Đề tài: "Phân tích tình hình tài chính"

Chia sẻ: dinhvietdung

Phân tích tài chính là một công cụ sàng lọc khi lựa chọn các “ứng viên” đầu tư hay sát nhập, và là công cụ dự báo các điều kiện và hậu quả về tài chính trong tương lai. Phân tích tài chính còn là một công cụ chuẩn đoán bệnh khi đánh giá các hoạt động đầu tư, tài chính và kinh doanh, và là công cụ đánh giá đối với các quyết định quản trị và quyết định kinh doanh khác. Phân tích tài chính có thể hiểu như là quá trình kiễm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: "Phân tích tình hình tài chính"

Chuyên đề tốt nghiệp




Luận văn
Đề tài: "Phân tích tình hình tài chính"




Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I ..................................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ........................4
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính:...............................................................4
1.1.2. Mục tiêu của việc phân tích tình hình tài chính trong công ty..................4
1.1.3. Ý nghĩa của việc phân tích tài chính trong công ty....................................5
1.2. Phương pháp phân tích tình hình tài chính. .................................................5
1.2.1. Phương pháp so sánh. .................................................................................6
Kỹ thuật so sánh:...................................................................................................6
1.2.2. Phương pháp tỷ số. ......................................................................................6
1.2.3. Phân tích tài chính DUPONT. ....................................................................7
1.3. Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp......................9
1.3.1. Bảng cân đối kế toán. ..................................................................................9
1.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ...................................................10
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp. ...............................................11
1.4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại doanh nghiệp.......................11
1.4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán. ...........................................11
1.4.1.2. Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh......11
1.4.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua các nhóm tỷ số tài chính..........13
a. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.............................................................13
b. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Khả năng thanh toán hiện hành).
..............................................................................................................................13
c. Hệ số thanh toán nhanh. .................................................................................15
d. Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền. .........................................................15
e. Khả năng thanh toán lãi vay. ..........................................................................16
1.4.2.2. Các tỷ số về khả năng hoạt động ( Activity Ratios). .............................16
a. Số vòng quay hàng tồn kho. ............................................................................17
Công thức: ...........................................................................................................17
b. Số ngày một vòng quay hàng tồn kho. Phản ánh số ngày trung bình một vòng
quay hàng tồn kho. ................................................................................................17
c. Kỳ thu tiền bình quân. ....................................................................................18
d. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định...................................................................19
e. Vòng quay toàn bộ vốn hay vòng quay tổng tài sản ......................................19
f. Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần .......................................................................19
1.4.2.3. Tỷ số đòn bẩy tàì chính và cơ cấu tài sản ..............................................20
a. Tỷ số đòn bẩy tài chính. ..................................................................................20
b. Cơ cấu tài sản ..................................................................................................22
1.4.2.4. Các tỷ số sinh lợi .....................................................................................23
a. Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu hay doanh lợi doanh thu(DLDT).....23
c. Tỷ số lợi nhuần thuần trên vốn chủ sở hửu hay doanh lợi vốn chủ sở hửu..24
d. Tỷ số doanh lợi tài sản. ...................................................................................24
1.4.2.5. Tỷ số giá trị thị trường. ..........................................................................24

Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp
a. Tỷ suất cổ tức...................................................................................................25
b. Tỷ số M/B ........................................................................................................25
Phần II .................................................................................................................27
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cp công trình giao thông vận tải Quảng Nam.
..............................................................................................................................27
2.1.1. Tên địa chỉ của Công ty.............................................................................27
Bảng 2.1. Tổng quát một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ................................30
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty............................................................31
2.1.3.1. Chức năng. ..............................................................................................31
2.1.3.2. Nhiệm vụ của Công ty. ...........................................................................31
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. ...........................................31
2.2. Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cp công trình giao thông vận tải
Quảng Nam..........................................................................................................36
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm 2006, 2007, 2008. .......36
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại công ty. ................................38
2.2.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần công
trình giao thông vận tải Quảng Nam..................................................................38
2.2.1.1.1. Phân tích khái quát tìnhh hình tài sản tại công ty qua 3 năm 2006,
2007 và 2008.........................................................................................................38
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các nhóm tỷ số tài chính...........61
2.2.2.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán. ..........................................................61
a. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.............................................................61
Nhận xét:..............................................................................................................67
2.2.2.2. Các tỷ số về khả năng hoạt động............................................................68
a. Số vòng quay hàng tồn kho .............................................................................68
Công thức: ...........................................................................................................68
b. Số ngày một vòng quay hàng tồn kho. ...........................................................69
c. Kỳ thu tiền bình quân .....................................................................................70
Nhận xét:..............................................................................................................71
g. Vòng quay vốn lưu động. ................................................................................75
2.2.2.3. Tỷ số đòn bẩy tài chính và cơ cấu tài sản. .............................................76
a. Tỷ số đòn bẩy tài chính ...................................................................................76
2.2.2.4. Các tỷ số sinh lợi. ....................................................................................80
a. Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu hay doanh lợi doanh thu (DlDT) .....80
d. Tỷ số doanh lợi tài sản (ROA). .......................................................................83
2.2.2.4. Tỷ số giá trị thị trường. ..........................................................................84
1.2.3. Phân tích tài chính DUPONT. ..................................................................85
2.2.3. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn........................................90
Nhận xét:..............................................................................................................93




Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp

PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1.1. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH.
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính:
Phân tích tài chính là một công cụ sàng lọc khi lựa chọn các “ứng viên” đầu
tư hay sát nhập, và là công cụ dự báo các điều kiện và hậu quả về tài chính trong
tương lai. Phân tích tài chính còn là một công cụ chuẩn đoán bệnh khi đánh giá các
hoạt động đầu tư, tài chính và kinh doanh, và là công cụ đánh giá đối với các quyết
định quản trị và quyết định kinh doanh khác.
Phân tích tài chính có thể hiểu như là quá trình kiễm tra, xem xét các số liệu
tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro, tiềm
năng trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanh
nghiệp một cách chính xác.
Nói cách khác, phân tích tài chính là cần làm sao cho các con số trên các báo
cáo tài chính “biết nói” để những người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài
chính của công ty và các mục tiêu, các phương án hoạt động kinh doanh của những
nhà quản lý các công ty đó.
1.1.2. Mục tiêu của việc phân tích tình hình tài chính trong công ty.
Cung cấp thông tin hửu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người
sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định
tương tự. Thông tin phải dể hiểu đối với những người có nhu cầu nghiên cứu các
thông tin này nhưng có một trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động
kinh tế. Cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử
dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ
cổ tức hoặc tiền lãi.




Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp

Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của một công ty, nghĩa vụ của
công ty đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế,
những sự kiện và những tình huống có thể làm thay đổi các nguồn lực cũng như các
nghĩa vụ đối với các nguồn lực đó.
1.1.3. Ý nghĩa của việc phân tích tài chính trong công ty.
Hoạt động tài chính có mối quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do
đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài
chính của công ty. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc
đẩy hay kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh.
Những người phân tích tài chính ở những cương vị khác nhau nhằm các mục
tiêu khác nhau:
+ Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định các điểm mạnh, điểm yếu của doanh
nghiệp. Đó là cơ sở để định hướng các quyết định của Ban Tổng giám đốc, giám
đốc tài chính,...
+ Đối với các nhà đầu tư: nhà đầu tư cần biết thu nhập của chủ đầu sở hửu -
lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Họ quan tâm đến phân tích tài
chính để nhận biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn
cứ để họ ra quyết định có bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không.
+ Đối với người cho vay: phân tích tài chính để biết khả năng vay và trả nợ
của khách hàng. Chẳng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà
người cho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay không, khả
năng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào.
1.2. Phương pháp phân tích tình hình tài chính.
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện
pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong




Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp

và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính
tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Về mặt lý thuyết có rất nhiều phương pháp phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp, nhưng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tôi chọn một số phương
pháp cơ bản sau: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp phân tích
tài chính DUPONT.
1.2.1. Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
hoạt động kinh doanh. Để áp dụng được phương pháp so sánh thì phải đảm bảo
điều kiện là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất. Trong thực tế thường điều
kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về không
gian và thời gian. Về thời gian, các chỉ tiêu được tính toán trong cùng một khoảng
thời gian hoạch toán phải thống nhất trên cả ba mặt sau:
Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế phản ánh chi tiêu
Phải cùng một phương pháp tính toán chi tiêu.
Phải cùng đơn vị tính.
Về mặt không gian: các chỉ tiêu phải được quy đổi về cùng quy mô và điều
kiện kinh doanh tương tự nhau.
Kỹ thuật so sánh:
- So sánh bằng số tuyết đối: là kết quả giữa phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy
mô của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối
quan hệ tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
1.2.2. Phương pháp tỷ số.




Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp

Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân
tích. Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Đây là
phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ
sung và hoàn thiện. Bởi lẽ, nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và
được cung cấp đầy đủ hơn. Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin
cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một doanh nghiệp. Việc
áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán
bằng hàng loạt các tỷ số. Phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác
có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ số
theo chuổi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn.
Về nguyên tắc, với phương pháp tỷ số, cần xác định được các ngưỡng, các tỷ
số tham chiếu. Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh
các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu.
1.2.3. Phân tích tài chính DUPONT.
Phân tích DUPONT là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ só ROA và ROE
thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên
kết quả cuối cùng. Kĩ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lí trong nội
bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài
chính của công ty bằng cách nào. Kĩ thuật phân tích DUPONT dựa vào hai phương
trình căn bản dưới đây, gọi chung là phương trình DUPONT.
Trước hết, chúng ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỉ số lợi nhuận thuần
trên doanh thu (DLDT), tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (HSSDTS) và tỷ số
lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROA)
Công thức:
EAT EAT TRN
ROA = = ×
A TRN A


Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp

ROA = ĐLT × HSSDTS
Phương trình này cho thấy DLTS phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu là bao nhiêu(DLDT).
- Một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (HSSDTTS)
Sự phân tích này cho phép xác định chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuận
của doanh nghiệp, hoặc do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận
(Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp không cao), hoặc do lợi nhuận thuần
trên mỗi đồng doanh thu quá thấp. Trên cơ sở đó nhà quản trị phải có biện pháp
điều chỉnh phù hợp: hoặc đẩy mạnh tiêu thụ để tăng HSSDTTS hoặc tiết kiệm chi
phí để tăng DLDT hoặc cả hai.
Thứ hai, chúng ta xem xét tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hửu của doanh
nghiệp được tạo thành bởi các mối quan hệ sau:
EAT TRN A EAT
ROE = × × =
TRN A E E
Ký hiệu: Tổng tài sản là A (Assets), Vốn chủ sở hửu là E (Equity), Tổng nợ
là D (Debt). Ta có:
Tổng tài sản A A
= =
Vốn CSH E A-D


Tổng tài sản A/A 1
= =
Vốn CSH A/A-D/TS 1-HN
Chúng ta có thể viết lại phương trình trên như sau:
EAT TRN A EAT
ROE = × × =
TRN E E E


1
ROE = DLDT × ĐLHSSTS ×
1-HN

Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp

Điều này nói lên rằng nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lí ROE:
- DLDT phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần của
doanh nghiệp. Khi DLDT tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp quản lí doanh thu và
quản lí chi phí có hiệu quả.
- Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản.
- 1/(1 – HSN) là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức dộ huy động
vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu hệ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp
tăng vốn huy động từ bên ngoài
 ROE của doanh nghiệp có thể phát triển lên bằng cách: sử dụng hiệu quả tài sản
hiện có (gia tăng vòng quay tài sản), tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, gia tăng
đòn cân nợ.
1.3. Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu
của dự đoán tài chính. Trong đó thông tin kế toán là một nguồn thông tin đặc biệt
cần thiết. Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán.
Phân tích tài chính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán: đó là
bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
Có thể sử dụng nguồn thông tin từ bên ngoài, nhưng phải lưu ý thu thập
những thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách
thuế, lãi suất, những thông tin về ngành, các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với
doanh nghiệp...
1.3.1. Bảng cân đối kế toán.
 Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định.
 Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh
nghiệp. Thông thường, Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân


Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp

đối số dư các tài khoản kế toán: Một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh
nguồn vốn của doanh nghiệp. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá
trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản; nguồn vốn và cơ cấu nguồn
hình thành của các tài sản đó. Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét,
nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở
đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:
- Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo
cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Căn cứ vào số liệu này có
thể đánh giá một cách tổng quát qui mô tài sản và kết cấu các loại vốn của doanh
nghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vật chất. Xét về mặt pháp lý, số lượng
của các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử
dụng của doanh nghiệp.
- Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và
đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo. Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn
vốn các nhà quản lý có thể thấy được thưc trạng tài chính của doanh nghiệp đang
quản lý và sử dụng. Về mặt pháp lý thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp
về tổng số vốn được hình thành từ những nguồn khác nhau.
1.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp. Số
liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết
quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý, nó là
bức tranh muôn màu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghêp.
Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm: Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh được chia thành hai phần là phần phản ánh kết quả hoạt động kinh


Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp

doanh và phần phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của doanh
nghiệp.
- Phần I: Phần phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh (Lãi, lỗ): Phản ánh
tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh
doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Tất cả các chỉ tiêu trong phần
này đều trình bày số liệu của kỳ trước (để so sánh), tổng số phát sinh của ký báo
cáo và số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Phần này gồm các chỉ
tiêu phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác.
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại doanh nghiệp.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là phân tích đánh giá thực trạng của
hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tiêu cực của tình hình tài chính,
xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, từ đó đề ra các biện
pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Phân tích khái quát tình hình tài chính gồm: phân tích khái quát bảng cân đối
kế toán và phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1.4.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán.
Thông qua bảng cân đối kế toán chúng ta phân tích các khoản mục để theo
dõi sự biến động của nó.
- Tài sản ngắn hạn: gồm các khoản tiền và tương đương tiền, các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
- Tài sản dài hạn: gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động
sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác…
1.4.1.2. Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh


Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp

Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của nó. Các
khoản mục chủ yếu gồm:
- Doanh thu: đó là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động sản
xuất kinh doanh. Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ. Đây là
một trong những chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường.
- Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua
hàng hoá, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán. Giá trị là yếu tố lớn
quyết định khả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nhgiệp. Trong trường
hợp doanh nghiệp có vấn đề đối với giá vốn hàng bán, thì ta phải theo dõi và phân
tích từng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, năng
lượng…
- Lãi gộp: Là doanh thu trừ giá vốn hàng bán. Chỉ tiêu này tiến triển phụ
thuộc vào cách biến đổi của các thành phần của nó. Nếu phân tích rõ những chỉ tiêu
trên, doanh nghiệp sẽ hiểu được mức độ và sự biến động của chỉ tiêu này.
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
- Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động
quản lý kinh doanh, quản lý hành chánh và quản lý đều hành chung của toàn doanh
nghiệp.
- Chi phí tài chính: Đối với những chưa có hoạt động tài chính hoặc có
nhưng yếu, thì có thể xem chi phí tài chính là lãi vay.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả của tất
cả các chỉ tiêu trên. Khi phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu được sự tiến triển của
chỉ tiêu này và rút ra được những kinh nghiệm nhằm tối đa hoá lợi nhuận.




Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp

- Tổng lợi nhuận trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bảng báo
cáo kết quả kinh doanh. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh
nghiệp. Vì lợi nhuận là mục đích của các doanh nghiệp trong kinh tế thị trường,
nên chỉ tiêu này được dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, của
ban lãnh đạo.
1.4.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua các nhóm tỷ số tài chính.
1.4.2.1.Các tỷ số về khả năng thanh toán (Liquidity Ratios)
Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết phải được thể hiện
ở khả năng chi trả, vì vậy chúng ta bắt đầu từ việc phân tích khả năng thanh toán.
Đây là chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như người đầu tư, người cho
vay, người cung cấp nguyên vật liệu,... Họ luôn đặt câu hỏi hiện doanh nghiệp có
đủ khả năng chi trả các món nợ tới hạn không?
a. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà
hiện doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ
dài hạn,...)
Hệ số thanh toán Tổng tài sản
=
tổng quát Tổng nợ phải trả
Nếu hệ số này bằng 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp. Trên thực tế,
nếu hệ số này bằng 1 hoặc gần bằng 1 có nghĩa là vốn CSH không có hoặc bọ mất
toàn bộ. Nếu bán toàn bộ tài sản hiện có (Tài sản lưu động và tài sản cố định) sẽ
không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.
b. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Khả năng thanh toán hiện
hành).
Một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được
sử dụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán hiện hành




Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động
với nợ ngắn hạn. Đó là quan hệ giữa tổng tài sản với tổng nợ sắp đến hạn.
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kì, do đó doanh nghiệp
phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ
phận tài sản thành tiền. Trong tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lí và sử
dụng thì chỉ có tài sản lưu động là trong kì có thể dễ dàng hơn khi chuyển đổi thành
tiền.
Tài sản ngắn hạn
HTTHH =
Tổng nợ ngắn hạn
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
HTTHH =
Tổng nợ ngắn hạn
Nhận xét:
 HTTHH cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thể
chuyển đổi để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Từ đó do lường khả
năng trả nợ của doanh nghiệp.
 Tính hợp lí của hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phụ
thuộc vào ngành nghề kinh doanh. Nghề nào mà tài sản lưu động chiếm tỷ lệ lớn
trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại.
 Nếu tỷ số này giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là
dấu hiệu báo trước về những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra.
 Khi tỷ số này có giá trị cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh
khoản cao. Tuy nhiên tỷ số này có giá trị quá cao, thì có nghĩa là có thể doanh
nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào ngắn hạn, việc quản trị TSLĐ của doanh nghiệp
không hiệu quả bởi có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, có nhiều hàng tồn kho hay có
quá nhiều nợ phải đòi…Do đó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.




Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp

Nhược điểm.Trong nhiều trường hợp khả năng thanh toán hiện hành phản
ánh không chính xác khả năng thanh khoản. Một doanh nghiệp nếu dự trữ nhiều
hàng tồn kho thì sẽ có tỷ số KNTTHH cao. Mà ta biết hàng tồn kho là tài sản khó
hoán chuyển thành tiền, nhất là hàng ứ đọng kém phẩm chất.
c. Hệ số thanh toán nhanh.
Các tài sản mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền.
Khả năng thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những TSNH có thể nhanh
chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho, vì ta đã
biết hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền, nhất là hàng ứ đọng, kém
phẩm chất.
Công thức:
Tài sản ngắn hạn - Dự trữ
HTTN =
Nợ ngắn hạn
Nhận xét:
 Hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ, nó phản ánh
khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp trong ngắn hạn.
 Nhìn chung, hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong
việc thanh toán công nợ, vì vào lúc cần doanh nghiệp có thể buộc phải sử dụng các
biện pháp bất lợi như bán tài sản với giá thấp để trả nợ. Tuy nhiên, độ lớn của hệ số
này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ
phải thu.
d. Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền.
Đó là quan hệ giữa vốn bằng tiền so với tổng số nợ ngắn hạn.
Công thức:
Tiền
HTTBT =
Nợ ngắn hạn


Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp

Hệ số này cao là tốt, song để lượng vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới hình
thái tiền tệ lớn sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
e. Khả năng thanh toán lãi vay.
Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết doanh
nghiệp sẵn sàng trả lãi đến mức nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết liệu số vốn đi
vay có thể sử dụng tốt đến mức độ nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu
và bù đắp lãi vay hay không. Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh
do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào. Nếu doanh nghiệp
quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản.
Tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trước thuế và
lãi vay của doanh nghiệp.
Công thức:
Thu nhập trước thuế và trả lãi
HTTLV =
Chi phí trả lãi
Thu nhập trước thuế và trả lãi: phản ánh số tiền mà doanh nghiệp có thể sử
dụng để trả lãi vay. Mặt khác tỷ số này cũng thể hiện khả năng sinh lời trên các
khoản nợ của doanh nghiệp.
Chi phí trả lãi: bao gồm tiền lãi cho các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài
hạn và các hình thức vay mượn khác như trả lãi trái phiếu, kỳ phiếu.
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để
đảm bảo trả lãi cho chủ nợ.
1.4.2.2. Các tỷ số về khả năng hoạt động ( Activity Ratios).
Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài
sản của doanh nghiệp. Nó đo lường hoạt động kinh doanh của một doanh ngiệp. Để
nâng cao tỷ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết là những tài sản chưa dùng
hoặc không dùng không tạo ra thu nhập vì thế doanh nghiệp cần phải biết sử dụng




Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp

chúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi. Tỷ số hoạt động đôi khi còn gọi là tỷ số
hiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển.
a. Số vòng quay hàng tồn kho.
Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá doanh nghiệp sử
dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào
Số vòng hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá bình quân luân chuyển trong kỳ.
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Số VQHTK càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt.
Công thức:

Số vòng quay hàng Giá vốn hàng bán
=
tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Hàng hoá tồn kho bao gồm các loại nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,
thành phẩm, hàng hoá…
Chú ý:
- Trong trưòng hợp không có thông tin về giá vốn hàng bán thì có thể thay thế
bằng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi đó thông tin về vòng
quay hàng tồn kho sẽ kém chất lượng hơn
- Nếu số vòng quay dự trữ năm nay thấp hơn năm trước và thấp hơn trung
bình ngành. Điều này chứng tỏ sự bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản
lý dự trữ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cũng
cần được xem xét nhằm đưa ra giải pháp xử lý đúng đắn và kịp thời.
b. Số ngày một vòng quay hàng tồn kho. Phản ánh số ngày trung bình một
vòng quay hàng tồn kho.

Số ngày mộtvòng quay Số ngày trong kỳ
=
HTK Số vòng quay HTK trong kỳ
Số ngày trong một năm thường là 360 ngày.


Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp

c. Kỳ thu tiền bình quân.
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra
được thu hồi. Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu.
Số dư BQ các khoản phải thu
KTTBQ =
Doanh thu bình quân một ngày
Các khoản phải thu: những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền có thể là hàng
bán trả chậm, hàng bán chịu hay bán mà chưa thu tiền, các khoản tạm ứng mà chưa
thanh toán, các khoản trả tiền trước cho khách hàng,...
Doanh thu bình Doanh thu thuần
=
quân 1 ngày 360
Doanh thu thuần: ở đây là tổng doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác.
Nhận xét: Kỳ thu tiền bình quân là thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ
đọng vốn trong khâu thanh toán, ít có những khoản nợ khó đòi. Ngược lại, nếu tỷ
số này cao, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sách bán hàng để tìm
ra nguyên nhân tồn đọng nợ.
Trong nhiều trường hợp, do doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị phần thông
qua bán hàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn tới số ngày thu
tiền bình quân cao.
- Tỷ số KTTBQ có thể được thể hiện dưới dạng khác đó là tỷ số vòng quay
các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc
thanh toán các khoản phải thu,...Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của
họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng.
Vòng quay các khoản Doanh thu thuần
=
phải thu Các khoản phải thu bình quân



Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp

Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với trung
bình ngành, doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để phát hiện
những khoản nợ đã quá hạn trả và có biện pháp xử lý.
d. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
Tỷ số này nói lên một đồng Nguyên giá TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu. Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
=
TSCĐ Nguyên giá TSCĐ bình quân
Muốn đánh giá việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả không phải so sánh với các
doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước.
e. Vòng quay toàn bộ vốn hay vòng quay tổng tài sản
Chỉ tiêu này đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Công thức:
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
=
toàn bộ tài sản Tổng tài sản bình quân
Vòng quay càng lớn hiệu quả càng cao. Nếu chỉ số này quá cao cho thấy
doanh nghiệp đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động
đầu tư thêm vốn.
f. Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần
Đây là chỉ tiêu rất hửu ích trong việc phân tích khía cạnh tài chính của
doanh nghiệp. Chỉ số này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn cổ phần.
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
=
vốn cổ phần Vốn chủ sở hửu bình quân
g. Vòng quay vốn lưu động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động không
ngừng vận động. Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau như: tiền, nguyên vật

Trang 19
Chuyên đề tốt nghiệp

liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở thành hình
thái tiền tệ nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh
nghiệp. Khả năng luân chuyển vốn lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ và
vốn trong thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng luân chuyển được thể hiện qua
các chỉ tiêu sau:

Vòng quay vốn lưu Doanh thu thuần
=
động Tài sản lưu động
Công thức:
Số ngày trong kỳ
Số ngày một vòng quay =
Vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá
chất lượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trình
sản xuất kinh doanh. Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hoặc số ngày của một
vòng quay càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất.
1.4.2.3. Tỷ số đòn bẩy tàì chính và cơ cấu tài sản
a. Tỷ số đòn bẩy tài chính.
Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một doanh nghiệp tài trợ cho
hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay. Khi một doanh nghiệp vay tiền,
doanh nghiệp luôn thực hiện một chuỗi thanh toán cố định. Vì các cổ đông chỉ nhận
được những gì còn lại sau khi chi trả cho chủ nợ, nợ vay được xem như là tạo ra
đòn bẩy. Trong thời kỳ khó khăn, các doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính cao có khả
năng không trả được nợ. Vì thế khi doanh nghiệp muốn vay tiền, ngân hàng sẽ
đánh giá xem doanh nghiệp có vay quá nhiều hay không? Ngân hàng cũng xét xem
doanh nghiệp có duy trì nợ vay của mình trong hạn mức cho phép không?
Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn định mức
lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp. Ở các nước phát triển người ta đánh giá



Trang 20
Chuyên đề tốt nghiệp

được độ rủi ro này và tính vào lãi suất cho vay. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp
càng vay nhiều thì lãi suất càng cao.
Hệ số nợ (HN ) và hệ số vốn chủ sở hửu (HCSH ) là hai tỷ số quan trọng nhất
phản ánh cơ cấu nguồn vốn.
Nợ phải trả
HN =
Tổng tài sản


Vốn chủ sở hửu
HCSH =
Tổng tài sản


HN = 1- HCSH
- Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu hình thành
từ vay nợ bên ngoài. Hệ số vốn chủ sở hửu lại đo lường sự đóng góp của vốn chủ
sở hửu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp, vì vậy còn được gọi là hệ
số tự tài trợ.
- Nghiên cứu hai chỉ tiêu này ta thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của
doanh nghiệp đối với các chủ nợ hoặc mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với
vốn kinh doanh của mình. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có
nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc
sức ép của các khoản nợ vay.
Chủ nợ nhìn vào tỷ số nợ/vốn để quyết định có nên tiếp tục cho doanh
nghiệp vay hay không, các chủ nợ nhìn vào tỷ số này để đánh giá mức độ an toàn
của các món nợ. Nếu tỷ số này cao thì rủi ro trong sản xuất kinh doanh do chủ nợ
gánh chịu. Mặc khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp
vẫn nắm quyền kiễm soạt và điều hành doanh nghiệp.
Khi sử dụng nhiều nợ vay tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ lệ lãi vay thì doanh
nghiệp sẽ được lợi và ngược lại. Trong những thời kỳ kinh tế suy thoái, doanh

Trang 21
Chuyên đề tốt nghiệp

nghiệp nào sử dụng nhiều nợ vay thì có nguy cơ vỡ nợ cao những doanh nghiệp sử
dụng ít nợ vay. Nhưng trong giai đoạn bùng nỗ kinh tế, những doanh nghiệp sử
dụng nhiều nợ vay sẽ có cơ hội phát triển nhanh hơn.
b. Cơ cấu tài sản
Đây là một dạnh tỷ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một
đồng vốn kinh doanh thì dành bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, còn bao
nhiêu để đầu tư vào tài sản cố định. Hai tỷ suất sau đây sẽ phản ánh việc bố trí cơ
cấu tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ suất tự tài trợ Tài sản dài hạn
=
vào tài sản dài hạn Tổng tài sản


= 1- TS đầu tư vào tài sản ngắn hạn


Tỷ suất tự tài trợ Tài sản ngắn hạn
=
vào tài sản ngắn hạn Tổng tài sản


= 1- TS đầu tư vào tài sản dài hạn
Thông thường mong muốn có một cơ cấu tài sản tối ưu, phản ánh cứ một
đồng đầu tư vào tài sản dài hạn thì dành bao nhiêu để đầu tư vào tài sản ngắn hạn.

Cơ cấu tài sản của Tài sản ngắn hạn
=
Doanh nghiệp Tài sản dài hạn
c. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.
Tỷ suất này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hửu của doanh
nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định và các tài sản dài hạn là bao nhiêu.
Tỷ suất tự tài trợ tài sản Vốn chủ sở hửu
=
Dài hạn Tài sản dài hạn


Trang 22
Chuyên đề tốt nghiệp

Tỷ suất này nếu lớn hơn một chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính
vững vàng và lành mạnh. Khi tỷ suất nhỏ hơn một thì một bộ phận của tài sản dài
hạn được tài trợ bằng vốn vay, đặc biệt mạo hiểm khi đó là vốn vay ngắn hạn.
1.4.2.4. Các tỷ số sinh lợi
Lợi nhuận là mục tiêu của các doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của
các quyết định quản trị, thể hiện hiệu quả kinh doanh củ doanh nghiệp, là căn cứ
quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định trong tương lai.
Nếu như các nhóm tỷ số trên đây phản ánh hiểu quả từng hoạt động riêng
biệt của doanh nghiệp thì tỷ số về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu
quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp.
Những người có liên quan đến doanh nghiệp rất quan tâm đến các tỷ số này
để ra quyết định đầu tư, cho thuê hay là cho vay tài sản...
a. Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu hay doanh lợi doanh
thu(DLDT)
Tỷ số này phản ảnh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm
lợi nhuân thuần (lợi nhuận sau thuế). Có thể sử dụng nó so sánh với tỷ số của các
năm trước đây hay với doanh nghiệp khác.
Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh
hưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Lợi nhuận sau thuế
DLDT = * 100
Doanh thu thuần
b. Tỷ số sức sinh lợi căn bản.
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời căn bản của doanh nghiệp, nghĩa là
chưa kể tới ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính.
Công thức:
EBIT
BEPR = * 100%
Tổng tài sản BQ


Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trước thuế và lãi của doanh nghiệp cho
nên thường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lợi trong trường hợp các doanh
nghiệp có thể suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ rất khác
nhau.
c. Tỷ số lợi nhuần thuần trên vốn chủ sở hửu hay doanh lợi vốn chủ sở
hửu.
Từ trước đến nay, tiêu chuẩn phổ biến nhất mà người ta thường dùng để
đánh giá tình hình hoạt động tài chính của các doanh nghiệp là suất sinh lời của vốn
chủ sở hửu. Nó được định nghĩa như sau:
Lợi nhuận sau thuế
ROE = * 100%
Vốn chủ sở hửu BQ
Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên mức đầu tư của các chủ sở hửu. Các
nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này của doanh nghiệp, bở đây là khả năng thu
nhập mà họ có thể nhận được khi đặt vốn vào doanh nghiệp.
Không có gì quá đáng khi nói rằng sự nghiệp của phần lớn các nhà quản trị
cao cấp thăng trầm theo sự lên xuống của ROE ở doanh nghiệp họ. ROE được gán
cho tầm quan trọng như vậy là do nó đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các
chủ sở hửu của doanh nghiệp. Nó đo lường tiền lời của mỗi đồng vốn bỏ ra.
d. Tỷ số doanh lợi tài sản.
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng
vốn đầu tư vào doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế
ROA = * 100%
Giá trị tài sản BQ
Sự khác nhau giữa ROE và ROA là do doanh nghiệp sử dụng vốn vay. Nếu
doanh nghiệp không có vốn vay thì hai tỷ số này sẽ bằng nhau.
1.4.2.5. Tỷ số giá trị thị trường.



Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp

Các nhóm tỷ số khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi,...chỉ phản ánh tình
hình quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp. Giá trị tương lai của doanh nghiệp như
thế nào còn phụ thuộc vào kỳ vọng của thị trường. Các tỷ số thị trường được thiết
kế để đo lường kỳ vọng của nhà đầu tư dành cho doanh nghiệp.
a. Tỷ suất cổ tức.
Tỷ suất cổ Cổ tức mỗi cổ phiếu
=
tức Giá trị thị trường của 1 cổ phiếu
Như ta đã biết, thu nhập của nhà đầu tư gồm hai phần: cổ tức và chênh lệch
giá do chuyển nhượng cổ phần. Nếu tỷ suất cổ tức của một cổ phiếu thấp điều đó
chưa hẳn là xấu bởi vì nhà đầu tư có thể chấp nhận tỷ lệ chi trả cổ tức thấp để dành
phần lớn lợi nhuận để tái đầu tư. Họ mong đợi một tăng trưởng nhanh trong cổ tức
và hưởng được sự chênh lệch lớn của giá cổ phiếu.
b. Tỷ số M/B
Gọi là giá trị thị trường trên giá trị ghi sổ, nó đưa ra tín hiệu mà các nhà đầu
tư dành cho doanh nghiệp.
Tỷ số M/B so sánh giá trị thị trường của cổ phiếu với giá trị sổ sách hay
mệnh giá cổ phiếu.
Giá trị thị trường của 1 cổ phiếu
Tỷ số M/P =
Mệnh giá cổ phiếu
1.4.3. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.
Trong phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn người ta thường xem xét sự thay
đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong kỳ
theo số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán.
Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những cở
sở và công cụ để các nhà quản trị tài chính hoạch định tài chính cho kỳ tới, bởi lẽ
mục đích chính của nó là trả lời cho cầu hỏi: vồn hình thành từ đâu và được sử
dụng vào việc gì? Thông tinh mà bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn cho biết

Trang 25
Chuyên đề tốt nghiệp

doanh nghiệp đang phát triển tốt hay gặp khó khăn. Thông tin này còn rất hữu ích
đối với người cho vay, các nhà đầu tư,.. họ muốn biết doanh nghiệp đã làm gì với
số vốn của họ.
Để lập bảng này trước hết phải liệt kê sự thay đổi các khoản mục trên bảng
cân đối kế toán từ đầu đến cuối kỳ. Mỗi sự thay đổi được phân biệt ở hai cột: Sử
dụng vốn và diễn biến nguồn vốn theo nguyên tắc:
+ Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các khoản mục bên nguồn tài trợ
giảm thì điều đó thể hiện việc sử dụng vốn.
+ Nếu các khoản mục bên tài sản giảm hoặc các khoản mục bên nguồn tài trợ
tăng thì điều đó thể hiện việc tạo nguồn được sắp xếp vào cột diễn biến nguồn vốn.
Sử dụng vốn Diễn biến nguồn vốn (Nguồnthu)
- Tăng bên phần tài sản - Giảm bên phần tài sản
- Giảm bên phần tài trợ - Tăng bên phần tài trợ




Trang 26
Chuyên đề tốt nghiệp

Phần II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NAM
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cp công trình giao thông vận tải Quảng Nam.
2.1.1. Tên địa chỉ của Công ty.




- Tên gọi: Công ty Cp công trình giao thông vận tải Quảng Nam.
- Tên giao dịch tiếng Anh: Quang Nam Transportion Construction Joint Stock
Company.
- Trụ sở chính: Số 10 Nguyễn Du – Tam Kỳ - Quảng Nam.
- Điện thoại: 0510.3.851557
- Số fax: 0510.3.852098
- Website: www.cotracoqna.vn
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :
Công ty cổ phần công trình GTVT Quảng Nam có bề dày trong quá trình hoạt
động và phát triển. Tiền thân của Công ty là Công trường 1/5 và Công trường 2/9,
được hình thành từ những năm 1972 và 1973, để phục vụ chiến đấu.
Sau ngày đất nước được giải phóng (1975), Công trường 2/9 được đổi tên
thành Công ty cầu đường III và Công trường 1/5 được đổi tên thành Công ty cầu
đường I, thuộc Sở giao thông vận tải Quảng Nam – Đà Nẵng ( QN – ĐN ).
Theo chủ trương sắp xếp lại hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngành, ngày
02/07/1992, UBND tỉnh QN – ĐN hợp nhất Công ty cầu đường III, đóng tại Trà My,


Trang 27
Chuyên đề tốt nghiệp

tỉnh Quảng Nam, với Công ty cầu đường I, thành Công ty Xây dựng và quản lý
đường bộ số 1, thuộc sở giao thông vận tải QN – ĐN, có trụ sở tại số 10 Nguyễn Du,
thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Nhiệm vụ Công ty là quản lý và xây dựng các công
trình giao thông được giao theo kế hoạch, đồng thời mở rộng và khai thác các công
trình giao thông ngoài Tỉnh; tổ chức mạng lưới đường bộ trên địa bàn Quảng Nam -
Đà Nẵng.
Sau khi Tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng được tách thành hai đơn vị hành chính
trực thuộc Trung ương (1997), căn cứ vào năng lực thiết bị và đội ngũ CBCNV,
ngày 22/12/1997, UBND tỉnh Quảng Nam đã Quyết định thành lập Công ty Quản lý
và Xây dựng đường bộ Quảng Nam, với nhiệm vụ chính: Quản lý, khai thác, duy tu
bảo dưỡng các công trình giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh và tham gia đấu thầu
các công trình xây dựng trong và ngoài Tỉnh.
Thực hiện chủ trương cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước của Thủ Tướng
Chính phủ, UBND tỉnh Quảng Nam đã có quyết định số 5233/QĐ-UB, ngày
27/11/2003, về việc chuyển đổi Công ty Quản lý và Xây dựng đường bộ Quảng Nam
hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, với tên gọi: Công ty cổ phần Công trình
giao thông vận tải Quảng Nam.
Ngày 02/01/2004, Công ty CP Công trình giao thông vận tải Quảng Nam
chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3303070058,
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp, với vốn điều lệ là 12.000.000.000
đồng, trong đó, tỷ lệ sở hữu vốn của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà
nước là 53,8% .
Quy mô của Công ty:
- Nguồn vốn điều lệ: 12 tỷ
- Số lao động là : 183 người
Vậy quy mô của công ty là công ty có quy mô vừa:
Ngành nghề kinh doanh:


Trang 28
Chuyên đề tốt nghiệp

* Quản lý, khai thác và duy tu các công trình giao thông đường bộ.
* Xây dựng các công trình giao thông đường bộ, công trình dân dụng, các
công trình thủy lợi, thủy điện.
* Khai thác và sản xuất các loại vật liệu phục vụ sửa chữa và xây dựng hệ
thống giao thông đường bộ.
* Kinh doanh và môi giới đấu giá bất động sản.
* Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn.
* Lập dự án, thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán các công trình xây dựng,
công trình giao thông; thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu công
nghiệp, quy hoạch chi tiết cơ sở hạ tầng giao thông.
Tư vấn giám sát chất lượng công trình xây dựng, công trình giao thông.
Tổng quan về Công ty :
* Vốn điều lệ :12.000.000.000 đồng (mười hai tỷ đồng Việt Nam).
Trong đó: Vốn Nhà nước: 6.456.000.000 đồng, chiếm 53.80%
Người lao động: 5.544.000.000 đồng, chiếm 46.20%.
* Tình hình lao động: tổng số lao động tại thời điểm tiến hành cổ phần hóa
(30/06/2003) là 320 người, tại thời điểm bàn giao (31/12/2003 từ DNNN sang công
ty Cp là 264 người, đến nay là 183 người.
* Số cổ phần ưu đãi bán cho người lao động trong công ty tại thời điểm cô
phần hóa là 52.950 cổ phần, thành tiền là 5.295.000 đồng (mệnh giá 100.000đồng/
cổ phần), người lao động mua cổ phần thường là 2.49 cổ phần thành tiền
249.000.000đồng, phần giá trị ưu đãi cho người lao động trong công ty là
1.588.500.000 đồng. Trong đó số cổ phần bán cho người lao động nghèo trong
công ty là 5.310 cổ phần, thành tiền 531.000.000 đồng.
Đến nay công ty đã thu và nộp về quỹ hỗ trợ doanh nghiệp là 371.700.000
đồng.




Trang 29
Chuyên đề tốt nghiệp

* Hiệu quả kinh doanh sau cổ phần hóa và việc thực hiện chế độ chính sách
Nhà nước.
Bảng 2.1. Tổng quát một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
của công ty qua các năm.
(ĐVT: Đồng)

STT CHỈ TIÊU Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

1 Doanh thu 37.211.000.000 40.601.000.000 74.423.000.000 56.780.000.000

2 Lợi nhuận 3.057.000.000 3.057.000.000 4.597.000.000 4.650.000.000

3 Cổ tức 11.5% 11.5% 17.72% 17.9%

4 Nôp ngân sách 4.219.151.242 5.030.455.874 8.309.314.613 7.606.601.628

Thu nhập
5 1.479.000 1.750.000 2.301.000 2.500.000
BQ/ người
(Nguồn: Phòng hành chính - kế toán)
Hoạt động kinh doanh của công ty đã phát triển bền vững được thể hiện tăng
trưởng qua các năm: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2005
là 37.211.000.000 đồng, năm 2006 là 40.601.000.000 đồng, năm 2007 là
74.423.000 .000 đồng, năm 2008 là 56.780.000.000 đồng.
Về lợi nhuận sau thuế: năm 2005 là 3.297.000.000 đồng, năm 2006 là
3.057.000.000 đồng, năm 2007 là 4.597.000.000 đồng, năm 2008 là 4.650.000.000
đồng.
Trong các năm qua tình hình nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với
Nhà nước thể hiện sau: năm 2005 là 4.219.151.242 đồng, năm 2006 là
5.030.455.874 đồng, năm 2007 là 8.309.314.613 đồng, năm 2008 là 7.060.601.628
đồng.
Đi đôi với sản xuất kinh doan công ty cũng luôn quan tâm đến đời sống của
cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. Thu nhập của người lao động tăng lên


Trang 30
Chuyên đề tốt nghiệp

qua từng năm cụ thể thu nhập bình quân của người lao động qua từng năm như sau:
năm 2005 là 1.479.000 đồng/ người/ năm, năm 2006 là 1.750.000 đồng/người/năm,
năm 2007 là 2.301.000 đồng/người/năm, năm 2008 là 2.500.000 đồng/ người/năm.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
2.1.3.1. Chức năng.
Công ty cổ phần công trình giao thông vận tải Quảng Nam là một công ty có
đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tiến hành kinh doanh theo đúng ngành
nghề quy định. Vì vậy, chức năng của công ty là:
Tìm kiếm thị trường đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng.
Không ngừng nâng cao trình độ để đáp ứng tốt yêu cầu của công việc.
Phải giải quyết tốt việc huy động các nguồn lực để thực hiện công việc một
cách nhanh chóng và có hiệu quả.
Giải quyết tốt mối quan hệ với các đơn vị, các doanh nghiệp liên doanh, liên
kết, xây dựng tốt đẹp mối quan hệ trong nội bộ công ty.
2.1.3.2. Nhiệm vụ của Công ty.
Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kỳ và mục đích thành lập công
ty.
Thực hiện việc phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh
thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Nhà nước, có nhiệm
vụ đóng thuế đầy đủ theo quy định, công khai minh bạch tài chính.
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với xã hội như bảo vệ tài nguyên, môi
trường, an ninh xã hội.
Tuân thủ nghiêm chỉnh quy trình kỹ thuật, đảm bảo đúng yêu cầu quy định
đối với các công trình.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.




Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp

Cơ cấu tổ chức thể hiện các mối quan hệ chính thức hoặc phi chính thức giữa
những con người trong tổ chức. Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bô phận có mối liên
hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, có những quyền hạn và
nhiệm vụ nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực
hiện những hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu nhất định.
Hiện tại công ty xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị theo mô hình trực
tuyến chức năng.
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG


BAN KIỂM SOÁT


HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ




BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
( TỔNG GĐ VÀ CÁC PHÓ
TỔNG GĐ )




PHÒNG PHÒNG PHÒNG CÁC CÁC XN CÁC XN
BAN QL XN KT
KHKT& TC – KT TC - HC XÂY QUẢN
KD DỰ ÁN DỰNG LÝ BẾN XE




XN KT CÁC HẠT CÁC HẠT CÁC HẠT
QUẢN LÝ QUẢN LÝ QUẢN LÝ
BẾN XE


Ký hiệu: Quan hệ chỉ huy
Quan hệ chức năng

 Đại hội đồng Cổ đông


Trang 32
Chuyên đề tốt nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Đại hội đồng Cổ đông là cơ
quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ
phiếu hoặc người được cổ đông uỷ quyền. Đại hội đồng cổ đông có các quyền sau:
 Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
 Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng
năm, các báo cáo của BKS, của HĐQT và của các kiểm toán viên;
 Quyết định số lượng thành viên của HĐQT;
 Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT và BKS; phê chuẩn việc
HĐQT bổ nhiệm Tổng Giám đốc điều hành;
 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
 Hội đồng Quản trị. Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của
Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan
đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại
hội đồng Cổ đông. Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra.
HĐQT có các quyền sau:
 Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty;
 Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích
chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua;
 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban tổng giám
đốc và các cán bộ quản lý Công ty;
 Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm,
báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận và
phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách
hàng năm của Công ty trình ĐHĐCĐ;
 Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp
ĐHĐCĐ;
 Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty;


Trang 33
Chuyên đề tốt nghiệp

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
 Ban kiểm soát. Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. BKS chịu
trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền
và nghĩa vụ của Ban:
 Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính
hợp lý hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm
tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;
 Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời
có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên
quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban Giám đốc;
 Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần
thiết. Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
 Ban Tổng Giám đốc. Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và các
phó Tổng giám đốc, do HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Tổng Giám đốc
là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là người điều hành cao nhất mọi
hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty.
Nhiệm vụ của Ban Tổng giám đốc:
 Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
theo nghị quyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của ĐHĐCĐ, Điều lệ Công ty
và tuân thủ pháp luật;
 Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch
sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;
 Ban tổng giám đốc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật
đối với Giám đốc xí nghiệp, Trưởng , Phó Phòng, Ban, Đơn vị trưởng;
 Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của
pháp luật;


Trang 34
Chuyên đề tốt nghiệp

 Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu
trách nhiệm trước HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất
cho Công ty;
 Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và kế
hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua;
 Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.
 Phòng kế hoạch- kỹ thuật-kinh doanh
Phòng kế hoạch kỹ thuật kinh doanh là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp
việc Tổng giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật công trình và sản
phẩm, giám định chất lượng sản phẩm và vật tư, quản lý sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
nghiên cứu công nghệ mới phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Tham mưu và
thực hiện trong lĩnh vực lập kế hoạch dài hạn và kế hoạch tác nghiệp trong ngắn
hạn, nghiên cứu, mở rộng thị trường. Phòng còn chịu trách nhiệm trong mọi công
việc liên quan đến hoạt động đấu thầu của công ty, hoạt động marketing trong lĩnh
vực xây lắp.
 Phòng tài chính – kế toán. Bộ phận kế toán tài chính chịu trách nhiệm quản
lý hồ sơ, chứng từ tài chính, thống kê, lưu trữ tài liệu liên quan đến kế toán, đảm
bảo việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán và hệ thống quy tắc của Công ty; thực
hiện các giao dịch ngân hàng.
 Phòng tổ chức nhân sự - hành chính – quản trị
Phòng tổ chức nhân sự - hành chính – quản trị là phòng nghiệp vụ tham mưu
giúp việc Tổng giám đốc công ty trong công tác tổ chức, quản lý nhân sự, giải
quyết các chính sách xã hội liên quan tới quyền lợi của người lao động, quản lý lao
động, tiền lương và các công tác hành chính khác.
 Nhóm trực tiếp tham gia trong hoạt động SXKD
Nhóm này trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty. Các
Phòng nghiệp vụ gồm có các Trưởng, Phó trưởng phòng; Các xí nghiệp gồm các


Trang 35
Chuyên đề tốt nghiệp

Giám đốc và Phó Giám đốc của xí nghiệp, Đội trưởng; Hạt trưởng trực tiếp điều
hành hoạt động kinh doanh dưới sự chỉ đạo của Tổng giám đốc và các Phó Tổng
Giám đốc phụ trách.
Trực tiếp điều hành các dự án và các Công trường là các Ban Quản lý dự án
và Ban chỉ huy công trường dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc và các Phó Tổng
Giám đốc.
2.2. Phân tích tình hình tài chính tại công ty Cp công trình giao thông vận tải
Quảng Nam.
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm 2006, 2007, 2008.
(ĐVT: Đồng)
Mã Năm Năm Năm
STT CHỈ TIÊU
số 2006 2007 2008

TÀI SẢN

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 55.473.221.893 49.467.900.218 56.776.887.106

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 5.353.893.573 2.902.221.540 1.923.623.177

1. Tiền 111 5.353.893.573 2.902.221.540 1.923.623.177

2. Các khoản tương đương tiền 112

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 4.000.000.000 3.000.000.000 15.000.000.000

1. Đầu tư ngắn hạn 121 4.000.000.000 3.000.000.000 15.000.000.000

2. Dự phòng giảm giá đằu tư ngắn han 129

III. Các khoản phải thu 130 35.770.763.662 27.772.866.249 26.938.554.630

1. Phải thu của khách hàng 131 32.658.763.319 24.964.207.100 20.059.606.358

2. Trả trước cho người bán 132 647.581.712 1.235.125.412 892.228.867

5. Các khoản phải thu khác 138 2.464.418.631 1.573.533.737 5.986.719.405

IV. Hàng tồn kho 140 10.348.564.658 15.743.049.144 12.928.615.699

1. Hàng tồn kho 141 10.348.564.658 15.743.049.144 12.928.615.699

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149


Trang 36
Chuyên đề tốt nghiệp

V. Tài sản ngắn hạn khác 150 49.763.285 21.093.600

1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151

4. Tài sản ngắn hạn khác 158 49.763.285 21.093.600

B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 5.216.537.147 5.050.826.986 5.769.865.948

I. Các khoản phải thu dài hạn 210

II. Tài sản cố định 220 5.180.341.314 5.014.631.153 5.733.670.115

1. Tài sản cố định hữu hình 221 5.098.353.219 4.776.489.621 5.641.259.037

- Nguyên giá 222 21.009.782.697 21.905.605.500 22.044.121.621

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 -15.911.429.478 -17.129.115.879 -16.402.862.584

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 81.988.095 238.141.532 92.421.078

III. Bất động sản đầu tư 240

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 26.195.833 26.195.833 26.195.833

1. Đầu tư vào công ty con 251

3. Đầu tư dài hạn khác 258 26.195.833 26.195.833 26.195.833

V. Tài sản dài hạn khác 260 10.000.000 10.000.000 10.000.000

1. Chi phí trả trước dài hạn 261

3. Tài sản dài hạn khác 268 10.000.000 10.000.000 10.000.000

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 60.689.759.040 54.518.727.204 62.546.763.054

NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ 300 38.282.100.711 30.638.997.888 37.849.141.737

I. Nợ ngắn hạn 310 38.223.313.554 30.638.997.888 37.849.141.737

1. Vay và nợ ngắn hạn 311 5.755.000.000

2. Phải trả cho người bán 312 6.224.700.751 2.041.942.373 2.488.137.492

3. Người mua trả tiền trước 313 9.083.927.934 7.517.202.633 12.117.334.683

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 3.017.859.658 4.140.040.756 3.245.163.633

5. Phải trả người lao động 315 260.683.749 269.999.000 551.114.307

7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 84.967.017 44.767.631


Trang 37
Chuyên đề tốt nghiệp

9. Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 13.796.174.445 16.625.045.495 19.447.391.622

II. Nợ dài hạn 320 58.787.157

1. Phải trả dài hạn người bán 321

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 326 58.787.157

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 22.407.658.329 23.879.729.316 24.697.611.317

I. Vốn chủ sở hữu 410 20.277.913.657 22.197.383.061 23.566.068.594

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 12.000.000.000 12.000.000.000 12.000.000.000

4. Cổ phiếu ngân quỹ 414 -42.000.000

7. Quỹ đầu tư phát triển 417 3.946.525.331 4.267.658.740 5.398.763.434

8. Quỹ dự phòng tài chính 418 1.335.704.329 1.319.339.249 1.319.339.249

10. Lợi nhuận chưa phân phối 420 3.037.683.997 4.368.955.000 4.546.178.321

11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421 241.430.072 301.787.590

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 2.129.744.672 1.682.346.255 1.131.542.723

1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 117.581.198 149.334.847 69.878.653

2. Nguồn kinh phí 432 124.245.000 124.245.000 124.245.000

3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 1.887.918.474 1.408.766.408 937.419.070

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 60.689.759.040 54.518.727.204 62.546.763.054

(Nguồn: phòng hành chính - kế toán)
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính tại công ty.
2.2.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần công
trình giao thông vận tải Quảng Nam.
2.2.1.1.1. Phân tích khái quát tìnhh hình tài sản tại công ty qua 3 năm 2006,
2007 và 2008.
Bảng 2.2. Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản của công ty
qua các năm 2006,2007 và 2008.




Trang 38
Chuyên đề tốt nghiệp


Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Khoản mục
Giá trị % Giá trị % Giá trị % (+/-) (%) (+/-) (%)
STT
TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẮN
A. HẠN 55.473.221.893 91,40 49.467.900.218 90,74 56.776.887.106 90,78 -6.005.321.675 -10,83 7.308.986.888 14,78
Tiền và các khoản
I. tương đương tiền 5.353.893.573 8,82 2.902.221.540 5,32 1.923.623.177 3,08 -2.451.672.033 -45,79 -978.598.363 -33,72
1. Tiền 5.353.893.573 8,82 2.902.221.540 5,32 1.923.623.177 3,08 -2.451.672.033 -45,79 -978.598.363 -33,72
Các khoản tương
2. đương tiền 0,00 0,00 0,00 0 0,00 0 0,00
Các khoản đầu tư tài
II. chính ngắn hạn 4.000.000.000 6,59 3.000.000.000 5,50 15.000.000.000 23,98 -1.000.000.000 -25,00 12.000.000.000 400,00
1. Đầu tư ngắn hạn 4.000.000.000 6,59 3.000.000.000 5,50 15.000.000.000 23,98 -1.000.000.000 -25,00 12.000.000.000 400,00
Dự phòng giảm giá
2. đằu tư ngắn han 0,00 0,00 0,00 0 0,00 0 0,00
III. Các khoản phải thu 35.770.763.662 58,94 27.772.866.249 50,94 26.938.554.630 43,07 -7.997.897.413 -22,36 -834.311.619 -3,00
Phải thu của khách
1. hàng 32.658.763.319 53,81 24.964.207.100 45,79 20.059.606.358 32,07 -7.694.556.219 -23,56 -4.904.600.742 -19,65
Trả trước cho người
2. bán 647.581.712 1,07 1.235.125.412 2,27 892.228.867 1,43 587.543.700 90,73 -342.896.545 -27,76
Các khoản phải thu
5. khác 2.464.418.631 4,06 1.573.533.737 2,89 5.986.719.405 9,57 -890.884.894 -36,15 4.413.185.668 280,46
IV. Hàng tồn kho 10.348.564.658 17,05 15.743.049.144 28,88 12.928.615.699 20,67 5.394.484.486 52,13 -2.814.433.445 -17,88
1. Hàng tồn kho 10.348.564.658 17,05 15.743.049.144 28,88 12.928.615.699 20,67 5.394.484.486 52,13 -2.814.433.445 -17,88
Dự phòng giảm giá
2. hàng tồn kho 0,00 0,00 0,00 0 0,00 0 0,00
Tài sản ngắn hạn
V. khác 0,00 49.763.285 0,09 21.093.600 0,03 49.763.285 0,00 -28.669.685 -57,61
Chi phí trả trước ngắn
1. hạn 0,00 0,00 0,00 0 0,00 0 0,00
4. Tài sản ngắn hạn khác 0,00 49.763.285 0,09 21.093.600 0,03 49.763.285 0,00 -28.669.685 -57,61



Trang 39
Chuyên đề tốt nghiệp


B. TÀI SẢN DÀI HẠN 5.216.537.147 8,60 5.050.826.986 9,26 5.769.865.948 9,22 -165.710.161 -3,18 719.038.962 14,24
Các khoản phải thu
I. dài hạn 0,00 0,00 0,00 0 0,00 0 0,00
II. Tài sản cố định 5.180.341.314 8,54 5.014.631.153 9,20 5.733.670.115 9,17 -165.710.161 -3,20 719.038.962 14,34
Tài sản cố định hữu
1. hình 5.098.353.219 8,40 4.776.489.621 8,76 5.641.259.037 9,02 -321.863.598 -6,31 864.769.416 18,10
- Nguyên giá 21.009.782.697 34,62 21.905.605.500 40,18 22.044.121.621 35,24 895.822.803 4,26 138.516.121 0,63
- Giá trị hao mòn lũy - -
kế 15.911.429.478 -26,22 17.129.115.879 -31,42 -16.402.868.54 -26,22 -1.217.686.401 7,65 726.253.295 -4,24
Chi phí xây dựng cơ
4. bản dở dang 81.988.095 0,14 238.141.532 0,44 92.421.078 0,15 156.153.437 190,46 -145.720.454 -61,19
III. Bất động sản đầu tư 0,00 0,00 0,00 0 0,00 0 0,00
Các khoản đầu tư tài
IV. chính dài hạn 26.195.833 0,04 26.195.833 0,05 26.195.833 0,04 0 0,00 0 0,00
Đầu tư vào công ty
1. con 0,00 0,00 0,00 0 0,00 0 0,00
3. Đầu tư dài hạn khác 26.195.833 0,04 26.195.833 0,05 26.195.833 0,04 0 0,00 0 0,00
V. Tài sản dài hạn khác 10.000.000 0,02 10.000.000 0,02 10.000.000 0,02 0 0,00 0 0,00
Chi phí trả trước dài
1. hạn 0,00 0,00 0,00 0 0,00 0 0,00
3. Tài sản dài hạn khác 10.000.000 0,02 10.000.000 0,02 10.000.000 0,02 0 0,00 0 0,00
TỔNG CỘNG TÀI
SẢN 60.689.759.040 100,00 54.518.727.204 100,00 62.546.763.054 100,00 -6.171.031.836 -10,17 8.028.035.850 14,73




Trang 40
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhận xét:
Năm 2007 so với năm 2006: Tổng tải sản của công ty trong năm 2007 giảm
so với năm 2006 một lượng là 6.171.031.836 đồng tương ứng với tỷ lệ là 10,17%.
Nguyên nhân là do các khoản phải thu giảm một lượng là 7.997.897.413
đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 22,36%, đầu tư ngắn hạn giảm 25%, lượng tiền
mặt giảm một lượng khá lớn là 2.451.672.033 đồng, tương ứng với tỷ lệ là 45,79%.
Nhưng bên cạnh đó lượng hàng tồn kho của công ty tăng so với năm 2006 là
5.394.484.486 đồng tương ứng là 52,13%, và chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng
190,46%.
Năm 2008 so với năm 2007: Vào năm 2008, tổng tài sản của công ty tăng
lên 8.028.035.850 đồng , tương ứng với tỷ lệ tăng 14.3% so với năm 2007. Tài sản
tăng chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng lên một lượng là 7.308.986.890 đồng
(tương ứng với tỷ lệ tăng lên là 14.76%) và tài sản dài hạn tăng một lượng là
718.038.962 đồng (14.34%).
Tài sản ngắn hạn tăng nguyên nhân là do công ty đã tập trung vào đầu tư tài
chính ngắn hạn. Vào thời điểm năm 2008, khoản đầu tư vào tài chính ngắn hạn của
công ty tăng đến 12 tỷ đồng (400%) so với năm 2007, và bên cạnh đó các khoản
phải thu khác cũng tăng lên một lượng đáng kể là 4.413.185.668 đồng(280.46%).
Nhưng ta thấy lượng tiền mặt của công ty đã giảm một lượng đáng kể là trên
900 triệu đồng điều này có vẻ không tốt. Nhưng nếu xét trong trường hợp tương
quan với tài sản dài hạn thì ta cũng có thể đưa ra kết luận công ty dùng tiền mặt để
đầu tư mua sắm tài sản cố định thì sự việc là hợp lý.
Vào năm 2008 thì những khoản thu của khách hàng đã giảm xuống so với
đầu năm là 8.904.600.750 đồng tương ứng với tỷ lệ 19.65%, đây là một dấu hiệu
tốt, ta thấy công tác quản lý các khoản nợ của công ty là có hiệu quả. Đồng thời
việc ứng tiền trước cho người bán của công ty cũng giảm xuống. Bên cạnh đó ,
lượng hàng tồn kho của công ty cũng đã giảm 2.849.433.450 đồng (-18.1%). Như
vậy, ta thấy trong năm 2008 mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng công ty

Trang 41
Chuyên đề tốt nghiệp
đã cổ gắng giảm được những khoản nợ khó đòi, nợ xấu cũng đã giảm rất nhiều.
Để hiểu rõ hơn chúng ta đi sâu vào phân tích từng khoản mục cụ thể.
Bảng 2.3. Phân tích biến động của TSNH và TSDH của công ty qua 3
năm 2006,2007 và 2008.
(ĐVT:Đồng)

KHOẢN Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
MỤC Giá trị % Giá trị % Giá trị % (+/-) (%) (+/-) (%)
A. Tài
sản ngắn
hạn 55.473.221.893 91,40 49.467.900.218 90,74 56.776.887.106 90,78 -6.005.321.675 -10,83 7.308.986.888 14,78
B. Tài
sản dài
hạn 5.216.537.147 8,60 5.050.826.986 9,26 5.769.865.948 9,22 -165.710.161 -3,18 719.038.962 14,24
TỔNG
TÀI
SẢN 60.689.759.040 100 54.518.727.204 100 62.546.763.054 100 -6.171.031.836 -10,17 8.028.035.850 14,73

Nhận xét: Đối với công ty thì tài sản lưu động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài
sản. Trong năm 2006 thì tài sản lưu động chiếm 91.4 % tổng tài sản, năm 2007,
năm 2008 thì tỷ lệ này có thay đổi đôi chút nhưng không nhiều và có xu hướng
giảm xuống.
Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng giữa TSNH và TSDH.

100% 8,6 9,26 9,22
80%
60%
91,4 90,74 90,78
40%
20%
0%
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

A. Tài sản ngắn hạn B. Tài sản dài hạn




Trang 42
Chuyên đề tốt nghiệp

Bảng 2.3. Phân tích sự biến động của các khoản mục tài sản ngắn hạn
trong 3 năm 2006, 2007 và 2008.
(ĐVT: Đồng)
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2007/2006 So sánh2008/2007
giá trị % giá trị % giá trị % (+/-) (%) (+/-) (%)
I.Tiền và các khoản -
tương đương tiền 5.353.893.573 9,65 2.902.221.540 5,87 1.923.623.177 3,39 2.451.672.033 -45,79 -978.598.363 -33,72
II.Các khoản đầu tư -
tài chính ngắn hạn 4.000.000.000 7,21 3.000.000.000 6,06 15.000.000.000 26,4 1.000.000.000 -25,00 12.000.000.000 400,00
III.Các khoản phải -
thu 35.770.763.662 64,48 27.772.866.249 56,14 26.938.554.630 47,4 7.997.897.413 -22,36 -834.311.619 -3,00
IV.hàng tồn kho 10.348.564.658 18,66 15.743.049.144 31,82 12.928.615.699 22,77 5.394.484.490 52,13 -2.814.433.450 -17,88
V.Tài sản ngắn hạn
khác 0,00 49.763.285 0,10 21.093.600 0,04 49.763.285 100,00 -28.669.685 -57,61
-
Tổng 55.473.221.893 100,00 49.467.900.218 100,00 56.776.887.106 100 6.005.321.675 -10,83 7.308.986.888 14,78



Nhận xét: Ta thấy tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2007 giảm so với
năm 2006 là 6.005.321.675 đồng tương ứng với tỷ lệ 10,83%. Nguyên nhân là do
lượng tiền mặt của công ty giảm đi một lượng là 2.451.672.033 đồng (45,79%).
Các khoản đầu tư tài chính giảm, các khoản phải thu cũng giảm với tỷ lệ là 22,36%.
Trong năm 2008 so với năm 2007 thì tài sản ngắn hạn lại tăng với một lượng
là 7.308.986.888 đồng tương ứng với tỷ lệ là 14,78%, mặc dù lượng tiền mặt của
công ty giảm và các khoản phải thu giảm nhưng do trong năm 2008 công ty đầu tư
ngắn hạn tăng với một tỷ lệ lớn là 400% , với một lượng là 12.000.000.000 đồng
nên điều này dẫn đến khoản mục đầu tư ngắn hạn tăng.
Ta thấy các khoản phải thu và lượng hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ lệ
lớn trong tổng tài sản lưu động. Đối với các khoản phải thu đã giảm qua các năm
vào năm 2006 chiếm 645,48%, năm 2007 giảm còn 56,14% tức đã giảm 22,36% so
với năm 2006. Năm 2008 mặc dù có giảm so với năm 2007 nhưng với một lượng
không lớn 834.311.619 đồng tương ứng với giảm đi 3%, và vẫn còn chiếm một tỷ
lệ lớn trong tổng tài sản ngắn hạn.




Trang 43
Chuyên đề tốt nghiệp

Bảng 2.4. Phân tích sự biến động của các khoản mục của hàng tồn kho ở công
ty qua 3 năm 2006, 2007 và 2008.
(ĐVT: Đồng)
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Khoản mục
Giá trị % Giá trị % Giá trị % (+/-) (%) (+/-) (%)
Nguyên vật liệu 49.458.734 0,48 62.839.796 0,40 193.860.812 1,49 13.381.062 27,06 131.021.016 208,50
Công cụ dụng cụ 23.002.411 0,22 4.000.000 0,03 4.000.000 0,03 -19.002.411 -82,61 0 0,00
Chi phí sản
xuất kinh doanh
dở dang 3.814.087.313 36,86 15.551.964.348 98,79 12.650.287.387 97,52 11.737.877.035 307,75 -2.901.676.961 -18,66
Hàng hoá 6.462.016.200 62,44 124.245.000 0,79 124.245.000 0,96 -6.337.771.200 -98,08 0 0,00
Tổng cộng 10.348.564.658 100,00 15.743.049.144 100,00 12.972.393.199 100,00 5.394.484.486 52,13 -2.770.655.945 -17,60

Nhận xét: Qua tính toán trên ta thấy, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
chiếm một tỷ lệ lớn trong lượng hàng tồn kho. Năm 2006 khoản mục này chiếm
36,86%, năm 2007 tăng lên rất nhiều so với năm 2006 với tỷ lệ tăng lên tới
307,75% và chiếm 98,79% vào cuối năm 2007, và vào cuối năm 2008 chiếm
92,57% trong giá trị hàng tồn kho. Hàng hóa tồn kho đã giảm đáng kể từ năm 2006
đến 2008, năm 2006 khoản mục này chiếm tới 62,44% , đến năm 2007 giảm rất lớn
và còn chiếm 0,79%, năm 2008 chiếm 0,96% trong tổng giá trị hàng tồn kho.
Bảng 2.4. Phân tích sự biến động của các khoản mục các khoản phải thu qua 3
năm 2006, 2007 và 2008.
(ĐVT: Đồng)
Khoản Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
mục Giá trị % Giá trị % Giá trị % (+/-) (%) (+/-) (%)
1. Phải thu
của khách
hàng 32.658.763.319 91,30 24.964.207.100 89,89 20.059.606.358 74,46 -7.694.556.219 -23,56 -4.904.600.742 -19,65
2. Trả trước
cho người
bán 647.581.712 1,81 1.235.125.412 4,45 892.228.867 3,31 587.543.700 90,73 -342.896.545 -27,76
2.Các
khoản phải
thu khác 2.464.418.631 6,89 1.573.533.737 5,67 5.986.719.405 22,22 -890.884.894 -36,15 4.413.185.668 280,5
Các khoản
phải thu 35.770.763.662 100,00 27.772.866.249 100,00 26.938.554.630 100,00 -7.997.897.413 -22,36 -834.311.619 -3,004

Nhìn chung khoản phải thu của công ty giảm qua các năm. Trong năm 2007
giảm 22,36% so với năm 2006 và năm 2008 giảm 3,004%. việc năm 2008 giảm với
một tỷ lệ thấp là do các khoản phải thu khác của công ty trong năm 2008 tăng lên


Trang 44
Chuyên đề tốt nghiệp

rất nhiều so với năm 2007 và tăng lên một lượng là 4.413.185.668, tương ứng với
tỷ lệ tăng là 280,5%.
Phải thu khách hàng chiếm một tỷ lệ lớn trong các khoản phải thu chiếm tới
91,3% và có xu hướng giảm dần qua các năm, nhưng vẫn chiếm một lượng rất lớn.
Nguyên nhân các khoản phải thu cao là do trong kỳ chủ đầu tư chỉ cho tạm ứng một
khoản tiền để công ty thi công công trình, vào cuối năm mới căn cứ vào hồ sơ
quyết toán để thanh toán cho công ty, và đồng thời nó còn thể hiện giá trị bảo hành
mà chủ đầu tư giữ lại của năm trước, khi nào công trình được kiễm toán hoặc các
cơ quan chức năng phê duyệt, đồng thời kết hợp với hết thời gian bảo hành mới
được thanh toán hết. Ngoài ra khoản phải thu lớn cũng do đặc thù kinh doanh của
công ty là kinh doanh trong lĩnh vực công trình giao thông, công ty thường ứng một
lượng vốn lớn cho các xí nghiệp, đội hạt mua nguyên vật liệu, tiến hành thi công
trước và quyết toán công trình sau, khiến các khoản phải thu nội bộ tăng.
Bảng 2.4. Phân tích tỷ trọng của các khoản bị chiếm dụng.
(ĐVT: Đồng)
So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Khoản mục Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
(+/-) (%) (+/-) (%)
1. Các khoản phải thu 35.770.763.662 27.772.866.249 26.938.554.630 -7.997.897.413 -22,36 -834.311.619 -3,00
2. Tổng vốm lưu
động 55.473.221.893 49.467.900.218 56.776.887.106 -6.005.321.675 -10,83 7.308.986.888 14,78
Tỷ lệ vốn bị chiếm -
dụng 64,48 56,14 47,45 -8,34 -12,93 -8,70 15,49

Qua tính toán ta thấy tỷ lệ vốn bị chiếm dụng của công ty giảm dần qua các
năm, nhưng tỷ lệ chiếm dụng này đều ở mức cao so với tổng vốn lưu động, và
chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng tài sản của công ty.
Cụ thể, năm 2006 tỷ lệ vốn bị chiếm dụng chiếm tới 64,48% tổng tài sản lưu
động, năm 2007 là 56,14% giảm 8,34%, và năm 2008 giảm 15,49% còn 47,14%.




Trang 45
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Khoản mục
STT Giá trị % Giá trị % Giá trị % (+/-) (%) (+/-) (%)
Chuyên đề tốt nghiệp
NGUỒN
VỐN 0 0,00 0 0,00
NỢ PHẢI
A. TRẢ 38.282.100.711 63,08 30.638.997.888 56,20 37.849.141.737 60,51 -7.643.102.823 -19,97 7.210.143.849 23,53
I. Nợ ngắn hạn 38.223.313.554 62,98 30.638.997.888 56,20 37.849.141.737 60,51 -7.584.315.666 -19,84 7.210.143.849 23,53
Vay và nợ
1. ngắn hạn 5.755.000.000 9,48 0,00 0,00 -5.755.000.000 -100,00 0 0,00
Phải trả cho
2. người bán 6.224.700.751 10,26 2.041.942.373 3,75 2.488.137.492 3,98 -4.182.758.378 -67,20 446.195.119 21,85
Người mua trả
3. tiền trước 9.083.927.934 14,97 7.517.202.633 13,79 12.117.334.683 19,37 -1.566.725.301 -17,25 4.600.132.050 61,19
Thuế và các
khoản phải
4. nộp Nhà nước 3.017.859.658 4,97 4.140.040.756 7,59 3.245.163.633 5,19 1.122.181.098 37,18 -894.877.123 -21,62
Phải trả người
5. lao động 260.683.749 0,43 269.999.000 0,50 551.114.307 0,88 9.315.251 3,57 281.115.307 104,12
Phải trả cho
các đơn vị nội
7. bộ 84.967.017 0,14 44.767.631 0,08 0,00 -40.199.386 -47,31 -44.767.631 -100,00
Các khoản
phải trả, phải
9. nộp khác 13.796.174.445 22,73 16.625.045.495 30,49 19.447.391.622 31,09 2.828.871.050 20,50 2.822.346.127 16,98
II. Nợ dài hạn 58.787.157 0,10 0,00 0,00 -58.787.157 -100,00 0 0,00
Phải trả dài
1. hạn người bán 0,00 0,00 0,00 0 0,00 0 0,00
Dự phòng trợ
cấp mất việc
6. làm 58.787.157 0,10 0,00 0,00 -58.787.157 -100,00 0 0,00
VỐN CHỦ
B. SỞ HỮU 22.407.658.329 36,92 23.879.729.316 43,80 24.697.611.317 39,49 1.472.070.987 6,57 817.882.001 3,43
Vốn chủ sở
I. hữu 20.277.913.657 33,41 22.197.383.061 40,72 23.566.068.594 37,68 1.919.469.404 9,47 1.368.685.533 6,17
Vốn đầu tư
của chủ sở
1. hữu 12.000.000.000 19,77 12.000.000.000 22,01 12.000.000.000 19,19 0 0,00 0 0,00
Cổ phiếu ngân
4. quỹ -42.000.000 -0,07 0,00 0,00 42.000.000 -100,00 0 0,00
Quỹ đầu tư
7. phát triển 3.946.525.331 6,50 4.267.658.740 7,83 5.398.763.434 8,63 321.133.409 8,14 1.131.104.694 26,50
Quỹ dự phòng
8. tài chính 1.335.704.329 2,20 1.319.339.249 2,42 1.319.339.249 2,11 -16.365.080 -1,23 0 0,00
Lợi nhuận
chưa phân
10. phối 3.037.683.997 5,01 4.368.955.000 8,01 4.546.178.321 7,27 1.331.271.003 43,83 177.223.321 4,06
Nguồn vốn Trang 46
đầu tư xây
11. dựng cơ bản 0,00 241.430.072 0,44 301.787.590 0,48 241.430.072 0,00 60.357.518 25,00
Nguồn kinh
Chuyên đề tốt nghiệp




Trang 47
Chuyên đề tốt nghiệp

Nhận xét: Tài sản của công ty được hình thành từ hai nguồn từ nguồn vốn chủ sở
hửu và nợ phải trả.
Năm 2007 so với năm 2006 thì nguồn vốn của công ty đã giảm từ 60.689.759.040
đồng xuống còn 54.518.727.204 đồng
giảm đi 10,14%. Nguyên nhân là do các khoản mục nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của
công ty giảm bằng không,khoản phải trả cho người bán đã giảm xuống còn
2.041.942.373 đồng, chiếm tỷ lệ 3,75% trong tổng nguồn vốn. Việc chiếm dụng
vốn của khách hàng cũng giảm đi một khoảng đáng kể tới 1.566.725.307 đồng,
tương ứng với tỷ lệ giảm là 17,25%.
Về phần nguồn vốn chủ sở hửu: năm 2007 so với năm 2006 nguồn vốn chủ
sở hửu tăng 1.472.070.987 tương ứng với tỷ lệ tăng là 6,57%. Là do, khoản lợi
nhuận chưa phân phối tăng và vốn chủ sở hửu tăng, trong đó lợi nhuận chưa phân
phối tăng 43,83%, vốn chủ sở hửu tăng 9,57%. Và bên cạnh đó nguồn hình thành
tài sản cố định của công ty đã giảm 25,38% với một lượng giảm là 479.152.066
đồng. Quỹ dự phòng tài chính giảm 1,23%, cổ phiếu ngân quỹ giảm 100%.
Năm 2008 so với năm 2007 thì vốn chủ sở hửu tăng 8.028.035.850 đồng,
tương ứng với tỷ lệ 14,73%. Cụ thể như sau.
Nợ phải trả của công ty tăng lên tới 7.210.143.850 đồng (23.53%). Trong đó
chủ yếu là từ các khoản sau: người mua đã trả tiền trước cho công ty tăng lên
4.600.132.047 đồng tương ứng tỷ lệ là 61.2%, đây là khoản mà công ty chiếm dụng
của người mua đối với khoản này công ty sử dụng miễn phí không phải trả lãi. Các
khoản phải trả phải nộp khác của công ty đã tăng lên một lượng rất lớn là
2.822.346.130 đồng tương ứng với tỷ lệ 16.98%. Công ty không có nợ dài hạn
Vốn chủ sở hửu tăng lên 1.368.104.694 đồng tương ứng tăng lên 3.43% chủ
yếu là do công ty tăng các quỹ mà cụ thể là quỹ đầu tư phát triển tới 1.131.104.694
đồng (26.5%). Nguồn kinh phí và quỹ khác giảm 550.803.532 đồng (-32.72%).




Trang 48
Chuyên đề tốt nghiệp

Khoản mục các khoản đi chiếm dụng:

So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Khoản muc Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
(-/+) (%) (-/+) (%)
Nợ phải trả 38.282.100.711 30.638.997.888 37.849.141.737 -7.643.102.823 -19,97 7.210.143.849 23,53
Tổng nguồn vốn 60.689.759.040 54.518.727.204 62.546.763.054 -6.171.031.836 -10,17 8.028.035.850 14,73
Tỷ lệ vốn đi
chiếm dụng (%) 63,08 56,20 60,51 -6,88 -10,91 4,31 7,68

Nhận xét:
Qua tính toán ta thấy nguồn vốn đi chiếm dụng của công ty giảm ở năm
2007 so với năm 2006, nhưng tăng vào năm 2008. Năm 2006 khoản chiếm
dụng chiếm 63,08% tổng nguồn vốn của công ty, đến năm 2007 thì giảm
7,68% chiếm 56,2% tổng nguồn vốn, năm 2008 nợ phải trả của công ty tăng
23,53% và chiếm 60,51% tổng nguồn vốn. Khoản nợ phải trả của công ty
chiếm trên 50% tổng vốn đây là một con số cung được xem là an toàn.




Vốn bị chiếm dụng Vốn đi chiếm dụng Chênh lệch
Năm Giá trị Giá trị (+/-) (%)
2006 35.770.763.662 38.282.100.711 2.511.337.049 7,02
2007 27.772.866.249 30.638.997.888 2.866.131.639 10,32
2008 26.938.554.630 37.849.141.737 10.910.587.107 40,50


Nhận xét:




So với vốn bị chiếm dụng thì vốn đi chiếm dụng có giá trị cao hơn. Trong
năm 2006 lượng vốn đi chiếm dụng tăng so với lượng vốn bị chiếm dụng một
lượng là 2.511.337.049 đồng tương ứng với tỷ lệ là 7,02%..Năm 2007 lượng vốn bị
chiếm dụng tới 27.772.866.249 đồng và lượng vốn đi chiếm dụng tới

Trang 49
Chuyên đề tốt nghiệp

30.638.997.888 đồng như vậy lượng vốn đi chiếm dụng lôn cao hơn và đến thời
điểm cuối năm 2008 cũng vậy lượng vốn đi chiếm dụng luôn cao hơn. Nhưng ta
thấy lượng vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng của công ty luôn chiếm một tỷ lệ
cao trong tổng tài sản. Công ty nên có biện pháp để giảm bớt các khoản phải thu và
hạn chế bớt các khoản bị phụ thuộc bên ngoài để chủ động trong nguồn vốn.




Trang 50
Chuyên đề tốt nghiệp




Khoản mục Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2007/2006 S
Giá trị Giá trị Giá trị (+/-) (%)
Doanh thu bán hàng và cung
1. cấp dịch vụ 40.601.465.121 73.423.799.954 56.780.175.633 32.822.334.833 80,84 16.6
2. Các khoản giảm trừ 753.813.816 15.002.359 1.123.200.091 -738.811.457 -98,01 1.1
Doanh thu thuần về bán hàng và
3. CC dịch vụ 39.847.651.305 73.408.797.595 55.656.975.542 33.561.146.290 84,22 17.7

4. Giá vốn hàng bán 34.305.799.426 67.125.294.769 50.298.361.315 32.819.495.343 95,67 16.8
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
5. cung cấp dịch vụ 5.541.851.879 6.283.502.826 5.358.614.227 741.650.947 13,38 -9
6. Doanh thu hoạt động tài chính 684.212.026 1.555.647.465 1.729.708.182 871.435.439 127,36 1
7. Chi phí hoạt động tài chính 252.543.176 276.999.636 28.780.533 24.456.460 9,68 -2
Trong đó: Lãi vay 252.543.176 276.999.636 28.780.533 24.456.460 9,68 -2
8. Chi phí bán hàng 0 0,00
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.440.596.515 2.683.553.534 2.710.751.255 242.957.019 9,95
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
10. kinh doanh 3.532.924.214 4.878.597.121 4.350.790.621 1.345.672.907 38,09 -5
11. Thu nhập khác 77.191.909 530.949.836 1.090.945.594 453.757.927 587,83 5
12. Chi phí khác 54.669.616 25.555.184 99.563.013 -29.114.432 -53,26
13. Lợi nhuận khác 22.522.293 505.394.652 991.382.581 482.872.359 2.143,98 4
Tổng lợi nhuận kế toán trước
14. thuế 3.555.446.507 5.383.991.773 5.342.173.202 1.828.545.266 51,43 -
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 497.762.510 786.019.322 691.811.340 288.256.812 57,91 -
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - 0 0,00
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
17. doanh nghiệp 3.057.683.997 4.597.972.451 4.650.361.772 1.540.288.454 50,37
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (mệnh
18. giá: 10.000đ) 2.141 3.177 3.875 1.036 48,39




Trang 51
Chuyên đề tốt nghiệp




Trang 52
Chuyên đề tốt nghiệp




Trang 53
Chuyên đề tốt nghiệp

Nhận xét: Nhìn chung ta thấy doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên
rất nhiều vào năm 2007, nhưng lại giảm vào năm 2008. Nhưng khoản lợi nhuận sau
thuế luôn tăng qua các năm. Phân tích cụ thể như sau:
So sánh năm 2007-2006: Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2006 đạt 40.601.465.121 đồng, năm 2007 đạt 73.423.799.954 đồng. So với năm
2006 thì năm 2007 tăng tới 32.822.334.833 đồng tương ứng với tăng 80,84%.
Các khoản giảm trừ doanh thu giảm đi rất nhiều điều này làm cho doanh thu
năm 2007 tăng lên., các khoản giảm trừ giảm trên 98%.
Do doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng và các khoản giảm trừ
doanh thu giảm nên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 84,22%
từ 39.847.651.305 đồng năm 2006 đến năm 2007 là 73.408.797.595 đồng.
Giá vốn hàng bán năm 2007 cũng tăng lên rất nhiều so với năm 2006 lên đến
67.125.294.769 đồng tăng tới 95,67%.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 13,38%.
Về phần chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng.Chi phí tài
chính tăng 9,68%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 9,95%.
Vì doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên rất nhiều và các
khoản thu nhập khác như thu nhập từ hoạt động tài chính và thu nhập khác đều tăng
nên dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty tăng từ 3.057.683.997 đồng năm 2006
đến năm 2007 là 4.597.972.451 đồng tăng lên một lượng là 1.540.288.454 đồng
tương ứng với tỷ lệ là 50,37%.
So sánh năm 2008-2007:
Ta thấy trong năm 2008 doanh thu của công ty đã giảm so với năm
2007 là 16.643.624.321 đồng tương ứng với 22.67%. Trong năm 2008 là một năm
đầy khó khăn không chỉ đối với kinh tế thế giới, kinh tế nước ta, và cả công ty,
cuộc khủng hoảng kinh tể toàn cầu đã ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực trong đó
có xây dựng. Vì vậy việc doanh thu công ty giảm cũng là một điều khó tránh khỏi


Trang 54
Chuyên đề tốt nghiệp

mặc dù công ty đã nỗ lực hết mình.
Các khoản giảm trừ của công ty đã tăng lên 1.108.197.732 đồng tương ứng
với tỷ lệ 7.386.8% Bao gồm các khoản công ty được hưởng từ chiếc khấu thương
mại, nhưng bên cạnh đó hàng bán, giảm giá hàng bán...Trong năm lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh của công ty đã giảm 527.806.500 đồng (10.82%) nhưng
lợi nhuận sau thuế mà công ty thu được đã tăng 52.389.321 đồng là do chi phí thuế
năm nay giảm hơn so với năm trước.
Trong năm 2008 chi phí từ hoạt đồng tài chính của công ty đã giảm đi một
khoản nhiều 174.060.726 đồng. Và công ty cũng thu được một khoản lợi nhuận từ
hoạt động khác tăng lên là 485.987.929 đồng.
Chúng ta đi sau vào phân tích các khoản mục doanh thu:
Bảng: Đi sâu vào phân tích trong năm 2007 doanh thu từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ tăng là do các khoản mục sau:
Doanh thu từ bán đất, năm 2007 tăng 100% so với năm 2006 doanh thu này
đạt 6.107.574.600 đồng chiếm 8,32% trong tổng doanh thu từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
Doanh thu xây dựng cơ bản năm 2006 đạt 34.634.877.795 đồng chiếm tỷ lệ
85,53% trong tổng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Năm 2007 đạt
65.063.527.400 đồng chiếm tỷ lệ 88,61% trong tổng doanh thu về bán hàng và
cung cấp dịch vụ của công ty. So với năm 2006 thì năm 2007 khoản mục này tăng
một lượng là 30.428.649.605 đồng, tương ứng với tỷ lệ 87,86%.
Doanh thu từ khai thác đá và doanh thu cung cấp dịch vụ năm 2007 giảm so
với năm 2006. Doanh thu từ khai thác đá giảm 2,2%, doanh thu từ cung cấp dịch vụ
giảm 86,87% so với năm 2006.
Năm 2008 so với năm 2007, thì tổng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch
vụ giảm so với năm 2007. Nguyên nhân:




Trang 55
Chuyên đề tốt nghiệp

Do doanh thu từ hoạt động xây dựng cơ bản giảm 17,71%. Đây là khoản
mục chiếm tỷ trọng cơ bản trong tổng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
nên nó giảm làm cho doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong
năm 2008 giảm so với năm 2007. Doanh thu cung cấp dịch vụ giảm 40,75%.
Nhưng bên cạnh đó khoản mục doanh thu từ khai thác đá tăng lên so với năm 2007
là 71,75% và đạt 2.905.583.118 đồng chiếm 5,12% tổng doanh thu từ hoạt động
kinh doanh và dịch vụ.




Trang 56
Chuyên đề tốt nghiệp


Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 2007/2
Khoản mục Giá trị % Giá trị % Giá trị % (+/-)
Tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 40.601.465.121 100 73.423.799.954 100 56.780.175.779 100 32.822.334.833
Doanh thu bán đất 0 0,00 6.107.574.600 8,32 0 0 6.107.574.600
Doanh thu Xây dựng cơ bản 34.634.877.795 85,30 65.063.527.400 88,61 53.542.224.779 94,30 30.428.649.605
Doanh thu khai thác đá 1.729.874.940 4,26 1.691.739.782 2,30 2.905.583.118 5,12 -38.135.158
Doanh thu cung cấp dịch vụ 4.236.712.386 10,43 560.958.172 0,76 332.367.736 0,59 -3.675.754.214


Đồng
70000000000


60000000000


50000000000


40000000000


30000000000


20000000000


10000000000


0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu bán đất Doanh thu Xây dựng cơ bản
Doanh thu khai thác đá Doanh thu cung cấp dịch vụ




Trang 57
Chuyên đề tốt nghiệp

Nhận xét: khoản mục giá vốn hàng bán.
Ta thấy giá vốn xây dựng cơ bản chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá vốn hàng
bán. Năm 2006 chiếm 94,38% trong giá vốn hàng bán, năm 2007 chiếm 88,23% và
năm 2008 chiếm 95,25% giá vốn hàng bán. Giá vốn bán đất, giá vốn cung cấp dịch
vụ đều giảm so với năm 2007. Năm 2008 là năm mà các hoạt động này đều giảm
nên giá vốn hàng bán của các khoản mục này đều giảm.




Trang 58
Chuyên đề tốt nghiệp


Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh 200
Khoản mục Giá trị % Giá trị % Giá trị % (+/-)
Giá vốn hàng
bán
Giá vốn bán đất 0 0,00 6.337.771.200 9,44 0 0,00 6.337.771.200
Giá vốn xây dựng
cơ bản 32.377.946.881 94,38 59.224.735.543 88,23 47.911.461.192 95,25 26.846.788.662
Giá vốn khai thác
đá 1.556.063.888 4,54 1.270.466.889 1,89 2.196.445.875 4,37 -285.596.999
Giá vốn cung cấp
dịch vụ 371.788.657 1,08 292.321.137 0,44 190.454.247 0,38 -79.467.520

Cộng 34.305.799.426 100,00 67.125.294.769 100,00 50.298.361.315 100,00 32.819.495.343




Chênh lệch 2007/2006
Khoản mục Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
(+/-) (%
Giá vốn hàng bán 34.305.799.426 67.125.294.769 50.298.361.315 32.819.495.343 95,6
Tổng doanh thu bán hàng
bán hàng và cung cấp dịch
vụ 40.601.465.121 73.423.799.954 56.780.175.779 32.822.334.833 80,8
Tỷ lệ % so với doanh thu 84,49 91,42 88,58 6,93 8,2



Nhận xét: Ta thấy khoản mục giá vốn hàng bán luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong
doanh thu. Năm 2006 giá vốn hàng bán chiếm tới 84,49% tổng doanh thu từ bán
hàng và cung cấp dịch vụ mà công ty thu được. Đến năm 2007 thì khoản mục này
chiếm tới 91,42% và năm 2008 chiếm tới 88,58% tổng doanh thu từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ. Như vậy ta thấy trong một đồng doanh thu thu về thì giá vốn
hàng bán chiếm tới 80%, 90% điều này thì không tốt. Công ty cần có biện pháp
giảm giá vốn hàng bán để tăng lợi nhuận.




Trang 59
Chuyên đề tốt nghiệp
Đồng
70000000000
60000000000
50000000000
40000000000
30000000000
20000000000
10000000000
0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá vốn bán đất Giá vốn xây dựng
cơ bản
Giá vốn khai thác đá Giá vốn cung cấp dịch vụ


Đồng
80.000.000.000
70.000.000.000
60.000.000.000
50.000.000.000
40.000.000.000
30.000.000.000
20.000.000.000
10.000.000.000
0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá vốn hàng bán
Tổng doanh thu bán hàng bán hàng và cung cấp dịch vụ




Trang 60
Chuyên đề tốt nghiệp

2.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các nhóm tỷ số tài chính.
2.2.2.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán.
a. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà
hiện doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ
dài hạn,...)


Hệ số thanh toán Tổng tài sản
=
tổng quát Tổng nợ phải trả




Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chỉ tiêu (+/-) (%) (+/-) (%)

Tổng tài sản 60.689.759.040 54.518.727.204 62.546.763.054 -6.171.031.836 -10,17 8.028.035.850 14,73

Tổng nợ phải

trả 38.282.100.711 30.638.997.888 37.849.141.737 -7.643.102.823 -19,97 7.210.143.849 23,53

Hệ số thanh

toán tổng quát 1,59 1,78 1,65 0,19 12,24 -0,13 -7,13

Nhận xét:
Vào thời điểm cuối năm 2006, hệ số thanh toán tổng quát bằng 1,59 có nghĩa
là một đồng nợ được bảo đảm bằng 1,59 đồng tài sản.
Cuối năm 2007 thì hệ số này tăng 1,78 đồng là vì vào thời điểm cuối năm
2007 thì tài sản giảm 10,17%, trong khi đó khoản nợ phải trả giảm tới 19,97 %.
Vào thời điểm cuối năm 2008 thì một đồng nợ được bảo đảm 1.65 đồng tài
sản. Vào thời điểm cuối năm 2008 thấp hơn 2007 là do công ty đã huy động thêm
từ bên ngoài là 7.210.143.849 đồng tăng 23,53%, trong khi tổng tài sản chỉ tăng
8.028.035.850 đồng, tương ứng với tỷ lệ 14,73%.


Trang 61
Chuyên đề tốt nghiệp

Hệ số thanh toán tổng quát như thế này ta thấy được mức an toàn là không
cao, măc dù các khoản huy động từ bên ngoài đều có tài sản đảm bảo nhưng hệ số
đảm bảo không cao.


Đồng Lần

70.000.000.000 1,8
60.000.000.000 1,75
50.000.000.000 1,7
40.000.000.000 1,65
30.000.000.000 1,6
20.000.000.000 1,55
10.000.000.000 1,5
0 1,45
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Hệ số thanh toán tổng quát




b. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn(Khả năng thanh toán hiện

hành).
Một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được
sử dụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động
với nợ ngắn hạn. Đó là quan hệ giữa tổng tài sản với tổng nợ sắp đến hạn


Tài sản ngắn hạn
HTTHH =
Tổng nợ ngắn hạn




Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
(+/-) (%) (+/-) (%)

Trang 62
Chuyên đề tốt nghiệp

Chỉ tiêu

Tài sản ngắn hạn 55.473.221.893 49.467.900.218 56.776.887.106 -6.005.321.675 -10,83 7.308.986.888 14,78

Nợ ngắn hạn 38.223.313.554 30.638.997.888 37.849.141.737 -7.584.315.666 -19,84 7.210.143.849 23,53

HTTHH 1,45 1,61 1,50 0,16 11,25 -0,11 -7,09

Nhận xét:
Vào cuối năm 2006, cứ một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bằng 1,45 đồng
tài sản ngắn hạn. Cuối năm 2007 thì hệ số này tăng cao hơn là 1,61 nguyên nhân là
năm 2007 thì nợ ngắn hạn giảm 7.584.315.666 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là
19,84%, trong khi đó tài sản ngắn hạn của công ty giảm nhưng tỷ lệ giảm là
10,83% và thấp hơn so với nợ ngắn hạn.
Năm 2008 thì hệ số này giảm cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo
1,50 đồng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân là năm 2008 tài sản ngắn hạn và nợ ngắn
hạn đều tăng nhưng tỷ lên tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn so với tài sản ngắn hạn là
8,83%.
Hệ số này giảm vào thời điểm cuối năm 2008 so với thời điểm cuối năm
2007, điều này chứng tỏ khả năng trả nợ của công ty đã giảm. Đây là dấu hiệu báo
trước những khó khăn về tài chính tiền tệ.
Đồng Lần
60.000.000.000 1,65

50.000.000.000 1,6

40.000.000.000 1,55

30.000.000.000 1,5

20.000.000.000 1,45

10.000.000.000 1,4

0 1,35
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn HTTHH




Trang 63
Chuyên đề tốt nghiệp

c. Hệ số thanh toán nhanh.
Các tài sản mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền.
Khả năng thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những TSNH có thể nhanh
chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho, vì ta đã
biết hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền, nhất là hàng ứ đọng, kém
phẩm chất.
Công thức:
Tài sản ngắn hạn - Dự trữ
HTTN =
Nợ ngắn hạn


Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chỉ tiêu (+/-) (%) (+/-) (%)

Tài sản ngắn

hạn- Dự trữ 45.124.657.235 33.724.851.074 43.848.271.407 -11.399.806.161 -25,26 10.123.420.333 30,02

Nợ ngắn hạn 38.223.313.554 30.638.997.888 37.849.141.737 -7.584.315.666 -19,84 7.210.143.849 23,53

HTTN 1,18 1,10 1,16 -0,08 -6,76 0,06 5,25

Nhận xét:
Vào cuối năm 2006, công ty có 1,18 đồng để sẳn sàng đáp ứng cho một đồng
nợ ngắn hạn.
Vào cuối năm 2007, thì công ty có 1,1 đồng để sẳn sàng đáp ứng cho một
đồng nợ ngắn hạn. Hệ số này giảm vì cuối năm 2007 cả tài sản ngắn hạn - dự trữ và
nợ ngắn hạn đều giảm nhưng tỷ lệ này khác nhau, trong khi nợ ngắn hạn giảm
19,84% thì tài sản ngắn hạn trừ dự trữ giảm 25,26% điều này làm cho hệ số thanh
toán nhanh giảm.
Vào năm 2008 thì hệ số thanh toán nhanh là 1,16 hệ số này cao hơn so với
năm 2007.




Trang 64
Chuyên đề tốt nghiệp
Đồng Lần
50.000.000.000 1,2
45.000.000.000
1,18
40.000.000.000
35.000.000.000 1,16
30.000.000.000 1,14
25.000.000.000
20.000.000.000 1,12
15.000.000.000 1,1
10.000.000.000
1,08
5.000.000.000
0 1,06
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tài sản ngắn hạn- Dự trữ nợ ngắn hạn HTTN


d. Khả năng thanh toán bằng tiền.
Đó là quan hệ giữa vốn bằng tiền so với tổng số nợ ngắn hạn.
Công thức:
Tiền
HTTBT =
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cao là tốt, song để lượng vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới hình
thái tiền tệ lớn sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.


Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chỉ tiêu (+/-) (%) (+/-) (%)

Tiền 5.353.893.573 2.902.221.540 1.923.623.177 -2.451.672.033 -45,79 -978.598.363 -33,72

Nợ ngắn hạn 38.223.313.554 30.638.997.888 37.849.141.737 -7.584.315.666 -19,84 7.210.143.849 23,53

HTTBT 0,14 0,09 0,05 -0,05 -32,37 -0,04 -46,35

Nhận xét:
Qua tính toán trên ta thấy hệ số thanh toán bằng tiền của công ty qua ba năm
là rất thấp và giảm dần qua các năm.Nguyên nhân là lượng tiền mặt so với nợ ngắn
hạn thấp hơn rất nhiều. Mà cụ thể là lượng tiền mặt của công ty rất thấp và có xu




Trang 65
Chuyên đề tốt nghiệp

hướng ngày càng giảm xuống, trong khi đó nợ ngắn hạn trong năm 2007 giảm so
với năm 2006 nhưng đến năm 2008 nợ ngắn hạn đã tăng lên rất nhiều.
Cụ thể năm 2006 hệ số này bằng 0,14, đến năm 2007 hệ số này giảm còn
0,09 và năm 2008 là 0,05. Điều này thể hiện khả năng thanh toán bằng tiền của
công ty không tốt và có khuynh hướng ngày càng kém hơn. Như vậy trong những
năm tới công ty cần phải có biện pháp khắc phục bằng cách nâng mức dự trữ tiền
mặt lên đến mức cho phép và giảm phần nợ phải trả ngắn hạn đến giới hạn cần thiết
để có thể nâng cao hệ số này lên đáp ứng ngay nhu cầu thanh toán



Đồng Lần
45.000.000.000 0,16

40.000.000.000 0,14
35.000.000.000
0,12
30.000.000.000
0,10
25.000.000.000
0,08
20.000.000.000
0,06
15.000.000.000
0,04
10.000.000.000

5.000.000.000 0,02

0 0,00
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tiền Nợ ngắn hạn HTTBT


e. Khả năng thanh toán lãi vay
Công thức:


Thu nhập trước thuế và trả lãi
HTTLV =
Chi phí trả lãi




Trang 66
Chuyên đề tốt nghiệp




Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chỉ tiêu (+/-) (%) (+/-) (%)
Thu nhập trước

thuế và trả lãi 3.807.989.683 5.660.991.409 5.368.953.735 1.853.001.726 48,66 -292.037.674 -5,16
Chi phí trả lãi 252.543.176 276.999.636 26.780.533 24.456.460 9,68 -250.219.103 -90,33
HTTLV 15,08 20,44 200,48 5,36 35,54 180,04 880,97


Nhận xét:
Qua tính toán ta thấy hệ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty qua ba
năm là rất cao. Vì ta thấy hiện tại nguồn vốn đi vay của công ty là rất thấp dẫn tới
chi phí lãi vay không cao.
Hệ số này vào năm 2006 là 15,08 và tăng dần qua các năm năm 2007 là
20,44 còn năm 2008 là 200,48. Hệ số thanh toán lãi vay cao chứng tỏ khả năng độc
lập về tài chính của công ty là rất lớn, đây là một điều tốt và đặc biệt hơn là trong
điều kiện khủng hoảng như hiện nay. Nhưng điều này cũng dẫn đến hiện tượng khả
năng rủi ro cho đồng vốn chủ sở hửu là lớn hơn, công ty sẽ bị hạn chế trong việc
chia sẽ rủi ro.

Đồng Lần
6.000.000.000 250
5.000.000.000 200
4.000.000.000
150
3.000.000.000
100
2.000.000.000
1.000.000.000 50

0 0
Năm 2006nhập trước thuế và trả lãi
Thu Năm 2007 Năm 2008
Trang 67
Chi phí trả lãi
Chuyên đề tốt nghiệp




2.2.2.2. Các tỷ số về khả năng hoạt động.
a. Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá doanh nghiệp sử dụng
hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào
Số vòng hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá bình quân luân chuyển trong kỳ.
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Số VQHTK càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt.
Công thức:

Số vòng quay hàng Giá vốn hàng bán
=
tồn kho Hàng tồn kho bình quân




Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chỉ tiêu (+/-) (%) (+/-) (%)

Giá vốn hàng

bán 34.305.799.426 67.125.294.769 50.298.361.315 32.819.495.343 95,67 -16.826.933.454 -25,07

Hàng tồn kho

bình quân 5.282.256.447 13.045.806.901 14.335.832.422 7.763.550.454 146,97 1.290.025.521 9,89

Số vòng quay

hàng tồn kho 6,49 5,15 3,51 -1,35 -20,77 -1,64 -31,81




Trang 68
Chuyên đề tốt nghiệp
Đồng Lần
80.000.000.000 8
60.000.000.000 6
40.000.000.000 4
20.000.000.000 2
0 0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho


b. Số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
Phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho.


Số ngày mộtvòng quay Số ngày trong kỳ
=
HTK Số vòng quay HTK trong kỳ
Số ngày trong một năm thường là 360 ngày.




So sánh So sánh
Năm Năm Năm
Năm 2007/2006 2008/2007
2006 2007 2008
Chỉ tiêu (+/-) (%) (+/-) (%)

Số ngày trong kỳ 360 360 360 0 0,00 0 0,00

Số vòng quay hàng tồn

kho 6,49 5,15 3,51 -1 -20,65 -2 -31,84

Số ngày 1 vòng

quay hàng tồn kho 55,47 69,90 102,56 14,43 26,02 32,66 46,72

Nhận xét:



Trang 69
Chuyên đề tốt nghiệp

Qua tính toán ta thấy số vòng quay hàng tồn kho giảm qua các năm còn số
ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên.
Năm 2006 số vòng quay hàng tồn kho là 6,49 và bình quân là 55,47 ngày cho
một vòng quay. Đến năm 2007 thì số vòng quay đã giảm xuống và chỉ là 5,15 vòng
nguyên nhân là lượng hàng tồn kho bình quân năm 2007 tăng so với năm 2006 là
146,97%, trong khi đó giá vốn hàng bán tăng lên nhưng so với hàng tồn kho thì
không bằng tăng với tỷ lệ 95,67%. Và dẫn đến số ngày một vòng quay hàng tồn
kho tăng so với 2006 là 26,02% tương ứng với tăng 14,43 ngày.
Đến năm 2008 thì số vòng quay giảm xuống còn 3,15 vòng và số ngày một
vòng quay hàng tồn kho tới 102,56 ngày tăng so với năm 2007 là 32,66 ngày.
Đây là một vấn đề đòi hỏi sự quan tâm của công ty, thể hiện hoạt động quản
lý hàng tồn kho của công ty thật sự chưa có hiệu quả. Công ty cần xem xét và đưa
ra biên pháp hợp lý.
c. Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán ra
được thu hồi. Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu.
Số dư BQ các khoản phải thu
KTTBQ =
Doanh thu bình quân một ngày
Các khoản phải thu: những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền có thể là hàng
bán trả chậm, hàng bán chịu hay bán mà chưa thu tiền, các khoản tạm ứng mà chưa
thanh toán, các khoản trả tiền trước cho khách hàng,...
Doanh thu bình Doanh thu thuần
=
quân 1 ngày 360
Doanh thu thuần: ở đây là tổng doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và
cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác.




Trang 70
Chuyên đề tốt nghiệp


Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (+/-) (%) (+/-) (%)
Doanh thu thuần 41.362.869.056 75.510.397.255 59.600.829.409 34.147.528.199 82,56 -15.909.567.846 -21,07
Số dư BQ các
khoản phải thu 38.979.854.371 31.771.814.956 27.355.710.440 -7.208.039.415 -18,49 -4.416.104.516 -13,90
Doanh thu BQ một
ngày 114.896.858 209.751.103 165.557.859 94.854.245 82,56 -44.193.244 -21,07
KTTBQ 339,26 151,47 165,23 -188 -55,35 13,76 9,08
Vòng quay các
khoản phải thu
BQ 1,06 2,38 2,18 1,32 123,97 -0,20 -8,40



Nhận xét:
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hànghóa bán ra
được thu hồi. Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Ta thấy
kỳ thu tiền bình quân của công ty giảm qua các năm, nhưng số ngày thu tiền bình
quân vẫn còn rất cao.
Năm 2006 bình quân là 339,26 ngày, đến năm 2007 đã giảm xuống còn
151,47 ngày, nhưng sang năm 2008 thì tăng lên 165,23 ngày tương ứng với tỷ lệ
tăng là 9,08%. Nguyên nhân là do khoản phải thu bình quân cao nhưng đã giảm
xuống vào năm 2007, 2008. Và doanh thu bình quân một ngày tăng nên dẫn đến hệ
số này giảm trong năm 2007, đến năm 2008 thì doanh thu bình quân một ngày giảm
nên kỳ thu tiền bình quân năm 2008 tăng cao hơn so với năm 2007.




Trang 71
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày Vòng
400 2,5
350
2
300
250 1,5
200
150 1
100
0,5
50
0 0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

KTTBQ Vòng quay các
khoản phải thu BQ


d. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.


Tỷ số này nói lên một đồng Nguyên giá TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu. Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
=
TSCĐ Nguyên giá TSCĐ bình quân




Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (+/-) (%) (+/-) (%)
Doanh thu thuần 41.362.869.056 75.510.397.255 59.600.829.409 34.147.528.199 82,56 -15.909.567.846 -21,07
Nguyên giá TSCĐ
BQ 20.890.401.310 21.457.694.099 21.974.863.561 567.292.789 2,72 517.169.462 2,41
Hiệu suất sử dụng
TSCĐ 1,98 3,52 2,71 1,54 77,73 -0,81 -22,93

Nhận xét: qua tính toán ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng vào
cuối năm 2007 và giảm vào năm 2008. Năm 2006 hiệu suất sử dụng tài sản cố định
bằng 1,98 điều này có nghĩa là một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra được 1,98 đồng
doanh thu thuần. Năm 2007 thì một đồng nguyên TSCĐ tạo ra 3,52 đồng doanh thu
thuần và năm 2008 là 2,71 đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng này có sự thay



Trang 72
Chuyên đề tốt nghiệp

đổi la do có sự thay đổi trong doanh thu thuần, doanh thu thuần tăng vào năm 2007
so với năm 2006, nhưng năm 2008 giảm so với năm 2007.



Đồng Lần
80.000.000.000 4
70.000.000.000 3,5
60.000.000.000 3
50.000.000.000 2,5
40.000.000.000 2
30.000.000.000 1,5
20.000.000.000 1
10.000.000.000 0,5
0 0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ BQ

Hiệu suất sử dụng
TSCĐ




e. Vòng quay toàn bộ vốn hay vòng quay tổng tài sản
Chỉ tiêu này đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Công thức:
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
=
toàn bộ tài sản Tổng tài sản bình quân




Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (+/-) (%) (+/-) (%)
Doanh thu thuần 41.362.869.056 75.510.397.255 59.600.829.409 34.147.528.199 82,56 -15.909.567.846 -21,07
Tổng tài sản BQ 56.682.897.921 57.604.243.122 58.532.745.129 921.345.201 1,63 928.502.007 1,61
Hiệu suất sử dụng
toàn bộ tài sản 0,73 1,31 1,02 0,58 79,64 -0,29 -22,32




Trang 73
Chuyên đề tốt nghiệp

Nhận xét: Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản chỉ tiêu này đo lường một đồng
vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu.
Trong năm 2006 thì một đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh tạo ra 0.73 đồng doanh thu, trong năm 2007 thì tạo ra 1.31 đồng doanh thu
nhưng vào năm 2008 thì hiệu suất này giảm hơn còn 1,02. Ta thấy hiệu suất này
giảm vào năm 2008 nguyên nhân là do doanh thu thuần giảm, vì ta thấy TSCĐ qua
các năm có thay đổi nhưng với một lương không đáng kể.

Đồng Lần

80.000.000.000 1,4
70.000.000.000 1,2
60.000.000.000 1
50.000.000.000
0,8
40.000.000.000
0,6
30.000.000.000
20.000.000.000 0,4
10.000.000.000 0,2
0 0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu thuần Tổng tài sản BQ

Hiệu suất sử dụng
toàn bộ tài sản




f. Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần
Đây là chỉ tiêu rất hửu ích trong việc phân tích khía cạnh tài chính của
doanh nghiệp. Chỉ số này đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn cổ phần.
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
=
vốn cổ phần Vốn chủ sở hửu bình quân




Trang 74
Chuyên đề tốt nghiệp




So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Năm
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (+/-) (%) (+/-) (%)
Doanh thu thuần 41.362.869.056 75.510.397.255 59.600.829.409 34.147.528.199 82,56 -15.909.567.846 -21,07
Vốn chủ sở hửu BQ 20.935.772.498 23.143.693.823 24.288.670.317 2.207.921.325 10,55 1.144.976.494 4,95
Hiệu suất sử dụng
vốn cổ phần 1,98 3,26 2,45 1,29 65,14 -0,81 -24,79

Nhận xét: Nhìn chung hiệu suất sử dụng vốn cổ phần tăng trong năm 2007
nhưng giảm vào năm 2008. Năm 2006 thì bình quân một đồng vốn chủ sở hửu tạo
ta 1,98 đồng doanh thu thuần, năm 2007 thì tạo ra 3,26 đồng doanh thu thuần, naă
2008 thì có giảm hơn chỉ tạo ra 2,45 đồng. Nhưng những con số này là tốt hiệu quả
mà vốn chủ sở hửu mang lại là tương đối cao.
g. Vòng quay vốn lưu động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động không
ngừng vận động. Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau như: tiền, nguyên vật
liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở thành hình
thái tiền tệ nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh
nghiệp. Khả năng luân chuyển vốn lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ và
vốn trong thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng luân chuyển được thể hiện qua
các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =
Tài sản lưu động
Công thức:


Số ngày trong kỳ
Số ngày một vòng quay =
Vòng quay vốn lưu động




Trang 75
Chuyên đề tốt nghiệp

Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá
chất lượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trình
sản xuất kinh doanh. Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hoặc số ngày của một
vòng quay càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất


Năm So sánh 2007/2006 S
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (+/-) (%)
Doanh thu thuần 41.362.869.056 75.510.397.255 59.600.829.409 34.147.528.199 82,56 -15.9
Tài sản lưu động 55.473.221.893 49.467.900.218 56.776.887.106 -6.005.321.675 -10,83 7.3
Số vòng quay
vốn lưu động 0,75 1,53 1,05 0,78 104,72
Số ngày một
vòng quay 482,81 235,84 342,94 -247 -51,15
Nhận xét: Năm 2007 số vòng quay vốn lưu động tăng so với năm 2006 là
0,78 vòng tương ứng với tăng 104,72%. Nguyên nhân là do doanh thu thuần tăng
82,56%, còn tài sản lưu động giảm 10,83%. Và điều này dẫn đến số ngày một vòng
quay giảm xuống từ 482,81 ngày còn 235,84 ngày. Trong năm 2008 thì số vòng
quay vốn lưu động giảm còn 1,05 vòng và số ngày một vòng quay vốn lưu động
tăng lên tới 342,94 ngày. Do đặc điểm của công ty nên tài sản lưu động của công ty
luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng tài sản nên điều này dẫn đến số vòng quay vốn
lưu động thấp và số ngày một vòng quay vốn lưu động cao. Công ty cần quan tâm
hơn đến vốn lưu động vì số vòng quay vốn lưu động càng lớn và số ngày một vòng
quay vốn lưu động càng nhỏ thì sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất.
2.2.2.3. Tỷ số đòn bẩy tài chính và cơ cấu tài sản.
a. Tỷ số đòn bẩy tài chính


Hệ số nợ (HN ) và hệ số vốn chủ sở hửu (HCSH ) là hai tỷ số quan trọng nhất phản
ánh cơ cấu nguồn vốn.
Nợ phải trả
HN =
Tổng tài sản

Trang 76
Chuyên đề tốt nghiệp


Vốn chủ sở hửu
HCSH =
Tổng tài sản


HN = 1- HCSH




Năm So sánh 2007/2006 So sánh
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (+/-) (%) (+/-)
Nợ phải trả 38.282.100.711 30.638.997.888 37.849.141.737 -7.643.102.823 -19,97 7.210.143
Vốn chủ sở
hửu 22.407.658.329 23.879.729.316 24.697.611.317 1.472.070.987 6,57 817.882
Tổng tài sản 60.689.759.040 54.518.727.204 62.546.763.054 -6.171.031.836 -10,17 8.028.035
HN 0,63 0,56 0,61 -0,07 -10,91
HVCSH 0,37 0,44 0,39 0,07 18,63 -
Nhận xét: Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu
đồng được hình thành từ nợ bên ngoài.
Hệ số vốn chủ sở hửu đo lường sự đóng góp của vốn chủ sở hửu trong tổng
vốn hiện nay của doanh nghiệp.
Năm 2006 thì trong một đồng vốn kinh doanh có 0,63 đồng được hình thành
từ nợ phải trả và 0,37 đồng được hình thành từ vốn chủ sở hửu.
Năm 2007 thì hệ số này giảm đi trong một đồng vốn kinh doanh thì có 0,56
đồng được hình thành từ nợ phải trả và 0,44 đồng được hình thành từ vốn chủ sở
hửu. Nguyên nhân là do trong năm 2007 thì tài sản của công ty giảm 10,17% trong
khi vốn chủ sở hửu tăng nhưng tỷ lệ tăng không bằng sự giảm của tài sản chỉ tăng
6,57%.
Năm 2008 thì trong một đồng vốn kinh doanh có 0,61 đồng được hình thành
từ nợ phải trả và 0,39 đồng hình thành từ vốn chủ sở hửu. Mặc dù, trong năm 2008




Trang 77
Chuyên đề tốt nghiệp

vốn chủ sở hửu có tăng nhưng 3,43%, nợ phải trả tăng 23,53%, tổng tài sản tăng
14,735 điều này làm cho hệ sộ nợ tăng nên dẫn đến hệ số vốn chủ sở hửu giảm đi.
b. Cơ cấu tài sản.


Đây là một dạnh tỷ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một
đồng vốn kinh doanh thì dành bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, còn bao
nhiêu để đầu tư vào tài sản cố định. Hai tỷ suất sau đây sẽ phản ánh việc bố trí cơ
cấu tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ suất tự tài trợ Tài sản dài hạn
=
vào tài sản dài hạn Tổng tài sản


= 1- TS đầu tư vào tài sản ngắn hạn


Tỷ suất tự tài trợ Tài sản ngắn hạn
=
vào tài sản ngắn hạn Tổng tài sản


= 1- TS đầu tư vào tài sản dài hạn




Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (+/-) (%) (+/-) (%)
Tài sản ngắn hạn 55.473.221.893 49.467.900.218 56.776.887.106 -6.005.321.675 -10,83 7.308.986.888 14,78
Tài sản dài hạn 5.216.537.147 5.050.826.986 5.769.865.948 -165.710.161 -3,18 719.038.962 14,24
Tổng tài sản 60.689.759.040 54.518.727.204 62.546.763.054 -6.171.031.836 -10,17 8.028.035.850 14,73
Tỷ suất đầu tư vào
tài sản ngắn hạn 0,914 0,907 0,908 -0,007 -0,732 0,001 0,044
Tỷ suất đầu tư vào
tài sản dài hạn 0,086 0,093 0,092 0,007 7,783 0,001 -0,426
Cơ cấu tài sản của -
doanh nghiệp 10,634 9,794 9,840 -0,840 7,900 0,046 0,472

Trang 78
Chuyên đề tốt nghiệp

Nhận xét: Đây là các chỉ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân
một đồng vốn kinh doanh thì dành bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, còn
bao nhiêu để đầu tư vào tài sản cố định.
Như vậy ta thấy trong một đồng vốn kinh doanh thì hầu như doanh nghiệp
doành để đầu tư vào tài sản lưu động. Năm 2006 thì trong một đồng vốn kinh công
ty đã dành 0,914 đồng hình thành tài sản lưu động và chỉ có 0,086 đồng hình thành
TSCĐ. Năm 2007 thì có 0,907 đồng hình thành tài sản lưu động, năm 2008 thì có
0,908 đồng hình thành tài sản lưu động và chỉ có 0,092 đồng hình thành TSCĐ.
Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp cho biết cứ một đồng đầu tư vào tài sản dài
hạn thì dành bao nhiêu đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn.
Trong năm 2006 trong một đồng đầu tư vào tài sản dài hạn thì công ty đã
danh 10,634 đồng để đầu tư vào tài sản ngắn hạn, năm 2007 là 9,794 đồng được
đầu tư vào tài sản ngắn hạn khi chỉ có một đồng được đầu tư vào tài sản dài hạn và
năm 2008 cơ 9,840 đồng được đầu tư vào tài sản ngắn hạn.




c. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.
Tỷ suất này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hửu của doanh
nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định và các tài sản dài hạn là bao nhiêu.
Tỷ suất tự tài trợ tài sản Vốn chủ sở hửu
=
Dài hạn Tài sản dài hạn




Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (+/-) (%) (+/-) (%)
Vốn chủ sở hửu 22.407.658.329 23.879.729.316 24.697.611.317 1.472.070.987 6,57 817.882.001 3,43



Trang 79
Chuyên đề tốt nghiệp
Tài sản dài hạn 5.216.537.147 5.050.826.986 5.769.865.948 -165.710.161 -3,18 719.038.962 14,24
Tỷ suất tự tài trợ
tài sản dài hạn 4,296 4,728 4,280 0,432 10,066 -0,447 -9,464

Nhận xét: Tỷ suất này cho biết số vốn chủ sở hửu của công ty dùng để trang
bị tài sản cố định và các tài sản dài hạn là bao nhiêu.
Trong năm 2006 thì tỷ số này là 4,296, năm 2007 là 4,728 còn năm 2008 là
4,280. Điều này chứng tỏ công ty có khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh.
2.2.2.4. Các tỷ số sinh lợi.
a. Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu hay doanh lợi doanh thu (DlDT)
Tỷ số này phản ảnh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm
lợi nhuân thuần (lợi nhuận sau thuế). Có thể sử dụng nó so sánh với tỷ số của các
năm trước đây hay với doanh nghiệp khác.
Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh
hưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Lợi nhuận sau thuế
DLDT = * 100
Doanh thu thuần




Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (+/-) (%) (+/-) (%)
Lợi nhuận sau thuế 3.057.683.997 4.597.972.451 4.650.361.772 1.540.288.454 50,37 52.389.321 1,14
Doanh thu thuần 41.362.869.056 75.510.397.255 59.600.829.409 34.147.528.199 82,56 -15.909.567.846 -21,07
DLDT 7,39 6,09 7,80 -1,30 -17,63 1,71 28,14

Nhận xét: Tỷ số này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu
phần trăm lợi nhuận thuần.
Năm 2006 trong một đồng doanh thu thuần thì có 7,39% lợi nhuận thuần.
Năm 2007 là 6,09% đồng lợi nhuận thuần. So với năm 2006 thì năm 2007 giảm
17,63% vì trong năm 2007 mặc dù doanh thu tăng nhưng lợi nhuận thu được không



Trang 80
Chuyên đề tốt nghiệp

bằng với tỷ lệ tăng doanh thu. Và điều này thể hiện trong năm 2007 thì việc quản lý
và sử dụng các yếu tố đầu vào của công ty không được tốt so với năm 2006.
Năm 2008 thì trong một đồng doanh thu thuần thì có 7,80% đồng lợi nhuận
sau thuế. Năm 2008 so với 2007 thì DLDT tăng 28,14% vì doanh thu giảm nhưng
lợi nhuận năm 2008 đã tăng.
Đồng %
80.000.000.000 9
70.000.000.000 8
60.000.000.000 7
6
50.000.000.000
5
40.000.000.000
4
30.000.000.000
3
20.000.000.000 2
10.000.000.000 1
0 0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
DLDT


b.Tỷ số sinh lợi căn bản.
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời căn bản của doanh nghiệp, nghĩa là
chưa kể tới ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính.
Công thức:
EBIT
BEPR = * 100%
Tổng tài sản BQ


Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (+/-) (%) (+/-) (%)
EBIT 3.807.989.683 5.660.991.409 5.370.953.735 1.853.001.726 48,66 -290.037.674 -5,12
Tổng tài sản BQ 56.682.897.921 57.604.243.122 58.532.745.129 921.345.201 1,63 928.502.007 1,61
BEPR 6,72 9,83 9,18 3,11 46,28 -0,65 -6,63

Nhận xét:
Ta thấy trong năm 2006 trong một đồng tài sản thì mang về 6,72% lợi nhuận
trước thuế và lãi vay. Năm 2007 thì hệ số này là 9,83% tăng 46,28 % so với năm

Trang 81
Chuyên đề tốt nghiệp

2006 nguyên nhân là do EBIT tăng lên rất nhiều tới 48,66%. Còn năm 2008 thì
BEPR giảm hơn so với năm 2007 6,63% có nghĩa là trong một đồng tài sản thì đem
lại 9,18% EBIT.
Đồng %
70.000.000.000 12
60.000.000.000 10
50.000.000.000
8
40.000.000.000
6
30.000.000.000
4
20.000.000.000
10.000.000.000 2
0 0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

EBIT Tổng tài sản BQ BEPR


c. Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hửu hay doanh lợi vốn chủ sở
hửu (ROE).
Từ trước đến nay, tiêu chuẩn phổ biến nhất mà người ta thường dùng để
đánh giá tình hình hoạt động tài chính của các doanh nghiệp là suất sinh lời của vốn
chủ sở hửu. Nó được định nghĩa như sau:
Lợi nhuận sau thuế
ROE = * 100%
Vốn chủ sở hửu BQ




Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (+/-) (%) (+/-) (%)
Lợi nhuận sau thuế 3.057.683.997 4.597.972.451 4.650.361.772 1.540.288.454 50,37 52.389.321 1,14
Vốn chủ sở hửu BQ 20.935.772.498 23.143.693.823 24.288.670.317 2.207.921.325 10,55 1.144.976.494 4,95
ROE 14,61 19,87 19,15 5,26 36,03 -0,72 -3,63

Nhận xét:
Hệ số ROE của công ty là rất cao.



Trang 82
Chuyên đề tốt nghiệp

Năm 2006 trong một đồng vốn chủ sở hửu đem về cho công ty 14,61% lợi
nhuận sau thuế. Năm 2007 thì ROE là 19,87% cao hơn rất nhiều so với năm 2006
và năm 2008 ROE là 19,15%. Nguyên nhân là do năm 2007,2008 thì lợi nhuận sau
thuế mà công ty mang về tăng lên rất nhiều so với năm 2006.
Đồng %
30.000.000.000 25
25.000.000.000 20
20.000.000.000
15
15.000.000.000
10
10.000.000.000
5.000.000.000 5

0 0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hửu BQ
ROE


d. Tỷ số doanh lợi tài sản (ROA).
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng
vốn đầu tư vào doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế
ROA = * 100%
Giá trị tài sản BQ




Năm So sánh 2007/2006 So sánh 2008/2007
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 (+/-) (%) (+/-) (%)
Lợi nhuận sau thuế 3.057.683.997 4.597.972.451 4.650.361.772 1.540.288.454 50,37 52.389.321 1,14
Tổng tài sản BQ 56.682.897.921 57.604.243.122 58.532.745.129 921.345.201 1,63 928.502.007 1,61
ROA 5,39 7,98 7,94 2,59 47,97 -0,04 -0,46

Nhận xét: Hệ số này đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư
vào doanh nghiệp.




Trang 83
Chuyên đề tốt nghiệp

Trong năm 2006, trong một đồng tài sản mà công ty bỏ ra thì mang về 5,39%
lợi nhuận sau thuế. Năm 2007 thì trong một đồng tài sản mang về 7,98% đồng lợi
nhuận sau thuế. Năm 2007 tổng tài sản của công ty có tăng nhưng lợi nhuận sau
thuế mà công ty có được tăng lên rất nhiều 50,37%. Năm 2008 ROA bằng 7,94%.
Lợi nhuận của công ty tăng qua từng năm đây là một điều tốt và công ty nên
phát huy.
Đồng %
70.000.000.000 9
60.000.000.000 8
7
50.000.000.000
6
40.000.000.000 5
30.000.000.000 4
3
20.000.000.000
2
10.000.000.000 1
0 0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản BQ ROA


2.2.2.4. Tỷ số giá trị thị trường.


a. Tỷ suất cổ tức
Tỷ suất cổ Cổ tức mỗi cổ phiếu
=
tức Giá trị thị trường của 1 cổ phiếu




Chỉ tiêu Giá trị thị
Năm cổ tức mỗi cổ phiếu trường của cổ Tỷ suất cổ tức
phiếu
2008 3.875 16.000 0,24
Tỷ suất của công ty năm 2008 là 0,24


Trang 84
Chuyên đề tốt nghiệp

b. Tỷ số giá thu nhập.
Gọi là giá trị thị trường trên giá trị ghi sổ, nó đưa ra tín hiệu mà các nhà đầu
tư dành cho doanh nghiệp.
Tỷ số M/B so sánh giá trị thị trường của cổ phiếu với giá trị sổ sách hay
mệnh giá cổ phiếu.
Giá trị thị trường của 1 cổ phiếu
Tỷ số M/P =
Mệnh giá cổ phiếu



Giá trị thị trường của cổ Mệnh giá cổ
Chỉ tiêu Tỷ số M/P
phiếu phiếu
Năm
2008 16.000 10.000 1,6


1.2.3. Phân tích tài chính DUPONT.
Phân tích DUPONT là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ só ROA và ROE
thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên
kết quả cuối cùng. Kĩ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lí trong nội
bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài
chính của công ty bằng cách nào. Kĩ thuật phân tích DUPONT dựa vào hai phương
trình căn bản dưới đây, gọi chung là phương trình DUPONT.
Trước hết, chúng ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỉ số lợi nhuận thuần
trên doanh thu (DLDT), tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (HSSDTS) và tỷ số
lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROA)
Công thức:
EAT EAT TRN
ROA = = ×
A TRN A


Trang 85
Chuyên đề tốt nghiệp

ROA = DLDT × HSSDTS
Phương trình này cho thấy DLTS phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu là bao nhiêu(DLDT).
- Một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (HSSDTTS)
Sự phân tích này cho phép xác định chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuận
của doanh nghiệp, hoặc do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận
(Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp không cao), hoặc do lợi nhuận thuần
trên mỗi đồng doanh thu quá thấp. Trên cơ sở đó nhà quản trị phải có biện pháp
điều chỉnh phù hợp: hoặc đẩy mạnh tiêu thụ để tăng HSSDTTS hoặc tiết kiệm chi
phí để tăng DLDT hoặc cả hai.




Thứ hai, chúng ta xem xét tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hửu của doanh
nghiệp được tạo thành bởi các mối quan hệ sau:
EAT TRN A EAT
ROE = × × =
TRN A E E
Ký hiệu: Tổng tài sản là A (Assets), Vốn chủ sở hửu là E (Equity), Tổng nợ
là D (Debt).
Ta có:
Tổng tài sản A A
= =
Vốn CSH E A-D


Tổng tài sản A/A 1
= =
Vốn CSH A/A-D/TS 1-HN

Trang 86
Chuyên đề tốt nghiệp

Chúng ta có thể viết lại phương trình trên như sau:
EAT TRN A EAT
ROE = × × =
TRN E E E


1
ROE = DLDT × HSSDTS ×
1-HN
Điều này nói lên rằng nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lí ROE:
- DLDT phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần của
doanh nghiệp. Khi DLDT tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp quản lí doanh thu và
quản lí chi phí có hiệu quả.
- Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản.
- 1/(1 – HSN) là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức dộ huy động
vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu hệ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp
tăng vốn huy động từ bên ngoài
 ROE của doanh nghiệp có thể phát triển lên bằng cách: sử dụng hiệu quả tài sản
hiện có (gia tăng vòng quay tài sản), tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, gia tăng
đòn cân nợ.




Năm Năm Năm Năm Chênh lệch (%)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 06-07 07-08


Trang 87
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổng tài sản 56.682.897.921 57.604.243.122 58.532.745.129 1,63 1,61
Vốn chủ sở hửu 20.935.772.498 23.143.693.823 24.288.670.317 10,55 4,95
Đòn cân nợ (lần) 2,71 2,49 2,41 -8,07 -3,18


Đồng Lần
70.000.000.000 2,75
60.000.000.000 2,70
2,65
50.000.000.000 2,60
40.000.000.000 2,55
2,50
30.000.000.000 2,45
20.000.000.000 2,40
2,35
10.000.000.000 2,30
0 2,25
2006 2007 2008

Năm
Tổng tài sản BQ Năm
Vốn chủ Năm
sở hửu BQ
Đòn cân nợ (lần)




Năm Năm Năm Năm Chênh lệch
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 06-07 07-08
Doanh lợi doanh thu 7,39 6,09 7,8 -17,59 28,08
HS sử dụng tài sản 0,73 1,31 1,02 79,45 -22,14
Đòn cân nợ 2,7 2,28 2,53 -15,56 10,96
Tỷ suất lợi
14,61 19,87 19,15
nhuận/VCSH 36,00 -3,62




Trang 88
Chuyên đề tốt nghiệp
Vòng Lần
1,4 2,8
1,2 2,7
1 2,6
2,5
0,8
2,4
0,6
2,3
0,4 2,2
0,2 2,1
0 2
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

HS sử dụng tài sản Đòn cân nợ

% %
9 25
8
7 20
6
15
5
4
10
3
2 5
1
0 0
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Doanh lợi doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận/VCSH


Nhìn chung tỷ số ROE tăng trong năm 2007, nhưng giảm vào năm 2008
nhưng tỷ lệ giảm năm 2008 so với năm 2007 không nhiều.
Năm 2006 cứ trong 100 đồng VCSH tạo ra 14,61 đồng lợi nhuân sau
thuế, năm 2007 là 19,87 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2008 là 19,15 đồng.
Đây là một điều tốt công ty nên duy trì và nguyên nhân của sự gia tăng này là
do công ty đã:
Tăng hiệu suất sử dụng vào năm 2007 và so với năm 2006 đã tăng 79,45
lần. Mặc dù,chỉ tiêu DLDT giảm vào năm 2007 so với năm 2006 là 17,59%, và


Trang 89
Chuyên đề tốt nghiệp

đòn cân nợ cũng giảm 15,56 lần. Trong năm 2008, DLDT tăng 28,08 lần và
đòn cân nợ cũng tăng lên 10,96 lần, nhưng hiệu suất sử dụng tài sản giảm
xuống 22,14 %. Và điều này làm cho ROE giảm 3,62%.




2.2.3. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.




Trang 90
Chuyên đề tốt nghiệp


Năm Năm Diễn biến nguồn vốn
CHỈ TIÊU 2.006,00 2.007,00 Giá trị %
TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẮN HẠN 55.473.221.893,00 49.467.900.218,00 6.005.321.675,00 31
Tiền và các khoản tương
đương tiền 5.353.893.573,00 2.902.221.540,00 2.451.672.033,00 12
Tiền 5.353.893.573,00 2.902.221.540,00 2.451.672.033,00 12
Các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn 4.000.000.000,00 3.000.000.000,00 1.000.000.000,00 5
Đầu tư ngắn hạn 4.000.000.000,00 3.000.000.000,00 1.000.000.000,00 5
Dự phòng giảm giá đằu tư ngắn
han
Các khoản phải thu 35.770.763.662,00 27.772.866.249,00 7.997.897.413,00 41
Phải thu của khách hàng 32.658.763.319,00 24.964.207.100,00 7.694.556.219,00 40
Trả trước cho người bán 647.581.712,00 1.235.125.412,00
Các khoản phải thu khác 2.464.418.631,00 1.573.533.737,00 890.884.894,00 4
Hàng tồn kho 10.348.564.658,00 15.743.049.144,00
Hàng tồn kho 10.348.564.658,00 15.743.049.144,00
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác 49.763.285,00
Chi phí trả trước ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn khác 49.763.285,00
TÀI SẢN DÀI HẠN 5.216.537.147,00 5.050.826.986,00 165.710.161,00 0
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định 5.180.341.314,00 5.014.631.153,00 165.710.161,00 0
Tài sản cố định hữu hình 5.098.353.219,00 4.776.489.621,00 321.863.598,00 1
- Nguyên giá 21.009.782.697,00 21.905.605.500,00
- -
- Giá trị hao mòn lũy kế 15.911.429.478,00 17.129.115.879,00 1.217.686.401,00 6
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 81.988.095,00 238.141.532,00
Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn 26.195.833,00 26.195.833,00
Đầu tư vào công ty con
Đầu tư dài hạn khác 26.195.833,00 26.195.833,00
Tài sản dài hạn khác 10.000.000,00 10.000.000,00
Chi phí trả trước dài hạn
Tài sản dài hạn khác 10.000.000,00 10.000.000,00


Trang 91
Chuyên đề tốt nghiệp
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 60.689.759.040,00 54.518.727.204,00 6.171.031.836,00 32
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ 38.282.100.711,00 30.638.997.888,00
Nợ ngắn hạn 38.223.313.554,00 30.638.997.888,00
Vay và nợ ngắn hạn 5.755.000.000,00
Phải trả cho người bán 6.224.700.751,00 2.041.942.373,00
Người mua trả tiền trước 9.083.927.934,00 7.517.202.633,00
Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước 3.017.859.658,00 4.140.040.756,00 1.122.181.098,00 5
Phải trả người lao động 260.683.749,00 269.999.000,00 9.315.251,00 0
Phải trả cho các đơn vị nội bộ 84.967.017,00 44.767.631,00
Các khoản phải trả, phải nộp
khác 13.796.174.445,00 16.625.045.495,00 2.828.871.050,00 14
Nợ dài hạn 58.787.157,00
Phải trả dài hạn người bán
Dự phòng trợ cấp mất việc làm 58.787.157,00
VỐN CHỦ SỞ HỮU 22.407.658.329,00 23.879.729.316,00 1.472.070.987,00 7
Vốn chủ sở hữu 20.277.913.657,00 22.197.383.061,00 1.919.469.404,00 10
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 12.000.000.000,00 12.000.000.000,00
Cổ phiếu ngân quỹ -42.000.000,00 42.000.000,00 0
Quỹ đầu tư phát triển 3.946.525.331,00 4.267.658.740,00 321.133.409,00 1
Quỹ dự phòng tài chính 1.335.704.329,00 1.319.339.249,00
Lợi nhuận chưa phân phối 3.037.683.997,00 4.368.955.000,00 1.331.271.003,00 6
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ
bản 241.430.072,00 241.430.072,00 1
Nguồn kinh phí và quỹ khác 2.129.744.672,00 1.682.346.255,00
Quỹ khen thưởng, phúc lợi 117.581.198,00 149.334.847,00 31.753.649,00 0
Nguồn kinh phí 124.245.000,00 124.245.000,00
Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ 1.887.918.474,00 1.408.766.408,00

Tổng 19.182.755.079,00 100




Trang 92
Chuyên đề tốt nghiệp

Nhận xét:
Năm 2007 công ty huy động vốn từ các nguồn:
Huy động từ khoản phải thu khách hàng tới 7.694.556.219 đồng chiếm tỷ lệ
40,11%. Từ tiền mặt một lượng là 2.451.672.033 đồng chiếm tỷ lệ 12,78%. Ngoài
ra công ty cung huy động từ lợi nhuận chưa phân phôi 1.331.271.072 đồng chiếm
tỷ lệ 6,94%, từ các khoản phải trả phải nộp khác 2.828.871.050 đồng chiếm tỷ lệ
14,75%. Công ty cũng huy động từ các quỹ như quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen
thưởng phúc lợi. Công ty đã huy động được 19.182.755.079 đồng
Việc huy động này công ty đã sử dụng vào các công việc sau:
Trả các khoản vay và nợ ngắn hạn tới 2.755.000.000 chiếm 30%. Công ty trả
tiền cho người bán 4.182.758.378 chiếm 21,8% giá trị tài sản huy động.
Công ty đã sử dụng cho hàng tồn kho là 5.394.484.486 đồng chiếm 21,12%
tổng giá trị mà mình huy động được. Ngoài ra công ty còn sử dụng vào mua săm tài
sản cố định, trả trước cho người bán, nguồn kinh phí mua sắm tài sản cố định.




Trang 93
Chuyên đề tốt nghiệp




Năm Năm Diễn biến
CHỈ TIÊU Sử dụng vốn
2007 2008 nguồn vốn

TÀI SẢN

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 49.467.900.218 56.776.887.106 7308986888

Tiền và các khoản tương đương

I. tiền 2.902.221.540 1.923.623.177 978598363

1. Tiền 2.902.221.540 1.923.623.177 978598363

2. Các khoản tương đương tiền

Các khoản đầu tư tài chính ngắn

II. hạn 3.000.000.000 15.000.000.000 12000000000

1. Đầu tư ngắn hạn 3.000.000.000 15.000.000.000 12000000000

2. Dự phòng giảm giá đằu tư ngắn han

III. Các khoản phải thu 27.772.866.249 26.938.554.630 834311619

1. Phải thu của khách hàng 24.964.207.100 20.059.606.358 4904600742

2. Trả trước cho người bán 1.235.125.412 892.228.867 342896545

5. Các khoản phải thu khác 1.573.533.737 5.986.719.405 4413185668

IV. Hàng tồn kho 15.743.049.144 12.928.615.699 2814433445

1. Hàng tồn kho 15.743.049.144 12.928.615.699 2814433445

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

V. Tài sản ngắn hạn khác 49.763.285 21.093.600 28669685

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

4. Tài sản ngắn hạn khác 49.763.285 21.093.600 28669685

B. TÀI SẢN DÀI HẠN 5.050.826.986 5.769.865.948 719038962

I. Các khoản phải thu dài hạn

II. Tài sản cố định 5.014.631.153 5.733.670.115 719038962

Trang 94
Chuyên đề tốt nghiệp

1. Tài sản cố định hữu hình 4.776.489.621 5.641.259.037 864769416

- Nguyên giá 21.905.605.500 22.044.121.621 138516121

- Giá trị hao mòn lũy kế -17.129.115.879 -16.402.862.584 726253295

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 238.141.532 92.421.078 145720454

III. Bất động sản đầu tư

Các khoản đầu tư tài chính dài

IV. hạn 26.195.833 26.195.833

1. Đầu tư vào công ty con

3. Đầu tư dài hạn khác 26.195.833 26.195.833

V. Tài sản dài hạn khác 10.000.000 10.000.000

1. Chi phí trả trước dài hạn

3. Tài sản dài hạn khác 10.000.000 10.000.000

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 54.518.727.204 62.546.763.054 8028035850

NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ 30.638.997.888 37.849.141.737 7210143849

I. Nợ ngắn hạn 30.638.997.888 37.849.141.737 7210143849

1. Vay và nợ ngắn hạn

2. Phải trả cho người bán 2.041.942.373 2.488.137.492 446195119

3. Người mua trả tiền trước 7.517.202.633 12.117.334.683 4600132050

Thuế và các khoản phải nộp Nhà

4. nước 4.140.040.756 3.245.163.633 894877123

5. Phải trả người lao động 269.999.000 551.114.307 281115307

7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 44.767.631 44767631

9. Các khoản phải trả, phải nộp khác 16.625.045.495 19.447.391.622 2822346127

II. Nợ dài hạn

1. Phải trả dài hạn người bán

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm


Trang 95
Chuyên đề tốt nghiệp

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 23.879.729.316 24.697.611.317 817882001

I. Vốn chủ sở hữu 22.197.383.061 23.566.068.594 1368685533

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 12.000.000.000 12.000.000.000

4. Cổ phiếu ngân quỹ

7. Quỹ đầu tư phát triển 4.267.658.740 5.398.763.434 1131104694

8. Quỹ dự phòng tài chính 1.319.339.249 1.319.339.249

10. Lợi nhuận chưa phân phối 4.368.955.000 4.546.178.321 177223321

11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 241.430.072 301.787.590 60357518

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 1.682.346.255 1.131.542.723 550803532

1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 149.334.847 69.878.653 79456194

2. Nguồn kinh phí 124.245.000 124.245.000

Nguồn kinh phí đã hình thành

3. TSCĐ 1.408.766.408 937.419.070 471347338

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 54.518.727.204 62.546.763.054 8028035850

TỔNG 18.786.384.381 18.786.384.381
Nhận xét: Qua tính toán trên ta thấy trong năm 2008 Công ty tìm vốn chủ
yếu từ các nguồn:
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản là 60.357518 đồng chiếm tỷ lệ 0.32%, từ
quỹ đầu tư phát triển là 1.131.104.694 đồng chiếm tỷ lệ 6.03%, chiếm dụng của
người mua tới 4.600.132.047 đồng chiếm tỷ lệ 24.5%. Ngoài ra, công ty còn huy
động từ các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác 2.822.346.130 đồng chiếm tỷ lệ
15.04 %, huy động từ khoản phải thu khách hàng với số tiền là 4.904.600.750 đồng
chiếm tỷ lệ là 26.13%, từ hàng tồn kho là 2.849.433.450 đồng chiếm tỷ lệ là
15.18%,với tổng số vốn tới 18.786.384.381 đồng.
Tổng số vốn này công ty dùng để đầu tư vào tài chính ngắn hạn là 12 tỷ đồng
chiếm 63.94%, đầu tư vào mua sắm tài sản cố định 864.769.416 đồng, và công ty
dùng để nộp thuế là 894.877.123 đồng chiếm tỷ lệ là 5.34%, bên cạnh đó công ty


Trang 96
Chuyên đề tốt nghiệp
còn dùng để trả các khoản nôi bộ và xây dựng các quỹ phúc lợi xã hội.




Trang 97
Chuyên đề tốt nghiệp




Trang 98
Chuyên đề tốt nghiệp




Trang 99
Chuyên đề tốt nghiệp




Trang 100

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản