Đề tài"Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần MISA"

Chia sẻ: buiduchuu

Hiện nay, trước tình hình kinh tế nước ta đang có sự hội nhập với nền kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt. Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược và cách thức kinh doanh linh hoạt để nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cho mình.Vì vậy việc nắm bắt nhu cầu, thu thập và xử lý các thông tin để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài"Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần MISA"

Luận văn tốt nghiệp
Đề tài:



“Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần MISA”.




1
Mục lục


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 3
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................ 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN.............................................................................................. 5
2.1 Các khái niệm cơ bản.................................................................................................... 5
2.1.2.3 Phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp........................... 9
2.2 Bản chất và chức năng của quá trình phân tích kết quả SXKD của doanh nghiệp..... 11
*Chức năng kiểm tra......................................................................................................... 13
* Chức năng quản trị ........................................................................................................ 13
*Chức năng dự báo........................................................................................................... 13
2.3 Vị trí và vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ............... 14
3.2. Vai trò ........................................................................................................................ 14
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
........................................................................................................................................... 16
2.5 Phương pháp xác định kết quả sản xuất kinh doanh................................................... 23
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
........................................................................................................................................... 27
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu...................................................................................... 27
3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 49
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 51
4.1 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Misa .......................... 51
4.2 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty..................................................... 55
4.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ...................................................................... 59
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ....... 66
4.5 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 70
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 76
5.1 Kết luận....................................................................................................................... 76
5.2 Kiến nghị..................................................................................................................... 77




2
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trước tình hình kinh tế nước ta đang có sự hội nhập với nền
kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay
gắt. Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược và cách thức kinh doanh
linh hoạt để nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cho mình.Vì vậy việc nắm
bắt nhu cầu, thu thập và xử lý các thông tin để phân tích kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Từ việc phân tích kết quả sản xuất
kinh doanh giúp doanh nghiệp tìm ra những điểm mạnh và những điểm còn
hạn chế để từ đó định hướng ra các chiến lược, những quyết định đầu tư …
cho phù hợp với nguồn lực của công ty, hạn chế được những rủi ro trong đầu
tư khi không nắm bắt được thông tin.
Để giúp doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng sản xuất kinh doanh
cũng như biện pháp để cải thiện và nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích kết quả sản xuất kinh
doanh của công ty cổ phần MISA”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần
MISA để đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát một số vấn đề lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh.




3
- Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
MISA
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh
doanh cho công ty trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần MISA
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Địa điểm: Công ty Cổ phần MISA
- Thời gian: Từ ngày 10/1/2009 – 23/5/2009




4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về doanh thu và các loại doanh thu
2.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là khoản tiền thu được từ hoạt động bán hàng, hoạt động
tài chính hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
2.1.1.2 Các loại doanh thu
a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu được từ hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
b. Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là khoản tiền thu được từ các hoạt động
tài chính của doanh nghiệp.
2.1.2 Khái niệm chi phí và các loại chi phí
2.1.2.1 Khái niệm
Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản của con người là điều
kiện tất yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của con người. Trong nền
kinh tế thị trường việc sản xuất ra các sản phẩm nhằm mục đích đáp ứng nhu
cầu của thị trường đồng thời đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đó là
những quá trình mà mỗi doanh nghiệp bỏ ra một chi phí nhất định, là chi phí
về đời sống: tiền lương, tiền công, BHXH ngoài ra còn có các loại chi phí
khác như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL, chi phí quản lý…, mọi chi
phí bỏ ra đều được thể hiện giá trị bằng thước đo tiền tệ.



5
“Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao
phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh
nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định”.
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, Ngoài hoạt động sản xuất
kinh doanh còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như:
Bán hàng, quản lý các hoạt động mang tính chất sự nghiệp. Chi phí sản xuất
kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí sản
xuất, từng sản phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tính toán, tổng
hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần được tiến hành trong thời gian nhất
định, có thể là quý tháng, năm.Các chi phí này cuối kỳ sẽ được bù đắp bằng
doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp.
2.1.2.2 Phân loại chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác
nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, mục đích… trong từng doanh
nghiệp sản xuất. Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần phải
tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau
nhằm nâng cao tính chi tiết của thông tin chi phí, phục vụ đắc lực cho công
tác quản lý, lập kế hoạch đồng thời tạo cơ sở tin chậy cho việc phấn đấu
giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí. Dưới đây là một số cách
phân loại chủ yếu:
a. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung tính chất kinh
tế của chi phí
Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc những chi phí có cùng nội
dung kinh tế được xếp vào một loại yếu tố chi phí, không kể cả chi phí đó
phát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào, địa điểm nào và dùng vào mục đích gì
trong sản xuất kinh doanh. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
được chia làm các yếu tố chi phí sau:



6
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp gồm những nội dung chi phí nào, tỷ trọng từng loại chi phí / ổng số,
làm cơ sở cho việc lập kế hoạch như kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ
lương,… Tuy nhiên cách nhìn này không cho biết CPSX / ∑ chi phí của
doanh nghiệp là bao nhiêu.
b. Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí
Cách này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thnh sản phẩm dựa
vào mục đích, công dụng của chi phí và mức phân bố chi phí cho từng đối
tượng (không phân biệt chi phí có nội dung như thế nào). Toàn bộ chi phí
sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục:
- Chi phí ngyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất chế
tạo ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương, trích
BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: Những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất (trừ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp).
+ Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ Chi phí vật liệu và CCDC sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác



7
Ba khoản mục chi phí trên được tính vào giá trị sản xuất, ngoài ra khi
tính giá thành toàn bộ còn gồm: chi phí bán hàng, chi phí QLDN. Phân loại
theo cách này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm, phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức,
cung cấp thông tin cho việc lập BCTC, giúp việc đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành sản xuất, phân tích ảnh hưởng của từng khoản mục
chi phí đến giá thành sản xuất cũng như cho thấy vị trí của CPSX trong quá
trình SXKD của doanh nghiệp.
c. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với khối
lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng
số so với khối lượng công việc hoàn thành trong một phạm vi nhất định.
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số, về
tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành.
Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra
chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất
kinh doanh. Đồng thời làm căn cứ để đề ra biện pháp thích hợp hạ thấp chi
phí sản xuất kinh doanh trên một đơn vị sản phẩm cũng như xác định
phương án đầu tư thích hợp.
d. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất và mối quan hệ giữa đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những CPSX quan hệ trực tiếp cho sản phẩm
hoặc đối tượng chụ chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là những CPSX có quan hệ đến sản xuất ra nhiều
loại sản phẩm, không phân định được cho từng đối tượng cho nên phải phân
bổ theo đối tượng nhất định.




8
Phân loại theo cách này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp
tập hợp chi phí và phân bổ chi phí một cách hợp lý.
Nói chung việc phân loại chi phí theo tiêu thức nào là phải phù hợp
với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc lập kế
hoạch, phân tích kiểm tra chi phí và xác định trọng điểm quản lý chi phí
nhằm góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.1.2.3 Phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nền kinh tế thị trường song song với việc mở rộng môi trường kinh
doanh cho các doanh nghiệp có nghĩa các doanh nghiệp phải cạnh tranh với
nhau gay gắt. Có thể nói cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là một cuộc
chạy đua khốc liệt trên một tuyến đường với những biển báo và luật lệ luôn
thay đổi, không có tuyến đích và không có người chiến thắng vĩnh cửu. Mục
tiêu của doanh nghiệp trong cuộc chạy đua đó đều là lợi nhuận. Nhưng lợi
nhuận hạch toán trên sổ sách để giải trình với Bộ tài chính cao cũng đồng
nghĩa với việc phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cao, mà các doanh
nghiệp thì luôn luôn không muốn tiền chạy ra khỏi túi của mình. Cho nên xu
hướng chung của các doanh nghiệp là muốn đội chi phí sản xuất kinh doanh
trên sổ sách hạch toán cao hơn. Nhà nước đã đưa ra các quy định trong luật
thuế TNDN phần nào phản ánh đúng bản chất kinh tế tương đối đầy đủ các
chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
- Chi phí sản xuất kinh doanh chỉ bao gồm những khoản chi phí trực
tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp, mà
không bao gồm những khoản chi phí phục vụ cho hoạt động riêng biệt khác
của doanh nghiệp.
- Những khoản chi phí có nguồn bù đắp riêng không được tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh như chi phí đầu tư dài hạn, chi phí phục vụ cho các
hoạt động tổ chức đoàn thể.



9
- Có một số khoản chi phí về thực chất không phải là chi phí sản xuất
kinh doanh nhưng do yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế và chế độ quản lý
hiện hành cho phép hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như: chi phí
phòng chày, chữa cháy, chi phí phòng chống bão lụt.
- Có một số khoản chi phí về thực chất là chi phí sản xuất kinh doanh
nhưng phát sinh do lỗi chủ quan của doanh nghiệp thì không được hạch toán
vào chi phí sản xuất kinh doanh như tiền phạt do vi phạm hợp đồng…
Xác định đúng phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh mới hạch toán
đầy đủ, đúng đắn hợp lý các khoản chi phí, qua đó phản ánh chính xác hiệu
quả hoạt động của SXKD của doanh nghiệp, cơ sở để Nhà nước quản lý đề
ra quyết định chính xác, xác định đúng nguồn thu cho NSNN.
2.1.3 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và
dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận
lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng
sản phẩm đó. Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có
khă năng kinh doanh.“ Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện,
phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh
doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh
doanh trên thị trường”1
Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh
doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
+ Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối
quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung

1
Giáo trình Lý thuyết quản trị doanh nghiệp. TS.Nguyễn Thị Hồng Thuỷ và PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc
Huyền. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1998, trang 5




10
cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối
quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh
đưa doanh nghiệp của mình này càng phát triển.
+ Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết
định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động
kinh doanh. Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản
xuất, thuê lao động...
+ Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận.

2.2 Bản chất và chức năng của quá trình phân tích kết quả SXKD
của doanh nghiệp
2.2.1 Bản chất của phân tích kết quả hoạt động SXKD
Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD là biểu hiện mặt chất
lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực (nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được
mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp là mục tiêu
tối đa hoá lợi nhuận.
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa
vào việc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả2:
+ Kết quả của hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được
sau một quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi
doanh nghiệp. Kết quả hoạt động SXKD có thể là những đại lượng cụ thể có
thể định lượng cân đong đo đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉ
phản ánh được mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương
hiệu, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm. Chất
lượng bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp.

2
Đoạn này được tóm tắt từ Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô
Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuât, Hà Nội- 1997, trang 409.




11
+ Trong khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp đã sử
dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả
đó (cả trong lý thuyết và thực tế thì hai đại lượng này có thể được xác định
bằng đơn vị giá trị hay hiện vật) nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó
khăn hơn vì trạng thái hay đơn vị tính của đầu vào và đầu ra là khác nhau
còn sử dụng đơn vị giá trị sẽ luôn đưa được các đại lượng khác nhau về cùng
một đơn vị. Trong thực tế người ta sử dụng hiệu quả hoạt động SXKD là
mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất cũng có những trường hợp sử
dụng nó như là một công cụ để đo lường khả năng đạt đến mục tiêu đã đặt
ra.
2.2.2 Chức năng của phân tích kết quả hoạt động SXKD
Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, con người thường xuyên phải
đánh giá kết quả từ đó để rút ra những sai lầm, thiếu sót, tìm ra những
nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả, vạch rõ tiềm năng chưa được sử dụng
và đề ra các biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời để không ngừng nâng cao
kết quả sản xuất kinh doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp chịu
tác động của nhiều nhân tố. Mỗi biến động của từng nhân tố có thể xác định
xu hướng và mức độ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
là cụ thể hoá bản chất kết quả sản xuất kinh của doanh nghiệp.
Có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về chức năng của phân tích
chức năng của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chung nhất thì
phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có 3 chức năng cơ bản sau:
- Chức năng kiểm tra
- Chức năng quản trị
- Chức năng dự báo




12
*Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là thông qua phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh mà quản lý sử dụng sao cho hợp lý. Thể hiện qua các giai đoạn sau.
+ Kiểm tra quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất như: Nguyên vật liệu, lao động, …
Kiểm tra quá trình sản xuất sản phẩm: Như năng suất, chất lượng sản
phẩm, chất lượng lao động.
+ Kiểm tra hoạt động ngoài sản xuất như: thiết lập và sử dụng nguồn
tài chính, các hoạt động khác.

* Chức năng quản trị
Các doanh nghiệp muốn đạt được kết quả cao trong quá trình sản xuất
kinh doanh đều cần phải xây dựng cho mình phương hướng, mục tiêu đầu tư
và biện pháp sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp của mình.
Mặt khác mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nằm
trong mối liên hoàn với nhau. Do đó chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạt
động sản xuất kinh doanh một cách toàn diện mới giúp được doanh nghiệp
đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong trạng
thái thực của mình. Từ đó đưa ra một cách tổng quát các mục tiêu đồng thời
phân tích sâu sắc hơn các nhân tố tác động đến các mục tiêu đó.

*Chức năng dự báo
Thông qua việc phân tích kết quả kinh doanh có thể dự báo về xu
hướng phát triển của doanh nghiệp. Mọi tài liệu phục vụ cho việc phân tích
kinh doanh đều rất quan trọng cho việc dự báo về tương lai của doanh
nghiệp. Đây là thông tin quan trọng trong việc xây dượng các chiến lược
kinh doanh ngoài ra việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh




13
còn dự báo về xu hướng, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy cả 3 chức năng trên đều thực hiện cùng một lúc thông qua
quá trình phân tích, các chức năng này có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Vì
vậy việc thực hiện tốt chức năng này sẽ tạo điều kiện tốt cho các chức năng
khác và ngược lại.

2.3 Vị trí và vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
2.3.1. Vị trí
Hoạt động sản xuất kinh doanh có vị trí vô cùng quan trọng trong mỗi
doanh nghiệp. Để tồn tại thì trước hết mỗi doanh nghiệp phải định hướng
cho mình là sản xuất cái gì? sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất để sản
xuất ra các sản phẩm đó phục vụ cho nhu cầu của thị trường.
Hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu cơ bản cho sự tồn tại của
nền kinh tế. Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh các donh nghiệp sẽ
trao đổi các sản phẩm với nhau từ đó có thể tiến hành hợp tác cùng kinh
doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở thiết yếu không thể thiếu
được và nhất lại là trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Nếu mỗi doanh
nghiệp biết kết hợp các yếu tố đầu vào để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh thì sẽ mang lại một hiệu quả rất lớn cho mình.

3.2. Vai trò
Hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản
trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình. Khi tiến
hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều
phải huy động sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu
là tối đa hoá lợi nhuận và hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những




14
công cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó. Thông qua
việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh không những cho phép các
nhà quản trị đánh giá được tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp ( có đạt hiệu quả không và đạt ở mức độ nào ) mà
còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến
các hoạt động sản xuất kinh doanh, để từ đó tìm ra các biện pháp điều chỉnh
phù hợp với thực tế của thị trường, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp.
Nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Mỗi doanh nghiệp hoạt động
sản xuất kinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh
khác nhau trong cùng ngành cũng như ngoài ngành. Do vậy chỉ có nâng cao
hoạt động sản xuất kinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao
năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm,... mới có thể nâng cao
được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và tìm mọi biện pháp
để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu
khách quan.
Thông qua việc sử dụng các nguồn lực, từng yếu tố sản xuất sẽ quan
sát được mối qua hệ giữa yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh doanh,
sẽ biết được những nguyên nhân nào sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng
có hiệu quả các yếu tố, những nguyên nhân nào đang còn hạn chế, ảnh
hưởng đến khai thác năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Từ đó doanh
nghiệp có thể tìm được các giải pháp thích hợp để khai thác khả năng tiềm
tàng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp, làm lợi cho hoạt động kinh
doanh.
2.3.2 Mục đích của đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
Thông qua việc phân tích nhằm tìm ra và giải thích được mối quan hệ
giữa các hoạt động sản xuất và kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp, từ đó



15
đưa ra các biện pháp quản lý tốt như tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, chống
thất thoát tài sản, tăng năng suất lao động … Do đó việc đánh giá kết quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt được mục đích cụ thể sau:
- Đưa ra các chỉ tiêu dự báo về xu hướng phát triển, sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đưa ra
các chiến lược mang tính lâu dài trong tương lai của nhà quản lý.
- Giúp nhà quản lý đề ra được hướng phát triển trong tương lai của
doanh nghiệp vì hoạt động sản xuất kinh doanh luôn biến đổi không ngừng
sao cho phù hợp với môi trường kinh doanh
Thực hiện tốt các mục đích trên nhằm tìm ra xu hướng và phạm vi tác
dụng của các nhân tố đến các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và dự
báo xu hướng phát triển của doanh nghiệp.

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp
2.4.1. Các nhân tố bên ngoài
a. Môi trường pháp lý
"Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình , quy
phạm kỹ thuật sản xuất...Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh
đểu tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh
nghiệp"3. Đó là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên
quan đến phạm vi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm
hiểu và chấp hành đúng theo những quy định đó.
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý
lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt

3
Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học
kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang422.




16
động SXKD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo
hướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các
mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận. Ngoài ra các chính sách liên quan
đến các hình thức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả
hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi
doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của
mình. Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi
hiện tượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm
những doanh nghiệp nhỏ. Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh
nghiệp “yếu thế ” có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnh
các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho
toàn xã hội.
Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều
có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Nếu môi
trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả
tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt
động kinh doanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương
mại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới xã hội.
b. Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội
Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết
định các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực,
loại hình hoạt động SXKD của các doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn
định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên
kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động
SXKD của mình. Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định
thì không những hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài



17
hầu như là không có mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong
nước cũng gặp nhiều bất ổn.
Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội,
phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân... Đây là những yếu tố
rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản
phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống
của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất. Mà những yếu tố này do
các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định.
c. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu
quả SXKD của doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách
kinh tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng
hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương
mại...luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và
từ đó tác động trực tiếp đến kết quả va hiệu quả hoạt động SXKD của từng
doanh nghiệp4. Là tiền đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ
mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp,
chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư... ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch
SXKD và kết quả SXKD của mỗi doanh nghiệp.
Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ
cạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh
của mình. Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh
nghiệp cùng phát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình.
Tạo điều kiện để các cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự

4
Đoạn này được tóm tắt từ Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô
Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 424.




18
báo điều tiết đúng đắn các hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quả
kinh tế cho các doanh nghiệp.
d Môi trường thông tin
Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra
mạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Để làm bất kỳ một
khâu nào của quá trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm
lên các lĩnh vực, thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản
phẩm mới, thông tin về kỹ thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản
phẩm, thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin về kinh nghiệm thành
công hay nguyên nhân thất bại của các doanh nghiệp đi trước. Doanh nghiệp
muốn hoạt động SXKD của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông
tin đầy đủ, kịp thời, chính xác. Ngày nay thông tin được coi là đối tượng
kinh doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hoá.
Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành công
trong kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh
nghiệp xác định phương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý
mang lại kết quả kinh doanh thắng lợi
e. Môi trường quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc
tế có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về
chính trị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính,
tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng
hàng hoá có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với những
doanh nghiệp. Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến
hành nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của mình.



19
2.4.2 Các nhân tố bên trong
a. Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị
của doanh nghiệp. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt
hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế
hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các
công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp
cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước. Vậy sự thành công hay thất bại trong
SXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành
của bộ máy quản trị .
Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù
hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ
thể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm
bắt thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời
nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con
người tâm huyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động
SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong
đó có đầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức
nhất định. Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh
nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận
và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất,
khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp. Không phải



20
bất lỳ một doanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu
quả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị có trình độ và khả năng
kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong
kế hoạch kinh doanh.
Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng
chéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém
hiệu quả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh
thần trách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt
động SXKD sẽ không cao.
b. Nhân tố lao động và vốn
Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết
hợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh
nghiệp là vấn đề lao động. Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm
bảo trình độ và tay nghề của người lao động. Có như vậy thì kế hoạch sản
xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD mới thực hiện được CPH. Có
thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SXKD
và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến
hành hoạt động SXKD có hiệu quả cao.
Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể có
những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm
nâng cao hiệu quả SXKD. Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch
vụ) có kiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng
lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm
cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng
suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết



21
bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD.
Ngày nay hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng
lớn đòi hỏi người lao động phải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được
các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố
lao động.
Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu
vào có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh
nghiệp duy trì hoạt động SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu
tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm
giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy
tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu
đầu vào.
c. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật
Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động
và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến
lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình. Vấn đề này đóng một vai trò hết
sức quan trọng với hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn
đề năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Sản phẩm dịch vụ có hàm
lượng kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin
dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác.
Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy
trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản
phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu
thế trwn thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh.
d. Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của
doanh nghiệp



22
Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động
SXKD. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền
tảng cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động
SXKD mới được tiến hành.
Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ
thuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không.

2.5 Phương pháp xác định kết quả sản xuất kinh doanh
2.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
2.5.1.1 Một số khái niệm
- Doanh số bán hàng (doanh thu): Tiền thu được từ bán hàng hoá dịch
vụ.
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ
- Chi phí sản xuất = chi phí cố định + chi phí biến đổi.
- Lãi gộp là phần còn lại của doanh số bán sau khi trừ chi phí biến đổi.
- Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá trị gốc của sản phẩm hàng hoá,
thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hang: Phản ánh tổng chi phí bán hang trừ vào kết quả
sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí quản lý: Là các chi phí bỏ ra trong công tác quản trị doanh
nghiệp được trừ vào kết quả kinh doanh trong kỳ.

LN từ HĐ Chi phí bán Chi phí quản
= LN gộp - -
SXKD hàng lý




23
- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu và chi của
hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định. Kết quả đó được xác định
theo công thức:

Lợi nhuận từ Thu nhập từ hoạt Chi phí hoạt động
= -
HĐTC động tài chính tài chính
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động tài chính sau khi đã
trừ đi các khoản chi phí.


LN thuần từ LN LN từ Chi phí Chi phí
= + - -
HĐ SXKD gộp HĐTC quản lý bán hàng

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí
khác trong thời kỳ nhất định.
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Từ các chỉ tiêu kinh tế về lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ các hoạt động khác của
công ty thì cuối kỳ kế toán có nhiệm vụ tổng hợp lại để xác định kết quả
kinh doanh trong kỳ. Từ kết quả kinh doanh đó xác định thuế phải nộp cho
nhà nước.

Tổng LN LN từ hoạt LN từ LN
= + +
trước thuế động SXKD HĐTC Khác


Tổng LN Tổng LN
= - Thuế thu nhập
sau thuế Trước thuế



2.5.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động SXKD



24
*Năng suất lao động bình quân
Tổng doanh thu
Năng suất lao động bình quân =
Tổng số lao động bình quân trong kỳ


Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân cho biết một lao động tạo ra
được mấy đồng doanh thu trong kỳ.
*Lợi nhuận bình quân trên một lao động
Lợi nhuận trong kỳ
LN bình quân một lao động =
Tổng số lao động bình quân trong kỳ


Lợi nhuận bình quân trên một lao động cho biết bình quân trong một năm
doanh nghiệp được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một lao động.
* Sức sản xuất của vốn cố định
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Sức sản xuất của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu.


*Sức sinh lời của vốn cố định
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lời của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ


Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
*Sức sản xuất của vốn lưu động
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Sức sinh lời của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ




25
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu.
* Sức sinh lời của vốn lưu động
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lời của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
*Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí =
Tổng chi phí bỏ ra trong kỳ


Trong đó: Chi phí kinh doanh bao gồm giá vốn, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý, chi phí lãi vay. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng các loại
chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ này cho biết cứ một đồng
doanh thu sẽ được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên DT =
Doanh thu thuần
* Tỷ lệ lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu
LN sau thuế
Tỷ lệ lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu




26
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Lịch sử ra đời của công ty
3.1.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần MiSa
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, kinh tế Viêt
Nam đã và đang bước vào thời kì hoạt động sôi nổi và hiệu quả. Góp phần
cơ bản tạo nên bức tranh chung này là sự gia nhâp Tổ chức thương mai thế
giới WTO , là sự đầu tư và tham gia hoạt động sản xuấ kinh doanh của rất
nhiêu doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau. Để có thể tồn
tại và phát triển được, mỗi công ty phải có được chiến lược kinh doanh đúng
đắn, tìn ra những phương tiên để tao ra lợi thế cạnh tranh trong kinh
doanh.Trong năm 2008 nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn, điều đó tác
dộng nhất định tới nền kinh tế Viêt Nam. Tuy nhiên chúng ta đã cùng chung
sức để đưa nền kinh tế phát triển, trong những thành công chung đó Công
nghệ thông tin có những đóng góp nhất định. Một trong những doanh nghiệp
đi đầu và có những đóng góp to lớn không chỉ đối với ngành công nghệ
thông tin mà còn đối với cả nền kinh tế xã hội đó là Công ty Cổ phần MISA.
Công ty cổ phần MISA
Tên giao dịch: MISA Joint Stock Company
Tên viết tắt: MISA ISC




27
Số giấy phép đăng kí kinh doanh: 0103000971. Với số vốn điều lệ là
3.000.000.000 VND
Mã số thuế: 0101243150
Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần MISA gồm:
- Dịc vụ tư vấn nghiên cứu và triển khai, ứng dụng CNTT.
- Sản xuất phần mềm máy tính.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn chuyển giao CNTT.
-Dịch vụ xúc tiến hỗ trợ các dự án đầu tư và phát triển về CNTT.
- Buôn bán thiết bị tin học.
- Đại lý mua bán kí gửi hàng hoá.
- Kinh doanh thiết bị điện thoại và các dịch vụ viễn thông.
MISA có trụ sở chính tại Hà Nội, 01 trung tâm Phát triển phần mềm
và 04 văn phòng đại diện tại Hà Nội. TP. Hồ Chí Minh. Tp. Đà Nẵng, Tp.
Buông Ma Thuật với trên 300 nhân viên.
MISA là thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực phần mềm Công ty cổ
phần MISA có kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động Tin học công tác quản
lý tại nhiều Bộ, Ngành và tại nhiều tỉnh thành. Sản phẩm của MiSa được ban
lãnh đạo Chương trình Quốc gia và CNTT khuyến cáo sử dụng trên toàn
quốc. Với mục tiêu trở thành phần mềm phổ biến nhất, với những thành
công và nhiều giải thưởng lớn có uy tín đã đạt được, MISA đã ngày càng
khẳng định được vị trí của mình.
3.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Thành lập từ năm 1994, Công ty Cổ phần MISA đã trở thành cái tên
quen thuộc với các doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp trên cả
nước. Các sản phẩm phần mền của MISA đã giành được nhiều giải thưởng
có uy tín, được ban lãnh đạo Chương trình quốc gia về CNTT khuyến cáo




28
sử dụng trên toàn quốc và nhiều năm liền được khách hàng tin tưởng bình
chọn là giải pháp CNTT ưa chuộng nhất
Với 15 năm xây dựng và phát triển, MISA đã khẳng định vị thế và
thương hiệu của mình trên bản đồ CNTT Việt Nam. Nhắc đến MISA, những
người làm kế toán, quản trị doanh nghiệp trên cả nước đều biết đến một
thương hiệu” Phần mềm phổ biến nhất” . Nhắc đến MISA, những bạn bè và
đối tác đều nhớ đến một doanh nghiệp có đội ngũ chuyên nghiệp, có văn hóa
đặc sắc không thể trộn lẫn.
3.1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của MISA qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn I: Xác lập chỗ đứng trên thương trường(1994-1996)
Đây là giai đoạn tìm hiểu, nghiên cứu và xác lập con đường đi lâi dài
cho MISA: Xây dựng chiến lược và kiêm định với chiến lược phát triển
phầm mềm đóng gói.
Thực tế đã chứng minh phần mềm dóng gói MISA phục vụ công tác
kế toán doanh nghiệp là nền tảng cho các sản phẩm và hướng phát triển sau
này của công ty.
MISA đã tìm được con đường đi không chỉ tồn tại mà còn đứng vững
trên thị trường trong nước.
Giai đoạn II: Tận dụng cơ hội phát triển thương hiệu ( 1996-2001)
Mục tiêu của giai đoạn này là chiếm lĩnh thị trường trong nước và xây
dựng MISA thành một thương hiệu mạnh. Vào cuối năm 90 của thế kỷ
trước, với sự đầu tư và thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng CNTT một cách
mạnh mẽ của Đảng và Nhà nước, thị trường Việt Nam đã dần dần hình thành
và đặc biệt phát triển mạnh mẽ trong khối các cơ quan nhà nước. Tận dụng
cơ hội này từ năm 1996 MISA đã nghiên cứu và âm thầm cho ra đời phần
mềm kế toán hành chính sự nghịêp mang nhãn hiệu MISA-AD. Việc xác
định và đàu tư cho sản phẩm này tưởng chừng như rất mạo hiểm và mông



29
lung dưới con mắt của các đối thủ cạnh tranh khác. Bởi thời điểm hầu như
các đơn vị ứng dụng CNTT trong nước chỉ tập trung chủ yếu trong khối
doanh nghiệp liên doanh và nước ngoài
Tin tưởng vào tương lai phát triển của MISA-AD, MISA đã dồn mọi
nguồn nhân lực và vật lực để vừa tiêns hành tuyên truyên sâu rộng trên đại
bàn toàn quốc vừa hoàn thiện sản phẩm. Và thời điểm tạo dấu ấn đã đến, sản
phẩm phầm mềm kế toán hành chính sự nghiệp của MISA là sản phẩm duy
nhất được ban chỉ đạo Quốc gia về CNTT khuyến cáo sử dụng trên toàn
quốc được khuyến cáo sử dụng trên phạm vị toàn quốc tại thời điểm hiên
nay.
Đây là một thành quả tất yếu của cả một quá trình định hướng và
chuẩn bị lâu dài của công ty. Tận dụng được cơ hội vàng này MISA đã triể n
khai thành công phần mềm MISA-AD trên phạm vi toàn quốc và trở thành
phần mềm tác nghiệp đầu tiên có tính phổ biến tai Việt Nam.
Giai đoạn III: Vươn lên để trở thành Chuyên nghiệp(2001- nay)
Sau năm 2000 cùng với sự ra đời của luật doanh nghiệp mới, số lượng
các doanh nghiệp tại Việt Nam tăng nhanh từ vài chục ngàn rồi tới vài trăm
ngàn như hiện nay. Nhận thức thấy các doanh nghiệp Việt Nam là vừa và
nhỏ, trình độ quản lý thấp, vốn ít và nhận thức trong việc ứng dịng CNTT
chưa cao nhưng MISA đã xác lập một quyết tâm hết sức quyết liệt trong việc
khai phá thị trường này. Sản phẩn PMKT doanh nghiệp vừa và nhỏ MISA –
SME ra đời trong bối cảnh này.
Bằng hàng loạt các biện pháp khác nhau cuối cùng MISA cũng tìm
được cách tiếp cận cho MISA –SME mà hiệu quả của nó được thể hiện
thông qua hàng loạt các chiến dịch như” Sóng thần”,” Bão nhiệt đới”, “ Chia
sẻ tri thức”…làm tăng trưởng số lượng khách hàng sử dụng MISA-SEM lên
gấp đôi năm 2004 và nếu so sanh vói nhiều đối thủ khác thì riêng số lượng



30
khách hàng năm 2005 cũng đã vượt số lượng khách hàng của một số đối thủ
cạnh tranh có được trong vòng 5-6 năm.




3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty




31
Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị



Ban Giám Đốc




Các văn phòng trực Văn phòng tổng công Trung tâm phát triển
thuộc ty phần mền


Văn phòng đại diện Phòng Phòng phát triển
tại Hà Nội quan hệ cộng đồng phầnmềm


Văn phòng đại diện Phòng Phòng kiểm soát chất
tại Đà Nẵng tổ chức hành chính lượng


Văn phòngđạidiện tại Phòng Phòng tư vấn nghiệp
Buôn Mê Thuột nhân sự vụ


Văn phòng đại diện Phòng
tại HCM tài chính kế toán




3.1.3 Tình hình Lao động của công ty




32
15 năm xây dựng và phát triển, trưởng thành, MISA tự hào đã xây
dựng được một đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp không chỉ về chuên
môn mà còn về phong cách. Con người MISA đi tới đâu cũng tạo được
những ấn tượng tốt đẹp với mọi người…Đó là thành quả tất yếu của tầm
nhìn chiến lược, việc nhìn nhận đánh giá vị trí then chốt của yếu tố con
người trong sự phát triển của một doanh nghiêp trong chính sách nhân sự
của hội đồng quản trị , ban lãnh đạo công ty cổ phần MISA.Đồng hành với
sự phát triển vượt bậc của MISA việc tuyển dụng, đào tạo, đào tạo nâng cao
thường xuyên được tổ chức và đàu tư thích đáng. Trang bị cho mọi nhân
viên lượng kiến thức ban đầu đủ để họ bắt tay vao công việc tai MISA một
cách tự tin vững vàng ; không ngừng động viên, khuyến khích tạo điều kiện
về mọi mặt để các bộ nhân viên tham dự các khoá đào tạo nghiệp vụ nâng
cao bên trong và bên ngoài công ty theo nhu cầu công việc…MISA đặc
biệt khuyến khích các nhân viên tự nâng cao kiến thức đặc biệt là về ngoại
ngữ và chuyên môn đề ngày càng đáp ứng tốt yêu cầu công việc…
Đối với nhân viên mới tuyển dụng, trước khi được tiếp nhận, các ứng
viên sẽ tham dự một khoá đào tạo miễn phí các nghiệp vụ, kỹ năng, văn
hoá…gắn với công việc sắp tới của mình trong vòng 3 tới 4 tuần.


Ta có tình hình lao động của công ty cổ phần Misa qua bảng 1




33
Bảng 1 : Tình hình lao động của công ty cổ phần Misa từ năm 2006 – 2009
Chỉ tiêu Năm So sánh
2006 2007 2008 07/06 08/07 BQ
SL Cơ SL Cơ SL Cơ
(ngưòi) cấu(%) (ngưòi) cấu(% (ngưòi cấu(%)
) )
Tổng số lao động 210 100 250 100 370 100 119.05 148.00 133.52


I. Phân theo trình độ học vấn

1.Trên Đại học 10 4.76 18 7.20 27 7.30 180.00 150.00 165.00
2. Đại học 185 88.10 210 84.00 215 58.11 113.51 102.38 107.95
3. Cao đẳng + Trung cấp 15 7.14 22 8.80 28 7.57 146.67 127.27 136.97

II. Phân theo tính chất
1. Lao động trực tiếp 18 8.57 20 8.00 26 7.03 111.11 130.00 120.56

2. Lao động gián tiếp 192 91.43 230 92.00 344 92.97 119.79 149.57 134.68
III. Phân theo giới tính

1. Lao động nam 55 26.19 79 31.60 110 29.73 143.64 139.24 141.44
2. Lao động nữ 155 73.81 171 68.40 260 70.27 110.32 152.05 131.18

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự




34
Nếu phân theo trình độ học vấn thì tỷ lệ lao động có trình độ đại học ở
công ty chiếm tỷ lệ cao. Năm 2006 có 185 người chiếm 88,10% tổng số lao
động trong toàn công ty; tiếp theo là số lao động có trình độ cao đẳng và
trung cấp có 15 người chiếm tỷ lệ 7,14% ; số lao động có trình độ trên đại
học là 10 nguời chiếm 4,76% tổng số lao động trong toàn công ty. Năm
2007 số lao động có trình độ đại học tăng lên 210 người chiếm 84,00% tổng
số lao động toàn công ty ; Số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp
chiếm 8,80% tăng so với năm 2006 là 1,72% tương ứng với 7 lao động. Số
lao động có trình độ trên đại học là 18 người chiếm 7,20% tăng 2,44% tương
ứng với 8 người. Xét về tốc độ tăng bình quân trong vòng 3 năm qua ta thấy
lao động có trình độ trên đại học có tốc độ bình quân cao nhất là 50,00%
điều này chứng tỏ được rằng nhân viên trong công ty không ngừng học hỏi
để nâng cao trình độ của mình. Tiếp đến là tỷ lệ lao động có trình độ cao
đẳng và trung cấp là 27,00% . Tốc độ tăng trưởng bình quân của lao động có
trình độ đại học tương đối thấp 2.38%
Nếu phân tích theo tính chất sử dụng lao động, vì đây là đơn vị sản
xuất nhưng sản phẩm mang tính chất vô hình nên số lao động trực tiếp
chiếm tỷ lệ thấp. Số lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ khá cao chủ yếu tập trung
ở bộ phận bán hàng. Cụ thể năm 2006 số lao động trực tiếp là 18 người
chiếm 8,57% tổng số lao động của công ty; lao động gián tiếp là 182 người
chiếm 91,43%. Tuy số lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ thấp nhưng có vai trò
cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển của công ty. Từ năm 2006 –
2009 tốc độ tăng trưỏng bình quân của số lao động trực tiếp là 20,56% . Tốc
độ tăng trưởng bình quân của lao động gián tiếp là 34,68% nguyên nhân là
do chiến lược phát triển thị trường của toàn công ty nên số lao động gián tiếp
chiếm tỷ lệ khá cao.
Trong tổng số lao động của công ty qua các năm ta thấy tỷ lệ lao động
nữ luôn cao hơn so với lao động nam cụ thể : năm 2006 có 55 lao động nam


35
chiếm 26,19% tổng số lao động trong công ty. Trong khi đó lao động nữ có
155 người chiếm 73,81% tổng số lao động của công ty.Năm 2007 tỷ lệ lao
động năm tăng lên 31,60% còn tỷ lệ lao động nữ là 68,40%. Xét về tốc độ
tăng bình quân trong 3 năm thì tốc độ tăng bình quân của lao động nam là
41,44% cao hơn so với tốc độ tăng bình quân của lao động nữ là 31,18%
nguyên nhân là do năm 2007 tỷ lệ lao động nam tăng nhanh.
Đồng hành với sự phát triển vượt bậc của MISA việc tuyển dụng, đào
tạo, đào tạo nâng cao thường xuyên được tổ chức và đàu tư thích đáng.
Trang bị cho mọi nhân viên lượng kiến thức ban đầu đủ để họ bắt tay vao
công việc tai MISA một cách tự tin vững vàng ; không ngừng động viên,
khuyến khích tạo điều kiện về mọi mặt để các bộ nhân viên tham dự các
khoá đào tạo nghiệp vụ nâng cao bên trong và bên ngoài công ty theo nhu
cầu công việc…MISA đặc biệt khuyến khích các nhân viên tự nâng cao
kiến thức đặc biệt là về ngoại ngữ và chuyên môn đề ngày càng đáp ứng tốt
yêu cầu công việc…
Đối với nhân viên mới tuyển dụng, trước khi được tiếp nhận, các ứng
viên sẽ tham dự một khoá đào tạo miễn phí các nghiệp vụ, kỹ năng, văn
hoá…gắn với công việc sắp tới của mình trong vòng 3 tới 4 tuần.
Đối với cán bộ, nhân viên chính thức, trong quá trình làm việc, căn
cứ vào thực tế nâng cao trình độ của cá nhân và công ty , cán bôn nhân viên
MISA sẽ được cử đi học ở các lớp chuyên ngành với kinh phí do công ty đài
thọ.
Khen thưởng là động lực đòn bẩy thúc đẩy klhả năng sáng tạo, sự
cống hiến hết mình cho con ngưòi
Với mục đích tôn vinh sự tận tâm , khả năng sáng tạo của những
người đã đóng góp vào sự phát triển hùng mạnh của công ty MISA, cùng với
hảng loạt chính sách khen thưởng tức thời, định kì, đột xuất theo công việc,
chiến dịch…bằng vật chất, đề bạt các chức vị quan trọng…cho những tập


36
thể cá nhân có thành tích xuất sắc: Giải thưởng gấu vàng là đỉnh cao của sự
tôn vinh các thành viên có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của
MISA được xét theo định kì hàng năm với tổng kinh phí lên tới gần 500
triệu đông/năm.
MISA đã đi qua chặng đường 15 năm với nhiều gian truân nhưng đầy
vinh quang và đáng tự hào từ 3 thành viên ban đầu đến hôm nay MISA đã
hội tụ đựoc gần 400 trái tim đầy nhiệt huyết từ khắp mọi miền trên đất nước.
Từ một căn phòng nhỏ với trái tim đầy hoài bão đến hôm nay là 5 văn phòng
khang trang trên toàn quốc với nhiều quyếtt tâm hơn, nhiều khát vọng hơn.
Bước chân của những con người MISA vẫn đang miệt mài trên những chặng
đường, đưa phần mềm tói từng doanh nghệp, từng xã/ phường. Đồng hành
cùng MISA trong chặng đường 15 năm qua còn là hơn 30 ngàn khách hàng
đã tin tưởng và sử dụng phần mềm của MISA.
MISA với 15 năm xây dựng và trưởng thành đang đứng vững vàng
khẳng định vị thế và thương hiệu của mình trên bản đồ CNTT- TT nước
nhà. Nhắc đến MISA là những người làm kết toán, quản trị doanh nghiệp cả
nước biết đến một thương hiệu phần mềm phổ biến nhất. Nhắc đến MISA,
bạn bề, đối tác đều biết đến một doanh nghiệp có đội ngũ chuyên nghiệp, có
văn hoá đặc sắc không thể trộn lẵm. Trên chặng đường tiếp theo, cán bộ
nhân viên MISA sẽ tiếp tục tiến bước để khi nhắc đến MISA là nhắc tớ phần
mềm phổ biến nhất!
3.1.4 Tình hình vốn của công ty
Vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh,
mở rộng thị trường là sức mạnh của doanh nghiệp trên đường đua tranh với
các doanh nghiệp khác. Một doanh nghiệp có được nguồn vốn lớn thì sức
mạnh hay khả năng kinh doanh của doanh nghiệ ngày càng được khẳng định
mà vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Vì vậy
để đánh giá được thực trạng của doanh nghiệp ta phải xem xét toàn bộ vốn


37
của doanh nghiệp theo hai hình thái biểu hiện đó là: Giá trị tài sản và nguồn
vốn.




38
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần misa qua 3 năm 2006 - 2009
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần Misa 2005 - 2009 So sánh
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 07/06 08/07 BQ
Giá trị Cơ cấu(%) Giá trị Cơ cấu(%) Giá trị Cơ cấu(%)
A. Tài sản 19917.34 100 20775.72 100 22486.71 100 104.3097 108.2355 106.2726
I. TSLĐ 7092.89 35.61 7568.43 36.43 9034.65 40.18 106.7045 119.3728 113.0387
1.Tiền 5246.87 26.34 6021.56 28.98 6553.48 29.14 114.7648 108.8336 111.7992
2. Các Khoản phải thu 320.45 1.61 460.2 2.22 1033.56 4.6 143.6105 224.5893 184.0999
3. Hàng tồn kho 1102.36 5.53 422.34 2.03 1036.78 4.61 38.31235 245.4847 141.8985
4. TSLĐ khác 423.21 2.12 664.33 3.2 410.83 1.83 156.9741 61.84125 109.4077
II. TSCĐ 12824.45 64.39 13207.29 63.57 13452.06 59.82 102.9852 101.8533 102.4193
1. TSCĐ 6543.65 32.85 7520 36.2 9234.68 41.07 114.9206 122.8016 118.8611
2.CP XDCB dở dang 2048.87 10.29 2243.64 10.8 1264.99 5.63 109.5062 56.38115 82.94368
3. Tài sản dài hạn 4231.93 21.25 3443.65 16.58 2952.39 13.13 81.37304 85.73432 83.55368
B. Nguồn vốn 19917.34 100 20775.72 100 22486.71 100 104.3097 108.2355 106.2726
I. Nợ phải trả 4274.99 21.46 4395.26 21.16 3054.78 13.58 102.8133 69.50169 86.15752
1. Nợ ngắn hạn 4274.99 21.46 4395.26 21.16 3054.78 13.58 102.8133 69.50169 86.15752
2. Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0
II. Vốn chủ sở hữu 15642.35 78.54 16380.46 78.84 19431.93 86.42 104.7187 118.6287 111.6737
1. Vốn chủ sở hữu 13973.44 70.16 14246.21 68.57 15409.3 68.53 101.9521 108.1642 105.0581
2.Nguồn quỹ khác 1668.91 8.38 2134.25 10.27 4022.63 17.89 127.8829 188.4798 158.1813
Nguồn: Phòng kế toán Đơn vị: Triệu đồng




39
3.1.5 Tình hình cơ sở vật chất của công ty
Với 15 năm xây dựng và phát triển, MISA đã khẳng định vị thế và
thương hiệi của mình trên bản đồ CNTT Việt Nam. Nhắc đến MISA những
người làm kế toán, quản trị doanh nghiệp trên cả nước đều biết đến môt
thương hiệu:” phần mềm phổ biến nhất” . Nhắc đến MISA những bạn bè ,
đối tác đều nhớ đến một doanh nghiệp có đội ngũ chuyên nghiệp, có văn hóa
đặc sắc không thể trộn lẫn…
Do đặc điểm của sản phẩm là phần mền, sản phẩn của trí tuệ với sự
đầt tư nhiều về trí tuệ. Công ty côt phần MISA sử dụng công nghệ hiện đại
với hệ thống máy vi tính có tốc độ xử lí cao, chính xá kip thời và nhanh.
trong công ty hệ thống máy vi tính được lắp mạng để có thể trao đổi và cập
nhập thông tinh nhanh chón. Mỗi phòng ban đều được trang bị thiết bị cần
thiết phục vụ cho công việc nghiên cức. Ngoài ra mỗi nhân viên đều được
trang bị một điền thoại tại bàn làm việc để có thể luôn sẵn sàng đáp ứng đòi
hỏi của công việc. Đảm bảo thắc mắc của khách hàng về sản phẩm luôn
được đáp ứng, làm hài lòng khách hàng.
MISA đã chính thức góp mặt vào những Tập đoàn CNTT- TT hàng
đầu nhận giấp chứng nhận đầu tư xây dựng Trung tâm phát triển phần mềm
MISA tại khu công nghiệp (CNC) cao Hoà Lạc. Đây là dự án xây dựng và
phát triển khu CNC tập trung lớn nhất tại Việtt Nam , là nơi quy tụ những
đơn vị CNTT-TT hàng đầu Việt Nam với một số nhệit tâm chân thực – theo
đuổi sự nghiệp phát triển ngàng CNTT nước nhà sánh ngang tầm khu vực
thế giới. Nỗ lực này cũng khẳng định quyết tâm của MISA xây dựng một
thương hiệu phần mềm vững mạnh để từng bước phổ biến không chỉ thị
trường trong nước mà còn cả thị trường nước ngoài.




40
3.1.6 Nguồn nhân lực
15 năm xây dựng và phát triển, trưởng thành, MISA tự hào đã xây
dựng được một đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp không chỉ về chuên
môn mà còn về phong cách. Con người MISA đi tới đâu cũng tạo được
những ấn tượng tốt đẹp với mọi người…Đó là thành quả tất yếu của tầm
nhìn chiến lược, việc nhìn nhận đánh giá vị trí then chốt của yếu tố con
người trong sự phát triển của một doanh nghiêp trong chính sách nhân sự
của hội đồng quản trị , ban lãnh đạo công ty cổ phần MISA
3.1.7 Sản phẩn và thị trường
3.1.7.1 Các sản phẩn chính
*MISA SME. NET: phần mền kế toán doanh nghiệp
Cập nhập chế độ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành
theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính.
Cập nhật theo chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo quyết định
số 15/ 2006/ QĐ-BTC của Bô tài chính
Tuân thủ Thông tư 103/ 2005/ TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn
về tiêu chuẩn và điều kiện của phần mền kế toán.
Đặc biệt: phiên bản MISA –SEM Express miễn phí dành cho doanh
nghiệp khởi nghiệp.
MISA- SME :
- Hỗ trợ doanh nghiệp quản lý vật tư lắp ráp, tháo dỡ. Tính năng lắp ráp tháo
dỡ của MISA- SME sẽ tự động tạo lập các phiếu nhập, xuất vật tư, linh kiện
mỗi khi thực hiện lắp ráp hay tháo dỡ và lập báo cáo chính xác về vật tư linh
kiện có trong kho.
- Tính giá trị hàng tồn kho theo nhiều phương pháp: MISA- SME hỗ
trợ việc quản lý , theo dõi số lượng , giá trị nhập xuất tồn của vật tư hàng
hoá theo nhiều cấp độ.



41
- Sẵn sàng cho thương mại điện tử: sẵn sàng hỗ trợ việc quản lý tài
khoản ngân hàng trực tuyến. Tính năng quản lý thẻ tín dụng và chấp nhận
các giao dịch thanh toán bằng thể qua mạng giúp doanh nghiệp hội nhập với
xu thế thương mại điện tử ngày nay. Chức năng đối chiếu với ngân hàng
giúp đối chiếu các chứng từ ngân hàng tại doanh nghiệp với các giao dịch
theo bảng kê của ngân hàng gửi về. Mục đích của tính năng này là phát hiện
những sai lệch giữa sổ kế toán và sổ ngân hàng.
- Tự động tính lương, thuế thu nhập, bảo hiểm: MISA- SME tính
lương theo nhiều phương pháp: chấm công, sản phẩm, hành chính. Tự động
lập báo cáo theo dõi thuế thu nhập, bảo hiểm và các khoản phải trích , nộp
của nhân viên.
- Quản lý tài sản cố định linh hoạt: Tính khấu hao tài sản cố định theo
nhiều phương pháp: tuyến tính, khấu hao nhanh. Theo dõi quá trình tăng
giản và đánh giá lại nguyên giá tài sản cố định.
- Quản lý nhiều loại thuế: tự động lập các bảng kê thuế đầu vào, đầu
ra. tờ khai và tự sinh chứng từ nộp thuế.
- Trao đổi dữ liệu với các phần mềm hỗ trợ kê khai thuế: MISA- SME
có thể xuất khẩu tờ khai thuế, bảng kê thuế GTGT và các báo cáo.
*MISA Mimosa. NET: Phần mền kế toán hành chính sự nghiệp
MISA Mimosa đã trở thành bạn đồng hành của hàng nghìn cơ quan
quản lý nhà nước cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố, huyện, thị trên khắp mọi
miền đất nước.
MISA Mimosa. NET là phiên bản mới nhất của phần mền Kế toán
Hành chính sự nghiệp của MISA phát triển công nghệ của Microft. NET
*MISA CRM. NET: Phần mền quản trị quan hệ khách hàng
- Tự động hoá công tác tiếp thị, bán hàng và chăm sóc khách hàng.
- Quản lý tập trung, hệ thống và khoa học toàn bộ thông tin của khách
hàng.

42
- Giải quyết những mối lo về biến động nhân sự.
- Phát triển trên nền tảng công nghệ của Microsoft. NET.
- Đặc biệt: Phiên bản MISA CRM.NET Express miễn phí dành cho
doanh nghiệp, tổ chức phi lợi nhuận...
*MISA Bamboo.NET: Phần mền kế toán xã
Phần mền kế toán xã MISA Bamboo.NET 2008 tuân thủ chế độ kế
toán ngân sách và tài chính xã theo quyết định số 94/ 2005/ QĐ- BTC của
Bộ tài chính.
Áp dụng cho các đơn vị HCSN cấp xã, phường trên toàn quốc.
Được phát triển trên công nghệ Microsoft. Net.
Sử dụng font chữ Unicode 6909:2001.
Sản phẩn hiện đang được sử dụng tại 64 tỉnh thành trên cả nước!
*MISA HRM. NET 2009: Phần mềm quản trị nhân sự
MISA- HRM. NET 2009 là phần mềm quản trị nguồn nhân lực trên
nền tảng web, được phát triển qua nhiều năm nghiên cứu, phân tích, lắng
nghe những trăn trở và khó khăn mà các doanh nghiệp gặp phải trong quá
trình quản trị nhân sự. MISA tự hào về quá trình cống hiến, thoả mãn kỳ
vọng và tối đa hoá hiệu quả đầu tư vào các sản phẩm phần mềm của hơn
20.000 khách hàng trong nhiều năm liên tiếp.
MISA HRM. NET 2009- giải pháp hiệu quả nâng sự chuyên nghiệp
trong quản trị nhân sự một cách chuyên nghiệp nhất.
15 NĂM LỊCH SỬ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ MISA




43
Bảng 3 Sự phát triển sản phẩm của công ty từ 2000 đến 2008
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

Ngôn ngữ
FoPro 2.6
VB 4.0/ Acc
ess
Visual FoxPro MISA MISA MISA M ISA MISA
3.0- 6.0 Mimosa 5.0 Mimosa 5.3 Miiosa 5.5 Mimosa Mimosa
2005 2006
Visal MISA-SME
FoxPro/SQL 6.0(*)
Server 7.0
Visual 6.0/ MISA- SME MISA-SME MISA –SME MISA- SME MISA- SME 7.9
SQL Server 7.0 7.0 7.1 7.5
2000
. NET 1.1 SQL M ISA MISA MISA Panda
Server 2000 Panda. NET Mimosa. 2008
2006 NET X!
2006
Net 2.0SQL MISA Bamboo. MISA
Server 2005 NET 2008 Mimosa.
MISA CRM. Net 2009
Net 2008
.NET 3.5 SQL MISA
Server 2008 HRM
Foss 2010
MISA-
SME.N
ET 2010
MISA
CRM.
NET
2010
Nguồn: Phòng kỹ thuật




44
Công ty cổ phần MISA để có được chỗ đứng trên thị trường cần phải
đầu tư nghiên cứu thị trường, xác định rõ nhu cầu của khách hàng về sản
phẩm phần mềm của công ty đó là sự phù hợp, sự hiện đại, độ ổn định, giá
cả, chế độ chăm sóc khách hàng…khả năng đáp ứng của công ty. Để từ đó
đề ra chính sách giá cả, chính sách sản phẩm, chính sách cạnh tranh cho phù
hợp. Khách hàng lúc này là sự quan tâm hàng đầu của công ty trong chiến
lược của mình.
3..1.7.2 Các khách hàng tiêu biểu:
- Cấp Bộ gồm: Bộ Ngoại Thương, Bộ y tế, Bộ khoa học và Công nghệ, Bộ
thương mại, Tổng cục thống kê, Bộ thuỷ sản, Bộ tư pháp, Bộ công nghiệp,
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tổng công ty đầu tư và phát triển
nhà Hà Nội, Tổng công tu Giấy Việt Nam…
- Cấp địa phương: gồm các Sở, Ban ngành phân bố rỗng rãi trên khắp 64
tỉnh thành cả nước, cùng vơi trên 20.000 khách hàng, đối tác triển khai thác.
MISA là thành viên của các hiệp hội sau:
- Hội tin học Việt Nam
- Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam
- HIệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam
- Hội tin hoc viễn thông Hà Nội
- Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hà Nội
- Hiệp hội doanh nghệ trẻ Hà Nội
- Hội tin học thành phố Hồ Chí Minh
- Hôi doanh nghệp trẻ thành phố Hồ Chí Minh
- Hội doanh nghiệp Đà Nẵng
- Câu lạc bộ doanh nghêip- doanh nhân Việt Nam
- Câu lạc bộ Pháp chế doanh nghiệp - Bộ tư pháp




45
3.7.1.3 Đối thủ cạnh tranh
Do thị trường và khách hàng của hoạt động kinh doanh phần mềm tại
Việt Nam còn hạn chế và nhỏ hẹp, do vậy công ty MISA chịu sự cạnh tranh
rất mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh.
Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều doanh nghệop tham gia
vào cung cấp các sản phẩm phần mềm về kế toán và phần mềm quản trị
quan hệ khách hàng, trong dó có các công ty sau cung tham gia vào việc sản
xuất và phát hành phần mềm kết toán nổi trội là đối thủ cạnh tranh chủ yếu
của MISA:
- CDIT: là công ty chuyên nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm
phần mềm trong ngành bưu chính viễn thông và đã có nhiều sản phẩm ứng
dụng thành công và tích hợp tốt.
- VDC: Đã có phần mềm kế toán trong bưu điện được ứng dụng trong toàn
thể công ty
- Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST
- Công ty cổ phần phần mềm EFFECT
- Công ty phần mềm kết toán Bravo
Các công ty tin học Việt Nam : hiện nay có khoảng vài trăm công ty
phần mềm tại Việt Nam , các công ty hàng đầu có: FPT, FAST, EFFECT,
Bravi, LạcViệt, Dosoft.. đây cũng là những công ty có mức độ cạnh tranh
cao bởi kinh nghiêm trên thị trường, sự tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Đây là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với MISA không chỉ về sản
phẩm cung cấp, về giá cả, hệ thống đại lý, các kênh phân phối…mà các công
ty này có thể cung cấp và theo đuổi cũgn như thực hiện tổng thể các dự án
về CNTT bao gồm cả việc cung cấp giải pháp tư vấn, cung cấp phần cứng,
cung cấp phần mềm.
Ngoài ra, các công ty phần mềm nước ngoài như: Oracle, IBM… tuy
không thành công lắm trong kinh doanh phần mềm tại Việt Nam nhưng họ

46
đã thu hút một lượng đáng kể các kỹ sư tin học giỏi có chuyên môn cao do
trả lương cao, có môi trường đào tạo và phát triển tốt.
Dưới đây là bảng xếp thứ hạng về cung cấp các sản phẩm của 3 công
ty FFECT, MISA, BRAVO do khách hàng của báo Thế giới Vi tính bình
chon năm 2008:
Bảng 4: xếp hạng về cung cấp sản phẩn

Thứ hạng 1 2 3
Kết toán EFECT MISA SME BRAVO
Điểm Trung bình 3,888 3,854 3,834
CRM MISA CRM. BSC VENVS EASYBIZ
NET
Điểm trung bình 3.893 3,510 3,422
Nguồn: Thế giới Vi tính

3.1.7.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của công ty từ các đặc
điểm của công ty
a. Thuận lợi
Sau 15 năm phát triêrn MISA đã khẳng định được thương hiệu của
mình trên phạm vi toàn quốc với hàng loạt các giải thưởng uy tín như
BITCUP, Sao Khuê, Cúp vàng CNTT…và hiền nay được giới CNTT đánh g
ía là một trong năm đơn vị phần mền hàgn đầu Việt Nam. Những giải
thưởng cao quý cùng với số lương khách hàng vượt lên con số 30 ngàn trong
năm 2008 đã đưa MISA lọt vào tóp 5 đơn vị phần mền hàng đầu Việt Nam
năm 2008. Giải thưởng này lần nữa khẳng định định hướng phát triên lấy
chất lượng sản phẩm làm muc tiêu để phát triển là lựa chọn đúng đắn của
MISA
Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật mạng là thế manh so với doanh nghiệp phần
mềm khác. Công ty có lợi thế về khách hàng so với các đối thủ khác vì là
một trong những công ty đầu tiên sản xuất và cung ứng sản phẩm phần mềm.
Ngoài ra, việc MISA tham gia vào nhiều dự án lớn thành công đã tạo nền

47
móng cho sự phát triển không chỉ về sản phẩm mà còn về cả tên tuổi của
công ty.
Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình trong công việc, nắm bắt
nhanh chóng những thay đổi liên tục của ngành công nghiệp CNTT. Ngoài
ra, công ty còn có một tổ chức quản lý phù hợp với quy trình sản xuất, điều
này được thể hiện ở cơ cấu phòng ban chức năng của công ty. Hệ thống này
hoạt động một cách độc lập về công việc nhiệm vụ nhung lại có liên hệ rất
chặt chẽ với nhau về nghiệp vụ.
Công ty có tầm chiến lược về con người , luôn cử cán bộ, nhân viêm
đi học , đào tạo tại chỗ nhằn nâng cao trình độ nghiệp vụ. Hiệu quả kinh
doanh tăng lên qua các năm đã chứng minh chiến lược của công ty là đúng.
b. khó khăn
Đội ngũ nhân sự còn rất trẻ nhiệt tình, sáng tạo là những lợi thế to lớn
của MISA. Tuy nhiên, đội ngũ này còn thiếu kinh nghiệm và kỹ năng làm
việc. Trước những yêu cầu ngày càng cao cuả công việc, lực lượng lao động
của công ty đã bộc lộ một số điểm yếu: thiếu đội ngũ kỹ sư có chuyên
nghiệp cao, kinh nghiêm, chưa chú trọng tương xứng với nhu cầu và tiềm
năng phát triển của công ty.
Cơ chế hoạt động kinh doanh dich vụ phần mền của MISA hiện nay
còn chưa khuyến khích để thu hút và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch
vụ phần mềm hơn nữa đồng thời gây lãng phí về mặt tài nguyên, công nghệ
và cả con người.
Vẫn phải đi thuê mặt bằng, do vậy đây là vấn đề mà công ty cần phải
tính đến lâu dài: cần có 1 địa điểm và trụ sở làm việc cố định vừa đảm bảo
việc hạn chế các khoản chi phí đầu tư trang thiết bị cũng như những chi phí
về thuê mặt bằng.




48
Hệ thống thông tin thị trường còn yếu, điều này đã dẫn đến quan hệ
với khách hàng nước ngoài chưa rộng, chưa chú trọng tới hoạt động xuất
khẩu và gia công phần mềm
Các hoạt động Marketinhg cuả MISA còn hạn chế, thiếu kiến thức về
lĩnh vực chuyên biệt của khách hàng nên không tạo ra những sản phẩn thực
sự làm hài lòng khách hàng. Mặt khác, các khách hàng trong nước cũng rất
thụ động trong việc mua và sử dụng phần mềm do trình độ ứng dụng CNTT
còn thấp, kết quả là cung không gặp cầu. Trong nhiều trường hợp, một số
khách hàng lớn đã tìm đến MISA nhưng khi nêu yêu cầu thì công ty không
thể đáp ứng được do rất nhiều nguyên nhân như: hạn chế về công nghệ, năng
lực sản xuất, sự hiểu biết về nghiệp vụ của đội ngũ lập trình viên…Và trên
thực tế nhiều loại sản phẩn sau khi chuyển giao cho khách hàng gặp rất
nhiều vấn đề khi sử dụng, không có đội ngũ lao đông đủ mạnh để làm tốt
nhiệm vụ sau bán hàng.

3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chung
3.2.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu
- Sử dụng những tài liệu có sẵn trong sách báo, các công trình nghiên
cứu khoa học, thu thập những cơ sở lý luận, tình hình thực tiễn vấn đề
nghiên cứu.
3.2.2 Phương pháp cụ thể
3.2.2.1 Phương pháp Thống kê kinh tế
- Các yếu tố định tính: là các yếu tố khác được xác định bằng những
con số cụ thể như khối lượng sản phẩm tiêu thụ giữa các chủng loại sản
phẩm của công ty.




49
3.2.2.2 Phương pháp phân tích
Đây là phương pháp lý luận và dẫn chứng để phân tích hiện tượng
nhằm vạch ra bản chất của sự vật, hiện tượng, phương pháp này giúp đưa ra
những nhận xét quan trọng, cụ thể đối với từng vấn đề.




50
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Misa
4.1.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần MISA tự hào là một trong những doanh nghiệp đi
đầu trong việc xây dựng và triển khai các giải pháp phần mềm ứng dụng,
góp phần nhỏ bé vàp sự phát triển CNTT_TT của đất nước.Với 15 năm trên
thương trường, sản phẩm phần mềm của MISA đã tạo được thương hiệu nổi
tiếng với chất lượng sản phâm dịch vụ tốt nhất , luôn đáp ứng kịp thời nhu
cầu của khách hàng
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: năm 2008 Công ty cổ
phần MISA phải nộp cho ngân sách nhà nước là 518.178.196 VNĐ, năm
2007 là 489.103.346 VNĐ. Như vậy sự đóng góp vào ngân sách nhà nước
của công ty đã tăng lên, điều nay cho thấy sự tăng trưởng về doanh thu của
công ty cho thẩy khả năng phát triển bền vững của công ty trong thời kỳ
chung nền kinh tế đang khủng hoảng như hiện nay.
Cũng như các doanh nghiệp khác công ty cổ phần Misa luôn quan tâm
đến kết quả sản xuất kinh doanh vì kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh chỉ
tiêu quan trọng nhất đó là lợi nhuận. Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế
và là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đồng thời là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói đến kết quả của quá
trình sản xuất kinh doanh.
Qua nghiên cứu tôi thu được kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
3 năm trở lại đây được biểu hiện qua bảng 5.




51
52
Bảng 5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Misa


Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 07/06 08/07
Chỉ tiêu Bình quân
( %) (%)
1. Tổng doanh thu 22,784.38 33,947.39 38,134.60 148.99 112.33 130.66
2. Các khoản giảm trừ DT 55 88.95 102.40 161.73 115.12 138.42
3. DT Thuần về BH& CCDV(3=1-2) 22,784.38 33,858.44 38,032.20 148.96 112.33 130.65
4. Giá vốn hàng bán 1,609.08 2,652.90 3,012.60 164.87 113.56 139.21
5. LN gộp về BH & CCDV(5=3-4) 21,175.30 31,205.54 35,019.60 147.75 112.22 129.99
6.Chi phí bán hàng 9,250.60 15,071.35 17,075.25 162.92 113.30 138.11
7. Chi phí quản lý 2,081.40 5,686.85 6,892.70 273.22 121.20 197.21
8. Lợi nhuận từ HĐSXKD(8=5-6-7) 9,843.30 10,447.34 11,051.65 106.73 105.78 106.26
9. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 12.40 18.30 22.25 147.58 121.58 130.00
Doanh thu HĐTC 82.00 109.90 134.55 134.02 122.43 128.23
Chi phí HĐTC 55 128.20 156.80 233.09 122.31 177.70
10. Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD(10=8+9) 9,843.30 10,429.04 11,029.40 106.41 105.76 106.08
11. Lợi nhuận khác 104.05 0.85 0.25 0.82 29.41 15.11
12. Tổng lợi nhuận trước thuế(12=10+11) 9,947.35 10,429.89 11,029.65 105.30 105.75 105.53
13. Thuế thu nhập 1,392.63 1,460.18 1,544.15 105.30 105.75 105.53
14. Lợi nhuận sau thuế 8,554.72 8,969.71 9,485.50 105.30 105.75 105.53
Nguồn: Phòng kế toán




53
Qua bảng 5 ta thấy nhìn chung lợi nhuận của công ty liên tục tăng qua
3 năm: Mức lợi nhuận năm 2006 đạt 9,843.30 nhưng đến năm 2007 mức lợi
nhuận đạt 10,429.04 tăng 6,41% so với năm 2006. Năm 2008 mức lợi nhuận
tiếp tục tăng lên 11,029.40 tăng 5,76% so với năm 2007. Bình quân trong 3
năm lợi nhuận của công ty tăng 6,08%. Có được kết quả trên là do ảnh
hưởng của các yếu tố sau:
- Tổng doanh thu tăng: Năm 2006 tổng doanh thu đạt 22,784.38 triệu
đồng; năm 2007 đạt 33,947.39 triệu đồng tăng 48,99% so với năm 2006 đến
năm 2008 tổng doanh thu đạt 38,134.60. Năm 2007 doanh thu thuần đạt
33,858.44 triệu đồng tăng 48,96% so với năm 2006. Năm 2008 doanh thu
thuần đạt 38,032.20 triệu đồng tăng 12,33% so với năm 2007. Doanh thu
thuần bình quân qua 3 năm tăng 30,65% nguyên nhân là tốc độ tăng doanh
thu cao trong khi đó các khoản giảm trừ doanh thu hầu như không biến
động.
- Giá vốn hàng bán biến động ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh
doanh. Giá vốn hàng bán năm 2007 là 2,652.90 triệu đồng tăng 64,87% so
với năm 2006. Năm 2008 giá vốn hang bán là 3,012.60 triệu đồng tăng
13,56% so với năm 2007. Bình quân trong 3 năm giá vốn hang bán tăng
39,21%.
Mặc dù giá vốn hàng bán tăng mạnh qua 3 năm nhưng do tốc độ tăng
của doanh thu thuần lớn nên lợi nhuận gộp của công ty cũng tăng mạnh qua
3 năm cụ thể: năm 2007 lợi nhuận gộp của công ty là 10,447.34 triệu đồng
tăng 47,75% so với năm 2006, đến năm 2008 lợi nhuận gộp của công ty là
35,019.60 triệu đồng tăng 12,33% so với năm 2007. Bình quân 3 năm lợi
nhuận gộp tăng 29,99%
- Do chi phí bán hàng thay đổi đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của
công ty. Chi phí này tăng sẽ làm giảm lợi nhuận và ngược lại. Năm 2007 chi

54
phí bán hàng của công ty là 15,071.35 triệu đồng tăng 62,92% so với năm
2006. Năm 2008 chi phí bán hàng là 17,075.25 triệu đồng tăng 13,30% so
với năm 2007. Bình quân trong 3 năm chi phí bán hàng tăng 38,11%
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận
của công ty. Hoạt động tài chính trong 3 năm chủ yếu là vay ngắn hạn ngân
hang nên đã làm giảm lợi nhuận của công ty.
- Lợi nhuận sau thuế: 3 năm qua công ty được hưởng nhiều chính sách
ưu đãi về thuế.
Nhìn chung trong những năm qua chi phí có sự tăng lên nhưng công
ty vẫn có mức lợi nhuận tăng. Để đạt tốc độ như vậy công ty đã không
ngừng đầu tư vào các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời
công tác quản lý của ban lãnh đạo ngày càng chặt chẽ và hiệu quả.

4.2 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
4.2.1 Đánh giá số lượng sản phẩm tiêu thụ
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, tuy
công đoạn này không tạo ra giá trị sản phẩm nhưng nhờ nó mà giá trị và giá
trị sử dụng của sản phẩm mới được thể hiện. Kết quả của hoạt động này có
tính chất quyết định đến toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Vì tầm quan trọng như vậy trong quá trình kin doanh chúng ta nên
tiến hành tìm hiểu, xem xét số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp
trong các năm thế nào? từ đó sẽ có thông tin thích đáng, có cơ sở xác thực
cho việc xác định khối lượng sản xuất ra, đánh giá kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty trong 3 năm qua thể hiện qua
bảng sau:



55
Bảng 6: Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong 3 năm
Năm So sánh
Chỉ tiêu ĐVT
2006 2007 2008 07/06 08/07 BQ
Misa cram.net 2008 SP
150 210 320 140.00 152.38 146.19
Misa – SME 7.9
SP
economy
300 450 500 150.00 111.11 130.56
Misa – SME 7.9
SP
professtional
1800 1600 1656 88.89 103.50 96.19
Misa – SME 7.9
SP
interprise
542 1800 2000 332.10 111.11 221.61
Misamimosa 2006 SP
175 208 220 118.86 105.77 112.31
Misamimosanet 2009 SP
160 185 240 115.63 129.73 122.68
Misabamboonet 2008 SP
200 245 300 122.50 122.45 122.47
Nguồn: Tổng hợp từ quá trình tính toán
Qua bảng 6 ta thấy số lượng các loại sản phẩm của công ty biến động
tăng dần qua các năm.Đặc biệt có một số sản phẩm có giá trị sản lượng tăng
đột biến cụ thể l oại sản phẩm Misa – SME 7.9 interprise Năm 2007 tiêu thụ
được 1600 sản phẩm tương ứng tăng 232,10% so với năm 2006. Phiên bản
Misa – SME 7.9 professtional lại biến động không đều qua 3 năm có chiều
hướng giảm xuống ở năm 2007 sau đó lại tăng lên. Nguyên nhân của sự thay
đổi trên là do phiên bản Misa – SME 7.9 interprise có nhiều tính năng hơn
phiên bản Misa – SME 7.9 economy về số lượng người dùng, mặt khác
trong khoảng thời gian này nằm trong khoảng thời gian chiến lược về tiêu
thụ sản phẩm của công ty nên số lượng các sản phẩm được bán ra không
ngừng tăng.

56
4.2.2 Đánh giá chi phí sản xuất kinh doan theo yếu tố chi phí
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố cơ bản
để tạo ta những sản phẩm cần thiết phục vụ cho con người. Trong quá trình
kết hợp đó, các yếu tố cơ bản bị tiêu hao tạo ra chi phí sản xuất kinh doanh.
Gắn liền với chi phí kinh doanh là giá thành sản phẩm. Vì chi phí và giá
thành là 2 mặt khác nhau của cùng một quá trình sản xuất kinh doanh: Chi
phí phản ánh mặt hao phí, còn giá thành phản ánh mặt kết quả thu được. Nếu
như doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm các yếu tố sản xuất sẽ làm giảm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm tạo khả năng tăng lãi kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 7: Tổng hợp chi phí sản xuất của công ty qua 3 năm 2006 – 2008
năm So sánh
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 07/06 08/07 BQ
1. CP nguyên vật liệu 386.50 654.45 820.35 169.33 125.35 147.34
2. Chi phí nhân công trực 136.58
1,222.58 1,998.45 2,192.25 163.46 109.70
tiếp
3. Chi phí sản xuất chung 735.70 1,096.22 1,583.40 149.00 144.44 146.72
CP nhân viên phân xưởng 250.50 350.62 585.45 139.97 166.98 153.47
CP khấu hao 450.20 690.60 937.95 153.40 135.82 144.61
Chi phí dịch vụ mua ngoài 35.00 55.00 60.00 157.14 109.09 133.12
4.Tổng chi phí 1,609.08 2,652.90 3,012.60 164.87 113.56 139.21
Nguồn: tổng hợp từ kết quả tính toán

Qua bảng 7 ta có nhận xét như sau: Tổng chi phí sản xuất tăng qua các
năm. Cụ thể Năm 2007 tổng chi phí sản xuất là 2,652.90 triệu đồng tăng
64,87% so với năm 2006. Năm 2008 tổng chi phí là 3,012.60 tăng 13,56%
so với năm 2007. Bình quân trong 3 năm tổng chi phí sản xuất tăng 39,21%.
Nguyên nhân tổng chi phí sản xuất tăng là do các yếu tố sau:




57
- Về chi phí nguyên vật liệu: Năm 2007 là 654.45 triệu đồng tăng
69,33% so với năm 2006. Năm 2008 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là
820.35 triệu đồng tăng 25,35% so với năm 2007. Bình quân trong 3 năm chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng 47,34%. Nguyên nhân do hang năm công
ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nên nhu cầu sử dụng nguyên vật
liệu lớn hơn. Mặt khác do sự biến động của giá cả thị trường làm cho giá
nguyên phụ liệu và hoá chất hàng hoá hàng năm tăng lên
- Về chi phí nhân công trực tiếp: năm 2007 là 1,998.45 triệu đồng tăng
63,46% so với năm 2006. Năm 2008 chi phí nhân công trực tiếp là 2,192.25
triệu đồng tăng 9,70% so với năm 2007. Bình quân trong 3 năm chi phí nhân
công trực tiếp tăng 36,58%. Nguyên nhân chi phí nhân công trực tiếp tăng
qua 3 năm do quy mô sản xuất tăng nên số lao động trực tiếp sản xuất ra sản
phẩm cũng tăng qua các năm
- Về chi phí sản xuất chung: Năm 2007 là 1,096.22 triệu đồng tăng
49% so với năm 2006. Năm 2008 là 1,583.40 triệu đồng tăng 44,44% so với
năm 2007. Bình quân trong 3 năm chi phí sản xuất chung tăng 46,72% .
Nguyên nhân của sự thay đổi trên là do các yếu tố sau:
+ Do chi phí quản lý phân xưởng hàng năm tăng lên: do số lao động
quả lý phân xưởng tăng, ngoài ra do số tiền lương của bộ phận này được tính
theo doanh thu sản phẩm nên doanh thu tăng thì chi phí này cũng tăng. Bình
quân trong 3 năm tăng 53,47%
+ Do chi phí khấu hao tài sản cố định hàng năm của công ty tăng lên
do trong quá trình sản xuất công ty đầu tư thêm hệ thống máy tính cho nhân
viên.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài cũng tăng khi quy mô sản xuất tăng
* Xét về tỷ trọng các loại chi phí ta thấy chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất.

58
4.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
4.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
(1) Năng suất lao động bình quân
Tổng doanh thu
Năng suất lao động bình quân =
Tổng số lao động bình quân trong kỳ


(2) Lợi nhuận bình quân trên một lao động
Lợi nhuận trong kỳ
LN bình quân một lao động =
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Từ những số liệu thu thập ở trên về doanh thu, lợi nhuận và tổng số
lao động của công ty, chúng ta tính được các chỉ tiêu như sau:
Bảng 8: Năng suất lao động bình quân và lợi nhuận bình quân qua 3
năm 2006 - 2008
Chỉ tiêu Năm So sánh
2006 2007 2008
07/06 08/07 BQ
Tổng doanh thu 22,784.38 33,947.39 38,134.60 148.99 112.33 130.66
Lãi từ HĐSXKD 9,843.30 10,429.04 11,029.40 105.95 105.76 105.85
Tổng số lao động 210 250 370 119.05 148.00 133.52
NSLĐBQ/LĐ/Năm 2.31 3.26 3.46 140.63 106.22 123.42
LNBQ/LĐ/Năm 46.87 41.79 27.17 89.00 71.46 80.23
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả tính toán




59
Biều đồ 2 Năng suất lao động bình quân
%
150

100

50

0
2006 2007 2008 Năm



NSLĐBQ/LĐ/Năm LNBQ/LĐ/Năm


Chỉ tiêu Năng suất lao động bình quân phản ánh bình quân mỗi lao
động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong năm
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động tạo ra được bao nhiêu đồng
lợi nhuận trong kỳ.
Từ kết quả tính toán ta thấy năng suất lao động bình quân năm 2007
tăng 27,29 triệu đồng/người/năm tương ứng với 25,16%. Năm 2008 Năng
suất lao động bình quân lại giảm so với năm 2007 là 32.72 triệu
đồng/người/năm tương ứng với 19,77%. Bình quân trong 3 năm năng suất
lao động tăng 0,53%. Nguyên nhân năng suất lao động tăng qua 3 năm là do
công ty đã tạo được uy tín đối với khách hàng truyền thống và không ngừng
mở rộng thị trường, bán được nhiều sản phẩm khiến cho doanh thu không
ngừng tăng qua các năm
Với các kết quả tính được, dễ dàng nhận thấy lợi nhuận bình quân tính
cho một lao động của công ty tăng liên tục giảm qua các năm do lợi tốc độ
tăng lao động lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận.
4.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty được tính theo
công thức sau:



60
*Sức sản xuất của vốn
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Sức sản xuất của vốn =
Vốn trong kỳ


* Sức sinh lời của vốn
Lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lời của vốn =
Vốn trong kỳ
Từ số liệu bảng trên ta tính được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của
công ty như bảng
Bảng 9: Sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn
Chỉ tiêu Năm So sánh
2006 2007 2008 07/06 08/07 BQ
Tổng doanh thu 22,784.38 33,947.39 38,134.60 148.99 112.33 130.66
Lãi từ HĐSXKD 9,843.30 10,429.04 11,029.40 105.95 105.76 105.85
1. Vốn cố định 12,824.45 13,207.29 13,452.06 102.99 101.85 102.42
Sức sản xuất của VCĐ 1.78 2.57 2.83 144.68 110.29 127.48
Sức sinh lợi của VCĐ 0.77 0.79 0.82 102.88 103.83 103.36
2. Vốn lưu động 7,092.89 7,568.43 9,034.65 106.70 119.37 113.04
Sức sản xuất của VLĐ 3.21 4.49 4.22 139.63 94.10 116.87
Sức sinh lợi của VLĐ 1.39 1.38 1.22 99.29 88.59 93.94
3. Tổng VKD 19,917.34 20,775.72 22,486.71 104.31 108.24 106.27
Sức sinh lợi của VKD 0.49 0.50 0.49 101.57 97.71 99.64
4. Vốn CSH 15,642.35 16,380.46 19,431.93 104.72 118.63 111.67
Tỷ suất sinh lợi VCSH 0.63 0.64 0.57 1.01 0.89 0.95
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả tính toán
4.3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn cố định cho ta biết mức doanh thu tạo ra
bởi một đồng vốn cố định trong kỳ. Sức sản xuất của vốn cố định bình quân
3 năm tăng lên 27,48%. Năm 2007 sức sản xuất của vốn cố định là 2,57 đơn
vị (có nghĩa là doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn cố định thì tạo ra được 2,57
đồng doanh thu tăng 44,68% so với năm 2006. Đến năm 2008 sức sản xuất
của vốn cố định vẫn tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn. Tăng 10,29% so với

61
năm 2007. Nguyên nhân của sự biến động như vậy là do doanh thu và vốn
cố định của công ty đều tăng qua các năm. Năm 2007 tốc độ tăng doanh thu
đạt ở mức cao. Bình quân trong 3 năm doanh thu tăng 30,66%. Trong khi đó
vốn cố định của công ty không ngừng tăng lên, nhưng bình quân 3 năm vốn
cố định chỉ tăng 2,42% do công ty đã chú trọng đầu tư vào cơ sở vật chất,
mở rộng thị trường.
Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn cố định cho biết mức lợi nhuận tạo ra bởi
một đồng vốn cố định trong kỳ. Qua kết quả được tính ở trên ta thấy sức
sinh lợi của vốn cố định bình quân giảm 1,29%. Năm 2007 sức sinh lời của
vốn cố định là 0,79 đơn vị tăng 2,88% so với năm 2006.Năm 2008 sức sinh
lời của vốn cố định tiếp tục tăng lên 0,82 đơn vị tăng 3,83% so với năm
2007.Bình quân trong 3 năm sức sinh lợi của vốn cố định tăng 3,36%
4.3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lưu động thể hiện số đồng doanh thu
được sinh ra bởi 1 vốn lưu động. Qua kết quả tính toán cho thấy sức sản xuất
của vốn lưu động qua 3 năm biến đổi không đồng đều: Năm 2007 sức sản
xuất của vốn lưu động là 4,49 đơn vị tăng 9,63% so với năm 2006. Nhưng
đến năm 2008 sức sản xuất của vốn lưu động lại giảm 5,90% so với năm
2007. Bình quân trong 3 năm sức sản xuất của vốn lưu động tăng
16,87%.Nguyên nhân biến động của chỉ tiêu này là do lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh tăng thấp trong khi đó vốn lưu động của công ty
lại tăng cao.
Với kết quả tính được ở trên ta thấy sức sinh lợi của vốn lưu động và
vốn cố định của công ty có chiều hướng giảm. Vì vậy công ty cần có kế
hoạch sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của mình hiệu quả hơn, hợp lý
hơn.



62
4.3.2.3 Sức sinh lợi của vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo được bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Thông qua tính toán ở bảng .. ta thấy sức sinh lợi của
vốn kinh doanh giảm dần trong 3 năm: Năm 200 sức sinh lợi của vốn kinh
doanh là 0,49 đơn vị tức là bỏ một đồng vốn kinh doanh thu được 0,49 đồng
lợi nhuận, năm 2007 sức sinh lợi của vốn tăng 0,01 đơn vị so với năm 2006
tưong ứng 1,65%. Nhưng đến năm 2008 sức sinh lợi của vốn kinh doanh lại
giảm xuống còn 0,45. Trong 3 năm sức sinh lợi bình quân của vốn kinh
doanh giảm 4,73%. Điều này chứng tỏ công ty sử dụng vốn kinh doanh chưa
đạt hiệu quả. Vì vậy công ty cần phải xem xét lại việc sử dụng vốn kinh
doanh sao cho hợp lý.
4.3.2.4 Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu
Phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu giúp cho ta kết hợp
đánh giá tổng hợp khả năng sinh lợi của công ty, đồng thời giúp ta đề xuất
những biện pháp để gia tăng sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
Qua bảng .., ta thấy tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu của công ty
biến động không đều qua 3 năm. Cụ thể năm 2007cứ một đồng vốn chủ sở
hữu có thể tạo ra 0,64 đồng lợi nhuận tăng 1,18% so với năm 2006. Nhưng
đến năm 2008 một đồng vốn chủ sở hữu chỉ tạo ra được 0,57 đồng lợi nhuận
giảm 18,9% so với năm 2007. Xét bình quân trong 3 năm tỷ suất lợi nhuận
của vốn chủ sở hữu của công ty giảm 4,84%. Nguyên nhân là do vốn chủ sở
hữu qua 3 năm liên tục tăng: năm 2007 vốn chủ sở hữu là 16,380.46 triệu
đồng tăng 4,72% so với năm 2006; năm 2008 vốn chủ sở hữu là 19,431.93
triệu đồng tăng 18,63% so với năm 2007. Trong khi đó lợi nhuận của công
ty năm 2007 là 10,447.36 triệu đồng tăng 5,95% so với năm 2006. Năm
2008 lợi nhuận của công ty đạt 11,029.40 triệu đồng tăng 5,76% so với năm
2007. Như vậy ta có thể thấy tốc độ tăng lợi nhuận có chiều hướng giảm

63
xuống trong khi đó Vốn cố định và vốn lưu động lại tăng lên nên cũng đã
làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Như vậy qua quá trình phân tích ta thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu của công ty không ổn định. Trong những năm tới công ty cần phát huy
và nâng cao dần hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hũu lên bằng cách nâng số
vòng quay của vốn là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu.
4.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu này được tính bởi công thức sau:
*Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí =
Tổng chi phí bỏ ra trong kỳ


Trong đó: Chi phí kinh doanh bao gồm giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý, chi phí lãi vay. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng các loại chi
phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ này cho biết cứ một đồng
doanh thu sẽ được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên DT =
Doanh thu thuần
* Tỷ lệ lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu
LN sau thuế
Tỷ lệ lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu




64
Bảng 10 : Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí và doanh thu của công ty

Chỉ tiêu Năm So sánh
2006 2007 2008 07/06 08/07 BQ
Doanh thu thuần 22,784.38 33,947.39 38,134.60 148.99 112.33 130.66
Tổng chi phí bỏ ra 13,018.78 23,539.27 26,137.30 180.81 111.04 145.92
Lợi nhuận 9,843.30 10,429.04 11,029.40 105.95 105.76 105.85
Tỷ suất lợi nhuận theo 0.76 0.44 0.42 58.60 95.24 76.92
CP
Tỷ suất lợi nhuận theo 0.43 0.31 0.29 71.11 94.14 82.63
DT
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả tính toán

Biểu đồ 1 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và chi
phí

Tỷ suất
0.8
0.6
0.4
0.2
0 Năm
2006 2007 2008


Tỷ suất LN theo theo CP Tỷ suất LN theo doanh thu


Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí cho biết hiệu quả của doanh
nghiệp từ một đồng chi phí bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu
này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra biện pháp hạ giá thành
sản phẩm, cắt giảm chi phí liên quan để tăng mức lợi nhuận.
Qua bảng .. ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo chi phí trong 3 năm liên tục
giảm cụ thể: Năm 2007 tỷ suất lợi nhuận theo chi phí là 0,44 đơn vị giảm


65
41,64% so với năm 2005. Năm 2008 tỷ suất lợi nhuận giảm so với 2007 là
13,5%. Bình quân trong 3 năm tỷ suất lợi nhuận theo chi phí giảm 27,35%.
Nguyên nhân của tỷ suất lợi nhuận theo chi phí giảm là lợi nhuận qua 3 năm
tăng hay giảm không đáng kể trong khi đó tổng chi phí liên tục tăng trong 3
năm.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho biết một đồng doanh thu
có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2007 tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu là
0,31 đơn vị có nghĩa là một đồng doanh thu có 0,31 đồng lợi nhuận, so với
năm 2006 tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu giảm 28,65%. Năm 2008 tỷ suất
lợi nhuận theo doanh thu giảm 9,59%. Bình quân trong 3 năm tỷ suất lợi
nhuận theo doanh thu giảm 19,12%.

4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
Đối với mỗi doanh nghiệp khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
sẽ chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Các yếu tố đó bao gồm yếu
tố khách quan bên ngoài doanh nghiệp và yếu tố chủ quan bên trong doanh
nghiệp. Công ty Cổ phần Misa là đơn vị kinh tế chuyên về phần mềm kế
toán nên kết quả sản xuất kinh doanh của công ty chịu ảnh hưởng của một số
yếu tố sau:
4.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Điều kiện cơ sở vật chất
- Nguồn nhân lực
Trong sản xuất kinh doanh, yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo
cho sự thành công là yếu tố thuộc về con người, tức là con người phải có
năng lực thực sự, sử dụng tốt tài sản, tiền vốn, kỹ thuật công nghệ … thì mới
có thể đưa doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Thấy được tầm quan
trọng của vấn đề trên ban lãnh đạo công ty rất chú trọng đến việc tuyển

66
dụng, sắp xếp lao động một cách hợp lý nhất để có thể phát huy hết khả năng
và tính sáng tạo của người lao động.
- Chất lượng sản phẩm
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì sản
phẩm sản xuất ra phải đáp ứng cái mà thị trường cần chứ không phải cái mà
doanh nghiệp có.Xuất phát từ quan điểm trên nên sản phẩm phần mềm mà
công ty tạo ra luôn hướng tới sự hoàn thiện về tính năng của sản phẩm nhằm
đáp ứng ngày một khắt khe của khách hàng.Theo những nghiên cứu ở trên từ
khi thành lập đến nay. Các sản phẩm của công ty không ngừng được hoàn
thiện để thoả mãn nhu cầu sử dụng của khách hàng đồng thời công ty luôn
tạo ra những sản phẩm mới, có nhiều ứng dụng phù hợp với từng đơn vị
kinh tế.
- Tổ chức bán hàng
Hiện nay vấn đề tiếp thị quảng cáo sản phẩm của công ty đang dần
một hoàn thiện và được quảng bá rất rộng rãi trên thị trường.Nhưng điều đặc
biệt là công ty luôn áp dụng những hình thức Emarketing có nghĩa là sử
dụng mạng internet để thực hiện việc bán hang ngoài cách bán hàng truyền
thống là mua bán trực tiếp, điều này giúp cho công ty tiết kiệm được rất
nhiều chi phí.
4.4.2 Các yếu tố bên ngoài
a. Thị trường tiêu thụ
*Nhân tố khách hàng
Công ty cổ phần MISA để có được chỗ đứng trên thị trường cần phải
đầu tư nghiên cứu thị trường, xác định rõ nhu cầu của khách hàng về sản
phẩm phần mềm của công ty đó là sự phù hợp, sự hiện đại, độ ổn định, giá
cả, chế độ chăm sóc khách hàng…khả năng đáp ứng của công ty. Để từ đó



67
đề ra chính sách giá cả, chính sách sản phẩm, chính sách cạnh tranh cho phù
hợp. Khách hàng lúc này là sự quan tâm hàng đầu của công ty trong chiến
lược của mình.
- Cấp Bộ gồm: Bộ Ngoại Thương, Bộ y tế, Bộ khoa học và Công
nghệ, Bộ thương mại, Tổng cục thống kê, Bộ thuỷ sản, Bộ tư pháp, Bộ công
nghiệp, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tổng công ty đầu tư và
phát triển nhà Hà Nội, Tổng công tu Giấy Việt Nam…
- Cấp địa phương: gồm các Sở, Ban ngành phân bố rỗng rãi trên khắp
64 tỉnh thành cả nước, cùng vơi trên 20.000 khách hàng, đối tác triển khai
thác.
MISA là thành viên của các hiệp hội sau:
- Hội tin học Việt Nam
- Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam
- HIệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam
- Hội tin hoc viễn thông Hà Nội
- Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hà Nội
- Hiệp hội doanh nghệ trẻ Hà Nội
- Hội tin học thành phố Hồ Chí Minh
- Hôi doanh nghệp trẻ thành phố Hồ Chí Minh
- Hội doanh nghiệp Đà Nẵng
- Câu lạc bộ doanh nghiệp - doanh nhân Việt Nam
- Câu lạc bộ Pháp chế doanh nghiệp - Bộ tư pháp
*Đối thủ cạnh tranh
Do thị trường và khách hàng của hoạt động kinh doanh phần mềm tại
Việt Nam còn hạn chế và nhỏ hẹp, do vậy công ty MISA chịu sự cạnh tranh
rất mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh.



68
Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều doanh nghệop tham gia
vào cung cấp các sản phẩm phần mềm về kế toán và phần mềm quản trị
quan hệ khách hàng, trong dó có các công ty sau cung tham gia vào việc sản
xuất và phát hành phần mềm kết toán nổi trội là đối thủ cạnh tranh chủ yếu
của MISA:
- CDIT: là công ty chuyên nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm
phần mềm trong ngành bưu chính viễn thông và đã có nhiều sản phẩm ứng
dụng thành công và tích hợp tốt.
- VDC: Đã có phần mềm kế toán trong bưu điện được ứng dụng trong toàn
thể công ty
- Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST
- Công ty cổ phần phần mềm EFFECT
- Công ty phần mềm kết toán Bravo
Các công ty tin học Việt Nam : hiện nay có khoảng vài trăm công ty
phần mềm tại Việt Nam , các công ty hàng đầu có: FPT, FAST, EFFECT,
Bravi, LạcViệt, Dosoft.. đây cũng là những công ty có mức độ cạnh tranh
cao bởi kinh nghiêm trên thị trường, sự tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Đây là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với MISA không chỉ về sản
phẩm cung cấp, về giá cả, hệ thống đại lý, các kênh phân phối…mà các công
ty này có thể cung cấp và theo đuổi cũgn như thực hiện tổng thể các dự án
về CNTT bao gồm cả việc cung cấp giải pháp tư vấn, cung cấp phần cứng,
cung cấp phần mềm.
Ngoài ra, các công ty phần mềm nước ngoài như: Oracle, IBM… tuy
không thành công lắm trong kinh doanh phần mềm tại Việt Nam nhưng họ
đã thu hút một lượng đáng kể các kỹ sư tin học giỏi có chuyên môn cao do
trả lương cao, có môi trường đào tạo và phát triển tốt.



69
Dưới đây là bảng xếp thứ hạng về cung cấp các sản phẩm của 3 công
ty FFECT, MISA, BRAVO do khách hàng của báo Thế giới Vi tính bình
chon năm 2008:
Bảng 11:xếp hạng về cung cấp sản phẩn

Thứ hạng 1 2 3
Kết toán EFECT MISA SME BRAVO
Điểm Trung bình 3,888 3,854 3,834
CRM MISA CRM. BSC VENVS EASYBIZ
NET
Điểm trung bình 3.893 3,510 3,422
Nguồn: Thế giới Vi tính



4.5 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty
4.5.1 Cơ sở định hướng phát triển sản xuất kinh doanh
4.5.1.1 Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội của đất nước
Trong thời kỳ hiện nay, nước ta đang xây dựng nền kinh tế mở, tăng
cường hội nhập với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, hướng mạnh
xuất khẩu, phát huy sức mạnh trong nước nhằm giảm nhập khẩu hàng hoá,
thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Đặc biệt chúng là thành viên chính thức của
tổ chức thương mại thế giới WTO, thì xu hướng toàn cầu hoá của nước ta có
nhiều thuận lợi xong cũng không tránh khỏi những khó khăn, thách thức lớn
cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các thành phần kinh tế. Có như vậy chúng ta
mới thực hiện được mục tiêu là nước công nghiệp vào năm 2010.
Nước ta đang trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá hiện đại hoá thì khoa học công nghệ có vai trò quan trọng và là
động lực giúp nền kinh tế phát triển bền vững. Bên cạnh đó, nhân tố con
người không thể thiếu trong mọi hoạt động nói chung và hoạt động kinh tế


70
nói riêng. Nhận thức được điều này chúng ta đã, đang và tiếp tục trong
những năm tới sẽ đầu tư mạnh mẽ, đầu tư theo chiều hướng sâu trong lĩnh
vực khoa học và công nghệ. Về nguồn nhân lực chúng ta sẽ đa dạng hoá quá
trình đào tạo, đa dạng hoá để thu hút nguồn lao động chất xám trong và
ngoài nước.
4.5.1.2 Căn cứ vào tình hình phát triển của nghành công nghệ
phần mềm ở Việt Nam
Cho đến nay, trên địa bàn cả nước có khoảng 4.000 doanh nghiệp
đăng ký sản xuất kinh doanh phần mềm, song số thực sự sản xuất mới có
trên 750 doanh nghiệp. Trong số này, trên 52% ở thành phố Hồ Chí Minh,
40% ở Hà Nội, các địa phương khác khoảng 8%.. Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh là 2 địa phương thu hút mạnh nhất các công ty phần mềm hoạt
động; các địa phương khác đang nỗ lực phát triển cơ sở hạ tầng và có chính
sách ưu đãi để thu hút đầu tư vào lĩnh vực này.
Trong cơ cấu doanh nghiệp phần mềm, trên 86% là những công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân; 8% là những doanh
nghiệp liên doanh hoặc100% vốn nước ngoài; số doanh nghiệp nhà nước
chiếm khoảng 5,1% Nhiều tổ chức nước ngoài tuy chỉ mới thành lập văn
phòng đại diện ở Việt Nam, nhưng lại giành được những hợp đồng lớn để
cung cấp giải pháp phần mềm, đã đẩy nhiều doanh nghiệp phần mềm Việt
Nam vào thế bị cạnh tranh gay gắt ngay tại sân nhà.
Trong số những doanh nghiệp phần mềm đang hoạt động, khoảng 150
doanh nghiệp gia công xuất khẩu phần mềm, một số ít có quy mô trung bình
từ 100 đến 150 lao động.; đã xuất hiện một vài doanh nghiệp có hàng nghìn
lập trình viên, Trong đó, công ty phần mềm FPT (FPT Soft) với 2.500 người
làm việc đã trở thành DNPM lớn nhất Đông Nam Á. Mặc dù vậy, đại bộ



71
phận doanh nghiệp phần mềm Việt Nam vẫn còn trong quy mô nhỏ, thậm
chí chỉ có chừng 10 lao động; thiếu lao động có kỹ năng chuyên môn nhất là
lao động quản lý và làm việc theo nhóm. Đây chính là hạn chế trong mong
muốn khẳng định thương hiệu phần mềm doanh nghiệp Việt Nam trên thế
giới.
Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, đội ngũ lao động phần mềm
và nội dung số đã phát triển với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ
35% đến 40%. Cả nước hiện có 99 đại học, 105 trường cao đẳng đào tạo
chuyên ngành công nghệ thông tin; ngoài ra, còn có 72 trung tâm đào tạo
liên kết với nước ngoài cấp bằng CNTT. Số sinh viên nhận bằng kỹ sư và cử
nhân CNTT hàng năm lên khoảng 10 nghìn người, nhưng vẫn là con số quá
nhỏ so với nhu cầu đòi hỏi hiện nay.
4.5.1.3 Căn cứ vào mục tiêu chiến lược phát triển của công ty
4.5.2 Một số giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh cho công ty
Qua phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
như ở phần trên tôi đã trình bày. Từ đó, nhận thấy công ty đã đạt một số kết
quả khả quan nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những mặt còn hạn chế cần
được khắc phục như: Vấn đề marketing nhằm phát triển sản xuất kinh doanh
mở rộng thị trường nhằm đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm; quay vòng vốn
nhanh; đào tạo nâng cao trình độ và tính chuyên nghiệp của nhân viên. Khi
các vấn đề này được giải quyết thì hiệu quả sản xuất sẽ được nâng cao tạo
ưu thế và thị phần trong xã hội. Muốn vậy Công ty phải tìm hiểu và nghiên
cứu để tìm ra những giải pháp đích thực, có ý nghĩa và hơn thế nữa có tính
khả thi cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong
những năm tới và lâu dài.
Thông qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tạicông ty, Cùng
với việc nghiên cứu các giải pháp và khắc phục mục tiêu phương hướng phát

72
triển mà công ty đã nêu ra. Tôi đã mạnh dạn đề ra một số giải pháp phát triển
sản xuất kinh doanh cho công ty trong thời gian tới như sau:
4.5.2.1 Xác định mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty
Cũng như bất kỳ doanh nghiệp nào khác Công ty cổ phần Misa khi
tham gia sản xuất kinh doanh đều theo đuổi mục tiêu thu lợi nhuận cao. Có
thể nói lợi nhuận là mục tiêu hang đầu vì nó quyết định sự sống còn và chi
phối toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Bên cạnh
đó, Công ty còn phải coi trọng các mục tiêu khác: Tạo việc làm cho người
lao động, chú ý tới hiệu quả chung của toàn xã hội.
Bên cạnh các mục tiêu dài hạn, công ty cần xác định mục tiêu ngắn
hạn, mục tiêu cụ thể mục tiêu hàng đầu để phù hợp với sự thay đổi của môi
trường kinh doanh trong từng thời kỳ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
Để thực hiện mục tiêu của công ty với kết quả cao nhất trên cơ sở vật
chất kỹ thuật, tiền vốn nguồn nhân lực như hiện nay, công ty cần xác định
phương hướng, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và biện pháp đầu tư phù
hợp để sử dụng triệt để nguồn lực đã có, hạn chế rủi ro và tận dụng thời cơ.
Mục tiêu trước mắt Công ty cần xác định tiếp tục tìm kiếm thị trường tiêu
thụ sản phẩm tới nhiều đối tượng ngoài các doanh nghiệp mà phải hướng tới
các tổ chức kinh tế nói chung.
4.5.2.2 Giải pháp về tài chính vốn
- Nâng cao chất lượng công tác hạch toán kinh doanh, tiến hành phân
tích kinh tế, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục các hoạt động kém
hiệu quả, các chi phí vượt định mức trong sản xuất kinh doanh.
- Nâng cao chất lượng công tác khi ký kết hợp đồng kinh tế, công tác
ký kết các hợp đồng kinh tế phải được thực hiện theo đúng các quy định của
pháp luật và quy định của công ty.

73
- Lập kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính chi tiết, phân tích tính toán
kỹ thuật trước khi đầu tư.
- Có các biện pháp quản lý tài chính hữu hiệu, khoa học. Luôn đề ra
các biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả nhất.
- Xây dựng và thực hiện tốt chiến lược giá thành sản phẩm để quản lý
chặt chẽ quá trình sản xuất kinh doanh.
4.5.2.3 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Để hoạt động của công ty có hiệu quả cao đòi hỏi công ty phải có đội
ngũ cán bộ kinh doanh có năng lực, nghiệp vụ giỏi. Do vậy, trong thời gian
tới công ty cần tiếp tục tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm phát triển nguồn nhân
lực để mở rộng quy mô thị trường và để có được bộ máy hoạt động có trình
độ phù hợp với tình hình hiện nay.
Công ty cần phải có một phương hướng và kế hoạch đào tạo nhằm
nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên. Việc đào tạo phải có tính chọn lọc, sắp
xếp theo trình tự ưu tiên. Công ty có thể đa dạng hoá các hình thức đào tạo
phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo để tuyển dụng nhân viên phù hợp
với ngành nghề kinh doanh của công ty.
Trong những năm tới, dự đoán quy mô hoạt động của công ty sẽ tăng
lên, do đó công ty có thể có nhu cầu tuyển thêm lao động. Đây là điều kiện
để công ty có thể bổ sung thêm cán bộ có trình độ cao, do vậy công ty cần
phải có kế hoạch tuyển dụng hợp lý và việc tuyển lao động cần phải dựa trên
các điều kiện: Là người có bằng cấp, có trình độ thật sự trong kinh doanh, có
trình độ tay nghề, có đạo đức, có sức khoẻ, …
4.5.2.4 Giải pháp về thị trường
Công ty phải hình thành một bộ phận chuyên làm công tác điều tra
nghiên cứu và phân tích thị trường. Bộ phận này nắm vững các nghiệp vụ

74
kinh doanh, hoạt động marketing nhằm thu thập, phân tích, tổng hợp thông
tin từ thị trường, từ việc tiếp cận khách hang để thấy được hiện nay trên thị
trường xu hướng tiêu dùng loại sản phẩm nào, chất lượng ra sao, … trên cơ
sở đó đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh của công ty nhằm đạt được mục tiêu như mong muốn




75
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, việc kinh doanh là một
điều vô cùng khó khăn và phức tạp, xong qua tìm hiểu và nghiên cứu ta thấy
sản xuất kinh doanh các loại phần mềm còn phức tạp hơn nhiều đòi hỏi các
nhà kinh doanh phải có trình độ, khả năng và bản lĩnh và khả năng làm chủ
hoạt động của mình. Trong sản xuất kinh doanh yếu tố thuận lợi luôn là mục
tiêu quan trọng nhất của một doanh nghiệp, nó là động lực thúc đẩy hoạt
động sản xuất kinh doanh, là tiền đề để phát triển doanh nghiệp nói riêng và
nền kinh tế quốc dân nói chung. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
thì việc tạo ra lợi nhuận là yếu tố cơ bản nhất lâu dài nhất.
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, tôi thấy việc phân tích kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty hết sức cấn thiết. Chỉ thông qua việc
phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mới thấy được kết quả
cuối cùng mà công ty đã đạt được sau một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh, những khả năng mà doanh nghiệp chưa khai thác hết cũng như những
hạn chế. Đồng thời cũng tìm ra những thiếu sót, tìm ra nguồn gốc phát sinh
cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Từ đó có những biện pháp khắc phục để không
ngừng nâng cao hơn nữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
mình.
Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về việc phân tích kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và vận dụng vào
nghiên cứu tại công ty cổ phần Misa. Đó là phân tích tình hình kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua việc phân tích doanh thu,
chi phí, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Để từ đó



76
đề xuất ra một số giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục yếu kém
cũng như giải pháp về sản phẩm, thị trường tiêu thụ…
Qua phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần Misa trong những năm qua cho thấy: kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty có sự biến động. Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh
doanh năm 2007 là 10,447,36 tăng 6,03% so với năm 2006, năm 2008 là
10,051,66 giảm 3,79% so với năm 2007 Xét bình quân trong 3 năm tốc độ
bình quân của lợi nhuận tăng 1.12%. Điều này cho thấy kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty biến động không đều qua các năm, đây là dấu hiệu
không tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Với những kết quả đạt được trong những năm qua trong những năm
tới công ty cần phát huy thế mạnh và có kế hoạch sản xuất kinh doanh thật
hơp lý để có được kết quả tốt nhất

5.2 Kiến nghị
5.2.1 Đối với nhà nước
Khuyến khích, ưu đãi tối đa, tập trung nguồn lực, tạo mọi thuận lợi
cho đầu tư, phát triển để ngành công nghiệp này trở thành ngành kinh tế
trọng điểm;
Phát triển nhân lực CNPM cả về số lượng và chất lượng theo hướng đẩy
mạnh xã hội hoá, huy động tối đa nguồn lực cho nhiệm vụ này; kết hợp chặt
chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu phát triển công nghệ và sản xuất;
Chú trọng phát triển, tập trung vào gia công phần mềm và dịch vụ cho
nước ngoài đồng thời mở rộng thị trường trong nước; coi trọng một số phần
mềm trọng điểm, đem lại hiệu quả KT-XH cao, thay thế phần mềm nhập
khẩu đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT.
Trên quan điểm này cần thực hiện



77
Nâng tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm lên từ 35% đến 40% để
năm 2010 đạt tổng doanh thu 800 triệu USD; trong đó, kim ngạch xuất khẩu
phải đạt 40%;
Đưa tổng số nhân lực phần mềm, dịch vụ phần mềm lên từ 55 nghìn
đến 60 nghìn người với năng suất lao động bình quân
15.000USD/ngưới/năm;.
Ít nhất phải có 10 doanh nghiệp phần mềm trên 1.000 lao động; 200 doanh
nghiệp trên 100 người; vươn lên đứng vào nhóm 15 nước hấp dẫn nhất thế
giới về cung cấp dịch vụ gia công phần mềm;
Giảm tỷ lệ vi phạm quyền SHTT lĩnh vực CNPM xuống bằng mức
trung bình khu vực.
Từ mục tiêu cần đạt, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép triển khai
nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy phát triển CNPM, đặc biệt là đẩy mạnh gia
công xuất khẩu. Những biện pháp đề ra được thực hiện với những nỗ lực
nhằm:
Hoàn thiện môi trường pháp lý, các chính sách ưu đãi về thuế, sử
dụng đất, hỗ trợ và tăng cường đầu tư cho CNPM;
Phát triển nguồn nhân lực; tăng cường cả về số lượng và chất lượng đào tạo.
Khuyến khích thành lập đại học CNTTgắn kết với doanh nghiệp; Đẩy mạnh
đào tạo phi chính quy và mở rộng đào tạo bằng tiếng Anh, tiếng Nhật;
Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu phần
mềm Việt Nam cả ở trong nước và trên thế giới;
Hỗ trợ và nâng cao năng lực Outsourcing cho doanh nghiệp, tạo thuận
lợi để thực hiện quy trình quản lý sản xuất phần mềm quốc tế (CMMI),
chuyển giao công nghệ, thiết lập và phát triển những liên kết ngành;
Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận tiện đồng thời với thực thi bảo
vệ quyền SHTT, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư;

78
Sau cùng là tăng cường hạ tầng truyền thông, Internet; nâng cao chất lượng,
giảm giá cước; ưu đãi kết nối đường truyền đặc biệt đối với các khu phần
mềm tập trung.
Sự phát triển mạnh mẽ và vai trò ngày càng cao trên trường quốc tế
của CNPM nước ta đã khẳng định tính đúng đắn trong các chủ trương, chính
sách của Đảng và Chính phủ nhằm phát triển ngành công nghiệp này. Viết
Nam có thế mạnh và những cơ hội để phát triển CNPM, đặc biệt là trong
lĩnh vực gia công và làm dịch vụ IT. Cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước và vai
trò tích cực của Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam -VINASA; với
vị trí của mình; sự vươn lên, chủ động, mạnh dạn trong đầu tư hoàn thiện
quy trình, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực nội sinh của từng doanh
nghiệp sẽ là động lực quan trọng đẻ thúc đẩy phát triển toàn ngành.
5.2.2 Đối với công ty
- Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh trong những năm tới cho
thật sự phù hợp để có thể bảo toàn nguồn vốn và tăng nộp ngân sách cho nhà
nước.
- Cần chú trọng hơn nữa đến chiến lược marketing, tiếp tục mở rộng
thị trường và đa dạng hoá nhiều loại sản phẩm về công nghệ thông tin
- Tăng cường hơn nữa việc giám sát sử dụng nguồn vốn và quả lý tài
sản trong quá trình sản xuất kinh doanh để có kế hoạch sử dụng cho hợp lý.
- Không ngừng bổ sung sắp xếp lại đội ngũ lao động cho thật hợp lý
và khoa học, không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho mỗi cán bộ công
nhân viên trong công ty.
- Tăng cường liên minh với các doanh nghiệp đồng nghành để hỗ trợ
nhau cùng phát triển




79

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản