Đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà hàng Mây Da ”

Chia sẻ: namlun_love_91

Từ những năm 90 của thế kỷ trước trở về đây, du lịch thế giới không ngừng phát triển do nhu cầu của con người ngày càng tăng cao. Và hiện nay, du lịch dần trở thành một nhu cầu không thể thiếu đối với con người. Cũng trong trào lưu đó, du lịch Việt Nam là một trong những điểm đến mới lạ và ngày càng thu hút nhiều khách du lịch với mức tăng trưởng cao trên 2 con số. Cụ thể tốc độ tăng trưởng của du lịch Việt Nam qua các năm đều tăng trên...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà hàng Mây Da ”

ĐỀ TÀI


“PHÂN TÍCH HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NHÀ HÀNG MÂY DA ”




1
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................ .......................................... 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................ ................................................ 6
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHÀ HÀNG MÂY
DA ......................................................................................................................... 15
2.1. Khái quát chung về nhà hàng ................................................................ ......... 15
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của nhà hàng (2008 – 2010) ...................... 23
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
NHÀ HÀNG ........................................................................................................... 28
3.1. Mục tiêu và định huớng kinh doanh của nhà hàng Mây Da đến năm 2013..... 28
3.2. Ưu nhược điểm của hoạt động kinh doanh tại nhà hàng ................................. 30
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ............................................. 32
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 37
PHỤ LỤC ................................ ............................................................................. 38




2
LỜI MỞ ĐẦU
1 . Lý do chọn đề tài
Từ những năm 90 của thế kỷ trước trở về đây, du lịch thế giới không ngừng
phát triển do nhu cầu của con người ngày càng tăng cao. Và hiện nay, du lịch dần
trở th ành một nhu cầu không thể thiếu đối với con người. Cũng trong trào lưu đó,
du lịch Việt Nam là một trong những điểm đến mới lạ và ngày càng thu hút nhiều
khách du lịch với mức tăng trư ởng cao trên 2 con số. Cụ thể tốc độ tăng trưởng của
du lịch Việt Nam qua các năm đều tăng trên 14%. Theo hãng nghiên cứu du lịch
to àn cầu RNCOS dự báo Việt Nam sẽ lọt vào danh sách mười điểm du lịch hấp dẫn
nhất thế giới vào năm 2016.
Các doanh nghiệp lữ hành, các khách sạn cũng dần đư ợc mọc lên. Chất lượng
cũng không ngừng phát triển để phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của khách du
lịch trong nước và quốc tế. Không chỉ có các doanh nghiệp lữ h ành và các khách
sạn, các nhà hàng cũng đáp ứng nhu cầu không chỉ ăn uống m à cả nhu cầu giải trí
của du khách cũng như các đối tượng khác. Hiện nay có nhiều nhà hàng đuợc xây
dựng đ ể đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng. Có nhiều nhà hàng trực thuộc một
công ty hay doanh nghiệp du lịch n ào đó nhưng cũng có những nhà hàng phát triển
độc lập riêng biệt.
Trong đó, nhà hàng Mây Da (Maya) là mộ t nhà hàng có quy mô trung bình và
được đầu tư rất nhiều về cơ sở vật chất kĩ thuật, đầu tư về cách trang trí sắp xếp chỗ
n gồi tạo ra sự khác biệt với các nhà hàng khác. Bất kỳ một nhà hàng hay m ột doanh
n ghiệp n ào trong nền kinh tế thị trường thì mục tiêu về hiệu quả kinh doanh cũng
được đặt lên hàng đ ầu. Nó có tính chất quyết định sự sống còn, sự h ưng thịnh hay
tồn vong của mỗi nh à hàng hay doanh nghiệp nói riêng và toàn n ền kinh tế nói
chung. Quá trình hoạt động kinh doanh có hiệu quả sẽ giúp cho nh à hàng củng cố
n guồn lực tài chính mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công ngh ệ kỹ thuật trong
nhà hàng. Hơn n ữa, nhà hàng sẽ đảm bảo khả năng thanh toán tạo uy tín với các nh à
cung cấp. Ngoài ra kinh doanh có hiệu quả góp phần cải thiện và nâng cao đời sống
cho cán bộ nhân viên trong nhà hàng.
Trong quá trình thực tập tại nh à hàng Mây Da em đã trực tiếp làm nhân viên đ ể
có những quan sát và tìm hiểu đặc biệt về quá trình hoạt động kinh doanh của nh à



3
h àng thực sự có hiệu quả hay không? Chính vì vậy, em đã quyết định lựa chọn đề
tài:
“ Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà hàng Mây Da ”
2 . Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về các khái niệm và các ch ỉ tiêu về hiệu quả kinh
doanh về nhà hàng.
Tìm hiểu tổng quan về nhà hàng và thực trạng hoạt động kinh doanh tại nh à
h àng Mây Da trong nh ững năm gần đây.
Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của nh à hàng Mây
Da.
3 . Phạm vi nghiên cứu
Do đ ặc điểm về cơ sở vật chất và không gian kinh doanh của nhà hàng là một
nhà hàng độc lập. Do đó đ ề tài chỉ tập trung tìm hiểu hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại nhà hàng Mây Da.
4 . Phương pháp nghiên cứu
Thu th ập các thông tin sơ cấp từ thực tế làm việc trong quá trình thực tập tại
nhà hàng Mây Da qua việc quan sát thực tế cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động
phục vụ trực tiếp tại nhà hàng trong quá trình thực tập.
Một số phuơng pháp đã được sử dụng:
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tham gia trực tiếp vào quá trình phục vụ tại
nhà hàng để việc đánh giá được khách quan, chính xác và thực tế hơn.
- Phương pháp quan sát: Trong quá trình thực tập tại các bộ phận, quan sát các
thông tin liên quan như quan sát các hành vi mua sắm sử dụng thông thường, quan
sát thái độ của khách hàng xem có hài lòng với cách phục vụ và các dịch vụ của nh à
h àng hay không. Quan sát đ ể đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc tổ chức bán hàng
ảnh hưởng như thế nào đ ến hoạt động kinh doanh của nhà hàng.
- Phương pháp thu thập số liệu và xử lý thông tin:
+ Tìm kiếm thu thập thông tin liên quan đến nhà hàng chu ẩn bị thực tập để có
th ể có những định hướng cho mục tiêu cần làm.
+ Tìm kiếm tông tin, số liệu phục vụ cho quá trình đ ánh giá hoạt động kinh
doanh của nhà hàng.



4
- Phương pháp phân tích số liệu: sau khi có số liệu tiến hành phân loại tính
toán, là cơ sở để phân tích hoạt động kinh doanh của nh à hàng.
- Phương pháp so sánh tổng hợp:
Đây là phương pháp bao gồm việc so sánh các số liệu, thông tin thu thập được
qua quá trình nghiên cứu, sau đó tiến h ành tổng hợp các thông tin, số liệu đó.
Phương pháp này giúp ta th ấy được tình hình hoạt động của nhà hàng trong
những khoảng thời gian nh ất định, cho biết doanh nghiệp làm ăn thô lỗ hay
phát triển như th ế nào.
5 . Bố cục đề tài:
Đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Đưa ra lý thuyết về nhà hàng, kinh doanh nhà hàng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả kinh doanh của nh à hàng.
Chương 2 : Thực trạng hoạt động kinh doanh tại nhà hàng Mây Da.
Khái quát chung về nhà hàng Mây Da.
Th ực trạng hoạt động kinh doanh của nhà hàng như về doanh thu, chi phí, lợi
nhuận và đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh về nh à hàng.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của nhà hàng
Nêu lên mục tiêu và đ ịnh hướng kinh doanh của nhà hàng trong thời gian tới.
Ưu nhược điểm của hoạt động kinh doanh của nhà hàng và m ột số kiến nghị giải
pháp kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh tại nhà hàng Mây Da.




5
CHƯƠNG 1 C Ơ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Khái niệm về nhà hàng
Nhà hàng
Là hệ thống cơ sở vật chất gồm các dịch vụ cung cấp các loại đồ ăn, thức uống
phục vụ cho nhu cầu ăn, uống tức thời hoặc đã được khách hàng đặt truớc.
Phân loại nhà hàng:
- Căn cứ theo mức độ liên kết:
+ Nhà hàng độc lập: Là nhà hàng có tư cách pháp nhân riêng, là một doanh
n ghiệp độc lập không phụ thuộc vào khách sạn hay các cơ sở kinh doanh. Loại nh à
h àng này chủ động kinh doanh, tuy nhiên gặp khó khăn trong quá trình thu hút
khách.
+ Nhà hàng phụ thuộc: Là lo ại nhà hàng không có tư cách như một doanh
n ghiệp độc lập m à chỉ là một đơn vị một phần cơ sở kinh doanh nào đó.
- Căn cứ theo quy mô: đ ược đánh giá về cơ sở vật chất và khả năng phục vụ.
Thông thường người ta đánh giá quy mô nhà hàng dựa trên số lượng chỗ có khả
n ăng phục vụ của nhà hàng chia ra làm ba loại:
+ Nhà hàng nhỏ: Quy mô dưới 50 chỗ ngồi
+ Nhà hàng trung bình: Quy mô trên 50 đến 150 chỗ
+ Nhà hàng lớn: Trên 150 chỗ
- Căn cứ theo chất lượng phục vụ:
+ Nhà hàng bình dân: Là nhà hàng có ch ất lượng khiêm tốn, giá cả trung
b ình, ch ủng loại dịch vụ không nhiều.
+ Nhà hàng đạt tiêu chuẩn: Là nhà hàng đạt những tiêu chuẩn nhất định, giá
cả cao h ơn nhà hàng bình dân, giá tập trung vào lượng khách trung lưu trong xã hội.
+ Nhà hàng sang trọng: Là nhà hàng có ch ất lư ợng cao chủng loại dịch vụ đa
d ạng, phong phú, giá cao đáp ứng khách thượng lưu trong xã hội.
- Căn cứ theo h ình thức phục vụ:
+ Nhà hàng chọn món: Nhà hàng với thực đơn phong phú, đ a d ạng về chủng
lo ại món ăn, đồ uống, thích hợp cho sự lựa chọn của khách. Nhân viên trong nhà
h àng có tay ngh ề tương đối cao.



6
+ Nhà hàng tự phục vụ: Là loại nhà hàng phổ biến ở đó khách tự chọn các
món ăn nóng, nguội, các loại đồ uống, và giá cố định cho tất cả các khách hàng.
+ Nhà hàng ăn định suất: Phục vụ các bữa ăn đặt trư ớc, định trước về giá cả
và thực đơn. Đối tuợng chủ yếu là khách theo nhóm, theo đoàn.
+ Nhà hàng cà phê có phục vụ ăn uống: Nhà hàng này phục vụ cà phê, bữa
ăn nhẹ, phục vụ nhanh, các món ăn thường là đồ ăn sẵn.
+ Nhà hàng tự phục vụ đồ ăn nhanh: Phục vụ nhu cầu ăn theo thói quen công
n ghiệp, phổ biến ở các trung tâm thương mại, các thành phố lớn, tương tự các quán
cà phê phục vụ ăn.
+ Nhà hàng phục vụ tiệc: Tổ chức hội nghị, tiệc tổng kết, tiệc cưới, chiêu
đ ãi, …
- Căn cứ theo phân loại khác:
+ Phân loại theo văn hoá ẩm thực của vùng ta có nhà hàng Á, nhà hàng Âu,
nhà hàng phục vụ các món ăn địa phương hoặc đặc sản Việt Nam…
+Phân loại theo văn hoá ẩm thực tôn giáo ta có nhà hàng theo ẩm thực Phật
Giáo (phục vụ các món ăn chay), nhà hàng theo ẩm thực Hồi Giáo (các món ăn
không có thành phần thịt heo)…
Theo tiêu chí Việt Nam chia nhà hàng thành:
- Nhà hàng tư nhân
- Nhà hàng nhà nước
- Nhà hàng cổ phần
- Nhà hàng liên doanh
- Nhà hàng tập thể
- Nhà hàng 100% vốn nước ngo ài
Ch ức năng
Tổ chức quy trình phục vụ trong các nh à hàng, phòng tiệc, quầy bar, đảm bảo
phục vụ chất lượng cao.
Nhiệm vụ
Kiểm tra hàng hoá, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ và ch ất lượng món ăn đồ
uống trước khi đưa ra ph ục vụ khách, đ ảm bảo phục vụ tận tình, chu đáo, trung thực
theo yêu cầu của khách.



7
Lắng nghe ý kiến đóng góp ý của khách để kịp thời phối hợp với bộ phận bếp
n âng cao ch ất lượng món ăn đồ uống. Phân công người phụ trách từng khu vực, tiếp
nhận phiếu order từ nhân vên phục vụ nh à hàng.
Nghiên cứu đề xuất với giám đốc cách trình bày, trang trí các phòng ăn, bàn ăn,
cách phục vụ các món ăn đó nh ư th ế n ào cho lịch sự, và giúp chi việc qu ảng cáo đồ
ăn thức uống cho nh à hàng.
Quản lý trang thiết bị, máy móc, đồ dùng phục vụ trong nhà hàng.
1 .1.2. K hái niệm kinh doanh nhà hàng
Kinh doanh nhà hàng bao gồm các hoạt động chế biến thức ăn, bán và ph ục vụ
nhu cầu tiêu dùng các thức ăn đồ uống và cung cấp các dịch vụ khác nhằm thoả
m ãn nhu cầu về ăn uống và giải trí của khách hàng nhằm mục đích thu lợi nhuận.
1.1.3. Các lĩnh vực kinh doanh của nhà hàng
Kinh doanh nhà hàng bao gồm các lĩnh vực như kinh doanh ăn uống, bar,
cafeteria, đ ồ ăn đóng gói, …
Kinh doanh ăn uống là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu trong nhà hàng. Trong đó
phục vụ nhiều món ăn và đồ uống, có hệ thống bàn và nhân viên phục vụ. Nhà hàng
có nhiều loại và đuợc phân biệt theo vùng miền, theo văn hoá ẩm thực, …, nhà hàng
cao cấp, nhà hàng đặc sản.
Quầy bar có bar rượu và bar giải khát. Bar rượu chuyên phục vụ nhu cầu của
khách về các loại đồ uống có cồn duới dạng nguyên chất (nội và ngoại) hay pha chế
(cocktail). Các bar rượu phục vụ cả ngày và ban đêm (night bar) và thư ờng có thêm
d ịch vụ khác nh ư ca nhạc khiêu vũ, bida, sòng bài, …
Bar giải khát thường phục vụ nhu cầu khách về các đồ uốn g không cồn chủ yếu
từ trái cây và phục vụ ban ngày là chủ yếu.
Cafeteria chủ yếu phục vụ khách các món ăn nhẹ, như bánh mì kẹp thịt
(hamburger), bánh pizza, bánh ngọt,… và các loại đồ uống nhẹ (bia, nước ngọt, cà
phê, trà,…).
Kinh doanh chế biến đồ ăn sẵn và đóng gói. Đây là cơ sở chuyên sản xuất đồ ăn
đóng gói sẵn phục vụ cho khách h àng.
1 .1.4. Đặc điểm các hoạt động kinh doanh của nhà hàng
Tu ỳ thuộc vào các lo ại h ình và các đ iều kiện cụ thể của nhà hàng thì sẽ có các
lo ại sản phẩm khác nhau.


8
Hoạt động kinh doanh ăn uống hết sức đa dạng và phong phú tu ỳ thuộc vào quy
mô và cấp hạng của doanh nghiệp.
Nội dung của kinh doanh nhà hàng gồm ba nhóm hoạt động:
+ Hoạt động kinh doanh: Nh à hàng là m ột cơ sở kinh doanh các sản phẩm
(hàng hoá và dịch vụ) ăn uống, và các loại sản phẩm khác liên quan (như hội nghị,
hội thảo, các dịch vụ vui chơi giải trí,…)
+ Ho ạt động chế biến các loại sản phẩm ăn uống: Chế biến thức ăn cho khách,
b án sản phẩm chế biến của m ình và hàng chuyển bán.
+ Ho ạt động phục vụ: Tạo điều kiện để khách hàng tiêu thụ thức ăn tại chỗ và
cung cấp các điều kiện để nghỉ ngơi thư giãn cho khách.
Quy trình phục vụ của nhà hàng thường bao gồm các giai đoạn sau:
 Giai đo ạn chuẩn bị:
Bao gồm các bư ớc: làm vệ sinh khu vực ăn uống, dọn sạch sẽ b àn, setup bàn
khi có khách đến.
 Giai đo ạn đón tiếp khách:
Nhân viên phục vụ luôn tươi cười và nhìn ra cửa để chào đón khách, chú ý
cách đón tiếp đối với từng loại khách khác nhau làm sao cho khách đư ợc hài lòng.
Hướng dẫn khách vào bàn có số người phù hợp với yêu cầu của khách.
Dọn đường đi bằng cách đi trước khách, không đi quá nhanh so với khách,
phải luôn nhớ khách ở đằng sau.
 Giai đo ạn tiếp cận khách:
Đưa thực đơn đồ uống và đồ ăn cho khách, thực đơn phải được mở ra trước
khi đưa cho khách.
 Gia đo ạn phục vụ:
+ Phục vụ đồ uống:
Hỏi khách uống gì, có thể giới thiệu đồ uống cho khách nếu khách ch ưa chọn
được, nói một cách rõ ràng, rành m ạch, vui vẻ và nhìn vào khách, tay luôn cầm bút
và order, ph ải ghi chính xác trên order và không được bấm bút trong khi khách đang
chọn món.
Sau khi order xong phải nhắc lại những gì mà khách đã gọi để đảm bảo nh à
h àng phục vụ món đúng món m à khách yêu cầu.
Nhân viên phục vụ chuyển order đến các bộ phận liên quan.


9
+ Phục vụ đồ ăn:
Hỏi khách ăn gì, khi thấy khách chưa lựa chọn được đồ ăn phải hướng dẫn cho
khách hoặc giới thiệu những món đặc biệt của nhà hàng.
Nhân viên phục vụ cần phải biết quy trình làm các món ăn để hướng dẫn cho
khách chọn món chính xác, giải thích những thắc mắc của khách về món ăn.
Sau khi chọn đồ ăn xong, nhân viên phục vụ phải đọc lại tất cả món ăn m à
khách đã gọi.
Khi đã ch ắc chắn những gì ghi trên order là đúng thì nhân viên chuyển đi đóng
d ấu xuất và chuyển cho bộ phận bếp.
Phục vụ khách trong quá trình ăn uống phải tuân thủ một số quy định đã được
quy đ ịnh trước như cách dọn đồ ăn lên cho khách dùng và cách dọn bàn sau khi
khách dùng bữa xong.
 Giai đo ạn thanh toán:
Khi đưa hóa đơn thanh toán cho khách cần phải đảm bảo độ chính xác của hóa
đ ơn, không cãi lại khách khi khách có ý kiến thắc mắc về hóa đơn, phải giải thích
một cách nhẹ nh àng, không làm mất lòng khách, nếu sự việc nghiêm trọng phải mời
quản lý ra giải quyết.
 Giai đo ạn tiễn khách:
Sau khi khách thanh toán xong, xin ý kiến khách về bữa ăn, ch ào khách lịch sự
trước khi ra về.
 Giai đo ạn thu dọn:
Thu dọn sạch sẽ, chuẩn bị bàn đ ể phục vụ khách tiếp theo.
1 .2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của nhà hàng
1.2.1. Chỉ tiêu về doanh thu
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tiêu thụ đư ợc sản
phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Kết quả mà do anh nghiệp thu được từ các hoạt
động tiêu thụ đó thể hiện các lợi ích m à doanh nghiệp thu được và nó góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Như vậy, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu đ ược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.



10
Doanh thu nhà hàng là tổng số tiền thu được của khách trong k ỳ nghiên cứu
do ho ạt động dịch vụ ăn uống và các d ịch vụ bổ sung khác m ang lại cho nh à hàng.
Doanh thu là kết quả cuối cùng của cả quá trình sản xuất, phục vụ và bán các sản
phẩm du lịch nói chung và các dịch vụ chính cùng với dịch vụ bổ sung trong khách
sạn nh à hàng nói riêng.
Doanh thu trong nhà hàng gồm 2 phần chính:
- Doanh thu từ các dịch vụ ăn uống
- Doanh thu từ các dịch vụ bổ sung khác
Trong kinh doanh nhà hàng, các nhà hàng cung cấp những hàng hóa, d ịch vụ
đ áp ứng nhu cầu ăn uống và các nhu cầu dịch vụ bổ sung khác cho khách.
1 .2.2. Chỉ tiêu về chi phí
Chi phí là số tiền chi phí trong doanh nghiệp nhà hàng, là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ những hao phí lãnh đ ạo xã hội cần thiết phát sinh trong quá trình hoạt động
kinh doanh của nhà hàng.
Phân loại:
- Căn cứ các nghiệp vụ kinh doanh
Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh ăn uống
Chi phí của nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ bổ sung
- Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí
Chi phí tiền lương
Chi phí chi trả về cung cấp lao vụ cho các ngành kinh tế khác (chi phí điện,
nước).
Chi phí vật tư trong kinh doanh
Hao phí về nguyên liệu hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bảo quản, chế
b iến.
Các chi phí khác
- Căn cứ tính chất biến động của chi phí
Chi phí bất biến (đầu tư vào cơ sở vật chất – kỹ thuật) là những khoản chi
phí không hoặc ít thay đổi khi doanh thu thay đổi.
Chi phí khả biến là chi phí thay đ ổi khi doanh thu thay đổi.




11
1.2.3. Chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận là ch ỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Là phần còn lại của thu nhập sau khi đ ã trừ đi quỹ lương cho cán bộ công nhân
viên.
Các nhân tố ảnh hưởn g tới lợi nhuận:
+ Giá cả thị trường
+ Chu k ỳ sống của sản phẩm, dịch vụ
+ Phương thức kinh doanh của doanh nghiệp
+ Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Các biện pháp nâng cao lợi nhuận:
+ Tiết kiệm tối đa các chi phí bất hợp lý
+ Chú trọng côn g tác đào tạo đội ngũ nhân viên để nâng cao trình độ
chuyên môn và nâng cao trình độ tổ chức của người lãnh đ ạo.
+ Có phương thức kinh doanh hợp lý
+ Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm bằng cách tuyên truyền, quảng cáo,
giảm giá.
1 .2.4. Chỉ tiêu về tỷ suất phí
Tỷ suất phí là tỷ lệ phần trăm (%) so sánh giữa tổng chi phí kinh doanh và
doanh thu đ ạt được trong một thời kì kinh doanh nh ất định của doanh nghiệp.

F’ =

Trong đó: F’ là tỷ suất chi phí của doanh nghiệp
F là tổng chi phí kinh doanh của nhà hàng
(F= tổng các khoản mục phí)
D là doanh thu kinh doanh nhà hàng
Tỷ suất chi phí là 1 chỉ tiêu chất lượng:
- Phản ánh trong 1 thời kỳ nhất định để đạt 100 đồng doanh thu, doanh
n ghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí.
- Sử dụng để so sánh giữa các thời kỳ khác nhau trong 1 doanh nghiệp.
So sánh giữa các nhà hàng trong cùng một thời kỳ kinh doanh với nhau.




12
1.2.5. Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu ch ất lượng phản ánh quá trình kinh doanh của các
doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận càng cao, ch ất lượng kinh doanh của doanh nghiệp
càng tốt.

KL =

Trong đó:
L: Lợi nhuận
D: Doanh thu
KL: Tỷ suất lợi nhuận
KL :Cứ 100đ doanh thu thu về doanh nghiệp thu được bao nhiêu đ ồng lợi
nhuận.
1 .2.6. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp : (H1)
H1 = D/C
Trong đó:
D: Doanh thu thuần tuý
C: chi ph í thuần tuý
Ý nghĩa: Cứ một đồng chi ph í bỏ ra thu được bao nhiêu đồng d oanh thu
Nếu H1 = 1. Hoạt động kinh doanh hoà vốn
Nếu H1 >1. Hoạt động kinh doanh có lãi
Nếu H1 1 hoạt động kinh doanh có lãi, lãi rất cao
Năm 2010: H = 1,1632 > 1 ho ạt động kinh doanh có lãi, lãi cao hơn năm 2009
rất nhiều.



26
Năm 2008 do m ới đi vào kinh doanh nên nhà hàng còn gặp phải một số khó
khăn như về vốn, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn. Nhà hàng chưa xây
dựng được hình ảnh của mình trên thị trường n ên chỉ tiêu H < 1 nhà hàng làm ăn
bước đầu còn bị lỗ.
Sang các năm 2009 và 2010 nhà h àng đ ã có sự đổi mới trên nhiều phương diện
n ên đ ã có sự tăng lên về doanh thu. Nhà hàng Mây Da với phong cách riêng biệt
của mình đang có gia tăng số lượng khách làm doanh thu của nhà hàng cũng không
n gừng tăng. Hiệu quả kinh doanh của nhà hàng tăng chứng tỏ nh à hàng ngày càng
có sức hút và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách.
Sự tăng lên về hiệu quả kinh doanh được thể hiện rõ ở một số mặt cơ bản:
Thứ nhất, về cơ sở hạ tầng hiện nay nhà hàng không ngừng đổi mới, bổ sung
các trang thiết bị hù hợp để phục vụ nhu cầu của khách. Cụ thể như nhà b ếp đã được
trang bị các máy móc cần thiết để tự làm ra các món ăn mang đ ậm phong cách đặc
trưng như lò nuớng bánh m ì, máy hút mì thức ăn,… Ghế ngồi trong nhà hàng cũng
được đầu tư thư ờng xuyên thay mới, lau chùi vệ sinh sạch sẽ tạo nên không gian
sáng sủa, sạch đẹp thu hút khách đến nhà hàng.
Thứ hai, về nguồn lao động đang phục vụ trong nh à hàng. Ho ạt động kinh
doanh của nh à hàng ngày càng đạt hiệu quả cao, có đư ợc thành quả này trư ớc hết là
n ờ công lao của các cấp lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên trong nhà hàng. Lãnh
đ ạo nhà hàng là những người có chuyên môn nghiệp vụ, nhiệt tình, quản lý nh à
h àng nhanh nhạy trong việc nắm bắt cơ hội để thúc đẩy quá trình kinh doanh của
nhà hàng, thu hút và giữ chân khách hàng. Trình đ ộ đại học và trên đại học chiếm
tới 45,45 % trong tổng số nhân viên của nhà hàng đã được nêu trong b ảng 2.1 đ ã tạo
n ên sự thuận lợi cho việc kinh doanh của nhà hàng. Phần lớn khách hàng nhận xét
nhân viên trong nhà hàng nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm với công việc, lịch sự
ân cần, nhã nhặn. Các nhân viên phục vụ có tác phong làm việc chuyên nghiệp.
Bên cạnh đó sự khéo léo trong việc chế biến món ăn của bộ phận bếp. Sự pha
chế chuyên nghiệp, có hương vị đặc trưng của nhân viên pha ch ế, đây là h ai yếu tố
quyết định đến sự th ành công của nhà hàng.
Tuy nhiên vẫn còn một số nhân viên tại đây không ho àn thành công việc sẽ
ảnh hưởng chung đến to àn bộ công việc của nhà hàng.



27
Thứ ba, về sản phẩm của nh à hàng Mây Da thường xuyên được cải tiến, ch ất
lượng được nâng cao làm tối đa sự hài lòng của khách hàng như món ăn được chế
b iến nhanh chóng, ngon, đẹp mắt đảm bảo chất lượng, phục vụ chu đáo h ơn kể từ
lúc mới đặt chân đến khu vực nhà hàng. Đồ uống cũng không ngừng đ ược nâng cao
về chất lượng và cách trang trí. Doanh thu từ hai lĩnh vực đồ ăn và thức uống không
n gừng tăng ngừng. Doanh thu từ mở bar buổi tối đã trở thành doanh thu lớn nhất
của nh à h àng. Điều đó chứng tỏ nhu cầu giải trí của khách không ngừng tăng lên.
Việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật đư ợc chú ý để nâng cao chất lượng của nh à
h àng. Hiện nay nhân viên trong nhà hàng đang đề xuất việc tăng lương để đời sống
nhân viên được đảm bảo trong thời kì lạm phát như hiện nay.
Trong năm 2009 doanh thu của nhà hàng đ ã tăng lên với mức tăng trưởng kh á
từ 13.676.540.000 đồng đ ã tăng lên 13.998.120.000 đồng, tăng 321.580.000 đồng.
Điều này ch ứng tỏ nhà hàng đã vượt lên giai đoạn khó khăn.
Năm 2010 doanh thu đã tăng vượt bậc từ 13.998.120.000 đã tăng lên
18.240.550.000 đồng tăng 4.242.430.000 chứng tỏ kh ách đã biết đến nh à hàng rất
nhiều vì vậy m à doanh thu mới có bư ớc tăng trưởng vượt bậc như vậy.




CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA NHÀ HÀNG
3 .1. Mục tiêu và định huớng kinh doanh của nhà hàng Mây Da đến năm
2013
3 .1.1. Mục tiêu của nhà hàng
Mục tiêu chung trong định hướng kinh doanh của nh à hàng trong thời gian tới
là phát triển mạnh, đạt doanh thu cao h ơn nữa, đẩy mạnh xúc tiến và qu ảng bá hình
ảnh của nhà hàng để nhiều người biết tới nhà hàng hơn nữa.
Tập trung chọn lọc các điểm mạnh hiện có, nâng cấp xây dựng cơ sở vật chất
k ỹ thuật hiến đại, đầy đủ h ơn.



28
Nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên để hoàn
thành công việc được tốt hơn.
Phấn đấu trong thời gian tới trở thành nhà hàng có tiếng hấp dẫn kh ách không
chỉ trong nước m à còn cả nước ngoài, trở th ành một nhà hàng có tiếng tai th ành phố
Hồ Chí Minh.
3 .1.2. Định hướng kinh doanh của nhà hàng
Để thu hút khách và nâng cao chất lượng dịch vụ, nh à hàng có ý định nâng cấp
sữa chữa cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng để đảm bảo cho các trang thiết bị
trong nhà hàng luôn hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng khi đến đây.
Thêm vào đó sẽ thay thế các thiết bị cũ và sử dụng lâu năm để luôn tạo ra một hình
ảnh mới cho nhà hàng.
Nhà hàng cần tăng cường khâu đào tạo đội ngũ nhân viên về trình độ ngoại
n gữ, khả năng giao tiếp, trình đ ộ nghiệp vụ. Đây là yếu tố then chốt quyết định đến
sự th ành công của nh à hàng.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản lý, phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, bộ
phận nắm bắt thông tin, chủ động trong hoạt động kinh doanh của nhà hàng.
Đẩy mạnh hoạt động marketing rộng khắp để khách h àng biết đến nhà hàng
nhiều h ơn.
Đa dạng hoá thực thơn, hình thành nhiều món ăn đặc trưng cho nhà hàng, mở
rộng kinh do anh qu ầy bar hiệu quả.
Th ực hành hoạt động kinh doanh theo h ướng tiết kiệm, tiết kiệm cả những chi
phí phụ liên quan.
Tổ chức hợp lý chế độ lương thưởng cho nhân viên, nâng cao tinh thần làm
việc thân ái giúp đỡ lẫn nhau, giữ chân nhân viên làm việc có tài làm việc lâu năm.
Mục tiêu kinh doanh của nhà hàng đến năm 2013 đ ã được xác định khá cụ thể
qua bảng sau:
Bảng 3.1. Mục tiêu kinh doanh của nhà hàng Mây Da đ ến năm 2013.
Ch ỉ Đvt 2011 2012 2013
tiêu
1000đ
Doanh thu 1.825.000 2.190.000 2.920.000
ca sáng
1000đ
Doanh thu 18.250.000 21.900.000 27.375.000

29
ca chiều
Tổng doanh 1000đ 20.075.000 24.090.000 30.295.000
thu


Nguồn: nhà hàng Mây Da.
3 .2. Ưu nhược điểm của hoạt động kinh doanh tại nhà hàng
3 .2.1. Ưu điểm
Thứ nhất, nhà hàng Mây Da là một không gian lịch sự sang trọng thích hợp
cho nhiều đối tượng khách tới đây, nhất là các đối tượng khách có thu nhập khá.
Không gian nhà hàng tuy nhỏ chỉ với 600m2 thôi, nh ưng với cách sắp xếp bài trí đ ã
tạo nên sự thích thú, ấn tượng đối với khách đến đây lần đầu cũng như khách
thường xuyên đ ã khá quen với không gian tại đây. Toàn bộ b àn ghế trong nhà hàng
được trang trí, thiết kế theo phong cách cổ điển của người Ả Rập rất huyền bí và thơ
mộng. Không gian nh à hàng được chia làm 4 khu A, B, C, D khách hàng có thể
thoái mái lựa chọn. Khách là người nước ngoài thường chọn không gian ở tầng trệt
(khu A) vừa có thể ngắm cảnh vừa thuận tiện cho việc di chuyển. Số b àn không
nhiều tạo nên không gian yên tĩnh hơn so với các khu khác. Nếu khách vừa muốn
thưởng thức đồ ăn, thức uống, lại vừa muốn nghỉ ngơi thì khu C và D là hợp lý
nhất.
Thứ hai, nhà hàng có th ực đơn phong phú và khác nhau theo từng ngày, được
chuẩn bị chu đáo với những nguyên liệu tươi sống đảm bảo chất luợng, vệ sinh.
Điều này giúp cho khách d ễ dàng chọn món, các món ăn luôn nóng hổi, trang trí
đ ẹp mắt tạo sự thích thú với khách h àng.
Việc bảo vệ môi trường được nhà hàng thực hiện nghiêm ngặt chặt chẽ. Vào
mỗi ca nhân viên trong nhà hàng phân công với nhau để đảm bảo vệ sinh khu vực
trong và ngoài nhà hàng. Cả nhân viên và khách đ ều đ ược tuyên truyền giáo dục
không vứt rác thải bừa bãi. Nhà hàng luôn trong trạng thái sẵn sàng đón khách. Nhà
h àng đã kiểm soát nguồn nước và rác thải, tăng cuờng trồng cây xanh bằng các chậu
kiểng b ên trong cũng nh ư bên ngoài khu vực để tạo cảnh quan cho nh à hàng.
Thứ ba, độ ngũ cán bộ nhân viên có độ tuổi từ 22 đến 36 nhiệt tình có trách
nhiệm với công việc, có kinh nghiệm làm việc với tinh thần làm việc cao, nắm được



30
đ ặc điểm của khách hàng quen, cũng như hướng dẫn giúp đỡ khách khỏi bỡ ngỡ khi
m ới lần đầu đến nhà hàng.
Nhân viên nhà hàng có ngo ại hình khá, ưa nh ìn, nhiệt tình trong công việc,
nhân viên có tính tập thể cao, biết lắng nghe những lời ph àn nàn và giải quyết
những phàn nàn từ khách. Các dụng cụ ăn uống luôn sạch sẽ, trước khi mang ra
phục vụ khách đã đ ược rửa sạch, trụng qua nước sôi và được lau khô sau đó mới
được cất vào hộc tủ, sẵn sàng set – up phục vụ khách.
Nhân viên luôn niềm nở chào đón khách. Khi một nhân viên order thì nhân
viên khác sẽ chịu trách nhiệm bưng trà đá cho khách làm cho công việc không bị
dồn dập, thắt chặt mối quan hệ giữa các nhân viên. Như vậy làm tăng tinh thần hợp
tác của nhân viên, giúp đ ỡ nhau trong quá trình làm việc, giao ca đổi ca.
Quan h ệ giữa cấp trên cấp dưới rất thân thiện tạo nên một bầu không khí hợp
tác đoàn kết. Ngoài ra nhà hàng còn có chính sách đ ãi ngộ với nhân viên được nhân
viên ủng hộ như tổ chức sinh nhật cho nhân viên có ngày sinh nhật trong tháng, tổ
chức nhân viên nhà hàng đi liên hoan với nhau trong ngày sinh nhật,... Nhà hàng
còn có chính sách nghỉ hai ngày trong tháng, tuy số ngày nghỉ còn ít nhưng cũng
đ áp ứng một phần nhu cầu của nhân viên.




3 .2.2. Hạn chế
Bên cạnh một số yếu tố thuận lợi nhà hàng còn gặp phải một số hạn chế như:
Thứ nhất, các thực đơn đ ã đ ược chuẩn bị trước giúp nhân viên chủ động h ơn
trong quá trình phục vụ. Tuy nhiên thời gian để chuẩn bị một món ăn là rất lâu
khoảng 15 – 20 phút, làm cho khách phải chờ đợi trước khi thưởng thức món ăn m à
m ình yêu cầu. Thực đ ơn của nhà hàng chưa được bổ sung đổi mới.
Việc chuẩn bị đồ uống cho du khách cũng lâu do khách đông cũng gây ảnh
hưởng đến khách nhất là những khách tranh thủ thời gian buổi trưa để đi ăn.
Khu vực bếp nằm bên ngoài khu vực nhà hàng đây vừa là thuận lợi cũng như
khó khăn cho nhà hàng. Vì nhân viên phải đi qu ãng đường xa đ ể mang đồ ăn lên
cho khách.



31
Thứ hai, việc quản lý bộ phận bếp và các bộ phận khác còn chưa ch ặt chẽ gây
n ên sự lãng phí trong công tác chế biến, cũng như các khâu pha ch ế trong nh à hàng.
Thứ ba, nhân viên có kinh nghiệm phục vụ khách, tuy nhiên việc giao tiếp với
khách nước ngoài vẫn còn hạn chế bởi sự thay đổi nhân viên, nếu được đ ào tạo
thêm thì nhân viên sẽ phục vụ khách tốt hơn. Vấn đề ngoại ngữ là m ột trong những
vấn đề khó khăn của nhân viên phục vụ vì vậy đây là vấn đề cần được quan tâm h ơn
nữa để nhân viên có cơ hội được đào tạo về kỹ năng nghề nghiệp.
Thứ tư, ca sáng diễn ra từ 7h đến 15h30 tuy nhiên lượng khách vào ca sáng là
không đáng kể. Lượng khách tập trung đến nhà hàng vào ca sáng vào khoảng thời
gian từ 12h đến 15h. Thời gian còn lại nhân viên trong nhà hàng chỉ phải làm vệ
sinh, dọn dẹp từ 7h đến 8h30. Thời gian còn lại nhân viên ngồi chơi gây sự nhàm
chán đối với nhân viên. Ngược lại ca buổi tối lượng khách rất đông nhân viên làm
việc rất mệt từ 15h30 đến 24h. Nếu không có sự sắp xếp hợp lý thì nhân viên sẽ làm
việc rất mệt mỏi. Nhiều khi việc phân chia khu vực bàn giữa các nhân viên còn
chưa tốt dẫn đến nhiều truờng hợp không hiểu ý nhau giữa các nhân viên. Nhân
viên order nhiều lần cho khách gây ra sự phiền phức làm khách không hài lòn g, và
cũng gây khó khăn cho thu ngân khi phải thay đổi việc nhập dữ liệu, ảnh hưởng đến
việc đưa ra hoá đơn cho khách.
Thứ năm, việc bổ sung các nguyên liệu đồ uống còn chậm chễ gây khó khăn
cho các nhân viên phục vụ. Như việc hết Shisha, dù đã thông báo rất nhiều lần
nhưng chưa đư ợc bổ sung kịp thời, làm cho khách không hài lòng khi phải hút
những loại shisha mà họ không thích. Hơn nữa nh à hàng cần xem xét vấn đê giá cả,
vì giá cả ở đây đ ược coi là m ắc. Nếu có chính sách giá hợp lý thì lư ợng khách tới
nhà hàng sẽ cao hơn nữa.
Thứ sáu, các sản phẩm của nhà hàng còn đơn điệu vì vậy cần nghiên cứu để
đưa ra nhiều sản phẩm hơn đ ể thu hút khách.
3 .3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
3 .3.1. Giải pháp chung
Hiện nay với sự phát triển của nhiều nhà hàng thì cần có các giải pháp chung
như sau:
- Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật:



32
Nền kinh tế hiện nay đang phát triển mạnh, trong ngành kinh doanh khách sạn
nhà hàng có những đặc điểm riêng. Cơ sở vật chất kỹ thuật là điều kiện cơ bản giúp
thoả mãn nhu cầu khách hàng, góp phần làm tăng giá trị hấp dẫn của sản phẩm và
tăng khả năng thu hút của khách hàng tiềm năng. Như vậy việc trang bị cơ sở vật
chất kỹ thuật là cần thiết.
- Hoạt động marketing: Phải tìm hiểu thị trường và nghiên cứu khách để có
những ho ạt động quảng cáo thích hợp cũng như tạo ra các sản phẩm và các dịch vụ
kèm theo để ngày càng thu hút khách. Cần thiết lập các mối quan hệ mới cũng như
quan hệ với khách hàng cũ với nhiều chính sách ưu đãi để thu hút những khách
h àng này. Tiến hành nghiên cứu thị trư ờng, sản phẩm, giá cả, xúc tiến quảng bá
thương hiệu.
Tăng cường hoạt động quảng bá h ình ảnh của nh à hàng lên báo đài, tạp chí
đ ểnkhách biết đến nhà hàng ngày càng nhiều.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: đào tạo độ ngũ nhân viên về trình độ
n goại ngữ, khả năng giao tiếp, kỹ năng chuyên môn, trình độ nghiệp vụ
- Yêu cầu tuyển dụng: tuyển dụng những người có khả năng chuyên môn
n ghiệp vụ, sẵn sàng và nhiệt tình với công việc để công việc đư ợc tốt. Đảm bảo sự
h ài lòng đối với khách h àng.
- Hoàn thiện nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Đây là yếu tố quan trọng
đ ể thu hút khách đến với cơ sở kinh doanh của nh à hàng.




3 .3.2. Giải pháp cụ thể
3 .3.2.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Nhìn chung các cơ sở vật chất kỹ thuật đưa vào phục vụ khách của nhà hàng
Mây Da tương đối tốt song vẫn phải tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp các điều kiện
vật chất nhằm nâng cao khả năng phục vụ cơ bản, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu
của khách và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Giảm tiêu thụ quá mức và xả thải, nâng cao tinh thần tiết kiệm trong quá trình
hoạt động kinh doanh. Đây là biện pháp mà ban qu ản lý nhà hàng đ ã th ực hiện rất
tốt trong thời gian qua.



33
Bổ sung thên một vài trang thiết bị cần thiết trong quá trình phục vụ ăn uống,
cũng nh ư giải trí trong nhà hàng để khách hàng có cơ hội sử dụng cơ sở vật chất tốt
nhất trong quá trình đến với nh à hàng.
Thường xuyên kết hợp với bộ phận bảo trì để nâng cấp, sửa chữa các trang
thiết bị cần thiết trong quá trình phục vụ khách h àng.
Cần chú trọng đến bề ngoài của nh à hàng vì đây là yếu tố thu hút khách và tạo
n iềm tin nơi khách. Điều này có thể làm b ằng cách trang trí cây đằng trước nh à
h àng, thay đổi bảng hiệu của nhà hàng bằng chữ nổi và giúp khách dễ dàng nh ận ra.
Tại tầng trệt cũng có th ể cắm hoa tại các b àn tạo nên không gian tho ải mái cho
khách.
Cần sửa chữa các thiết bị thanh toán tiền qua thẻ để khách không phải chờ đợi.
3 .3.2.2. Nguồn lao động
Đội ngũ nhân viên tại nhà hàng đ ều có chuyên môn nghiệp vụ, có nhiều kinh
n ghiệm, thuận lợi cho nhiều tổ chức kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ. Từ
đó xây d ựng đội ngũ nhân viên có k ỷ luật, kỹ n ăng ph ục vụ tốt để khách hài lòng,
thúc đẩy tăng doanh thu.
Ban quản lý nh à hàng cần quan tâm đến nhân viên nhiều hơn để có thể dễ dàng
đ iều chỉnh những vấn đề sơ sót trong quá trình phục vụ.
Tăng cư ờng công tác đ ào tạo, điều dưỡng nhân viên, nâng cao công tác qu ản lý
cũng như quy cách phục vụ của nhân viên trong nhà hàng.
Mở các khoá đào tạo, nâng cao tay nghề cho các nhân viên , đây là cơ h ội
khích lệ nhân viên nâng cao tinh thần và trách nhiệm trong khi làm việc. Việc có
được cơ hội, học hỏi nâng cao hiểu biết, nâng cao tay nghề luôn được nhà hàng
quan tâm nhưng hiện nay nhiều nhà hàng vẫn chưa đ ặt nhiều sự quan tâm vào vấn
đ ề này khiến cho nhân viên có tâm lý chán nản và muốn tìm kiếm cơ hội tại nơi
khác. Vì vậy nếu như không được quan tâm th ì sẽ gây tổn thất chi nhà hàng khi ph ải
tìm kiếm nhân viên m ới và phải mất chi phí đào tạo lại.
Thu hút các sáng kiến, đóng góp ý kiến của nhân viên để ho àn thiện nâng cao
chất lượng phục vụ cho nhà hàng.
Đề ra những chính sách ưu đãi, tạo điều kiện cho nhân viên đóng góp ý kiến
cho nhà hàng. Đây là một chủ trương hoàn toàn đúng đ ắn để nâng cao chất lượng
phục vụ cũng nh ư nâng cao hiệu quả kinh doanh.


34
Có chính sách tăng lương khen thưởng đối với những nhân viên làm việc tốt,
thưởng cho các nhân viên khi doanh thu của nhà hàng tăng. Vào ngày lễ tết sắp xếp
cho nhân viên ngh ỉ ngơi luân phiên, tăng tiền làm tăng ca, tiền làm vào ngày nghỉ
của nhân viên, tặng quà vào ngày sinh nhật của nhân viên,…
3 .3.2.3. Các chính sách marketing
Nhà hàng cần duy trì và nâng cao hơn nữa về số lượng và chất lượng các sản
phẩm, dịch vụ của nhà hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Việc n ày sẽ có tác động lớn đến việc thu hút khách đến với nhà hàng. Vậy nên vấn
đ ề đặt ra với nhân viên phục vụ trong nhà hàng là cần nắm bắt được tâm lý, thị hiếu
của từng đối tượng khách nhằm phục vụ khách tốt hơn. Điều này làm tăng số lượng
khách do hài lòng với chất lượng phục vụ từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nhà hàng cần có biện pháp tuyên truyền quảng cáo, xúc tiến việc bán h àng,
thực hiện các chính sách khuyếch trương sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách
giảm giá với các phiếu giảm giá dưới 50 % đối với những khách h àng thường xuyên.
Chính sách này nhằm thu hút khách đến với nhà hàng.
Duy trì tính đa dạng trong sản phẩm của nhà hàng, tăng thêm các lo ại hình
khác đ ể thu hút khách đến với nhà hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tăng cường công tác tiếp thị, tuyên truyền quảng cáo, chào mời, nắm bắt ý
kiến của khách hàng đ ể thu hút khách đến nh à hàng nhiều hơn, cũng nh ư tự điều
chỉnh những thiếu sót mà khách hàng chưa hài lòng để kịp thời sửa chữa để phục vụ
khách được tốt hơn.
Tăng cường quảng bá để thu hút lượng khách đoàn nhiều hơn đến vớ nh à
h àng. Thông qua các buổi họp báo, phỏng vấn, chụp hình không gian nhà hàng của
giới nghệ sỹ để quảng cáo h ình ảnh của nh à hàng, thúc đẩy làm tăng số lượng khách
đ ến nhà hàng.
Không đặt mục tiêu lợi nhuận lên trên h ết m à cần đảm bảo tính bền vững của
những sản phẩm cũng như sự phát triển của nhà hàng.
Tạo môi trường làm việc tốt để nhân viên phát huy kh ả năng làm việc của mình
cho nhà hàng.
3 .3.2.4. Chính sách giá cho sản phẩm của nhà hàng
Bất cứ khách h àng nào cũng đòi hỏi phải có chính sách giá hợp lý cho họ. Giá
cả chính là yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh của các tổ chức kinh doanh. Nhà hàng


35
Mây Da cần xây dựng chính sách giá hợp lý để thu hút khách. Để xây dựng chính
sách giá hợp lý cần:
Giảm giá chi phí đầu vào trong quá trình tạo ra các sản phẩm trong nhà hàng
như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,…
Tăng cư ờng liên kết với các tổ chức để góp phần làm giảm giá của đồ ăn thức
uống, các dịch vụ giải trí trong nhà hàng.
Cần vạch ra chiến lược kinh doanh trong thời gian tới, kích thích khách đến
với nh à hàng, có chính sách giá phù h ợp để giữ chân khách. Nhà qu ản lý cần phân
lo ại khách để có chính sách phục vụ phù hợp.




K ẾT LUẬN
Thông qua việc tìm hiểu hiệu quả cũng như thực trạng kinh doanh của nh à
h àng Mây Da hiện nay em đã có những nhận thức rõ ràng về vai trò và hiệu quả
kinh doanh của nh à hàng. Bài báo cáo của em đ ã nêu lên các mặt mạnh cũng như
h ạn chế về nhà hàng.
Nhà hàng Mây Da đ ã nỗ lực trong thời gian qua để nâng cao hiệu quả kinh
doanh và đ ảm bảo mức sống cho nhân viên làm việc tại đây. Với mong muốn bư ớc
đ ầu tìm hiếu nhà hàng này em đ ã chọn đề tài “ phân tích hoạt động kinh doanh của



36
nhà hàng” để hiểu biết một phần nào về nh à hàng và giới thiệu nhà hàng đ ể khách
đ ến với nhà hàng nhiều hơn trong thời gian tới.
Em xin chân thành cảm ơn nhà trường cùng với nh à hàng đ ã tạo điều kiện
thuận lợi để cho em thực tập trau dồi kỹ năng, nghiệp vụ trong thời gian một tháng
vừa qua.
Em xin cảm ơn th ầy Thịnh giáo viên hướng dẫn môn “thực tập doanh nghiệp”
đ ể có định hướng chuyên ngành trong học kỳ I của năm thứ 4 này. Cuối cùng em
gửi lời cảm ơn đ ến các anh chị nhân viên, quản lý tại đơn vị đã giúp đỡ em trong
th ời gian thực tập.
Trong quá trình viết đề tài này do th ời gian và kinh nghiệm còn h ạn chế nên
việc đưa ra các nguyên nhân, h ạn chế, phân tích hiệu quả kinh doanh chưa được
hoàn thiện. Em rất mong nhận được ý kiến của thầy cô hướng dẫn để em có thể
hoàn thiện bài làm của mình tốt h ơn.
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!




TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách tham khảo
1. Trần Văn Thông, Tổng quan du lịch, Nxb Đại học quốc gia thành phố HCM,
2000.
2. Nguyễn Văn Đính – Hoàng Thị Lan Hương, Giáo trình công ngh ệ phục vụ
trong khách sạn – nhà hàng, Nxb Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, 2007.
3. Nguyễn Đình Quang – Trần Thị Thúy Lan, Giáo trình tổng quan du lịch, Nxb
Hà Nội, 2007.

37
4. Nguyễn Xuân Ra, Qu ản lý và nghiệp vụ nhà hàng – bar, Nxb Phụ nữ, 2006.
5. Nguyễn Thị Thanh Ngân, Giáo trình kinh tế du lịch, trường đại học Đà Lạt.
6. Trần Ngọc Nam, Trần Huy Khang, Marketing du lịch, Nxb TP HCM, 2001.


Website
1. www.vietnamtourism.com.vn
2. www.tailieu.com.vn
3. www.vietnamplus.vn
4. http://www.vietnamtourism.gov.vn
5. http://www.baodulich.com
6. http://www.newstravel.com.vn




PHỤ LỤC




38
Một số hình ảnh nhà hàng Mây Da




Khu v ực trước của nhà hàng




Khu v ực tầng trệt
1bbk25 N


39
hhhhhguyễn Huệ, Q.kTP MSách aya Coffee Lounge and Bar - Maya Cafe - Maya L
125 Nguyễn Huệ, kinhkkkQ Khu CChí Minh, Sài Gòn (saigon), Việt Nam
(vietna




Khung cảnh buổi tối


40
cao, nhưng cũng hợp lí vớiKKhu D vị trí, bố cục quán và cách phục vụ, mình
thườnhút men trong người luôn tạo cho cái hình hài của quán trở n ên long lanh hơn.




Khói Shisha sẽ đư
Một người đem khoảng 60k là đủ, hay 100k cho thoải mái shisha cùng bạn b è.
Hồ Chí Minh, Sài Gòn




(saig
on), Việt Nam (vietnam)



41
Nằm trên một trong những con đường sang trọn g b ậc nhất thành phố, Maya là một
trong những Coffe Lounge quý phái và huyền ảo phục vụ cho những tối mông lung
trong là Maya Coffee Lounge and Bar - Maya Cafe - Maya Lounge - Maya Bar
125 Nguyễn Huệ, Q.1 TP Hồ Chí Minh, Sài Gòn (saigon), Việt Nam (vietnam )


Nằm trên một trong những con đường sang trọng bậc nhất thành phố, Maya là
một trong những Coffe Lounge quý phái và huyền ảo phục vụ cho những tối mông
lung trong làn khói shisha và những điệu múa bụng quyến rũ. Không khí từ cửa cho
đ ến chỗ ngồi, Maya luôn tạo cho khách một vẻ huyền bí khó tả. Những ngọn đèn
m ập mờ, những chiếc ghế tua rua những tấm m àn giăng nửa kín nửa hở lung linh,
n gười ta như lạc vào một chốn thâm cung bí hiểm nào đó. Cũng lấy bối cảnh là
hoàng cung Trung Ấn, Maya có 3 khu vực chính, Tầng 1 là những góc tròn khu ất
sau nh ững tấm màn vàng, một phòng nệm giành cho nhóm khách đông. Tầng hai là
tầng ngồi bệt với khung cảnh đỏ sậm ảo tưởng khó tả. Và phía sau là một bar mới
m ở, nhỏ và ồn ào.


Giá nước ở Maya khá cao, nhưng cũng hợp lí với vị trí, bố cục quán và cách
phục vụ, mình thường tới đây và gọi bia, vì một chút men trong người luôn tạo cho
cái hình hài của quán trở n ên long lanh hơn.
42
Khói Shisha sẽ được tràn ngập chỗ ngồi nếu bạn có hơn 120k trong túi, ch ất
lượng thì cũng không khác những chỗ khác là mấy. Được cái phục vụ rất nhanh và
gọn gàng.


Cũng có cả pizza và một số món ăn nhẹ, nhưng Maya không thích hợp với bất
kì một sự ăn uống nào vì sự tù mù vốn dĩ của nó.


Một người đem khoảng 60k là đủ, hay 100k cho thoải mái shisha cùng bạn b è.
n khói shisha và những điệu múa bụng quyến rũ. Không khí từ cửa cho đến chỗ
n gồi, Maya luôn tạo cho khách một vẻ huyền bí khó tả. Những ngọn đèn mập mờ,
những chiếc ghế tua rua những tấm màn giăng nửa kín nửa hở lung linh, người ta
như lạc vào một chốn thâm cung bí hiểm nào đó. Cũng lấy bối cảnh là hoàng cung
Trung Ấn, Maya có 3 khu vực chính, Tầng 1 là những góc tròn khu ất sau những
tấm m àn vàng, một phòng nệm giành cho nhóm khách đông. Tầng hai là tầng ngồi
b ệt với khung cảnh đỏ sậm ảo tưởng khó tả. Và phía sau là một bar mới mở, nhỏ và
ồn ào.


Giá nước ở Maya khá cao, nhưng cũng hợp lí với vị trí, bố cục quán và cách
phục vụ, mình thường tới đây và gọi bia, vì một chút men trong người luôn tạo cho
cái hình hài của quán trở n ên long lanh hơn .


Khói Shisha sẽ được tràn ngập chỗ ngồi nếu bạn có hơn 120k trong túi, ch ất
lượng thì cũng không khác những chỗ khác là mấy. Được cái phục vụ rất nhanh và
gọn gàng.


Cũng có cả pizza và một số món ăn nhẹ, nhưng Maya không thích hợp với bất
kì một sự ăn uống nào vì sự tù mù vốn dĩ của nó.


Một người đem khoảng 60k là đủ, hay 100k cho thoải mái shisha cùng bạn b è.




43
44

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản