Đề tài: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức xã Tiến Thịnh, huyện Mê linh, thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: Nguyen Van Hai Nguyen Van Hai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:33

2
1.072
lượt xem
377
download

Đề tài: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức xã Tiến Thịnh, huyện Mê linh, thực trạng và giải pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với đường lối đổi mới đúng đắn và sáng tạo của Đảng cộng sản Việt Nam, đất nước ta đã chuyển từ nền kinh tế kế hoách hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước. Bằng những cải cách mạnh mẽ về kinh tế, chúng ta đã vượt qua khủng hoảng, ổn định chính trị, phát triển kinh tế xã hội, đưa đất nước vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội, hội nhập vào sự phát...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức xã Tiến Thịnh, huyện Mê linh, thực trạng và giải pháp

  1. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh Thực trạng và giải pháp HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 1
  2. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................... 4 NỘI DUNG................................................................ .............................. 6 I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁN BỘ , CÔNG CHỨC............... 6 1 .1. Khái niệm Cán bộ, công chức .......................................................... 6 1 .2. Tiêu chuẩn để xác định cán bộ, công chức nhà nước. .................... 8 1 .3. Đặc điểm cán bộ, công chức .......................................................... 11 II. YÊU CẦU CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC (CB, CC) .................... 12 2 .1. Năng lực của cán bộ, công chức.................................................... 12 2 .1.1. Năng lực chuyên môn ................................................................. 13 2 .1.2. Năng lực tổ chức ......................................................................... 14 2 .2. Phẩm chất đạo đức ................................................................ ........ 14 III. NÂNG CAO ĐỘ I NGŨ CÁN B Ộ, CÔNG CHỨC XÃ TIẾN THỊNH, THỰC TRẠNG VÀ GIẢ I PHÁP ................................................. 16 3 .1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức xã, phường ................................ .................................................................... 16 3 .2. Thực trạng độ i ngũ cán bộ, công chức xã Tiến Thịnh................. 18 Xét về trình độ học vấn : ....................................................................... 18 Xét về trình độ chuyên môn nghiệp vụ thì: ........................................... 18 Xét về trình độ lý luận chính trị : .......................................................... 19 Xét về thâm niên thời gian công tác...................................................... 19 3 .3. Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức hiện nay 22 3 .4. Giải pháp kiến nghị ....................................................................... 28 IV. K ẾT LUẬN .................................................................................... 32 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................. 34 MỤC LỤC ................................................................ ............................ 35 LỜI MỞ Đ ẦU………………………………………………………………….1 .......... 35 NỘI DUNG................................................................ ............................ 35 HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 2
  3. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ............... 35 II. YÊU CẦU CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ....................................... 35 III. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ TIẾN THỊNH – HUYỆN MÊ LINH, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP .. 35 IV. KÊT LU ẬN………………………………………………………………28 .......... 35 HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 3
  4. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= TLỜI MỞ ĐẦU Với đường lối đổi mới đúng đắn và sáng tạo của Đảng cộng sản Việt Nam, đất nước ta đã chuyển từ nền kinh tế kế hoách hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước. Bằng những cải cách mạnh mẽ về kinh tế, chúng ta đã vượt qua khủng hoảng, ổn đ ịnh chính trị, phát triển kinh tế xã hội, đưa đất nước vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội, hội nhập vào sự phát triển của khu vực và thế giới. Cùng với công cuộc cải cách kinh tế, công cuộc đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị cũng từng bước được triển khai. Hệ thống pháp luật ngày càng phát triển và từng bước được hoàn chỉnh để điều chỉnh ngày một có hiệu quả các quan hệ kinh tế - xã hội. Bộ máy nhà nước dần dần được chấn chỉnh và nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong điều hành và quản lý xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, trong quá trình phát triển, nền hành chính nhà nước cũng đã bộc lộ nhiều khuyết tật, bất cập trước những yêu cầu mới của sự phát triển kinh tế - xã hội, công tác quản lý hành chính nhà nước của các cấp chính quyền trong cả nước còn bị buông lỏng ở nhiều khâu, hiệu quả, hiệu lực quản lý của chính quyền chưa cao, tập trung chủ yếu ở cấp chính quyền cơ sở, trong đó chính quyền xã, phường là cấp có nhiều khó khăn phức tạp khi thực hiện các nhiệm vụ được giao. Đứng trước tình hình đó, Đảng cộng sản Việt Nam đã đ ề ra chủ trương cải cách nền hành chính nhà nước và coi đó là trọng tâm của việc xây dựng và hoàn thiện nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Một trong những nội dung quan trọng của công cuộc cải cách hành chính là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính vừa có phẩm chất đạo dức tốt, vừa có năng lực, trình đ ộ chuyên môn cao, có kĩ năng quản lý, vận hành bộ HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 4
  5. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= máy hành chính để thực hiện có hiệu quả các chủ trương , đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Đội ngũ cán bộ, công chức có vai trò vô cùng quan trọng, quyết định chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp nói chung và chính quyền cấp cơ sở nói riêng. Hiệu lực quản lý nhà nước được thực hiện bởi số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ dẫn " Cán bộ nào thì phong trào ấy ". Do vậy, nhận biết được thực trạng của đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường là yếu tố cơ bản có tính quyết định góp phần đ ưa ra những giải pháp hữu hiệu cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm đạt đ ược hiệu quả cao trong công tác quản lý nhà nước ở chính quyền cấp xã, phường nói chung và xã Tiến thịnh, huyện Mê Linh nói riêng. Trên cơ sở những nhận định trên, tôi lựa chọn đề tài : “ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức xã Tiến Thịnh, huyện Mê linh, thực trạng và giải pháp ” . HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 5
  6. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= NỘI DUNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 1 .1. Khái niệm Cán bộ, công chức Các nước khác nhau thì khái niệm về cán bộ công chức cũng khác nhau, đ a số các nước đều giới hạn cán bộ công chức trong phạm vi bộ máy hành chính nhà nước (Chính phủ và cấp chính quyền địa phương). Ở nước ta, phù hợp với thể chế chính trị và tổ chức bộ máy nhà nước, Đảng, đoàn thể, chúng ta dùng khái niệm “cán bộ, công chức”. Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008, các bộ và công chức là hai đối tượng khác nhau. Theo đó : Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kì trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, N hà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, ở huyện, quận, thị x ã, thành phố thuộ c tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đ ảng cộ ng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quố c phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, q uản lí của đơn vị sự nghiệp công lập của Đ ảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - x ã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 6
  7. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= thì lương được đ ảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy đ ịnh của pháp luật. Theo Luật cán bộ,công chức năm 2008 thì ở cấp xã phường thị trấn thì : Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, là công dân Việt Nam, được b ầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kì trong thường trực hội đồng nhân dân, uỷ b an nhân dân, bí thư, phó bí thư đ ảng uỷ người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây : - Bí thư, phó bí thư đảng uỷ; - Chủ tịch, phó chủ tịch hộ i đồng nhân dân; - Chủ tịch, phó chủ tịch uỷ ban nhân dân; - Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; - Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam; - Chủ tịch hội đồ ng nhân dân Việt Nam ( áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt độ ng nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có Tổ chức hội nông dân Việt Nam ). - Chủ tịch hội cựu chiến binh Việt Nam. Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức d anh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây : - Trưởng công an; - Chỉ huy trưởng quân sự; - V ăn phòng – thố ng kê; - Đ ịa chính – x ây dựng – đ ô thị và môi trường ( đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – x ây dựng và môi trường ( đ ối với x); - Tài chính – kế toán; HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 7
  8. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= - Tư pháp – hộ tịch; - V ăn hoá – xã hội. 1 .2. Tiêu chuẩn để xác định cán bộ , công chức nhà nước. 1 .2.1 Tiêu chuẩn cơ bản của cán bộ, công chức a. Là công dân Việt nam b. Được tuyển d ụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử vào làm việc trong biên chế c hính thức của bộ mày nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. c. Được xếp vào một ngạch trong hệ thống ngạch bậc của công chức do N hà nước quy định. d. Được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. 1 .2.2 Hoàn thiện tiêu chuẩn cán bộ, công chức trong giai đoạn hiện nay: Công cuộc đổ i mới toàn diện nước ta do Đảng khởi xướng và lãnh đạo đ ã trải qua hơn 20 năm kể từ Đại hộ i toàn quố c lần thứ V I của Đ ảng. Sự nghiệp cải cách nền hành chính nhà nước được đánh d ấu bằng Nghị quyết trung ương 8 khoá VII cũng nằm trong tiế n trình của công cuộc đổi mới to àn diện đ ất nước. Một trong ba nội dung quan trọng của cải cách nền hành chính nhà nước là xây dựng đội ngũ cán bộ công chức nhà nước có phẩm chất chính trị vững vàng, đ ủ năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngang tầm để đ áp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng trong giai đoạn hiện nay – giai đo ạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ ất nước. Hoàn thiệ n tiêu chuẩn công chức đóng m ột vai trò quan trọ ng Tiêu chuẩn công chức là tổng hợp các yêu cầu - điều kiện “ được quy đ ịnh làm chuẩn” để nhận xét, đánh giá, phân lo ại, tuyển chọn công chức, trên cơ sở đó mà đào tạo, bồi dưỡng, đ ề bạt và bố trí, sử dụng có hiệu quả từng người và cả đội ngũ công chức. Nội dung tiêu chuẩn công chức không cố định, nó được quy đ ịnh và phát triển theo yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của từng giai đoạn cách mạng và được cụ thể hoá trong từng ngành , từng lĩnh vực công tác cụ thể. Tiêu chuẩn công chức phản ánh sự thống nhất giữa đòi hỏ i khách quan HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 8
  9. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= và điều kiện chủ quan, giữa nhu cầu phát triển và điều kiện, khả năng thực tế. Chỉ nhấn mạnh một mặt khách quan cũng đề đạt làm là ảnh hưởng đến tính khoa học của tiêu chuẩn công chức. Phân tích những nội dung và những đòi hỏi liên quan đến tiêu chuẩn công chức trong điều kiện cải cách nền hành chính Nhà nước hiện nay được coi là vấn đề cấp thiết. Tiêu chuẩn công chức có thể thay đổ i và cần phải thay đ ổi khi những cải cách kinh tế - xã hộ i, cải cách hành chính làm thay đ ổi nội dung của hoạt động công vụ, như quan điểm về công chức trong công cuộc đổi m ới đất nước hiện nay khác với thời kỳ của cơ chế tập trung bao cấp, nhất là những đòi hỏ i về chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác. Công việc này cấn tuân theo những yêu cầu có tính nguyên tắc, vì nó không chỉ trực tiếp tác động tới từng công chức mà còn tác động tới cả đội ngũ công chức và có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của đất nước, các nguyên tắc đó là: Thứ nhất, phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ chính trị từng giai đoạn cách mạng và chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động của từng cấp, từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động. Đảng, nhà nước xây dựng đội ngũ các bộ không ngoài mục đích thực hiện mục tiêu, lý tưởng cách mạng của Đảng đề ra. Muốn vậy, công chức nhà nước phải là những người có đủ phẩm chất chính trị, đạo đ ức, có trình độ năng lực, đủ sức thức hiện thắng lợi những nhiệm vụ cách m ạng đề ra. Y êu cầu khách quan đó đòi hỏi khi xây dựng tiêu chuẩn công chức tất yếu phải quy định những yêu cầu - đ iều kiện ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong từng giai đoạn. Th ứ hai, xây dựng tiêu chuẩn công chức phải xuất phát từ yêu cầu xây dựng tổ chức, phát huy vai trò, sức mạnh của tổ chức trong hệ thố ng chính trị. Mỗ i tổ chức do vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động của mình mà quy định và đ òi hỏi các thành viên phải có những phẩm chất cần thiết. X ây dựng tiêu chuẩn công chức, vì thế phải xuất phát từ tổ chức nhằm p hát huy vai trò, sức mạnh của tổ chức. HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 9
  10. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= Thứ ba, xây dựng tiêu chuẩn công chức phải xuất phát từ giá trị văn hoá truyền thống dân tộc, từ đạo lý Việt nam, vì nó là nhân tố bên trong của sự p hát triển. Do đó tiêu chuẩn công chức Việt nam ngày nay phải thể hiện được sự thống nhất giữa truyền thống và hiện đại, vừa phải đáp ứng yêu cầu của thời đ ại vừa tiêu biểu cho những giá trị truyền thống dân tộc. Thứ tư, phải xuất phát từ yêu cầu hội nhập khu vực và thế giới. Ngày nay hội nhập về kinh tế, khoa học - công nghệ đã trở thành xu thế của thời đại, là con đ ường tất yếu để các quốc gia phát triển đất nước, chấn hưng dân tộ c. Xây d ựng đội ngũ công chức đáp ứng nhu cầu hội nhập là yêu cầu tất yếu khách q uan. Thứ năm, xây dựng tiêu chuẩn công chức phải giải quyết một cách khoa học gĩưa định tính và địng lượng, giữa trước mắt và lâu dài phù hợp với thực tế V iệt Nam. Yêu cầu này xuất phát từ đ ặc điểm đội ngũ các b ộ, công chức nước ta hiện nay là trưởng thành từ nhiều nguồn khác nhau, một bộ phận không nhỏ là trưởng thành từ chiến tranh cách mạng, họ có rất ít điều kiện học tập cơ b ản, hệ thống, nhưng lại là những người có b ề dày kinh nghiệm, có vốn tri thức đ ược đúc rút từ thực tiễn rất phong phú. Bên cạnh đó là bộ p hận trưởng thành trong hoà bình, được đào tạo cơ bản, có hệ thố ng nhưng vốn tri thức kinh nghiệm thực tế còn hạn chế. Xây dựng tiêu chuẩn công chức trong điều kiện trên dễ xuất hiện hai xu hướng: H ạ thấp tiêu chuẩn ho ặc nóng vộ i đốt cháy giai đoạn. Khuynh hướng thứ nhất sẽ không tạo ra động lực phấn đấu vươn lên dễ làm cho độ i ngũ cán bộ, công c hức của chúng ta tụt hậu so với khu vực và thế giới. Khuynh hướng thứ hai sẽ dẫn đến bỏ những công chức vốn có công và thực sự có tài năng. Vì vậy tiêu chuẩn của công chức Việt nam hiện nay vưa phải có “phần cứng” đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài của đ ất nước, từng bước theo kịp trình độ p hát triển của khu vực và thế giới. Đ ồng thời phải có “phần mềm” phù hợp với điều kiện thực tế của của đội ngũ cán bộ, công chức Việt nam hiện nay. Để thực HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 10
  11. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= hiện chiến lược trên, Đảng ta xác định tiêu chuẩn chung của cán bộ , công chức trong thời kỳ mới là: Một là có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đ ấu thực hiện đường lối của Đ ảng có hiệu quả, chính sách, pháp luật của nhà nước. H ai là, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đ ấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật hiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm. Cần , k iệm, liêm, chính, chí công vô tư là những phẩm chất không thể thiếu của mỗ i ngưới cán bộ, công chức. Ba là có trình đ ộ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đ ường lố i của Đảng, chính sách và p háp luật của Nhà nước , có trình độ văn hóa chuyên môn đủ năng lực sức khỏe để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao. 1 .3. Đặc điểm cán bộ, công chức Họ là những người trưởng thành về thể chất và trưởng thành vè mặt xã - hội, họ đ ược tuyển d ụng hoặc bổ nhiệm giữ một chức vụ thường xuyên trong các công sở của Nhà nước, họ đang trực tiếp tham gia vào bộ máy công quyền của nền hành chính quốc gia, như vậy họ là những ngườ tự làm chủ được hành vi, thái độ của m ình và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là một công dân, một công chức hành chính. Họ trưởng thành ở mặt xã hộ i còn biểu hiện ở giá trị sản phẩm lao đ ộng của họ được xã hộ i công nhận và bằng sức lao động của mình, họ đã nuôi sống được b ản thân. Hơn nữa, sự trưởng thành về mặt xã hộ i còn thể hiện ở cuộc sống riêng tư củ họ, họ là những người có đầy đủ điều kiện hành vi trước pháp luật. - Họ là những người đã có vị thế xã hội, vì công chức là những người đ ang giữ chức vụ hoặc trách nhiệm nhất đ ịnh theo trình độ đào tạo và được xếp vào ngạch bậc tương ứng trong hệ thống hành chính, bởi vậy, công chức đ ang có một vị thế x ã hộ i nhất định để thực hiện quyền lực của Nhà nước quản lý toàn xã hội. HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 11
  12. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= - Công chức có nhiều kinh nghiệm sống được tích luỹ tuỳ theo lĩnh vực mà họ hoạt đ ộng. Bởi là công chức, họ phải được đào tạo ở trình độ nhất đ ịnh, cùng với vị trí làm việc của mình trong bộ máy công quyền. II. YÊU CẦU CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC (CB, CC) Theo V.I.Lênin, phẩm chất cao quý của cán bộ được hiểu là họ có lòng trung thành cới sự nghiệp và có năng lực. Do đó CB, CC nhà nước phải có trình độ và tiêu chuẩ n nhất định. 2 .1. Năng lực của cán bộ, công chức N ăng lực là khả năng của mộ t người đ ể làm một việc gì đó, để xử lý một tình huống và để thực hiện m ột nhiệm vụ cụ thể trong một môi trường x ác đ ịnh. Nói cách khác năng lực là khả năng sử dụng các tài sản, tiềm lực của con người như kiến thức, kỹ năng và các phẩm chất khác để đạt được các mục tiêu cụ thể trong một điều kiện xác định. Thông thường người ta chỉ rằng năng lực gồm có các thành tố là kiến thức, kỹ năng và thái độ . N ăng lực của cán bộ công chức không phải là năng lực bất biến, được sử d ụng trong mọ i hoàn cảnh, môi trường. Ở thời điểm hay môi trường này, năng lực được thể hiện, phát huy tác dụng, nhưng ở thời điểm khác thì cần phải có lo ại năng lực khác. Mỗi thời kỳ, mỗi ho àn cảnh , môi trường khác nhau đ ặt ra yêu cầu về năng lực khác nhau. Người có năng lực tổ chức trong kháng chiến khác không có nghĩa là có năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ giỏi trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hóa thị trường, cũng không có nghĩa là người đó cung có khả năng trở thành mộ t giáo viên ngay được. N ăng lực của CB, CC luôn gắn với mục đích tổng thể , với chiến lược phát triển của tổ chức và phải gắn với lĩnh vực, điều kiện cụ thể. HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 12
  13. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= N ăng lực liên quan chặt chẽ đến quá trình làm việc, phương pháp làm việc hiệu quả và khoa học công nghệ. Y êu cầu năng lực sẽ thay đổi khi tình hình công việc và nhiệm vụ thay đổi. Năng lực không phải là bằng cấp, trình độ được đ ào tạo chính quy. Trong một tổ chức có năng lực tồn tại những cá nhân chưa có năng lực công tác và ngược lại, có những cá nhân có năng lực công tác tồn tại trong tổ chức hoạt động kém hiệu quả. Thông thường người ta phân thành 4 mức độ của năng lực: + Có thực hiện công việc khi được hướng dẫn, kèm cặp cụ thể thường xuyên. + Thực hiện được công việc, nhưng thỉnh tho ảng vẫn cần sự hướng dẫn. + Có thể thực hiện tố t công việc một cách thành thạo, độc lập. + Thực hiện công việc một cách thành thạo và có khả năng hướng dẫn đ ược cho người khác. 2 .1.1. Năng lực chuyên môn N ăng lực chuyên môn được thể hiện trong việc quản lý nhân sự, quản lý công nghệ thông tin, tư vấn pháp lý, cũng như trong quan hệ với quần chúng, trong quản lý và phân công lao động. Tro ng đó cố t lõi của nó là kiểm soát đ ược mục tiêu công việc và phương tiện để đ ạt được mục đích, làm chủ được kiến thức và quản lý thực tiễn, thể hiện cụ thể ở : +Trình độ văn hóa và chuyên môn (thông qua chỉ tiêu bậc học, ngành đ ược đào tạo, hình thức đ ào tạo, ngạch, b ậc công chức…) + Kinh nghiệm công tác ( thông qua chỉ tiêu thâm niên công tác, vị trí công tác đ ã trải qua). + Kỹ năng (thành thạo nghiệp vụ, biết làm các nghiệp vụ chuyên môn). HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 13
  14. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= 2.1.2. Năng lực tổ chức N ăng lực tổ chức bao gồm khả năng động viên và giải q uyết các công việc, đó là khả năng tổ chức và phố i hợp các hoạt động của các nhân viên của đồng nghiệp, khả năng làm việc với con người và đưa tổ chức tới mục tiêu, biết dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều hành, phố i hợp công việc và kiểm soát công việc. Năng lực này đặc biệt cần thiế t và quan trọ ng đối với CB,CC, vì vậy nó hay được xem xét khi đ ề bạt, bổ nhiệm. Cách nhận biết một người có năng lực tổ chức có thể dựa vào những tiêu chuẩn mang tính định tính: +) Biết mình, nhất là biết nhìn mình qua nhận xét của người khác. +) Biết người, nghĩa là biết nhìn nhận con người đúng với thực chất của họ và biết sử dụng họ .  Có khả năng tiếp cận d ễ dàng với những người khác  Biết tập hợp những người khác nhau vào một tập thể theo nguyên tắc bổ sung nhau.  Biết giao việc cho người khác và kiểm tra việc thực hiện của họ. +) Tháo vát, sáng kiến biết cần phải làm gì và làm như thế nào trong mọi tình huống, có những giải pháp sáng tạo. +) Quyết đoán, dám ra quyết định và dám chịu trách nhiệm. 2 .2. Phẩm chất đạo đức Lúc sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong hầu hết các tình huống thăm và tiếp xúc, làm việc, không khi nào quên giáo dục về hai đức tính này cho cán bộ, công chức. Do đạo đức là một yếu tố trong tổng thể các thuộc tính của người công chức, đồng thời trong thực thi công quyền, chuyên môn tạo nên một quan hệ, còn đ ạo đức và pháp luật tạo nên mối quan hệ khác. Nếu chuyên môn tạo nên hiệu quả xã hội, thì pháp luật tạo ra hành lang chuẩn mực cho sinh hoạt xã hội. Hai yếu tố này có thể phát huy tối đa hay bị cản trở, đều có sự chi phối mạnh HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 14
  15. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= của các biểu hiện của đạo đức công chức. Một người có chức vụ cao, có trình độ, mà cầm số tiền khổng lồ của Nhà nước đi đánh bạc thì đã "hủy diệt" cả tài và đức của bản thân... Hành vi bao che cho người phạm pháp chính là biểu hiện của sự sa sút đạo đức, đã vô hiệu hóa các chuẩn mực pháp lý vốn là thước đ o của trật tự xã hội. Đ iều đó cho chúng ta thấy, rèn luyện đạo đức là một yêu cầu có tính nguyên tắc, là bắt buộc trong điều kiện hiện nay. Đ ạo đức là một tiêu chuẩn quan trọng đối với CB, CC, họ phải là người hết lòng trong công việc, v ì sự nghiệp phục vụ nhà nước, là công bộc của nhân d ân, có đ ạo đức tố t, có tư cách đúng đắn trong thực thi công vụ. N gười CB, CC trước tiên phải có một lịch sử bản thân rõ ràng, có một lý lịch phản ánh rõ ràng mối quan hệ gia đình và xã hộ i. Chúng ta chống lại quan niệm cũ kỹ, duy ý chí về thành phần chủ nghĩa, nhưng như thế không có nghĩa là không xem xét đến đạo đức của con người cụ thể biểu hiện trong quan hệ tương tác với gia đình, xã hội và trong lịch sử bản thân. Nếu không xem xét kỹ đ iều đó sẽ dẫn đến việc tuyển dụng những con người thiếu tư cách và trong thực thi công vụ họ sẽ lợi dụng chức quyền để mưu cầu lợi ích cá nhân. Trong công tác giáo dục con người nói chung cung như CB, CC Hồ Chí Minh coi trọ ng việc giáo dục cả tài và đức. Người đặc biệt coi trọng việc giáo dục, rèn luyện đ ạo đức cách mạng cho đội ngũ cán bộ, công chức, b ởi theo người đ ạo đức là cái “gốc” của con người, đức là cái gốc là rất quan trọng. Khi một người đã là cán bộ thì tư cách đ ạo đ ức của họ không chỉ ảnh hưởng riêng đ ến bản thân họ mà còn ảnh hưởng đến Đ ảng và nhân dân, nhất là những tính x ấu, tính xấu của một người thường có hại cho người đó, tính xấu của cán bộ sẽ có hại cho Đảng, cho nhân dân. Người đã xác định “các cơ quan của chính p hủ từ to àn quốc cho đ ến các làng đều là công bộc của dân, nghĩa là đều gánh vác công việc chung cho dân, chứ không phải để đ è đầu dân như trong thời kỳ d ưới quyền của Pháp, Nhật” cán bộ phải biết đặt lợi ích của Đảng, của nhân d ân lên trên lợi ích cá nhân, lấy quyền lợi cuả nhân dân làm mục tiêu quan HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 15
  16. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= trọ ng nhất trong công việc: “việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại cho dân phải hết sức tránh”. Điều quan trọng để CB, CC được dân tin yêu, ủng hộ không đơn thuần vì danh nghĩa mà chính là ở chỗ CB, CC phải có đ ạo đ ức, trung thực, thực sự gương mẫu trước dân, lo trước dân, vui sau dân, hết lòng chăm lo cho cuộ c sống của dân. Tinh thần phục vụ nhân dân của CB,CC p hải được thể hiện trong tác phong làm việc , muốn làm tốt việc lãnh đạo , vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước CB, CC p hải có tác phong gần dân, trọng dân, khiêm tốn họ c hỏi nhân dân. Ý thức p hục vụ tận tụy nhân dân và đạo đức trong sáng là phẩm chất quan trọng nhất đ ể CB, CC xứng đáng là công bộc - người đầy tớ của nhân dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng rất quan tâm tới việc đào tạo, bồi dưỡng để hình thành những tư chất đặc thù cho cán bộ , người lãnh đạo đúng đắn cần phải: “khi thất bại không hoang mang, khi thắng lợi không kiêu ngạo, khi thi hành các nghị quyết kiên quyết, gan góc, không sợ khó khăn” . CB phải chí công vô tư , không đ ược lợi dụng chức quyền để mưu lợi riêng, hoặc chia bè kéo cánh, làm việc vì ân oán cá nhân “mình là người làm việc công p hải có công tâm, công đức, chớ đ em của công dùng vào việc tư, chớ đem người tư làm việc công. V iệc gì cũng p hải công bằng, chính trực, không nên vì tư ân, tư huệ hoặc tư thù, tư oán, m ình có quyền dùng người thì phải d ùng những người có tài năng, làm được việc. Chớ vì bà con bầu bạn mà kéo vào chức nọ, chức kia. Chớ vì sợ mất địa vị mà dìm những kẻ có tài năng hơn mình”. III. NÂNG CAO ĐỘ I NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ TIẾN TH ỊNH, THỰC TRẠNG VÀ GIẢ I PHÁP 3 .1. Sự cần thiết phả i nâng cao chất lượng độ i ngũ cán bộ công chức xã, phường Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) là một trong những nội dung quan trọng của công tác cải cách hành chính. Vì vậy, trong chương trình tổng HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 16
  17. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là một trong bảy chương trình hành động có ý nghĩa quan trọng góp phần xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, từng bước hiện đại, xây dựng bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng luôn quan tâm, chăm lo xây dựng cấp xã, đã tổng kết và rút ra bài học có ý nghĩa cực kỳ quan trọng “cấp xã là gần gũi dân nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được việc thì mọi công việc đều xong xuôi”. Thấm nhuần tư tưởng của Người, trong quá trình hoạt động của mình, Đ ảng ta luôn quan tâm đến vai trò quan trọng của cán bộ, công tác cán bộ và đánh giá cao vai trò của cơ sở. Nhất là từ Nghị quyết Trung ương 8 (khoá VII), Nghị quyết Trung ương 3, Nghị quyết Trung ương 6 (khoá VIII). Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) đã ra nghị quyết "về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn". Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng ta xác định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, là khâu đột phá vì thế đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã lại càng có vai trò quan trọng. Bởi lẽ đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã là lực lượng giữ vai trò nòng cốt, điều hành hoạt động của bộ máy tổ chức xã. Vì vậy, đội ngũ cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị các xã có tầm quan trọng đặc biệt về nhiều mặt và là một trong những nhân tố có ý nghĩa chiến lược, quyết định sự thành bại của công cuộc xây dựng và phát triển nông thôn mới. Đội ngũ cán bộ công chức nhà nước bao gồm nhiều cấp; tuy nhiên, cán bộ cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ cấp xã) có tầm quan trọng bậc nhất. Lý do là mặc dù cấp xã là cấp đơn vị hành chính nhỏ nhất nhưng lại là nơi gần dân nhất, nơi mà mọi đường lối chủ trương chính sách của Đ ảng, Nhà nước trực tiếp đi vào cuộc sống, đồng thời là nơi tiếp thu những ý HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 17
  18. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= kiến của dân để phản ánh lại cho đảng và Nhà nước kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trên thực tế, cán bộ cấp xã hàng ngày phải giải quyết một khối lượng công việc rất lớn, đa dạng và phức tạp, liên quan đ ến tất cả mọi mặt của đ ời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng; vì vậy, nếu đội ngũ này thiếu phẩm chất và năng lực sẽ gây những hậu quả tức thời và nghiêm trọng về nhiều mặt cho các địa phương nói riêng và cho cả nước nói chung. 3 .2. Thực trạng đội ngũ cán bộ , công chức xã Tiến Th ịnh Đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn hiện nay nhìn chung còn yếu, tỷ lệ được chuẩn hóa còn chưa cao và chưa đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ mà Nghị quyết số 17/NQ-TW đề ra. Tính đến nay, dân số xã Tiến Thịnh có gần mười hai nghìn người, theo Nghị định số 92/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì xã Tiến Thịnh được định biên 19 cán bộ, công chức. Trong đó : - Cán bộ chuyên trách do bầu cử là 12 người, chiếm 63%. - Số công chức chuyên môn là 7 người, chiếm 37%. Xét về trình độ học vấn : - Số cán bộ, công chức có trình độ trung học phổ thông là 19 người, tức chiếm 100% số lượng cán bộ, công chức của xã. Trong đó : +) Số người được đào tạo chính quy là 7 người, chiếm 37%. +) Còn lại 12 người đ ược đ ào tạo theo hệ vừa học vừa làm, chiếm 63%. Xét về trình độ chuyên môn nghiệp vụ thì: - Số cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đại học là 6 người, chiếm 31% . HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 18
  19. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= - Số cán bộ có trình đ ộ chuyên môn, nghiệp vụ cao đẳng là 3 người, chiếm 16%. - Số cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trung cấp là 7 người, chiếm 37%. - Còn lại, số cán bộ, công chức chưa qua đào tạo là 3 người, chiếm 16%. Xét về trình độ lý luận chính trị : - Có 1 cán bộ có trình độ lý luận chính trị cao cấp. - 13 cán bộ, công chức có trình độ lý luận chính trị trung cấp. - Và 5 cán bộ, công chức có trình độ lý luận chính trị sơ cấp. Xét về thâm niên thời gian công tác - Số cán bộ hiện tại có thời gian công tác dưới 5 năm là 3 người, chiếm 16%. - Số cán bộ có thời gian công tác từ 5 năm - 10 năm là 2 người, chiếm 11%. - Số cán bộ có thời gian công tác trên 10 năm là 14 người, chiếm 73%. Qua số liệu thống kê thì ta có thế thấy ở xã Tiến Thịnh, đang nổi lên một số khó khăn, vướng mắc, bất cập về công tác cán bộ và chế độ, chính sách là: - Nhiều cán bộ, công chức cơ sở chưa được đào tạo cơ bản và có hệ thống; tỷ lệ cán bộ chưa đ ạt chuẩn còn cao;. Một số cán bộ chủ chốt ở xã, tuổi cao, năng lực hạn chế nhưng chưa đ ủ điều kiện về tuổi và năm công tác để nghỉ chế độ nên không bố trí được cán bộ trẻ thay thế. Một số cán bộ cơ sở tuy đã nghỉ việc nhưng chưa giải quyết được về chế độ, chính sách, ảnh hưởng đến tư tưởng của số cán bộ trẻ đang công tác. - Từ việc đào cán bộ, công chức chưa được bài bản dẫn tới hệ quả như : +) Năng lực quản lý điều hành chưa ngang tầm với nhiệm vụ, nhất là nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội. Nhận thức trong đội ngũ cán bộ, công chức không đồng đều, thiếu chủ động sáng tạo; việc vận dụng các chủ trương, chính sách của cấp trên vào điều kiện cụ thể của địa phương chưa đ ược linh hoạt, HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 19
  20. ================================================= TIỂU LUẬN TÔT NGHIỆP – LỚP TRUNG HỌC CHÍNH TRỊ K19B09 ================================================= nhiều khâu còn sao chép một cách máy móc. Không ít cán bộ, công chức cơ sở chưa nắm vững chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, không nắm vững các quy định của pháp luật, vì vậy quá trình chỉ đạo điều hành, giải quyết công việc còn mang tính chủ quan, tuỳ tiện theo cảm tính cá nhân, không căn cứ vào quy đ ịnh của pháp luật dẫn đến vi phạm. +) Về năng lực thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn còn thấp, chưa có tính chuyên nghiệp, phần lớn thiếu khả năng độc lập, quyết đoán trong giải quyết công việc, thụ động trong thực thi các nhiệm vụ; thiếu khả năng bao quát tình hình, đồng thời chậm thích ứng với nhiệm vụ mới. Đa số cán bộ, công chức cơ sở chưa có khả năng tư duy, dự báo, xây dựng chương trình kế hoạch, thiếu khả năng nghiên cứu, tổng hợp tình hình, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn; tinh thần hợp tác, phối hợp công việc còn nhiều hạn chế, nên hiệu quả công tác không cao. Một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức ở cơ sở sa sút về phẩm chất, đ ạo đức lối sống; thiếu tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ không tốt, có biểu hiện quan liêu, hách dịch, xa dân, gây phiền hà cho nhân dân. Tình trạng tham nhũng, lãng phí ở đ ịa phương tuy đã có các giải pháp ngăn ngừa nhưng hiệu quả còn thấp. Bên cạnh sự thiếu hụt, bất cập về số lượng trong thời gian sắp tới và yếu kém về chất lượng, thì việc xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và công tác sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở chưa được các phương trong vùng quan tâm chỉ đạo một cách thoả đáng. Nguyên nhân của những vấn đề nêu trên là do công tác quản lý cán bộ ở cơ sở chưa tốt, chậm được đổi mới. Công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở chưa được coi trọng đúng mức, chưa thực hiện một cách đồng bộ và khoa học. Do đó không chủ động đ ược nguồn cán bộ cho việc bố trí thay thế, thiếu nguồn bổ sung, làm cho lực lượng cán bộ ở cơ sở bị HOÀNG VĂN VÂN – K19B09 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản