Đề tài " quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà '

Chia sẻ: kungfu_gautruc

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài " quá trình sản xuất kinh doanh của công ty vận tải, xây dựng và chế biến lương thực vĩnh hà '', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài " quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà '

TRƯỜNG..........................
KHOA……………………


ttt


TIỂU LUẬN
Đề tài
Quá trình sản xuất kinh doanh của
Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế
biến lương thực Vĩnh Hà
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

LỜI MỞ ĐẦU


Xã hội càng phát triển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh càng giữ vai trò
quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Công tác nghiên cứu,
phân tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh vì thế mà ngày
càng được quan tâm trong các doanh nghiệp sản xuất. Thông qua phân tích các hoạt
động kinh doanh một cách toàn diện sẽ giúp cho Công ty đánh giá đầy đủ và sâu
sắc các hoạt động kinh tế của mình, tìm ra các mặt mạnh và mặt yếu trong công tác
quản lý của Công ty. Mặt khác qua phân tích kinh doanh sẽ giúp cho các Công ty
tìm ra các biện pháp tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý Công ty nhằm
huy động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động, đất đai... của Công ty vào
quá trình sản xuất kinh doanh.
Được sự hướng dẫn của cô Tô Thị Phượng và sự giúp đỡ của Ban giám đốc
và các phòng ban trong Công ty VT, XD và chế biến lương thực Vĩnh Hà em đã
cố gắng hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Qua Báo cáo này, em đã
có được cái nhìn tổng quan về các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của Công
ty. Điều này giúp em có định hướng đúng đắn trong việc lựa chọn “Chuyên đề thực
tập tốt nghiệp” của mình. Song, do thời gian thực tập còn hạn chế nên em chưa thể
đi sâu vào phân tích từng vấn đề cụ thể của Công ty. Đồng thời, không thể tránh
khỏi những sai sót trong bài báo cáo của mình, em rất mong nhận được sự đóng
góp của Thầy Cô.
Hà Nội 03/2003
Sinh viên


Trần Văn Trường



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 1
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng



Phần I
Khái quát về công ty vận tải, xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh hà
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là một doanh
nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc do Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn thành lập
Trụ sở của Công ty : số 9A Vĩnh Tuy - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Công ty được thành lập theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số
44/NN/TCCB-QĐ ngày 18/01/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm.
Số đăng ký kinh doanh : 105865 với ngành nghề kinh doanh khi thành lập là:
Vận tải hàng hoá
Thương nghiệp bán buôn bán lẻ
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
II. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là một trong số
35 công ty thành viên của Tổng công ty lương thực miền Bắc. Công ty có đội ngũ
cán bộ công nhân viên là 200 người, với tổng số lượng vốn công ty đang sử dụng là
15.37 tỷ đồng. Nếu xét về tổng lượng vốn và quy mô nhân công trong công ty thì
quy mô hoạt động của công ty là ở mức trung bình so với các thành viên khác trong
Tổng công ty lương thực Miền Bắc.
Tiền thân của công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là
xí nghiệp vận tải V73, được thành lập từ ngày 30/10/1973 theo quết định số 353-
LT-TCCB/QĐ. Từ đó đến nay công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển như sau:




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 2
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Giai đoạn từ 1973- 1986 : Công ty hoạt động theo các chỉ tiêu kế hoạch của
Nhà nước đưa xuống, với nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển lương thực cho các tỉnh
miền núi và giải quyết các nhu cầu về lương thực đột xuất tại Hà Nội.
Giai đoạn 1986 -1988: Công ty tiếp tục hoạt động trên lĩnh vực vận chuyển
lương thực, bước đầu làm quen với việc tự hoạt động kinh doanh và khai thác địa
bàn hoạt động trên toàn quốc. Đây là giai đoạn có nhiều chuyển biến tích cực trong
hoạt động của Công ty từ chỗ được Nhà nước bao cấp toàn bộ sang hoạt động theo
cơ chế tự hạch toán kinh doanh .
Giai đoạn từ 1988- 1990: Công ty tiếp tục thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh, vận tải hàng hoá đông thời tiến hành kinh doanh các mặt hàng lương thực
trên thị trường, chủ yếu là kinh doanh mặt hàng gạo các loại.
Năm 1991 xí nghiệp quyết định mở thêm xưởng sản xuất vật liệu xây dựng.
Trong thời kỳ đầu xưởng làm ăn hiệu quả, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều
lao động. Nhưng sau đó hàng nước ngoài tràn vào, hàng xí nghiệp không cạnh
tranh được do kỹ thuật lạc hậu.
Đến ngày 8/01/1993 Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đã ra quyết
định số 44NN/TCCB- quyết định thành lập Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến
lương thực Vĩnh Hà
Đến năm 1995 Công ty mở thêm xưởng sản xuất bia, xưởng này hoạt đông rất
hiệu quả
Năm 1997 do việc sát nhập với Công ty vật tư bao bì đã làm dư thừa lực lượng
lao động và cùng với việc xem xét nhu cầu thị trường Công ty đã quyết định mở
xưởng sản xuất sữa đậu nành và xưởng chế biến gạo chất lượng cao.
Giai đoạn từ 1997 đến nay : Việc mở rông quy mô hoạt động này giúp Công
ty khai thác thêm được thị trường và giúp Công ty giải quyết được số nhân công
dôi dư trong quá trình sắp xếp lại cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty.



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 3
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Hiện nay, Công ty đang tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên ba
chủng loại chính là Bia hơi, Sữa đậu nành và Gạo các loại. Việc tập trung vào kinh
doanh ba mặt hàng chính đó của Công ty là phù hợp với trình độ trang thiết bị
phục vụ cho sản xuất và khả năng về vốn hiện có của Công ty.


Bảng 1: chủng loại hàng hoá kinh doanh chủ yếu của Công ty Vận tải,
Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà
Tên hàng hoá Chủng loại Nhãn hiệu sản Tỷ trọng trong doanh
phẩm thu tiêu thụ sản phẩm
năm 2002
Sữa đậu nành Hàng thông dụng “Sữa đậu nành 24%
lương thực”
Bia hơi Hàng thông dụng “Bia lương thực” 21%


Gạo các loại Hàng thông dụng “Gạo Công ty 55%
lương thực”
(Nguồn : báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
trong năm 2002 )
III. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1. Chức năng:
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là Công ty Nhà
nước có chức năng sản xuất kinh doanh và cung ứng cho thị trường các sản phẩm
Sữa đậu nành, Bia hơi, Gạo các loại đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn do Nhà nước
đặt ra đáp ứng thị trường nội địa, phục vụ xuất khẩu được người tiêu dùng chấp
nhận.
2. Nhiệm vụ:



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 4
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Bình ổn thị truờng của các Công ty Nhà nước khi nền kinh tế chuyển
sang cơ chế thị trường. Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty Vận tải, Xây dựng và
Chế biến lương thực Vĩnh Hà và các đơn vị thuộc Tổng Công ty lương thực Miền
Bắc thực hiện chính sách quản lý thị trường của Nhà nước như bình ổn giá cả,
quản lý chất lượng sản phẩm, chống hàng giả, hàng nhái mẫu, thực hiện hỗ trợ các
Công ty địa phương về nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm trong những lúc khó khăn.
Mở rộng, phát triển thị trường trong và ngoài nước. Chú trọng phát triển mặt
hàng xuất khẩu qua đó mở rộng sản xuất tạo công ăn việc làm cho người lao động,
góp phần ổn định xã hội.
Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao, thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào
ngân sách Nhà nước.
IV. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG
THỜI GIAN QUA
Kết quả hoạt động sản xuất king doanh của Công ty trong thời kỳ gần đây đạt
được một số thành tựu đáng kể nhờ vào những nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm; bảng số liệu trình bày dưới
đây cho thấy các tác động tích cực đó lên việc tăng doanh thu, lợi nhuận đạt được,
cải thiện thu nhập bình quân của công nhân
BIỂU 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Chỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002
Doanh thu Triệu đồng 68.000 70.000 73.100
Giá trị xuất khẩu Triệu USD 3,7827 4,1121 4,28
Nộp ngân sách Triệu đồng 1325 1389 1416
Lãi để lại Triệu đồng 1230 1267 1.310
Sản lượng tiêu thụ
Gạo các loại Tấn 23000 30.300 40.000


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 5
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Sữa 1000lít 260 320 350
Bia 1000lít 300 320 327
Phân bón Tấn 2000 2200 2300
Đại lý vận tải Tấn/km 6.500.000 6.900.000 7.100.000
Thu nhập bình quân 1000 đ 700 800 850
một công nhân


( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty thời kỳ 1998-2000)


Qua bảng số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà được trình bày ở trên
đã chỉ ra xu hướng chung là các sản phẩm chính của Công ty như bia hơi sữa đậu
nành và gạo các loại đều đạt mức tiêu thụ tăng ổn định trên thị trường. Chính vì vậy
doanh thu bán hàng của Công ty mỗi năm một tăng, năm 2001 tăng so với năm
2000 là 3 tỷ đồng ( tức là tăng 4,3 % ), năm 2002 tăng 2100 triệu đồng với năm
2001 ( tăng 3% ). Như vậy mặc dù doangắn hạn thu tăng lên nhưng tốc độ tăng
năm 2002 so với năm 2001 chưa cao so với tốc độ năm 2001/2000, chứng tỏ mặc
dù tiêu thụ hàng hoá tương đối ổn định nhưng tốc độ tăng chưa cao, chưa khai thác
tối đa thị trường.
Mặt khác để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một
cách chính xác ta phải căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận. Với chỉ tiêu lợi nhuận ta thấy
năm 2000 lãi để lại là 1230 triệu, sang năm 2001 lãi tăng lên 1267 triệu (tăng 3% so
với năm 2000) và đến năm 2002 cũng lãi đã tăng lên 1310 triệu ( tăng 3,5% so với
năm 2001) và năm 2002 cũng là năm Công ty làm ăn hiệu quả nhất (lãi cao nhất ).
Nếu xét chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ta thấy:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2000 là 1,8%, sang năm 2001 tỷ suất
này là : 1,78 % và năm 2002 là 1.79%. như vậy năm 2001, 2002 tỷ suất lợi nhuận

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 6
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

trên doanh thu đã giảm so với năm 2000, chứng tỏ lãi trên doanh thu đã giảm đi,
chi phí và các khoản khác đã tăng lên.
Xét về chỉ tiêu khối lượng tiêu thụ những sản phẩm chính:
 Gạo là sản phẩm có khối lượng tiêu thụ mạnh nhất hàng năm, nó là thế
mạnh của Công ty. Năm 2000 tiêu thụ được 23000 tấn, đến năm 2001 đã tăng
lên 30.300 tấn (tăng 31% so với năm 2000 ) và năm 2002 tiêu thụ 40.000 tấn
(tăng 32% so với năm 2001). đây là sản phẩm truyền thống mang lại lợi nhuận
cao cho Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà với khối
lượng tiêu thụ sản phẩm khá ổn định đã giúp Công ty hoàn thành kế hoạch xuất
khẩu gạo, bình ổn giá gạo cho khu vực miền Bắc.
 So với gạo, bia hơi và sữa đậu nành có khối lượng tiêu thụ biện động
hơn. năm 2000 tốc độ tăng trưởng có vẻ chậm lại so với năm 1999 và năm 2000
này chỉ đạt 260.000 lít sữa và 300.000 lít bia. Đến năm 2001 sản lượng tiêu thụ
sữa tăng lên 23% và bia tăng lên 6% so với năm 2000. Sang năm 2002 sản
lượng tiêu thụ sữa tăng lên 9% và bia tăng 2% so với năm 2001. Tốc độ tăng 2
mặt hàng này nhìn chung không ổn định và có xu hướng chậm lại. Điều này một
phần do ngành nước giải khát đang gặp khó khăn, mặt khác do cạnh tranh gay
gắt trên thị trường nước giải khát nội địa. Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các Công
ty nước giải khát quốc tế (các Công ty liên doanh, Công ty nước ngoài ) là sức
ép cho thị trường nước giải khát nội địa. Nó đã làm giảm thị phần đối với sản
phẩm sữa đậu nành và bia của Công ty. Mặt khác sự cạnh tranh của các sản
phẩm thay thế, giữa các nhãn hiệu sản phẩm đang là bài toán đặt ra cho Công ty
phải làm thế nào đẻ tìm mọi biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, giữ vững
và phát triển thị trường.
 Về mặt hàng phân bón. đây là mặt hàng Công ty không trực tiếp sản
xuất ra mà chỉ mang tính chất thương mại và sản lượng cũng tăng lên hàng năm,


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 7
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

năm 2001 tăng 10% so với năm 2000 và năm 2002 tăng so với năm 2001 là
4,5%.
 Còn về đại lý vận tải thì số lần chu chuyển đã tăng lên qua các năm và
Công ty ngày càng nhận được nhiều hợp đồng vận tải.
 Về giá trị xuất khẩu vẫn tăng đều đặn hàng năm và đặc biệt năm
2000,2001 đã tăng cao so với những năm trước đó. Năm 2001 giá trị xuất khẩu
tăng 8,7% so với năm 2000, đến năm 2002 tốc độ tăng giảm xuống còn 4% so
với năm 2001.
 Việc xuất khẩu của Công ty phụ thuộc vào chỉ tiêu của Tổng Công ty
lương thực, song nó cũng bị ảnh hưởng chi phối bởi tình hình kinh tế – chính trị
của các nước trong khu vực. Nếu như năm 1999 chịu ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng về kinh tế gắn liền với quá trình hội nhập, công nghiệp hoá hướng về xuất
khẩu bị cạnh tranh gay gắt, mà đối thủ lớn trong thị trường xuất khẩu gạo của
Công ty là Thái Lan.
Năm 2000, 2001 giá trị xuất khẩu của Công ty tăng rất cao và năm 2002 cũng
tăng nhưng tốc độ còn cững lại. Sự tăng nhanh về giá trị xuất khẩu đã góp phần
quan trọng vào lợi nhuận của Công ty , giúp Công ty tích luỹ để mở rộng sản xuất
đồng thời cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 8
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

PHẦN II
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
I. ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ là yếu tố quyết định cho sự phát triển
của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để Công ty khẳng định vị trí của mình trên thị
trường.
Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực, là nhân tố phát triển trong các
Công ty. Đổi mới là yếu tố, là biện pháp cơ bản giữ vai trò quyết định để Công ty
giành thắng lợi trong sản xuất kinh doanh. Công nghệ lạc hậu sẽ tiêu hao nguyên
vật liệu nhiều hơn, chi phí nhân công và lao động nhiều hơn, công nghệ lạc hậu khó
có thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của
con người.
Nền kinh tế hàng hoá thực sự đề ra yêu cầu bức bách, buộc các Công ty
muốn tồn tại và phát triển, muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnh tranh đều
phải gắn khoa học sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lượng sản phẩm là vũ
khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường và là phương pháp có hiệu quả tạo
ra nhu cầu mới.
Ngành sản xuất bia hơi, sữa đậu nành là một trong những ngành có công
nghệ tương đối phức tạp. Muốn sản xuất ra một lít sữa đậu nành hay một lít bia từ
các nguyên liệu đầu vào như đậu tương, Búp lông phải trải qua nhiều quy trình và
mỗi quy trình lại gồm nhiều công đoạn, giai đoạn khác nhau. Trong mỗi quy trình
lại đòi hỏi áp dụng các lĩnh vực khoa học khác nhau nên sự kết hợp hài hoà đồng
bộ của các dây chuyền sản xuất là rất quan trọng đối với Công ty.
Trong những năm qua, Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực
Vĩnh Hà bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn Công ty huy động được, Công ty đã
trang bị ba hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất ra các sản phẩm
chính của mình.

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 9
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

SƠ ĐỒ 1: HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT SỮA ĐẬU NÀNH

Máy phân
loại đậu
Máy nghiền Bộ phận lọc
tương
(đồng hoá )




Máy ly tâm




Bộ phận
khử trùng
bằng nhiệt




Bộ phận
chiết




Bộ phận
đóng chai



Khử trùng
Nhập kho Dán mác lần cuối ở
t0=1300C
SƠ ĐỒ 2: HỆ THỐNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT BIA HƠI




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 10
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng




Bộ phận Thùng Bộ phận
trộn các lên men chưng
nguyên cất
liệu




Bộ phận
khử
trùng




L m
lạnh




Các
thùng
chứa
th nh

SƠ ĐỒ 3: HỆ THỐNG THIẾT BỊ CHẾ BIẾN GẠO



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 11
Các máy say sát Máy s ng
chuyển
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng


Bộ phận phân
loại




Máy đánh bóng




Lọc sau




Khâu đóng bao




II. ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG
TY
Việc đầu tư vào máy móc để cải tiến chất lượng và hạ giá thành sản phẩm đã
được Công ty rất quan tâm thực hiện. Đặc biệt là việc đầu tư cải tiến công nghệ chế
biến gạo. Do đây là công nghệ mới nhập từ Nhật Bản cho nên chất lượng sản phẩm

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 12
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

gạo các loại của Công ty được chế biến ra với chất lượng đáp ứng được đòi hỏi của
người tiêu dùng trên thị trường . Tuy nhiên hiện tại phần lớn máy móc thiết bị quy
trình công nghệ cho sản xuất bia hơi và sữa đậu nành đều là các máy móc nội địa,
do vậy đã có ảnh hưởng nhất định tới hiệu quả sản xuất của Công ty làm cho chi
phí sản xuất ccủa sản phẩm tương đối cao dẫn đến tăng giá thành sản phẩm của
Công ty trên thị trường, làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
BẢNG 3: TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
đơn vị : VNĐ
Loại thiết bị Năm sản Nước sản Thời gian Giá trị ban Giá trị còn
xuất xuất sản xuất đầu lại
Sản xuất gạo 1989 Nhật Bản 1995 500 triệu 400 triệu
Sản xuất sữa 1993 Việt Nam 1996 500 triệu 450 triệu
Sản xuất bia 1980 Việt Nam 1992 1tỷ 800 triệu
(nguồn: báo cáo về tình hình trang thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty )
Bên cạnh các yếu tố về trang thiết bị phục vụ sản xuất đã nêu trên, Công ty
còn có những yếu tố cơ sở vật chất khác cũng rất thuận lợi như: diện tích mặt bằng
Công ty rộng, các kho tàng kiên cố ,tập trung và có tổng diện tích cuẩ kho là rất
lớn. Những điểm thuận lợi đó giúp cho Công ty chủ động trong việc dự trữ đầy đủ
các nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất và bảo quản tốt được các thành
phẩm được sản xuất ra.




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 13
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

PHẦN III
CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ
CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
I. ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là một Công ty
lớn vì vậy các bộ phận sản xuất được phân chia dựa trên nguyên tắc về chức năng
và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mỗi bộ phận. Cơ cấu sản xuất của Công ty
được tổ chức phân chia thành những bộ phận sản xuất chính, phụ, phụ trợ và phục
vụ sản xuất.
Bộ phận sản xuất chính bao gồm các dây chuyền sản xuất sữa đậu nành - bia
hơi – chế biến gạo các loại của các phân xưởng tương ứng tương ứng.
Phân xưởng sản xuất sữa đậu nành với tổng diện tích 300 m2, 52 công nhân
với nhiệm vụ sản xuất sữa đậu nành để đáp ứng nhu cầu thị trường
Phân xưởng sản xuất bia hơi với diện tích 250 m2, 20 công nhân với nhiệm vụ
sản xuất bia để cung ứng cho thị trường nước giải khát
Phân xưởng chế biến gạo các loại có diện tích 1000 m2, 20 công nhân ( kho là
chính ) với nhiệm vụ chế biến gạo để cung cấp thị trường miền Bắc, miền Trung và
một phần dùng xuất khẩu.
Bộ phận sản xuất phụ bao gồm những bộ phận nhỏ nằm trong các phân xưởng
sản xuất sữa đậu nành, phân xưởng sản xuất bia hơi, phân xưởng chế biến gạo các
loại. Bộ phận này tận dụng những phế liệu của bộ phận sản xuất chính hoặc tận
dụng những khả năng dư thừa của sản xuất chính để chế tạo, sản xuất ra sản phẩm
phụ.Ví dụ trong phân xưởng sản xuất bia hơi của Công ty có bộ phận tận dụng bã
bia bán cho những vùng chăn nuôi




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 14
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

II. ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Cơ cấu sản xuất của Công ty mang tính dây chuyền và liên tục, các bộ phận
hoạt động nhịp nhàng ăn khớp với nhau tạo nên một cơ cấu chặt chẽ từ khâu
nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng. Ở cuối mỗi khâu hay mỗi bộ
phận sản phẩm có thể được tiêu thụ hoặc được chuyển tiếp đến các khâu, bộ phận
tiếp theo để sản xuất. Điều này vừa tạo nên sự độc lập vừa tạo nên sự liên kết giữa
các khâu, bộ phận, xí nghiệp với nhau.
Cơ cấu sản xuất của Công ty đã phát huy được tính phối hợp giữa các bộ phận,
xí nghiệp với nhau tăng tính hiệu quả sản xuất của xí nghiệp nói riêng và của Công
ty nói chung. Đồng thời tạo sự thống nhất về chỉ huy, điều hành và kiểm soát từ
Ban giám đốc Công ty. Tuy nhiên, với cơ cấu sản xuất của Công ty hiện nay đòi
hỏi phải có sự điều hành giám sát thường xuyên liên tục từ Ban lãnh đạo. Chỉ một
sơ suất trong công tác kiểm tra giám sát sẽ gây ra sự gián đoạn trên dây chuyền và
làm ảnh hưởng tới tiến trình sản xuất của cả xí nghiệp, Công ty.
Như vậy, để qúa trình sản xuất diễn ra bình thường và có hiệu qủa thì công tác
chỉ huy, điều hành, kiểm soát phải tốt. Muốn vậy, Công ty phải có một bộ máy tổ
chức quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động hiệu quả.




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 15
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

PHẦN IV
BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
I. ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà được quản lý theo
chế độ một thủ trưởng, trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao
động. Theo hình thức này giám đốc Công ty là người quản lý điều hành và chịu
trách nhiệm với cấp trên về quá trình và kết quả hoạt động của Công ty. Giám đốc
là người được Nhà nước giao quyền và chịu trách nhiệm quản lý sử dụng số tài sản
thuộc sở hữu của Nhà nước để thực hiện các mục tiêu của Nhà nước đề ra. Sự giám
sát theo dõi và những quyết định của giám đốc dựa trên cơ sở báo cáo từ các phòng
ban, mà đứng đầu là các trưởng phòng ban và xí nghiệp thành viên mà đứng đầu là
các quản đốc xí nghiệp.
Trưởng phòng ban và giám đốc xí nghiệp là người có nhiệm vụ tổng hợp báo
cáo thực hiện cụ thể theo yêu cầu nhiệm vụ của phòng ban mình để phân công điều
hành và quản lý các nhân viên cấp dưới và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công
ty.
II. BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ Công ty nào đều có bộ
máy tổ chức quản lý với chức năng nhiệm vụ cụ thể để điều hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty mình. Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực
tuyến chức năng, theo cơ cấu này giám đốc trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm
với cấp trên về quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, giúp việc
giám đốc có 2 phó giám đốc phụ trách từng lĩnh vực cụ thể. Các phòng ban chuyên
môn hoá chức năng và tham mưu cho giám đốc. Với mô hình này, công ty phát huy
được năng lực của phòng ban bộ phận, tạo điều kiện cho họ thực hiện chức năng
chuyên sâu của mình, cùng gánh vác trách nhiệm quản lý với giám đốc.


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 16
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã thành lập bộ máy tổ
chức quản lý như sau:


SƠ ĐỒ 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY


Giám đốc




Phó giám đốc Phó giám đốc




Phòn Phòn Phòng Phòn Phòng Phòng
g g Tổ g HC
T i Kinh chức Tiếp kỹ Bảo vệ
vụ doanh thị thuậ t


Các phân xưởng



Xưởng
Xưởng Xưởng sản xuất
Chế biến Sản xuất sữa đậu
Gạo Bia hơi n nh



Cửa h ng Cửa h ng
dịch vụ I dịch vụ II




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 17
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

1.Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc
Giám đốc: là người nắm quyền hành cao nhất chịu trách nhiệm điều hành
chung về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty, chịu trách nhiệm trước
cấp trên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hai Phó Giám đốc có nhiệm vụ cố vấn, trợ giúp cho Giám đốc trong công tác
chỉ huy, điều hành và quản lý Công ty.
2. Các Phòng ban - chức năng, nhiệm vụ
Phòng kỹ thuật: về chức năng Kế hoạch phòng này chịu trách nhiệm với Kế
hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của Công ty để tiến tới điều độ sản xuất hàng
tháng, hàng quý cho Công ty. Về chức năng kỹ thuật sẽ chịu trách nhiện quản lý
máy móc, thiết bị....cùng với hoàn chỉnh công nghệ đối với các mặt hàng và chịu
trách nhiệm về chất lượng sản phẩm.
Phòng kinh doanh: Chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, thực
hiện các nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cho các phương án kinh doanh đã
được xét duyệt.
Phòng Tổ chức : với chức năng nhiệm vụ tổ chức nhân sự, nghiên cứu đề
xuất về công tác cán bộ nhân lực quản lý và lao động. Các công việc trả lương khen
thưởng, kỷ luật và chế độ chính sách đối với người lao động.
Phòng Tiếp thị ( phòng Marketing): phân tích nhu cầu khách hàng đối với sản
phẩm của Công ty, tổ chức, quản lýmạng lưới phân phối về các tỉnh. Đồng thời
nghiên cứu các hình thức thông tin, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm, cùng vơis
tham gia các dịp hội chợ triển lãm, tìm hiểu về giá đối thủ cạnh tranh để đưa ra
mức giá và chiến lược linh hoạt.
Phòng tài vụ: thu chi ngân sách của Công ty và phân bổ các khoản tài chính
theo kế hoạch trên giao phó. Chịu trách nhiệm trước Công ty về các khoản tài
chính.



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 18
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Phòng HC bảo vệ : chịu trách nhiệm về công tác hành chính thông thường
đối với một cơ quan, tiếp khách, bảo vệ an toàn cho toàn Công ty và còn thực hiện
lưu trữ tài liệu, soạn thảo công vănvà đảm bảo những thông tin bí mật trong Công
ty
3. Các Xí nghiệp thành viên
Xưởng chế biến gạo: chế biến gạo đóng gói, phân phối đến người tiêu dùng
cuối cùng và chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
Xưởng sản xuất bia hơi : sản xuất bia phục vụ nhu cầu giải khát bình dân ở
Hà Nội và các tỉnh lân cận
Xưởng sản xuất sữa đậu nành : Thu mua đỗ tương loại tốt để phục vụ cho
dây chuyền sữa đậu nành.
Các cửa hàng dịch vụ: nhận hàng từ Công ty phân phối đến các đại lý, đồng
thời là nơi trưng bày và giới thiệu sản phẩm của Công ty.




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 19
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

PHẦN V
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CÔNG TY
I. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRỂN DOANH NGHIỆP
1. Môi trường kinh tế và môi trường ngành :
1.1 Môi trường kinh tế quốc dân :
1.1.1 Môi trường kinh tế :
Môi trường kinh tế là môi trường có liên quan trực tiếp đến thị trường tiêu thụ
sản phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà , nó
quyết định những đặc điểm chủ yếu của thị trường như: dung lượng, cơ cấu, sự
phát triển trong tương lai của cầu, của cung, khối lượng hàng hoá và giá trị hàng
hoá trao đổi trên thị trường .
Một số nhân tố kinh tế quan trọng ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược của
Công ty :
+ Nguồn tài nguyên, nguyên liệu, tài chính.
+ Sự phân bổ và phát triển của lực lượng sản xuất.
+ Sự phát triển của sản xuất hàng hoá.
+ Thu nhập quốc dân.
+ Thu nhập bình quân đầu người.
1.1.2 Môi trường văn hoá xã hội, dân cư.
a. Văn hoá xã hội :
Các nhân tố văn hoá xã hội gắn liền với lịch sử phát triển của từng bộ phận dân
cư và sự giao lưu giữa các bộ phận dân cư khác nhau. Các nhân tố này ảnh hưởng
đến thị hiếu tập quán tiêu dùng của dân cư. Trong số các nhân tố văn hoá xã hội
phải kể đến :


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 20
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

- Phong tục tập quán, truyền thống văn hoá xã hội, tín ngưỡng .
- Các giá trị xã hội .
- Sự đầu tư của các công trình, các phương tiện thông tin văn hoá .
- Các sự kiện văn hoá, hoạt động văn hoá môi trường
b. Dân cư:
Dân cư có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành cung cầu trên thị trường,
đồng thời nó có khả năng ảnh hưởng đến sự cung ứng hàng hoá trên thị trường một
các gián tiếp thông qua sự tác động của nó.
Các nhân tố dân cư bao gồm:
- Dân số và mật độ dân số.
- Sự phân bổ của dân cư trong không gian.
- Cơ cấu dân cư ( độ tuổi , giới tính.. .).
- Sự biến động của dân cư.
- Trình độ của dân cư .
1.1.3 Môi trường pháp lý.
Môi trường pháp lý ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường thông qua việc quy
định, kiểm soát các quá trình, các hoạt động và các mối quan hệ thị trường. Đồng
thời nó còn có thể hạn chế hoặc khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển của thị trường. Cụ thể của môi trường pháp lý đó là:
- Tình hình chính trị, an ninh.
- Các quy định, tiêu chuẩn, điều lệ.
- Hệ thống thể chế pháp luật.
- Các chế độ chính sách kinh tế xã hội.
- Các nhân tố pháp lý khác.
1.1.4 Môi trường khoa học công nghệ:




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 21
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Đây là môi trường có vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong cạnh
tranh của Công ty bởi nó ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện trên các lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Những ảnh hưởng của khoa học công nghệ cho ta thấy được các cơ hội
và thách thức cần phải được xem xét trong việc soạn thảo và thực thi chiến lược sản
xuất kinh doanh.
Những phát minh mới về khoa học công nghệ làm thay đổi nhiều tập quán và
tạo xu thế mới trong tiêu dùng và cho ra nhiều sản phẩm mới.
1.2 Môi trường ngành
1.2.1 Tình hình cạnh tranh trên thị trường của Công ty
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty là thị trường cạnh tranh tự do, có rất
nhiều Công ty cùng hoạt động trên thị trường và các sản phẩm trên thị trường có sự
đồng nhất, các sản phẩm do vậy ít có sự khác biệt lớn. Cho nên sự cạnh tranh trên
thị trường là rất gay gắt. Các sản phẩm của Công ty trên thị trường không chỉ phải
cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các Công ty cạnh tranh khác mà còn
chịu sức ép rất lớn từ các sản phẩm có tính thay thế trong tiêu dùn. Các đối thủ
cạnh tranh của Công ty đối với sản phẩm sữa đậu nành là : Anh Đào, Trường Sinh,
109, 106, Hoa Lư, Ngân Hạnh, Thiên Hương, Hưng Nguyên,... Các đối thủ cạnh
tranh của Công ty đối với bia hơi có : Bia Vi Sinh, bia hơi Hà Nội, bia Việt Hà, bia
của viện thực phẩm. Bên cạnh đó, là sự canh tranh của nhiều cơ sở sản xuất sữa đậu
nành, xưởng sản xuất bia hơi của tư nhân trên thị trường tiêu thụ. Sản phẩm gạo các
loại của Công ty cũng phải chịu sự cạnh tranh với các sản phẩm của các Công ty
kinh doanh lương thực khác và vơí các cơ sở chế biến gạo của tư nhân hiện đang
xuất hiện khá nhiều trên thị trường kinh doanh gạo. Sức ép từ các sản phẩm có tính
thay thế trong tiêu dùng trên các sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trên thị
trường cũng rất lớn. Các sản phẩm đó như : nước ngọt, nước hoa quả, nước khoáng
nước tinh lọc, nước giải khát có ga,...đều là những sản phẩm của những Công ty có

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 22
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

tiềm lực về kinh tế, có uy tín nhất định trên thị trường, điều đó đã gây cho Công ty
nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ các sản phẩm của Công ty trên thị trường.
Trước những thách thức đặt ra của thị trường đòi hỏi Công ty phải luôn tìm
cách nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm
cuẩ Công ty. Củng cố và duy trì mạng lưới phân phối và tiêu thụ sản phẩm, tiến
hành các hoạt động kích thích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty như :
- Giảm giá bán sản phẩm
- Áp dụng các hình thức thanh toán linh hoạt cho các đại lý
- Thưởng cho các khách hàng mua với khối lượng lớn
- Chịu chi phí vận chuyển cho thị trường ở một số tỉnh...
Với mục đích là nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm của Công ty
trên thị trường so với các đối thủ khác.
1.2.2 Khách hàng
a. Khách hàng truyền thống.
Khách hàng truyền thống là những khách hàng có mối hệ tương đối lâu dài
với Công ty. Giữa Công ty và họ đã có sự hiểu biết khách hàng khá kỹ về nhau và
tin tưởng nhau ở một mức độ nhất định.
Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà việc tăng
cường, củng cố quan hệ với khách hàng truyền thống luôn là mục tiêu, nhiệm vụ
của toàn Công ty trong hiện tại và trong tương lai.
b. Khách hàng mới.
Khách hàng mới là những khách hàng có sự hiểu biết ít về Công ty, về
sản phẩm của Công ty. Do vậy giữa Công ty và khách hàng mới chưa thiết lập được
mối quan hệ bền vững.
Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhân tố khách hàng đến sự phát triển thị
trường, Công ty cần phải xem xét trên các khía cạnh sau :
- Thu nhập của khách hàng.

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 23
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

- Giá cả hàng hoá có liên quan.
- Giá cả của hàng hoá mà Công ty đã, đang và sẽ sản xuất, tiêu thụ.
- Thị hiếu của người tiêu dùng.
- Kỳ vọng của người tiêu dùng.
Sản phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
thuộc vào loại các sản phẩm thiết yếu phục vụ đời sống sinh hoạt của con người,
hơn nữa giá thành sản phẩm lại không cao nên phù hợp với người có thu nhập trung
bình, do đó thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở các tỉnh chiếm tỷ trọng
hàng hoá tiêu thụ lớn. Do các sản phẩm của Công ty đều là các mặt hàng thông
dụng cho nên thị hiếu người tiêu dùng trên thị trường là thường xuyên thay đổi, và
xu hướng chung là khách hàng đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã và sự
đa dạng của các sản phẩm trên thị trường.
Hiện nay, thị trường của Công ty bao gồm các tỉnh miền Bắc và một số tỉnh ở
miền Trung, do đó Công ty có cơ cấu khách hàng đa dạng xét theo khía cạnh địa
bàn phân phối và quy mô các khách hàng
BẢNG 4 : CƠ CẤU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY
Các tiêu chí phân loại Lượng sản phẩm tiêu thụ
Sữa đậu nành Gạo các loại Bia hơi
Tuyệt Tươn Tuyệt Tương Tuyệt Tương
đối g đối đối đối đối đối (%)
(1000lít) (%) ( Tấn ) (%) (1000lít)
I. phân bố của khách hàng trên
thị trường
1.Thị trường Hà Nội 91 35 17.940 46 214,4 67
2. Thị trường các tỉnh 169 65 21.060 54 105,6 33
II. Theo quy mô khách hàng
1. Các đại lý tiêu thụ 122,2 47 21.840 56 84,6 27


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 24
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

2. Các điểm bán lẻ sản phẩm 98,8 38 9.360 24 201,6 63
3. Các cách tiêu thụ khác 39 15 7.800 20 32 10
(mua trực tiếp tại Công ty,
hàng đổi hàng... )


(Nguồn: báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong năm 2002 )
Do sự đa dạng về quy mô khách hàng cho nên thói quen mua sắm của từng
loại khách hàng của Công ty là không tương tự nhau. Đối với các đại lý, họ mua
hàng hoá của Công ty thông qua các Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, đây là lượng
khách hàng thường xuyên và mua hàng của Công ty với khối lượng lớn, do vậy các
sản phẩm của Công ty được tiêu thụ chủ yếu thông qua lực lượng khách hàng này.
Đối với các điểm bán lẻ sản phẩm, hàng hoá của Công ty được tiêu thụ theo các
Hợp đồng mua bán giữa Công ty và điểm bán lẻ, đây là những khách hàng có lượng
sản phẩm được tiêu thụ tiêu thụ ở mức trung bình, song khoảng thời gian giữa các
lần mua hàng của các điểm bán lẻ là không đều do họ phải phụ thuộc vào mức độ
chấp nhận của khách hàng tại địa điểm bán hàng và tốc độ hàng hoá của Công ty
được tiêu thụ.
Nhìn chung, đối với lực lượng người tiêu dùng trên thị trường do các sản
phẩm bia hơi và sữa đậu nành của Công ty là các sản phẩm nước giải khát, nước
uống bổ dưỡng cho người cho nên người tiêu dùng có thể sử dụng hàng ngày;
người tiêu dùng đối với những sản phẩm trên thường xuyên mua sản phẩm, tuy vậy
mua với số lượng sản phẩm nhỏ. Trái lại các cơ quan tổ chức lại thường mua với
khối lượng sản phẩm lớn, song mua không thường xuyên và thời gian mỗi lần mua
sản phẩm không đều và dài hơn so với cá nhân người tiêu dùng.
Các đặc điểm về khách hàng, thói quen mua sắm của khách hàng nêu trên đã
trực tiếp ảnh hưởng tới việc thiết lập các kênh phân phối sản phẩm, vận chuyển
hàng hoá và ký kết các Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các điểm bán lẻ và các đại

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 25
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng khi mua các sản phẩm của
Công ty.
2. Phân tích và dự báo nội bộ Công ty
2.1 Phân tích và dự báo nguồn nhân lực.
Mục đích của việc phân tích, dự báo nguồn nhân lực trong Công ty là nhằm
thực hiện các mục tiêu chiến lược một cách có hiệu quả nhất.
Trong Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà các nguồn
lực về tiền mặt, năng lực sản xuất, tiềm lực nghiên cứu, công nhân, kỹ sư, máy móc
thiết bị, nguyên vật liệu vẫn còn hạn chế ở các mức độ khác nhau. Để phục vụ tốt
cho sản xuất và bảo đảm đủ các nguồn lực hợp lý trong thực hiện chiến lược Công
ty đã tiến hành đánh giá và điều chỉnh các nguồn lực của mình. Do đó, việc đánh
giá, phân tích, dự báo tổng quát các nguồn lực luôn là công việc thường xuyên liên
tục của Công ty.
Trước khi thực hiện chiến lược của mình Công ty cần xác định các nguồn lực
cần thiết. Nếu thiếu nguồn lực nào thì phải có biện pháp điều chỉnh kịp thời để đảm
bảo số lượng và chất lượng các nguồn lực.
Như vậy, phân tích và dự báo nguồn lực trong nội bộ Công ty đòi hỏi mỗi bộ
phận mỗi phòng ban trong Công ty phải có ý thức xác định đánh giá nguồn lực của
bộ phận mình nói riêng và của toàn Công ty nói chung. Cụ thể :
- Ban giám đốc : Nhiệm vụ lớn đối với những người lãnh đạo trong Công ty là
làm thế nào để nhân viên hiểu được một cách tốt nhất những ý đồ mục tiêu mà lãnh
đạo đặt ra. Điều đó đòi hỏi Ban lãnh đạo phải có những giải pháp mang tính
nguyên tắc nhằm hoàn thiện phương pháp quản lý, khuyến khích và động viên công
nhân viên làm việc với tinh thần hăng say. Khi đó sẽ tạo ra sáng kiến trong đội ngũ
nhân viên.
Đối với người lãnh đạo, yêu cầu hàng đầu là phải có khả năng quản lý tốt, có
trình độ cao để phân tích và dự báo nguồn lực ở cấp vĩ mô nhằm đưa ra những

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 26
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

quyết định quan trọng cho Công ty. Để lãnh đạo tốt công tác quản lý trong Công ty
thì lãnh đạo phải là người có bản lĩnh, có tính quyết đoán cao đồng thời là người có
nhiều kinh nghiệm.
- Đội ngũ cán bộ quản lý trực tiếp : Ngoài yêu cầu về khả năng quản lý còn
đòi hỏi họ có trình độ chuyên môn cao. Người quản lý chủ chốt phải có khả năng ra
quyết định và sự hiểu biết cần thiết để phát huy vai trò chủ chốt của mình.
- Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp, đốc công công nhân:
Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp là những người chịu sự chỉ đạo của các cấp
trên và có trách nhiệm đôn đốc cấp dưới.
Đội ngũ công nhân là những người sản xuất trực tiếp đòi hỏi họ phải có trình
độ chuyên môn nhất định phù hợp với vị trí và công việc mà họ nắm giữ.
Đội ngũ cán bộ quản lý gián tiếp, đốc công công nhân phải hoạt động ăn khớp
với nhau để cùng thực hiện kế hoạch hay quyết định của cấp trên.
2.2 Phân tích khả năng tổ chức.
Khả năng tổ chức của Công ty có hiệu quả hay không thể hiện ở việc Công ty
có thực hiện được chiến lược kinh doanh của mình hay không? Hình thức và cơ cấu
của Công ty có phù hợp với ngành nghề kinh doanh hay không?
Để giải quyết những câu hỏi trên là việc giải đáp được vấn đề tổ chức của
Công ty như thế nào và khả năng tổ chức của Công ty hiện thời ra sao ?
2.3 Phân tích nguồn lực vật chất và tài chính
Nguồn lực vật chất và tài chính của Công ty bao gồm nhiều yếu tố khác
nhau, cụ thể:
- Đường vận chuyển nguyên vật liệu : Đây là yếu tố cố định thuộc cơ sở hạ tầng
của nhà nước, Công ty chỉ có thể lợi dụng điểm mạnh của nó bằng cách chọn
những khu vực cung ứng nguyên vật liệu thuận tiện đối với Công ty.
- Quảng cáo là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh.



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 27
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

- Nhãn hiệu hàng hoá : đây là một yếu tố độc quyền của Công ty hay một hãng.
Nhãn hiệu hàng hoá là uy tín của Công ty và nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá .
- Hệ thống quản lý của Công ty.
- Uy tín của Công ty: là tài sản vô hình của Công ty.
- Hệ thống các thông tin: Về người tiêu dùng, về thị trường.
- Hệ thống kiểm tra.
- Các chi phí : Khi quá trình sản xuất kết thúc ta có thể xác định được tổng chi phí
và từ đó tính được giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm là cố định trong quá
trình tiêu thụ. Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá thường phát sinh những chi phí
mới như chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí yểm trợ Marketing. Những
chi phí này Công ty không thể dùng lợi nhuận để bù đắp mà Công ty dùng lợi
nhuận tăng thêm do việc chi phí Marketing làm tăng doanh số bán hàng để bù đắp.
- Sự tín nhiệm của khách hàng: là điều kiện tiền đề để Công ty nâng cao vị thế của
mình trong lòng khách hàng. Đồng thời là động lực thúc đẩy Công ty tìm khách
hàng mới và gây sự tín nhiệm nơi họ.
- Chính sách phân phối : trong nền kinh tế thị trường, các Công ty phải tự tổ chức
mạng lưới tiêu thụ, bán hàng. Việc tổ chức các kênh bán hàng phù hợp sẽ góp phần
làm cho Công ty dễ dàng tiếp xúc với khách hàng.
Chi phí cho phân phối sẽ đạt được hiệu quả trong việc tăng doanh số bán
hàng bởi vì khách hàng có thể mua sản phẩm của Công ty đúng thời điểm mà họ
mong muốn.
- Quy mô Công ty ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề thu lợi nhuận của Công ty thông
qua các giai đoạn phát triển của sản phẩm. Nếu Công ty đang phát triển trong giai
đoạn một, giai đoạn chiếm lĩnh thị trường, thì khi đó nhu cầu của khách hàng ở một
mức độ nhỏ. Vì vậy Công ty cũng cần phát triển sản xuất ở quy mô nhỏ. Còn nếu
phát triển ở quy mô lớn thì Công ty sẽ bị ứ đọng hàng hoá và vì thế sẽ mất khả
năng thu lợi nhuận. Trong hai giai đoạn tiếp theo, giai đoạn phát triển và chín muồi,

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 28
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Công ty cần phải mở rộng quy mô để đáp ứng nhu cầu tối đa của người tiêu dùng
về sản lượng. Nếu trong giai đoạn này Công ty sản xuất với quy mô nhỏ thì sẽ xảy
ra trường hợp cung nhỏ hơn cầu. để khắc phục Công ty có thể điều chỉnh bằng các
cách sau:
+ Tăng giá để làm giảm cầu, khi đó có thể làm ảnh hưởng đến uy tín của Công
ty đối với mạng lưới phân phối hàng hoá.
+ Công ty bán giá như cũ, cách này sẽ làm Công ty bỏ lỡ phần lợi nhuận lẽ ra
Công ty thu được.
+ Tăng quy mô sản xuất của Công ty để đáp ứng nhu cầu thị trường. Đây được
coi là giải pháp tối ưu và được nhiều Công ty áp dụng.
Khi sản phẩm ở giai đoạn suy vong thì khi đó Công ty sẽ thu hẹp sản xuất,
hạn chế đầu tư mà chỉ tập trung khai thác những nguồn lực sẵn có và đề ra chiến
lược phát triển sản phẩm mới hoặc sản phẩm thay thế.
- Tổng hợp môi trường : Công ty phải tổng hợp môi trường kinh doanh của mình,
phải xem xét môi trường nào tác động nhiều nhất và biện pháp khắc phục, hạn chế
ảnh hưởng tiêu cực của môi trường.
- Nguồn tài chính: nguồn tài chính trong Công ty gồm 3 yếu tố cơ bản sau:
+ Vốn: bao gồm vốn cố định và vốn lưu động.
+ Chi phí : các Công ty thường tìm cách hạ thấp chi phí để góp phần giảm giá
thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
+ Lợi nhuận: là mục tiêu cuối cùng và quan trọng nhất đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của bất kỳ Công ty nào.
- Khả năng dự đoán : Công ty phải dự đoán được khả năng tiêu thụ sản phẩm hay
dự đoán chiến lược mà mình đưa ra cho có lợi nhất và dễ thực hiện nhất.
- Sự hỗ trợ của nhà nước: Nhà nước thường hỗ trợ các Công ty bằng các chính sách
hay bằng cách tạo điều kiện cho vay vốn.



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 29
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

- Nguồn nhân lực: Nhân lực là một trong những yếu tố đầu vào của Công ty, do
vậy Công ty cần phải liên tục nâng cao yếu tố đầu vào bằng cách: trả lương cao để
thu hút nguồn nhân lực, tăng tiền lương để đảm bảo đời sống cho người lao động,
tạo điều kiện cho công nhân viên yên tâm sản xuất. Đào tạo bổ sung, nâng cao trình
độ tay nghề cho người lao động.


II. CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
1.Phân tích môi trường cạnh tranh của Công ty
1.1 Tác động của những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Bất cứ một Công ty nào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
đều chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô. Mức độ tác động của các
yếu tố đó lên mỗi Công ty là khác nhau. Các yếu tố này có thể tác động trực tiếp
hay gián tiếp tuỳ theo từng ngành từng lĩnh vực của hoạt động sản xuất kinh doanh
.
Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà có thể nêu
ra một số tác động của những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô như sau:
- Tỷ giá hối đoái : Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu được nhập từ nước ngoài
( Búp lông nhập từ Tiệp ), nên chính sách tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn đến giá
đầu vào của Công ty. Khi đó giá bán sản phẩm sản xuất sẽ tăng và làm ảnh hưởng
đến khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Mặt khác tỷ giá hối đoái cũng
có ảnh hưởng đến sức mạnh cạnh tranh của hàng xuất khẩu của Công ty trên thị
trường quốc tế.
- Tỷ lệ lãi suất: Với đặc điểm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương
thực Vĩnh Hà là vốn vay chiếm tỷ lệ lớn. Vì thế, chính sách lãi suất của nhà nước
có ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán sản phẩm của Công ty. Hàng năm Công ty phải
trả lãi vay ngân hàng một số tiền lớn nên có ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty.

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 30
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

- Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế : Hiện nay mức tăng trưởng của nền kinh tế
nước ta tương đối cao. Đời sống nhân dân được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng cũng
tăng lên. Nó mở ra cơ hội cho ngành sản xuất hàng tiêu dùng nói chung và Công ty
Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà nói riêng.
- Yếu tố xã hội của môi trường vĩ mô
Nước ta là nước có dân số tương đối cao khoảng gần 80 triệu người nên cầu
tiêu thụ hàng thiết yếu tương đối lớn, đây là cơ hội mà Công ty cần nắm bắt, nhưng
một phần dân số nước ta có xu hướng chuộng hàng ngoại. Ngoài những yếu
tố kể trên còn một số nhân tố tác động khác như : Tỷ lệ lạm phát, quan hệ giao lưu
quốc tế, yếu tố chính trị, pháp luật...cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty.
1.2 Tác động của môi trường vi mô
Hiện nay thị trường tiêu thụ mặt hàng của Công ty chủ yếu là ở nội địa.
Khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ngày càng có những đòi hỏi cao về chất
lượng sản phẩm nhưng với giá cả phải chăng. Trong những năm gần đây, mặt hàng
của Công ty chủ yếu được tiêu thụ bởi số khách hàng truyền thống như : các tỉnh
miền Bắc và một số tỉnh miền trung lượng tiêu thụ hàng năm của những khách
hàng này không ổn định thậm chí còn có xu hướng giảm qua các năm. Mặt khác,
việc tìm kiếm khách hàng mới đối với Công ty còn nhiều hạn chế. Có thể nói rằng
sức ép từ phía khách hàng đối với Công ty là không nhỏ, do trên thị trường có
nhiều Công ty sẵn sàng cung cấp sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng với
chất lượng và giá cả cạnh tranh. Vì vậy, khách hàng hoàn toàn có thể đặt mua ở các
Công ty khác. Đây thực sự là một nguy cơ mà Công ty phải đối mặt và cần khắc
phục.
Từ những phân tích đánh giá kể trên, có thể tổng hợp được những cơ hội và
nguy cơ của môi trường, những điểm mạnh và yếu của Công ty nhằm tăng hơn nữa
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 31
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

BẢNG4 : NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÔNG TY
Những cơ hội : Những nguy cơ:
- Quy mô thị trường - Quá trình tự do hoá
- Tốc độ phát triển thị trường thương mại.
nhanh - Cạnh tranh tăng lên nhanh
- Thị trường còn nhiều chóng
khoảng trống - Tâm lý ưa dùng hàng
- Hỗ trợ từ phía Chính phủ ngoại
Những điểm mạnh: Kết hợp điểm mạnh bên trong Kết hợp điểm mạnh bên
- Uy tín lâu năm Công ty với cơ hội bên ngoài: trong với mối đe doạ bên
- Mức độ bao phủ thị - Phát triển sản phẩm mới ngoài:
trường - Hoàn thiện kênh phân phối - Tận dụng vốn để đầu tư
- Tính chủ động trong - Thâm nhập thị trường đẩy công nghệ mới
sản xuất mạnh tiêu thụ ở thị trường - Nâng cao chất lượng sản
- Kinh nghiệm trong nước phẩm
- Có sự hỗ trợ từ phía - Thực hiện các phương
Tổng Công ty và Nhà pháp quản lý chất lượng tiên
nước tiến

Những điểm yếu: Kết hợp điểm yếu bên trong Kết hợp điểm yếu bên trong
- Trình độ công nghệ lạc Công ty với cơ hội bên ngoài: với những đe doạ bên ngoài:
hậu - Tăng cường hợp tác với các - Thực hiện các biện pháp
- Khả năng thiết kế mẫu Công ty thiết kế mẫu Marketing nhằm nâng cao
mới vị thế của Công ty



3. Hoạch định chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Vận tải,
Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà trong thời gian tới
2.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
Để xây dựng được kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong
thời gian tới, Công ty đã dựa vào một số căn cứ chủ yếu sau:
Trước hết căn cứ vào kế hoạch dài hạn 5 năm 2000 - 2005 đã đặt ra và theo
hướng dẫn cuẩ Tổng Công ty lương thực miền Bắc tại công văn số 403TCT-
KD/CV ngày 14/05/2002. Công ty cũng căn cứ vào bối cảnh kinh tế của năm Kế
hoạch, cân đối những yếu tố chủ quan khách quan trong tiến trình xây dựng và tổ
chức thực hiện Kế hoạch. Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh
Hà đã đề ra những chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 32
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Căn cứ nhận định của Công ty về tình hình thị trường và dự báo tiềm năng
phát triển của thị trường nước giải khát tại Việt Nam. Theo đó Công ty nhận thấy
tuy trong thời gian qua mức tiêu dùng các mặt hàng nước giải khát có giảm sút,
song tình hình đó chỉ là tạm thời còn xu hướng chung của thị trường vẫn rất khả
quan, đó chỉ là sự suy giảm sức tiêu thụ chung của nền kinh tế, do vậy sức tiêu thụ
các sản phẩm nước giải khát cũng bị ảnh hưởng. Công ty cho rằng thị trường nước
giải khát ở Việt Nam là thị trường có sức tiêu thụ tiềm năng rất lớn. Thị trường
nước giải khát ở Việt Nam có lượng khách hàng tiềm năng lớn, tuy vậy hiện nay
mức tieu thụ nước giải khát vẫn còn thấp.
BẢNG 5 LƯỢNG NƯỚC GIẢI KHÁT TIÊU THỤ BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI Ở MỘT SỐ
QUỐC GIA
Tên nước Mức tiêu thụ bình quân(lít/người/năm )
Đức 45
Mỹ 35
Thụy Điển 21
Trung Quốc 1
Việt Nam 0.5

(Nguồn: Tạp chí Việt Nam Commerce and Industry Vol.20/1/2002)
Theo như bảng trên thì lượng nước giải khát mà một người Việt Nam tiêu
dùng chỉ khoảng 0.5 lít/người/năm tức là chỉ chiếm 0.8% tổng lượng nước tiêu thụ
trong một năm. Hơn nữa, hiện nay trên thị trường xu hướng tiêu dùng đang có xu
hướng chuyển sang sử dụng các sản phẩm mang tính bổ dưỡng và có nguồn gốc
gần với thiên nhiên như nước khoáng, nước trái cây, sữa đậu nành, nước dừa,... Xu
hướng này sẽ có tác dụng rất tích cực lên sức tiêu dùng sản phẩm nước giải khát
trên thị trường
2.2 Mục tiêu cụ thể của Kế hoạch
Trong Kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm 2002-2003, Công ty đã đề ra
những mục tiêu cụ thể cần đạt được trong Kế hoạch như sau:

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 33
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

+ Lấy lợi nhuận làm chỉ tiêu quan trọng nhất. Bởi khi có lợi nhuận thì sẽ có cơ
sở kinh tế vững chắc giải quyết các vấn đề quan trọng khác.
Do vậy sẽ không vì chỉ tiêu doanh thu mà thực hiện các thương vụ hay dịch
vụ để dẫn đến thua lỗ
+ Thực hiện phân phối quỹ tiền lương theo nguyên tắc phân phối theo năng
suất lao động. Tuyệt đối khắc phục kiểu bình quân chủ nghĩa trong phân phối tiền
lương.
+ Kiên quyết mở thêm mặt hàng mới để tăng lợi nhuận cà giải quyết công ăn
việc làm. Trước mắt thực hiện dự án nuôi Tôm thương phẩm
+ Tìm kiếm môi trường đầu tư thích hợp để khai thác khả năng về đất đai và
lao động
* Những biện pháp chủ yếu để tổ chức thực hiện tốt định hướng mục tiêu kế
hoạch năm 2003
+ Động viên tối đa và tập trung tối đa các nguồn lực: Lao động, vốn, đất
đai...Trước hết kêu gọi mọi cán bộ công nhân viê, mọi tổ chức tập trung trí tuệ để
tìm cách nâng cao năng suất lao động đối với công việc đang và sẽ được giao.
+ Cải tiến phương thức trả lương, chi thưởng và đặc biệt coi trọng nguyên tắc
khuyến khích lợi ích vật chất để thúc đẩy sản xuất, tìm kiếm công ăn việc làm, tìm
kiếm môi trường đầu tư và nâng cao hiệu quả kinh tế trong tất cả các quá trình tổ
chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
BẢNG 6: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2002-2003
CHỈ TIÊU ĐVT ƯỚC THỰC HIỆN DỰ KIẾN
NĂM 2002 NĂM 2003
I . CHỈ TIÊU KINH TẾ
1. Kinh doanh lương thực
Mua vào: Tổng số quy ra thóc 86.559 34800
Thóc Tấn 966 500
Gạo Tấn 54.173 22000
Màu Tấn 1.463 300
Bán ra : Tổng số quy ra gạo Tấn 58.927 22600

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 34
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Thóc Tấn 1.05 500
Gạo Tấn 56.782 22000
Màu Tấn 1.463 300
2. Kinh doanh mặt hàng khác
Phân bón Tấn 543 200
Thức ăn gia súc các loại Tấn 367 200
Bia hơi 1000 lít 83 70
Sữa đậu nành 1000 lít 261 260
Thu khoán xây dựng Triệu đồng 70 180
Thuê kho Triệu đồng 4320 3000
3. Doanh số mua vào Triệu đồng 157530 62000
4. Doang số bán ra Triệu đồng 193870 73000
5. Lợi nhuận Triệu đồng 1.310 1.400
II. CHỈ TIÊU NỘP NGÂN SÁCH
Tổng số: Triệu đồng 1.416 1160
Thuế GTGT Triệu đồng 939 680
Thuế sử dụng đất Triệu đồng 402 400
Thuế khác Triệu đồng 75 80
III. Lao động và thu nhập
1. Tổng quỹ lương Triệu đồng 5826,8 4500
2. Thu nhập bình quân 1000đ/tháng 789 937
( Nguồn: trích Kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công
ty năm 2002-2003 )




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 35
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

PHẦN VI
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG
CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC
VĨNH HÀ
Con người là một trong các nguồn lực sản xuất, con người vừa là động lực vừa
là mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội. Sự thành công hay thất bại trong kinh
doanh có liên quan mật thiết đến những vấn đề lợi ích, nghệ thuật quản lý, sự
nghiệp đào tạo và lao động sáng tạo, năng lực tiềm tàng trong mỗi con người. Ngày
nay, tuy khoa học công nghệ ngày càng có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh
doanh, song việc áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới là điều kiện tiên
quyết để nâng cao hiệu quả sản xuất và để thực hiện nhiệm vụ đó không thể không
kể đến vai trò quan trọng của con người. Máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu
thì cũng đều do con người sáng tạo ra, đồng thời những máy móc thiết bị đó phải
phù hợp với trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức, trình độ sử dụng của con người thì
mới mang lại hiệu quả. Bằng lao động sáng tạo của mình, con người đã tạo ra
những công nghệ tiên tiến, những thiết bị máy móc hiện đại, những nguyên vật liệu
mới...có hiệu quả hơn. Con người trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị để tạo ra
những kết quả cho Công ty, hiệu quả của quá trình này thể hiện ở việc tận dụng tối
đa công suất của máy móc thiết bị, tận dụng nguyên vật liệu nhằm tăng năng suất
lao động... Chính vì vậy, việc chăm lo cho đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ
chuyên môn của đội ngũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của các Công ty
hiện nay. Sử dụng tốt nguồn lao động biểu hiện trên các mặt số lượng và thời gian
lao động, tận dụng hết trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề của người lao động,
ý thức, kỷ luật lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Công ty.



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 36
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

I. PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Phân tích công việc là việc xác định quyền hạn và trách nhiệm, kỹ năng theo
yêu cầu của công việc và xác định nên tuyển người như thế nào để thực hiện công
việc tốt nhất.
Phân tích công việc là việc đầu tiên cần thiết phải biết của một quản trị gia
trong lĩnh vực quản trị nhân sự. Phân tích công việc mở đầu cho các vấn đề tuyển
dụng nhân viên, là cơ sở cho việc bố trí nhân viên phù hợp. Một quản trị gia không
thể tuyển chọn đúng nhân viên, đặt đúng người vào đúng chỗ nếu không phân tích
công việc.
Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu đặc điểm của công
việc, là tài liệu cho việc xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc
.
Bản mô tả công việc là bản liệt kê các quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện
công việc, các điều kiện làm việc, trách nhiệm cần phải giám sát và các tiêu chuẩn
cần đạt được.
Bản tiêu chuẩn công việc là văn bản tóm tắt những yêu cầu về các phẩm chất
cá nhân, các đặc điểm về trình độ học vấn, năng lực của người thực hiện công việc.
Bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc được sử dụng làm thông tin
cơ sở cho việc tuyển lựa và đào tạo nhân viên, đánh giá việc thực hiện công việc và
thù lao lao động.
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà có quy mô rộng,
quy trình công nghệ bao gồm nhiều dây chuyền, nhiều công đoạn từ nguyên liệu
đầu vào là đậu nành, thóc, búp lông cho tới sản phẩm cuối cùng là sữa đậu nành,
gạo, bia hơi.
Phân tích công việc trong Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực
Vĩnh Hà được phân chia theo từng nhiệm vụ chức năng yêu cầu cụ thể của mỗi dây
chuyền, mỗi công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh. Xí nghiệp khác nhau thì

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 37
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

công việc có sự khác nhau, Trong mỗi xí nghiệp các công việc cũng có sự khác
nhau.
Ví dụ trong Xí nghiệp Sữa đậu nành của Công ty các công việc cụ thể bao
gồm: Công nhân đứng máy, Công nhân vận chuyển bốc xếp nguyên liệu và thành
phẩm, Công nhân sửa chữa, Cán bộ quản đốc phân xưởng, Nhân viên phục vụ, Cán
bộ quản lý và Giám đốc Xí nghiệp.
Mỗi công việc, mỗi thành viên trong xí nghiệp có chức năng và nhiệm vụ
riêng biệt nhưng lại có sự gắn kết chặt chẽ, mật thiết trong quá trình sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp nói riêng và của Công ty nói chung.
Các phương pháp thu thập thông tin để phân tích công việc trong Công ty
Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
* Các loại thông tin để phân tích công việc trong Công ty
- Thông tin về tình hình thực hiện công việc của các xí nghiệp trong Công ty: Các
thông tin được thu thập trên cơ sở của việc thực hiện công việc như phương pháp
làm việc, hao phí thời gian thực hiện công việc, các yếu tố thành phần của công
việc.
- Thông tin về yêu cầu nhân sự trong Công ty: bao gồm tất cả các yêu cầu về nhân
viên như học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng, các thuộc tính cá nhân và các kiến
thức biểu hiện có liên quan đến việc thực hiện công việc.
- Thông tin về các tiêu chuẩn mẫu sản phẩm Sữa đậu nành, gạo, bia hơi, tiêu chuẩn
mức thời gian làm việc và chất lượng công việc mà cán bộ công nhân viên của
Công ty đảm nhiệm.
- Thông tin về điều kiện làm việc như: điều kiện vệ sinh lao động, bảo hộ lao động,
vấn đề an toàn lao động trong sản xuất kinh doanh của Công ty...




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 38
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng


II. TỔ CHỨC TUYỂN CHỌN NHÂN VIÊN
Sau khi phân tích công việc, hiểu biết được yêu cầu đặc điểm của công việc,
các tiêu chuẩn công việc, việc tiếp theo của một quản trị gia trong quá trình quản trị
nhân sự là tuyển chọn nhân viên.
Quá trình tuyển chọn nhân viên trong Công ty được tiến hành theo trình tự
như sau:
1. Dự báo nhu cầu nhân viên trong Công ty
1.1 Các yếu tố liên quan đến dự báo nhân viên của Công ty
- Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty
- Khả năng tham gia thị trường mới của Công ty
- Sự thay đổi công nghệ, kỹ thuật và tổ chức hành chính làm tăng năng suất lao
động của Công ty.
- Khả năng tài chính và tỷ lệ thuyên chuyển nhân viên trong Công ty .
1.2 Các phương pháp dự báo nhu cầu nhân viên .
- Phương pháp phân tích xu hướng: Bắt đầu từ việc ngiên cứu nhu cầu nhân viên
trong các năm qua để dự báo nhân viên cho nhu cầu sắp tới .
- Phương pháp phân tích hệ số : Dự báo nhu cầu nhân viên bằng cách sử dụng hệ số
giữa một đại lượng về quy mô sản xuất kinh doanh hoặc một khối lượng sản phẩm,
khối lượng hàng hoá bán ra, khối lượng dịch vụ và số lượng nhân viên tương ứng.
- Phương pháp phân tích tương quan: Xác định mối quan hệ thống kê giữa hai đại
lượng có thể so sánh số lượng nhân viên và một đại lượng về quy mô sản xuất kinh
doanh của Công ty. Từ đó có thể dự báo được nhu cầu của nhân viên theo quy mô
sản xuất kinh doanh tương ứng .
- Sử dụng máy tính để dự báo nhu cầu nhân viên .
- Phương pháp đánh giá của các chuyên gia .
2. Tuyển dụng nhân viên

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 39
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

2.1 Công tác chuẩn bị tổ chức tuyển chọn
Việc tổ chức tuyển chọn cần phải xác định được các văn bản quy định về tuyển
chọn nhân viên như:
- Tiểu chuẩn nhân viên cần tuyển dụng .
- Số lượng, thành phần hội đồng tuyển dụng .
- Quyền hạn, trách nhiệm của hội đồng tuyển dụng .
2.2 Thông báo tuyển dụng :
Công ty thông báo tuyển dụng bằng các hình thức sau :
- Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng : Báo, đài phát thanh, truyền
hình...
+ Yết thị trước cổng Công ty.
+ Thông qua văn phòng dịch vụ lao động .
- Tiếp theo quảng cáo là thu nhận và nghiên cứu hồ sơ . Mỗi hồ sơ bao gồm :
+ Đơn xin việc.
+ Sơ yếu lý lịch cá nhân.
+ Các văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp.
- Sau khi kiểm tra, phỏng vấn khám sức khoẻ, Công ty sẽ bổ sung thêm vào hồ sơ
bản kết quả phỏng vấn tìm hiểu tính nết, sở thích, năng khiếu, tri thức và kết quả
khám sức khoẻ của ứng cử viên .
- Việc nghiên cứu hồ sơ cần nắm chắc một số thông tin của ứng cử viên bao gồm:
+ Trình độ học vấn kinh nghiệm trong quá trình công tác.
+ Khả năng tri thức, mức độ tinh thần .
+ Sức khoẻ.
+ Trình độ lành nghề, sự khéo léo chân tay .
+ Tinh thần, đạo đức, tình cảm, nguyện vọng .




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 40
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

+ Kiểm tra, sát hạch, trách nhiệm và phỏng vấn ứng cử viên: đây là bước quan
trọng nhằm chọn ra ứng cử viên xuất sắc nhất. Đồng thời nhằm đánh giá các ứng cử
viên về các kiến thức cơ bản, khả năng giao tiếp, thực hành hay trình độ lành nghề .
+ Quyết định tuyển dụng .




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 41
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

III. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH VỀ TUYỂN CHỌN LAO ĐỘNG TRONG
CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
1. Yêu cầu tuyển chọn nhân viên của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến
lương thực Vĩnh Hà
- Tuyển chọn những người có trình độ, chuyên môn có thể làm việc độc lập, làm
thêm hoặc đi công tác xa.
- Tuyển chọn những người có kỉ luật, trung thực với công việc , với Công ty.
- Yêu cầu người được tuyển phải có sức khoẻ tốt làm việc lâu dài trong Công ty
với nhiệm vụ được giao.
2. Những căn cứ để tuyển chọn lao động của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế
biến lương thực Vĩnh Hà
- Lí lịch rõ ràng, các giấy tờ như bằng cấp và các chứng chỉ về trình độ chuyên của
người xin việc phải được công chứng.
- Công ty đưa ra hệ thống câu hỏi và trả lời để kiểm tra năng lực , khả năng, trình
độ của người đi xin việc.
- Phỏng vấn trực tiếp, công việc này do phòng tổ chức hành chính và phòng kỹ
thuật tiến hành.
- Công ty sẽ tự kiểm tra sức khoẻ đối với người xin việc. Ngoài ra Công ty cũng
sẽ thử tay nghề, trình độ và khả năng chuyên môn của người lao động.
- Công ty có chính sách ưu tiên về tuyển dụng với những con em của cán bộ công
nhân viên trong Công ty.
3. Các bước tuyển chọn lao động của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến
lương thực Vĩnh Hà
- Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà luôn thông báo rộng
rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng như : truyền hình, đài phát thanh,
báo...về việc tuyển dụng của mình.



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 42
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

- Công ty nhận hồ sơ trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo. Các hồ sơ sẽ
được phân loại theo từng công việc, điều kiện lao động cụ thể.
- Đối với vị trí xin việc ở các Phòng Kĩ thuật, Tài chính kế toán ...thì sẽ do Phó
Giám đốc TC-LĐ trực tiếp phỏng vấn.
- Đối với lao động bình thường hoặc thợ máy sẽ do Phó Giám đốc Kĩ thuật và
Phó Giám đốc TC-LĐ phỏng vấn.
- Hồ sơ nào được nhận (có sự duyệt của Giám đốc) thì người đó được thử việc
hai tháng. Mỗi tháng lương thử việc là 500.000. Người thử việc phải nộp thế chấp
một triệu đồng trong hai tháng thử việc. Nếu bỏ việc trong vòng hai tháng thử việc
thì Công ty sẽ thu số tiền thế chấp coi như phí đào taọ.
- Nếu sau hai tháng thử việc người nộp đơn xin việc được tiếp nhận thì họ sẽ được
hoàn trả lại một triệu đồng đặt cọc.
- Trong quá trình thử việc người lao động sẽ được hưởng mọi chế độ như nhân
viên chính thức trong Công ty.
* Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đều tuyển dụng lao
động hằng năm hoặc định kỳ để bù đắp số lượng công nhân về hưu mất sức, ốm
đau, nghỉ chế độ thai sản (nữ). Hơn nữa việc bổ xung lao động của Công ty không
những để hoàn thành kế hoạch lao động sản xuất của quý, năm mà còn là một trong
những chiến lược của Ban lãnh đạo Công ty nhằm tăng sức trẻ, cải thiện trình độ
sản xuất chuyên môn tay nghề của công nhân qua đó tạo điều kiện cho Công ty
trong công việc đổi mới công nghệ sản xuất và mở rộng qui mô của Công ty.
* Hiện nay tại Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà , việc
bố trí lao động và sử lao động rất hợp lí . Tất cả công nhân đều được bố trí phù hợp
với khả năng và trình độ chuyên môn của mình. Hơn nữa cơ cấu lao động trong
Công ty cũng rất hợp lí, Công ty có đội ngũ lao động trực tiếp chiếm 85% lực
lượng lao động trong Công ty và số lao động quản lý gián tiếp chiếm 15% lực
lượng lao động.

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 43
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

IV. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó có vai trò
quyết định và chủ động trong quá trình sản xuất. Nếu biết sử dụng tiết kiệm nguồn
lao động săn có và đồng thời biết nâng cao năng suất lao động của mỗi người thì sẽ
tăng được kết quả sản xuất và không phải mất thêm nhiều chi phí cho lao động.
1.Năng suất lao động : Là chỉ tiêu chất lượng phản ánh số lượng sản phẩm sản
xuất ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm .
Năng suất lao động là nhân tố cơ bản ảnh hưởng lâu dài và không có giới hạn
đến kết quả sản xuất. Việc nâng cao năng suất lao động trong sản xuất kinh doanh
là mục tiêu phấn đấu của mọi Công ty .
Năng suất lao động được tính theo công thức :

Q
W=
L

Trong đó
W: năng suất lao động
Q: số lượng sản phẩm sản xuất
L: lượng lao động cần thiết để sản xuất ra Q sản phẩm
2.Mức lao động và định mức lao động
Mức lao động : là lượng thời gian, lượng nguyên vật liệu , lượng chi phí... tiêu
dùng tối đa được sử dụng trong công việc dựa trên khả năng của người lao động
hay khối lượng công việc được giao thông qua sự tính toán có khoa học của cán bộ
xây dựng định mức lao động .
Định mức lao động : là công việc xác định mức lao động cho mỗi công việc
mỗi sản phẩm trong sản xuất kinh doanh.



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 44
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà, do quy
mô tầm cỡ của Công ty cho nên công tác xác định và xây dựng định mức lao động
trong Công ty là qúa trình phức tạp và bao gồm nhiều bước và công đoạn.
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, Công ty đã luôn
đổi mới, nâng cấp, cải tiến dây chuyền công nghệ. Đồng thời luôn nghiên cứu xây
dựng những định mức lao động mới để thích ứng với điều kiện hoàn môi trường
kinh doanh mới.
Mỗi Xí nghiệp trong Công ty đều căn cứ vào đặc điểm hoàn cảnh cụ thể của
mình để xây dựng một định mức lao động riêng phù hợp với tình hình Xí nghiệp
mình và góp phần xây dựng định mức lao động chung của Công ty.
Ví dụ trong Công ty, những đóng góp của XN sản xuất chế biến gạo là không
nhỏ đối với tiến trình phát triển chung của Công ty. Xí nghiệp đã nghiên cứu và
xây dựng cho mình một định mức lao động phù hợp với khả năng và điều kiện của
xí nghiệp góp phần nâng cao năng suất lao động của Xí nghiệp nói riêng và của
Công ty nói chung.


BẢNG 7: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CHO MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY
STT Mặt hàng ĐVT Định mức
1 Bia hơi Mẻ/tháng 20
2 Sữa đậu nành Mẻ/ngày 4
3 Gạo Tấn/ngày 20


(Nguồn phòng: kinh doanh )


* chú ý : + Đối với bia:1 mẻ tương đương 5000lít
+ đối với sữa: 1 mẻ tương đương 12000 chai


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 45
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

V. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẬN TẢI,
XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
1. Đặc điểm về lao động của Công ty
Lao động và tiền lương là hai yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh
doanh. Để có được năng lực sản xuất kinh doanh nhất định, doanh nghiệp phải có
được một số lượng cán bộ công nhân viên thích hợp. Nếu doanh nghiệp nầo sử
dụng tốt nguồn lao động, biểu hiện trên cả mặt số lượng và thời gian lao độn, tận
dụng hết khả năng lao động là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng
sản phẩm, giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có lợi
thế cạnh tranh về giá cả, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Theo
điều lệ của Công ty, công nhân viên chức là người làm công ăn lương ( lương
khoán, lương sản phẩm ) có nghĩa vụ thực hiện cam kết trong hợp đồng lao động.

BẢNG 8: TÌNH HÌNH NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG
VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
STT Các chỉ tiêu về nhân lực Năm 2001 Năm 2002
1 Tổng số cán bộ công nhân viên: Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương
200 người (người) (%) (người) đối (%)
2 Chia theo giới tính
 Nam 80 40 80 40
 Nữ 120 60 120 60
3 Chia theo độ tuổi
 Thấp hơn 30 tuổi 100 50 100 50
 Từ 31- 45 tuổi 80 40 80 40
 Cao hơn 45 tuổi 20 10 20 10

4 Chia theo trình độ
 Lao đông quản lý 30 15 30 15
 Trình độ đại học và trên đại học 24 75 27 85
 Trình độ cao đẳng và trung cấp 6 20 3 10
 Công nhân kỹ thuật 170 85 170 85
 Bậc 3-bậc 7 51 30 51 30
 Bậc 3 và bậc 4 85 50 85 50
 Bậc 3 và bậc 2 17 10 25 14
 Lao động phổ thông 17 10 9 6




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 46
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

(Nguồn: Báo cáo về cơ cấu tổ chức nhân sự trong Công ty Vận tải, Xây dựng

và chế biến lương thực Vĩnh Hà )
Qua bảng số liệu trên ta thấy : với đặc điểm là một đơn vị sản xuất kinh
doanh Công ty có đội ngũ lao động trực tiếp 85%, số lao động quản lý gián tiếp
15% và số người có trình độ đại học 27 người chiếm 13% trên tổng số lao động cuẩ
Công ty tính đến đầu năm 2002.
Đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty có trình độ đại học và trên đại học, có
trình độ quản lý cao thích ứng nhanh với cơ chế thị trường. Đây chính là yếu tố
thuận lợi cho việc bố trí và sử dụng cán bộ có năng lực, trình độ. Còn đội ngũ cán
bộ công nhân sản xuất trực tiếp có tay nghề cao và thường xuyên được đào tạo,
kiểm tra nâng cao trình độ. Chính vì điều đó mà số lao động phổ thông ngày càng
giảm đi. Công ty thường tuyển dụng và kết hợp với để đào tạo, nâng cao tay nghề
cho công nhân. Do vậy chất lượng tay nghề công nhân luôn tăng lên và phát huy
hiệu quả trong quá trình sản xuất. Hàng năm, Công ty có tổ chức đào tạo và thi
nâng bậc nhằm tạo điều kiện cho công nhân phát huy khả năng và bảo vệ quyền lợi
cho họ. Cán bộ nghiệp vụ quản lý thường xuyên được đào tạo về chuyên môn và
được bố trí đúng vị trí đúng khả năng nên phát huy hiệu quả lao động tốt. Ngoài
việc sử dụng cán bộ hiện có, Công ty còn vạch ra công tác đào tạo kế cận cán bộ
từng cấp đến năm 2005 .
Việc nghiên cứu bố trí lao động hợp lý phù hợp với tay nghề và trình độ của
từng cán bộ công nhân. Công ty đã áp dụng hình thức khoán trong sản xuất. Đây là
biện pháp tích cực để khuyến khích công nhân làm việc ngày một hăng say, nâng
cao khả năng sản xuất. Mặc dù có những trở ngại Công ty vẫn giữ vững sản xuất,
tạo công ăn việc làm cho người lao động và đảm bảo công ăn việc làm cho toàn
công nhân viên trong Công ty.
2. Đặc điểm về tiền lương của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương
thực Vĩnh Hà

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 47
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

2.1 Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động tại Công ty .
Hiện nay, Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà xây dựng
định mức thời gian lao động theo hai phương pháp : thống kê và kinh nghiệm .
- Phương pháp thống kê :
Theo phương pháp này thì mức lao động được xây dựng trên cơ sở các số liệu
thống kê về thời gian tiêu hao để chế tạo các sản phẩm cũng như các công việc
tương tự đã làm ở thời kỳ trước đó.
Các số liệu thống kê được lấy từ các báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản
xuất, tình hình hoàn thành mức lao động hoặc các giấy báo ca.
* Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, ít tốn thời gian, thích hợp với sản xuất thủ công.
* Nhược điểm : Kém chính xác bởi vì nó duy trì nhiều nhân tố lạc hậu. Đôi khi còn
có sự thiếu tinh thần trách nhiệm nên các số liệu thông kê kém chính xác. Công ty
đã khắc phục bằng cách lấy mức thống kê đơn thuần nhân với một hệ số điều chỉnh
0,05 ( Hệ số có tính đến điều kiện tổ chức kỹ thuật hiện tại )
- Phương pháp kinh nghiệm:
Đây là phương pháp có mức lao động được xây dựng chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm đã được tích luỹ của các cán bộ định mức hay những người công nhân lành
nghề trong quá trình chế tạo các sản phẩm cùng loại hoặc công việc tương tự .
* Ưu điểm : Đơn giản, nhanh và đáp ứng được sự biến động của sản xuất nhất là
khi sản xuất sản phẩm mới.
* Nhược điểm : Độ chính xác thấp bởi vì rất dễ có yếu tố chủ quan ngẫu nhiên của
người lập mức , nhất là thiếu phân tích khoa học các điều kiện tổ chức kỹ thuật sản
xuất .
- Phương pháp xây dựng mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm ở
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà .
Công ty tính mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm như sau:
Tsp = Tcn + Tql + Tpv

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 48
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Trong đó Tsp : Mức lao động tổng hợp
Tcn : Mức lao động công nghệ
Tql : Mức lao động quản lý
Tpv : Mức lao động phục vụ
2.2. Phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương của Công ty:
Đơn giá tiền lương là số tiền trả cho Công ty hay người lao động trong Công
ty khi thực hiện một đơn vị sản phẩm (hay một công việc) nhất định với chất lượng
xác định. Đơn giá tiền lương phải được xây dựng trên cơ sở mức lao động trung
bình tiên tiến và các thông số tiền lương do nhà nước quy định.
Trên cơ sở các thông số trên, Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực
Vĩnh Hà đã xây dựng phương pháp xác định đơn giá tiền lương như sau:
Đg = Lg x Tsp
Trong đó:
Đg: đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm
Lg: tiền lương giờ tính trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân, phụ
cấp bình quân và mức lương tối thiểu của Công ty
Tsp: mức thời gian lao động của một đơn vị sản phẩm
2.3 Cách thức trả lương của Công ty:
Hiện nay Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà áp
dụng 2 hình thức trả lương chính:
- Trả lương theo thời gian: Đối với các bộ phận quản lý.
- Trả lương theo sản phẩm: áp dụng đối với các công nhân sản xuất và các phân
xưởng.
 Trả lương theo thời gian:
Căn cứ vào hệ số lương của từng người, hệ số cấp bậc và thời gian làm việc
của cán bộ công nhân viên chức, chỉ áp dụng cho Tổng GĐ, PTGĐ, các Giám đốc
và nhân viên các phòng ban.

qtkd9-hn Lương cơ bản x Hệ số khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 49
lương
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Số ng y
x Các khoản
Lương thời gian = công +
phụ cấp
26 được
hưởng
 Trả lương theo sản phẩm :
Đây là hình thức trả lương cho người lao động mà kết quả được tính bằng số
lượng sản phẩm được làm ra bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng đã quy định.


Thu nhập Số lượng Đơn Phụ
tháng của = sản phẩm x giá + cấp
người lao sản xuất lương cá
động trong theo nhân

Phân
+
hạng
th nh
tích cá




VI. CÁC HÌNH THỨC KÍCH THÍCH VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN ĐỐI
VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY
1. Kích thích về vật chất:
Kích thích vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy công nhân viên làm
việc nhiệt tình có trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất và công tác.
Việc kích thích vật chất đối với công nhân viên trong Công ty rất đa dạng, dưới đây
là những biện pháp chủ yếu mà nhiều Công ty áp dụng:
+Trả lương đúng, đủ và kịp thời.
- Đơn giá tiền lương được phổ biến đến từng lao động trong Công ty.

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 50
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

- Tiền lương được trả trực tiếp cho từng cá nhân trong Công ty.
- Bảng chấm công trả lương được công khai trong từng Tổ.
+ Ngày 2-9 mỗi cán bộ công nhân viên được thưởng 100.000đ
+ Kỷ niệm ngày thành lập Công ty : 50.000đ
+ Ngày 8-3 : 250.000đ
+ Ngày 30-4 &1-5 : 150.000đ
+ Ngày Tết mỗi CBCNV được nhận quà tết & tháng lương 13:
Năm 2001-2002: 1 triệu đồng
+ Phụ cấp độc hại 50.000đ/ tháng & 70.000đ/tháng
+ Phụ cấp trách nhiệm :
- Tổ trưởng sản xuất : 0,1 * 180.000đ/tháng.
- Phó phòng, phó giám đốc xí nghiệp : 0.2 *180.000đ/tháng.
- Trưởng phòng, Giám đốc Xí nghiệp : 0.3 * 180.000đ/tháng.
+ Phụ cấp làm thêm giờ = Số giờ làm thêm * 150% lương cơ bản.
+ Nếu làm thêm vào chủ nhật, ngày lễ tết : Phụ cấp 100% lương cấp bậc.
+ Ngoài những qui định của nhà nước công ty đã bổ sung các chế độ bảo hiểm
áp dụng cho người lao động như sau:
- 30 ngày trong 1 năm nếu đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
- 40 ngày trong 1 năm nếu đóng bảo hiểm xã hội dưới 30 năm .
+ 50 ngày trong 1 năm nếu đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm.
2. Kích thích về tinh thần:
Lương và các thu nhập khác giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kích thích
công nhân viên hăng hái làm việc. Tuy nhiên các kích thích tinh thần cũng giữ vai
trò không kém phần quan trọng nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng và ngày càng
cao của công nhân viên như: Niềm vui công việc, được kính trọng, danh tiếng đơn
vị, sự giao lưu... Kinh tế càng phát triển các nhu cầu tinh thần càng được nâng cao.



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 51
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Trong nhiều trường hợp kích thích tinh thần còn quan trọng và có tác dụng hơn
kích thích vật chất.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Công ty Vận tải, Xây dựng
và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã xây dựng cho mình một số hình thức khuyến
khích công nhân viên trong Công ty như sau:
- Xây dựng các danh hiệu thi đua : lao động tiên tiến, chiến sỹ thi đua và các hình
thức khen thưởng như giấy khen, bằng khen huân, huy chương...thông qua sự kiểm
tra xem xét trong quá trình lao động làm việc của cán bộ công nhân viên cũng như
thời gian ( thâm niên công tác) và lợi ích mà người lao động đem lại cho Công ty.
+ Đối với những lao động đạt thành tích cao như vượt năng suất, có phát minh
sáng kiến làm lợi cho xí nghiệp, Công ty thì được xét tặng danh hiệu: chiến sỹ thi
đua, lao động tiên tiến..
+ Đối với các lao động có thâm niên công tác từ 15 năm trở lên và là lao động tốt
thì được hưởng một số chính sách ưu đãi.
- Hàng năm, Công ty tổ chức các hoạt động thể thao văn hoá văn nghệ để giúp các
cán bộ công nhân viên rèn luyện sức khoẻ, tăng thêm sự đoàn kết, bình đẳng giữa
các cán bộ công nhân viên.
+ Loại hình thể thao Công ty tổ chức : cầu lông, bóng chuyền...
+ Văn nghệ: Mời đoàn văn nghệ trên địa bàn hoạt động của Công ty hoặc tổ chức
cho các cán bộ công nhân viên tham gia thi với nhau hoặc giao lưu với các đội văn
nghệ bạn.
- Bên cạnh đó, Công ty có chế độ khen thưởng với con em cán bộ công nhân viên
chức nếu các cháu đạt học sinh tiên tiến, giỏi xuất sắc qua đó khuyến khích các
cháu thi đua học tập & cha mẹ cũng yên tâm công tác.
- Hằng năm, Công ty tổ chức cho cán bộ công nhân viên & các cháu có thành tích
học tập xuất sắc đi tham quan nghỉ mát



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 52
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

* Bằng việc kết hợp hai phương pháp kích thích vật chất, tinh thần, Công ty
Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã tạo động lực cho người công
nhân trong lao động sản xuất kinh doanh, tạo được sự yên tâm trong lao động của
công nhân viên góp phần làm cho họ gắn bó lợi ích của mình với lợi ích của Công
ty, và ra sức phục vụ cho lợi ích chung của Công ty.



PHẦN VII
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TY
VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
I. QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Trong sản xuất kinh doanh không có gì đảm bảo chắc chắn rằng một sản
phẩm đã được giới thiệu với thị trường và được tiếp nhận là sản phẩm tiếp tục
thành công. Trừ khi chất lượng của nó luôn được cải tiến, nâng cao và các bước
tiến hành được tổng kết đánh giá kịp thời. Do vậy các nhà kinh doanh muốn gữ
vững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vị trí độc quyền trong việc sản xuất một
loại sản phẩm nào đó không còn con đường nào khác là phải luôn nâng cao chất
lượng sản phẩm của mình. Muốn làm được điều đó thì việc quản trị chất lượng phải
được đánh giá và tiến hành một cách nghiêm túc.
Đối với Công ty: chất lượng sản phẩm là một yêu cầu quan trọng đối với tất
cả các Công ty sản xuất . Nâng cao chất lượng sản phẩm , làm tăng thêm giá trị sử
dụng, kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu
thụ sản phẩm, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao doanh lợi của Công
ty .
Đối với quốc tế: chất lượng sản phẩm tốt đặc biệt đối với mặt hàng xuất khẩu
sẽ làm tăng uy tín của nước ta trên thị trường thế giới.
1. Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 53
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Để đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu chất lượng sản phẩm trong Công ty
người ta thường dùng các chỉ tiêu :
- Đối với sản phẩm có thể phân chia được phẩm cấp tốt, trung bình, xấu thì ta dùng
phẩm cấp bình quân để đánh giá, công thức xác định mức phẩm bình quân có dạng:




CixQi
C=
Trong đó : Q

C: mức phẩm cấp bình quân
Ci: cấp bậc của sản phẩm
Qi: sản lượng sản phẩm của cấp đó
Q: tổng sản lượng của sản phẩm đạt quy cách
Mức phẩm cấp bình quân đạt gần tới 1 có nghĩa là tỷ lệ loại sản phẩm tốt
chiếm tỷ lệ nhiều hơn trong tổng sản lượng, ngược lại nếu mức phẩm cấp bình quân
càng xa 1 thì chứng tỏ tỷ lệ loại sản phẩm tốt chiếm trong tổng sản lượng càng nhỏ.
- Đối với loại sản phẩm không phân chia được phẩm cấp thì ta sử dụng chỉ tiêu
mức sản phẩm phù hợp với quy cách và mức sản phẩm hỏng. Trong tổng số sản
phẩm sản xuất ra và đã kiểm tra thường có 2 loại: loại sản phẩm hợp quy cách và
loại sản phẩm hỏng để từ đó ta xác định được tỷ lệ của từng loại trong tổng số sản
lượng.
2. Những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm trong Công ty
Chất lượng sản phẩm của Công ty chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Do đó
muốn nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, Công ty cần phải tiến hành đồng bộ
các biện pháp sau:
Kiểm tra chặt chẽ việc tôn trọng quy trình công nghệ của công nhân, không
ngừng nâng cao nhận thức chính trị tư tưởng cho họ.

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 54
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Đảm bảo cung ứng vật tư đúng quy cách, phẩm chất chủng loại theo yêu cầu
của sản xuất.
Áp dụng quy trình công nghệ tiên tiến đảm bảo cho máy móc hoạt động
chính xác và hiệu quả.
Sử dụng đúng đắn các đòn bẩy kinh tế, thực hiện chế độ thưởng phạt và chế
độ trách nhiệm vật chất đối với sản phẩm sản xuất ra.
Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm
Cải tiến và hoàn thiện công tác tổ chức quản lý trong Công ty theo hướng
phục vụ cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm.
II. QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG Ở CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN
LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
1. Chất lượng sản phẩm sữa đậu nành:
 Cảm quang:
 Màu sắc: trắng ngà
 Trạng thái lỏng không vẩn đục
 Hương thơm đặc trưng của sữa đậu nành không có vị lạ
 Vị: dịu ngọt
 Hoá - lý
 Protit: 1.5-2.5%
 Lipit: 0.4-0.6%
 Đường sacarôza: 80-100g/l
 hàm lượng chất khí: 15%
 Chỉ tiêu vi sinh
 Tổng số vi khuẩn hiếm khí: kl/ml < 100
 Ecolin: cm/m: không có
 Perfringens: cm/100ml : không có
 Nấm mốc, nấm men, độc tố : không có

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 55
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

 Vi khuẩn gây bệnh đường ruột: cm/25ml: không có
2. Chất lượng sản phẩm bia:
 Cảm quang;
 Màu sắc: vàng óng (do bia sản xuất theo kiểu cổ điển)
 Trạng thái: lỏng, trong
 Hương vị: thơm mùi búp lông


 Hoá - lý
 Protit: 2-3%
 Hàm lượng chất khí CO2 :17%
 Lipit: 0.3-0.4%
 Chỉ tiêu vi sinh:
 Tổng số vi khuẩn hiếm khí: kl/ml < 150
 Men vi sinh: 0.01-0.015g/l
 Nấm mốc, độc tố: không có
3. Chất lượng sản phẩm gạo:
 Cảm quang:
 Màu sắc: trắng trong
 Trạng thái: nguyên hạt (tỷ lệ tấm không vượt quá 5%)
 Không có nấm, mọt
 Gạo được đánh bóng theo tiêu chuẩn quốc tế
 Hàm lượng tinh bột theo tiêu chuẩn đã định


4. Đánh giá chất lượng sản phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến
lương thực Vĩnh Hà




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 56
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

4.1. Ưu điểm :
Theo định hướng của Đảng, Nhà nước và Tổng Công ty lương thực Việt
Nam, Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã và đang là
một Công ty có truyền thống sản xuất kinh doanh. Trong quá trình hoạt động, cán
bộ công nhân viên của Công ty đã có bề dầy thành tích và kinh nghiệm đáng khích
lệ. Do vậy, Công ty đã hoà nhập tốt trong cơ chế mới, từng bước nắm bắt các nhu
cầu của thị trường, cải tiến máy móc thiết bị, đào tạo tay nghề cho công nhân và
nâng cao trình độ quản lý của cán bộ. Vì vậy, Công ty đã thành công trong công tác
nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh trên thị trường trong
nước và trên thị trường quốc tế.
Trong công tác chất lượng, Công ty đã đạt được những kết quả đáng kể. Việc
kiểm tra chất lượng trong Công ty đã được thực hiện nghiêm túc và đều đặn trên tất
cả các khâu của quá trình sản xuất. Nhờ đó mà chất lượng sản phẩm của Công ty ổn
định và có dấu hiệu tăng trưởng cao đáp ứng được nhu cầu thị trường.
Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện ở nhiều cấp trong
Công ty, từ sự tự kiểm tra của công nhân trong các phân xưởng, kiểm tra của các bộ
phận KCS ở các xí nghiệp cho đến kiểm tra của các trung tâm thí nghiệm cho tất cả
các sản phẩm sản xuất ra của Công ty. Khi có biến động về chất lượng sản phẩm thì
dễ dàng được phát hiện và xử lý ngăn chặn kịp thời, góp phần hạn chế các thiệt hại
về vật chất, giảm các chi phí, qua đó giảm giá thành xuất xưởng.
Công ty đã có một đội ngũ cán bộ quản lý với trình độ chuyên môn cao có
kinh nghiệm, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc. Bộ máy quản lý của
Công ty hiện nay tương đối gọn nhẹ, năng động và quản lý có hiệu quả, góp phần
vào việc điều hành sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Công ty sản xuất ra những mặt hàng luôn có nhu cầu đổi mới về mẫu mã
chất lượng. Công ty đã tập hợp được một đội ngũ cán bộ kỹ thuật hùng hậu. Với
đội ngũ này công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm luôn được đẩy mạnh,

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 57
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

mang tính chuyên môn hoá cao. Công tác tự chế tạo, sửa chữa nâng cấp máy móc
được đẩy mạnh làm giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu về chất lượng sản
phẩm và năng suất lao động. Bộ phận thiết kế lập qui trình về mẫu mã kiểu dáng,
chất lượng sản phẩm luôn hoạt động tốt đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của
khách hàng. Với đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật chuyên môn cao là cơ sở để
Công ty thích nghi được với những máy móc thiết bị hiện đại.
Một điểm nổi bật thể hiện tinh thần của quản trị chất lượng là Công ty rất có
trách nhiệm đối với các sản phẩm do mình sản xuất ra. Khi khách hàng có phàn nàn
về chất lượng sản phẩm thì có thể kiến nghị với cán bộ của phòng Kế hoạch tiêu
thụ . Trung tâm sẽ trực tiếp kiểm tra và trình Giám đốc giải quyết để đáp ứng các
yêu cầu của khách hàng.
4.2. Nhược điểm :
Cũng như các Công ty Nhà nước khác sau khi chuyển đổi sang cơ chế hoạt
động theo cơ chế thị trường , Công ty cũng gặp những khó khăn, tồn tại do ảnh
hưởng của cơ chế cũ mà cần phải có thời gian mới có thể khắc phục được. Đó là đó
là hệ thống quản trị chất lượng của Công ty vẫn thiên về công tác kiểm tra chất
lượng - một bộ phận của quản trị chất lượng. Điều này thể hiện sự nhận thức chưa
đầy đủ về hệ thống quản trị chất lượng hiện đại dựa trên phương pháp quản trị chất
lượng đồng bộ.
Sự chưa đầy đủ về nhận thức này thể hiện qua việc : Tuy Công ty đã nhận
thức được tầm quan trọng của vấn đề chất lượng sản phẩm, không ngừng cải tiến
chất lượng và đã xây dựng được một hệ thống quản trị chất lượng nhưng hoạt động
của hệ thống đó lại tập trung phần lớn vào khâu sản xuất sản phẩm mà chưa có tác
động nhiều đến các khâu khác trong quá trình sản xuất nên hiệu quả mang lại chưa
cao, chưa thật khả quan. Sự am hiểu về chất lượng của cán bộ công nhân viên nói
chung cũng như cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật chưa thật sâu sắc và đầy đủ.



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 58
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Do vậy thực tế quản trị chất lượng mới chỉ là trách nhiệm của một số phòng
ban trong Công ty. Tuy nhiên đây chỉ là ảnh hưởng bởi suy nghĩ theo cơ chế cũ.
Trong thời gian tới, Công ty chắc chắn sẽ có được nhận đầy đủ về một hệ thống
quản trị chất lượng hiện đại.
Để hạn chế và khắc phục những khó khăn nhược điểm trên đòi hỏi Ban lãnh
đạo Công ty phải có những biện pháp, chính sách cụ thể và được áp dụng trong
toàn bộ Công ty. Trước hết Công ty cần phải nâng cao nhận thức về chất lượng cho
mỗi người lao động, mỗi cán bộ nhân viên, đồng thời Công ty cần đầu tư có trọng
điểm về máy móc thiết bị, công nghệ, hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng, tăng
cường công tác quản lý mua, vận chuyển, sử dụng, bảo quản nguyên vật liệu và
hướng tới xây dựng áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000. Với
những biện pháp trên tin rằng trong thời gian tới chất lượng sản phẩm của Công ty
sẽ không ngừng được nâng cao và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường trong và
ngoài nước.
III. QUẢN TRỊ MÁY MÓC THIẾT BỊ
1. Tình hình máy móc thiết bị của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến
lương thực Vĩnh Hà
Máy móc thiết bị là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sản xuất kinh
doanh vì nó là công cụ để sản xuất sản phẩm trong Công ty. Công tác đảm bảo cho
hoạt động của máy móc thiết bị luôn được các Công ty quan tâm chú ý. Máy móc
thiết bị hiện đại sẽ tạo ra năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất và lợi nhuận của Công ty. Máy móc thiết bị có độ an toàn đảm
bảo sẽ hoạt động với công suất cao, không gây hại đến người sử dụng. Vì những
ảnh hưởng và vai trò to lớn của máy móc thiết bị cho nên công tác quản lý máy
móc thiết bị là điều kiện tất yếu cho mỗi Công ty sản xuất kinh doanh.
Hiện tại, do Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà xây
dựng trong thời kỳ đất nước đang phục hồi nền kinh tế nên máy móc thiết bị của

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 59
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Công ty được trang bị rất thô sơ, lạc hậu. Các máy móc đã qua thời gian khấu hao
và hay bị hỏng hóc. Máy móc thiết bị của Công ty chủ yếu là của Việt Nam, Nhật
Bản sản xuất và được nhập những năm 1980-1993. Đây là nguyên nhân quan trọng
ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm của Công ty, dẫn đến khả năng cạnh
tranh của Công ty trên thị trường còn kém.
2. Công tác chuẩn bị kỹ thuật sản xuất trong Công ty
Mỗi một công việc hay một công đoạn của quá trình sản xuất đạt kết quả tốt
đều phải có sự chuẩn bị, sắp xếp có tuần tự nhất định. Việc chuẩn bị kỹ thuật sản
xuất đối với quá trình sản xuất kinh doanh lại càng thể hiện rõ vai trò của nó. Bởi
vì chỉ cần bất kỳ một sơ suất nhỏ nào trong bất kỳ giai đoạn nào của sản xuất do
chuẩn bị kỹ thuật không tốt đều làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Cán bộ
kỹ thuật là người có nhiệm vụ phải kiểm tra công tác chuẩn bị kỹ thuật sản xuất,
phải là người giám sát, kiểm tra và phát hiện kịp thời những sai sót kỹ thuật. Đồng
thời có biện pháp khắc phục sai sót, hỏng hóc để đảm bảo cho quá trình sản xuất
diễn ra bình thường liên tục.
Để đảm bảo công tác chuẩn bị kỹ thuật được tốt Công ty cần tiến hành phân
công, quy định, giao phó trách nhiệm cho từng cán bộ công nhân viên để tiện cho
việc kiểm tra, giám sát và quản lý, tránh tình trạng kiểm tra không nghiêm khắc
trách nhiệm không rõ ràng dẫn đến không biết ai, không biết bộ phận nào gây ra sai
hỏng và phải chịu trách nhiệm, hay mọi người không nhận trách nhiệm về mình,
không có ý thức trách nhiệm trong mọi công việc.
Công ty luôn phải tổ chức kiểm tra lại máy móc thiết bị trước khi vận hành, các
cán bộ kỹ thuật luôn phải kiểm tra chặt chẽ các khâu của dây chuyền sản xuất, bảo
dưỡng, tra dầu mỡ cho máy móc thiết bị của phân xưởng, xí nghiệp.
Tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu trước khi đưa vào sử dụng, sản xuất
bằng các phương pháp cảm quan hoặc qua các dụng cụ kiểm tra.



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 60
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Sau khi sản xuất, phân xưởng, xí nghiệp cần có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng
máy móc nhằm đảm bảo tốt về kỹ thuật phục vụ cho các ca sản xuất sau.
Chuẩn bị kỹ thuật sản xuất trong Công ty là công tác quan trọng và phải nhận
được sự quan tâm đúng mức của Công ty và các đơn vị cơ sở. Công tác chuẩn bị kỹ
thuật sản xuất chỉ đạt hiệu quả cao khi các nhiệm vụ trên được tiến hành đồng bộ
ăn khớp với nhau. Nó phải được sự quan tâm ủng hộ từ cấp Công ty cho tới cấp xí
nghiệp phân xưởng và tới từng thành viên của Công ty. Có như vậy quá trình sản
xuất mới diễn ra đúng thời gian, tiến độ đảm bảo đúng tiêu chuẩn và cho ra những
sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường.




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 61
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

PHẦN VIII
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY
VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài
chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp , đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh
nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Trong hoạt động kinh doanh, có nhiều vấn đề tài chính nảy sinh đòi hỏi các
nhà quản trị tài chính phải đưa ra được những quyết định tài chính đúng đắn và tổ
chức thực hiện các quyết định ấy một cách kịp thời và khoa học, có như vậy Công
ty mới đứng vững và phát triển. Các quyết định tài chính có nhiều loại, có những
quyết định thuộc về chiến lược phát triển tài chính Công ty. Chẳng hạn các quyết
định đầu tư dài hạn để đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất của Công ty; các quyết
định mở rộng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh; các quyết định tham gia
liên doanh liên kết hoặc huy động vốn... Các quyết định chiến lược trong hoạt động
tài chính thường có ảnh hưởng lớn, lâu dài đến sự phát triển và khả năng cạnh tranh
của Công ty trong tương lai.
Để các quyết định tài chính có tính khả thi và hiệu quả cao đòi hỏi nó phải
được lựa chọn trên cơ sở phân tích, đánh giá cân nhắc kỹ về mặt tài chính.
I. QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH, VỐN LƯU ĐỘNG
1. Vốn cố định
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt
các tài sản cố định của Công ty đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn đầu
tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định hữu hình hay vô
hình được gọi là vốn cố định của Công ty. Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn
này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, Công ty sẽ thu hồi lại được sau


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 62
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình. Là số vốn đầu tư ứng
trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định nhiều
hay ít sẽ quyết định quy mô của TSCĐ, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ
thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty. Sự vận động của
vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh được thể hiện như sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm.
- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong chu kỳ sản xuất.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân
chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao)
tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ.
Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần
dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho đến
khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản
phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Vốn cố định của Công ty là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà
đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và
hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.
Trong vòng hơn 10 năm qua, kể từ khi Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến
lương thực Vĩnh Hà được giao quyền chủ động sản xuất kinh doanh, Công ty đã
đầu tư đổi mới tài sản cố định của mình. Công ty đã thực hiện đầu tư máy móc
thiết bị nhằm nâng cao hơn nữa quy mô sản xuất và khả năng cạnh tranh của toàn
Công ty trên thị trường.
Toàn bộ tài sản cố định của Công ty hiện có khoảng 6,805 tỷ đồng. Trong đó
nhà xưởng 2,3 tỷ; máy móc thiết bị, phương tiện vận tải là 3,5 tỷ đồng và với
10.000m2 đất mặt bằng Công ty cho thuê nhà xưởng, kho bãi. Nhà xưởng hầu như
mới được xây dựng với kiến trúc kiên cố, rộng rãi, thông thoáng phù hợp với sản

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 63
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

xuất. Trong thời gian tới Công ty sẽ mua sắm thêm trang thiết bị mới hiện đại phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là một phần trong chương trình mục tiêu
của Tổng Công ty Lương thực Việt Nam nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu của
Công ty. Trong thời gian tới, Công ty còn tiếp tục nhập thêm một số thiết bị khác
phục vụ cho sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng mở rộng của Công ty.
2. Vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động các Công ty còn
cần có các đối tượng lao động. Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao
động (như nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm...) chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được dịch
chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm.
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là
các TSLĐ, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của Công ty. Trong các
Công ty người ta thường chia TSLĐ thành hai loại : TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu
thông. TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu; phụ tùng thay thế,
bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc sản
xuất, chế biến. Còn TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu
thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ
kết chuyển, chi phí trả trước...Trong quá trình sản xuất kinh doanh các TSLĐ sản
xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, để hình thành các TSLĐ sản
xuất và TSLĐ lưu thông, các Công ty phải bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất
định. Vì vậy, cũng có thể nói vốn lưu động của Công ty là số vốn tiền tệ ứng trước
để đầu tư, mua sắm các TSLĐ của Công ty.
Hiện nay số vốn hoạt động của Công ty là 9,781 tỷ đồng, trong đó gồm vốn
tự có, vốn nhà nước cấp một phần, còn lại phải đi vay ngân hàng. Vốn ngân sách do

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 64
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

cấp trên đã bị cắt giảm, do vậy để tự chủ trong kinh doanh hàng năm Công ty vẫn
phải vay vốn ngân hàng để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt
tronng dịp giáp hạt Công ty phải đảm bảo vốn để dự trữ lương thực từ 3000 đến
4000 tấn thóc và đâụ tương. Việc sản xuất kinh doanh của Công ty khá hiệu quả,
sản phẩm sản xuất được tiêu thụ hết không tồn kho nhiều, do vậy vòng quay vốn
nhanh trả nợ Ngân hàng đúng hạn. Thời gian qua Công ty đã thực hiện nhiều biện
pháp nhằm nâng cao sức mạnh tài chính như: thanh lý các tài sản ứ đọng, các thiết
bị cũ nát, thường xuyên kiểm xoát công nợ, thực hiện đúng nguyên tắc tài chính.
Tình hình tài chính mạnh là cơ sở để Công ty thực hiện các chiến lược kinh doanh
mới đầu tư vào các dự án khả thi nhằm tăng doanh thu của Công ty.
3. Cơ cấu vốn của Công ty
Tổng tài sản của Công ty là 16,586 tỷ đồng

TSCĐ
Tỷ trọng = x 100%
TSCĐ Tổng tài sản



6,805
Tỷ trọng TSCĐ = x100% = 41%
16,586

TSLĐ
Tỷ trọng = x 100%
TSLĐ Tổng tài sản

9,781
Tỷ trọng TSCĐ = x100% = 59%
16,586

Qua trên ta thấy được cơ cấu vốn của Công ty, tổng vốn đầu tư cho TSCĐ lớn
hơn TSLĐ nhưng không vượt quá nhiều, nói chung cơ cấu khá hợp lý.

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 65
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng


II. DOANH THU, LỢI NHUẬN
1. Doanh thu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để tạo ra được sản phẩm hàng hoá,
dịch vụ các Công ty phải dùng tiền để mua sắm nguyên nhiên vật liệu công cụ dụng
cụ...để tiến hành sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, tiến hành tiêu thụ
và thực hiện các dịch vụ bán hàng và thu tiền về, tạo nên doanh thu của Công ty.
Ngoài phần doanh thu do tiêu thụ những sản phẩm do Công ty sản xuất ra, còn bao
gồm những khoản doanh thu do các hoạt động khác mang lại. Từ góc độ của Công
ty xem xét, có thể thấy rằng doanh thu của Công ty là toàn bộ các khoản tiền thu
được từ các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác mang lại.
Doanh thu của Công ty có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của
Công ty. Doanh thu là nguồn tài trợ chính quan trọng để đảm bảo trang trải các
khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho Công ty có thể tái sản xuất giản
đơn cũng như tái sản xuất mở rộng; là nguồn để các Công ty có thể thực hiện các
nghĩa vụ với nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định.
2. Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của
Công ty. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của Công
ty, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật
tư, tài sản cố định...
Lợi nhuận của Công ty là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
mà Công ty bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của Công ty đưa lại.
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng, là nguồn hình
thành nên thu nhập của ngân sách nhà nước thông qua việc thu thuế lợi tức. Một bộ



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 66
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

phận lợi nhuận được để lại Công ty thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy
mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Bất kỳ Công ty nào hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu cuối cùng
cũng là doanh thu và lợi nhuận cao. Trong thời gian qua, Công ty Vận tải, Xây
dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà cũng đã đạt được một số kết quả đáng kể
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đem lại một nguồn lợi nhuận tương
đối đảm bảo cho đời sống của các cán bộ công nhân và làm tròn nghĩa vụ đối với
nhà nước.
BẢNG 9: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2000-2002


Chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 2002

1.Tổng doanh thu Trđ 68.000 70.000 73.100
2.Lợi nhuận - 1230 1267 1.310
3.Thu nhập bình quân 1000 đ 700 800 850
một công nhân
Tỷ suất lợi nhuận % 1,8 1,81 1,79


- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng:

P
Tst = X 100%
T


Trong đó : Tst : tỷ suất lợi nhuận doanh thu
P : Lợi nhuận
T : Doanh thu




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 67
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

III. NGUỒN TÀI TRỢ CÔNG TY
Nguồn tài trợ của Công ty chủ yếu là do tự Công ty tự sản xuất kinh doanh
có lãi trên cơ sở vốn của nhà nước cấp. Dựa trên khả năng trình độ của tập thể cán
bộ công nhân viên toàn Công ty đã không ngừng phấn đấu để trưởng thành đi lên từ
chính năng lực của bản thân. Bên cạnh nguồn vốn tự có của Công ty thì nguồn vốn
vay tín dụng dài hạn cũng là nguồn tài chính quan trọng của Công ty, chiếm trên
50% tổng số nguồn vốn của toàn Công ty. Ngoài nguồn tài trợ dài hạn Công ty còn
huy động các nguồn tài trợ ngắn hạn. Công ty không huy động vốn bằng cách phát
hành cổ phiếu hay trái phiếu Công ty.




BẢNG10: NGUỒN TÀI TRỢ CỦA CÔNG TY
Đơn vị : Triệu đồng
Nội dung Năm 2001 Năm 2002
Vốn vay dài hạn 6.560 7.258
Vốn vay ngắn hạn 2.068 2.281


IV. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
Phân tích tài chính của Công ty là vấn đề hết sức quan trọng phục vụ cho việc
đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đối với người quản lý Công
ty, việc đánh giá tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra
các dự báo về kế hoạch tài chính và đưa ra các quyết định phù hợp. Kiểm soát hoạt
động tài chính để đưa ra các biện pháp quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của
Công ty. Đối với những người có nhu cầu quan tâm đến Công ty, thì phân tích hoạt
động tài chính để đánh giá được khả năng thanh toán, khả năng sinh lời...từ đó có
những quyết định về đầu tư hay liên doanh liên kết.

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 68
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 69
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

BẢNG 11: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN
LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ NGÀY 31/12/2002
Đơn vị: trđ
Tên tài khoản Mã số Đầu kỳ Cuối kỳ
Tài sản
A. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 100 8910 9781
I.Tiền 110 597 652
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn 120
III. Các khoản phải thu 130 2877 3005
IV. Hàng tồn kho 140 5436 6124
V. TSLĐ khác 150
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 200 6123 6805
I. Tài sản cố định 210 5120 5530
1. Nguyên giá 212 5613 5924
2. Giá trị hao mòn lũy kế 213 -493 -394
II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220 1003 1275
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230
IV. Các khoản ký quý, ký cược dài hạn 240
Tổng cộng tài sản 250 15033 16586
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 300 10190 11242
I. Nợ ngắn hạn 310 3499 3858
1. Vay ngắn hạn 311 2068 2281
2.Phải trả cho người bán 313 857,5 946
3. Thuế và các khoản nộp cho nhà nước 315 403,5 445
4. Phải trả cho công nhân viên 316 170 186
II. Nợ dài hạn 320 6560 7258
III. Nợ khác 330 131 126
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400 4843 5344
I. Nguồn vốn – quỹ 410 2179,35 2939,2
II. Nguồn kinh phí 420 2123,65 2404,8

Tổng cộng nguồn vốn 430 15033 16586


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 70
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

* Phân tích cơ cấu tài sản
Về cơ cấu tài sản, bên cạnh việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ so với đầu kỳ
còn phải xem xét trong từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động
của chúng để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bố.
Tài sản cố định đã và đang đầu tư
Tỷ suất đầu tư =
Tổng số tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc,
thiết bị nói riêng của Công ty. Nó cho biết năng lực sản suất và xu hướng phát
triển lâu dài của Công ty.
BẢNG 12: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN
Đơn vị : trđ
Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh lệch
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)
A. TSLĐ và ĐTNH 8910 59,3 9781 59 871 9,8
I. Tiền 597 4 652 3,9 55 9,2
III. Các khoản phải thu 2877 19,1 3005 18,1 128 4,4
IV. Hàng tồn kho 5436 36,2 6124 37 688 12,7
V. TSLĐ khác
B. TSCĐ và ĐTDH 6123 40,7 6805 41 682 11,1
I. Tài sản cố định 5120 34,1 5530 33,3 410 8
II. Đầu tư tài chính dài
hạn 1003 6,6 1275 7,7 272 27,1
III. Chi phí XDCB dở
dang
Tổng cộng tài sản 15033 100 16586 100 1553 8,6




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 71
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Tổng tài sản của Công ty đầu kỳ là 15.033 triệu đồng, cuối kỳ là 16.586 triệu
đồng nên chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ là 8,7% ( về số tiền là: 1553 triệu đồng )
điều đó cho thấy quy mô hoạt động của Công ty đang được mở rộng hơn.
* Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
BẢNG 13: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN
Đơn vị :trđ
Năm 2001 Năm 2002 Chênh lệch
Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Tỷ
Số tiền trọng% Số tiền trọng% Số tiền trọng%
A. Nợ phải trả 10190 67,8 11242 67,78 1052 10,3
I. Nợ ngắn hạn 3499 23,3 3858 23,26 359 10,26
II.Nợ dài hạn 6560 43,6 7258 43,76 689 10,64
III. Nợ khác 131 0,9 126 0,76 -5
B. Nguồn vốn chủ sở
hữu 4843 32,2 5344 32,22 501 10,34
I. Nguồn vốn quỹ 2719,35 18,1 2939,2 17,72 209,85 7,7
II. Nguồn kinh phí 2123,65 14,1 2404,8 14,5 281,15 13,2
Cộng 15033 100 16586 100 1533 10,3


Bảng phân tích cho thấy, nguồn vốn chủ sở hữu năm 2001 so với năm 2000
tăng lên 3,7% về số tuyệt đối tăng 5098 triệu đồng, đồng thời khả năng thanh toán
cũng tăng trong khi nợ phải trả tăng. Trong tổng công nợ thì nợ dài hạn chiếm tỷ
trọng lớn hơn (khoảng 60% tổng công nợ ) điều đó là tốt vì tài sản của Công ty
được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn. Trong quá trình hoạt động sản xuất, Công ty
có thể huy động vốn tín dụng dài hạn để đảm bảo nguồn tài chính trong những
trường hợp cần thiết.



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 72
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

*Một số chỉ tiêu tài chính
Tổng t i sản
Khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng nợ

15033
Đầu kỳ = = 1,4752 lần
10190

16586
Cuối kỳ = = 1,4753 lần
11242
Hệ số thanh toán tổng quát như trên là tương đối ổn định. Đầu năm Công ty
cứ đi vay một triệu thì có 1,4752 triệu đồng tài sản đảm bảo. Còn ở cuối năm cứ đi
vay nợ một triệu thì có 1,4753 triệu đồng tài sản đảm bảo. Hệ số này ở thời điểm
cuối năm cao hơn đầu năm là do Công ty đã huy động thêm vốn từ bên ngoài 871
triệu đồng, trong khi tài sản tăng 1553 triệu đồng.


Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = T i sản lưu động
Nợ ngắn hạn

8910
Đầu kỳ = = 2,546 lần
3499



9781
Cuối kỳ = = 2,535 lần
3858
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cuối năm (2,535 lần) so với đầu năm
(2.546 lần ) thấp hơn nên nhưng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn này luôn đảm
bảo an toàn cho Công ty.


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 73
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng



TSLĐ v _ Vật tư
Khả năng thanh toán nhanh đầu tư h ng hoá
= Nợ ngắn hạn

8910 - 5436
Đầu kỳ = = 0,99 lần
3499


9781 - 6123
Cuối kỳ = = 0,95 lần
3858
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty là nhỏ điều này làm cho Công ty
khó khăn hơn trong việc thanh toán công nợ.


Nợ phải trả
Hệ số nợ = = 1 - Hệ số vốn CSH
Tổng nguồn vốn
10190
Đầu kỳ = = 0,678 ( hay 67,8%)
15033
11242
Cuối kỳ = = 0.6778 ( hay 67,78%)
16586
Hệ số nợ đầu kỳ của Công ty cho biết rằng trong một triệu đồng vốn kinh
doanh có 0,678 triệu đồng hình thành từ nguồn vay nợ bên ngoài. Cuối kỳ cứ một
triệu đồng vốn kinh doanh có 0,6778 triệu đồng hình thành từ nguồn vay nợ bên
ngoài.


Vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu = 1 - Hệ số nợ
= Tổng nguồn vốn


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 74
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng



4843
Đầu kỳ = = 0,3221 ( hay32,21%)
15033
5344
Cuối kỳ = = 0,32 ( hay 32,22%)
16586

Hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty là khá ổn định. Đầu kỳ là 32,21% cuối kỳ
là 32,22%. Hệ số này càng lớn thì càng chứng tỏ Công ty có nhiều vốn tự có nên có
tính độc lập cao.




Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự t i trợ TSCĐ
= TSCĐ v đầu tư d i
hạn
4843
Đầu kỳ = = 0,791( hay 79,1 %)
6123

5344
Cuối kỳ = = 0,785 (hay 78,5%)
6805



Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ đầu năm lớn hơn cuối năm do nguồn vốn chủ sở hữu

tăng 5344 - 4843 = 501 triệu. Trong khi TSCĐ tăng 6805- 6123 = 682 triệu đồng.




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 75
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng




BẢNG14 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
NĂM 2001-2002
Đơn vị :triệu đồng
Chỉ tiêu Mã số Năm 2001 Năm 2002

Tổng doanh thu 01 70.000 73.100
Trong đó:Doanh thu hàng XK 02 61.000 64.200
Các khoản giảm trừ: 03 201 225
- Giảm giá 05 172 189
- Giá trị hàng hoá bị trả lại 06 29 36
1. Doanh thu thuần 10 69.799 72.875
2. Giá vốn hàng bán 11 48.571 50.711
3. Lợi nhuận gộp 20 21.228 22.164
4. Chi phí bán hàng 21 4.230 4.806
5. Chi phí quản lý DN 22 14.902 15.051
6. LN thuần từ HĐKD 30 2.096 2.307
7. Lợi nhuận từ HĐTC 40

- Thu nhập từ HĐTC 41
- Chi phí HĐTC 42
8. Lợi nhuận bất thường 50 376 163
-Thu nhập từ HĐ bất thường 51 421 213
-Chi phí từ HĐ bất thường 52 45 50
9. Tổng lợi nhuận trước thuế 60 2.683 2.470
10. Thuế lợi tức phải nộp 70 1.416 1.160

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 76
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

11. Lợi nhuận sau thuế 80 1.267 1.310




BẢNG 15 : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG
TY.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
1 2 3
I.Thuế
1.Thuế doanh thu(hoặc VAT) 939 680
2.Thuế tiêu thụ đặc biệt
3.Thuế thu nhập Công ty
4.Thuế lợi tức
5. thuế trên vốn
6.Thuế tài nguyên
7.Thuế nhà đất
8.Tiền thuê đất 402 400
9.Các loại thuế khác 75 80
II.Các khoản phải nộp khác
1. Các khoản phụ thu
2.Các khoản phí, lệ phí
3. Các khoản phải nộp khác
Tổng cộng 1.416 1.160




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 77
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

PHẦN IX
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VẬT TƯ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TY
VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ

Vật tư kỹ thuật trong Công ty công nghiệp đóng vai trò quan trọng, nó ảnh
hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất và quyết định tính chất, chất lượng sản phẩm
đầu ra của Công ty.
Vật tư kỹ thuật bao gồm các nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên
liệu, các yếu tố đầu vào khác ...
Công tác mua sắm, dự trữ và sử dụng, cấp phát vật tư kỹ thuật luôn là nội dung
chính của công tác quản trị vật tư kỹ thuật trong Công ty công nghiệp,
I. CÔNG TÁC MUA SẮM, DỰ TRỮ VẬT TƯ KỸ THUẬT
Việc mua sắm vật tư kỹ thuật hay nguyên vật liệu là một trong những hoạt động
chính của quá trình sản xuất. Mua sắm nguyên vật liệu nhằm đắp ứng đầy đủ kịp
thời nguồn vật tư kỹ thuật cho sản xuất, tránh tình trạng trì trệ trong sản xuất do
thiếu nguyên vật liệu. Điều này sẽ dẫn đến giảm năng suất lao động và ảnh hưởng
đến thu nhập của người lao động trong Công ty. Đáp ứng đầy đủ kịp thời nguyên
vật liệu cho sản xuất luôn là mục tiêu phấn đấu của mọi Công ty trong công tác
quản trị vật tư kỹ thuật.
Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà nguyên vật
liệu chính của Công ty là Thóc, Búp lông, Đậu tương. Vì vậy chất lượng của
nguyên vật liệu đầu vào của Công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản
phẩm. Vì vậy, vấn đề vật tư kỹ thuật luôn được ban lãnh đạo Công ty đặc biệt quan
tâm.
Hiện nay nguyên vật liệu chính của sản phẩm Bia của Công ty phải nhập chủ
yếu từ nước ngoài, do trong nước không cung cấp đủ, cho nên nguyên vật liệu của



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 78
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Công ty thường không ổn định và chịu tác động của nhiều yếu tố như tỷ giá hối
đoái, chính sách về thuế nhập khẩu của nhà nước...
Do nguyên vật liệu chính nhập ngoại, dễ gây chậm trễ, việc cung cấp nguyên vật
liệu đầy đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất khó khăn. Hơn nữa, nguồn vốn của
Công ty còn hạn chế nên việc mua nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất khó thực
hiện. Đều này làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và thời gian gác hàng của
Công ty cho khách hàng .
Để khắc phục những hạn chế trên, ban lãnh đạo Công ty đã và đang đưa ra
những giải pháp hữu hiệu như điều tra, tìm kiếm các nhà cung cấp có uy tín, tạo
vùng nguyên liệu trong nước , ký kết các hợp đồng thu mua dài hạn, có kế hoạch cụ
thể dự trữ nguyên vật liệu hợp lý nhằm cung cấp đúng, đủ, kịp thời cho sản xuất.
II. CÔNG TÁC CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG VẬT TƯ TRONG SẢN XUẤT
CỦA CÔNG TY
Giống như công tác mua sắm dự trữ vật tư kỹ thuật, công tác cấp phát, sử
dụng vật tư đóng vai trò hết sức quan trọng.
Việc đảm bảo cấp phát nguyên vật liệu đúng về chủng loại, đủ về số lượng và
kịp thời về thời gian sẽ quyết định được mức độ và chất lượng sản phẩm trong quá
trình sản xuất. Nhận thức rõ tầm quan trọng nói trên, Công ty Vận tải, Xây dựng và
chế biến lương thực Vĩnh Hà đã xây dựng cho mình một mạng lưới kho tàng đầy
đủ và liên hoàn đảm bảo tốt những yêu cầu của sản xuất. Vì vậy hệ thống kho của
Công ty có tính xen kẽ. Nó vừa là nơi tiếp nhận của xí nghiệp này vừa là nơi xuất
nguyên liệu cho xí nghiệp kia. Điều này tạo nên tính liên kết liên tục giữa các xí
nghiệp Bia, Sữa đậu nành, xưởng chế biến gạo và luôn được đảm bảo hoạt động
nhịp nhàng ăn khớp với nhau. Bên cạnh đó, Công ty còn có hệ thống kho chứa
thành phẩm của các xí nghiệp nhằm cung cấp, điều phối hoạt động sản xuất cho
Công ty đồng thời cung cấp sản phẩm ra thị trường tiêu thụ.



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 79
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

PHẦN X
QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP TRONG
CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC
VĨNH HÀ
I. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP
CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC
VĨNH HÀ
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là một trong nhiều
tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp sản
phẩm, dịch vụ thoả mãn nhu cầu của thị trường và thu về cho mình một khoản lợi
nhuận nhất định. Công ty có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường bên ngoài và có
cấu trúc bên trong gồm nhiều phân hệ khác nhau. Để thực hiện mục tiêu của mình,
Công ty đã tổ chức tốt các bộ phận cấu thành nhằm thực hiện các chức năng cơ
bản.
Sản xuất là một trong những phân hệ chính có ý nghĩa quyết định đến việc tạo
ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ, là chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Công ty.
Hình thành phát triển và tổ chức điều hành tốt hoạt động sản xuất là cơ sở là yêu
cầu thiết yếu để Công ty có thể đứng vững và phát triển trên thị trường. Công ty
xác định quản trị tác nghiệp là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành,
kiểm soát và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất
đã đề ra.
Yếu tố trung tâm của quản lý sản xuất là quá trình biến đổi. Đó là quá trình chế
biến, chuyển hoá các yếu tố đầu vào và hình thành hàng hoá hoặc dịch vụ mong
muốn đáp ứng nhu cầu của xã hội. Kết quả hoạt động của Công ty phụ thuộc rất lớn
vào việc thiết kế, tổ chức và quản lý quá trình biến đổi này.
Tập thể Ban lãnh đạo Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh
Hà luôn xác định đúng đắn tầm quan trọng của công tác Quản trị sản xuất và tác

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 80
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

nghiệp của mình. Với phương trâm “ Chỉ huy điều hành liên tục, kiểm tra giám sát
thường xuyên” đã và đang phát huy tác dụng trong qúa trình sản xuất kinh doanh
của Công ty
Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà trong thời gian qua.
II. MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP
TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC
VĨNH HÀ
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm Sữa đậu nành, gạo, Bia hơi theo đúng yêu cầu
của khách hàng.
- Rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, tăng vòng quay của vốn đạt hiệu
quả cao trong sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng hệ thống sản xuất của Công ty có độ linh hoạt cao thích ứng tốt với sự
biến động của thị trường.
Các mục tiêu cụ thể này gắn bó chặt chẽ với nhau tạo ra sức mạnh tổng hợp
nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương
thực Vĩnh Hà trên thị trường.
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP
TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC
VĨNH HÀ
Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm của công ty
Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm được Công ty xác định là một nội dung
quan trọng đầu tiên, là xuất phát điểm của quản trị sản xuất. Sau khi tìm hiểu
nghiên cứu tình hình thị trường, căn cứ vào kết quả thực hiện tiêu thụ sản phẩm,
căn cứ vào sản lượng sản xuất của Công ty so với toàn ngành, Công ty đã đưa ra
dự báo nhu cầu sản phẩm trong năm 2003 như sau:



BẢNG 16: DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY NĂM 2003

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 81
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

MẶT HÀNG ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG

+ Mua vào: Tổng số quy 34800
ra thóc
Thóc Tấn 500
Gạo Tấn 22000
Màu Tấn 300
+ Bán ra : Tổng số quy Tấn 22600
ra gạo
Thóc Tấn 500
Gạo Tấn 22000
Màu Tấn 300
Phân bón Tấn 200
Thức ăn gia súc các loại Tấn 200
Bia hơi 1000 lít 70
Sữa đậu nành 1000 lít 260
Thu khoán xây dựng Triệu đồng 180
Thuê kho Triệu đồng 3000

(nguồn Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2003 )



2. Bố trí sản xuất trong Công ty.
Bố trí mặt bằng sản xuất là một công việc cần thiết và quan trọng trong công
tác quản trị sản xuất và tác nghiệp của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến
lương thực Vĩnh Hà
Với mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho dòng di chuyển vật liệu lao
động và sản phẩm trong quá trình sản xuất, trên cơ sở tiết kiệm diện tích, thời gian
di chuyển của từng yếu tố, Công ty đã căn cứ vào diện tích mặt bằng và quy mô sản
xuất của mình để thiết kế và lựa chọn phương án bố trí nhà xưởng, dây chuyền
công nghệ, máy móc thiết bị như sau:




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 82
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

BẢNG 16: MẶT BẰNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ
BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ


Kho
Kho Nguyên th nh
Liệu
phẩm cuối


Xí nghiệp
Chế biến gạo Bãi cho thuê
đ ể hàng
Xí nghiệp
Sản xuất sữa
đậu n nh

Xí nghiệp Căng tin
Sản xuất Bia
hơi


Nơi
l m việc
của bộ phận
quản lý
Xí nghiệp
Dịch vụ




Phòng Cửa h ng
Cổng v o GTSP
trực




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 83
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

3. Lập kế hoạch các nguồn lực :
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà xây dựng kế hoạch
các nguồn lực bao gồm việc xác định kế hoạch tổng hợp về nhu cầu sản xuất từng
loại sản phẩm Bia, Sữa đậu nành, gạo trên cơ sở đó hoạch định nhu cầu về năng lực
sản xuất nói chung và có kế hoạch chi tiết cho việc mua sắm nguyên vật liệu Búp
Lông, đậu tương, thóc... cần thiết trong từng thời điểm nhằm đảm bảo quá trình sản
xuất của Công ty diễn ra thường xuyên liên tục, với chi phí thấp nhất.
Nhu cầu về các nguồn lực cần thiết để có thể sản xuất đủ số lượng sản phẩm
đã dự báo hoặc đơn hàng trong từng giai đoạn được xác định thông qua việc xây
dựng kế hoạch tổng hợp. Chính vì vậy Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến
lương thực Vĩnh Hà đã kết hợp các kế hoạch cụ thể riêng lẻ với nhau để tạo nên
một kế hoạch tổng hợp phục vụ tốt cho công tác lập kế hoạch các nguồn lực của
Công ty.
Lượng nguyên vật liệu cần mua trong từng thời điểm của Công ty được xác định
bằng phương pháp hoạch định lượng nhu cầu vật tư, chi tiết, bán thành phẩm cần
mua hoặc sản xuất trong từng thời điểm.
4. Điều độ sản xuất :
Xét về trình tự các nội dung của quá trình ra quyết định vì đây là bước tổ
chức thực hiện nhằm biến các kế hoạch thành hiện thực. Vì vậy, hoạt động này phụ
thuộc rất lớn vào chất lượng của các nội dung thiết kế hoạch định, hệ thống sản
xuất bên trên. Điều độ sản xuất là những hoạt động xây dựng lịch trình sản xuất
trong từng tuần cụ thể và phân giao công việc theo từng công việc cơ sở, từng bộ
phận, từng người lao động trong hệ thống sản xuất.
Hoạt động điều độ có quan hệ chặt chẽ với loại hình bố trí quá trình sản xuất.
Đặc biệt là các khâu như dự báo, thiết kế sản phẩm, lựa chọn và thiết kế quá trình,
đào tạo công nhân.




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 84
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Thực chất điều độ sản xuất là toàn bộ các hoạt động xây dựng lịch trình sản
xuất, điều phối, phân giao các công việc cho từng người, từng nhóm người, từng
máy và sắp xếp ký tự các công việc ở từng nơi làm việc nhằm đảm bảo hoàn toàn
đúng tiến độ đã xác định đúng chế độ trong lịch trình sản xuất trên cơ sở sử dụng
có hiệu quả khă năng sản xuất hiện có của Công ty. Điều độ sản xuất giải quyết
tổng hợp các mục tiêu trái ngược nhau như giảm thời gian chờ đợi.
5. Kiểm soát hệ thống sản xuất :
Trong chức năng kiểm soát hệ thống sản xuất Công ty xác định hai nội dung
quan trọng nhất là kiểm soát chất lượng và quản trị hàng tồn kho.
Hàng dự trữ tồn kho luôn là một trong những yếu tố chiếm tỷ trọng chi phí khá
lớn trong giá thành sản phẩm của Công ty. Nếu dự trữ không hợp lý sẽ dẫn đến ứ
đọng vốn, giảm hệ số sử dụng và vòng quay của vốn và gây ra phép tắc trong sản
xuất do không đủ dự trữ nguyên vật liệu, vì vậy Công ty đã rất quan tâm đến hoạt
động quản trị hàng dự trữ . Điều này được đề cập đến với những mô hình cụ thể
ứng dụng trong từng trường hợp, hoàn cảnh của Công ty sao cho tìm cho được
điểm cân bằng tối ưu giữa chi phí hàng tồn kho và lợi ích của dự trữ tồn kho mang
lại. Căn cứ vào tình hình thực tế tiêu thụ và dự trữ của Công ty, Công ty đã đưa ra
kế hoạch dự trữ cho năm 2003 như sau:
BẢNG 17: KẾ HOẠCH DỰ TRỮ CÁC MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2003


Sản phẩm Đơn vị Tồn đầu Sản xuất Tiêu thụ Tồn kho cuối
kỳ trong kỳ trong kỳ kỳ
Đậu tương Tấn 100 800 850 50
Búp lông Tấn 120 780 800 100
Thóc Tấn 8000 25.000 23.000 10.000

(Nguồn phòng: Kế hoạch - Tiêu thụ)


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 85
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng




Quản lý chất lượng trong sản xuất là một yếu tố mang lại ý nghĩa chiến lược của
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà trong giai đoạn ngày
nay.
Để sản phẩm sản xuất ra với chi phí sản xuất thấp, chất lượng cao đáp ứng
được những mong đợi của khách hàng thì hệ thống sản xuất của Công ty phải có
chất lượng cao và thường xuyên được kiểm soát. Ban lãnh đạo Công ty luôn thấy
được tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm và luôn tiến hành hoạch định, lên kế
hoạch cụ thể để triển khai nhằm cải tiến thiết bị máy móc, nâng cao chất lượng sản
phẩm đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường.
Quản lý chất lượng chính là nâng cao chất lượng của công tác quản lý các yếu
tố, các bộ phận trong toàn bộ quá trình sản xuất của Công ty. Trong quản lý chất
lượng Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà cần tập trung
giải quyết những vấn đề cơ bản về nhận thức về quan điểm chất lượng và về quản
lý chất lượng trong nền kinh tế thị trường.




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 86
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

PHẦN XI
QUẢN TRỊ MARKETING CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG
VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ

I. THỊ TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG
TY.
Khi chất lượng cuộc sống được nâng cao thì nhu cầu sinh hoạt lại thiên về
đời sống vật chất và nhu cầu của con người ngày càng phong phú, đa dạng và liên
tục thay đổi. Vì vậy nghiên cứu thị trường sẽ cho thấy khả năng cạnh tranh hiện tại
của Công ty giúp cho Công ty có thể xây dựng chiến lược thị trườngvà chiến lược
sản phẩm thích hợp.
Trước kia Công ty sản xuất theo kế hoạch nhà nước giao, làm theo hợp đồng của
Liên xô và các nước XHCN. Nguyên nhiên liệu, vật tư do nhà nước cung cấp hoặc
nhập theo hợp đồng hai chiều từ các nước XHCN. Sản phẩm làm ra cũng được nhà
nước bao tiêu, phân phối cho các xí nghiệp quốc doanh hoặc xuất khẩu. Như vậy,
Công ty chỉ đảm nhiệm sản xuất đầy đủ về mặt số lượng, thời gian theo kế hoạch.
Công ty hoàn toàn không quan tâm đến đối thủ cạnh tranh .
Từ những năm trở lại đây, Công ty phải tự tìm đầu vào cho sản xuất, tự tìm
hiểu thị trường tiêu thụ nên thị trường của Công ty khá đa dạng. Công ty phải thiết
lập quan hệ với nhiều bạn hàng và nhà cung cấp trong và ngoài nước.
Hiện nay, hoạt động cạnh tranh của Công ty đang gặp nhiều khó khăn do có
nhiều đối thủ trong ngành, sản phẩm lại hạn chế về mặt chất lượng, mẫu mã và giá
cả...
Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty
Tên Công ty Chủng loại SP Nhãn hiệu SP Công suất
1.Công ty nước giải khát Chai 109 1,5-2 (tr.chai/năm)
2.Công ty CN Trường Sinh Chai Trường Sinh 1 (tr.chai/năm)
3. Công ty nước giải khát 406 Chai 406 1-1,5 (tr.chai/năm)


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 87
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng


THỊ PHẦN MẶT HÀNG SỮA ĐẬU NÀNH CỦA CÔNG TY Ở THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI




5 1. CT V T X D
4 0% 2. CT 1 0 9
20% 3. T r­ ê n g S in h
1 4. C¸c h ·n g k h ¸c
35%



3
20%


2
25%




Trước tình hình cạnh tranh gay gắt của các đối thủ, Công ty đã gặp khó khăn
cả về xuất khẩu lẫn tiêu thụ nội địa. Công ty đã chỉ đạo xuống từng cấp cơ sở nhằm
thực hiện các mục tiêu đề ra, tìm hiểu nguồn thị trường trong và ngoài nước, đảm
bảo xuất khẩu, liên tục ổn định, khai thác tốt các thiết bị hiện có, từng bước tăng
trưởng tỷ trọng sản phẩm. Nhờ đó Công ty đã đạt được những kết quả nhất định.
II. CÔNG TÁC MARKETING CỦA CÔNG TY.
1.Công tác lập kế hoạch tiêu thụ .
1.1 Chính sách sản phẩm:

Công ty đã xác định chính sách sản phẩm theo quan điểm Marketing hiện đại,
coi nó là nền tảng cho chiến lược Marketing. Sản phẩm không chỉ sản xuất ra bảo
đảm chất lượng mà cònhoàn chỉnh về mẫu mã, nhãn mác và dịch vụ kèm theo. Về
sữa đậu nành Công ty chỉ có một loại chai 200ml và 24 chai được cho vào một két
nhựa. Nhãn hiệu sữa đậu nành lấy nhãn hiệu là sữa đậu nành Lương thực in trên
nền đỏ với hình ảnh hạt đỗ tương và những chiếc huy chương vàng bố trí màu sắc

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 88
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

khá hấp dẫn và đẹp. Do bia hơi được sản xuất theo kiểu cổ điển và là loại bia hơi
nên bia được đóng trong bom, 1 bom 25 lít,đóng chai 1lít bằng sành để có thể vận
chuyển đi xa. Về gạo, do gạo một phần cung cấp cho thị trường trong nước, phần
khác được xuất khẩu nên bao bì rất quan trọng, để có thể vận chuyển đi xa và bảo
quản gạo tốt hơn.
Công ty đã sử dụng các biện pháp nghiên cứu thị trường như: thăm dò thị
trường, quan sát mỗi sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng, để tìm ra nhu cầu...Bên
cạnh đó, Công ty đã khống chế tỷ lệ hàng không đạt chất lượng xuất khẩu, hàng
phế phẩm và đàm phán với khách hàng để tiêu thụ sản phẩm với giá hợp lý. Đối với
sản phẩm nội địa Công ty đã có sản phẩm rõ ràng. Chỉ sản xuất sản phẩm khi biết
rõ khả năng tiêu thụ của nó hoặc làm theo đơn đặt hàng của những khách hàng
trong nước. Do vậy Công ty đã đáp ứng được những gì khách hàng đang tìm kiếm
và mong muốn.


1.2. Chính sách giá cả.
Trong cơ chế hiện nay, giá cả là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến cạnh tranh và khả
năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Vì vậy, Công ty đã luôn xây dựng một mức
phù hợp với thị trường nhằm đạt được doanh thu lớn nhất, phát triển sản xuất đồng
thời có chi phí thấp nhất để thu được lợi nhuận trong kinh doanh. Công ty đã áp
dụng những hình thức đặt giá. Tuy nhiên so với các sản phẩm cùng loại, cùng chất
lượng thì sản phẩm của Công ty khó được chấp nhận vì mẫu mã không được ưa
chuộng trong khi giá cả Công ty cũng xấp xỉ với hàng của doanh nghiệp khác.
Ở Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà hiện có 3 loại
sản phẩm chủ yếu bán ra trên thị trường đó là các sản phẩm về sữa đậu nành, các
sản phẩm về bia và các sản phẩm gạo, ngoài ra Công ty còn có một số sản phẩm
khác



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 89
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Mỗi loại sản phẩm lại có nhiều chủng loại và có các tiêu chuẩn pha trộn
khác nhau trong sản xuất. Do chủng loại đa dạng như vậy nên Công ty có nhiều
cách xác định giá khác nhau. Công ty đã tập hợp thành các bước xác lập giá như
sau :
- Xác định mục tiêu đặt giá.
- Xác định nhu cầu đối với sản phẩm.
- Xác định chi phí.
- Xác định giá và chất lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
- Lựa chọn phương thức đặt giá.


BẢNG 18: GIÁ BÁN MỘT SỐ MẶT HÀNG CHÍNH
CỦA CÔNG TY NĂM 2002
STT Mặt hàng Đơn vị Giá

1 Gạo nếp đồng/kg 34.000
2 Gạo tẻ đồng/kg 85.000-11.000
3 Sữa đậu nành đồng/két 20.000
4 Bia hơi đồng/lít 3.500

(Nguồn phòng: Kế hoạch - Tiêu thụ)

Công ty cũng biến đổi giá rất linh hoạt chứ không cứng nhắc áp dụng một
kiểu. Công ty hiện đã và đang áp dụng một số chính sách:
+ Giá phân biệt, giảm giá dựa theo khối lượng và khả năng thanh toán.
+ Giá phụ thuộc vào sản phẩm mà Công ty có chính sách giá theo thời vụ.
+ Tuỳ theo đối tác khách hàng mà có sự ưu tiên và giảm giá.
+ Tuỳ theo từng khu vực.
+ Điều chỉnh giá theo sự lên xuống của cung cầu thị trường.


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 90
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

+ Điều chỉnh giá theo nguyên vật liệu, vật tư và các khoản thuế.
1.3. Chính sách phân phối và tiêu thụ.
Việc tiêu thụ sản phẩm đạt kết quả nào còn phụ thuộc rất lớn vào tổ chức
mạng lưới tiêu thụ chúng. Mạng lưới tiêu thụ được tổ chức cụ thể như thế nào lại
phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là doanh nghiệp
sản xuất hàng tiêu dùng, vì thế để tăng cường tiêu thụ sản phẩm Công ty đã sử
dụng hai loại kênh phân phối là kênh phấn phối trực tiếp và kênh phân phối gián
tiếp vào quá trình phân phối của mình.




BẢNG : HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI HÀNG HOÁ CỦA CÔNG TY




CÔNG TY
Cửa h ng dịch vụ NGƯ
VẬN TẢI, v giới thiệu sản
phẩm ỜI
X Y
Người bán lẻ
TIÊU
DỰNG V
D N
CHẾ BIẾN
G
LƯƠNG
ĐẠI LÝ Người bán lẻ CUỐI
THỰC
C N


* Kênh phân phối trực tiếp: Kênh này hoạt động ở khu vực gần Công ty, khách
hàng trực tiếp vào cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty để mua và họ rất yên



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 91
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

tâm về chất lượng sản phẩm và giá cả. hình thức bán hàng ở kênh phân phổitực tiếp
hàng năm Công ty bán được 5% trong tổng doanh thu bán hàng.
 Với kênh phân phối gián tiếp ngắn: Theo hình thức kênh này thì đội ngũ tiếp thị
sẽ đưa sản phẩm của Công ty đến thẳng những người bán lẻ và người bán lẻ bán
sản phẩm tới người tiêu dùng cuối cùng. Phương tiện vận chuyển chủ yếu là xe
máy và xe tải nhỏ.
Kênh này được áp dụng trong địa bàn Hà Nội, có ưu điểm là thu hút đông đảo
người tiêu dùngvì cửa hàng bán lẻ đặt ở hầu hết mọi nơi trong khu vực dân cư sinh
hoạt và trung tâm vui chơi giải trí... Công ty tiêu thụ sữa đậu nành qua hình thức
kênh này chiếm 55% tổng doanh thu bán hàng.
* Kênh gián tiếp dài: đối với kênh phân phối này được áp dụng chủ yếu ở các
tỉnh ngoài khu vực Hà nội
Công ty còn tổ chức tiêu thụ qua các đại lý, trung gian áp dụng hình thức
trả hoa hồng, tuy nhiên hình thức này được trả các mức khác nhau cho từng loại
hình và từng loại sản phẩm. Các đại lý đều phải đặt tiền khoảng 5 triệu đồng khi
muốn bán sản phẩm của Công ty các đại lý sẽ được hưởng hoa hồng 3% tính theo
doanh số bán ra. Đối với các cá nhân ký hợp đồng uỷ thác được hưởng 1,5% doanh
số bán ra. Hàng không bán được có thể trả lại. Công ty còn tổ chức bán hàng theo
hình thức ký gửi, Công ty mang hàng đến tận nơi cần bán ký gửi để nhờ bán và chỉ
khi nào bán được hàng mới thu tiền.
Nhìn chung Công ty thường áp dụng các hình thức bán hàng sau:
- Giao tại kho của Công ty.
- Bán tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm, kiốt, quầy hàng.
- Bán chuyên chở tới kho người tiêu dùng.
- Bán qua các Công ty TNHH, Công ty thương mại, Công ty nước ngoài.
- Bán qua các đại lý.
- Bán tại hỗ chợ triển lãm.

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 92
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Các hình thức bán hàng này đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm của Công
ty.
1.4. Chính sách xúc tiến bán hàng và phục vụ hậu mãi.
Công ty đã áp dụng chính sách này với các hình thức quảng cáo, tham gia
hội chợ triển lãm, hội nghị khách hàng.
Công ty quảng cáo trên nhiều phương tiện thông tin đại chúng qua các cửa
hàng giới thiệu sản phẩm, cửa hàng bán buôn và bán lẻ sản phẩm của Công ty ở
các nơi. Qua công tác xúc tiến quảng cáo Công ty đã giới thiệu kịp thời về chủng
loại và số lượng các mặt hàng mới của Công ty trên thị trường giới thiệu cho khách
hàng biết về phương thức giao dịch và tiêu thụ để tránh các sai sót và nhầm lẫn.
Nhờ đó mà sản phẩm của Công ty đã tiêu thụ không ngừng trên thị trường.
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã liên tục tham
gia các hội chợ triển lãm trong nước Công ty đã luôn danh được huy chương vàng,
bạc cho sản phẩm của mình.. Nhờ tham gia vào hội chợ triển lãm Công ty tăng
cường mở rộng sản xuất, mở rộng thị thường thông qua các hợp đồng được ký kết.
Tham gia hội chợ triển lãm cũng là một cách để người tiêu dùng có thể đánh giá
các sản phẩm của Công ty với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, thông qua đó
Công ty có những cải tiến sản phẩm của mình sao cho nó phù hợp với thị hiếu
người tiêu dùng.
Công ty cũng sử dụng những hình thức thanh toán khác nhau cho các khách
hàng của mình. Các hình thức thanh toán trước, trong và sau khi bán hàng, bán hạ
giá với những sản phẩm lỗi thời, sai sót, tồn kho...đều được sử dụng.
Với các giao dịch thương mại quốc tế, vì những người bán hàng là những
người dễ chịu rủi ro hơn cả nên Công ty phải sử dụng những cán bộ có kinh nghiệm
và hiểu biết trong lĩnh vực xuất khẩu, đảm bảo Công ty được thanh toán đầy đủ
thông qua mở L/C, qua các ngân hàng, với đội ngũ có năng lực trách khỏi thiệu thòi
trong kinh doanh, nhưng vẫn đảm bảo thoả mái thuận lợi cho khách hàng.

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 93
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

2. Đánh giá chung về công tác Marketing của Công ty.
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là một Công ty có
bề dày truyền thống trong ngành lương thực Việt Nam. Nhưng hiện nay Công ty
đang chịu sự cạnh tranh gay gắt với nhiều đối thủ có lợi thế về năng lực sản xuất,
máy móc thiết bị, mẫu mã, chất lượng sản phẩm...cả trong và ngoài nước.
Yêu cầu đặt ra là phải phát triển một chiến lược Marketing thích hợp để dần lấy
lại vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường sao cho xứng đáng với quy mô và
truyền thống của Công ty.
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã luôn có sự tìm
hiểu thị trường nắm bắt các nhu cầu của khách hàng nhằm phục vụ họ một cách tốt
nhất và ngày càng hoàn thiện. Căn cứ vào báo cáo bán hàng, báo cáo thu chi, báo
cáo về nhân sự, các loại hoá đơn chứng từ....Các cán bộ quản lý sau khi xem xét,
tổng hợp sẽ dự báo mức sản xuất và tiêu thụ trong thời gian tới về chủng loại số
lượng.
Thông tin về thị trường, khách hàng, các đối thủ cạnh tranh được thu thập từ việc
nghiên cứu tìm hiểu thị trường, từ ấn phẩm xuất bản, báo, tạp chí, từ khách hàng, từ
đối thủ cạnh tranh. Công tác này đã và đang được Công ty thực hiện khá hiệu quả.
Thông qua mạng lưới bán buôn, bán lẻ Công ty đã nhận được những ý kiến đóng
góp bổ ích từ phía khách hàng về sản phẩm của Công ty, những điểm mạnh cần
phát huy, những điểm yếu cần khắc phục, cải tiến hoàn thiện.
Bên cạnh đó, Công ty cử các cán bộ đi tìm hiểu thị trường. Sau thời gian tìm
hiểu, các cán bộ luôn đóng vai trò quan trọng và luôn đóng góp những ý kiến bổ ích
nhằm giúp Công ty đưa ra những quyết định đúng đắn. Các thông tin thu thập được
Công ty tập trung phân tích, đánh giá từ đó rút ra kết luận, giúp Công ty xây dựng
những chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh tranh hữu hiệu.
Trong những năm gần đây, công tác quảng cáo, tiếp thị đặc biệt được quan
tâm chú trọng. Phương tiện quảng cáo được Công ty sử dụng là thư quảng cáo được

qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 94
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

gửi đến khách hàng tiềm năng. Công ty còn tổ chức quảng cáo bằng việc bán sản
phẩm tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty. Quảng cáo của Công ty
thông qua biểu hiện, biểu tượng của Công ty. Cùng với hoạt động quảng cáo, Công
ty còn tiến hành in ấn Catôlô và các tài liệu liên quan gửi đến khách hàng để họ có
điều kiện hiểu biết về Công ty.
Hàng năm, Công ty tổ chức hội nghị khách hàng nhằm giải đáp những thắc mắc
của khách hàng, tìm hiểu nhu cầu và nguyện vọng khách hàng. Đồng thời cũng là
dịp để Công ty giới thiệu về sản phẩm mới của mình, thắt chặt mối quan hệ với bạn
hàng. Công ty còn quan tâm tham gia các hội chợ triển lãm hàng chất lượng cao
nhằm chứng minh sản phẩm của Công ty mình. Đồng thời trao đổi, tìm hiểu đối
tác, khách hàng mới và xác định chỗ đứng của mình trên thương trường.




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 95
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

PHẦN XII
KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ
BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
I. Về cơ cấu tổ chức:
Nhà máy Vật liệu chịu lửa được bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng. Cụ
thể: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 6 phòng chức năng và 3 phân xưởng. Với cơ cấu
tổ chức và quản lý như hiện nay của nhà máy đã đảm bảo được tính gọn nhẹ, tập
trung, các phòng phân công nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo, đảm bảo tính chủ
động và khả quan thực hiện nhiệm vụ trong sản xuất kinh doanh của nhà máy. Tuy
vậy nhà máy vẫn phải thường xuyên quan tâm đến công tác tổ chức của mình và từ
đó tìm ra được những ưu nhược điểm để phát huy và có biện pháp khắc phục nhằm
đem lại cho nhà máy hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất. Khẳng định đường lối,
giải pháp nhà máy đưa ra là đúng đắn. Để tránh được sự quá tải của công việc khi
quy mô kinh doanh của nhà máy ngày một tăng mà vẫn đảm bảo được cơ cấu tổ
chức gọn nhẹ, linh hoạt, có độ tin cậy lớn, tiết kiệm được chi phí quản lý thì nhà
máy nên tiếp tục thực hiện theo cơ cấu quản lý tổ chức đó. Tổ chức và quản lý cần
phải mềm dẻo và chặt chẽ, tránh hiện tượng cứng nhắc về tổ chức và mệnh lệnh.
II. Về hoạch định chiến lược:
Nhà máy đã xác định thị trường là mục tiêu, là yếu tố quyết định cho sản
xuất. Do thị trường tiêu thụ bia sữa đậu nành trong nội bộ công ty không ổn định và
ngày càng giảm, ngay từ cuối năm 2001 nhà máy đã tập trung khai thác thị trường
ngoài công ty, đàm phán và ký hợp đồng cho năm 2002, mở rộng thêm được nhiều
thị trường mới, các hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm luôn được chuẩn bị và
có gối đầu liên tục.
Để sản phẩm của của Công ty được nhiều khách hàng biết đến và có thể tiêu
thụ rộng rãi trong cả nước Công ty nên thường xuyên có các hình thức quảng cáo,
khuếch trương sản phẩm, có chính sách ưu tiên giảm giá, hưởng hoa hồng... đối với
khách hàng truyền thống, khách hàng mới và khách hàng mua với số lượng lớn.
Duy trì hoạt động marketing của nhà máy, nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị
trường, dự báo về giá thành chính xác và khoa học sao cho kinh doanh có lãi để
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhà máy cần cố gắng tìm mọi biện pháp giảm chi


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 96
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

phí như giám sát cung ứng vật liệu chặt chẽ hơn, thực hiện công tác giao thẳng, bảo
quản kỹ lưỡng, tránh hư hỏng và hao hụt.
III. Về quản trị nhân lực:
Hiện nay nhà máy có đội ngũ cán bộ và công nhân viên lâu năm lành nghề,
có trình độ chuyên môn cao, có sự sáng tạo trong sản xuất. Mặc dù vậy Công ty
cũng nên xem xét và bố trí lại đội ngũ lao động sao cho phù hợp hơn với năng lực.
Đồng thời đưa ra các biện pháp nhằm làm thay đổi trình độ của đội ngũ cán bộ
công nhân viên bằng cách thường xuyên tổ chức hướng dẫn, trao đổi huấn luyện
nghề nghiệp. Nâng cao tinh thần đoàn kết và giữ vững truyền thống của Công ty .
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, động viên cán bộ công nhân viên
chức khắc phục khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt các nội
quy, quy chế của Công ty .
Đẩy mạnh thi đua lao động sản xuất, tiết kiệm các chi phí có hiệu quả, quan
tâm tới hoạt động giới tính, hoạt động TDTT.
Về đời sống xã hội: do sản xuất kinh doanh năm 2002 có hiệu quả, việc làm
ổn định, thu nhập bình quân của một cán bộ công nhân viên > 780.000 đ/người, đời
sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên tăng lên so với năm 2001.
Nhà máy thường xuyên quan tâm đến điều kiện làm việc và sức khoẻ của người lao
động, tổ chức khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ công nhân công nhân viên chức,
ngoài ra nhà máy còn tổ chức thăm hỏi gia đình cán bộ công nhân viên có hoàn
cảnh khó khăn và gia đình chính sách.
IV. Về quản trị kỹ thuật:
Năm 2002 do làm tốt công tác quản lý trong sản xuất vì vậy các chỉ tiêu tiêu
hao nguyên nhiên liệu đạt yêu cầu so với định mức, chất lượng của các chủng loại
sản phẩm được tăng lên. Máy móc thiết bị ược cải tién để phù hợp hơn với điều
kiện như hiện nay.
V. Về quản trị tài chính:
Vế phía Công ty : Với phương thức kinh doanh của nhà máy hợp lý và sinh
động, songCông ty nên chọn phương thức thanh toán với tỷ lệ triết giảm. Như vậy
sẽ thích hợp hơn trong công tác thanh toán, vừa khuyến khích mua hàng vừa
khuyến khích thanh toán và có biện pháp xử phạt thích hợpcho các đơn vị và các
khách hàng có công nợ dây dưa.


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 97
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

Cần bám sát hơn nữa các cơ sở sản xuất công nghiệp, tạo uy tín và khả năng
mở rộng quy mô kinh doanh cũng như giám sát nghiên cứu kỹ lưỡng từng địa bàn
về thị trường và tiềm năng để việc giao chỉ tiêu kế hoạch sát thực hơn, có các biện
pháp tích cực giúp các đơn vị thực hiện nhiệm vụ cung ứng.
VI. Về quản trị vật tư kỹ thuật:
Trong công tác tổ chức quản trị vật tư kỹ thuật của nhà máy đã được chuyên
môn hoá, xác định rõ chức năng nhiệm vụ và trách nhiệm của mỗi thành viên trong
các phòng ban, có chế độ thưởng phạt rõ ràng nên gắn được trách nhiệm của cán bộ
đi với công việc. Do vậy phát huy được mọi năng lực của cán bộ.
Mặt khác Công ty vẫn còn những tồn tại cần phải được giải quyết như: định
mức các loại phụ tùng thay thế của Công ty còn quá cao, thể hiện ở hệ số tồn kho
củaCông ty . Nguyên nhân là do hàng tồn đọng lâu không sử dụng. Đây cũng là
khó khăn của Công ty gây nên việc ứ đọng vốn lưu động. Công ty nên có biện pháp
xử lý, thanh lý số phụ tùng này để thu hồi lại vốn cho Công ty .
Nhìn chung trong công tác quản lý sử dụng và cung cấp vật tư của Công ty
có nhiều ưu điểm cần phát huy đồng thời khắc phục những tồn tại để làm tốt hơn
nữa công tác quản trị vật tư kỹ thuật trong những năm tới.
VII. Về quản trị tác nghiệp:
Căn cứ vào những chỉ tiêu kinh tế kỳ báo cáo, căn cứ vào nhu cầu thị trường,
căn cứ vào các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật chủ yếu về sản xuất sản phẩm và
căn cứ vào các chỉ tiêu hướng dẫn của Tổng Công ty Lương thực, hàng năm Tổng
Công ty đều tiến hành công tác xây dựng kế hoạch sản xuất và xây dựng các chỉ
tiêu thực hiện đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà .




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 98
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

KẾT LUẬN

Trải qua hơn 35 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Vận tải, Xây dựng và
chế biến lương thực Vĩnh Hà đã đạt được những thành công đáng khích lệ. Hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty đang đi vào quỹ đạo vận hành của nền kinh
tế thị trường. Sản phẩm của Công ty đang từng bước khẳng vị thế của mình trên thị
trường nội địa và thị trường quốc tế. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý của Công ty
luôn được chú trọng nâng cao trình độ quản lý và sự linh hoạt trong kinh doanh.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực
Vĩnh Hà đã giúp em hiểu biết thêm về tình hình sản xuất kinh doanh thực tế tại
Công ty. Đồng thời giúp em nắm vững những kiến thức đã được học tại trường.
Song thời gian thực tập còn nhiều hạn chế, vì vậy bản báo cáo của em còn nhiều
thiếu sót. Vậy em rất mong nhận được sự giúp đỡ của Công ty và đặc biệt là của
các thầy cô giáo trong khoa kinh tế để báo cáo của em được hoàn thiện hơn .
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !


Sinh viên


TRẦN VĂN TRƯỜNG




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 99
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng



TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Giáo trình : Quản trị tài chính doanh nghiệp -NXB Thống kê 1999.
2. Giáo trình : Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh – NXB Thống kê 1998
3. Giáo trình: Thống kê doanh nghiệp – ĐHKTQD NXB Thống kê 1999
4. Giáo trình: Quản trị Sản xuất và tác nghiệp (ThS: Trương Đoàn Thể)
ĐHKTQ - NXB Giáo Dục 2000.
5. Giáo trình : Quản trị Doanh nghiệp - ĐHKTQD - NXB Thống kê 2000.
6. Các tài liệu của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
7. Báo cáo thực của các sinh viên đã thực tập tại Công ty Vận tải, Xây dựng và chế
biến lương thực Vĩnh Hà




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 100
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng


MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 2
I. Giới thiệu chung về Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực
Vĩnh Hà 2
II. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 2
III. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 4
1. Chức năng 4
2. Nhiệm vụ 4
IV. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Vận tải, Xây dựng
và chế biến lương thực Vĩnh Hà trong thời gian qua 5
PHẦN II: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 9
I. Đặc điểm về công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 9
II. Đánh giá trình độ công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 13
PHẦN III: CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 14
I. Đặc điểm về cơ cấu sản xuất của Công ty 14
II. Đánh giá về cơ cấu sản xuất của Công ty 15
PHẦN IV: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 16
I. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 16
II. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 16
PHẦN V: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT 20
TRIỂN CÔNG TY
I. Ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác hoạch định chiến lược và kế 20
hoạch phát triển doanh nghiệp
II. Công tác hoạch định chiến lược và kế hoạch phát triển của Công ty Vận


qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 101
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 29
PHẦN VI : CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG CÔNG
TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH

35
I. Phân tích công việc 35
II. Tổ chức tuyển chọn nhân viên 37
III. Những nội dung chính về tuyển chọn lao động trong Công ty Vận tải,
Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 40
IV. Định mức lao động và năng suất lao động 42
V. Tình hình lao động và tiền lương tại Công ty Vận tải, Xây dựng và chế
biến lương thực Vĩnh Hà 44
VI. Các hình thức kích thích vật chất và tinh thần đối với người lao động
trong Công ty 48
PHẦN VII: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KỸ THUẬT TRONG CÔNG
TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH

51
I. Quản trị chất lượng 51
II. Quản trị chất lượng ở Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương
thực Vĩnh Hà 53
III. Quản trị máy móc thiết bị 57
PHẦN VIII: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG CÔNG
TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH

59
I. Quản trị vốn cố định, vốn lưu động 59
II. Nguồn tài trợ Công ty 62
III. Doanh thu, lợi nhuận 64



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 102
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

IV. Phân tích báo cáo tài chính Công ty 65
PHẦN IX: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VẬT TƯ KỸ THUẬT TRONG
CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC
VĨNH HÀ
74
I. Công tác mua sắm, dự trữ vật tư kỹ thuật 74
II. Công tác cấp phát và sử dụng vật tư trong sản xuất của Công ty 75
PHẦN X: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP TRONG
CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC
VĨNH HÀ
76
I. Đặc điểm công tác quản trị sản xuất và tác nghiệp của Công ty 76
II. Mục tiêu của công tác quản trị sản xuất và tác nghiệp trong Công ty 77
III. Nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất và tác nghiệp trong Công ty 77
PHẦN XI: QUẢN TRỊ MARKETING CỦA CÔNG TY VẬN TẢI,
XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 83
I. Thị trường và công tác nghiên cứu thị trường của Công ty 83
II. Công tác Marketing của Công ty 84
PHẦN XII: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY VẬN
TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
92

I. Về cơ cấu tổ chức
II. Về hoạch định chiến lược 92

III. Về quản trị nhân lực 92

IV. Về quản trị kỹ thuật 93

V. Về quản trị tài chính 93

VI. Về quản trị vật tư kỹ thuật 94



qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 103
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

VII. Về quản trị tác nghiệp 94
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 104
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : TRẦN VĂN TRƯỜNG QTKD 9-HN
ĐƠN VỊ THỰC TẬP : CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ
BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
.............................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
...........................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................


Hà Nội, Ngày.. ...tháng.. ...năm 2003.


GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN




TÔ THỊ PHƯỢNG




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 105
B¸o c¸o tæng hîp trÇn v¨n tr­êng

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP


HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN : TRẦN VĂN TRƯỜNG QTKD 9-HN
ĐƠN VỊ THỰC TẬP : CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN
LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
...............................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................


Hà Nội, Ngày.. ...tháng.. ...năm 2003.


TM. ĐƠN VỊ THỰC TẬP




qtkd9-hn khoa kinh tÕ ph¸p chÕ 106

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản