ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN "

Chia sẻ: thuongkhongde88

Ngành kinh doanh của doanh nghiệp (Theo giấy chứng nhận đăng ký số 214/CNN-TCLĐ) : Sản xuất quần áo các loại. Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa. Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh và ánh sáng. Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm trong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hoà không khí...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN "

Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2









ĐỀ TÀI


PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN




Giáo viên hướng dẫn : Ths Đinh Tiên Minh
Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Như Hoàng Oanh




-1-
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2




Phâ n tích môi trường bên ngoài .......................................................................................... 6
1.Nhân tố chính trị pháp luật: .............................................................................................. 8
2.Nhân tố công nghệ: ........................................................................................................... 8
3.Nhân tố kinh tế: ................................................................................................................. 9
4.Nhân tố Văn hóa - xã hội: ................................ ................................ ............................... 11
Đánh g iá cường độ cạnh tranh :........................................................................................ 12
1.Tồn tại các rào cản ra nhập ngành................................................................................. 12
2.Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng............................................................. 13
3.Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng. ................................ ............................... 14
4.Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành. ................................ .......................... 14
Phân tích môi trường bên trong ........................................................................................ 17
1. Hoạt động cơ bản : ..................................................................................................... 17
2. Hoạt động bổ trợ : ...................................................................................................... 22
Chiến lược của doanh nghiệp ............................................................................................ 26
Đánh g iá tổ chức doanh ng hiệp :....................................................................................... 32




-2-
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP


Tên đầy đủ DN : Công ty cổ phần may Việt Tiến.

Tên viết tắt DN : VTEC.

Trụ sở : 07 Lê Minh Xuân, Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh, Việt
Nam.
Ngày tháng năm thành lập : 1976.

Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần.

Tel : 84-8-38640800.

Website : http://www.viettien.com.vn.
Ngành kinh doanh của doanh nghiệp (Theo giấy chứng nhận đăng ký số
214/CNN-TCLĐ) :
 Sản xuất quần áo các loại.
 Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa.
 Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ
tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị
điện âm thanh và ánh sáng.
 Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị,
phần mềm trong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ;
điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hoà
không khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máy bơm
gia dụng và công nghiệp.
 Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp.
 Đầu tư và kinh doanh tài chính.
 Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.

-3-
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) (Chỉ đề cập
đến Ngành dệt may):
1 - Việt Tiến.

2 - Vee Sendy.

3 - TT-up.

4 - San Sciaro.

5 - Manhattan.

6 - Smart Casual.

Tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp :
Tầm nhìn chiến lược :
Công ty cổ phần may Việt Tiến định hướng sẽ trở thành Doanh
nghiệp dệt may tiêu biểu nhất của ngành dệt may Việt Nam. Tạo
dựng và phát triển thương hiệu của công ty, nhãn hiệu hàng hóa, mở
rộng kênh phân phối trong nước và quốc tế. Xây dựng nền tài chính
lành mạnh.

Sứ mạng kinh doanh :
- Việt Tiến xác định nhiệm vụ chính là xây dựng công ty vững mạnh
về mọi mặt, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động,
tham gia tích cực các hoạt động xã hội... góp phần ổn định đời sống
của người lao động, tạo sự gần giũ với cộng đồng. Để các thương
hiệu có chỗ đứng vững chắc trên thị trường cũng như được người tiêu
dùng tín nhiệm.
- Sản xuất các loại quần áo phục vụ cho các lứa tuổi từ thanh niên
đến những đối tượng công sở và những đối tượng có thu nhập cao.
- Mở rộng thị trường, khẳng định tên tuổi ở các thị trường Bắc Mỹ,
Nam Mỹ, Đông Âu, Khu vực Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu.

-4-
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


- Với lợi thế cạnh tranh về công nghệ là mục tiêu hàng đầu trong
chiến lược kinh doanh của công ty, Việt Tiến sẽ luôn đưa ra những
mẫu sản phẩm ngày một tốt hơn, phong phú hơn và làm hài lòng hơn
các đối tượng khách hàng của Việt Tiến.
- Việt Tiến không chỉ quan tâm đến qu tâm đến sự phát triển và khả
năng sinh lợi của mình mà còn đồng thời là mối quan tâm đến đội ngũ
nhân viên, giúp nhân viên được đào tạo và tạo môi trường sáng tạo
khiến các nhân viên năng động hơn.



Một số chỉ tiêu cơ bản :
Đơn vị tính: đồng

CHỈ TIÊU 2004 2005 2006

Tổng tài sản 595.843.377.832 729.282.974.305 821.829.648.881

Vốn nhà nước 161.827.850.017 167.880.643.138 227.022.549.578

Doanh thu thuần 1.055.415.171.603 1.051.996.870.637 1.229.030.308.296

Lợi nhuận trước thuế 30.706.533.258 39.708.606.589 48.795.847.812

Lợi nhuận sau thuế 24.578.079.817 32.063.506.889 40.000.734.405

Nộp ngân sách (đã nộp) 13.579.876.235 22.605.688.833 24.352.716.808

Nợ phải trả 430.363.411.400 557.904.651.115 591.265.641.717

Nợ phải thu 220.856.806.876 281.429.836.724 342.167.466.996

Lao động (người) 9.090 7.255 7.334

Thu nhập b ình quân
1.825.523 1.974.406 2.389.405
(đồng/ng/tháng)




-5-
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2

* Số liệu năm 2006 đã điều chỉnh theo Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp
đã đ ược Bộ Công nghiệp phê duyệt. Các chỉ tiêu tài chính này bao gồm số liệu
toàn bộ hoạt động của Công ty nhưng không gồm số liệu của các đơn vị hợp tác
kinh doanh.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

LNST/Doanh thu 2.33 % 3.05 % 3.25 %

LNST/VCSH 15.19 % 19.10 % 17.62 %

Tình hình tài chính

Nợ phải trả/Tổng TS 72 % 77 % 72 %

Khả năng thanh toán

Tiền/Nợ ngắn hạn 0.33 0.19 0.10


Tổng doanh thu năm 2007: doanh thu của Việt Tiến đạt 1.911 tỷ đồng, tăng
11% so với năm 2006, là đơn vị đạt hiệu quả cao nhất trong ngành Dệt May.
Theo lãnh đạo TCty, có được kết quả này chính là nh ờ Việt Tiến đã sử dụng
thành công quyền sở hữu trí tuệ, áp dụng nhiều sáng kiến cải tiến, tăng năng
suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất.




Phân tích môi trường bên ngoài

(Các) ngành kinh doanh của doanh nghiệp :
1 . Tốc độ tăng trưởng năm 2004: 20%

2 . Tốc độ tăng trưởng năm 2005: 15%

3 . Tốc độ tăng trưởng năm 2006: 30%




-6-
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


Giai đoạn trong chu kì phát triển của ngành :
Ngành dệt may VIỆT NAM đang trong giai đoạn tăng trưởng và
phát triển. Nếu năm 2001, VN chưa có tên trong danh sách 25 nước
XK hàng may mặc hàng đầu vào thị trường Mỹ, thì đến năm 2002, sau
khi quy chế quan hệ bình thường Việt - Mỹ được thông qua, VN đã
vươn lên vị trí thứ 20 và giành vị trí thứ 5 vào năm 2003 khi đạt kim
ngạch XK vào Hoa Kỳ 3,6 tỉ USD. Khi Hoa Kỳ áp dụng quota nhập
khẩu đối với một số mặt hàng may mặc của VN, hàng dệt may VN tụt
xuống vị trí thứ 7. Nhưng đến năm 2006, hàng dệt may VN đã trở lại
vị trí thứ 5, và sau đó 3 năm khi trở thành thành viên của WTO, hàng
dệt may VN vào thị trường Hoa Kỳ đã đứng vị trí thứ 3 - chỉ sau
Trung Quốc và Mexico.

Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô :



Nhân tố chính Nhân tố Kinh
trị tế


Doanh nghiệp


Nhân tố công Nhân tố văn
nghệ hóa xã hội




-7-
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


1.Nhân tố chính trị pháp luật:
Việt nam có sự ổn định về chính trị, các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế đều có thể yên tâm làm ăn.nước ta đang thực hiện
chính sách mở cửa nền kinh tế hợp tác làm ăn với nhiều nước trên thế
giới, thông qua việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm
2006. Vì ngành dệt may là ngành mang lại nhiều việc làm, là ngành
mà Việt nam có lợi thế cạnh tranh, có nhiều tiềm năng xuất khẩu
mang lại ngoại tệ cho đất nước nên chính phủ có nhiều hỗ trợ và luôn
khuyến khích phát triển đối với các doanh nghiệp trong ngành dệt
may, hạn chế những rào cản. Đây cũng là tác động tích cực tới Tổng
công ty may Việt Tiến nói riêng là con chim đầu đàn của ngành may
mặc Việt nam.
2.Nhân tố công nghệ:
Theo Bà Đới Thị Thu Thủy, Phó tổng giám đốc Tổng công ty Dệt
may Việt Nam, đầu tư cho công nghệ là một hướng đi đúng đắn và rất
cần thiết của ngành dệt may. Để thực hiện được mục tiêu cung ứng
50-60% nguyên phụ liệu trong nước theo Chiến lược Tăng tốc phát
triển ngành dệt may đến năm 2010, thì việc trước tiên là các doanh
nghiệp VN phải chủ động nhập khẩu thiết bị và đổi mới công nghệ.
Thực trạng của ngành trong những năm gần đây đã cho thấy, những
doanh nghiệp có mức đầu tư lớn về thiết bị và công nghệ thì việc cung
ứng nguyên phụ liệu đã có được một bước chuyển biến tốt, ít nhất là
đã đảm bảo được cho việc cung ứng nội bộ. Đặc biệt, qua mỗi lần
triển lãm công nghệ dệt may, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam có
dịp tiếp cận những công nghệ mới và ký kết được các nguồn cung ứng
nguyên phụ liệu phục vụ cho chiến lược phát triển ngành. Trong 10
năm qua, các doanh nghiệp dệt may đã đầu tư và đổi mới công nghệ
khá nhiều. 50% thiết bị chế biến bông đã được nhập mới từ Mỹ. Khâu
kéo sợi đã tăng tới gần 2 triệu cọc sợi, nhờ sử dụng các thiết bị có

-8-
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


xuất xứ từ Tây Âu, trong đó có những dây chuyền vào loại hiện đại
nhất thế giới hiện nay, như dây chuyền 12.000 cọc sợi kéo chỉ khâu
của Công ty Dệt Phong Phú. Đánh giá về triển vọng phát triển công
nghệ của ngành dệt Việt Nam, bà Judy Wang, Chủ tịch Công ty
Yorkers Trade & Marketing Service (Hồng Kông) cho rằng, trong
những năm vừa qua, thị trường thiết bị và công nghệ dệt may của Việt
Nam đã phát triển khá mạnh. Tuy nhiên, doanh nghiệp Việt Nam tập
trung chủ yếu vào công nghệ may, nên thị trường cho ngành dệt còn
tương đối nhỏ. Tuy vậy, với chiến lược phát triển và chủ động trong
việc cung cấp nguyên phụ liệu, trong vài năm tới, thị trường công
nghệ và thiết bị ngành dệt sẽ thực sự bùng nổ và tạo điều kiện thuận
lợi cho các nhà cung cấp nước ngoài tham gia vào hoạt động kinh
doanh. Khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng có cơ hội để mua
được các loại thiết bị phục vụ cho quá trình đổi mới công nghệ.Như
vây cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành dệt may thì Việt tiến
chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự thay đổi của công nghệ dệt may.
3.Nhân tố kinh tế:
Ngày 18/11, tại hội thảo “Đánh giá tác động sau 2 năm gia nhập
WTO đối với ngành dệt may” do Bộ Công Thương tổ chức diễn ra tại
Hà Nội, các đại biểu tham dự đã thống nhất nhận định: ngành dệt
may đã có sự tăng trưởng vượt bậc sau 2 năm Việt Nam gia nhập
WTO, cho dù bị cạnh tranh gay gắt Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ
(thuộc Bộ Công Thương) Phan Chí Dũng cho biết: thành công đáng
ghi nhận của ngành dệt may trong thời gian này là đã nâng kim ngạch
xuất khẩu năm 2007 lên trên 7,8 tỷ USD, gấp 2,2 lần so với năm 2004
và chiếm tới 15% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Kết quả này
đã đưa Việt Nam vươn lên vị trí thứ 9 trong các nước xuất khẩu hàng
dệt may trên thế giới. Đà tăng trưởng này tiếp tục được duy trì trong
10 tháng của năm nay với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 7,64 tỷ USD,
tăng 20,3% so với cùng kỳ năm trước; dự kiến cả năm sẽ đạt khoảng
-9-
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


9,5 tỷ USD. Hiện Hoa Kỳ đang là thị trường xuất khẩu của Việt Nam,
chiếm tới 57% thị phần xuất khẩu, vượt xa so với thị trường tiềm năng
khác là EU chiếm 18%, Nhật Bản 9%.Gia nhập WTO từ 11/1/2007,
Việt Nam có điều kiện hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, thu hút
đầu tư nước ngoài. Nhưng đổi lại, Việt Nam phải cam kết mở cửa thị
trường, giảm thuế và các hàng rào bảo hộ khác, minh bạch hóa chính
sách. Và thực tế đó đã khiến cho các doanh nghiệp dệt may trong
nước gặp không ít khó khăn. Tại hội thảo “Phát triển ngành dệt may
Việt Nam sau 2 năm gia nhập WTO và những giải pháp để tăng tốc”,
ông Lê Quốc Ân, chủ tịch hiệp hội dệt may Việt Nam cho biết: “Do
phải cạnh tranh với hàng ngoại và mức thuế nhập khẩu dệt may đã
giảm 2/3 xuống còn 5 - 20%, trong khi chúng ta chưa nhận thức hết
được những thách thức, áp lực cạnh tranh khi hội nhập, dẫn đến việc
thiếu chuẩn bị, thiếu phương án khi sản xuất kinh doanh khó khăn”.
Đặc biệt từ 1/1/2009, khi Việt Nam phải mở cửa thị trường bán lẻ cho
các DN nước ngoài thì sức ép cạnh tranh sẽ ngày càng lớn. Khó khăn
lớn nhất đối với các DN xuất khẩu hàng dệt may hiện nay là cơ chế
của Hoa Kỳ giám sát hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam và nguy cơ
tự khởi kiện điều tra chống bán phá giá.
Đây là thị trường chiếm tỷ trọng khoảng 55% tổng kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam và có tốc độ tăng trưởng đều hàng năm. “Dù đã
hai lần công bố kết quả là không tìm thấy Việt Nam chống bán phá
giá vào Mỹ song có khả năng cơ chế này tiếp tục được thực hiện thêm
ít nhất 1 năm nữa gây lo ngại cho các nhà nhập khẩu bán lẻ Hoa Kỳ
cũng như các nhà sản xuất Việt Nam do rủi ro cao” - đại diện Hiệp
hội dệt may cho hay.
Theo Hiệp hội Dệt May Việt Nam, bước vào quý 1/2009, do ảnh
hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế thế giới nên hoạt động xuất
khẩu của ngành dệt may Việt Nam càng gặp khó khăn. Xu hướng thị
trường xuất khẩu dệt may bị thu hẹp ngày càng rõ nét, các đơn hàng
- 10 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


xuất khẩu bắt đầu bị cắt giảm và dự kiến sẽ có thể tiếp tục giảm tới
đầu năm 2010. Ðến nay, thị trường Mỹ giảm nhập khẩu hàng dệt may
hơn 20%, Nhật Bản giảm 15%. Giá bán hàng hóa tại các thị trường
xuất khẩu chính cũng sẽ giảm khoảng 20%. Sức tiêu thụ hàng dệt may
cao cấp suy giảm mạnh mà đây lại chính là phân khúc thị trường mà
doanh nghiệp (DN) Việt Nam có nhiều ưu thế cạnh tranh. Bên cạnh
đó, nhiều hệ thống phân phối, siêu thị tại các nước như Mỹ, EU, Nhật
Bản đóng cửa, gây khó khăn cho việc đẩy mạnh hàng hóa Việt Nam ra
thị trường ngoài nước. Không chỉ vậy, sản phẩm dệt may của Việt
Nam còn bị cạnh tranh ngày càng gay gắt với các sản phẩm của các
nhà xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn Ðộ, Bangladesh, Indonesia.


Thu nhập của người dân Việt nam ngày một nâng cao,thu nhập
bình quân đầu người gia tăng, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế cao, Với
80 triệu dân thị trường nội địa là một thị trường có sức tiêu thụ hàng
may mặc lớn,đầy tiềm năng,mà các DN dệt may Việt nam do mải xuất
khẩu đã lãng quên trong thời gian qua.

4.Nhân tố Văn hóa - xã hội:
Việt Nam có hơn 80 triệu dân , mỗi năm tăng lên khoảng 1 triệu
người, mật độ dân số cao nhất là ở các thành phố lớn, cơ cấu dân số
trẻ, số lượng người trong độ tuổi lao động lớn tất cả các yếu tố trên
làm cho Việt nam trở thành thị trường có nguồn lao động dồi dào,
nhân công rẻ.và cũng là thị trường tiêu thụ hàng hóa đầy hứa hẹn và
màu mỡ đối với các loại hàng hóa tiêu dùng và hàng may mặc nói
riêng.nhận thức được điều này Việt tiến trong vài năm qua đã chú
trọng hơn đến thị trường trong nước vói hệ thống phân phối khá rộng
khắp có mặt ở hầu khắp các địa phương.


- 11 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


Đánh giá cường độ cạnh tranh :

1 .Tồn tại các rào cản ra nhập ngành.

- Sự trung thành nhãn hiệu: sự ưa thích sản phẩm của công ty hiện
tại.

VD : Công ty có thể tạo ra sự trung thành nhãn hiệu nhờ:

» Việc quảng cáo liên tục nhãn hiệu.
» Bảo vệ bản quyền của các sản phẩm.
» Cải tiến sản phẩm thông qua các chương trình R&D.
» Nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi.

=> Sự trung thành nhãn hiệu sẽ gây khó khăn cho những người mới
nhập cuộc muốn chiếm lĩnh thị phần của các công ty hiện tại.

- Lợi thế chi phí tuyệt đối : được sinh ra từ :
» Vận hành sản xuất vượt trội nhờ kinh nghiệm quá khứ.
» Kiểm soát các đầu vào dặc biệt cho sản xuất.
» Tiếp cận các nguồn vốn rẻ hơn.

=> Nếu các công ty hiện tại có lợi thế chi phí tuyệt đối thì đe dọa từ
những người nhập cuộc giảm xuống.

- Chi phí chuyển đổi liên quan đến :
» Chi phí mua sắm các thiết bị phụ.
» Chi phí huấn luyện nhân viên.
» Chi phí hao phí tinh thần khi phải chấm dứt một mối liên hệ.



- 12 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


=> Nếu chi phí chuyển đổi cao, khách hàng như bị kìm giữ vào những
sản phẩm của công ty hiện tại, ngay cả khi sản phẩm của người mới
gia nhập tốt hơn.

- Sự trả đũa :
» Tốc độ và sự mãnh liệt của việc trả đũa của đối thủ sẽ làm
nhụt chí của các đối thủ muốn thâm nhập ngành.
» Sự trả đũa sẽ mãnh liệt khi các doanh nghiệp hiện tại trong
ngành có dự phần đáng kể, (ví dụ: nó có các tài sản cố định với
ít khả năng chuyển đổi), cam kết nguồn lực đáng kể hay khi
ngành tăng trưởng chậm.

2 .Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng.

- Đe dọa khi họ có thể thúc ép nâng giá đối hoặc phải giảm yêu cầu
chất lượng đầu vào.
- Cơ hội khi có thể thúc ép giảm giá và yêu cầu chất lượng cao.
- Các nhà cung cấp có quyền lực nhất khi:
» Sản phẩm của nhà cung cấp bán ít có khả năng thay thế và
quan trọng đối với công ty.
» Công ty không phải là một khách hang quan trọng với các
nhà cung cấp.
» Sản phẩm của nhà cung cấp khác biệt đến mức có thể gây ra
tốn kém cho công ty khi chuyển đổi.
» Đe dọa hội nhập xuôi chiều về phía khách ngành và cạnh
tranh trực tiếp với công ty.




- 13 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


3 .Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng.

- Khi người mua yếu, công ty có thể tăng giá và có được lợi nhuận
cao.
- Người mua có quyền lực nhất trong các trường hợp sau :

» Ngành gồm nhiều công ty nhỏ và người mua là một số ít và
lớn
» Người mua thực hiện mua sắm khối lượng lớn.
» Ngành phụ thuộc vào người.
» Người mua có thể chuyển đổi cung cấp với chi phí thấp.
» Người mua đạt tính kinh tế khi mua săm từ một vài công ty
cùng một lúc.
» Người mua có khả năng hội nhập dọc.
- Quyền lực tương đối của người mua và nhà cung cấp có khuynh
hướng thay đổi theo thời gian.

4 .Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành.

- Cùng lệ thuộc lẫn nhau, diễn ra các hành động tấn công và đáp trả.
- Sự ganh đua mãnh liệt khi :
» Bị thách thức bởi các hành động của các doanh nghiệp
khác.
» Doanh nghiệp nhận thức được một cơ hội cải thiện vị thế
của nó trên thị trường.
 Mức độ ganh đua trong ngành phụ thuộc vào:

◦ Cấu trúc cạnh tranh ngành.


- 14 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


\\ Phân bố số lượng và quy mô ngành.
\\ Cấu trúc ngành biến thiên từ phân tán sang ngành tập
trung có liên quan đến sự ganh đua.
◦ Các điều kiện nhu cầu. Tác động đến mức độ ganh đua trong

các công ty hiện hành.

\\ Sự tăng trưởng nhu cầu có khuynh hướng làm dịu sự cạnh
tranh.

\\ Sự suy giảm nhu cầu sẽ đẩy sự ganh đua mạnh hơn.
◦ Rào cản rời khỏi ngành.

\\ Là những nhân tố xúc cảm, chiến lược và kinh tế giữ công
ty ở lại trong ngành.

\\ Rào cản rời ngành cao khi nhu cầu không đổi hay suy
giảm.

2 . Đe doạ từ sản phẩm thay thế.

- Là những sản phẩm của các ngành phục vụ nhu cầu tương tự.
- Giới hạn khả năng đặt giá cao nhằm giới hạn khả năng sinh lời.

Đánh giá:

1 . Cường độ cạnh tranh mạnh.
- Ngành không hấp dẫn.
- Nói chung với các doanh nghiệp trong ngành:

» Các lực lượng cạnh tranh trong ngành càng mạnh thì càng
giảm tiềm năng thu lợi nhuận.


- 15 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


» Một ngành thiếu hấp dẫn thì:
◦ Rào cản nhập cuộc thấp.

◦ Các nhà cung cấp cũng như người mua có vị thế thương

lượng mạnh.
◦ Đe doạ mạnh mẽ từ sự cạnh tranh của các sản phẩm

thay thế.
◦ Cường độ cạnh tranh trong ngành cao.



Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS).

» Nguồn vốn lớn, tiềm lực tài chính mạnh để có khả năng đầu tư
»
công nghệ hiện đại, thực hiện các chiến lược marketing…

» Ứng dụng công nghệ dệt may hiện đại, tiên tiến.
»
» Con người, nguồn nhân lực có tay nghề cao, làm việc năng
»
suất hiệu quả.

» Hệ thống phân phối rộng khắp, tới tay người tiêu dùng dễ
»
dàng.

» Xây dựng được thương hiệu, danh tiếng tốt, được người tiêu
»
dùng biết đến.




- 16 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


Phân tích môi trường bên trong
Sản phẩn chủ yếu: Thời trang công sở (veston nam - nữ, quần kaki,
quần âu, áo sơ mi…).
Thị trường: Trong và ngoài nước bên cạnh đó tập trung một số thị
trường chính như: thị trường nội địa, Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Thái
Lan, Canada…
Đánh giá các nguồn lực , năng lực dưa trên chuỗi giá trị của DN :


Cơ sở hạ tầng của tổ chức
Qu ản trị nguồn nhân lực
Các hoạt động
phụ trợ Phát triển kỹ năng/ công nghệ
Qu ản trị thu mua
Hậu Sản Hậu Dịch
Market
cần xu ất cần vụ
ing và
nhập xu ất Bán
hàng




Các hoạt động cơ bản

1. Hoạt động cơ bản :

- Hậu cần nhập: May Việt Tiến cũng sẽ gặp không ít những khó
khăn và thách thức, do Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của công
ty chủ yếu được nhập từ nước ngoài. Do đó, công ty có thể sẽ gặp
phải rủi ro khi giá nguyên vật liệu trên thế giới có những biến động
bất thường, dẫn đến việc tăng giá nguyên vật liệu đầu vào.Yếu tố tác
động mạnh nhất tới rủi ro về thị trường chính là sự thay đổi thị hiếu
của người tiêu dùng. Sự thay đổi này buộc công ty phải có những
nghiên cứu kịp thời để thay đổi sản phẩm, tìm hiểu, thâm nhập thị
trường mới, phải đối mặt với những khó khăn mới trên thị trường, với

- 17 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


các đối thủ cạnh tranh. Công ty Tungshing Sewing Machine Co. Ltd
(Hongkong) là đối tác hợp tác kinh doanh với Tổng công ty May Việt
Tiến nhiều năm nay, Công ty Tungshing chuyên cung ứng thiết bị, phụ
tùng ngành may, thực hiện dịch vụ bảo hành thiết bị may, tư vấn các
giải pháp kỹ thuật, biện pháp sử dụng an toàn thiết bị, nâng cao hiệu
suất sử dụng tối ưu các loại thiết bị ngành may.

- Sản xuất:

Năng lực sản xuất:
Áo jacket, áo khoác, bộ thể thao 13.100.000 sản phẩm /năm
Áo sơ mi, áo nữ 15.130.000 sản phẩm /năm
Quần áo các loại 12.370.000 sản phẩm /năm
300.000 sản phẩm /năm
Veston
Các mặt hàng khác 1.000.000 sản phẩm /năm


Tổng diện tích nhà xưởng là:55.709.32 m2. với 5.668 bộ may thiết
bị. lao đông là gần 20.000 lđ.May Việt Tiến có tổng diện tích đất
thuộc quyền quản lý của công ty (tại Tân Bình Tp.HCM và Bình
Dương) là 39.019 m2 và 16.592 m2 nhà xưởng thuê. Ngoài ra, công ty
còn có 8.959 m2 đất đang sử dụng lại liên doanh và hợp tác kinh
doanh. Hiện nay Doanh nghiệp có 21 đơn vị sản xuất trực thuộc,
nhiều nhà máy liên doanh trong nước. Việt Tiến cũng đã đầu tư hàng
loạt hệ thống Hanger tự động điều chuyển, nhận chuyển giao công
nghệ của Hoa Kỳ, Nhật Bản,... trên các sản phẩm chính như veston
nam - nữ, quần kaki, quần âu, áo sơ mi.... Thông qua các phần mềm
này, Cty đã quản lý được số liệu trên từng công đoạn, xây dựng hệ
thống thời gian chuẩn cho từng công việc, kiểm soát được chất lượng
sản phẩm của từng công đoạn làm cơ sở quản lý chất lượng sản phẩm
- 18 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 nên chất lượng sản phẩm ngày càng
được nâng cao. Công ty cũng chú ý đến việc trang bị những máy móc
bán tự động như máy may, bàn ủi, xưởng thêu... nhờ đó mà điều kiện
làm việc của công nhân được cải thiện đáng kể. hoạt động của công ty
hiện nay rất đa dạng và được phân bổ hợp lý theo từng nhóm chuyên
biệt. Các phương tiện phục vụ sản xuất rất nhiều và đa dạng. Đó là
một trong những yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng sản phẩm cao .
Thiết kế là khâu quan trọng số 1 quyết định sự thành công của một
sản phẩm khi đưa ra thị trường. Vì thế, ngoài phần mềm ACCUMARK
để thiết kế và nhảy size, Công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm phần mềm
VSTITCHER mô phỏng sản phẩm trên người mẫu. Với phần mềm này,
thời gian thiết kế sẽ được rút ngắn; hoa văn, chất liệu và thông số
được hòa phối với nhau tạo phong cách riêng, phù hợp với từng môi
trường và mục đích của người mặc.

- Hậu sản xuất: hệ thống chuyển sản phẩm đến hệ thống tiêu thụ hệ
thống 2.000 cửa hàng và đại lý bán lẻ trong cả nước, dự kiến doanh
thu bán lẻ ở thị trường nội địa năm 2008 sẽ đạt 420 tỷ đồng, đứng đầu
toàn ngành may. Việt Tiến đã lựa chọn một chuỗi các cửa hàng phân
phối sản phẩm rộng khắp toàn quốc với 03 kênh tiêu thụ. Đó là các
cửa hàng độc lập, hệ thống đại lý có 343 cơ sở, đồng thời có hệ thống
siêu thị VINATEX , Sài Gòn Co.op Mart, Vincom Hà Nội, thương xá
Tax, CMC, ZEN Plaza. Công ty đã đầu tư trang trí hệ thống kênh
phân phối theo mô hình chuẩn, thống nhất trong toàn hệ thống phân
phối nâng cao chất lượng dịch vụ của kênh phân phối; phát triển
mạnh hệ thống phân phối ra các nước trong khu vực để mở rộng thị
trường tiêu thụ, hiện đại hoá 100% giao dịch giữa Công ty và hệ
thống kênh phân phối bằng công nghệ thông tin. Đầu năm 2006, Công
ty đã thí điểm chuyển đổi một xưởng sản xuất sơ mi cao cấp của Công
ty thành xưởng chuẩn chuyên sản xuất hàng FOB. Tại đây, Công ty đã
- 19 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


trang bị hàng loạt hệ thống phần mềm quản lý mới từ khâu lập kế
hoạch, công tác chuẩn bị sản xuất, tổ chức sản xuất, quản lý chất
lượng đến khâu đóng gói, giao hàng và thanh lý hải quan.

- Marketing và bán hàng: hệ thống phân phối rộng khắp cả nước vì
trong những năm gần đây Việt tiến nhận thức được rằng thị trường
nội địa đầy tiềm năng. Chiến lược lựa chọn đại lý không giới hạn
nhằm để sản phẩm của công ty tới được tay người tiêu dùng dễ dàng
nhất. Sản phẩm áo sơ mi đa dạng hóa chủng loại mẫu mã, màu sắc,
kiểu dáng,cũng như kích cỡ vầ giá cả…đáp ứng nhu cầu tâm ly tiêu
dung của nhiều tập khách hàng khác nhau.hoạt động xúc tiến thương
mại khá thành công với các chiến lược quảng cáo trên các tạp chí thời
trang, băng dôn, website,…slogan cho mỗi chủng sản phẩm như;
“Hãy cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống cùng Việt tiến”, “mỗi ngày là một
ngày mới”…khá ấn tượng. Công ty xây dựng thương hiệu là đem đến
cho người tiêu dùng những mong muốn ước ao nghe, nhìn, cảm nhận,
tin tưởng tuyệt đối vào sản phẩm May Việt Tiến, thông qua logo, nhãn
hiệu, biểu tượng luôn luôn đổi mới nhằm gây ấn tượng tốt đẹp nhất
khi sử dụng trên tất cả các loại sản phẩm đa dạng. Nhãn hiệu Việt
Tiến được sử dụng cho các sản phẩm sơ mi, quần tây, quần kaki mang
tính chất nghiêm túc, vòng đời sản phẩm dài. Đối tượng sử dụng
chính là các sản phẩm này là những người có thu nhập ổn định, ít
thay đổi, đa số có độ tuổi từ 25 trở lên, đang được tiêu thụ mạnh trên
thị trường. Nhãn hiệu Vee Sendy được sử dụng cho các sản phẩm
sơmi thời trang, quần kaki, quần jean, áo thun, quần short, bộ thể
thao, đồ kiểu nữ, nón, dây nịt, bóp nam, bóp nữ, túi xách nữ… mang
tính chất thời trang thông dụng dùng cho giới trẻ nam và nữ, vòng đời
sản phẩm trung bình. Đối tượng đa dạng chính các sản phẩm này là
giới trẻ năng động, phần lớn có độ tuổi từ 16 đến 28 đang tiêu thụ
mạnh ở trong nước và chuẩn bị xuất khẩu. Nhãn hiệu T-up được sử

- 20 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


dụng cho các sản phẩm sơ mi thời trang, quần kaki, quần jean, áo
thun, quần short, bộ đồ nữ,…đặc biệt mang tính chất thời trang dành
cho giới trẻ nam và nữ, vòng đời sản phẩm ngắn. Đối tượng sử dụng
chính các sản phẩm này là những người có lối sống hiện đại, ưa thích
thời trang, luôn luôn thích sự thay đổi, đâng được tiêu thụ mạnh trên
thị trường. Nhãn hiệu Vie Laross dành riêng cho các sản phẩm là
hàng đồng phục cho học sinh, cơ quan, xí nghiệp, ngành chuyên môn
như y tế…
Việt Tiến đang thực hiện các phương thức quảng cáo, khuyến mại
theo từng thời điểm thích hợp. Thời gian tới, Công ty sẽ lựa chọn một
Công ty chuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, truyền
thông để thực hiện các kế hoạch quảng cáo truyền thông và khuyến
mãi mang tính chuyên nghiệp, phù hợp với hướng phát triển của Công
ty.
Việt tiến đã xây dưng được một thương hiệu mạnh, được hầu hết
người tiêu dùng biết đến. Năm 2007, Việt Tiến thực hiện hợp đồng
licence mua bản quyền thương hiệu Manhattan của Cty Perry Ellis
International Europe, Limited sử dụng cho thời trang nam cao cấp:
áo sơ mi, quần tây, veston, áo thun,... Đầu 2008, Việt Tiến tung ra thị
trường hai thương hiệu thời trang nam mới, sang trọng, đẳng cấp
dành cho doanh nghiệp, nhà quản lý, những người thành đạt... là San
Sciaro và Manhattan, trong đó thương hiệu Manhattan do hai tập
đoàn của Mỹ nhượng quyền kinh doanh. DN đã tham gia Tuần lễ thời
trang Thu Đông 2008 là một trong những nội dung chiến lược xây
dựng và quảng bá thương hiệu nhằm đưa thương hiệu cao cấp như
San Sciaro, Manhattan phát triển mạnh tại thị trường nội địa cũng
như vươn ra thị trường quốc tế.

- Dịch vụ: DN sử dụng các bước “hướng dẫn tiêu dùng” nhận biết
về sản phẩm, cửa hàng, đại lý của Tổng công ty.
- 21 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2

2. Hoạt động bổ trợ :
- Cơ sở hạ tầng: Tổng diện tích nhà xưởng là: 5.570.932m2, với
5.668 bộ may thiết bị. lao động là gần 20.000 lao động. May Việt Tiến
có tổng diện tích đất thuộc quyền quản lý của công ty (tại Tân Bình
Tp.HCM và Bình Dương) là 39.019 m2 và 16.592m2 nhà xưởng thuê.
Ngoài ra, công ty còn có 8.959m2 đất đang sử dụng lại liên doanh và
hợp tác kinh doanh. Hiện nay Doanh nghiệp có 21 đơn vị sản xuất
trực thuộc, nhiều nhà máy liên doanh trong nước.
- Quản trị nguồn nhân lực: Trong ba yếu tố: vốn, con người và thiết
bị - công nghệ, Việt Tiến luôn coi con người là yếu tố số một. Vì vậy,
Công ty quan tâm đầu tư xây dựng nguồn nhân lực năng động trong
các lĩnh vực quản lý, điều hành, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và
đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, nhà quản lý giỏi, nhà thiết kế
chuyên nghiệp. Công ty đã tuyển chọn hàng trăm sinh viên tốt nghiệp
các trường Đại học, Cao đẳng thuộc các ngành ngoại thương, quản
trị kinh doanh, tài chính kế toán, lao động tiền lương, kỹ thuật may…
Tuỳ từng nghiệp vụ chuyên môn, Công ty sắp xếp và cho đào tạo anh,
chị em này tại từng phòng, ban và các đơn vị trực tiếp sản xuất theo
hướng tập trung, nâng cao kiến thức từng người. Công ty còn tổ chức
đào tạo công nhân công nghệ tại xưởng trường hoặc tại các tổ chức
dự phòng của xí nghiệp thành viên. Giáo án đào tạo là các tài liệu
nước ngoài và các bài học thực tế rút ra trong qua trình sản xuất công
nghiệp. Công ty không đào tạo đại trà trên sản phẩm mà chỉ đào tạo
trên từng cụm bước công việc nhằm chuyên môn hoá cho công nhân
vừa nhảy được nhiều bước công việc, vừa để cân bằng dây chuyền
công nghệ sản xuất. Việt Tiến áp dụng triệt để các biện pháp tiết kiệm
toàn diện chống lãng phí giảm giờ làm thêm và đẩy nhanh tăng năng
suất lao động.



- 22 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


- Phát triển công nghệ: Việt Tiến cũng đã đầu tư hàng loạt hệ thống
Hanger tự động điều chuyển, nhận chuyển giao công nghệ của Hoa
Kỳ, Nhật Bản,... trên các sản phẩm chính như veston nam - nữ, quần
kaki, quần âu, áo sơ mi.... Thông qua các phần mềm này, Cty đã quản
lý được số liệu trên từng công đoạn, xây dựng hệ thống thời gian
chuẩn cho từng công việc, kiểm soát được chất lượng sản phẩm của
từng công đoạn làm cơ sở quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2000 nên chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng
cao. Công ty cũng chú ý đến việc trang bị những máy móc bán tự
động như máy may, bàn ủi, xưởng thêu... nhờ đó mà điều kiện làm
việc của công nhân được cải thiện đáng kể. hoạt động của công ty
hiện nay rất đa dạng và được phân bổ hợp lý theo từng nhóm chuyên
biệt. Các phương tiện phục vụ sản xuất rất nhiều và đa dạng. Đó là
một trong những yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng sản phẩm cao.
Nhận rõ thiết bị và công nghệ luôn tạo ra nét đặc trưng của sản phẩm,
nhưng đối với Việt Tiến nó còn phải gắn kết với tăng năng suất lao
động nên trong 5 năm 2001 - 2005, Công ty đã đầu tư trên 10 triệu
USD để đổi mới khoảng 40% thiết bị tiên tiến ngang tầm các nước
công nghiệp phát triển. Trong đó, đặc biệt nổi bật là các loại thiết bị
chuyên dùng như: hệ thống thiết kế mẫu rập, nhảy size, hệ thống giác
sơ đồ, trải vải và cắt tự động, hệ thống băng chuyền tự động tải bán
thành phẩm đền từng công nhân; kết hợp với các thiết bị chuyên dùng
bao gồm các máy mổ túi tự động, tra tay, lập trình tra túi, băng gai,
thùa khuy, đính túi, tra passant, cuốn lưng, thổi phồng, ép than. Công
ty đã mua hoặc chuyển giao công nghệ mới của Mỹ, Nhật Bản,
Singapore…trên các sản phẩm chính như: veston nam và nữ, quần
Khaki, quần âu, áo sơ mi. Công nghệ được chuyển giao theo các hình
thức mua sắm thiết bị, do các công ty tư vấn và chuyên gia của khách
hàng trực tiếp hướng dẫn chuyển giao với mức chi trong 5 năm qua
đến 200 nghìn USD cho các sản phẩm mới-sản phẩm chủ lực của

- 23 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


Thành phố. Dựa vào tài liệu và thực tế, Công ty vận dụng sáng tạo
trong việc chuyển giao công nghệ chủ yếu là thiết kế dây chuyền sản
xuất phù hợp với các loại sản phẩm; bố trí thiết bị hợp lý, chuyên môn
hoá thao tác của công nhân, di chuyển bán thành phẩm trên quy trình
ngắn nhất; phù hợp với trình độ quản lý và đặc điểm của mình để
nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả công
việc. Trên cơ sở đó, Công ty cũng đã quản lý được số liệu từng công
đoạn, xây dựng hệ thống thời gian chuẩn cho từng bước công việc,
phân công lao động ghép bước công việc luôn hợp lý, dung lượng bán
thành phẩm cân đối nhịp nhàng để tiết giảm chi phí sản xuất.
- Quản trị thu mua: Để giảm chi phí trong quá trình thu mua Việt
Tiến đã hợp tác với công ty MS&VTEC chuyên kinh doanh về dịch vụ
vận chuyển đường biển, đường hàng không đồng thời , điều chỉnh
nguồn cung cấp nguyên liệu, phụ liệu từ Tây Âu, Nhật sang các nhà
thầu phụ ở ASEAN để giảm giá thành sản phẩm xuống 2%.

Xác định các năng lực cạnh tranh :
1. Quy mô sản xuất lớn, máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến,
2. Nguồn nhân lực có tay nghề ,lành nghề cao, được đào tạo nên
năng suất lao động cao hơn mặt bằng chung của ngành.
3. Hệ thống phân phối rộng,
4. Sản phẩm có thương hiệu,uy tín trên thương trường.

Vị thế canh tranh của doanh nghiệp :
Vị thế cạnh tranh cua việt tiến là mạnh. Việt tiến là doanh nghiệp
dệt may dẫn đầu trong ngành may mặc Việt Nam. Tổng công ty may
Việt Tiến cho biết: năm 2007, Việt Tiến đã sản xuất 23 triệu sản
phẩm, tăng 1,8 triệu sản phẩm, trong đó xuất khẩu 19 triệu sản phẩm.
Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 153 triệu USD, tăng 6% so với năm
- 24 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


2006. Trong đó thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng 35%, Châu Âu 22%,
Nhật 26%.... Năm 2007 doanh thu của Việt Tiến đạt 1.911 tỷ đồng,
tăng 11% so với năm 2006, là đơn vị đạt hiệu quả cao nhất trong
ngành Dệt May. Việt tiến đã lọt vào top 50 thương hiệu Việt Nam tiêu
biểu năm 2008.


Thiếp lập mô thức TOW (Định hướng chiến lược)

MÔ THỨC TOWS CỦA CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
Điểm mạnh Điểm yếu
S1: Nhân lực có tay nghề W1: Máy móc thiến bị
S2: Quy mô sản xuất lớn nhập khẩu
S3: Sản phẩm có uy tín W2: Thiết kế sản phẩm hạn
S4: Ưu đãi của Vinatex chế
S5: Hệ thống phân phối W3: Chính sách R&D chưa
rộng hiệu quả
W4: Nguyên vật liệu phải
nhập khẩu
Chiến lược SO Chiến lược WO
Cơ hội
O1: Chính sách mở cửa nền kinh S1, S2 & O1, O2, O3: W2, W3 & O1, O5: Phát
tế của nhà nước Phát triển thị trường triển sản phẩm
O2: Các nhân tố kinh tế vĩ mô
O3: Chiến lược phát triển ngành
d ệt may Việt Nam
O4: Thị trường Việt Nam
O5: Lợi thế nguồn nhân lực

Thách thức Chiến lược ST Chiến lược WT
T1: Áp lực cạnh tranh toàn cầu S1, S3 & T1, T4: T ập W1, W3 & T1: Liên minh,
T2: Tăng trưởng dệt may Trung trung vào chi phí thấp liên kết
Quốc
T3: Sự phát triển nhanh chóng
của công nghệp
T4: Tác động của nền kinh tế thế
giới
T5: Sự dịch chuyển của nguồn
nhân lực tay nghề cao & chi
p hí nhân công cao




- 25 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


Chiến lược của doanh nghiệp

Chiến lược tăng cạnh tranh & Các chính sách triển khai :
1. Chiến lược dẫn đầu về chi phí: Tiếp tục đổi mới công nghệ thiết bị
sản xuất. Đổi mới công nghệ có ý nghĩa then chốt. Chính nhờ thiết bị
mới, công nghệ mới công ty mới có thể tạo ra những sản phẩm đạt yêu
cầu thâm nhập vào thị trường mới, tạo nguồn thu ngoại tệ góp phần
đổi mới cơ sở hạ tầng tại công ty.

2. Chiến lược khác biệt hóa: Nâng cao chất lượng sản phẩm đạt
được tiêu chuẩn quốc tế về quản lý hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 9002
& trách nhiệm xã hội SA8000, đạo đức trong kinh doanh theo tiêu
chuẩn WRAP.

3. Chiến lược tập trung : Giữ vững và phát triển thị trường trong
nước, đây là cơ sở cho chiến lược thâm nhập thị trường nước ngoài
bằng thương hiệu của chính mình. Công ty luôn phải củng cố mối
quan hệ khách hàng cũ, mở rộng quan hệ giao dịch với khách hàng
mới ở các thị trường khác nhau.


Chiến lược tăng trưởng & Các chính sách triển khai :
1 . Chiến lược chuyên môn hóa :

Dài hạn:

Nghiên cứu và phát triển khách hàng mới, thị trường mới.


Kế hoạch sản phẩm mới: dây chuyền may bộ complet từ Anh


Quốc về sẽ được phát triển cao cấp hơn.
Sử dụng đồng vốn có hiệu quả, tạo khả năng sinh lợi tối đa.


Định vị & phát triển doanh nghiệp.


- 26 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


Trung hạn:

Kế hoạch bán hàng: hoàn thiện qui chế cho hệ thống tiêu thụ


sản phẩm của công ty trên phạm vi cả nước.Mở rộng đại lý ở
các địa phương(Bắc, Trung, đồng bằng sông Cửu Long, Tây
Nguyên), xâm nhập vào các siêu thị cao cấp tại TP.HCM và thị
trường ASEAN 6.
Kế hoạch sản xuất và dự thảo ngân sách.


Sắp xếp nhân lực các bộ phận cho phù hợp với yêu cầu quản lý.


Phân tích kế hoạch tác nghiệp.



Ngắn hạn:

Phân công việc(dựa vào 4.2 mục trách nhiệm và quyền hạn


trong hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9002).
Đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị.


Hợp tác với Hiệp Hội Dệt May Việt Nam xây dựng và duy trì


Website để giới thiệu và quảng bá sản phẩm.
Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, mẫu mã hàng hóa theo đúng các


tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế, giới thiệu sản phẩm như một
thương hiệu độc quyền của công ty trên thị trường.
Đặt hàng, điều độ công việc.



2 . C hiến lược đa dang họa :
- Đa dạng hóa đồng tâm: Việt Tiến đã triển khai và đưa ra thị
trường hàng loạt sản phẩm mới, nhất là dòng sản phẩm thời trang cao
cấp như Viettien, Vee Sendy, TT-up, San Sciaro, Manhattan... Việt
Tiến có chiến lược khá cụ thể khi xác định mục tiêu khách hàng rõ
ràng cho từng nhãn hiệu


- 27 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


- Đa dạng hóa hàng dọc: Việt Tiến bổ sung các hoạt động đa
ngành nghề như: Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may;
máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp;
thiết bị điện âm thanh và ánh sáng; Kinh doanh máy in, photocopy,
thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm trong lĩnh vực máy vi tính và
chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn;
hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng (dân dụng và công
nghiệp); máy bơm gia dụng và công nghiệp; Kinh doanh cơ sở hạ
tầng đầu tư tại khu công nghiệp; Đầu tư và kinh doanh tài chính; Sản
xuất hàng may mặc xuất khẩu sẽ là hoạt động kinh tế chủ lực dù tổng
công ty đang tham gia hoạt động kinh doanh trên 12 lĩnh vực ngành
nghề khác nhau..

3 . Chiến lược tích hợp :
- Tích hợp về phía trước: Nhằm giành quyền sở hữu và tăng quyền
kiểm soát với các nhà phân phối và bán lẻ. Tổng công ty cổ phần may
Việt Tiến đã xây dựng được hệ thống 2.000 cửa hàng và 600 đại lý
bán lẻ trong cả nước, dự kiến doanh thu bán lẻ ở thị trường nội địa
năm 2008 sẽ đạt 420 tỷ đồng, đứng đầu toàn ngành may. Việt Tiến đã
lựa chọn một chuỗi các cửa hàng phân phối sản phẩm rộng khắp toàn
quốc với 03 kênh tiêu thụ. Đó là các cửa hàng độc lập, hệ thống đại lý
có 343 cơ sở, đồng thời có hệ thống siêu thị VINATEX , Sài Gòn
Co.op Mart, Vincom Hà Nội, thương xá Tax, CMC, ZEN Plaza. Công
ty đã đầu tư trang trí hệ thống kênh phân phối theo mô hình chuẩn,
thống nhất trong toàn hệ thống phân phối nâng cao chất lượng dịch
vụ của kênh phân phối; phát triển mạnh hệ thống phân phối ra các
nước trong khu vực để mở rộng thị trường tiêu thụ, hiện đại hoá 100%
giao dịch giữa Công ty và hệ thống kênh phân phối bằng công nghệ
thông tin.Việt Tiến là một trong số ít những DN may có các cưa hàng
bán lẻ, đại ly nhượng quyền nhiều nhất trong cả nước, người tiêu

- 28 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


dung có thể dễ dàng tìm mua ở nơi họ sinh sống. Ngoài 2000 cửa
hàng và gần 600 đại lý bán sản phẩm của Việt Tiến, DN này đang tiếp
tục mở rộng, phát triển kênh phân phối, đưa sản phẩm vào 48 trung
tâm thương mại.
- Tích hợp về phía sau: Nhằm gia tăng quyền kiểm soát đối với các
nhà cung ứng.Do số lượng các nhà cung ứng nguyên liệu trong ngành
dệt may còn hạn chế về số lượng và năng lực.Việt Tiến liên doanh với
công ty VIỆT THUẬN chuyên sản xuất mặt hàng: Nút các loại,
VIETTIEN-TUNGSHING là công ty chuyên sản xuất mặt hàng: cung
cấp máy móc thiết bị phụ tùng cho ngành may, hay Công ty CP Cơ
Khí Thủ Đức sản xuất máy móc thiết bị ngành may. Công ty
Tungshing Sewing Machine Co.Ltd (Hongkong) là đối tác hợp tác
kinh doanh với Tổng công ty May Việt Tiến nhiều năm nay, Công ty
Tungshing chuyên cung ứng thiết bị, phụ tùng ngành may, thực hiện
dịch vụ bảo hành thiết bị may, tư vấn các giải pháp kỹ thuật, biện
pháp sử dụng an toàn thiết bị, nâng cao hiệu suất sử dụng tối ưu các
loại thiết bị ngành may.

4 . Chiến lược cường độ :
Là con chim đầu đàn trong ngành dệt may Việt nam nhưng Việt
tiến luôn nố lực để gia tăng thị phần của mình, cải tiến vị thế cạnh
tranh trong môi trường kinh doanh hàng may măc thời trang đầy cạnh
tranh với vô số các công ty trong nước và ngoài nước.

» Thâm nhập thị trường: Việt tiến gia tăng các nỗ lực marketing.
»
Slogan của công ty là: “Hãy cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống với Việt
tiến”, gây nhiều thiện cảm cho khách hàng. Việt Tiến đang thực hiện
các phương thức quảng cáo, khuyến mại theo từng thời điểm thích
hợp. Thời gian tới, Công ty sẽ lựa chọn một Công ty chuyên nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, truyền thông để thực hiện các kế

- 29 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


hoạch quảng cáo truyền thông và khuyến mãi mang tính chuyên
nghiệp, phù hợp với hướng phát triển của Công ty. Công ty xây dựng
thương hiệu là đem đến cho người tiêu dùng những mong muốn ước
ao nghe, nhìn, cảm nhận, tin tưởng tuyệt đối vào sản phẩm May Việt
Tiến, thông qua logo, nhãn hiệu, biểu tượng luôn luôn đổi mới nhằm
gây ấn tượng tốt đẹp nhất khi sử dụng trên tất cả các loại sản phẩm
đa dạng. Năm 2007, Việt Tiến thực hiện hợp đồng licence mua bản
quyền thương hiệu MANHATTAN của Cty Perry Ellis International
Europe, Limited sử dụng cho thời trang nam cao cấp: áo sơ mi, quần
tây, veston, áo thun,... Đầu 2008, Việt Tiến tung ra thị trường hai
thương hiệu thời trang nam mới, sang trọng, đẳng cấp dành cho
doanh nghiệp, nhà quản lý, những người thành đạt... là San Sciaro và
Manhattan, trong đó thương hiệu Manhattan do hai tập đoàn của Mỹ
nhượng quyền kinh doanh. DN đã tham gia Tuần lễ thời trang Thu
Đông 2008 là một trong những nội dung chiến lược xây dựng và
quảng bá thương hiệu nhằm đưa thương hiệu cao cấp như San-Sciaro,
Manhattan phát triển mạnh tại thị trường nội địa cũng như vươn ra
thị trường quốc tế.

» Phát triển thị trường: Ngoài các thị trường quen thuộc nôi địa,
»
MỸ, EU, Nhật, các nước Đông nam á, hiện Việt tiến đã và đang giới
thiệu và bán, xuất khẩu sản phẩm ở các nước Đông âu, Nga, Châu
phi,... Năm 2009, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, doanh số
ở các thị trường đều giảm nên càng chú trọng hơn tới phát triển thị
trường mới, đặc biệt DN quan tâm hơn thị trường trong nước đầy tiềm
năng mà nhiều DN may mặc Viêt nam đã bỏ trống trong nhiều năm
qua.

» Phát triển sản phẩm: Việt Tiến đang thực hiện chiến lược phát
»
triển thị trường trong nước với mức tăng trưởng lên 40%, đưa ra thị
trường hàng loạt sản phẩm mới, nhất là các mặt hàng thời trang cao

- 30 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


cấp như Viettien, Vee Sendy, T-Tup, Sciaro, Manhattan, hàng may sẵn
cho học sinh, công nhân nhãn hiệu Vie-Laross.

5 . Chiến lược liên minh, hợp tác ,M&A… :

Theo May Việt Tiến, tổng số nhà đầu tư chiến lược gồm 2 đơn vị là
Công ty Southisland Garment SDN.BHD (Malaysia) và Công ty
Tungshing Sewing Machine Co.Ltd (Hongkong). Tổng số cổ phần bán
cho nhà đầu tư chiến lược là 3.680.000 cổ phần, trong đó: Công ty
Southisland Garment SDN.BHD 1.840.000 cổ phần (8% vốn điều lệ)
và Công ty Tungshing Sewing Machine Co.Ltd (Hongkong) 1.840.000
cổ phần (8% vốn điều lệ). Công ty Southisland Garment SDN.BHD
(Malaysia) là một trong những khách hàng truyền thống đã có quá
trình hợp tác với May Việt Tiến nhiều năm qua và đang là 1 trong
những khách hàng chủ lực của công ty chuyên đặt hàng sản xuất áo
Jacket, bộ thể thao. Như đã nói ở trên Việt tiến, ngoài 21 đơn vị trực
thuộc con liên doanh liên kết với 15 công ty trong nước và gần 10 DN
nước ngoài không chỉ ở lĩnh vưc may mặc, sản xuất nguyên vật liệu,
máy móc ngành dêt may mà còn nhiều mặt hàng, lĩnh vực khác.

6 . Chiến lược khác :
Tiến hành các biện pháp chống nạn làm nhái,hàng giả của công ty.
Các biện pháp cụ thể là thông qua các cơ quan quyền lực chống lại
việc làm nhái giả hàng công ty. Công ty đã cải tiến các dây viền, cúc
áo, nhãn hiệu, một cách tinh xảo để chống giả mạo, đăng báo, in
brochute danh sách các đại lý chính thức, chỉ rõ phân biệt hàng giả,
hàng thật.




- 31 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


Đánh giá tổ chức doanh nghiệp :

Loại hình cấu trúc tổ chức :
Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con nằm trong
cơ cấu của tập đoàn dệt may Việt Nam.
Ngày 23-10, Công ty may Việt Tiến (Tổng công ty Dệt may VN)
chính thức tuyên bố hoạt động theo mô hình “công ty mẹ - công ty
con” theo quyết định số 86/2004 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó,
công ty “mẹ” là Công ty may Việt Tiến, vốn Nhà nước giữ 100%, điều
hành 36 đầu mối sản xuất kinh doanh gồm 20 xí nghiệp trực thuộc,
bảy công ty - xí nghiệp liên doanh hợp tác sản xuất kinh doanh trong
nước, hai công ty cổ phần, bốn công ty liên doanh với nước ngoài và
ba đơn vị hợp tác kinh doanh dịch vụ với nước ngoài. Sản xuất hàng
may mặc xuất khẩu sẽ là hoạt động kinh tế chủ lực dù công ty “mẹ”
tham gia hoạt động kinh doanh trên 12 lĩnh vực ngành nghề khác
nhau.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty




- 32 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


Phong cách lãnh đạo chiến lược :

1 . Định hướng con người :
Bên cạnh việc cập nhật nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ
công nhân viên của công ty còn phải được thường xuyên rèn luyện nếp
văn hoá của công ty.
Và chiến lược công ty đối với toàn thể cán bộ công nhân viên của
công ty là:

» Tiếp tục đổi mới công nghệ thiết bị sản xuất. Đổi mới công
»
nghệ có ý nghĩa then chốt. Chính nhờ thiết bị mới, công nghệ mới
công ty mới có thể tạo ra những sản phẩm đạt yêu cầu thâm nhập thị
trường mới, tạo nguồn thu ngoại tệ góp phần đổi mới cơ sở hạ tầng
tại công ty.

» Giữ vững và phát triển thị trường trong nước, đây là cơ sở cho
»
chiến lựoc thâm nhập thị trường nước ngoài bằng thương hiệu của
chính mình. Công ty luôn phải củng cố mối quan hệ khách hàng cũ,
mở rộng quan hệ giao dịch với khách hàng mới ở các thị trường
khác nhau.

» Hoàn thiện cơ chế tổ chức, đổi mới quản lý kinh doanh, đào
»
tạo phát triển nhân lực theo hướng tiếp cận trình độ quốc tế, công ty
chú trọng nâng cao kiến thức marketing, đàm phán cho nhân viên.

» Nâng cao chất lượng sản phẩm đạt được tiêu chẩn về quốc tế
»
về quản lý hệ thống tiêu chuẩn ISO 9002 và trách nhiệm xã hội
SA8000, đạo đức kinh doanh theo tiêu chuẩn WRAT.

» Liên doanh liên kết: tìm hiểu kỹ đối tác trong nước và ngoài
»
nước để liên doanh trong các linh vực sản xuất nguyên phụ liệu cho
nghành may - đặc biệt là nguyên liệu chính. Từ đó công ty sẽ có
nguồn cung cấp ổn định cho sản xuất, xuất khẩu.
- 33 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


» Tiến hành các biện pháp chống nạn làm nhái, hàng giả của
»
công ty. Các biện pháp cụ thể thông qua các cơ quan quyền lực
chống lại việc làm nhái giả hàng công ty. Công ty cải tiến các dây
chuyền để chống làm giả làm nhái.

2 . Định hướng nhiệm vụ :
Công ty may Việt Tiến địng hướng nhiệm vụ phát triển từ năm
2007-2010.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức hoạt động theo mô hình công ty mẹ công
ty con.
- Giữ vững doanh nghiệp diệt may tiêu biểu nhất trong nghành diệt
may Việt Nam.
- Đa dạng hoá sản phẩm, chuyên môn hoá sản xuất, đa dạng hoá các
nghành hàng, phát triển dịch vụ, kinh doanh tổng hợp.
- Nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, đặc
biệt là đầu tư cho con người và môi trường làm việc.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty, nhãn hiệu hàng
hoá, mở rộng kênh phân phối trong nước và quốc tế.
- Xây dựng nền tài chính lành mạnh.
- Bằng nhiều biện pháp toạ điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm
lo đời sống và giữ người lao động.

Một số nhận xét về văn hóa DN:
Hiện nay công ty có khoảng 20.000 lao động. Ban giám đốc cho
biết: “Chúng tôi ý thức được rằng tính nhân văn là yếu tố thiết yếu
tạo nên nền văn hoá cũng như hành vi giao tiếp của người Việt. Việt
Tiến đã đặc biệt tạo cho mình một nét nhân văn riêng trong công ty.
Tính nhân văn mà Việt Tiến đang hướng tới là một nét riêng trong
- 34 -
Qu¶n TrÞ ChiÕn L­îc - Nhãm 2


cách sống của người dân Việt Nam vốn là một dân tộc luôn quan tâm
hàng đầu đến hạnh phúc gia đình, phụ nữ và trẻ em. Trên tinh thần
đó, công ty đã xây dựng chính sách sử dụng nguồn nhân lực lao động
riêng cho mình với sự quan tâm tỷ mỷ đến từng người lao động.
Không chỉ có trách nhiệm với cộng đồng nhỏ của mình, Việt Tiến luôn
góp phần ủng hộ tới đồng bào cả nước với số tiền ủng hộ hơn 10 tỷ
đồng”. Thông qua các hình thức khen thưởng, Tổng công ty đã khuyến
khích được cán bộ công nhân viên phát huy hết khả năng sáng tạo của
mình trong sản xuất. Tất cả các sáng kiến đều nhằm mục tiêu nâng
cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất và gia tăng giá trị
cho sản phẩm thời trang khi đưa ra thị trường.




- 35 -

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản