
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

trong công tác bảo vệ tài nguyên lòng sông. Tăng cường và đề cao vai trò của Mặt
trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên
truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật trong quản lý, bảo
vệ tài nguyên

Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên, môi trường của các
huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn để nắm bắt được nội dung các văn bản pháp
luật của nhà nước về quản lý hoạt động khai thác khoáng sản nói chung , về bảo vệ
đê điều và bảo vệ môi trường.

Hướng dẫn, vận động thành lập các tổ hợp, hợp tác xã, Doanh nghiệp thay cho
hoạt động khai thác tự do, trái phép của các hộ cá thể .Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị
cho địa phương tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác trái phép
trên địa bàn.Thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các trường
hợp vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện
hành.

UBND thành phố Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bình Dương thống nhất cùng đề
xuất Thủ tướng Chính phủ cho phép UBND thành phố Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bình
Dương phối hợp thực hiện khảo sát thăm dò, quản lý các vùng tài nguyên,qua đó đề
xuất khu vực cho phép tiến hành khai thác xây dựng trên lưu vực sông Đồng Nai chảy
qua địa bàn huyện Vĩnh Cửu, trình UBND thành phố Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bình
Dương phê duyệt để làm cơ sở đấu giá quyền khai thác, kết hợp bảo vệ tài nguyên xây
dựng và hạn chế việc khai thác trái phép trên sông Đồng Nai

Các dự án trước khi cấp phép khai thác, chế biến đều phải thực hiện nghiêm
việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập Bản cam kết bảo vệ môi
trường; Dự án cải tạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật.Trong
quá trình hoạt động phải thực hiện nghiêm các quy định của Luật bảo vệ môi trường,
định kỳ quan trắc, phân tích thành các thông số ô nhiễm. Thực hiện đầu tư kinh phí
NHÓM 3_DH08QM Trang 21
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

vào công tác bảo vệ và khắc phục sự cố môi trường do khai thác gây ra (sạt lở bờ
sông do khai thác trái phép). Cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác cát nhằm giảm
thiểu tác động xấu tới môi trường. Thực hiện ký quỹ cải tạo và phục hồi môi trường
trong khai thác theo quy định của pháp luật.

Thường xuyên tiến hành kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp gây ô nhiễm
môi trường ở các doanh nghiệp, khu công nghiệp, các khu dân cư. Phối hợp chặt chẽ
với Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai để kiểm soát ô nhiễm môi
trường đối với các sông thuộc hệ thống sông Đồng Nai.

Thực hiện có kết quả kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô
nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư, đô thị.

VI. Tài liệu tham khảo

Phòng tài nguyên môi trường tỉnh Đồng Nai, Báo cáo điều chỉnh bổ sung quy
hoạch thăm dò khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020. Biên Hòa, 2006

http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_m%C3%A1y_th%E1%BB%A7y_
%C4%91i%E1%BB%87n_Tr%E1%BB%8B_An

http://news.vnn.vn/tha_ca_giong_phuc_hoi_nguon_loi_thuy_san_va_moi_tru
ong_ho_tri_an-51118080-625722284-0
http://www.vietlinh.com.vn/dbase/VLTTShowContent.asp?ID=11457




Bảng khảo sát ý kiến người dân xung quanh lưu vực sông Đồng
Nai đoạn chảy qua huyện Vĩnh Cữu
NHÓM 3_DH08QM Trang 22
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC


Hình thöùc Phieáu tham khaûo yù kieán coäng ñoàng
PV:
Ve à caù c hoaï t ño ä n g coù lie â n qu a n cuû a
☺ Tröïc n g ö ô ø i da â n so á n g tr e â n löu vöïc so â n g Đồng
tieáp N ai ch ảy qu a hu y ện V ĩnh C ửu.
☺ Giaùn Thực hiện vào tháng 3 năm 2011
tieáp

Xin quí vò vui loø n g cho bie á t mo ä t so á tho â n g tin caù nha â n
Hoï vaø
teân……………………………………………………………………………………
…Tuoåi…………♂Nam ♀Nöõ
Ngheà nghieäp……………………………………………Ñòa
chæ…………………………………………………………………
Caâu 1 : Nhà của ông /bà, anh /chị cách sông bao xa?
………………………………………………
Caâu 2: Nhà của ông/ bà, anh/ chị có mặt nào hướng ra sông không?
a. maët tieàn b. maët haäu c. hoâng
nhaø
C aâu 3: Gia đình ông/ bà, anh/chị có làm nghề gì liên quan đến sông không?
a. Đánh bắt thủy sản
b. Khai thác cát, sạn
c. Không
C aâu 4 : Sử dụng phương tiện gì để đánh bắt?
a. Lưới c. Châm điện d. Phương tiện
b. Câu
khác………………………
Caâu 5: Dùng phương tiện gì để khai thác?
………………………………………………………………………………………
Thời gian khai thác là lúc nào trong ngày?..........................
Khai thác bao nhêu lần trong 1 ngày?....................................



NHÓM 3_DH08QM Trang 23
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Chịu sự quản lý của ai?………………………………………Đóng thuế như thế
nào?.............................
Caâu 6: Nước thải sinh hoạt trong gia đình được thải đi đâu?
a. Thải ra sông? b. Thải ra nơi khác?.............................
Câu 7: Gia đình có sử dụng nước sông cho việc trồng trọt, chan nuôi không?
a. có b. không
Câu 8: Nước mà gia đình sử dụng sinh hoạt là nước gì?
a. Nước sông b. Nước máy
c. Nước giếng
Câu 9: Gần đây có nhà máy xử lý nước nào không?........................................
(Nếu có) Nhà máy đó sử dụng nước gí để xử lý?
a. Nước sông b. Nước giếng
Câu 10: Theo ông/bà, anh/ chị, nước sông Đồng Nai chảy qua huyện có bị ô nhiễm
không?
a. ô nhiễm nặng b. ô nhiễm ít
c không ô nhiễm
Câu 11: Theo Ông/ bà, Anh/ chị nước sông ô nhiễm là do
đâu?.........................................
Câu 12: ở lưu vực sông này có tình trạng khai thác trái phép không?..........................
Nếu có thì việc khai thác này ảnh hưởng như thế nào đến gia đình?.........................
Câu 13: Ông /bà, anh/ chị sống ven sông này trong bao lâu?…………………….
Câu 14: Từ khi ông/bà, anh /chị sống ở đó bờ sông có bị sạc lở không?
tại sao?………………………………………………………………………..
Laàn saït lôû gaàn ñaây nhaát vaøo thôøi ñieåm naøo?
………………………………………………………………………………………
Caâu 15: Nhaø cuûa oâng/ baø, anh/chò coù bò aûnh höôûng
khoâng?…………………………………………………………



NHÓM 3_DH08QM Trang 24
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Neáu coù, ñaõ maát ñi bao nhieâu m2 ñaát?…………………Trong ñoù,
ñaát vöôøn………………,ñaát ôû………………
C aâu 16: OÂng/ baø, anh/chò coù caûm thaáy an toaøn khi sinh
soáng ôû ven soâng này khoâng?
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Cuoái cuøng xin oâng/ baø, anh/chò cho bieát nhöõng thuaän lôïi vaø
khoù khaên ñaõ gaëp khi soáng ven soâng này vaø khai thaùc taøi
nguyeân treân chính doøng soâng ñoù:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

NHÓM 3_DH08QM Trang 25
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
Chaân thaønh caûm ôn oâng/ baø, anh/chò ñaõ daønh thôøi gian quí
baùu ñeå hoaøn thaønh phieáu tham khaûo naøy vaø cung caáp
ñaày ñuû nhöõng thoâng tin coù giaù trò. Chuùc oâng/ baø, anh/chò
luoân vui, khoeû vaø thaønh coâng trong cuoäc soáng. Chaøo taïm
bieät !




NHÓM 3_DH08QM Trang 26
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản