Đề tài " Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông "

Chia sẻ: 681171

Phát triển đường lối đổi mới, Chính phủ Việt Nam ngày càng nhận thấy rõ hơn sự cần thiết tham gia quá trình toàn cầu hoá kinh tế và cạnh tranh quốc tế. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001- 2010 nêu rõ, phải “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”, tranh thủ mọi thời cơ để phát triển… Trong quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để tạo cho mình có vị thế trên thương trường. Một trong những...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài " Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông "

Luận văn
Phân tích hiệu quả sử
dụng vốn tại Ngân hàng
TMCP Phát triển Mê Kông
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------


Contents
Chương 1 ..................................................................................................................... 5
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ........................................................................................ 5
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................. 6
1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................. 6
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 6
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................... 6
1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin ....................................................................... 6
1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................... 7
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................... 7
Chương 2 ..................................................................................................................... 8
2.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ BẢN CHẤT TÍN DỤNG ....................................... 8
2.1.1. Khái niệm tín dụng............................................................................................ 8
2.1.2. Vai trò của tín dụng .......................................................................................... 8
2.1.3. Bản chất tín dụng .............................................................................................. 9
2.2. NGUỒN VỐN TRONG NGÂN HÀNG ............................................................. 10
2.2.1. Khái niệm nguồn vốn trong ngân hàng .......................................................... 10
2.2.2. Các loại nguồn vốn cơ bản trong ngân hàng .................................................. 10
2.2.2.1. Vốn tự có....................................................................................................... 10
a. Vốn điều lệ .............................................................................................................. 10
b. Các quỹ dự trữ ........................................................................................................ 11
c. Các nguồn vốn khác ................................................................................................ 11
2.2.2.2. Vốn huy động ............................................................................................... 11
a. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế .............................................................................. 11
b. Tiền gửi của dân cư ................................................................................................ 12
c. Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá .......................................................... 12
d. Vốn vay ................................................................................................................... 12
2.2.3. Các chỉ tiêu phân tích và sử dụng nguồn vốn................................................. 13
2.2.3.1. Các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn................................................................. 13
2.2.3.2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng thông
qua các chỉ số tài chính ............................................................................................. 13
a. Hệ số thu nợ............................................................................................................ 13
Hệ số thu nợ = ........................................................................................................... 13
b. Các chỉ tiêu phân tích nghiệp vụ cho vay ................................................................ 14
2.2.3.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng bằng
phương pháp phân tích ROE ................................................................................... 15
L = Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu .................................................................................... 16
2.2.3.4. Phân tích các hệ số an toàn tài sản và quản lý rủi ro .................................. 16
a. Rủi ro vốn ............................................................................................................... 16
b. Rủi ro tín dụng ........................................................................................................ 17
Mức độ rủi ro tín dụng = ............................................................................................. 17
CHƯƠNG 3 ............................................................................................................... 18
3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG .............. 18
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................... 18
Fax: +84-76-841006 ................................................................................................... 19
3.1.2. Chức năng và phạm vi hoạt động ................................................................... 19
3.1.2.1. Chức năng..................................................................................................... 19
3.1.2.2. Phạm vi hoạt động ........................................................................................ 19
3.1.2.3. Cơ cấu tổ chức .............................................................................................. 20
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh -2- Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
a. Sơ đồ tổ chức .......................................................................................................... 20
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Phát triển Mê Kông ................................... 20
b. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ................................................................ 21
3.1.3. Các sản phẩm của Ngân hàng Phát triển Mê Kông ....................................... 24
3.2. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA
BA NĂM (2007 - 2009)............................................................................................. 24
3.3. NHỮNG THUẬN LỜI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG ................. 26
3.3.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 26
3.3.2. Khó khăn ......................................................................................................... 26
3.4. NHỮNG MỤC TIÊU – ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
TRONG TƯƠNG LAI .............................................................................................. 27
3.4.1. Mục tiêu ........................................................................................................... 27
3.4.2. Định hướng phát triển .................................................................................... 27
CHƯƠNG 4 ............................................................................................................... 28
Bảng 2: TÌNH HÌNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG...................... 28
Biểu đồ 1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM.............. 29
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ................................................. 30
Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ............................... 31
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm ............................................................................................ 31
KQBL: Ký quỹ bảo lãnh .............................................................................................. 31
Biểu đồ 2: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM........ 33
4.3.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn ..................................................... 34
Biểu đồ 3: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM .............. 35
4.3.1.2. Phân tích doanh số cho vay theo đối tượng ................................................. 37
Cho vay DN: Cho vay doanh nghiệp ........................................................................... 37
4.3.2. Phân tích tình hình thu nợ của ngân hàng ..................................................... 38
Bảng 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG .............. 38
Biểu đồ 4: DOANH SỐ THU NỢ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM ................. 39
Bảng 8: HỆ SỐ THU NỢ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2007 - 2009 .......... 41
4.3.3. Phân tích tình hình dư nợ của ngân hàng ...................................................... 42
4.3.3.1. Phân tích doanh số dư nợ theo thời hạn ...................................................... 42
Biểu đồ 5: DƯ NỢ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM ......................................... 43
4.3.3.2. Phân tích doanh số dư nợ theo đối tượng .................................................... 44
Bảng 10: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA NGÂN HÀNG ............ 44
4.3.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn ...................................................................... 44
Bảng 11: NỢ QUÁ HẠN THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ........................ 46
Biểu đồ 6: NỢ QUÁ HẠNCỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM.............................. 46
4.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu
tài chính..................................................................................................................... 47
Bảng 12: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ............................................. 48
4.4.1.1. Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động ......................................................... 48
4.4.1.2. Tổng dư nợ trên tổng tài sản........................................................................ 49
4.4.1.3. Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ.............................................. 49
4.4.1.4. Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân ....................................................... 49
4.4.2. Phân tích hiệu quả nguồn vốn của ngân hàng bằng phương pháp phân tích
ROE ........................................................................................................................... 50
Bảng 13: PHÂN TÍCH ROE CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM ........................ 50
4.4.3. Phân tích các hệ số an toàn tài sản và quản lý rủi ro ..................................... 52
TSRR: Tài sản rủi ro ................................................................................................... 52
4.4.3.2. Rủi ro tín dụng ............................................................................................. 53
Bảng 15: NỢ QUÁ HẠN TRÊN TỔNG DƯ NỢ CỦA NGÂN HÀNG ................... 53
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh -3- Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 5 ............................................................................................................... 55
5.1. ĐÁNH GIÁ NHỮNG ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA VIỆC SỬ DỤNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG ........................................................................................................... 55
5.1.1. Điểm mạnh ...................................................................................................... 55
5.1.2. Hạn chế ............................................................................................................ 55
5.2. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG ........................................................................................................... 56
5.2.2. Về sử dụng vốn ................................................................................................ 58
CHƯƠNG 6 ............................................................................................................... 61
6.2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 61
6.2.1. Về phía Ngân hàng Phát triển Mê Kông ........................................................ 61
6.2.2. Về phía Nhà nước............................................................................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 64




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh -4- Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phát triển đường lối đổi mới, Chính phủ Việt Nam ngày càng nhận thấy rõ
hơn sự cần thiết tham gia quá trình toàn cầu hoá kinh tế và cạnh tranh quốc tế.
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001- 2010 nêu rõ, phải “chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế”, tranh thủ mọi thời cơ để phát triển… Trong quá trình chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế, chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao chất lượng, hiệu
quả, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để tạo cho mình có vị thế trên
thương trường. Một trong những yếu tố để xác định được vị thế đó là hiệu quả
hoạt động kinh doanh. Song song đó, nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả
kinh doanh đó là hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Chính vì thế, phân
tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn là rất cần thiết và cấp bách.

Trong xu thế hội nhập đó, hàng loạt nhà đầu tư mới trong và ngoài nước
chọn Việt Nam làm nơi đầu tư an toàn và sinh lợi. Điều này đòi hỏi việc cung
ứng vốn để đầu tư là bức bách và thường xuyên. Và hơn nữa, ngay cả những hoạt
động kinh doanh cá thể, hộ sản xuất cũng rất cần vốn để kinh doanh, sinh lợi
cùng hòa nhập vào sự phát triển đất nước.
Để thực hiện nhiệm vụ dẫn vốn trong nền kinh tế, trung gian thanh toán,
đồng thời là cầu nối giúp cho nền kinh tế vận hành liên tục, không gián đoạn thì
vai trò của các tổ chức tín dụng trung gian, hay nói khác hơn đó là sự góp mặt
của các ngân hàng rất quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế, đáp ứng yêu
cầu công cuộc đổi mới kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Điều này
đã làm cho hoạt động của các Ngân hàng trong nước ngày thêm sôi nổi trong
việc điều hoà lượng vốn kinh doanh, giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn cho
vay. Vì vậy, để cạnh tranh, tồn tại, đứng vững trên thương trường thì mỗi ngân
hàng phải hoạt động hiệu quả. Muốn vậy, mỗi ngân hàng phải quản lý, sử dụng
nguồn vốn như thế nào để đạt hiệu quả tối đa mới là điều thực sự quan trọng.
Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Phát Triển Mê Kông cũng đứng
trước bối cảnh nền kinh tế đổi mới với nhiều thử thách. Phân tích hiệu quả sử
dụng nguồn vốn là một giai đoạn quan trọng của công tác quản trị ngân hàng, là
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh -5- Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
cơ sở đánh giá quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh, xác định nguyên nhân
ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và kiến nghị những giải pháp xử lý, là cơ
sở cho những quyết định kịp thời và đúng đắn để từ đó ngân hàng có thể phát
huy những lợi thế và khắc phục những hạn chế trong quá trình hoạt động của
mình, tạo tiền đề vững chắc cho ngân hàng trên con đường kinh doanh. Do đó,
nhóm chọn đề tài “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG - AN GIANG”
làm đề tài bài tập nhóm của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động thực tế, nhằm đánh giá hiệu quả việc sử
dụng nguồn vốn của ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lí luận cơ bản về vốn, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
nguồn vốn trong kinh doanh của ngân hàng làm cơ sở cho nội dung nghiên cứu.
Phân tích tình hình cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, huy động vốn, thực trạng sử
dụng nguồn vốn của ngân hàng thông qua báo cá tài chính năm 2007, 2008,
2009. Trong đó:
+ Đánh giá tình hình cho vay của ngân hàng qua 3 năm;
+ Đánh giá tình hình thu nợ của ngân hàng qua 3 năm;
+ Đánh giá tình hình dư nợ của ngân hàng qua 3 năm;
+ Đánh giá tình hình nợ xấu của ngân hàng qua 3 năm;
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và doanh lợi trong quá trình kinh doanh
- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân
hàng Phát Triển Mê Kông giúp cho hoạt động của ngân hàng ngày càng phát
triển bền vững và nâng cao khả năng cạnh tranh so với các ngân hàng khác trên
cùng địa bàn.
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
Các số liệu được thu thập chủ yếu thông qua các báo cáo của Ngân hàng
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh,... Ngoài ra, đề tài còn sử
dụng những số liệu, thông tin, bài viết được thu thập từ các nguồn: sách, báo, tạp
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh -6- Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
chí; cùng với việc vận dụng những kiến thức đã học để giúp nội dung nghiên cứu
thêm sinh động, phong phú và hài hòa.
1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu thứ nhất: Dùng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt
đối để phân tích; so sánh các số liệu thứ cấp của ngân hàng và rút ra nhận xét, từ
đó so sánh với tình hình thực tế những kết quả đạt được.
Đối với mục tiêu thứ 2: Sử dụng công cụ là các chỉ số tài chính để đánh
giá.
Đối với mục tiêu thứ 3: Sử dụng kết quả phân tích ở mục tiêu thứ 2 để đưa
ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu giới hạn trong 3 năm 2007,
2008, 2009.
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hiệu quả sử dụng nguồn vốn
của Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh -7- Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ BẢN CHẤT TÍN DỤNG
2.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh (Creditium), có nghĩa là tin tưởng, tín
nhiệm, tiếng Anh gọi là Credit.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội. Ngày nay, tín dụng được hiểu là quan hệ kinh tế được biểu hiện
dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho
vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
Khái niệm tín dụng được thể hiện ở ba khía cạnh:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người sở hữu sang
người sử dụng .
- Sự chuyển giao này chỉ mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn trả lại giá trị chuyển giao phải kèm theo một lượng giá trị dôi
thêm gọi là lợi tức.
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức
tín dụng với doanh nghiệp, cá nhân; là sự cho vay hay ứng trước tiền do ngân
hàng thực hiện, giá cả giao dịch do ngân hàng ấn định cho khách hàng khi đi vay
được gọi là lãi suất tín dụng, hay tiền hoa hồng mà khách hàng phải trả trong
suốt thời gian tồn tại khoản tiền cho vay hay ứng trước đó.
2.1.2. Vai trò của tín dụng
- Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư
phát triển kinh tế. Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một
cách hữu hiệu và còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế. Nó
là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín
dụng đều phát huy vai trò to lớn của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà
không một công cụ nào có thể thay thế được.
- Tín dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa phát triển sản xuất. Thật
vậy, trong thời kỳ đầu, tiền tệ lưu thông là hóa tệ cho đến khi tín dụng phát triển,

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh -8- Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông. Ngày nay, ngân
hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu thực hiện qua con đường tín dụng. Đây
là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội việc
làm, thu hút nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn
định xã hội.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm
phát. Ngoài ra, tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước trong
khu vực và trên thế giới, mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế.
2.1.3. Bản chất tín dụng
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa
họ có mối liên hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn tín dụng
được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá. Quá trình vận động đó được
thể hiện qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay. Ở giai đoạn
này, vốn tiền tệ hay giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người đi vay sang
người cho vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông
thường.
- Giai đoạn 2: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi
nhận được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn
một mục đích nhất định. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá
trị đó, mà chỉ được sử dụng trong một thời gian nhất định.
- Giai đoạn 3: Sự hoàn trả tín dụng. Đây là giai đoạn kết thúc một vòng
tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất
để trở về hình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn lại cho người cho vay cả vốn gốc
và lãi
Tóm lại, bản chất tín dụng được thể hiện là hình thức vận động của vốn
tiền tệ trong xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển, tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống cho người dân.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh -9- Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
2.2. NGUỒN VỐN TRONG NGÂN HÀNG
2.2.1. Khái niệm nguồn vốn trong ngân hàng
Nguồn vốn của ngân hàng là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo
lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì
việc tạo lập vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Vốn không những giúp cho ngân
hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong
việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng
như sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
2.2.2. Các loại nguồn vốn cơ bản trong ngân hàng
2.2.2.1. Vốn tự có
Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của ngân hàng, bao gồm giá trị
thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân hàng
theo quy định của Ngân hàng Trung Ương. Vốn tự có của ngân hàng bao gồm:
a. Vốn điều lệ
Vốn điều lệ là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của các ngân hàng
thương mại. Vốn điều lệ của ngân hàng là do các chủ sở hữu của ngân hàng đóng
góp. Mức vốn điều lệ và phương thức đóng góp vốn điều lệ của mỗi ngân hàng
được ghi trong điều lệ hoạt động của từng ngân hàng và được Ngân hàng Trung
Ương phê duyệt.
Mức vốn điều lệ của mỗi ngân hàng phụ thuộc vào mức góp vốn của các
chủ sở hữu ngân hàng, song nhìn chung không được thấp hơn mức vốn pháp định
mà chính phủ quy định. Trong quá trình hoạt động của các ngân hàng thương
mại có thể tăng thêm vốn điều lệ của mình nhưng phải được sự đồng ý chấp
thuận của Ngân hàng Trung Ương.
Mặc dù vốn điều lệ chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt
động của ngân hàng nhưng nó có ý nghĩa rất lớn, là căn cứ pháp lý để thành lập
ngân hàng, là một chỉ tiêu phản ánh quy mô cũng như năng lực hoạt động của
ngân hàng thương mại.

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 10 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
b. Các quỹ dự trữ
Các quỹ của ngân hàng thương mại được hình thành và tạo lập trong quá
trình hoạt động của ngân hàng nhằm sử dụng cho những mục đích nhất định.
Theo quy định, hằng năm tổ chức tín dụng phải trích từ lợi nhuận sau thuế
để lập và duy trì các quỹ sau:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên
lợi nhuận ròng. Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định.
- Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng, Quỹ phát triển nghiệp vụ
ngân hàng,... các quỹ này cũng được trích lập và sử dụng theo quy định của Pháp
luật.
Các quỹ dự trữ sau khi đã được trích lập, các ngân hàng thương mại được
sử dụng theo mục đích lập quỹ. Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến
thì các ngân hàng thương mại có thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả
làm nguồn vốn kinh doanh.
c. Các nguồn vốn khác
Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của ngân hàng, bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại.
- Khấu hao tài sản cố định.
- Thu nhập lớn hơn chi phí,...
Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng thương mại được quyền sử
dụng nguồn vốn này làm vốn kinh doanh.
2.2.2.2. Vốn huy động
a. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng.
Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào ngân hàng dưới các hình thức sau:
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi
tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không phải báo trước cho ngân hàng và ngân
hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có
sự thoả thuận về thời gian rút ra giữa ngân hàng và khách hàng. Về nguyên tắc,
người gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận. Tuy nhiên trên
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 11 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
thực tế, do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các ngân hàng thường cho phép
khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất
hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn.
b. Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại
ngân hàng, bao gồm:
- Tiền gửi tiết kiệm: Trong hình thức huy động này, người gửi tiền được
cấp một sổ tiết kiệm. Sổ này được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ
tiết kiệm của ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm của dân cư cũng được chia thành hai
loại: tiết kiệm có thời hạn và tiết kiệm không kỳ hạn.
- Tài khoản tiền gửi cá nhân: Ngày nay, khi đời sống vật chất của mọi
người được nâng lên thì ngày càng có nhiều cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại
ngân hàng và thực hiện các giao dịch, thanh toán qua ngân hàng. Vì vậy, tài
khoản tiền gửi cá nhân cũng góp phần tăng trưởng nguồn vốn cho các ngân hàng.
- Tiền gửi khác: Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại ngân hàng còn có các
khoản tiền gửi sau: tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng
khác, tiền gửi của kho bạc nhà nước, ...
c. Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá
Đây chính là việc các ngân hàng thương mại phát hành các chứng từ có
giá như kỳ phiếu ngân hàng có mục đích và trái phiếu ngân hàng để huy động
vốn. Trong những hình thức huy động này, ngân hàng chủ động đứng ra thu gom
vốn trong xã hội bằng việc phát hành các chứng từ có giá nhằm bổ sung nguồn
vốn kinh doanh của ngân hàng.
d. Vốn vay
Nguồn vốn vay của Ngân hàng là nguồn vốn được hình thành bởi các mối
quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với
Ngân hàng Nhà nước. Nguồn vốn đi vay bao gồm:
- Nguồn vốn vay của các tổ chúc tín dụng khác.
- Nguồn vốn vay của Ngân hàng Trung Ương.
- Nguồn vốn trong thanh toán.
- Các nguồn vốn khác,...

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 12 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
2.2.3. Các chỉ tiêu phân tích và sử dụng nguồn vốn
2.2.3.1. Các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn
* Tỷ lệ phần trăm từng khoản nguồn vốn
Số dư từng khoản mục nguồn vốn
Tỷ lệ % từng khoản nguồn vốn = x 100%
Tổng nguồn vốn

Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân
hàng. Mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí,
tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau, ... Do đó, ngân hàng cần phải
quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược
huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.
* Vốn huy động trên vốn tự có
Chỉ số này có ý nghĩa là giúp các nhà phân tích xác định khả năng và quy
mô thu hút vốn từ nền kinh tế của Ngân hàng.
* Tỷ lệ % từng loại tiền gửi
Số dư từng loại tiền gửi
Tỷ lệ % từng loại tiền gửi = x 100%
Tổng vốn huy động

Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng. Việc xác định
rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải
và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàng.
* Tổng vốn tự có trên tổng tài sản
Chỉ số này nhằm đánh giá khả năng thanh toán cuối cùng của ngân hàng.
Khả năng thanh toán cuối cùng là khả năng trang trải tất cả các khoản nợ của một
ngân hàng khi ở vào tình trạng tồi tệ nhất. Người ta thường xuyên đánh giá nó để
xác định mức độ an toàn của một ngân hàng.
2.2.3.2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân
hàng thông qua các chỉ số tài chính
a. Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Tổng doanh số cho vay


--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 13 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ
vay của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ
kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số thu nợ càng lớn thì
càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu
quả và ngược lại.
b. Các chỉ tiêu phân tích nghiệp vụ cho vay
* Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của ngân
hàng. Nó giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
được.
Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này
quá lớn sẽ cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp. Ngược lại, nếu
chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy ngân hàng đã sử dụng vốn huy động ngày càng
không có hiệu quả.
* Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%)
Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản. Ngoài ra
chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
* Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những
Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân
hàng này cao.
* Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ (%)
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Từ đó giúp
nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải
pháp điều chỉnh kịp thời.
* Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng)
Chỉ tiêu này còn được gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng. Nó đo lường
tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 14 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
2.2.3.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân
hàng bằng phương pháp phân tích ROE
ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có. Nó cho
biết lợi nhuận ròng mà các cổ đông có thể nhận được từ việc đầu tư vốn của
mình. Nếu ROE quá lớn so với ROA (lợi nhuận ròng trên tổng tài sản), chứng tỏ
vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn. Việc huy động
quá nhiều có thể ảnh hưởng đến độ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng.
Phương pháp phân tích ROE cho rằng ROE của ngân hàng là tổng hợp
của hai thành phần:
- Thành phần thứ nhất: Thu nhập của ngân hàng trên sự đầu tư vốn như
cho vay, đầu tư chứng khoáng và các khoản đầu tư khác (ROIF - Return on
invested fund).
- Thành phần thứ hai: Thu nhập của ngân hàng trên đòn bẩy tài chính
(ROFL - Return on Financial Leverage), nó phản ánh mức độ mà ngân hàng lợi
dụng vốn chủ sở hữu và sự trao đổi giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để có
được thu nhập tối ưu.
Từ hai thành phần trên ta có: ROE = ROIF + ROFL
Cũng như hầu hết các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại thu hút được
nguồn quỹ tiền tệ (bao gồm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu) rồi đem đầu tư vào
những tài sản tài chính hoặc phi tài chính với những lãi suất được cụ thể ở đây là
ROIF.
ROIF = Tỷ suất sử dụng tài sản – Tỷ suất chi phí hoạt động
Trong đó:

Thu nhập miễn trừ thuế – thu nhập chịu thuế x (1 – t)
Tỷ suất sử
dụng tài sản =
Tổng tài sản

t: thuế suất thuế thu nhập ngân hàng
Chi phí hoạt động (chi phí ngoài lãi suất) là những khoản chi phí chi cho
hoạt động của ngân hàng sẽ là sự giảm trừ thuế, chi phí này cũng phải được tính
ở thuế suất (t)
(1 – t) x Chi phí ngoài lãi suất
Tỷ suất chi
phí hoạt động =
Tổng tài sản
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 15 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Thành phần thứ hai của phương pháp phân tích ROE là ROFL. Đo lường
sự ảnh hưởng trên ROE khi ngân hàng gia tăng nợ phải trả với tỷ suất chi phí cụ
thể và rồi đầu tư những khoản này vào các tài sản sinh lợi để thu được ROIF. Cụ
thể hơn, tài sản ngân hàng đã được thể hiện theo tính chất cân đối trong kế toán
như sau:
Tài sản = Nguồn quỹ đầu tư = Nợ + Vốn chủ sở hữu.
ROFL của ngân hàng là kết quả của sự chênh lệch giữa ROIF và chi phí
vốn sau thuế Kd(1 – t) nhân với tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (L).
ROFL = [ ROIF – Kd (1 – t) ] x L]
Trong đó:
(1 – t) x Chi phí lãi suất
Kd (1 – t) =
Nợ phải trả


L = Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu


2.2.3.4. Phân tích các hệ số an toàn tài sản và quản lý rủi ro
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trường, hầu như hoạt động nào
của ngân hàng cũng đều có thể có rủi ro. Rủi ro thường dẫn đến thiệt hại và thua
lỗ. Do vậy, nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu,
hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp thiết của mỗi ngân hàng.
Có 4 hình thức rủi ro tín dụng cơ bản nhưng phạm vi nghiên cứu chỉ tìm
hiểu 2 hình thức rủi ro là rủi ro vốn và rủi ro tín dụng.
a. Rủi ro vốn
Vốn chủ sở hữu
Rủi ro vốn =
Tài sản rủi ro

Rủi ro vốn là trường hợp ngân hàng không đáp ứng nhu cầu thanh toán
của khách hàng. Trường hợp này xuất hiện khi nhu cầu sử dụng vốn dài hơn kỳ
hạn làm cho ngân hàng không thể thực hiện các cam kết ngắn hạn đối với khách
hàng và khả năng thanh toán bị kém đi, ngân hàng phải cố gắng thu các khoản nợ
chưa đến hạn nhằm đáp ứng khả năng thanh toán của mình. Mặt khác, ngân hàng
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 16 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
không thu được lãi từ các khoản nợ này, trường hợp này kéo dài ngân hàng sẽ bị
lỗ do không có lãi trang trải các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động.
Vốn khả dụng là yếu tố quyết định sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng.
Nếu khả năng thanh toán yếu kém thì hoạt động huy động vốn cũng gặp khó
khăn. Từ đó, hoạt động ngân hàng bị thu hẹp dần, dẫn đến nguy cơ phá sản.
Chỉ tiêu này phản ánh vốn chủ sở hữu của ngân hàng không đủ bù đắp cho
các khoản ký thác vào ngân hàng khi gặp rủi ro trong hoat động. Rủi ro vốn càng
cao thì ROE càng cao.
Rủi ro vốn có liên quan mật thiết với hệ số vốn chủ sở hữu và ROE.
b. Rủi ro tín dụng
Nợ quá hạn
Mức độ rủi ro tín dụng =
Tổng dư nợ

Rủi ro tín dụng là trường hợp khách hàng đi vay không có khả năng trả
được lãi hoặc gốc hay cả hai khi đáo hạn làm cho ngân hàng không thu được nợ.
Trường hợp này xảy ra thường xuyên làm kết quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng ngày càng xấu đi, có thể dẫn đến rủi ro phá sản.
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng nói
chung và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ nét. Chỉ
tiêu này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và
ngược lại.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 17 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông là Ngân hàng TMCP
Mỹ Xuyên (MXBank). Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên là quỹ tín dụng Mỹ Xuyên
được thành lập vào năm 1989, hoạt động theo quyết định thành lập và cấp phép
của Ủy Ban Nhân Dân Thị xã Long Xuyên. Vượt qua thời kỳ biến động của nền
kinh tế trong giai đoạn 1989-1990, Quỹ tín dụng vẫn đứng vững và phát
triển.Vào ngày 12/10/1992, Ùy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang cấp giấy phép số
219/QĐ-UB thành lập “ Ngân Hàng TMCP Nông thôn Mỹ Xuyên”, với vốn điều
lệ là 303 triệu đồng.
Tháng 10/2007 Ngân hàng TMCP Nông thôn Mỹ Xuyên được Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận về nguyên tắc chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân
hàng TMCP Đô thị, MXBank tiếp tục khẳng định định hướng phát triển chủ yếu
tập trung đầu tư tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đây là thế mạnh
của Ngân hàng được khẳng định qua hơn 15 năm hoạt động tại An Giang (chiếm
gần 60% tổng dư nợ cho vay).
Ngày 13/11/2009, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyết định số
2588/QĐ-NHNN chấp thuận việc đổi tên Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên thành
Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông.
Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
MÊ KÔNG
Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Tên tiếng Anh: MEKONG DEVELOPMENT COMMERCIAL JOINT
STOCK BANK
Tên viết tắt: MXBank
Trụ sở chính MXBank
Địa chỉ: 248 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Xuyên, Thành phố Long
Xuyên, Tỉnh An Giang
Điện thoại: +84-76-3841706 +84-76-3843709

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 18 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Fax: +84-76-841006
Email: mxbankag@hcm.vnn.vn mxb@mxbank.com.vn
3.1.2. Chức năng và phạm vi hoạt động
3.1.2.1. Chức năng
- Huy động vốn
+ Khai thác các nguồn vốn của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư
trong tỉnh An Giang qua các loại tiền gởi tiết kiệm.
+ Phát hành các chứng khoán tiền gởi
+ Tiếp nhận vốn vay, vốn tài trợ, vốn uỷ thác đầu tư nông nghiệp từ Ngân
hàng Nhà nước và các tổ chức kinh tế - xã hội, các tổ chức tính dụng tiền tệ trong
và ngoài nước.
- Cho vay
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn đối với các hoạt động sản xuất nông
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ.
+ Cho vay trả góp kinh doanh, làm kinh tế phụ, tiêu dùng.
+ Chiết khấu các chứng từ có giá.
+ Các nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng khác: Đó là các dịch vụ chuyển
tiền nhanh, chi trả kiều hối, …
3.1.2.2. Phạm vi hoạt động
Lĩnh vực hoạt động: Tài chính ngân hàng.
Ngân hàng hoạt động 2 lĩnh vực chính: Dịch vụ ngân hàng cá nhân và
Dịch vụ ngân hàng Doanh nghiệp
Đối tác chiến lược: Ngân hàng VPBank, Công ty Xuất khẩu Thủy sản
Nam Việt (Navico), Công ty TNHH Áng Mây (AMC).




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 19 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
3.1.2.3. Cơ cấu tổ chức
a. Sơ đồ tổ chức




Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Phát triển Mê Kông



--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 20 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
b. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
* Hội đồng quản trị
- Hoạch định chiến lược, mục tiêu, giám sát hoạt động của bộ máy điều
hành.
- Phê duyệt phương án hoạt động kinh doanh do Tổng Giám đốc đề nghị.
- Quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của ngân
hàng.
- Chịu trách nhiệm trước Pháp luật, trước Đại hội Cổ đông về kết quả kinh
doanh, cũng như những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ và vi phạm Pháp
luật gây hại cho ngân hàng.
* Ban Kiểm soát
- Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán,
hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm tra nội bộ của ngân hàng.
- Thẩm định báo cáo tài chính và kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan
đến hoạt động tài chính của ngân hàng khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của Đại
hội Cổ đông.
- Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động
kinh doanh, tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết
luận và kiến nghị lên Đại hội Cổ đông.
* Ban Tổng Giám Đốc
Điều hành hoạt động ngân hàng là Tổng Giám đốc, giúp việc cho Tổng
Giám đốc có một số Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn
nghiệp vụ.
Tổng Giám đốc là ngưòi chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước
Pháp luật về việc điều hành hoạt động hằng ngày của ngân hàng.
Tổng Giám đốc trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ các hoạt động
của các phòng ban trong ngân hàng.
Phó Tổng Giám đốc có trách nhiệm hổ trợ cùng Tổng Giám đốc trong
việc điều hành mọi hoạt động chung của ngân hàng.
* Khối kinh doanh
- Lập kế hoạch kinh doanh , triển khai thực hiện về kế hoạch và chịu trách
nhiệm về kinh doanh.
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 21 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
- Nghiên cứu phát triển, quản lý sản phẩm, tổ chức quản bá những sản
phẩm dịch vụ của ngân hàng.
- Quản trị mọi kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nhằm đảm
bảo chất lượng dịch vụ được cung cấp một cách tốt nhất.
- Quản lý và khai thác mọi nguồn vốn của ngân hàng một cách hiệu quả
nhất.
- Triển khai hoạt động đầu tư (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) của ngân
hàng một cách an toàn và hiệu quả.
- Nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ tín dụng cho vay theo đúng quy
định của Ngân hàng Nhà nước.
- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc trong việc xây dựng tín dụng cho
từng đối tượng cụ thể. Trực tiếp theo dõi các khoản nợ của khách hàng trong suốt
thời gian vay, kể từ khi giải ngân cho đến khi thu hồi nợ vay.
- Theo dõi, đôn đốc việc trả nợ theo sự phân công của Ban Tổng Giám
đốc.
* Khối giám sát quản lý
- Quản lý và kiểm soát mọi mảng rủi ro liên quan đến hoạt động rủi ro của
ngân hàng, bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động tín dụng,
rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đoái,… Phát triển chính sách quản lý rủi ro bao
trùm mọi lĩnh vực rủi ro của ngân hàng, thiết lập một đơn vị quản trị mọi rủi ro
trên toàn hệ thống với vai trò và trách nhiệm rõ ràng. Xây dựng kĩ năng phân tích
rủi ro cần thiết , chuẩn bị cơ sở để sử dụng các thước đo hoạt động, điều chỉnh
theo rủi ro, thiết lập những tiêu chí thống nhất về độ rủi ro có thể chấp nhận và tỉ
lệ mục tiêu ngân hàng cần đạt được.
- Tư vấn về luật cho các qui chế, quy định, các hoạt động kinh tế.
- Đại diện pháp lý của ngân hàng trong mọi vấn đề liên quan đến tranh
chấp, kiện tụng, …
* Khối hỗ trợ nghiệp vụ
- Tổng hợp các số liệu của các phòng ban riêng lẽ, của toàn bộ ngân hàng
để lập bản cân đối tiền tệ hằng ngày, hằng tháng, hàng quý, báo cáo quyết toán
hàng năm.

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 22 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
- Báo cáo thống kê phân tích số liệu tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc,
về các vấn đề lãi suất tín dụng. Có trách nhiệm kiểm soát khối lượng thưong mại,
ngân phiếu thanh toán, phụ trách thanh toán liên ngân hàng, tài vụ,… Theo dõi
thường xuyên các khoản giao dịch của khách hàng, kiểm tra các chứng từ khi có
phát sinh, thông báo về thu nợ và trả nợ tiền gửi khách hàng.
- Quản lý các tài sản cầm cố, thế chấp của các tổ chức, cá nhân và doanh
nghiệp.
* Khối tổ chức - công nghệ và chiến lược
Phòng tổ chức hành chính nhân sự và đào tạo: Thực hiện toàn bộ các
công tác về hành chính của ngân hàng như quản lý lao động, kế hoạch văn phòng
phẩm.
+ Phụ trách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho toàn bộ công nhân
viên ngân hàng.
+ Phụ trách lương, xếp khen thưởng, thực hiện các chức năng như kiểm
tra việc thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước.
Phòng công nghệ thông tin: Thường xuyên kiểm tra công tác sử dụng và
bảo quản máy vi tính trong toàn cơ quan, hướng dẫn sử dụng máy đúng theo thao
tác kỹ thuật, thường xuyên kiểm tra việc chấp hành quy định sử dụng máy trong
toàn đơn vị.
+ Đảm bảo tuyệt đối bí mật thông tin số liệu của ngân hàng, thực hiện các
báo cáo và chương trình theo yêu cầu của Luật định.
+ Thực hiện cải tiến các chương trình phục vụ công tác quản lý chuyên
môn của các bộ phận theo chỉ định của Ban Tổng Giám đốc.
+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển phần mền hổ trợ cho công
tác quản lý. Huấn luyên cho cán bộ - nhân viên sử dụng máy vi tính, biết khai
thác chương trình phục vụ nhu cầu báo cáo, thống kê tại các bộ phận nghiệp vụ.
Phòng kế hoạch nghiên cứu tổng hợp: Xây dựng kế hoạch tài chính
hằng năm, khảo sát theo dõi dòng sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng phục vụ.
Theo dõi tiến độ thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch để có những đề xuất cho
Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị.



--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 23 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
3.1.3. Các sản phẩm của Ngân hàng Phát triển Mê Kông
- Các sản phẩm tín dụng cho khách hàng cá nhân:
+ Cho vay sản xuất - kinh doanh - dịch vụ.
+ Cho vay sản phẩm nông nghiệp
+ Cho vay trả góp.
+ Cho vay cầm cố các giấy tờ có giá.
- Các sản phẩm tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp:
+ Cho vay cầm cố các giấy tờ có giá.
+ Cho vay các khoản phải thu.
+ Cho vay hạn mức.
+ Cho vay đầu tư tài sản cầm cố.
+ Cho vay thấu chi tài khoản.
+ Cho vay đầu tư dự án
- Các hình thức bảo lãnh:
+ Bảo lãnh dự thầu.
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
+ Bảo lãnh thanh toán.
+ Bảo lãnh bảo hành.
+ Các loại bảo lãnh khác.
3.2. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
QUA BA NĂM (2007 - 2009)
Ngân hàng hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh
và biết sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân
hàng. Lợi nhuận không chỉ là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng mà còn là chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường. Các ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề làm
thế nào để có thể đạt lợi nhuận cao nhất và có mức rủi ro thấp nhất, đồng thời
vẫn thực hiện được kế hoạch kinh doanh của ngân hàng. Trong suốt quá trình
hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Phát triển Mê Kông đã đạt được những thành
tựu hết sức khả quan. Để thấy rõ hơn kết quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng trong thời gian qua, ta xem xét bảng số liệu sau:

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 24 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------

Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG QUA BA NĂM
Đơn vị tính: Triệu đồng

SO SÁNH SO SÁNH
NĂM NĂM NĂM
CHỈ TIÊU 2008/2007 2009/2008
2007 2008 2009
Số tiền % Số tiền %
1. Tổng thu nhập 48.688 149.132 259.735 100.444 206,30 110.603 74,16
2. Tổng chi phí 34.413 79.053 171.125 44.640 129,72 92.072 116,74
3. LN trước thuế 14.275 70.079 88.610 55.804 390,92 18.531 26,44
4. Thuế TNDN 3.933 19.425 22.126 15.492 393,90 2.701 13,90
5. LN sau Thuế 10.342 50.654 66.484 40.312 389,79 15.830 31,25
( Nguồn: Phòng kế hoạch)
Qua bảng trên cho thấy tính hình hoạt động của ngân hàng có chiều hướng
gia tăng. Năm 2007, lợi nhuận ròng là 10.342 triệu đồng đến năm 2008 là 50.654
triệu đồng tăng 40.312 triệu đồng (tăng 389,79%). Lợi nhuận tăng vượt bậc do
ngân hàng mở thêm một số chi nhánh. Mặc khác, năm 2007 doanh thu 48.688
triệu nhưng chi phí lại cao 34.413 (chiếm 70,68% so với doanh thu), trong đó
năm 2008 doanh thu là 149.132 triệu nhưng chi phí thấp 79.053 triệu (chiếm
53% so với doanh thu). Trước tình hình trên cho thấy hoạt động kinh doanh của
ngân hàng đạt hiệu quả cao và ngày càng đi lên.
Sang năm 2009 thì lợi nhuận ròng có tăng nhưng tốc độ có giảm so với
năm 2008 (31,25% năm 2009 so với 389,79% năm 2008). Có nhiều yếu tố tác
động như đến kết quả này như nền kinh tế bị khủng hoảng, lạm phát tăng nhanh,
có nhiều đối thủ cạnh tranh, …
Tóm lại: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có chiều hướng gia tăng
qua các năm. Để thích ứng với tình hình chung, Ngân hàng Phát Triển Mê Kông
đã điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và điều hành hoạt động của ngân hàng phù
hợp với định hướng chung của ngành, đặc biệt là kiểm soát rất chặt chẽ đối với
cho vay lĩnh vực bất động sản, chứng khoán, góp phần kềm chế lạm phát, ổn
định kinh tế vĩ mô mà Chính phủ đã ưu tiên thực hiện.



--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 25 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
3.3. NHỮNG THUẬN LỜI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
3.3.1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm của Nhà nước, tỉnh An Giang, cùng cán bộ quản lý và
thanh tra ngành.
- Có lợi thế cạnh tranh cao, đó là phong cách phục vụ khách hàng của cán
bộ nhân viên ngân hàng đã được đa số khách hàng công nhận luôn tận tình và
chu đáo.
- Thủ tục tín dụng ngày càng đơn giản , thời gian xét duyệt cho vay ngày
một rút ngắn, góp phần giữ chân khách hàng và thu hút thêm những khách hàng
mới.
- Trong những năm vừa qua, tình hình hoạt động sản xuất nông nghiệp
của tỉnh An Giang có nhiều thuận lợi. Điều làm cho một trong những khách hàng
quan trọng của Ngân hàng Phát Triển Mê Kông là bà con nông dân làm ăn ngày
càng có hiệu quả, giúp cho Ngân hàng thu hồi vốn và lãi thuận lợi, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Ngân hàng Phát Triển Mê Kông đã hoạt động hơn 20 năm, luôn được sự
quan tâm, ủng hộ của bà con nông dân, cùng với đội ngũ nhân viên có nhiều kinh
nghiệm, bộ máy quản lý điều hành ngày một trưởng thành hơn, góp phần tích cực
trong việc mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao chất lượng hoạt động của
ngân hàng.
3.3.2. Khó khăn
- Chịu sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác.
- Do nguồn vốn hoạt động còn hạn hẹp đã làm hạn chế mạng lưới hoạt
động kinh doanh cũng như loại hình kinh doanh còn đơn điệu.
- Một số loại hình dịch vụ cho vay chưa thu hút được các doanh nghiệp
với những khoản vay tương đối lớn.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 26 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
3.4. NHỮNG MỤC TIÊU – ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN
HÀNG TRONG TƯƠNG LAI
3.4.1. Mục tiêu
- Gia tăng giá trị cổ đông.
- Tăng cường hiệu quả và tiện ích cho khách hàng và các đối tác.
- Phấn đầu trở thành ngân hàng thương mại chuyên nghiệp đầu tư phát
triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn.
3.4.2. Định hướng phát triển
- Phát triển mạng lưới tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thuộc Đồng
bằng sông Cửu Long.
- Tăng vốn điều lệ lên trên 1.000 tỷ đồng, đáp ứng nhu cầu đầu tư tín dụng
cho nông dân và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tiếp tục phát triển thêm nhiều sản phẩm dịch vụ, tăng thêm nhiều tiện
ích để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn.
- Tiếp tục tăng cường vai trò quản trị, kiểm soát, giữ vững chất lượng tín
dụng, đáp ứng yêu cầu thanh khoản; thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ và
Ngân hàng Nhà nước về lĩnh vực kinh doanh tiền tệ.
- Thành lập một số công ty con như: Công ty cho thuê tài chính, Công ty
kinh doanh đầu tư địa ốc, Công ty chứng khoán,… để tăng thêm lợi nhuận.
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng cao về khả năng huy động vốn, đầu tư tín
dụng và tối thiểu hoá rủi ro nhằm đạt hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động tín
dụng.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 27 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
4.1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG
NGUỒN VỐN
Mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí,
tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau,… Do đó, Ngân hàng cần phải
quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược
huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định. Để hiểu rõ hơn cơ cấu nguồn vốn
của Ngân hàng Phát Triển Mê Kông được hình thành chủ yếu từ những nguồn
nào, ta xem xét bảng số liệu sau:


Bảng 2: TÌNH HÌNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
QUA BA NĂM 2007 - 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng
NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Vốn điều lệ 70.000 15,64 500.000 31,74 500.000 24,44
Các quỹ 12.271 2,74 54.163 3,44 78.154 3,82
Vốn huy động 335.920 75,06 953.475 60,53 1.410.874 68,96
Vốn ủy thác 20.400 4,56 44.721 2,84 28.778 1,41
Tài sản nợ khác 8.958 2,00 22.797 1,45 28.074 1,37
Tổng nguồn vốn 447.549 100 1.575.156 100 2.045.880 100
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Nhìn chung, tổng nguồn vốn của ngân hàng qua ba năm đều có sự gia tăng
đáng kể. Năm 2007, tổng nguồn vốn của ngân hàng là 447.549 triệu đồng, sang
năm 2008 tổng nguồn vốn của ngân hàng tăng nhanh vọt lên đến 1.571.156 triệu
đồng, tăng 1.127.607 triệu đồng (251,95%). Đến năm 2009 đã tăng lên 2.045.880
triệu đồng, tăng 470.724 triệu đồng (29,88% ) so với năm 2008.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 28 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Đơn vị tính: %

NĂM 2007

2
2.74 15.64
Vốn điều lệ
4.56 Vốn ủy thác
Vốn huy động
Các quỹ
Tài sản nợ khác
75.06




NĂM 2008

1.45

3.44
Vốn điều lệ
31.74
Vốn ủy thác
Vốn huy động
Các quỹ
2.84 Tài sản nợ khác
60.53




NĂM 2009

1.37

3.82
24.44 Vốn điều lệ
Vốn ủy thác
Vốn huy động
1.41
Các quỹ

Tài sản nợ khác
68.96




Biểu đồ 1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM


--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 29 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Khoản mục vốn chủ yếu trong tổng nguồn vốn của ngân hàng là vốn huy
động tại địa phương và khoản mục này có sự gia tăng qua ba năm. Năm 2007,
vốn huy động tại địa phương của ngân hàng là 335.920 triệu đồng, chiếm 75,06%
trong tổng nguồn vốn. Sang năm 2008, vốn huy động là 953.475 triệu đồng,
chiếm 60,53% trong tổng nguồn vốn. Đến năm 2009, nguồn vốn này đã tăng lên
1.410.874 triệu đồng, chiếm 68,96% trong tổng nguồn vốn tại ngân hàng.
Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng nguồn vốn là vốn điều lệ. Vốn điều
lệ của ngân hàng cao bởi vì: thứ nhất, vốn điều lệ tối thiểu phải bằng mức vốn
pháp định do Chính phủ quy định; thứ hai vốn điều lệ của ngân hàng lớn sẽ tạo
được lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng. Vốn điều lệ của ngân hàng năm
2007 là 70.000 triệu đồng nhưng đến năm 2008 con số này tăng lên đến 500.000
triệu đồng, tăng 430.000 triệu đồng (614,29%). Sang năm 2009 vốn điều lệ của
ngân hàng vẫn giữ ở mức cũ 500.000 triệu đồng.
Khoản mục đứng sau cùng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng là các
khoản mục: vốn ủy thác, tài sản nợ khác, các quỹ.
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
Như ta đã biết, huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn huy động càng dồi dào
càng giúp cho Ngân hàng có thể tự chủ hơn trong hoạt động kinh doanh của
mình, mở rộng quy mô tín dụng, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho các thành
phần kinh tế.
Kết quả huy động vốn của ngân hàng trong ba năm gần đây như sau:




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 30 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
QUA BA NĂM 2007 - 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng

CHÊNH LỆCH
NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
CHỈ
2008/2007 2009/2008
TIÊU
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
TGKH 12.232 3,64 94.742 9,94 551.962 39,12 82.510 674,54 457.220 482,60
TGTK 157.212 46,80 233.821 24,52 745.640 52,85 76.609 48,73 511.819 218,89
TGTCTD 166.476 49,56 624.760 65,52 113.271 8,03 458.284 275,29 -511.489 -81,87
KQBL - - 152 0,02 1 - 152 - -151 99,34
Tổng 335.920 100 953.475 100 1.410.874 100 617.555 183,84 457.399 47,97
(Nguồn:Phòng kế hoạch)
Trong đó: TGKH: Tiền gửi khách hàng
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
TGTCTD: Tiền gửi tổ chức tín dụng
KQBL: Ký quỹ bảo lãnh
Dựa và số liệu thực tế ta thấy, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng
năm 2007 là 335.920 triệu đồng. Sang năm 2008, nguồn vốn huy động tăng
617.555 triệu đồng (tăng 183,84% so với năm 2007). Sang năm 2009, nguồn vốn
huy động tăng 457.399 triệu đồng hay 47,97% so với cùng kỳ năm trước. Nguồn
vốn huy động của ngân hàng từ các nguồn chủ yếu sau:
+ Tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn truyền
thống của ngân hàng. Loại tiền gửi này chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng, chỉ đứng sau loại tiền gửi của các tổ chức tín dụng. Cụ
thể năm 2007, tiền gửi tiết kiệm là 157.212 triệu đồng, chiếm 46,80% trong tổng
nguồn vốn huy động. Đến năm 2008, loại tiền gửi này chiếm 24,52% tổng nguồn
vốn, tăng 76.609 triệu đồng (tăng 48,73%) so với năm 2007. Sang năm 2009, thì
nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động (chiếm 52,85%), tăng
218,895%, tương đương 511.819 triệu đồng. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi
tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Nguyên nhân tiền gửi tiết
kiệm tăng mạnh mà chủ yếu là tăng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là do ngân hàng
đã mở rộng nhiều hình thức huy động vốn mới.



--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 31 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Tiền gửi của khách hàng: bao gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi các tổ
chức kinh tế. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là loại tiền gửi của các doanh
nghiệp. Tiền gửi này không nhằm vào mục đích lãi suất mà nhằm để thanh toán,
chi trả trong kinh doanh. Năm 2007, loại tiền gửi này là 12.232 triệu đồng, chiếm
3,64% trong tổng nguồn vốn huy động. Sang năm 2008, tiền gửi của khách hàng
tăng 82.510 triệu đồng (tăng 674,54%) so với năm 2007. Sang năm 2009, loại
tiền gửi này vẫn tiếp tục tăng, tăng 457.220 triệu đồng (tăng 482,60%) so với
năm 2008 và chiếm 39,12% trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng. Điều
này cho thấy ngân hàng đã có những chính sách hấp dẫn và chiến lược marketing
hợp lý để thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng ngày càng nhiều hơn.
+ Tiền gửi các tổ chức tín dụng: Năm 2007, loại tiền gửi này là 166.476
triệu đồng, chiếm 49,56% trong tổng nguồn vốn huy động; sang năm 2008, tăng
lên 624.760 triệu đồng, tăng 458.284 triệu đồng (tăng 275,29%) so với năm
2007. Đến năm 2009, loại tiền gửi này giảm đáng kể chỉ còn 113.271 triệu đồng,
giảm 511.489 triệu đồng (giảm 81,87%) so với năm 2008. Như chúng ta đã biết
năm 2008, 2009 là năm đầy khó khăn và thách thức đối với các ngân hàng trong
nước nói riêng và thế giới nói chung do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính toàn cầu vào những tháng cuối năm 2008 và tình hình lạm phát trong nước
nói riêng. Vì vậy, kết quả hoạt động các ngân hàng không cao, lượng tiền gửi của
các tổ chức tín dụng khác vào ngân hàng bị giảm sút.
+ Ký quỹ bảo lãnh: chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn huy
động
Tóm lại, thời gian qua ngân hàng đã có nổ lực đáng kể trong công tác huy
động vốn, luôn mở rộng và phát triển các sản phẩm, dịch vụ để kịp thời đáp ứng
nhu cầu tiền gửi của khách hàng, do đó ngân hàng đã đạt được những kết quả
nhất định trong công tác huy động vốn.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 32 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Đơn vị tính: (%)

NĂM 2007

0
3.64
TGKH

TGTK

49.56 TGTCTD
46.8
KQBL




NĂM 2008


0.02 9.94
TGKH

TGTK
24.52
TGTCTD

KQBL
65.52




NĂM 2009


8.03 0
TGKH

39.12 TGTK

TGTCTD

KQBL
52.85




Biểu đồ 2: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 33 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
4.3.1 Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng
4.3.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn
Cũng như các ngân hàng khác, sau khi huy động vốn, Ngân hàng Phát
Triển Mê Kông nhanh chóng tìm các biện pháp để sử dụng nguồn vốn đó một
cách có hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, cũng như đáp ứng
được nhu cầu về vốn cho nền kinh tế. Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân
hàng đã giải ngân dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một khoảng
thời gian nhất định. Sự tăng trưởng của doanh số cho vay thể hiện quy mô của
công tác tín dụng. Nếu ngân hàng có nguồn vốn mạnh thì doanh số cho vay có
thể cao hơn nhiều lần so với các ngân hàng có nguồn vốn nhỏ. Do bản chất của
hoạt động tín dụng ngân hàng là “đi vay để cho vay”, vì thế với nguồn vốn huy
động được trong mỗi năm ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để sử
dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn. Trong những
năm qua, hoạt động cho vay của ngân hàng đã có những chuyển biến tích cực và
được thể hiện như sau:


Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG
QUA BA NĂM 2007 - 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng

CHÊNH LỆCH
NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
CHỈ
2008/2007 2009/2008
TIÊU
Số Số
% Số tiền % Số tiền % Số tiền % %
tiền tiền
Ngắn
451.305 72,82 1.438.224 76,69 1.889.995 81,99 986.919 218,68 451.771 31,41
hạn
Trung
168.422 27,18 437.113 23,31 415.092 18,01 268.691 159,53 -22.021 -5,04
dài hạn
Tổng 619.727 100 1.875.355 100 2.305.047 100 1.255.628 202,61 429.692 22,92
(Nguồn:Phòng kế hoạch)
Nhìn chung, doanh số cho vay của Ngân hàng đã không ngừng tăng lên
qua ba năm. Đây là kết quả của sự nổ lực hết mình cùng với việc thực hiện các
biện pháp mở rộng tín dụng, cải thiện những thủ tục xin vay vốn cũng như tác

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 34 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
phong phục vụ của cán bộ tín dụng. Điều đó cho thấy quy mô tín dụng của ngân
hàng ngày càng được mở rộng. Trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất
cao (trên 70%), còn cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm khoảng 30% trong tổng
doanh số cho vay. Thực tế cho thấy tín dụng ngắn hạn đã và đang được mở rộng
và đóng vai trò chủ yếu trong quá trình sử dụng vốn của ngân hàng. Tín dụng
ngắn hạn tuy có thể thu hồi vốn nhanh để cho vay lại, nhưng chính quá trình đó
đã làm tăng thêm chi phí cho ngân hàng như chi phí thu nợ, chi phí tìm kiếm
khách hàng mới và chi phí thẩm định món vay mới; làm lợi nhuận ngân hàng
giảm đi.



2,500,000

2,000,000
Triệu đồng




1,500,000

1,000,000

500,000

-
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Ngắn hạn 451,305 1,438,224 1,889,995
Trung - Dài hạn 168,422 437,113 415,092
Tổng 619,727 1,875,355 2,305,047


Biểu đồ 3: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM
Qua bảng số liệu trên ta thấy, năm 2007 tổng doanh số cho vay của ngân
hàng là 619.727 triệu đồng. Đến năm 2008 tổng doanh số cho vay của ngân hàng
đã tăng 1.255.628 (tăng 202,61%) triệu đồng so với năm 2007. Trong đó, cho
vay ngắn hạn tăng 986.919 triệu đồng (tăng 218,68%). Trong khi cho vay trung
và dài hạn trong năm này chỉ tăng 268.709 triệu đồng (tăng 159,55%). Bước sang
năm 2009, doanh số cho vay tiếp tục tăng 429.692 triệu đồng (tăng 22,91%).
Trong đó, cho vay ngắn hạn tăng 451.731 triệu đồng (tăng 31,41%); cho vay
trung và dài hạn giảm 22.039 triệu đồng (giảm 5,04%). Như vậy trong thời gian
qua, nhu cầu về vốn tại địa phương không ngừng tăng lên và ngân hàng đã nắm
bắt điều đó, tập trung cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tại địa

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 35 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
phương. Tuy nhiên, như đã phân tích, tín dụng ngắn hạn không đem lại hiệu quả
cao cho ngân hàng như tín dụng trung, dài hạn. Chính vì vậy, ngay từ bay giờ
ngân hàng cần tìm kiếm các khách hàng doanh nghiệp, các công ty lớn uy tín và
hoạt động kinh doanh tốt có nhu cầu vốn trung và dài hạn để tập trung cho vay
gia tăng tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn trong doanh số cho vay của ngân
hàng. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng tiếp tục cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu
cầu của người dân, đồng thời cũng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng nhưng trên
cơ sở giảm dần tỷ trọng tín dụng ngắn hạn trong hoạt động kinh doanh của mình.
* Doanh số cho vay tăng đều qua các năm chủ yếu do:
- Ngân hàng rất được khách hàng tín nhiệm.
- Ngân hàng luôn mở rộng địa bàn, đa dạng hóa hình thức và đối tượng
cho vay.
- Có đội ngũ cán bộ tín dụng tích cực đi vào tận vùng sâu vùng xa để tìm
hiểu, thăm dò tình hình sản xuất và nhu cầu cho vay vốn của khách hàng (vì hoạt
động tín dụng của ngân hàng chủ yếu là cho vay nông nghiệp).
- Thủ tục cho vay khá đơn giản và được sự hướng dẫn nhiệt tình của cán
bộ tín dụng.
- Đặc biệt là giải ngân nhanh chóng.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 36 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
4.3.1.2. Phân tích doanh số cho vay theo đối tượng


Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA NGÂN HÀNG
QUA BA NĂM 2007 – 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng
NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 CHÊNH LỆCH
CHỈ TIÊU
Số tiền % Số tiền % Số tiền % 2008/2007 % 2009/2008 %
Cuối kỳ
1. SXNN 339.389 66,49 1.052.695 62,52 1.013.141 54,73 713.306 210,17 -39.554 -3,76
2. SXKD - DV 41.906 8,21 350.714 20,83 443.573 23,96 308.808 736,91 92.859 26,48
3. Cho vay DN - - 24.165 1,44 8.262 0,45 - - -15.903 -65,81
4. Cho vay khác 5.406 1,06 19.888 1,18 125.738 6,79 14.482 267,89 105.850 532,23
Trả góp
1. Góp xe - - 16.967 1,01 34.476 1,86 - 17.509 103,19
2. Góp TMDV 55.438 10,86 117.422 6,97 87.136 4,71 61.984 111,81 -30.286 -25,79
3. Góp CBCNV 65.960 12,92 93.286 5,54 136.580 7,38 27.326 41,43 43.294 46,41
4. Góp khác 2.365 0,46 8.611 0,51 2.295 0,12 6.246 264,10 -6.316 -73,35
Tổng 510.464 100 1.683.748 100 1.851.201 100 1.173.284 229,85 167.453 0,10
(Nguồn:Phòng kế hoạch )
Trong đó:SXNN: Sản xuất nông nghiệp
SXKD – DV: Sản xuất kinh doanh – dịch vụ
Cho vay DN: Cho vay doanh nghiệp
Góp TMDV: Góp thương mại dịch vụ
Góp CBCNV: Góp cán bộ - công nhân viên
Nhìn chung, đối tượng sản xuất nông nghiệp là đối tượng đạt doanh số
cho vay chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay qua ba năm. Như chúng
ta đã biết, nền kinh tế tỉnh An Giang phát triển mạnh nhất vẫn là trong lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp. Với một diện tích đất nông nghiệp màu mỡ, nguồn nước
ngọt dồi dào cùng với kinh nghiệm sản xuất lâu năm của người nông dân An
Giang đã tạo nên một thế mạnh riêng của tỉnh, góp phần đáng kể vào ngân sách
nhà nước, đồng thời cũng làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho quốc gia. Do đó,
cho vay sản xuất nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong doanh số cho vay
của ngân hàng qua ba năm. Đối với lĩnh vực cho vay tiêu dung - góp cán bộ công
nhân viên, đây là loại cho vay tín chấp trả theo lương và theo quy định, ngân
hàng chỉ giới hạn cho vay tối đa 60 triệu đồng trên mỗi cá nhân, đồng thời ngân
hàng cũng chú trọng đầu tư nhiều hơn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Tốc độ tăng giảm của các đối tượng vay không đồng đều qua các năm do phụ
thuộc vào nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh cũng như điều kiện thuận lợi hay
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 37 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
bất lợi của từng ngành nghề trong từng gia đoạn; theo đó mà cơ cấu cho vay của
ngân hàng thay đổi qua các năm.
4.3.2. Phân tích tình hình thu nợ của ngân hàng
4.3.2.1. Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn
Doanh số cho vay chỉ phản ánh số lượng và quy mô tín dụng của ngân
hàng chứ chưa phản ánh được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng cũng như đơn
vị vay vốn. Bởi vì, hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở việc trả nợ vay của
khách hàng. Nếu khách hàng luôn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng thì chứng tỏ
ngân hàng đã sử dụng vốn vay của mình một cách có hiệu quả, có thể luân
chuyển được nguồn vốn một cách dễ dàng. Một trong những nguyên tắc trong
hoạt động tín dụng là vốn vay phải được thu hồi cả vốn gốc và lãi theo đúng hạn
định đã thỏa thuận. Như vậy, doanh số thu nợ cũng là một trong những chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả của công tác tín dụng trong từng thời kỳ.
Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà ngân hàng đã thu hồi từ các khoản đã
giải ngân trong một khoảng thời gian nhất định. Do đó, việc thu nợ được xem là
công tác quan trọng trong hoạt động tín dụng góp phần tái đầu tư tín dụng và đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển trong lưu thông. Ta xem xét bảng số liệu sau:


Bảng 6: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG
QUA BA NĂM 2007 - 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng

CHÊNH LỆCH
NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
CHIE
2008/2007 2009/2008
TIÊU
Số Số
% Số tiền % Số tiền % Số tiền % %
tiền tiền
Ngắn
327.270 79,14 785.243 78,00 1.903.506 85,50 457.973 139,94 1.118.263 142,41
hạn
Trung
86.242 20,86 221.538 22,00 322.839 14,50 135.296 156,88 101.301 45,73
dài hạn
Tổng 413.512 100 1.006.781 100 2.226.345 100 593.269 143,47 1.219.564 121,13

(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Nhìn chung, doanh số thu nợ tại Ngân hàng qua ba năm đều tăng, trong đó
cả thu nợ ngắn hạn, trung và dài hạn đều lần lượt tăng qua các năm. Tuy nhiên,

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 38 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
khi thu hồi vốn càng nhiều thì chi phí sẽ càng tăng làm giảm lợi nhuận cho ngân
hàng.

2,500,000


2,000,000

Triệu đồng
1,500,000


1,000,000


500,000


-
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Ngắn hạn 327,270 785,243 1,903,506
Trung - Dài hạn 86,242 221,538 322,839
Tổng 413,512 1,006,781 2,226,345

Biểu đồ 4: DOANH SỐ THU NỢ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM
Năm 2007, ngân hàng đã thu được 413.512 triệu đồng. Sang năm 2008,
doanh số thu nợ đạt được là 1.006.781 triệu đồng, tăng 593.269 triệu đồng (tăng
143,47%) so với cùng kỳ. Trong đó, thu nợ ngắn hạn tăng 457.973 triệu đồng
(tăng 139,94%) và thu nợ dài hạn tăng 135.296 triệu đồng (tăng 156,88%). Điều
này đã thể hiện hiệu quả kinh tế từ đồng vốn vay của khách hàng, đầu tư sinh lợi
đáp ứng việc hoàn trả nợ cho ngân hàng. Bên cạnh, công tác tín dụng của ngân
hàng được nâng cao, đặc biệt là trong thu nợ.
Sang năm 2009, tình hình thu nợ vẫn diễn ra khá tốt. Doanh số thu nợ năm
2009 đạt 2.226.345 triệu đồng, tăng 1.219.564 triệu đồng (tăng 121,13%) so với
cùng kỳ năm 2008. Trong đó, thu nợ ngắn hạn năm 2009 tăng 1.118.263 triệu
đồng (tăng 142,41%), còn cho vay trung và dài hạn tăng 1.1.301 triệu đồng (tăng
45,73%). Thực tế doanh số thu nợ phù hợp với doanh số cho vay tại ngân hàng.
Trong doanh số cho vay thì doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệ cao qua
các năm, điều này đã làm cho doanh số thu nợ ngắn hạn chiếm phần lớn trong
tổng thu nợ. Có được điều này chính là nhờ vào sự nổ lực hết mình của đội ngũ
cán bộ tín dụng ngân hàng trong thời gian qua trong việc chú ý kiểm tra, giám sát
việc sử dụng vốn vay của khách hàng, thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 39 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
khi đến hạn. Bên cạnh đó, các đơn vị làm ăn có hiệu quả hơn, góp phần gia tăng
khả năng trả nợ của các đơn vị.
Doanh số thu nợ tại ngân hàng qua các năm tăng cao, điều này đã thể
hiện thiện chí trả nợ của khách hàng và công tác thẩm định của ngân hàng được
thực hiện tốt. Tuy nhiên, khi các khoản nợ vay đáo hạn, nếu xét thấy khách hàng
có uy tín, sử dụng vốn đúng mục đích, kinh doanh có hiệu quả vẫn có nhu cầu
vốn, ngân hàng không nên thu hồi nợ về ngay mà nên tiếp tục để khách hàng tiếp
tục sử dụng số tiền vay vì hiện nay nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh ngày
càng bức thiết. Làm được như vậy chẳng những làm tăng lợi nhuận cho ngân
hàng thông qua khoản lãi vay mà khách hàng mang lại mà còn làm giảm bớt rất
nhiều chi phí cho ngân hàng nếu so với việc thu hồi nợ về và tìm kiếm khách
hàng cho vay mới.
4.3.2.2. Phân tích doanh số thu nợ theo đối tượng


Bảng 7: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA NGÂN HÀNG
QUA BA NĂM 2007 - 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHÊNH LỆCH
NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
CHỈ TIÊU 2008/2007 2009/2008
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Cuối kỳ
1. SXNN 215.225 67,86 502.216 61,94 1.058.994 57,52 286.991 133,34 556.778 110,86
2. SXKD- DV 20.381 6,43 162.495 20,04 404.455 21,97 142.114 697,29 241.960 148,90
4. Cho vay DN - - 8.574 1,06 81.135 4,41 - - 72.561 846,29
5. Cho vay khác 4.134 1,30 7.473 0,92 100.304 5,45 3.339 80,77 92.831 1242,22
Trả góp
1. Góp xe - - 1.296 0,16 17.146 0,93 - - 15.850 1222,99
2. Góp TMDV 41.727 13,16 74.972 9,25 95.222 5,17 33.245 79,67 20.250 27,01
3. Góp CBCNV 35.183 11,09 53.731 6,63 80.211 4,36 18.548 52,72 26.480 49,28
4.Góp khác 516 0,16 6.605 0,81 3.524 0,19 6.089 1180,04 -3.081 -46,65
Tổng 317.166 100 810.757 100 1.840.991 100 493.591 155,63 1.030.234 127,07
(Nguồn: Phòng kế hoạch )
Nhìn chung, đối tượng cho vay sản xuất nông nghiệp là đối tượng thu nợ
nhiều nhất, cả về số tiền và tỷ lệ tăng đều tăng liên tục qua các năm. Bởi vì, cho
vay đối tượng này chủ yếu là cho vay ngắn hạn, khách hàng vay để bổ sung vốn
sản xuất.


--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 40 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
4.3.2.3. Hệ số thu nợ
Để đánh giá tình hình thu nợ của ngân hàng, ta xem xét hệ số thu nợ. Hệ
số thu nợ phản ánh hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng cũng như khả năng trả nợ
vay của khách hàng, cho biết số tiền ngân hàng sẽ thu hồi được trong một thời kỳ
nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Ta xem xét bảng số liệu về hệ số thu nợ
trong thời gian qua dưới đây:


Bảng 8: HỆ SỐ THU NỢ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2007 - 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng

CHỈ TIÊU NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
Doanh số cho vay 619.727 1.875.355 2.305.047
Doanh số thu nợ 413.512 1.006.781 2.226.345
Hệ số thu nợ (%) 66,72 53,68 96,59
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Nhìn chung, hệ số thu nợ của ngân hàng là khá cao. Năm 2007, hệ số thu
nợ của ngân hàng là 66,72%, năm 2008 giảm đáng kể còn 53.68%. Nguyên nhân
là do trong năm 2008 tín dụng trung và dài hạn đã được ngân hàng quan tâm
đúng mức, doanh số trung và dài hạn tăng lên đáng kể. Tóm lại, ngân hàng nên
tiếp tục hoạt động kinh doanh theo hướng này - khi bắt đầu xem xét cho vay cần
tiến hành thẩm định khách hàng thật kỹ càng về năng lực tài chính, phương án
kinh doanh lẫn tư cách khách hàng; bên cạnh đó ngân hàng nên tăng cường cho
vay trung và dài hạn. Khi món vay đáo hạn nếu xét thấy khách hàng uy tín, kinh
doanh đạt hiệu quả và có nhu cầu tiếp tục vay thì ngân hàng nên để khách hàng
tiếp tục sử dụng món vay. Ngân hàng không nên quá chú trọng thu hồi nợ đối với
khách hàng uy tín và trung thành với ngân hàng.
Sang năm 2009, hệ số thu nợ của ngân hàng tăng lên đến 96,59%. Qua đó
cho thấy trong 100 đồng vốn doanh số cho vay thì ngân hàng thu được khoảng
trên dưới 96 đồng, điều này có liên quan mật thiết với cơ cấu tín dụng của ngân
hàng - tín dụng ngắn hạn đang đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động ngân hàng.
Mặc dù điều này giúp thu hồi vốn nhanh và sau đó lại sử dụng nguồn vốn này để
tiếp tục cho vay, nhưng chính vì vậy đã khiến ngân hàng phải liên tục thực hiện

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 41 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
công tác tìm kiếm và thẩm định khách hàng mới, làm ngân hàng tốn nhiều chi
phí và từ đó làm giảm lợi nhuận. Tuy nhiên, ta không thể dựa vào hệ số thu nợ để
đánh giá một cách chủ quan về hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng, bởi
vì chỉ tiêu này chỉ phản ánh khả năng thu nợ của ngân hàng đối với tổng doanh
số cho vay hằng năm mà thôi. Vì thế, khi đánh giá chỉ tiêu thu nợ ta nên dựa vào
phần nợ đã đến hạn phải thu thì việc đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của
ngân hàng mới thật sự chính xác.
4.3.3. Phân tích tình hình dư nợ của ngân hàng
4.3.3.1. Phân tích doanh số dư nợ theo thời hạn
Dư nợ cho vay có thể được hiểu là hiệu số giữa doanh số cho vay và
doanh số thu nợ. Như vậy, chỉ tiêu dư nợ cho vay là khoản tiền đã giải ngân mà
ngân hàng chưa thu hồi về. Dư nợ cho vay là chỉ tiêu xác thực để đánh giá về quy
mô hoạt động tín dụng trong từng thời kỳ. Đây là chỉ tiêu không thể thiếu khi nói
đến hoạt động tín dụng của một ngân hàng. Tuy nhiên, việc phân tích dư nợ kết
hợp với nợ quá hạn sẽ cho phép ta phản ánh chính xác hơn về hiệu quả hoạt động
tín dụng của ngân hàng. Nhìn chung, các ngân hàng thương mại có mức dư nợ
cao thường là các ngân hàng có quy mô hoạt động rộng, nguồn vốn mạnh và đa
dạng. Để hiểu rõ hơn về tình hình dư nợ của ngân hàng diễn biến như thế nào
trong ba năm qua, ta xem xét bảng số liệu sau:


Bảng 9: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG QUA
BA NĂM 2007 - 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng

CHÊNH LỆCH
NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
CHỈ
2008/2007 2009/2008
TIÊU
Số Số
% Số tiền % Số tiền % Số tiền % %
tiền tiền
Ngắn
231.149 58,62 886.130 70,05 870.578 64,89 654.981 283,36 -15.552 -17,60
hạn
Trung
163.188 41,38 378.781 29,95 471.033 35,11 215.593 132,11 92.252 24,35
dài hạn
Tổng 394.337 100 1.264.911 100 1.341.611 100 870.574 220,77 76.700 6,06
(Nguồn: Phòng kế hoạch)

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 42 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Trong thời gian qua, doanh số cho vay của ngân hàng liên tục tăng lên góp
phần làm cho tổng dư nợ cũng có sự gia tăng đáng kể. Năm 2007 tổng dư nợ của
ngân hàng là 394.337 triệu đồng, đến năm 2008 tổng dư nợ của ngân hàng đạt
được là 1.264.911 triệu đồng, tăng 870.574 triêu đồng (tăng 220,77%) so với
năm 2007. Rõ ràng hoạt động tín dụng của ngân hàng đã có sư tăng trưởng với
tốc độ khá cao. Trong đó tổng dư nợ ngắn hạn tăng mạnh nhất 283.36%, tương
đương 654.981 triệu đồng; dư nợ trung và dài hạn tăng 215.593 triệu đồng (tăng
132,11%). Kết quả này cho thấy ngân hàng tập trung vào các lĩnh vực đầu tư
ngắn hạn mà khách hàng chủ yếu vẫn là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Bước sang năm 2009 tổng dư nợ của ngân hàng là 1.341.611 triệu đồng,
tăng 76.700 triệu đồng (tăng 6,06%) so với cùng kì năm 2008. Trong đó dư nợ
trung và dài hạn tăng 24.35% tương đương 92.252 triệu đồng; dư nợ ngắn hạn lại
giảm nhưng không đáng kể, giảm 15.552 triệu đồng (giảm 1,76%).



1,500,000
Triệu đồng




1,000,000


500,000


-
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Ngắn hạn 231,149 88,613 870,578
Trung - Dài hạn 163,188 378,781 471,033
Tổng 394,337 1,264,911 1,341,611


Biểu đồ 5: DƯ NỢ CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 43 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
4.3.3.2. Phân tích doanh số dư nợ theo đối tượng


Bảng 10: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA NGÂN HÀNG
QUA BA NĂM 2007 - 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHÊNH LỆCH
NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
2008/2007 2009/2008
CHỈ TIÊU
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Cuối kỳ
1. SXNN 223.700 58,93 774.179 62,53 728.327 54,75 550.479 246,08 -45.852 -5,92
2. SXKD- DV 32.092 8,45 220.312 17,80 259.430 19,50 188.220 586,50 39.118 17,76
4. Cho vay DN - - 15.591 1,26 16.718 1,26 - - 1.127 7,23
5. Cho vay khác 3.577 0,94 7.991 0,65 41.426 3,11 4.414 123,40 33.435 418,41
Trả góp
1. Góp xe - - 15.671 1,27 33.001 2,48 - - 17.330 110,59
2. Góp TMDV 40.412 10,65 82.862 6,69 74.776 5,62 42.450 105,04 -8.086 -9,76
3. Góp CBCNV 77.685 20,46 117.241 9,47 173.609 13,05 39.556 50,92 56.368 48,08
4.Góp khác 2.155 0,57 4.161 0,34 2.931 0,22 2.006 93,09 -1.230 -29,56
Tổng 379.621 100 1.238.008 100 1.330.218 100 858.387 226,12 92.210 7,45
(Nguồn: Phòng kế hoạch )
Trước tiên, ta xét về tỷ trọng của các đối tượng trong tổng dư nợ. Qua
bảng số liệu ta thấy nhóm sản xuất nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao (khoảng
trên 50%) trong tổng dư nợ, kế đến là sản xuất kinh doanh dịch vụ, góp cán bộ
công nhân viên (khoảng 10%). Còn các đối tượng khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ,
biến động tăng giảm từ 0 - 5% trong tổng dư nợ. Nhìn chung, tỷ trọng này cũng
khá tương ứng với tình hình cho vay và thu nợ của ngân hàng. Xem xét doanh số
dư nợ các đối tượng qua ba năm, ta thấy hầu hết các nhóm đối tượng đều có
doanh số dư nợ tăng liên tục qua các năm bao gồm: sản xuất nông nghiệp, sản
xuất kinh doanh dịch vụ, cho vay khác, góp xe, góp cán bộ công nhân viên. Như
đã đề cập, nhu cầu về vốn hiện tại của nền kinh tế cũng như trên địa bàn tỉnh liên
tục tăng, đặc biệt là vốn để sản xuất trong điều kiện giá chi phí đầu vào tăng
mạnh trong thời gian qua. Thấy được thực trạng đó, ngân hàng đã cố gắng đáp
ứng nhu cầu của tất cả các đối tượng trong hết khả năng của mình.
4.3.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn
Đối với khoản cho vay khi đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng không trả
được đúng hạn thì chuyển sang nợ quá hạn. Nếu khách hàng vì những nguyên
nhân khách quan nên không trả được nợ đúng hạn, có thể làm đơn xin gia hạn
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 44 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ nếu được ngân hàng đồng ý thì được điều chỉnh kỳ
hạn nợ hoặc được gia hạn nợ.
Sau khi hết thời gian gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ thì nợ đó được
chuyển sang nợ quá hạn. Còn nếu khách hàng không có đơn xin gia hạn hoặc
điều chỉnh kỳ hạn nợ thì ngân hàng cũng chuyển nợ đó sang nợ quá hạn ngay sau
khi hết thời hạn.
Nợ quá hạn, nợ khó đòi là những biểu hiện rõ nét của chất lượng tín dụng.
Khi phát sinh nợ quá hạn cũng đồng nghĩa với khoản vay của ngân hàng gặp rủi
ro. Vì vây, ngân hàng cần tìm ra các nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn đồng thời
tìm ra các biện pháp để hạn chế nợ quá hạn, nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân
hàng cũng đồng nghĩa với nâng cao chất lượng tín dụng.
Nợ quá hạn là một việc phát sinh ngoài ý muốn của người đi vay cũng
như người cho vay. Nếu phấn đấu để đưa nó về con số không thì không thể thực
hiện được. Chúng ta chỉ nên chấp nhận và cố gắng kiểm soát, duy trì nợ quá hạn
ở một mức độ tối thiểu hợp lý.
Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó ở ngân hàng, nợ quá hạn chiếm
tổng số dư nợ càng lớn thì nó phản ánh chất lượng tín dụng ngân hàng đó càng
kém và ngược lại.
Một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ cao sẽ rất khó khăn
trong việc duy trì và mở rộng quy mô tín dụng. Cùng với doanh số thu nợ, nợ quá
hạn cũng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Ta có thể xem xét bảng số liệu về tình hình nợ quá hạn của ngân hàng trong thời
gian qua sau:




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 45 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Bảng 11: NỢ QUÁ HẠN THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG
QUA BA NĂM 2007 - 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng

CHÊNH LỆCH
NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
CHỈ
2008/2007 2009/2008
TIÊU
Số % Số % Số % Số tiền % Số %
tiền tiền tiền tiền
Ngắn hạn 621 55,10 908 29,81 12.370 56,41 287 46,22 11.462 1.262,33
Trung dài
506 44,90 2.138 70,19 9.560 43,59 1.632 322,53 7.422 347,15
hạn
Tổng 1.127 100 3.046 100 21.930 100 1.919 170,28 18.884 619,96
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Nợ quá hạn là một vấn đề không thể tránh khỏi đối với hoạt động của bất
cứ một ngân hàng nào, dựa vào tỷ lệ nợ quá hạn để đánh giá tình hình hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Cụ thể hơn đó là chất lượng tín dụng của ngân hàng.

25,000


20,000
Triệu đồng




15,000


10,000


5,000


-
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Ngắn hạn 621 908 12,370
Trung - Dài hạn 506 2,138 9,560
Tổng 1,127 3046 21,930



Biểu đồ 6: NỢ QUÁ HẠNCỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM

Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng đều tăng qua các năm. Năm 2008 nợ
quá hạn ngắn hạn chỉ tăng 46,22%; trong khi đó, nợ quá hạn trung và dài hạn
tăng khá cao 322,53%, tương đương 1.632 triệu đồng so với năm 2007, làm tổng
nợ quá hạn tăng lên 170,28% hay 1.919 triệu đồng. Đến năm 2009 tổng nợ quá
hạn tăng 18.884 triệu đồng (tăng 619,96%) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 46 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn tăng 11.462 triệu đồng (tăng 1.262,3%); nợ quá hạn
trung và dài hạn lại tăng 7.422 triệu đồng (tăng 347,15%). Một khi ngân hàng
cho vay tăng thì nợ quá hạn tăng là điều khó tránh khỏi xét ở hai khía cạnh chủ
quan và khách quan, bởi ngân hàng không thể đánh giá tính toán chính xác
nguồn thu nhập trả nợ của mọi khách hàng trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
cũng như khách hàng không thể kiểm soát hết được mọi rủi ro trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình. Chính vì vậy ta cần phân tích thêm tỷ lệ nợ quá
hạn trên tổng dư nợ của ngân hàng xem có vượt quá mức cho phép của Ngân
hàng Nhà nước hay không nhằm đánh giá chính xác thực trạng rủi ro trong hoạt
động tín dụng của ngân hàng.

4.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
4.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng thông qua
các chỉ tiêu tài chính
Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, Ngân hàng TMCP Phát Triển
Mê Kông luôn luôn không ngừng đổi mới về phương thức hoạt động, đi đôi với
mở rộng quy mô tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Ngân hàng cũng từng bước nâng dần chất lượng nghiệp vụ tín dụng, tạo điều
kiện để nâng cao vị thế cạnh tranh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn.
Thông qua một số chỉ tiêu tài chính ta có thể đánh giá một cách khái quát về quy
mô và hiệu quả hoạt động tín dụng mà ngân hàng đã đạt được trong thời gian
qua. Ta có thể xem xét bảng số liệu sau:




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 47 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Bảng 12: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: triệu đồng
KHOẢN MỤC NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
Dư nợ ngắn hạn 231.149 886.130 870.578
Dư nợ trung và dài hạn 163.188 378.781 471.033
Tổng dư nợ 394.337 1.264.911 1.341.611
Doanh số thu nợ 413.512 1.006.781 2.226.345
Dư nợ bình quân 291.230 829.624 1.303.261
Tổng nguồn vốn huy động 335.920 953.475 1.410.874
Tổng tài sản 447.549 1.575.156 2.045.880
Tổng dư nợ/ Tổng NVHĐ (lần) 1,17 1,33 0,96
Tổng dư nợ/ Tổng tài sản (%) 88,11 80,30 65,58
Dư nợ NH/ Tổng dư nợ (%) 58,62 70,05 64,89
Dư nợ trung và dài hạn/Tổng dư nợ (%) 41,38 29,95 35,11
Doanh số thu nợ/Dư nợ bình quân (lần) 1,42 1,21 1,71
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Trong đó: Tổng NVHĐ: Tổng nguồn vốn huy động
Dư nợ NH: Dư nợ ngắn hạn
4.4.1.1. Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Chỉ số này thể hiện hiệu quả của việc sử dụng vốn huy động của ngân
hàng.
Nhìn chung, thời gian qua ngân hàng đã khai thác triệt để nguồn vốn huy
động của mình. Năm 2007, chỉ tiêu này là 1,17 lần, đến năm 2008 thì chỉ tiêu này
đã tăng so với cùng kỳ năm trước. Rõ ràng, nhu cầu vay vốn của khách hàng là
khá lớn trong khi nguồn vốn huy động tại ngân hàng tăng không kịp. Nếu chỉ số
này duy trì ở mức độ như hiện nay, ngân hàng có thể sẽ gặp tình trạng thiếu vốn
cho vay. Do đó, ngân hàng cần mở rộng nhiều hình thức huy động vốn mới để
thu hút mạnh hơn nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, góp phần chống lạm phát
thông qua việc hút bớt lượng tiền mặt trong lưu thông; đầu tư tín dụng đáp ứng
nhu cầu vay vốn của khách hàng cũng như mang lại lợi nhuận và gia tăng tính tự
chủ của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh. Sang năm 2009, chỉ số này đã
giảm xuống còn 0,95 lần. Điều này có nghĩa là ngân hàng đã khai thác triệt để
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 48 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
nguồn vốn huy động của mình. Nguồn vốn mà ngân hàng huy động đã đáp ứng
kịp nhu cầu vay vốn của khách hàng.
4.4.1.2. Tổng dư nợ trên tổng tài sản
Tổng dư nợ trên tổng tài sản là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một
đồng tài sản, đồng thời giúp xác định quy mô hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng tài sản của ngân hàng liên tục giảm qua các
năm nhưng tốc độ giảm không đáng kể. Cụ thể, năm 2007 tỷ lệ này đạt 88,11%,
đến năm 2008 là 80,30%, sang năm 2009 còn 65,58%. Nguyên nhân là do tốc độ
tăng của tài sản lớn hơn tốc độ tăng của dư nợ. Kết quả trên cho thấy trong 100
đồng tài sản thì ngân hàng có thể cho vay trên 60 đồng. Quả thật, ngân hàng
không đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng tài sản của mình. Vì vậy, ngân hàng
cần nổ lực hơn nữa trong thời gian tới trong quá trình cân đối giữa nguồn vốn và
sử dụng vốn để có thể nâng cao kết quả này.
4.4.1.3. Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời gian.
Qua bảng số liệu trên ta thấy, dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ biến động
không đồng đều qua các năm. Năm 2007, chỉ số này là 58,62%, năm 2008 là
70,05%, sang năm 2009 chỉ số này đã giảm xuống còn 64,89%. Song song đó là
sự giảm của dư nợ trung và dài hạn trên tổng dư nợ. Trong năm 2008, tỷ lệ này là
29,95%, nhưng sang năm 2009 tỷ lệ này đã tăng lên là 35,11%,. Nguyên nhân là
do ngân hàng đã quan tâm hơn trong lĩnh vực cho vay ngắn hạn với lãi suất mặc
dù thấp hơn nhưng thu hồi vốn nhanh, khách hàng chủ yếu từ sản xuất nông
nghiệp. Tuy nhiên, mặc dù có xu hướng giảm nhưng so với dư nợ ngắn hạn, dư
nợ trung và dài hạn vẫn chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu dư nợ.
4.4.1.4. Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này còn được gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng. Nó đo lường
tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, cho biết số vốn đầu tư được quay vòng nhanh
hay chậm trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).
Qua bảng số liệu trên ta thấy vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng diễn
ra khá tốt, năm 2007 đạt 1,42 vòng, sang năm 2008 đồng vốn của ngân hàng
quay vòng chậm hơn so với năm 2007 nhưng không đáng kể, đạt l, 21 vòng.
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 49 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyên nhân là do tốc độ tăng dư nợ bình quân trong năm xấp xỉ tốc độ tăng của
doanh số thu nợ so với cùng kỳ. Sang năm 2009, vòng quay vốn tín dụng của
ngân hàng lại tăng so với cùng kỳ, đạt 1,71 vòng. Nguyên nhân là do tốc độ tăng
doanh số thu nợ nhanh hơn so với dư nợ bình quân, điều này bắt nguồn từ tín
dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay và cả doanh số
thu nợ. Trong định hướng sắp tới, ngân hàng cần quan tâm thu những món nợ đã
đến hạn thu hồi, cần có những giải pháp hữu hiệu để đôn đốc khách hàng trả nợ
đúng hạn, giúp gia tăng doanh số thu nợ, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn tín
dụng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng nghiệp vụ tín dụng
của ngân hàng .
4.4.2. Phân tích hiệu quả nguồn vốn của ngân hàng bằng phương pháp
phân tích ROE
ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có. Dựa
vào phân tích ROE ở trên ta nhận thấy ROE của ngân hàng là tổng hợp của hai
thành phần. Thành phần thứ nhất là thu nhập của ngân hàng trên sự đầu tư vốn
như cho vay, đầu tư chứng khoán và các khoảng đầu tư khác (ROIF). Thành
phần thứ hai là thu nhập của ngân hàng trên đòn bẩy tài chính, nó phản ánh mức
độ mà ngân hàng lợi dụng vốn chủ sở hữu và sự trao đổi giữa vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả để có thu nhập tối ưu. Ta có thể tìm hiểu qua bảng phân tích ROE của
ngân hàng qua ba năm sau đây:

Bảng 13: PHÂN TÍCH ROE CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM
NĂM NĂM NĂM
CHỈ TIÊU ĐVT
2007 2008 2009
Hiệu suất sử dụng tài sản % 7,73 6,82 9,52
Tỷ số chi phí hoạt động % 1,79 0,98 1,28
ROIF % 6,04 5,84 8,24
Kd (1 – t) % 4,59 4,06 6,96
Khoảng cách đòn bẩy % 1,45 1,78 1,28
Tỷ số L (Nợ/Vốn chủ sớ hữu) Lần 4,44 1,84 2,54
ROFL % 6,44 3,28 3,25
ROE = ROIF + ROFL % 12.48 9,12 11,49
(Nguồn: Phòng kế hoạch)

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 50 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Qua bảng số liệu trên ta thấy, ROE của ngân hàng có xu hướng không ổn
định qua các năm. Năm 2007, ROE của ngân hàng là 12,48%, ROIF của ngân
hàng là 6,04%. Tỷ số này cao là do ngân hàng sử dụng có hiệu quả tài sản của
mình. Doanh thu cao trong khi các khoản chi phí hoạt động như: chi phí nhân
viên, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi dự phòng về tài sản được chi hợp lý,
giảm thiểu ở mức vừa phải. Bên cạnh đó, ROFL của ngân hàng năm 2007 là
6,44%. Tỷ số này thấp do chi phí vốn sau thuế Kd(1-t) của ngân hàng khá cao.
Kd(1-t) là tỷ số giữa chi phí lãi sau thuế và nợ phải trả, tỷ số này cao chứng tỏ
chi phí lãi của ngân hàng trong năm cao. Ngoài ra, khoảng cách đòn bẩy là hiệu
số giữa ROIF và Kd(1-t) của ngân hàng là 1,45%. Mặt khác, ROFL thấp còn do
tỷ số nợ trên vốn chủ hữu thấp.
Từ phân tích trên ta có thể rút ra kết luận rằng: nếu ROIF nhỏ hơn chi phí
vốn sau thuế thì ROE sẽ thấp và dễ dàng trở thành số âm. Như vậy, ROE năm
2007 tuy không cao nhưng đã thể hiện được kết quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng trong năm qua.
Sang năm 2008, ROE của ngân hàng giảm xuống còn 9,12%. ROE giảm
là do tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm, nguyên nhân là do việc tăng thu nhập
giữ lại nên vốn chủ của ngân hàng tăng lên, điều đó làm cho tỷ số nợ trên vốn
chủ sở hữu giảm. Bên cạnh đó, thì tỷ số giữa chi phí lãi sau thuế và nợ phải trả
vẫn còn khá cao.
Đến năm 2009, ROE của ngân hàng là 11,49%, tăng so với cùng kỳ năm
2008. Nguyên nhân là do ROIF tăng đáng kể. ROIF tăng do doanh thu của ngân
hàng trong năm rất cao, tài sản sủ dụng có hiệu quả và chi phí ngoài lãi suất được
điều chỉnh phù hợp. Trong khi đó, ROFL lại giảm, nguyên nhân là do chi phí vốn
sau thuế cao, chứng tỏ chi phí lãi của ngân hàng trong năm cao và tỷ số nợ trên
vốn chủ sở hữu vẫn còn rât thấp.
Tóm lại, ROE của ngân hàng qua ba năm tuy không cao nhưng cũng thể
hiện được tính hiệu quả. Trong thời gian tới, ngân hàng nên mạnh dạn đầu tư
sinh lợi, tăng cường hơn nữa công tác huy động vốn dưới nhiều hình thức mới,
mở rộng mạng lưới sản phẩm dịch vụ của mình để thu hút khách hàng, giảm tối
đa các khoản chi không cần thiết

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 51 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
4.4.3. Phân tích các hệ số an toàn tài sản và quản lý rủi ro
4.4.3.1. Hệ số rủi ro vốn
Hệ số rủi ro vốn của ngân hàng chỉ rằng bao nhiêu giá trị tài sản có thể
giảm trước khi vị trí của những người ký thác và các chủ nợ bị đặt vào thế nguy
hiểm, có nghĩa là vốn chủ sở hữu của ngân hàng không đủ bù đắp cho các khoản
ký thác vào ngân hàng khi gặp rủi ro trong hoạt động.


Bảng 14: TÌNH HÌNH RỦI RO VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA BA
NĂM 2007 - 2009
Đơn vị tính: Triệu đồng

NĂM NĂM NĂM CHÊNH LỆCH
CHỈ TIÊU 2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
VCSH 82.271 554.163 578.154 471.892 573,58 23.991 4,33
TSRR 285.428 947.200 1.122.097 661.772 231,85 174.897 18,46
Rủi ro vốn (%) 28,82 58,51 51,52
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Trong đó: VCSH: Vốn chủ sở hữu
TSRR: Tài sản rủi ro
Qua bảng số liệu trên ta thấy, hệ số rủi ro vốn của ngân hàng năm 2007 là
28,82%, năm 2008 con số này tăng lên đáng kể 58,51% và đến năm 2009 là
51,52%. Hệ số này cao hơn so với mức an toàn vốn chủ sở hữu tối thiểu do Ngân
hàng Nhà nước quy định (lớn hơn hoặc bằng 8%). Điều này cho thấy ngân hàng
đã đạt mức an toàn. Nguyên nhân là do ngân hàng đã chú trọng công tác đầu tư
cho vay trong thời gian qua, các khoản đầu tư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng
trong nước tăng lên đáng kể. Vì thế, tài sản rủi ro của ngân hàng thời gian qua
tăng lên rất nhiều. Tài sản rủi ro là tài sản sinh lợi phụ thuộc vào rủi ro tín dụng
cũng như rủi ro lãi suất, là những tài sản đầu tư vào những lĩnh vực có rủi ro cao,
có thể bị tổn thất. Riêng tài sản sinh lợi là tất cả tài sản đem lại lãi suất trừ tiền tại
quỹ, thiết bị máy móc và tài sản cố định. Đa số các ngân hàng tính tài sản rủi ro
bằng tài sản sinh lợi trừ đi các phương tiện chi trả và chứng khoán đầu tư dưới
một năm.

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 52 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Tài sản rủi ro năm 2008 của ngân hàng là 947.200 triệu đồng, tăng
661.772 triệu đồng so với năm 2007 (tăng 231,85%). Trong khi đó, vốn chủ sở
hữu tăng với tốc độ đáng kể. Năm 2008, vốn chủ sở hữu là 554.163 triệu đồng, tỷ
lệ tăng là 573,58%. Nguyên nhân là do ngân hàng đã cố gắng tăng thu nhập giữ
lại và trên hết vẫn là do hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt kết quả
tốt đẹp nên vốn chủ sở hữu tăng cao. Tuy nhiên, việc giữ vốn chủ sở hữu quá
nhiều có thể an toàn vốn, nhưng với sự biến động của thị trường có thể gây tổn
thất cho ngân hàng từ sự mất giá của lượng tiền dự trữ.
Năm 2009, tài sản rủi ro của ngân hàng là 1.122.097 triệu đồng, tăng
174.897 triệu đồng (tăng 18,46%) trong khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng 23.991 triệu
đồng (tăng 4,33%). Do tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu không nhanh bằng tốc độ
tăng của tài sản rủi ro nên hệ số rủi ro vốn chủ sở hữu của ngân hàng giảm. Hệ
số vốn chủ sở hữu có giảm nhưng vẫn còn khá cao so với mức an toàn vốn chủ
sở hữu tối thiểu do Ngân hàng Nhà nước quy định.
4.4.3.2. Rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua đạt được những
hiệu quả khả quan, lợi nhuận tăng cao qua các năm. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn
tồn tại nợ quá hạn, là yếu tố mà ngân hàng nào cũng tích cực loại trừ nhưng thật
khó để loại trừ triệt để vì đây là rủi ro vốn có trong hoạt động tín dụng, từng lĩnh
vục, từng đối tượng đều chứa đựng mức độ rủi ro khác nhau. Ta xem xét bảng số
liệu sau:


Bảng 15: NỢ QUÁ HẠN TRÊN TỔNG DƯ NỢ CỦA NGÂN HÀNG
Đơn vị tính: Triệu đồng

CHỈ TIÊU NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
Tổng nợ quá hạn 1.127 3.046 21.930
Tổng dư nợ 394.337 1.264.911 1.341.611
Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ (%) 0,29 0,24 1,63
(Nguồn: Phòng kế hoạch)

Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ là chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ rủi ro
tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt. Nó phản ánh chất lượng tín dụng của ngân

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 53 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
hàng, tỷ số nợ quá hạn trên tổng dư nợ càng lớn thì càng làm gia tăng rủi ro tín
dụng đối với ngân hàng, đồng thời cũng làm giảm hiệu quả của của hoạt động tín
dụng.

Số liệu thực tế cho thấy, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ biến động không
đồng đều qua ba năm.. Năm 2007, tỷ lệ này là 0,29%, đến năm 2008, tỷ lệ này đã
giảm xuống còn 0,24% do hoạt động tín dụng của ngân hàng có nhiều chuyển
biến tốt đẹp, quy mô tín dụng ngày càng được mở rộng, chất lượng nghiệp vụ tín
dụng luôn được đảm bảo, công tác thẩm định, cho vay, thu nợ, cũng như việc sử
dụng vốn vay của khách hàng,… của đội ngũ cán bộ tín dụng đạt hiệu quả cao
đảm bảo tỷ lệ nợ quá hạn phù hợp với chỉ tiêu phát triển của Trung Ương đề ra.
Sang năm 2009, tỷ lệ này đã tăng lên 1,63%. Nguyên nhân nằm ở cả ngân hàng
và khách hàng. Về phía ngân hàng, trong năm 2009 doanh số cho vay tăng, cán
bộ tín dụng thẩm định chưa đánh giá, tính toán chính xác nguồn thu nhập của
khách hàng.Về phía khách hàng, bên cạnh một số khách hàng cố tình, có nguồn
trả nợ nhưng không có thiện chí trả nợ; đa phần các hộ vay trả nợ gốc và lãi
không đúng hạn là do nguyên nhân bất khả kháng như năng xuất đạt không cao,
ốm đau đột xuất, giá cả thấp, chi phí đầu vào cao, hoặc bán chưa thu hồi được
tiền, do đó ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ, làm tỷ lệ nợ quá hạn trong năm tăng
cao so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn còn rất thấp so với mức
cho phép của Ngân hàng Nhà nước. Trong thời gian tới, ngân hàng cần tiếp tục
phát huy hơn nữa điểm mạnh của mình về huy động vốn, cho vay trong lĩnh vực
ngắn hạn cũng như tìm các biện pháp mở rộng hoạt động dịch vụ,… để nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 54 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 5
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ SỤNG VỐN CHO
NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
5.1. ĐÁNH GIÁ NHỮNG ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA VIỆC SỬ DỤNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG
5.1.1. Điểm mạnh
- Có mạng lưới các chi nhánh đang ngày càng hoàn thiện trên địa bàn
Tỉnh An Giang.
- Ngân hàng có lực lượng cán bộ nhân viên điều hành có năng lực và trình
độ chuyên môn, luôn tích cực trong công việc góp phần thúc đẩy sự phát triển
vượt bậc của ngân hàng trong thời gian qua
- Có lịch sử hình thành gắn liền với quá trình phát triển của tỉnh nhà. Yếu
tố này giúp ngân hàng luôn năm bắt được nhu cầu của khách hàng, đặc biệt với
đối tượng vay vốn là các hộ nông dân. Ngân hàng rất có kinh nghiệm trong việc
tiếp cận với đối tượng khách hàng này
- Lãi suất linh hoạt và là một chiến lược cho sự phát triển trong thời điểm
hiện nay. Yếu tố lãi suất là rất quan trọng trong việc huy động vốn. Ngân hàng có
lãi suất huy động cao hơn so với hầu hết các ngân hàng thương mại cổ phần khác
trong tỉnh, điều này giúp ngân hàng có thể huy động được nguồn vốn cần thiết để
đáp ứng nhu cầu cho vay.
5.1.2. Hạn chế
- Công nghệ chưa phát triển bằng được với các ngân hàng thương mại cổ
phần khác trên địa bàn tỉnh An Giang
- Các dịch vụ của Ngân hàng Phát triển Mê Kông còn hạn chế. Dịch vụ
phát triển của ngân hàng là chuyển tiền nhanh nhưng vẫn không đủ khả năng
cạnh tranh với một số ngân hàng thương mại cổ phần lớn khác trên địa bàn
Thành phố Long Xuyên.
- Cơ sở đánh giá tài sản thế chấp thấp hơn giá thực tế, do đó hạn chế vốn
cho vay.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 55 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
- Ngân hàng Phát triển Mê Kông chỉ cho khách hàng vay số tiền khoảng
70% số tiền của dự án, trong khi các ngân hàng khác cho vay đến 80% số tiền
của dự án.
5.2. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG
5.2.1. Về huy động vốn
- Do đặc điểm về địa bàn và thu nhập của dân cư thường tập trung vào
một số thời điểm theo thời vụ thu hoạch hàng nông sản, nên ngân hàng cần bố trí
mạng lưới huy động vốn từng khu vực đảm bảo được thuận lợi về giao thông đi
lại và phù hợp với tập quán sinh hoạt của dân cư để khách hàng có thể gửi rút dễ
dàng vào những thời điểm thích hợp nhân dịp bán hàng nông sản phẩm và mua
sắm hàng tiêu dùng.
- Tăng thêm điểm giao dịch ở các khu dân cư tập trung, đổi mới phong
cách giao dịch, tiếp xúc lịch thiệp, nhiệt tình phục vụ theo yêu cầu hợp lý của
khách hàng, nhất là khách hàng có số tiền gửi lớn và thường xuyên.
- Đa dạng phương thức huy động với cơ chế lãi suất linh hoạt phù hợp với
tập quán, tâm lý dân cư và tình hình sản xuất kinh doanh trong khu vực.
- Song song với việc huy động nguồn vốn thì ngân hàng cũng cần phải tạo
sự nhanh chóng và sẵn sàng khi khách hàng có nhu cầu thanh toán thì ngân hàng
chi trả ngay và với bất cứ lúc nào.
- Tạo được sự an toàn và tiện lợi trong giao dịch cũng rất cần thiết. Sản
phẩm đưa ra cho khách hàng phải đảm bảo độ an toàn cao, không có giả mạo,
nhầm lẫn, đồng thời cũng không mất thời gian khi khách hàng cần và phải đáp
ứng được khi khách hàng gửi một nơi mà rút được nhiều nơi.
- Tăng cường đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng phục vụ đối với
khách hàng. Trong điều kiện cạnh tranh, cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng, đổi
mới công nghệ là yếu tố còn quan trọng hơn. Công tác thanh toán của ngân hàng
tốt sẽ thu hút các thành phần kinh tế và nông dân mở tài khoản tiền gửi và thanh
toán qua ngân hàng. Do đó ngân hàng cần trang bị công nghệ, phương tiện làm
việc nhằm phục vụ nhanh chóng, chính xác cho khách hàng.
- Cùng với việc đổi mới công nghệ, xây dựng cơ sở vật chất thì việc nâng
cao chất lượng phục vụ khách hàng của đội ngũ cán bộ làm công tác giao dịch
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 56 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
trực tiếp với khách hàng cũng là một vấn đề cần thiết. Phải thực hiện đựơc câu:
“Khách hàng là thượng đế”. Do đó việc tuyển chọn cán bộ phải thực sự đảm bảo
được tiêu chí này.
- Về trình độ nhân viên phải thường xuyên nâng cao trình độ nhân viên,
đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ này nhằm trang bị kịp thời những kiến thức
mới là nhu cầu thực tế đòi hỏi.
- Tăng cường việc tuyên truyền quảng cáo, khuyến mãi. Ngày nay việc
mở rộng hoạt động của hệ thống ngân hàng thông qua việc khuyếch trương mở
rộng tăng cường quảng cáo, tuyên truyền là một việc rất cần thiết theo đúng với
phương châm “Mọi khách hàng là bạn đồng hành của ngân hàng”. Ngân hàng
phải làm cho mọi khách hàng biết đến hoạt động của mình, cho người dân thấy
được lợi ích khi giao dịch với ngân hàng. Như vậy ngân hàng phải đẩy mạnh, đa
dạng hóa các hình thức quảng cáo, tuyên truyền, hướng dẫn cụ thể mọi hoạt động
dịch vụ và các mức lãi suất của ngân hàng. Có như vậy mới góp phần làm tăng
thêm niềm tin nơi khách hàng.
- Song song với hình thức quảng cáo là khuyến mãi, với hình thức này
cùng thu hút nguồn vốn huy động vào ngân hàng. Không những ưu tiên về các
mức lãi suất mà còn phải có những hình thức như tặng quà, rút thăm trúng
thưởng,… ưu đãi về phí dịch vụ đối với những khách hàng có quan hệ thanh toán
thường xuyên và doanh số phát sinh cao.
- Đồng thời, dịch vụ hậu mãi sau huy động cùng rất cần thiết như chuyển
tiền, ưu tiên lãi suất khi họ đến thế chấp các chứng từ tiền gởi để vay khi cần
thiết.
- Trong vốn huy động từ tiền gởi, tiền gởi không kỳ hạn là nguồn vốn tài
trợ còn rất nhiều tiềm năng phát triển. Với tốc độ phát triển như hiện nay của
kinh tế An Giang, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ ngày còn phát
triển, ngân hàng nên chú trọng hơn nữa trong việc huy động nguồn vốn này, với
chí phí sử dụng khá thấp so với các nguồn vốn khác, vốn huy động từ tiền gởi tiết
kiệm không kỳ hạn sẽ giúp làm gia tăng đáng kể lợi nhuận của ngân hàng. Đồng
thời, để đảm bảo rủi ro trong việc gia tăng vốn huy động từ tiền gởi tiết kiệm
không kỳ hạn, ngân hàng nên chú trọng hơn nữa trong việc trích lập dự phòng bù
đắp rủi ro.
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 57 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
- Ngân hàng cần mở rộng, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn với
nhiều kỳ hạn, lãi suất phù hợp, áp dụng lãi xuất bậc thang, rút vốn linh hoạt, chú
trọng nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn mang tính ổn định và vững chắc; từ đó tạo
được thế chủ động trong hoạt động kinh doanh.
- Ngân hàng cần duy trì mối quan hệ tốt với các cơ quan, tổ chức kinh tế,
cá nhân đang gửi tiền tại ngân hàng. Đối với khách hàng là các doanh nghiệp,
ngân hàng nên tặng quà khuyến mãi cho những người có vai trò quyết định, có
chính sách ưu đãi khi đồng thời sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng, tài trợ
cho một số hoạt động của doanh nghiệp. Đối với khách hàng cá nhân, ngân hàng
nên có quà tặng vào các dịp đặc biệt như ngày thành lập ngân hàng, tết, Quốc
khánh,…
5.2.2. Về sử dụng vốn
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, ngân hàng cần tiếp cận được với nhiều
đối tượng khách hàng hơn. Hiện tại khách hàng vay vốn chủ yếu của ngân hàng
là các hộ sản xuất nông nghiệp; trong đó nông dân trồng lúa chiếm tỷ trọng rất
cao. Để quản trị tốt rủi ro, đảm bảo đầu ra ổn định, ngân hàng cần đa dạng hoá
hơn nữa đối tượng khách hàng, nâng dần tỷ trọng cho vay trong lĩnh vực chăn
nuôi. Bên cạnh đó, đối tượng vay vốn để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
cũng phải được chú trọng phát triển hơn.
Để thu hút những đối tượng khách hàng trên, ngân hàng cần nổ lực cải
thiện những mặt còn hạn chế, phát huy những thế mạnh sẵn có. Không ngừng
nâng cao uy tín, thương hiệu Ngân hàng Phát triển Mê Kông, tạo dựng hình ảnh
Ngân hàng Phát triển Mê Kông năng động, uy tín trong lòng khách hàng. Uý tín
của một ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào qui mô hoạt động lớn hay nhỏ mà
còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Nếu ngân hàng chủ động với chiến lược
huy động và cho vay của mình, đảm bảo khả năng thanh toán, cùng với một thái
độ phục vụ nhiệt tình, hết mình vì khách hàng thì một ngân hàng với qui mô vốn
nhỏ cũng có thể việc tạo uy tín cho thương hiệu của mình.
Ngân hàng cũng nên tiếp cận lại các khách hàng không vay lại nhằm nắm
bắt nhu cầu và giải quyết kịp thời thông tin phản hồi từ phía khách hàng; tạo mối
quan hệ thân thiện và gần gũi với khách hàng cũ; đồng thời tích cực tìm kiếm
khách hàng mới.
--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 58 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Duy trì một mức lãi suất linh hoạt và hợp lý đồng thời nâng cao chất
lượng các dịch vụ. Đặc biệt là việc phát triển các dịch vụ mới để thu hút nhóm
khách hàng gởi tiền không vì mục tiêu lợi nhuận.
Quản lý tốt nợ quá hạn bằng cách cố gắng duy trì tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý
vì tỷ lệ này có sự tác động trực tiếp đến rủi ro của ngân hàng. Để thực hiện được
mục tiêu trên thì khâu thẩm định trước khi cho vay của ngân hàng là hết sức quan
trọng. Trong quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng cần tìm hiểu kỹ nguồn thu
nhập trả nợ của khách hàng và tư cách của người vay. Ưu tiên cho vay đối với
khách hàng có uy tín, tín nhiệm cao, trả nợ vay ngân hàng đúng hạn, các khách
hàng mới vay vốn lần đầu nhưng làm ăn có hiệu quả, có tư cách tốt và có tài sản
thế chấp đảm bảo.
Công tác thu nợ cần được đẩy mạnh để cải thiện vòng quay vốn tín dụng.
Đối với Ngân hàng Phát triển Mê Kông, với khách hàng chủ yếu là các hộ nông
dân thì vòng quay vốn tín dụng đạt mức 2 là hợp lý.
Quản lý tốt hơn nữa các khoản chi phí để nâng cao lợi nhuận của ngân
hàng. Trong giai đoạn ngân hàng đang phát triển với tốc độ tăng trưởng rất nhanh
với nhiều chi nhánh được mở thêm thì chi phí cho hoạt động của ngân hàng tăng
thêm là khó tránh khỏi. Ngân hàng phải kiểm soát nguồn chi phí, duy trì một
mức độ gia tăng hợp lý để đảm bảo mức lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm.
Để duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh như hiên nay, ngân hàng cần thực
hiện chiến lược chủ yếu là: bằng chính sách lãi suất linh hoạt cùng với việc nâng
cao chất lượng phục vụ khách hàng để huy động tối ta nguồn vốn từ tiền gởi tiết
kiệm. Duy trì và phát triển lượng khách hàng vay vốn là các hộ nông dân và xác
định đây là đối tượng khách hàng chủ lực. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh, phát triển
lượng khách hàng vay vốn phi nông nghiệp. Không ngừng đầu tư phát triển các
công nghệ mới để công tác quản lý và phục vụ khách hàng được thực hiện tốt
hơn.
Cán bộ ngân hàng phải thường xuyên trao dồi phẩm chất đạo đức, tư cách,
tác phong làm việc trong giao dịch với khách hàng.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 59 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
5.2.3. Hạn chế rủi ro
Nhìn chung, trong bất cứ lĩnh vực nào, hoạt động nào của ngân hàng cũng
luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, những biến cố xảy ra đều ảnh hưởng đến
hoạt động tín dụng như làm ứ đọng vốn hoặc có thể mất vốn. Trong hoạt động
thực tiễn của mình, Ngân hàng Phát triển Mê Kông có thể phòng ngừa và hạn chế
rủi ro bằng một số biện pháp sau:
- Nắm bắt thông tin khách hàng, phân tích năng lực điều hành quản lý,
năng lực pháp lý, tình hình tài chính và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,
đánh giá chính xác và sàn lọc khách hàng khi cho vay. Ngân hàng nên phân loại
khách hàng để có chiến lược phù hợp.
- Hạn chế cho vay đối với những khách hàng không có đảm bảo hay đối
với dự án sản xuất mà thị trường chưa ổn định.
- Cán bộ tín dụng phải xem xét, đánh giá kỹ càng vật đảm bảo theo những
tiêu chuẩn sau: giá thị trường, thị trường tiêu thụ và khả năng giảm giá trị của vật
đảm bảo trong tương lai.
- Phải chia sẻ rủi ro, tránh tập trung vốn vào một số ít khách hàng, một số
ngành, lĩnh vực kinh tế. Nếu tập trung vốn tín dụng vào một ngành, một số ít
khách hàng hay một lĩnh vực nào đó thì khi rủi ro xảy ra, khó có thể thu hồi vốn
được thì việc mất vốn của ngân hàng là không thể tránh khỏi, có khi mang lại
cho ngân hàng kết quả rất xấu làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán và
dẫn đến phá sản.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 60 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1. KẾT LUẬN
Qua hơn 20 năm hoạt động trong nền kinh tế thị trường Ngân Hàng Phát
triển Mê Kông đã đạt được những thành tựu nhất định lớn mạnh về quy mô và
nhận thức, đã kịp thời chuyển mình bước sang giai đoạn định hướng phát triển và
ổn định kinh doanh. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn, thử
thách nhưng với sự nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên về sự lành đạo
điều hành linh hoạt tài tình của Ban Giám đốc, với sự chỉ đạo đúng đắn về đường
lối và chính sách trong lĩnh vực ngân hàng, với thái độ phục vụ tận tình đã thực
sự góp phần cho sự phát triển của ngân hàng. Ngân hàng phát triển với tốc độ
tăng trưởng rất lớn nhưng vẫn đảm bảo các hệ số tài chính do Ngân hàng Nhà
nước qui định, bảo đảm an toàn cho tiền gởi tiết kiệm của khách hàng.
Ngân hàng Phát triển Mê Kông vẫn còn tiềm năng phát triển rất lớn, nhất
là trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế tỉnh nhà đang phát triển rất nhanh,
ngân hàng tận dụng thời cơ, đẩy nhanh tiến trình tăng trưởng, chuẩn bị tư thế sẵn
sàng cạnh tranh với các ngân hàng khác..
Vấn đề đặt ra đối với ngân hàng hiện nay là phải duy trì được tốc độ tăng
trưởng đang có, với sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác trên cùng địa
bàn Thành phố là nhiệm vụ khó khăn. Để thực hiện được điều đó cần có sự nổ
lực của toàn thể nhân viên, cán bộ trong quá trình hoạt động của ngân hàng.
Sự phát triển của Ngân hàng Phát triển Mê Kông trong những năm qua
cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của tỉnh nhà, đặc biệt là trong lĩnh vực
nông nghiệp. Việc huy động lượng lớn nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để đáp
ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp là hết sức
quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế An Giang.
6.2. KIẾN NGHỊ
6.2.1. Về phía Ngân hàng Phát triển Mê Kông
Để duy trì được tốc độ tăng trưởng như hiện nay, ngân hàng cần nâng cao
khả năng huy động vốn, không ngừng củng cố và phát triển thị phần trên địa bàn
tỉnh An Giang nói riêng và các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung. Việc

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 61 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
phát triển của ngân hàng phải gắng liền với công tác quản trị rủi ro. Vì đối với
ngân hàng việc quản trị rủi ro là hết sức quan trọng, đặc biệt là trong giai đoạn
tăng trưởng nhanh như hiện nay của Ngân hàng Phát triển Mê Kông. Công tác
quản trị rủi ro gắng liền với việc quản lý các khoản nợ ngắn hạn và nợ khó đòi.
Các thành phần nợ xấu luôn đặt ngân hàng đứng trước nguy cơ làm giảm khả
năng thanh toán, ảnh hưởng xấu đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Mặc dù Ngân hàng Phát triển Mê Kông đang có bước phát triển rất tốt
nhưng cũng không tránh khỏi những mặt hạn chế nhất định. Qua các cuộc tiếp
xúc với các đối tượng đã từng giao dịch với ngân hàng, bên cạnh những đối
tượng hài lòng về chất lượng dịch vụ của ngân hàng vẫn còn các ý kiến về sự hạn
chế trong cung cách phục vụ khách hàng. Điều này chứng tỏ, mặc dù ngân hàng
đã và đang ngày càng hoàn thiện, nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định. Ngân
hàng phải thể hiện được sự thay đổi của mình trong thời gian qua trong con mắt
của khách hàng. Xây dựng thương hiệu Ngân hàng Phát triển Mê Kông linh hoạt,
trẻ trung với cung cách phục vụ tận tình, hết lòng vì khách hàng; tạo tiền đề cho
sự phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai.
- Ngân hàng nên nhanh chóng thành lập Phòng Nguồn vốn để quản lý
nguồn vốn huy động chặt chẽ và hiệu quả.
- Hiện nay, tình hình tài sản thế chấp dùng đảm bảo món vay của khách
hàng là phổ biến. Vì thế, ngân hàng nên thành lập Phòng Định giá tài sản để cho
vấn đề đánh giá giá trị tài sản không sai lầm, tránh rủi ro cho ngân hàng.
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hiện có, và mở
rộng thêm một số hình thức huy động vốn mới như tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm
bảo an, tiết kiệm có đảm bảo bằng vàng và ngoại tệ,… cũng đang được nhiều
khách hàng hiện nay quan tâm, chú ý.
- Cân đối giữa khả năng huy động và sử dụng vốn trung và dài hạn, đồng
thời tăng cường công tác quản lý rủi ro nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng tín dụng
an toàn và hiệu quả bền vững.
6.2.2. Về phía Nhà nước
- Cần có những biện pháp nghiêm khắc để cưỡng chế khách hàng không
hoàn trả nợ cho ngân hàng đúng hạn với lý do không chính đáng.

--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 62 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
- Cần cải tiến thủ tục hành chính trong việc đăng ký giao dịch, tránh rườm
rà nhiều công đoạn như hiện nay, vừa gây phiền hà cho khách hàng nhất là khách
hàng ở vùng nông thôn sâu mà vừa hạn chế mở rộng tín dụng ngân hàng.
- Hỗ trợ ngân hàng trong việc thẩm định giá trị tài sản.
- Các cơ quan chức năng cần đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà. Thực tiễn trong những năm qua, nhiều
chủ thể khi muốn vay vốn để sản xuất, kinh doanh mặc dù họ có phương án sản
xuất kinh doanh khả thi, tư cách cũng như các điều kiện của người vay đủ điều
kiện để cấp tín dụng song vẫn vướng phải tài sản làm đảm bảo tiền vay - một
điều kiện không thể thiếu được đối với các ngân hàng thương mại hiện nay - do
đó đã làm hạn chế rất lớn đến khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 63 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
--------------------------------------------------------------------------------------------------
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Th.S. Hồ Diệu (2001). Tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê.
2. Th.S. Thái Văn Đại. Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Tủ sách
Trường Đại học Cần Thơ.
3. Th.S.Thái Văn Đại, Th.S. Nguyễn Thanh Nguyệt (2004). Giáo trình Quản
trị Ngân hàng thưong mại, Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ.
4. Nguyễn Ninh Kiều (1998). Tiền tệ Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê.
5. PGS.TS. Lê Văn Tề. Tìm hiểu về tiền tệ và Ngân hàng, Nghiệp vụ Ngân hàng
thương mại, Nhà xuất bản TP.HCM.
6. Bảng cân đối vốn kinh doanh, Báo cáo thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh
các năm 2007, 2008, 2009, Phòng kế hoạch Ngân hàng TMCP Phát triển Mê
Kông.




--------------------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: TS. Bùi Văn Trịnh - 64 - Nhóm thực hiện: Nhóm 3.3

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản