Đề tài: Nguyên lý mạch KHUẾCH ĐẠI,

Chia sẻ: syvietdtcnk8

Điện trở là linh kiện thụ động không thể thiếu trong các mạch điện và điện tử, chúng có tác dụng cản trở dòng điện, tạo sự sụt áp để thực hiện chức năng tuỳ theo vị trí của điện trở trong mạch.Ta có thể hiểu một cách đơn giản điện trở là một sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện,nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ,dẫn điện kém thì điện trở lớn và cách điện thì điện trở bằng vô cùng....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Nguyên lý mạch KHUẾCH ĐẠI,

DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYÊT...............................................................................4




1
.




LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật đã làm nền tảng vững chắc
thúc đẩy các ngành kinh tế, xã hội của con người tiến lên một tầm cao mới
Gắn liền với sự phát triển của ngành (KHKT) thì ngành kỹ thuật điện – điện tử cũng
có bước phát triển. Môn kỹ thuật mạch điện tử (KTM) được phát triển mạnh dựa
trên những tiến bộ của ngành vật liệu điện tử và máy tính điện tử. Từ những thời
gian đầu phát triển KTM đã cho thấy sự ưu việt của nó và cho tới ngày nay tính ưu
việt đó ngày càng đợc khẳng định thêm. Những thành tựu của nó đóng góp một phần
không nhỏ đáp ứng nhu cầu ước muốn của con ngời .
Trong những kiến thức chung cơ bản về chuyên ngành , đã được các thầy cô trong
khoa điện - điện tử nhiệt tình giảng dạy. Đồng thời được sự hướng dẫn tận tình của
thầy BÙI TRUNG THÀNH , chúng em đã làm đề tài: “Thiết kế,chế tạo mạch
khuyếch đại công suất dùng IC tích hợp”. Và trong bản báo cáo này chúng em đã trình
bày được những vấn đề cơ bản mà đề tài nêu ra. Tuy nhiên, với kiến thức và thời
gian có hạn nên vẫn còn nhiều thiếu sót. Chúng em mong đ ược sự chỉ bảo của các
thầy các cô trong khoa, và sự đóng góp ý kiến của tất cả các bạn.


Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Hưng Yên ngày ... tháng .... năm 2012
Nhóm sinh viên thực hiện



2
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Để giúp sinh viên có thể có thể củng cố kiến thức, tổng hợp và nâng cao ki ến thức
chuyên ngành. Đề tài còn thiết kế chế tạo thiết bị, mô hình để các sinh viên trong
trường đặc biệt là các sinh viên chuyên ngành Điện tử tham khảo, học hỏi tạo ti ền
đề nguồn tài liệu cho sinh viên khoá sau có thêm nguồn tài liệu để nghiên cứu và học
tập.
Những kết quả thu được sau khi hoàn thành đề tài này trước tiên là giúp cho chúng
em hiêủ sâu hơn về nguyên lý mạch KHUẾCH ĐẠI, có thể tự thiết kế ra nó. Từ đó
tích luỹ được kiến thức cho các năm học sau và ngoài thực tế.




3
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÍ THUYẾT

1.1. Điện trở

1.1.1 Khái niệm
Điện trở là linh kiện thụ động không thể thiếu trong các mạch điện và điện t ử,
chúng có tác dụng cản trở dòng điện, tạo sự sụt áp để thực hiện chức năng tuỳ theo
vị trí của điện trở trong mạch.Ta có thể hiểu một cách đơn giản điện trở là một sự
cản trở dòng điện của một vật dẫn điện,nếu một vật dẫn điện tốt thì điện tr ở
nhỏ,dẫn điện kém thì điện trở lớn và cách điện thì điện trở bằng vô cùng.
Ký hiệu: R
Biểu thức xác định:
(1.1.1)
Đơn vị tính:Ω(Ohm)

1.2.2 Phân loại
Các điện trở được chia làm hai loại chính là điện trở cố định và điện trở biến đổi
Có 3 loại điện trở thường được chế tạo và sử dụng:
• Điện trở màng than (Carbon-Film)
• Điện trở màng kim loại (Metal-Film)
• Điện trở dây quấn.

1.1.3 Đặc điểm của điện trở
Đặc tính cần thiết của điện trở là khả năng chịu tải và hệ số nhiệt độ.




4
Điện trở làm việc phụ thuộc vào nhiệt độ của nó, do đó trị số thay đổi khi có dòng
chảy qua do có hiện tượng biến đổi năng lượng điện thành năng lượng nhiệt trên
thân điện trở.
Giá trị điện trở còn thay đổi theo thời gian hay trong những điều kiện đ ặc biệt theo
tần số tín hiệu xoay chiều tác động lên nó.
Giá trị giới hạn :Công suất cực đại cho phép (Pmax )
Điện áp làm việc cực đại cho phép (Umax )
Nhiệt độ cực đại cho phép.
- Khi có hai hay nhiều điện trở R1, R2,...., Rn mắc nối tiếp nhau thì giá trị điện trở
tổng cộng bằng tổng các điện trở riêng rẽ:
R=++...+ (1.1.2)
I===...= (1.1.3)

U=++...+ (1.1.4)

- Khi mắc hai hay nhiều điện trở R1,R2,...., Rn song song thì điện trở tương đương
của chúng được tính bởi:

(1.1.5)
U=++...+ (1.1.6)
I===...= (1.1.7)

1.1.4 Cấu tạo cơ bản và quy ước giá trị
Cấu tạo cơ bản của điện trở:

- Điện trở màng than: Than được ép thành một lớp rất mỏng bên ngoài thân gốm hình
trụ hoặc bản phẳng.

- Điện trở màng kim loại: Một lớp vỏ mỏng kim loại được bay hơi và kết tụ trên
thân gốm như vật liệu có điện trở.

- Điện trở dây quấn: Dây kim loại hoặc hợp kim được uốn quanh một ống sứ và nối
vào mũ bịt đầu ống sứ, chân nối cũng được hàn vào mũ bịt đầu này.

 Quy ước giá trị điện trở


Hình 1.1.1 : Bảng quy ước giá trị điện trở chẩn quốc tế

5
Hình 1.1.2 : Phương pháp xác định điện trở dựa trên các quy ước

1.1.5 Biến trở
- Biến trở là điện trở có thể thay đổi được trị số.

- Biến trở có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi
thay đổi trị số điện trở.

- Điện trở của thiết bị có thể được thay đỏi bằng cách thay đổi chiều dài dây dãn
trong các thiết bị hoặc bằng các tác động khác như nhiệt độ thay đổi, ánh sáng hay
bức xạ điện từ.


Hình 1.1.3: Ký hiệu của biến trở trong mạch điện

Cấu tạo của biến trở gồm 3 loại: Biến trở con chạy, biến trở tay quay và biến tr ở
than (chiết áp).

1.2.Tụ Điện
1.2.1 Khái niệm
Tụ điện là một loại linh kiện điện tử thụ động dùng để làm phần tử tích trữ và
giải phóng năng lượng trong mạch điện.Thông thường đối với dòng điện một chiều
thì tụ điện có trở kháng rất lớn còn với dòng xoay chiều thì trở kháng tụ điện thay đổi
tùy theo tần số dòng điện.
Kí hiệu là C
Biểu thức xác định: Zc = =
(1.2.1)
Đơn vị tính: Fara (F).

1.2.2 Phân loại tụ điện
+Có rất nhiều phương pháp phân loại, nếu phân loại theo tính chất thì có hai loại :
-Tụ không phân cực : Gồm các lá kim loại ghép xen kẽ với lớp cách điện mỏng.
-Tụ phân cực : Có cấu tạo gồm 2 điện cực cách ly nhau nhờ một lớp chất điện phân
mỏng làm điện môi.
+Nếu phân loại theo cấu tạo thì sẽ có 7 loại chính :
-Tụ gốm : Điện môi bằng gốm có kích thước nhỏ
-Tụ mi ca : Điện môi bằng mi ca tráng bạc
6
-Tụ Polycacbonat : Có dạng tấm chữ nhật, kích thước nhỏ gọn,điện dung lớn.
-Tụ giấy polyste : Chất điện môi làm bằng giấy ép tẩm polyste có dạng hình trụ.
-Tụ hóa : Có cấu tạo là lá nhôm cùng bột dung dịch điện phân cuộn l ại đặt trong v ỏ
nhôm, điện áp làm việc thấp, kích thước và sai số lớn.
-Tụ tan tan : Dạng hình trụ có đầu ra dọc theo trục và dạng hình viên tan tan
-Tụ biến đổi : Chính là tụ xoay trong radio hoặc tụ tinh chỉnh.

1.2.3 Đặc điểm tụ điện
-Dùng để tích điện, và xả điện, chỉ cho tín hiệu xoay chiều đi qua, ngăn dòng một
chiều.
-Khả năng nạp, xả điện nhiều hay ít phụ thuộc vào điện dung C của tụ.
-Đơn vị đo điện dung của tụ ở mạch: pF(picro Fara),nF(nano Fara),uF (micro Fara).
-Khi sử dụng tụ phải quan tâm đến hai thông số :
-Điện dung: Cho biết khả năng chứa điên của tụ.
-Điện áp: cho biết khả năng chịu đựng của tụ.
-Ghép nối tiếp: Các tụ C1, C2,..., Cn ghép nối tiếp thì điện dung tương đương C của
bộ tụ có giá trị xác định bởi :

(1.2.2)
-Ghép tụ song song: Các tụ C1, C2, ..., Cn ghép song song thì điện dung tương đương
C của bộ tụ được xác định bởi:

(1.2.3)
-Ghép tụ hóa nối tiếp thì dương tụ này vào âm tụ kia, song song thì nối cùng cực.

1.2.4 Cấu tạo và kí hiệu quy ước giá trị
-Tụ không phân cực : Gồm các lá kim loại xen kẽ với các lá làm bằng chất cách điện
gọi là chất điện môi.Tên của tụ được đặt theo tên chất điện môi như tụ gốm, tụ
mica…Giá trị của tụ có điện dung từ 1,8pF-1mF.
-Tụ điện phân : Tụ điện phân có cấu tạo gồm 2 điện cực tách rời nhau nhờ một màng
mỏng chất điện phân, khi có một đện áp tác động lên hai điện cực sẽ xuất hiện một
màng oxit kim loại không dẫn điện đóng vai trò như lớp điện môi. Lớp điện môi càng
mỏng kích thước của tụ càng nhỏ mà điện dung lại lớn.

Quy tắc xác định giá trị :



7
H.5 H.6
H.7
C = 100 F C = 10F C = 1000 F
U = 50V U = 16V U = 25V




Hình 1.2.1: Kí hiệu của các loại tụ hóa
+Các loại tụ có dùng mã
-Mã số thường được dùng cho các loại tụ có giá trị nhỏ trong đó các giá trị được định
nghĩa lần lượt như sau:
- Giá trị thứ 1 là số hàng chục
- Giá trị thứ 2 là số hàng đơn vị
- Giá trị thứ 3 là số số không nối tiếp theo giá trị của số đã tạo từ giá trị 1 và 2.Giá tr ị
của tụ được đọc theo chuẩn là giá trị picro Fara (pF)
- Chữ số đi kèm sau cùng đó là chỉ giá trị sai số của tụ.
Ví dụ: tụ ghi giá trị 102 thì có nghĩa là 10 và thêm 2 số 0 đằng sau =1000pF = 1nF chứ
không phải 102pF
Hoặc ví dụ tụ 272J thì có nghĩa là 2700pF=2,7nF và sai số là 5%
+Tụ dùng mã màu
-Sử dụng chủ yếu trên các tụ loại polyester trong rất nhiều năm. Hiện nay các loại tụ
này đã không còn bán trên thị trường nữa nhưng chúng vẫn tồn tại trong khá nhiều các
mạch điện tử cũ. Màu được định nghĩa cũng tương tự như đối với màu trên điện trở.
3 màu trên cùng lần lượt chỉ giá trị tụ tính theo pF, màu thứ 4 là chỉ dung sai và màu
thứ 5 chỉ ra giá trị điện áp.
Ví dụ tụ có màu nâu/đen/cam có nghĩa là 10000pF= 10nF= 0.01µF.
Chú ý rằng không có khoảng trống nào giữa các màu nên thực tế khi có 2 màu c ạnh
nhau giống nhau thì nó tạo ra một mảng màu rộng. Ví dụ Dải đỏ r ộng/vàng=
220nF=0.22µF




8
1.3 .Máy biến áp nguồn
Máy biến áp là một thiết bị điện từ loại tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứng
điện
từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống
dòng điện xoay chiều ở điện áp khác với tần số không thay đổi.
- Do đó máy biến áp chỉ làm nhiệm vụ truyền tải hoặc phân phối năng lượng chứ
không biến đổi năng lượng
- Nếu một cuộn dây được đặt vào một nguồn điện áp xoay chiều (gọi là cuộn dây
sơ cấp), thì sẽ có một từ thông sinh ra với biên độ phụ thuộc vào điện áp sơ c ấp và
số vòng dây quấn sơ cấp.
Từ thông này sẽ móc vòng các cuộn dây quấn khác (dây quấn thứ cấp) và cảm
ứng trong dây quấn thứ cấp có một sức điện động mới, có giá trị phụ thuộc vào số
vòng dây cuốn thứ cấp
- Với tỷ số tương ứng giữa số vòng dây quấn sơ cấp và thứ cấp chúng ta sẽ có tỷ lệ
tương ứng giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp.
1.3.1 Cấu tạo máy biến áp

Máy biến áp có các bộ phận chính như sau:Lõi thép,dây quấn và vỏ máy.

Lõi thép dùng làm mạch từ để dẫn từ thông,đồng thời làm khung để đặt dây
quấn.Thông thường để giảm tổn hao do dòng điện xoáy sinh ra,lõi thép cấu tạo gồm
các lá thép kỹ thuật (tole silic) dày 0,35mm ghép lại đối với máy biến áp hoạt động ở
tần số vài trăm HZ.
Đối với các máy biến áp dùng trong lĩnh vực thông tin tần số cao thường được tạo
bởi các lá thép permalloy ghép lại.

1.3.2 Nguyên lý hoạt động của máy biến áp
Hoạt động dựa trên ý niệm về cảm ứng điện từ.Để tăng hiệu quả thì mạch từ được
cấu tạo bởi vật liệu dẫn từ tốt
Sơ đồ nguyên lý:

Hình 1.3.3: Sơ đồ nguyên lý của máy biến áp

- Dây quấn 1 có N1 vòng dây và dây quấn 2 có N2 vòng dây được quấn trên lõi
thép 3
- Khi đặt một điện áp xoay chiều U1 vào dây quấn 1 (dây quấn sơ cấp), sẽ có dòng

9
điện i1 chạy trong dây quấn 1
- Trong lõi sinh ra từ thôngΦ móc vòng với cả hai dây quấn 1 và 2, cảm ứng ra
các sức điện động e1 và e2.
- Dây quấn 2 (dây quấn thứ cấp) có sức điện động e2, sẽ sinh ra dòng điện i2 đưa
ra tải với điện áp xoay chiều u2.
- Như vậy năng lượng của dòng điện xoay chiều đã được truyền từ dây quấn 1
sang dây quấn 2.
- Nếu N2> N1 thì U2 > U1, I2< I1: máy tăng áp
- Nếu N2< N1 thì U2 < U1, I2> I1: máy giảm áp

1.3.3 Công dụng của máy biến áp
- Bộ điều chỉnh điện áp của dây quấn cao áp.
- Máy biến áp dùng để tăng điện áp từ máy phát điện lên đường dây tải điện đi xa,
và giảm điện áp ở cuối đường dây để cung cấp cho tải.
- Ngoài ra, chúng còn được dùng trong các lò nung, hàn điện, đo lường hoặc làm
nguồn điện cho các thiết bị điện, điện tử.
- Nghiên cứu chế độ hoạt động không tải của máy biến áp là rất cần thiết.
- Qua đó, chúng ta có thể xác định được các đại lượng chính của máy biến áp,
bằng phương pháp tính toán và phương pháp thực nghiệm như: tỷ số biến áp, dòng
điện không tải và tổn hao không tải.
- Hơn nữa, phối hợp giữa đặc tính không tải và đặc tính có tải, chúng ta có thể xác
định được hiệu suất của máy biến áp

1.4. Diode

1.4.1 Diode chỉnh lưu, cấu tạo và nguyên tắc làm việc
Một trong những ứng dụng quan trọng của tiếp giáp P-N là chế tạo ra diode bán
dẫn.Về cấu trúc của diode bán dẫn có cấu tạo từ một tiếp giáp P-N trong đó có hai
điện cực.Điện cực Anôt(A) nối với chất BDTC loại P,điện cực Catôt (K) nối với
chất BDTC loại N.Trong quá trình làm việc của diode để phân cực thuận điện cực A
nối với nguồn điện dương,điện cực K nối với nguồn điện âm.Để phân cực ngược
chỉ cần đảo chiều nguồn tác động nối tới hai cực. Để thấy rõ mối quan hệ giữa
dòng điện và điện áp trên diode ta theo dõi đường đặc tuyến Vol-Ampe như sau:




10
Hình1.4.1.1 : Đặc tuyến Vol-Ampe của diode
Đường đặc tuyến Vol-Ampe của diode chia làm ba vùng rõ rệt:
− Vùng 1 gọi là vùng phân cực thuận, dòng điện phụ thuộc vào điện áp phân cực
thuận UAK.Giá trị dòng rất lớn đó chính là sự chuyển động của các hạt đa số qua
chuyển tiếp P-N.
Ứng dụng của vùng 1 để làm các diode chỉnh lưu điện áp,dòng điện…
− Vùng 2 gọi là vùng phân cực ngược.Giá trị của dòng tăng rất nhỏ cho dù tăng 1
lượng khá lớn.Sở dĩ dòng tăng chậm như vậy là do sự chuyển động của các hạt
thiểu số qua chuyển tiếp P-N.
Ứng dụng vùng 2 để làm mạch chỉnh lưu điện áp,mạch ghim áp…
− Vùng 3 gọi là vùng đánh thủng tương ứng khi tăng điện áp phân cực ngược cho
diode tới một giá trị ngưỡng nào đó () mà ở đó diện tích không gian của tiếp P-N có
thể chiếm toàn bộ cả hai vùng bán dẫn P,N . Nếu tăng điện áp phân cực ngược vượt
quá giá trị điện áp ngưỡng thì tiếp giáp P-N bị đánh thủng hoàn toàn theo hiệu ứng
thác lũ,cấu trúc một tiếp giáp P-N của diode không còn tồn tại.
Ứng dụng của vùng 3 để làm các phần tử ổn áp (diode zener).

1.4.2 Diode phát quang (Led)


Hình 1.4.2: Cấu tạo bên trong của diode phát quang
Terminal pins: Chân Led
Transparent plastic case: Vỏ bằng nhựa
- Khi một diode được phân cực thuận, các điện tử từ bán dẫn loại n sang lấp đ ầy l ỗ
trống trong bán dẫn loại p tạo ra dòng điện thuận. Đối với diode bình thường chế tạo
từ Ge và Si thì sự tái hợp giữa điện tử và lỗ trống tạo ra năng lượng dưới dạng nhiệt.
- Diode phát quang (LED) là loại diode dùng các chất bán dẫn đặc biệt như Ga,As.
Với các chất này sự tái hợp điện tử và lỗ trống sẽ tạo ra ánh sáng.Cụ thể là khối bán
dẫn loại p chứa nhiều lỗ trống tự do mang điện tích dương nên khi ghép với khối bán
dẫn n (chứa các điện tử tự do) thì các lõ trống này có su hướng chuyển động khuếch
tán sang khối n.Cùng lúc đó khối p lại nhận thêm các điện tử(diện tích âm) từ khối n
chuyển sang.Kết quả là khối p tích điện âm (thiếu hụt điện tử và dư thừa l ỗ
trống).Ở biên giới hai bên mặt tiếp giáp,một số điện tử bị lỗ trống thu hút và khi
chúng tiến lại gần nhau,chúng có xu hướng kết hợp với nhau tạo thành các nguyên tử
trung hòa.Quá trình này có thể giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng hay các bức
xạ điện từ có bước sóng gần đó.

11
- Tuỳ theo chất bán dẫn mà LED phát ra ánh sáng có màu khác nhau như vàng, xanh lá,
đỏ,.... Điện áp ngưỡng của LED: Vz=1,72,2V. Dòng điện: ID = 5mA20mA.
- LED dùng trong các mạch chỉ thị, cho biết trạng thái của mạch như báo nguồn, báo
mức logic, báo âm lượng…

1.5. IC nguồn ổn áp

1.5.1 IC 78XX

1.5.1.1 Kí hiệu
- Cách đơn giản nhất để tạo ra nguồn +12V là dùng IC nguồn 7812.

- Nhược điểm lớn nhất của họ 78XX là tỏa nhiệt rất nhiều, điện áp thừa s ẽ đ ược
cắt bỏ chuyển thành nhiệt năng tỏa ra trên IC.

- Lưu ý rằng điện áp đầu vào cho 7812 chỉ nên cao hơn 2V-3V so với điện áp đầu ra,
họ 78XX là họ IC nguồn tạo ra điện áp dương tùy theo loại IC ta chọn.Ví dụ như
7805 sẽ cho ra điện áp +5V




Hình 1.5.1.1 Sơ đồ ký hiệu IC 78xx


Note: XX là mức điện áp tùy chọn.


1.5.1.2. Các tham số cơ bản



Hình 1.5.1.2 Bảng thông số cơ bản




1.5.2. IC 79XX

12
1.5.2.1. Ký hiệu


Đây là một IC ổn áp chuyên dùng cho ổn định điện áp 12V.
IC 7912 là IC thuộc họ IC ổn áp của họ 79XX. Chuyên dùng để ổn áp nguồn âm hay
nguồn đối xứng. Đối với IC7912 thì điện áp được ổn định -12V so với đầu vào chân
so sánh. Điện áp đầu vào lớn hơn điện áp đầu ra và chỉ ổn định trong một điện áp cố
định là -12V. Thực tế thì 7912 có 3 chân chức năng :




Hình 1.5.1.2 Hình ảnh và ký hiệu của IC 7912

Trên thực tế thì 7912 được đóng vỏ theo kiểu L-CD2. Đối với kiểu đóng vỏ này thì
+ Chân 1 : Là chân chung. Tức là dùng để so sánh.
+ Chân 2 : Chân đầu vào. Điện áp đầu vào >-12V. Điện áp chân này so sánh với chân 1
+ Chân 3 : Chân điện áp đầu ra. Điện áp tại chân này được so sánh với chân 1
Trên thực tế thì 7912 được ứng dụng rất nhiều trong việc tạo nguồn điều khiển.
Trong các mạch điện tử cần nguồn nuôi là -12V. Hay kết hợp với 7812 để tạo ra bộ
nguồn đối xứng (+-12V)
Sơ đồ đấu nối được nguyên lý như sau :


Hình 1.5.1.3 Sơ đồ nguyên lý
Thông số chính của 7912 như sau :


Chân Chức năng Tên chân

13
1 Ground (0V) Ground
2 Input voltage (-14.5V-35V) Input
3 Điện áp đầu ra : -11.5V ~ -12.5V Output
Dòng Dòng điện đầu ra 1A

1.6 IC tích hợp khuếch đại(TDA)

Đặc tính: TĐA là một mạch tích hợp khối trong gói phiên ban của PENTAWATT được
sử dụng như một khuếch đại tần số thấp o chế độ AB. Thông thường nó cung cấp
suất ra 14W (d =0,5%) tại 15V điện áp vào /4R trở kháng :+_15V hoặc 30V đảm bảo
công suất đầu ra là 12W trên tải 4om và 8W trên tải 8om. TĐA 2030 đảm bảo dòng ra
cao ổn định và méo thấp.




Hình 1.6.1 IC khuyếch đại TDA
1.6.1. Ký hiệu



Pin No. Pin Name


1 NON INVERTING INPUT


2 INVERTING INPUT


3 -VS


4 OUTPUT


5 +VS



14
Hình 1.6.2 Ký hiệu chân IC TDA




1.6.2.Các tham số cơ bản




Hình 1.6.3 Các tham số cơ bản




1.7 Loa

+Cấu tạo :



Hình 1.7.1 Dạng thực tế của loa bass




Hình 1.7.2 Dạng thực tế của loa treble

+Nguyên lý và chế độ hoạt động của loa :
Loa điện động hoạt động dựa trên nguyên tắc một cuộn dây đặt trong một từ
trường mạnh của nam châm. Khi có dòng điện âm tần chạy qua, cuộn dây sẽ

15
dao động. Do cuộn dây được nối với màng loa nên các dao động này được
truyền ra không khí, tác động vào người nghe.
Dù thuộc thể loại nào thì loa cũng phải có một bộ phận quan trọng gọi là
màng rung (hoặc màng loa). Màng rung là nơi âm thanh được phát ra để đến
với tai người nghe. Tuỳ từng loại loa khác nhau mà nguyên lý làm rung màng
rung là khác nhau.
Đa số các loa màng rung được gắn với một cuộn dây, cuộn dây này được định
vị trong khe hẹp có từ trường mạnh được sinh ra giữa hai cực của một nam
châm vĩnh cửu. Khi cho dòng điện tín hiệu đi qua cuộn dây thì cuộn dây xuất
hiện lực từ làm rung nó, sự rung động của cuộn dây sẽ làm chuyển động
màng loa.
Do hạn chế riêng về cấu tạo, mỗi loại loa điện động theo nguyên lý sử dụng
nam châm điện vĩnh cửu thường chỉ phát được âm thanh tốt nhất ở một dải
tần nhất định nào đó mà không thể phát toàn dải âm nghe được (16 Hz đến
20.000 Hz)
Ở dải tần thấp, âm thanh cần có biên độ lớn để tai người cảm nhận được,
màng loa phải có cấu tạo kích thước rộng, các cuộn dây có biên động giao
động lớn trong khe từ.
Ở dải tần cao, để đáp ứng sự giao động nhanh và liên tục, màng loa phải đủ
nhỏ, mềm để không cản trở.
Ở dải tần trung bình hoặc từng dải tần nhất định, màng loa cần được tính
toán để phù hợp nhất với tần số phát thiết kế.
Như vậy, để có thể truyền tải âm thanh ở đủ mọi dải tần nghe được, một bộ
loa cần sử dụng nhiều loa với đường kính và cấu tạo khác nhau (thông thường
một thùng loa có chất lượng tốt thường bao gồm bốn đến năm loa, trong đó:
một loa trầm, hai loa trung và một đến hai loa phát tần số cao)
+ Thông số của loa:
• Điện trở loa: Thường ký hiệu bằng ôm (Ω) xác định bằng điện trở của
loa khi đo ở tần số 1 Khz.
• Công suất danh định: Công suất điện, tính bằng VA hoặc W.
• Dải tần tái tạo.
• Trở kháng loa.
• Hệ số sóng hài
• Áp lực âm tiêu chuẩn trung bình.
1.8 Nguyên lí làm việc

Khi cho dòng điện xoay chiều 220V qua máy biến áp lấy đầu ra của máy biến áp la
15 V . Khi dòng điện đi qua diode cầu sẽ chuyển thành dòng một chiều cung cấp dòng
cho khối khuếch đại va khi đưa tín hiệu vào qua bộ khuếch đại sẽ điều chỉnh công
suất và dẫn tới tín hiệu đầu ra cuối là loa .

16
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠCH

2.1. Thiết kế sơ đồ khối




Hình 2.0 Sơ đồ khối


 Khối nguồn :kết nối điện áp xoay chiều cung cấp cho khối khuếh đại
 Khối khuếch đại : khuếch đại âm thanh
 Loa: phát âm thanh




17
2.2 Thiết kế theo sơ đồ nguyên lý


Hình 2.2 sơ đồ nguyên lý toàn mạch
(Chụp hình sơ đồ nguyên lý )


2.2.1Thiết kế khối nguồn
Khối nguồn có nhiệm vụ chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều để
chỉnh lưu dòng điện một chiều ta sử dụng diot chỉnh lưu ,để đạt được hiệu suất cao
ta mắc diot thành mạch cầu tạo mạch chỉnh lưu cả sóng như hình dưới đây




Hình 2.3 sơ đồ khối chỉnh lưu
Nguyên lý hoạt động như sau :

Khi điện áp tại A lớn hơn điện áp tại B làm cho diode D3 dẫn dòng điện đi qua D3
qua tải sau đó qua D2 và trở về B

Khi điện áp tại B lớn hơn điện áp tại A làm cho diode D1 và D4 dẩnvà dòng điện s ẽ
đi từ B qua diode D4 sau đó qua tải qua diode D1 về A

Do đó cả trong bán chu kì âm và dương dòng điện luôn đi theo một chiều nhất định ta
gọi đó là dong một chiều .Do đó mạch chỉnh lưu cầu sẽ chỉnh lưu dòng xoay chiều
thành dòng một chiều .




18
2.2.2 Thiết kế khối khuếch đại




Hình 2.4 Sơ đồ khối khuếch đại




2.3 Kết quả thu được



Hình 2.5 Sơ đồ mạch thực tế




19
KẾT LUẬN


Đề tài “Thiết kế chế tạo bộ khuếch đại dùng IC tích hợp ” là một đề tài vô cùng
hấp dẫn .Nó có ứng dụng rất quan trọng trong lĩnh vực Điện_Điện tử. Cụ thể,nó
dùng để khuếch đại âm thanh lớn hơn để những người ở xa cũng có thể nghe được
thông tin cần tuyên truyền .....Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Bùi Trung
Thành, cảm thầy cô trong khoa Điện-Điện Tử và sự nỗ lực không ngừng của các
thành viên trong nhóm cho đến nay nhóm chúng em đã nghiên cứu và hoàn thành đồ
án.Nhìn chung mạch chạy ổn định,đo điện áp tương đối chuẩn,tính ổn định cao và
chống nhiễu tương đối tốt.Tuy nhiên,do đây là đồ án đầu tiên,kiến thức còn hạn chế
nên còn rất nhiều thiếu sót.Vì vậy,nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý chân
thành từ phía các thầy cô giáo và bạn đọc đẻ hoàn thiện đề tài hơn và phát triển đề tài
lên mức cao hơn
nhiều thiếu sót.Vì vậy,nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý chân thành t ừ
phía các thầy cô giáo và bạn đọc đẻ hoàn thiện đề tài hơn và phát triển đề tài lên mức
cao hơn.

(Đưa ra một số giải pháp tăng dòng đầu ra)
Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Trần Thị Loan

Nguyễn Sỹ Nam

Nguyễn Văn Thắng




20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình mạch điện tử 1,2 khoa cơ điện tử trường ĐH SPKT HƯNG YÊN

Giáo trình điện tử cơ bản –Nguyễn Thành Long _ ĐHSPKT HƯNG YÊN




21
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản