ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ,THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TY TNHH SX & TM VIỆT THÀNH "

Chia sẻ: Nguyễn Thanh Trực | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:33

0
308
lượt xem
122
download

ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ,THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TY TNHH SX & TM VIỆT THÀNH "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công ty TNHH SX & TM Việt Thành tiền thân là Cơ Sở Việt Thành được thành lập vào năm 1997. Khách hàng chủ yếu của công ty trong giai đoạn này chủ yếu dựa vào sự quen biết là công ty Vinamilk và Công ty đường Quảng Ngãi. Trong thời gian hoạt động nhận thấy được sự phát triển của thị trường và khả năng nguồn lực hiện có, cơ sở đã được mở rộng quy mô sản xuất và đổi tên thành Công ty TNHH SX&TM Việt Thành vào ngày 21/08/2002,với quy mô 4.000m2, nhiều máy móc thiết bị hiện đại và hơn 200...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ,THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TY TNHH SX & TM VIỆT THÀNH "

  1. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 2 Báo Cáo Tốt Nghiệp ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ,THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TY TNHH SX & TM VIỆT THÀNH Giáo viên thực hiện : Sinh viên thực hiện : GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  2. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 3 Báo Cáo Tốt Nghiệp CHƯƠNG I :KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SX & TM VIỆT THÀNH. ................. 4 1.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ..................................................................................... 4 1.2.TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN. ....................................................... 9 1.3.HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.................................................................. 12 CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ,THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY....................................................................................................................... 14 2.1 HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG .............. 14 2.2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP. ............ 19 2.3 PHÂN TÍCH BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 03NĂM2010 ........... 26 CHƯƠNG III :NHỮNG NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY. ....................................... 28 3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG ........................... 28 3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG .......................................................................................................................... 29 KẾT LUẬN...................................................................................................................... 34 GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  3. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 4 Báo Cáo Tốt Nghiệp CHƯƠNG I :KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SX & TM VIỆT THÀNH. 1.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1.1.1.Sự hình thành và phát triển của công ty. Công ty TNHH SX&TM Việt Thành ° Tên giao dịch :VIET THANH CO.,LTD ° Tên viết tắt:VTCO.,LTD ° Địa chỉ :29 TNN 8,KP 5,P.TÂN THỚI NHẤT, Q.12,TP HCM. ° Tel.(848) – 7191871 - 7171870; Fax. (848) – 7191869 ° MST:0302692050 . Email:vtpacking@vnn.vn ° Vốn điều lệ công ty được ấn định: 3.000.000.000 đ(Ba tỷ đồng). Công ty TNHH SX & TM Việt Thành tiền thân là Cơ Sở Việt Thành được thành lập vào năm 1997. Khách hàng chủ yếu của công ty trong giai đoạn này chủ yếu dựa vào sự quen biết là công ty Vinamilk và Công ty đường Quảng Ngãi. Trong thời gian hoạt động nhận thấy được sự phát triển của thị trường và khả năng nguồn lực hiện có, cơ sở đã được mở rộng quy mô sản xuất và đổi tên thành Công ty TNHH SX&TM Việt Thành vào ngày 21/08/2002,với quy mô 4.000m2, nhiều máy móc thiết bị hiện đại và hơn 200 công nhân trực tiếp sản xuất. Để tiếp tục phát huy những giá trị cốt lõi đem đến sự bền vững cho thương hiệu Việt Thành, với phương châm “Luôn nỗ lực vì sự phát triển của khách hàng” công ty Việt Thành đang đầu tư xây dựng một nhà máy với diện tích 15,000m 2 tại khu công nghiệp Đức Hòa 3, Long An và dự kiến hoàn thành trong năm 2010. Với loại hình sản xuất kinh doanh P to P, từ cơ sở vật chất ban đầu là 1xưởng nhỏ với diện tích chỉ khoảng 100m2, với máy móc thiết bị bán tự động, công ty đã đi lên và tạo những bước đột phá bằng các chiến lược đúng đắn trong công tác đầu tư từ việc đầu tư nguồn nhân lực đến việc đầu tư máy móc thiết bị thông qua các hoạt động thường xuyên đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho nhân viên và trình độ tay nghề cho công nhân, thường xuyên đầu tư nâng cấp thay thế các máy móc cũ bằng các dây chuyền thiết bị tự động hiện đại từ các nứơc Châu Âu như:Đức, Ý, Hà Lan GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  4. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 5 Báo Cáo Tốt Nghiệp và Đài Loan, đầu tư máy công cụ tự động CNC phục vụ việc chủ động thiết kế chế tạo khuôn mẫu đáp ứng các yêu cầu khách hàng, làm thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng về sản phẩm. Bên cạnh đó công tác mở rộng và phát triển thị trường cũng được công ty chú trọng, đến nay Công ty hiện là nhà cung cấp bao bì chính của các công ty và các tập đoàn đa quốc gia như: Unilever, LG, Estec, Plus, Nidec Sankyo, Lotteria, Hatchando, MK Seiko, Acecok, TOYO, Nestle’s, Kinh Đô, Kido’s, Bibica, Biscafun, Vifon, Việt Thái Quốc Tế, Thủy Tạ… Không những chỉ có thị trường trong nước mà Công ty còn đang đẩy mạnh các hoạt động xuất khẩu để hướng đến các thị trường tiềm năng như: Anh, Úc, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan… Trải qua hơn 12 năm hoạt động kinh doanh, công ty Việt Thành đã đạt được nhiều thành tựu cũng như nhận được những danh hiệu cao quý từ các tổ chức và khách hàng như: Chứng nhận Win – win của tập đoàn Unilever, Nhà cung cấp đáng tin cậy, Nhà cung cấp uy tín – chất lượng và giải thưởng Trusted Brand do mạng doanh nghiệp Việt Nam bình chọn. 1.1.2. Đặc điểm kinh doanh và quy trình công nghệ của công ty. Công ty Việt Thành là công ty chuyên sản xuất mặt hàng bao bì nhựa định hình bằng các chất liệu PS, PP, PET, PVC… với hơn 200 loại sản phẩm khác nhau và được chia thành 04 nhóm sản phẩm chính: - Nhóm 1: Màng nhựa, bao xốp - Nhóm 2: Ly, Hộp và nắp nhựa - Nhóm 3: khay nhựa định hình đùng để đựng thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng điện tử, văn phòng phẩm… - Nhóm 4: Sản phẩm ép nhựa: muỗng nĩa, nắp, ly, … Công ty sử dụng công nghệ cao với hệ thống máy móc thiết bị được nhập từ nước ngoài về, đặc điểm quy trình công nghệ đa số các sản phẩm không đòi hỏi thời gian dài ngày,do đó công ty có thể nhanh chóng linh động đáp ứng mọi nhu cầu về đơn đặt hàng của khách hàng.Khách hàng sẽ thiết kế gửi mẫu cho công ty,nếu công ty xét thấy có khả năng cung ứng sẽ cho làm khuôn mẫu gửi cho khách GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  5. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 6 Báo Cáo Tốt Nghiệp hàng,khi khách hàng chấp nhận khuôn mẫu công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng và cho sản xuất hàng loạt.Mục tiêu của doanh nghiệp tối thiểu hoá chi phí,tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp,nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của người lao động,không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ. Quy trình sản xuất một số sản phẩm tiêu biểu của công ty: - Quy trình sản xuất màng nhựa CHẠY MÁY SX THỬ KT KIỂM TRA XUẤT KHO NVL MÀNG NHỰA MÀNG NVL NHẬP KHO THÀNH PHẨM KIỂM TRA SẢN XUẤT MÀNG ĐỊNH KỲ HÀNG LOẠT - Quy trình sản xuất ly nhựa CHẠY THỬ KIỂM TRA NVL XUẤT KHO MÁY ĐỊNH MÀNG NHỰA NVL, MÀNG HÌNH SX LY KIỂM TRA LY SẢN XUẤT HÀNG LOẠT NHẬP KHO THÀNH PHẨM MÁY IN KIỂM TRA THÀNH PHẨM LY OFFSET LY SẢN XUẤT ĐỊNH KỲ - Quy trình sản xuất ép nhựa GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  6. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 7 Báo Cáo Tốt Nghiệp CHẠY KIỂM TRA NVL XUẤT KHO MÁY ÉP NHỰA THỬ NVL KIỂM TRA SP SẢN XUẤT HÀNG LOẠT KIỂM TRA SX ĐỊNH KỲ NHẬP KHO THÀNH KIỂM TRA SP PHÒNG THÀNH PHẨM PHẨM TIỆT TRÙNG TIỆT TRÙNG-VI SINH - Quy trình sản xuất sản phẩm định hình CHẠY KIỂM TRA NVL XUẤT KHO MÁY ĐỊNH THỬ ĐIỀU NVL HÌNH CHỈNH THÔNG SỐ SẢN XUẤT HÀNG LOẠT KIỂM TRA SX ĐỊNH KỲ NHẬP KHO KIỂM TRA VỆ MÁY DẬP THÀNH PHẨM SINH ĐÓNG GÓI CẮT 1.1.3.Những khó khăn và thuận lợi của công ty GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  7. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 8 Báo Cáo Tốt Nghiệp - Khó khăn:  Do nền kinh tế thị trường đang phục hồi nên xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh,giá cả thị trường ngày càng tăng nên công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tăng giá sản phẩm,do khách hàng làm ăn lâu dài nên công ty có chính sách tăng giá rất ít dẫn tới lợi nhuận thu về không được cao.  Hiện nay số lượng lao động đang thiếu rất nhiều nên ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ sản xuất của công ty,mặc dù công ty đang cố gắng thu hút nguồn lao động mới nhưng gây tốn kém về thời gian và mất công đào tạo nguồn lao động mới này.  Tay nghề lao động còn chưa được nâng cao nên sản phẩm chưa đạt được chất lượng tốt nhất  Qúa trình kiểm tra chưa chặt chẽ nên phế liệu,phế phẩm chiếm nhiều.  Tình trạng liên kết phối hợp giữa các bộ phận chưa được nhịp nhàng.  Việc giao hàng còn chậm trễ, xảy ra sai sót nhiều. - Thuận lợi:  Trong giai đoạn phát triển của đất nước đã tạo nhiều cơ hội lớn cho công ty hợp tác với các nước ngoài,mở rộng thị trường tiêu thụ.  Công ty đã và đang hoạt động tạo được nhiều mối quan hệ lâu dài với khách hàng,ký kết hợp đồng lâu dài được với nhà cung cấp có giá cả hợp lý.  Công ty có thiết bị đồng bộ tiên tiến,quy trình công nghệ mới như:dây chuyền máy làm màng PS…được nhiều đối tác đánh giá cao.  Đội ngũ nhân viên quản lý có năng lực chuyên môn giỏi,thực hiện tốt trách nhiệm công việc.  Công ty cũng đã đang mở rộng được quy mô sản xuất phục vụ cho việc phát triển để có thể cung cấp đầy đủ kịp thời hàng hoá cho khách hàng trong tương lai. GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  8. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 9 Báo Cáo Tốt Nghiệp 1.2.TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN. 1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Công ty tổ chức một bộ máy quản lý rất gọn nhẹ mà vẫn đảm bảo được chế độ một thủ trưởng với sơ đồ như sau: GIÁM ĐỐC Phó Giám đốc Quản BP.KỸ BP. đốc THUẬT NGHIÊP - KCS VỤ PXSX 1 PXSX 2 PXSX 3 Tổ cơ Tổ bảo BP.Kế BP.Kinh BP.Nhân khí trì toán doanh sự Đứng đầu công ty là giám đốc tổ chức, điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ một thủ trưởng, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật.Giám đốc trực tiếp chỉ đạo,thực hiện việc đối ngoại như:ký các hợp đồng kinh tế,hợp đồng lao động,văn bản pháp lý và các phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp… Trợ giúp giám đốc là phó giám đốc có nhiệm vụ quản lý phân xưởng sản xuất,thực hiện theo quyền hạn và trách nhiệm được phân công.Phó giám đốc còn nhiệm vụ đôn đốc tiến độ và tạo mối quan hệ giữa lãnh đạo công ty và các phòng ban ,xí nghiệp. Quản đốc công ty giải quyết và ra các quyết định trong phạm vi quyền hạn cho phép.Trợ giúp giám đốc trong việc điều hành các phân xưởng sản xuất của công ty,phụ trách tổ nhiên liệu và tổ sản xuất .Chịu trách nhiệm trước giám đốc GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  9. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 10 Báo Cáo Tốt Nghiệp Bộ phận kỹ thuật – KCS giải quyết và ra quyết định cần thiết liên quan đến vấn đề kỹ thuật của công ty.Xây dựng định mức sản phẩm,tổ chức thực hiện các kế hoạch sửa chữa,bảo dưỡng máy móc thiết bị.Cải tiến kỹ thuật ,hợp lý hoá sản xuất ,quản lý hồ sơ tài liệu khoa học kỹ thuật.Kiểm tra chất lượng hàng hoá sản xuất đảm bảo đạt yêu cầu của khách hàng,nhằm tạo uy tín cho công ty. Bộ phận nhân sự và kế toán có nhiệm vụ tuyển dụng theo dõi nhân sự ,tính cấp phát lương và các khoản trích BHXH,BHYT, BHTN và KPCĐ cho người lao động ,cán bộ công nhân viên công ty.Giải quyết những vấn đề liên quan đến nhân sự ,tiền lương,phản ánh tình hình kinh doanh ,kiểm tra tình hình thu chi,thanh toán công nợ,tình hình nộp ngân sách nhà nước…Quản lý sổ sách các số liệu chứng từ liên quan đến kế toán. Bộ phận kinh doanh tham mưu cho ban giám đốc các phương án sản xuất kinh doanh,hoàn thành các nhiệm vụ chào hàng,mua bán ký gửi thanh toán,tiếp xúc đàm phán thiết lập các mối quan hệ hợp tác kinh tế có lợi cho công ty.Nghiên cứu thị trường ,tìm hiểu nhu cầu thị trường trong và ngoài nước,lên kế hoạch và xúc tiến việc tiếp thị quảng bá sản phẩm công ty mở rộng thị trường kinh doanh,tìm các nguồn cung cấp vật liệu giá cả rẻ, đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm để giảm nguồn chi phí cho công ty. Phân xưởng sản xuất chịu sự điền hành của Quản đốc dựa trên kế hoạch sản xuất để tiến hành các hoạt động sản xuất kịp thời,nhanh chóng.Thực hiện nghiêm túc các nội quy lao động theo pháp luật và của công ty đề ra. 1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty. Trưởng phòng kế toán Kế toán Chi Kế toán Kế toán tổng Kế toán Kế toán tiền phí và tính thanh toán hợp TSCĐ và vật lương giá thành tư GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  10. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 11 Báo Cáo Tốt Nghiệp Trưởng phòng kế toán là kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành ,quản lý chung toàn bộ công tác kế toán chịu trách nhiệm trước giám đốc , tham mưu cho Giám đốc về các chính sách Tài chính - Kế toán của Công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồng thời yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng. Kế toán tiền lương có nhiệm vụ : - Tổ chức hạch toán và thu thập đầy đủ , đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theo yêu cầu quản lý về lao động theo từng người lao động,từng đơn vị lao động. - Tính đúng ,tính đủ ,kịp thời tiền lương và các khoản có liên quan cho từng người động,từng tổ sản xuất, đúng chế độ nhà nước,phù hợp với các quy định quản lý của doanh nghiệp. - Tính toán phân bổ chính xác ,hợp lý chi phí tiền lương,các khoản trích theo lương theo đúng đối tượng liên quan. - Thường xuyên tổ chức phân tích ,cung cấp tình hình sử dụng lao động ,quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương. Kế toán TSCĐ và vật tư theo dõi vật tư,hạch toán mua bán vật tư tài sản cố định ,khấu hao tài sản cố định. Cuối tháng, tổng hợp các số liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành.Phụ trách tài khoản 152, 153. Khi có yêu cầu thì tiến hành kiểm kê lại kho vật tư, đối chiếu với sổ kế toán. Nếu có thiếu hụt sẽ tìm ngụyên nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê. Kế toán tổng hợp có trách nhiệm kiểm soát các quyết toán của Công ty,tổng hợp bảng kê khai nhật ký của kế toán phần hành,tiến hành lập các báo cáo kết chuyển ,tính toán các tài khoản cụ thể và lên báo cáo tài chính. Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả. Sau khi kiểm tra GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  11. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 12 Báo Cáo Tốt Nghiệp tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu chi (đối với tiền mặt), séc, uỷ nhiệm chi….(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợp và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ. Quản lý các tài khoản 111, 112 và các tài khoản chi tiết của nó. Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong Công ty và giữa công ty với khách hàng… phụ trách tài khoản 131, 136, 136, 141, 331, 333, 336. Kế toán chi phí và tính giá thành cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành.Theo dõi các tài khoản 621,622,627,154… 1.3.HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY Sổ sách kế toán dùng để ghi chép ,hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế ,tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.Doanh nghiệp phải thực hiện sổ sách kế toán theo một hình thức đã đăng ký.Công ty TNHH SX & TM Việt Thành áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ là sổ sách để theo dõi tình hình hoạt động của mình. SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ Chứng từ gốc Sổ quỹ Sổ chi tiết Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ chứng từ ghi sổ Sổ Cái Bảng tổng hợp chi Bảng cân đối tài khoản tiết Báo cáo tài chính GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  12. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 13 Báo Cáo Tốt Nghiệp Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu Hệ thống báo cáo tài chính được sử dụng hiện nay bao gồm 4 báo cáo tài chính theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC quy định gồm: - Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số 02 – DN) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN) - Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN) 1.3.2.Trình tự ghi chép Hàng ngày,nhân viên căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ,kế toán lập Chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ,sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái.Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ quỹ,Sổ chi tiết có liên quan. Cuối tháng,phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ,tính ra tổng số phát sinh nợ,phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái,căn cứ vào Sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng,số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu ,kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  13. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 14 Báo Cáo Tốt Nghiệp CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ,THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY. 2.1 HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 2.1.1 Hạch toán tiền lương. Có thể nói hạch toán tiền lương chính xác, đúng đắn là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người,phát huy tài năng sáng kiến ,tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế. Chứng từ sử dụng: - Bảng chấm công:phản ánh ngày công thực tế của từng người lao động trong mỗi bộ phận. - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành. - Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội. - Bảng thanh toán lương:cơ sở để thanh toán lương và phụ cấp. - Bảng thanh toán thưởng:cơ sở thanh toán thưởng. - Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội:cơ sở thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lương. GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  14. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 15 Báo Cáo Tốt Nghiệp TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐƯỢC TH Ể HIỆN QUA SƠ ĐỒ SAU TK111 TK334 TK335 Thanh toán lương và các khoản khác TK622 TK333 Tính lương Thuế thu nhập phải nộp (nếu có) phải trả cho CNV TK336 TK627, 641, 642 Khấu trừ các khoản phải trả nội bộ TK338 TK431 Trích BHXH,YT,TN Tính thưởng cho CNV trên tiền lương CNV TK138 TK338 BHXH phải trả cho CNV Chênh lệch số đã trả Và khấu trừ lớn hơn số đã trả 2.1.2 Công tác BHXH – BHYT – BHTN - KPCĐ Đối với doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH SX & TM Việt Thành nói riêng ,ngoài tiền lương phải trả theo quy định,còn phải tính theo tỷ lệ tiền lương các khoản an sinh xã hội và được hạch toán vào chi phí như: Bảo hiểm xã hội (BHXH),bảo hiểm y tế (BHYT),bảo hiểm thất nghiệp (BHTN),kinh phí công đoàn GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  15. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 16 Báo Cáo Tốt Nghiệp (KPCĐ).Khi nhân viên,người lao động được công ty Việt Thành nhận vào làm thì sau một tháng ,nếu xét thấy năng lực làm việc của nhân viên ,người lao động đó tốt thì công ty Việt Thành sẽ tiến hành ký kết hợp đồng lao động với người đó và đóng BHXH,BHYT ,BHTN. 2.1.2.1.Bảo hiểm xã hội :Khi người lao động được nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội,kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội cho từng người và từ các phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội ,kế toán phải lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội trích được trong kỳ,sau khi đã trừ đi các khoản đã trợ cấp cho người lao động tại doanh nghiệp ,phần còn lại phải nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội tập trung. Áp dụng theo luật BHXH về công tác đóng trả BHXH Tháng 03/2010 Công ty Việt Thành sẽ đóng: 40.558.892 đồng. (trong đó 29.497.376 đồng tính vào chi phí doanh nghiệp,11.061.516 đồng trừ vào tổng lương nhân viên) - Cuối kỳ kế toán tiền lương nộp 40.558.892 đồng lên cơ quan BHXH Quận 12.Cơ quan Bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán các chế độ BHXH cho người lao động như:Thai sản ,tai nạn lao động, ốm đau,hưu trí,mất sức… 2.1.2.2.Bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm y tế thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Tháng 03/2010 Công ty TNHH SX & TM Việt Thành đóng BHYT là 8.296.137 đồng. (trong đó 5.530.758đồng tính vào chi phí doanh nghiệp,2.765.379đồng trừ vào lương nhân viên) - Đối với người tham gia đóng BHYT sẽ tự do đăng ký nơi khám chữa bệnh .Nếu người lao động đau ốm cần khám chữa bệnh và điều trị phải ghi vào sổ khám và điều trị. Đây là chứng từ chứng minh tình trạng đau ốm của người lao động,từ đó công ty Việt Thành sẽ thanh toán cho người lao động theo quy định của chế độ.Người lao động bị tai nạn lao động được công ty thanh toán 100% hoá đơn tiền thuốc. GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  16. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 17 Báo Cáo Tốt Nghiệp - Người lao động nghỉ ốm ,nghỉ trông con ốm căn cứ vào đề nghị của bác sĩ khám và điều trị theo giấy nghỉ hưởng bảo hiểm của bệnh viện cấp.Số ngày nghỉ ốm ,nghỉ trông con ốm được hưởng lương theo chế độ. 2.1.2.3.Bảo hiểm thất nghiệp giải quyết cho người lao động thất nghiệp được hưởng trợ cấp từ 3 đến 12 tháng, hỗ trợ việc học nghề tới 6 tháng và hỗ trợ việc tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí. Tháng 03/2010 Công ty Việt Thành đã nộp 3.687.172đồng BHTN (trong đó 1.843.586 đồng tính vào chi phí và số còn lại trích từ lương nhân viên) - Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là: 3 tháng trợ cấp nếu đã đóng bảo hiểm từ 1 năm trở lên, 6 tháng trợ cấp nếu đóng từ 3 năm trở lên, 9 tháng trợ cấp nếu đã đóng từ 6 năm trở lên, 12 tháng trợ cấp nếu đã đóng 12 năm trở lên. Mức trợ cấp bằng 60% tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Ví dụ:Nhân viên Trần Thanh Tâm đã nghỉ việc và đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.Tiền lương mà anh được hưởng khi còn làm việc tại công ty Việt Thành là 2.500.000đồng/tháng Trong thời gian anh làm việc hàng tháng anh Tâm đóng 25.000đ/tháng tiền BHTN. Mức trợ cấp thất nghiệp của anh = 60% x 2.500.000 = 1.500.000 đồng/tháng Ngoài ra được hưởng chế độ bảo hiểm y tế trong thời gian trợ cấp nói trên. 2.1.2.4.Kinh phí công đoàn tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp,là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn.Tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động Tháng 03/2010 Công ty Việt Thành trích 3.687.172 đồng vào KPCĐ(trong đó các khoàn trích tương tự như BHTN).  Theo bảng 03.Bảng thanh toán lương CB-NV tháng 03/2010. Chị Phan Ngọc Triều có mức lương cơ bản và phụ cấp là 2.120.000đồng Chị đóng các loại bảo hiểm :BHXH = 2.120.000 x 6% = 127.200 BHYT = 2.120.000 x 1,5% = 31.800 BHTN = 2.120.000 x 1% = 21.200 GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  17. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 18 Báo Cáo Tốt Nghiệp KPCĐ = 2.120.000 x 1% = 21.200 Tổng cộng chị Triều phải đóng các loại bảo hiểm là 201.400 đồng 2.1.3 Hình thức trả lương - Hình thức trả lương theo thời gian:Công ty TNHH SX & TM Việt Thành chủ yếu dùng hình thức này.Hàng tháng các ban nghiệp vụ thuộc khối văn phòng phải lập bảng chấm công nhằm theo dõi số ngày làm việc,số ngày nghỉ việc để có căn cứ tính lương.Căn cứ vào bảng chấm công của từng người để quy ra số ngày công tính lương và bảo hiểm theo từng loại tương ứng. TL TG = Mức lương + Phụ cấp + Trợ cấp Ta thấy theo bảng lương phiên lương CB-CNV Tháng 03/2010 anh Cao Hiếu Nghĩa: TL = 1.872.000 +0+ 1.128.000 = 3.000.000 đồng  Ưu điểm : Đơn giản,dễ tính toán  Nhược điểm :Chưa chú ý đến chất lượng lao động,chưa gắn với kết quả lao động cuối cùng,do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động. - Trả lương theo sản phẩm :Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm chủ yếu ở bộ phận đóng gói. TLSP = Sản lượng x Đơn giá  Ưu điểm :Chú ý đến chất lượng lao động,gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng ,tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động.  Nhược điểm :Tính toán phức tạp - Trả lương làm thêm giờ:Công ty Việt Thành hiện nay đang sử dụng hình thức trả lương làm thêm giờ là 1.3 hệ số thu nhập được xếp trong thang bảng hệ số. - Trả lương khi ngừng làm việc:Nếu ngừng việc do lỗi của người lao động như:Vi phạm nội quy,kỷ luật lao động …thì người đó không được trả lương.Nếu ngừng việc do nguyên nhân khách quan thì tiền GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  18. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 19 Báo Cáo Tốt Nghiệp lương do công ty và người lao động thoả thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu là 800.000đồng/người. - Trả lương cho những ngày nghỉ theo quy định của luật lao động:ngày lễ,ngày tết,ngày nghỉ phép,nghỉ để đi họp…được hưởng nguyên lương,kể cả các khoản phụ cấp(nếu có). 2.2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP. 2.2.1 Nguyên tắc trả lương được áp dụng tại công ty. - Đối với công nhân mới được nhận vào làm công ty áp dụng việc ký quỹ là 100.000đ/người lãi suất 2%/tháng.Sau 5 tháng công ty sẽ hoàn trả hết.(Bảng 05-Mục lục). Mức thu nhập thử việc cao hơn 650.000 đồng là mức thu nhập do Nhà nướcquy định và thấp hơn không quá 80% mức lương bậc 1 theo nhiệm vụ được giao.Thử việc trong vòng từ 1->2tháng do công ty TNHH SX & TM Việt Thành quy định. - Trở thành nhân viên chính thức:Công ty tạo mức thu nhập mang tính cạnh tranh nhằm thu hút và động viên được nhân viên có khả năng làm việc tốt. (Bảng 06-07). - Nhân viên được hưởng thu nhập dựa theo số lượng ,chất lượng năng suất làm việc và tinh thần chấp hành nội quy kỷ luật công ty.Tiền thu nhập trả cho nhân viên là số tiền còn lại sau khi khấu trừ các khoản trích nộp theo quy định của pháp luật và nghĩa vụ phải đóng như:BHXH,BHYT,BHTN ,thuế thu nhập cá nhân ,tạm ứng lương,… - Ngày 05 hàng tháng là ngày trả thu nhập của tháng trước. - Ngày 20 hàng tháng là ngày tạm ứng thu nhập của tháng làm việc hiện hành - Khi các ngày trên rơi vào ngày lễ ,chủ nhật hoặc ngày nghỉ thì việc trả lương và tạm ứng sẽ trả vào những ngày sau đó. - Ngày khoá công là ngày cuối tháng ,khi đó các đơn vị trong công ty phải gởi các bảng chấm công,bảng đánh giá kết quả về cho bộ phận lao động tiền lương công ty.Bộ phận tiền lương kiểm tra ,so sánh với GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  19. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 20 Báo Cáo Tốt Nghiệp bảng chấm công để lập bảng tổng hợp và báo cáo với Giám đốc công ty kết quả tính thu nhập cho nhân viên vào ngày 03 hàng tháng. Thu nhập =[(Hệ số thu nhập x 1000) + TN làm thêm giờ] x Hệ số thi đua - Hệ số thu nhập được sắp xếp trong thang bảng hệ số dựa trên từng cấp bậc công việc.Nhân viên được phân công làm việc gì thì sẽ hưởng hệ số thu nhập phù hợp với công việc đó.  Hệ số thi đua Hệ số thi đua : A** = 1.2 A* = 1.1 A+ = 1.05 + - B = 0.95 B = 0.9 B = 0.85 C = 0.8 Theo bảng hệ số thu nhập nhân viên trực tiếp công ty TNHH SX & TM Việt Thành công nhân Thái Thị Ngọc Giào ở bộ phận đóng gói bậc 7 là 1.550. Thu nhập làm thêm giờ là 86.000 Hệ số thi đua của chị Giào tháng 03/2010 là A* Tính thu nhập của chị: Thu nhập = (1.550 x 1000 + 86.000) x 1.1 = 1.800.000 đồng GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi
  20. Trường CĐ KTKT Sài Gòn 21 Báo Cáo Tốt Nghiệp 2.2.2 Các khoản phụ cấp,trợ cấp công ty đang áp dụng  Trợ cấp kỹ thuật:chỉ áp dụng cho bộ phận kỹ thuật TRỢ CẤP KỸ THUẬT Hoaøng Linh Phöông Kyõ thuaät D.03 600,000 Cao Hieáu Nghiaõ Kyõ thuaät D.03 400,000 Nguyeãn Minh Thaùi Kyõ thuaät D.03 600,000 Nguyeãn Troïng Nghóa Kyõ thuaät D.03 400,000 Nguyeãn Quang Tröôøng Haûi Kyõ thuaät D.04 400,000 Ngoâ Vaên Höông Kyõ thuaät D.04 400,000  Phụ cấp xăng xe,công tác: Nhằm bù đắp một phần nào đó cho những nhân viên thường xuyên phải đi lại,giao tiếp mục đích vì hoàn thành công việc. PHỤ CẤP XĂNG XE VÀ ĐIỆN THOẠI Xăng xe Điện thoại 01 Phan Ngoïc Trieàu Kinh doanh 350,000 200,000 02 Leâ Vaên Hieäp Kinh doanh 250,000 200,000 03 Nguyeãn Thò Kim Yeán Kinh doanh 200,000 200,000 04 Phaïm Hoàng Quaân TP. Keá toaùn 200,000 05 Nguyeãn Thò Chính Keá toaùn 200,000 06 Hoaøng Linh Phöông Kyõ thuaät 200,000 07 Huyønh Minh Taâm Vaät tö 400,000 100,000 08 Nguyeãn Taán Tuyeân Laùi xe 100,000 09 Ñaëng Duy Phong Laùi xe 100,000 10 Nguyeãn Taán Daïn Laùi xe 100,000 GVHD:Nguyễn Xuân An SVTH:Nguyễn Thị Mai Chi

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản