Đề tài: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY THỦY SẢN MÊKONG

Chia sẻ: Kiep Cam Cua | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:41

1
689
lượt xem
224
download

Đề tài: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY THỦY SẢN MÊKONG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngành thủy sản là một trong những thế mạnh của nền nông nghiệp Việt Nam, đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế và thay đổi bộ mặt nông thôn nước ta. Thủy sản Việt Nam đã có vị thế khá tốt trên thương trường quốc tế, tính cạnh tranh ngày càng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế ngặt nghèo. Tuy nhiên, các công ty thủy sản vẫn còn gặp nhiều khó khăn bên ngoài cũng như trong nội tại, làm ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh. Các khó khăn như chất...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY THỦY SẢN MÊKONG

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Khoa Tín Dụng Lớp: ĐH23A06 MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY THỦY SẢN MEKONG ( AAM) GVHD: Ths. Lê Hoàng Vinh Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Bình Phạm Thị Thu Hà Lê Khánh Hưng Trần Nhật Phú Đặng Thị Phương Trang Tp.HCM, tháng 5 năm 2010
  2. Mục lục I.  Lý do lựa chọn đề tài ................................................................................................................................... 3  II.  Sơ lược về công ty thủy sản MeKong ......................................................................................................... 4  1.Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển: ..................................................................................................... 4  2.Cơ cấu tổ chức Công ty .................................................................................................................................... 5  3.  Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty ................................................................................................................. 7  4. Cơ cấu vốn cổ phần tại thời điểm 30/04/2009 ............................................................................................... 7  III.  Phân tích kết quả kinh doanh của công ty thủy sản MeKong (AAM) ......................................................... 7  1.  Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ..................................................................................... 7  2.  Lợi nhuận gộp ............................................................................................................................................. 8  3  Chi phí bán hàng ......................................................................................................................................... 9  4  Chi phí quản lý doanh nghiệp...................................................................................................................... 9  5.  Lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ ( kinh doanh chính) ..................................................... 9  6  Lợi nhuận từ hoạt động tài chính............................................................................................................... 10  7  Lợi nhuận khác .......................................................................................................................................... 10  8.  Phân tích lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ. ................................................................................... 10  9.  Các chỉ tiêu khác: ..................................................................................................................................... 12  9.1  Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: ................................................................................................ 13  9.2  Chỉ tiêu EPS: ....................................................................................................................... 13  IV.  Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn công ty AAM .................................................................................... 13  1.  Phân tích khái quát cơ cấu tài sản nguồn vốn công ty AAM ..................................................................... 13  3.  Phân tích cơ cấu tài chính của công ty thông qua vốn lưu động và các nguồn hình thành vốn lưu động .. 23  4.1.Phân tích chu kỳ vốn lưu động  ................................................................................................. 28  . 4.2  Phân tích chu kỳ kinh doanh trong năm 2008 và năm 2009 .............................................. 29  V.  Phân tích lưu chuyển tiền tệ công ty AAM ............................................................................................... 30  VI.  Phân tích các hệ số tài chính của công ty AAM ........................................................................................ 36  1.  Phân tích một số chỉ tiêu sinh lời của vốn ................................................................................................. 36  1.1  Phân tích tỷ lệ hoàn vốn-ROI (Return on Investment) ....................................................... 36  1.2  Phân tích tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản- ROA( Return on asset) ................................... 38  1.3  Phân tích suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ........................................................................ 40  2.  Phân tích hệ số khả năng thanh toán ......................................................................................................... 42  2.1  Hệ số khả năng thanh toán hiện hành và Hệ số khả năng thanh toán nhanh  ...................... 43  . 2.2  Khả năng luân chuyển khoản phải thu và hàng tồn kho ..................................................... 44  VII.  TỔNG HỢP VÀ KẾT LUẬN ................................................................................................................... 45  1.  Nhận xét kết quả phân tích tài chính đối với công ty MEKONGFISH ..................................................... 45  2.  Một số vấn đề còn tồn tại trong quá trình phân tích công ty ..................................................................... 46 
  3. I. Lý do lựa chọn đề tài Ngành thủy sản là một trong những thế mạnh của nền nông nghiệp Việt Nam, đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế và thay đổi bộ mặt nông thôn nước ta. Thủy sản Việt Nam đã có vị thế khá tốt trên thương trường quốc tế, tính cạnh tranh ngày càng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế ngặt nghèo. Tuy nhiên, các công ty thủy sản vẫn còn gặp nhiều khó khăn bên ngoài cũng như trong nội tại, làm ảnh hưởng lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh. Các khó khăn như chất lượng khó kiểm soát, chi phí đầu vào và thường xuyên biến động , …, điều đó đã khiến các công ty trong ngành tăng trưởng không ổn định tuy có tiềm năng tăng trưởng cao. Trong ngành thủy sản, công tỷ cổ phần thủy sản MeKong được biết đến như một trong những doanh nghiệp hàng đầu về hiệu quả hoạt động, thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính sau: Đánh giá các chỉ tiêu tài chính cổ phiếu ngành thủy sản Lãi gộp/ Lãi ròng / Doanh thu Doanh thu ROE ROA EPS Book Value P/E P/B VHC 17.07% 6.77% 35.90% 12.08% 5,572 17,888 10.50 3.27 ACL 17.99% 6.16% 27.88% 10.53% 4,501 16,431 7.33 2.01 NGC 10.01% 2.63% 25.21% 9.05% 3,212 13,330 8.41 2.03 ATA 18.77% 5.08% 18.04% 5.40% 1,960 10,863 16.07 2.90 MPC 15.47% 6.01% 16.98% 7.43% 2,482 14,776 14.87 2.50 TS4 16.34% 10.73% 16.28% 9.49% 3,269 20,518 13.58 2.16 ABT 22.74% 13.01% 16.27% 14.11% 7,537 53,395 10.88 1.54 AAM 18.50% 12.40% 15.50% 13.70% 5,380 26,548 7.71 1.56 SJ1 11.51% 6.09% 13.27% 10.32% 2,931 23,561 8.29 1.03 FMC 6.32% 0.72% 4.88% 1.57% 905 19,788 23.75 1.09 BLF 10.27% 0.98% 4.65% 1.22% 678 14,389 21.83 1.03 CAD 11.37% 0.50% 3.21% 0.54% 740 23,148 21.76 0.70 AGF 11.13% 0.87% 1.94% 0.95% 928 47,884 35.55 0.69 BAS 14.90% -4.56% -5.44% -2.37% (531) 9,510 (28.26) 1.58 ANV 0.73% -9.18% -13.33% -8.94% (3,131) 23,213 (6.77) 0.91 FBT 0.99% -9.00% -24.76% -10.02% (5,964) 21,905 (3.12) 0.85 Ngành 14.42% 5.53% 15.38% 7.41% 3,084 23,271 15.43 1.73 Nguồn: AVSC tổng hợp từ Stox.vn Tỷ lệ lãi gộp/doanh thu của ngành là 14.42%, tỷ lệ lãi ròng/ doanh thu của ngành là 5.53%, phần chênh lệch nhau là 8.9% phản ánh mức tác động của CPBH, CPQLDN, CP tài chính, … đến lợi nhuận ròng. Vượt lên trên mức bình quân chung của ngành, công ty cổ phần thủy sản MeKong (AAM) đạt tỷ lệ lãi gộp/ doanh thu là 18.5%, lãi ròng/doanh thu là 12.4%, chênh lệch nhau 6.1%. Điều đó cho thấy AAM có các chính sách quản lý chi phí tốt hơn, hiệu quả hơn hẳn các công ty khác. Do đó nhóm chúng tôi quyết định phân tích công ty AAM để làm rõ tính hiệu quả của công ty, với mong muốn có thể
  4. đóng góp một vài giải pháp cho công ty nói riêng, cho ngành thủy sản Việt Nam nói chung. II. Sơ lược về công ty thủy sản MeKong: 1.Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển: MEKONGFISH là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, chế biến xuất khẩu nông sản, thủy sản ở khu vực đồng Bằng Sông Cửu Long - một khu vực có thế mạnh về nuôi trồng và kinh doanh nông thủy sản của cả nước hiện nay. Công ty được thành lập theo Quyết định số 592/Q\Đ-CT.UB ngày 26 tháng 02 năm 2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Cần Thơ (nay là TP.Cần Thơ) và giấy phép đăng ký kinh doanh số 5703000016 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Cần Thơ cấp ngày 28 tháng 02 năm 2002, đăng ký thay đổi lần 05 ngày 03 tháng 01 năm 2008. - Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN MEKONG - Tên giao dịch đối ngoại: MEKONG FISHERIES JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: MEKONGFISH - Logo công ty: - Địa chỉ: Lô 24 Khu Công nghiệp Trà Nóc, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ. - Điện thoại: (84.710) 3841560 - 3843236 Fax: (84.710) 3841560 - Website : www.mekongfish.com - Nơi mở tài khoản: ST Ngân hàng giao dịch Số tài khoản Số tài khoản 1. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 011.100.004711. 011.137.004711. (VCB) 7 6 2. Ngân hàng Công thương Việt Nam 10201000028455 10202000003238 (ICB) 8 9 - Vốn điều lệ hiện tại: 81.000.000.000 đồng - Quá trình thay đổi vốn điều lệ: Bảng1: Quá trình thay đổi vốn điều lệ
  5. Thời gian Vốn điều lệ Giá trị tăng Phương thức Ghi chú (VNĐ) (VNĐ) 28/02/2002 20.000.000.000 Vốn góp ban đầu khi Chuyển đổi từ Xí nghiệp thành lập Chế biến Nông sản Thực phẩm Cần Thơ 18/12/2006 30.000.000.000 10.000.000.000 Phát hành cổ phiếu Theo Nghị quyết đại hội thưởng cho cổ đông đồng Cổ đông số: 01/NQ- theo tỷ lệ 2:1 từ nguồn ĐHCĐ.2006 ngày lợi nhuận giữ lại 18/01/2006 Thời gian Vốn điều lệ Giá trị tăng Phương thức Ghi chú (VNĐ) (VNĐ) 10/10/2007 50.000.000.000 20.000.000.000 Phát hành riêng lẻ cổ Theo Nghị quyết đại hội phiếu cho nhà đầu tư đồng Cổ đông số 01/NQ- lớn, phát hành cho cổ ĐHCĐ.MFC.2007 ngày đông hiện hữu và cán 09/02/2007 và nghị quyết bộ chủ chốt của Công HĐQT số 03/NQ- ty. HĐQT.MFC.2007 ngày 18/04/2007 03/01/2008 81.000.000.000 31.000.000.000 Phát hành riêng lẻ cổ Theo Nghị quyết đại hội Giấy ĐKKD phiếu cho nhà đầu tư đồng Cổ đông số 01/NQ- thay đổi lần thứ lớn, phát hành cho cổ ĐHCĐ.AAM.2007ngày 05 ngày đông hiện hữu và cán 03/11/2007 và nghị quyết 03/01/2008 bộ chủ chốt của Công HĐQT số 07/NQ- ty. HĐQT 2007 ngày 29/10/2007 -Lĩnh vực hoạt động của Công ty: Thu mua, gia công, chế biến, xuất nhập thủy sản, gạo và các loại nông sản; Nhập khẩu vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị và tư liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp nuôi trồng và chế biến thủy sản; Nuôi trồng thủy sản, sản xuất thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản, sản xuất con giống phục vụ nuôi trồng thủy sản; Nhập khẩu thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản; Nhập khẩu kinh doanh phân bón, sắt thép các loại; đầu tư tài chính, kinh doanh địa ốc, bất động sản và văn phòng cho thuê. - Các sản phẩm, dịch vụ chính: Cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu Bạch tuộc đông lạnh xuất khẩu Mực, cá đuối đông lạnh xuất khẩu Thủy sản khác xuất khẩu 2.Cơ cấu tổ chức Công ty Hiện nay mọi hoạt đ ộng kinh doanh của Công ty đều tập trung tại trụ sở
  6. chính, tại lô 24 Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ. Công ty có 01 nhà máy với 3 phân xưởng chế biến. Các phân xưởng chế biến đều tập trung tại địa chỉ này. - Phân xưởng 1: Chế biến hải sản (Bạch tuộc, mực, mada, …) - Phân xưởng 2: Chế biến cá tra, Basa fillet - Phân xưởng 3: Cấp đông hàng CPCP THỦY SẢN MEKONG PHÂN XƯỞNG 1 NHÀ MÁY SẢN2XUẤT PHÂN XƯỞNG PHÂN XƯỞNG 3 (Chế biến hải sản) (Chế biến cá tra, basa fillet) (Cấp đông)
  7. Phân tích công ty thủy sản MeKong  3. Cán bộ quản lý chủ chốt của Công ty Giám đốc: Ông Lương Hoàng Mãnh Điện thoại : 0913.974.801 - Phó giám đốc sản xuất: Bà Nguyễn Thị Chính Điện thoại : 0913.118.868 - Phó giám đốc trực: Ông Nguyễn Hoàng Nhơn Điện thoại : 0903.024.949 - Phó giám đốc kinh doanh: Ông Tăng Tuấn Anh ðiện thoại : 0913.763.475 4. Cơ cấu vốn cổ phần tại thời điểm 30/04/2009 Bảng3: Cơ cấu vốn cổ phần tại 30/04/2009 STT Cổ đông Số cổ phần Tỷ lệ nắm giữ Tổ chức trong nước 1. 2.433.421 30,04% (04 tổ chức) Cá nhân trong nước 2. 5.666.579 69,96% (197 cổ đông ) III. Phân tích kết quả kinh doanh của công ty thủy sản MeKong (AAM) 1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Tổng doanh thu và doanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng dần qua hai năm 2008 và 2009 , cụ thể: năm 2008 doanh thu thuần là 398,517.11triệu đồng đến năm 2009 doanh thu thuần tăng hơn năm trước, đạt 563,375.97 triệu đồng, tăng thêm 64,858.87 triệu đồng, chiếm tỉ lệ 16.28%. Doanh thu thuần tăng là một dấu hiệu tốt, cho biết tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty thuận lợi, sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận và nhu cầu sử dụng ngày càng cao. Do vị trí của -7- GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  8. Phân tích công ty thủy sản MeKong  nhà máy chế biến rất gần với khu nuôi cá nên công ty thuận lợi trong việc thu mua cá nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu. Theo thực tế thì từ tháng 4/2009 công ty nằm trong top 10 doanh nghiệp được xuất khẩu cá tra sang thị trường Nga, là thị trường lớn, ổn định cho sự phát triển bền vững của công ty. Ta thấy có 2 yếu tố tác động vào sự biến dộng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: kết quả này là do sự gia tăng nhanh chóng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, năm 2009 thì cả doanh thu và doanh thuần đều tăng mạnh hơn trước, cụ thể là doanh thu 2009 tăng 74,524.47 trd, chiếm tỉ lệ 18.58 %, doanh thu thuần cũng tăng 64,858.87 trd, tỉ lệ 16.26%. Doanh thu thuần sẽ tăng thêm 9,665.60 triệu đồng nếu không có sự tăng thêm của các khoản giảm trừ. Sự tăng trưởng của doanh thu chứng tỏ qui mô sản xuất của doanh nghiệp đang được mở rộng, xem trong lưu chuyển tiền tệ ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính của donh nghiệp dương, cho thấy vấn đề tăng trưởng qui mô được doanh nghiệp kiemr soát tốt và không bị thâm hụt tiền mặt. 2. Lợi nhuận gộp -Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh năm 2009 tăng so với năm 2008, cụ thể là 2008 đạt 68,090.33 triệu đồng, năm 2009 tăng 26,527.52 triệu đồng, chiếm 38.96 %, đạt 94,617.84 triệu đồng. điều này là do giá vốn hàng bán tuy cũng tăng nhưng tốc độ tăng của donh thu thuần nhanh hơn tôcs độ tăng của giá vốn hàng bán. Do đó, mức chi phí sản xuất trên 100 đồng doanh thu thuần giảm từ 82.91 đồng xuống 79.58 đồng, tức là cứ 100 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp đã giảm bớt 3.33 đồng chi phí trong năm 2009. - Nguyên nhân là do trong ngành chế biến thủy sản hiện nay, chi phí nguyên vật liệu chính chiếm khoảng 80% -82% giá thành, vật tư bao bì chiếm khoảng 4 – 5% giá thành. Như vậy đây là những yếu tố chính ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận gộp của công ty. Trong năm qua sự biến động tăng giảm gí nguyên liệu thường có tính hcu kì, năm trước giá tăng thì năm sau giá giảm. điều này là do khi gí nguyên liệu tăng thì người dân sẽ tập trung nuôi cá nhiều hơn, dẫn đến tình trạng vào mùa vụ nguồn cung nguyên liệu cao hơn so với nhu cầu khiến giá giảm và ngược lại. khi giá nguyên liệu biến dộng tăng liên tục nhưng giá bán của công ty không thể điều chỉnh ngay được.trước tình hình trên -8- GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  9. Phân tích công ty thủy sản MeKong  công ty có những biện pháp cấp bách như quản lý thật chặt mức tiêu hao nguyên liệu, chọn lựa để mua nguyên liệu đạt chuẩn hơn về qui cách, mỡ cá… Với những biện pháp kiểm soát tốt như trên, mặc dù giá vốn hàng bán có tăng nhưng lợi nhuận gộp của công ty vẫn tăng, đây là một kết quả tốt. 3 Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng trong năm 2009 tăng so với năm 2008, từ 35,100.64 triệu đồng năm 2008 lên tới 48,720.36 triệu đồng, tăng triệu13,619 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 38.96%. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có chính sách quản lý, sử dụng chi phí chưa hiệu quả. Nó làm cho chi phí bán hàng trên 100 đồng doanh thu tăng từ 8.81 đồng lên 10.51 đồng. Sự tăng của chi phí bán hàng sẽ làm cho lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính giảm sút. Chi phí bán hàng tăng có thể là do doanh nghiệp phải chi nhiều hơn cho hoạt động quảng cáo, tiếp thị, chi hoa hồng cho đại lý bán hàng nhằm phục. Việc mở rộng thêm thị trường mới cũng có tác dộng tăng doanh thu thực tế thì từ tháng 4/2009 công ty nằm trong top 10 doanh nghiệp được xuất khẩu cá tra sang thị trường Nga, là thị trường lớn, ổn định cho sự phát triển bền vững của công ty. 4 Chi phí quản lý doanh nghiệp Đi cùng với sự tăng của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cũng tăng từ 8,098.97 năm 2008 lên 9,773.86năm 2009, tăng 1,674.89 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 20.68%. Kết quả này thể hiện qua chỉ tiêu chi phí trên 100 đồng doanh thu năm 2008 là 2.03 đồng, đến 2009 là 2.11 đồng. Đây là không hẳn là một dấu hiệu không tốt của doanh nghiệp, chi phí quản lý daonh nghiệp tăng không phải là do doanh nghiệp quản lí chi phí chưa hiệu quả mà có thể là do doanh nghiệp đầu tư thiết bị máy móc, nhã xưởng trong năm 2009: thêm 02 băng chuyền IQF hiện đại và xây dựng thêm kho lạnh 2500 tấn làm tăng chi phí khấu hao trong chi phí quản lý doanh nghiệp. đây là dấu hiệu chứng tỏ daonh nghiệp đang mở rộng qui mô sản xuất, sẽ đêm lại lợi nhuận lớn hơn trong tương lai. 5. Lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ ( kinh doanh chính) Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 24,890.72 triệu đồng lên 36,123.63 triệu đồng, tăng 11,232.90 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 45.13%. 100 đồng từ doanh thu bán hàng , sau khi trang trải hết các chi phí giá vốn, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp thu được 6.25 đồng lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính, đến năm 2009 tăng lên là 7.8 đồng. Kết quả trên là do tốc độ tăng của doanh thu bán hàng nhanh hơn so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán, tuy cả chi phí bán hàng và -9- GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  10. Phân tích công ty thủy sản MeKong  chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng nhưng xét về con số tuyệt đới thì phần tăng của doanh thu bán hàng đủ đê bù đắp phần chi phí tăng thêm.Tuy hiệu quả sử dụng chi phí, làm chí phí sản xuất và chi phí quản lý hành chính đều không tốt nhưng lợi nhuận hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp vẫn tăng, đây là một dấu hiệu tốt 6 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Hoạt động tài chính năm 2008 công ty bị lỗ 24,296.01 triệu đồng, nguyên nhân là chi phí tài chính của doanh nghiệp là 48,231.65 triệu đồng nhưng doanh thu tài chính của công ty trong năm lại ở mức rất thấp, các nguồn thu là từ lãi tiền gửi có kỳ hạn, không lỳ hạn, lãi cho vay, bán chứng khoán,chênh lệch tỷ giá đã thực hiện và chưa thực hiện. Khoản lỗ hoạt động tài chính năm 2008 đã làm lợi nhuận trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp giảm mạnh hơn rất nhiều so với năm 2009. Năm 2009 lợi nhuận hoạt động tài chính đã dương, đạt 26,700.06 triệu đồng, do chi phí tài chính đã giảm 18.76%, mặt khác donh thu hoạt động tài chính tăng rất mạnh, tăng 164.21%, nguyên nhân là do ngoài những khoản doanh thu tài chính như năm 2008 doanh nghiệp còn có thêm khoản thu cổ tức và lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động , dặc biệt là khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá đàu tư tài chính 42,418,11 triệu đồng đã đem lại lợi nhuận ròng dương cho hoạt động tài chính. 7 Lợi nhuận khác Lợi nhuận khác giảm mạnh từ 1799.98 triệu đồng xuống còn 141.64 triệu đồng, đã giảm 92.13%. Năm 2009, khoản này giảm chủ yếu là do doanh thu khác giảm, bên cạnh đó chi phí tài chính lại tăng đột biến, do các khoản lỗ do thanh lý tài sản cố định, các khoản chi phí khác và khoản thuế bị phạt, bị truy thu của doanh nghiệp cuãng tăng so với năm 2008. Đây là dấu hiệu không tốt cho doanh nghiệp, đặc biệt trong cả 2 năm doanh nghiệp đều có khoản thuế bị phạt, bị truy thu. Doanh nghiệp cần có chính sách quản lý tốt hơn các khoản thuế nộp nhà nước để không bị khoản phạt này. 8. Phân tích lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tỷ lệ trên doanh thu Mức độ ảnh hưởng Năm Năm So Doanh HQ tiết Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2008 2009 sánh thu kiệm CP Doanh thu thuần 398,517.11 463,375.97 64,858.87 Giá vốn - hàng bán 330,426.78 368,758.13 38,331.35 82.91% 79.58% 3.33% 53,777.13 (15,445.78) LN gộp 68,090.33 94,617.84 26,527.52 17.09% 20.42% 3.33% 11,081.74 12,291.87 - 10 - GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  11. Phân tích công ty thủy sản MeKong  CPBH 35,100.64 48,720.36 13,619.72 8.81% 10.51% 1.71% 5,712.65 1,614.56 CPQLDN 8,098.97 9,773.86 1,674.89 2.03% 2.11% 0.08% 1,318.11 37.51 LN HDKD chính 24,890.72 36,123.63 11,232.90 6.25% 7.80% 1.55% 4,050.98 151.49 Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ năm 2009 tăng so với năm 2008 là 11,232.90 triệu đồng (tỉ lệ 45.13 %), tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính trên doanh thu thuần tăng lên 1.55% so với năm 2008. Cụ thể cứ 100 đồng doanh thu trong năm 2008 tạo ra được 6.25 đồng lợi nhuận trong khi đó năm 2009 lợi nhuận tạo ra được 7.80 đồng trên 100 đồng doanh thu trong năm 2009. Tăng lên 1.55 đồng lợi nhuận, cho thấy mặc dù giá vốn hàng bán và chi phí quản lí lẫn chi phí bán hàng đều tăng nhưng mức tăng của doanh thu đủ để bù đắp các khoản. Tuy nhiên đây điều này cũng không được đánh giá rất tốt do hiệu quả sử dụng chi phí bán hàng và hiệu quả quản lý chi phí hành chính của doanh nghiệp chưa được tốt, doanh nghiệp cần xem xét lại các chính sách này để có chính sách quản lý hiệu quả hơn. Xác định mức độ tác dộng của các nhân tố: Tác động của doanh thu bán hàng: Sự thay đổi doanh thu* tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2008 =(398,517.11 - 463,375.97)* 6.25%= 4,050.98 (trd) Năm 2008 tỉ lệ lãi gộp là 17.09%, như vậy cứ 100 đồng doanh thu bán hàng công ty có 17.09 đồng lợi nhuận gộp. Tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý là 10.84% (8.81%+2.03%), nghĩa là công ty phải chi 10.84 đồng cho chi phí bán hàng và quản lý. Như vậy công ty còn 6.25 đồng để thanh toán các khoản chi phí khác như: trả lãi vay và nộp thuế thu nhập, hay nói cách khác tỉ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay của hoạt đọng chính là 6.25%. Doanh thu bán hàng năm 2009 tăng 64,858.87 trd, nếu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu giữ nguyên như năm 2008 thì lợi nhuận hoạt đọng kinh doanh chính sẽ tăng 4,050.98 trd. Tác động của tỷ lệ lãi gộp Mức tăng/giảm cơ cấu chi phí * doanh thu kì nghiên cứu = 3.33%*463,375.97 = 12,291.87 triệu đồng - 11 - GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  12. Phân tích công ty thủy sản MeKong  Tỷ lệ lãi gộp năm 2009 cao hơn so với năm 2008 là 3.33% nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu bán hàng lợi nhuận gộp năm 2009 nhiều hơn so với năm 2008 là 3.33 đồng.với doanh số năm 2008 là 463,375.97 triệu đồng, lợi nhuận hoạt động kinh doanh tăng lên 12,291.87 triệu đồng. Tác động của tỷ lệ chi phí bán hàng: =(10.51%- 8.81%)* 463,375.97 = 1,614.56 trd Tỷ lệ chi phí bán hàng năm 2009 là 10.51 %, như vậy chi phí bán hàng năm 2009 đã tăng 1.71%. Như vậy cứ 100 đồng doanh thu thì năm 2009 công ty phải chi 1.71 đồng cho chi phí bán hàng, vơi doanh thu 463,375.97 trd thì chi phí bán hàng tăng một khoản 1,614.56 trd. Do vậy lợi nhuận bán hàng của công ty sẽ giảm một khoản tương ứng là 1,614.56 trd. Tác động của tỉ lệ chi phí quản lý: =(2.11% - 2.03%)* 463,375.97 = 37.51 trđ Năm 2009 công ty phải chi 2.11 đồng trên 100 đồng doanh thu cho chi phí quản lý doanh nghiệp, tăng 0.88 đồng.Với doanh thu bán hàng là 463,375.97 trd công ty đã phải chi thêm một khoản chi phí là 37.51 trd, làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm 37.51 triệu đồng. Tổng hợp tác động của các nhân tố: Tác động của doanh thu bán hàng tăng 4,050.98 Tác động do % lợi nhuận gộp tăng: 12,291.87 Tác động do chi phí bán hàng tăng: (1,614.56) Tác động do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng: (37.51) Tác động tổng hợp lên lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính: 14,690.78 Nhận xét: Năm 2009 doanh thu thuần tăng 64,858.87 trd, nếu tỉ lệ sinh lời giữ nguyên như năm 2008 thì lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính sẽ tăng 4,050.98 trd.Tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng nhưng lợi nhuận gộp vẫn tăng mạnh 12,291.87 triệu đồng.Giá vốn hàng bán tăng trong năm 2009 là do doanh nghiệp đầu tư nhiều máy móc thiết bị và chi phí khấu hao tăng lên. Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanh nghiệpvà chi phí bán hàng không giảm mà còn tăng, điều này khiến cho lợi nhuận giảm thêm 1,652.07 trd. Nếu doanh nghiệp có chính sách sử dụng chi phí hiệu quả hơn thì lợi nhuận hoạt động kinh doanh sẽ tăng nhiều hơn. 9. Các chỉ tiêu khác: - 12 - GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  13. Phân tích công ty thủy sản MeKong  9.1 Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế 2008 là 2,406.26 triệu đồng , sang năm 2009 tăng mạnh lên 52,513.27 trd. Khoản lỗ của hoạt động tài chính do doanh thu tài chính năm 2009 tăng mạnh so với năm 2008 đã làm cho lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng mạnh, dẫn tới lợi nhuận sau thuế cũng tăng mạnh (2,082.36%). 9.2 Chỉ tiêu EPS: Mức thu nhập trên mỗi cổ phần tăng lên từ 229 đồng lên 4,976 đồng, tăng gần 21 lần so với năm trước, số cổ phiếu đang phát hành của công ty cũng tăng lên, năm 2008 là 8,100,000 năm 2009 là 11,339,864 cổ phiếu. Nhưng lợi nhuận sau thuế 2009 đã tăng lên rất nhiều so với 2008 nên cổ tức trên mỡi cổ phần mới tăng đột biến như vậy. IV. Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn công ty AAM 1. Phân tích khái quát cơ cấu tài sản nguồn vốn công ty AAM TỈ TRỌNG (%) SO SÁNH (%) TÀI SẢN 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 +/- 08/07 +/- 09/08 A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 76.21% 71.91% 76.72% -4.30% 4.82% I - Tiền và khoản tương đương tiền 34.17% 20.80% 35.29% -13.38% 14.50% 1 - Tiền 11.03% 3.53% 10.68% -7.49% 7.15% 2. Các khoản tương đương tiền 23.14% 17.26% 24.61% -5.88% 7.35% II - Các khoản ĐT tài chính ngắn hạn - - - - - 1 - ĐT ngắn hạn - - - - - 2 - DP giảm giá ĐT ngắn hạn - - - - - - - - - - III - Các khoản phải thu ngắn hạn 28.89% 31.59% 21.67% 2.70% -9.92% 1 - Phải thu KH 13.38% 16.64% 18.54% 3.26% 1.90% 2 - Trả trc cho người bán 1.22% 0.00% 1.36% -1.21% 1.36% - 13 - GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  14. Phân tích công ty thủy sản MeKong  3 - Phải thu nội bộ ngắn hạn - - - - - 4 - Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD - - - - - 5 - Các khoản phải thu khác 14.30% 14.98% 1.77% 0.68% -13.21% 6 - DP phải thu ngắn hạn khó đòi - - - - - IV. Hàng tồn kho 12.76% 16.56% 14.35% 3.80% -2.21% 1. Hàng tồn kho 12.76% 16.56% 14.35% 3.80% -2.21% 2. Dự phòng giảm giá HTK - - - - - V. Tài sản ngắn hạn khác 0.39% 2.96% 5.41% 2.58% 2.45% 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 0.02% 0.04% - 0.03% -4.00% 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 0.15% 0.45% 1.15% 0.30% 0.70% 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước - 0.18% 0.02% 18.00% -0.15% 4. Tài sản ngắn hạn khác 0.22% 2.29% 4.24% 2.07% 1.95% B - TÀI SẢN DÀI HẠN 23.79% 28.09% 23.28% 4.30% -4.82% - - - - - I - Các khoản phải thu dài hạn - - - - - 1 - Phải thu dài hạn của KH - - - - - 2 - Vốn KD ở các đơn vị trực thuộc - - - - - 3 - Phải thu dài hạn nội bộ - - - - - 4 - Phải thu dài hạn khác - - - - - 5 - DP phải thu dài hạn khó đòi - - - - - - - - - - II - Tài sản cố định 13.91% 17.91% 20.10% 4.00% 2.19% 1 - Tài sản cố định hữu hình 2.69% 5.79% 11.48% 3.10% 5.70% Nguyên giá 8.42% 12.49% 18.03% 4.07% 5.55% Giá trị hao mòn lũy kế - - - - - 2 - Tài sản cđ thuê tài chính - - - - - - 14 - GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  15. Phân tích công ty thủy sản MeKong  Nguyên giá - - - - - Giá trị hao mòn lũy kế - - - - - 3- Tài sản cđ vô hình 6.35% 6.45% 5.23% 0.10% -1.22% Nguyên giá 6.35% 6.57% 5.43% 0.22% -1.14% Giá trị hao mòn lũy kế - - - - - 4 - Chi phí XDCB dở dang 4.87% 5.67% 3.38% 0.80% -2.29% - - - - - III - BĐS đầu tư - - - - - Nguyên giá - - - - - Giá trị hao mòn lũy kế - - - - - - - - - - IV - Các khoản ĐT tài chính dài hạn 9.88% 10.14% 2.78% 0.26% -7.36% 1 - ĐT vào công ty con - - - - - 2- ĐT vào công ty liên kết, liên doanh - - - - - 3 - ĐT dài hạn khác 9.88% 25.70% 3.98% 15.82% -21.72% 4 - DP giảm giá đầu tư tài chính dài hạn - - - - - - - - - - V - Tài sản dài hạn khác - 0.05% 0.40% - 0.36% 1- Chi phí trả trước dài hạn - - - - - 2 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - 0.05% 0.40% - 0.36% 3 - Tài sản dài hạn khác - - - - - - - - - - TỔNG TÀI SẢN 100.00% 100.00% 100.00% TỈ TRỌNG (%) SO SÁNH NGUỒN VỐN 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 +/- 08/07 +/- 09/08 A - Nợ phải trả 6.24% 6.56% 13.66% 0.32% 7.11% - 15 - GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  16. Phân tích công ty thủy sản MeKong  I. Nợ ngắn hạn 5.88% 6.11% 11.16% 0.23% 5.05% 1 - Vay và nợ ngắn hạn 2 - Phải trả người bán 3.52% 5.39% 6.17% 1.87% 0.78% 3 - Người mua trả tiền trước 0.22% 0.16% 0.56% -0.06% 0.40% 4 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 0.02% 0.01% 2.81% -0.01% 2.80% 5 - Phải trả người LĐ 1.29% 0.00% 0.73% -1.29% 0.73% 6 - Chi phí phải trả 0.14% 0.14% 0.66% 0.00% 0.52% 7 - Phải trả nội bộ 8 - Phải trả theo tiến độ KH hợp đồng XD 9 - Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác 0.68% 0.41% 0.23% -0.27% -0.18% 10 - DP phải trả ngắn hạn II - Nợ dài hạn 0.36% 0.45% 2.51% 0.09% 2.06% 1- Phải trả dài hạn người bán 2 - Phải trả dài hạn nội bộ 3 - Phải trả dài hạn khác 0.27% 0.32% 0.29% 0.04% -0.02% 4 - Vay và nợ dài hạn 0.00% 0.00% 2.12% 0.00% 2.12% 5 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 0.00% 0.06% 0.00% 0.06% -0.06% 6 - DP trợ cấp mất việc làm 0.09% 0.07% 0.09% -0.02% 0.02% 7 - DP phải trả dài hạn B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 93.76% 93.44% 86.34% -0.32% -7.11% I - Vốn chủ sở hữu 92.62% 92.38% 83.62% -0.24% -8.76% 1 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu 26.04% 26.94% 31.16% 0.90% 4.22% - 16 - GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  17. Phân tích công ty thủy sản MeKong  2 - Thặng dư vốn cổ phần 56.98% 58.96% 42.03% 1.98% -16.93% 3 - VỐn khác của chủ sở hữu 0.41% 0.43% 0.35% 0.01% -0.07% 4 - Cổ phiếu quỹ 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 5 - CL đánh giá lại tài sản 6 - CL tỷ giá hối đoái 7 - Quỹ đầu tư phát triển 1.19% 1.94% 1.60% 0.76% -0.34% 8 - Quỹ dự phòng tài chính 0.65% 1.12% 1.65% 0.47% 0.53% 9 - Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 10 - LN sau thuế chưa phân phối 7.36% 3.00% 6.82% -4.36% 3.83% 11 - Nguồn vốn đầu tư XD CB II - Nguồn kinh phí và quỹ khác 1.14% 1.06% 2.71% -0.08% 1.65% 1 - Quỹ khen thưởng phúc lợi 0.11% 1.06% 2.71% 0.94% 1.65% 2 - Nguồn kinh phí 3 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ TỔNG NGUỒN VỐN 100.00% 100.00% 100.00% Qua bảng so sánh kết cấu tài sản và nguồn vốn từ 31/12/2007 đến 31/12/2009, ta thấy cơ cấu tài sản công ty có sự biến động nhẹ, nhìn ở 2 thời điểm đầu 2008 và cuối 2009 nó có sự biến động nhỏ. Cụ thể trong 2 năm, cơ cấu này thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tăng tỷ trọng tài sản dài hạn trong năm 2008, tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn trong năm 2009. Thể hiện như sau: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn đầu năm 2008 là 76.21%, đến cuối năm 2008 giảm nhẹ còn 71.91%, và vào cuối năm 2009 tỷ trọng này tăng nhẹ lên 4.82%. Trong đó chủ yếu vào năm 2008, tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh xuống còn 20.80%, đến năm 2009, tỷ trọng tiền tăng mạnh lên so với năm 2008 một lượng 14.5%. Công ty không đầu tư vào tài chính ngắn hạn. Khoản phải thu ngắn hạn có sự gia tăng nhẹ vào - 17 - GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  18. Phân tích công ty thủy sản MeKong  năm 2008 (2.70%) và giảm nhiều hơn vào năm 2009( 9.92%). Khoản hàng tồn kho tăng nhẹ vào năm 2008 ( 3.80%) và giảm nhẹ trong năm 2009 ( 2.21%). Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn khác có sự tăng nhẹ trong cả 2 năm: trong năm 2008 tăng 2.58% và trong năm 2009 tăng 2.45 %. Tài sản dài hạn có xu hướng tăng nhẹ trong năm 2008 là 4.3% và trong năm 2009 thì giảm nhẹ 4.82%. Cụ thể trong 2 năm 2008 và 2009, công ty gia tăng đầu tư thêm vào tài sản cố định, nhìn vào bảng ta thấy tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản của công ty thì đầu năm 2008 tài sản cố định chiếm 13.91 %, cuối năm 2008 là 17.91% và đến cuối năm 2009 chiếm 20.10%, tăng so với đầu 2008 là 6.19%. Khoản đầu tư tài chính dài hạn có sự sụt giảm qua 2 năm, trong năm 2008 khoản này tăng nhẹ 0.26%, nhưng trong năm 2009 khoản này giảm mạnh 7.36%. Trong năm 2008, nguồn vốn ngắn hạn chỉ tăng nhẹ 0.23%. Đến năm 2009, tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn có sự tăng mạnh hơn một chút 5.05% trong tỷ trọng nguồn vốn của công ty. Cụ thể, từ cuối năm 2007 đến cuối năm 2008, chỉ có khoản phải trả người bán tăng nhẹ một chút 1.87% còn các chỉ tiêu còn lại đều có xu hướng giảm. Tỷ trọng này vào năm 2009 hầu hết tất cả các chỉ tiêu đều tăng nhẹ. Điều này phù hợp với xu hướng giảm nhẹ tài sản ngắn hạn trong năm 2008 và tăng nhẹ tài sản ngắn hạn trong năm 2009. Nguồn vốn dài hạn có sự sụt giảm nhẹ trong cả 2 năm : năm 2008 giảm 0.23% và năm 2009 giảm 5.05%. Trong 2 năm hầu hết các chỉ tiêu cũng chỉ biến động nhẹ. Điều này phù hợp với xu hướng giảm nhẹ tài sản dài hạn trong năm 2009. Nhưng sự giảm nhẹ của nguồn vốn dài hạn trong năm 2008 không phù hợp với sự tăng lên của tài sản dài hạn. Tuy chỉ là sự biến động nhẹ, nhưng sự tăng lên của tài sản ngắn hạn trong năm 2008 không được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn mà được tài trợ bằng sự tăng lên của nguồn vốn ngắn hạn. Việc này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong tương lai. - 18 - GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  19. Phân tích công ty thủy sản MeKong  Trong đó, tỉ trọng vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng khá lớn trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, trong năm 2008, tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm nhẹ một khoảng 0.32%, tuy nhiên có sự tăng nhẹ của vốn đầu tư của chủ sở hữu ( 0.90%), thặng dư vốn cổ phần( 1.98%), quỹ đầu tư phát triển tăng nhẹ (0.76%), nguồn kinh phí và quỹ khác giảm nhẹ 0.08%. Trong năm 2009, mặc dù có sự gia tăng nhẹ về nợ dài hạn (7.06%), nhưng vốn chủ sở hữu công ty giảm mạnh (-7.11%). Tuy nhiên, vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 4.22%( Do lợi nhuận giữ lại và một phần thặng dư vốn cổ phần năm trước chuyển vào), lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 3.83%. Về chỉ tiêu Nợ dài hạn, trong năm 2008 công ty không có nợ vay dài hạn, nhưng tỉ trọng của chỉ tiêu này lại tăng lên năm 2009, với sự gia tăng 2.06% (trong đó vay và nợ dài hạn tăng 2.12%). Tóm lại, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần thủy sản Mekong từ cuối năm 2007 đến cuối năm 2009 có biến động nhẹ, không đáng kể. Tuy nhiên, sự sụt giảm của nguồn vốn dài hạn năm 2008 không đủ để tài trợ cho sự gia tăng của tài sản dài hạn, trong năm 2009 sự sụt giảm của nguồn vốn dài hạn nhiều hơn sự sụt giảm của tài sản dài hạn và trong cả 2 năm nguồn vốn ngắn hạn gia tăng. Cơ cấu tài chính của công ty cuối năm 2009 xuất hiện rủi ro thanh toán hơn cuối năm 2007. 2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn. NĂM 2008 NĂM 2009 Nguồn Sử dụng Nguồn Sử dụng CHỈ TIÊU TÀI SẢN vốn vốn vốn vốn Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng 1.Tiền và khoản tương đương tiền 43,785.28 82.50% 65,919.03 52.89% 1 - Tiền 0.00% 0.00% 2. Các khoản phải thu ngắn hạn 5,102.46 9.61% 16,097.00 12.92% - 19 - GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6
  20. Phân tích công ty thủy sản MeKong  1 - Phải thu KH 0.00% 0.00% 0.00% 3. Hàng tồn kho 10,088.47 19.01% 2,437.86 1.96% 4. Tài sản ngắn hạn khác 7,702.71 14.51% 10,779.55 8.65% 5. Tài sản cố định 10,563.80 19.90% 19,296.17 15.48% 6. Các khoản ĐT tài chính dài hạn 264.91 0.50% 20,373.37 16.35% 7. Tài sản dài hạn khác 144.61 0.27% 1,327.83 1.07% 1- Chi phí trả trước dài hạn 0.00% 0.00% CHỈ TIÊU NGUỒN VỐN 1. Phải trả người bán 5,242.11 9.88% 6,252.55 5.02% 2. Người mua trả tiền trước 193.62 0.36% 1,557.61 1.25% 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 26.95 0.05% 10,209.76 8.19% 4. Phải trả người LĐ 4,022.39 7.58% 2,655.39 2.13% 5. Chi phí phải trả 14.05 0.03% 1,965.72 1.58% 7 - Phải trả nội bộ 0.00% 0.00% 0.00% 6. Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác 896.16 1.69% 399.48 0.32% 7. Phải trả dài hạn khác 100.00 0.19% 120.00 0.10% 8. Vay và nợ dài hạn 7,703.03 6.18% 9. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 175.62 0.33% 175.62 0.14% 10. DP trợ cấp mất việc làm 57.22 0.11% 124.49 0.10% 7 - DP phải trả dài hạn 0.00% 0.00% 11. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 32,398.64 26.00% 12. Thặng dư vốn cổ phần 24,289.31 19.49% 13. VỐn khác của chủ sở hữu 14. CL tỷ giá hối đoái - 20 - GVHD: Thạc sĩ Lê Hoàng Vinh ĐH23A6

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản