Đề tài "Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư -xăng dầu (COMECO)"

Chia sẻ: NGUYỄN XUÂN HOÀNG | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:27

0
468
lượt xem
206
download

Đề tài "Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư -xăng dầu (COMECO)"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự phát triển nhanh chóng của thị trường chứng khoán Việt Nam những năm gần đây, cùng với việc trở thành thành viên của WTO đã đặt ra sự cần thiết phải công khai các thông tin kế toán.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài "Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư -xăng dầu (COMECO)"

  1. Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán mới được phát hành lần đầu Thị trường thứ cấp là thị trường giao dịch các chứng khoán đã trao tay
  2. Ðây là phiên bản html của tệp http://www.faa.ueh.edu.vn/images/composition/C114_Le%20thi %20minh%20chau.doc. G o o g l e tự động tạo ra những phiên bản html của các tài liệu khi chúng tôi crawl web. BẢNG TÓM TẮT ĐỀ TÀI • Tên đề tài: Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo tài chính Công ty cổ phần Vật tư – Xăng dầu (COMECO). • Tên tác giả: Lê Minh Châu • Lớp: KT 10 – K29 • Địa chỉ email: leminhchau0118@yahoo.com • Giáo viên hướng dẫn: Th.S Huỳnh Lợi Sự phát triển nhanh chóng của thị trường chứng khoán Việt Nam những năm gần đây, cùng với việc trở thành thành viên của WTO đã đặt ra sự cần thiết phải công khai các thông tin kế toán. Báo cáo tài chính ngày nay là một bản tin công khai về tình hình tài chính doanh nghiệp. Vì vậy, phân tích báo cáo tài chính giữ một vai trò quan trọng trong cung cấp thông tin tài chính nhằm giúp người sử dụng (bên trong và bên ngoài doanh nghiệp) hiểu được sâu sắc tình hình tài chính cơ bản của một công ty, một đơn vị kinh tế từ đó đưa ra các quyết định phù hợp. Với vai trò quan trọng của phân tích báo cáo tài chính và qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Vật tư – Xăng dầu (COMECO), em quyết định thực hiện đề tài: “Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo tài chính Công ty cổ phần Vật tư – Xăng dầu (COMECO)”. Đề tài này hướng đến mục đích phân tích những vấn đề cơ bản về tài chính trên báo cáo tài chính như: tài sản – nguồn vốn, thu nhập – chi phí – lợi nhuận, dòng tiền, các tỷ số tài chính… để làm sáng tỏ hơn những vấn đề tài chính ẩn chứa bên trong thông tin trên báo cáo tài chính. Để đạt được mục đích đề tài, ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm các nội dung sau: - Chương I: Lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính. - Chương II: Giới thiệu về Công ty cổ phần Vật tư – Xăng dầu (COMECO). - Chương III: Nhận xét và kiến nghị. Để đề tài đảm bảo tính lý luận và thực tế, quá trình nghiên cứu được thực hiện thông qua: - Thu thập, tổng hợp lý luận từ lý thuyết. - Thu thập, chỉnh lý, phân tích qua những thông tin được cung cấp từ phía doanh nghiệp.
  3. Tuy nhiên, với thời gian tiếp cận thực tế chưa nhiều nên bài luận không tránh có những sai sót. Em rất mong nhận được ý kiến chỉ bảo của thầy cô, các cô chú, anh chị trong công ty. Lê Minh Châu CHUYÊN ĐỀ: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ - XĂNG DẦU (COMECO) ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Lời mở đầu CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH. I. Khái niệm – Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính. 1. Khái niệm. 2. Ý nghĩa phân tích. II. Phương pháp và nguồn số liệu sử dụng phân tích báo cáo tài chính. 1. Phương pháp phân tích. 1.1. Phương pháp so sánh. 1.2. Phương pháp tỷ số tài chính. 1.3. Phương pháp liên hệ cân đối. 1.4. Các phương pháp khác. 2. Nguồn số liệu sử dụng cơ bản. 2.1. Hệ thống báo cáo tài chính 2.2. Các nguồn khác III. Nội dung phân tích báo cáo tài chính. 1. Phân tích tài sản. 1.1. Chỉ tiêu sử dụng
  4. 1.2. Phân tích thực trạng năng lực và tiềm năng kinh tế tài sản 1.3. Phân tích xu hướng chuyển biến năng lực và tiềm năng kinh tế tài sản. 2. Phân tích nguồn vốn. 2.1. Chỉ tiêu sử dụng. 2.2. Phân tích thực trạng tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn 2.3. Phân tích xu hướng chuyển biến tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn. 3. Phân tích mối quan hệ cân đối Tài sản - Nguồn vốn. 3.1. Mô hình phân tích, ý nghĩa sử dụng, ý nghĩa phân tích. 3.2. Phân tích thực trạng cân đối Tài sản – Nguồn vốn . 3.3. Phân tích xu hướng chuyển biến cân đối Tài sản – Nguồn vốn 4. Phân tích Thu nhập – Chi phí - Lợi nhuận. 4.1. Chỉ tiêu sử dụng. 4.2. Phân tích thực trạng Thu nhập – Chi phí – Lợi nhuận. 4.3. Phân tích xu hướng chuyển biến Thu nhập – Chi phí – Lợi nhuận. 5. Phân tích dòng tiền. 5.1. Chỉ tiêu sử dụng. 5.2. Phân tích thực trạng dòng tiền. 5.3. Phân tích xu hướng chuyển biến dòng tiền. 6. Phân tích các chỉ số tài chính cơ bản. 6.1. Phân tích tỷ lệ nợ. 6.2. Phân tích các hệ số thanh toán. 6.3. Phân tích các hệ số luân chuyển vốn. 6.4. Phân tích các tỷ suất sinh lời. 6.5. Phân tích các tỷ số sinh lời đối với công ty cổ phần. 7. Phân tích tình hình tài chính qua mô hình Dupont. 7.1. Mô hình Dupont.
  5. 7.2. Phân tích thực trạng tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu qua mô hình Dupont. 7.3. Phân tích xu hướng chuyển biến tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu qua mô hình Dupont. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – XĂNG DẦU (COMECO) I. Giới thiệu về công ty cổ phần Vật tư – Xăng dầu (COMECO). 1. Lịch sử hình thành và phát triển. 2. Giới thiệu về công ty. 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật - tổ chức quản lý. 3.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh. 3.2. Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất. 3.3. Đặc điểm tổ chức quản lý. 4. Đặc điểm tài chính và tổ chức công tác kế toán. 4.1. Đặc điểm tài chính. 4.1.1. Nguồn hình thành. 4.1.2. Quyền sử dụng. 4.1.3. Trách nhiệm. 4.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán. 4.2.1. Mô hình tổ chức kế toán. 4.2.2. Chính sách kế toán vận dụng. II. Giới thiệu nguồn số liệu sử dụng phân tích thực trạng tài chính công ty. 1. Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty. 2. Các nguồn số liệu khác. III. Thực trạng tài chính của công ty qua phân tích báo cáo tài chính. 1. Phân tích tài sản. 1.1. Phân tích thực trạng năng lực và tiềm năng kinh tế tài sản. a. Phân tích thực trạng năng lực và tiềm năng kinh tế tài sản qua giá trị, kết cấu.
  6. b. Phân tích thực trạng năng lực và tiềm năng kinh tế tài sản qua tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự tài trợ, hệ số hao mòn. 1.2. Phân tích xu hướng chuyển biến năng lực và tiềm năng kinh tế tài sản. a. Phân tích xu hướng chuyển biến năng lực và tiềm năng kinh tế tài sản qua giá trị, kết cấu. b. Phân tích xu hướng chuyển biến năng lực và tiềm năng kinh tế tài sản qua tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự tài trợ, hệ số hao mòn. 2. Phân tích nguồn vốn. 2.1. Phân tích thực trạng tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn. a. Phân tích thực trạng tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn qua giá trị, kết cấu. b. Phân tích thực trạng tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn qua tỷ lệ nợ, tỷ lệ vốn sở hữu. 2.2. Phân tích xu hướng chuyển biến tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn. a. Phân tích xu hướng chuyển biến tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn qua giá trị, kết cấu. b. Phân tích xu hướng chuyển biến tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn qua tỷ lệ nợ, tỷ lệ vốn sở hữu. 3. Phân tích mối quan hệ cân đối Tài sản - Nguồn vốn. 3.1. Phân tích thực trạng cân đối Tài sản – Nguồn vốn. 3.2. Phân tích xu hướng cân đối Tài sản – Nguồn vốn. 4. Phân tích khái quát Thu nhập – Chi phí - Lợi nhuận. 4.1. Phân tích thực trạng năng lực và tiềm năng Thu nhập – Chi phí – Lợi nhuận. a. Phân tích thực trạng năng lực và tiềm năng Thu nhập – Chi phí – Lợi nhuận qua giá trị, kết cấu. b. Phân tích tiềm năng liên quan đến Thu nhập, chi phí, lợi nhuận tương lai. c. Phân tích khả năng đảm bảo mức lợi nhuận tối thiểu. 4.2. Phân tích xu hướng chuyển biến thu nhập, chi phí, lợi nhuận. a. Phân tích xu hướng chuyển biến thu nhập, chi phí, lợi nhuận qua giá trị, kết cấu. b. Phân tích tiềm năng liên quan đến Thu nhập, chi phí, lợi nhuận tương lai. c. Phân tích khả năng đảm bảo mức lợi nhuận tối thiểu. 5. Phân tích dòng tiền.
  7. 5.1. Phân tích thực trạng dòng tiền. 5.2. Phân tích xu hướng chuyển biến dòng tiền. 6. Phân tích các tỷ số tài chính cơ bản. 6.1. Phân tích Tỷ lệ nợ. a. Phân tích thực trạng Tỷ lệ nợ. b. Phân tích chuyển biến Tỷ lệ nợ. 6.2. Phân tích các hệ số thanh toán. a. Phân tích thực trạng các hệ số thanh toán. b. Phân tích xu hướng chuyển biến các hệ số thanh toán. 6.3. Phân tích các hệ số luân chuyển vốn. a. Phân tích thực trạng các hệ số luân chuyển vốn. b. Phân tích xu hướng chuyển biến các hệ số luân chuyển vốn. 6.4. Phân tích các tỷ suất sinh lợi. a. Phân tích thực trạng các tỷ suất sinh lợi. b. Phân tích xu hướng chuyển biến các tỷ suất sinh lợi. 6.5. Phân tích các tỷ suất sinh lợi đối với công ty cổ phần. a. Phân tích thực trạng các tỷ suất sinh lợi. b. Phân tích xu hướng chuyển biến các tỷ suất sinh lợi. 7. Phân tích tình hình tài chính qua mô hình Dupont. 7.1. Phân tích thực trạng tài chính qua mô hình Dupont. 7.2. Phân tích xu hướng chuyển biến tài chính qua mô hình Dupont. CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ. I. Nhận xét: 1. Nhận xét về hoạt động sản xuất kinh doanh. 2. Nhận xét về tình hình tài chính. II. Kiến nghị:
  8. 1. Kiến nghị về hoạt động sản xuất kinh doanh. 2. Kiến nghị về tình tình tài chính. 3. Kiến nghị về mô hình phân tích báo cáo tài chính tóm tắt. KẾT LUẬN Phụ lục số 1. Phụ lục số 2. Tài liệu tham khảo.
  9. Luận văn thạc sĩ: Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình Thị trường chứng  khoán phi tập trung ở Việt Nam và các nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển Mã số đề tài: LA0058 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA MỘT TỔ CHỨC VỚI NHÀ TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1 1.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán phi tập trung, nhà tạo lập thị trường và mối quan hệ giữa nhà tạo lập thị trường với thị trường chứng khoán 1 1.1.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán phi tập trung 1 1.1.1.1. Khái niệm 1 1.1.2. Tổng quan về nhà tạo lập thị trường và mối quan hệ giữa nhà tạo lập thị trường với thị trường chứng khoán 5 1.2. Mối quan hệ giữa một tổ chức và nhà tạo lập thị trường 12 1.2.1. Lợi ích đối với tổ chức làm chức năng tạo lập thị trường 12 1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tạo lập thị trường của công ty chứng khoán 14 1.3. Mô hình thị trường chứng khoán phi tập trung nổi tiếng trên thế giới và bài học kinh nghiệm 18 Tóm tắt chương 1 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ NHU CẦU XÂY DỰNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHI TẬP TRUNG CÓ SỰ THAM GIA CỦA NHÀ TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG 24 2.1. Thực trạng hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam sau hơn 7 năm hoạt động 24 2.1.1. Đánh giá hoạt động của SGDCK Tp. Hồ Chí Minh 24 2.1.2. Đánh giá hoạt động của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội 26 2.1.3. Đánh giá hoạt động của thị trường chứng khoán tự do ở Việt Nam 35 2.2. Những thành tựu, tồn tại và hạn chế của thị trường chứng khoán Việt Nam qua hơn 7 năm hoạt động 40 2.2.1. Những thành tựu đạt được 40 2.2.2. Những tồn tại và hạn chế 41 2.3. Sự cần thiết phải tổ chức thị trường chứng khoán phi tập trung ở Việt Nam có sự tham gia của nhà tạo lập thị trường chứng khoán 44 Tóm tắt chương 2 47
  10. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHI TẬP TRUNG Ở VIỆT NAM VÀ CÁC NHÓM GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN 48 3.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2010 và những năm tiếp theo đến năm 2020 48 3.1.1. Mục tiêu 48 3.1.2. Quan điểm và nguyên tắc phát triển thị trường chứng khoán 48 3.1.3. Định hướng phát triển TTCK Việt Nam đến năm 2010 và những năm tiếp theo đến năm 2020 48 3.2. Định hướng mô hình thị trường chứng khoán phi tập trung ở nước ta đến năm 2010 và những năm tiếp theo đến năm 2020 50 3.2.1. Hàng hóa đưa vào giao dịch trên thị trường chứng khoán phi tập trung 50 3.2.2. Tổ chức chủ quản điều hành thị trường chứng khoán phi tập trung 51 3.2.3. Đối tượng tham gia thị trường chứng khoán phi tập trung 51 3.2.4. Phương thức hoạt động 51 3.3. Xây dựng mô hình thị trường chứng khoán phi tập trung ở Việt Nam 52 3.3.1. Các điều kiện để phát hành và giao dịch chứng khoán 53 3.3.2. Cơ quan quản lý nhà nước 53 3.3.3. Cơ cấu sở hữu 54 3.3.4. Cơ cấu tổ chức 54 3.3.5. Hệ thống giao dịch 55 3.3.6. Hệ thống đăng ký, thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán 57 3.3.7. Hệ thống công bố thông tin trên thị trường 58 3.3.8. Giám sát hoạt động của thị trường 59 3.3.9. Thành viên của thị trường 60 3.3.10. Lộ trình áp dụng 62 3.4. Các nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển TTCK phi tập trung ở Việt Nam 63 3.4.1. Thiết lập khung pháp lý cho thị trường 63 3.4.2. Đa dạng hóa các loại chứng khoán giao dịch 65 3.4.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin 68 3.4.4. Hoàn thiện mô hình sở hữu và đào tạo nhân lực cho thị trường 69 3.4.5. Khuyến khích các nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán phi tập trung 72
  11. 3.4.6. Thành lập công ty định mức tín nhiệm trên TTCK Việt Nam 73 Tóm tắt chương 3 75 KẾT LUẬN 76 PHỤ LỤC 78 Bảng 1.1: Tên, hình thức và số lượng nhà tạo lập thị trường ở các nước trên thế giới 78 Bảng 1.2: Tên nhà tạo lập thị trường tương ứng ở mỗi dạng thị trường trên thế giới và thời gian tồn tại 79 Bảng 1.3: Cơ chế hoạt động của nhà tạo lập thị trường 80 Bảng 1.4: Quyền lợi và trách nhiệm của nhà tạo lập thị trường trên mỗi thị trường 81 Hồ Chí Minh qua các năm 83 Bảng 2.2: Quy mô giao dịch toàn thị trường tại SGDCK Tp. Hồ Chí Minh qua các năm 84 Bảng 2.3: Số lượng tài khoản GDCK của nhà đầu tư tại SGDCK Tp. Hồ Chí Minh qua các năm 84 Bảng 2.6: Thống kê hoạt động đấu giá của TTGDCK Hà Nội từ năm 2005-2007 85 Bảng 2.7: Thống kê hoạt động đấu thầu của TTGDCK Hà Nội từ năm 2005-2007 86 Bảng 2.8: Giá tham khảo cổ phiếu OTC cập nhật ngày 28/12/2007 87 TÀI LIỆU KHẢO 89
  12. “Thị trường chứng khoán Việt Nam: Thực trạng và những giải pháp phát triển nhanh và bền vững” (21/03/2007 16:32) Đó là chủ đề của buổi giao lưu trực tuyến giữa ông Vũ Bằng - Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) với bạn đọc trong và ngoài nước diễn ra sáng 21/3/2007. Buổi giao lưu trực tuyến này thực hiện theo sáng kiến của Báo điện tử ĐCSVN phối hợp với UBCKNN tổ chức nhằm cung cấp cho bạn đọc những thông tin chính thống, liên quan đến sự hình thành, phát triển và tình hình hoạt động của Thị trường chứng khoán (TTCK) hiện nay; các yếu tố tích cực cũng như những hạn chế, bất cập, thậm chí những rủi ro lớn mà thị trường có thể gây ra cho đời sống của từng cá nhân, đơn vị đầu tư chứng khoán cũng như các đơn vị, công ty niêm yết và cả nền kinh tế quốc gia… Cuộc giao lưu đã nhận được sự quan tâm của đông đảo bạn đọc, Ban tổ chức đã nhận được hơn 2000 câu hỏi xung quanh các nội dung: nhận định của UBCKNN về tình hình phát triển hiện nay của TTCK Việt Nam; nếu đầu tư chứng khoán phải hội tụ các điều kiện này, quản lý của UBCKNN với các công ty niêm yết, vai trò của UBCK đối với điều tiết và quản lý thị trường, các giải pháp giảm thiểu rủi ro, đầu cơ trong chứng khoán, tiến hành công khai, minh bạch thông tin để thu hút thêm đầu tư hơn nữa…. Qua hơn hai tiếng giao lưu, ông Vũ Bằng đã trả lời được gần 40 câu và giải đáp một số câu hỏi của phóng viên báo chí tham dự đối thoại về các nội dung liên quan đến TTCK VN trong mối quan hệ với TTCK thế giới. Sau đây là một số câu hỏi và trả lời trong buổi đối thoại: • Tại sao chứng khoán lại nóng như thế? (Thanh, 30 tuổi, HCM) • Ông Vũ Bằng: Những năm vừa qua TTCK phát triển nhanh, đây là một điều đáng mừng và thời gian qua nhận được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư để TT dần dần trở thành một kênh huy động vốn dài hạn trong nền kinh tế. Sở dĩ phát triển nhanh là vì: + Nền kinh tế phát triển nhanh, Nhà nước thực hiện nhiều chính sách cải cách… + Bản thân TTCK đang phát huy tác dụng của mình đối với nền kinh tế nói chung, nhiều doanh nghiệp được cổ phần hoá, được niêm yết trên TTCK. + Thời gian qua, giá cả tăng nhanh, nhiều nhà đầu tư mới tham gia , quý 1-2007, số lượng nhà đầu tư mở tài khoản tại TTCK tăng 1,5 lần. Trong đó có nhiều nhà đầu mới tham gia nên cũng ít kinh nghiệm hơn. Việc tăng hay giảm là do TT quyết định nhà đầu tư nên thận trọng trong việc mua bán chứng khoán, và phải có sự tìm hiểu rõ ràng. Vấn đề của chúng ta là phải làm sao để thị trường phát triển một cách bền vững, đúng với đường lối của Đảng và Chính sách của Chính phủ đã đề ra. • Tôi đã nghe đến TTCK đã lâu nhưng chưa tham gia. Xin được hỏi ông kiến thức bắt buộc phải biết khi mới tham gia TTCK (kinh nghiệm, tài chính)?(Tạ Văn Bắc, 32 tuổi, TP Lạng Sơn, Vanbac@) • Ông Vũ Bằng: Để tham gia TTCK, các bạn phải trang bị 1 số kiến thức cơ bản tuỳ thuộc vào phạm vi tham gia. Nếu bạn tham gia với tính chất là nhà đầu tư bình thường thì bạn phải hiểu TTCK là gì, các thành viên tham gia thị trường; đặt lệnh; thông tin; cơ chế vận hành… Bạn cũng phải có những hiểu biết về những quy định pháp lý liên quan trước và sau đầu tư; quyền lợi, nghĩa vụ khi tham gia TTCK.
  13. Hiện nay UBCKNN đang đẩy mạnh tuyên truyền; đã tổ chức các khoá đào tạo về TTCK. Bạn có thể tham gia các lớp đào tạo này. Bên cạnh đó khi tham gia TTCK các bạn cũng phải có khả năng tài chính nhất định và phải có tư vấn của các công ty chứng khoán. Khi bạn là người mới chơi, bạn có thể tham gia góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán để các nhà đầu tư chuyên nghiệp giúp bạn đầu tư. • Ông đánh giá thế nào về những điều đã được và chưa được sau 7 năm hoạt động? (ktsvietnamsmiles@) • Ông Vũ Bằng: + Mặt được: - Về tổ chức và phát triển thị trường: TTCK có tổ chức phát triển nhanh về qui mô; tổng mức vốn hoá đến nay đã đạt mức 38% GDP, khoảng 22 tỷ USD, nếu kể cả trái phiếu đạt mức 46% GDP; doanh nghiệp và Chính phủ đã sử dụng TTCK như một kênh huy động vốn đầu tư dài hạn cho nền kinh tế; tổng mức vốn huy động qua cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, đấu giá cổ phần hoá trên 2 TTGDCK là khoảng 27,9 nghìn tỷ đồng năm 2006 tăng 3,93 lần so với năm 2005. - Hệ thống tổ chức trung gian đã hình thành và phát triển, cho đến nay đã có 55 công ty chứng khoán, 18 công ty quản lý quỹ, 6 ngân hàng hoạt động lưu ký chứng khoán. - Tính công khai, minh bạch của các tổ chức niêm yết được tăng cường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức niêm yết có bước phát triển khá, cả về quy mô, doanh số lợi nhuận. - Khung pháp lý (luật, nghị định, quy chế), chính sách cho hoạt động và phát triển TTCK (chính sách thuế, phí, đầu tư nước ngoài) từng bước được hoàn thiện. + Hạn chế: - Tuy qui mô thị trường đã tăng cao, song quan hệ cung và cầu chứng khoán nhiều lúc mất cân đối gây nên những biến động cho thị trường, do vậy TTCK hoạt động chưa thực sự ổn định vững chắc, vẫn thể hiện một sự không ổn định trong hoạt động giao dịch của thị trường mà nguyên nhân chính vẫn phụ thuộc vào tâm lý đầu tư ngắn hạn. - Mặc dù mức vốn hoá thị trường tăng nhanh vào những tháng cuối năm, nhưng nhìn chung quy mô thị trường của Việt Nam vẫn còn nhỏ so với các nước. Mức tăng vốn hoá thị trường trong thời gian qua ngoài yết tố do đưa thêm một lượng cổ phiếu niêm yết mới còn có yếu tố tăng giá. Chỉ số VN- Index chưa thực sự trở thành phong vũ biểu của nền kinh tế. - Hoạt động của thị trường tự do còn rộng. - Hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt về hệ thống công nghệ thông tin của các Trung tâm GDCK, công ty chứng khoán cho thấy có bất cập trước sự phát triển quá nhanh của thị trường đòi hỏi cần phải có sự đầu tư, nâng cấp hệ thống theo hướng trước mắt và lâu dài. - Khả năng giám sát, cưỡng chế thực thi còn hạn chế một phần do công nghệ tin học, một phần do cơ sở pháp lý và lực lượng cán bộ còn mỏng. Sự phối hợp giữa tài chính, chứng khoán, ngân hàng trong chính sách điều hành quản lý thị trường còn hạn chế. • Xin ông cho biết kế hoạch để phát triển TTCK, tận dụng cơ hội như thế nào? những thách thức gì trong thời gian tới? (anh_hai@) • Ông Vũ Bằng: Kế hoạch phát triển TTCK trong thời gian tới: - Hoàn thiện khung pháp lý, thể chế và chính sách - Tăng cường số lượng và chất lượng cung cầu cho thị trường
  14. - Tái cấu trúc thị trường chứng khoán: Tái cấu trúc và phát triển thị trường có tổ chức, thu hẹp thị trường tự do - Nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức trung gian - Tăng cường năng lực quản lý, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước - Tăng cường tính công khai minh bạch và chất lượng quản trị công ty - Nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin - Nâng cấp hệ thống đào tạo hành nghề, đào tạo công chúng. Cơ hội: Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao, tác động đến TTCK trên cả 2 mặt cung và cầu. - Việc đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá các DNNN đặc biệt là cổ phần hoá 71 TCTy, DN lớn sẽ cung cấp cho TTCK một khối lượng hàng hoá lớn có chất lượng cao. Đây là cơ hội tốt cho các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài. - Với tỷ lệ tiết kiệm XH cao cùng với làn sóng đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam tăng mạnh sẽ góp phần thúc đẩy TTCK phát triển nhanh. - Những chính sách đổi mới của Việt Nam, cùng với việc gia nhập WTO và quá trình hội nhập sâu, rộng hơn sẽ tạo ra những tiền đề cho sự phát triển của TTCK. Thách thức: TTCKVN mới ở giai đoạn đầu phát triển, năng lực quản lý, giám sát của cơ quan quản lý còn hạn chế, cơ sở hạ tầng, nhân lực chưa đáp ứng được đòi hỏi của thị trường. - Quá trình hội nhập tạo ra áp lực cạnh tranh khắc nghiệt, trong bối cảnh các công ty chứng khoán trong nước chưa đủ mạnh, khả năng dẫn đến bị thâu tóm, sáp nhập, giải thể. - Sự gia tăng luồng vốn kể cả luồng vốn từ ngân hàng, các tổ chức tài chính, luồng vốn đầu tư nước ngoài làm cho cung, cầu mất cân đối, tiềm ẩn rủi ro đối với các ngân hàng và khi luồng vốn đổi chiều có thể tác động mạnh đến hệ thống tài chính và nền kinh tế.
  15. TIỂU LUẬN: DỰ BÁO TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG MỘT NĂM TỚI Bài này một bạn lớp KTDN làm được cô giáo đánh giá cao, ghi nhận 10/10 điểm TIỂU LUẬN: DỰ BÁO TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG MỘT NĂM TỚI 1. Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay Sau tám năm thành lập, thị trường chứng khoán Việt Nam đã đi qua những bước thăng trầm của mình với những bước đi đa dạng, có bước ngắn, bước dài, bước vững chắc, và cả những bước đi hụt. “Nguy hiểm đã giảm, nguy cơ vẫn còn” - thanh khoản trên TTCK Việt Nam vẫn rất đáng lo ngại. Bên cạnh đó, do thiếu nhà tạo lập thị trường nên một đặc trưng riêng có của TTCK Việt Nam là khi giá cổ phiếu cao thì hầu như không ai bán, còn khi giá thấp lại rất hiếm người mua. Những yếu tố này khiến thị trường dễ rơi vào trạng thái giao dịch một chiều và đứng về mặt thống kê toán học thì các bước nhảy lớn, dù theo chiều hướng nào, cũng luôn hàm chứa rủi ro. Sau khi đón nhận khá nhiều tin tốt như giảm giá xăng, nới biên độ, dầu thô thế giới đứng ở mức thấp dưới 115 USD/thùng và nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô khác ổn định… thị trường chứng khoán đã tăng điểm liên tục trong 10 phiên trên HOSE và 8 phiên trên HASTC. Tuy nhiên, thị trường đã đảo chiều giảm trên cả hai sàn trong phiên sáng 20/8.
  16. Thị trường tiếp tục phân hoá mạnh giữa các cổ phiếu, hàng loạt các cổ phiếu nhỏ đang bị bán mạnh và hoàn toàn không có dư mua. 2. Nguyên nhân Tác động từ thị trường thế giới TTCK Thế giới: Bức tranh đỏ! - sự tụt dốc của thị trường chứng khoán thế giới Cũng không thể phủ nhận những tác động tiêu cực từ TTCK Thế giới khi mà những ngày đầu năm 2008 hàng loạt các sàn chứng khoán hàng đầu Thế giới phải “nghiêng ngả” bởi cơn bão khủng hoảng kinh tế, tài chính của những nền kinh tế hàng đầu Thế giới như Mỹ, Nhật… Và cũng từ đây, hàng loạt các TTCK nhỏ ở nhiều quốc gia đang phát triển cũng bị ảnh hưởng tiêu cực. Thận trọng và dè chừng là tâm lý chung của giới đầu tư chứng khoán quốc tế nói chung và Việt Nam nói riêng. Nước ngoài giảm tỷ lệ đầu tư vào TTCK nước ta trong năm 2008, mà đi đầu là HSBC đã dự định giảm mức đầu tư vào Việt Nam trong tổng tỷ trọng phân bổ của khu vực châu Á – Thái Bình Dương về mức 0,5%, thay vì 2% như hiện nay. Tác động trong nước Về mặt chính sách của nhà nước: Chỉ thị 03 ra đời từ cuối tháng 5.2007 khống chế tỷ lệ cho vay đầu tư chứng khoán không vượt quá 3% tổng dư nợ tín dụng khiến nhiều ngân hàng dừng cho vay để thu hồi nợ. NĐT bị hạn chế nguồn vốn, trong khi cung trên thị trường lại tăng mạnh Bất động sản nóng: Hết tiền cho chứng khoán. Khung giá đất mới được cho phép điều chỉnh lên tối thiểu 20% đã là quá lớn rồi, nhưng điều đáng nói là đó là khung giá của nhà nước. Và thế là giới đầu tư, đầu cơ bất động sản được đà, “mượn gió bẻ măng” mà liên tục “kích” giá bất động sản lên. Nhà đầu tư
  17. chứng khoán chuyển từ chứng khoán sang tiền mặt rồi đổ vào…bất động sản. Nguyên nhân là bất động sản hiện nay tăng quá nóng, cử đổ tiền vào là có lãi, lướt sóng còn nhanh hơn chứng khoán. Có thể nói đây là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất “hạ gục” TTCK. Đồng loạt IPO: Cầu đã yếu là thế, vậy mà cung vẫn liên tục “dẫm đạp” lên nhau mà phát hành. “Giờ huy động vốn, kiếm tiền dễ quá” đó là nhận định của một nhà đầu tư chứng khoán lâu năm. Các doanh nghiệp vừa, phát triển lành mạnh thì chỉ cần phát hành là có tiền, vừa có vốn để làm ăn, đầu tư cho các dự án, thậm chí có thêm lãi từ chuyển nhượng. Và thế là bắt đầu tư VCB cho đến các đại gia khác như: Habeco, Sabeco, Mobifone…Cứ “rồng rắn rủ nhau” phát hành! Lạm phát cao: là cái đáng lo nhất, đây là cội nguồn của mọi bất ổn. Tâm lí của các nhà đầu tư Cái gì dựa trên tâm lý thì khi tâm lý thay đổi (tâm lý vốn là thứ dễ thay đổi nhất) sẽ thay đổi theo. Mà tâm lí của các nhà đầu tư đang dẫn dắt thị trường. Tâm lý thua lỗ của những nhà đầu tư thuộc “cửa dưới” đã tạo ra phản ứng dè chừng nhất định. Khi hào hứng thì các nhà đầu tư có thể làm dậy lên làn sóng ảo cho thị trường chứng khoán. 3. Giải pháp Về phía Nhà nước và Chính phủ: Điều chỉnh biên độ giao dịch chứng khoán: Theo đó biên độ tại HASTC sẽ được nới lên +/-7% thay cho mức +/-4% như hiện nay; tại HOSE sẽ được trả lại mức trước đây là +/-5% thay cho mức +/-3%. Biên độ mới nói trên sẽ bắt đầu được áp dụng kể từ phiên giao dịch ngày thứ Hai tuần tới (18/8). Quyết
  18. định điều chỉnh này là dựa trên những cơ sở thuận lợi của nền kinh tế vĩ mô. Trong tháng 6 và 7 vừa qua, dù vẫn còn khó khăn nhưng kinh tế vĩ mô đã có những chuyển biến tích cực. Lãi suất, tỷ giá, nhập siêu và lạm phát đã có tín hiệu tốt hơn. Mặt khác, việc giảm giá xăng dầu sáng nay của Bộ Tài chính cũng được ông Sơn đánh giá là một thông tin thuận lợi. Chưa thu thuế chứng khoán: Giải pháp tình thế. Theo chương trình văn bản pháp luật điều chỉnh về thuế của Chính phủ thì trong năm 2008 sẽ ban hành Nghị định về đánh thuế đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán. Lý do xuất phát từ tình hình TTCK có những khó khăn, suy giảm mạnh trong nửa cuối năm 2007, cản trở sự phát triển của thị trường. Xét về mặt cơ chế thì động thái vừa qua của cơ quan quản lý là hết sức tích cực. Còn về mặt dài hạn thì đó cũng chỉ là giải pháp tình thế. Tuy nhiên, xét cho cùng việc thu phí, nộp thuế là tất yếu, người dân nước ta đặc biệt là những nhà đầu tư đã dần quen với việc nộp thuế, đó là trách nhiệm dễ hiểu. Hơn nữa, thuế áp cho chuyển nhượng chứng khoán là không lớn, bản chất là tăng phí giao dịch. Và nếu thị trường tăng trưởng tốt, phát triển bền vững, cơ hội kiếm những khoản lời đến 30- 40%/ 1 năm thậm chí cao hơn như những thời điểm TTCK nóng thì dù có áp thuế vẫn không thiếu tiền đổ vào chứng khoán. "Ngừng giải chấp, TTCK sẽ phục hồi". Việc Chính phủ giao Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chỉ đạo các ngân hàng thương mại (NHTM) quốc doanh và vận động các NHTM mại cổ phần chưa giải chấp các hợp đồng cầm cố, repo chứng khoán là biện pháp quan trọng nhằm cứu vớt TTCK đang có nguy cơ
  19. suy thoái. Nhiều người cho rằng, các NHTM cho vay kinh doanh chứng khoán nhiều, nhưng thực tế thì khối lượng không phải là lớn. Thời điểm nhiều nhất cũng chỉ khoảng 20.000 tỷ đồng, so với tổng tài sản của ngành ngân hàng là 2 triệu tỷ đồng chỉ chiếm có 1%. Con số này hiện nay đã giảm còn 9.000 - 10.000 tỷ đồng (khoảng 0,5% tổng tài sản), không ảnh hưởng quá lớn tới tính thanh khoản của các ngân hàng. Trước đây, có những thời điểm, nợ xấu của các NHTM lên tới trên 13%, hiện đã giảm xuống dưới 2%. Với tỷ lệ 0,5% cho vay cầm cố chứng khoán, trong khi chất lượng tài sản cao, các NHTM hoàn toàn có thể chịu đựng được trong giai đoạn hiện nay để ngừng giải chấp. Đây dường như là giải pháp bất đắc dĩ mà Ủy ban Chứng khoán không mong muốn. Bởi chính sức mạnh nội tại của thị trường mà trực tiếp hơn là các thành viên tham gia thị trường bao gồm các công ty niêm yết, môi trường vĩ mô và thiết chế minh bạch mới có thể tạo ra thị trường chứng khoán hiệu quả. Về phía nhà đầu tư: Nhà đầu tư cần biết rõ mình đang mua cái gì và mua vì mục đích gì. Các DN cần nâng cao chất lượng quản trị và hạn chế trào lưu gom tiền bằng cách phát hành thêm cổ phiếu. Cơ quan quản lý cần hiện đại hoá hệ thống giao dịch trên TTCK, để có thể đáp ứng được tất cả nhu cầu mua – bán của nhà đầu tư (hiện nay có tình trạng nhiều CTCK chỉ nhận lệnh trong lần khớp lệnh thứ nhất, lần hai và lần ba không nhận lệnh, vì không xử lý kịp); nên thay biên độ giá 5% bằng mức lớn hơn (35% chẳng hạn và dùng cơ chế cầu chì ngắt giao dịch) để buộc nhà đầu tư phải cẩn trọng khi giao dịch; nên xây dựng hệ thống nhà tạo lập thị trường để hạn chế tình
  20. trạng giao dịch một chiều. Cuối cùng, nên sớm đưa thêm nhiều hàng hoá vào thị trường để tạo ra những đợt điều chỉnh giá cần thiết, giúp thị trường phát triển bền vững hơn. Về phía các công ty chứng khoán, các nhà phát hành: Cần công khai, minh bạch hơn nữa trong các giao dịch mua bán chứng khoán, không để tình trạng thao túng thị trường bởi một số đại gia, hay dùng những thủ thuật chơi xấu để bóp méo thị trường. Các công ty chứng khoán nên đưa ra các loại hình dịch vụ mới, phục vụ nhà đầu tư tốt hơn. Các công ty phát hành chứng khoán cần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình hơn là chỉ phát hành cổ phiếu để thu tiền nóng. 4. Dự báo thị trường chứng khoán Việt Nam một năm tới HSBC dự báo về thị trường chứng khoán Việt Nam: vẫn còn rủi ro trong ngắn hạn. VN Index cuối năm 2008 là 400 điểm, cuối năm 2009 là 450 điểm. Các biện pháp bình ổn nền kinh tế của Chính phủ sẽ tiếp tục phát huy tác dụng trong giai đoạn 6 tháng cuối năm 2008. Nếu tình hình kinh tế chính trị thế giới tiếp tục bình ổn, không có các biến động lớn về giá dầu và giá các nguyên vật liệu cơ bản, các yếu tố cơ bản của nền kinh tế Việt Nam sẽ có các chuyển biến tích cực. Điều này sẽ hỗ trợ cho tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty trong nước và do đó tăng tính bền vững cho thị trường chứng khoánViệt Nam. Tuy nhiên, do các yếu tố rủi ro tiềm ẩn của nền kinh tế Việt Nam và thế giới vẫn còn nhiều, chúng ta không nên quá kỳ vọng vào khả năng hồi phục mạnh mẽ của thị trường chứng khoán Việt Nam trong 6 tháng cuối năm mà nên nhìn vào xu thế

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản