ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA THUẦN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA DÒNG LÚA CL02 TẠI SƠN DƯƠNG, TUYÊN QUANG

Chia sẻ: carol123

Trong những năm trước đổi mới, nước ta là quốc gia triền miên thiếu lương thực. Năm 1986 cả nước sản xuất đạt 18,37 triệu tấn lương thực, sang năm 1987 lại giảm chỉ còn 17,5 triệu tấn, trong khi dân số tăng thêm 1,5 triệu người/năm. ở miền Bắc, mặc dù Nhà nước đã phải nhập khẩu 1,28 triệu tấn để thêm vào cân đối lương thực, nhưng vẫn không đủ, vẫn có đến 9,3 triệu người thiếu ăn, trong đó có 3,6 triệu người bị đói gay gắt....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA THUẦN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA DÒNG LÚA CL02 TẠI SƠN DƯƠNG, TUYÊN QUANG

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM




BÙI THỊ NHUNG




NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ
DÒNG LÚA THUẦN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT CỦA DÒNG LÚA CL02 TẠI SƠN DƯƠNG,
TUYÊN QUANG


Chuyên ngành: Trồ ng trọt
Mã số: 60.62.01


LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP .




Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. ĐINH NGỌC LAN
2. PGS. TS TRẦN NGỌC NGOẠN.




THÁI NGUYÊN, 2008
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận v ăn, tôi nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, khoa Sau Đại học Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, cùng các tập thể, cá nhân và gia đì nh.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn: PGS.TS Trần Ngọc Ngoạn- Phó hiệu
trưởng Nhà trường; TS. Đinh Ngọc Lan, phó chủ nhiệm khoa Khuyến nông và
phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã trực tiếp
hướng dẫn tôi tận tình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
- Ban giám hiệu, khoa Trồng trọt và học viên lớp Trồng trọt S ơn Dương -
Trường Trung học kinh tế kỹ thuật Tuyên Quang; các em sinh viên khoa Nông
học khoá 34, 35 Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện đề tài.
- Các hộ gia đình thôn Hưng Thịnh xã Tú Thịnh huyên S ơn Dương đã
giúp đỡ tôi thực hiện thí nghiệm, mô hình trình diễn và khảo nghiệm sản xuất ở
vụ xuân năm 2007 và vụ xuân 2008.
Tôi vô cùng biết ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè trong
s uốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.


Ngày 06 tháng 12 n ăm 2008
Tác giả luận văn




Bùi Thị Nhung




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Đặt vấn đề.........................................................................................
1. 1
Mục tiêu của đề tài ...........................................................................
2. 3
Yêu cầu của đề tài ............................................................................
3. 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................ 3
4.
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ C Ơ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5
Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................
1.1. 5
Tình hình sản xuất, nghiên cứu lúa trên thế giới..............................
1.2. 9
Tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu gạo trên thế giới..............
12.1. 9
Tình hình nghiên cứu giống lúa có chất lƣợng trên thế giới.............
1.2.2. 17
Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa gạo ở Việt Nam ....................
1.3. 21
Tình hình sản xuất lúa trong nƣớc....................................................
1.3.1. 21
Tình hình nghiên cứu và ứng dụng giống lúa trong nƣớc.................
1.3.2. 28
Hiện trạng và phƣơng hƣớng sản xuất lúa của Tuyên Quang...........
1.3.3. 33
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.... 34
Đối tƣợng, địa điểm nghiên cứu........ ...............................................
2.1. 34
Đối tƣợng nghiên cứu.......................................................................
2.1.1. 34
Địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................................
2.1.2. 34
Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu..............................................
2.2. 34
Nội dung nghiên cứu.........................................................................
2.2.1. 34
Phƣơng pháp nghiên cứu..................................... .............................
2.2.2. 35
Đất đai nơ i thí nghiệm......................................................................
2.2.2.1 35
Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.........................................................
2.2.2.2 35
Định đ iểm t heo dõi và thời gian theo dõi…………………………
2.2.2.3 37
Kỹ thuật sản xuất..............................................................................
2.3. 37
Lƣợng phân cho ruộng lúa cấy.........................................................
2.3.1. 37

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
Gieo cấy và chăm sóc.......................................................................
2.3.2. 38
Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi...............................................
2.4. 38
Chỉ tiêu chất lƣợng mạ........................................ .............................
2.4.1. 38
Chỉ tiêu về hình thái..........................................................................
2.4.2. 38
Chỉ tiêu về thời gian sinh trƣởng, phát triển.....................................
2.4.3. 39
Các chỉ tiêu về năng suất..................................................................
2.4.4. 40
Tính chống đổ...................................................................................
2.4.5. 41
Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại............................... ..............................
2.4.6. 41
Đánh giá chất lƣợng các giống lúa....................................................
2.4.7. 44
Phƣơng pháp sử lý số liệu.................................................................
2.4.8. 45
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. 46
Đặc điểm thời tiết vụ xuân nă m 2007 và vụ xuân năm 2008 tại Tuyên
3.1.
Quang .................................................................... 46
Nhiệt độ.......................................................................... ..................
3.1.1. 46
Lƣợng mƣ a........................................................................................
3.1.2. 47
Ẩm độ không khí..............................................................................
3.1.3. 48
Số giờ nắng.......................................................................................
3.1.4. 49
Kết quả thí nghiệm so sánh các dòng, giống lúa ở vụ xuân năm 2007…..
3.2. 49
Tình hình sinh trƣởng của mạ................................................... ........
3.2.1. 49
Khả năng đẻ nhánh của các dòng giống lúa......................................
3.2.2. 51
Các thời kỳ và giai đoạn sinh tr ƣởng của các dòng, giống lúa.........
3.2.3. 52
Tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các dòng, giống lúa….
3.2.4. 54
Đặc điểm hình thái các dòng giống lúa.............................................
3.2.5. 56
Hệ số biến động một số chỉ tiêu nghiên cứu.....................................
3.2.6. 58
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất....................................
3.2.7. 60
Năng suất thực thu............................................................................
3.2.8. 63
Độ thuần đồng ruộng, độ thoát cổ bông, độ cứng cây, độ tàn lá.........
3.2.9. 64

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
Chất lƣợng gạo của các dòng giố ng lúa............................................
3.2.10. 65
Nhận xét tổng quát các dòng giống lúa.
3.2.11 67
Kết quả thí nghiệm về mật độ của dòng lúa CL02...........................
3.3. 68
Các thời kỳ và giai đoạn sinh tr ƣởng ........................ .......................
3.3.1. 69
Khả năng đẻ nhánh và tỷ lệ thành bông............................................
3.3.2. 70
Tình hình sâu bệnh hại và khả nă ng chống đổ..................................
3.3.3. 71
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất....................................
3.3.4. 72
Kết quả thí nghiệm về phân bón đối với dòng lúa CL02..................
3.4. 75
Các thời kỳ và giai đoạn sinh tr ƣởng................................................
3.4.1. 77
Khả năng đẻ nhánh và tỷ lệ t hành bông............................................
3.4.2. 79
Tình hình sâu bệnh hại và khả nă ng chống đổ..................................
3.4.3. 80
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất....................................
3.4.4. 81
Kết quả mô hình trình diễn và khảo nghiệm sản xuất hai dòng lúa
3.5.
triển vọng................................................................................... 84
Kết quả mô hình trình diễn 2 dòng lúa CL02 và NL061 vụ xuân năm
3.5.1.
2007.......................................................................................... 85
Kết quả khảo nghiệm sản xuất 2 dòng lúa CL02 và NL061 vụ xuân
3.5.2.
năm 2008.................................................................................. 86
Hiệu quả kinh tế của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm........
3.6. 88
Hiệu quả kinh tế của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm ở vụ
3.6.1.
xuân năm 2007.................................................................................. 88
Hiệu quả kinh tế của hai dòng lúa triển vọng ở vụ xuân n ăm 2008..
3.6.2. 89
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 91
Kết luận.............................................................................................
1. 91
Đề nghị..............................................................................................
2. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Tiếng Việt.........................................................................................
I. 93
Tiếng Anh...................................................................... ...................
II. 94

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1. Sản lƣợng lúa trên thế giới và các châu lục giai đoạn 2001- 2005........11
Biểu 1.2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của toàn thế giới trong vài thập
kỷ gần đây............................................................................................................12
Biểu 1.3. Diện tích, năng suất, sản lƣợng của 10 nƣớc có sản lƣợng lúa hàng đầu
thế giới........................................................................................... .......................13
Biểu 1.4. Mƣời nƣớc nhập khẩu và mƣời nƣớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
năm 2007..............................................................................................................14
Biểu 1.5. Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa của Việt Nam qua các thời kỳ .
.............................................................................................................………….21
Biểu 1.6. Xu thế phát triển lúa gạo Việt Nam thời kỳ 2006 - 2010...................26
Biểu 1.7. Hiện trạng và kế hoạch diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa của Tuyên
Quang giai đoạn 2006 -2010................................................................................33
Bảng 3.1.Diễn biến thời tiết vụ xuân n ăm 2007 và vụ xuân nă m 2008...............46
Bảng 3.2. Tình hình sinh trƣởng của mạ..............................................................49
Bảng 3.3. Khả nă ng đẻ nhánh của các dòng, giống lúa.............................……..51
Bảng 3.4. Các thời kỳ và giai đoạn sinh trƣởng của các dòng, giống lúa......…..52
Bảng 3.5. Tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các dòng, giống
lúa............……………………………………………………………………….54
Bảng 3.6. Đặc điểm hình thái các dòng giống lúa...............................................56
Bảng 3.7. Hệ số biến động (Cv%) giữa các dòng giống lúa................................58
Bảng 3.8. Các yếu tố cấu thành năng suất và n ăng suất lý thuyết.......................60
Bảng 3.9. Năng suất thực thu của các dòng, giống lúa........................................63
Bảng 3.10. Độ thuần đồng ruộng, độ thoát c ổ bông, độ cứng cây, độ tàn lá......64
Bảng 3.11. Chất lƣợng gạo của các dòng, giống lúa...........................................65
Bảng 3.12. Các thời kỳ và giai đoạn sinh tr ƣởng của dòng lúa CL02 ở các mật độ
khác nhau.............................................................................................................69

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
Bảng 3.13. Khả n ăng đẻ nhánh của dòng lúa CL02 ở các mật độ.......................70
Bảng 3.14. Tình hình sâu bệnh hại và khả n ăng chống đổ..................................71
Bảng 3.15. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.....................................72
Bảng 3.16.Các thời kỳ và giai đoạn sinh trƣởng của dòng lúa CL02 ở các mức
phân bón khác nhau............................. ................................................................77
Bảng 3.17. Khả n ăng đẻ nhánh của dòng lúa CL02 ở các mức phân bón khác
nhau.................................................................................................................. ...79
Bảng 3.18. Tình hình sâu bệnh hại và khả n ăng chống đổ..................................80
Bảng 3.19. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất....................................81
Bảng 3.20. Kết quả mô hình trình diễn hai dòng lúa CL02 và NL061 v ụ xuân
năm 2007...............................…………………………………………………...85
Bảng 3.21. Kết quả khảo nghiệm sản xuất hai dòng lúa có triển vọng ở vụ xuân
năm 2008.................................................................................................... .........86
Bảng 3.22.Hiệu quả kinh tế các dòng giống lúa thí nghiệm vụ xuân n ăm 2007..88
Bảng 3.23. Hiệu quả kinh tế hai dòng lúa có triển vọng vụ xuân năm 2008.......89
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn năng suất thực thu của các dòng, giống lúa............63
Hình 3.2. Biểu đồ năng suất thực thu của dòng lúa CL02 ở các mật độ khác
nhau.................................................................................................................... 74
Hình 3.3. Biểu đồ năng suất thực thu của dòng lúa CL02 ở các mức phân bón
khác nhau............................................................................................................ 83




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Hệ s ố biến động
Cv
Đ/c Đối chứng
FAO Food and Agriculture Organization
viện nghiê n c ứu lúa gạo quốc tế
IRRI
quỹ tiề n tệ quốc tế
IMF
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa.
LSD
Năng suất lý t huyết
NSLT
Năng suất thực thu
NSTT
WTO World Trade Organization
Chương trình lươ ng thực T.giới
WFP
WB World Bank




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
0

MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
Lúa là cây lƣơng thực quan trọng đứng hàng thứ hai của thế giới, nhƣn g
lại là lƣơng thực chủ yếu của các nƣớc Châu Á.
Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp, sản xuất lƣơng thực luôn là vấn đề
quan trọng và cấp bách với 70% dân số sống ở nông thôn. Lúa gạo chiếm tới
90% sản lƣợng lƣơng thực.
Trƣớc năm 1986, nƣớc ta là một quốc gia thiếu lƣơng thực triền miên.
Từ năm 1989 đến nay, an ninh lƣơng thực của Việt Nam đã tƣơng đối ổn
định mặc dù số dân tăng thêm 1,5 triệu ngƣời/năm. Việt Nam đã trở thành nƣớc
thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo thì vấn đề chất lƣợng gạo là một vấn đề
cần thiết để thích ứng nhanh với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị tr ƣờng.
Kết quả đó là tổng hợp của nhiều yếu tố, bao gồm đổi mới c ơ chế, chính
s ách cùng các giải pháp quan trọng khác nhƣ tập trung đầu tƣ cơ sở hạ tầng phục
vụ sản xuất nông nghiệp (thuỷ lợi giao thông, điện, phân bón...), áp dụng tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi c ơ cấu mùa vụ...Trong đó sử dụng các giống
mới có năng suất cao, chất lƣợng tốt là yếu tố quan trọng góp phần vào thành tựu
chung của phát triển sản xuất nông nghiệp nƣớc ta trong thời gian qua. Yếu tố
đóng góp của khoa học và công nghệ cho việc nâng cao năng suất, chất lƣợng và
tính cạnh tranh của nông sản Việt Nam ngày càng đƣợc khẳng định rõ nét trong
thời kỳ đổi mới.
Thực tế cho thấy, nếu chỉ tập trung vào vấn đề kỹ thuật sản xuất đơn thuần
thì hiệu quả thƣờng thấp và không bền vững. Vấn đề quan trọng hiện nay là giải
pháp giúp nông dân tháo gỡ đƣợc các khó khăn về thị trƣờng. Để làm đƣợc điều
này, việc đầu tiên phải xác định đƣợc nhu cầu thực tế của thị trƣờ ng, dự báo xu
hƣớng phát triển của nó trong điều kiện sản xuất của nông hộ, nông thôn. Từ đó
giúp ngƣời nông dân tháo gỡ khó khăn để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá phù

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
1

hợp với nhu cầu thị trƣờng nhằm góp phần tăng hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập
cho nông d ân.
Vì vậy cần thiết phải nghiên cứu, tìm ra các giống lúa mới cho n ăng suất
cao, chất lƣợng tốt, kết hợp với các biện pháp kỹ thuật phù hợp với từng tiểu
vùng khí hậu. Quy hoạch các vùng sản xuất lúa gạo mang tính chất hàng hoá,
phát triển bền vững các giống lúa có chất lƣợng, có khả năng cạnh tranh cao,
đồng thời nghiên cứu và xác lập đƣợc hệ thống thị trƣờng tiêu thụ nhƣ vậy sẽ
nâng cao hiệu quả sử dụng đất và giúp cho nông dân có thêm c ơ sở để phát triển
s ản xuất, nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống. Do đó, việc nghiên cứu, ứng
dụng các giống lúa chất lƣợng cao vào sản xuất nhằm đáp ứng đƣợc nhu cầu của
thị trƣờng là vấn đề cần thiết.
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi có tổng diện tích tự nhiên là 5.860km2.
Dân số năm 2007 là 737.000ngƣời với 22 dân tộc anh em cùng sinh sống. Diện
tích lúa cả năm đạt 45.468ha tập trung chủ yếu ở các huyện Yên S ơn, Sơn
Dƣơng, Chiêm Hoá và Thị xã Tuyên Quang, chiếm tới 72% diện tích toàn tỉnh.
Năm 2006, bình quân lƣơng thực đầu ngƣời đạt 430kg/ngƣời/năm.
Trong những n ăm gần đây, c ơ cấu giống lúa của Tuyên Quang đã đƣợc bổ
s ung một số giống lúa có năng suất cao nhƣ: lúa thuần KD18, Q5, DT122, lúa lai
nhƣ Nhị ƣ u 63, Tạp giao 1, Nhị ƣu 838. Tuy nhiên, hầu hết các giống lúa thuần
và lúa lai nói trên có năng suất ổn định nhƣ ng chất lƣợng gạo chƣa ngon.
Để có giống lúa vừa cải thiện đƣợc chất lƣợng gạo, năng suất cao, chống
chịu tốt với dịch hại và thích nghi với điều kiện sinh thái của Tuyên Quang là
yêu cầu cấp thiết. Do vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm
sinh trưởng, phát triển của một số dòng, giống lúa thuần và ảnh hưởng của
m ột số biện pháp kỹ thuật đến năng suất của dòng lúa CL02 tại Sơn Dương,
Tuyên Quang .”



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
2

2. Mục tiêu của đề tài:
- Đánh giá đƣợc khả năng sinh trƣởng, phát triển, năng suất và khả năng
chống chịu của các dòng, giống lúa thuần. Chọn ra đƣợc dòng, giống lúa thuần
có khả năng thích nghi và cho năng suất cao để gieo trồng tại Tuyên Quang.
- Xác định đƣợc mức phân bón, mật độ cấy thích hợp để hoàn chỉnh quy
trình kỹ thuật sản xuất cho dòng lúa thuần CL02.
- Đánh giá đƣợc năng suất của dòng lúa thuần triển vọng trong điều kiện
trình diễn và trong khảo nghiệm sản xuất.
3. Yêu cầu của đề tài:
- Xác định đƣợc một số đặc điểm cơ bản về sinh trƣởng, phát triển và khả
năng thích ứng của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm.
- Đánh giá đƣợc khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của các dòng, giống
lúa tham gia thí nghiệm.
- Đánh giá đƣợc tiềm năng năng suất của các dòng, giống lúa tham gia thí
nghiệm.
- Xác định đƣợc mức phân bón, mật độ c ấy thích hợp cho dòng lúa thuần CL02.
- Xây dựng mô hình trình diễn, khảo nghiệm sản xuất hai dòng lúa triển
vọng CL02, NL061.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác định đặc tính nông học, năng suất, chất lƣợng và khả nă ng chống
chịu với sâu bệnh hại, đ iều kiện ngoại cảnh bất lợi (rét, hạn) chống đổ...của các
dòng, giống lúa thuần tham gia thí nghiệm.
- Góp phần xác đ ịnh c ơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật
s ản xuất cho dòng lúa CL02, giúp sản xuất tránh đƣợc thiệt hại do sử dụng biện
pháp kỹ thuật không phù hợp.



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
3

- Việc đƣa thêm vào sản xuất những giống lúa mới sẽ làm đa dạng nguồn
gen tại địa phƣơng.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định các giống lúa có năng suất, chất lƣợng cao và khả năng chống
chịu tốt, góp phần mở rộng diện tích các giống lúa chất lƣợng mới làm tă ng giá
trị kinh tế trên một đơn vị diện tích.
- Thay đổi c ơ cấu giống lúa phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội, vừa thúc đẩy sản xuất nông nghịêp phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hoá,
vừa là nhân tố làm ổn định và bảo vệ môi trƣờng.
- Việc áp dụng thành công những giống lúa có chất lƣợng gạo ngon,
không những đáp ứng đƣợc nhu cầu thị hiếu hiện nay của ngƣời dân mà còn thoả
mãn đƣợc nhu cầu sử dụng gạo chất lƣợng cao cho khu du lịch Tân Trào – Sơn
Dƣơng.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
4

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ C Ơ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài:
Lúa gạo là nguồn lƣơng thực quan trọng của khoảng 3 tỷ ngƣời trên thế
giới. Trong khi dân số thế giới tiếp tục tăng thì diện tích đất dùng cho trồng lúa
không tăng. Do đó vấn đề lƣơng thực đƣợc đặt ra nhƣ mối đe doạ đến sự an ninh
và ổn định của thế giới trong tƣơng lai. Theo dự đoán của các chuyên gia dân số
học, nếu dân số thế giới tiếp tục tăng trong vòng 20 năm tới thì sản lƣợng lúa gạo
phải tă ng 80% mới đáp ứng đủ nhu cầu sống còn của số dân mới.
Theo thông tấn xã Việt Nam, ông Phạm Quốc Trụ, đại diện phái đoàn
thƣờng trực Việt Nam tại Liên hợp quốc,Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO)
và các tổ chức quốc tế khác tại Giơnevơ cho biết: Việt Nam sẽ sát cánh với cộng
đồng quốc tế trong cuộc đấu tranh chống khủng hoảng lƣơng thực. Ông Trụ nhấn
mạnh Việt Nam coi quyền có lƣơng thực là một trong những quyền c ơ bản của
con ngƣời và rất coi trọng vấn đề an ninh lƣơng thực. Thực tế, trong những năm
qua, Việt Nam đã có những nỗ lực lớn trong việc nâng cao sản lƣợng lƣơng thực
để thực hiện quyền có lƣơng thực cho nhân dân nƣớc mình và cùng với cộng
đồng quốc tế góp phần đảm bảo an ninh lƣơng thực toàn cầu.
Giống lúa có vai trò quan trọng trong việc sản xuất lƣơng t hực, nó làm
tăng năng suất và sản lƣợng lúa gạo, góp phần quan trọng trong việc ổn định an
ninh lƣơng thực. Công tác giống đƣợc chú trọng phát triển cùng với các biện
pháp kỹ thuật và khả năng đầu tƣ sẽ làm cho nền nông nghiệp nƣớc ta phát triển
nhanh chóng cả về số lƣợng và chất lƣợng nông sản.
Giống lúa mới đƣợc coi là tốt phải có độ thuần cao, thể hiện đầy đủ các
yếu tố di truyền của giống đó, khả năng chống chịu tốt với các điều kiện ngoại
cảnh bất thuận của từng vùng khí hậu, đồng thời chịu thâm canh, kháng sâu bệnh
hại, cho năng suất cao, phẩm chất tốt và ổn định qua nhiều thế hệ. Muốn phát

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
5

huy hết tiềm n ăng năng suất của giống tốt đó phải sử dụng chúng hợp lý, phù
hợp với đất đai, điều kiện khí hậu, kinh tế xã hội của vùng đó.
Các giống khác nhau c ó khả năng phản ứng với điều kiện sinh thái ở mỗi
vùng khác nhau. Xác định đƣợc một số giống tốt cho từng vùng sản xuất nông
nghiệp là việc làm cần thiết và đòi hỏi có thời gian. Một giống mới trƣớc khi đƣa
ra sản xuất trên diện rộng thì giống đó phải đƣợc trồng ở những vùng sinh thái
khác nhau. Việc làm đầu tiên là đánh giá tính khác biệt, độ đồng đều, tính ổn
định, khả năng thích ứng, khả năng chống chịu sâu bệnh cũng nhƣ đ iều kiện bất
thuận và khả năng cho năng suất chất lƣợng, hiệu quả kinh tế của giống đó. Vì
giống là tiền đề của năng suất và phẩm chất. Một giống lúa tốt cần thoả mãn một
s ố yêu cầu sau:
- Sinh trƣởng, phát triển tốt trong đ iều kiện khí hậu đất đai và điều kiện
canh tác tại địa phƣơng.
- Cho năng suất cao ổn định qua các năm khác nhau trong giới hạn của
biến động thời tiết.
- Có tính chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận.
- Có chất lƣợng đáp ứng đƣợc yêu cầu sử dụng.
* Chất lƣợng gạo: Trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo thì chất lƣợng gạo
quyết định phần lớn giá trê n thị trƣờng. Theo báo Nông thôn ngày nay ngày
7/5/2004, thì những yếu tố quyết định chất lƣợng gạo bao gồm:
- Hình dạng hạt: Các yếu tố cấu thành hình dạng của hạt gạo gồm: kích
thƣớc và hình dạng hạt, độ đồng đều, độ bóng, độ bạc bụng, màu sắc hạt, tỷ lệ
gạo/thóc...ngoài ra còn phụ thuộc vào khẩu vị của mỗi dân tộc.
- Kích thƣớc và hình dạng hạt: là một chỉ tiêu phân loại giúp cho việc
đánh giá phẩm chất hạt tốt hơn và đƣợc xếp thành 3 loại: dài, trung bình, ngắn.
- Nội nhũ và độ bạc bụng: Độ bạc bụng là đặc điểm không mong muốn nó
làm giảm năng suất xay xát bởi những hạt bạc bụng thƣờng yếu và dễ vỡ, đó là

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
6

s ự sắp xếp rời rạc các hệ tinh bột và Prôtêin. Độ bạc bụng phụ thuộc vào nhiều
yếu tố: thu hoạch ở ẩm độ cao, chín không đều trong cùng bông lúa, th ời kỳ sau
trỗ bông gặp nhiệt độ cao làm gia tăng độ đục, do vậy sẽ làm giảm giá trị trên thị
trƣờng.
- Màu sắc hạt: Màu sắc đƣợc sử dụng nhƣ một tiêu chuẩn chất lƣợng gạo,
đƣợc quyết định bởi mầu của vỏ trấu và nội nhũ, thông thƣờng vỏ cám có màu
vàng đến màu đỏ thẫm.
- Chất lƣợng xay xát: Đây là tiêu chuẩn quan trọng của gạo. Giá trị của
năng suất xay xát là tỷ lệ gạo nguyên, gạo gãy và tấm, trong đó tỷ lệ gạo gãy và
tấm vào khoảng 30 - 50% khối lƣợng toàn bộ hạt.
- Chế biến: Những đặc điểm về xay x át và nấu ăn có tính quyết định hầu
hết giá trị kinh tế của hạt gạo. Chất lƣợng cơm ngon liên quan đến mùi thơm, độ
dẻo, vị ngọt, độ sáng của cơm. Đó chính là tiêu chuẩn cho sự đánh giá phẩm chất
hạt gạo.
Tất cả các giống lúa tr ƣớc khi đƣa ra khuyến cáo sản xu ất đại trà cần phải
qua khảo nghiệm và khu vực hoá.
Tuyên Quang là tỉnh miền núi có tiểu vùng khí hậu mang đặc điểm chung
của khí hậu miền núi Bắc bộ, có hai mùa rõ rệt, hệ thống thuỷ lợi t ƣơng đối hoàn
chỉnh. Trình độ dân trí ngày đƣợc nâng cao, khả năng tiếp cận, đón nhận, ứng
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất rất nhanh, thuận lợi cho việc
phát triển vùng chuyên canh các giống lúa lai, giống lúa chất l ƣợng cao tham gia
vào thị tr ƣờng.
Những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp tại Tuyên Quang t ăng trƣởng
rõ nét cả về chất cũng nhƣ lƣợng, đặc biệt trong việc sản xuất lúa. Với diện tích
tuy không lớn, đứng thứ bốn mƣơ i bốn so với cả nƣớc và đứng thứ năm trong
vùng Đông bắc nhƣng do cải tiến các khâu kỹ thuật đồng bộ và áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật thâm canh mới về giống, bón phân cân đối và sử dụng thuốc Bảo vệ

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
7

thực vật hợp lý nên năng suất lúa đạt cao nhất so với các tỉnh trong vùng và cao
hơn bình quân cả nƣớc, sản lƣợng lúa đạt trên 251 ngàn tấn, đứng thứ tƣ trong
vùng; sau Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên. Góp phần tăng lƣơng thực bình
quân đầu ngƣời năm 1996 từ 231kg/ngƣời lên 430kg/ng ƣời năm 2006.
Hiện nay, diện tích gieo cấy lúa của Tuyên Quang ổn đ ịnh khoảng
37.000ha. Nă m 1996, diện tích gieo cấy lúa là 40.508ha, do làm tốt công tác thuỷ
lợ i, kiên cố kênh mƣơng nên diện tích gieo cấy lúa đạt cao nhất năm 2003 là
47.054 ha, sau đó giảm dần do một phần chuyển đổi diện tích lúa có hịêu quả
thấp sang trồng cây khác. Đến năm 2007, diện tích gieo cấy lúa là 36.160 ha,
giảm 10,7% so với năm 1996.
Với chủ trƣơng mở rộng diện tích gieo cấy lúa lai và cải tiến bộ giống lúa
thuần nên n ăng suất lúa cả tỉnh Tuyên Quang đã tăng từ 37,02 tạ/ha năm 1996
lên 51,8 tạ/ha năm 2007, tăng 28,5%.
Những năm trƣớc đây, các giống lúa thuần CR203, Ải Hoà Thành, Ải Mai
Hƣơng, Ải 32, DT122, S96, Kim C ƣơng, Mộc Tuyền… đƣợc gieo trồng phổ
biến. Đây là những giống lúa đã cũ, nhiễm sâu bệnh và ngƣời dân thƣờng có tập
quán tự để giống cho vụ sau, giống bị thoái hoá nên năng suất không cao, chỉ đạt
33,52 tạ/ha vào năm 1996. Cải t iến bộ giống lúa thuần, đƣa những giống có năng
s uất cao, chất lƣợng tốt nhƣ KD18, HT1… vào c ơ cấu giống đã góp phần tăng
năng suất lúa thuần vào năm 2006 là 50,63tạ/ha, tăng 51,3%.
Nhìn chung so với cả nƣớc, năng suất lúa của tỉnh Tuyên Quang khá cao,
năm 2007 năng suất lúa bình quân của tỉnh đạt 51,8tạ/ha, cao hơn trung bình cả
nƣớc 2,9 tạ/ha, đứng đầu các tỉnh vùng Đông Bắc, cao hơn bình quân các tỉnh
trong vùng 6,4tạ/ha và chỉ đứng sau một sô tỉnh có truyền thống sản xuất lúa nhƣ
Thái Bình, Nam Đ ịnh, Hải Dƣơng, Hƣng Yên…đạt đƣợc kết quả nhƣ vậy là do
các cấp, các ngành thƣờng xuyên quan tâm, hƣớng dẫn, đôn đốc chỉ đạo cải tiến
các khâu kỹ thuật đồng bộ nhƣ giống, thời vụ, phân bón, biện pháp canh

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
8

tác….Việc chỉ đạo chuyển đổi c ơ cấu gieo trồng, từ gieo cấy lúa thuần n ăng suất
thấp sang gieo cấy lúa lai n ăng suất cao và chuyển đổi c ơ cấu giống lúa từ năng
s uất cao sang chất lƣợng tốt đáp ứng nhƣ cầu tiêu dùng đƣợc nhân dân đồng tình
hƣởng ứng mạnh mẽ. Năm 2005, diện tích gieo cấy lúa thuần chất lƣợng chỉ
khoảng 100 ha, đến năm 2006 đã là 650 ha và 6 tháng đầu năm 2007 đã tăng lên
900 ha. Bƣớc đầu hình thành các vùng sản xuất lúa chất lƣợng nh ƣ Minh Hƣơng,
Hƣng Thành, Ỷ La… đạt hiệu quả kinh tế cao nhƣng mới chỉ phát triển giống lúa
Hƣơng thơm số 1 và Bắc t hơm số 7 n ăng suất còn thấp, chƣa chú trọng trên
giống lúa có năng suất cao hơn. Do vậy, việc lựa chọn những giống lúa có năng
s uất cao, chất lƣợng tốt phù hợp với điều kiện canh tác tại địa phƣơng để bổ sung
vào c ơ cấu giống lúa của tỉnh Tuyên Quang là rất cần thiết.
Hai dòng lúa NL061, CL02 đã đƣợc tiến hành thí nghiệm so sánh các
dòng, giống lúa ở nhiều vùng sinh thái khác có điều kiện sinh thái tƣơng đối
tƣơng đồng với điều kiện sinh thái tại Tuyên Quang và đều cho kết quả tốt.
Vụ mùa nă m 2006, thí nghiệm so sánh một số dòng lúa có triển vọng đƣợc
tiến hành tại Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, hai dòng lúa CL02 và
NL061 đƣợc đánh giá là có tiềm nă ng năng suất cao.
Vì vậy để rút ngắn thời gian nghiên cứu chúng tôi tiến hành các thí
nghiệm xác định biệ n pháp kỹ thuật cho dòng lúa ƣu tú song song với thí nghiệm
s o sánh giống.
1.2.Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới.
1.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu gạo trên thế giới:
Cây lúa là một loại cây ngũ cốc có lịch sử lâu đời, tr ải qua một quá trình
biến đổi và chọn lọc từ cây lúa dại thành cây lúa ngày nay. Quê hƣơng của cây
lúa đƣợc đông đảo các nhà khoa học thừa nhận ở vùng Đông Nam Á, vì vùng
này khí hậu ẩm và điều kiện lý tƣởng cho phát triển nghề trồng lúa. Theo kết quả
khảo cổ học trong vài thập niên qua, quê hƣơng đầu tiên của cây lúa là vùng

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
9

Đông Nam Á và Đông Dƣơng, những nơi mà dấu ấn cây lúa đã đƣợc ghi nhận là
khoảng 10000 năm trƣớc Công Nguyên. Còn ở Trung Quốc, bằng chứng về cây
lúa lâu đời nhất chỉ 5900 đến 7000 năm về trƣớc, thƣờng thấy ở các vùng xung
quanh sông Dƣơng Tử. Từ Đông Nam Á, nghề trồng lúa đƣợc du nhập vào
Trung Quốc, rồi sang Nhật Bản, Hàn Quốc, những nơi mà cƣ dân chỉ quen với
nghề trồng lúa mạch. Việt Nam có vinh dự đƣợc coi là cái nôi của nền v ăn minh
lúa nƣớc.
Cây lúa có khả năng thích nghi rộng nên có thể gieo trồng ở nhiều vùng
khí hậu khác nhau và ở nhiều nơi trên thế giới.
Hiện nay trên thế giới có 114 nƣớc trồng lúa và phân bố ở tất cả các châu
lục trên thế giới. Trong đó, châu Phi có 41 nƣớc trồng lúa, châu Á có 30 nƣớc,
bắc Trung Mỹ có 14 n ƣớc, Nam Mỹ có 13 n ƣớc, châu Âu có 11 n ƣớc, châu Đại
Dƣơng có 5 nƣớc. Diện tích lúa biến động và đạt khoảng 153 trịêu ha, năng suất
lúa bình quân xấp sỉ 4 tấn/ha.
Sản xuất lúa gạo vẫn tập trung chủ yếu ở các nƣớc châu Á, nơi chiếm tới
90% diện tích gieo trồng và sản lƣợng (FAOSTAT 2006) 25 . Trong đó Ấn Độ
là nƣớc có diện tích thu hoạch lúa lớn nhất (đạt 44 790 trịêu ha), ngƣợc lại
Jamaica là nƣớc có diện tích trồng lúa thấp nhất 24 ha. N ăng suất lúa cao nhất
đạt 9,45 tấn/ha tại Australia và thấp nhât là 0,9 tấn/ha tại IRAQ.
Giai đoạn 2001- 2005, sản lƣợng lúa trên thế giới đều tăng, năm 2005 đạt
618,441 triệu tấn. Trong đó, sản lƣợng lúa Châu Á đạt 559,349 triệu tấn, chiếm
90,45%. Sản lƣợng lúa ở Nam Mỹ là 24,020 triệu tấn, chiếm 3,88%. Sản lƣợng
lúa ở Châu Phi là 18,851 triệu tấn chiếm 3,04%. Sản lƣợng lúa ở bắc Trung Mỹ
là 12,537 triệu tấn chiếm 2,03%. Sản lƣợng lúa ở Châu Âu và châu Đại Dƣơng là
3,684 trịêu tấn chiếm 0,6%.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
10


Biểu 1.1. Sản lƣợng lúa trê n thế giới và các châu lục giai đoạn 2001 - 2005

Đơn vị Nă m Nă m Nă m Nă m Nă m
Thế giới, châu lục
tính 2001 2002 2003 2004 2005

- Toàn thế giới triệu tấn 597,981 569,035 584,272 606,268 618,441

triệu tấn
+ Châu Á 544,630 515,255 530,736 546,919 559,349

triệu tấn
+ Châu Âu 3,650 3,210 2,260 2,468 2,340

+ Châu đại Dƣơng triệu tấn 1,164 1,218 1,457 1,574 1,344

+ Nam mỹ triệu tấn 19,784 19,601 19,973 23,726 24,020

+ Bắc, Trung Mỹ trịêu tấn 12 260 12 195 11 623 12 816 12 537

triệu tấn
+ Châu Phi 16,493 17,556 18,223 18,765 18,851

(Nguồn FAOSTAT,2006)[25]

Theo FAOSTAT (2006) 25 biểu 1.2 ta thấy về diện tích canh tác lúa có

xu hƣớng tăng. Song tăng mạnh nhất là vào các thập kỷ 60 và 70, sau đó tăng

chậm dần và có xu hƣớng ổn đ ịnh vào những nă m đầu của thế kỷ 21. Về năng

s uất lúa trên đơn vị diện tích cũng có chiều hƣớng tăng tƣơ ng tự. Trong 4 thập

kỷ cuối của thế kỷ 20, nă ng suất lúa có thể lý giải là do giai đoạn từ 1961 – 2000,

cuộc cách mạng xanh về giống lúa, kỹ thuật canh tác lúa có nhiều cải tiến, phân

hoá học và thuốc trừ sâu, bệnh đƣợc sử dụng phổ biến.

Những n ăm đầu của thế kỷ 21, diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa có sự

biến động nhƣng vẫn tƣơ ng đối ổn định và có xu hƣớng t ăng đảm bảo an ninh

lƣơ ng thực cho toàn thế giới.


S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
11


Biểu 1.2 Diện tích, năng s uất và sản lƣợng lúa của toàn thế giới
trong vài thập kỷ gần đây
Nă m Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lƣợng (triệu tấn)
1961 115,50 18,7 215,65
1970 133,10 23,8 316,38
1980 144,67 27,4 396,87
1990 146,98 35,3 518,23
2000 154,11 38,9 598,97
2001 151,97 39,4 598,03
2002 147,69 39,1 577,99
2003 149,20 39,1 583,00
2004 151,02 40,3 608,37
2005 153,78 40,2 618,53
2006 156,30 41,2 644,10
2007 157,00 41,5 651,70
(Nguồn FAOSTAT, 2008) 25
Sang những nă m đầu của thế kỷ 21, ngƣời ta có xu hƣớng hạn chế sử dụng
các chất hoá học tổng hợp trong thâm canh lúa, chú trọng chỉ tiêu chất l ƣợng hơn
là số lƣợng làm cho năng suất lúa có xu hƣớng chững lại hoặc tăng chút ít. Tuy
nhiên, ở những nƣớc có nền khoa học kỹ thuật phát triển, năng suất lúa vẫn cao
hơn hẳn. Để dễ hình dung, chúng ta quan sát số liệu thống kê của 10 n ƣớc trồng
lúa có sản lƣợng lúa hàng đầu thế giới biểu 1.3 (FAOSTAT 2008) 25 .
Theo số liệu của biểu 1.3 thì trong 10 nƣớc trồng lúa có sản lƣợng trên 10
triệu tấn/năm đã có 9 nƣớc nằm ở châu Á, chỉ có một đại diện châu khác đó là
Braxin (Nam Mỹ). Trung Quốc và Nhật Bản là 2 nƣớc có năng suất cao hơn hẳn:
Trung Quốc (đạt 63,3tạ/ha) và Nhật Bản (65,4 tạ/ha). Điều đó có thể lý giải là vì
Trung Quốc là nƣớc đi tiên phong trong lĩnh vực phát triển lúa lai và ngƣời dân
S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
12

nƣớc này có tinh thần lao động cần cù, có trình độ thâm canh cao (ICARD
2003) 10 . Còn Nhật Bản là nƣớc có trình độ khoa học kỹ thuật cao, đầu tƣ lớn
(Nguyễn Hữu Hồng, 1993) 8 . Việt Nam cũng là n ƣớc có năng suất lúa cao đứng
thứ 3 trong 10 nƣớc trồng lúa chính đạt 49,5tạ/ha. Thái Lan tuy là nƣớc xuất
khẩu gạo đứng hàng đầu thế giới trong nhiều năm liên tục, song năng suất chỉ đạt
26,5tạ/ha. Thái Lan chú trọng nhiều hơn đến canh tác các giống lúa dài ngày,
chất lƣợng cao (Bùi Huy Đáp, 1999) 3

Biểu 1.3 Diện tích, năng suất và sản lƣợng của 10 nƣớc
có sản lƣợng lúa hàng đầu thế giới
Tên nƣớc Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lƣợng (triệu tấn)
Trung Quốc 29,30 63,3 185,45
Ấn Độ 43,70 30,0 129,00
Inđônêxia 11,80 45,7 53,98
Băngladesh 11,00 36,4 40,05
Việt Nam 7,34 49,5 36,34
Thái Lan 10,20 26,5 27,00
Myanma 6,27 39,1 24,50
Philippin 4,12 36,0 14,80
Braxin 3,94 33,4 13,14
Nhật Bản 1,68 65,4 10,99
(Nguồn FAOSTAT, 2003) 25
Theo các nhà khoa học thì sản lƣợng lúa sẽ tăng chậm và có xu hƣớng
chững lại vì diện tích trồng lúa ngày càng thu hẹp do tốc độ đô thị hoá gia tăng
(Beachel,H.M 1972)[22 . Giá lúa tăng chậm trong khi đó giá vật tƣ đầu vào tăng
cao không khuyến khích nông dân trồng lúa, hệ số sử dụng ruộng đất khó có thể
tăng cao hơn nữa (ví dụ ở Việt Nam, nhiều nơ i đã trồng tới 3 vụ lúa/nă m), nông
dân chuyển diện tích trồng lúa sang trồng các cây khác và nuôi trồng thuỷ sản có

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
13

hiệu quả kinh tế cao hơn hoặc chuyển sang trồng các giống lúa có chất lƣợng cao
mặc dù năng suất thấp hơn.
Năm 2007, mƣời nƣớc nhập khẩu gạo hàng đầu thế giới bao gồm:
Indonesia, Philippine, Nigeria, Bangladesh, Eu-27, Saudi Arabia, Ivory Coast,
Iran, Nam Phi, Senegal. Trong đó, đứng đầu là Indonesia nhập khẩu 2 triệu tấn.
Toàn thế giới nhập khẩu 31,59 triệu tấn gạo. Cũng trong năm 2007, mƣời nƣớc
xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới bao gồm: Thái Lan, Ấn Độ, Việt Nam, Mỹ,
Pakistan, Trung Quốc, Ai Cập, Uruguay, Campuchia, Argentina. Trong đó, đứng
đầu là Thái Lan xuất khẩu 9,5 trịêu tấn. Việt Nam là nƣớc xuất khẩu gạo lớn thứ
3 trên thế giới với 4,52 triệu tấn. Toàn thế giới xuất khẩu là 31,59 trịêu tấn gạo.

Biểu 1.4. Mƣời nƣớc nhập khẩu và mƣời nƣớc xuất khẩu gạo hàng
đầu thế giới năm 2007
Nƣớc nhập khẩu gạo Nƣớc xuất khẩu gạo
Sản lƣợng Sản lƣợng
TT
Tên nƣớc Tên nƣớc
(triệu tấn) (triệu tấn)
1 Indonesia 2,00 Thái Lan 9,50
1,90 Ấn Độ
2 Philippine 6,30
1,60 Việt Nam
3 Nigeria 4,52
1,57 Mỹ
4 Bangladesh 3,04
5 EU-27 1,11 Pakistan 2,40
0,95 Trung Quốc
6 Saudi Arabia 1,34
0,95 Ai Cập
7 Ivory Coast 1,21
8 Iran 0,90 Uruguay 0,73
9 Nam Phi 0,82 Campuchia 0,45
10 Senegal 0,80 Argentina 0,44
Toàn thế giới 31,59 Toàn thế giới 31,59
(www. ASSET)



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
14

Hiện nay, tình trạng thiếu lƣơng thực xảy ra ở nhiều nƣớc trên thế giới dẫn
đến sự leo thang giá cả lƣơng thực, tiềm ẩn những nguy c ơ bất ổn an ninh chính
trị và xã hội. Thêm hàng triệu ngƣời vốn đã rất dễ "tổn thƣơng" trên thế giới lại
phải đối mặt với thiếu đói vì bóng ma thiếu lƣơng thực. Theo các chuyên gia,
đây cũng là lần đầu tiên trong lịch sử, ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng lƣơng
thực lan rộng từ các quốc gia phát triển đến những nƣớc đang phát triển. Hơ n 73
triệu ngƣời của 78 nƣớc phụ thuộc vào lƣơng thực cứu trợ của Chƣơng trình
Lƣơng thực thế giới (WFP) phải chịu cảnh thiếu thốn khẩu phần trong năm nay.
Đầu tháng 4/2008, giá gạo trên thị trƣờng thế giới đột ngột tăng từ 550USD/tấn
lên 760USD/tấn, ở một số nƣớc tăng lên 1000USD/tấn, làm cho hàng triệu ngƣời
lâm vào tình trạng thiếu đói. Tổ chức Lƣơng thực và nông nghiệp Liên Hợp
Quốc (FAO) cho biết, đã có 36 nƣớc ở châu Phi, châu Á và châu Mỹ La tinh
đang đối mặt với tình trạng khẩn cấp thiếu lƣơng thực. Nguồn gạo dự trữ hiện
nay của thế giới giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 25 n ăm qua. Một số nƣớc
xuất khẩu gạo lớn trên thị trƣờng thế giới nhƣ Thái Lan, Ấn Độ, Việt Nam...tạm
ngừng hoặc giảm lƣợng gạo xuất khẩu để đảm bảo an ninh lƣơng thực trong
nƣớc. Nguyên nhân gây ra tình trạng khủng hoảng lƣơng thực là do sự gia tăng
dân số thế giới, những thảm hoạ thiên tai nh ƣ hạn hán, lụt bão, sâu bệnh do b iến
đổi khí hậu toàn cầu, đất đai sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp do quá trình đô thị
hoá, giá dầu mỏ t ăng đẩy giá phân bón và chi phí vận chuyển hàng nông nghịêp
lên cao, một số nƣớc tập trung phát triển năng lƣợng sinh học đã gây áp lực tăng
giá lƣơng thực...
Tình trạng thiếu lƣơng thực và giá lƣơng thực tăng cao là một trong những
nguyên nhân xảy ra các cuộc biểu tình và bạo lực tại một số n ƣớc nhƣ : Hai- ti,
Ca-mơ-run, Ai cập, Buốckina Phaxô...Ngân hàng thế giới (WB) và quỹ tiền tệ
quốc tế (IMF) đều coi khủng hoảng lƣơ ng thực là thách thức lớn nhất của thế kỷ
XXI. Tại Hội nghị Liên hợp quốc về Thƣơng mại và phát triển họp tại Gana (từ

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
15

ngày 20 -24/4/2008). Tổng Thƣ ký Liên hợp quốc Ban Kimun cảnh báo, giá
lƣơ ng thực tăng cao có nguy c ơ thủ tiêu những thành quả trong công cuộc chống
đói nghèo, nếu tiếp tục leo thang có thể phá hoại t ăng trƣởng kinh tế và an ninh
toàn cầu. Kế hoạch thực hiện các Mục tiêu thiên niên kỷ (MDGs) do Liên hợp
quốc đề xƣớng, trong đó giảm một nửa số ngƣời nghèo vào năm 2015 sẽ khó có
thể hoàn chỉnh.
Đứng trƣớc nguy c ơ thiếu hụt lƣơng thực đang diễn ra, chính phủ nhiều
nƣớc đã thực hiện một số giải pháp nóng để đối phó trƣớc mắt. Liên hợp quốc dự
kiến dành 2,9 tỷ USD hỗ trợ cho các chƣơng trình lƣơng thực trên thế giới trong
năm 2008. Tổng giám đốc FAO kêu gọi cộng đồng quốc tế xây dựng một chiến
lƣợc toàn cầu đối phó với cuộc khủng hoảng lƣơng thực hiện nay. Về lâu dài, các
nƣớc không chỉ đẩy mạnh nghiên cứu thêm nhiều loại giống cây lƣơng thực năng
s uất cao, hỗ trợ kỹ thuật và giống cây trồng, mà còn phải cùng nhau hợp tác bình
ổn giá lƣơ ng thực. Thái Lan đƣa ra đề nghị thành lập Tổ chức các nƣớc xuất gạo,
nhằm kiểm soát giá gạo và an ninh lƣơng thực thế giới. Ngân hàng thế giới dự
báo nhu cầu lƣơng thực thế giới sẽ tăng gấp đôi vào năm 2030, một phần là do
dân số thế giới có thể đạt khoảng 3 tỷ ngƣời nă m 2050, nhƣng ở đây còn rất
nhiều nguyên nhân khác. Nhiệt độ toàn cầu gia tăng do ô nhiễm bắt đầu ảnh
hƣởng tới sản xuất lƣơ ng thực ở rất nhiều nƣớc: hạn hán, bất ổn khí hậu, nƣớc
biển dâng. Nhu cầu nhiên liệu sinh học xanh và nhu cầu dùng thịt gia t ăng của
thế giới là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng lƣơng thực toàn cầu. Dự trữ lúa
gạo ở mức thấp nhất trong ba thập kỷ qua. Giá dầu t ă ng dẫn đến gia t ăng chi phí
vận tải khiến giá phân bón tăng.
Theo nguồn tin từ Bộ Nông nghịêp các nƣớc công bố trong tháng 4, 5 năm
2008, sản xuất lúa nă m 2008 triển vọng đạt tốt hơn nă m 2007 ở hầu hết các nƣớc
s ản xuất lúa chính ở châu Á nh ƣ Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ, Phillippines
và Thái Lan, cũng nhƣ ở Châu Phi, châu Mỹ La Tinh.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
16

Đầu năm 2008, theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, sản lƣợng lúa
đạt 633.9 triệu tấn (tƣơng đƣơng 425,3 trịêu tấn gạo), tăng 1% so với năm 2007.
Ngày 12/5/2008, theo dự báo mới nhất của Tổ chức lƣơng thực và nông
nghiệp liê n hợp quốc (FAO), nhờ sản xuất lúa gạo thuận lợi tại Châu Á, châu
Phi, Mỹ La Tinh, sản lƣợng lúa thế giới sẽ có thể đạt tời 666 triệu tấn (tƣơng
đƣơng với 430 triệu tấn gạo), tăng 2,3% so với năm 2007.
Cũng theo dự báo mới nhất của FAO công bố trong tháng 5/2008, thƣơng
mại gạo toàn cầu sẽ đạt mức 28.8 trịêu tấn (giảm 7,1% so với năm 2007). Có hai
nguyên nhân dẫn đến sự sút giảm thƣơng mại gạo thế giới 2008: Thứ nhất, là do
một số nƣớc xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới (Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ,
Pakistan, Trung Quốc, Ai Cập, Hoa Kỳ, Myanmar) thì 4 nƣớc có kế hoạch cắt
giảm lƣợng gạo xuất khẩu trong năm 2008 là Trung Quốc, Việt Nam, Ai Cập,
Ấn Độ. Thứ hai, trƣớc diễn biến giá gạo thế giới tăng mạnh, một số nƣớc nhập
khẩu gạo lớn đang có xu hƣớng cắt giảm lƣợ ng gạo nhập khẩu, trong đó cắt giảm
mạnh nhất là Indonesia, Banglades. So với đầu năm, giá gạo thế giới tháng 5
năm 2008 đã tăng gần 70%.
1.2.2. T×nh h×nh nghiªn cøu gièng lóa cã chÊt l-îng trªn thÕ giíi
Trong sản xuất nông nghiệp, giống là tƣ liệu sản xuất quan trọng không
kém gì đất đai, phân bón và công cụ sản xuất. Ngƣời dân Việt Nam đã đúc kết
thành câu ngạn ngữ: nhất nƣớc, nhì phân, tam cần, tứ giống. Qua đó cho thấy
giống cây trồng nói chung và giống lúa nói riêng có tầm quan trọng nh ƣ thế nào.
Vì thế việc nghiên cứu chọn lọc, lai tạo giống đã đƣợc các nhà khoa học, các
viện nghiên cứu và các Trƣờng Đại học nông nghiệp ƣu tiên hàng đầu. Vào đầu
những năm 1960, viện nghiên c ứu lúa gạo quốc tế (IRRI) đã đƣợc thành lập tại
Losbanos, Laguna, Philippin. Sau đó các viện nghiên cứu nông nghiệp quốc tế
khác cũng đƣợc thành lập ở các châu lục và tiểu vùng sinh thái khác nhau nh ƣ
IRAT, EAT, CIAT, ICRISAT (IRRI, 1997) 27 . Tại các viện này việc chọn lọc

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
17

và lai tạo các giống lúa cũng đƣợc ƣu tiên hàng đầu. Chỉ tính riêng viện nghiên
cứu lúa gạo quốc tế (IRRI) cũng đã lai tạo và đƣa ra sản xuất hàng nghìn giống
lúa các loại, trong đó tiêu biểu là các giống lứa nhƣ : IR5, IR6, IR8, IR30, IR34,
IR64, Jasmin…đặc biệt là 2 giống IR64 và Jamin là những giống có phẩm chất
gạo tốt, đƣợc trồng rộng rãi ở nhiều nơ i trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Hiện nay viện IRRI đang tập trung vào nghiên cứu chọn tạo ra các giống lúa có
năng suất siêu cao (siêu lúa) có thể đạt 13 tấn/vụ, đồng thời tập trung vào nghiên
cứu chọn tạo các giống lúa có chất lƣợng cao (giàu Vitamin A, giàu Protein, giàu
Lisine, có mùi thơ m…) để vừa hỗ trợ các nƣớc giải quyết vấn đề an ninh lƣơng
thực, vừa đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng cao của ngƣời tiêu dùng (Cada,E.C,
1997) 23 .
Trung Quốc là một nƣớc trồng lúa hàng đầu thế giới nên công tác giống đã
đƣợc chú trọng đặc biệt. Vào những n ăm 60 và những năm 70 của thế kỷ trƣớc,
Trung Quốc đã cho ra đời hàng loạt các giống lúa có năng suất cao, phẩm chất
tốt nhƣ: Đoàn kết, Bao Thai, Trân Châu lùn, Mộc Tuyền… Các giống này cũng
đã nhập vào Việt Nam và cho tới nay nhiều giống vẫn đƣợc một số địa phƣơng
gieo trồng vì chất lƣợng gạo tốt, phù hợp với đ iều kiện gieo trồng và đất đai của
địa phƣơng. Bƣớc vào đầu những n ăm 1970, Trung Quốc đã thử nghiệm và lai
tạo thành cô ng các giống lúa lai 3 dòng và gần đây là các giống lúa lai 2 dòng có
đặc tính ƣu việt hơ n hẳn về nă ng suất, chất lƣợng và khả năng chống chịu sâu,
bệnh. Có thể nói Trung Quốc là n ƣớc đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu và
ứng dụng lúa lai ra sản xuất đại trà. Nhờ đó đã làm tăng năng suất, sản lƣợng lúa
của Trung Quốc lên gấp đôi trong vòng 3 thập kỷ qua, góp phần đảm bảo an ninh
lƣơ ng thực cho một nƣớc có hơn 1,3 tỷ dân. Các giống lúa lai nhƣ : Bồi Tạp S ơn
Thanh, Sán Ƣu Quế, Bắc Thơm số 7 rất nổi tiếng ở Trung Quốc và ở các nƣớc
láng giềng. Song song với giống lúa lai, Trung Quốc vẫn tiếp tục chọn tạo các
giống lúa thuần và cho ra đời các giống lúa tốt nhƣ San Hoa, Ải Mai Hƣơng,

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
18

Khang dân 18… Các giống lúa này cũng cho năng suất cao không kém các giống
lúa lai. Nhiệm vụ trọng tâm của Viện nghiên cứu phát triển lúa lai của Trung
Quốc trong thế kỷ 21 là phát triển lúa lai 2 dòng và đẩy mạnh nghiên cứu lúa lai
một dòng và lúa lai siêu cao sản nhằm tăng năng suất và sản lƣợng lúa gạo của
đất nƣớc (Lin, SC 2001) 26 .
Ấn Độ là một n ƣớc trồng lúa với diện tích đứng đầu thế giới. Ấn Độ cũng
là một n ƣớc đi đầu trong công cuộc cách mạng xanh lần thứ nhất về cải tiến
giống lúa. Viện nghiên cứu giống lúa trung ƣơ ng của Ấn Độ đƣợc thành lập vào
năm 1946 tại Cuttuck bang Orisa, đóng vai trò đầu tầu trong việc nghiê n cứu, tạo
chọn các giống lúa mới phục vụ cho sản xuất. Ngoài ra, tại các bang của Ấn Độ
đều có các c ơ sở nghiên cứu, trong đó các c ơ sở quan trọng ở Madrasheydrabat,
Kerala, hoặc Viện nghiên cứu cây trồng Á nhiệt đới (ICRISAT). Ấn Độ cũng là
nƣớc có những giống lúa chất lƣợng cao nổi tiếng trên thế giới nh ƣ : Basmati,
Brimphun, trong đó giống lúa Basmati có giá trị trên thị trƣờng tới 850USD/tấn
(trong khi giống gạo thơm Thái Lan nổi tiếng trên thế giới cũng chỉ có giá trị 460
USD/tấn), (Nông thôn 7/5/2004) 19 .
Nhật Bản là một trong 10 nƣớc trồng lúa có sản lƣợng hàng đầu thế g iới,
tuy diện tích trồng lúa không lớn. Đ iều đó đƣợc lý giải là do năng suất lúa của
Nhật Bản rất cao, thuộc loại hàng đầu thế giới. Ở Nhật Bản, ngƣời ta chỉ trồng
lúa 1vụ/n ăm, việc gieo trồng lúa đƣợc tiến hành trong những điều kiện thời tiết
thuận lợi nhất. Công tác giống lúa của Nhật Bản đƣợc đặc biệt chú trọng vì
ngƣời Nhật Bản giàu có, ít ăn c ơm nên đòi hỏi c ơm phải ngon, còn giá bán c ó
cao thì họ vẫn chấp nhận. Thực tế giá gạo tại Nhật Bản vào loại cao nhất thế giới
(từ 5 – 10USD/kg). Để đáp ứng thị hiếu tiêu dùng cao, các Viện và các Trạm
nghiên cứu giống lúa đƣợc thành lập ở hầu hết các tỉnh thành của Nhật Bản,
trong đó có các trung tâm quan trọng nhất đặt ở Sendai, Niigata, Nagoya,
Fukuoka, Kochi, Miyazaki, Saga… là những nơ i diện tích trồng lúa lớn. Các nhà

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
19

khoa học Nhật Bản cũng đã lai tạo và đƣa ra các giống lúa vừa có năng suất cao,
vừa có phẩm chất tốt nhƣ : Koshihikari, Sasanisiki, Nipponbare, Koenshu,
Minamisiki…đặc biệt giáo s ƣ t iến sĩ E.Tsuzuki đã lai tạo đƣợc 2 giống lúa đặt
tên là Miyazaki 1 và Miyazaki 2. Giống Miyazaki 1 là kết quả lai tạo và chọn lọc
từ tổ hợp lai Koshihikari và Brimphun của Ấn Độ. Đây là giống lúa có mùi thơm
đặc biệt, chất lƣợng gạo ngon và n ăng suất cao, có giá bán cao trên thị trƣờng.
Giống Miyazaki 2 là kết quả lai tạo giống Nipponbare và một giống lúa khác của
Ấn Độ. Giống này có hàm lƣợng Lysin cũng rất cao. (Nguyễn Hữu Hồng
1993) 8 .
Từ lâu Thái Lan đã nổi tiếng là n ƣớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
Nƣớc này cũng đƣợc thiên nhiên ƣu đãi với những vùng châu thổ trồng lúa phì
nhiêu. Các trung tâm nghiên cứu giống lúa đƣợc thành lập ở nhiều tỉnh và khu
vực. Nhiệm vụ của các c ơ sở này là tiến hành chọn lọc, phục tráng, lai tạo ra các
giống lúa tốt phục vụ cho nội tiêu và đặc biệt là cho xuất khẩu, thu ngoại tệ. Tiêu
chí chọn giống lúa của các nhà khoa học Thái Lan là các giống lúa phải có thời
gian sinh trƣởng trung bình đến dài ngày (Vì phần lớn lúa ở Thái Lan chỉ trồng
đƣợc 1 vụ/nă m) hạt gạo dài và trong, ít dập gãy khi xay sát, có hƣơng thơ m, coi
trọng chất lƣợng hơn là năng suất… Điều này cho chúng ta thấy tại sao giá gạo
xuất khẩu của Thái Lan luôn cao hơn của Việt Nam. Theo hƣớng này, Thái Lan
đã tạo ra các giống lúa chất lƣợng nổi tiếng thế giới, trong đó phải kể đến các
giống nhƣ : Khao dawk mali, Jasmin (Hƣơng Nhài). Các giống này cũng đƣợc
gieo trồng ở Việt Nam và một số nƣớc khác.
Ở khu vực Đông Á còn có các nƣớc trồng lúa quan trọng khác nhƣ : Hàn
Quốc, Bắc Triều Tiên, Đài Loan. Các giống lúa ở đây thuộc loại hình Japonica,
có hạt gạo tròn, c ơm dẻo và chất lƣợng cũng rất tốt. Các giống lúa nổi tiếng của
khu vực này là Ton gil (Hàn Quốc), Tai chung 1, Tai chung 2, Gang changi,
Đee-Geo-Woo – Gen (Đài Loan)…đặc biệt giống Đee-Geo-Woo – Gen là một

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
20

trong những vật lịêu khởi đầu để tạo ra giống IR8 nổi tiếng một thời
(Hoang,CH,1999) 24 .
Indonesia là nƣớc đứng thứ 4 trên thế giới về diện tích trồng lúa. Đây cũng
là nƣớc có nhiều giống lúa chất lƣợng cao, có nguồn gốc bản địa hoặc đƣợc lai
tạo tại các c ơ sở nghiên cứu. Các giống lúa chất lƣợng cao của Indonesia thƣờng
dẻo, có mùi thơm. Các giống lúa chất lƣợng nổi tiếng của nƣớc này là Peta,
BenWan, Sigadis, Synthe, Pelital – 1 và Pelital-2.(IRRI 1997) 27
1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa gạo trong nƣớc.
1.3.1. Tình hình sản xuất lúa trong nước.
Nghề trồng lúa ở Việt Nam có lịch sử lâu đời nhất so với các nƣớc châu Á.
Ngƣời dân Việt Nam vẫn tự hào về hơ n 4000 nă m nền văn minh lúa nƣớc của
nƣớc nhà. Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, lƣợng bức xạ
mặt trời cao và đất đai phù hợp nên có thể trồng đƣợc nhiều vụ lúa trong năm và
với nhiều giống
Biểu 1.5. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của Việt Nam
qua các thời kỳ
Nă m Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lƣợng (triệu tấn)
1961 4,74 19,0 9,00
1970 4,72 21,5 10,17
1980 5,60 20,8 11,65
1990 6,04 31,8 19,23
2000 7,67 42,4 32,53
2001 7,49 42,9 32,11
2002 7,50 45,9 34,45
2003 7,45 46,4 34,57
2004 7,44 48,2 35,89
2005 7,34 49,5 36,34
2006 7,32 48,9 35,80
2007 7,20 49,8 35,90
(Niên giám thống kê, 2008) 15

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
21

Từ xa xƣa, cây lúa đã trở thành cây lƣơng thực quan trọng chủ yếu, có ý
nghĩa quan trọng trong đời sống của ngƣời dân Việt Nam (Bùi Huy Đáp,
1999) 3 . Suốt từ Bắc đến Nam, đâu đâu cũng thấy ngƣời dân trồng lúa, song
diện tích lúa tập trung chủ yếu ở hai vùng: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
s ông Cửu Long. Trƣớc năm 1945, diện tích trồng lúa ở 2 đồng bằng Bắc bộ và
Nam Bộ là 1,8 triệu ha và 2,7 triệu ha với n ăng s uất bình quân 13tạ/ha và sản
lƣợng thóc tƣơng ứng 2,4 – 3,0 triệu tấn. Trong thời gian này, chủ yếu là các
giống lúa cũ, ở Miền Bắc sử dụng các giống lúa cao cây, ít chịu thâm canh, dễ
đổ, năng suất thấp.
Quá trình khai hoang phục hoá cùng với việc thâm c anh tăng vụ đã đƣa
tổng diện tích lúa thu hoạch của nƣớc ta từ 4,74 triệu ha năm 1961 lên 7,67 trịêu
ha năm 2000, sau đó giảm dần xuống còn 7,34 triệu ha vào năm 2005 (Nguyễn
Thị Lẫm và cộng sự, 2003) 13 , tiếp tục giảm xuống còn 7,20 triệu ha vào năm
2007. Cùng thời gian đó, năng suất và sản lƣợng lúa cũng t ăng lên rõ rệt nhờ
công cuộc cải cách về giống lúa và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về
phân bón, tƣới tiêu, phòng trừ sâu bệnh một cách hợp lý, đồng bộ. Nhà nông có
câu “Nhất thì, nhì thục”. Từ năm 1963 – 1965, ở những vùng chuyên canh do
diện tích nhiều, thƣờng có một số diện tích cấy chậm, bị muộn thời vụ. Nhờ tiến
bộ kỹ thuật đã đƣa vào một số giống lúa xuân thấp cây, ngắn ngày đã đảm bảo
đƣợc thời vụ. Đã chuyển vụ lúa chiêm thành vụ lúa xuân, chuyển từ xuân sớm
thành xuân chính vụ. Một số giống lúa xuân đã có năng suất cao hơn hẳn lúa
chiêm, có thể cấy đƣợc cả hai vụ chiêm xuân và vụ mùa. Do thay đổi c ơ cấu sản
xuất lúa, kết hợp với áp dụng hàng loạt các tiến bộ kỹ thuật mới nên sản xuất lúa
ở Việt Nam ngày càng phát triển và đạt đƣợc những thành tựu đáng kể. Tính từ
năm 1961 đến nă m 2007, năng suất lúa của nƣớc ta đã tăng lên 2,6 lần. Giai đoạn
tăng cao nhất là từ những n ăm 90 đến nay. Điều này gắn liền với các tiến bộ mới
trong thâm canh tăng năng suất lúa đƣợc ứng dụng rộng rãi trong thời gian này

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
22

và đ iều quan trọng hơn là việc chuyển đổi c ơ chế quản lý đất đai, từ c ơ chế hợp
tác sang tƣ nhân hoá, lấy hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ đã khuyến khích
ngƣời dân đầu tƣ, thâm canh sản xuất lúa. Sản lƣợng lúa của Việt Nam cũng vì
thế mà t ăng liên tục, từ 9,0 triệu tấn năm 1961 lên 35,90 triệu tấn năm 2007 (biểu
2.5), tăng sấp xỉ 4 lần so với năm 1961. Từ một nƣớc thiếu ăn, phải nhập khẩu
gần 2 triệu tấn gạo/năm trƣớc đây, Việt Nam đã vƣơn lên giải quyết an ninh
lƣơ ng thực cho 86,5 triệu dân ngoài ra còn đứng trong hàng ngũ của 10 nƣớc
xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, đạt 4,5 triệu tấn năm 2007.
Hiện nay lúa vẫn là cây lƣơng thực quan trọng nhất ở nƣớc ta, cây lúa
cung cấp 85-87% tổng sản lƣợng lƣơng thực trong nƣớc. Trong những năm gần
đây diện tích cấy lúa không tăng nhƣng do năng suất đƣợc cải thiện đáng kể mà
s ản lƣợng lúa không ngừng tăng lên từ 24,9 triệu tấn năm 1995 đến năm 2001 đã
đạt 32 triệu tấn. Năm 2007, diện tích gieo cấy lúa là 7, 2 triệu ha, năng suất trung
bình là 49,8 tạ/ha và sản lƣợng là 35,9 triệu tấn. Do có bƣớc nhảy vọt về năng
s uất lúa trong thập kỷ qua mà Việt Nam đã trở thành nƣớc xuất khẩu gạo đứng
thứ 3 trên thế giới (Niên giám thống kê năm, 2008)[15].
Nhìn chung ngành sản xuất lúa của n ƣớc ta đến nay đã đạt đƣợc nhiều
thành tựu quan trọng. Những thuận lợi và triển vọng c ơ bản của sản xuất lúa ở
Việt Nam là:
- Cây lúa là cây lƣơng thực chính trong mục tiêu phát triển nông nghịêp
của Việt Nam để đảm bảo vững chắc an ninh lƣơ ng thực quốc gia và xuất khẩu.
Hiện nay diện tích trồng lúa cả nƣớc từ 7,3 đến 7,5 triệu ha, năng suất trung bình
46 tạ/ha, sản lƣợng dao động trong khoảng 34,5 tấn/năm, xuất khẩu chƣa ổn định
từ 2,5 triệu tấn đến 4,5 triệu tấn/năm. Trong giai đoạn tới sẽ duy trì diện tích trồng lúa
ở mức 7,0 triệu ha, phấn đấu năng suất trung bình 50tạ/ha, sản lƣợng lƣơng thực 35
triệu tấn và xuất khẩu ở mức 3,5 đến 4,0 triệu tấn gạo chất lƣợng cao.



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
23

- Hệ thống c ơ chế, chính sách của nhà nƣớc khuyến khích và tạo điều kiện
cho sản xuất lúa.
- Nhu cầu phát triển sản xuất lúa ngày càng tăng để đảm bảo cho nhu cầu
lƣơ ng thực trong nƣớc và xuất khẩu, do dân số Việt Nam t ăng khoảng 1,5 triệu
ngƣời/năm và dự kiến đến năm 2020 sẽ vào khoảng 100 triệu, dân số thế giới sẽ
tăng lên 1,5 lần.
- Điều kiện tự nhiên của Việt Nam hoàn toàn thích hợp cho sản xuất lúa.
- Nông dân Việt Nam có kinh nghiệm trồng lúa từ lâu đời.
- Đầu tƣ cho khoa học công nghệ nông nghiệp ngày càng tăng, kết hợp với
khả năng tiếp thu ứng dụng nhanh những thành tựu khoa học công nghệ về lúa
của các nƣớc trong khu vực và thế giới.
- Năng suất, sản lƣợng lúa ngày càng tăng do ngày càng có nhiều giống
mới chịu thâm canh, năng suất cao, chất lƣợng cao, có khả năng thích ứng rộng
và chống chịu sâu bệnh.
- Xuất khẩu gạo ngày càng t ăng về số lƣợng và chất lƣợng góp phần ổn
định đời sống cho nông dân là lực lƣợng chiếm đại đa số trong tổng số hơn 80
triệu dân Việt Nam.
- Việt Nam đã gia nhập WTO, đây là c ơ hội lớn tạo điều kiện thuận lợi
cho lúa gạo và các loạ i sản phẩm nông nghiệp khác có quyền bình đẳng tham gia
vào thị tr ƣờng thƣơ ng mại nông sản của thế giới.
Bên cạnh những thuận lợi và triển vọng đó, sản xuất lúa ở Việt Nam còn
gặp nhiều trở ngại và thách thức:
- Quá trình đô thị hoá tăng, diện tích đất trồng lúa ngày càng bị thu hẹp.
- Nhiều vùng sản xuất lúa đƣợc nông dân sở hữu rất manh mún, khó cơ giới hoá.
- Quá trình áp dụng giống mới chịu thâm canh, phát triển thành những
vùng sản xuất hàng hoá là điều kiện thuận lợi để các loại dịch hại mới nguy
hiểm, khó phòng trừ xuất hiện và diễn biến phức tạp.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
24

- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có xu hƣớng tăng, ảnh hƣởng đến chất
lƣợng nông sản.
- Tham gia vào thị trƣờng thƣơng mại thế giới có sự đòi hỏi rất khắt khe
về chất lƣợng nông sản. Do vậy phải có sự đầu tƣ một cách đồng bộ từ sản xuất
đến đánh giá kiểm đ ịnh chất lƣợng, bảo quản và vận chuyển tiêu thụ.
- Dân số vẫn tăng nhanh, đất lúa có hạn, nă ng suất lúa nhiều vùng, nhất là
vùng Đồng bằng Sông Hồng, đã chạm trần nên khả năng tă ng năng suất là hạn
chế. Trong khi đó tập quán sản xuất nhỏ, quy mô gia đình, tự cung tự cấp, chạy
theo năng suất, xem nhẹ chất lƣợng gạo vẫn phổ biến trong hầu hết các hộ trồng
lúa của các vùng, trình độ dân trí, khoa học công nghệ, kiến thức thị trƣờng của
nông dân trồng lúa vẫn còn thấp.
- Do quá trình biến đổi khí hậu, Việt Nam có nguy c ơ mất trắng 5 triệu tấn
lúa: Theo ƣớc tính của Uỷ Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu, nếu xác định
mực nƣớc biển dâng ở mức 1m, đồng bằng Sông Hồng sẽ ngập 5.000 km2, đồng
bằng sông Cửu Long mất 15.000 – 20.000 km2. Đây là hai vựa lúa lớn nhất, tập
trung đông dân c ƣ nhất cả nƣớc. Mất đất, sản lƣợng lƣơng thực của Việt nam sẽ
giảm 12% (xấp xỉ 5 triệu tấn). Một diện tích đất khác ở 2 đồng bằng trên bị
nhiễm mặn, nếu tính gộp vào số lƣợng lƣơng thực bị giảm còn lớn gấp nhiều lần,
mỗi nă m mất đi khoảng 102.000 ha đất lúa nữa cho giao thông và công nghiệp.
Kết quả của Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) cho thấy, năng suất lúa giảm
10% đối với mỗi 10C tăng lên.
Vì thế chiến lƣợc sản xuất lúa của Việt Nam trong thời gian tới là: Phấn
đấu đạt và duy trì sản lƣợng lúa hàng n ăm là 40 triệu tấn/năm, đẩy mạnh sản xuất
các giống lúa có chất lƣợng cao, dành 1 triệu ha để sản xuất lúa phục vụ mục tiêu
xuất khẩu, duy trì sản lƣợng gạo xuất khẩu hàng năm từ 4 – 5 t riệu tấn. Để đạt
mục tiêu này, một mặt chúng ta phải đẩy mạnh đầu tƣ (phân bón, thuốc trừ cỏ,
thuốc trừ sâu, bệnh, thuỷ lợi, c ơ giới hoá…), chuyển đổi c ơ cấu giống theo năng

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
25

s uất cao, chất lƣợng tốt, chống chịu với các loại sâu, bệnh hại chính. Nh ƣ vậy,
việc nghiên cứu, chọn lọc, lai tạo và nhập khẩu các loại giống lúa có chất lƣợng
cao phục vụ cho yêu cầu của sản xuất là một nhiệm vụ sống còn và phải đặt
thành chƣơng trình cấp quốc gia và phải huy động cả “4 nhà” (Nhà nƣớc, nhà
khoa học, nhà nông và nhà doanh nghiệp) cùng tham gia thì mới hy vọng đạt kết
quả nhƣ mong đợi.
Trƣớc đây, chúng ta mới chú trọng vào khâu số lƣợng nhằm nhanh chóng
giải quyết sự thiếu hụt về lƣơng thực. Tuy nhiên khi chúng ta c ơ bản đã giải
quyết vấn đề an ninh lƣơng thực và có d ƣ thừa xuất khẩu với số lƣợng lớn trong
17 năm liên tục (tính đến năm 2006). Thị tr ƣờng xuất khẩu gạo mở rộng do Việt
Nam là thành viên của WTO và uy tín lúa gạo Việt Nam trên thị tr ƣờng thế giới
đƣợc cải thiện. Quá trình hội nhập sâu vào kinh tế thế giới và khu vực, bên cạnh
thách thức, lúa gạo Việt Nam cũng có nhiều c ơ hội để mở rộng thị trƣờng xuất
khẩu. Trong khi đó nhu cầu gạo trên thị tr ƣờng thế giới và khu vực trong 5 năm
tới dự báo vẫn tiếp tục sôi động do nhu cầu vẫn tăng, nhƣ Indonesia, Philippin
Việt Nam đã có sự phối hợp trong các hoạt động xuất khẩu gạo giữa các nƣớc
trên thị tr ƣờng thế giới.
Biểu 1.6. Xu thế phát triển lúa gạo Việt Nam thời kỳ 2006 – 2010
Nă m
Chỉ tiêu ĐVT
2006 2007 2008 2009 2010
Diện tích gieo cấy lúa Nghìn ha 7320 7315 7313 7307 7304
Năng suất bình quân 1 vụ Tạ/ ha 49,0 49,6 51,1 52,7 54,9
Sản lƣợng cả năm Triệu tấn 35,80 35,90 37,41 38,55 40,10
Lƣợng gạo xuất khẩu Triệu tấn 4,6 4,5 5,2 5,4 5,5


Năm 2007, diện tích đạt 7.381 ngàn ha, giảm khoảng 0,2% so với năm
2006; năng suất đạt 49,6 tạ/ha, tăng 0,6 tạ/ha; Sản lƣợng đạt 35,9 triệu tấn, tăng

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
26

0,3% so với n ăm 2006. Lƣợng gạo xuất đạt 4,5 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu
1,46 tỷ USD, giảm 3% về lƣợng nhƣ ng tăng 14,4 % về giá trị.
Thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cho thấy,
s ản lƣợng lúa gạo nă m 2008 có nhiều triển vọng đạt cao hơn so với năm 2007.
Tính trong năm 2008, sản lƣợng lúa đông xuân cả nƣớc đạt khoảng 17,6 triệu
tấn, vụ hè thu dự kiến đạt 10,1 trịêu tấn, cộng với sản lƣợng lúa vụ mùa dự kiến
đạt 8,8 triệu tấn, sản lƣợng lúa cả năm 2008 sẽ đạt cao hơn so với kế hoạch đặt ra
36 triệu tấn lúa.
Mặc dù sản lƣợng lúa tăng nhƣ ng lợi nhuận từ sản xuất lúa năm 2008
không cao hơn năm 2007 do chi phí sản xuất tăng cao. Tốc độ tăng giá lúa c hỉ
bằng 1/2 tốc độ tăng giá của các loại vật tƣ đầu vào.
Tuy nhiên trong bối cảnh cả thế giới đang lo sợ với tình trạng khan hiếm
lƣơ ng thực, giá gạo tăng cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam xuất khẩu
cả về lƣợng và giá. Tổng khối lƣợng gạo Việt nam đã ký xuất khẩu với thời gian
giao hàng trong 6 tháng đầu năm 2008 là 2,4 triệu tấn, tới giữa tháng 8/2008,
Việt Nam đã xuất khẩu gần 2,86 triệu tấn gạo. Hiện các doanh nghiệp đã ký hợp
đồng đủ đảm bảo xuất khẩu 3,5 trịêu tấn gạo trong 9 tháng đầu năm.
Nguồn lƣơ ng thực đƣa vào cân đối cho tiêu dùng trong n ƣớc và xuất khẩu
trong cả năm 2008 sẽ đạt 36,55 triệu tấn.
Gần nửa thế kỷ qua, nƣớc ta phấn đấu theo hƣớng đi lên; giải quyết vấn đề
lƣơng thực theo hƣớng sản xuất đa dạng các loại ngũ cốc và cây ăn củ. Những
loại đất thích hợp cho trồng lúa thì trồng lúa; đất cao, đất có thành phần cơ giới
nhẹ, dốc ít thì trồng các cây lƣơng thực khác và đã thu đƣợc những kết quả đáng
kể. Ngoài ra trong quá trình hình thành và phát triển, nông dân Việt Nam đã có
nhiều thành tựu trong việc xây dựng hệ thống đồng ruộng, xây dựng hệ thống
cây trồng hợp lý nhằm phòng chống thiên tai, khai thác nguồn lợi tự nhiên để
tăng sản lƣợng lúa.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
27

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc đã có nhiều chủ trƣơng chính
s ách phát triển nông nghiệp nông thôn. Khởi đầu là chỉ thị 100 của Ban bí thƣ
Trung ƣơng Đảng. Các chính sách này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát
triển nông nghiệp, trong đó có sản xuất lúa.
Những giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu gạo đó là:
Đƣa vào gieo đại trà những giống lúa mới phù hợp thị hiếu của thị trƣờng,
tiến tới xây dựng vùng chuyên canh lúa cao cấp với sản lƣợng 1 triệu tấn/năm tại
Đồng bằng Sông Cửu Long. Với một số loại gạo đã đƣợc khẳng định nhƣ gạo
Chợ Đào ở Long An, Tám Xoan ở Bắc Bộ... thì nên xây d ựng thƣơng hiệu độc
quyền. Áp dụng quy trình canh tác, bảo quản sau thu hoạch tiên tiến, nâng cao kỹ
thuật và năng lực xay sát, tăng cƣờng khả năng bốc xếp tại các cảng xuất.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng giống lúa trong nước:
* Vai trò của công tác giống đối với sản xuất:
Trong sản xuất nông nghiệp, giống là tƣ liệu sản xuất vô cùng quan trọng
cũng nhƣ đất đai, phân bón và công cụ sản xuất. Giống cây trồng chính là yếu tố
quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất và chất lƣợng nông sản ph ẩm.
Giống gắn bó mật thiết với môi trƣờng. Muốn tăng năng suất cần chú ý tác động
đến các điều kiện trồng trọt thích hợp với yêu cầu của từng giống.
Theo Thanh Tri (1987) thì giống lúa là một trong những biện pháp quan
trọng trong việc tăng năng suất, sản lƣợng lƣơng thực. Thực tiễn sản xuất ở
nhiều địa phƣơng cho thấy: nếu có cơ cấu giống phù hợp với điều kiện tự nhiên
và sử dụng loại giống có độ thuần cao, phẩm chất giống tốt thì có khả năng làm
tăng năng suất từ 15 - 20% trở lên. Công tác giống đƣợc chú trọng phát triển
cùng với các biện pháp kỹ thuật sẽ làm cho nền nông nghiệp Việt Nam phát triển
nhanh chóng cả về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng nông sản phẩm.
* Tình hình nghiên cứu và ứng dụng các giống lúa trong sản xuất.



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
28

Nhƣ trên đã nói, Việt Nam là c ái nôi của nền v ăn minh lúa nƣớc. Vai trò
của cây lúa đối với đời sống của ngƣời dân Việt Nam là không thể phủ nhận. Có
thể nói sản xuất lúa là xƣơng sống của nền nông nghiệp Việt Nam, nó không
những đáp ứng nhu cầu ăn của một nƣớc đông dân nhƣ nƣớc ta mà còn góp phần
quan trọng vào thị trƣờng gạo thế giới. Chính vì tầm quan trọng của cây lúa nhƣ
vậy nên Đảng và Nhà nƣớc ta một mặt đầu tƣ vào sản xuất, mặt khác còn đầu tƣ
vào công tác nghiên cứu toàn diện về cây lúa, trong đó có công tác giống. Muốn
có năng suất sản lƣợng lúa cao thì việc thâm canh tăng năng suất, sản lƣợng lúa
là yếu tố quyết định. Vì vậy, việc đƣa các giống lúa mới vào sản xuất có khả
năng cho năng suất cao thích hợp với đ iều kiện khí hậu, đất đai và kỹ thuật canh
tác của từng địa phƣơng là vấn đề rất quan trọng để nhanh chóng tạo ra b ƣớc
nhảy vọt về năng suất và sản lƣợng lƣơ ng thực, đảm bảo an ninh lƣơng thực, góp
phần vào việc thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế xã hội của Đảng và Nhà
nƣớc, bằng cách tuyển chọn giống cũ, tạo giống mới và hội nhập thêm giống
mới. Hiện nay nƣớc ta có trên 575 loại giống lúa cho các vụ và các vùng khác
nhau, các giống này đều đáp ứng đƣợc yêu cầu sản xuất của các vùng thâm canh
lúa, vùng đất khó khăn nhƣ hạn, úng, chua, mặn và các loại giống chống chịu s âu
bệnh nhƣ kháng rầy, đạo ôn.
Điều kiện sinh thái ở nƣớc ta rất đa dạng nên đòi hỏi phải có bộ giống lúa
phong phú để có thể đáp ứng đƣợc các tiểu vùng nông sinh thái. Do đó trong
những năm qua chúng ta đã tạo đƣợc nhiều giống lúa mới phục vụ cho sản x uất
lúa đa dạng của nông dân. Theo thống kế của Trung tâm khảo kiểm nghiệm
giống cây trồng Trung ƣơng thì trong vụ lúa đông xuân năm 2004: cả nƣớc có
397 giống (chƣa kể một số giống địa phƣơng không có tên rõ ràng) đã đƣợc gieo
trồng trong sản xuất; mƣời g iống lúa có diện tích gieo trồng lớn nhất vụ xuân
năm 2004 vùng Đồng bằng Sông Hồng là: Khang Dân, Nhị ƣu 828, Sán ƣu 63,



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
29

Q5, Nhị ƣu 63, Bồi tạp Sơn Thanh, CR203, C70, Xi23, DT10 với tổng diện tích
là 202 837 ha chiếm 78,25%.
Việt Nam có hàng nghìn giống lúa đƣợc gieo trồng từ Bắc vào Nam, trong
đó có rất nhiều giống “cổ truyền” có chất lƣợng cao nhƣ các loại lúa: Tám thơ m,
Lúa di, Nàng thơm, Nếp cái hoa vàng, Nếp cẩm, Nếp tú lệ… Chúng ta đã nhập
và thuần hoá nhiều giống lúa tốt từ n ƣớc ngoài mà nay đã thà nh các giống lúa
đặc sản của Việt nam có thƣơng hiệu nh ƣ : IR 64 Đ iện Biên, Bao Thai Đ ịnh Hoá,
Khaodomaly Tiền Giang…(Nguyễn Thị H ƣơng Thuỷ, 2003) 20
Trong quá trình nghiên cứu phát triển các giống lúa có chất lƣợng cao, vai
trò của các Viện nghiên cứu và Trƣờng Đại học Nông nghiệp là hết sức quan
trọng.
Viện cây lƣơng thực và cây thực phẩm là Viện nghiên cứu các giống lúa
hàng đầu ở Việt Nam đƣợc thành lập từ rất sớm. Viện này đã đƣợc các nhà khoa
học danh tiếng nhƣ : Giáo s ƣ Nông học Lƣơng Đình Của, Giáo s ƣ Tiến sĩ Viện sĩ
Vũ Tuyên Hoàng…lãnh đạo và chỉ đạo công tác nghiên cứu, chọn tạo các giống
lúa. Hàng tră m giống lúa xuân, lúa mùa, lúa chịu hạn, chịu úng, lúa nếp, lúa có
hàm lƣợng Prôtêin cao, lúa chịu mặn đã đƣợc chọn tạo và bồi dục ở Viện này,
trong đó có các giống lúa chất lƣợng cao. Hai giống P4 và P6 là những giống lúa
đƣợc lai tạo theo hƣớng hàm lƣợng Prôtêin cao. Giống P4 có thời gian sinh
trƣởng trung bình, trồng đƣợc 2 vụ/năm, nă ng suất khá đạt 45 đến 55 tạ/ha.
Giống P4 có hàm lƣợng Prôtêin cao tới 11%, hàm lƣợng amiloza 16 – 20%, hạt
gạo dài, tỷ lệ gạo sát đạt 70%, tỷ lệ gạo nguyên đạt 65% (Vũ Tuyên Hoàng,
1997) 6 . Giống lúa P6 ngắn ngày hơn giống lúa P4, thuộc loại hình thâm canh,
hàm lƣợng Prôtêin đạt 10,5%, năng suất đạt 45 – 55 tạ/ha, cao nhất đạt 60 tạ/ha.
Đây là giống lúa có chất lƣợng gạo tốt, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Giống lúa nếp
K12 do Viện cây lƣơng thực và thực phẩm lai tạo ra có khả năng chống chịu với



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
30

bệnh đạo ôn, có thể đạt năng suất từ 33,5 – 58 tạ/ha chất lƣợng gạo khá (Lƣu
Văn Quyết, 1998) 18 .
Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam là một Viện nghiên cứu
nông nghiệp hàng đầu ở Việt Nam và đã có nhiều thành tựu trong việc chọn tạo
các giống lúa, nhất là các giống lúa chất lƣợng cao và lúa lai. Trƣớc đây Viện đã
nhập và chọn lọc thành công các giống lúa có chất lƣợng tốt nhƣ : IR 64, IR 66,
NN 9A là những giống lúa đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Giống lúa Nếp 314 do Viện
lai tạo ra cũng đƣợc trồng phổ biến. Hiện tại các giống lúa lai HYT của Viện lai
tạo ra cũng đang đƣợc s ản xuất thử ở nhiều nơ i và có kết quả rất khả quan
(Trƣơng Đích, 1999) 4 .
Viện Di Truyền nông nghiệp cũng đã nghiên cứu tạo ra các giống lúa mới,
nổi tiếng nhƣ : DT 10, DT 12, V 18…. Đây là những giống lúa đạt chất lƣợng tốt
cho năng suất cao.
Viện Bảo Vệ thực vật cũng đã chọn tạo đƣợc nhiều giống lúa có chất
lƣợng tốt năng suất cao nhƣ: CR 203, C 70, C 71….v.v…
Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long là một Viện nghiên cứu chuyên sâu
về các giống lúa đặt tại trung tâm của châu thổ sông Cửu Long. Các giống lúa
MTL 241, MTL 305, MTL 385, MTL 386, MTL 389, Má Tủi, OM 35 – 36 do
Viện chọn lọc, lai tạo đang đƣợc trồng phổ biến ở đồng bằng này, tạo ra b ƣớc
ngoặt về năng suất và chất lƣợng. Ngoài ra Viện cũng đang hƣớng dẫn nông dân
vùng này trồng các giống lúa có chất lƣợng cao nhƣ : JASMIN 85 (Hƣơng Nhài,
Khaodomaly, Nàng Thơm). Viện này đang chịu trách nhiệm quy hoạch và hƣớng
dẫn nông dân trồng 1 triệu ha lúa có chất lƣợng cao phục vụ cho công tác xuất
khẩu.

Cả nƣớc hiện có 25 đơn vị nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng mới, trong
đó 15 đơn vị thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, 07 đơn vị thuộc Bộ
giáo dục và đào tạo, 01 đơn vị thuộc Viện khoa học tự nhiên và công nghệ quốc
S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
31


gia, 02 đơn vị thuộc Bộ Công nghiệp. Bên cạnh đó, còn có hàng chục công ty
nƣớc ngoài, c ông ty trong nƣớc đang thực hiện các hoạt động nghiên cứu chọn
tạo hoặc nhập nội giống phục vụ sản xuất đã đáp ứng đƣợc mục tiêu của công tác
chọn tạo giống trong thời gian qua là: “Chọn, tạo giống cây trồng đáp ứng nhu
cầu sản xuất nông nghiệp bền vững, đảm bảo an ninh lƣơng thực, đa dạng di
truyền, khai thác lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, né tránh điều kiện bất lợi
của tự nhiên, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong n ƣớc và xuất khẩu”.
Thực tiễn sản xuất nông nghiệp trên thế giới cũng nh ƣ trong n ƣớc khẳng
định giống cây trồng là nhân tố quyết định năng suất, chất lƣợng và hiệu quả của
s ản xuất nông nghiệp. Nhờ có bộ giống cây trồng phong phú đa dạng chúng ta đã
và đang thực hiện chuyển đổi c ơ cấu cây trồng mùa vụ nhằm khai thác hiệu quả
hơn tiềm năng và khắc phục những hạn chế về đất đai, thời tiết khí hậu của nƣớc
ta, làm đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá,
thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Xu hƣớng tăng tỷ lệ giống chất lƣợng để xuất khẩu v à tiêu dùng trong
nƣớc nhằm nâng cao giá trị ngành trồng lúa đang đƣợc các địa phƣơng và nông
dân quan tâm. Vùng đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ lệ gieo trồng giống lúa
chất lƣợng ngắn ngày và giống đặc sản dài ngày tăng cao, chiếm trên 55% diện
tích lúa, đã góp phần quan trọng tăng giá trị gạo xuất khẩu của Việt Nam trong
những năm qua. Vùng Đồng bằng Sông Hồng cũng đang chuyển dịch theo
hƣớng tăng giống lúa chất lƣợng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng nội địa và
bữa ăn hàng ngày của nông dân. Do đó cần quan tâm hơn nữa đến chất lƣợng
trong công tác chọn tạo giống lúa và phục tráng các giống lúa địa phƣơng cổ
truyền.



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
32

1.3.3. Hiện trang và phương hướng sản xuất lúa của Tuyên Quang.
Biểu 1.7. Hiện trạng và kế hoạch diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa
của Tuyên Quang giai đoạn 2000 – 2010
Hiện trạng Kế hoạch
T
Chỉ tiêu
T 2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Diện tích (ha)
1 43 520 38 625 37 990 36 160 36 160 36 160 36 160
Năng suất (tạ/ha)
2 35,4 47,8 50,4 51,8 55,9 58,0 58,7
Sản lƣợng
3
15 418 18 481 19 137 18 742 20 225 20 958 21 210
(ngàn tấn)

(Phòng trồng trọt - Sở NN và PTNT Tuyên Quang,2007) [17]
Giai đoạn 2000 – 2005, diện tích lúa của Tuyên Quang tă ng trƣởng –
2,4%/năm. Năm 2000, diện tích lúa là 43520ha, năm 2005 giảm xuống còn
38625ha, giảm 4895ha (11,2%). Năng suất t ăng từ 35,4 (năm 2000) lên 47,8
tạ/ha (năm 2005), t ăng 35%. Sản lƣợng t ăng từ 15418 ngàn tấn (nă m 2000) lên
18481ngàn tấn (năm 2005), tăng 19,9%.
Dự kiến giai đoạn 2008 -2010, diện tích lúa sẽ giảm xuống chỉ còn 36 - 37
ngàn ha. Trong đó, lúa lai chiếm 60% c ơ cấu diện tích. Xu hƣớng trong thời gian
tới, c ơ cấu giống lúa sẽ có thay đổi: đƣa vào c ơ cấu giống những giống lúa lai
mới có năng suất chất lƣợng cao, phấn đấu đạt năng suất trên 70tạ/ha. Diện tích
lúa giảm nhƣ vậy là để chuyển đổi c ơ cấu cây trồng, đảm bảo sản lƣợng lƣơng
thực ổn định 20 vạn tấn. Ổn định năng suất lúa thuần xấp xỉ 60tạ/ha, thay thế các
giống lúa cũ năng suất, chất lƣợng thấp bằng các giống lúa thuần mới có chất
lƣợng cao, xây dựng các vùng sản xuất lúa chất lƣợng.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
33

CHƢƠNG 2.
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng, địa điểm nghiên cứu:
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hai giống lúa thuần:
- Giống Khang dân 18: là giống lúa thuần Trung Quốc đƣợc nhập về và
mở rộng sản xuất từ năm 1996.
- Giống Thiên Hƣơng: là giống lúa thuần chọn lọc từ giống KD90 Trung
Quốc từ năm 1993, đƣợc khu vực hoá năm 2002.
Ba dòng lúa thuần CL02, NL061, X25: do Bộ môn Di truyền giống –
Khoa Nông học - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chọn lọc từ các cặp
lai tại Trƣờng ĐH Nông Lâm Thái Nguyên n ăm 2006.
(Khang dân làm đối chứng)
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
- Thí nghiệm đƣợc tiến hành tại xã Tú Thịnh, huyện Sơn Dƣơng, tỉnh
Tuyên Quang.
- Thí nghiệm đƣợc tiến hành trong vụ xuân năm 2007 và vụ xuân năm 2008.
2.2. Nộ i dung và phƣơng pháp nghiên cứu:
2.2.1. Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu các chỉ tiêu về sinh trƣởng, phát triển, năng suất, chất lƣợng
và khả năng chống chịu của các dòng, giống lúa thuần tham gia thí nghiệm.
Chọn đƣợc dùng lúa có năng suất cao, chất lƣợng tốt phù hợp với điều kiện gieo
cấy tại Tuyên Quang.
- Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số biện pháp kỹ thuật (phân bón, mật độ)
đến năng suất của dòng lúa CL02.
- Đánh giá năng suất và hiệu quả kinh tế của c ác dòng lúa triể n vọng trong
điều kiện trình diễn và trong khảo nghiệm sản xuất.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
34


2.2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.2.1. Đất đai nơi thí nghiệm:
Ruộng thí nghiệm đƣợc bố trí trên nền đất cát pha, chân vàn, chủ động
tƣới tiêu, cấy 2 vụ lúa trong năm.
2.2.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm đƣợc bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 3 lần nhắc lại, cụ
thể theo các sơ đồ sau:
- Thí nghiệm so sánh giống lúa.
Bảo vệ
Bảo
1 2 3 5 4
Bảo
vệ
3 4 1 2 5
vệ
2 3 5 4 1
Bảo vệ


Trong đó: Công thức 1: Giống lúa Khang dân 18 (đ/c)
Công thức 2: Dòng lúa NL061
Công thức 3: Dòng lúa X25
Công thức 4: Dòng lúa CL02
Công thức 5: Giống lúa Thiên Hƣơng.
Diện tích ô thí nghiệm: 20m2.
Số ô thí nghiệm: 15 ô.
Diện tích thí nghiệm: 20 x 5 x3 = 300m2.
Tổng diện tích bố trí thí nghiệm là: 500m2
- Thí nghiệm ảnh hƣởng của các mức bón phân đến sinh trƣởng và năng
s uất dòng lúa có triển vọng CL02.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
35



Bảo vệ
Bảo
1 2 3 4 5 6
Bảo
vệ
3 4 5 6 1 2
vệ
5 6 1 2 3 4
Bảo vệ
Trong đó:
Công thức 1:Bón nhƣ nông dân (10 tấn phân chuồng; 90kgN; 50kg
P205;90kg K2 0)/ha
Công thức 2: (10 tấn phân chuồng; 40kgN; 40kg P 205; 80kg K20)/ha
Công thức 3: (10 tấn phân chuồng; 60kgN; 40kg P 205; 100kg K20)/ha
Công thức 4: (10 tấn phân chuồng; 80kgN; 60kg P 205; 100kg K20)/ha
Công thức 5: (10 tấn phân chuồng; 100kgN; 60kg P205; 100kg K2 0)/ha
Công thức 6: (10 tấn phân chuồng; 100kgN; 80kg P 205; 120kg K2 0)/ha
Diện tích ô thí nghiệm: 20m2.
Số ô thí nghiệm: 18ô
Diện tích thí nghiệm: 20 x 6 x3 = 360m2.
Tổng diện tích bố trí thí nghiệm là: 500m2
- Thí nghiệm ảnh hƣởng của mật độ cấy đến sinh trƣởng và năng suất
dòng lúa có triển vọng CL02.
Bảo vệ
Bảo
1 2 3 4 5 6
Bảo
vệ
3 4 5 6 1 2
vệ
5 6 1 2 3 4
Bảo vệ
Trong đó: Công thức 1: cấy 25khóm/m2 ( 20cm x 20cm)
Công thức 2: cấy 30 khóm/m2 (20cm x 16,6cm)

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
36

Công thức 3: cấy 35khóm/m2 ( 20cm x 14,2cm)
Công thức 4: cấy 40 khóm/m2 (20cm x 12,5cm)
Công thức 5: cấy 45 khóm/m2 (20cm x 11,1cm)
Công thức 6: cấy 50 khóm/m2 (20cm x 10,0cm)
Diện tích ô thí nghiệm: 20m2.
Số ô thí nghiệm: 18 ô
Diện tích thí nghiệm: 20 x 6 x3 = 360m2.
Tổng diện tích bố trí thí nghiệm là: 500m2
- Mô hình trình diễn c ác dòng lúa có triển vọng (Khang dân làm đối
chứng).
- Khảo nghiệm sản xuất c ác dòng lúa có triển vọng (Khang dân làm đối
chứng).
2.2.2.3. Định điểm theo dõi và thời gian theo dõi.
Xác định điểm theo dõi: định điểm theo dõi ở 3 lần nhắc lại, mỗi ô một
điểm, mỗi điểm 5 khóm liên tục ở giữa ô, tổng số khóm theo dõi của một yếu tố
(giống hoặc mật độ hoặc mức phân bón) là 15 khóm.
Phƣơng pháp theo dõi: theo quy phạm khảo nghiệm giống lúa quốc
giao[5]
Thời gian theo dõi: 7 ngày/lần từ khi cấy đến khi lúa chín, riêng giai đoạn
lúa hồi xanh và trỗ theo dõi liên tục 2 ngày/lần.
2.3. Kỹ thuật sản xuất:
2.3.1. Lượng phân cho ruộng lúa cấy
* Lƣợng phân bón cho ruộng lúa cấy (tính cho 1 ha) : không áp dụng cho
thí nghiệm phân bón:
- Phân chuồng: 10 tấn.
- Phân vô cơ: 100N; 60P205; 100K2 0 cụ thể nhƣ sau:
(Phân NPK (12:5:10):843kg; Lân Văn điển: 118kg; Kali MOP: 27,7kg)

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
37



2.3.2. Gieo cấy và chăm sóc.
* Thời vụ: - Vụ xuân nă m 2007: Gieo mạ: 17.01.2007
Ngày cấy: 06.02.2007
- Vụ xuân nă m 2008: Gieo mạ: 07.01.2008
Ngày cấy: 22.02.2008
* Mật độ cấy: 33 khóm/m2, khoảng cách: 20 cm x 15cm (không áp dụng
cho thí nghiệm mật độ cấy)
* Số dảnh cấy: 3 dảnh/khóm.
* Chăm sóc : theo quy trình của sở NN và PTNT Tuyên Quang.
2.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi:
2.4.1. Chỉ tiêu chất lượng mạ:
- Ngày gieo mạ.
- Sức sống của mạ: quan sát quần thể mạ trƣớc khi nhổ cấy
+ Điểm 1: mạnh.
+ Điểm 5: TB.
+ Điểm 9: yếu
- Số lá mạ k hi cấy
- Chiều cao cây mạ (cm).
2.4.2. Chỉ tiêu về hình thái:
- Chiều dài lá (cm): đo chiều dài lá ngay d ƣới lá đòng, đo ở giai đoạn lúa trỗ.
- Chiều rộng lá (cm): đo chỗ rộng nhất của lá ngay d ƣới lá đòng, đo ở giai
đoạn lúa trỗ.
- Màu phiến lá: theo thang đ iểm: điểm 1:xanh nhạt; điểm 2: xanh; điểm 3:
xanh đậm; điểm 4: tím ở đỉnh lá; đ iểm 5: tím ở mép lá; đ iểm 6: có đốm tím xen
lẫn với màu xanh; điểm 7: tím (theo dõi ở giai đoạn vƣơn lóng đến trỗ).



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
38

- Góc lá: độ mở góc lá đƣợc đo giữa thân với lá ngay d ƣới lá đòng. Theo
thang đ iểm: điểm 1: đứng; đ iểm 5: ngang; điểm 9: rũ xuống (theo dõi ở giai đoạn
vƣơn lóng đến làm đòng).
- Độ dài thân (cm): đo từ mặt đất đến cổ bông, theo dõi ở giai đoạn chín
s ữa đến chín.
- Chiều dài bông (cm): đo từ cổ đến đỉnh bông (chiều dài trục chính). Có
dạng bông: rất ngắn (< 20cm), ngắn (20-25cm), trung bình (26 - 30cm), dài (31-
35),rất dài (>35cm)
- Chiều dài hạt (cm): từ gốc vỏ mày đến mỏ hạt.
- Chiều rộng hạt (mm): đo chỗ rộng nhất giữa hai nửa vỏ trấu.
2.4.3. Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, phát triển:
- Ngày cấy.
- Ngày bắt đầu đẻ nhánh: khi 50% số cây xuất hiện nhánh đầu tiên.
- Ngày làm đòng: là ngày có 50% số cây làm đòng.
- Ngày bắt đầu trỗ: là ngày có 10% số cây có bông thoát khỏi bẹ lá đòng
khoảng 5 cm.
- Ngày kết thúc trỗ: là ngày có 80% số cấy có bông thoát khỏi bẹ lá đòng
khoảng 5cm.
- Thời gian trỗ bông: số ngày từ bắt đầu trỗ (10% số cây có bông thoát
khỏi bẹ lá đòng khoảng 5cm) đến kết thúc trỗ (80% số cây trỗ).
- Thời gian chín: khi có 85% số hạt chín trên các khóm.
- Tổng số dảnh/khóm. (dảnh)
- Tỷ lệ thành bông (%)
- Độ thuần đồng ruộng: điểm 1:cao; điểm 5:TB; điểm 9: thấp.
- Độ thoát cổ bông: điểm 1: tốt; điểm 3:TB; điểm 5: vừa đúng cổ bông;
điểm 7: kém.
- Độ cứng cây: điểm 1: cứng cây; điểm 5:TB; điểm 7: yếu; điểm 9: rrất yếu.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
39

- Độ tàn lá: điểm 1: muộn và chậm; điểm 3: TB; điểm 5: sớm và nhanh
- Chiều cao cây khi thu hoạch: (cm)
- Tổng thời gian sinh trƣởng (ngày)

2.4.4. Các chỉ tiêu năng suất:
- Bông/khóm (bông)
- Tổng số hạt/bông (hạt)
- Số hạt chắc/bông (hạt)
- Tỷ lệ lép (%)
- M1000 hạt (gram)
- Năng suất lý thuyết (tạ/ha)
- Năng suất thực thu: (tạ/ha)
* Phƣơng pháp xác định các yếu tố cấu thành năng suất và nă ng suất.
Gặt các cây theo dõi trên các ô thí nghiệm để riêng đem về phòng đo, đếm,
cân để tính ra các yếu tố cấu thành n ăng suất.
- Tính số bông/m2 : đếm số bông trên mỗi điểm điều tra, mỗi đ iểm lấy 5
khóm, rồi tính giá trị trung bình của 3 lần nhắc lại.
- Tính số hạt chắc/bông: mỗi điểm lấy 5 bông, sau đó tách thóc ra khỏi
bông loại bỏ lép lửng và đếm số hạt chắc, rồi lấy giá trị trung bình tính số hạt
chắc/bông.
- Tính khối lƣợng 1000hạt: cân thóc ở ẩm độ 13%, đếm lấy 100hạt/mẫu,
làm 3 lần nhắc lại đem cân đƣợc khối lƣợng M1, M2, M3 đảm bảo các lần sai
khác 3%, sau đó tính khối lƣợng 1000hạt nhƣ sau:
M1+ M2+ M3
M1000hạt (gram) = x 10
3
- Năng suất lý thuyết: sau khi đã tính đƣợc các yếu tố cấu thành năng suất
cần thiết, ta tính theo công thức:
số bông/m2 x số hạt chắc/bông x P 1000hạt
NSLT (tạ/ha)=
10 000



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
40

- Năng suất thực thu: gặt toàn bộ ô thí nghiệm tách thóc, phơi khô, quạt
s ạch đạt độ ẩm 13 – 14% sau đó cân khối lƣợng rồi tính ra tạ/ha.
2.4.5. Tính chống đổ:
Theo dõi ở giai đoạn từ trỗ đến chín tính theo thang điểm:
- Điểm 1: chống đổ tốt, không đổ.
- Điểm 3: chống đổ khá, hầu hết các cây đ ều nghiêng nhẹ.
- Điểm 5: chống đổ trung bình, hầu hết các cây nghiêng 30 0(góc tạo bởi
thân cây và mặt ruộng).
- Điểm 7: chống đổ yếu, hầu hết các cây bị nghiêng 450.
- Điểm 9: chống đổ rất yếu, tất cả các cây đều bị nằm rạp trên mặt đất.
2.4.6. Các chỉ ti êu về sâu bệnh hại:
- Rầy nâu (Nilaparvata lugens Stai) theo dõi (ở giai đoạn lúa làm đòng ở
vụ xuân )cây chuyển vàng từng bộ phận hay toàn bộ cây theo thang điểm:
+ Điểm 0: không bị hại.
+ Điểm 1: hơi biến vàng trên một số cây.
+ Điểm 3: lá biến vàng bộ p hận chƣa bị cháy rầy.
+ Điểm 5: những lá vàng rõ, cây lùn hoặc héo, 10 - 25% số cây bị cháy
rầy, cây còn lại lùn nặng.
+ Điểm 7: hơn nửa số cây bị héo hoặc cháy rầy, cây còn lại lùn nghiêm trọng.
+ Điểm 9: Tất cả các cây chết.
- Sâu cuốn lá (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) : theo dõi ở giai đoạn
đứng cái làm đòng ở vụ xuân, tính tỷ lệ bị sâu ăn phần xanh của lá hoặc lá bị
cuốn thành ống ở thời kỳ sinh trƣởng dinh dƣỡng theo thang điểm dƣới đây:
+ Điểm 0: không có cây bị hại.
+ Điểm 1: 1- 10% cây bị hại.
+ Điểm 3: 11 - 20 % cây bị hại.
+ Điểm 5: 21- 35% cây bị hại.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
41

+ Điểm 7: 36 - 60% cây bị hại.
+ Điểm 9: 61 - 100% cây bị hại.
- Sâu đục thân (Schoenobius incertellus Walker): theo dõi (ở giai đoạn
đứng cái làm đòng ở vụ xuân) tỷ lệ dảnh chết ở giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng và
bông bạc ở giai đoạn vào chắc đến chín ở 5 khóm điều tra, với 3 lần nhắc lại,
đánh giá theo thang điểm.
+ Điểm 0: không bị hại.
+ Điểm 1: 1 - 10% dảnh hoặc bông bị hại.
+ Điểm 3: 11 - 20% dảnh hoặc bông bị hại.
+ Điểm 5: 21 - 30% dảnh hoặc bông bị hại.
+ Điểm 7: 31 - 50% dảnh hoặc bông bị hại.
+ Điểm 9: 51 -100% dảnh hoặc bông bị hại.
- Bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae): theo dõi ở giai đoạn đứng cái làm
đòng ở vụ xuân, đánh giá trên diện tích lá bị hại tính theo thang điểm:
+ Điểm 1: 1 - 5% diện tích lá bị hại.
+ Điểm 3: 6 - 12 % diện tích lá bị hại.
+ Điểm 5: 13 - 25% diện tích lá bị hại.
+ Điểm 7: 26 - 50% diện tích lá bị hại.
+ Điểm 9: 51 - 100% diện tích lá bị hại.
- Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani Palo): theo dõi ở giai đoạn đứng cái làm
đòng ở vụ xuân theo thang điểm đánh giá độ cao của vết bệnh trên cây gồm có:
+ Điểm 0: không có triệu chứng hại.
+ Điểm 1: vết bệnh ở vị trí thấp hơn 20% chiều cao cây.
+ Điểm 3: vết bệnh ở vị trí 20 - 30% chiều cao cây.
+ Điểm 5: vết bệnh ở vị trí 31 - 45% chiều cao cây.
+ Điểm 7:Vết bệnh ở vị trí 46 - 65% chiều cao cây.
+ Điểm 9: vết bệnh ở vị trí trên 65% chiều cao cây.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
42

- Bệnh đạo ôn (Pyricularia oryzae)
Đạo ôn lá : theo dõi ở vụ xuân, tiến hành đánh giá theo thang điểm:
+ Điểm 0: không thấy có vết b ệnh.
+ Điểm 1:Các vết bệnh màu nâu hình kim châm ở giữa chƣa xuất hiện
vùng sinh sản bào tử.
+ Điểm 2:vết bệnh nhỏ, tròn hoặc hơi dài, đƣờng kính 1 - 2mm có viền
nâu rõ rệt, hầu hết các lá dƣới đều có vết bệnh.
+ Điểm 3: Dạng hình vết bệnh nhƣ ở điểm 2 nhƣ ng vết bệnh xuất hiện
đáng kể ở các lá trên.
+ Điểm 4: vết bệnh điển hình cho các giống nhiễm, dài 3mm hoặc hơn,
diện tích vết bệnh trên lá dƣới 4% diện tích lá.
+ Điểm 5: vết bệnh điển hình chiếm 4 - 10% diện tích lá.
+ Điểm 6: Vết bệnh điển hình chiếm 11 - 25% diện tích lá.
+ Điểm 7: vết bệnh điển hình chiếm 26 - 50% diện tích lá.
+ Điểm 8: vết bệnh điển hình chiếm 51 - 75% diện tích lá.
+ Điểm 9: hơn 75% diện tích lá bị bệnh.
Đạo ôn cổ bông : theo dõi ở vụ mùa, tiến hành đánh giá theo thang điểm:
+ Điểm 0: không thấy vết bệnh hoặc chỉ có vết bệnh trên vài cuống bông.
+ Điểm 1: Vết bệnh có trên một vài cuống bông hoặc trên gié cấp 2.
+ Điểm 3: vết bệnh trên một vài gié cấp 1 hoặc phần giữa của trục bông.
+ Điểm 5: vết bệnh bao quanh một phần gốc bông hoặc ở phần thân rạ ở
phía dƣới trục bông.
+ Điểm 7: vết bệnh bao quanh cổ bông hoặc phần trục gần cổ bông, có
hơn 30% hạt chắc.
+ Điểm 9: vết bệnh bao quanh cổ bông hoặc phần thân rạ cao nhất hoặc
phần trục gần gốc bông, số hạt chắc thấp hơn 30%.



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
43

2.4.7. Đánh gi á chất lượng các giống lúa:
- Chất lượng xay xát:
+ Tỷ lệ gạo lật và gạo xát: sau khi thu hoạch phơi khô quạt sạch. Lấy mỗi
giống 5 kg đem xay (cân khối lƣợng gạo xay) và xát (cân khối lƣợng gạo xát),
làm nhắc lại 3 lần rồi tính tỷ lệ gạo lật (gạo xay), gạo sát theo % khối lƣợng thóc.
+ Tỷ lệ gạo nguyên: lấy 100g gạo xát rồi chọn riêng tất cả hạt gạo nguyên
ra, cân khối lƣợng gạo nguyên, làm nhắc lại 3 lần. Tính tỷ lệ gạo nguyên theo %
khối lƣợng gạo xát.
- Chất lượng thương trường : phƣơng pháp đo đếm và q uan sát
+ Dạng hạt: đo chiều dài và chiều rộng. Sau đó tỉnh tỷ số chiều dài/chiều rộng
theo phƣơng pháp của Viện nghiên cứu lúa quốc tế và đánh giá theo thang điểm:
Điểm 1: dạng hình thon dài, tỷ số dài/rộng >3.
Điểm 2: dạng hình trung bình, tỷ số dài/rộ ng từ 2,1 đến 3.
Điểm 5: dạng hình bầu, tỷ số dài/rộng từ 1,1 đến 2.
Điểm 9: dạng hình tròn, tỷ số dài/rộng < 1,1.
+ Đánh giá độ bạc bụng: lấy mẫu điển hình của gạo xát để đánh giá độ bạc
bụng theo % diện tích hạt:
Điểm 0: không bạc bụng.
Điểm 1: ít (nhỏ hơn 10%)
Điểm 5: trung bình (11 - 20%)
Điểm 9: nhiều (lớn hơn 20%)
- Chất lƣợng chế biến: đánh giá cảm quan bằng cách nấu cơm các loại gạo
giống thí nghiệm, sau đó mời mọi ngƣời nếm thử (10 ngƣời) và cho điểm.
+ Đánh giá hƣơng thơm khi nấu: bằng phƣơ ng pháp cho điểm của IRRI:
Điểm 0: không thơm.
Điểm 1: hơi thơm.
Điểm 3: thơm.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
44

+ Đánh giá độ dẻo: bằng phƣơng pháp cho điểm của IRRI:
Điểm 1: không dẻo.
Điểm 2: trung bình.
Điểm 3:dẻo
+ Đánh giá vị đậm (ngọt): đánh giá theo thang điểm
Điểm 1: nhạt
Điểm 2: trung bình
Điểm 3: đậm
2.4.8. Phương pháp sử lý số liệu:
Sử lý số liệu bằng chƣơng trình IRISTART với các chỉ tiêu:
- Phân tích sai số thí nghiệm.
- So sánh số trung bình.
- Phân tích tƣơng quan.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
45

CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm thời tiết vụ xuân năm 2007 và vụ xuân năm 2008 tại Tuyên Quang.
Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết vụ xuân năm 2007 và vụ xuân năm 2008
Vụ xuân nă m 2007
Nhiệt độ (0C)
Ẩm độ Lƣợng Số giờ
Nhiệt độ
mƣa nắng
Nhiệt độ Nhiệt độ
Tháng không
trung
thấp (giờ/ngày)
cao khí (%) (mm)
bình
Tháng 1 19,9 16,1 13,8 77 2,1 1,8
Tháng 2 25,8 22,2 19,7 80 32,0 2,9
Tháng 3 24,7 21,5 19,6 87 17,2 0,9
Tháng 4 27,5 23,1 20,5 82 72,8 3,4
Tháng 5 30,8 24,7 19,6 76 73,7 7,7
Tháng 6 39,5 28,9 24,1 75 73,2 8,2
Vụ xuân nă m 2008
Tháng 1 20,5 15,1 6,8 82 20,3 6,1
Tháng 2 26,6 13,7 7,2 78 43,7 2,8
Tháng 3 31,4 21,3 9,5 82 77,6 4,1
Tháng 4 33,5 21,3 17,0 84 101,4 7,0
Tháng 5 36,1 27,1 20,6 80 164,8 7,5
Tháng 6 39,2 28,3 22,1 87 175,6 7,8
(Nguồn: số liệu trạm khí tƣợng tỉnh Tuyên Quang – Tuyên Quang 2007, 2008)
3.1.1. Nhiệt độ.
Nhiệt độ có ảnh hƣởng quyết định đến tốc độ sinh trƣởng và năng suất.
Nhiệt độ thích hợp giúp cho cây lúa sinh trƣởng mạnh, đẻ nhánh khoẻ, bông to,
nhiều hạt, hạt chắc mẩy dẫn đến năng suất cao. Nhiệt độ thấp làm cho cây lúa

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
46

s inh trƣởng chậm, cây mạ thấp lùn, chậm ra lá, lá vàng, đỉnh bông bị thoái hoá,
độ thoát bông kém (lúa trỗ nghẹn đòng), chậm ra hoa, tỷ lệ lép cao, chín không
đều, năng suất thấp. Nhiệt độ thấp gây ảnh hƣởng xấu đến năng suất là thời kỳ
phân bào giảm nhiễm và trỗ bông. Ở thời kỳ phân bào giảm nhiễm, nếu nhiệt độ
dƣới 200C thì làm tă ng tỷ lệ lép. Ở thời kỳ trỗ bông phơi màu, nhiệt độ dƣới
220C thì tỷ lệ lép cao. Nhiệt độ cao ở thời kỳ sinh trƣởng sinh d ƣỡng làm giảm
khả nă ng đẻ nhánh, lá vàng và trắng từng vệt lốm đốm, chóp lá trắng; ở thời kỳ
phân hoá đòng, số hoa/bông giảm, hoa trắng, bông trắng; ở thời kỳ nở hoa làm
tăng tỷ lệ hạt lép; ở thời kỳ chín làm giảm độ chắc mẩy của hạt, dẫn đến giảm
năng suất, thiệt hại lớn nhất do nhiệt độ cao là thời kỳ trỗ bông phơi màu.
Vụ xuân năm 2007, nhiệt độ trung bình tháng biến động từ 16,10C đến
28,9 0C. Nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1: 16,10C, nhiệt độ trung bình cao
nhất là tháng 6: 28,90C. Với nhiệt độ nhƣ vậy, nhìn chung thuận lợi cho cây lúa
s inh tr ƣởng và phát triển. Tuy nhiên với nhiệt độ thuận lợi cho cây lúa sinh
trƣởng phát triển thì tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển.
Vụ xuân năm 2008, nhiệt độ trung bình tháng biến động từ 15,10C đến
28,30C. Nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 2: 13,70C, nhiệt độ trung bình cao
nhất là tháng 6: 28,30C. Rét kéo dài liên tục 38 ngày từ ngày 14 tháng 1 đến ngày
21 tháng 2, trong thời gian này có 20 ngày nhiệt độ trung bình ngày d ƣới 130C,
đặc biệt có 4 ngày nhiệt độ trung bình ngày d ƣớ i 100C gặp rất nhiều khó khăn
trong quá trình làm mạ. Sang tháng 2 còn gặp 3 đợt rét đậm rét hại vào tuần đầu
và tuần thứ 2 trong tháng. Từ tháng 3 đến tháng 6 nhiệt độ thuận lợi cho cây lúa
s inh trƣởng phát triển.
3.1.2. Lượng mưa.
Khi trên đồng ruộng có điều kiện nhiệt độ và lƣợng bức xạ thích hợp thì
nƣớc là yếu tố ảnh h ƣởng quyết đ ịnh nhất đến năng suất. Ở thời kỳ cây con,
nƣớc cần thiết cho hạt nảy mầm. Ở thời kỳ đẻ nhánh, nƣớc giúp cho cây sinh

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
47

trƣởng mạnh và đẻ nhánh khoẻ. Ở thời kỳ sinh trƣởng sinh thực, nƣớc làm cho
cây lúa có bông to, nhiều hạt, trỗ chín tập trung, độ chắc mẩy của hạt cao. Khi
thiếu nƣớc ở bất kỳ thời kỳ nào cũng làm giảm năng suất. Tuy nhiên, thiếu nƣớc
ở các thời kỳ sinh trƣởng khác nhau sẽ ảnh hƣởng khác nhau đến năng suất. Từ
giai đoạn lúa bắt đầu phân hoá đòng đến trỗ bông, nếu thiếu nƣớc sẽ làm cho
năng suất giảm đáng kể, tiếp đến là thời kỳ chín sữa. Nếu thiếu nƣớc ở thời kỳ
s inh tr ƣởng dinh d ƣỡng, có thể làm giảm chiều cao cây, giảm số nhánh và diện
tích lá, nhƣng năng suất hầu nhƣ không ảnh hƣởng nếu đƣợc cung cấp nƣớc kịp
thời tr ƣớc khi nở hoa. Theo Goutchin, để tạo ra một đơn vị thân lá, lúa cần 400-
500 đơn vị nƣớc. Để tạo ra 1gram chất khô cây lúa cần 628 gam nƣớc. Lƣợng
mƣa cần thiết cho cây lúa trung bình từ 6-7mm/ngày trong mùa mƣa, 8mm -
9mm/ngày trong mùa khô. Lƣợng mƣ a thẩm thấu trong ruộng khoảng 0,5 -
0,6mm/ngày thì 1tháng cây lúa cần khoảng 200mm và một vụ lúa 5 tháng cần
lƣợng mƣa khoảng 1000mm.
Vụ xuân nă m 2007, giai đoạn đầu vụ ít mƣa. Tháng 1, thời tiết rất khô hạn.
Tháng 2 lƣợng mƣa đạt 32,0 mm nhƣng đến tháng 3 lƣợng mƣ a lại giảm xuống
còn 17,2mm. Tháng 4, tháng 5 lƣợng mƣ a tă ng lên 72,8 đến 73,7mm thuận lợi
cho cây lúa phát triển. Tháng 6, lƣợng mƣ a là 73,2mm.
Vụ xuân n ăm 2008, lƣợng mƣa tăng hơ n so với vụ xuân năm 2007, lƣợng
mƣa trong tháng 2 đạt 43,7mm, đến tháng 3 lƣợng mƣa tăng lên 77,6mm, tháng
4 và tháng 5 lƣợng mƣa đạt 101,4 đến 164,8mm, tháng 6 lƣợng mƣa là 175,6mm
gây khó khăn cho việc thu hoạch lúa.Vụ xuân năm 2008, lƣợng mƣ a thuận lợi
cho cây lúa sinh trƣởng và phát triển.
3.1.3. Ẩm độ không khí.
Nhìn chung, ẩm độ không khí các tháng trong vụ xuân năm 2007 và vụ
xuân năm 2008 dao động từ 75% đến 87%. Tháng 3 và tháng 4, lúa đang trong
giai đoạn đẻ nhánh mạnh, khối lƣợng thân lá lớ n nên yêu cầu ẩm độ không khí

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
48

thích hợp để lúa sinh tr ƣởng tốt, ẩm độ 82 đến 87% đáp ứng yêu cầu của cây lúa
giai đoạn này.
Vụ xuân n ăm 2007, tháng 5 ẩm độ không khí giảm xuống 76% đáp ứng
yêu cầu của cây lúa trong giai đoạn chín. Tháng 6, ẩm độ không khí là 75%.
Vụ xuân 2008, tháng 5 lúa ở giai đoạn trỗ vì vậy ẩm độ 80% thích hợp yêu
cầu của cây lúa giai đoạn này.
3.1.4. Số giờ nắng.
Số giờ nắng có xu h ƣớng tăng dần từ đầu vụ đến cuối vụ (vụ xuân), thuận
lợi cho cây lúa sinh trƣởng và phát triển. Tháng 1, tháng2, tháng 3 số giờ nắng ít
ảnh hƣởng đến sinh tr ƣởng của mạ và khả năng hồi xanh đẻ nhánh của lúa, kéo
dài thời gian sinh trƣởng dinh d ƣỡng của lúa.
Nhìn chung, diễn biến thời tiết khí hậu vụ xuân năm 2007 thuận lợi cho
cây lúa sinh trƣởng và phát triển nhƣng đồng thời cũng là đ iều kiện thuận lợi cho
s âu bệnh phát triển. Vụ xuân năm 2008, thời tiết đầu vụ khắc nghiệt song vƣợt
qua giai đoạn đầu vụ (tháng 1 và tuần đầu, tuần giữa tháng 2), giai đoạn giữa và
cuối vụ (từ tuần cuối tháng 2 trở đi) thời t iết thuận lợi cây lúa sinh trƣởng phát
triển tốt, sâu bệnh ít hơn so với vụ xuân nă m 2007.
3.2. Kết quả thí nghiệm so sánh các dòng, giống lúa vụ xuân năm 2007.

3.2.1. Tình hình sinh trưởng của mạ.
Bảng 3.2: Tình hình sinh trƣởng của mạ
Chiều cao Sức sống
Tốc độ ra lá Số lá mạ
Tên dòng,
cây mạ khi của mạ
TT
giống lúa khi cấy
TB (ngày/lá)
cấy (cm) (điểm)
Khang dân (đ/c)
1 7,0 2,7 11,4 5
2 NL061 7,9 2,4 12,3 5
3 CL02 7,3 2,6 10,6 5
4 X25 7,9 2,4 12,1 5
Thiên Hƣơng
5 8,3 2,3 11,5 5

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
49

Để đảm bảo tỷ lệ sống cao của lúa sau cấy, lúa sinh tr ƣởng và phát triển
tốt cần “Thâm canh ngay từ giai đoạn mạ”. Cây mạ đạt tiêu chuẩn khi đem cấy
phải có các chỉ tiêu sau: Cứng cây, đanh dảnh, không sâu bệnh, sinh trƣởng
khoẻ, cấy đúng tuổi kết hợp với điều kiện ngoại cảnh thuận lợi, kỹ thuật canh tác
tốt khi cấy lúa nhanh bén rễ hồi xanh tạo điều kiện cho cây lúa sinh trƣởng và
phát triển mạnh ở thời kỳ sau. Chất lƣợng mạ tốt phụ thuộc kỹ thuật làm mạ,
điều kiện thời tiết khí hậu, đất, giống, mật độ gieo.
* Tốc độ ra lá và số lá mạ khi cấy:
Với cùng một phƣơng pháp làm mạ, làm đất, bố trí cùng mật độ, thời gian
gieo nhƣ nhau và cùng tuổi cấy là 19 ngày nhƣng các dòng, giống lúa khác nhau
có số lá khác nhau. Việc xác định tuổi mạ có ý nghĩa hết s ức quan trọng nếu tính
theo lá thì thƣờng đƣợc tính bằng 35% số lá trên thân chính để mạ vẫn còn mắt
đẻ và đỡ bị dập nát khi nhổ cấy. Trƣớc khi xác định tuổi mạ cần xác định chính
xác thời gian sinh trƣởng và số lá trên thân chính của các dòng lúa, các dòng
giống lúa tham gia thí nghiệm có tốc độ ra lá dao động từ: 7,0 - 8,3 ngày/lá. Các
dòng, giống lúa thí nghiệm đều có tốc độ ra lá chậm hơn đối chứng từ 0,3 - 1,3
ngày/lá. Tốc độ ra lá chậm nhất là giống lúa Thiên Hƣơ ng: 8,3 ngày/lá.
Các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có số lá mạ khi cấy: 2,3 - 2,7 lá.
Số lá mạ khi cấy ít nhất là giống lúa Thiên Hƣơng: 2,3 lá ít hơn đối chứng 0,4 lá.
Các dòng, giống lúa còn lại có số lá: 2,4 - 2,6 lá.
* Chiều cao cây mạ khi cấy: Chiều cao cây mạ khi cấy của các dòng,
giống lúa tham gia thí nghiệm dao động từ 10,6cm đến 12,3cm. Dòng lúa có
chiều cao cây mạ khi cấy thấp nhất là CL02: 10,6cm, thấp hơn đối chứng 0,8cm.
Dòng NL061 có chiều cao cây mạ khi cấy cao nhất: 12,3cm, cao h ơn đối chứng
0,9cm.
* Sức sinh trưởng của mạ : Vụ xuân, mạ gặp rét gây c ản trở trong quá trình
s inh tr ƣởng của mạ, nhờ áp dụng biện pháp che phủ nilon, mạ sinh tr ƣởng bình

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
50

thƣờng, lá xanh, không có hiện tƣợng mạ chết rét nhƣng cây mạ không đẻ nhánh.
Để đánh giá sức sinh trƣởng của cây mạ, quan sát quần thể mạ: Về tình hình sinh
trƣởng, chiều cao cây, khả năng đẻ nhánh (01 dảnh hay nhiều hơn 01 dảnh). Các
dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có sức sinh trƣởng của mạ trung bình (Điểm 5).
3.2.2.Khả n ăng đẻ nhánh của các dòng, giống lúa.
Bảng 3.3. Khả năng đẻ nhánh của các dòng, giống lúa
Dảnh cơ Tổng Bông hữu
Dòng, giống Tỷ lệ thành
bản dảnh/khóm hiệu/khóm
TT
lúa bông(%)
(dảnh) (dảnh) (bông)
Khang dân(đ/c )
1 3 11,0 7,3 66,3
2 CL02 3 12,5 8,6 68,8
3 NL061 3 9,1 7,4 81,3
4 X25 3 10,9 6,8 62,4
Thiên Hƣơng
5 3 15,0 10,0 60,7


Đẻ nhánh là tập tính sinh học của cây lúa, nhánh đƣợc hình thành từ các
mắt trên thân (mầm mắt). Các mầm này có thể phát triển tạo thành nhánh khi gặp
điều kiện thuận lợi. Khả năng đẻ nhánh nhiều hay ít phụ thuộc vào đặc điểm của
từng giống, tuỳ thuộc vào tuổi mạ, kỹ thuật cấy, điều kiện dinh d ƣỡng, nƣớc,
điều kiện ngoại cảnh.
Cùng kỹ thuật cấy, mật độ cấy, nƣớc, điều kiện nghiên cứu, tuổi mạ (19
ngày), số dảnh cấy ban đầu (là 3 dảnh) nhƣng khả n ăng đẻ nhánh của các dòng,
giống lúa khác nhau là khác nhau. Các dòng giống lúa có tổng số dảnh/khóm dao
động từ 9,1 đến 15,0 dảnh. Khả năng đẻ nhánh cao nhất là giống Thiên Hƣơng:
15 dảnh/khóm, cao hơn đối chứng là 4,0 dảnh/khóm; thấp nhất là dòng NL061
(9,1 dảnh/khóm, thấp hơn đối chứng 1,9 dảnh/khóm). Các dòng lúa còn lại có
khả nă ng đẻ nhánh tƣơng đƣơng với đối chứng.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
51

- Số bông hữu hiệu/khóm : ở các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm, dao
động từ 6,8 đến 10,0 bông. Giống lúa Thiên Hƣơng có số bông hữu hiệu/khóm
cao nhất (10,0 bông), cao hơn đối chứng 2,7 bông. Các dòng lúa còn lại có số
bông hữu hiệu/khóm tƣơng đƣơng với đối chứng.
- Tỷ lệ thành bông : Tỷ lệ thành bông của các dòng, giống lúa tham gia thí
nghiệm dao động từ 60,7 đến 81,3%. Dòng NL061 có tỷ lệ thành bông cao nhất:
81,3%, cao hơn đối chứng 17,7%. Các dòng giống lúa còn lại có tỷ lệ thành bông
tƣơng đƣơng với đối chứng.
3.2.3. Các thời kỳ và giai đoạn sinh trưởng.
Thời gian sinh trƣởng của các giống lúa bắt đầu từ khi gieo đến khi thu
hoạch và đƣợc chia làm nhiều giai đoạn khác nhau, các giai đoạn sinh trƣởng
luôn biến động theo giống, mùa vụ và điều kiện thời tiết khí hậu, do tác động của
con ngƣời thông qua các biện pháp kỹ thuật trong quá trình chăm sóc.
Sinh tr ƣởng phát triển là một chỉ tiêu quan trọng liên quan chặt chẽ với
năng suất lúa. Quá trình sinh trƣởng, phát triển của lúa thể hiện trên đồng ruộng
là kết quả của sự phản ánh tính bền vững của dòng lúa về mặt di truyền, đồng
thời cũng phản ánh đƣợc khả năng phản ứng của dòng lúa với điều kiện ngoại
cảnh. Các dòng và giống lúa khác nhau c ó đặc tính khác nhau.
Bảng 3.4. Các thời kỳ và giai đoạn sinh trƣởng của các dòng, giống lúa
Thời gian từ cấy đến…..(ngày)
Dòng, giống TGST
Đẻ
TT Làm
Trỗ TG trỗ
lúa Chín (ngày)
đòng
nhánh
KD (đ/c)
1 16 43 75 3 102 121
2 CL02 14 47 80 6 110 129
3 NL061 17 44 75 4 104 123
4 X25 16 46 76 4 105 124
Thiên Hƣơng
5 20 49 83 4 110 129

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
52

TG: thời gian
Ghi chú:
TGST: thời gian sinh trƣởng
Các giống lúa trong thí nghiệm có thời gian từ cấy đến đẻ nhánh dao động
từ 16 – 20 ngày.
- Thời gian từ cấy đến làm đòng: các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm
có thời gian từ cấy đến làm đòng dao động từ 43 - 49ngày. Các dòng, giống lúa
tham gia thí nghiệm có thời gian từ cấy đến làm đòng đều dài hơn đối chứng từ
1- 6 ngày. Giống lúa Thiên Hƣơng có thời gian từ cấy đến làm đòng là 49 ngày,
dài hơn đối chứng là 6 ngày.
- Thời gian từ cấy đến trỗ: Nắm vững điều kiện thuận lợi nhất để lúa trỗ
bông phơi màu, ta có thể tính đƣợc thời gian từ cấy đến trỗ để chủ động gieo mạ,
cấy lúa, chăm sóc sao cho lúa đƣợc trỗ bông đúng vào thời gian đã đ ịnh. Nhìn
chung thời gian lúa trỗ bông phơi màu đến chín có số ngày ổn định 32 - 33 ngày,
không phụ thuộc vào vụ xuân, vụ mùa hay vụ hè thu. Nếu cấy đúng tuổi mạ,
thâm canh mạ tốt, khi cấy bén rễ hồi xanh nhanh thì thời gian sinh tr ƣởng của
một giống là tổng thời gian của giai đoạn mạ, giai đoạn từ cấy đến phơi màu và
giai đoạn chín. Thời gian từ cấy đến trỗ của các dòng và giống lúa tham gia thí
nghiệm dao động từ 75 đến 83 ngày. Dòng lúa NL061, X25 có thời gian từ cấy
đến trỗ là 75 - 76 ngày, tƣơng đƣơng với đối chứng. Các dòng, giống lúa còn lại
trong thí nghiệm có thời gian từ cấy đến trỗ dài hơn đối chứng 5 - 8 ngày.
- Thời gian trỗ: các dòng lúa tham gia thí nghiệm có thời gian trỗ từ 3 - 6
ngày. Dòng lúa CL02 có thời gian trỗ dài nhất là 6 ngày, dài hơn đối chứng là 3
ngày. Các dòng lúa khác có thời gian trỗ tƣơng đƣơng với đối chứng.
- Thời gian sinh trưởng: các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có thời
gian sinh trƣởng từ 121 - 129 ngày. Dòng lúa CL02, giống lúa Thiên H ƣơng có
thời gian sinh trƣởng dài nhất 129 ngày, dài hơ n đối chứng 8 ngày. Các dòng lúa



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
53

khác tham gia thí nghiệm có thời gian sinh trƣởng dài hơn đối chứng từ 2 đến
3 ngày.
3.2.4. Tình hình sâu bệnh hại và khả n ăng chống đổ.
Bảng 3.5. Tình hình sâu bệnh và khả năng chống đổ
của các dòng, giống lúa
ĐVT: điểm
Sâu đục Bệnh khô
Sâu lá
Bệnh Chống
TT
Dòng,giống cuốn nhỏ vằn
thân
bạc lá đổ
Khang dân (đ/c)
1 1 1 0 1 1
2 CL02 1 1 5 3 1
3 NL061 1 1 3 1 1
4 X25 1 1 0 0 1
Thiên Hƣơng
5 0 1 0 1 1


Do điều kiện thời tiết khí hậu nóng ẩm mƣa nhiều, miền Bắc thƣờng hay
có mƣa cục bộ, gió mạnh sau đó nắng nóng rất thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh
phát triển. Hàng năm, thiệt hại n ăng suất do sâu bệnh gây ra với cây trồng nói
chung và với cây lúa nói riêng là rất lớn. Việc sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật
không hợp lý càng làm cho môi tr ƣờng sinh thái kém bền vững, phá vỡ cân bằng
s inh thái, vì vậy tình hình diễn biến về sâu bệnh hại càng phức tạp và nguy hiểm.
Do đó, chọn tạo ra các giống có khả năng chống chịu sâu bệnh đang là xu hƣớng
chủ đạo của các nhà khoa học. Nhằm giảm tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật, ngƣời sản xuất giảm chi phí sản xuất và công lao động, giảm ô nhiễm môi
trƣờng, tạo sản phẩm an toàn và bền vững cho môi tr ƣờng. Vụ xuân năm 2007,
tình hì nh sâu bệnh hại diễn biến rất phức tạp ngay từ đầu vụ, nhƣng gây hại chủ
yếu là 02 loại sâu (sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân) và 02 loại bệnh (bệnh bạc lá,
bệnh đạo ôn).

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
54

- Về sâu hại:
Sâu cuốn lá nhỏ: Là loài sâu gây hại trên cây lúa ở giai đoạn trƣớc trỗ, đặc
biệt gây hại nặng ở giai đoạn đứng cái làm đòng trên các giống lúa có bản lá to,
xanh đậm, lá mềm non. Thiên Hƣơng là giống lúa có bộ lá xanh vàng, cứng nên
hầu nhƣ không bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại. Các dòng và giống lúa khác tham gia
thí nghiệm bị hạ i ở đ iểm 1, chỉ có d ƣới 10% tổng số khóm bị hại (do áp dung
triệt để các biện pháp phòng trừ).
Sâu đục thân: là loài sâu gây hại trên những giống lúa thân mềm, lƣớt ở
giai đoạn đẻ nhánh, gây nõn héo và gây bông bạc ở giai đoạn trỗ. Vụ xuân năm
2007, sâu đục thân gây hại ở tất cả các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm, tuy
nhiên mức độ gây hại ở mức nhẹ (đ iểm 1): dƣới 10% số bông bị bạc (do áp dụng
triệt để các biện pháp phòng trừ).
- Về bệnh hại: Vụ xuân năm 2007, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp:
gió mạnh kèm theo mƣa rào xảy ra th ƣờng xuyên, tạo điều kiện thuận lợi cho
bệnh phát sinh phát triển.
Bệnh bạc lá: là loại bệnh gây hại trên các dòng giống lúa chịu thâm canh,
lá mềm, to, xanh. Bệnh gây hại chủ yếu ở giai đoạn từ đứng cái làm đòng đến
trỗ. Bệnh bạc lá do vi khuẩn Xanthomonas oryzea gây ra, vi khuẩn này có khả
năng phát sinh mạnh và lây lan nhanh trong đ iều kiện nóng ẩm, mƣa nhiều, có
gió mạnh làm dập xƣớc lá. Vụ xuân năm 2007, giai đoạn lúa làm đòng đến trỗ
(cuối tháng 3, đầu tháng 4) thƣờng xuyên có mƣa rào, gió mạnh, các dòng và
giống lúa tham gia thí nghiệm là các dòng và giống lúa chất lƣợng có bộ lá mềm,
lƣớt nên đều bị bệnh bạc lá gây hại, đặc biệt là dòng lúa CL02 bị hại nặng nhất
(điểm 5, d ƣới 25% diện tích lá bị hại). Dòng lúa NL061 b ị hại nhẹ hơ n (điểm 3).
Các dòng, giống lúa khác có bộ lá cứng hơn, không bị mƣa gió làm dập nát nên
hầu nhƣ không bị bệnh bạc lá gây hại.



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
55

Bệnh khô vằn: Dòng lúa CL02 có dạng khóm xoè, tạo cho quần thể ruộng
lúa rậm rạp nên bị hại nặng nhất (điểm 3). Dòng lúa NL061, giống lúa Thiên
Hƣơng, giống lúa Khang dân (đối chứng) bị hại ở điểm 1. Dòng lúa X25 không
bị hại.
- Khả n ăng chống đổ: các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có khả
năng chống đổ tốt (điểm 1). Mặc dù gặp nhiều đợt gió mạnh, mƣa to ở giai đoạn
trỗ đến chín nhƣng các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm đều không bị đổ,
không bị nghiêng.
3.2.5. Đặc điểm hình thái các dòng, giống lúa.
Bảng 3.6. Đặc điểm hình thái các dòng, giống lúa
Giống Giống
T Dòng Dòng Dòng
Chỉ tiêu ĐVT KD Thiên
T CL02 NL061 X25
(đ/c) Hƣơng
1 Chiều dài lá cm 29,6 49,9 53,7 38,2 29,5
2 Chiều rộng lá cm 1,50 1,68 1,64 1,79 1,37
3 Màu phiến lá Điểm 3 1 3 3 1
Độ
4 Góc lá 12,7 18,9 9,6 12,2 12,8
5 Độ dài thân cm 67,9 79,4 76,2 72,4 69,2
6 Chiều dài bông cm 17,0 23,3 22,3 20,9 19,0
7 Chiều dài hạt mm 7,4 9,3 8,6 8,0 8,2
8 Chiều rộng hạt mm 3,1 3,0 3,3 3,2 3,5
Các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có chiều dài lá từ 29,5 - 53,7cm,
dòng lúa NL061 có chiều dài lá dài nhất là 53,7cm, dài hơn đối chứng là 24,1cm.
Dòng lúa CL02 c ó chiều dài lá là 49,9cm, dài hơn đối chứng là 20,3cm. Các
dòng, giống lúa còn lại có chiều dài lá tƣơng đƣơng với đối chứng.
Các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có chiều rộng lá biến động từ
1,37 - 1,79cm. Dòng lúa X25 có chiều rộng lá lớn nhất (1,79c m), rộng hơ n đối

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
56

chứng 0,29cm. Các dòng CL02, NL061 có chiều rộng lá dao động từ 1,68 -
1,64cm. Giống lúa Thiên H ƣơng có chiều rộng lá thấp hơn đối chứng không
đáng kể.
Các chỉ tiêu về chiều dài lá, chiều rộng lá cho thấy CL02 và NL061 là hai
dòng lúa có lá to, dài. Giống lúa Thiên Hƣơng, dòng lúa X25 có kích thƣớc lá
tƣơng đƣơng với đối chứng.
Hầu hết các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có màu phiến lá màu
xanh đậm (Khang dân, NL061, X25), dòng lúa CL02 có màu phiến lá xanh nhạt
hơn so với đối chứng. Giống lúa Thiên Hƣơng có màu phiến lá xanh vàng.
Góc lá: các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm có góc lá dao động từ 9,6 -
18,9 0. Dòng lúa NL061 có góc lá thấp nhất (9,60 ), thấp hơn đối chứng (3,10).
Dòng lúa CL02 có góc lá rộng nhất (18,90), rộng hơn đối chứng là 6,20. Qua chỉ
tiêu về góc lá cho thấy: NL061 có dạng thân gọn đứng, CL02 dạng thân xoè hơn.
Độ dài thân: các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có độ dài thân dao
động từ 69,2 - 79,4cm, đều cao hơn đối chứng ( từ 1,3 - 11,5cm). Dòng CL02 có
độ dài thân dài nhất (79,4cm), dài hơn đối chứng là 11,5cm.
Chiều dài bông: các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có chiều dài
bông dao động 19,0 - 23,3cm. Dòng CL02 có chiều dài bông dài nhất (23,3cm),
dài hơ n đối chứng 6,3cm. Các dòng và giống lúa còn lại có chiều dài bông dài
hơn đối chứng từ 2,0 - 5,3cm. Giống Khang Dân 18 và giống lúa Thiên Hƣơng
có bông thuộc dạng hình rất ngắn. Các dòng lúa NL061, CL02, X25 có bông
thuộc dạng hình ngắn.
Chiều dài hạt: các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có chiều dà i hạt
dao động từ 8,0 - 9,3mm. Dòng lúa CL02 có hạt dài nhất 9,3mm, dài hơn đối
chứng là 1,9mm. Các dòng và giống lúa khác có hạt dài hơn đối chứng từ 0,6 -
1,2mm.



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
57

Chiều rộng hạt: các dòng và giống lúa tham gia thí nghiệm có chiều rộng
hạt dao động từ 3,0 - 3,5mm. Giống lúa Thiên Hƣơng có chiều rộng hạt rộng
nhất là (3,5mm), cao hơn đối chứng 0,4mm. Dòng lúa CL02 có chiều rộng hạt
thấp nhất (3,0mm), tƣơng đƣơng với đối chứng.
Qua theo dõi các chỉ tiêu về chiều dài hạt và chiều rộng hạt chúng tôi thấy:
Dòng lúa CL02 có dạng hạt nhỏ dài. Dòng lúa X25 và giống Thiên Hƣơng có
dạng hạt trung bình tƣơng đƣơng với đối chứng.
3.2.6. Hệ số biến động một số chỉ tiêu nghiên cứu.
Bảng 3.7. Hệ số biến động (CV%) giữa các dòng giống lúa
Số bông/m2
Chiều cao cây Hạt chắc/bông
Dòng, giống lúa
TT
Số bông Cv(%) Số hạt Cv(%)
Cm Cv(%)
Khang dân (đ/c)
1 85,1 3,6 242,0 12,9 105,5 2,9
2 CL02 102,7 3,4 283,8 4,6 124,5 4,3
3 NL061 98,5 3,3 244,2 7,4 123,1 4,4
4 X25 93,3 2,7 224,4 3,9 122,2 6,9
Thiên Hƣơng
5 88,2 3,0 330,0 2,3 80,9 5,3

Chiều cao cây là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hƣởng tới năng suất, những

giống có chiều cao cây thấp, thân rạ cứng thƣờng là những giống chịu thâm canh

cao, khả năng tích luỹ vật chất khô lớn, có tiềm nă ng cho nă ng suất cao. Xu

hƣớng chọn tạo hiện nay là chọn lọc ra nhiều giống lúa mới có năng suất cao,

phẩm chất tốt, cây thấp chịu thâm canh, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện
ngoại cảnh và sâu bệnh.

Chiều cao cây của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm dao động từ

85,1 - 102,7cm. Dòng lúa CL02 có chiều cao cây cao nhất, cao hơn đối chứng là
17,6cm ở mức tin cậy 99%. Dòng lúa NL061và dòng X25 có chiều cao cây cao

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
58


hơn đối chứng từ 8,1 - 12,5cm ở mức tin cậy 99%. Giống lúa Thiên Hƣơng có
chiều cao cây cao hơn đối chứng là 2,6cm ở mức tin cậy 95%.

Hệ số biến động về chiều cao cây của các dòng giống lúa thấp dao động từ

2,7 -3,6%, chứng tỏ các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có độ đồng đều cao
về chiều cao cây. Các dòng, giống lúa có hệ số biến động thấp hơn đối chứng (hệ

s ố biến động c ủa đối chứng là 3,6%). Dòng lúa X25 có hệ số biến động nhỏ nhất,

nhỏ hơn đối chứng là 0,9%.
Số bông/m2: hệ số biến động về số bông/m2 của các dòng giống lúa dao

động từ 2,3 - 12,9%. Các dòng, giống lúa có hệ số biến động về số bông/m2 thấp

hơn đối chứng từ 5,5 - 10,6% (hệ số biến động của đối chứng là 12,9%). Giống
lúa Thiên Hƣơng có hệ số biến động về số bông/m2 thấp nhất là 2,3%, thấp hơn

đối chứng là 10,6%.

Số hạt chắc/bông: hệ số biến động về số hạt chắc/bông dao động từ 2,9-
6,9%. Các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có hệ số biến động về số hạt

chắc/bông cao hơn đối chứng từ 1,4 - 4,0% (giống đối chứng có hệ số biến động

về số hạt chắc/bông là 2,9%). Dòng lúa X25 có hệ số biến động cao nhất là
6,9%, cao hơn đối chứng là 4,0%.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
59

3.2.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
Bảng 3.8. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết
Số Tổng số Hạt Tỷ lệ M1000
Dòng, giống NSLT
bông/m2 hạt/bông chắc/bông hạt
TT lép
(tạ/ha)
lúa
(hạt) (hạt)
(bông) (%) (gram)

Khang dân (đ /c)
1 242,0 128,0 105,5 17,5 19,5 49,5

2 283,8 137,1 124,5 11,0 21,7 76,7
CL02


3 244,3 155,4 123,1 22,8 23,2 69,8
NL061


4 224,4 136,5 123,7 9,3 22,8 62,4
X25


Thiên Hƣơ ng
5 330,0 83,2 80,9 2,8 21,6 57,7

5,0 4,8 9,7
Cv(%)


10,44 1,97 11,57
LSD05


15,19 2,87 16,83
LSD01



Năng suất là mục tiêu cuối cùng của quá trình sản xuất lúa, là một trong
những chỉ tiêu quan trọng quyết đ ịnh sự tồn tại của giống lúa trong sản xuất.
Năng suất là chỉ tiêu tổng hợp phán ánh kết quả đánh giá của một giống lúa. Khả
năng cho năng suất của một giống lúa đƣợc thể hiện thông qua các yếu tố cấu
thành nhƣ : số bông/m2, số hạt chắc/bông, khối lƣợng 1000 hạt, các yếu tố này
quan hệ mật thiết với nhau. Dựa vào điều kiện đất đai, dinh d ƣỡng, khí hậu của
địa phƣơng, đặc điểm của từng giống, khả năng thâm canh để quyết đ ịnh mật độ
cấy, tỷ lệ đẻ nhánh từ đó sẽ quyết định số bông/m2, số hạt chắc/bông và năng
s uất cuối cùng.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
60


Số bông/m2: trên ruộng lúa, số bông/m2 phụ thuộc vào khả n ăng đẻ nhánh,
tỷ lệ nhánh hữu hiệu. Để t ăng số bông trên đơn vị diện tích, nhất thiết phải tác
động thúc đẩy khả năng đẻ nhánh và tỷ lệ nhánh hữu hiệu một cách hài hoà.
Quần thể ruộng lúa có quy luật tự đ iều tiết, cấy quá dày hay quá th ƣa sẽ ảnh
hƣởng đến lợi ích kinh tế và kỹ thuật. Muốn tăng số bông/m2 phải đảm bảo mật
độ cấy thích hợp, bón thúc sớm để lúa đẻ sớm, đẻ tập trung, hạn chế lúa đẻ lai rai
và đẻ nhánh vô hiệu. Đồng thời để tăng khả năng đẻ nhánh hữu hiệu phải đảm
bảo chất lƣợng mạ tốt, cấy nông tay, đều tay, thẳng hàng, cấy đúng mật độ, đúng
tuổi mạ, làm đất kỹ, chăm sóc bón phân cân dối hợp lý và cấy đúng thời vụ. Qua
bảng 4.8 ta thấy: số bông/m2 của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm biến
động từ 224,4 - 330bông. Dòng lúa X25 có số bông/m2 thấp nhất (224,4 bông).
Giống lúa Thiên Hƣơ ng có số bông/m2 cao nhất (330bông). Dòng lúa CL02 và
dòng NL061 có số bông/m2 cao hơn đối chứng từ 2,3 - 41,8 bông.
Số hạt chắc/bông : hạt chắc/bông là yếu tố quyết định đến năng suất lúa.
Thời kỳ quyết đ ịnh số hạt chắc/bông là thời kỳ bắt đầu phân hoá đòng đến cuối
thời kỳ vào chắc (từ trƣớc trỗ khoảng 20 ngày đến sau trỗ 15 ngày). Thực tế sản
xuất cho thấy, số hạt chắc/bông còn phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, quá
trình chăm sóc, bón phân, sâu bệnh hại, đặc tính của giống. Để nâng cao số hạt
chắc/bông phải cấy đúng thời vụ (tránh đƣợc điều kiện ngoại cảnh bất lợi), cấy
với mật độ hợp lý, bón phân cân đối, tăng c ƣờng bón Kali vào giai đoạn cuối. Số
hạt chắc/bông của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm dao động từ 80,9 -
124,5 hạt. Giống đối chứng có số hạt chắc/bông là 10 6,1 hạt. Giống lúa Thiên
Hƣơng có số hạt chắc/bông thấp nhất (80,9 hạt), thấp hơn đối chứng là 24,6hạt
(ở mức tin cậy 99%). Dòng lúa CL02 có số hạt chắc/bông cao nhất (124,5 hạt),
cao hơn đối chứng là 19,0 hạt một cách chắc chắn ở mức tin cậy là 99%. Các

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
61


dòng lúa NL061, X25 có số hạt chắc/bông cao hơn đối chứng (ở mức tin cậy
99%). Hệ số biến động giữa các công thức là 5,0%.
Khối lượng 1000hạt: khối lƣợng 1000hạt cũng là yếu tố quyết định đến
năng suất. Khối lƣợng 1000 hạt là tƣơng đối ổn định theo từng giố ng, ít bị thay
đổi do điều kiện chăm sóc, đất đai, phân bón, sâu bệnh hại. Khối lƣợng nghìn hạt
do đặc tính giống quyết định và do hai thành phần tạo nên đó là vỏ trấu và lƣợng
tinh bột tích luỹ trong đó. Kích thƣớc vỏ trấu phụ thuộc vào sự biến đổi chút í t
của bức xạ mặt trời trong hai tuần trƣớc khi nở, do đó các giống khác nhau có
khối lƣợng nghìn hạt khác nhau. Các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có
khối lƣợng nghìn hạt dao động từ 19,5 - 23,2gram. Giống đối chứng có khối
lƣợng nghìn hạt là 19,5gram. Dòng lúa NL061 có khối lƣợng nghìn hạt cao nhất
(23,2gram), cao hơn đối chứng là 3,7gram ở mức tin cậy 99%. Giống lúa Thiên
Hƣơng, dòng lúa CL02 có khối lƣợng nghìn hạt cao hơn đối chứng từ 2,1 -
2,2gram ở mức tin cậy 95%. Dòng lúa X25 có khối lƣợng nghì n hạt cao hơn đối
chứng 3,3gram một cách chắc chắn ở mức tin cậy 99%. Hệ số biến động giữa
các công thức là 4,8%.
Năng suất lý thuyết: năng suất lý thuyết phản ánh tiềm năng năng suất của
từng giống lúa. Năng suất lý thuyết của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm
biến động từ 49,5 - 76,7tạ/ha. Giống đối chứng có năng suất lý thuyết là
49,5tạ/ha. Giống lúa Thiên Hƣơng có năng suất lý thuyết tƣơng đƣơng với đối
chứng. Dòng lúa X25 có năng suất lý thuyết cao hơn đối chứng là 12,9 tạ/ha ở
mức tin cậy 95%. Dòng lúa CL02 và dòng lúa NL061 có năng suất lý thuyết cao
hơn đối chứng từ 20,3 - 27,2 tạ/ha một cách chắc chắn ở mức tin cậy 99%. Hệ số
biến động giữa các công thức là 9,7%.



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
62

3.2.8. Năng suất thực thu.
Bảng 3.9 Năng suất thực thu của các dòng, giống lúa
Chênh lệch so với đối Đánh giá sự
NSTT
Dòng, giống lúa chứng sai khác so với
TT
(tạ/ha)
đ/c
Tạ %
Khang dân (đ/c)
1 39,2 - - -
2 CL02 63,5 24,3 61,9 **
3 NL061 56,3 17,2 43,6 **
4 X25 52,8 13,6 34,6 **
Thiên Hƣơng
5 51,5 12,3 31,3 **
CV (%) 7,4
LSD05 7,38
LSD01 10,53
**: Sai khác ở mức xác suất 99%.

Năng suất
(tạ/ha)

70 63,5
56,3
60
52,8 51,5
50
39,2
40

30

20

10 Dòng, giống
lúa
0
KD(đ/c) T.Hương
CL02 NL061 X25


Hình 3.1: Biểu đồ biểu diễn năng suất thực thu của các dòng giống lúa

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
63

Năng suất thực thu là năng suất thực tế thu đƣợc trên một đơn vị diện tích.
Năng suất thực thu phản ánh tƣơng đối chính xác, rõ nét nhất về đặc điểm di
truyền, cũng nhƣ mức độ thích nghi của các dòng, giống lúa trong điều kiện
trồng trọt cụ thể. Dòng lúa có tiềm năng năng suất cao chỉ có thể phát huy trong
một điều kiện sinh thái nhất định; chế độ chăm sóc nhƣ nhau, những dòng lúa
nào phù hợp thì sinh trƣởng, phát triển tốt và cho năng suất cao. Để đánh giá độ
s ai khác của năng suất thực thu giữa các dòng và giống lúa tham gia thí nghiệm
chúng tôi tiến hành sử lý thống kê sự sai kh ác năng suất thực thu, kết quả đƣợc
thể hiện ở bảng 3.9.
Năng suất thực thu của các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm biến động
từ 39,2 - 63,5 tạ/ha. Giống đối chứng có năng suất thực thu là 39,2 tạ/ha. Tất cả
các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có năng suất thực thu cao hơn đối chứng
ở mức tin cậy 99%. Dòng lúa CL02 có năng suất thực thu cao nhất (63,5 tạ/ha),
cao hơn đối chứng là 24,3tạ/ha (61,9%). Dòng lúa NL061 có năng suất thực thu
cao hơn đối chứng là 17,2tạ/ha (43,6%). Hệ số biến động giữa các công thức
là 7,4%.

3.2.9. Độ thuần đồng ruộng, độ thoát cổ bông, độ cứng cây, độ tàn lá.
Bảng 3.10. Độ thuần đồng ruộng, độ thoát cổ bông, độ c ứng cây, độ tàn lá

Độ thuần Độ thoát Độ cứng
Dòng, giống lúa Độ tàn lá
TT
đồng ruộng cổ bông cây
Khang dân (đ/c)
1 1 3 1 5
2 CL02 1 5 1 5
3 NL061 1 5 1 5
4 X25 1 3 1 5
Thiên Hƣơng
5 1 3 1 5
* Độ thuần đồng ruộng: Các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm có độ
thuần đồng ruộng cao (điểm 1), tƣơng đƣơng với đối chứng.


S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
64

* Độ thoát cổ bông: Dòng lúa C L02, NL061 có độ thoát cổ bông ở điểm 5
(vừa đúng cổ bông), kém hơn đối chứng (đ iểm 3). Dòng lúa X25, giống lúa
Thiên Hƣơng có độ thoát cổ bông ở điểm 3 tƣơng đƣơng với đối chứng.
* Độ cứng cây: Các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm đều có khả năng
chống đổ tốt, độ cứng cây ở điểm 1, cây không bị đổ khi gặp mƣa gió.
* Độ tàn lá: các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có độ tàn lá ở điểm 5:
các lá trên biến vàng.
3.2.10. Chất l ượng gạo của các dòng giống lúa.
Bảng 3.11. Chất lƣợng gạo của các dòng, giống lúa

Khang Thiên
Chỉ tiêu Đ VT
Tiêu chí CL02 NL061 X25
dân ( đ/c) Hƣơ ng
Tỷ lệ gạo lật % 77,0 74,1 68,7 74,4 73,6
Chất lƣợng
Tỷ lệ gạo sát % 65,0 62,5 60,5 65,0 64,5
xay sát
Tỷ lệ gạo nguyên % 84,2 71,2 77,8 74,1 89,6
Dạng hạt điểm
Chất lƣ ợng 2 1 2 2 2
Độ bạc bụng điểm
thƣơ ng trƣ ờng 1 1 1 1 1
Hƣơng thơ m điểm 0 0 1 1 3
Chất lƣợng
Độ dẻo điểm 1 3 3 2 3
chế biến
Vị đậm điểm 2 3 3 3 3

Nghiên cứu chất lƣợng gạo đã đƣợc một số tác giả đề cập ở khía cạnh:
Kích thƣớc hạt, khối lƣợng hạt, hình dạng hạt, tỷ lệ bạc bụng, hƣơng thơm và
một số chỉ tiêu sinh hoá nhƣ hàm lƣợng amiloza, hàm lƣợng tinh bột….các đánh
giá phân tích đƣợc thể hiện chủ yếu bởi các nhà nghiên cứu và đƣợc thực hiện
trong phòng thí nghiệm với các phƣơng tiện nghiên cứu hiện đại. Do hạn chế về
trang thiết bị thí nghiệm chúng tôi chỉ đánh giá chỉ tiêu chất lƣợng gạo bao gồm:
Chất lƣợng xay xát (tỷ lệ gạo lật, tỷ lệ gạo xát, tỷ lệ gạo nguyên). Chất lƣợng
thƣơng trƣờng (dạng hạt, độ bạc bụng) chất lƣợng chế biến (Hƣơ ng thơm, độ
dẻo, vị đậm) kết quả thu đƣợc nhƣ sau:

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
65

* Chất lượng xay xát: phụ thuộc vào giống, môi trƣờng canh tác và
phƣơng tiện máy xay sát…ở đây chúng tôi sử dụng biện pháp thủ công (máy xay
s át nhỏ của gia đình) để xay sát gạo.
- Tỷ lệ gạo lật của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm biến động từ
68,7 - 77,0%: Giống lúa Khang dân có tỷ lệ gạo lật là 77,0%. Dòng lúa NL061
có tỷ gạo lật thấp nhất là 68,7% thấp hơn đối chứng là 8,3%. Dòng lúa X25 có tỷ
lệ gạo lật cao nhất là 74,4%.
- Tỷ lệ gạo xát: ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế của các dòng, giống lúa, tỷ
lệ gạo xát của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm dao động từ 60,5% -
65,0%. Các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm có tỷ lệ gạo sát thấp h ơn đối
chứng từ 2,5 - 4,5%. Dòng lúa X25, giống lúa Thiên Hƣơ ng có tỷ lệ gạo xát
tƣơng đƣơng với đối chứng.
- Tỷ lệ gạo nguyên: ảnh hƣởng đến giá cả trên thị trƣờng, đặc biệt là thị
trƣờng xuất khẩu gạo. Loại gạo có tỷ lệ gạo nguyên cao (tỷ lệ tấm ít) sẽ có ƣu thế
hơn rất nhiều so với loại gạo có tỷ lệ gạo nguyên thấp, các dòng và giống lúa
tham gia thí nghiệm có tỷ lệ gạo nguyên dao động từ 71,2 - 89,6%. Giống lúa
Thiên Hƣơng có tỷ lệ gạo nguyên cao nhất là 89,6%, cao hơn đối chứng là 5,4%.
Dòng lúa CLO2 có tỷ lệ gạo nguyên thấp nhất là 71,2% thấp h ơn đối chứng là
13%.
* Chất lượng th ương trường:

- Dạng hạt: các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm: NL061, X25, Thiên
Hƣơng thuộc loại hạt trung bình (điểm 2). Dòng lúa CL02 có dạng hạt thon dài
(điểm 1).

- Độ bạc bụng: ảnh hƣởng đến chất lƣợng xay xát, dòng và giống lúa có tỷ

lệ bạc bụng cao thì khi xay xát cho tỷ lệ gạo nguyên thấp hạt gạo bị gẫy nhiều,



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
66


hạt gạo không bóng, giá thành sẽ thấp. Các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm

có độ bạc bụng ở điểm 1 (tỷ lệ bạc bụng so với diện tích hạt gạo nhỏ hơn 10%).

* Chất lượng chế biến (chất lượng cơm) : do hạn chế về điều kiện chúng

tôi chỉ đánh giá chỉ tiêu chất lƣợng c ơm của các dòng, giống lúa tham gia thí

nghiệm bằng cảm quan kết quả nhƣ sau:

- Hƣơng thơ m: Giống lúa Thiên Hƣơng có mùi thơm (đ iểm 3) dòng lúa

NLO61, X25 hơ i thơm (đ iểm 1), dòng lúa CL02 và giống Khang Dân đối chứng

không có mùi thơm (đ iểm 0).

- Độ dẻo: Các dòng lúa CL02, NL061, giống lúa Thiên Hƣơ ng có độ dẻo

cao (điểm 3), dòng lúa X25 có độ dẻo trung bình (điểm 2), giống Khang Dân đối

chứng không dẻo (điểm 1).

- Vị đậm: Qua nếm thử c ơm cho thấy các dòng lúa tham gia thử nghiệm có

vị đậm, ngọt (đ iểm 3), c ơm của giống Khang Dân đối chứng nhạt hơn so với các

dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm.

3.2.11. Nhận xét tổng quát các dòng giống lúa.

Qua theo dõi đánh giá các dòng, giống lúa chúng tôi có nhận xét nhƣ s au:

- Dòng lúa CL02: cây sinh trƣởng khoẻ, khả nă ng đẻ nhánh cao, chiều cao

cây trung bình, bông dài, to, nhiều hạt, hạt nhỏ dài, vỏ trấu màu vàng nâu. N ăng

s uất thực thu là 63,5tạ/ha, cao hơn đối chứng 61,9%, khả nă ng chống đổ tốt, khả

năng chống chịu sâu bệnh trung bình. Thời gian sinh trƣởng dài hơn Khang dân -

đối chứng là 8 ngày. Hạt gạo dài, trong nhỏ. C ơm dẻo, đậm.



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
67


- Dòng lúa NL061 : cây sinh tr ƣởng khoẻ, khả năng đẻ nhánh trung bình,

chiều cao cây trung b ình, bông dài, to, nhiều hạt, hạt nhỏ, vỏ trấu màu vàng.

Năng suất thực thu là 56,3 tạ/ha, cao hơn đối chứng là 43,6%, khả năng chống đổ

tốt, khả n ăng chống chịu sâu bệnh trung bình. Thời gian sinh tr ƣởng dài hơn đối

chứng là 2ngày. Hạt gạo dài, nhỏ trong. Cơm dẻo, đậm, hơi thơm.

- Dòng lúa X25 : cây sinh trƣởng bình thƣờng, khả n ăng đẻ nhánh trung

bình, chiều cao cây trung bình, bông dài trung bình, hạt trung bình, vỏ trấu màu

vàng. Năng suất thực thu là 52,8 tạ/ha, cao hơn đối chứng 34,6%. Thời gian sinh

trƣởng là 124 ngày, dài hơ n đối chứng là 3 ngày. Hạt gạo trung bình. C ơm hơi

dẻo, đậm, hơi thơm.

- Giống lúa Thiên Hƣơ ng: cây sinh trƣởng trung bình, khả năng đẻ nhánh

trung bình, chiều cao cây trung bình, bông ngắn, hạt trung bình, vỏ trấu màu

vàng sáng. Năng suất thực thu là 51,5tạ/ha, cao hơn đối chứng là 31,3%. Thời

gian sinh trƣởng là 129 ngày, dài hơn đối chứng là 8 ngày. Hạt gạo trung bình.

Cơm dẻo, đậm, rất thơm.

3.3. Kết quả thí nghiệm về mật độ của dòng lúa CL02

Để đạt năng suất cao cần cấy với mật độ dày hợp lý. Tuỳ theo giống, đất,

mức độ thâm canh, tuổi mạ mà cấy với mật độ khác nhau. Kỹ thuật cấy nông tay,

thẳng hàng, đều khóm, đều dảnh, lúa sẽ đẻ nhánh tập trung, đẻ sớm.

Thí nghiệm về mật độ của dòng lúa CL02 tiến hành trên cùng nền đất,

mức thâm canh, tuổi mạ, kỹ thuật cấy, với các công thức khác nhau về mật độ.

Kết quả thu đƣợc nhƣ sau:

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
68


3.3.1. Các thời kỳ và giai đoạn sinh trưởng
Bảng 3.12. Các thời kỳ và giai đoạn sinh trƣởng của dòng lúa CL02
ở các mật độ khác nhau
Chỉ tiêu Thời gian từ cấy đến ……….(ngày)
TGST
Đẻ Thời
Làm
Trỗ
TT Chín (ngày)
Công thức đòng gian trỗ
nhánh
1 CT1 15 51 82 8 110 129
2 CT2 15 51 82 6 110 129
3 CT3 15 49 80 6 107 126
4 CT4 15 48 80 4 106 125
5 CT5 15 47 79 3 105 124
6 CT6 15 47 79 3 105 124


Các giai đoạn sinh tr ƣởng của giống lúa luôn biến động theo giống, mùa vụ và
tác động của con ngƣời thông qua kỹ thuật sản xuất. Cùng là dòng lúa CL02
nhƣng gieo cấy ở các mật độ khác nhau thì các giai đoạn sinh trƣởng biến động
khác nhau.
Cùng tuổi mạ, cùng kỹ thuật cấy, thời gian từ cấy đến đẻ nhánh của các
công thức là 15 ngày.
Thời gian từ cấy đến làm đòng: các công thức cấy ở các mật độ khác nhau
có thời gian từ cấy đến làm đòng dao động từ 47 – 51 ngày. Công thức 3 có mật
độ cấy 35 khóm/m2 có thời gian từ cấy đến làm đòng là 49 ngày. Các công thức
1, công thức 2 có mật độ cấy thấp hơn công thức 3 có thời gian từ cấy đến làm
đòng dài hơn 2 ngày. Các công thức 4, công thức 5, có mật độ cấy cao hơn (40 -
45khóm/m2) có thời gian từ cấy đến làm đòng ngắn hơn 1- 2 ngày. Công thức 6 là
công thức có mật độ cấy đại trà của nông dân trong vùng có thời gian từ cấy đến



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
69

làm đòng là 47 ngày, ngắn hơn các công thức có mật độ thấp, ngắn hơn công
thức 3 là 2 ngày.
Thời gian từ cấy đến trỗ : các công thức cấy ở mật độ khác nhau có thời
gian từ cấy đến trỗ dao động từ 79 – 82 ngày. Công thức 3 có thời gian từ cấy
đến trỗ là 80 ngày, công thức 6 có thời gian từ cấy đến trỗ là 79 ngày.Các công
thức khác có sự chênh lệch với công thức 3 và công thức 6 không đáng kể.
Thời gian trỗ: công thức 3, công thức 2 có thời gian trỗ là 6 ngày. Công
thức 5, công thức 6 có thời gian trỗ gọn hơn là 3 ngày, ngắn hơn công thức 3 là 3
ngày. Công thức 4 có thời gian trỗ là 4 ngày. Công thức 1 có mật độ thấp nhất
(25 khóm/m2) có thời gian trỗ dài nhất là 8 ngày, dài hơn công thức 3 là 2 ngày,
dài hơn các công thức 6 là 5 ngày.
Thời gian sinh trưởng: công thức 3 có thời gian sinh trƣởng là 126 ngày.
Công thức 6, công thức 5 có thời gian sinh trƣởng là 124 ngày. Công thức 4 có
thời gia n sinh trƣởng là 125 ngày. Các công thức 1 và công thức 2 có thời gian
s inh trƣởng 129 ngày, dài hơn công thức 3 là 3 ngày, dài hơn công thức 6 là 5 ngày.
3.3.2. Khả năng đẻ nhánh và tỷ lệ thành bông.
Bảng 3.13. Khả năng đẻ nhánh của dòng lúa CL02 ở các mật độ khác nhau
Tổng số Số bông hữu
Số dảnh cơ Tỷ lệ thành
Công thức dảnh/khóm hịêu/khóm
TT
bản (dảnh) bông(%)
(dảnh) (bông)
Công thức 1
1 3 16,6 9,2 55,4
Công thức 2
2 3 14,3 8,6 61,0
Công thức 3
3 3 13,2 8,5 64,4
Công thức 4
4 3 10,9 6,8 62,3
Công thức 5
5 3 10,2 6,4 62,7
Công thức 6
6 3 9,8 6,1 62,2



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
70

Mật độ cấy ảnh hƣởng đến tổng số dảnh/khóm và tỷ lệ thành bông. Qua
bảng 3.13 cho thấy, cấy ở mật độ thấp 25 – 35 khóm/m2 thì khả năng đẻ nhánh
cao, tổng số dảnh từ 13,2 – 16,6 dảnh/khóm. Tỷ lệ thành bông của công thức
1(25 khóm/m2) chỉ đạt 55,4% mặc dù số bông hữu hiệu/khóm cao nhất trong các
công thức là 9,2 bông/khóm.

Công thức 3 có tỷ lệ thành bông cao (64,4%), số bông hữu hiệu/khóm là
8,5bông. Công thức 6 có tỷ lệ thành bông là 62,2%, số bông hữ u hiệu/khóm là
6,1 bông. Các công thức khác có tỷ lệ thành bông t ƣơng đƣơng với công thức 6,
nhƣng thấp hơn công thức 3 từ 1,7 - 9,0%. Số bông hữu hịêu/khóm của công
thức 3 là 8,5bông, công thức 6 là 6,1bông. Các công thức khác có số bông cao
hơn công thức 6 từ 0,3 - 3,1 bông. Công thức 1 có số bông hữu hiệu cao hơn
công thức 3 là 0,7 bông. Công thức 4, công thức 5, công thức 6 có số bông hữu
hiệu/khóm thấp hơn công thức 3 từ 1,7 - 2,4 bông. Kết quả theo dõi cho thấy: các
công thức cấy ở mật độ thấp tuy có khả năng đẻ nhánh cao nhƣng đẻ lai rai, tỷ lệ
thành bông thấp. Số nhánh vô hiệu cao sẽ tiêu hao nhiều dinh d ƣỡng của khóm
lúa. Các công thức cấy ở mật độ cao, tỷ lệ thành bông cao hơn mặc dù số bông
hữu hiệu thấp do khả năng đẻ nhánh thấp hơn.
3.3.3. Tình hình sâu bệnh hại và khả n ăng chống đổ.
Bảng 3.14. Tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống đổ
ĐVT: điểm
Sâu đục Bệnh Bệnh khô Chống
Sâu lá
Công thức
TT
cuốn nhỏ bạc lá vằn đổ
thân
Công thức 1
1 1 1 5 3 1
Công thức 2
2 1 1 5 3 1
Công thức 3
3 1 1 5 3 1
Công thức 4
4 1 1 5 3 1
Công thức 5
5 1 1 5 5 1
Công thức 6
6 1 1 5 5 1
Vụ xuân nă m 2007, thời tiết biến đổi thất thƣờng không theo quy luật nên
diễn biến sâu bệnh hại phức tạp. Sâu bệnh hại chủ yếu ở vụ xuân n ăm 2007 là:
s âu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn.


S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
71

Các mật độ cấy khác nhau ảnh hƣởng không rõ rệt đến tình hình diễn biến
của sâu bệnh hại.
Sâu cuốn lá nhỏ: các mật độ cấy khác nhau đều bị nhiễm sâu cuốn lá nhỏ ở
điểm 1.(do áp dụng kịp thời và có hiệu quả biện pháp phòng trừ)
Sâu đục thân: các mật độ cấy khác nhau đều bị sâu đục thân hại, mức độ
hại nhẹ ở điểm 1.(do áp dụng kịp thời và có hịêu quả các biện pháp phòng trừ)
Bệnh bạc lá: là loại bệnh nguy hiểm, xuất hiện vào giai đoạn lúa làm đòng
đến trỗ, gây hại bộ lá đòng, ảnh hƣởng trực tiếp đến năng suất. Các mật độ cấy
khác nhau đều bị nhiễm bệnh bạc lá ở điểm 5.
Bệnh khô vằn xuất hiện và gây hại nặng trong điều kiện quần thể lúa rậm
rạp, nhiệt độ cao, ẩm độ cao. Trong thí nghiệm, công thức cấy ở mật độ cao,
quần thể lúa rậm rạp nên bệnh khô vằn gây hại nặng hơ n (ở điểm 5). Các công
thức cấy ở mật độ thấp, mặc dù số dảnh/khóm cao nhƣng quần thể lúa thông
thoáng hơn nên bệnh khô vằn gây hại ở điểm 3.
Khả nă ng chống đổ: không có sự sai khác về khả năng chống đổ giữa các
mật độ cấy khác nhau. Các mật độ cấy khác nhau đều có khả năng chống đổ tốt.

3.3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
Bảng 3.15. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
Chỉ tiêu Số Tổng số Hạt Tỷ lệ M1000 NSTT
T NSLT
hạt/bông chắc/bông hạt
bông/m2 lép Sai
(tạ/ha) (tạ/ha)
T
Công thức (hạt) (hạt)
(bông) (%) (gram) k hác
Công thức 1
1 2 30,0 1 65,1 1 30,5 2 0,9 2 2,5 6 7,6 5 9,0 a
Công thức 2
2 2 58,0 1 40,2 1 17,0 1 6,5 2 2,5 6 9.3 5 8,0 a
Công thức 3
3 2 97,5 1 30,2 1 15,2 1 1,5 2 1,2 7 3,9 6 3,1 b
Công thức 4
4 2 72,0 1 40,9 1 15,1 1 2,1 2 1,7 6 7,9 5 7,3 a
Công thức 5
5 2 88,0 1 30,4 1 13,5 1 3,0 2 1,2 6 9,2 5 7,8 a
Công thức 6
6 3 05,0 1 17,5 1 05,4 1 0,7 2 1,2 6 8,2 5 8,3 a
Cv(%) 3 ,6 2 ,1 5 ,7 6 ,3 3 ,7
LSD05 1 8,04 4 ,53 2 ,27 7 ,89 3 ,99
LSD01 2 5,65 6 ,45 3 ,23 1 1,22 5 ,68

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
72


Số bông/m2: cùng số dảnh cấy ban đầu là 3 dảnh, khả năng đẻ nhánh khác
nhau, tỷ lệ thành bông khác nhau, số bông hữu hịêu/khóm khác nhau, mật độ
cấy/đơn vị diện tích khác nhau nên số bông/m2 khác nhau, biến động từ 230 -
305bông. Công thức 3 có số bông/m2 là 297,5 bông. Công thức 6 có số bông/m2
là 305bông. Công thức 1 có số bông/m2 thấp nhất, thấp hơn công thức 3 là 67,5
bông, thấp hơn công thức 6 (75 bông) ở mức tin cậy 99%. Công thức 2 có số
bông/m2 thấp hơn công thức 3 là 39,5 b ông ở mức tin cậy 99%, thấp hơn công
thức 6 là 47 bông một cách chắc chắn ơ mức tin cậy 99%. Công thức 4 có số
bông/m2 thấp hơn công thức 3 là 25,5 bông ở mức tin cậy 95%, thấp hơn công
thức 6 là 33 bông ở mức tin cậy 99%. Công thức 5 có số bông/m2 sai khác không
đáng kể so với công thức 3 và công thức 6. Hệ số biến động giữa các công thức
3,6 %
Số hạt chắc/bông : các mật độ cấy khác nhau cho số hạt chắc/bông khác
nhau, biến động từ 105,4 - 130,5hạt. Công thức 3 có số hạt chắc/bông là 117,5
hạt. Công thức 6 có số hạt chắc/bông là 105,5 hạt. Công thức 1 có số hạt
chắc/bông cao nhất, cao hơn công thức 3 là 13hạt ở mức tin cậy 99%, cao hơn
công thức 6 là 25,1 hạt ở mức tin cậy 99%. Công thức 2, công thức 4, công thức
5 có số hạt chắc/bông tƣơng đƣơng với công thức 3. Công thức 6 có số hạt
chắc/bông thấp hơn công thức 3 là 12,1hạt ở mức tin cậy 99%. Công thức còn lại
trong thí nghiệm có số hạt chắc/bông cao hơn công thức 6 từ 8,1 - 13,9 hạt ở
mức tin cậy 99% . Hệ số biến động giữa các công thức là 2,1%.
Khối lượng 1000 hạt: các công thức mật độ cấy khác nhau thì khối lƣợng
hạt cũng có sự biến động từ 21,2 - 22,5gram. Tuy nhiên sự biến động của khối
lƣợng hạt giữa các mật độ cấy khác nhau không đáng kể. Công thức 3 có khối
lƣợng 1000 hạt là 21,2gram tƣơ ng đƣơng vớ i khối lƣợng 1000 hạt ở công thức 5,
công thức 6. Các công thức khác có khối lƣợng 1000 hạt cao hơn khối lƣợng
1000 hạt của công thức 3 nhƣ ng sự sai khác ở mức không có ý nghĩa. Hệ số biến
động giữa các công thức là 5,7%.
S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
73

Năng suất lý thuyết: năng suất lý t huyết của các mật độ cấy trong thí
nghiệm biến động từ 67,6 - 73,9 tạ/ha. Công thức 3 có năng suất lý thuyết là
73,9tạ/ha. Công thức 6 có năng suất lý thuyết là 68,2 tạ/ha. Công thức 1 có năng
s uất lý thuyết thấp nhất là 67,6tạ/ha. Nhìn chung các công th ức cấy với mật độ
khác nhau có năng suất lý thuyết tƣơng đƣơng nhau, sự sai khác về nă ng suất lý
thuyết giữa các công thức không có ý nghĩa. Hệ số biến động giữa các công thức
là 6,3%.
Qua bảng 3.15 ta thấy, n ăng suất thực thu của các mật độ cấy khác nhau
dao động từ 57,3 - 63,1tạ/ha. Công thức 3 có năng suất thực thu cao nhất là 63,1
tạ/ha, cao hơn các công thức khác từ 4,1- 5,8tạ/ha (6,5 - 9,2%) ở mức tin cậy 95 -
99%. Các công thức khác có năng suất tƣơng đƣơng nhau dao động từ 57,3 -
59,0tạ/ha. Mật độ cấy của công thức 6 là mật độ cấy đại trà của ngƣời dân trong
vùng (50khóm/m2), cao nhất trong các mật độ cấy nhƣng năng suất thực thu chỉ
tƣơng đƣơng với năng suất thực thu của các mật độ cấy khác. Hệ số biến động
giữa các công thức là 3,7%.
M ật độ ( khóm/m2)
NSTT (t ạ/ha)



70 63.1
59 58.3
58 57.8
57.3
60
50
50 45
40
40 35
30
30 25

20

10
Công thức
0
CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6

Hình 3.2:Biểu đồ năng suất thực thu của dòng lúa CL02 ở các mật độ cấy khác nhau

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
74

Nhận xét chung:
- Ở mật độ cấy cao, dòng lúa CL02 có khả n ăng đẻ nhánh thấp hơn nhƣng
tỷ lệ thành bông cao. Ở mật độ cấy thấp, dòng lúa CL02 có khả năng đẻ nhánh
cao nhƣng tỷ lệ thành bông thấp hơn.
- Mật độ ảnh hƣởng đến thời gian sinh trƣởng của dòng lúa CL02: mật độ
thấp có thời gian sinh trƣởng dài hơn mật độ cao. Mật độ 35khóm/m2 có thời
gian sinh trƣởng 126 ngày dài hơn thời gian sinh trƣởng của dò ng lúa CL02 ở
mật độ 50khóm/m2 là 5 ngày.
- Mật độ ảnh hƣởng đến năng suất thực thu của dòng lúa CL02: mật độ
cấy 35khóm/m2 năng suất thực thu cao nhất, cao hơn mật độ cấy 50khóm/m2 là
4,7tạ/ha (7,6%), cao hơn năng suất thực thu của các mật độ cấy khác từ 4,1 -
5,8tạ/ha (6,5 - 9,2%). Các mật độ cấy khác trong thí nghiệm có năng suất thực
thu tƣơng đƣơng nhau.
Nhìn chung, cùng số dảnh cấy, cùng kỹ thuật cấy, cùng chế độ chăm sóc
và dinh d ƣỡng nhƣ nhau thì mật độ cấy khác nhau ảnh hƣởng đến số bông/khóm,
s ố hạt/bông, số hạt chắc/bông, năng suất. Mật độ thấp d ƣới 35khóm/m 2 thì số
bông hữu hiệu/khóm cao, số hạt chắc/bông cao. Ở mật độ cấy trên 35khóm/m2có
s ố bông hữu hiệu/khóm thấp hơn, số hạt chắc/bông thấp hơn. Mật độ cấy
35khóm/m2 cho thấy sự hài hoà về s ố bông hữu hiệu/khóm, số hạt chắc/bông,
khối lƣợng 1000 hạt và năng suất thực thu cao nhất. Mật độ cấy 50khóm/m2 cho
năng suất thực thu thấp hơn mật độ cấy 35khóm/2 là 4,8ta/ha (8,2%) ở mức tin
cậy 95%.
3.4. Kết quả thí nghiệm về phân bón đối với dòng lúa CL02.
Dinh d ƣỡng là yếu tố rất quan trọng, vì vậy việc bón phân cho lúa là rất
cần thiết. Để đạt đƣợc năng suất cao và hịêu quả phân bón cao, bón phân cho lúa
phải đạt yêu cầu 3 đúng: đúng lúc, đúng lƣợng, đúng kỹ thuật. đặc biệt là đúng
lƣợng phân.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
75

Phân bón cho lúa trong đó phân hữu c ơ và đạm là rất quan trọng, phân lân
và kali không thể thiếu. Bởi lẽ mỗi loại phân có vai trò nhất định đối với sự sinh
trƣởng phát triển của lúa.
Nitơ là nguyên tố quan trọng nhất đối với đời sống cây lúa. Nitơ là thành
phần chủ yếu cấu tạo nên chất nguyên sinh, là thành phần quan trong trong diệp
lục. Nitơ còn có trong thành phần của Protein là chất cấu tạo nên các men trong
cơ thể. Vì vậy khi đƣợc cung cấp đầy đủ đạm, cây lúa có biểu hiện lá xanh đậm,
đẻ nhánh khoẻ, bông to, nhiều hạt, hạt chắc, mẩy nhiều, khả năng chống chịu tốt.
Phospho là thành phần chính cấu tạo nên nhân tế bào, cho nên trong các
thời kỳ tế bào sinh tr ƣởng mạnh cây lúa rất cần Phospho. Phospho có liên quan
đến việc tổng hợp đƣờng thành tinh bột, hình thành xenluloza và các cấu tạo
khác của tế bào. Bón đủ lân, lúa đẻ nhánh mạnh, chống chịu tốt với sâu bệnh và
các điều kiện bất lợi, lân còn làm cho cây có bông to, nhiều hạt, hạt chắc mẩy,
màu sắc hạt sáng đẹp.
Kali cần thiết cho các quá trình hình thành các chất trong cây nhƣ : tinh
bột, xenluloza, diệp lục, Protein…Khi cung cấp đủ Kali lúa sinh trƣởng mạnh, đẻ
nhánh khoẻ, bông nhiều hạt, độ chắc mẩy cao, gạo có chất lƣợng tốt ít gãy. Thiếu
Kali màu lá xanh đậm, cây thấp, số nhánh ít, lúa trỗ sớm hơn. Thiếu Kali làm
cho lƣợng đạm hoà tan và đạm amôn tăng lên, lúa dễ bị mặc bệnh: đạo ôn, tiêm
lửa… Thiếu Kali thì lƣợng xenluloza và linhin giảm, lúa dễ bị đổ, giảm năng
s uất.
Thiếu một trong các ba yếu tố trên sẽ ảnh hƣởng xấu đến sinh trƣởng, phát
triển của cây lúa dẫn đến năng suất thấp. Lƣợng bón mỗi loại phân thay đổi tuỳ
theo loại đất.
Thí nghiệm phân bón đối với dòng lúa thuần CL02 đƣợc tiến hành trên
cùng nền đất cát pha, cùng mật độ cấy, kỹ thuật cấy, tuổi mạ với các công thức
khác nhau về mức phân bón. Kết quả thu đƣợc nhƣ sau:

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
76

3.4.1. Các thời kỳ và giai đoạn sinh trưởng

Bảng 3.16. Các thời kỳ và giai đoạn sinh trƣởng của dòng lúa CL02
ở các mức phân bón khác nhau
Thời gian từ cấy đến ……….(ngày)
TGST
Đẻ Thời
Công thức
TT Làm
Trỗ (ngày)
Chín
đòng gian trỗ
nhánh
1 CT1 14 51 81 6 110 129
2 CT2 17 45 78 4 104 123
3 CT3 17 46 78 4 104 123
4 CT4 15 48 80 6 106 125
5 CT5 12 52 82 6 109 128
6 CT6 12 51 84 6 110 129


Cùng tuổi mạ, cùng kỹ thuật cấy, cùng mật độ cấy, thời gian từ cấy đến đẻ
nhánh của các công thức khác nhau là khác nhau, dao động từ 12 – 17 ngày.
Công thức 5 là công thức có mức phân bón chung cho cả thí nghiệm so sánh
giống và thí nghiệm mật độ. Công thức 5, công thức 6 có mức phân bón đạm, lân
cao hơn cả trong điều kiện thời tiết thuận lợi, thời gian từ cấy đến đẻ nhánh là 12
ngày. Công thức 2, công thức 3 có mức bón đạm, lân thấp hơn nên thờì gian từ
cấy đến đẻ nhánh là 17 ngày, dài hơn công thức 5 là 5 ngày. Công thức 1, công
thức 4 có thời gian từ cấy đến đẻ nhánh là 14 – 15 ngày, dài hơn công thức 5 là
2-3 ngày.
Thời gian từ cấy đến làm đòng: các công thức khác nhau có thời gian từ
cấy đến làm đòng dao động từ 45 ÷ 52ngày. Các công thức: 1, 4, 5 và 6 có mức
phân bón cao hơn nên thời gian từ cấy đến làm đòng là 48-52 ngày, dài hơn công
thức 2 và công thức 3 từ 3-6 ngày.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
77


Thời gian từ cấy đến trỗ: dòng lúa CL02 ở các mức phân bón khác nhau
có thời gian từ cấy đến trỗ dao động từ 81 - 84 ngày. Công thức 5 có thời gian từ
cấy đến trỗ là 82 ngày. Các công thức: 1, 2, 3 có thời gian t ừ cấy đến trỗ là
81ngày, tƣơng đƣơng với thời gian từ cấy đến trỗ của công thức 5. Công thức 6
có mức phân bón cao hơn, thời gian từ cấy đến trỗ là 84 ngày, dài hơn công thức
5 là 2 ngày.
Thời gian trỗ: ở các mức phân bón khác nhau, dòng lúa CL02 có thời gian
trỗ là khác nhau, dao động từ 4 - 6 ngày. Công thức 1 có thời gian trỗ là 6 ngày,
dài hơn công thức 2 và công thức 3 là 2 ngày. Công thức 5 có thời gian trỗ là 6
ngày. Các công thức với mức phân bón khác nhau trong thí nghiệm có thời gian
trỗ là 4 - 6 ngày.
Thời gian sinh trưởng: Thời gian sinh trƣởng của dòng lúa CL02 ở các
công thức khác nhau dao động từ 123 - 129 ngày. Công thức 5 có thời gian sinh
trƣởng là 128 ngày. Công thức 2 và công thức 3 có thời gian sinh tr ƣởng ngắn
nhất (123 ngày), ngắn hơ n thời gian sinh trƣởng của dòng lúa CL02 ở công thức
5 là 5 ngày. Công thức 4 có thời gian sinh trƣởng là 125 ngày, ngắn hơn thời
gian sinh trƣởng ở công thức 5 là 3 ngày. Công thức 6, công thức 1 có thời gian
s inh trƣởng là 129 ngày, tƣơng đƣơng với thời gian sinh trƣởng ở công thức 5.
Nhìn chung, dòng lúa CL02 có thời gian sinh trƣởng dài, ngắn khác nhau
ảnh hƣởng bởi mức phân bón. Ở mức phân bón thấp, dòng lúa CL02 có thời gian
s inh tr ƣởng ngắn hơn (chênh lệch so với thời gian sinh trƣởng của mức phân bón
cao nhất trong thí nghiệm là 6 ngày).




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
78

3.4.2. Khả năng đẻ nhánh và tỷ lệ thành bông.
Bảng 3.17. Khả năng đẻ nhánh của dòng lúa CL02 ở các mức phân bón
Tổng số Số bông hữu
Số dảnh cơ Tỷ lệ thà nh
Công thức dảnh/khóm hiệu/khóm
TT
bản (dảnh) bông(%)
(dảnh) (bông)
Công thức 1
1 3 14,5 7,5 51,7
Công thức 2
2 3 11,2 7,2 64,3
Công thức 3
3 3 11,9 7,6 63,8
Công thức 4
4 3 12,8 8,1 63,3
Công thức 5
5 3 13,0 8,3 63,8
Công thức 6
6 3 12,6 8,1 64,3


Cùng kỹ thuật cấy, tuổi mạ, số dảnh cấy (3 dảnh/khóm), c ùng mật độ cấy
nhƣng trong đ iều kiện thí nghiệm tại xã Tú Thịnh huyện S ơn Dƣơng thì mức
phân bón khác nhau ảnh hƣởng đến khả năng đẻ nhánh, tỷ lệ thành bông, số
bông hữu hiệu/khóm.
Tổng số dảnh/khóm : các công thức tham gia thí nghiệm có tổng số
dảnh/khóm dao động từ 11,2 - 14,5 dảnh. Công thức 5 có tổng số dảnh/khóm là
13 dảnh. Công thức 1 có tổng số dảnh/khóm cao nhất (14,5 dảnh), cao h ơn công
thức 5 là 1,5 dảnh. Công thức 2 có tổng số dảnh/khóm thấp nhất (11,2 dảnh),
thấp hơn công thức 5 là 1,8 dảnh.
Số bông hữu hiệu/khóm : các công thức tham gia thí nghiệm có số bông
hữu hiệu/khóm dao động từ 7,2 – 8,3 bông. Công thức 5 có số bông hữu
hiệu/khóm là 8,3 bông. Các công thức khác có số bông hữu hiệu/khóm thấp h ơn
công thức 5 từ 0,2 – 0,9 bông. Nhìn chung, trong các công thức tham gia thí
nghiệm phân bón tại Tú Thịnh – Sơn Dƣơng, công thức có mức phân bón cao có
s ố bông hữu hiệu/khóm cao hơn công thức có mức phân bón thấp.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
79

Tỷ lệ thành bông : các công thức tham gia thí nghiệm có tỷ lệ thành bông
biến động từ 51,7 – 64,3%. Công thức 5 có tỷ lệ thành bông là 63,8%. Công thức
1 có tỷ lệ thành bông thấp là 51,7%, thấp hơn công thức 5 là 12,1%. Các công
thức còn lại trong thí nghiệm có tỷ lệ thành bông t ƣơng đƣơng so với công thức
5 (từ 63,3 – 64,3%).
3.4.3. Tình hình sâu bệnh hại và khả n ăng chống đổ.
Bảng 3.18. Tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống đổ.
ĐVT: điểm
Sâu cuốn Sâu đục Bệnh Bệnh khô Chống
TT Công thức lá nhỏ bạc lá vằn đổ
thân
Công thức 1
1 1 1 3 1 1
Công thức 2
2 1 1 3 1 1
Công thức 3
3 1 1 3 1 1
Công thức 4
4 1 1 3 1 1
Công thức 5
5 1 1 3 1 1
Công thức 6
6 1 1 3 1 1
Vụ xuân năm 2007, tình hình sâu bệnh hại diễn biến phức tạp, nhƣng gây
hại chủ yếu là 4 loại sâu bệnh hại: Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh bạc lá,
bệnh khô vằn. Kết quả theo dõi đánh giá không thấy có sự sai khác giữa các công
thức thí nghiệm phân bón khác nhau. Cụ thể là:
- Sâu cuốn lá nhỏ: các mức phân bón khác nhau đều bị hại ở đ iểm 1(do sử
dụng biện pháp phòng trừ kịp thời)
- Sâu đục thân: các công thức khác nhau đều bị hại nhẹ ở điểm 1(do sử
dụng biện pháp phòng trừ kịp thời).
- Bệnh bạc lá: gây hại nặng ở giai đoạn lúa làm đòng đến trỗ, các công
thức đều bị hại ở điểm 3.
- Bệnh khô vằn: các công thức đều bị hại ở điểm 1.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
80

Khả nă ng chống đổ: các công thức phân bón khác nhau có khả năng chống
đổ tốt ở điểm 1.
3.4.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
Bảng 3.19. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Chỉ tiêu Số Tổng số Hạt Tỷ lệ M1000 NSTT
T NSLT
hạt/bông chắc/bông hạt Tạ/ha
bông/m2 lép Sai
(tạ/ha)
T
Công thức (hạt) (hạt)
(bông) (%) (gram) k hác
Công thức 1
1 2 47,5 1 49,8 1 15,1 1 5,9 2 2,0 6 2,7 5 1,4 b
Công thức 2
2 2 37,6 1 40,3 1 14,4 1 7,0 2 2,0 5 9,8 4 9,6 a
Công thức 3
3 2 50,8 1 31,9 1 16,5 1 3,2 2 2,2 6 4,8 5 4,5 c
Công thức 4
4 2 67 ,3 1 34,3 1 17,0 1 2,9 2 2,3 6 9,8 5 6,4 d
Công thức 5
5 2 73,9 1 32,9 1 16,8 1 1,9 2 2,7 7 2,6 6 1,2 e
Công thức 6
6 2 67,3 1 35,4 1 20,1 1 1,2 2 3,0 7 3,9 6 2,5 e
Cv(%) 2 ,2 0 ,6 2 ,4 2 ,8 1 ,6
LSD05 1 0,22 1 ,27 0 ,97 3 ,39 1 ,67
LSD01 1 4,54 1 ,81 1 ,37 4 ,82 2 ,38

Số bông/m2: ở các mức phân bón khác nhau, dòng lúa CL02 có số bông/m2
dao động từ 237,6 - 273,9 bông. Công thức 5 có số bông/m2 cao nhất (273,9
bông). Công thức 1 có số bông/m2 là 247,5 bông, thấp hơn công thức 5 là 26,4
bông. Công thức 2 có số bông/m2 thấp nhất (237,6 bông), thấp hơn công thức 1
là 9,9 bông (sự sai khác không có ý nghĩa), thấp hơn công thức 5 là 36,3 bông ở
mức tin cậy 99%. Công thức 4 và công thức 6 có số bông/m2 tƣơng đƣơng với
công thức 5 nhƣng cao hơn so với số bông/m2 của công thức 1 là 19,8 bông ở
mức tin cậy 99%. Công thức 3 có số bông/m2 tƣơng đƣơng với số bông/m2 của
công thức 1 nhƣng thấp hơn số bông/m2 của công thức 5 là 23,1 bông. Hệ số
biến động giữa các công thức là 2,2%. Đối với đất lúa ở Tú Thịnh – Sơn Dƣơng,
với mức phân bón cao, cân đối giữa N,P,K dòng lúa CL02 cho số bông/m2 cao
hơn mức phân bón thấp.


S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
81


Hạt chắc/bông : dòng lúa CL02 ở các mức phân bón khác nhau có số hạt
chắc/bông dao động từ 114,4 - 120,1 hạt. Công thức 5 có số hạt chắc/bông là
116,8 hạt. Công thức 1 có số hạt chắc/bông là 115,1 hạt, thấp hơn số hạt
chắc/bông của công thức 5 là 1,7hạt ở mức tin cậy 95%. Công thức 2 có số hạt
chắc/bông thấp nhất (114,4 hạt), tƣơng đƣơng so với số hạt chắc/bông của công
thức 1, thấp hơn số hạt chắc/bông của công thức 5 là 2,4 hạt ở mức tin cậy 99%.
Công thức 6 có số hạt chắc/bông cao nhất là 120,1 hạt, cao hơn số hạt chắc/bông
của công thức 1 là 5,0 hạt, cao hơn công thức 5 là 3,3 hạt. Công thức 3 có số hạt
chắc/bông là 116,5 hạt, tƣơng đƣơng với số hạt chắc/bông của công thức 5, cao
hơn số hạt chắc/bông của công thức 1 là 1,4 hạt ở mức tin cậy 95%. Hệ số biến
động giữa các công thức là 0,6%.
Khối lượng 1000 hạt: ở các mức phân bón khác nhau, dòng lúa CL02 có
khối lƣợng 1000hạt dao động từ 22 - 23 gram. Công thức 1 có khối lƣợng 1000
hạt là 22,2gram. Công thức 5 có khối lƣợng 1000hạt là 22,7gram. Các công thức
còn lại trong thí nghiệm có khối lƣợng 1000 hạt tƣơng đƣơng với công thức 5 và
công thức 1. Hệ số biến động giữa các công thức là 2,4%.
Năng suất lý thuyết: Các công thức khác nhau có số bông/m2 khác nhau,
s ố hạt chắc/bông khác nhau nên nă ng suất lý thuyết cũng khác nhau mặc dù khối
lƣợng 1000hạt giữa các công thức sai khác không có ý nghĩa. N ăng suất lý
thuyết của các công thức biến động từ 59,8 – 73,9tạ/ha. Công thức 5 c ó năng
s uất lý thuyết là 72,6tạ/ha. Công thức 1 có năng suất lý thuyết là 62,7tạ/ha. thấp
hơn nă ng suất lý thuyết của công thức 5 là 9,9 tạ/ha ở mức tin cậy 99%. Công
thức 2, có năng suất lý thuyết thấp nhất, tƣơng đƣơng với nă ng suất lý thuyết của
công thức 1, thấp hơn năng suất lý thuyết của công thức 5 là 12,8tạ/ha ở mức tin
cậy 99%. Công thức 6 có năng suất lý thuyết cao nhất là 73,9tạ/ha, tƣơng đƣơng
với nă ng suất lý thuyết của công thức 5, cao hơn năng suất lý thuyết của công

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
82

thức 1 là 11,1tạ ở mức t in cậy 99%. Công thức 3 có năng suất lý thuyết là
64,8tạ/ha, tƣơng đƣơng với n ăng suất lý thuyết của công thức 1, thấp hơn công
thức 5 là 7,8 tạ/ha ở mức tin cậy 99%. Công thức 4 có năng suất lý thuyết tƣơng
đƣơng với nă ng suất lý thuyết của công thức 5, c ao hơn năng suất lý thuyết của
công thức 1 là 7,1 tạ ở mức tin cậy 99% . Hệ số biến động giữa các công thức là
2,8%.
Năng suất thực thu : của dòng lúa CL02 ở các mức phân bón khác nhau
biến động từ 49,6 - 62,5 tạ/ha. Công thức 2 có năng suất thực thu thấp nhất là
49,6 tạ/ha, thấp hơn các công thức khác từ 1,8 -12,9tạ/ha ở mức tin cậy 95 -99%.
Công thức 5 và công thức 6 có năng suất thƣc thu cao nhất (61,2 - 62,5tạ/ha), cao
hơn các công thức còn lại trong thí nghiệm từ 4,8 - 12,9 tạ/ha ở mức tin cây
99%. Hệ s ố biến động giữa các công thức là 1,6%.
Năng suất
(tạ/ha)

Năng suất
70 62,5
61,2
56,4
60 54,5
51,4 49,6
50
40
30
20
10
Công thức
0
CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6

Hình 3.3: Biểu đồ năng suất thực thu của dòng lúa CL02
ở các mức phân bón khác nhau.


S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
83

Nhận xét chung:
- Ở mức bón phân nhƣ nông dân tỷ lệ thành bông thấp, bón phân ở mức
cao, cân đối thì tỷ lệ thành bông cao tƣơng đƣơng nhau 63,3 - 64,3%. Ở mức
phân bón cao số bông hữu hiệu/khóm cao hơn, cao nhất là công thức 5 là 8,3
bông, cao hơn công thức 1 là 0,8 bông/khóm.
- Các mức phân bón khác nhau ảnh hƣởng đến tổng thời gian sinh trƣởng
của dòng lúa CL02: ở mức phân bón thấp, không đầy đủ dinh d ƣỡng thời gian
s inh trƣởng của dòng lúa ngắn hơn so với mức phân bón cao.
- Mức phân bón cao, cân đối giữa N,P,K thì dòng lúa CL02 cho năng suất
thực thu cao nhất, công thức 5, công thức 6 có năng suất thực thu tƣơng đƣơng
nhau và cao nhất, cao hơn năng suất thực thu của công thức 1(mức bón nhƣ nông
dân trồng lúa trong vùng) là 9,8tạ/ha (16,1%), cao hơn các công thức khác trong
thí nghiệm từ 4,8 - 11,6tạ/ha (7,8- 18,9%).
Nhƣ vậy, trong điều kiện đất lúa tại Tú Thịnh S ơn Dƣơng, công thức 5 với
mức bón (100kgN, 60kgP 205, 100kgK20)/ha, dòng lúa CL02 có số bông/m2 là
cao nhất, cho năng suất thực thu cao tƣơng đƣơng với công thức 6 với mức bón
(100kgN, 60kgP 205, 120kgK20)/ha, cao hơn công thức 1- mức b ón phân của
nông dân và các công thức phân bón khác ở mức tin cậy là 99%.
3.5. Kết quả mô hình trình diễn và khảo nghiệm sản xuất dòng l úa có
triển vọng.
Trong quy trình sản xuất và công nhận một giống mới, ngoài thí nghiệm
khảo nghiệm c ơ bản, phải qua khảo nghiệm sản xuất, xác định đặc tính của giống
phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai…Thông qua các đặc điểm sinh
trƣởng phát triển và khả năng cho năng suất của các giống, dòng lúa, vụ xuân
năm 2007, chúng tôi tiến hành xây dựng mô hình trình d iễn 2 dòng lúa CL02 và
NL061. Vụ xuân năm 2008, chúng tôi thực hiện khảo nghiệm sản xuất 2 dòng



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
84

lúa có triển vọng CL02, NL061, Khang Dân làm đối chứng tại xã Tú Thịnh –
Sơn Dƣơng – Tuyên Quang.
3.5.1. Kết quả mô hình trình diễn hai dòng lúa CL02 và NL061 vụ xuân 2007.
Bảng 3.20. Kết quả mô hình trình diễn hai dòng lúa CL02 và NL061
vụ xuân năm 2007
Diện Chiều cao
TGTS NSTT
Dòng, giống lúa
TT
(tạ/ha)
tích (ha) (ngày) cây (cm)
Khang dân (đ/c)
1 0,1 120 84,1 40,1
2 CL02 0,1 129 102,3 55,4
3 NL061 0,1 125 98,1 54,8

Quy mô mỗi dòng lúa trình diễn là 0,1ha. Mô hình trình diễn đƣợc thực
hiện trên đất 2 vụ lúa chủ động tƣới tiêu, đầu tƣ phân bón, quá trình chăm sóc
nhƣ khảo nghiệm c ơ bản (thí nghiệm so sánh giống).
Ngày gieo mạ: 19. 01. 2007
Ngày cấy: 06. 02. 2007
Vụ xuân năm 2007, điều kiện thời tiết giai đoạn đầu tháng 2- tuần 1 và
tuần 2 của tháng 3 rất thuận lợi cho lúa sinh trƣởng: thời gian hồi xanh nhanh,
quá trình đẻ nhánh diễn ra mạnh. Tuần 3 tháng 3 và tuần 1 tháng 4 là giai đoạn
lúa đứng cái làm đòng gặp những đợt gió mạnh, rét đậm (nhiệt độ d ƣới 130C)
ảnh hƣởng đến quá trình làm đòng của lúa, từ đó ảnh hƣởng đến năng suất lúa
đặc biệt là giống Khang dân. Cũng do điều kiện thời tiết diễn biến thất thƣờng
nên sâu bệnh hại phát sinh gây hại nặng, đặc biệt là bệnh bạc lá gây hại hai dòng
lúa CL02 và NL061 ở giai đoạn lúa làm đòng đến trỗ nên ảnh hƣởng rất nhiều
đến năng suất.



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
85


Qua bảng 3.20 cho thấy hai dòng lúa CL02 và NL061 có ƣu thế hơn so với
Khang dân đối chứng.
- Dòng lúa CL02: có chiều cao cây ở mức trung bình, thời gian sinh
trƣởng dài hơn Khang dân là 9 ngày. Khả năng hồi xanh nhanh, đẻ nhánh mạnh,
chống đổ tốt. Năng suất thực thu là 55,4 tạ/ha, cao hơn đối chứng là 15,3tạ/ha
(38,2%).
- Dòng lúa NL061: có chiều cao cây trung bình, thời gian sinh trƣởng dài
hơn Khang dân là 5 ngày. Khả n ăng hồi xanh nhanh, đẻ nhánh mạnh, khóm gọn.
khả năng chống đổ tốt, năng suất thực thu là 54,8tạ/ha, cao hơn đối chứng là
14,7tạ/ha (36,7%).
3.5.2. Kết quả khảo nghiệm sản xuất hai dòng lúa CL02 và NL061 vụ
xuân năm 2008.
Bảng 3.21. Kết quả khảo nghiệm sản xuất 2 dòng lúa có triển vọng
ở vụ xuân năm 2008
Diện Thời gian sinh Chiều cao Nă ng suất thực
Dòng, giống lúa
TT
trƣởng (ngày) thu (tạ/ha)
tích (ha) cây (cm)
Khang Dân ( đ/c)
1 0,5 144 106 66,5
2 CL02 0,5 155 112 76,5
3 NL061 0,5 150 107 78,4

Quy mô: mỗi dòng lúa khảo nghiệm 0,5ha, trên đất 2 vụ lúa chủ động tƣới

tiêu, đầu tƣ phân bón, quá trình chăm sóc nhƣ khảo nghiệm c ơ bản (thí nghiệm

s o sánh giống).

Ngày gieo mạ: 07. 01. 2008

Ngày cấy: 22. 02. 2008



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
86


Vụ xuân n ăm 2008, gặp rét đậm rét hại, mặc dù che phủ nilon nhƣng mạ

nhiều vùng bị chết rét rất nhiều. Mạ của 2 dòng lúa CL02, NL061 bị chết rét rất

í t, lá xanh, rễ trắng. Điều này chứng tỏ khả năng chịu rét của mạ CL02, NL061

rất tốt, đặc biệt là mạ của dòng lúa CL02.

Qua khảo nghiệm sản xuất, hai dòng lúa thể hiện ƣu thế triển vọng: Chiều

cao cây trung bình, năng suất cao, khả năng thích nghi rộng, đặc biệt là khả năng

chịu rét của 2 dòng lúa ở giai đoạn mạ. Do điều kiện rét đậm, rét hại nên tuổi mạ

kéo dài 45 ngày, mặc dù vậy sau khi cấy, lúa phát triển nhanh, khả n ăng sinh

trƣởng, đẻ nhánh tốt, cho năng suất cao. Tuy nhiên do điều kiện thời tiết bất

thuận nên thời gian sinh trƣởng kéo dài: 150 – 155 ngày (Đây là tình trạng chung

của sản xuất lúa ở Miền bắc vụ xuân 2008). Cụ thể:

- Dòng CL02: Là dòng lúa có năng suất cao, chiều cao cây trung bình, đây

là dòng lúa có triển vọng cao, thời gian sinh trƣởng dài hơ n đối chứng khoảng 8-

9 ngày. Khả năng đẻ nhánh cao, mạ chịu rét tốt, lúa hồi xanh nhanh, năng suất

thực thu (vụ xuân 2008): 76,5 tạ/ha, cao hơn đối chứng 10 tạ/ ha (15%).

- Dòng NL061: Là dòng lúa có triển vọng, chiều cao cây trung bình , thời

gian sinh trƣởng trung bình, dài hơn đối chứng 6 ngày. Đẻ nhánh gọn, mạ chịu

rét tốt, khóm gọn, lá xanh đậm và đứng (sâu bệnh hại ít hơn so với CL02), năng

s uất thực thu ở vụ xuân 2008 cao (78,4 tạ/ha), cao hơn đối chứng: 11,9 tạ/ha ,

cao hơn 17,9%.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
87


3.6. Hiệu quả kinh tế của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm.

3.6.1. Hiệu quả kinh tế của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm
ở vụ xuân năm 2007.

Bảng 3.22. Hiệu quả kinh tế các dòng lúa thí nghiệm
(vụ xuân năm 2007)
Chênh lệch
Dòng, giống Tổng thu Tổng chi Thu – chi
so với đ/c
TT
(triệu đ/ha) (triệu đ/ha) (triệu đ/ha)
lúa
(triệu đ/ha)
Kh ang Dân (đ/c)
1 13,72 13,56 0,16 -
2 CL02 28,58 13,70 14,87 14,72
3 NL061 25,34 13,70 11,63 11,48
4 X25 23,76 13,56 10,19 10,04
Thiên H ƣơ ng
5 30,90 13,65 17,26 17,11


Vụ xuân năm 2007, tất cả các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm đều có
lãi, các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm đều có năng suất cao hơn đối chứng.
Chất lƣợng gạo của các dòng, giống lúa cao hơn nên giá thành cao hơn, đặc biệt
là giống Thiên Hƣơng, giá thóc thƣơng phẩm cao hơn giống Khang dân là
2500đ/kg và cao hơn các dòng lúa khác là 1500đ/kg. Vì vậy tổng thu của các
dòng lúa cao hơn đối chứng.
Giống lúa Thiên Hƣơ ng có giá giống cao nhất (8000đ/kg), dòng lúa CL02,
NL061 bị nhiễm sâu bệnh nặng hơn nên chi phí thuốc bảo vệ thực vật cao
(200000đ/ha). Còn lại mức đầu tƣ và chăm sóc cho các dòng giống lúa tham gia
thí nghiệm đồng đều nhƣ nhau. Đầu tƣ t hấp nhất là giống Khang Dân đối chứng
và dòng lúa X25.
Hiệu quả kinh tế: Các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm đều cho hiệu
quả kinh tế cao hơn đối chứng. Giống lúa cho thu nhập cao nhất là Thiên Hƣơng
S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
88

(17,26 triệu đồng/ha/vụ), cao hơn so với đối chứng 17,11triệu đồng, các dòng lúa
còn lại cho thu nhập cao hơn đối chứng từ 10,04 triệu đến 14,72 triệu
đồng/ha/vụ.
3.6.2. Hiệu quả kinh tế của hai dòng lúa triển vọng ở vụ xuân 2008.
Bảng 3.23. Hiệu quả kinh tế hai dòng lúa có triển vọng vụ xuân 2008
Chênh lệch so
Tổng thu Tổng chi Thu – c hi
Dòng, giống lúa với đ/c (triệu
TT
(triệu đ/ha) (triệu đ/ha) (triệu đ/ha)
đ/ha)
Khang Dân ( đ/c)
1 43,23 20,74 22,49 -

2 CL02 57,38 20,79 36,58 14,09

3 NL061 58,80 20,79 38,01 15,52


Vụ xuân nă m 2008, hai dòng lúa tham gia khảo nghiệm sản xuất là CL02,
NL061 đều có lãi. Hai dòng lúa này đều có năng suất cao hơn đối chứng. Mặc dù
chi phí nhân công, vật tƣ phân bón đều cao hơn rất nhiều so với vụ xuân năm
2007, nhƣ ng giá thóc cũng tăng cao.
Hiệu quả kinh tế: Trong cùng một điều kiện chăm sóc và chi phí vật tƣ,
phân bón nhƣ nhau, tổng chi của hai dòng lúa CL02 và NL061 có cao h ơn một
chút so với đối chứng vì giá thóc giống cao hơn đối chứng. Tuy vậy do năng suất
và giá thóc thƣơng phẩm của hai dòng lúa mới này cao hơn rất nhiều so với đối
chứng, vì vậy xét về hiệu quả kinh tế của 2 dòng lúa NL061, CL02 đã cho lãi
ròng là 36,58 triệu đồng/ha/vụ đối với dòng lúa CL02 và 38,01 triệu đồng/ha/vụ đối
với dòng lúa NL061, cao hơn rất nhiều so với đối chứng (lãi ròng là 22,49 triệu
đồng/ha/vụ). Cụ thể:
Dòng lúa CL02 cho lãi ròng cao hơn đối chứng là 14,09 triệu đồng/ha/vụ.
Dòng lúa NL061 cho lãi ròng cao hơn đối chứng là 15,52 triệu đồng/ha/vụ.



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
89

Số liệu hạch toán cho thấy: các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm đƣợc
gieo cấy trên cùng đơn vị diện tích thì dòng, giống lúa chất lƣợng cho hiệu quả
kinh tế cao hơn so với giống đƣợc trồng phổ biến ở địa phƣơng (Khang Dân).
Mặc dù các dòng, giống lúa chất lƣợng bị nhiễm sâu bệnh nặng nhƣng do năng
s uất và chất lƣợng cao hơn hẳn so với Khang Dân, ng ƣời dân trong vùng rất
thích gieo cấy các dòng lúa này.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
90

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận.
Qua nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng, phát triển của
một số dòng lúa thuần và ảnh hƣởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng
s uất của dòng lúa CL02 tại S ơn Dƣơng - Tuyên Quang", từ kết quả thực nghiệm
và những điều phân tích ở trên, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
* Về sinh trƣởng, phát triển:
- Dòng giống lúa CL02 và giống lúa Thiên Hƣơng có thời gian sinh trƣởng
dài nhất (129 ngày), còn dòng lúa NL061 có thời gian sinh tr ƣởng ngắn nhất
(124 ngày). Các dòng, giống lúa đều thuộc loại hình giống ngắn ngày (có thời
gian sinh trƣởng từ 121 - 129 ngày).
- Các dòng giống lúa thí nghiệm đều có khả năng đẻ nhánh ở mức độ trung
bình. Giống lúa Thiên Hƣơng và dòng lúa CL02 có khả năng đẻ nhánh tốt nhất.
Dòng lúa NL061 có tỷ lệ thành bông cao nhất.
* Khả năng chống chịu sâu bệnh:
Các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm c ó khả năng chống chịu sâu bệnh
ở mức trung bình. Hai dòng lúa CL02 và NL061 có lá to mềm, xanh đậm nên
nhiễm sâu bệnh nhiều hơn. Dòng lúa X25 và giống lúa Thiên Hƣơng có lá cứng
hơn, xanh vàng nên ít bị sâu bệnh hơn.
* Năng suất:
Dòng lúa CL02 có tiềm năng năng suất và năng suất thực thu cao nhất là,
tiếp theo là dòng lúa NL061. Các dòng, giống lúa thí nghiêm đều cho năng suất
lý thuyết và năng suất thực thu cao hơn so với đối chứng.
* Mật độ cấy thích hợp với dòng lúa CL02: mật độ cấy 35khóm/m2 cho
năng suất thực thu cao nhất, ở mức đáng tin cậy (99%). Mật độ cấy 50khóm/m2
(mật độ cấy đại trà của ngƣời dân trong vùng) có năng suất thực thu tƣơng đƣơng
với năng suất thực thu của các mật độ cấy khác trong thí nghiệm.

S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
91

* Mức phân bón thích hợp với dòng lúa CL02: mức bón phân (10tấn phân
chuồng 100kgN: 60kg P 205 : 100kgK20)/ha cho năng suất tƣơ ng đƣơng với mức
bón (10tấn phân chuồng 100kgN: 60kg P 205 : 120kgK2 0)/ha nhƣng cao hơn năng
s uất ở mức bón nhƣ nông dân và các mức bón phân khác trong thí nghiệm.
* Về mô hình trình diễn và khảo nghiệm sản xuất:
- Năng suất: Hai dòng lúa đều cho năng suất thực thu cao hơn rõ rệt so với
đối chứng là giống Khang dân 18 (từ 36,7- 38,2% ở vụ xuân nă m 2007; từ 15 -
17,9% ở vụ xuân năm 2008). Hai dòng lúa là hai dòng lúa có triển vọng có năng
s uất cao và chất lƣợng tốt (c ơm ngon).
- Hiệu quả kinh tế: Hai dòng lúa CL02 và NL061 đều cho hiệu quả kinh tế
cao gấp 1,3 - 2,1 lần (1,9 - 2,1lần ở vụ xuân năm 2007; 1,3 lần ở vụ xuân năm
2008) so với đối chứng là giống Khang dân 18.
2. Đề nghị.
Qua kết quả nghiên cứu trong vụ xuân năm 2007 với 5 dòng và giống lúa
và khảo nghiệm sản xuất trong vụ xuân năm 2008 với 2 dòng lúa CL02 và
NL061, chúng tôi đề nghị:
- Tiếp tục thí nghiệm so sánh giống đối với dòng lúa X25 và giống lúa
Thiên Hƣơng trong các vụ tiếp theo để có kết luận chắc chắn hơn.
- Tiếp tục tiến hành thí nghiệm ảnh hƣởng của mật độ cấy và mức bón
phân trên dòng lúa CL02 ở các vụ tiếp theo để có kết luận chắc chắn hơn và hoàn
chỉnh quy trình kỹ thuật sản xuất cho dòng lúa C L02.
- Mở rộng diện tích sản xuất thử dòng lúa CL02, NL061 ở các huyện thị
có điều kiện tƣơng ứng ở trong tỉnh.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
92

TÀI LIỆU THAM KHẢO.
I. Tiếng việt.
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (1998), báo cáo về an ninh lương
thực, thực phẩm đến năm 2005, NXB Nông nghiêp, Hà Nội.
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống
cây trồng TW (năm 2004), Quy phạm khảo nghiệm giống lúa , NXB Nông
nghiệp, Hà Nội.
3. Bùi Huy Đáp (1999), Một số vấn đề cây lúa , NXBNông nghiệp, Hà Nội.
4. Trƣơng Đích (1999), 265 giống cây trồng mới, NXBNông nghiệp, Hà Nội.
5. Giáo trình cây lương thực (tập I: cây lúa) (1977) NXBNông nghiệp, Hà Nội.
6. Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự (1998), Giống lúa P4, nghiên cứu cây lƣơng thực
và thực phẩm (1995 - 1998), NXBNông nghiệp, Hà Nội.
7. Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự (1998), Giống lúa P6, nghiên cứu cây lƣơng thực
và thực phẩm (1995 - 1998), NXBNông nghiệp, Hà Nội.
8. Nguyễn Hữu Hồng (1990). Luận văn thực sỹ nông nghiệp - Miyazaki - Nhật
Bản.
9. ICARD (14/7/2003) "Đài Loan phát triển các giống lúa mới dinh d ưỡng cao"
Nông nghiệp - nông thôn Việt Nam.
10. ICARD (14/7/2003) "Ấn Độ quan tâm đến phát triển gạo th ơm"
11. Hoàng văn Phụ, Đỗ Thị Ngọc Oanh (2002), Giáo trình Phương pháp nghiên
cứu trong trồng trọt, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội.
12. Phạm Thị Phƣơng (2007), so sánh một số dòng lúa có triển vọng trong vụ
mùa sớm năm 2006 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên , Đề tài khoá
luận tốt nghiệp.
13. Nguyễn Thị Lẫm, D ƣơng Văn Sơn, Nguyễn Đức Thạnh (2003), Giáo trình
cây lương thực, NXBNông nghiệp, Hà Nội.
14. Nguyễn Thị Lẫm (1997), Kỹ thuật trồng lúa mới, tài liệu tập huấn phục vụ
chƣơng trình lƣơng thực của Tỉnh Thái Nguyên.
15. Niên giám thống kê (2008).


S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
93

16. Oryza (28/8/2003) "Việt Nam chú trọng đến chất lượng gạo", Nông nghiệp -
nông thôn Việt Nam.
17. Phòng Trồng trọt - Sở NNPTNT Tuyên Quang (2007) " Báo cáo sản xuất
năm 2007, ph ương hướng mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược năm 2008".
18. Lƣ u Văn Quyết, Đ inh Văn Sự, Nguyễn Văn Viết (1998), Kết quả chọn tạo
giống lúa K12; nghiên cứu cây lương thực và thực phẩm (1995 - 1998) , NXB
Nông nghiệp, Hà Nội.
19. Thƣơng vụ Việt Nam tại Ấn Độ (07/5/2004) "Báo cáo về sản xuất và xuất
khẩu gạo của Ấn Độ", Nông nghiệp - Nông thôn Việt Nam. Website: WWW
agroviet.gov.vn.
20. Nguyễn Thị Hƣơng Thuỷ (2003), nghiên cứu chất lượng một số giống lúa có
hàm lượng Protêin cao và khả năng ứng dụng trong công nghệ chế biến,
Luận án tiến sĩ khoa học.
21. Viện cây lƣơng thực và thực phẩm (1977), quy trình gieo trồng các giống lúa
mới, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Website: WWW agroviet.gov.vn.
II. Tiếng Anh.
22. Beachell, H.M: G.S. Khush, and R.C.Aquino,1972. IRRI' S rice breeding
program, Losbanos, Philippines.
23. Cada, E.C and P.B. Escuro (1997), Rice varietal improvement in the
Philippin, IRRI, Rice breeding, Losbanos, Philippines.
24. Hoang, C.H (1999), The present status and trend of rice varietal
improvement in Taiwan. SG. Agri.
25.FAOSTAT, 2006, 2008.
26. Lin, S.C (2001), Rice breeding in China, IRRI. Rice breeding, Losbanos,
Philippines.
27. IRRI, CIAT , WARDA, Rice Almanac 1997, second edition, Philippines.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
94

Phụ lục 1

I.Giá thành vật tƣ và sản phẩm. vụ xuân năm 2007
1, Thóc giống (đồng/kg).
Thiên Hƣơng: 8.000đ
5.000đ
CLO2:
5.000đ.
Khang Dân:
5.000đ
NLO61:
5.000đ.
X25:
2. Thóc thương phẩm: đồng/kg.(tháng 6/2007)
Thiên Hƣơng: 6.000đ
4.500đ
CLO2:
3.500đ.
Khang Dân:
4.500đ
NLO61:
4.500đ
X25:
3. Phân bón: (đồng/kg):
NPK: (12: 5: 10): 3500đ
1500đ
Lân super:
6.000đ
Kali MOP:
Phân chuồng: 200đ.
4. Công lao động: (tính cho 1 ha).
12 công/sào x 27sào x 25.000đ/công = 8.100.000đ
Thuỷ lợi phí: 13,5kg x 3.500đ = 47.200đ
Thuốc bảo vệ thực vật: = 60.000đ/lít.
Thuế: 2000đ/vụ/sào x 27sào = 54.000đ
Thuốc bảo vệ thực vật cho dòng lúaCLO2, NLO61: =200.000đ/ha/vụ/dòng



S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
95

II.Giá thành vật tƣ và sản phẩm (vụ xuân năm 2008)
1, Thóc giống (đồng/kg).
8.000đ
Khang Dân:
10.000đ
CLO2:
10.000đ
NLO61:
2. Thóc th ương phẩm: đồng/kg.(tháng 6/2008)
6.500đ.
Khang Dân:
7.500đ
NLO61:
7.500đ
CLO2:
3. Phân bón: (đồng/kg):
5 500đ/kg
NPK: (12: 5: 10):
2 000đ/kg
Lân super:
11 000đ/kg
Kali MOP:
Phân chuồng: 400đ.
4. Công lao động: (tính cho 1 ha).
12 công/sào x 27sào x 35.000đ/công 11 340 000đ
Thuỷ lợi phí: 13,5kg x 5000đ 67 500đ
Thuốc bảo vệ thực vật: 60 000đ/lít.
Thuế: 54 000đ




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
96

Phụ lục 2
Lý lịch các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm.


* Khang dân: là một giống lúa thuần Trung Quốc đƣợc nhập về và mở
rộng sản xuất từ năm 1996. Đã đƣợc đƣa vào khảo nghiệm quốc gia và đƣợc phổ
biến rộng rãi hiện nay ở các tỉnh phía Bắc với diện tích gieo cấy lớn (cả vụ xuân
và vụ mùa).
Thời gian sinh trƣởng: vụ xuân từ 120 - 125 ngày; vụ mùa từ 105 - 110
ngày. Năng suất trung bình từ 45 - 50 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 55-60tạ/ha, khả
năng đẻ nhánh trung bình, hạt màu vàng đẹp. Khối lƣợng nghìn hạt: 19,5 -
20gram, chất lƣợng gạo tốt, khả năng thích ứng rộng.
* Thiên Hƣơ ng: nguồn gốc chọn lọc từ giống KD90 Trung Quốc năm
1993, đƣợc khu vực hoá năm 2002.
Thời gian sinh trƣởng vụ xuân từ 125 - 130 ngày, vụ mùa 110 - 115 ngày,
khả năng đẻ nhánh khá, thân cứng, lá dày, dạng cây gọn, cao cây trung bình,
bông trung bình hạt trung bình, có màu nâu sẫm, gạo trong, c ơm dẻo và thơm ,vị
đậm, không nát. Năng suất bình quân đạt 45 - 50tạ/ha, thâm canh cao có thể đạt
60 - 70tạ/ha, khả năng chống chịu sâu bệnh khá.
* CL02; NL061; X25: đƣợc Bộ môn Di truyền giống- Khoa Nông học -
Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chọn từ các cặp lai tại Trƣờng ĐH
Nông Lâm Thái Nguyên năm 2006.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn
97

Phụ lục 3
- Kỹ thuật canh tác: tiến hành theo quy phạm khảo nghiệm của Trung tâm
khảo nghiệm giống cây trồng Trung Ƣơng.
* Phƣơng pháp bón: theo quy trình hƣớng dẫn của sở NN và PTNT Tuyên
Quang.
* Cách bón:
- Bón lót: 100%phân chuồng + 40kgN + 35,8kgP 2O5 + 33kg K20
- Bón thúc lần 1: sau cấy 10 - 12 ngày: 36kgN + 15kgP 2O5 + 30kg K20
- Bón thúc lần 2: sau lần 1 là 15 ngày: Lƣợng còn lại.
* Chăm sóc:
- Từ khi cấy đến bén rễ hồi xanh giữ mực nƣớc ruộng 3-5cm.
- Từ khi bắt đầu đẻ nhánh đến kết thúc đẻ nhánh giữ mực nƣớc ruộng 1,5 -
3cm.
- Khi kết thúc đẻ nhánh (lúa đứng cái) tháo cạn nƣớc, phơi ruộng từ 4-5
ngày. Sau đó tiếp tục cho nƣớc vào ruộng 3-5cm.
- Từ khi phân hoá đòng đến khi lúa trỗ xong luôn giữ nƣớc ruộng 3-5cm.
- Khi lúa đỏ đuôi (bắt đầu giai đoạn chín) giảm dần mực nƣớc ruộng
xuống còn 1,5 - 3cm. Trƣớc khi lúa chín 5-7 ngày tháo khô ruộng.




S ố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc -tnu.edu.vn

Top Download Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao Học

Xem thêm »

Tài Liệu Thạc Sĩ - Tiến Sĩ - Cao học Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản