Đề tài nghiên cứu: “Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô MÔN”

Chia sẻ: Basso Basso | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:103

0
681
lượt xem
336
download

Đề tài nghiên cứu: “Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô MÔN”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nghiên cứu: “Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô MÔN”, được thực hiện trong thời gian từ tháng 8/2006 đến tháng 2/2007. Phương pháp điều tra bán cấu trúc và điều tra hộ gia đình kết hợp với thống kê mô tả, phân tích hồi qui tương quan (mô hình PROBIT) và phương pháp phân tích SWOT được ứng dụng để phân tích chuyển dịch cơ cấu lao động, chuyển dịch cơ cấu GTSX và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch lao động......

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài nghiên cứu: “Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô MÔN”

  1. Đề tài nghiên cứu Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô MÔN Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Sánh Họ tên sinh viên: Võ Thanh Dũng Trang i
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Võ Thanh Dũng Trang ii
  3. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i LỜI CẢM TẠ .................................................................................................................. iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .............................................................. vii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ................................................................ viii DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................ iv DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................... v DANH MỤC PHỤ LỤC.................................................................................................... v DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. ix TÓM TẮT......................................................................................................................... x ABSTRACT..................................................................................................................... xi ERROR! NO TABLE OF CONTENTS ENTRIES FOUND. Trang iii
  4. DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế.............................................. 24 Bảng 4.2: GTSX theo 3 khu vực kinh tế giai đoạn 2000-2005 (Giá so sánh 1994) .......... 25 Bảng 4.3: Cơ cấu GTSX theo 3 khu vực kinh tế giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh 1994) 26 Bảng 4.4: Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu GTSX và cơ cấu lao động ..................... 26 ĐVT: %........................................................................................................................... 26 Bảng 4.5: Lao động ở khu vực I giai đoạn 2000-2005...................................................... 28 Bảng 4.6: Cơ cấu lao động ở khu vực I giai đoạn 2000-2005 ........................................... 28 Bảng 4.7: GTSX các ngành của khu vực I giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh 1994) ......... 29 Bảng 4.8: Cơ cấu GTSX của khu vực I giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh 1994).............. 29 Bảng 4.9: So sánh sự chuyển dịch giữa cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX........................ 30 Bảng 4.10: Lao động ở khu vực II giai đoạn 2000-2005................................................... 31 Bảng 4.11: Cơ cấu lao động ở khu vực II giai đoạn 2000-2005........................................ 32 Bảng 4.12: GTSX của khu vực II ở giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh 1994).................... 33 Bảng 4.13: Cơ cấu GTSX của khu vực II ở giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh 1994)........ 33 Bảng 4.14: So sánh sự chuyển dịch giữa cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX trong khu vực II ........................................................................................................................................ 34 Bảng 4.15: Lao động ở khu vực III giai đoạn 2000-2005 ................................................. 34 Bảng 4.16: Cơ cấu lao động ở khu vực III giai đoạn 2000-2005....................................... 35 Bảng 4.17: GTSX của khu vực III ở giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh 1994) .................. 36 Bảng 4.18: Cơ cấu GTSX của khu vực III ở giai đoạn 2000-2005 (giá so sánh 1994) ...... 36 Bảng 4.19: So sánh sự chuyển dịch giữa cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX...................... 37 Bảng 4.20: Dân số quận Ô Môn chia theo Nông thôn – Thành thị và tỷ lệ đô thị hoá ....... 38 Bảng 4.21: Cơ cấu dân số quận Ô Môn chia theo Nông nghiệp – Phi nông nghiệp........... 40 Bảng 4.22: GDP/người ở địa bàn quận Ô Môn (theo giá so sánh 1994)............................ 40 Bảng 4.23: Các chỉ tiêu giáo dục giai đoạn 2000-2005..................................................... 42 Bảng 4.24: Thay đổi trình độ CMKT ............................................................................... 43 Bảng 4.25: Cơ cấu dân số nhóm tuổi tại hai thời điểm 2000 - 2005.................................. 43 Bảng 4.26: Cơ cấu lao động trong độ tuổi tại hai thời điểm 2000 - 2005 .......................... 44 Bảng 4.27: Cơ cấu nghề nghiệp tại hai thời điểm năm 2000 - 2005.................................. 45 Bảng 4.28: Cơ cấu trình độ chuyên môn của người lao động .......................................... 51 Bảng 4.29: Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và nhóm tuổi.................................................. 53 Bảng 4.30: Mối quan hệ giũa ngành nghề và trình độ học vấn ......................................... 55 Bảng 4.31: Tỷ lệ thay đổi nghề nghiệp đối với trình độ chuyên môn............................... 57 Bảng 4.32: Thu nhập theo ngành nghề () .......................................................................... 63 Bảng 4.33: Các biến số sử dụng trong mô hình ................................................................ 65 Bảng 4.34: Kết quả mô hình ............................................................................................ 66 Bảng 4.35: Phân tích SWOT về lao động về việc làm quận Ô Môn.................................. 72 Trang iv
  5. DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Bản đồ hành chánh TPCT và quận Ô Môn ....................................................... 16 Hình 4.1: Tỷ trọng lao động 3 khu vực kinh tế trong giai đoạn 2000-2005....................... 24 Hình 4.2: Cơ cấu nguồn thu nhập chính của hộ tại hai thời điểm năm 2000-2005 ............ 45 Hình 4.3: Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi.................................................................. 48 Hình 4.4: Cơ cấu trình độ học vấn ................................................................................... 49 Hình 4.5: Cơ cấu trình độ học vấn theo cấp và giới tính................................................... 50 Hình 4.6: Cơ cấu tính chất thu nhập................................................................................. 56 Hình 4.7: Tỷ lệ tiếp cận nguồn thông tin khi xin việc....................................................... 60 DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng câu hỏi................................................................................................... 80 Phụ lục 2: Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế .................................. 83 Phụ lục 3: Kiểm định mối quan hệ nguồn thu nhập chính giữa năm 2000 và 2005 ........... 83 Phụ lục 4: Dân số và cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động (nam 15-60 tuổi, nữ 15-55 tuổi) chia theo nhóm tuổi ......................................................................................................... 83 Phụ lục 5: Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và nhóm tuổi............................................. 84 Phụ lục 6: Cơ cấu trình độ học vấn theo cấp và giới tính.................................................. 85 Phụ lục 7: Tình trạng việc làm ......................................................................................... 85 Phụ lục 8: cơ cấu lao động theo nhóm tuổi....................................................................... 85 Phụ lục 9: Kiểm định mối quan hệ giữa nghề nghiệp và nhóm tuổi .................................. 86 Phụ lục 10:Kiểm định mối quan hệ giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn........................ 86 Phụ lục 11: Tính chất thu nhập ........................................................................................ 86 Phụ lục 12: Lý do thay đổi nghề nghiệp ........................................................................... 86 Phụ lục 13: Thuận lợi ...................................................................................................... 87 Phụ lục 14: Khó khăn ...................................................................................................... 87 LỜI CẢM TẠ Đề tài nghiên cứu: “Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô MÔN”, được hoàn thành với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp, đồng thời với sự ủng hộ, hỗ trợ, tham gia rất nhiệt tình của các cơ quan đoàn thể và người dân Quận Ô Môn. Xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Văn Sánh, người thầy đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện đề tài này. Xin chân thành cám ơn Ban giám đốc Viện Nghiên Cứu Phát Triển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và tiến sĩ Dương Ngọc Thành đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về kinh phí và thời gian để tôi có thể hoàn thành đề tài này. Trang v
  6. Xin chân thành cám ơn quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp Lê Cảnh Dũng, Nguyễn Phú Son, Võ Văn Hà, Trần Đông Hưng, Võ Văn Tuấn, Nguyễn Công Toàn, Nguyễn Thị Xuân Trang, Nguyễn Mỹ Hằng, Nguyễn Thị Thu An, Phạm Hải Bửu, Nguyễn Thành Tâm, Nguyễn Bảo Quốc đã hỗ trợ và góp ý trong quá trình thu thập số liệu và thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND TPCT, Sở Lao động thương binh và xã hội TPCT, lãnh đạo UBDN Quận Ô Môn, cùng các ban ngành, đoàn thể, các cấp của quận đã tạo điều kiện cho đoàn nghiên cứu, cũng như cung cấp thông tin, đóng góp những ý kiến quí báu. Bên cạnh đó đề tài này sẽ không thực hiện được nếu không có sự tham gia tích cực của bà con nông dân, do vậy tôi xin chân thành cám ơn bà con nông dân tại hai phường Phước Thới và Trường Lạc Quận Ô Môn. Những thông tin thu được từ các buổi trao đổi nhóm, phỏng vấn cá nhân, kết hợp với các số liệu thống kê về tình hình kinh tế, xã hội,… là những căn cứ rất quan trọng để đánh giá thực trạng lao động, đánh giá tác động của một số chính sách, đề xuất một số giải pháp cho địa bàn nghiên cứu. Học viên thực hiện Trang vi
  7. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Qua thời gian hướng dẫn học viên Võ Thanh Dũng thực tập tốt nghiệp, tôi có nhận xét như sau: - Về tác phong cá nhân học viên Dũng chuyên cần và chịu khó, nghiêm chỉnh trong nghiên cứu khoa học, tìm tòi và học hỏi. Quan hệ với địa phương và bà con nông dân vùng nghiên cứu rất tốt. Chấp hành tốt nội quy và qui định học viên thực tập tốt nghiệp của khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. - Về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu mang tính ứng dụng cao về tìm hiểu tác động chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình đô thị hoá. Từ đó rút ra kết luận và kiến nghị mới nhằm đóng góp vào việc phát triển bền vững thành phố Cần Thơ nói chung và quận Ô Môn nói riêng. Qua tác phong cá nhân và kết quả nghiên cứu thực tập tốt nghiệp, cán bộ hướng dẫn đánh giá sinh viên Võ Thanh Dũng đủ tiêu chuẩn hoàn thành luận văn và tốt nghiệp ra trường. Cần Thơ, ngày 28 tháng 05 năm 2007 Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Văn Sánh Trang vii
  8. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Cần Thơ, ngày. ….tháng….. năm 2007 Trang viii
  9. DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT CMKT : Chuyên môn kỹ thuật CN-TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long ĐVT : Đơn vị tính GTSX : Giá trị sản xuất PRA : Participatory Rural Appraisal TĐ01-05 : Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2005 TM-DV : Thương mại - Dịch vụ TPCT : Thành phố Cần Thơ UBND : Ủy Ban Nhân Dân Trang ix
  10. TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu: “Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô MÔN”, được thực hiện trong thời gian từ tháng 8/2006 đến tháng 2/2007. Phương pháp điều tra bán cấu trúc và điều tra hộ gia đình kết hợp với thống kê mô tả, phân tích hồi qui tương quan (mô hình PROBIT) và phương pháp phân tích SWOT được ứng dụng để phân tích chuyển dịch cơ cấu lao động, chuyển dịch cơ cấu GTSX và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch lao động làm cơ sở để nhận dạng chuyển dịch cơ cấu lao động của Quận Ô Môn giai đoạn 2000 – 2005. Qua đó đề xuất các chiến lược chuyển dịch lao động hợp lý. Qua kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: (i) chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn do chất lượng lao động còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch kinh tế; (ii) mặc dù chất lượng lao động đã có những chuyển biến tích cực như: trình độ học vấn, chuyên môn trong giai đoạn 2000-2005 được nâng lên nhưng không đáng kể, lao động không có trình độ chuyên môn chiếm tỉ lệ khá cao (khoảng 76%); (iii) tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động không tương xứng với tốc độ chuyển dịch cơ cấu GTSX, xu hướng này sẽ còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới. Bản thân lực lượng lao động nông thôn chưa đáp ứng được đòi hỏi về lao động phi nông nghiệp của các ngành; (iv) các yếu tố về trình độ giáo dục, giới tính, tuổi lao động; yếu tố đất đai; mức độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, tác động rất lớn đến quá trình chuyển dịch lao động, và thu nhập vùng nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra điểm thuận lợi về: Dân số trẻ, khoẻ, dồi giàu; có sự hỗ trợ tích cực của chính quyền về mặt thủ tục hành chính cho người lao động; có nhiều khu công nghiệp đặc biệt là khu công nghiệp gần nhà (khu công nghiệp Trà Nóc); và chất lượng giáo dục ngày càng tăng. Tuy vậy, một số khó khăn gặp phải như: trình độ học vấn và tay nghề thấp; chính quyền địa phương chưa có chiến lược đào tạo ngành nghề phù hợp; công tác tuyên truyền giáo dục còn yếu; chưa phát triển mạnh các ngành tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Từ kết quả trên các vấn đề quan trọng cần chú tâm cho chuyển dịch lao động quận Ô Môn là: (1) chính quyền đầu tư cơ sở hạ tầng và tăng cường đội ngũ giảng viên cho công tác đào tạo nghề; (2) đưa ra chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu công việc thực tế; (3) hỗ trợ vốn cho người lao động nhằm học nghề và tự tạo việc làm cho chính họ; (4) xây dựng hệ thống thông tin tuyển dụng cho người lao động; (5) Không ngừng nâng cao ý thức và trình độ người lao động nhằm đáp ứng nhu cầu lao động ngày càng cao của đô thị hoá. Trang x
  11. ABSTRACT Research thesis:” The real transferability of labor structure in Cantho city, case study in Omon district, is carried out from August, 2006 to February, 2007. Semi- Structure Survey Method, Household Sample Survey, Descriptive Statistics, Linear Correlation and Regression (PROBIT model) and SWOT Matrix are applied to analyze labor structure’s transferability, economic structure and factors of labor transferability that all are as foundation to identify labor structure's transferability in the period from 2000 to 2005. From this, some strategies are suggested for reasonable labor transferability. Research results show that (i) Labor force’s transferability from Agriculture to Industry and Services has some difficulties because of low quality of labor and without respond of labor demands of economic growth of the city; (ii) even though quality of labor had been increased by improving its educational and skills from 2000 to 2005, this is still limited because a high proportion of unskilled labor (approximately 76%); (iii) Speed of labor transferability is not corresponding to economic structure movement’s velocity in the future, because unadaption of rural labors to industrial labor, and from on - farm labor to off - farm labor; (iv) Some factors of education, gender, age, farm zise, process of industrialization and urbanization, all are influencing to labor transferability, and labor’s income in study area. Research results also find out that young population easy bureaucracy by local government, education improvement, and industrial development zones near by hometown; all are advantages for the labor transferability. However, limitation of low education level, unskill labor, lack of long term training programme to local labor and lack of slightly industrial development; all are disadvantages of the labor transferability in the future. For better labor transferability some suggestion are as follows: (1) government should build, upgrade and invest educational infrastructure as well as increase the number of lecturers and trainers for vocational schools; (2) Designing for labor training programs should be adaptive to labor demands; (3) credit supply to those whose are labor supply to improve their labor skills and rural job creation is needed; (4) establishing of labor’s recruitment information system should be concerned; (5) stimulation and continuing of awareness and skills of labor to adapt to the city urbanization process are emphasized. Trang xi
  12. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 GIỚI THIỆU 1.1.1 Đặt vấn đề Lao động, việc làm là vấn đề đang được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Việt Nam là một quốc gia có truyền thống sản xuất nông nghiệp, lực lượng lao động nông thôn chiếm phần lớn trong tổng số lao động. Giải quyết sự dư thừa lao động và thiếu việc làm là một trong những yếu tố góp phần cho công cuộc xoá đói giảm nghèo, phát triển giáo dục, nâng cao dân trí. Chính vì vậy, chính sách tạo việc làm, nâng cao thu nhập góp phần xoá đói giảm nghèo ở nông thôn là chính sách xã hội cơ bản nhằm ổn định xã hội và phát triển kinh tế địa phương. Thành phố Cần Thơ (TPCT) sau khi tách tỉnh đầu năm 2004 và được công nhận là thành phố trực thuộc Trung Ương, xu thế đô thị hoá là một quá trình tất yếu. Hiện nay TPCT có 4 quận và 4 huyện, đó là các quận Ninh Kiều, Bình Thuỷ, Cái Răng, Ô Môn và các huyện Phong Điền, Thốt Nốt, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh. Đô thị hoá ở TPCT và đặc biệt đối với các quận ngoại thành đang có những bước phát triển, nhất là sau khi thành phố có những quyết tâm phát triển để xứng tầm với thành phố loại I. Tiến trình đô thị hoá có những tác động sâu sắc đến nhiều lĩnh vực đời sống đối với cư dân vùng đô thị hoá. Một trong những tác động đó là chuyển dịch sản xuất nông nghiệp và lực lượng lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, hoặc lao động trong nông nghiệp cũng đòi hỏi chất lượng cao hơn. Vấn đề giảm thiểu tình trạng thất nghiệp trong thanh niên khu vực đô thị, tăng tỉ lệ thời gian lao động trong năm của thanh niên khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động thanh niên, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho thanh niên và nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực trẻ nước ta vẫn là vấn đề bức xúc cần được quan tâm giải quyết. 1.1.2 Sự cần thiết nghiên cứu Hiện nay tiến trình đô thị hoá đang diễn ra trên địa bàn TPCT nói chung và quận Ô Môn nói riêng là khá nhanh và mạnh mẽ, đô thị hoá tác động đến đời sống của người nông dân, chuyển dịch sản xuất nông nghiệp và lực lượng lao động. Từ đó, hình thành và phát triển thị trường lao động ở nông thôn nên tỉ lệ thanh niên làm việc không ổn định ngày càng cao; sự chuyển đổi ngành nghề, nơi làm việc sẽ diễn ra càng nhiều, sẽ tiếp tục có sự phân hoá về học vấn, thu nhập, điều kiện hưởng thụ văn hoá và mức sống trong thanh niên có những thay đổi rõ nét. Trang 1
  13. Một vấn đề lớn cần quan tâm là: các dòng dân di cư từ nông thôn ra thành thị tìm việc làm ngày càng tăng nhưng với trình độ thấp và không có tay nghề nên kiếm việc làm khó khăn; vấn đề thất nghiệp, sự nghèo túng có tác động tiêu cực đến chất lượng sống ở đô thị và các vùng lân cận,… Do đó, cần phải nắm rõ sự phân hoá các mặt đời sống trong đó có sản xuất nông nghiệp và trình độ lao động, từ đó Nhà nước có những chính sách thích hợp. Trong bối cảnh hiện nay của TPCT nói chung và quận Ô Môn nói riêng, thì việc phân tích hiện trạng, tìm ra các nguyên nhân và giải pháp hay các yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch lao động nói chung và chuyển dịch từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp nói riêng là vấn đề khá cấp bách hiện nay. Trong khi chưa có một nghiên cứu nào phân tích về vấn đề này trên địa bàn quận Ô Môn, đề tài này được thực hiện nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đóng góp phát triển 3 khu vực kinh tế trong tiến trình độ thị hoá. Qua đó đề xuất các chính sách phù hợp với đặc điểm của lao động và kinh tế xã hội của địa phương. Chính vì lẻ đó đề tài nghiên cứu “Thực trạng dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh đô thị hoá TP Cần Thơ: trường hợp nghiên cứu quận Ô Môn” được chọn để thực hiện. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu tổng quát Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng dịch chuyển cơ cấu lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi ngành nghề từ lĩnh vực nông nghiệp qua phi nông nghiệp của người lao động tại quận Ô Môn, TPCT trong bối cảnh đô thị hoá. Từ đó đề xuất các chính sách hợp lý để xây dựng và phát triển nguồn lực lao động tại quận Ô Môn. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (1). Phân tích hiện trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa bàn nghiên cứu; (2). Phân tích một số nguyên nhân ảnh hưởng đến chuyển dịch lao động và kết quả mang lại của quá trình chuyển dịch lao động; (3). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi nghề nghiệp từ lĩnh vực nông nghiệp qua phi nông nghiệp của người lao động tại quận Ô Môn giai đoạn 2000-2005; (4). Đề xuất các chính sách hợp lý để xây dựng và phát triển nguồn lực lao động cho địa bàn nghiên cứu. Trang 2
  14. 1.3 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu Đề tài đặt ra các giả thuyết trong nghiên cứu như sau:  Giả thuyết 1: Lao động trong nông nghiệp có xu hướng dịch chuyển qua công nghiệp và dịch vụ trong bối cảnh đô thị hoá.  Giả thuyết 2: Thu nhập người lao động có tương quan với trình độ và tay nghề.  Giả thuyết 3: Nhu cầu lao động trong các lĩnh vực phi nông nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng. 1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu Đề tài này tập trung nghiên cứu thực trạng dịch chuyển lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi ngành nghề từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp của người lao động tại quận Ô Môn. Từ đó đề xuất các chính sách hợp lý để xây dựng và phát triển nguồn lực lao động. Kết quả nghiên cứu nhằm để trả lời những câu hỏi sau:  Cấu trúc ngành nghề của người dân trong quận thay đổi như thế nào (2000- 2005)?  Các yếu tố nào làm ảnh hưởng đến việc chuyển đổi nghề nghiệp từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp của người lao động trong thời gian qua?  Có các trở ngại nào liên quan đến chuyển dịch lao động?  Các chính sách và thể chế gì cần đề xuất để đầu tư hợp lý cho chuyển dịch lao động? 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu Quận Ô Môn địa bàn dân cư mở rộng của khu vực nội thành; đồng thời cũng là một trong những vùng cung ứng lương thực - thực phẩm cho khu vực nội thị. Bên cạnh đó, tiến độ chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang khu vực công nghiệp, dịch vụ khá nhanh. Do vậy, nghiên cứu sẽ tập trung phỏng vấn hộ gia đình trên địa bàn quận nhằm tìm hiểu việc thay đổi ngành nghề của các thành viên trong hộ. Thông qua kết quả PRA được thực hiện tại Ủy ban nhân quận Ô Môn thì chọn ra 2 phường (Trường Lạc và Phước Thới) để thực hiện PRA cấp phường và phỏng vấn trực tiếp. Trang 3
  15. - Phường Phước Thới gần khu công nghiệp Trà Nóc (1998) và đang hình thành khu công nghiệp Trà Nóc 2, trên địa bàn có nhiều công ty, xí nghiệp thu hút nhiều lao động. Diện tích đất nông nghiệp của phường giảm rõ rệt (chuyển dịch đất đai, từ đất nông nghiệp sang đất công nghiệp) do tác động đô thị hoá và công nghiệp hoá, có một số khu vực trong phường đang nằm trong diện qui hoạch giải toả để phát triển khu công nghiệp. - Phường Trường Lạc cách khu công nghiệp Trà Nóc khoảng 7-10 Km, đây là phường nông nghiệp và được quy hoạch là phường nông nghiệp chất lượng cao. Trên địa bàn phường chưa có nhà máy hay doanh nghiệp. Đặc biệt ở phường này đang thừa lao động và hiện tại đang cung cấp lao động rất nhiều cho khu công nghiệp Trà Nóc, đặc biệt là lao động nữ, vì nhu cầu công nhân của khu công nghiệp đòi hỏi sức lao động (không cần trình độ học vấn và tay nghề cao). Nhiều hộ gia đình nhận làm gia công từ các doanh nghiệp ở khu công nghiệp (như: gia công cho xí nghiệp lông vũ). 1.4.2 Nội dung nghiên cứu Do hạn chế về thời gian, kinh phí nên đề tài chỉ tập trung phân tích thực trạng dịch chuyển cơ cấu lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thay đổi ngành nghề từ nông nghiệp qua phi nông nghiệp của người lao động, từ đó đề xuất các chính sách hợp lý để xây dựng và phát triển nguồn lực lao động tại quận Ô Môn trong bối cảnh đô thị hoá. 1.4.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2006 – 2/2007 Trang 4
  16. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN Các khái niệm liên quan đến lao động sử dụng được trích dẫn từ tài liệu “thực trạng lao động việc làm ở Việt Nam” của Bộ lao động - thương binh và xã hội và Niên giám thống kê TPCT - Cục thống kê TPCT (2005) 2.1.1 Khái niệm về việc làm Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm gọi là việc làm. Các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm: - Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật. - Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình, nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc đó. 2.1.2 Người thất nghiệp Người thất nghiệp là người từ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt động kinh tế, mà trong tuần lễ trước điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc: - Có hoạt động đi tìm việc trong bốn tuần qua; hoặc không có hoạt động đi tìm việc trong bốn tuần qua vì lý do không biết tìm việc ở đâu hoặc tìm mãi mà không được. - Hoặc trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8 giờ, muốn làm thêm nhưng không tìm được việc. 2.1.3 Lao động 2.1.3.1 Khái niệm lao động Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. 2.1.3.2 Nguồn lao động Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và những người ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động) đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc doanh. Việc qui định về độ tuổi lao động là khác nhau ở các nước, thậm chí khác nhau ở các giai đoạn của mỗi đất nước. Điều đó tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế. Trang 5
  17. Theo thống kê của Việt Nam hiện hành bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có tham gia lao động. Những người trong độ tuổi lao động là nam từ đủ 15 tuổi đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55 tuổi. 2.1.3.3 Lao động đang làm việc Là những người đang có việc làm để tạo ra thu nhập, thời gian làm việc chiếm nhiều thời gian nhất trong các công việc mà người đó tham gia. Lao động đang làm việc không giới hạn trong độ tuổi lao động mà bao gồm những người ngoài độ tuổi đang tham gia lao động. 2.1.3.4 Lao động trong độ tuổi Là những lao động trong độ tuổi theo qui định của Nhà nước có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động của mình làm việc cho xã hội. Theo qui định của luật lao động hiện hành, độ tuổi lao động tính từ 15 đến hết 60 tuổi đối với nam và từ 15 đến hết 55 đối với nữ, tính theo năm dương lịch. 2.1.3.5 Lao động ngoài độ tuổi Là những lao động chưa đến hoặc quá tuổi lao động qui định của Nhà nước: bao gồm nam trên 60 tuổi; nữ trên 55 tuổi; thanh niên dưới 15 tuổi. 2.1.3.6 Khái niệm về cơ cấu lao động Theo Trần Hồi Sinh, 2006,“Cơ cấu” hay “kết cấu” là một phạm trù phản ánh cấu trúc bên trong của một hệ thống, là tập hợp những mối quan hệ cơ bản tương đối giữa các yếu tố cấu thành nên đối tượng đó, trong một thời gian nhất định. Với quan niệm như trên, cơ cấu lao động được định nghĩa theo các khía cạnh như sau:  Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân  Cơ cấu lao động theo thành phần sở hữu kinh tế  Cơ cấu lao động theo lãnh thổ  Cơ cấu lao động theo loại hình tổ chức lao động 2.1.3.7 Chuyển dịch cơ cấu lao động Theo Trần Hồi Sinh, 2006, chuyển dịch cơ cấu lao động chính là sự vận động chuyển hoá từ cơ cấu lao động cũ sang cơ cấu lao động mới phù hợp hơn với quá trình phát triển kinh tế xã hội và trình độ phát triển nguồn lực của đất nước. Sự chuyển hoá này luôn diễn ra theo qui luật phát triển không ngừng của xã hội. Nội dung của chuyển dịch: Trang 6
  18.  Chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao động bao gồm sự thay đổi về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn tay nghề, thể lực, ý thức thái độ và tinh thần trách nhiệm trong lao động.  Chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động hay cơ cấu việc làm bao gồm sự thay đổi về cơ cấu lao động theo ngành, theo vùng, thay đổi các loại lao động; sự thay đổi cơ cấu lao động theo các hình thức sở hữu (hoặc theo thành phần kinh tế). 2.1.3.8 Lao động bình quân năm Là lao động bình quân trong một năm, thường được tính theo công thức sau: Tổng số lao động bình quân từng tháng của 12 tháng Lao động bình quân năm = 12 2.1.4 Khu vực kinh tế Khu vực kinh tế thuộc hệ thống tài khoản quốc gia là sự phân chia ngành kinh tế thành 3 nhóm ngành, trong đó: - Khu vực I: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, gồm các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. - Khu vực II: công nghiệp và xây dựng, gồm các ngành công nghiệp mỏ và khai khoáng; công nghiệp chế biến; sản xuất và cung cấp điện, ga khi đốt; xây dựng. - Khu vực III: dịch vụ gồm các ngành dịch vụ ngoài hai khu vực I và II. 2.1.5 Đô thị hoá Là sự mở rộng của đô thị, tính theo phần trăm giữa số dân đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực. Nó cũng có thể tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian. Nếu tính theo cách đầu thì nó gọi là mức độ đô thị hoá; còn theo cách thứ hai, nó có tên là tốc độ đô thị hoá (Nhiêu Hội Lâm, 2004, Kinh tế học đô thị). Trang 7
  19. 2.1.6 Một số mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế1 2.1.6.1 Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis Mô hình này được xem như là một nghiên cứu mang tính hệ thống đầu tiên về mối quan hệ nông – công nghiệp với giả định khu vực nông nghiệp mang tính trì trệ tuyệt đối. Vì vậy theo ông, để nền kinh tế tăng trưởng nhanh, trước hết cần quan tâm đầu tư cho phát triển công nghiệp nhằm thu hút lao động từ nông nghiệp. Lợi nhuận ngày càng nhiều của khu vực công nghiệp chính là động lực tái đầu tư phát triển cho khu vực này. Khi khu vực nông nghiệp hết dư thừa lao động thì điều kiện để tăng trưởng kinh tế lại phải quan tâm đến đầu tư cho cả hai khu vực. 2.1.6.2 Mô hình hai khu vực của trường phái cổ điển Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng khu vực nông nghiệp không có biểu hiện trì trệ tuyệt đối, một sự gia tăng lao động trong nông nghiệp vẫn tạo ra một mức tổng sản phẩm cao hơn, vì vậy khi xuất hiện khu vực công nghiệp thì ngay từ đầu phải quan tâm đầu tư cả hai khu vực. Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào động lực tích luỹ ở cả hai khu vực kinh tế, trong đó khu vực công nghiệp cần được quan tâm nhiều hơn. 2.1.6.3 Mô hình hai khu vực của Harry T. Oshima Oshima – nhà kinh tế học người Nhật Bản, đã nghiên cứu quá trình phát triển trong điều kiện của các nước đang phát triển thuộc khu vực Châu Á gió mùa với đặc trưng cơ bản là tính chất thời vụ rất rõ rệt đối với sản xuất nông nghiệp. Dựa theo những giả thuyết đó mô hình hai khu vực của Oshima đặt ra hướng đi trong quá trình phát triển là: Giai đoạn đầu, cần tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp nhằm giải quyết lao động thất nghiệp thời vụ, tiếp theo đó đầu tư phát triển công nghiệp do yêu cầu của nông nghiệp đặt ra nhằm giải quyết đầy đủ việc làm và cuối cùng là đầu tư theo chiều sâu cho cả hai khu vực trong điều kiện thiếu lao động. 2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 2.2.1 Số liệu thứ cấp  Dữ liệu thống kê về lực lượng lao động ở quận Ô Môn trong giai đoạn 2000 – 2005.  Các thông tin bài viết từ tạp chí, báo, tài liệu và các trang web liên quan đến vấn đề lao động và việc làm ở Cần Thơ & ĐBSCL.  Tài liệu quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở quận Ô Môn và TPCT đến năm 2020. 1 Giáo trình kinh tế phát triển - Trường đại học kinh tế quốc dân Trang 8
  20. Trang 9

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản