Đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ”

Chia sẻ: Lâm Bảo Tài | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:67

0
1.156
lượt xem
725
download

Đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày nay nền kinh tế xã hội phát triển mạnh, kinh doanh là một trong những mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia. Để tiến hành kinh doanh bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định: bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và các loại vốn chuyên dùng khác. Nhưng có vốn chỉ là điều kiện cần chưa đủ dể đạt mục tiêu tăng trưởng. Vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hơn là sử dụng vốn như thế nào để đạt được hiệu quả như mong muốn....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ”

  1. Luận văn Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ
  2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC Contents PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 3 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................... 3 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 3 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 4 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 4 PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................. 5 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.............................................................................. 5 I. KHÁI NIỆM VỐN KINH DOANH .............................................................. 5 II. PHÂN LOẠI VỐN DOANH NGHIỆP ........................................................ 5 III. NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ........................ 10 1. Nguồn vốn chủ sở hữu ................................................................................. 10 2. Nợ phải trả ................................................................................................... 10 IV. MỐI QUAN HỆ CÂN ĐỐI GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỐN VỐN ............. 10 V. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ............... 12 1. Các chỉ số về khả năng sinh lợi................................................................ 12 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định .............................. 13 3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động............................ 14 Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG NGHIỆP TỔNG HỢP CẦN THƠ................................................................................................. 18 Chương 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG NGHIỆP TỔNG HỢP CẦN THƠ ......................................... 29 GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng -2- SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC PHẦN MỞ ĐẦU 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngày nay nền kinh tế xã hội phát triển mạnh, kinh doanh là một trong những mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia. Để tiến hành kinh doanh bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định: bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và các loại vốn chuyên dùng khác. Nhưng có vốn chỉ là điều kiện cần chưa đủ dể đạt mục tiêu tăng trưởng. Vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hơn là sử dụng vốn như thế nào để đạt được hiệu quả như mong muốn. Trong nền kinh tế thị trường đổi mới với sự xuất hiện nhiều thành phần kinh tế khác nhau đầy sôi động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động kinh doanh. Khi nào qui luật cạnh tranh được xem là động lực phát triển kinh tế thì việc sử dụng vốn như thế nào dể tạo lượng vốn ngày càng nhiều hơn là vấn đề cần thiết và bức bách trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp. Đây cũng là thước đo đánh giá hiệu quả kinh doanh để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu bền hơn. Với tầm quan trọng như thế chúng em quyết định chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp của mình. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng vốn của công ty. - Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty. - Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Quá trình tiếp xúc tại công ty cho chúng ta có cái nhìn tổng quan về công ty, đánh giá khách quan hoạt động kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, thấy được cách thức sử dụng vốn tại công ty, nguồn vốn đó được huy động ra sao, được sử dụng như thế nào trong những năm qua, có mang lại hiệu quả như mong muốn hay không, hiệu quả mang lại cao hay thấp…. Tóm lại, mục tiêu muốn nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn của công ty, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu sử dụng vốn để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt hơn trong những năm tiếp theo. GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng -3- SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phương pháp thu thập số liệu: Bao gồm 2 dạng số liệu, thứ cấp và sơ cấp trong đề tài này. + Số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban để có được các báo cáo tài chính của công ty, và tìm thêm thông tin trên Internet, báo chí… +Số liệu sơ cấp: thu thập được thông qua trao đổi trực tiếp với và quan sát cách làm việc các nhân viên trong công ty. - Phương pháp phân tích: dùng phương pháp so sánh liên hoàn các số liệu, và các tỉ số tài chính đồng thời liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm để đánh giá. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Kinh doanh là một quá trình phức tạp, diễn ra liên tục, lâu dài. Muốn đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải có thời gian nghiên cứu, đi sâu vào thực tiễn, vào từng hoạt động sản xuất king doanh của doanh nghiệp. Song do hạn chế về mặt thời gian đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vốn cố định và vốn lưu động của công ty và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm, từ đó cho thấy cách sử dụng vốn và hiệu quả của chúng. GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng -4- SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN I. KHÁI NIỆM VỐN KINH DOANH Hoạt động kinh doanh đòi hỏi cần phải có vốn nhất định để thực hiện đầu tư ban đầu cho việc xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, trả công, mua sắm thiết bị…. nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Người ta gọi chung các loại vốn này là vốn sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh. Vốn được xem là số tiền ứng trước cho kinh doanh. Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp có thể vận dụng nhiều hình thức khác nhau để huy động vốn nhằm để đạt được mức sinh lời cao nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật. Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Hai nguồn cơ bản hình thành nên vốn kinh doanh là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. II. PHÂN LOẠI VỐN DOANH NGHIỆP Như khái niệm đã nêu, chúng ta thấy vốn có nhiều loại và tuỳ vào căn cứ để chúng ta phân loại vốn: - Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia thành hai loại: Vốn hữu hình và vốn vô hình. - Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia là hai loại: Vốn ngắn hạn và vốn dài hạn. - Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn đuợc hình thành từ hai nguồn cơ bản: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. - Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia làm hai loại: Vốn thực (còn gọi là vốn vật tư hàng hoá) và vốn tài chính (hay còn gọi là vốn tiền tệ). - Căn cứ vào đặc điểm luân của từng loại vốn trong các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, người ta chia vốn sản xuất kinh doanh thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động. Dưới đây ta sẽ nghiên cứu hai loại vốn này. GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng -5- SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC 1. Vốn lưu động 1.1. Khái niệm vốn lưu động Vốn lưu động là một số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền luơng, tồn tại với hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, hàng hoá và tiền tệ hoặc một số vốn ứng trước trong sản xuất và trong lưu thông bằng vốn lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuát kinh doanh, nó phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn taị dưới nhiều hình thức khác nhau để có được mức vốn lưu động hợp lý và đồng bộ. Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động vật tư. Vốn lư động vận chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không. Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp. 1.2. Phân loại vốn lưu động Vốn lưu động và tính chất của nó có quan hệ với những chỉ tiêu hoạt động cơ bản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, quản lý tốt vốn lưu động thì đạt hiệu quả kinh tế. Để quản lý tốt vốn lưu động, ta sẽ phân loại vốn lưu động: theo vai trò trong quá trình sản xuất, theo hình thái biểu hiện hay theo nguồn hình thành. - Dựa vào vai trò có thể phân loại vốn lưu động thành 3 loại: + Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất. + Vốn lưu động trong quá trình trực tiếp sản xuất. + Vốn lưu động trong quá trình lưu thông. Theo cách này, có thể thấy được tỷ trọng vốn lưu động nằm trong lĩnh vực trực tiếp sản xuất càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng vốn lưu động càng cao. - Dựa vào hình thái biểu hiện vốn lưu động được chia thành: + Vốn vật tư hàng hoá: nguyên vật liệu, vật liệu phụ, vốn sản xuất đang chế tạo, vốn thành phẩm, vốn hàng hoá mua ngoài….Các khoản vốn này nằm trong lĩnh GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng -6- SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  7. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC vực sản xuất, lĩnh vực lưu thông và luân chuyển theo một quy trình nhất định. Có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, mức tiêu hao, điều kiện sản xuất…của doanh nghiệp để xác định mức dự trữ hợp lý là cơ sở xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh. + Vốn tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gử2i ngân hàng, vốn thanh toán. Các khoản vốn này nằm trong lĩnh vực lưu thông, luôn luân chuyển biến động không theo quy luật nhất định, thời gian giữ tiền không lâu, càng luân chuyển nhanh càng tốt. - Theo nguồn hình thành vốn lưu động có hai loại: + Nguồn vốn chủ sở hữu: Do ngân sách nhà nước cấp, do xã viên đóng góp, cổ đông đóng góp, chủ doanh nghiệp, vốn tăng thêm từ lợi nhuận bổ sung, số vốn góp từ liên doanh liên kết. + Nguồn vốn đi vay: là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tổ chức hợp lý số vốn lưu động đáp ứng đầy đủ trên khắp các giai đoạn tuần hoàn và luân chuyển vốn. 1.3. Kết cấu vốn lưu động Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh và đầu tư tài chính khác có thời hạn dưới một năm. Các khoản phải thu: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác. Hàng tồn kho: hàng mua đang đi trên đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, chi phí sản xuất kinh doanh, thành phẩm hàng hoá tồn kho, hàng gửi bán. Tài sản lưu động khác: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn. 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động, có thể kể ra những nhân tố sau: - Những nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm kỹ thuật, quy trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ quản lý sản xuất. - Những nhân tố về mặt dự trữ: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nhà cung ứng, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư. GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng -7- SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  8. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC - Những nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán, thủ tục thanh toán, việc cháp nhận kỹ luật thanh toán. 2. Vốn cố định 2.1. Khái niệm vốn cố định Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh phải ứng trước một số vốn nhất định về tư liệu sản xuất. Tư liệu sản xuất tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, nên giá trị của nó bị hao mòn dần, còn hình thái vật chất thì giữ nguyên. Bộ phận dịch chuyển của tư liệu lao động hợp thành một yếu tố chi phí sản xuất của doanh nghiệp và bù đắp mỗi khi sản phẩm được thực hiện. Vì có đặc điểm trong quá trình luân chuyển, hình thái vật chất của tư liệu sản xuất cố định, còn giá trị thì luân chuyển dần cho nên gọi bộ phận ứng vốn trước là vốn cố định. Các tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là tài sản cố định khi và chỉ khi tài sản đó có bốn điều kiện sau: 1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; 2. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; 3. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; 4. Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên. Tài sản cố định đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất. Nó là cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp, nó phản ánh năng lực sản xuất và trình độ tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Đưa máy móc thiết bị sẽ tạo khả năng tăng sản lượng, từ đó làm tăng lợi nhuận. Tài sản cố định của doanh nghiệp còn bao gồm những tài sản không có hình thái hiện vật và dịch chuyển vào sản phẩm mới cũng tương tự như loại tài sản có hình thái hiện vật. Vậy, vốn cố định là số vốn ứng trước về những tư liệu sản xuất chủ yếu mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho đến khi tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau. Lúc mới hoạt động, giá trị vốn cố định bằng giá trị nguyên thủy của tài sản cố định. Về sau, giá trị vốn cố định thường thấp hơn giá trị nguyên thủy của tài sản cố định do khoản khấu hao đã trích. GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng -8- SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  9. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC Trong quá trình hoạt động vốn cố định một mặt buộc giảm dần do trích khấu hao và thanh lý tài sản cố định, mặt khác lại làm tăng thêm giá trị do mua mới và đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành. 2.2. Phân loại vốn cố định Tài sản cố định được phân loại khác nhau theo hình thái biểu hiện, công dụng kinh tế, tình hình sử dụng vốn hoặc theo quyền sở hữu tuỳ theo mục đích nghiên cứu. - Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định được chi làm hai loại: + Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc…. + Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể mà là những khoản chi phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh bao gồm: chi phí thành lập công ty, chi phí phát triển, quyền đặc nhượng, quyền khai thác, bằng sáng chế phát minh, lợi thế thương mại… Phương pháp phân loại này giúp người quản lý thấy rõ toàn bộ cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp để có những quyết định đúng đắn cho phù hợp với tình hình. - Theo công dụng kinh tế, tài sản cố định được phân thành hai loại: + Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. + Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những tài sản dùng trong hoạt động sản xuất phụ và dùng cho phúc lợi công cộng. Theo phương pháp phân loại này sẽ thấy được kết cấu của tài sản cố định và trình độ cơ giới hoá của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra được mức độ đảm bảo nhiệm vụ sản xuất và có phương hướng cải tiến tình hình trang bị kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định. - Theo tình hình sử dụng vốn thì tài sản cố định phân ra thành: tài sản cố định đang sử dụng, tài sản cố định chưa sử dụng và tài sản cố định không cần sử dụng. Phương pháp phân loại này thấy rõ tình hình sử dụng tài sản cố định về số lượng và chất lượng để có phương hướng sử dụng tài sản cố định hợp lý hơn. - Theo quyền sở hữu thì tài sản cố định tự có và tài sản cố định đi thuê. Phân loại này phản ánh năng lực thực tế của doanh nghiệp mà khai thác, sử dụng hợp lý tài sản cố định, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn. GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng -9- SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  10. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC 2.3. Kết cấu vốn cố định: Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại tài sản cố định chiếm trong tổng nguyên giá toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp để thấy được tính hợp lý của tình hình phân bổ vốn. 2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản cố định - Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ. - Trình độ trang bị kỹ thuật. - Hiệu quả vốn và phương tiện tổ chức sản xuất. III. NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Nguồn vốn của công ty gồm hai phần: một là nguồn vốn chủ sở hữu, hai là nợ phải trả. 1. Nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp đối với tài sản hiện có ở doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn: - Số tiền đóng góp của chủ đầu tư – chủ doanh nghiệp. - Lợi nhuận chưa phân phối, số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài hai nguồn vốn chủ yếu trên, nguồn vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, các quỹ….. 2. Nợ phải trả Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả, phải nộp nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả người bán, phải trả công nhân viên, các khoản phải nộp cho Nhà nước. IV. MỐI QUAN HỆ CÂN ĐỐI GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỐN VỐN Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định. Hai loại này được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu. Tức là: [ I + II + IV + (2,3)V + VI ] A tài sản + [ I + II +III ] B tài sản = B nguồn vốn (1)  Tài sản : - A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn gồm: GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 10 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  11. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC I: Tiền, II: Đầu tư tài chính ngắn hạn, III: Khoản phải thu, IV: Hàng tồn kho, V: Tài sản lưu động khác gồm (2. Chi phí trả trước, 3. Chi phí chờ kết chuyển), VI: Chi sự nghiệp. - B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn gồm: I. Tài sản cố định, II. Đầu tư dài hạn , III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang.  Nguồn vốn: - B. Nguồn vốn chủ sở hữu Quan hệ cân đối (1) chỉ mang tính lý thuyết, nghĩa là với nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp có thể đảm bảo trang trãi các loại tài sản cho các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu mà không cần đi vay hay chiếm dụng vốn. Nhưng thực tế thường xảy ra một trong hai trường hợp: + Vế trái > Vế phải: nguồn vốn bị thừa, doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn, số vốn đi chiếm dụng < số vốn bị chiếm dụng. Trường hợp này cho thấy doanh nghiệp không sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có, để cho đơn vị khác chiếm dụng vốn nhiều. + Vế trái < Vế phải: Do thiếu vốn để trang trãi cho các tài sản nên phải đi chiếm dụng đơn vị khác và số vốn đi chiếm dụng > số vốn bị chiếm dụng. Nếu chiếm dụng vốn của đơn vị khác nhiều và quá lâu sẽ không tạo được sự tin tưởng cho các dối tác trong kinh doanh. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi nguồn vốn chủ sở hữu không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh. Các khoản vốn vay từ các tổ chức tín dụng và các cá nhân trong và ngoài nước chưa đến hạn trả dùng cho mục đích kinh doanh đều được coi là nguồn vốn hợp pháp. Do vậy về mặt lý thuyết lại có quan hệ cân đối sau: [I + II + IV + (2,3)V + VI]A tài sản + [I + II + III]B tài sản = [(1,2)I + II]A nguồn vốn + B nguồn vốn (2)  Nguồn vốn: - A. Nợ phải trả gồm: - I: Nợ ngắn hạn (1.Vay ngắn hạn, 2. Nợ dài hạn đến hạn trả) - II: Nợ dài hạn - B. Nguồn vốn chủ sở hữu GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 11 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  12. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC Cân đối (2) hầu như không xảy ra trên thực tế, thường xảy ra một trong hai trường hợp: + Vế trái > Vế phải: số thừa sẽ bị chiếm dụng. Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay không hiệu quả. + Vế trái < Vế phải: Do thiếu nguồn vốn bù đắp nên doanh nghiệp buộc phải đi chiếm dụng. Trường hợp này cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp là thấp, cả nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay vẫn không thể đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay của doanh nghiệp có thể đủ để hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi nhưng thực tế trường hợp này rất ít xảy ra. Các doanh nghiệp thường đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác hoặc bị đơn vị khác chiếm dụng vốn. Vì vậy ta có công thức sau: + Số vốn đi chiếm dụng = [I - (1,2)I + III] A nguồn vốn + Số vốn bị chiếm dụng = [III+ (1+4+5)V] A tài sản + IV B tài sản V. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 1. Các chỉ số về khả năng sinh lợi Các chỉ số sinh lợi là thước đo hàng đầu đánh giá hiệu quả và tính sinh lời trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Thể hiện trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận thuần doanh thu = Doanh thu thuần * 100% 1.2.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh Phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất sinh lời Lợi nhuận thuần của một đồng vốn = Vốn kinh doanh bình quân * 100% Cả hai chỉ tiêu trên tùy theo chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (hay sau thuế) mà ta có chỉ số tỷ suất lợi nhuận trước thuế (hay sau thuế). 1.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận thuần của các chủ nhân doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu = Vốn sở hữu bình quân * 100% GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 12 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  13. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC 1.4. Sức sản xuất của một đồng vốn Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Sức sản xuất của Doanh thu thuần một đồng vốn = Vốn kinh doanh bình quân * 100% 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 2.1. Hiệu suất sử dụng vốn cố định Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tham gia tạo được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của một Doanh thu thuần * 100% đồng vốn cố định = Vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này càng lớn biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao. 2.2. Mức lợi nhuận thu được trên một đồng tài sản cố định Là giá trị tài sản cần thiết cho một đồng lợi nhuận. Mức lợi nhuận thu được trên một đồng Lợi nhuận trước thuế = Giá trị tài sản cố định bình quân giá trị tài sản cố định Số lợi nhuận thu được trên một đồng vốn càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao. 2.3. Tỷ suất đầu tư Tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng số tài sản của doanh nghiệp. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn Tỷ suất đầu tư = * 100% Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 13 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  14. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC 3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 3.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động Là vòng quay của vốn lưu động trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc thời gian của một vòng quay vốn lưu động. Để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động ta dùng hai chỉ tiêu sau: + Vòng quay vốn lưu động: Phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp (trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng). Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân + Số ngày của một vòng quay vốn: Chỉ tiêu này phản ánh ngày trung bình của một vòng quay vốn. 360 Số ngày của một vòng quay vốn lưu động = Số vòng quay vốn lưu động 3.2. Vòng quay các khoản phải thu Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền. Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu = Số dư bình quân các khoản phải thu 3.3. Kỳ thu tiền bình quân Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu của khách hàng. = Số dư bình quân các khoản phải thu * 360 Kỳ thu tiền bình quân Doanh thu thuần Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp còn phụ thuộc vào mục tiêu và các chính sách tín dụng của doanh nghiệp. 3.4. Mức sinh lợi của vốn lưu động Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh. Lợi nhuận thuần Mức sinh lời của vốn lưu động = * 100% Vốn lưu động bình quân 4. Các hệ số về khả năng thanh toán Các chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán kịp thời các món nợ tới hạn của doanh nghiệp. GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 14 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  15. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC 4.1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ dài hạn, nợ ngắn hạn). Tổng tài sản Hệ số thanh toán tổng quát = Nợ phải trả Hệ số này dẫn tới 0 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, khi đó nguồn vốn chủ sở hữu bị mất hầu như toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lưu động, tài sản cố định) hầu như không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán. 4.2. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (nợ ngắn hạn) Là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn. Tài sản lưu động + Đầu tư ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tổng nợ ngắn hạn Hệ số này phản ảnh toàn bộ tiền và các loại tài sản lưu động có thể chuyển thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm, hoặc một chu kỳ kinh doanh. Hệ số này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt. 4.3. Hệ số thanh toán vốn lưu động Đánh giá mức độ chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động. Tổng số vốn bằng tiền Hệ số thanh toán vốn lưu động = Tổng tài sản lưu động 4.4. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời) Hệ số này thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số thanh Tổng vốn bằng tiền+ Đầu tư ngắn hạn+Các khoản phải thu toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn Hệ số này càng gần 1 càng tốt, càng nhỏ xa 1 thể hiện doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả. Nếu hệ số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động. GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 15 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  16. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC 4.5. Hệ số thanh toán bằng tiền Phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền.` Tổng số vốn bằng tiền Hệ số thanh toán bằng tiền = Tổng nợ ngắn hạn Hệ số này lớn hơn 0,5 là tốt, nếu quá cao chứng tỏ doanh nghiệp đang giữ vốn quá nhiều dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp. Nếu quá nhỏ doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản công nợ, có thể phải bán đi hàng hoá để trả nợ. 4.6. Hệ số thanh toán nợ dài hạn Chỉ tiêu so sánh giữa giá trị còn lại của tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn vay với số dư nợ dài hạn. Giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành Hệ số thanh toán nợ từ nguồn vốn vay hoặc nợ dài hạn dài hạn = Tổng nợ dài hạn 4.7. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có một số vốn bị khách hàng chiếm dụng và lại phải chiếm dụng của người khác. So sánh phần bị chiếm dụng và phần chiếm dụng sẽ cho biết thêm tình hình công nợ của doanh nghiệp. Tổng số nợ phải thu Hệ số nợ phải thu, phải trả = Tổng số nợ phải trả Tỷ lệ này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn nhiều hơn là mình đi chiếm dụng của người ta, và tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ đơn vị bị chiếm dụng vốn nhiều và ngược lại. 4.8. Hệ số thanh toán lãi vay Hệ số này cho biết số vốn đi vay sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không. Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Hệ số thanh toán lãi vay = Số lãi vay phải trả 4.9. Tỷ suất tự tài trợ Phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong tổng số vốn. Nguồn vốn chủ sở Tỷ suất tự tài trợ = Tổng nguồn vốn * 100% GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 16 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  17. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao. 4.10. Tỷ suất nợ Chỉ tiêu này phản ảnh tỷ lệ của vốn vay trong tổng số vốn của doanh nghiệp Nợ phải trả Tỷ suất nợ = * 100% Tổng nguồn vốn Tổng của hai chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ và tỷ suất nợ là 100%. 4.11. Hệ số nợ Chỉ tiêu này phản ảnh tỷ lệ khoản phải trả trên tổng vốn lưu động. Nợ phải trả Hệ số nợ = Tổng vốn lưu động * 100% Hệ số nợ cũng cho biết khả năng, mức độ có thể vay vốn của đơn vị. GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 17 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  18. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG NGHIỆP TỔNG HỢP CẦN THƠ I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Tiền thân của công ty là ban kinh tế tài chính Tỉnh Cần Thơ, sau đó đổi thành phòng thương nghiệp có nhiệm vụ cung cấp nhu yếu phẩm cho cán bộ công nhân viên và lực lượng vũ trang đang đóng tại Cần Thơ. Đến năm 1978, do nhu cầu thị trường ngày càng phong phú, càng đa dạng nên đổi thành Công Ty Thương Nghiệp bán lẽ, rồi đến Công Ty cấp III. Năm 1984, đổi tên thành Công Ty bách hoá thành phố Cần Thơ. Năm 1985, Công Ty được Chủ Tịch Hội đồng bộ trưởng nhà nước khen tặng danh hiệu “anh hùng lao động” và 2 huy chương lao động hạng II và hạng III. Từ tháng 2/1986, Công Ty chuyển sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế mới, hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, tự trang trãi chi phí hoạt động kinh doanh và phải đảm bảo có hiệu quả. Năm 1989, Công Ty được Hội đồng bộ trưởng tặng danh hiệu là “lá cờ đầu của đơn vị thương nghiệp các tỉnh phía Nam”. Để đáp ứng nhu cầu thị trường, mở rộng quy mô hoạt động đến ngày 20/01/1992 theo quyết định số 1378/QĐ – UBT của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Cần Thơ đổi thành Công Ty Thương Nghiệp Tỉnh Cần Thơ. Ngày 20/01/1992, công ty được cấp giấy phép kinh doanh ngày 11/02/1992 với vốn đầu tư ban đầu là 184 tỷ đồng. Để mở rộng mạng lưới kinh doanh ra nước ngoài, tháng 10/1993 công ty được Sở Thương mại cấp giấp phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 4041017/CP. Tháng 10/1996 do tình hình biến động để tồn tại và pháp triển lâu dài Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Cần Thơ ra quyết định hợp nhất Công Ty Thương nghiệp Cần Thơ Và Công Ty Du Lịch Cần Thơ thành Công Ty Thương Nghiệp Tổng Hợp Cần Thơ. Công Ty Thương Nghiệp Tổng Hợp Cần Thơ là một trong những doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả tại Cần Thơ. Được bình chọn là một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long năm 1997 - 2000. GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 18 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  19. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC Tháng 5/2001, Công Ty được Chủ tịch nước tặng “ Huân chương lao động hạng nhất” Năm 2004 Công ty chuẩn bị cổ phần hoá, đến ngày 1/3/2006 đổi thành Công ty cổ phần Thương nghiệp tổng hợp Cần Thơ. Công ty cổ phần Thương nghiệp Tổng hợp Cần Thơ Tên tiếng Anh: CAN THO GENERAL TRADING COMPANY Viết tắt: C.T.C Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần Địa chỉ: Số 1 đường Ngô Quyền, TP. Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ Điện thoại: 48471 822129, 0903830600 Fax:8471 820068 E-mailctcvietnam@hcm.vnn.vn II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY 1. Chức năng Công Ty Thương Nghiệp Tổng hợp Cần Thơ trực tiếp bán sỉ, bán lẻ hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu đa dạng của Thành Phố Cần Thơ, đồng thời tổ chức mua các mặt hàng nông nghiệp, công nghệ thực phẩm, hàng tiểu thủ công nghiệp, hàng công nghiệp….nhằm phát triển kinh tế sản xuất ở địa phương. 2. Nhiệm vụ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh thương mại theo đúng ngành nghề đa dạng và mục đích thành lập của công ty. Bảo tồn và phát triển vốn khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tăng dần tích luỹ. Để hoạt động của Công ty ngày một tốt hơn, Công ty đã đề ra các nhiệm vụ hỗ trợ sau: 2.1. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở Thực hiện qui chế dân chủ tại cơ sở, trên cơ sở hoạt động trong toàn Công ty đều phải được xây dựng qui chế rõ ràng, các nhân phải phục tùng tập thể, cấp dưới phải phục tùng cấp trên, mọi người trong tập thể kể cả lãnh đạo cao nhất cũng phải phụ tùng qui chế; mọi người phải có ý thức về tổ chức và kỷ luật. GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 19 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang
  20. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CTC Việc phân công trong mọi tổ chức thuộc Công ty phải theo tinh thần: trách nhiệm và quyền hạn phải đi đôi, kiên quyết đấu tranh việc lạm dụng chức vụ quyền hạn, bè phái, chủ nghĩa cá nhân; đối với cán bộ quản lý thì bên cạnh việc không ngừng nâng caotinh thần trách nhiệm và năng lực công tác, còn cần có sự gương mẫu, sự hoàn thiện bản thân, tôn trọng người lao động và hết sức mình lo cho tập thể bằng các tâm cao nhất và trong sáng nhất của mình. 2.2. Công tác chăm lo đời sống Công ty tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện nâng cao tiền lương cho người lao động, sông song đó phải xây dựng môi trường làm việc thật đoàn kết, gần guĩ, thật gắn bó với nhau, cùng nhau phấn đấu vì sự tồn tại và phất triển chung của công ty, sự kho khăn thất bại của một thành viên thuộc công ty làm cho anh em xung quanh phải lo lắng giúp đỡ chứ không phải ngược lại. Làm tốt công tác chăm lo phúc lợi cho từng người lao động như chế độ tiền lương, tiền thưởng, các quyền hạn chính đáng của người lao động. Lãnh đạo từng đơn vị cơ sở và các đoàn thể phải quan tâm đến đời sống tinh thần và vật chất khi ốm đau, khó khăn….., không để bất cứ người lao động nào thuộc công ty có hoàn cảnh khó khăn mà không được giúp đỡ kịp thời. 2.3. Công tác đảm bảo an toàn Nhiệm vụ của Ban “Đảm bảo an toàn là”: Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong toàn thể công ty về tài sản, hàng hoá, tài chính, chính trị nội bộ. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho khách hàng; đảm bảo an toàn cho khách hàng khi khách hàng đến các cơ sở kinh doanh của Công ty để giao dịch mua sắm, kinh doanh, hàng háo bán ra phải đảm bảo giá cạnh tranh cũng là các đảm bảo an toàn cho khách hàng và tăng uy tính, trách nhiệm của Công ty đối với người tiêu dùng hay đối tác kinh doanh. 3. Quyền hạn Công ty một tổ chức có tư cách pháp nhân và được quyền hạch toán độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng, được thực hiện hợp đồng mua bán, liên doanh với các đơn vị kinh tế khác trong và ngoài tỉnh, đưc mở rộng mạng lưới kinh doanh, mạng lưới tiêu thụ hàng hoá. Ngoài ra công ty còn đuợc chủ động GVHD:Ths Nguyễn Hữu Đặng - 20 - SVTH:Dương Thị Hoàng Trang

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản