Đề tài "Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Dược-vật tư y tế Gia Lai"

Chia sẻ: Đặng Văn Hùng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:90

0
174
lượt xem
75
download

Đề tài "Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Dược-vật tư y tế Gia Lai"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự gia nhập vào WTO đã làm cho nền kinh tế Việt Nam từng bước đi lên dần hoà nhập vào nền kinh tế Thế Giới, là cánh cửa mở ra thời kỳ lạc quan mới cho nền kinh tế Việt Nam với thông điệp vươn ra biển lớn. Đây cũng là cơ hội để các Doanh nghiệp Việt Nam nắm bắt thời cơ và biết cách định vị thế đứng của mình ngay tại sân nhà cũng như trong khu vực và các thị trường tiềm năng khác....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài "Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Dược-vật tư y tế Gia Lai"

  1. Đề tài "Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Dược-vật tư y tế Gia Lai"
  2. MỤC LỤC Lời mở đầu .................................................................................................7 CHƯƠNG 1 ................................................................................................9 1.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................9 1.1.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Gia Lai: ................9 CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ GIA LAI ...........................9 GIA LAI PHARMACEUTICAL JOINT STOCK COMPANY ...................9 GIAPHARCO .............................................................................................9 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty...........................................9 Vốn kinh doanh : 1.333.455 triệu VNĐ. .......................................................9 25.253.600 VNĐ ........................................................................................10 1.1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ của công ty. ...................................................11 1.1.3.1. Mục tiêu: ......................................................................................11 1.1.3.2. Nhiệm vụ : ....................................................................................11 1.1.4. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh. ......................................................11 1.1.4.1. Mặt bằng hoạt động kinh doanh....................................................11 1.1.4.2. Thuận lợi: .....................................................................................12 1.1.5. Phương hướng phát triển Công ty trong thời gian tới. .....................12 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp.........................................13 1.2.1. Cơ cấu tổ chức tại Công ty:..............................................................13 SƠ ĐỒ SỐ 1.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ........14 Ghi chú : ...................................................................................................14 1.2.2. Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban. ...........................................14 1.2.2.1. Ban lãnh đạo: ................................................................................15 1.2.3. Tổ chức nhân sự tại Công ty. ...........................................................16 1.2.3.1. Tổ chức nhân sự: ..........................................................................16 1.2.3.2. Thu nhập của cán bộ – công nhân viên. .........................................16 1.2.3.3. Công tác đào tạo và huấn luyện.....................................................16 1.3. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp. ........................................16 1.3.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty : .............................................16 1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán. ..................................................................18 SƠ ĐỒ SỐ 1.2: BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY. ..............................18 Ghi chú : ...................................................................................................18 1.3.3. Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty. ..........................................19 1.3.4. Hình thức kế toán. ...........................................................................19 SƠ ĐỒ SỐ 1.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY .............................20 Ghi chú : ...................................................................................................20 1.3.5. Tổ chức sổ sách kế toán. ..................................................................21 CHƯƠNG 2: .............................................................................................22 2.1. BẢN CHẤT TÀI CHÍNH VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ...................................................................................22 2.1.1 - BẢN CHẤT TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP..................................22 2.1.2 - Ý NGHĨA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ........................22
  3. 2.2. NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .................................................................................................................22 2.2.1 - NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ............22 2.2.2 - MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH..................................23 2.3. TÀI LIỆU, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ........................................23 2.3.1 - TÀI LIỆU PHÂN TÍCH .................................................................23 2.3.1.1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ...........................................................23 2.3.1.3. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ ..............................................24 2.3.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ........................................................24 2.3.2.1 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH ............................................................24 2.3.2.2 PHƯƠNG PHÁP LIÊN HỆ CÂN ĐỐI ............................................24 2.4. CÁC CHỈ TIÊU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH .............25 2.4.1 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN ................25 2.4.1.1. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN ..............25 2.4.1.2. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CÂN ĐỐI GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN ............................................................................................25 TSLĐ + TSCĐ =NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU .........................................25 VẾ BÊN TRÁI > VẾ BÊN PHẢI...............................................................25 VẾ BÊN TRÁI < VẾ BÊN PHẢI...............................................................25 TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU .......................25 Vốn luân lưu > 0.........................................................................................26 Vốn luân lưu = 0.........................................................................................27 2.4.1.3. PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ...................................................................................................27 a. Phân tích kết cấu tài sản........................................................................27 b. Phân tích kết cấu nguồn vốn .................................................................28 2.2 – PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.28 2.3 - PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ TÀI CHÍNH .............................................29 2.3.1 TỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN ..............................................29 a. Khả năng thanh toán hiện thời (K) ........................................................29 Tỷ số thanh toán .....................................................................................29 Trong đó: ...................................................................................................29 b. Tỉ số thanh toán nhanh (K ) .................................................................30 N Tỷ số thanh toán .....................................................................................30 2.3.2 TỈ SỐ VỀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH ........................................................30 a. Hệ số nợ ................................................................................................30 Trong đó: ...................................................................................................30 b. Hệ số thanh toán lãi vay ........................................................................30 Trong đó: ...................................................................................................31 2.3.3. TỈ SỐ VỀ HOẠT ĐỘNG ...................................................................31 a. Số vòng quay tồn kho ............................................................................31 b. Kỳ thu tiền bình quân ...........................................................................31 Trong đó: ...................................................................................................32 c. Hiệu suất sử dụng vốn cố định ...............................................................32
  4. d. Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động .....................................................32 2.3.4 TỈ SỐ VỀ DOANH LỢI .....................................................................33 a. Doanh lợi tiêu thụ..................................................................................33 b. Doanh lợi tài sản ...................................................................................33 2.4 - BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ ................................................34 2.4.1. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh ......................34 2.4.2. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư ...............................................34 2.4.3. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính ...........................................34 CHƯƠNG 3: .............................................................................................36 I. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ...36 1. Đánh giá khái quát về tài sản và nguồn vốn...........................................36 1.1 Đánh giá khái quát về tài sản...............................................................36 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN........................................................37 Đvt: 1.000đ ................................................................................................37 1.2. Đánh giá khái quát về nguồn vốn........................................................38 BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN ....................................38 Đvt:1.000đ .................................................................................................38 2. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn ......................39 Đvt: 1.000 đồng..........................................................................................39 Đvt 1.000 đồng...........................................................................................40 Trong đó: ...................................................................................................40 Nguồn vốn dài hạn = 1.400.217.000 + 1.114.000.000 = 2.514.217.000 đồng ...41 = 1.473.909.000 – 2.261.404.000 = -787.495.000 đồng .................................41 Nguồn vốn dài hạn = 2.378.000.000 + 404.895.000 = 2.782.895.000 đồng......41 = 1.728.479.000 – 2.593.586.000 = -865.107.000 đồng .................................41 3. Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn ..................................................42 3.1 Phân tích kết cấu tài sản ......................................................................42 BẢNG KẾT CẤU TÀI SẢN ......................................................................42 3.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn ................................................................44 BẢNG KẾT CẤU NGUỒN VỐN ..............................................................45 Đvt: 1.000đ ................................................................................................45 Kết luận: ....................................................................................................46 II. PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ....46 1. Phân tích khái quát sự biến đổi của các khoản mục trong báo cáo ........46 BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ...............47 Đvt: 1.000đ ................................................................................................47 BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ...............48 Đvt: 1.000đ ................................................................................................48 Đvt : % ......................................................................................................49 ĐVT:% ......................................................................................................49 III. PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ TÀI CHÍNH ...............................................50 1.1. Khả năng thanh toán hiện thời (K) .....................................................50 1.2. Khả năng thanh toán nhanh (KN) .......................................................51 Kết luận: ....................................................................................................51
  5. 2. TỶ SỐ VỀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH .........................................................52 2.1. Hệ số nợ .............................................................................................52 2.2. Hệ số thanh toán lãi vay .....................................................................52 Kết luận: ....................................................................................................53 3. TỈ SỐ VỀ HOẠT ĐỘNG .......................................................................53 3.1. Số vòng quay tồn kho .........................................................................53 - Ảnh hưởng doanh thu thuần ......................................................................54 3.2. Kỳ thu tiền bình quân.........................................................................54 9,92 + 25,31 = 35,23 ngày ...........................................................................55 3.3. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản .......................................................55 3.4. Hiệu suất sử dụng từng loại tài sản .....................................................56 3.474.857.000 ............................................................................................58 = 1,02 vòng ................................................................................................58 Kỳ 1 bình quân mỗi đồng tài sản cố định được đầu tư tạo ra 2,03 đồng doanh thu thuần, còn kỳ 2 thì cứ 1 đồng tài sản cố định sẽ tạo ra 1,02 đồng doanh thu thuần, hiệu quả sử dụng vốn cố định kỳ 2 thấp hơn kỳ 1 là 1,01 (2,03 – 1,02), đồng thời ta thấy hiệu suất sử dụng cả hai kỳ còn thấp chứng tỏ công ty chưa tận dụng hiệu quả công suất tài sản cố định, công ty nên xem xét và có những biện pháp cải thiện sao cho phù hợp với tình hình hoạt động trong giai đoạn hiện nay. .................................................................................................................58 -28,20 ........................................................................................................61 20 ..............................................................................................................62 Lượng tiền thu bán hàng, doanh thu, tỉ lệ tiền thu bán hàng/doanh thu giảm dần. Ta xét thấy doanh thu kỳ 2 giảm và tiền thu từ bán hàng cũng giảm so với kỳ 1, thoạt nhìn ta thấy đây là đều tất nhiên không bàn cãi, nhưng tỉ lệ tiền thu bán hàng/doanh thu cũng giảm, chứng tỏ phần không được thanh toán ngày càng lớn. Tình trạng này sẽ gây khó khăn về ngân quỹ. Khi doanh thu giảm mạnh, doanh nghiệp đang trong tình trạng thua lỗ, nếu lượng tiền vào không cùng nhịp sẽ gây nguy cơ thiếu vốn hoạt động. Thực tế có thể công ty muốn tạo những làm ăn lâu dài nên cho khách hàng nợ, nhưng chính sách này rất mạo hiểm, công ty nên chú ý hơn về yếu tố khách hàng. ............................................................63  Nhân tố chủ quan:...............................................................................64 II. NGUYÊN NHÂN YẾU KÉM VỀ TÀI CHÍNH ....................................64 Nguyên nhân chủ yếu làm suy yếu tình hình tài chính Công ty chủ yếu do các khâu sản xuất và quản lý. Đó là những nhân tố:.............................................65 - Việc trả lương theo sản phẩm mặc dù gắn người lao động với công việc góp làm tăng năng suất lao động. Tuy nhiên vẫn có mặt trái là những người lao động chỉ quan tâm đến công việc của mình, chưa đặt lợi ích Công ty lên trên lợi ích cá nhân, đa số công nhân rất ít cho ý kiến để tăng hiệu quả lao động mà chỉ đòi quyền lợi cá nhân .......................................................................................65  Khảo sát tìm hiểu nhân viên để biết nhu cầu của họ. ................................65 2. Nâng cao khả năng sinh lời của công ty .................................................66 - Khả năng sinh lời trên vốn kinh doanh có thể gia tăng bằng cách giảm vốn sản xuất kinh doanh hoặc cố gắng tăng lợi nhuận. Nhưng trong giai đoạn hiện nay, công ty đã mở rộng quy mô tăng cường sản xuất thì việc giảm vốn sản xuất kinh
  6. doanh rõ ràng là không hợp lý, cho nên để tăng cường khả năng sinh lời trên vốn kinh doanh chỉ có biện pháp là tăng lợi nhuận thật nhiều sao cho tốc độ tăng lợi nhuận hơn tốc độ tăng vốn...........................................................................66  Thủ tục, địa điểm thanh toán : Tùy theo yêu cầu khách hàng mà công ty chọn thủ tục và địa điểm sao cho phù hợp. Ngoài ra, trong quá trình thanh toán sẽ xuất hiện nhiều vấn đề cần giải quyết, đòi hỏi bộ phận kinh doanh của công ty nên chú trọng và có những quy định đúng đắn. Chẳng hạn có thể dùng chính sách huê hồng, khuyến mãi,…trong thanh toán. ............................................66 - Xác định tính chất từng loại sản phẩm mà công ty sẽ gia công. Đồng thời Công ty cũng phải căn cứ vào thời vụ để tiến hành tăng dự trữ tồn kho ....................67 - Cần lựa chọn đúng đắn trong việc đầu tư thêm tài sản cố định để tránh tình trạng lãng phí. Nếu cần Công ty nên giảm bớt tỉ trọng tài sản cố định không dùng trong hoạt động, thanh toán những tài sản cố định thừa. Có như thế mới phát huy được hiệu suất sử dụng tài sản cố định. ...........................................67  Tăng cường quảng cáo về chất lượng của Công ty, tạo dựng một Wed riêng để giới thiệu về Công ty để thu hút khách hàng cũng như có thể tìm nhân viên phù hợp .....................................................................................................69
  7. Lời mở đầu -----  ----- 1. Lý do chọn đề tài: Sự gia nhập vào WTO đã làm cho nền kinh tế Việt Nam từng bước đi lên dần hoà nhập vào nền kinh tế Thế Giới, là cánh cửa mở ra thời kỳ lạc quan mới cho nền kinh tế Việt Nam với thông điệp vươn ra biển lớn. Đây cũng là cơ hội để các Doanh nghiệp Việt Nam nắm bắt thời cơ và biết cách định vị thế đứng của mình ngay tại sân nhà cũng như trong khu vực và các thị trường tiềm năng khác. Cơ hội đi liền với thách thức, đòi hỏi các Doanh nghiệp phải tự vận động để đi lên, nhanh chóng đổi mới cho phù hợp với xu thế chung của thời đại. Bất kỳ một Doanh nghiệp hay một công ty nào muốn sản xuất kinh doanh đều đòi hỏi trước tiên phải có một nguồn vốn “bằng tiền”, đồng thời các nhà quản trị cần trang bị cho mình những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh nhằm biết cách đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh; biết phân tích có hệ thống các nhân tố thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh doanh. Mọi hoạt động kinh tế phải được phản ánh thông qua các bảng báo cáo quyết toán tài chính và bảng cân đối kế toán … để đánh giá được doanh thu và lợi nhuận của Doanh nghiệp. Kết hợp với các yếu tố khác để mở rộng thị trường, phát triển sản xuất, tăng sức cạnh tranh, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Sau những năm học tập tại trường với kiến thức được các thầy, các cô trong Khoa Kế toán trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Qua tìm hiểu tình hình kinh kinh doanh của Doanh nghiệp, cùng với sự chỉ bảo dạy dỗ của các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô Lý Thị Bích Châu, em đã lựa chọn đề tài tốt nghiệp có tiêu đề là : “Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Gia Lai”. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Do thời gian và điều kiện thực tập và tiếp cận với công ty có hạn nên đề tài này xin được giới hạn trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các số liệu về kết quả doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận đạt được … của công ty Cổ phần dược vật tư y tế Gia Lai. Hơn nữa kiến thức và kinh nghiệm trong công tác còn nhiều hạn chế nên trong phạm vi của bài báo cáo thực tập chỉ phản ánh, phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. 3. Phương pháp nghiên cứu: Để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, em sử dụng một số phương pháp sau: * Phương pháp phân tích tài chính: Trong đề tài này đòi hỏi phải hiểu và biết được vị trí của lợi nhuận, các số liệu thu thập được từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán …. Sau đó tiến hành thống kê, tổng hợp lại cho có hệ thống để phân tích và đưa ra nhận xét về hiệu quả kinh doanh của công ty. * Phương pháp so sánh:
  8. So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu. Thông qua việc so sánh các chỉ số của năm này với năm khác. Từ đó, nhận thấy được xu hướng biến động về tình hình kinh doanh cũng như tình hình tài chính của công ty là tốt hay xấu qua các năm, nhằm đề ra những giải pháp thích hợp trong kỳ kinh doanh tiếp theo. * Phương pháp liên hoàn: Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động của nhiều nhân tố. Ví dụ: Chỉ tiêu doanh số bán hàng của một công ty ít nhất chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 nhân tố: Số lượng bán hàng và giá bán hàng hoá. Cho nên thông qua phương pháp có thể nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lên chỉ tiêu cần phân tích. * Phương pháp nghiên cứu Marketing: Nắm bắt được cơ hội thị trường, nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu, ngoài ra cần phải hoạch định chương trình và thiết kế chiến lược để nhìn thấy vấn đề rõ nét hơn, làm nổi bật lên chiến lược tổ chức, thực hiện phát triển kinh doanh của công ty. 4. Phạm vi nghiên cứu: Một Doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều có những điểm mạnh và điểm yếu, nhưng Doanh nghiệp nào biết đẩy cao điểm mạnh của mình, lấy lợi thế phát triển Doanh nghiệp và khắc phục những điểm yếu. Do đó đề tài được đề ra nhằm mục tiêu: - Đánh giá tình hình doanh thu và lợi nhuận đạt được từ năm 2006 – 2008. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động của doanh thu và lợi nhuận. - Đề ra một số giải pháp nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. 5. Cấu trúc của đề tài : Gồm 4 chương. * Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần dược vật tư y tế Gia Lai. * Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính. * Chương 3: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần dược vật tư y tế Gia Lai. * Chương 4: Một số giải pháp – kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty.
  9. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ GIA LAI 1.1. Quá trình hình thành và phát triển. 1.1.1. Tổng quan về công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Gia Lai: Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Gia Lai là một Doanh nghiệp Nhà nước độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản giao dịch tại Ngân hàng, chịu sự quản lý và lãnh đạo của cơ quan chủ quản cấp trên là UBND Tỉnh Gia Lai.  Tên Công ty viết bằng Tiếng Việt (tên giao dịch): CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ GIA LAI  Tên Công ty viết bằng Tiếng Anh (tên đối ngoại): GIA LAI PHARMACEUTICAL JOINT STOCK COMPANY  Tên Công ty viết tắt : GIAPHARCO  Trụ sở chính : 04 Quang Trung – Phường Tây Sơn – TP. Pleiku – Tỉnh Gia Lai.  Số đăng ký kinh doanh : 1392/QĐ-CT ngày 11/10/2002.  Số điện thoại : 059. 3827308 – 059.3824192.  Fax : 059. 3827269.  Email : GIAPHARCO@gmai.com.vn  Vốn điều lệ : 4.106.000.000 VNĐ.  Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị: Nguyễn Văn Tú (Nam). Sinh ngày : 10/02/1948 Dân tộc : Kinh Quốc Tịch : Việt Nam. 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty. Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Gia Lai ra đời năm 1975. Tiền thân là Công ty Dược phẩm Gia Lai – Kon Tum. Theo Quyết định ngày 25 tháng 12 năm 1975 Công ty Dược phẩm thành lập và trực thuộc Công ty y tế Gia Lai. Vào ngày 20 tháng 10 năm 1992 căn cứ Quyết định số 18/QĐ – UB – TLL của Chỉ tịch UBND Tỉnh Gia Lai thành lập Doanh nghiệp Nhà nước : CÔNG TY DƯỢC PHẨM GIA LAI. Tên giao dịch : PLEIPHACO. Trụ sở đặt tại : 1A Phan Đình Phùng – Thị xã Pleiku – Tỉnh Gia Lai. Vốn kinh doanh : 1.333.455 triệu VNĐ. Trong đó : - Vốn cố định : 338.217 triệu VNĐ. - Vốn lưu động : 695.238 triệu VNĐ. - Vốn dự trữ : 300.000 triệu VNĐ. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Kinh doanh Dược phẩm, dược liệu.
  10. Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức : Công ty Quốc doanh. Sau những năm hoạt động, công ty Dược phẩm Gia Lai có đủ điều kiện để tiến hành cổ phần hoá theo quy định của Chính phủ về việc chuyển một số Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ phần. Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông trong công ty: - Nhà nước : 30% vốn điều lệ. - Người lao động trong công ty : 70% vốn điều lệ. - Ngoài công ty : 0% vốn điều lệ. Căn cứ quyết định số 1392/QĐ – CT ngày 11 tháng 10 năm 2002 của Chủ tịch UBND Tỉnh Gia Lai về việc chuyển công ty Dược phẩm Gia Lai từ công ty Nhà nước thành CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ GIA LAI và hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần từ ngày 11 tháng 10 năm 2002. Tại thời điểm Cổ phần hoá, giá trị Doanh nghiệp Nhà nước: - Giá trị thực tế của Doanh nghiệp Nhà nước: 11.873.793.288 VNĐ. - Giá trị thực tế phần Vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp : 4.106.395.889 VNĐ. - Giá trị tài sản của Nhà nước không đưa vào Cổ phần hoá: 25.253.600 VNĐ Từ một đơn vị lúc đầu còn nhỏ bé với một số Quầy hàng hoạt động còn hoàn toàn mang tính bao cấp, trải qua những bước thăng trầm, Công ty đã từng bước đi lên phát triển các hoạt động và phân phối các mặt hàng Dược phẩm, Mỹ phẩm và nguyên liệu Dược… đã đáp ứng nhu cầu của thị trường Tỉnh Gia Lai và khu vực. Hoà nhập với sự chuyển mình đi lên cùng đất nước Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh. Doanh số của ty ngày một tăng lên, các khoản nộp Ngân sách Nhà nước năm sau cao hơn so với năm trước, đời sống CBCNV không ngừng được cải thiện. Doanh thu năm 2007 trên 100 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân từ 12 đến 15%. Một tốc độ tăng trưởng khá cao so với các Doanh nghiệp khác trong Tỉnh. Với đội ngũ CBCNV có trình độ chuyên môn theo đặc thù của ngành, có kinh nghiệm lại hăng say lao động và gắn bó hết mình với công ty. Mặc dù với số lượng lao động không đông (chỉ gần 90 người, trong đó chỉ có 12% trình độ Đại học và trên Đại học), nhưng công ty đã đảm bảo cung ứng được lượng hàng hoá lớn không những đáp ứng nhu cầu thị trường trong Tỉnh mà còn mở rộng sang các Tỉnh bạn như Đắk Lắk, Kon Tum … Công ty đã xây dựng hệ thống kênh phân phối có thể cung cấp nguồn thuốc cho các bệnh viên cơ quan, nông trường, xí nghiệp, các trung tâm y tế, các phòng khám và các đại lý nhà thuốc …… Ngoài ra công ty còn có mối quan hệ bạn hàng với trên 100 công ty – Xí nghiệp Dược khác trong và ngoài nước. Công ty đã khai thác nguồn hàng phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân.
  11. Điều này mở ra cho Công ty một hình thái hoạt động theo phương thức mới với một số vốn được tăng nhưng cũng đặt Công ty vào thử thách lớn: Làm sao để tăng hoạt động kinh doanh trong việc mua, bán hàng hoá và tồn kho cũng như dự trữ hàng hoá tốt nhất, tăng thu nhập cho người lao động và mang lại lợi nhuận cao để giữ chân và thu hút các nhà đầu tư, đối tác kinh doanh. 1.1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ của công ty. 1.1.3.1. Mục tiêu: Tổ chức, thực hiện quá trình sản xuất , kinh doanh Dược phẩm, Dược liệu và kinh doanh thuốc tân dược và đông dược theo đơn đặt hàng của khách hàng, đáp ứng nhu cầu về thuốc chữa bệnh thiết yếu thực hiện nhiệm vụ công ích cũng như các mặt hay mỹ phẩm của nhân dân trong địa bàn Tỉnh, thành phố và các khu vực lân cận. Mở rộng hoạt động kinh doanh để kịp thời đáp ứng phục vụ người bệnh và nhu cầu khách hàng khi cần thiết. Phạm vi hoạt động : Giao dịch với tất cả các Doanh nghiệp trong và ngoài nuớc nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh và tiêu thụ, lưu chuyển sản phẩm hàng hoá. Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo, năng động của tuổi trẻ trong các hoạt động kinh doanh thương mại, dự án phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước và giải quyết việc làm cho thanh niên, đặc biệt trong lĩnh vực y tế. Thông qua hoạt động thực tiễn của công ty, đào tạo nghề nghiệp cho CBCNV nhằm đáp ứng nhua cầu công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước. 1.1.3.2. Nhiệm vụ : Công ty có trách nhiệm tổ chức, quản lý, vận hành và khai thác các nguồn lực hiện có để sản xuất, kinh doanh về Dược phẩm, dược liệu, hoàn thành tốt kế hoạch đã định góp phần thực hiện những dự án kinh tế xã hội, nhất là trong lĩnh vực y tế. Đồng thời tổ chức huy động, sử dụng vốn có hiệu quả nhằm tối đa hoá lợi nhuận, giảm thiểu về chi phí tạo việc làm ổn định cho người lao động, tạo điều kiện đào tạo và phát triển về nghề nghiệp, tăng lợi tức cho Cổ đông và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Ngân sách cho Nhà nước. 1.1.4. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh. - Sản xuất kinh doanh Dược phẩm, dược liệu. - Mua bán các loại mặt hàng mỹ phẩm. - Thực hiện một số nhiệm vụ công ích theo đơn đặt hàng của Nhà nước. - Mua bán các mặt hàng vật tư, thiết bị y tế. 1.1.4.1. Mặt bằng hoạt động kinh doanh. - Trụ sở: 04 Quang Trung – Phường Tây Sơn – TP. Pleiku – Tỉnh Gia Lai. - Tổng kho Dược : 203 Phạm Văn Đồng. - Ngoài ra, để tiến hành tốt các giao dịch với khách hàng Công ty còn mở thêm đơn vị trực thuộc khác như:
  12. + Trung tâm dược phẩm số 1: 90 Hai Bà Trưng – TP. Pleiku – Gia Lai. + Trung tâm dược phẩm số 2: 70 Hùng Vương – TP. Pleiku – Gia Lai. + Trung tâm dược phẩm số 3: 70 Trần Phú – TP. Pleiku – Tỉnh Gia Lai. Hiệu thuốc bệnh viên Đa khoa Tỉnh Gia Lai. Quầy mỹ phẩm. Hệ thống 61 Quầy thuốc, Nhà thuốc, Đại lý bán lẻ,, Hiệu thuốc của Công ty. 1.1.4.2. Thuận lợi: Được sự quan tâm chỉ đạo giúp đỡ của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân, Sở y tế Gia Lai và các ngành chức năng. Đội ngũ CBCNV trong Công ty đoàn kết, nhiệt tình trong công tác và thân thiện cởi mở trong việc mua bán kinh doanh. Với phương châm đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm không chỉ tạo cơ hội cho Doanh nghiệp nắm vững và phát triển thị trường trong Tỉnh mà còn có thể mở rộng ra các thị trường ngoài Tỉnh. 1.1.4.2.2. Khó khăn: Máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ kỹ thuật lạc hậu chưa được đầu tư đúng mức. Vốn kinh doanh ít lại bị các đơn vị khác như các bệnh viên huyện, thị nợ cao và kéo dài. Tình hình giá cả luôn biến động, Công ty lại chưa có chức năng cuất nhập khẩu trực tiếp nên chưa chủ động được nguồn nguyên liệu, hàng hoá, không chủ động được về giá cả các loại hàng nhập khẩu. CBCNV dù nhiệt tình nhưng năng lực quản lý, tay nghề còn hạn chế. Đội ngũ tiếp thị của Công ty chưa có nên khó nắm bắt các diễn biến phức tạp của thị trường. Chưa có phương án thích hợp trong quảng cáo, truyền thông khuyến mãi nhằm đẩy mạnh hơn nữa sức tiêu thụ của thị trường khi cần thiết. Công tác quản lý dược từ Trung ương đến địa phương còn nhiều bất cập, thị trường dược phẩm diễn biến rất phức tạp. 1.1.5. Phương hướng phát triển Công ty trong thời gian tới. Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Gia Lai sẽ thực hiện việc mở rộng thị trường kinh doanh. Phát huy năng lực sẵn có và có kế hoạch đào tạo, không ngừng đào tạo lại đội ngũ CBCNV để nâng cao trình độ quản lý, năng suất và chất lượng lao động. Xây dựng mới xưởng sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP để đáp ứng nhu cầu sản xuất thuốc chất lượng cao, liên kết với các nhà khoa học nhằm ứng dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến. Đồng thời nâng dần tỷ trọng doanh thu, hàng năm phát triển từ 10 đến 15%. Song song với phát triển thị trường trong Tỉnh, Công ty còn thực hiện việc liên doanh, liên kết, trao đổi, mua bán với tất cả các đối tác hiện có và tìm kiếm thêm đối tác ,ới có tiềm
  13. năng kinh tế mạnh trong lĩnh vực dược phẩm, trang thiết bị, dụng cụ y tế, nguyên liệu sản xuất dược, các loại thuôvs đặc trị phục vụ người bệnh và nhất là chủ động được giá cả. 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp. 1.2.1. Cơ cấu tổ chức tại Công ty: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Gia Lai hiện nay bao gồm: - Hội đồng quản trị : 05 người (trong đó Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc). - Ban kiểm soát : 03 người (01 kiểm soát trưởng và 02 thành viên). - Ban Giám đốc : 02 người. - Phòng chức năng: + Phòng tổ chức hành chính. + Phòng kế hoạch nghiệp vụ. + Phòng kế toán tài chính. + Tổng kho Dược phẩm. Tổng số lao động : 89 người.
  14. SƠ ĐỒ SỐ 1.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP HÑQT GIAÙM ÑOÁC PHOØNG PHOØNG PHOØNG KEÁ HOAÏCH TOÅ CHÖÙC KEÁ TOAÙN NGHIEÄP VUÏ HAØNH CHÍNH TAØI CHÍNH TOÅNG KHO TRUNG TAÂM TRUNG TAÂM TRUNG TAÂM DÖÔÏC PHAÅM DÖÔÏC PHAÅM DÖÔÏC PHAÅM SOÁ 1 SOÁ 2 SOÁ 3 QUAÀY QUAÀY QUAÀY ÑAÏI LYÙ ÑAÏI LYÙ ÑAÏI LYÙ THUOÁC THUOÁC THUOÁC THUOÁC THUOÁC THUOÁC TY TY TY TAÂY TAÂY TAÂY SOÁ SOÁ SOÁ SOÁ SOÁ SOÁ 1 2 n 1 2 n Ghi chú : - Quan hệ chỉ đạo, trực tuyến - Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 1.2.2. Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban.
  15. 1.2.2.1. Ban lãnh đạo: * Giám đốc: + Do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty đã tín nhiệm và bỏ phiếu bầu ra. + Điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ Thủ trưởng. + Chịu trách nhiệm toàn diện tập thể CBCNV toàn Công ty. * Phó Giám đốc: + Là người giúp việc cho Giám đốc trong công tác lãnh đạo Công ty. + Thay mặt Giám đốc quản trị điều hành mọi công tá khi Giám đốc đi vắng. * Phòng tổ chức hành chánh: + Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức, sắp xếp, bổ sung nguồn nhân lực. + Tổ chức quản lý công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu cho Công ty. + Thành viên thường trực trong hội đồng xét thưởng thi đua khen thưởng, kỷ luật, giải quyết vấn đề tiền nong, chế độ chính sách cho CBCNV. + Chăm lo đến công tác đời sống của CBCNV, bảo vệ trật tự an toàn lao động trong Công ty. * Phòng kế hoạch nghiệp vụ: + Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển của Công ty. + Lập các hợp đồng kinh tế. + Theo dõi và thống kê quá trình sản xuất kinh doanh. + Xây dựng và quản lý định mức kỹ thuật. + Phụ trách kho, các hiệu thuốc, quay thuốc, đại lý của Công ty. * Phòng kế toán – tài chính: + Tính toán và ghi chép bằng con số mọi hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh tại Công ty nhằm phản ánh chính xác tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh. + Tổ chức công tác kế toán, lưu trữ và cung cấp thông tin kinh tế, công tác thống kê phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty, giải quyết các vấn đề liên quan đến kế toán tài chính, lập các báo cáo tài chính theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị lẫn các cơ quan quản lý bên ngoài. + Tổng hợp kết quả kinh doanh, phân tích tình hình tài chính và tham mưu cho Ban Giám đốc trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. * Tổng kho dược phẩm: + Quản lý, bảo quản và phân phối hàng hóa cho 03 trung tâm bán sỉ và lẻ, hệ thống các quay thuốc tây của Công ty. + Cung cấp hàng hóa cho khách hàng theo đơn đặt hàng. * Các trung tâm bán sỉ và lẻ:
  16. + Các trưởng trung tâm chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc và phụ trách điều hành hệ thống nhân viên thuộc trung tâm. + Có trách nhiệm quản lý, bảo quản hàng hóa, phân phối và cung cấp hàng hóa cho các đại lý bán lẻ. * Hệ thống các quầy thuốc và đại lý: + Do các Dược sỹ có chuyên môn phụ trách và chịu trách nhiệm về Quầy thuốc, đại lý của mình. + Có nhiệm vụ cung cấp sỉ và lẻ các mặt hàng thuốc thiết yếu cho người tiêu dùng. 1.2.3. Tổ chức nhân sự tại Công ty. 1.2.3.1. Tổ chức nhân sự: Tổng số lao động trong Công ty : 89 người. Trong đó : - Phòng Tổ chức – Hành chính : 08 người. - Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ : 06 người. - Phòng Kế toán Tài chính : 06 người. - Tổng kho Dược phẩm : 14 người. - Trung tâm Dược phẩm số 1 : 05 người. - Trung tâm Dược phẩm số 2 : 04 người. - Trung tâm Dược phẩm số 3 : 04 người. - Hiệu thuốc bệnh viện : 01 người. - Quầy Mỹ phẩm : 01 người. - Hệ thống các Quầy thuốc : 40 người. 1.2.3.2. Thu nhập của cán bộ – công nhân viên. - Năm 2006: Mức thu nhập bình quân : 4.200.000 đồng/ người/ tháng. - Năm 2007: Mức thu nhập bình quân : 4.700.000 đồng/ người/ tháng. - Năm 2008: Mức thu nhập bình quân : 5.200.000 đồng/ người/ tháng. 1.2.3.3. Công tác đào tạo và huấn luyện. Công tác đào tạo và huấn luyện được Công ty đặc biệt quan tâm và chú trọng. Tuy thời gian thành lập và phát triển công ty chưa lâu nhưng đội ngũ quản lý, trình dược viên, cán bộ công nhân viên được đào tạo, rèn luyện nghiệp vụ trước khi vào làm việc chính thức. Thêm vào đó những CBCNV đã làm việc lâu dài tại Công ty được học tập, nghiên cứu tại các Trung tâm dược có tên tuổi trong nước và nước ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại của đất nước đổi mới. 1.3. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp. 1.3.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty : Là một Công ty có quy mô vừa, đặc điểm tổ chức sản xuất tập trung nên bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, tất cả các công việc kế toán từ
  17. lập chứng từ, phân loại chứng từ, định khoản, hạch toán cho đến ghi vào sổ kế toán và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại phòng kế toán. Bộ máy tổ chức công tác kế toán tại Công ty bao gồm: * Kế toán trưởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc cũng như Hội đồng quản trị về tình hình tài chính của Công ty. Có trách nhiệm tổ chức điều hành, có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra cũng như tham mưu toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty cũng như hoạt động kinh doanh. * Phòng kế toán: Phụ trách tổng hợp và chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế của Công ty, tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh của đơn vị. Tham mưu cho Kế toán trưởng về chế độ, kết quả kinh doanh, chi phí, thu nhập. * Kế toán hàng hóa: Theo dõi tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa, thành phẩm và chi phí bán hàng, chịu trách nhiệm về khâu chứng từ, hóa đơn, báo cáo thuế, đảm bảo bộ hồ sơ nhập xuất có nay đủ chứng từ, phương án, Khi trình bày phải có chứng từ nay đủ để lãnh đạo phòng kiểm tra và rà soát lại. Theo dõi các khoản thuế để thực hiện nghiệp vụ kịp thời chính xác. Báo cáo hàng tồn kho và định kỳ kiểm tra đối chiếu chứng từ, số liệu với thủ kho. * Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm các khoản thanh toán liên quan đến tiền mặt của Công ty, thường xuyên đối chiếu số liệu với kế toán Ngân hàng để đảm bảo tính chính xác, cuối ngày kiểm tra tồn quỹ, đối chiếu với thủ quỹ và kiểm tra quỹ. Cập nhật số liệu hàng ngày, thực hiện các nghiệp vụ thu chi bằng tiền khi có chỉ đạo của cấp trên. * Kế toán thanh toán ngân hàng: Theo dõi đối chiếu số phát sinh và số dư trên tài khoản tiền gửi Ngân hàng, theo dõi khoản nợ vay ngân hàng và công nợ của khách hàng. Tập hợp nay đủ chứng từ hàng hóa mới thanh toán, thường xuyên báo cáo tỷ giá các ngân hàng và chi tiết số liệu ngân hàng cho kế toán trưởng để kịp thời giải quyết khi có biến động. Cập nhật hóa số liệu trong ngày. * Kế toán giá thành: Thực hiện tổng hợp chi phí sản xuất , tính giá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ sản xuất , kiêm kế toán tổng hợp kho vật tư, tài sản cố định, ghi sổ nhật ký chung, lên sổ cái và tổng hợp lập báo cáo tài chính hàng kỳ. * Kế toàn tiền lương: Thực hiện tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp cho toàn thể công nhân viên Công ty, theo dõi bậc lương công nhân viên, đồng thời kiêm phụ trách việc lập báo cáo thống kê theo quy định. * Thủ quỹ: Cùng với kế toán thanh toán theo dõi tình hình thu chi tiềm mặt, kiểm kê báo cáo quỹ hàng ngày. Kết hợp để đảm bảo thanh toán đúng số liệu và đúng đối tượng.
  18. 1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán. SƠ ĐỒ SỐ 1.2: BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY. KEÁ TOAÙN TRÖÔÛNG PHOÙ PHOØNG KEÁ TOAÙN TIEÀN PHUÏ TRAÙCH TOÅNG LÖÔNG HÔÏP KEÁ TOAÙN KEÁ TOAÙN COÂNG NÔÏ TAØI SAÛN COÁ ÑÒNH THUÛ QUYÕ KEÁ TOAÙN NGAÂN KEÁ TOAÙN THUEÁ HAØNG Ghi chú : - Quan hệ chỉ đạo, trực tuyến - Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
  19. 1.3.3. Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty. Công ty sử dụng toàn bộ hệ thống tài khoản liên quan đến phần hành Kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty. Hệ thống báo cáo tại Công ty bao gồm: * Báo cáo tài chính: + Bảng cân đối kế toán. + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. + Bảng lưu chuyển tiền tệ. * Báo cáo quản trị: 1.3.4. Hình thức kế toán. Để phù hợp với quy mô đặc điểm sản xuất và trình độ kế toán của cán bộ kế toán Công ty đã chọn hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước khi ghi vào sổ nhất thiết phải tổng hợp và định khoản trên chứng từ ghi sổ. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển tới kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển giao cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái. Cuối tháng khóa sổ tìm ra tổng số tiền phát sinh nợ và có cũng như số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh của các tài khoản tổng hợp. Tổng số phát sinh nợ và có của các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối phát sinh trùng khớp nhau và khớp với tổng số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và có của các tài khoản trên bảng cân đối phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết của phần kế toán chi tiết. Sau khi kiểm tra đối chiếu các số liệu đã hoàn tất, bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để làm căn cứ lập báo cáo kế toán. Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh theo sơ đồ như sau:
  20. SƠ ĐỒ SỐ 1.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY CHÖÙNG TÖØ GOÁC SOÅ, THEÛ HAÏCH SOÅ QUYÕ TOAÙN CHI TIEÁT CHÖÙNG TÖØ GHI SOÅ SOÅ ÑAÊNG KYÙ BAÛNG TOÅNG CHÖÙNG TÖØ GHI HÔÏP CHI TIEÁT SOÅ SOÅ CAÙI BAÛNG CAÂN ÑOÁI TAØI KHOAÛN BAÙO CAÙO KEÁ Ghi chú : TOAÙN - Ghi hàng ngày - Quan hệ đối chiếu, kiểm tra - Ghi cuối tháng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản