Đề tài: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH THUẬN DƯ

Chia sẻ: banhbingo

Năm 2010 là năm cuối thực hiện kế hoạch 5 năm (2006 – 2010) và cũng là năm có nhiều sự kiện quan trọng trên cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nói riêng. Theo đó, nền kinh tế của tỉnh tiếp tục tăng trưởng cao và phát triển mạnh, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. Bên cạnh những kết quả đạt được, năm 2010 vẫn còn một số hạn chế và cần có những biện pháp khắc phục trong năm 2011. Ngoài những khó khăn như vốn đầu tư cho các dự án giao thông huyết mạch...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH THUẬN DƯ

1




LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP




ĐỀ TÀI


PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI
NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH
THUẬN DƯ
2




MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................ 2

PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 4

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:........................................................................................................ 4

TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: ................................................................ 5

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: ................................................................................................. 5

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ....................................................................................... 6

PHẠM VI NGHIÊN CỨU: .................................................................................................... 6

CHƯƠNG 1 ........................................................................................................................ 7

1.1 KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN ... 7

1.4 PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN ..................................................................................... 17

1.5 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN [1] ...................................................................................... 23

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..................................................................................................... 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TNHH THUẬN DƯ........................................................................................... 34

2.2.2.3. Kết cấu chi phí.................................................................................................... 73

2.2.3.2 Phân tích điểm hòa vốn ...................................................................................... 83

b.Doanh thu hòa vốn ...................................................................................................... 84

Định phí
Doanh thu hòa vốn = ......................................................... 84
Tỷ lệ số dư đảm phí
c. Thời gian hòa vốn ....................................................................................................... 84

(Nguồn: Bảng 2.25 và xử lý của tác giả tháng 04/2011) .............................................. 85

c. Tỷ lệ hòa vốn ............................................................................................................... 85

d. Phân tích bằng đồ thị ................................................................................................. 87

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................... 100

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 101

3.1. NHẬN XÉT ............................................................................................................... 101

3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán.............................................................................. 101
3




3.1.2.2 Hệ thống tài khoản ............................................................................................ 102

3.1.2.3 Hệ thống chứng từ, sổ sách, mẫu báo cáo .................................................... 103

3.1.3.2 Kết cấu chi phí................................................................................................... 105

3.2 KIẾN NGHỊ................................................................................................................ 105

3.2.2.2 Về kết cấu chi phí .............................................................................................. 108

3.2.2.4 Về định giá sản phẩm ....................................................................................... 115

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................... 115

KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 116
4




PHẦN MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Năm 2010 là năm cuối thực hiện kế hoạch 5 năm (2006 – 2010) và
cũng là năm có nhiều sự kiện quan trọng trên cả nước nói chung và trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai nói riêng. Theo đó, nền kinh tế của tỉnh tiếp tục tăng
trưởng cao và phát triển mạnh, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.
Bên cạnh những kết quả đạt được, năm 2010 vẫn còn một số hạn chế và cần
có những biện pháp khắc phục trong năm 2011. Ngoài những khó khăn như
vốn đầu tư cho các dự án giao thông huyết mạch còn thấp so với yêu cầu,
việc cung ứng điện không đảm bảo đã ảnh hưởng không ít đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc Việt Nam gia nhập
WTO đã mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà đầu tư ở nước ngoài dẫn đến
cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường với những cạnh
tranh vô cùng khốc liệt đó thì các nhà quản trị cần phải có những quyết định
đúng đắn và hợp lý. Trong đó, nhu cầu thông tin trở nên rất cần thiết cho quá
trình ra quyết định của các nhà quản trị. Nguồn thông tin này phải mang tính
linh hoạt, kịp thời, thích hợp với từng loại quyết định.
Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận là nội dung
quan trọng của kế toán quản trị, là một công cụ hữu ích trong quá trình ra
quyết định của nhà quản trị. Thông qua việc phân tích này sẽ giúp cho nhà
quản trị thấy được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như giá bán, số lượng
sản phẩm tiêu thụ, chi phí bất biến, chi phí khả biến, kết cấu mặt hàng đến lợi
nhuận của doanh nghiệp ra sao. Từ đó giúp cho nhà quản trị có thể kiểm soát,
điều hành tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở hiện
tại và có những quyết định sáng suốt trong tương lai.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, tôi quyết định chọn đề tài “ PHÂN
TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI
5




CÔNG TY TNHH THUẬN DƯ”. Qua đề tài này, tôi sẽ có cơ hội nghiên
cứu sâu hơn các lý thuyết đã được học để từ đó giúp cho Ban giám đốc công
ty đưa ra những quyết định kinh doanh hợp lý.
TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
- Xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ và càng thể hiện rõ hơn khi
Việt Nam gia nhập WTO. Để đứng vững trong xu thế đó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải thiết lập được các công cụ quản lý hiệu quả và khoa học. Trong
đó kế toán quản trị là công cụ được ứng dụng phổ biến trong công tác quản
lý và điều hành nội bộ của các doanh nghiệp hiện nay.
- Trên thế giới, kế toán quản trị đã xuất hiện khá lâu nhưng ở Việt Nam thì
còn khá non trẻ. Thuật ngữ kế toán quản trị mới được áp dụng trong khoảng
mười lăm năm trở lại đây nhưng đã thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp.
Trong đó nổi bật nhất là những nội dung kế toán quản trị liên quan đến thiết
lập thông tin để hoạch định, kiểm soát tài chính và thông tin để sử dụng hiệu
quả nguồn lực kinh tế trong qui trình tạo ra giá trị.
- Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất, khai thác đá xây dựng. Trong tình
hình kinh tế hiện nay, công ty đứng trước rất nhiều khó khăn, thử thách. Để
có thể tồn tại và phát triển, đòi hỏi ban giám đốc công ty phải có những chiến
lược kinh doanh hiệu quả. Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi
nhuận là một công cụ hữu ích, giúp nhà quản trị thấy được sự liên quan giữa
ba nhân tố quyết định sự thành công cho doanh nghiệp.
- Mặc dù đề tài này đã có nhiều tác giả nghiên cứu và phân tích nhưng đặt
trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội như hiện nay thì còn rất nhiều điều
đáng quan tâm. Đặc biệt là đối với ngành khai thác đá nói riêng và các ngành
sản xuất kinh doanh nói chung.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Vận dụng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong các
tình huống ra quyết định vào điều kiện thực tế của công ty, giúp cho nhà
quản trị đưa ra những quyết định kinh doanh hợp lý.
6




- Đưa ra những biện pháp nhằm tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tận dụng
năng lực của máy móc thiết bị để tăng lợi nhuận của công ty.
- Khai thác những ưu điểm và khắc phục những nhược điểm trong bộ máy
quản lý của công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Bao gồm 4 phương pháp:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh đối chiếu
PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
5.1 Không gian nghiên cứu: đề tài nghiên cứu được thực hiện tại công ty
TNHH Thuận Dư.
5.2 Thời gian nghiên cứu:
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 01/01/2011 đến ngày 30/04/2011.
1. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi
nhuận (dự kiến thực hiện từ ngày 01/01/2011 đến ngày 01/02/2011)
Chương 2: Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty
TNHH Thuận Dư (dự kiến thực hiện từ ngày 01/02/2011 đến ngày
15/03/2011)
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị (dự kiến thực hiện từ ngày 15/03/2011 đến
ngày 30/04/2011)
7




CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN
HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
1.1 KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG –
LỢI NHUẬN
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là nghiên cứu sự tác
động qua lại giữa các nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, chi phí khả biến,
chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng. Đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của sự tác
động qua lại của các nhân tố đó đến lợi nhuận doanh nghiệp.[1]

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một biện pháp hữu
ích nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là công cụ quan trọng
trong nhiều quyết định sản xuất kinh doanh của nhà quản trị như: nên sản xuất hoặc
tiêu thụ sản phẩm nào, lựa chọn dây chuyền sản xuất, chọn giá bán nào, nên sử dụng
chiến lược khuyến mãi nào, năng lực sản xuất là bao nhiêu…nhằm mục đích tối đa
hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

1.2 MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG –
LỢI NHUẬN

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một trong những
công cụ mạnh nhất giúp cho nhà quản trị trong điều hành hoạt động công ty. Mục
đích của việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là phân tích
sự biến động về giá bán, cơ cấu chi phí (gồm chi phí bất biến và chi phí khả biến),
số lượng sản phẩm tiêu thụ để thấy được tác động của các nhân tố đó lên lợi nhuận.
Thông qua đó, nhà quản trị sẽ lựa chọn cơ cấu chi phí phù hợp để đạt lợi nhuận cao
nhất cho doanh nghiệp.

Vì vậy, khi phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận phải nắm
vững các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích như số dư đảm phí, tỷ lệ số dư
8




đảm phí, kết cấu chi phí, đòn bẩy hoạt động, nắm vững cách ứng xử của chi phí để
tách chi phí thành chi phí bất biến và chi phí khả biến, v.v…

1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI
QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN

1.3.1 Số dư đảm phí [1]

Số dư đảm phí là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến. Số dư
đảm phí được dùng để bù đắp chi phí bất biến, số dôi ra sau khi bù đắp chi phí bất
biến chính là lợi nhuận. Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một
loại sản phẩm hay một đơn vị sản phẩm.

Số dư đảm phí khi tính cho một đơn vị sản phẩm chính bằng đơn giá bán một
sản phẩm trừ đi chi phí khả biến đơn vị.

Số dư đảm phí = Doanh thu – Biến phí

Số dư đảm phí đơn vị = Đơn giá bán – Biến phí đơn vị

Gọi x là số lượng sản phẩm tiêu thụ.

a là biến phí đơn vị.

b là định phí.

g là giá bán.

Ta có báo cáo thu nhập theo hình thức số dư đảm phí như sau:

Số thứ tự Chỉ tiêu Tổng số (đ) Đơn vị (đ) Tỷ lệ (%)

1 Doanh thu gx g 100

a
2 Chi phí khả biến ax a
g

(g - a)
3 Số dư đảm phí (g – a)x g–a
g
9




4 Chi phí bất biến b

5 Lợi nhuận (g – a)x - b

Từ báo cáo trên ta xét các trường hợp:[1]

• Tại x = 0 (doanh nghiệp không hoạt động) thì lợi nhuận (P) = -b,
nghĩa là doanh nghiệp bị lỗ một khoản bằng với chi phí bất biến.

• Tại x = xh (số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn) mà ở đó số dư đảm
phí bằng với chi phí bất biến, khi đó lợi nhuận (P) = 0, nghĩa là doanh
nghiệp đạt điểm hòa vốn.

b
Ta có: (g – a) xh = b ⇒ xh = (g - a)

Chi phí bất biến
Vậy: Sản lượng hòa vốn =
Số dư đảm phí đơn vị

• Tại x = x1 (số lượng sản phẩm tiêu thụ tại điểm x1), x1 > xh thì lợi
nhuận ở mức số lượng sản phẩm tiêu thụ x1 là P1 = (g – a) x1 – b.

• Tại x = x2 (số lượng sản phẩm tiêu thụ tại điểm x2), x2 > x1 thì lợi
nhuận ở mức số lượng sản phẩm tiêu thụ x2 là P2 = (g – a) x2 – b.

Như vậy khi số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng một lượng Δ x = x2 – x1
⇒ Lợi nhuận tăng một lượng Δ P = P2 – P1 ⇒ Δ P = (g – a) (x2 – x1)

⇒ Δ P = (g – a) Δ P

Kết luận: Thông qua khái niệm số dư đảm phí, ta thấy được mối quan hệ
giữa số lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận. Mối quan hệ đó là: Nếu số lượng sản
phẩm tiêu thụ tăng (hay giảm) một lượng thì số dư đảm phí tăng lên (hay giảm
xuống) một lượng bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên (hay giảm xuống) nhân
với số dư đảm phí đơn vị.[1]
10




Nếu chi phí bất biến không đổi thì phần số dư đảm phí tăng thêm (hay giảm
xuống) đó chính là lợi nhuận tăng thêm (hay giảm bớt).[1]

Như vậy, nhờ vào số dư đảm phí ta có thể thấy được mối quan hệ giữa số
lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận, từ đó nhanh chóng xác định được lợi
nhuận.[1]

Nhận xét: Mối quan hệ giữa số dư đảm phí và lợi nhuận cung cấp cho các
nhà quản trị một công cụ hoạch định mạnh. Các nhà quản trị có thể dự đoán lợi
nhuận ở những mức hoạt động khác nhau mà không phải lập báo cáo kết quả kinh
doanh. [5]

Tuy nhiên việc sử dụng khái niệm số dư đảm phí cũng có một số nhược
điểm sau [1]

Nếu trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản
phẩm thì các nhà quản trị sẽ không có cái nhìn tổng quát về giác độ toàn
bộ doanh nghiệp vì số lượng sản phẩm tiêu thụ của từng loại sản phẩm
không thể tổng hợp ở toàn bộ doanh nghiệp.

Làm cho nhà quản trị dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định bởi vì tưởng
rằng nếu tăng doanh thu của những sản phẩm có số dư đảm phí đơn vị
lớn thì lợi nhuận sẽ tăng lên nhưng điều này đôi khi có thể hoàn toàn
ngược lại.

Để khắc phục nhược điểm trên, ta sử dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí.

1.3.2 Tỷ lệ số dư đảm phí

1.3.2.1 Khái niệm [1]

Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu.
Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, cho một loại sản phẩm (một
loại sản phẩm cũng chính bằng một đơn vị sản phẩm)

1.3.2.2 Công thức tính [1]
11




Tỷ lệ số dư đảm phí có thể được tính theo hai cách:

Số dư đảm phí
Tỷ lệ số dư đảm phí = x 100 %
Doanh thu

Số dư đảm phí đơn vị
Tỷ lệ số dư đảm phí = x 100%
Đơn giá bán

Từ những giả thiết nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên, ta có:

• Tại số lượng sản phẩm tiêu thụ x1 ⇒ Doanh thu: gx1

⇒ Lợi nhuận: P1 = (g – a)x1 – b

• Tại số lượng sản phẩm tiêu thụ x2 ⇒ Doanh thu: gx2

⇒ Lợi nhuận: P2 = (g – a)x2 – b

Như vậy khi doanh thu tăng một lượng là: gx2 – gx1

⇒ Lợi nhuận tăng một lượng là: Δ P = P2 – P1 = (g – a) (x2 – x1)

(g - a)
Vậy: Δ P = g (x2 – x1 )g

Kết luận: Thông qua khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí, ta thiết lập được mối
quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Mối quan hệ đó là: Nếu doanh thu tăng (hay
giảm) một lượng thì lợi nhuận sẽ tăng lên (hay giảm xuống) một lượng bằng doanh
thu tăng lên (hay giảm xuống) nhân với tỷ lệ số dư đảm phí. Kết luận trên chỉ đúng
trong trường hợp chi phí bất biến không đổi.[1]

Như vậy, việc sử dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí, ta có thể thấy được
mối quan hệ giữa doanh thu với lợi nhuận. Đồng thời khắc phục được nhược điểm
khi sử dụng khái niệm của số dư đảm phí. Đó là:

Nếu trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng
thì các nhà quản trị sẽ có cái nhìn tổng quát giác độ toàn doanh nghiệp vì
có thể tổng hợp được doanh thu tăng thêm của toàn doanh nghiệp cho tất
cả các loại mặt hàng tiêu thụ.
12




Giúp cho nhà quản trị trong việc ra quyết định bởi vì nếu tăng cùng một
lượng doanh thu (do tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ) ở các bộ phận
khác nhau thì bộ phận nào có tỷ lệ số dư đảm phí càng lớn thì lợi nhuận
sẽ tăng lên càng nhiều.

1.3.3 Kết cấu chi phí

Kết cấu chi phí của một tổ chức là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan
hệ tỷ lệ giữa các chi phí khả biến và chi phí bất biến trong một tổ chức, doanh
nghiệp. Kết cấu chi phí giữa các doanh nghiệp, các ngành công nghiệp là khác
nhau.[5]

Phân tích kết cấu chi phí là nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệ
chi phí – khối lượng – lợi nhuận, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, đó chính là lợi nhuận khi mức độ hoạt động thay đổi.[1]

Trong thực tế, các doanh nghiệp thường hoạt động theo hai dạng kết cấu
chi phí sau:[1]

Những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn, chi phí khả
biến chiếm tỷ trọng nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, nếu tăng (hay giảm) doanh thu
thì lợi nhuận tăng (hay giảm) nhiều hơn. Những doanh nghiệp có chi phí bất biến
chiếm tỷ trọng lớn thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư lớn. Vì vậy nếu
gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi, khi doanh thu tăng thì lợi nhuận sẽ tăng nhanh.
Nhưng ngược lại, độ an toàn trong kinh doanh không cao vì nếu gặp rủi ro thì doanh
thu giảm dẫn đến lợi nhuận giảm nhanh hoặc sản phẩm không tiêu thụ được có thể
dẫn đến phá sản.

Những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng nhỏ, chi phí khả
biến chiếm tỷ trọng lớn, thì tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ, nếu tăng (hay giảm) doanh thu
thì lợi nhuận tăng (hay giảm) chậm hơn. Những doanh nghiệp có chi phí bất biến
chiếm tỷ trọng nhỏ thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư thấp. Vì vậy nếu
gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi, lợi nhuận sẽ tăng nhưng tăng chậm, đánh mất
lợi nhuận đáng kể khi doanh thu tăng. Ngược lại, độ an toàn trong kinh doanh cao,
13




nếu gặp rủi ro thì doanh thu giảm dẫn đến lợi nhuận giảm hoặc sản phẩm không tiêu
thụ được nhưng thiệt hại sẽ thấp hơn.

Đây là hai dạng kết cấu chi phí phổ biến trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp hiện nay. Mỗi dạng kết cấu chi phí đều có những ưu điểm và
nhược điểm riêng. Tùy vào hình thức kinh doanh, quy mô hoạt động cũng như mục
tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp phải lựa chọn, xác lập mô hình kết cấu chi phí
phù hợp với doanh nghiệp đó. Không có một công thức hay một quy luật về mô
hình kết cấu chi phí chuẩn nào đó để doanh nghiệp áp dụng vì trước khi xác lập một
kết cấu chi phí riêng, phải xem xét nhiều yếu tố. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
như: kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn, sự biến động
của doanh số hàng năm, tình hình hoạt động của doanh nghiệp…Các yếu tố bên
ngoài doanh nghiệp như: biến động của thị trường, cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp…

Ví dụ: Ta có bảng báo cáo thu nhập theo hình thức số dư đảm phí của 2 công
ty A và B, có cùng doanh thu, tổng chi phí nhưng với kết cấu chi phí khác nhau:
(ĐVT: Việt Nam đồng)
14




Công ty A Công ty B
Số thứ tự Chỉ tiêu
Tổng số % Tổng số %

1 Doanh thu 100.000.000 100 100.000.000 100

2 Chi phí khả biến 60.000.000 60 20.000.000 20

3 Số dư đảm phí 40.000.000 40 80.000.000 80

4 Chi phí bất biến 30.000.000 70.000.000

5 Lợi nhuận 10.000.000 10.000.000

Nhận xét: Mặc dù hai công ty có cùng doanh thu và lợi nhuận nhưng cơ
cấu chi phí rất khác nhau. Công ty A có cơ cấu chi phí mà trong đó chi phí khả biến
chiếm tỷ trọng lớn nên tỷ lệ số dư đảm phí thấp (40%). Ngược lại, công ty B có cơ
cấu chi phí mà trong đó chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn nên tỷ lệ số dư đảm phí
rất cao (80%). Khi doanh số của hai công ty này có sự biến động (tăng hoặc giảm)
cùng một mức thì lợi nhuận của công ty B sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn so với công ty
A. Điều này thể hiện rõ qua bảng số liệu tính toán sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

CÔNG TY A CÔNG TY B
Biến
Lãi thuần Lãi thuần
động
Số dư Số dư
doanh đảm đảm
Số Số
Chênh Chênh
số Số mới Số mới
phí phí
lệch lệch
cũ cũ

10% 44.000 10.000 14.000 4.000 88.000 10.000 18.000 8.000

20% 48.000 10.000 18.000 8.000 96.000 10.000 26.000 16.000

50% 60.000 10.000 30.000 20.000 120.000 10.000 50.000 40.000
15




-10% 36.000 10.000 6.000 -4.000 72.000 10.000 2.000 -8.000

-20% 32.000 10.000 2.000 -8.000 64.000 10.000 -6.000 -16.000

-50% 20.000 10.000 -10.000 -20.000 40.000 10.000 -30.000 -40.000

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy khi doanh thu của hai công ty cùng tăng
50% thì lợi nhuận của công ty A tăng 20.000.000 đồng tức tăng 200%. Trong khi đó
lợi nhuận của công ty B tăng 40.000.000 đồng tức tăng 400% so với lợi nhuận cũ.
Ngược lại khi doanh thu của hai công ty cùng giảm 50% thì lợi nhuận công ty A chỉ
giảm 20.000.000 đồng tức giảm 200%. Khi đó lợi nhuận công ty b giảm tới
40.000.000 tức giảm 400%.

1.3.4 Đòn bẩy hoạt động [1]

Đòn bẩy với ý nghĩa thông thường là công cụ giúp chúng ta chỉ cần một lực
nhỏ có thể di chuyển một vật có khối lượng lớn.

Trong kinh doanh, đòn bẩy hoạt động cho thấy với một tốc độ tăng (hoặc
giảm) nhỏ của doanh thu (do số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng hoặc giảm) sẽ tạo ra
một tốc độ tăng (hoặc giảm) lớn về lợi nhuận.

Một cách tổng quát, đòn bẩy hoạt động là khái niệm phản ánh mối quan hệ
giữa tốc độ tăng lợi nhuận với tốc độ tăng doanh thu nhưng với điều kiện tốc độ
tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu.

Lưu ý: đòn bẩy hoạt động luôn luôn lớn hơn 1 (>1)

Tốc độ tăng lợi nhuận
Độ lớn đòn bẩy hoạt động = >1
Tốc độ tăng doanh thu

Giả định có hai doanh nghiệp cùng doanh thu và lợi nhuận. Nếu tăng cùng
một lượng doanh thu như nhau thì những doanh nghiệp nào có đòn bẩy hoạt động
lớn hơn thì lợi nhuận tăng lên nhiều hơn, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận sẽ lớn hơn.
Điều này cho thấy những doanh nghiệp mà tỷ trọng chi phí bất biến lớn hơn chi phí
16




khả biến thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, từ đó đòn bẩy hoạt động sẽ lớn hơn và lợi
nhuận sẽ rất nhạy cảm với sự thay đổi của doanh thu.

Từ những giả thiết nêu trên, ta có:[1]

• Tại số lượng sản phẩm tiêu thụ x1 ⇒ Doanh thu: gx1

⇒ Lợi nhuận: P1 = (g – a)x1 – b

• Tại số lượng sản phẩm tiêu thụ x2 ⇒ Doanh thu: gx2

⇒ Lợi nhuận: P2 = (g – a)x2 – b

(P2 - P1) (g - a )(x2 - x1)
Tốc độ tăng lợi nhuận: x 100% = (g - a)x - b
P1 1


gx2 - gx1
Tốc độ tăng doanh thu : gx1 x 100%

(g - a )(x2 - x1) gx1 (g - a )x1
Độ lớn đòn bẩy hoạt động: (g - a)x - b x gx - gx = (g - a)x - b
1 2 1 1


Vậy công thức độ lớn đòn bẩy hoạt động là:

Số dư đảm phí
Độ lớn đòn bẩy hoạt động =
Lợi nhuận

Như vậy, tại một mức doanh thu cho sẵn sẽ xác định được độ lớn đòn bẩy
hoạt động tại mức doanh thu đó. Nếu dự kiến được tốc độ tăng doanh thu sẽ dự kiến
được tốc độ tăng lợi nhuận và ngược lại.

Sản lượng tăng lên ⇒ Doanh thu tăng lên ⇒ Lợi nhuận cũng tăng lên nhưng
độ lớn đòn bẩy hoạt động ngày càng giảm đi. Độ lớn đòn bẩy hoạt động đạt mức
cao nhất khi số lượng sản phẩm tiêu thụ vượt qua điểm hòa vốn.

Chứng minh:

Số dư đảm phí
Ta có: Độ lớn đòn bẩy hoạt động = Lợi nhuận

(g - a )x
= (g - a)x - b
17




(g - a)x - b + b
= (g - a)x - b

b
= 1 + (g - a)x - b

Chi phí bất biến
Vậy: Độ lớn đòn bẩy hoạt động = 1 +
Lợi nhuận

Kết luận: Khi số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp càng nhiều
thì lợi nhuận càng tăng lên tức mẫu số tăng, chi phí bất biến/lợi nhuận giảm dẫn đến
độ lớn đòn bẩy hoạt động giảm. Nhưng nếu doanh nghiệp có lợi nhuận bằng 0 thì
lúc đó độ lớn đòn bẩy hoạt động cũng bằng 0 (nghĩa là đòn bẩy không hoạt động).
Vì vậy, độ lớn đòn bẩy hoạt động đạt mức cao nhất khi số lượng sản phẩm tiêu thụ
vượt qua điểm hòa vốn.

1.4 PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
Phân tích điểm hòa vốn là một trường hợp đặc biệt trong phân tích mối quan
hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận khi lợi nhuận bằng 0. Nó giúp cho nhà quản trị
xác định được số lượng sản phẩm tiêu thụ và doanh thu hòa vốn, từ đó xác định
vùng lãi, vùng lỗ của doanh nghiệp.[1]

1.4.1 Khái niệm điểm hòa vốn [1]

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí hoặc tổng
số dư đảm phí bằng tổng định phí.

1.4.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn

1.4.2.1 Xác định sản lượng hòa vốn

Với các dữ kiện đã cho ở phần trên ta có:

Doanh thu: gx

Chi phí khả biến: ax

Chi phí bất biến: b
18




Tổng chi phí: ax + b

Tại điểm hòa vốn ta có Tổng doanh thu = Tổng chi phí

Gọi xh là sản lượng hòa vốn: gxh = axh + b

b
xh = g - a


Vậy:

Chi phí bất biến
Sản lượng tiêu thụ hòa vốn =
Số dư đảm phí đơn vị

Nhận xét: Mặc dù điểm hòa vốn không phải là mục tiêu hoạt động
của doanh nghiêp nhưng phân tích hòa vốn sẽ chỉ ra mức hoạt động cần thiết
để doanh nghiệp có những giải pháp nhằm đạt được một doanh số mà kinh
doanh không bị lỗ. Như vậy phân tích hòa vốn sẽ chỉ ra mức bán tối thiểu mà
doang nghiệp cần phải đạt được. Ngoài ra phân tích hòa vốn còn cung cấp
thông tin có giá trị liên quan đến các cách ứng xử chi phí tại các mức tiêu thụ
khác nhau. Đây là cơ sở để doanh nghiệp lập kế hoạch lợi nhuận và các kế
hoạch khác trong ngắn hạn.[6]

1.4.2.2 Xác định doanh thu hòa vốn

Doanh thu hòa vốn là doanh thu đạt được tại mức sản lượng hòa vốn
đó. Do đó doanh thu hòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán
sản phẩm.

b b
Từ công thức: xh = g - a ⇒ gxh = (g - a)/g

Vậy:

Định phí
Doanh thu hòa vốn =
Tỷ lệ số dư đảm phí

Công thức trên rất cần thiết để tính doanh thu hòa vốn của toàn bộ
doanh nghiệp nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm.
19




Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản
phẩm khác nhau, để tính doanh thu hòa vốn cho từng loại sản phẩm, ta lấy doanh
thu hòa vốn chung của toàn doanh nghiệp nhân với tỷ trọng doanh thu của từng mặt
hàng chiếm trong tổng doanh thu.

1.4.3 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn

Ngoài sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn, điểm hòa vốn còn
được quan sát dưới góc nhìn khác như: thời gian hòa vốn, tỷ lệ hòa vốn, doanh thu
an toàn, tỷ lệ doanh thu an toàn.

1.4.3.1 Thời gian hòa vốn [1]

Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn
trong một kỳ kinh doanh.

Doanh thu hòa vốn
Thời gian hòa vốn =
Doanh thu bình quân 1 ngày

Trong đó:

Doanh thu trong kỳ(năm)
Doanh thu bình quân 1 ngày =
360 ngày

1.4.3.2 Tỷ lệ hòa vốn [1]

Tỷ lệ hòa vốn là tỷ lệ giữa sản lượng hòa vốn so với tổng sản lượng
tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa vốn so với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh
doanh (giả định giá bán không đổi)

Sản lượng hòa vốn
Tỷ lệ hòa vốn = x 100%
Sản lượng tiêu thụ trong kỳ

Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng
điểm hòa vốn tức chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó có thể được
hiểu như là thước đo của sự rủi ro. Thời gian hòa vốn càng ngắn càng tốt, còn tỷ lệ
hòa vốn thì càng thấp càng tốt.
20




1.4.3.3 Số dư an toàn và tỷ lệ số dư an toàn

a. Số dư an toàn [1]

Số dư an toàn là chênh lệch giữa doanh thu thực hiện (hoặc dự
kiến) so với doanh thu hòa vốn.

Số dư an toàn = Doanh thu thực hiện – Doanh thu hòa vốn

Số dư an toàn thể hiện độ an toàn trong kinh doanh, doanh
nghiệp nào có số dư an toàn lớn thì độ an toàn trong kinh doanh cao và ngược lại.

Số dư an toàn của các doanh nghiệp khác nhau là do kết cấu
chi phí của các doanh nghiệp khác nhau. Thông thường doanh nghiệp nào có định
phí chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn. Do vậy nếu doanh thu giảm thì lỗ
phát sinh nhanh hơn và những doanh nghiệp đó có độ an toàn thấp trong kinh
doanh.

b. Tỷ lệ số dư an toàn [1]

Để đánh giá mức độ an toàn , ngoài việc sử dụng số dư an toàn,
cần kết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn.

Số dư an toàn
Tỷ lệ số dư an toàn = x 100%
Tổng doanh thu đạt được

1.4.4 Đồ thị phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

1.4.4.1 Đồ thị điểm hòa vốn

Việc xác định điểm hòa vốn bằng công thức là hữu ích đối với nhà quản trị.
Tuy nhiên nó không cho thấy lợi nhuận thay đổi như thế nào khi mức độ hoạt động
thay đổi. Vì thế, ngoài phương pháp số dư đảm phí, điểm hòa vốn còn có thể xác
định bằng đồ thị để biểu diễn mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận hay còn
gọi là đồ thị điểm hòa vốn.
21




Để vẽ đồ thị điểm hòa vốn ta vẽ như sau:

Ta vẽ hai trục của đồ thị trong đó trục hoành (0x) biểu thị cho sản lượng, trục
hoành (0y) biểu thị cho chi phí và doanh thu.

Đường biểu diễn cho chi phí bất biến là đường thẳng song song với trục
hoành và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng với độ lớn của tổng chi phí bất biến.

- Đường doanh thu: ydt = gx (1)

- Đường chi phí: ytp = ax + b (2)

Tại điểm mà hai đường này gặp nhau chính là điểm hòa vốn, phía bên trái của điểm
hòa vốn là vùng lỗ, phía bên phải của điểm hòa vốn là vùng lãi.

ĐỒ THỊ TỔNG QUÁT

y



ydt = gx

ytp = ax + b

Điểm hòa vốn

Lãi

y=b

Lỗ

0 xh x (mức độ hoạt động)

ĐỒ THỊ PHÂN BIỆT

Ngoài đồ thị trên ta có thể vẽ đổ thị điểm hòa vốn chi tiết hơn bằng cách
tách đường tổng chi phí y = ax + b bằng hai đường:

- Đường chi phí khả biến: ybp = ax

- Đường chi phí bất biến: ydp = b
22




Ta có đồ thị chi tiết như sau:

y



ydt = gx

Điểm hòa vốn Lãi ytp = ax + b

ybp = ax



ydp = b

Lỗ

0 xh x (mức độ hoạt động)

1.4.4.2 Đồ thị lợi nhuận

Một dạng đồ thị khác mà các nhà quản lý có thể sử dụng để phân tích
đó là đồ thị lợi nhuận. Đồ thị này là một trong những đồ thị biểu diễn điểm hòa
vốn trong các đồ thị về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, thể hiện rõ
nét mức lãi hoặc lỗ của công ty theo các mức độ hoạt động tương ứng. Đồ thị lợi
nhuận có ưu điểm là dễ vẽ vì chỉ có một đường duy nhất và phản ánh được mối
quan hệ giữa sản lượng với lợi nhuận. Đồ thị này cắt trục tung tại điểm có tung
độ bằng tổng chi phí bất biến và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là sản
lượng hòa vốn. Ở đây điểm hòa vốn được biểu diễn bởi đường lợi nhuận y = (g –
a)x – b, thể hiện sự ảnh hưởng của sản lượng đến lợi nhuận. Khi sản lượng thay
đổi thì lợi nhuận cũng thay đổi theo. Sản lượng hòa vốn chính là điểm mà tại đó
lợi nhuận bằng 0. Khoảng cách từ đồ thị lợi nhuận đến trụ hoành tại một mức
sản lượng nào đó chính là mức lãi hoặc lỗ tương ứng với mức sản lượng đó. Ta
có đồ thị lợi nhuận sau:
23




y



y = (g – a)x - b

Điểm hòa vốn vùng lãi



-b vùng lỗ y = gx



0 x1 xh x2 x3 x (mức độ hoạt động)

1.5 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN [1]
Nếu gọi P là lợi nhuận mong muốn, tại điểm lợi nhuận P > 0 thì:

Số dư đảm phí = Định phí + Lợi nhuận

Hoặc Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận

Gọi xp: Sản lượng tại mức lợi nhuận P.

gxp: Doanh thu cần đạt được tại mức lợi nhuận P.

Ta có: (g – a)xp = b + P

b+P
xp = g - a (1)

Vậy:

Định phí + Lợi nhuận mong muốn
Sản lượng tại mức lợi nhuận P =
Số dư đảm phí đơn vị

b+P b+P
Từ (1) ⇒ xp = g - a ⇒ gxp = (g - a)/g (2)

Định phí + Lợi nhuận mong muốn
D.thu cần đạt được tại mức lợi nhuận P =
Tỷ lệ số dư đảm phí
24




1.6 PHÂN TÍCH KẾT CẤU MẶT HÀNG

1.6.1 Khái niệm kết cấu mặt hàng [1]

Kết cấu mặt hàng là mối quan hệ tỷ trọng giữa doanh thu từng mặt hàng
chiếm trong tổng doanh thu.

1.6.2 Nội dung phân tích kết cấu mặt hàng [1]

Ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận và doanh thu hòa vốn thông
qua tỷ lệ số dư đảm phí của mặt hàng khác nhau. Nếu trong quá trình sản xuất kinh
doanh , tăng tỷ trọng doanh thu của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí lớn,
giảm tỷ trọng của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm
phí bình quân tăng lên. Vì vậy doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp giảm đi và từ
đó độ an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên và ngược lại.

1.6.3 Ví dụ minh họa [1]

Có tài liệu về việc kinh doanh 2 loại sản phẩm X và Y của một doanh nghiệp
như sau: (ĐVT:1.000đ)

Toàn
Sản phẩm X Sản phẩm Y
doanh nghiệp

Số thứ tự Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

1 Doanh thu 60.000 100% 40.000 100% 100.000 100%

2 Biến phí 30.000 50% 10.000 25% 40.000 40%

3 Số dư đảm phí 30.000 50% 30.000 75% 60.000 60%

4 Định phí 50.000

5 Lợi nhuận 10.000
25




50.000
Doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp: 60% = 83,33

Số dư an toàn: 100.000 – 83,33 = 16,67

Kết cấu hàng bán: Doanh thu sản phẩm X chiếm tỷ trọng 60%, doanh thu
sản phẩm Y chiếm tỷ trọng 40%.

Giả sử doanh nghiệp thay đổi kết cấu hàng bán theo hướng tăng tỷ trọng
doanh thu của sản phẩm Y lên 60%, giảm tỷ trọng doanh thu của sản phẩm X xuống
40% trong tổng doanh thu. Ta có bảng sau:

Toàn
Sản phẩm X Sản phẩm Y
doanh nghiệp

Số thứ tự Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

1 Doanh thu 40.000 100% 60.000 100% 100.000 100%

2 Biến phí 20.000 50% 15.000 25% 35.000 35%

3 Số dư đảm phí 20.000 59% 45.000 75% 65.000 65%

4 Định phí 50.000

5 Lợi nhuận 15.000

50.000
Doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp: 65% = 76,92

Số dư an toàn: 100.000 – 76,92 = 23,08

Kết luận: Do doanh nghiệp thay đổi kết cấu hàng bán, cụ thể là tăng tỷ
trọng doanh thu của sản phẩm Y từ 40% lên 60%, giảm tỷ trọng doanh thu của sản
phẩm X từ 60% xuống còn 40% làm cho tỷ lệ số dư đảm phí bình quân tăng 5% (từ
60% lên 65%) nên lợi nhuận tăng 5.000 (từ 10.000 lên 15.000). Mặt khác do tỷ lệ số
26




dư đảm phí bình quân tăng lên nên doanh thu hòa vốn giảm và số dư an toàn tăng
lên.

1.7 MỘT SỐ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI
LƯỢNG – LỢI NHUẬN TRONG VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH
[1]

Giả sử tại công ty A sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm X có tài liệu nhu
sau :

Hàng kỳ sản xuất và tiêu thụ 1.000 sản phẩm với giá bán 100.000đ/sản
phẩm, chi phí khả biến đơn vị là 60.000đ/sản phẩm, chi phí bất biến là 30.000.000đ.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo dạng số dư đảm phí của công ty A như
sau:

Số thứ tự Chỉ tiêu Tổng số (đ) Đơn vị (đ) Tỷ lệ (%)

1 Doanh thu 100.000.000 100.000 100

2 Chi phí khả biến 60.000.000 60.000 60

3 Số dư đảm phí 40.000.000 40.000 40

4 Chi phí bất biến 30.000.000

5 Lợi nhuận 10.000.000

Chúng ta sẽ nghiên cứu sự tác động của các nhân tố biến phí, định phí, giá
bán, số lượng sản phẩm tiêu thụ đến sự biến động của lợi nhuận thông qua các
trường hợp sau:

1.7.1 Chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến và sản lượng thay
đổ i
27




Công ty A dự kiến kỳ tới tăng chi phí quảng cáo 5.000.000đ. Nếu thực hiện
chính sách này thì lượng tiêu thụ dự kiến tăng 20%. Công ty A có nên thực hiện
biện pháp tăng chi phí quảng cáo không?

Giải:

Lượng tiêu thụ dự kiến tăng 20%

⇒ Số lượng sản phẩm tiêu thụ mới là: 1.000 x 120% = 1.200 sản phẩm.

Doanh thu mới là: 1.200 x 100.000 = 120.000.000đ

Chi phí khả biến mới là: 1.200 x 60.000 = 72.000.000đ

Tăng chi phí quảng cáo 5.000.000đ

⇒ Chi phí bất biến mới là: 30.000.000 + 5.000.000 = 35.000.000đ

Lợi nhuận mới là: 120.000.000 – 72.000.000 – 35.000.000 = 13.000.000đ

Vậy lợi nhuận tăng thêm là: 13.000.000 – 10.000.000 = 3.000.000đ

Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên
3.000.000đ. Công ty A có nên thực hiện biện pháp tăng chi phí quảng cáo.

1.7.2 Chọn phương án kinh doanh khi chi phí khả biến và sản lượng
thay đổi

Công ty A dự kiến kỳ tới thực hiện chính sách khuyến mại khách hàng mua
một sản phẩm X thì được tặng một món quà trị giá là 5.000đ. Nếu thực hiện chính
sách này thì lượng tiêu thụ dự kiến tăng 30%. Công ty A có nên thực hiện biện pháp
bán sản phẩm kèm tặng quà không?

Giải:

Lượng tiêu thụ dự kiến tăng 30%

⇒ Số lượng sản phẩm tiêu thụ mới là: 1.000 x 130% = 1.300 sản phẩm

Mua một sản phẩm tặng một món quà trị giá 5.000đ

⇒ Chi phí khả biến đơn vị mới là: 60.000 + 5.000 = 65.000đ/sản phẩm
28




Chi phí bất biến không đổi

Lợi nhuận mới là: 1.300 x (100.000 – 65.000) – 30.000.000 = 15.500.000đ

Vậy lợi nhuận tăng thêm là: 15.500.000 – 10.000.000 = 5.500.000đ

Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên
5.500.000đ. Công ty A có nên thực hiện biện pháp bán sản phẩm kèm tặng quà.

1.7.3 Chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, giá bán và sản
lượng thay đổi

Công ty A dự kiến kỳ tới tăng chi phí quảng cáo thêm 2.000.000đ, đồng thời
giảm giá bán 5.000đ/sản phẩm. Nếu thực hiện chính sách này thì lượng tiêu thụ dự
kiến tăng 30%. Công ty A có nên thực hiện biện pháp tăng chi phí quảng cáo và
giảm giá bán không?

Giải:

Lượng tiêu thụ dự kiến tăng 30%

⇒ Số lượng sản phẩm tiêu thụ mới là: 1.000 x 130% = 1.300 sản phẩm

Giảm giá bán 5.000đ/sp

⇒ Giá bán mới là: 1000.000 – 5.000 = 95.000đ/sản phẩm

Tăng chi phí quảng cáo thêm 2.000.000đ

⇒ Chi phí bất biến mới là: 30.000.000 + 2.000.000 = 32.000.000đ

Lợi nhuận mới là: 1.300 x (95.000 – 60.000) – 32.000.000 = 13.500.000đ

Vậy lợi nhuận tăng thêm là: 13.500.000 – 10.000.000 = 3.500.000đ

Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên
3.500.000đ. Công ty A có nên thực hiện biện pháp tăng chi phí quảng cáo và giảm
giá bán.

1.7.4 Chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, chi phí khả biến
và sản lượng tiêu thụ thay đổi
29




Công ty A dự kiến kỳ tới thay đổi hình thức trả lương của bộ phận bán hàng,
cụ thể là chuyển 10.000.000đ tiền lương trả theo thời gian sang trả 10.000đ/sản
phẩm bán ra. Nếu thực hiện chính sách này thì lượng tiêu thụ dự kiến tăng 10% vì
nó gắn kết quả của người bán hàng thực hiện với lợi ích người bán hàng được
hưởng. Công ty A có nên thực hiện biện pháp thay đổi hình thức trả lương không?

Giải:

Lượng tiêu thụ dự kiến tăng 10%

⇒ Số lượng sản phẩm tiêu thụ mới là: 1.000 x 110% = 1.100 sản phẩm

Thay đổi hình thức trả lương, từ trả lương theo thời gian sang trả lương
theo sản phẩm

⇒ Chi phí khả biến đơn vị mới là: 60.000 + 10.000 = 70.000đ/sản phẩm

⇒ Chi phí bất biến mới là: 30.000.000 – 10.000.000 = 20.000.000đ

Lợi nhuận mới là: 1.100 x (100.000 – 70.000) – 20.000.000 = 13.000.000đ

Vậy lợi nhuận tăng thêm là: 13.000.000 – 10.000.000 = 3.000.000đ

Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên
3.000.000đ. Công ty A có nên thực hiện biện pháp thay đổi hình thức trả lương.

1.7.5 Chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, chi phí khả biến,
sản lượng và giá bán thay đổi

Công ty A dự kiến kỳ tới thay đổi hình thức trả lương của bộ phận bán hàng,
cụ thể là chuyển 10.000.000đ tiền lương trả theo thời gian sang trả 10.000đ/sản
phẩm bán ra, đồng thời giảm giá bán 5.000đ/sản phẩm. Nếu thực hiện chính sách
này thì lượng tiêu thụ dự kiến tăng 30%. Công ty A có nên thực hiện biện pháp thay
đổi hình thức trả lương và giảm giá bán không?

Giải:

Lượng tiêu thụ dự kiến tăng 30%
30




⇒ Số lượng sản phẩm tiêu thụ mới là: 1.000 x 130% = 1.300 sản phẩm

Giảm giá bán 5.000đ/sản phẩm

⇒ Giá bán mới là: 100.000 – 5.000 = 95.000đ/sản phẩm

Thay đổi hình thức trả lương, từ trả lương theo thời gian sang trả lương
theo sản phẩm

⇒ Chi phí khả biến đơn vị mới là: 60.000 + 10.000 = 70.000đ/sản phẩm

⇒ Chi phí bất biến mới là: 30.000.000 – 10.000.000 = 20.000.000đ

Lợi nhuận mới là: 1.300 x (95.000 – 70.000) – 20.000.000 = 12.500.000đ

Vậy lợi nhuận tăng thêm là: 12.500.000 – 10.000.000 = 2.500.000đ

Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên
2.500.000đ. Công ty A có nên thực hiện biện pháp thay đổi hình thức trả lương và
giảm giá bán.

1.7.6 Xác định giá trong trường hợp đặc biệt

Trong kỳ tới công ty A vẫn bán 1.000 sản phẩm như cũ, ngoài ra có một
khách hàng mới đề nghị mua 250 sản phẩm và đưa ra các điều kiện sau:

- Giá bán phải giảm ít nhất là 10% so với giá bán hiện tại.

- Phải vận chuyển hàng đến kho cho khách hàng, chi phí vận chuyển ước
tính là 1.250.000đ.

Mục tiêu của công ty A khi bán thêm 250 sản phẩm sẽ thu được lợi nhuận là
2.500.000đ.

Giá bán trong trường hợp này là bao nhiêu và hợp đồng có được ký kết thực
hiện không? Biết rằng thị phần của công ty sẽ không bị ảnh hưởng khi tiêu thụ thêm
250 sản phẩm này.
31




Giải:

Giá bán thấp nhất trong trường hợp này phải bù đắp các yếu tố chi phí sau:

Chi phí khả biến: 60.000đ

1.250.000
Chi phí vận chuyển đơn vị: 5.000đ ( 250 )

2.500.000
Lợi nhuận: 10.000đ ( 250 )

Chi phí bất biến (đã được bù đắp hết): 0đ

Vậy giá bán thấp nhất trong trường hợp này là: 75.000đ

Mà giá bán theo yều cầu của khách hàng có thể chấp nhận là 90.000đ/sp

Kết luận: Với giá bán 75.000đ/sp, công ty đạt mục tiêu lợi nhuận đề ra và
thỏa mãn tất cả các điều kiện của khách hàng. Vậy hợp đồng được ký kết và thực
hiện.

1.8 HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ –
KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN [1]

Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
thể hiện ở chỗ là mô hình phân tích này thực hiện được phải đặt trong một số điều
kiện giả định, mà những giả định này rất ít xảy ra trong thực tế. Những điều kiện giả
định đó là:

1. Giá bán không đổi trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động. Đơn giá
bán của sản phẩm hoặc dịch vụ không thay đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi.

2. Trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động, chi phí có thể được phân
chia một cách chính xác thành biến phí và định phí. Biến phí đơn vị
32




không đổi và tổng định phí không đổi trong phạm vi phù hợp của mức độ
hoạt động.

Tuy nhiên việc phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí
là rất phức tạp. Vì vậy việc phân chia này chỉ mang tính tương đối.

3. Đối với những doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, kết cấu sản
phẩm bán ra không thay đổi.

Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản trị luôn
muốn tạo ra được nhiều lợi nhuận. Vì vậy họ có xu hướng thay đổi kết
cấu mặt hàng, nghĩa là thay đổi doanh số từng mặt hàng chiếm trong tổng
doanh số nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

4. Đối với doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho không thay đổi giữa các kỳ.
Số lượng sản phẩm sản xuất bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ.

Trong thực tế điều này khó có thể thực hiện được vì số lượng sản
phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất mà
còn phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm như: chiến dịch quảng cáo,
tiếp thị, ký kết hợp đồng, công việc vận chuyển, thanh toán.
33




TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng - lợi nhuận là cần thiết
cho việc quản lý thành công của một doanh nghiệp. Phân tích mối quan hệ chi phí –
khối lượng – lợi nhuận cho thấy được ảnh hưởng lên lợi nhuận khi doanh nghiệp
thay đổi doanh thu, chi phí, kết cấu bán hàng và giá bán sản phẩm. Phân tích mối
quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một công cụ hữu ích, qua đó giúp cho
nhà quản trị thấy rõ những quá trình thay đổi nào là có lợi nhất cho doanh nghiệp.

Việc xác định được sản lượng và doanh thu để doanh nghiệp hoà vốn hoặc đạt
được lợi nhuận mục tiêu cung cấp cho nhà quản trị thông tin hữu ích cho việc lập kế
hoạch và ra quyết định. Hai phương pháp được sử dụng để xác định sản
lượng/doanh thu để doanh nghiệp hoà vốn hoặc đạt được mức lợi nhuận mục tiêu là
phương pháp số dư đảm phí và phương pháp phương trình . Một số nhà quản lý thì
thích sử dụng đồ thị chi phí – khối lượng – lợi nhuận hoặc đồ thị lợi nhuận. [3]

Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí được thiết lập trên cơ sở phân loại chi
phí thành chi phí khả biến và chi phí bất biến là rất hữu ích cho nhà quản lý trong
phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận. Báo cáo thu nhập này cho phép nhà quản
lý dự đoán được ảnh hưởng của sự biến động doanh thu lên lợi nhuận của doanh
nghiệp. Nó cũng cho thấy rõ được cấu trúc chi phí của một doanh nghiệp, tức là tỷ
lệ tương đối giữa chi phí bất biến và chi phí khả biến. Cấu trúc chi phí của doanh
nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến sử biến động của lợi nhuận theo sự biến động của
doanh thu. [3]

Các khái niệm được triển khai trong bài này nêu ra một cách suy nghĩ chứ
không phải thủ tục tính toán máy móc. Chính việc nghiên cứu mối quan hệ chi phí -
sản lượng - lợi nhuận sẽ giúp cho nhà quản lý hướng hoạt động của doanh nghiệp
theo các mục tiêu lợi nhuận đã đặt ra. [3]
34




CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI
LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH THUẬN DƯ
2.1 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC, QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ
CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THUẬN DƯ

2.1.1 Tình hình tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty
TNHH Thuận Dư

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty [2]

Tên công ty: CÔNG TY TNHH THUẬN DƯ.

Địa chỉ công ty: Ấp Cầu Hang – xã Hóa An – Thành phố Biên Hòa
– Tỉnh Đồng Nai.

Mã số thuế: 3600601689.

Điện thoại: (061) 3 958 039.

Fax: (061)3 954 676.

Tài khoản Ngân hàng:

652396 – Ngân hàng Đại Á – Chi nhánh Đồng Nai.

5900211031021 – Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển
Nông Thôn – Chi nhánh Đồng Nai.

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn Thuận Dư được thành lập vào ngày
15/11/2002 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4702000471 do Sở Kế
Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai, phòng đăng ký kinh doanh cấp. Vốn đầu tư ban
đầu là 3.000.000.000 đồng. Sau gần 10 năm hoạt động, công ty từng bước củng cố
và ổn định ngành nghề kinh doanh. Vào 07/03/2008, công ty đã nâng mức vốn điều
lệ lên là 8.620.000 đồng. Với phương châm lấy uy tín làm đầu, công ty sẽ ngày càng
phát triển trong lĩnh vực kinh doanh của mình.

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
35




a. Chức năng

Ngành nghề sản xuất chính của công ty là khai thác, sản xuất
đá xây dụng phục vụ cho các công trình thủy lợi, công trình xây dựng…

Công ty kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, đảm bảo
chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng niềm tin của khách hàng và tăng khả năng cạnh
tranh trên thị trường.

b. Nhiệm vụ

Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng ngành
nghề kinh doanh đã đăng ký

Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh
nghiệp, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả các nguồn vốn đó.

Nghiên cứu và thực hiện các biện pháp nâng cao sản xuất và
chất lượng sản phẩm nhằm để tăng hiệu quả kinh doanh.

Xây dựng các chiến lược và phát triển ngành hàng kế hoạch
kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế.

Chấp hành tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của
nhà nước đã đề ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động như ký kết
hợp đồng lao động, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
theo đúng qui định của bộ Luật lao động.

c. Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất gạch Block.

Khai thác, nghiền sàng đá xây dựng.

Khoan, cuốc, xúc, vận chuyển đá.

2.1.1.3 Quy mô của công ty: Tính đến cuối 31/12/2010, công ty có:
36




a. Quy mô tài sản:
Tổng tài sản: 16.789.131.937 đồng.
Trong đó: Tài sản ngắn hạn là 5.529.196.342 đồng và tài
sản dài hạn là 11.259.935.595 đồng.



Tài sản dài hạn
11.259.935.595 Tài sản ngắn hạn
5.529.196.342




Biểu đồ 2.1: Qui mô tài sản của công ty năm 2010
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
b. Quy mô nguồn vốn
Tổng nguồn vốn: 16.789.131.937 đồng.
Trong đó: Nợ phải trả là 4.986.253.058 đồng và vốn chủ
sở hữu: 9.212.378.879 đồng.




Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
9.212.378.879
4.986.253.058




Biểu đồ 2.2: Qui mô nguồn vốn của công ty năm 2010
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
37




c. Quy mô nguồn nhân lực:

Tổng số nhân viên trong công ty là 130 người.

Trong đó:

- Bộ phận văn phòng: 20 người chiếm 15,38%

- Bộ phận sản xuất: 110 người chiếm 84,62%




Bộ phận sản xuất
110 người
Bộ phận
văn phòng 20 người




Biểu đồ 2.3: Qui mô nguồn nhân lực của công ty năm 2010

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]

d. Quy mô diện tích: tổng diện tích công ty là 5.000 m2, đặt
văn phòng chính tại ấp Cầu Hang, xã Hóa An, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

2.1.1.4 Quy trình công nghệ

a. Sơ đồ quy trình công nghệ
38




Đá nguyên liệu



Rung cấp liệu



Hàm sơ cấp
(250 tấn/giờ)


Đá 0x4
Sàng 01
Đá 4x6


Hai hàm thứ cấp



Đá 1x2
Sàng 02



Cặp cone 1200

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ qui trình xay đá
(Nguồn: Phòng Kỹ Thuật – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
b. Diễn giải quy trình công nghệ

Dây chuyền sản xuất đá: Từ đá nguyên liệu sẽ được máy đào
đổ vào xe tải, xe tải đổ vào máng chứa đá của máy xay xuống rung cấp liệu để đưa
đến hàm sơ cấp để tiến hành nghiền thô. Sau khi nghiền thô sẽ từ băng tải gầm hàm
chuyển vào máy sàng 1 rung động để tiến hành sàng. Ở giai đoạn này sẽ cho ra
được 2 loại đá là đá 0x4 và đá 4x6 để nhập kho thành phẩm. Đá không đáp ứng nhu
cầu về kích cỡ sẽ được đưa đến hàm thứ cấp để dập đá một lần nữa. Từ băng tải sẽ
chuyển vào máy sàng 2 rung động với thiết kế hai tầng sẽ cho ra được hai loại đá là:
39




đá mi, đá 1x2. Nếu đá không đáp ứng nhu cầu về kích cỡ sẽ được băng tải chuyển
đến cặp cone 1200 để vo đá lại một lần nữa, hình thành con đường khép kín tuần
hoàn.

Mô tả sản phẩm:

Đá 0x4: Là loại đá có kích thước từ 0,5cm đến 4cm. Sản
phẩm dùng làm đá cấp phối cho nền đường, san lấp mặt bằng. Đây là một chất liệu
tốt, tạo độ bền vững chắc do tính kết dính của nó khi trộn làm bê tông, ngoài ra còn
dùng làm nền móng nhà xưởng và các công trình khác.




Hình 2.1: Đá 0X4
(Nguồn: Phòng Kỹ Thuật – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]

Đá 1x2: Là loại đá có kích thước 1cm đến 2cm. Sản phẩm
dùng để đổ bê tông cho các loại công trình như đường băng sân bay, cầu cảng,
đường xá, nhà cao tầng và dùng trộn bê tông nhựa rải đường quốc lộ.




Hình 2.2: Đá 1x2
(Nguồn: Phòng Kỹ Thuật – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
40




Đá 4x6: Là loại đá có kích thước 4x6cm. Sản phẩm dùng
làm đường, móng nhà xưởng và các loại công trình.




Hình 2.3: Đá 4x6
(Nguồn: Phòng Kỹ Thuật – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]

2.1.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tại công ty [2]

a. Sơ đồ tổ chức bộ máy
Giám Đốc Công Ty



Phó Giám Đốc




Phòng Nhân Sự
Phòng Kinh Doanh Phòng Kỹ Thuật
Phòng Kế Toán


Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

(Nguồn: Phòng Nhân Sự - Công ty TNHH Thuận Dư)

b. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận

Giám đốc công ty:

- Là người đại diện của công ty trước pháp luật.
41




- Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu
trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng
ngày của công ty.

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư
của công ty.

- Đại diện công ty để ký kết các các hợp đồng.

Phó giám đốc:

- Là người giúp việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc giải
quyết các vấn đề phát sinh của công ty khi giám đốc vắng mặt.

- Tổ chức, điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh
doanh theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc
về kết quả hoạt động.

- Ký các loại hợp đồng và các khoản chi tiêu trong quyền hạn
được giám đốc phân công hoặc ủy quyền.

- Báo cáo thường xuyên với giám đốc về công việc thực hiện
được giám đốc phân công.

Phòng kế toán:

- Giúp việc và tham mưu cho giám đốc công ty trong công tác
tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống
kê của công ty.

- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính cho giám đốc để từ
đó có những phương án trong công tác điều hành và hoạch định phương
hướng phát triển trong thời gian tới.

- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo qui định
của Nhà nước.
42




Phòng kinh doanh:

- Có nhiệm vụ lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh của công ty
trong ngắn hạn và dài hạn.

- Đề xuất các biện pháp kinh doanh để tăng doanh thu cho
doanh nghiệp.

Phòng kỹ thuật:

- Chịu trách nhiệm về việc bảo trì, sửa chữa máy móc nhằm
phục vụ cho việc gia công, khai thác đá liên tục.

Phòng nhân sự:

- Giúp việc và tham mưu cho giám đốc công ty trong công tác
tổ chức nhân sự.

- Xây dựng kế hoạch lao động và tổng hợp, phân tích tình hình
sự dụng lao động.

- Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc thực hiện các chế
độ, chính sách cho người lao động như vấn đề tiền lương, tiền thưởng, chế độ
tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, trang bị bảo
hộ cho người lao động.

2.1.1.6 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh
a. Doanh thu:
Bảng 2.1: Doanh thu của công ty qua 2 năm 2009 - 2010
(ĐVT: Việt Nam đồng)

Năm Chênh lệch

2009 2010 Giá trị %

22.316.227.584 32.351.676.171 10.035.448.587 45%

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
43




Doanh thu (đồng)

35.000.000.000

32.351.676.171
28.000.000.000


21.000.000.000 22.316.227.584


14.000.000.000


7.000.000.000


-
Năm
2009 2010



Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện doanh thu của công ty qua 2 năm 2009 - 2010

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Công ty TNHH Thuận Dư và xử lý của tác giả
03/2011)

b. Lợi nhuận:

Bảng 2.2: Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty

qua 2 năm 2009 - 2010

(ĐVT: Việt Nam đồng)

Năm Chênh lệch

2009 2010 Giá trị %

279.649.730 263.649.003 (16.000.727) -6%

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
44




Lợi nhuận (đồng)

300.000.000

279.649.730
250.000.000
263.649.003

200.000.000

150.000.000

100.000.000

50.000.000

-
2009 2010 Năm



Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của
công ty qua 2 năm 2009 - 2010

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Công ty TNHH Thuận Dư và xử lý của tác giả
03/2011)

c. Các khoản nộp ngân sách nhà nước

Bảng 2.3: Các khoản nộp ngân sách nhà nước qua 2 năm 2009 - 2010

(ĐVT: Việt Nam đồng)

Năm 2009 2010

2.231.622.755 3.235.167.615
Thuế giá trị gia tăng

48.938.703 65.912.251
Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.000.000 2.000.000
Thuế môn bài

(Nguồn: Phòng Kế Toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
45




Thuế GTGT

4.000.000.000



3.000.000.000 3.235.167.615



2.000.000.000 2.231.622.755


1.000.000.000



-
2010
2009 Năm



Biểu đồ 2.6: Biểu đồ thể hiện khoản nộp thuế GTGT của công ty
qua 2 năm 2009 – 2010
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Công ty TNHH Thuận Dư và xử lý của tác giả
03/2011)

Thuế TNDN

66.000.000
65.912.251
55.000.000

48.938.703
44.000.000

33.000.000

22.000.000

11.000.000

-
2010
2009 Năm



Biểu đồ 2.7: Biểu đồ thể hiện khoản nộp thuế TNDN của công ty
qua 2 năm 2009 – 2010
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Công ty TNHH Thuận Dư và xử lý của tác giả
03/2011)
46




2.1.1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển

a. Thuận lợi

- Sự phát triển của nền kinh tế khi nước ta gia nhập WTO kết
hợp với chính sách mở cửa của nhà nước ngày càng thông thoáng, thủ tục hành
chính ngày càng đổi mới tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển một
cách lớn mạnh.

- Cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông ngày càng được nâng cấp
và phát triển giúp doanh nghiệp dễ dàng cho việc tiêu thụ sản phẩm.

- Khai thác nguồn năng lực sẵn có. Đồng thời áp dụng các tiến
bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất làm cho số lượng sản phẩm tiêu thụ ngày
càng tăng.

- Doanh nghiệp có đội ngũ công nhân viên nhiệt tình, đoàn kết,
ban lãnh đạo nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh và trong việc quản lý nhân viên.

b. Khó khăn

- Bên cạnh những thuận lợi đó thì doanh nghiệp cũng gặp
không ít những khó khăn, cần phải tìm ra các biện pháp khắc phục trong thời gian
tới để doanh nghiệp có thể phát triển một cách vững vàng hơn.

- Nguồn vốn kinh doanh còn hạn chế.

- Thị trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt.

- Các mỏ đá khai thác ngày càng cạn kiệt.

- Thiếu nhân công lành nghề.

- Giá cả ngày một tăng cao: xăng dầu, điện sản xuất…

c. Phương hướng phát triển
47




- Với phương châm lấy uy tín làm đầu, công ty không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất, tạo mối quan hệ hợp tác lâu dài với các
khách hàng thân thuộc và tìm kiếm thêm khách hàng mới.

- Đầu tư thêm dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị hiện đại
nhằm tăng năng suất, tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty.

- Quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công
nhân viên. Hỗ trợ cho cán bộ công nhân viên học các lớp huấn luyện, đào tạo nhằm
nâng cao tay nghề.

- Trong hoàn cảnh khó khăn chung, chi phí sản xuất ngày càng
tăng cao, Ban giám đốc công ty đã phối hợp cùng với các phòng ban đề ra những
biện pháp nhằm cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thuận Dư

2.1.2.1 Chính sách, chế độ kế toán công ty áp dụng [2]

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc đến ngày 31/12
dương lịch hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.

Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng:

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp.

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá thực tế .

- Phương pháp tính giá trị hàng tồ kho: Bình quân gia quyền.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
48




- Phương pháp lập dự phòng hàng tồn kho: Lập theo số chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng
hết dẫn đến năm nay phải lập thêm hay hoàn nhập.

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:

- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định (hữu hình, vô hình): Nguyên
giá.

- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định (thuê tài chính): Giá thấp hơn
giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu.

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định (hữu hình, vô hình, thuê tài
chính): Theo phương pháp đường thẳng.

2.1.2.2 Tình hình tổ chức hệ thống sổ sách kế toán [2]
49




Chứng từ kế toán




Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ thẻ kế toán
chứng từ kế chi tiết
toán các loại




Sổ đăng ký Chứng từ
chứng từ ghi sổ
ghi sổ




Bảng tổng hợp
Sổ cái
chi tiết




Bảng cân đối

số phát sinh




BÁO CÁO
TÀI CHÍNH

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
50




Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ [2]

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng
từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau
đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập
Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

Cuối tháng , phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát
sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo Cáo Tài Chính.
2.1.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty [2]
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG




Kế Toán Tổng Hợp




Thủ Quỹ


Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Công ty TNHH Thuận Dư)
51




b. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận

Kế toán trưởng: có nhiệm vụ điều hành toàn bộ hệ thống kế
toán của công ty, tham mưu cho giám đốc tài chính về mọi hoạt động
kinh doanh. Là người chỉ đạo trực tiếp, phân công nhiệm vụ cho các
nhân viên trong phòng kế toán và tổ chức thực hiện công tác kế toán.
Ngoài ra kế toán trưởng còn có chức năng cập nhật, phổ biến, hướng
dẫn thi hành kịp thời các chế độ kế toán mới của Nhà nước ban hành
đến các nhân viên. Có trách nhiệm kiểm tra chính xác và ký duyệt các
văn bản báo cáo tài chính, các chứng từ, hóa đơn, các hợp đồng kinh
tế trước khi trình lên Ban Giám Đốc.

Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề thay
kế toán trưởng khi cần thiết. Ghi chép và theo dõi sổ cái, kiểm tra và
đối chiếu giữa các số liệu tổng hợp. Lập báo cáo quyết toán hàng
tháng, báo cáo tình hình hoạt động hàng tháng của công ty.

Thủ quỹ: phụ trách nhập xuất tiền mặt, ngân phiếu tại công
ty khi có chứng từ hợp lệ.

2.2 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
TẠI CÔNG TY TNHH THUẬN DƯ

2.2.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí tại công ty

2.2.1.1 Chi phí khả biến

Chi phí khả biến là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng giảm theo
sự thay đổi của mức độ hoạt động. Tuy nhiên có loại chi phí khả biến sẽ tỷ lệ thuận
trực tiếp với sự biến động của mức độ hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…Nhưng cũng có loại chi phí khả biến chỉ thay đổi
khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng như chi phí nhân công gián tiếp, chi
52




phí bảo trì máy móc thiết bị. Nói chung, chi phí khả biến rất đa dạng, tùy thuộc vào
lĩnh vực kinh doanh, phạm vi, mức độ hoạt động, qui trình công nghệ…của từng
doanh nghiệp.
Qua quá trình nghiên cứu tại công ty TNHH Thuận Dư, có thể kể ra
một số loại chi phí như sau:

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: là chi phí nổ mìn bao gồm các loại
vật liệu sau: Thuốc nổ NT Φ 80; Thuốc nổ Anfo Φ 90; Mồi nổ VE 05/175g ; Kíp vi
sai QP 4,5m ; Kíp vi sai QP 8,0m ; Kíp vi sai QP 12,0m.

Bảng 2.4: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của các loại đá

(ĐVT: đồng/m3)

STT Nguyên vật liệu Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6 Tổng cộng
1 Thuốc nổ NT Φ 80 1.122,01 1.527,53 1.118,01 3.767,55
2 Thuốc nổ Anfo Φ 90 9.907,60 13.488,46 9.872,35 33.268,41
3 Mồi nổ VE 05/175g 361,66 492,37 360,37 1.214,41
4 Kíp vi sai QP 4,5m 132,57 180,48 132,09 445,14
5 Kíp vi sai QP 8,0m 90,74 123,53 90,41 304,68
6 Kíp vi sai QP 12,0m 191,44 260,63 190,76 642,82
Tổng cộng 11.806 16.073 11.764 39.643
(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]

Qua bảng trên ta thấy chi phí nguyên vật liệu đơn vị của từng loại đá khác
nhau. Trong đó sản phẩm đá 4x6 có chi phí nguyên vật liệu thấp nhất (11.764
đồng/m3) và sản phẩm đá 1x2 có chi phí nguyên vật liệu cao nhất (16.073 đồng/m3).
Nguyên nhân là do định mức tiêu hao nguyên vật liệu của các sản phẩm đá khác
nhau nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khác nhau.
53




Đơn giá
(đồng)
18.000


15.000
16.073

12.000
11.806
11.764
9.000


6.000


3.000


-
Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6 Sản phẩm (m3)


Biểu đồ 2.8: Chi phí ngyên vật liệu trực tiếp

(Nguồn: Bảng 2.4 và xử lý của tác giả 04/2011)

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

Tại công ty TNHH Thuận Dư, chi phí nhân công trực tiếp sản xuất được
tính dựa trên khối lượng sản phẩm sản xuất và đơn giá tiền lương cho từng loại sản
phẩm. Vì thế khối lượng sản xuất đá ra càng nhiều thì tiền lương càng cao.

Bảng 2.5: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

(ĐVT: đồng/m3)

STT Sản phẩm Đơn vị tính Khối lượng Đơn giá Thành tiền

1 Đá 0x4 m3 7.828 1.856 14.528.768

2 Đá 1x2 m3 6.600 2.517 16.612.200

3 Đá 4x6 m3 974 1.847 1.798.978

Tổng cộng m3 15.402 32.939.946

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
54




Qua bảng trên ta thấy chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là khác nhau.
Trong đó chi phí nhân công sản xuất đá 4x6 là thấp nhất (1.847 đồng/m3) và chi phí
nhân công sản xuất đá 1x2 là cao nhất (2.517 đồng/m3).

Đơn giá
(đồng)
3.000


2.500
2.517

2.000
1.856 1.847
1.500


1.000


500


-
Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6 Sản phẩm (m3)


Biểu đồ 2.9: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

(Nguồn: Bảng 2.5 và xử lý của tác giả 04/2011)

Chi phí sản xuất chung khả biến:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở phân xưởng và ở các
bộ phận sản xuất nhằm phục vụ và quản lý liên quan đến quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty.

Chi phí sản xuất chung khả biến công ty bao gồm:

Chi phí nhiên liệu: Là những chi phí dùng để chạy máy như dầu
Diezen, dầu Do, mỡ bơm, nhớt…

Chi phí lương nhân viên phân xưởng.

Chi phí khoan đá, chi phí xúc đá, chi phí xay đá

Chi phí điện, nước phát sinh tại phân xưởng.

Chi phí khác: thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường…
55




Chi phí sửa chữa, chi phí bảo trì máy móc thiết bị.

Chi phí phụ tùng thay thế.

Bảng 2.6: Chi phi sản xuất chung khả biến

(ĐVT: đồng/m3)

STT Chỉ tiêu Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6
1 Thuế tài nguyên 5.393 7.690 5.428
2 Phí bảo vệ môi trường 903 1.288 909
3 Tiền điện sản xuất 2.817 4.071 2.893
4 Chi phí khoan đá 1.397 1.954 1.430
5 Chi phí xúc đá 2.885 4.182 2.972
6 Chi phí xay đá 11.327 16.304 11.341
7 Chi phí vận chuyển 10.082 14.611 10.687
8 Chi phí lương của nhân viên phân xưởng 1.033 1.489 1.058
9 Chi phí sửa chữa 514 741 527
10 Chi phí nhiên liệu 453 672 462
11 Chi phí phụ tùng thay thế 237 402 244
Tổng cộng 37.041 53.405 37.951
(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]

Qua bảng số liệu trên ta thấy chi phí sản xuất chung khả biến đơn vị của mỗi
sản phẩm là khác nhau. Trong đó sản phẩm đá 1x2 có chi phí sản xuất chung lớn
nhất (53.405 đồng/m3), tiếp theo là 2 sản phẩm đá 4x6 (37.951 đồng/m3) và đá 0x4
(37.041 đồng/m3) có chi phí sản xuất chung gần bằng nhau. Nguyên nhân là do yêu
cầu kỹ thuật của các sản phẩm đá là khác nhau nên chi phí sản xuất chung của mỗi
loại đá khác nhau.
56




Đơn giá
(đồng)
60.000

53.405
50.000


40.000
37.951
37.041
30.000


20.000


10.000


-
Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6 Sản phẩm (m3)


Biểu đồ 2.10: Chi phí sản xuất chung khả biến

(Nguồn: Bảng 2.6 và xử lý của tác giả 04/2011)

Chi phí bán hàng và quản lý khả biến:

Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm tại công ty, bao gồm:

Chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng đi bán.

Chi phí phục vụ quản lý như: chi phí điện thoại, phí ngân hàng, phí
chuyển tiền.

Chi phí lương ở bộ phận bán hàng và quản lý

Bảng 2.7: Chi phí bán hàng và quản lý khả biến

(ĐVT: đồng/m3)

STT Chỉ tiêu Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6
1 Chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng đi bán 200 200 200
2 Chi phí lương ở bộ phận bán hàng và quản lý 490 1,012 550
3 Chi phí điện thoại 60 123 94
4 Phí ngân hàng, phí chuyển tiền 32 32 32
Tổng cộng 782 1,367 876
(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
57




Đơn giá
(đồng)
1.400

1.367
1.200

1.000

800 876
782
600

400

200

-
Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6 Sản phẩm (m3)


Biểu đồ 2.11: Chi phí bán hàng và quản lý khả biến

(Nguồn: Bảng 2.7 và xử lý của tác giả 04/2011)

Từ các số liệu tập hợp ở trên, ta xác định được tổng chi phí khả biến của từng
loại sản phẩm đá như sau:

Bảng 2.8: Chi phí khả biến từng loại đá (Tháng 12/2010)

(ĐVT: đồng)

STT Nội dung Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11.806 16.073 11.764

2 Chi phí nhân công trực tiếp 1.856 2.517 1.847

3 Chi phí sản xuất chung 37.041 53.405 37.951

4 Chi phí bán hàng và quản lý 782 1.367 876

Tổng cộng 51.485 73.362 52.438

(Nguồn: Bảng 2.4; Bảng 2.5; Bảng 2.6; Bảng 2.7)
58




Chi phí khả biế n
(đồng)
80.000

70.000
73.362
60.000

50.000
52.438
51.485
40.000

30.000

20.000

10.000

-
Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6 Sản phẩm (m3)


Biểu đồ 2.12: Chi phí khả biến từng loại đá (Tháng 12/2010)

(Nguồn: Bảng 2.8 và xử lý của tác giả 04/2011)

2.2.1.2 Chi phí bất biến

Chi phí bất biến, còn gọi là định phí, là những khoản chi phí thường
không thay đổi trong phạm vi giới hạn của qui mô hoạt động nhưng chi phí trung
bình của một đơn vị hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức độ biến động của
mức độ hoạt động. Chi phí bất biến không thay đổi về tổng số trong phạm vi phù
hợp của mức độ hoạt động nhưng nếu mức độ hoạt động tăng

Chi phí cố định không thay đổi về tổng số trong phạm vi phù hợp của
mức độ hoạt động, nhưng nếu mức độ hoạt động tăng vượt quá phạm vi phù hợp đó
thì chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sẽ tăng vì phải đầu tư thêm máy móc
thiết bị sản xuất.
Chi phí bất biến tại công ty bao gồm:

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí lương nhân viên quản lý và các khoản trích theo lương

Chi phí ăn cho công nhân viên.

Chi phí vật dụng văn phòng
59




Chi phí tiếp khách, hội họp, phí công tác…

Các chi phí bằng tiền mặt khác

Vậy, chi phí bất biến của công ty gồm có chi phí khấu hao và chi phí
quản lý bất biến khác.

Những chi phí bất biến được công ty phân bổ cho từng sản phẩm theo
giá trị.

Giá trị từng sản phẩm đá
Tỷ lệ phân bổ =
Tổng giá trị

Qua tài liệu của công ty, ta có chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho
sản xuất trong tháng 12 như sau:

Bảng 2.9: Chi phí khấu hao TSCĐ của công ty

(ĐVT: đồng)

STT Nội dung Số tiền

1 Khấu hao xe nâng 655.594

2 Khấu hao máy xúc 90Z3 13.277.513

3 Khấu hao ô tô tải ben 15 tấn 1.893.944

4 Khấu hao xe xúc Kavasaki KL.D85 2.843.915

5 Khấu hao xe Tozota Zace Surf 5.421.477

6 Khấu hao máy nghiền 739-740 4.100.529

7 Khấu hao dây chuyền nghiền sàng đá 70.152.778

Tổng cộng 98.345.750

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
60




Dựa vào tỷ lệ phân bổ chi phí cố định của công ty ta tính được chi phí khấu
hao tài sản cố định phục vụ sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm như sau:

Bảng 2.10: Chi phí khấu hao TSCĐ từng loại đá

(ĐVT: đồng)

Tỷ lệ Chi phí khấu
Sản Khối Đ ơn
Giá trị
STT
(%) hao TSCĐ
phẩm lượng giá

1 Đá 0x4 7.828 77.273 604.893.044 38% 37.333.461

2 Đá 1x2 6.600 136.364 900.002.400 56% 55,547.348

3 Đá 4x6 974 90.909 88.545.366 6% 5.464.941

Tổng cộng 15.402 1.593.440.810 100% 98.345.750

(Nguồn: Bảng 2.9 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)[2]

Qua tài liệu của công ty ta tập hợp được các chi phí bất biến khác của công ty
trong tháng 12/2010 như sau:

Bảng 2.11: Chi phí bất biến khác của công ty

(ĐVT: đồng)

STT Nội dung Số tiền
Chi phí lương và các khoản trích theo lương
1 89,250,000
(BHXH,BHYT,KPCĐ)
2 Khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý 1,117,851
3 Chi phí dịch vụ mua ngoài 1,500,000
4 Chi phí tiền ăn giữa ca của công nhân 7,200,000
Chi phí khác
5 2,234,712
(chi phí tiếp khách, chi phí văn phòng phẩm)
Tổng cộng 101,302,563
(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
61




Những chi phí này được phân bổ ra theo tỷ lệ phân bổ của công ty ta được
bảng sau:

Bảng 2.12: Chi phí bất biến khác từng loại đá

(ĐVT: đồng)

Tỷ lệ Chi phí khấu
Sản Khối Đ ơn
Giá trị
STT
(%) hao TSCĐ
phẩm lượng giá

1 Đá 0x4 7.828 77.273 604.893.044 38% 38.455.910

2 Đá 1x2 6.600 136.364 900.002.400 56% 57.217.406

3 Đá 4x6 974 90.909 88.545.366 6% 5.629.247

Tổng cộng 15.402 1.593.440.810 100% 101.302.563

(Nguồn: Bảng 2.11 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)[2]

Kết hợp với chi phí khấu hao tài sản cố định ở trên ta có bảng tổng hợp chi
phí bất biến của các sản phẩm như sau:

Bảng 2.13: Chi phí bất biến từng loại đá (Tháng 12/2010)

(ĐVT: đồng)

STT Sản phẩm Chi phí bất biến

1 Đá 0x4 75.789.370

2 Đá 1x2 112.764.754

3 Đá 4x6 11.094.189

Tổng cộng 199.648.313

(Nguồn: Bảng 2.10; Bảng 2.12)
62




Chi phí bất biến
(đồ ng)

120,000,000


112,764,754
100,000,000


80,000,000

75,789,370
60,000,000


40,000,000


20,000,000

11,094,189
-
Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6 Sản phẩm (m3)



Biểu đồ 2.13: Chi phí bất biến từng loại đá (Tháng 12/2010)
(Nguồn: Bảng 2.13 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)
2.2.2 Tính toán các chỉ tiêu trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối
lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH Thuận Dư
2.2.2.1 Số dư đảm phí
Qua số liệu thu thập được trong tháng 12/2010 ta có báo cáo thu nhập
theo số dư đảm phí của 2 nhóm sản phẩm như sau:
Bảng 2.14: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí từng loại đá (Tháng 12/2010)
(ĐVT: đồng)
STT Chỉ tiêu Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6

1 Doanh thu 604.893.044 900.002.400 88.545.366

2 Chi phí khả biến 403,024,580 484,189,200 51.074.612

3 Số dư đảm phí 201.868.464 415.813.200 37.470.754

4 Chi phí bất biến 75.789.370 112.764.754 11.094.189

5 Lợi nhuận 126.079.094 303.048.446 26.376.565

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
63




Số dư đảm phí
(đồng)
450.000.000
400.000.000
415.813.200
350.000.000
300.000.000
250.000.000
200.000.000
201.868.464
150.000.000
100.000.000
50.000.000
37.470.754
- Sản phẩm
Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6 (m3)


Biểu đồ 2.14: Số dư đảm phí đơn vị từng loại đá

(Nguồn: Bảng 2.14 và xử lý của tác giả 04/2011)

Nhận xét: Qua số liệu và biểu đồ thể hiện trên, ta thấy mỗi loại sản phẩm đá
có một số dư đảm phí đơn vị khác nhau. Trong đó thì số dư đảm phí đơn vị của đá
1x2 là lớn nhất (415.813.200 đồng), tiếp theo là đá 0x4 (201.868.464 đồng) và cuối
cùng là đá 4x6, có số dư đảm phí thấp nhất (37.470.754 đồng). Nguyên nhân là do
sản phẩm đá 1x2 có doanh thu cao nên số dư đảm phí cao.

Từ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của 3 loại sản phẩm đá, ta đi sâu
nghiên cứu về tình hình tiêu thụ các sản phẩm đá này trong công ty để thấy rõ hơn
sự tác động của số lượng sản phẩm tiêu thụ tới lợi nhuận thông qua số dư đảm phí.
64




Bảng 2.15: Tình hình tiêu thụ từng loại đá (Tháng 12/2010)

(ĐVT: Việt Nam đồng)

Số dư Chi phí
Khối lượng Đơn giá Chi phí
STT Sản phẩm Doanh thu Lợi nhuận
tiêu thụ (m3) (đồng/m3) khả biến đảm phí bất biến

1 Đá 0x4 7.828 77.273 604.893.044 403.024.580 201.868.464 75.789.370 126.079.094

2 Đá 1x2 6.600 136.364 900.002.400 484.189.200 415.813.200 112.764.754 303.048.446

3 Đá 4x6 974 90.909 88.545.366 51.074.612 37.470.754 11.094.189 26.376.565

Tổng cộng 15.402 1,593,440,810 938.288.392 655.152.418 199.648.313 455.504.105

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]

Nhận xét: Qua bảng tình hình tiêu thụ của mỗi sản phẩm đá trong tháng 12/2010, ta thấy đá 0x4 có sản lượng tiêu thụ cao
nhất (7.828 m3), kế đến là đá 1x2 (6.600 m3) và cuối cùng là đá 4x6 (974 m3). Tuy nhiên lợi nhuận đạt được của đá 1x2 là cao nhất
(303,048,446đồng), kế đến là đá 0x4 (126.079.094 đồng) và cuối cùng là đá 4x6 (26.376.565 đồng).

Khảo sát sự ảnh hưởng về chi phí, sản lượng tiêu thụ tới lợi nhuận của các sản phẩm đá thông qua số dư đảm phí của tháng
12/2010, ta có:
65




ĐÁ 0X4

- Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ bằng 0 ⇒ Doanh thu sản phẩm bằng 0.
Khi đó công ty sẽ bị lỗ một khoảng bằng với chi phí bất biến được phân bổ là
75.789.370 đồng.

- Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ đạt mức hòa vốn (tức 2.938,94 m3)

Số dư đảm phí lúc này là: (77.273 – 51.485) x 2.938,84 = 75.789.370 đồng.

Lợi nhuận lúc này là: 75.789.370 - 75.789.370 = 0 đồng.

Vậy, khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ đạt mức hòa vốn thì chỉ có khả năng
bù đắp đủ phần chi phí bất biến nên lợi nhuận của sản phẩm đá 0x4 lúc này bằng 0.

- Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ là 7.828 m3

Số dư đảm phí lúc này là: (77.273 – 51.485) x 7.828 = 201.868.464 đồng.

Lợi nhuận lúc này là: 201.868.464 – 75.789.370 = 126.079.094 đồng.

Như vậy, khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng: 7.828 – 2.938,94 =
4.889,06m3

Thì lợi nhuận cũng tăng lên một lượng là: (77.273 – 51.485) x 4.889,06 =
126.079.094 đồng.

ĐÁ 1x2

- Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ bằng 0 ⇒ Doanh thu sản phẩm bằng 0.
Khi đó công ty sẽ bị lỗ một khoảng bằng với chi phí bất biến được phân bổ là
112.764.754 đồng.

- Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ đạt mức hòa vốn (tức 1.789,86 m3)

Số dư đảm phí lúc này là: (136.364 – 73.362) x 1.789,86 = 112.764.754
đồng.

Lợi nhuận lúc này là: 112.764.754 – 112.764.754 = 0 đồng.
66




Vậy, khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ đạt mức hòa vốn thì chỉ có khả năng
bù đắp đủ phần chi phí bất biến nên lợi nhuận của sản phẩm đá 1x2 lúc này bằng 0.

- Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ là 6.600 m3

Số dư đảm phí lúc này là: (136.364 – 73.362) x 6.600 = 389.412.200 đồng.

Lợi nhuận lúc này là: 415.813.200 – 112.764.754 = 303.048.446 đồng.

Như vậy, khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng: 6.600 – 1.789,86 =
4.810,14 m3

Thì lợi nhuận cũng tăng lên một lượng là: (136.364 – 73.362) x 4.810,14 =
303.048.446 đồng.

ĐÁ 4x6

- Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ bằng 0 ⇒ Doanh thu sản phẩm bằng 0.
Khi đó công ty sẽ bị lỗ một khoảng bằng với chi phí bất biến được phân bổ là
11.094.189 đồng.

- Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ đạt mức hòa vốn (tức 288,38 m3)

Số dư đảm phí lúc này là: (90.909 – 52.438) x 288,38 = 11.094.189 đồng.

Lợi nhuận lúc này là: 11.094.189 – 11.094.189 = 0 đồng.

Vậy, khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ đạt mức hòa vốn thì chỉ có khả năng
bù đắp đủ phần chi phí bất biến nên lợi nhuận của sản phẩm đá 4x6 lúc này bằng 0.

- Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ là 974 m3

Số dư đảm phí lúc này là: (90.909 – 52.438) x 974 = 37.470.754 đồng.

Lợi nhuận lúc này là: 37.370.754 – 11.094.189 = 26.376.565 đồng.

Như vậy, khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng: 974 – 288,38 = 685,62
m3

Thì lợi nhuận cũng tăng lên một lượng là: (90.909 – 52.438) x 685,62 =
26.376.565 đồng.
67




Kết luận: Thông qua việc phân tích trên, ta đã thiết lập được mối quan hệ
giữa khối lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận. Nghĩa là khi khối lượng sản phẩm
tiêu thụ vượt qua mức hòa vốn thì lượng tiêu thụ tăng càng nhiều thì lợi nhuận cũng
tăng lên. Hay nói cách khác khối lượng sản phẩm tiêu thụ vượt qua mức hòa vốn thì
tỷ lệ với lợi nhuận. Điều đó được thể hiện rõ thông qua số dư đảm phí.

Thông qua việc phân tích trên, giúp cho nhà quản trị có thể dựa vào các chỉ
tiêu này để có thể đưa ra những quyết định, chính sách cho công ty. Tuy nhiên, nếu
dựa hoàn toàn vào các chỉ tiêu này trong việc tiêu thụ sản phẩm để tạo ra lợi nhuận
cho công ty thì không chính xác. Vì thế ta phải xem xét thêm các yếu tố khác như
kết cấu chi phí, giá bán để đưa ra mục tiêu tăng giảm lợi nhuận một cách hiệu quả
nhất.

2.2.2.2 Tỷ lệ số dư đảm phí.

Số dư đảm phí
Tỷ lệ số dư đảm phí = x 100 %
Doanh thu

Ta có tỷ lệ số dư đảm phí của các sản phẩm đá như sau :

Bảng 2.16: Tỷ lệ số dư đảm phí từng loại đá

Số dư Tỷ lệ số dư
Sản
Doanh Thu
STT
đảm phí
phẩm đảm phí

1 Đá 0x4 201.868.464 604.893.044 33,37%

2 Đá 1x2 415.813.200 900.002.400 46,20%

3 Đá 4x6 37.470.754 88.545.366 42,32%

(Nguồn: Bảng 2.14 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)

Để thấy rõ hơn sự chênh lệch về tỷ lệ số dư đảm phí của mỗi sản phẩm
đá, ta có biểu đồ sau:
68




50%
45%
46,20%
42,32%


Tỷ lệ số dư đảm phí (đồng)
40%
35%
33,37%
30%

25%

20%
15%

10%

5%
0%
Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6 Sản phẩm (m3)


Biểu đồ 2.15: Tỷ lệ số dư đảm phí từng loại đá

(Nguồn: Bảng 2.16 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)

Nhận xét: Qua số liệu và biểu đồ thể hiện trên, ta thấy mỗi loại sản phẩm đá
có tỷ lệ số dư đảm phí khác nhau. Trong đó thì tỷ lệ số dư đảm phí của đá 1x2 là lớn
nhất (46,20%), tiếp theo là đá 4x6 (42,32%) và cuối cùng là đá 0x4, có tỷ lệ số dư
đảm phí thấp nhất (33,37%).

Từ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của 3 loại sản phẩm đá và tỷ lệ số
dư đảm phí của các sản phẩm, ta đi sâu phân tích sự ảnh hưởng của chi phí, khối
lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu tới lợi nhuận như sau:

ĐÁ 0X4

Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ bằng 0

⇒ Doanh thu sản phẩm bằng 0. Khi đó công ty sẽ bị lỗ một khoảng bằng với
chi phí bất biến được phân bổ là 75.789.370 đồng.

Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ đạt mức hòa vốn (tức 2.938,94 m3)

Doanh thu thuần: 77.273 x 2.938,94 = 227.100.667 đồng.

Số dư đảm phí là: 25.788 x 2.938,94 = 75.789.370 đồng.
69




Lợi nhuận là: 75.789.370 – 75.789.370 = 0 đồng.

Doanh thu tăng thêm là: 227.100.667 – 0 = 227.100.667 đồng.

Lợi nhuận tăng thêm là: 227.100.667 x 33,37% = 92.468.493 đồng.

Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ là 7.828 m3

Doanh thu thuần: 77.273 x 7.828 = 604.893.044 đồng.

Số dư đảm phí là: 25.788 x 7.828 = 201.868.464 đồng.

Lợi nhuận là: 201.868.464 – 75.789.370 = 126.079.094 đồng.

Doanh thu tăng thêm là: 604.893.044 – 277.100.667 = 327.792.377 đồng.

Lợi nhuận tăng thêm là: 327.792.377 * 33,37% = 109.384.316 đồng.

ĐÁ 1x2

Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ bằng 0

⇒ Doanh thu sản phẩm bằng 0. Khi đó công ty sẽ bị lỗ một khoảng bằng với
chi phí bất biến được phân bổ là 112.764.754 đồng.

Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ đạt mức hòa vốn (tức 1.789,86 m3)

Doanh thu thuần: 136.364 x 1.789,86 = 244.072.457 đồng.

Số dư đảm phí là: 63.002 x 1.789,86 = 112.764.754 đồng.

Lợi nhuận là: 112.764.754 – 112.764.754 = 0 đồng.

Doanh thu tăng thêm là: 244.072.457 – 0 = 244.072.457 đồng.

Lợi nhuận tăng thêm là: 244.072.457 x 46,20% = 112.761.475 đồng.

Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ là 6,600 m3

Doanh thu thuần: 136.364 x 6.600 = 900.002.400 đồng.

Số dư đảm phí là: 63.002 x 6.600 = 415.813.200 đồng.

Lợi nhuận là: 415.813.200 – 112.764.754 = 303.048.446 đồng.
70




Doanh thu tăng thêm là: 900.002.400 – 244.072.457 = 655.929.943đồng.

Lợi nhuận tăng thêm là: 655.929.943 * 46,20% = 303.048.446 đồng.

ĐÁ 4x6

Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ bằng 0

⇒ Doanh thu sản phẩm bằng 0. Khi đó công ty sẽ bị lỗ một khoảng bằng với
chi phí bất biến được phân bổ là 11.094.189 đồng.

Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ đạt mức hòa vốn (tức 288,38 m3)

Doanh thu thuần: 90.909 x 288,38 = 26.216.153 đồng.

Số dư đảm phí là: 38.471 x 288,38 = 11.094.189 đồng.

Lợi nhuận là: 11.094.189 – 11.094.189 = 0 đồng.

Doanh thu tăng thêm là: 26.216.153 – 0 = 26.216.153 đồng.

Lợi nhuận tăng thêm là: 26.216.153 x 42,32% = 11.094.676 đồng.

Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ là 974 m3

Doanh thu thuần: 90.909 x 974 = 88.545.366 đồng.

Số dư đảm phí là: 38.471 x 974 = 37.470.754 đồng.

Lợi nhuận là: 37.470.754 – 11.094.189 = 26.376.565 đồng.

Doanh thu tăng thêm là: 88.545.366 – 26.216.153 = 62.392.213 đồng.

Lợi nhuận tăng thêm là: 62.392.213 * 42,32% = 26.376.565 đồng.

Kết luận: dựa vào tỷ lệ số dư đảm phí mà ta có thể tính toán nhanh chỉ
tiêu lợi nhuận bằng cách lấy doanh thu tăng thêm nhân với tỷ lệ số dư đảm phí.

Để thấy rõ mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận thông qua chỉ tiêu tỷ lệ
số dư đảm phí. Ta có các giả định như sau:

Doanh thu sau hòa vốn của các sản phẩm đá đều tăng thêm 10.000.000
đồng. Ta có bảng sau:
71




Bảng 2.17: Mối quan hệ giữa doanh thu tăng thêm và lợi nhuận
(ĐVT: Việt Nam đồng)

Tỷ lệ Lợi nhuận
Sản
STT
phẩm số dư đảm phí tăng thêm

1 Đá 0x4 33,37% 3.337.000

2 Đá 1x2 46,20% 4.620.000

3 Đá 4x6 42,32% 4.232.000

(Nguồn: Bảng 2.16 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)
Nhận xét: Khi cùng tăng một lượng doanh thu như nhau ở tất cả các sản
phẩm đá thì sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng thêm cao và
ngược lại. Cụ thể trong công ty, khi doanh thu sau hòa vốn đều tăng thêm
10.000.000 đồng thì lợi nhuận sản phẩm đá 1x2 tăng cao nhất (4.6200.000 đồng) do
có tỷ lệ số dư đảm lớn (46,20%). Ngược lại, sản phẩm đá 0x4 tăng thấp nhất
(3.337.000 đồng) do có tỷ lệ số dư đảm thấp (33,37%).
Doanh thu sau hòa vốn của các sản phẩm đá đều giảm xuống
10.000.000 đồng. Ta có bảng sau:
Bảng 2.18: Mối quan hệ giữa doanh thu giảm xuống và lợi nhuận
(ĐVT: Việt Nam đồng)

Tỷ lệ Lợi nhuận
Sản
STT
phẩm số dư đảm phí giảm xuống

1 Đá 0x4 33,37% 3.337.000

2 Đá 1x2 46,20% 4.620.000

3 Đá 4x6 42,32% 4.232.000

(Nguồn: Bảng 2.16 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)
72




Nhận xét: Khi cùng giảm một lượng doanh thu như nhau ở tất cả các sản
phẩm đá thì sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận giảm nhiều hơn
và ngược lại. Cụ thể trong công ty, khi doanh thu sau hòa vốn đều giảm xuống
10.000.000 đồng thì lợi nhuận sản phẩm đá 1x2 giảm nhiều nhất (4.620.000 đồng)
do có tỷ lệ số dư đảm lớn (46,20%). Ngược lại, sản phẩm đá 0x4 giảm thấp nhất
(3.337.000 đồng) do có tỷ lệ số dư đảm thấp (33,37%).

Kết luận: Sau khi phân tích hai trường hợp giả định tăng, giảm của doanh
thu ta thấy những sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn, khi gặp điều kiện thuận
lợi, doanh thu tăng thì tốc độ tăng lợi nhuận rất nhanh. Nhưng ngược lại, khi có sự
biến động, doanh thu giảm thì lợi nhuận sẽ giảm nhiều hơn dẫn đến thiệt hại sẽ cao
hơn.

Tuy dựa vào tỷ lệ số dư đảm phí để quyết định nên chú trọng đầu tư sản xuất
sản phẩm nào nhưng công ty cũng cần xem xét lại kết cấu chi phí của các loại sản
phẩm để biết sản phẩm nào mới thật sự mang lại lợi nhuận kinh tế và đạt hiệu quả
cao trong kinh doanh.
73




2.2.2.3. Kết cấu chi phí

Để thấy rõ kết cấu chi phí của từng sản phẩm đá, ta xem xét các báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của các sản
phẩm đá trong tháng 12/2010
Bảng 2.19: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí từng loại đá (Tháng 12/2010)
(ĐVT: Việt Nam đồng)

ĐÁ 0x4 ĐÁ 1x2 ĐÁ 4x6 TOÀN CÔNG TY
STT CHỈ TIÊU
Tổng số Tỷ lệ Tổng số Tỷ lệ Tổng số Tỷ lệ Tổng số Tỷ lệ

1 Doanh thu 604.893.044 100% 900.002.400 100% 88.545.366 100% 1.593.440.810 100%

2 Chi phí khả biến 403.024.580 67% 484.189.200 54% 51.074.612 58% 938.288.392 59%

3 Số dư đảm phí 201.868.464 33% 415.813.200 46% 37.470.754 42% 655.152.418 41%

4 Chi phí bất biến 75.789.370 112.764.754 11.094.189 199.648.313

5 Lợi nhuận 126.079.094 303.048.446 26.376.565 455.504.105

(Nguồn: Bảng 2.14 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)
74




Ta có thể tính kết cấu chi phí từng sản phẩm như sau:

Đá 0x4

Tổng chi phí là: 403.024.580 + 75.789.370 = 478.813.950 đồng.

403.024.580
x 100% = 84,17%
Chi phí khả biến chiếm trong tổng chi phí:
478.813.950

75.789.370
Chi phí bất biến chiếm trong tổng chi phí: x 100% = 15,83%
478.813.950
Đá 1x2

Tổng chi phí là: 484.189.200 + 112.764.754 = 596.953.954 đồng.

484.189.200
x 100% = 81,11%
Chi phí khả biến chiếm trong tổng chi phí:
596.953.954

112.764.754
Chi phí bất biến chiếm trong tổng chi phí: x 100% = 18,89%
596.953.954
Đá 4x6

Tổng chi phí là: 51.074.612 + 11.094.189 = 62.168.801 đồng

51.074.612
Chi phí khả biến chiếm trong tổng chi phí: x 100% = 82,15%
62.168.801

11.094.189
Chi phí bất biến chiếm trong tổng chi phí: x 100% = 17,85%
62.168.801

Nhận xét: Qua việc tính toán kết cấu chi phí của từng loại sản phẩm đá, ta
thấy chi phí khả biến chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với chi phí bất biến. Trong đó
sản phẩm đá 1x2 có chi phí khả biến chiếm tỷ trọng cao nhất (84,17%) và chi phí
bất biến chiếm tỷ trọng thấp nhất (15,83%).

2.2.2.4 Đòn bẩy hoạt động

Số dư đảm phí
Độ lớn đòn bẩy hoạt động =
Lợi nhuận
75




Ta có đòn bẩy hoạt động của các sản phẩm đá như sau :

201.868.464
- Sản phẩm đá 0x4: = 1,60
126.079.094

415.813.200
- Sản phẩm đá 1x2: = 1,37
303.048.446

37.470.754
- Sản phẩm đá 4x6: = 1,42
26.376.565

Để có thể thấy rõ mối quan hệ giữa đòn bẩy hoạt động và lợi nhuận, ta giả
định trong thời gian tới, công ty tăng 20% doanh thu cho mỗi sản phẩm đá. Ta có
bảng tăng lợi nhuận như sau:

Bảng 2.20: Lợi nhuận tăng lên khi doanh thu tăng lên 20%

Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6

1,60 1,37 1,42
Đòn bẩy hoạt động

20% 20% 20%
Doanh thu tăng

32,02% 27,44% 28,41%
Tốc độ tăng lợi nhuận

126.079.094 303.048.446 26.376.565
Lợi nhuận thuần

40.373.693 83.162.640 7.494.151
Lợi nhuận tăng lên

Dựa vào bảng kết quả trên, ta thấy độ lớn đòn bẩy hoạt động của 3 sản phẩm
đá đều lớn hơn 1. Xét về độ lớn của đòn bẩy hoạt động thì sản phẩm đá 0x4 có đòn
bẩy hoạt động cao nhất (1,60) và thấp nhất là sản phẩm đá 1x2 (1,37). Còn nếu xét
về tốc độ tăng lợi nhuận thì sản phẩm đá 0x4 có tốc độ tăng lớn nhất (32,02%) và
thấp nhất là sản phẩm đá 1x2 (27,44%). Tuy nhiên nếu xét về lợi nhuận tăng lên khi
doanh thu tăng lên 20% thì sản phẩm đá 1x2 có lợi nhuận tăng lên cao nhất
(83.162.640 đồng) và sản phẩm đá 4x6 có lợi nhuận tăng lên thấp nhất (7.494.151).
76




Nguyên nhân là do lợi nhuận thực hiện trong kỳ của sản phẩm đá 1x2 cao nên làm
cho lợi nhuận tăng lên xét về số tuyệt đối lớn hơn 2 sản phẩm đá còn lại.

Thực tế cho thấy không phải lúc nào công ty cũng có thể khẳng định rằng
doanh thu tháng sau cao hơn tháng trước hoặc năm sau cao hơn năm trước. Vì thế
dựa vào độ lớn đòn bẩy hoạt động để đưa ra một kết luận chính xác, làm cơ sở cho
việc ra quyết định kinh doanh thì chưa đủ. Cho nên các nhà quản lý ở công ty cần
phải biết lựa chọn một kết cấu chi phí phù hợp để lợi nhuận ngày càng tăng lên
cùng với doanh thu. Tuy nhiên độ lớn đòn bẩy hoạt động sẽ giảm do tỷ lệ nghịch
với lợi nhuận.

2.2.2.5 Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí:

Từ các số liệu ở trên, ta có báo cáo thu nhậo theo số dư đảm phí của
mỗi sản phẩm đá như sau:

Bảng 2.21: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của đá 0x4

(ĐVT: Việt Nam đồng)

Đá 0x4

STT Chỉ tiêu
Đơn
Tổng số Tỷ lệ
vị

1 Doanh thu 604.893.044 77.273 100%

2 Chi phí khả biến 403.024.580 51.485 67%

3 Số dư đảm phí 201.868.464 25.788 33%

4 Chi phí bất biến 75.789.370 9.682

5 Lợi nhuận 126.079.094 16.106

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
77




Bảng 2.22: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của đá 1x2

(ĐVT: Việt Nam đồng)

Đá 1x2
STT Chỉ tiêu
Tổng số Đơn vị Tỷ lệ

1 Doanh thu 900.002.400 136.364 100%

2 Chi phí khả biến 484.189.200 73.362 54%

3 Số dư đảm phí 415.813.200 63.002 46%

4 Chi phí bất biến 112.764.754 17.086

5 Lợi nhuận 303.048.446 45.916

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
Bảng 2.23: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của đá 4x6
(ĐVT: Việt Nam đồng)

Đá 4x6
STT Chỉ tiêu
Tổng số Đơn vị Tỷ lệ

1 Doanh thu 88.545.366 90.909 100%

2 Chi phí khả biến 51.074.612 52.438 58%

3 Số dư đảm phí 37.470.754 38.471 42%

4 Chi phí bất biến 11.094.189 11.390

5 Lợi nhuận 26.376.565 27.081

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư)[2]
78




Nhận xét: Qua bảng báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của mỗi sản
phẩm đá, ta thấy rằng lợi nhuận đạt được của sản phẩm đá 1x2 là cao nhất
(303.048.446 đổng) và thấp nhất là sản phẩm đá 4x6 (26.376.565 đồng). Nếu tính
trên một đơn vị sản phẩm thì sản phẩm đá 1x2 có lợi nhuận cao nhất (45.916 đồng)
và thấp nhất là sản phẩm đá 0x4 (16.106 đồng). Đối với đá 4x6, mặc dù giá bán trên
một đơn vị sản phẩm tương đối cao (90.909 đồng/m3) nhưng do khối lượng sản
phẩm tiêu thụ ít nên số dư đảm phí thấp dẫn đến tổng lợi nhuận đạt được không cao.

2.2.3 Vận dụng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
trong tổ chức và điều hành tại công ty TNHH Thuận Dư

2.2.3.1 Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
trong việc lựa chọn phương án kinh doanh

Tại công ty TNHH Thuận Dư sản xuất kinh doanh đá 1x2, trong tháng
12/2010 có các tài liệu sau:

Trong tháng sản xuất và tiêu thụ 6.600 m3 đá với giá bán 136.364
đ/m3, chi phí khả biến đơn vị là 73.362 đ/m3, chi phí bất biến là 112.764.754 đồng.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo dạng số dư đảm phí của công ty TNHH
Thuận Dư như sau:

Đá 1x2
STT Chỉ tiêu
Tổng số Đơn vị Tỷ lệ

1 Doanh thu 900.002.400 136.364 100%

2 Chi phí khả biến 484.189.200 73.362 54%

3 Số dư đảm phí 415.813.200 63.002 46%

4 Chi phí bất biến 112.764.754 17.086

5 Lợi nhuận 303.048.446 45.916
79




Chúng ta sẽ nghiên cứu sự tác động của các nhân tố biến phí, định phí, giá
bán, số lượng sản phẩm tiêu thụ đến sự biến động của lợi nhuận thông qua các
trường hợp sau:

a. Lựa chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến và sản lượng
thay đổi

Để sản lượng đá đầu ra đạt năng suất cao, công ty dự tính trong tháng tới sẽ
đầu tư thay cặp cone 1200 bằng cặp cone 1300 để cho phù hợp với hàm sơ cấp 250
tấn/giờ. Như vậy công ty phải bỏ ra 1.500.000.000 đồng và thời gian khấu hao là 5
năm. Khi đó sản lượng tiêu thụ dự kiến tăng 10%. Công ty có nên lựa chọn phương
án này không?

Phân tích:

Lượng tiêu thụ dự kiến tăng 5%

⇒ Số lượng sản phẩm tiêu thụ mới là: 6.600 * 105% = 6.930 m3.

Chi phí khấu hao cặp cone 1300 mới cho 3 sản phẩm đá:

1.500.000.000
= 25.000.000 đồng.
(5 x12)

⇒ Chi phí khấu hao phân bổ cho đá 1x2 là:

25.000.000 x 56% = 14.000.000 đồng.

Chi phí bất biến mới là: 112.764.754 + 14.000.000 = 126.764.754 đồng

Lợi nhuận mới là:

6.930 x (136.364 – 73.362) – 126.764.754 = 309.839.106 đồng.

Vậy lợi nhuận tăng thêm là: 309.839.106 – 303.048.446 = 6.790.660 đồng.

Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên
6.790.660 đồng. Công ty nên thực hiện phương án này.
80




b. Lựa chọn phương án kinh doanh khi chi phí khả biến và sản lượng
thay đổi

Qua việc khảo sát của phòng kinh doanh, trong mấy tháng gần đây, lượng
đơn đặt hàng của khách hàng có dấu hiệu giảm sút. Với tình hình thực tế trên, công
ty dự kiến kỳ tới sẽ thực hiện chính sách xây dựng khoản chi phí hoa hồng bán hàng
là 4.000 đồng/m3 đá. Sản lượng tiêu thụ dự kiến sẽ tăng lên 10%. Công ty có nên
thực hiện biện pháp này hay không?

Phân tích:

Lượng tiêu thụ dự kiến tăng 10%
3
⇒ Số lượng sản phẩm tiêu thụ mới là: 6.600 * 110% = 7.260 m

Cứ 1m3 đá thì được hưởng hoa hồng là 4.000 đồng.
3
⇒ Chi phí khả biến đơn vị mới là: 73.362 + 4.000 = 77.362 đồng/m

Chi phí bất biến không đổi là 112.764.754

Lợi nhuận mới là:

7.260 x (136.364 – 77.362) – 112.764.754 = 315.589.766 đồng.

Vậy lợi nhuận tăng thêm là: 315.589.766 - 303.048.446 = 12.541.320 đồng.

Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên
12.541.320 đồng. Công ty nên thực hiện phương án này.

c. Lựa chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, giá bán và
sản lượng thay đổi

Hiện nay, vấn đề cạnh tranh giữa các công ty ngày càng gay gắt. Để giữ
khách hàng cũ, tìm thêm khách hàng mới. Công ty dự kiến kỳ tới thực hiện chính
sách giảm giá bán là 2.000 đồng/m3 đá 1x2, đồng thời tăng chi phí quảng cáo dự
kiến là 20.000.000 đồng. Dự kiến sản lượng tiêu thụ tăng 10%. Công ty có nên
thực hiện biện pháp này không?
81




Phân tích:

Lượng tiêu thụ dự kiến tăng 10%.
3
⇒ Số lượng sản phẩm tiêu thụ mới là: 6.600 * 110% = 7.260 m

Giảm giá bán 2.000đ/sp.
3
⇒ Giá bán mới là: 136.364 – 2.000 = 134.364 đồng/m

Tăng chi phí quảng cáo là 20.000.000 đồng

⇒ Chi phí quảng cáo phân bổ cho đá 1x2 là:

20.000.000 x 56% = 11.200.000 đồng.

Chi phí bất biến mới là: 112.764.754 + 11.200.000 = 123.964.754 đồng

Lợi nhuận mới là:

7.260 x (134.364 – 73.362) – 123.964.754 = 318.909.766 đồng.

Vậy lợi nhuận tăng thêm là:

318.909.766 – 303.048.446 = 15.861.320 đồng.

Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên
15.861.320 đồng. Công ty nên thực hiện phương án này.

d. Chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, chi phí khả biến và
sản lượng tiêu thụ thay đổi

Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắy cũng như nhu cầu của khách
hàng ngày càng cao. Ban giám đốc công ty đã đưa ra một giải pháp nhằm tăng
doanh thu và lợi nhuận. Qua đó, công ty cần có đội ngũ công nhân có tay nghề cao
và đầu tư thêm một cặp cone 1300 mới. Như vậy, công ty phải bỏ ra 1.500.000.000
đồng, thời gian khấu hao là 5 năm. Đồng thời thuê thêm một số công nhân có kinh
nghiệm cao trong việc sử dụng các loại máy móc mới làm cho chi phí nhân công
trực tiếp tăng lên 500 đồng/m3. Khi đó, sản lượng tiêu thụ dự kiến tăng 10%. Công
ty có nên lựa chọn phương án này không?
82




Phân tích:

Lượng tiêu thụ dự kiến tăng 10%
3
⇒ Số lượng sản phẩm tiêu thụ mới là: 6.600 * 110% = 7.260 m

Chi phí khấu hao cặp cone 1300 mới cho 3 sản phẩm đá:

1.500.000.000
= 25.000.000 đồng.
(5 x12)

⇒ Chi phí khấu hao phân bổ cho đá 1x2 là: 25.000.000 x 56% = 14.000.000
đồng.

Chi phí bất biến mới là: 112.764.754 + 14.000.000 = 126.764.754 đồng

Chi phí nhân công trực tiếp tăng 500 đồng/m3
3
⇒ Chi phí khả biến mới là: 73.362 + 500 = 73.862 đồng/ m

Lợi nhuận mới là:

7.260 x (136.364 – 73.862) – 123.964.754 = 329.799.766 đồng.

Vậy lợi nhuận tăng thêm là:

329.799.766 – 303.048.446 = 26.751.320 đồng.

Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên
26.751.320 đồng. Công ty nên thực hiện biện pháp này.

e. Chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, chi phí khả biến,
sản lượng và giá bán thay đổi.

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, công ty muốn phát triển hơn nữa nên ban giám
đốc công ty đã đưa ra một giải pháp nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận. Công ty dự
kiến kỳ tới thực hiện chính sách giảm giá bán là 3.000 đồng/m3 đá 1x2, đồng thời
tăng chi phí quảng cáo dự kiến là 20.000.000 đồng. Ngoài ra xây dựng khoản chi
phí hoa hồng bán hàng là 3.000 đồng/m3. Dự kiến sản lượng tiêu thụ tăng lên 20%.
Công ty có nên lựa chọn phương án này không?
83




Phân tích:

Lượng tiêu thụ dự kiến tăng 20%
3
⇒ Số lượng sản phẩm tiêu thụ mới là: 6.600 x 120% = 7.920 m

Giảm giá bán 2.000đ/m3
3
⇒ Giá bán mới là: 136.364 – 2.000 = 134.364 đồng/m

Thực hiện chính sách hoa hồng cho khách hàng là 3.000 đồng/m3
3
⇒ Chi phí khả biến đơn vị mới là: 73.362 + 3.000 = 76.362 đồng/ m

Tăng chi phí quảng cáo là 20.000.000 đồng

⇒ Chi phí quảng cáo phân bổ cho đá 1x2 là: 20.000.000 x 56% =
11.200.000 đồng.

Chi phí bất biến mới là: 112.764.754 + 11.200.000 = 123.964.754 đồng

Lợi nhuận mới là: 7.920 x (134.364 – 76.362) – 123.964.754 =
335.411.086 đồng.

Vậy lợi nhuận tăng thêm là: 335.411.086 – 303.048.446 = 32.362.640
đồng.

Ta thấy nếu thực hiện chính sách này thì sẽ làm tăng lợi nhuận lên
32.362.640 đồng. Công ty nên thực hiện biện pháp này.

2.2.3.2 Phân tích điểm hòa vốn
a. Phân tích điểm hòa vốn

Chi phí bất biến
Sản lượng tiêu thụ hòa vốn =
Số dư đảm phí đơn vị

Ta có sản lượng hòa vốn của các sản phẩm đá như sau :
84




Bảng 2.24: Sản lượng hòa vốn từng loại đá
(ĐVT: Việt Nam đồng)

Chi phí Số dư Sản lượng tiêu thụ
Sản
STT
phẩm bất biến đảm phí đơn vị hòa vốn

1 Đá 0x4 75.789.370 25.788 2.938,94

2 Đá 1x2 112.764.754 63.002 1.789,86

3 Đá 4x6 11.094.189 38.471 288,38

(Nguồn: Bảng 2.13; Bảng 2.14 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)

b.Doanh thu hòa vốn

Định phí
Doanh thu hòa vốn =
Tỷ lệ số dư đảm phí

Doanh thu hòa vốn = Sản lượng tiêu thụ hòa vốn x Giá bán đơn vị

Ta có doanh thu hòa vốn của các sản phẩm đá như sau :
Bảng 2.25: Doanh thu hòa vốn từng loại đá
(ĐVT: Việt Nam đồng)

Sản Sản lượng tiêu thụ Giá bán Doanh thu
STT
phẩm hòa vốn đ ơn v ị hòa vốn

1 Đá 0x4 2.938,94 77.273 227.100.667

2 Đá 1x2 1.789,86 136.364 244.072.457

3 Đá 4x6 288,38 90.909 26.216.153

(Nguồn: Bảng 2.24 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)

c. Thời gian hòa vốn
85




Doanh thu hòa vốn
Thời gian hòa vốn =
Doanh thu bình quân 1 ngày
Trong đó:
Doanh thu trong kỳ(năm)
Doanh thu bình quân 1 ngày =
360 ngày
Ta có thời gian hòa vốn của các sản phẩm đá như sau :
Bảng 2.26: Thời gian hòa vốn từng loại đá (ĐVT: Việt Nam đồng)

Sản Doanh thu Doanh thu Thời gian
STT
phẩm hòa vốn trong kỳ hòa vốn

1 Đá 0x4 227.100.667 604.893.044 135

2 Đá 1x2 244.072.457 900.002.400 98

3 Đá 4x6 26.216.153 88.545.366 107

(Nguồn: Bảng 2.25 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)
c. Tỷ lệ hòa vốn
Sản lượng hòa vốn
x 100%
Tỷ lệ hòa vốn =
Sản lượng tiêu thụ trong kỳ
Ta có tỷ lệ hòa vốn của các sản phẩm đá như sau :
Bảng 2.27: Tỷ lệ hòa vốn từng loại đá
(ĐVT: Việt Nam đồng)

Sản Sản lượng Sản lượng tiêu Tỷ lệ
STT
phẩm hòa vốn thụ trong kỳ hòa vốn

1 Đá 0x4 2.938,94 7.828 37,54%

2 Đá 1x2 1.789,86 6.600 27,12%

3 Đá 4x6 288,38 974 29,61%
(Nguồn: Bảng 2.25 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)
86




Bảng 2.28: Các chỉ tiêu hòa vốn từng loại đá

STT Chỉ tiêu Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6

1 2.938,94 1.789,86 288,38
Sản lượng hòa vốn (m3)

2 227.100.667 244.072.457 26.216.153
Doanh thu hòa vốn (đồng)

3 135 98 107
Thời gian hòa vốn (ngày)

4 37,54% 27,12% 29,61%
Tỷ lệ hòa vốn (%)

(Nguồn: Bảng 2.26; Bảng 2.25; Bảng 2.26; Bảng 2.27)

Qua bảng 2.28 thì sản phẩm có sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa
vốn thấp nhất là sản phẩm đá 4x6 do khối lượng sản phẩm tiêu thụ của sản phẩm
này trong tháng 12/2010 tương đối thấp (974 m3). Sản phẩm đá 0x4 có sản lượng
hòa vốn và doanh thu hòa vốn cao, do đó muốn có lợi nhuận thì sản phẩm này phải
tiêu thụ cao hơn mức sản lượng hòa vốn.

Thời gian hòa vốn của sản phẩm đá 0x4 là dài nhất (135 ngày). Điều
đó nói lên rằng tình hình tiêu thụ sản phẩm chậm hơn 2 sản phẩm còn lại. Trong khi
đó sản phẩm đá 1x2 có tình hình tiêu thụ tốt hơn, vòng quay vốn hoạt động nhanh,
không xảy ra tình trạng thiếu vốn lưu động nên sản phẩm có thời gian hòa vốn tốt
hơn là 98 ngày.

Cũng giống như sản lượng hòa vốn, tỷ lệ hòa vốn càng cao thì mức rủi
ro càng lớn. Trong đó sản phẩm đá có tỷ lệ hòa vốn cao (47,54%) so với 2 sản phẩm
đá còn lại, kết hợp với cơ cấu chi phí, sản lượng hoà vốn, thời gian hoà vốn cho
thấy sản phẩm đá 0x4 hoạt động không hiệu quả, rủi ro nhiều hơn 2 sản phẩm đá
87




còn lại. Đồng thời qua chỉ tiêu tỷ lệ hòa vốn thấy được sự hoạt động hiệu quả của
sản phẩm đá 1x2 với tỷ lệ hòa vốn thấp (27,12%).

d. Phân tích bằng đồ thị
Sản phẩm đá 0x4
Đường doanh thu: Ydt = 77.273 x
Đường tổng chi phí: Ycp = 51.485 x + 75.789.370
Doanh thu (đồng) Ydt = 77.273 x

Ycp = 51.485 x + 75.789.370
Điểm hòa vốn

227.100.667


Sản lượng (m3)
2.938,94
0


Đồ thị 2.1: Đồ thị hòa vốn đá 0x4

Đường lợi nhuận: y = 25.788 x – 75.789.370


Lợi nhuận (đồng)




y = 25.788 x – 75.789.370
126.079.094



Sản lượng (m3)
2.938,94 7.828
-75.789.370

-
Đồ thị 2.2: Đồ thị lợi nhuận đá 0x4
88




Sản phẩm đá 1x2

Đường doanh thu: Ydt = 136.364 x

Đường tổng chi phí: Ytp = 73.362 x + 112.764.754

Doanh thu (đồng) Ydt = 136.364 x

Ytp = 73,362 x + 112.764.754
Điểm hòa vốn

244.072.457



Sản lượng (m3)
1.789,86
0


Đồ thị 2.3: Đồ thị hòa vốn đá 1x2

Đường lợi nhuận: y = 63.002 x – 112.764.754

Lợi nhuận (đồng)

y = 63.002 x – 112.764.754
303.048.46




Sản lượng (m3)
1.789,86 6.600
-112.764.754



Đồ thị 2.4 : Đồ thị lợi nhuận đá 1x2

Sản phẩm đá 4x6

Đường doanh thu: Ydt = 90.909 x
89




Đường tổng chi phí: Ytp = 52.438 x + 11.094.189

Doanh thu (đồng) Ydt = 136.364 x

Ytp = 52.438 x + 11.094.189
Điểm hòa vốn

26.216.153



Sản lượng (m3)
288,38
0


Đồ thị 2.5: Đồ thị hòa vốn đá 4x6

Đường lợi nhuận: y = 38.471 x – 11.094.189


Lợi nhuận (đồng)



y = 38.471 x – 11.094.189


26.376.565




Sản lượng (m3)
288,38 974
-11.094.189



Đồ thị 2.6 : Đồ thị lợi nhuận đá 4x6

e. Doanh thu an toàn

Doanh thu an toàn được xác định theo công thức sau:

Doanh thu an toàn = Doanh thu thực hiện – Doanh thu hòa vốn

Ta có doanh thu an toàn của các sản phẩm đá như sau :
90




Bảng 2.29: Doanh thu an toàn từng loại đá

(ĐVT: Việt Nam đồng)

Sản Doanh thu Doanh thu Doanh thu
STT
phẩm thực hiện hòa vốn an toàn

1 Đá 0x4 604.893.044 227.100.667 377.792.377

2 Đá 1x2 900.002.400 244.072.457 655.929.943

3 Đá 4x6 88.545.366 26.216.153 62.329.213

(Nguồn: Bảng 2.25 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)

Nhận xét: Qua số liệu về doanh thu an toàn được tính ở trên, ta
thấy mỗi sản phẩm đều có mức doanh thu an toàn khá cao nên khó có khả năng bị
lỗ. Do kết cấu chi phí của mỗi sản phẩm đá là khác nhau nên doanh thu an toàn của
mỗi sản phẩm đá cũng khác nhau. Ta thấy tại công ty TNHH Thuận Dư, mức độ
chênh lệch về doanh thu an toàn là khá cao. Trong đó sản phẩm đá 1x2 có doanh thu
an toàn cao nhất (655.929.943 đồng) và sản phẩm đá 4x6 có doanh thu an toàn thấp
nhất (62.329.213 đồng).

Doanh thu an toàn thể hiện mức độ an toàn của một sản phẩm, là một
chỉ tiêu để phản ánh doanh thu thực hiện đã vượt qua mức doanh thu hòa vốn là bao
nhiêu. Nhưng nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu doanh thu an toàn thì ta không thể nhận ra
sản phẩm nào đạt mức độ an toàn cao. Vì vậy, ta phải nghiên cứu thêm một chỉ tiêu
khác, đó là chỉ tiêu tỷ lệ doanh thu an toàn để đánh giá chính xác hơn mức độ an
toàn của từng loại sản phẩm.

f. Tỷ lệ doanh thu an toàn

Tỷ lệ doanh thu an toàn được xác định theo công thức sau:

Mức doanh thu an toàn
Tỷ lệ doanh thu an toàn = x 100%
Mức doanh thu thực hiện
91




Ta có tỷ lệ doanh thu an toàn của các sản phẩm đá như sau :

Bảng 2.30: Tỷ lệ doanh thu an toàn từng loại đá

(ĐVT: Việt Nam đồng)

Sản Mức doanh thu Mức doanh thu Tỷ lệ doanh
STT
phẩm an toàn thực hiện thu an toàn

1 Đá 0x4 377.792.377 604.893.044 62,46%

2 Đá 1x2 655.929.943 900.002.400 72,88%

3 Đá 4x6 62.329.213 88.545.366 70,39%

(Nguồn: Bảng 2.29 và xử lý của tác giả tháng 04/2011)

Nhận xét: Tỷ lệ doanh thu an toàn của 3 loại sản phẩm đá đều khá
cao do chi phí bất biến trong tổng chi phí chiếm tỷ lệ nhỏ. Trong đó sản phẩm đá
1x2 có tỷ lệ doanh thu an toàn cao nhất (72,88%), kế đến là sản phẩm đá 4x6
(70,39%) và cuối cùng là sản phẩm đá 0x4 có tỷ lệ doanh thu an toàn thấp nhất
(62,46%). Vì thế nếu có sự biến động của thị trường hoặc công ty gặp rủi ro trong
kinh doanh thì sản phẩm đá 0x4 sẽ có doanh thu sụt giảm nhanh hơn 2 loại sản
phẩm đá còn lại, nguy cơ lỗ sẽ cao hơn.

2.2.3.3 Phân tích kết cấu mặt hàng.

So sánh báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của các sản phẩm đá
trong tháng 11/2010 và tháng 12/2100:
92




Bảng 2.31: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí từng loại đá
(Tháng 11/2010)
(ĐVT: Việt Nam đồng)

STT Chỉ tiêu Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6 Tổng cộng

1 Doanh thu 642.339.540 899.770.581 77.701.740 1.619.811.861

2 Chi phí khả biến 427.974.211 484.064.485 44.819.807 956.858.503

3 Số dư đảm phí 214.365.329 415,706,096 32,881,933 662.953.358

4 Chi phí bất biến 88.052.135 100.692.430 10.903.748 199.648.313

5 Lợi nhuận 126.313.194 315.013.666 21.978.185 463.305.045

Tỷ lệ số dư đảm
6 33.37% 46.20% 42.32% 40.93%
phí

7 Kết cấu mặt hàng 39,66% 55,54% 4,80% 100%

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư và xử lý của tác giả
04/2011)[2]

199.648.313
= 487.779.900 đồng.
Doanh thu hòa vốn:
40,93%

Doanh thu an toàn: 1.619.811.861 – 487.779.900 = 1.132.031.961 đồng.

1.132.031.961
Tỷ lệ doanh thu an toàn: x 100% = 69,87%
1.619.811.861

Lợi nhuận đạt được: 463.305.046 đồng.
93




Bảng 2.32: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí từng loại đá
(Tháng 12/2010)
(ĐVT: Việt Nam đồng)

STT Chỉ tiêu Đá 0x4 Đá 1x2 Đá 4x6 Tổng cộng

1 Doanh thu 604.893.044 900.002.400 88.545.366 1.593.440.810

2 Chi phí khả biến 403.024.580 484.189.200 51.074.612 938.288.392

3 Số dư đảm phí 201.868.464 415.813.200 37.470.754 655.152.418

4 Chi phí bất biến 75.789.370 112.764.754 11.094.189 199.648.313

5 Lợi nhuận 126.079.094 303.048.446 26.376.565 455.504.105

6 Tỷ lệ số dư đảm phí 33,37% 46,20% 42,32% 41,12%

7 Kết cấu mặt hàng 37,96% 56,48% 5,56% 100%

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thuận Dư và xử lý của tác giả
04/2011)

199.648.313
Doanh thu hòa vốn: = 485.526.053 đồng.
41,12%

Doanh thu an toàn: 1.593.440.810 – 485.526.053 = 1.107.914.757 đồng.

1.107.914.757
x 100% = 69,53%
Tỷ lệ doanh thu an toàn:
1.593.440.810

Lợi nhuận đạt được: 1.593.440.810 đồng
94




- Nhìn vào hai bảng báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của công ty trong
2 tháng 11 và tháng 12/2010. Ta thấy công ty đã thay đổi kết cấu mặt hàng. Cụ thể
là tăng tỷ trọng của những sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí lớn và giảm tỷ trọng của
những sản phẩm có tỷ trọng số dư đảm phí nhỏ. Cụ thế như sau:

Tăng tỷ trọng sản phẩm đá 1x2 (có tỷ lệ số dư đảm phí lớn nhất với
+

46%) từ 55,55% lên 56,48% (tăng 0,93%)

Tăng tỷ trọng sản phẩm đá 4x6 (có tỷ lệ số dư đảm phí lớn với 46%) từ
+

4,80% lên 5,56% (tăng 0,76%)

Giảm tỷ trọng sản phẩm đá 0x4 (có tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ với 42%) từ
+

39,66% xuống 37,96% (giảm 1.7%)

2.2.3.4 Định giá sản phẩm:
a. Định giá sản phẩm theo phương pháp trực tiếp:

Giá bán của sản phẩm theo phương pháp này được xác định như sau:

Giá bán sản phẩm = Chi phí nền + Giá trị tăng thêm

Trong đó:

- Chi phí nền = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công
trực tiếp + Chi phí sản xuất chung khả biến + Chi phí bán hàng và quản lý
khả biến.

- Giá trị tăng thêm = Chi phí nền x Tỷ lệ giá trị tăng thêm

Chi phí bất biến + Lợi nhuân mong muốn
Tỷ lệ giá trị tăng thêm = Sản lượng tiêu thụ + Chi phí khả biến đơn vị

- Lợi nhuận mong muốn = Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư x Vốn sử dụng
bình quân

Do công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm đá nên mỗi sản phẩm có một
đơn giá bán khác nhau. Theo số liệu thu thập được tại công ty về chi phí sản
xuất vào tháng 12/2010, ta xác định như sau:
95




Sản phẩm đá 0x4

o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 11.806 đồng.
o Chi phí nhân công trực tiếp: 1.856 đồng.
o Chi phí sản xuất chung khả biến: 37.041 đồng.
o Chi phí bán hàng và quản lý khả biến: 782 đồng.
o Chi phí bất biến: 75.789.370 đồng.
o Lợi nhuận mong muốn: 126.085.642 đồng.
Ta có: Chi phí nền: 11.806 + 1.856 + 37.041 + 782 = 51.485 đồng/m3.
75.789.370 + 126.085.642
Tỷ lệ giá trị tăng thêm: = 50,09%
7.828 x 51.485
Giá trị tăng thêm: 50,09% x 51.485 = 25.788 đồng.
Vậy giá bán của sản phẩm đá 0x4 là:
51.485 + 25.788 = 77.273 đồng/m3.
Phiếu định giá thành một đơn vị sản phẩm được lập như sau:

PHIẾU ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM

Sản phẩm đá 0x4

1. Chi phí nền 51.485

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11.806

- Chi phí nhân công trực tiếp 1.856

- Chi phí sản xuất chung khả biến 37.041

- Chi phí bán hàng và quản lý khả biến 782

2. Giá trị tăng thêm 25.788

3. Giá bán 77.273
96




Sản phẩm đá 1x2

o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 16.073 đồng.
o Chi phí nhân công trực tiếp: 2.517 đồng.
o Chi phí sản xuất chung khả biến: 53.405 đồng.
o Chi phí bán hàng và quản lý khả biến: 1.367 đồng.
o Chi phí bất biến: 112.764.754 đồng.
o Lợi nhuận mong muốn: 303.056.931 đồng.
Ta có: Chi phí nền: 16.073 + 2.517 + 53.405 + 1.367 = 73.362 đồng/m3.
112.764.754 + 303.056.931
Tỷ lệ giá trị tăng thêm: = 85,88%
6.600 x 73.362
Giá trị tăng thêm: 85,88% x 73.362 = 63.002 đồng.
Vậy giá bán của sản phẩm đá 0x4 là:
73.362 + 63.002 = 136.364 đồng/m3.
Phiếu định giá thành một đơn vị sản phẩm được lập như sau:

PHIẾU ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM

Sản phẩm đá 1x2

1. Chi phí nền 73.362

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16.073

- Chi phí nhân công trực tiếp 2.517

- Chi phí sản xuất chung khả biến 53.405

- Chi phí bán hàng và quản lý khả biến 1.367

2. Giá trị tăng thêm 63.002

3. Giá bán 136.364
97




Sản phẩm đá 4x6

o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 11.764 đồng.
o Chi phí nhân công trực tiếp: 1.847 đồng.
o Chi phí sản xuất chung khả biến: 37.951 đồng.
o Chi phí bán hàng và quản lý khả biến: 876 đồng.
o Chi phí bất biến: 11.094.189 đồng.
o Lợi nhuận mong muốn: 27.374.146 đồng.
Ta có: Chi phí nền: 11.764 + 1.847 + 37.951 + 876 = 52.438 đồng/m3.
11.094.189 + 27.374.146
Tỷ lệ giá trị tăng thêm: = 73,36%
974 x 52.438
Giá trị tăng thêm: 73,36% x 52.438 = 38.471 đồng.
Vậy giá bán của sản phẩm đá 0x4 là:
52.438 + 38.47 = 90.909 đồng/m3.

Phiếu định giá thành một đơn vị sản phẩm được lập như sau:

PHIẾU ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM

Sản phẩm đá 4x6

1. Chi phí nền 52.438

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11.764

- Chi phí nhân công trực tiếp 1.847

- Chi phí sản xuất chung khả biến 37.951

- Chi phí bán hàng và quản lý khả biến 876

2. Giá trị tăng thêm 38.471

3. Giá bán 90.909
98




b. Định giá sản phẩm trong trường hợp đặc biệt:

Trong tình hình kinh tế hội nhập như hiện nay, không phải
công ty nào cũng có thể đưa ra giá bán một cách chính xác. Việc định giá bán một
cách hợp lý tùy thuộc rất nhiều vào thị trường. Cùng một sản phẩm, cùng một thời
kỳ nhưng sản phẩm bán ra ở doanh nghiệp này thì khác so với ở doanh nghiệp khác.
Vì thế việc định giá bán còn tùy thuộc vào sự thỏa mãn của cả hai bên trong việc
tiêu thụ và sử dụng sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm sản xuất hàng loạt.

Có thể kể ra ba trường hợp điển hình, đó là:[4]

Hoạt động trong tình trạng năng lực sản xuất dôi thừa.

Hoạt động trong điều kiện khó khăn về thị trường.

Hoạt động trong tình trạng cạnh tranh đấu thầu.

Ở các trường hợp như trên, giá bán thực tế có thể thấp hơn giá
bán thực tế trên thị trường. Vì thế đòi hỏi các nhà quản trị phải có sự nhạy bén và
sáng suốt trong việc đưa ra mức giá hợp lý, vừa thỏa mãn các điều kiện mà khách
hàng đưa ra, đồng thời cũng mang lại lợi nhuận cho công ty.

Khảo sát tại công ty TNHH Thuận Dư, trong tháng 12/2010,
tình hình sản xuất thuận lợi, khối lượng đá sản xuất tăng cao. Trong tháng, công ty

nhận được một lời đề nghị của một đối tác bán sản phẩm đá 1x2 với khối lượng
1.000 m3 và kèm theo các điều kiện sau:

Giá bán là 100.000 đồng/m3

Phí vận chuyển hàng tới kho của đối tác là 1.000.000 đồng.

Trong tháng 12/2100 việc sản xuất sản phẩm, công ty phải bỏ ra các chi phí
sau:

o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 16.073 đồng.
99




o Chi phí nhân công trực tiếp: 2.517 đồng.

o Chi phí sản xuất chung khả biến: 53.405 đồng.

o Chi phí bán hàng và quản lý khả biến: 1.367 đồng.

Trong khi đó giá bán hiện tại của sản phẩm đá 1x2 được bán trên thị trường
là 136.364 đồng/m3

Mục tiêu của công ty khi bán thêm 1.000 m3 đá sẽ thu được lợi nhuận là
20.000.,000 đồng.

Giá bán trong trường hợp này là bao nhiêu và công ty có nên ký kết hợp
đồng hay không? Biết thị phần của công ty không bị ảnh hưởng khi tiêu thụ thêm
1.000 m3 này.

Phân tích

Giá bán thấp nhất trong trường hơp này phải bù đắp các yếu tố chi phí sau:

Chi phí khả biến đơn vị: 73.362 đồng.

1.000.000
Chi phí vận chuyển đơn vị: 1.000 đồng/m3 ( )
1.000

20.000.000
Lợi nhuận: 20.000 đồng ( )
1.000

Chi phí bất biến đã được bù đắp hết: 0 đồng.

Vậy giá bán thấp nhất trong trường hợp này là: 73.362 + 1.000 + 20.000 = 93.362
đồng/m3.

Mà giá bán theo yêu cầu của khách hàng là 100.000 đồng/m3.

Kết luận: Với giá bán 93.362 đồng/m3, công ty đạt được mục tiêu lợi nhuận đề ra và
thỏa mãn tất cả các yêu cầu của khách hàng. Vì vậy hợp đồng được ký kết.
100




TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Phần 1 của chương 2 giới thiệu về tình hình tổ chức và hoạt động sản xuất
kinh doanh tại công ty TNHH Thuận Dư. Qua đó thấy được những thuận lợi, khó
khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.

Phần 2 đi sâu phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận
tại công ty TNHH Thuận Dư, tập trung vào những nội dung chính sau:

Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí tại công ty.

Tính toán các chỉ tiêu trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng
– lợi nhuận tại công ty.

Vận dụng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong
tổ chức và điều hành tại công ty.

Từ đó nắm bắt kịp thời những tồn tại và nguyên nhân để làm cơ sở đưa ra những
nhận xét và kiến nghị trong chương 3.
101




CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. NHẬN XÉT
3.1.1 Nhận xét về tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công
ty.

Công ty đã xây dựng được cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với đặc điểm và
qui mô hoạt động của công ty, chặt chẽ từ cấp cao nhất đến các đơn vị nhỏ nhất. Từ
đó đảm bảo được chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị, mỗi bộ phận trong công ty.
Bộ máy quản lý chặt chẽ nhưng vẫn gọn nhẹ, phân cấp rõ ràng nên giữa các phòng
ban có sự phối hợp nhịp nhàng, dữ liệu thông tin được cập nhật kịp thời, tạo hiệu
quả cao trong công việc. Giữa các phòng ban được công ty trang bị các phương tiện
vật chất hỗ trợ nên năng suất lao động của các nhân viên luôn cao. Việc qui định rõ
chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban đã khiến cho nhân viên trong công ty làm
việc nghiêm túc, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Đồng thời bộ máy kiểm soát hoạt động của công ty làm việc có hiệu quả, phát hiện
kịp thời những sai sót của công ty đề báo cáo lên cấp trên để có những phương án
điều chỉnh kịp thời, phù hợp.

3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán

3.1.2.1 Bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức một cách chặt chẽ và khoa
học, được thể hiện như sau:

Thứ nhất, ban lãnh đạo công ty đã phân công các nhân viên kế toán
một cách khoa học. Nhân viên kế toán trong công ty được sắp xếp công việc
phù hợp với khả năng, trình độ của mỗi người. Đồng thời công ty cũng đã xây
dựng được một qui trình lao động mà trong đó các công việc nối tiếp nhau một
cách hợp lý nên thời gian chờ đợi những thao tác thừa được giảm thiểu tối đa.
Ngoài ra môi trường làm việc nghiêm túc nhưng nhân viên vẫn hăng say với
tinh thần trách nhiệm cao nên đạt hiệu quả cao trong công việc.
102




Thứ hai, bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập
trung dưới sự chỉ đạo thống nhất của kế toán trưởng cùng với đội ngũ nhân viên
kế toán có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, tận tụy với công việc.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình này đáp ứng được yêu cầu hạch
toán và phù hợp với hình thức hoạt động của công ty.

Thứ ba, công ty đã trang bị cho phòng kế toán một hệ thống máy
tính hiện đại cùng với chương trình phần mềm kế toán để xử lý thông tin trên
máy tính. Nhờ sự hỗ trợ của chương trình phần mềm kế toán này mà công việc
kế toán được thực hiện một cách khoa học, chính xác, theo đúng qui định của
pháp luật và chế độ tài chính kế toán hiện hành. Nó giúp cho nhà quản trị có
những thông tin quản trị nội bộ một cách nhanh chóng, kịp thời và hữu ích.

Thứ tư, công tác kiểm tra quá trình hạch toán, kế toán, các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh…được tiến hành ngay tại phòng kế toán của công ty. Các
nhân viên kế toán thường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong công việc nên
việc tiến hành kiểm tra, đối chiếu, so sánh sẽ chính xác hơn, phát hiện kịp thời
các sai sót về số liệu, về quá trình hạch toán kế toán.

Tóm lại, với bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập
trung, phù hợp với tình hình thực tế tại công ty. Mô hình bộ máy kế toán này
được thiết kế nhằm thực hiện chức năng giám sát đầy đủ và chặt chẽ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh tại công ty, thể hiện rõ vai trò tham mưu cho nhà quản trị
trong việc ra các quyết định kinh tế. Ngoài ra, với mô hình này, năng lực của
nhân viên kế toán được khai thác một cách hiệu quả và hạn chế việc tiêu hao
công sức.

3.1.2.2 Hệ thống tài khoản

Tổ chức tài khoản kế toán là việc thiết lập các chế độ kế toán cho từng
đối tượng hạch toán nhằm cung cấp thông tin tổng quát cho quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
103




Hiện nay công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 48 của
Bộ Tài Chính ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006 dành cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Quyết định 48 gồm 51 tài khoản cấp 1 và 5 tài khoản ngoài Bảng cân đối kế
toán. Với hệ thống tài khoản này, công ty đã thiết lập một hệ thống đầy đủ và chặt
chẽ, phù hợp trong việc quản lý, đảm bảo ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Công ty đã tuân theo những chế độ thống nhất chung và chế độ riêng của
ngành. Đặc biệt là việc vận dụng một cách sáng tạo hệ thống tài khoản, hạn chế các
tài khoản hỗn hợp và tài khoản chi tiết. Chính vì thế mà hệ thống kế toán của công
ty trở nên đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu, tiết kiệm chi phí, thời gian mà
vẫn đảm bảo được khả năng xử lý thông tin.

3.1.2.3 Hệ thống chứng từ, sổ sách, mẫu báo cáo
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ, mẫu báo cáo theo đúng qui định
của nhà nước hiện hành. Trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học. Sổ sách
kế toán được áp dụng tại công ty là hình thức chứng từ ghi sổ với sự trợ giúp của
phần mềm kế toán. Tuy nhiên công ty vẫn có đầy đủ các loại sổ tổng hợp và sổ chi
tiết cần thiết khác.

3.1.2.4 Phương pháp hạch toán

Công ty đã áp dụng công tác hạch toán nhìn chung là khá tốt. Mỗi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được hạch toán vào phần mềm kế toán, giúp cho kế
toán viên cập nhật số liệu một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác.

3.1.3 Nhận xét về phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi
nhuận.

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một công cụ kế
toán quản trị đắc lực, giúp cho Ban giám đốc khai thác hết khả năng tiềm tàng của
công ty mình. Trên cơ sở đó nó đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định, đề ra
các phương án kinh doanh hợp lý nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên
việc áp dụng mô hình này vào trong thực tiễn tại công ty TNHH Thuận Dư cũng
gặp nhiều khó khăn.
104




Như ta đã tìm hiểu, nghiên cứu ở chương I, việc ứng dụng mô hình phân tích
mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhận được đặt trong những giả thiết nhất
định mà những giả thiết này không thể xảy ra trong tình hình kinh tế - thị trường
như hiện nay. Ngoài ra, muốn đưa ra những chiến lược kinh doanh hợp lý, đạt được
kết quả cao thì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như môi trường hoạt động sản xuất
kinh doanh, sản phẩm tiêu thụ, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng và quan
trọng hơn là tầm nhìn chiến lược của nhà quản trị. Do đó việc phân tích mối quan hệ
chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH Thuận Dư đối với từng sản
phẩm đá của công ty chỉ mang tính tương đối.

Tuy nhiên, qua việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
này đã giúp cho Ban quản lý có một định hướng rõ ràng hơn trong việc sản xuất và
tiêu thụ từng sản phẩm đá của công ty. Qua đó giúp công ty biết sản phẩm nào nên
và không nên sản xuất nhiều, đo lường được rủi ro cũng như những lợi ích mà mỗi
sản phẩm mang lại. Đồng thời, qua việc phân tích này sẽ giúp công ty tìm ra hướng
đi đúng trong việc lựa chọn phương án kinh doanh để mang lại hiệu quả cao mà có
thể tiết kiệm được chi phí bỏ ra.

Mặc dù hệ thống quản trị tại công ty vẫn còn non yếu, chưa đi vào chiều sâu
như những công ty lớn khác nhưng công ty đã từng bước xây dựng bộ phận về kế
toán quản trị để quản lý và hoạch định chiến lược cho công ty. Qua đó cung cấp
thông tin cho nhà quản trị để từ đó có những hoạch định đúng đắn, giúp công ty
hoạt động sản xuất kinh doanh đạt mức lợi nhuận tối đa

3.1.3.1 Lựa chọn phương án kinh doanh.

Các phương án đưa ra trong chương II đều là những phương án thực
tiễn, có tính ứng dụng cao đối với công ty và đều mang lại lợi nhuận tăng thêm cho
công ty. Do công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm đá nên việc phân tích lựa chọn
phương án kinh doanh chưa chi tiết cho từng loại sản phẩm. Thông qua việc phân
tích này, công ty cần có nhiều chính sách hơn nữa trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh để tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng lợi nhuận cho công ty.
105




3.1.3.2 Kết cấu chi phí
Qua việc phân tích ở chương II, sản phẩm chủ yếu của công ty là sản
xuất đá xây dựng, cung cấp cho các công trình như đường xá, nhà ở…Hầu hết trong
kết cấu chi phí của công ty, chi phí khả biến chiếm tỷ lệ khá lớn so với chi phí bất
biến. Với kiểu kết cấu này thì khá phù hợp với công ty trong tình hình kinh tế hiện
nay do giá cả vật tư biến đổi thất thường, khó có thể dự đoán được. Do đó công ty
phải có hoạch định các khoản chi phí bất biến trong một thời gian dài để có thể kìm
hãm những rủi ro mà thị trường mang lại.

3.1.3.3 Kết cấu mặt hàng

Qua việc phân tích kết cấu mặt hàng vào tháng 11 và tháng 12 năm
2010 đã cho ta thấy sự thay đổi về kết cấu mặt hàng của công ty. So với tháng 11 thì
trong tháng 12, công ty đã tăng tỷ trọng những sản phẩm đá có tỷ lệ số dư đảm phí
cao (đá 1x2, đá 4x6) và giảm tỷ trọng những sản phẩm đá có tỷ lệ số dư đảm phí
thấp (đá 0x4).

Tuy nhiên việc thay đổi kết cấu mặt hàng của các loại sản phẩm đá tại
công ty vẫn chưa được tốt lắm. Công ty đã tăng tỷ trọng những sản phẩm đá có tỷ lệ
số dư đảm phí cao và giảm tỷ trọng những sản phẩm đá có tỷ lệ số dư đảm phí thấp
nhưng sự tăng giảm này là không nhiều. Kết quả là tỷ lệ số dư đảm phí bình quân
của công ty tăng lên 0,19% (41,12% - 40,93%) nhưng lợi nhuận cũng tăng lên giảm
đi 7.800.000 đồng (463.305.046 – 455.504.954)

3.2 KIẾN NGHỊ
3.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một công cụ hữu ích, cung cấp thông tin cho các nhà
quản lý trong việc lập kế hoạch, kiểm tra hoạt động hàng ngày, tổ chức điều hành và
ra quyết định hợp lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Đặc biệt trong
nền kinh tế hội nhập hiện nay, việc xây dựng bộ máy kế toán quản trị có tầm quan
trọng lớn đối với các công ty sản xuất kinh doanh, trong đó có công ty TNHH
Thuận Dư.
106




Việc tổ chức bộ máy kế toán quản trị phải phù hợp với đặc điểm ngành nghề
hoạt động sản xuất kinh doanh, qui mô đầu tư và địa bàn tổ chức của công ty. Bộ
máy kế toán phải gọn, nhẹ, khoa học, hợp lý và đạt hiệu quả cao trong việc cung
cấp thông tin cho nhà quản lý của công ty.

Theo hướng dẫn của bộ tài chính về tổ chức bộ máy kế toán quản trị, có ba
hình thức tổ chức, đó là hình thức kết hợp, tách hợp và phối hợp. Với đặc điểm của
công ty về qui mô, trình độ nhân viên, đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý như
hiện nay thì công ty nên tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo hình thức kết hợp. Có
nghĩa là tổ chức kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị theo từng chức
năng của nhân viên kế toán. Nói khác đi là kế toán viên theo dõi bộ phận nào thì sẽ
thực hiện cả kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Ngoài ra công ty phải thêm một bộ phận chuyên thực hiện công việc của kế
toán quản trị như thu thập, phân tích các thông tin để phục vụ cho việc lập dự toán
và phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý. Việc tổ chức nhân sự trong bộ
máy kế toán quản trị cũng rất quan trọng. Người làm kế toán quản trị phải có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện của người làm kế toán theo qui định tại luật kế toán. Ngoài ra phải
có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ kế toán vững vàng. Thực hiện tốt các công việc được phân công và chịu
trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của ban lãnh đạo.

3.2.2 Một số kiến nghị về phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi
nhuận tại công ty TNHH Thuận Dư

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng
quan trọng trong việc ra quyết định lựa chọn các phương án kinh doanh của công ty.
Do đó công ty cần vận dụng mối quan hệ này vào những mục tiêu chủ yếu sau:

3.2.2.1 Về lựa chọn phương án kinh doanh

Hiện tại công ty đang trong giai đoạn khó khăn, đối thủ cạnh tranh
ngày càng nhiều, thị trường tiêu thụ trong khu vực giảm do nền kinh tế có nhiều
biến động sau khủng hoàng. Công ty cần nghiên cứu kỹ mối quan hệ chi phí –
107




khối lượng – lợi nhuận nhằm có những phương án kinh doanh hợp lý. Trên cơ
sở đó công ty cần có sự đầu tư về quảng cáo sản phẩm, các chính sách hoa hồng,
khuyến mãi, các dịch vụ chăm sóc khách hàng. Bên cạnh đó kết hợp với bộ phận
kinh doanh để nghiên cứu thị trường. Từ đó có thể xác định được nhu cầu khách
hàng và tìm kiếm thêm khách hàng mới.

Xét về 5 phương án kinh doanh ta có nhận xét như sau:

Phương án 1: Lựa chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến
và sản lượng thay đổi: Với phương án này sẽ mang lại lợi nhuận cho công ty là
6.790.660 đồng. Tuy nhiên lợi nhuận đạt được không cao do lượng tiêu thụ dự
kiến tăng thấp và giá bán không đổi.

Phương án 2: Lựa chọn phương án kinh doanh khi chi phí khả
biến và sản lượng thay đổi: Với phương án này sẽ mang lại lợi nhuận cho công
ty là 12.541.320 đồng. Phương án này có phần khả thi hơn phương án trước do
người phụ trách bán hàng sẽ được hưởng khoản hoa hồng này. Vì thế khối lượng
tiêu thụ sẽ tăng lên. Tuy nhiên ở phương án này, chỉ giữ chân được khách hàng
cũ, không thu hút được khách hàng mới.

Phương án 3: Lựa chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất
biến, giá bán và sản lượng thay đổi: Với phương án này sẽ mang lại lợi nhuận
cho công ty 15.861.320 đồng. Trong phương án này thì có phần ưu điểm hơn hai
phương án trước là vừa có thể vừa giữ chân khách hàng cũ lại vừa thu hút thêm
khách hàng mới. Tuy nhiên về lâu dài, công ty nên xem xét với phương án này vì
chỉ thu hút được khách hàng không trung thành.

Phương án 4: Chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, chi
phí khả biến và sản lượng tiêu thụ thay đổi: Với phương án này sẽ mang lại
lợi nhuận cho công ty là 26.751.320 đồng. Trong phương án này thì khối lượng
sản xuất và chất lượng sản phẩm đạt cao hơn do đầu tư thêm dây chuyền thiết bị
mới và thuê mướn thêm công nhân nhiều kinh nghiệm. Từ đó sẽ giữ chân được
khách hàng cũ về chất lượng sản phẩm và thu hút thêm khách hàng mới.
108




Phương án 5: Chọn phương án kinh doanh khi chi phí bất biến, chi
phí khả biến, sản lượng và giá bán thay đổi: Với phương án này sẽ mang lại
lợi nhuận cho công ty là 32.362.640 đồng. Phương án này phù hợp với tình hình
công ty hiện nay và mang về lợi nhuận cao nhất trong 4 phương án ở trên. Công
ty nên áp dụng phương án này để mang lại hiệu quả lâu dài.

3.2.2.2 Về kết cấu chi phí

Như đã phân tích ở trên, công ty có kết cấu chi phí khá an toàn trong
tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay. Do đó trước mắt công ty không nên thay
đổi kết cấu chi phí bằng việc đầu tư nhiều vào mua máy móc thiết bị.

Đối với thực trạng tại công ty, để tăng lợi nhuận thì công ty nên thực
hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí nhằm tăng tỷ lệ số dư đảm phí. Tiết kiệm chi
phí là một vấn đề quan trọng đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm.
Nhưng công ty cần phải xem xét làm sao để tiết kiệm chi phí mà không làm giảm
chất lượng sản phẩm sản xuất ra hay làm mất đi uy tín của công ty đối với khách
hàng. Vì vậy để công ty ngày càng phát triển thì cần phải tiết kiệm chi phí nhưng
tiết kiệm một cách có khoa học, tức là ta cần phân loại chi phí tốt, chi phí xấu để từ
đó tăng chi phí tốt và giảm thiểu tối đa các chi phí xấu.

Một số giải pháp đề xuất để cắt giảm chi phí

Hiện nay, với tình hình lạm phát ngày càng cao, các doanh nghiệp gặp
rất nhiều khó khăn về mọi mặt như sản xuất, chi trả lương, quảng cáo tiếp thị...Đặc
biệt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để giải quyết những khó khăn trên, việc cắt
giảm chi phí là một phương án mà nhiều doanh nghiệp cần tính đến. Tuy nhiên, cắt
giảm như thế nào để không ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh cũng như
sự tăng trưởng và vị thế của doanh nghiệp thì không phải là một vấn đề đơn giản.



Chi phí nguyên vật liệu
109




- Hiện nay, giá cả các loại nguyên vật liệu đều tăng cao do chi phí xăng
dầu tăng. Vì thế công ty cần tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu với
giá thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu kỹ
thuật mà nhà sản xuất đề ra.

- Nguyên vật liệu khi mua về cần kiểm tra đúng chất lượng, số lượng
rồi mới nhập kho.

- Thực hiện giao khoán chi phí sản xuất và giá thành trên cơ sở có sự
kiểm tra, kiểm soát thường xuyên và chặt chẽ nhằm khống chế giá
thành ở mức hợp lý. Có quy chế về thưởng phạt trong sử dụng nguyên
vật liệu, tránh xảy ra tình trạng mất mát hoặc sử dụng không đúng
mục đích trong sản xuất. Tận dụng các phế liệu để tránh lãng phí.

Thường xuyên đầu tư, nâng cấp bảo trì, bảo dưỡng các máy móc thiết
-
bị để tránh tình trạng nguyên vật liệu bị tiêu hao trong quá trình sản
xuất. Giám sát quá trình nhập – xuất của nguyên vật liệu nhằm đảm
bảo bảo nguyên vật liệu nào nhập trước thì được xuất trước.

- Lập dự toán nguyên vật liệu, dự toán sản xuất để từ đó xác định được
nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu. Xác định mức tồn kho nguyên vật
liệu một cách hợp lý để tránh việc dữ trữ quá nhiều hoặc quá ít, nhất
là trong tình hình giá cả ngày một leo thang như hiện nay.

Chi phí nhân công:

Giảm chi phí nhân công không có nghĩa là giảm chi phí này về số tuyệt
đối như cắt giảm biên chế công nhân. Song, đây chỉ là một trong những biện
pháp tạm thời theo kiểu “giật gấu vá vai” của những doanh nghiệp “cò con” mà
hiệu quả thu được không như mong đợi. Điều này có thể khiến cho công ty mất
đi những lao động lành nghề, giàu kinh nghiệm. Mặt khác, khi tuyển thêm công
nhân mới vào, công ty lại mất thêm một khoản chi phí về chi phí tuyển dụng và
chi phí đào tạo. Vấn đề đặt ra là việc làm sao để tìm ra các giải pháp cắt giảm
chi phí nhân công một cách khôn ngoan và mang lại hiệu quả cao.
110




Trong tương lai, để giảm chi phí nhân công, trước hết công ty phải đề ra
các biện pháp nhằm tăng năng suất lao động như:

- Phân công công việc một cách khoa học, hợp lý để người lao đông
phát huy tối đa năng lực của mình.

- Tổ chức sản xuất một cách hợp lý trên cơ sở cơ cấu lại lao động trực
tiếp, giảm lao động gián tiếp đến mức có thể, nâng cao năng suất lao
động nhằm giảm chi phí nhân công trong kết cấu giá thành sản phẩm.

- Có các phương án đào tạo, trước mắt là đào tạo ngắn hạn để nâng cao
tay nghề cho người lao động, từ đó năng suất sản xuất ngày càng cao.

- Trong tình hình giá cả ngày càng tăng, công ty nên quan tâm đến đời
sống, vật chất, tinh thần của người lao động. Đề ra các mức khen
thưởng cho công nhân khi vượt năng suất kế hoạch đề ra hoặc có
những cải tiến hay trong công việc để khuyến khích tinh thần, tăng
khả năng tư duy sáng tạo, đem hiệu quả cao trong công việc.

Chi phí sản xuất chung

- Tổ chức sắp xếp kho bãi gọn gàng, thuận tiện cho việc vận chuyển sản
phẩm.

- Lập kế hoạch mua sắm, sử dụng các công cụ dụng cụ một cách hợp lý
và thường xuyên bảo quản để công cụ dụng cụ sử dụng được lâu bền.

- Đối với các dụng cụ sản xuất, phụ tùng thay thế cần phải kiểm tra kỹ
lưỡng trước khi quyết định thay mới.

Chi phí bán hàng

- Bán hàng thông qua hình thức quảng cáo đã và đang là biện pháp tốt
được nhiều công ty áp dụng. Thông qua việc quảng cáo, khách hàng
có thể hiểu thêm về công ty và ngành nghề sản xuất kinh doanh mà
111




công ty đang hoạt động. Từ đó giúp công ty tạo chỗ đứng riêng trên
thị trường và tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ.

- Vì thế công ty nên đầu tư quảng cáo bằng cách lập một website riêng
của công ty. Thông qua đó sẽ tìm kiếm thêm được nhiều khách hàng
mới và giải đáp những thắc mắc của khách hàng cũ

Chi phí quản lý

- Tổ chức mô hình quản lý khoa học, hợp lý hóa tổ chức theo hướng
quản trị hiện đại để đảm bảo công việc quản lý dễ dàng, tiết kiệm
được chi phí.

- Tổ chức thi tuyển và ký hợp đồng trách nhiệm có thời hạn, có điều
kiện đối với cán bộ quản lý giữ chức vụ chủ chốt trong công ty.

- Phân công trách nhiệm công việc rõ ràng, cụ thể đối với những cán bộ
quản lý.

- Thường xuyên nhắc nhở cán bộ nhân viên tiết kiệm các khoản chi phí
như chi phí công tác, chi phí văn phòng phẩm, chi phí điện,
nước...Sau mỗi giờ làm việc, kiểm tra các thiết bị điện trước khi ra về.

- Phòng kế toán thường xuyên theo dõi các khoản chi phí không hợp lý
để từ đó kiến nghị lân ban giám đốc để ngăn chặn kịp thời tình trạng
tham ô lãng phí trong công ty.

Một số biện pháp kiểm soát chi phí:

Việc tiết kiệm chi phí trước hết phụ thuộc vào ý thức, tính tự giác của
mỗi cán bộ quản lý, công nhân viên trong toàn công ty. Để việc tiết kiệm chi phí
đạt hiệu quả, công ty nên thực hiện việc kiểm soát chi phí ở mỗi bộ phận và
thông báo kết quả đó đến từng bộ phận của công ty. Từ đó có những chế độ
khen thưởng hay các biện pháp kỷ luật để mọi người cùng duy trì việc tiết kiệm
chi phí. Ngoài ra, để kiểm soát chi phí có hiệu quả, công ty nên đề ra các biện
pháp kiểm soát chi phí như sau:
112




Xây dựng định mức chi phí: là xây dựng định mức cho các khoản
chi phí được định trước bằng cách lập ra những tiêu chuẩn gắn với những trường
hợp cụ thể dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật (kỹ thuật cung cấp), chi phí thực tế
nhiều kỳ (kế toán cung cấp), dự toán chi phí (kế toán cung cấp). Tuy nhiên,
trong thực tế, chi phí luôn thay đổi do biến động của thị trường. Vì vậy lập định
mức chi phí phải được xem xét lại thường xuyên để đảm bảo tính hợp lý.

Phân tích sự biến động của chi phí định mức so với thực tế: chi phí
thực tế phát sinh có thể cao hơn hoặc thấp hơn chi phí định mức ban đầu. Điều
này tạo nên sự biến động chi phí so với định mức. Nếu biến động mà chi phí
thực tế thấp hơn chi phí định mức thì sẽ có lợi cho doang nghiệp và ngược lại.
Vì thế mục đích của việc phân tích sự biến động các khoản mục chi phí nhằm
đánh giá mức chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức để làm rõ mức
tiết kiệm hay vượt chi của từng khoản mục chi phí phát sinh. Trong doanh
nghiệp cần phân tích sự biến động của các khoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu là chi phí khả biến. Khi chi phí nguyên vật liệu
thực tế khác với chi phí nguyên vật liệu định mức thì ta gọi mức chênh lệch đó
là biến động nguyên vật liệu. Sự biến động này do hai nguyên nhân là: sự biến
động về lượng và sự biến động về giá nguyên vật liệu sử dụng.

Sự biến động về lượng nguyên vật liệu sử dụng: do trình độ quản lý
nguyên vật liệu; tình trạng của máy móc thiết bị, điều kiện nơi sản xuất; tay
nghề của nhân công trực tiếp sản xuất…

Sự biến động về giá nguyên vật liệu sử dụng: do nguyên nhân chủ quan
(chất lượng nguyên vật liệu; phương pháp tính trị giá nguyên vật liệu xuất
kho…) và nguyên nhân khách quan (sự thay đổi chính sách của Nhà nước, quan
hệ cung – cầu thay đổi trên thị trường)
113




Các nguyên nhân biến động nói trên phải được tiến hành nhanh để kịp
thời phát hiện những bất hợp lý, tìm ra nghuyên nhân, từ đó đề xuất những giải
pháp để nâng cao hiệu quả chi phí nguyên vật liệu.

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất:

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là chi phí khả biến. Sự biến động của
chi phí nhân công trực tiếp sản xuất do các nguyên nhân sau: biến động năng
suất lao động; biến động thời gian nhàn rỗi; biến động đơn giá tiền lương.

Sự biến động năng suất lao động do các nguyên nhân: sự thay đổi cơ cấu
lao động; tình trạng của máy móc thiết bị; chất lượng nguyên vật liệu sử dụng;
công tác quản lý sản xuất; chính sách trả lương công nhân.

Sự biến động thời gian nhàn rỗi là công nhân không có công việc để làm
lâu hơn dự định.

Sự biến động đơn giá tiền lương: thay đổi về cơ cấu lao động (tăng tỷ
trọng công nhân bậc cao và giảm tỷ trọng công nhân bậc thấp tính trên tổng số
giờ lao động); đơn giá tiền lương của các bậc thợ tăng lên.

Chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là một loại chi phí phức tạp vì nó vừa là chi phí
khả biến và vừa là chi phí bất biến. Thông thường phân tích biến động chi phí
sản xuất chung được thực hiện như sau:

Phân tích sự biến động của chi phí sản xuất chung khả biến: do hai
nguyên nhân là do sự biến động về giá và biến động về lượng. Mặc khác do chi
phí sản xuất chung có nhiều khoản mục nên doanh nghiệp cần lập bảng tính toán
tổng hợp các biến động để theo dõi chi phí sản xuất chung khả biến.

Phân tích sự biến động của chi phí sản xuất chung bất biến cần lưu ý
những điểm sau:
114




Việc chia nhỏ chi phí bất biến đều có bản chất giả tạo vì chúng không
phụ thuộc vào mức độ hoạt động.
Xây dựng đơn giá phân bổ chi phí bất biến sản xuất chung là cần thiết
cho quá trình tính toán biến động nhưng không có giá trị đối với việc kiểm soát
chi phí đặt trong mối quan hệ với mức độ hoạt động.
Vì những lý do này nên biến động chi phí sản xuất chung bất biến thường
được biểu hiện dưới dạng vật chất thay vì giá trị. Sự thể hiện các biến động dưới
hình thái vật chất sẽ cung cấp cho nhà quản lý một cách rõ ràng và cụ thể hơn
nguyên nhân biến động, từ đó sẽ có biện pháp kiểm soát biến động hữu hiệu
hơn.

Giải quyết vấn đề

- Công ty nên chú trọng việc phân loại chi phí theo cách ứng xử chi tiết
hơn.

- Xem xét lại định mức phân bổ chi phí bất biến sao cho hợp lý trong
thời gian tới.

- Tổ chức các bộ phận thành các trung tâm chi phí mà trong đó người
đứng đầu ở mỗi bộ phận chỉ chịu trách nhiệm về chi phí.

- Phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huy động tối ưu
trong từng giai đoạn của công ty.

- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình hình sử dụng tài sản trong công
ty, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích.

- Lập định mức chi phí cụ thể, thu thập thông tin về chi phí thực tế.
Định kỳ phân tích các biến động giá cả trên thị trường.

- Vân dụng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
trong việc lựa chọn các phương án kinh doanh như lựa chọn mặt hàng,
lựa chọn dây chuyền sản xuất.
115




- Chú trọng việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và ứng dụng phân
loại chi phí này vào sản xuất để xác định giá bán.

- Tiến hành tổ chức công tác kế toán quản trị bằng cách đào tạo nguồn
nhân lực.

3.2.2.3 Kết cấu mặt hàng.

Trong tương lai, công ty nên tiếp tục tăng tỷ trọng những sản phẩm đá
có tỷ lệ số dư đảm phí cao (đá 1x2, đá 4x6) và giảm tỷ trọng những sản phẩm đá có
tỷ lệ số dư đảm phí thấp (đá 0x4). Như vậy tỷ lệ số dư đảm phí bình quân của công
ty tăng lên và từ đó lợi nhuận sẽ tăng lên.

Tuy nhiên, trong thực tế tại công ty còn rất nhiều năng lực sản xuất
nhàn rỗi. Vì thế dù sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí thấp mà có đơn đặt hàng của
khách hàng thì công ty cũng cần phải sản xuất. Đồng thời bộ phận kinh doanh của
công ty cần tích cực tìm kiếm thêm các khách hàng mới, đặc biệt là những sản
phẩm có số dư đảm phí cao.

3.2.2.4 Về định giá sản phẩm

Việc định giá sản phẩm phải được xem xét kỹ để đưa ra một giá bán phù
hợp. Giá bán phải bù đắp được chi phí để từ đó mang lại lợi nhuận cho công ty. Với
loại hình sản xuất kinh doanh của công ty thì có rất nhiều đối thủ cạnh tranh lớn như
công ty cổ phần đá Hóa An, công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng
Biên Hòa. Vì thế giảm giá một cách hợp lý cũng làm tăng khả năng cạnh tranh trên
thị trường.




TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Thông qua việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi
nhuận tại công ty TNHH Thuận Dư đã giúp cho nhà quản trị có cái nhìn tổng
116




quan hơn trong việc ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tại công
ty. Qua đó giúp cho nhà quản trị thấy được mối quan hệ mật thiết của 3 yếu
tố quyết định sự thành công của công ty mình, đó là chi phí, khối lượng và
lợi nhuận. Từ khối lượng sản phẩm sản xuất bán ra và các chi phí tương ứng,
công ty sẽ xác định được lợi nhuận. Vấn đề được đặt ra là công ty phải có
những biện pháp để kiểm soát chi phí ở mức thấp nhất để từ đó tối đa hóa lợi
nhuận. Muốn vậy, công ty phải nắm rõ kết cấu chi phí của từng loại sản
phẩm, ưu nhược điểm để có những biện pháp phù hợp trong việc kiểm soát
chi phí và cắt giảm chi phí. Mặt khác, công ty dựa vào mô hình phân tích chi
phí – khối lượng – lợi nhuận để có những chiến lược sản xuất kinh doanh
hiệu quả.

KẾT LUẬN
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một việc
làm thiết thực đối với mỗi công ty bởi vì nó giúp cho nhà quản lý thấy được
sự liên quan giữa ba yếu tố quyết định sự thành công của công ty mình. Từ
khối lượng sản phẩm bán ra và các chi phí tương ứng, công ty sẽ xác định
được lợi nhuận. Và để tối đa hoá lợi nhuận thì công ty phải kiểm soát chi phí.
Muốn vậy công ty phải nắm rõ kết cấu chi phí của mình, biết được ưu, nhược
điểm của nó để có những biện pháp thích hợp trong việc kiểm soát và cắt
giảm chi phí. Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một
công cụ để nắm bắt phản ứng của chi phí và lợi nhuận trước các biến động
định mức hoạt động kinh doanh. Mặt khác, công ty sẽ dựa trên mô hình phân
tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận để đề ra chiến lược kinh doanh hiệu
quả. Vì thế, mô hình này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai thác
khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp.

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản