Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre”

Chia sẻ: Lâm Bảo Tài | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:85

1
1.641
lượt xem
933
download

Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đứng trước xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, nước ta đang nỗ lực để có thể tham gia vào các tổ chức kinh tế như AFTA và WTO. Điều này cũng có nghĩa là đặt Việt Nam trước thách thức phải mở cửa cho nước ngoài đầu tư vào một số ngành nhất định. Hòa vào dòng chảy hội nhập kinh tế của đất nước cùng với thế giới và khu vực đầy những khó khăn và thách thức như vậy, các doanh nghiệp đã cạnh tranh với nhau rất khốc liệt. Trước thực trạng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre”

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre”
  2. Mục lục PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................... 7 III. Phương pháp phân tích .................................................................................. 10 2.......................................................................................................................... 13 1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ........................................................... 13 Kế toán thu, chi tiền mặt - khoản phải thu, phải trả .................................................. 26 Kế toán Ngân hàng - Tiền lương - Bảo hiểm - Thuế ................................................ 26 Kế toán XDCB – TSCĐ .......................................................................................... 27 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ................................................................ 32 SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY ......................................................... 32 Bảng 2 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định và Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định 2003 - 2005 .................................................................................................................... 37 Bảng 5 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm ................................ 44 Bảng 6 Biến động sản lượng tiêu thụ của một số sản phẩm chủ yếu ..................... 45 Vòng quay hàng tồn kho...................................................................................... 47 IV. Phân tích biến động chi phí ........................................................................... 48 Biểu đồ 2 Biến động chi phí qua 3 năm ............................................................... 49 Tỷ suất lợi nhuận ................................................................................................. 57 trên doanh thu ..................................................................................................... 57 1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh ........................................................... 58 Bảng 11 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh ................................................... 58 Tỷ suất lợi nhuận ................................................................................................. 58 trên vốn kinh doanh ............................................................................................. 58 Sức sản xuất của một đồng vốn ........................................................................... 59 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ................................................................. 60 Vòng quay vốn lưu động ..................................................................................... 61 Số ngày của 1 vòng luân chuyển.......................................................................... 61 Sức sinh lời của vốn lưu động ............................................................................. 63 Sức sản xuất của vốn cố định............................................................................... 64 Sức sinh lời của vốn cố định ................................................................................ 65 Vòng quay toàn bộ tài sản ................................................................................... 66 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ............................................................................... 68 Hiệu suất sử dụng chi phí kinh doanh .................................................................. 69 Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương ................................................................... 70 Doanh lợi trên chi phí kinh doanh........................................................................ 72
  3. Doanh lợi trên chi phí tiền lương ......................................................................... 72 Vòng quay các khoản phải thu ............................................................................. 73 Kỳ thu tiền bình quân .......................................................................................... 74 Tỷ lệ thanh toán hiện hành .................................................................................. 75 Tỷ lệ thanh toán nhanh ........................................................................................ 76 Hệ số thanh toán lãi vay ...................................................................................... 77 Tỷ lệ tự tài trợ ..................................................................................................... 78 Tỷ lệ nợ ............................................................................................................... 79 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ .................................................................... 81 I. Tăng doanh thu tiêu thụ .................................................................................... 82 IV. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ..................................................................... 84 VI. Đối với kỹ thuật công nghệ ........................................................................... 86 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 89 PHẦN MỞ ĐẦU
  4. I. Lý do chọn đề tài Đứng trước xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, nước ta đang nỗ lực để có thể tham gia vào các tổ chức kinh tế như AFTA và WTO. Điều này cũng có nghĩa là đặt Việt Nam trước thách thức phải mở cửa cho nước ngoài đầu tư vào một số ngành nhất định. Hòa vào dòng chảy hội nhập kinh tế của đất nước cùng với thế giới và khu vực đầy những khó khăn và thách thức như vậy, các doanh nghiệp đã cạnh tranh với nhau rất khốc liệt. Trước thực trạng ngày càng có nhiều doanh nghiệp ra đời, một câu hỏi đặt ra mà không một doanh nghiệp nào khi bước chân vào thị trường mà không suy nghĩ đó là làm thế nào để đứng vững và phát triển. Các doanh nghiệp sẽ trả lời câu hỏi đó thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không? Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải tự ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lãi lỗ, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi đến phá sản. Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh. Đồng thời, các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về đất đai, lao động, vốn. Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ mục tiêu lợi nhuận. Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nên em chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre”. II. Mục tiêu nghiên cứu
  5. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu bản chất từng khoản mục như doanh thu, chi phí, lợi nhuận …Trên cơ sở đó, tìm kiếm những gì đạt được và chưa đạt được để có giải pháp cải thiện hợp lý. Đồng thời, so sánh và phân tích biến động của các khoản mục năm nay với các khoản mục năm trước, tìm ra những nguyên nhân gây nên sự chênh lệch đó để có hướng khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua các chỉ tiêu hiệu quả, so sánh sự biến động của các khoản mục trong Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán cũng như đánh giá tình hình tài chính của công ty. - Xác định nguyên nhân làm tăng, giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. - Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. III. Phương pháp nghiên cứu - Tìm hiểu, thu thập số liệu thực tế từ Phòng kế toán của công ty. Sau đó tiến hành nghiên cứu, phân loại và xử lý…để từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh xác thực hơn. - Sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, sơ đồ, biểu bảng … để bài viết thêm sinh động. IV. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi đề tài giới hạn trong 3 tháng thực tập tại công ty. - Sử dụng các số liệu từ Báo cáo tài chính năm 2003-2005 và các tài liệu khác phục vụ cho việc phân tích từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của công ty. Tuy nhiên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu: + Phân tích bảng cân đối kế toán qua 3 năm (2003-2005) + Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2003-2005) + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
  6. + Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả + Phân tích các chỉ số tài chính + Từ đó xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đề ra một số biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre còn nhiều hạn chế về số liệu, thời gian và trình độ hiểu biết nên chưa thể hiểu sâu từng mặt hoạt động của công ty trong 3 năm vừa qua. Vì vậy, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp của Giáo viên hướng dẫn và các nhân viên của công ty để đề tài được hoàn thiện hơn.
  7. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN I. Khái niệm, nội dung và vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1. Khái niệm 1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh. Quan điểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh. - Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh. Quan điểm này muốn qui hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó. Bởi vậy, cần có một khái niệm bao quát hơn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ. 1.2 Khái niệm doanh thu Doanh thu bán hàng: là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ. Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
  8. 1.3 Khái niệm chi phí Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí bao gồm: Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ. Chi phí thời kỳ (còn gọi là chi phí hoạt động): là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó. Nó bao gồm chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.4 Khái niệm lợi nhuận Lợi nhuận: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí. Tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác. Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động. Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước. Lợi nhuận giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập. Lợi nhuận giữ lại được bổ sung cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh, lợi nhuận giữ lại còn gọi là lợi nhuận chưa phân phối. Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí 2. Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau. Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. - Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả bán hàng, tình hình lợi nhuận. - Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng, lợi nhuận... - Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng. Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như doanh thu, lao động, vốn, diện tích...Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng
  9. phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi năng suất lao động.... - Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó. Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan. 3. Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay. Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà nước. Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà nước lo. Nếu hoạt động kinh doanh thua lỗ thì Nhà nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại. - Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế. - Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. - Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính... giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt
  10. hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp. II.Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả 1. Ý nghĩa - Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý. - Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. - Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh. 2. Nhiệm vụ - Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường. - Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch. - Phân tích hiệu quả phương án đầu tư hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn. - Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích. - Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp. - Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị các báo cáo được thể hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục. III. Phương pháp phân tích 1. Phương pháp chi tiết Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh. Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các hướng khác nhau. Có 3 loại: - Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi chi tiết biểu hiện kết quả kinh doanh bao gồm nhiều bộ phận cấu thành. Từng bộ phận biểu hiện chi tiết về một khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh. Phân tích chi tiết các
  11. chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính xác, cụ thể kết quả kinh doanh đạt được. - Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện trong từng đơn vị thời gian thường không đều nhau. Do đó, việc phân tích chi tiết theo thời gian giúp chúng ta đánh giá kết quả kinh doanh được xác thực, đúng và tìm các giải pháp có hiệu lực cho hoạt động kinh doanh. Tùy đặc tính của quá trình kinh doanh, tùy nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cần thiết khác nhau và chỉ tiêu khác nhau để phân tích. - Chi tiết theo địa điểm: Kết quả kinh doanh được thực hiện bởi các cửa hàng trực thuộc doanh nghiệp phân tích chi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ. 2. Phương pháp so sánh So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, múc độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh và mục tiêu so sánh. - Xác định số gốc so sánh phụ thuộc vào mục đích phân tích cụ thể. - Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số đo gốc để so sánh là chỉ số của các chỉ tiêu ở kỳ trước, năm trước. - Khi đánh giá mức độ biến động so với mục tiêu đã được dự kiến, chỉ số thực tế sẽ được so sánh với mục tiêu đưa ra. - Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường có thể so sánh số thực tế với mức độ hợp đồng hoặc tổng thể nhu cầu. Các trị số của chỉ tiêu kỳ trước, kế hoạch cùng năm trước gọi chung là kỳ gốc và thời kỳ chọn làm so sánh gọi là kỳ phân tích. Khi áp dụng phương pháp cần phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu. - Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp các chỉ tiêu. - Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu về thời gian, giá trị, số lượng,...
  12. Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động các chỉ tiêu phân tích. Mức biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở để so sánh trị số của chỉ tiêu giữa 2 kỳ phân tích và kỳ gốc hay chung hơn là so sánh giữa số phân tích và số gốc. F = Ftt – Fkh Ftt : giá trị kỳ thực tế Fkh : giá trị kỳ kế hoạch Mức biến động tương đối là kết quả so sánh giữa trị số kế hoạch phân tích với trị số của kỳ gốc. Ftt F% = x 100% Fkh IV. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh 1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu, nó được tính bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu. Lợi tức sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Doanh thu thuần Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ. 1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kinh doanh đem lại hiệu quả như thế nào. Lợi tức sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh bình quân
  13. Vốn kinh doanh đầu kỳ + Vốn kinh doanh cuối kỳ Vốn kinh doanh bình quân= 2 1.3 Sức sản xuất của 1 đồng vốn Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra như thế nào. Doanh thu Sức sản xuất của 1 đồng vốn = Vốn kinh doanh bình quân 1.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu . Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu. Lợi tức sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận được từ lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra để đầu tư. 2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh cần các chỉ tiêu sau: 2.1 Vòng quay vốn lưu động Vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng hoạt động từ vốn tiền tệ sang vốn dự trữ, vốn sản xuất, vốn thành phẩm rồi trả về vốn tiền tệ. Vòng luân chuyển của vốn lưu động là tổng số thời gian vốn đó dừng lại trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực lưu thông và đó được coi là thời gian cần thiết để vốn thay đổi hình thái của mình và chỉ khi tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng về.
  14. Doanh thu Vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Tỷ số này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cho biết cứ một đồng vốn sử dụng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số này cũng là vòng quay vốn lưu động trong một kỳ hoạt động và từ đây ta xác định được số ngày của một vòng luân chuyển. 2.2 Số ngày của 1 vòng luân chuyển Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hoàn thành một số vòng luân chuyển. Xác định chỉ tiêu này giúp ta biết được hiệu quả sử dụng có hợp lý hay không để có biện pháp xử lý kịp thời. Số ngày trong kỳ Số ngày của một vòng luân chuyển = Vòng quay vốn lưu động Số ngày qui ước: 1 tháng là 30 ngày, 1 quý là 90 ngày và 1 năm là 360 ngày. 2.3 Sức sinh lời của vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết một lượng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đã đem lại bao nhiêu lợi nhuận cho đơn vị. Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lời của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân 3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định Vốn cố định trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là giá trị ứng trước về tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm. Đặc điểm của nó là tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng. Quá trình tuần hoàn của nhóm cố định được thể hiện qua các giai đoạn tính khấu hao lập quĩ khấu hao cho sửa chữa lớn và đầu tư cho việc tái sản xuất tài sản cố định.
  15. 3.1 Sức sản xuất của vốn cố định Chỉ tiêu này biểu hiện cứ 100đ vốn cố định bình quân tham gia sản xuất sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu tạo ra càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Doanh thu Sức sản xuất của vốn cố định = Vốn cố định bình quân 3.2 Sức sinh lời của vốn cố định Chỉ tiêu này biển hiện cứ 100đ vốn cố định tham gia sản xuất thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận tạo ra càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Lợi nhuận Sức sinh lời của vốn cố định = Vốn cố định bình quân 4. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn 4.1 Vòng quay toàn bộ tài sản Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn hiện có của doanh nghiệp, nghĩa là trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay bao nhiêu lần. Doanh thu Vòng quay toàn bộ tài sản = Tổng tài sản bình quân Tài sản đầu kỳ+ Tài sản cuối kỳ Tổng tài sản bình quân= 2 4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư. Lợi tức sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản =
  16. Tổng tài sản 5. Hiệu quả sử dụng chi phí 5.1 Hiệu suất sử dụng chi phí Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu Hiệu suất sử dụng chi phí = Tổng chi phí 5.2 Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt được bao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương = Tổng chi phí tiền lương và tiền thưởng 5.3 Doanh lợi trên chi phí Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình luân chuyển hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi trên chi phí = Tổng chi phí 5.4 Doanh lợi trên chi phí tiền lương Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi trên chi phí tiền lương = Tổng chi phí tiền lương và tiền thưởng
  17. V. Các tỷ số tài chính 1. Phân tích tình hình công nợ 1.1 Vòng luân chuyển các khoản phải thu Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng và số dư bình quân các khoản phải thu. Doanh thu Số vòng quay các khoản phải thu = Số dư bình quân các khoản phải thu 1.2 Kỳ thu tiền bình quân Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là để thu được các khoản phải thu cần một khoảng thời gian là bao lâu. Thời gian của kỳ phân tích Kỳ thu tiền bình quân = Số vòng quay các khoản phải thu Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong khâu thanh toán. Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các chính sách của doanh nghiệp áp dụng như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường. 2. Phân tích khả năng thanh toán 2.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 2.1.1 Tỷ lệ thanh toán hiện hành Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Tỉ lệ thanh toán Tài sản lưu động hiện hành = Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến hạn. Nó chỉ ra phạm vi, qui mô mà các yêu cầu của chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong
  18. thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ. Nguyên tắc cơ bản cho rằng tỉ số này là 2:1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính là bình thường. Tuy nhiên tỉ số này còn tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và chu kỳ hoạt động của từng đơn vị. Một tỉ số thanh toán hiện thời quá thấp sẽ trở thành nguyên nhân lo âu bởi vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện. Một tỉ số thanh toán hiện thời quá cao có thể nói rằng doanh nghiệp không quản lý được các tài sản lưu động của mình. 2.1.2 Tỷ lệ thanh toán nhanh Tỉ số này thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền mặt và các khoản tương đương tiền với các khoản nợ ngắn hạn. Được coi là tương đương tiền là những tài sản quay vòng nhanh, có thể chuyển đổi thành tiền mặt như: đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu. Tài sản lưu động – Hàng tồn kho Tỉ lệ thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Tỉ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn so với tỉ số thanh toán hiện thời. Nguyên tắc cơ bản đưa ra tỉ số thanh toán nhanh là 1:1. 2.2 Khả năng thanh toán dài hạn 2.2.1 Hệ số thanh toán lãi vay Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵn sàng trả tiền lãi đến mức nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu vốn đi vay có thể sử dụng tốt đến mức có thể đem lại những khoản lợi nhuận bao nhiêu và có đủ để bù đắp lại các khoản chi phí về tiền lãi hay không. Tỉ số này được dùng để đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc sử dụng vốn để đảm bảo khả năng trả lãi vay như thế nào. Nếu doanh nghiệp quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và có thể đưa đến việc phá sản doanh nghiệp. Lợi tức trước thuế + Lãi nợ vay Hệ số thanh toán lãi vay = Lãi nợ vay
  19. Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng đảm bảo chi trả lãi nợ vay đối với các khoản nợ dài hạn và mức độ an toàn có thể có của người cung cấp tín dụng. Thông thường hệ số này lớn hơn 2 được xem là đảm bảo cho các khoản nợ dài hạn. Tuy nhiên, vấn đề này còn phụ thuộc vào khả năng tạo ra lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp. 2.2.2 Tỷ lệ tự tài trợ và tỷ lệ nợ * Tỷ lệ tự tài trợ thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng vốn đơn vị đang sử dụng Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ lệ tự tài trợ = Tổng số nguồn vốn Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ tự tài trợ càng cao (thì tỷ lệ nợ càng thấp), cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu. * Tỷ lệ nợ so sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng. Nợ phải trả Tỉ lệ nợ = Tổng số nguồn vốn Các chủ nợ thường thích một tỉ số nợ vừa phải, tỉ số nợ càng thấp, món nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại các chủ sở hữu doanh nghiệp thường muốn có một tỉ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh vì việc tăng thêm vốn tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm soát của doanh nghiệp. Nếu tỉ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thể nhân, họ có thể đưa ra những quyết định liều lĩnh, có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi thật lớn. Nếu có thất bại họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ quá nhỏ.
  20. 3. Các tỷ suất tài sản cố định 3.1 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, trang bị tài sản cố định hiện tại của doanh nghiệp, cho thấy tỷ trọng tài sản cố định đơn vị đang quản lý sử dụng so với toàn bộ tài sản. Tỷ suất này tăng cho thấy năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Giá trị hiện có tài sản cố định Tỷ suất đầu tư tài sản cố định= Tổng tài sản 3.2 Tỷ suất tài trợ tài sản cố định Tỷ suất này cho thấy tỷ lệ về vốn chủ sở hữu dùng để trang bị cho tài sản cố định. Doanh nghiệp có khả năng về tài chính vững vàng và lành mạnh thì tỷ suất này thường lớn hơn 1. Vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định= Giá trị tài sản cố định CHƯƠNG 2

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản