Đề tài: Quản lý điểm trường THCS Minh Lập

Chia sẻ: ducthokn

Hiện nay, tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế xã hội đối với mỗi quốc gia. Việc ứng dụng rộng rãi của tin học đã đem lại những thành tựu vô cùng to lớn trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý, lưu trữ. Với mong muốn được sử dụng những kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Hoàng Quang Trung, em đã mạnh dạn xây dựng chương trình “Quản lý điểm trường THCS Minh Lập”. Mục đích của đề tài này...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Quản lý điểm trường THCS Minh Lập

MỤC LỤC


Chương 1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT
ACCESS VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 6.0………………1


1.1. Khái quát về Microsoft Access...............................................................1
1.2. Giới thiệu các công cụ mà MS. Access cung cấp ...............................1
1.3. Tìm hiểu chung về Visual Basic 6.0 ..........................................................5
1.4. Lập trình giao diện và kết nối cơ sở dữ liệu.......................................17
Chương 2. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG...............................30
2.1. Khảo sát hiện trạng.................................................................................30
2.2. Khảo sát hiện trạng tại trường THCS Minh Lập................................39
2.3. Phân tích và thiết kế hệ thống...............................................................47
2.4. Phân tích thiết kế hệ thống....................................................................49
2.5. Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu............................................................55

Chương 3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM...............................................59
3.1. Giao diện chính của chương trình.........................................................59
3.2. Chức năng đăng nhập.............................................................................59
3.3. Chức năng nhập Hồ sơ học sinh...........................................................60
3.4. Chức năng nhập hạnh kiểm học sinh...................................................60
3.5. Chức năng nhập điểm học sinh theo học kỳ........................................61
3.6. Chức năng tìm kiếm học sinh ...............................................................61
3.7. Chức năng báo cáo kết quả học tập cả năm học ...............................62
3.8. Chức năng in hồ sơ học sinh theo lớp...................................................62
KẾT LUẬN......................................................................................................63
1. Các kết quả đạt được..................................................................................63
2. Hướng phát triển..........................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................65




2
LỜI NÓI ĐẦU


Hiện nay, tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các
lĩnh vực của nền kinh tế xã hội đối với mỗi quốc gia. Việc ứng dụng rộng rãi
của tin học đã đem lại những thành tựu vô cùng to lớn trong nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý, lưu trữ.
Với mong muốn được sử dụng những kiến thức đã học cùng với sự
hướng dẫn của thầy giáo Hoàng Quang Trung, em đã mạnh dạn xây dựng
chương trình “Quản lý điểm trường THCS Minh Lập”. Mục đích của đề tài
này là nhằm phục vụ cho công tác quản lý đi ểm của học sinh ở các tr ườ ng
THCS, giúp Tr ường quản lý điểm và h ồ s ơ học sinh đ ược d ễ dàng và ti ện
lợi hơn. Kết hợp với những ki ến th ức đã h ọc v ề l ập trình, v ề c ơ s ở d ữ li ệu
… để từ đó em xây dựng ch ương trình qu ản lý này.
Do còn nhiều hạn chế về th ời gian, v ề ki ến th ức và đi ều ki ện làm
việc, chươ ng trình c ủa em ch ắc ch ắn còn nhi ều thi ếu sót. Em r ất mong
nhận đượ c sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để chương trình của em
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hoàng Quang Trung
cùng các thầy cô giáo trong khoa đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình làm đề
tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!


Thái Nguyên, tháng 3 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Bàng Thị Yến




3
Chương 1
GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT ACCESS
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 6.0


1.1. Khái quát về Microsoft Access
MS.Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hãng Microsorft chạy trên
môi trường Windows, trên đó có các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động
sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán quản lý thường gặp trong thực
tế. Với MS.Access, người sử dụng không phải viết từng câu lệnh cụ thể mà
vẫn có được một chương trình hoàn chỉnh. Nếu cần lập trình, MS.Access có
sẵn ngôn ngữ Access Basic để ta có thể lập trình theo ý muốn của người sử
dụng.
Sáu đối tượng mà Access cung cấp cho người dùng là: Bảng (Table), truy
vấn (Query), mẫu biểu (Form), báo biểu (Report), Macro và Module. Các đối
tượng trên có đầy đủ khả năng lưu trữ dữ liệu, thống kê, kết xuất báo cáo
thông tin và tự động cung cấp nhiều các tác vụ khác.
Access không chỉ là một hệ quản trị CSDL mà còn là hệ quản trị CSDL
quan hệ (Relational DaTaBase). Access cung cấp công cụ Wizard để tự động
tạo bảng, truy vấn, báo cáo hỗ trợ cho người dùng. Ta có thể sử dụng việc phân
tích bảng để tránh dư thừa dữ liệu. Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới
bước vào tin học. Với Wizard và các phương tiện hoạt động tự động khác, sẽ
tiết kiệm được thời gian, công sức trong việc xây dựng và thiết kế chương
trình.
1.2. Giới thiệu các công cụ mà MS. Access cung cấp
Như trên đã nói, MS.Access cung cấp cho người dùng 6 đối tượng cơ bản
sau:




1
1.2.1. Bảng (Table)
Với bảng, ta thấy nó giống như DBF của Foxpro. Trong Access việc tạo
bảng, sửa đổi cấu trúc của bảng được tiến hành trên môi trường giao diện đ ồ
hoạ rất trực quan, việc tạo bảng có thể sử dụng công cụ Wizard hoặc tự thiết
kế theo ý người sử dụng. Đối với bảng, Access cung cấp đầy đủ các kiểu dữ
liệu cần thiết cho các trường, bao gồm dữ liệu kiểu Text, kiểu số (Number),
kiểu tiền tệ (Currency), kiểu ngày tháng (Date/Time), kiểu ký ức (Memo), kiểu
logíc (Yes/No) và các đối tượng OLE.
Đặc biệt, với thuộc tính Validation Rule của các trường, chúng ta có thể
kiểm soát được các giá trị nhập vào mà không cần viết một dòng lệnh lập trình
nào như các ngôn ngữ lập trình khác.
Ngoài ra, để giảm các thao tác khi nhập liệu, ta có thể đặt thuộc tính ngầm
định Default Value hay các phiên bản mới của Access cung cấp các Combo Box
cho các trường của bảng nếu ta muốn sử dụng để giảm bớt các thao tác bàn
phím và sai sót trong quá trình nhập liệu.
Để đảm bảo an toàn dữ liệu, Access cho phép thiết lập quan hệ giữa các bảng
với nhau đảm bảo tính ràng buộc. Do đó, người dùng không phải kiểm tra tính
toàn vẹn dữ liệu khi nhập.
Các bước cơ bản khi thiết lập một bảng trong MS.Access như sau:
- Tạo bảng.
- Đặt khoá chính cho bảng và tạo các chỉ mục.
- Chỉnh sửa cấu trúc bảng
- Sử dụng thuộc tính của trường để trình bày dạng dữ liệu của trường và
kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu khi nhập.
1.2.2. Truy vấn (Query)




2
Truy vấn là sự lựa chọn thông tin theo một điều kiện nào đó. Có thể nói
sức mạnh của Access chính là ở truy vấn và báo cáo. Trong Access có 2 loại truy
vấn truy vấn lựa chọn và truy vấn hành động.
* Loại thứ nhất - Truy vấn lựa chọn (Select Query):
Là truy vấn mà kết quả đầu ra là tập hợp các thông tin được l ựa chọn từ
các bảng, các truy vấn theo một điều kiện nào đó.
* Loại thứ hai - Truy vấn hành động:
Là truy vấn nhằm thực hiện một thao tác xử lý dữ liệu nào đó ví dụ xoá
dữ liệu (Query Delete), cập nhật dữ liệu (Query Update), chèn dữ liệu (Query
Append), tạo bảng (Query Make Table).
Việc sử dụng hữu hiệu các truy vấn trong chương trình sẽ làm tăng khả
năng tìm kiếm lời giải cho các bài toán phức tạp. Việc sử dụng các hàm tự định
nghĩa trong các cột của các truy vấn làm tăng khả năng kết xuất thông tin, tăng
tính đa dạng, mềm dẻo của thông tin đầu ra.
Ngoài ra, ta có thể xây dựng các truy vấn bằng cách sử dụng trực tiếp các
câu lệnh SQL.
Khi xây dựng một truy vấn cần phải:
- Chọn bảng hoặc Query khác làm nguồn dữ liệu.
- Thêm các trường mới và kết quả thực hiện các phép tính trên các trường
của bảng nguồn.
- Đưa vào các điều kiện tìm kiếm, lựa chọn.
- Đưa vào các trường dùng để sắp xếp.
1.2.3. Biểu mẫu (Form)
Với bảng và truy vấn, ta vẫn xem được thông tin. Tuy nhiên, trên biểu mẫu
(Form), giao diện thân thiện hơn nhiều. Biểu mẫu là công cụ mạnh của Access
được dùng để:
- Thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các bảng.



3
- Tổ chức giao diện chương trình.
- Cập nhật dữ liệu từ bảng chọn.
- Cập nhật dữ liệu đồng thời cho nhiều bảng.
Có 4 loại biểu mẫu cơ bản như sau:
* Biểu mẫu một cột (Single Column)
Trong loại biểu mẫu này, các trường được sắp xếp theo hàng dọc, biểu
mẫu có thể chiếm một hay nhiều trang màn hình, trên đó ta có thể kẻ các đường
thẳng, hình chữ nhật hay trang trí các hình ảnh...Với biểu mẫu, người ta thường
sử dụng thêm công cụ Combo Box rất thuận tiện cho việc cập nhật dữ liệu từ
bàn phím.
* Biểu mẫu nhiều cột dạng bảng (Tabular)
Tabular là loại biểu mẫu dùng để hiển thị thông tin theo cột dọc từ trái
sang phải, mỗi hàng chứa một bản ghi tương đối giống bảng nhưng ưu điểm
hơn là ta có thể tạo viền, tạo bóng khung nhìn, hiển thị được ảnh trong khi
bảng, truy vấn thì không thể làm được.
* Biểu mẫu chính/phụ (Main/Sub Form)
Biểu mẫu chính, phụ thường để biểu diễn hiển thị các dạng dữ liệu có
quan hệ một – nhiều. Trong mẫu biểu chính/phụ, người ta hay sử dụng các List
Box để lựa chọn thông tin, hạn chế việc gõ bằng bàn phím.
* Biểu mẫu đồ hoạ (Graph)
Biểu mẫu đồ hoạ là loại biểu mẫu dùng để thể hiện kết quả thống kê
theo dạng cột phần trăm (%), đồ thị ... làm cho kết quả có tính trực quan giống
như trong Word, Excel ...
1.2.4. Report
Báo cáo là phần không thể thiếu được đối với một chương trình quản
lý hoàn thiện. Các dữ liệu luôn được tổng hợp, thống kê và in ra giấy. Thiết kế
các báo biểu là công việc cần thiết và mất rất nhiều thời gian. Tuy nhiên, với



4
Access thì công việc trở nên thuận lợi hơn nhiều. Access cung cấp đầy đủ và đa
dạng các loại báo biểu. Trong đó, người dùng có thể thiết kế bằng công cụ
Wizard, vượt xa các công cụ của các ngôn ngữ lập trình khác như Foxpro,
Visual Basic về chất lượng cũng như tốc độ.
Khác với Form, Report chỉ kết xuất thông tin chứ không thể cập nhật dữ
liệu. Có rất nhiều dạng báo biểu như báo biểu theo nhóm (Group/ total), báo
biểu theo cột (Single Column), báo biểu dạng nhãn thư (Mailing Label), báo
biểu tóm tắt (Summary), báo biểu dạng bảng (Tabular).
Phạm vi sử dụng của báo biểu trong Access chủ yếu là:
- In dữ liệu dưới dạng bảng, biểu.
- Sắp xếp dữ liệu trước khi in.
- Sắp xếp, phân nhóm dữ liệu, thực hiện các phép tính để có dữ liệu tổng
hợp trên các nhóm, so sánh đối chiếu dữ liệu tổng hợp trên các nhóm với nhau.
- In dữ liệu từ nhiều bảng, truy vấn có liên quan trên cùng một báo cáo.
Từ báo biểu, ta có thể kết xuất thông tin sang Word, Excel...
1.2.5. Macro
Macro là tập các hành động dùng để thực hiện một nhiệm vụ một cách tự
động. Bất kỳ các thao tác nào lặp đi lặp lại nhiều lần đều là đ ối tượng đ ể tạo
Macro. Với Macro, ta có thể thiết lập được một hệ thống menu, kích hoạt các
nút lệnh, mở đóng các bảng, mẫu biểu, truy vấn...Tự động tìm kiếm và chắt
lọc thông tin, kiểm soát các phím nóng.
- Câu lệnh Docmd dùng để thực hiện một hành động.
- Có thể gắn một Macro hay một thủ tục với một sự kiện của Access.
Đặc biệt là sự kiện On Click của nút lệnh.
- Dùng nút lệnh để tổ chức giao diện chương trình với một Menu đơn
giản.




5
- Dùng Autoexec để tự động hoá các thao tác của chương trình và cài đặt
mật khẩu. Gắn Macro với một phím hay tổ hợp phím để có thể thực hiện
Macro từ bất kỳ vị trí nào trong cơ sở dữ liệu.
1.2.6. Module
Khi sử dụng Macro ta có thể xây dựng được một tiến trình các công việc
tự động. Tuy nhiên, với những bài toán có độ phức tạp cao, Access không đáp
ứng nổi thì ta có thể lập trình bằng ngôn ngữ Access Basic đây là một ngôn ngữ
lập trình quản lý mạnh trên môi trường WinDow. Access Basic có đầy đủ các
kiểu dữ liệu, các cấu trúc điều khiển, rẽ nhánh, các vòng lặp...làm công cụ cho
chúng ta tổng hợp, chắt lọc kết xuất thông tin. Ngoài ra, ta có thể sử dụng thư
viện các hàm chuẩn của Access Basic cũng như của WinDow để đưa vào
chương trình. Người sử dụng có thể tự viết thêm các hàm, thủ tục và Access
Basic coi như là các hàm chuẩn.
1.3. Tìm hiểu chung về Visual Basic 6.0
Visual Basic 6.0 (VB6) là một phiên b ản c ủa b ộ công c ụ l ập trình
Visual Basic .
(VB) cho phép người dùng truy cập nhanh cách thức lập trình trên môi
trường Windows. Những ai đã từng quen thuộc với VB thì tìm thấy ở VB6
những tính năng trợ giúp mới và các công cụ lập trình hiệu quả. Người dùng
mới làm quen với VB cũng có thể làm chủ VB6 một cách dễ dàng.
Với VB6, chúng ta có thể :
Khai thác thế mạnh của các điều khiển mở rộng.
Làm việc với các điều khiển mới (ngày tháng với điều khiển MonthView
và DataTimePicker, các thanh công cụ có thể di chuyển được CoolBar, sử dụng
đồ họa với ImageCombo, thanh cuộn FlatScrollBar,…).
Làm việc với các tính năng ngôn ngữ mới.
Làm việc với DHTML.
Làm việc với cơ sở dữ liệu.
Các bổ sung về lập trình hướng đối tượng.


6
1.3.1. Làm quen với VB6
Bắt đầu một dự án mới với VB6
Từ menu Start chọn Programs/ Microsoft Visual Studio 6.0/ Microsoft
Visual Basic 6.0. Khi đó bạn sẽ thấy màn hình đầu tiên như hình dưới đây.




7
Cửa sổ New Project
Ở đây, người dùng có thể chọn tạo mới một dự án thực thi được bằng
cách chọn Standard EXE rồi nhấp Open. Tiếp theo là cửa sổ làm việc chính của
VB6, gọi tắt là IDE (Integrated Development Environment) sẽ được giới thiệu
chi tiết trong phần sau.
1.3.2 Tìm hiểu các thành phần của IDE
IDE là tên tắt của môi trường phát triển tích hợp (Integrated Development
Environment), đây là nơi tạo ra các chương trình Visual Basic.
IDE của Visual Basic là nơi tập trung các menu, thanh công cụ và cửa sổ
để tạo ra chương trình. Mỗi một thành phần của IDE có các tính năng ảnh
hưởng đến các hoạt động lập trình khác nhau.
Thanh menu cho phép tác động cũng như quản lý trực tiếp trên toàn bộ
ứng dụng. Bên cạnh đó thanh công cụ cho phép truy cập các chức năng của
thanh menu thông qua các nút trên thanh công cụ.
Các biểu mẫu (Form) - khối xây dựng chương trình chính của VB -
xuất hiện trong cửa sổ Form. Hộp công cụ để thêm các điều khiển vào các biểu
mẫu của đề án. Cửa sổ Project Explorer hiển thị các đề án khác nhau mà người



8
dùng đang làm cũng như các phần của đề án. Người dùng duyệt và cài đ ặt các
thuộc tính của điều khiển, biểu mẫu và module trong cửa sổ Properties. Sau
cùng, người dùng sẽ xem xét và bố trí một hoặc nhiều biểu mẫu trên màn hình
thông qua cửa sổ Form Layout.




Cửa sổ IDE của VB6
*) Sử dụng thanh công cụ trong IDE của VB
Thanh công cụ là tập hợp các nút bấm mang biểu tượng thường đặt dưới
thanh menu. Các nút này đảm nhận các chức năng thông dụng của thanh menu
(New, Open, Save ...).


- Sử dụng thanh công cụ gỡ rối (debug)




Với thanh công cụ gỡ rối, ta có thể thực thi, tạm ngưng hoặc dừng một
đề án. Với thanh công cụ Debug, ta có thể kiểm tra chương trình và giải quyết



9
các lỗi có thể xảy ra. Khi gỡ rối chương trình, ta có thể chạy từng dòng lệnh,
kiểm tra giá trị các biến, dừng chương trình tại một điểm nào đó hoặc với một
điều kiện nào đó.
- Sử dụng thanh công cụ Edit




Thanh công cụ Edit được dùng để viết chương trình trong cửa sổ Code,
thanh công cụ Edit có đầy đủ các tính năng của menu Edit. Ngoài ra ta có thể sử
dụng chức năng viết chương trình tự động như là Quick Info.
- Sử dụng thanh công cụ Form Editor




Thanh công cụ Form Editor có chức năng giống như menu Format dùng
để di chuyển và sắp xếp các điều khiển trên biểu mẫu.
- Sử dụng hộp công cụ (Toolbox)
Hộp công cụ là nơi chứa các điều khiển được
dùng trong quá trình thiết kế biểu mẫu. Các điều khiển
được chia làm hai loại: Điều khiển có sẵn trong VB và
các điều khiển được chứa trong tập tin với phần mở
rộng là .OCX.
Đối với các điều khiển có sẵn trong VB thì ta
không thể gỡ bỏ khỏi hộp công cụ, trong khi đó đối với
điều khiển nằm ngoài ta có thêm hoặc xóa bỏ khỏi hộp
công cụ.




10
1.3.3. Quản lý ứng dụng với Project Explorer




Cửa sổ Project Explorer
Project Explorer trong VB6 giúp quản lý và định hướng nhiều đề án.VB
cho phép nhóm nhiều đề án trong cùng một nhóm. Ta có thể lưu tập hợp các đề
án trong VB thành một tập tin nhóm đề án với phần mở rộng .vbp.
- Cửa sổ Properties




Cửa sổ properties




11
Mỗi một thành phần, điều khiển điều có nhiều thuộc tính. Mỗi một
thuộc tính lại có một hoặc nhiều giá trị.
Cửa sổ Properties cho phép ta xem, sửa đổi giá trị các thuộc tính của điều
khiển nhằm giúp điều khiển hoạt động theo đúng ý đồ của người sử dụng.
1.3.4 Biến, hằng trong VB
* Biến:
Biến được dùng để lưu tạm thời các giá trị tính toán trong quá trình xử lý
của chương trình. Khi xử lý một chương trình ta luôn cần phải lưu trữ một giá
trị nào đó để tính toán hoặc so sánh. Mỗi biến được đặc trưng bởi tên , bi ến
không có sẵn trong chương trình muốn sử dụng chúng thì phải khai báo bằng
một trong báo cáo cách thức sau:
Dim / Static /Global as
Khai báo với từ khoá Dim, Static dùng cho khai báo biến cục bộ. Khai báo
với từ khoá Public, Global dùng cho khai báo biến dùng chung cho toàn bộ
chương trình.
* Hằng:
Dùng để chứa những dữ liệu tạm thời nhưng không thay đổi trong suốt
time chương trình hoạt động. Sử dụng hằng số làm chương trình sáng sủa, dễ
đọc nhờ những tên gợi nhớ thay vì các con số. VB cung cấp một số hằng đ ịnh
nghĩa sẵn, nhưng ta cũng có thể tạo ra hằng.
Khai báo hằng :
[ Public / Private ] const < tên hằng >[] =
Hằng có tầm hoạt động tương tự biến. Hằng khai báo trong thủ tục chỉ
hoạt động trong thủ tục. Hằng khai báo trong modul chỉ hoạt động trong modul.
Hằng khai báo trong phần Declarations của Modul chuẩn có tầm hoạt động trên
toàn ứng dụng.




12
1.3.5. Các kiểu dữ liệu cơ bản trong VB6
Khi ta khai báo một biến trong chương trình tức là bạn tạo ra một
khoảng bộ nhớ đó lớn tuỳ thuộc vào biến đó được khai báo kiểu gì. Khi khai
báo điều quan trọng là xác định biến cho phù hơp với các giá trị đưa vào.
Kiểm soát nội dung của dữ liệu. VB dùng kiểu dữ liệu Variant như là
kiểu mặc định. Ngoài ra, một số kiểu dữ liệu khác cho phép tối ưu hoá về tốc
độ và kích cỡ chương trình. Khi dùng Variant ta không phải chuyển đổi giữa các
kiểu dữ liệu, VB tự động làm việc đó.




13
Một số kiểu dữ liêu cơ
bản đựơc VB
định nghĩa
nhằm tối ưu
hoá về tốc độ Phạm vi, ý nghĩa
và kích cỡ
chương
trình:Kiểu dữ
liệu
- Là kiểu dữ liệu chuỗi, khoảng giá trị có thể lên đến 2
String
tỷ ký tự. Nhận biết biến này bằng tiếp vị ngữ $.
- Là các số nguyên, khoảng giá trị từ -2.147.483.648
Byte đến 2.147.483.647. Nhận biết biến này bằng
dấu & ở cuối.
- Ngày tháng năm: 01- January -100 đến 31- December -
Date
9999
-$922,337,203,685,477.5808 đến +
Currency
$922,337,203,685,477.5807
- Đối tượng: Chứa một địa chỉ 4 byte trỏ đến đối tượng
Object
hiện hành hoặc các ứng dụng khác
Integer - Là các số nguyên. Nhận biết này bằng dấu % ở cuối.
- Là các số có dấu chấm thập phân. Nhận biết biấn này
Single
bằng dấu ! ở cuối
- Là các số dấu thập phân. Nhận biết biến này bằng
Double
dấu # ở cuối.
- Biến logic, có giá trị là True, hay False dùng để gán giá
Boolean
trị trong các câu lệnh điều kiện.
Variant - Kiểu tuỳ ý:Có thể chứa mọi loại dữ liệu kể cả mảng.




14
1.3.6. Các cấu trúc điều khiển
Đây là các câu lệnh cho phép người lập trình có thể điều khiển thứ tự thi
hành của các câu lệnh trong chương trình.
+ Cấu trúc If ….then
Cấu trúc này dùng để kiểm tra một điều kiện đúng hay sai, khi đó
chương trình sẽ có các hành động tương ứng.
Cú pháp :
Một dòng lệnh:
If < điều kiện > then
< dòng lệnh>
End If
Nhiều dòng lệnh:
If < điều kiện > then

End If
Điều kiện là một so sánh hay một biểu thức mang giá trị số. VB thông
dịch giá trị này thành True / False. Nếu điều kiện là đúng thì VB thi hành tất cả
các lệnh sau từ khóa Then
Nếu điều kiện đúng thì chương trình thi hành các lệnh, ngược lại sẽ
thoát khỏi lệnh. Điều kiện là một biểu thức mà ở đó giá trị trả về là khác 0 hay
(tương đương với điều kiện có giá trị là TRUE hay FALSE ).
+.Cấu trúc If ….then…else
Cú pháp:
If < điều kiện 1 > then

[elseIf < điều kiện 2 >then
]…
[else



15

End If
VB lần lượt kiểm tra các điều kiện cho đến khi điều kiện đúng VB sẽ
thi hành các lệnh tương ứng.
+ Cấu trúc Select Case.
Giải quyết vấn đề có quá nhiều ElseIf được dùng, giúp cho chương trình
sáng sủa, dễ đọc. Biểu thức để so sánh được tính toán một lần vào đầu cấu
trúc. Sau đó VB so sánh kết quả biểu thức với từng Case. Nếu bằng nó thi hành
khối lệnh trong Case đó
Cú pháp:
Select Case < biểu thức điều kiện >
[Case < danh sách biểu thức 1 >
[< khối lệnh - 1 > ] ]
[Case < danh sách biểu thức 2 >
[< câu lệnh - 2>]]
……..
[Case Else
[< Câu lệnh - n >] ]
End Select
Mỗi danh sách biểu thức chứa một hoặc nhiều giá trị, các giá trị cách
nhau bằng dấu phẩy. Mỗi khối lệnh có thể chứa từ 0 đến nhiều dòng lệnh.
Case Else không nhất thiết phải có.
1.3.7. Cấu trúc lặp For…Next.
Cú pháp :
For < biến đếm > = < Điểm đầu > To
[ Step = ]
Next [ biến đếm ]




16
Trong đó :
Biến đếm, biến đầu, biến cuối, bước nhảy là các giá trị số. Bước nhảy
có thể là các giá trị âm hay dương. Nếu bước nhày là một giá trị dương điểm
đầu phải lớn hơn điển cuối nếu không khối lệnh sẽ không thi hành. Nếu bước
nhảy là môt số âm, điểm đầu phải lớn hơn hoặc bằng điểm cuối. Nếu Step
không được chỉ ra thì mặc định bước nhảy bằng 1
Hoặc cú pháp khác : Tương tự vòng lặp For…next, nhưng nó lặp khối lệnh
theo số phần tử của một tập hợp đối tượng hay một mảng thay vì theo s ố l ần
lặp xác định. Vòng lặp này tiện lợi khi khong biết số phần tử trong tập hợp
For Each In < nhóm >

Next [ phần tử ]
Để dùng For Each…next:
Phần tử trong tập hợp chỉ có thể là kiều Variant, Object hoặc một đối
tượng trong Object browser.
Phần tử trong mảng chỉ có thể là biến Variant.
Không dung For Each…Next với mảng chứa kiểu tự định nghĩa ví Variant
không chứa kiểu tự định nghĩa.
1.3.8. Cấu trúc Do…Loop.
Thi hành một khối lệnh với số lần lặp không định trước. Trong đó, một
biểu thức điều kiện dùng để so sánh để giải quyết định vòng lặp có tiếp tục
hay hay không. Điều kiện quy về False ( 0 ) hoặc True ( khác 0 ).
Kiểu 1: Lặp khi điều kiện la True
Do while < điều kiện >
< khối lệnh >
Loop
Kiểu 2 : Vòng lặp luôn có ít nhất một lần thi hành khối lệnh.
Do




17
< khối lệnh >
Loop White




18
Kiểu 3 : Lặp trong khi điều kiện là False.
Do until
< khối lệnh >
Loop
Kiểu 4 : Lặp trong khi điều kiện là False và có ít nhất một lần thi hành khối
lệnh.
Do
< khối lệnh >
Exit do
Loop until
< điều kiện >
1.3.9. Cấu trúc Go to.
- Đượcdùng cho bẫy lỗi.
Dạng 1:
On Error GoTo

- Ý nghĩa:
- : là một tên được đặt theo quy tắc của một danh biểu.
- Nếu một lệnh trong thì khi chương
trình thực thi dến câu lệnh đó, chương trình sẽ tự động nhảy đến đoạn chương
trình định nghĩa bên dưới để thực thi.
Dạng 2:
On Error Resume Next

- Ý nghĩa:
Nếu một lệnh trong thì khi chương
trình thực thi đến câu lệnh đó, chương trình sẽ tự động bỏ qua câu lênh bị lỗi và
thực thi câu lệnh kế tiếp.


19
1.3.10. Vòng lặp While…Wend
Tương tự như Do …while, nhưng ta không thể thoát vòng lặp bằng lệnh
Exit. Do vậy, vòng lặp kiểu này chỉ thoát khi biểu thức điều kiện sai.
1.4. Lập trình giao diện và kết nối cơ sở dữ liệu
1.4.1. Lập trình giao diện
- Khi ta viết một chương trình với VB bạn phải trải qua 2 bước:
+ Thiết kế giao diện: Thiết kế giao diện chính là thiết kế hình dạng của
Form, việc bố trí các điều khiển trên nó như thế nào.
+ Viết lệnh cho các điều khiển: dùng các lệnh trong VB để quy định cách
ứng xử cho mỗi Form và cho mỗi Control.
* Thiết kế biểu mẫu sử dụng các điều khiển
- IDE của VB là nơi tập trung các menu, thanh công cụ và cửa sổ để tạo ra
chương trình. Mỗi phần của IDE có tính năng ảnh hưởng đến các hoạt động
lập
trình khác nhau. Thanh menu cho phép bạn quản lý cũng như tác động trực tiếp
lên toàn bộ ứng dụng. Thanh công cụ cho phép truy cập các chức năng của thanh
menu qua các nút trên thanh công cụ.
- Các biểu mẫu Form - khối xây dựng chính của các chương trình VB - xuất
hiện trong cửa sổ Form. Hộp công cụ (Toolbox) để thêm các điều khiển vào
Form.
- Điều khiển: Các thành phần có sẵn để người lập trình tạo giao diện tương
tác với người dùng. Các điều khiển tạo nên sức sống cho ứng dụng. Chúng cho
phép ứng dụng hiển thị dữ liệu và tương tác với người sử dụng
* Giới thiệu hộp công cụ thiết kế giao diện Toolbox
- Nút lệnh (Command button): Nút lệnh là một điều khiển dùng để bắt đầu,
ngắt hoặc kết thúc một quá trình. Khi nút lệnh được chọn thì nó trông như được
nhấn xuống, do đó nút lệnh còn được gọi là nút nhấn (Push Button)




20
- Hộp văn bản (Text box)
Ô văn bản là một điều khiển cho phép nhận thông tin do người dùng
nhập vào. Đối với ô nhập liệu ta cũng có thể dùng để hiển thị thông tin, thông
tin này được đưa vào tại thời điểm thiết kế hay thậm chí ở thời điểm thực thi
ứng dụng. Còn thao tác nhận thông tin do người dùng nhập vào dĩ nhiên là được
thực hiện tại thời điểm chạy ứng dụng.
Là một điều khiển thông dụng dùng để nhận dữ liệu từ người sử dụng
cũng như hiển thị dữ liệu
- Thanh cuộn (Scoll bar):
Là điều khiển có thanh trượt cho phép cuộn ngang và người dùng có thể
sử dụng HScrollBar như một thiết bị nhập hoặc một thiết bị chỉ định cho số
lượng hoặc vận tốc. Ví dụ ta thiết kế volume cho một trò chơi trên máy tính
hoặc để diễn đạt có bao nhiêu thời gian trôi qua trong một khoảng định thời
nhất định.
Thanh cuộn cho phép duyệt dễ dàng qua một danh sách dài gồm nhiều
phần tử. Đây là một phần tử thông dụng của Window 95 và Window NT.
- Điều khiển khung (Frame)
Dùng để gộp nhóm các điều khiển khác nhau. Khung là một điều khiển
dùng trong việc bố trí giao diện của biểu mẫu một cách trong sáng và rõ nét.
Thông thường các điều khiển cùng phục vụ cho một công việc nào đó sẽ được
đặt trong một khung nhằm làm nổi bật vai trò của chúng.
- Điều khiển nhãn (Label)
Nhãn là điều khiển dạng đồ họa cho phép người s ử d ụng hi ển th ị
chuỗi ký tự trên biểu mẫu nhưng họ không th ể thay đ ổi chu ỗi ký t ự đó m ột
cách trực tiếp.
Thường đi kèm với hộp văn bản bởi hộp văn bản không có thuộc tính
Caption như nút lệnh, nên nhãn sẽ làm việc đó.
- Hộp đánh dấu (Check box)


21
Đây là điều khiển hiển thị dấu (.) nếu như được chọn và dấu (.) bị xoá
nếu như không chọn. Dùng điều khiển Check Box để nhận thông tin từ người
dùng theo dạng Yes/No hoặc True/False. Ta cũng có thể dùng nhiều điều khiển
trong một nhóm để hiển thị nhiều khả năng lựa chọn trong khi chỉ có một được
chọn. Khi Check Box được chọn, nó có giá trị 1 và ngược lại có giá trị 0.
Mỗi lần nhấn lên hộp đánh dấu, một thông điệp hiển thị trạng thái của
hộp đánh dấu.
- Nút tuỳ chọn (Option)
Tương tự hộp đánh dấu nhưng điểm khác là nút Option loại trừ lẫn nhau
nghĩa là trong một hộp đánh dấu (Check box) có thể chọn tất cả; nhưng với một
nhóm các nút tuỳ chọn (Radio button) ta chỉ được phép chọn một mà thôi.
- Hộp hình và điều khiển
Ta có thể nạp hình ảnh vào lúc thiết kế hoặc khi thi hành ứng dụng. Tuy
nhiên, cần chú ý: điều khiển ảnh không được đặt lên các điều khiển khác ngoại
trừ Frame hay Picture box. Trái lại, hộp hình có nhiều chức năng hơn nó có thể
được vẽ ở bất kỳ đâu.
- Hộp danh sách (List box)
Thông qua list box người sử dụng chỉ thấy được những gì họ được phép
xem. Họ được phép chọn một hoặc một vài phần tử trong danh sách.
- Hộp kết hợp (Combo box)
Hộp kết hợp = hộp danh sách + hộp văn bản.
Có 3 loại Combo box:
1. Hộp kết hợp thả xuống (Drop - down combo)
2. Đơn giản (Simple combo)
3. Hộp danh sách thả xuống (Drop - down list box).
- Điều khiển OLE:
+ Cho phép nhúng tất cả ứng dụng của Word vào VB.



22
+ Ngoài ra VB còn cung cấp các điều khiển cho phép kết nối cơ sở dữ
liệu một cách nhanh chóng như ADO, Coobar, Dữ liệu Crird…
* Viết lệnh cho các điều khiển
Các điều khiển trên Form chỉ là một phần nhỏ của quá trình phát triển
ứng dụng nhằm tạo ra giao diện cho ứng dụng. Cần viết chương trình để cho
ứng dụng đó hoạt động.




23
Lập trình sự kiện:
Sau khi thiết kế một giao diện với các nút điều khiển. Bạn viết lệnh cho
các điều khiển đó bằng cách:
- Click đúp chuột lên điều khiển đó để mở cửa sổ Code hoặc Rightclick
lên điều khiển rồi chọn View/ Code trên Menu.
- Một cửa sổ Code hiện ra, bạn hãy viết lệnh vào đó. Mỗi mã lệnh có hai
dòng tiêu đề đầu Sub và cuối là EndSub bạn hãy giữ nguyên hai dòng này và
viết mã lệnh vào giữa nó.
Chạy thử: Nhấn vào RUN trên thanh công cụ
Ghi lưu:Nhấn chuột vào SAVE trên thanh công cụ
1.4.2. Lập trình xử lý giao diện
* Xử lý với Menu
a. Dùng trình soạn thảo để tạo Menu
Menu không chứa trong hộp công cụ như những điều khiển khác, mà
được thiết kế bằng trình soạn thảo Menu. Từ Menu /Tool chọn Menu Editor để
mở chương trình này. Hoặc dùng Ctrl + E, hoặc nhấn vào biểu tượng c ủa nó
trên thanh công cụ của VB.




24
b. Viết chương trình cho điều khiển Menu
Để lập trình cho Menu, ta mở cửa sổ thiết kế biểu mẫu và nhấn chuột
lên mục mà ta muốn xử lý. Ví dụ muốn xử lý muc Open: Click chuột lên mục đó
cửa sổ code sẽ mở ra thủ tục mnuFileOpen_click và chờ nhập chương trình.
* Xử lý với hộp thoại (Dialog)
Dialog là một trong những cách thức để Window giao tiếp với người sử
dụng. Có 4 kiểu hộp thoại:
+ Thông điệp (Message box): Là loại đơn giản nhất gồm 2 loại: Chỉ cung
cấp thông tin và tương tác với người sử dụng.
+ Hộp nhập (Input box): Input box ít đ ược dùng do không có cách nào
để kiểm định dữ liệu đưa vào khi họ chưa nhấn Enter và Input box cho
ngườ i sử dụng rất ít thông tin. Muốn l ấy đ ược nhi ều thông tin ph ải dùng
biểu mẫu tự thiết kế.
* Thanh công cụ Toolbar
Là tính năng chuẩn của các ứng dụng chạy trên Window. Nó cho phép
truy cập nhanh đến các chức năng của Menu.
* Thanh trạng thái
Điều khiển trạng thái (Status Bar) cung cấp một cửa sổ, thường ở phần
cuối cùng của cửa sổ chính.
* Xử lý chuột và bàn phím
- Sự kiện chuột và bàn phím có vai trò chủ yếu trong hoạt động tương tác giữa
người sử dụng và chương trình.
- Các sự kiện xảy ra trên chuột: Mousedown; Mouseup; Mousemove.
- Biểu mẫu hoặc điều khiển có thể bắt sự kiện chuột khi con tr ỏ chu ột đi
ngang qua.




25
- Sự kiện bàn phím: Ta có thể kiểm soát phím nhấn theo hai mức: Điều khiển
hoặc biểu mẫu. Mức điều khiển cho phép lập trình với điều khiển; Mức biểu
mẫu cho phép ta lập trình với ứng dụng.




26
1.4.3. Giới thiệu sơ lược các kỹ thuật kết nối CSDL:
1.4.3.1. Tổng quan về kết nối cơ sở dữ liệu
Visual Basic cung cấp kèm theo nó một bộ máy cơ sở dữ liệu có thể hiểu
được dữ liệu của Microsoft Access gọi là Joint Engine Technology (JET). JET là
một bộ truy cập cơ sở dữ liệu hướng đối tượng và nó là một phần không thể
thiếu được của Visual Basic. Phiên bản của JET đi kèm với VB 6.0 là miễn phí
nghĩa là VB có thể truy xuất trực tiếp cơ sở dữ liệu của Microsoft Access. Giao
diện để VB truy xuất JET có tên là Data Access Objects (DAO)
+ DAO (Dữ liệu Acess Objects): Là kỹ thuật kết nối CSDL riêng của
Microsoft. Kỹ thuật này chỉ dùng với Jet Database Engine. Ưu điểm của kỹ
thuật này là tính dễ dùng, nhanh chóng và tiện lợi. Tuy nhiên DAO chỉ có th ể
liên kết được với hệ quản trị CSDL Microsoft Acess.
+ ODBC (Open Database Connectivity): Được thiết kế để cho chương
trình kết nối với nhiều loại CSDL mà chỉ dùng một phương cách duy nhất. Nó
giúp cho lập trình viên chỉ sử dụng một phương thức duy nhất để truy cập vào
các hệ quản trị CSDL. Hơn thế, khi chúng ta nâng cấp lên hệ quản trị CSDL cao
hơn (Ví dụ: nâng cấp Acess lên SQLServer) thì sự sửa đổi trong chương trình sẽ
rất ít.
+ RDO (Remote Dữ liệu Object): Được thiết kế để giải quyết những
khó khăn của ODBC. Cách lập trình với RDO đơn giản như DAO, nhưng khả
năng của nó thì như ODBC. RDO cho phép nhiều chương trình kết nối với
CSDL. Tuy nhiên RDO không được sử dụng nhiều.
+ ADO (ActiveX Dữ liệu Objects): ADO cho phép ta làm việc với mọi
loại nguồn dữ liệu (dữ liệu sources), không nhất thiết phải là CSDL Microsoft
Acess hay SQLServer. Dữ liệu sources có thể là danh sách các địa chỉ Email, hay
một file text trong do mỗi hàng là một record gồm những fields ngăn cách b ởi
các dấu phẩy hay dấu tab.



27
Nếu trong DAO ta dùng thẳng tên CSDL Microsoft Acess thì trong
ADO cho ta nối với một CSDL qua một connection b ằng cách ch ỉ đ ịnh m ột
Connection String.
1.4.3.2. Giới thiệu kỹ thuật lập trình ADO


Các thuộc tính
Các thuộc tính
Biểu kết nối ConectionString Cơ sở
DataSourse,
mẫu VB dữ liệu
của điều khiển
DataField của
ADO Data
điều khiển
ràng buộc dữ
liệu
Cách thức của một điều khiển ADO Data kết nối với cở dữ liệu trong ứng
dụng
ADO hiện nay được Microsoft xem là kỹ thuật để truy cập cơ sở dữ liêu từ
Web Server. Bởi vì ADO được cung cấp dưới dạng ActiveX Server, ta có thể
dùng thoải mái ADO trong các ứng dụng VB. Trong thực tế ta sẽ thấy rằng s ử
dụng ADO để làm việc với cơ sở dữ liệu Client/server thì dễ hơn các kỹ thuật
khác. Không giống như những kỹ thuật truy nhập CSDL khác của VB (RDO,
DAO) ADO có thể cung cấp cho người lập trình nhiều chọn lựa trong việc truy
xuất dữ liệu. Mặt khác, ADO không truy cập trực tiếp đến mọi cơ sở dữ liệu,
ADO làm việc với tầng thấp hơn là OLEDB Provider và OLEDB Provider này
có nhiệm vụ truy xuất đến nhiều loại dữ liệu khác nhau, sau đó trình bày CSDL
ngược lại đến ADO. Thuận lợi nhất của ADO là chúng ta có thể thay đổi
OLEDB Provider.
* Kỹ thuật ADO cho phép truy cập dữ liệu thông qua 2 cách:




28
Data controls (các điều khiển dữ liệu) : Là một điều khiển có chức
năng giao tiếp, cập nhật CSDL. Để nhìn thấy dữ liệu ta phải dùng một số
control thông thường khác (textbox, checkbox, label,…).
Object interface (giao tiếp đối tượng) : Nếu không dùng sẵn các dữ
liệu control của VB thì ta vẫn có thể truy xuất dữ liệu bằng cách tạo một tham
chiếu đến ADO - một tập hợp các đối tượng mới được tạo ra này sẽ luôn có
sẵn trong chương trình khi cần dùng đến. Do đó ta có thể thao tác dữ liệu tr ực
tiếp từ code chương trình (dùng các phương thức và thuộc tính do các đối tượng
này cung cấp) mà không phải dùng bất kỳ dữ liệu control nào.
Tuy dữ liệu control dễ thiết lập hơn nhưng sử dụng Object interface thì
mạnh hơn và uyển chuyển hơn.
- Sử dụng ADO Data Control
Điều khiển dữ liệu là cách đơn giản nhất để truy cập đến cơ sở dữ liệu
trong VB, dù cho đó là Access hay một hệ Client/Server.
ADO DataControl không có sẵn trên hộp thanh công cụ Toolbox như một
số control thông dụng khác, do đó bạn phải đưa vào bằng cách: Trên menu c ủa

VB chọn Project → Components (hoặc Click chuột phải trên Toolbox chọn
Components), trong Tab control bạn Check vào ô "Microsoft ADO Data Control

6.0 (OLEDB)" rồi nhấn nút Apply → OK.




29
Bạn tạo mới một Form thiết lập giá trị cho các thuộc tính: Name, caption
của form này. Kế tiếp ta vẽ control này vào Form, lấy tên là ADODC1.
Kết nối ADO Dữ liệu với nguồn dữ liệu từ CSDL, bạn thực hiện qua 2
bước sau:
Bước 1: Tạo một Connection đến CSDL
Click chuột chọn ADODC1 trên form mới tạo, trong cửa sổ Properties
chọn thuộc tính Connectionstring bạn Click vào Button ... hiện ra cửa sổ

Property Page xuất hiện 3 chọn lựa, chọn option thứ 3 là "Use Connection
String", click "Build", chọn Provider là " Microsoft Jet 4.0 OLE DB Provider"
click Next để chỉ đường dẫn đến Database. Kế tiếp click "Test Connection" nếu

thấy thành công → OK → Apply → OK.

Bước 2: Thiết lập Record Source từ CSDL
Ta cần chỉ ra tập hợp mẩu tin nào sẽ được lấy ra từ nguồn dữ liệu trên.
Trong cửa sổ Properties chọn thuộc tính Record Source khi đó bạn chọn
ADODC1. Mở cửa sổ Property page (Phím tắt Shift + F4). Chọn 2-adCmdTable
từ Command Type và nhấn nút OK.




30
Để hiển thị dữ liệu từ ADO Dữ liệu Control ta cần phải có các Control
thông thường được "kết buộc dữ liệu" (data binding) với ADO Data Control
này.
Các điều khiển cần dùng dữ liệu là các điều khiển bất kỳ có thuộc tính
DataSource. thuộc tính này tham chiếu đến một điều khiển dữ liệu. Thuộc tính
này kết nối điều khiển giao diện người sử dụng với điều khiển dữ liệu.
Một số các điều khiển cần dùng dữ liệu đi kèm với VB:
CheckBox: Điều khiển cung cấp một điều kiện đúng / sai.
ComboBox: Hộp kết hợp xổ xuống chuẩn của VB
DBCombo: Điều khiển hỗ trợ một danh sách xổ xuống tương tự như
ComboBox
DataGrid: Lưới hiển thị cơ sở dữ liệu theo dòng và cột
DateTimePicker: Điều khiển này có thể ràng buộc với một trường ngày
hoặc giờ trong một cơ sở dữ liệu.
DBList: điều khiển hộp danh sách này tương tự điều khiển hộp danh
sách chuẩn của VB. Nhưng nó có thể điền dữ liệu vào danh sách từ một bảng
cơ sở dữ liệu.




31
Hierarchical FlexGrid: Tương tự điều khiển FlexGrid trong VB5 điều
khiển này cho phép thao tác với nhiều mẩu tin quan hệ trong một điều khiển
lưới
Image: Điều khiển này tương tự điều khiển PitureBox, nhưng thiếu một
vài tính năng của nó.
Label: Điều khiển này cho phép trình bày văn bản từ một trường cơ sở
dữ liệu, nhưng ngăn cản người sử dụng sửa đổi nó.
ListBox: Đây là hộp danh sách chuẩn của VB. Ta không sử dụng điều
khiển này cho mục đích truy cập dữ liệu mà sử dụng điều khiển mạnh hơn,
DBList.
MaskedEdit: Điều khiển này tương tự một hộp văn bản, nhưng cung cấp
một số chức năng kiểm tra nội tại cũng như một hiển thị mặc định gợi ý cho
người sử dụng.
OLE: Điều khiển chứa OLE trình bày các tài liệu được tạo bởi các ứng
dụng hỗ trợ OLE khác
PictureBox: Điều khiển này hiển thị một hình ảnh đồ hoạ
TextBox: Điều thông dụng này cho phép người sử dụng nhập dữ liệu trực
tiếp
- Sử dụng Object InterFace:
Nếu không dùng các Dữ liệu Controls của ADO, ta vẫn có thể giao tiếp
với CSDL thông qua các đối tượng có sẵn trong thư viện ADO.
Đầu tiên ta phải tạo một kết nối đến CSDL, sau đó chọn ra nguồn dữ
liệu cần thao tác. ADO cung cấp đối tượng "Connection" để kết nối CSDL, đối
tượng "Recordset" để chứa tập các mẩu tin mà người dùng cần khai thác, đồng
thời cung cấp một số phương pháp cho người dùng truy cập và cập nhật dữ
liệu, ngoài ra còn có đối tượng "Command" để thực thi một câu lệnh SQL hay
gọi một thủ tục trong Database.



32
Khai báo thư viện ADO để sử dụng các đối tượng trên: Vào menu

Project → References → check vào ô "Microsoft Active Data Objects 2.7. Library".




* Đối tượng Connection và đối tượng Recordset:
- Đối tượng Connection:
+) Lệnh khai báo và khởi động đối tượng Connection
Dim tên_connection as new ADODB.connection
Hoặc là: Dim tên_connection as ADODB.connection
Set tên_connection = new ADODB.connection.
+) Chỉ ra chuỗi kết nối CSDL (Connnection String)
Tên_biến.ConnectionString.
+) Có thể sử dụng:
- Đường dẫn trực tiếp trong ConnectionString
- Đường dẫn tương đối qua đối tượng APP do VB cung cấp đ ể
chỉ ra vị trí lưu trữ dữ liệu base.
+) Mở kết nối
Tên_connection.Open
Để kiểm tra việc kết nối có thành công hay không dùng thuộc tính state:



33
Nếu kết nối thành công thì tên_connection.state=adStateOpen ()
Ngược lại thì tên_connection.state=adStateClose ()
+) Đóng kết nối
Tên_connection.Close
Đối tượng Recordset (Là tập hợp các mẫu tin):
- Khai báo và khởi tạo đối tượng Recordset
Dim tên_recordset as ADODB.Recordset
Set tên_recordset =new ADODB.Recordset
Hoặc: Dim tên_recordset as new ADODB.Recordset
+) Dùng phương thức Open chọn nguồn dữ liệu
Cách 1:
Tên_recordset.Open Source, ActiveConnection, CursorType, LockType,
Option.
Source là một câu lệnh SQL hoặc tên một table
ActiveConnection: Tên_connection kết nối CSDL
CursorType: Chỉ định loại con trỏ sử dụng trong recordset
LockType: Kiểu khoá mẩu tin
Option: Tuỳ chọn
Cách 2: Có thể gán trực tiếp các giá trị trên các thuộc tính của recordset
Tên_recordset.ActiveConnection=
Tên_recordset.Source =
Tên_recordset.CursorType =
Tên_recordset.LockType = .
Gọi phương thức Open: Tên_recordset.Open.
Lấy giá trị của Field

+) Truy xuất dữ liệu trong recordset → chọn Field cần lấy giá trị

Có 3 cách:



34
Tên_recordset. Fileds ("tên_field")
Tên_recordset.Fields (index)
Tên_recordset! tên_field
- Các thao tác trên mẩu tin
+) Thêm một mẩu tin: Tên_recordset.AddNew
+) Sửa một mẩu tin:Tên_recordset.Update
+) Xoá một mẩu tin:Tên_recordset.Delete
+) Tìm kiếm mẩu tin:
Tên_recordset.Find Criteria, Skiprecord, SearchDirection, Start
+) Thuộc tính Boookmark, AbsolutePosition của đối tượng recordset
Tên_recordset.Boookmark cho biết vị trí xác định là duy nhất của mẩu tin
hiện hành trong recordset.
Tên_recordset.Absoluteposition lưu trữ thông tin vị trí của mẩu tin hiện
hành trong recordset.




35
Chương 2
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1. Khảo sát hiện trạng
2.1.1. Các ứng dụng trong tin học quản lý
Cho đến nay các ứng dụng tin học trên thế giới cũng như tại Việt Nam
đã và đang chiếm một vị trí rất quan trọng trong các hoạt động đời sống xã hội,
trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ. Người ta nói rằng thế kỷ XXI
là “Thế kỷ của nền văn minh tin học”, “Thế kỷ của nền kinh tế tri thức”. Do
vậy trong các chính sách phát triển kinh tế của nước ta những năm gần đây và
định hướng những năm đầu thế kỷ XXI, Đảng và nhà nước ta đều đặc biệt
nhấn mạnh đến vai trò trọng yếu, mũi nhọn của ngành tin học (hay ngành công
nghệ thông tin) đối với sự phát triển đất nước.
Quản lý là một thuật ngữ mang tính ý nghĩa rất tổng quát nó thường
được chỉ việc điều hành hoạt động trong các cơ quan, xí nghiệp, nhà máy…
Quản lý đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với các cơ quan, xí
nghiệp là yếu tố có sức mạnh hàng đầu để duy trì sự hoạt động và thúc đẩy sự
phát triển của cơ quan, xí nghiệp đó.
Ngày nay song song với quá trình phát triển công nghệ khoa học và kỹ
thuật thì ngành khoa học tính toán đã đóng vai trò quan trọng, nó đã đ ạt đ ược
những thành tựu khoa học kỹ thuật rực rỡ với những bước tiến nhảy vọt. Việc
áp dụng các công nghệ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực đời sống của con người
ngày càng tăng và không ngừng can thiệp vào hầu hết các công việc trong đ ời
sống. Vì vậy việc đưa tin học vào để quản lý là hết sức kịp thời và cần thiết.
Cho tới nay sự phát triển của tin học phần cứng cũng như phần mềm và
sự ứng dụng của máy tính trong mọi lĩnh vực đã trở thành một thực tế rõ ràng.




36
Với Việt Nam: Qua thực tế tham khảo một số các đơn vị đang áp dụng
tin học trong quản lý cho thấy:
- Tin học đã khẳng định được vị thế của nó đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của kinh tế và nhanh chóng nắm bắt thông tin, giao lưu của nước
ta đối với thị trường các nước trên thế giới.
- Việc áp dụng tin học vào quản lý trước hết đã giải phóng các nhà lãnh
đạo khỏi các công việc máy móc, giúp họ chú tâm vào lao động sáng tạo.
Hơn thế nữa trong thời kỳ bùng nổ thông tin như hiện nay đứng trước
khối lượng thông tin đồ sộ, đa dạng đó nếu vẫn áp dụng các phương pháp xử lý
thông tin dựa trên kinh nghiệm và trực giác (hay còn gọi là phương pháp xử lý
thông tin thủ công) thì sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn, nếu không
nói đến những sai lầm do xử lý thông tin không kịp thời và chính xác. Việc áp
dụng tin học trong quản lý sẽ góp phần hoàn thiện trong công tác quản lý, điều
phối, lưu trữ một cách lợp lý thông tin.
2.1.2. Quản lý và hệ thống thông tin trong công tác quản lý
2.1.2.1. Quản lý
Mọi nhà quản lý ở mọi cấp, mọi nơi đều có nhiệm vụ cơ bản là thiết kế
và duy trì môi trường cho phép các cá nhân làm việc, đ ể hoàn thành các nhi ệm
vụ và các mục tiêu đã định.
Nói về chức năng quản lý, người ta thấy có:
- Chức năng lập kế hoạch.
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng về nhân sự.
- Chức năng lãnh đạo.
- Chức năng kiểm tra.
Hệ thống thông tin đóng vai trò trợ giúp cho các nhà quản lý khi thực hiện
các chức năng trên.



37
2.1.2.2. Các mức độ quản lý
Ba mức độ của quản lý được chia theo mức độ quan trọng của công tác
quản lý, cũng như đối tượng của công tác quản lý.
- Thứ nhất là mức chiến lược, là mức cao nhất của công tác quản lý và
có tác động đến toàn bộ tổ chức. Việc quản lý ở đây nhằm xác định các mục
tiêu chiến lược và đường lối chính sách của nó để thực hiện các mục tiêu đó.
- Thứ hai là mức chiến thuật: Đây là công tác quản lý ở mức trung gian,
có quy mô một đơn vị, việc quản lý chiến thuật xác định các nhiệm vụ cụ thể,

cần làm để thực hiện các mục tiêu và đ ường l ối đã đ ề xu ất trong m ức qu ản

lý chiến l ượ c.

- Cuối cùng là mức tác nghiệp, gắn với công việc điều hành hàng ngày.
Tại mức này các nhà quản lý thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, với quy mô văn
phòng làm việc.
Tuỳ theo mức quản lý mà nhu cầu thông tin đòi hỏi cho các nhà quản lý
cũng khác nhau. Thí dụ mức quản lý chiến lược đòi hỏi các thông tin có tính
tổng hợp, thường không xác định trước, có tính dự báo, quy mô r ộng. Còn mức
quản lý tác nghiệp đòi hỏi thông tin có tính chi tiết, chu kỳ, được quy đ ịnh
trước, quy mô nhỏ.
2.1.3. Vấn đề quyết định tại các mức quản lý và nhu cầu thông tin
Các khái niệm quan trọng đối với vấn đề quyết định là quyết định có cấu
trúc, hay phi cấu trúc. Vấn đề quyết định được gọi là không cấu trúc nếu nó
không có quy trình rõ ràng để làm ra quyết định và các thông tin liên quan đến
các yếu tố cơ bản cần thiết để xem xét trong quá trình ra quyết định không thể
xác định được một cách thường xuyên.
Ngược lại, vấn đề quyết định được gọi là có cấu trúc nếu có quy trình rõ
ràng để làm ra quyết định có thể xác định trước.




38
Người ta nhận xét các vấn đề quyết định tại mức tác nghiệp thường là
các vấn đề quyết định có cấu trúc. Thông tin cho quản lý ở mức tác nghiệp
thường đã được xác định và được quy trình hoá. Vai trò trực giác, sáng tạo c ủa
cá nhân là hạn chế.
Các vấn đề quyết định tại mức chiến thuật và chiến lược thường là nửa
cấu trúc hoặc không cấu trúc. Thông tin cần thiết thường không hoàn toàn xác
định trước được. Vai trò trực giác và sáng tạo của cá nhân lớn và rất quan trọng.




39
2.1.4. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý
2.1.4.1. Những đặc điểm của hệ thống thông tin quản lý
* Phân cấp hệ quản lý
Hệ thống tin quản lý trước tiên là một hệ thống tổ chức thống nhất từ
trên xuống dưới, có chức năng tổng hợp thông tin, giúp nhà quản lý thống nhất
trong toàn hệ thống. Hệ thống thông tin phải được phân thành nhiều cấp thông
tin, phải được tổ chức từ dưới lên trên và truyền từ trên xuống dưới.
* Luồng thông tin vào
Tại mỗi cấp khối lượng thông tin phải được xử lý thường nhật là rất
lớn đa dạng và biến dạng về cả chủng loại và cách xử lý tính toán. Có thể phân
ra làm ba loại:
- Thông tin dùng cho tra cứu.
- Các thông tin luân chuyển chi tiết.
- Các thông tin luân chuyển tổng hợp .
Các thông tin dùng cho tra cứu là loại thông tin được dùng chung trong hệ
thống và ít thay đổi. Các thông tin này được đưa vào một lần, ít sửa đ ổi và chỉ
dùng để tra cứu.
Các thông tin luân chuyển chi tiết là loại thông tin chi tiết về các hoạt
động thường nhật của một tổ chức khối lượng hoạt động của thông tin này rất
lớn nếu xử lý chậm sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, xí nghiệp…
Các thông tin luân chuyển tổng hợp là loại thông tin được tổng hợp về
hoạt động của cấp dưới. Thông tin loại này thường cô đọng, mang nhiều thông
tin và phải được xử lý định kỳ theo thời gian.
* Luồng thông tin ra
Thông tin đầu ra được tổng hợp, xử lý từ các thông tin đầu vào và phụ
thuộc vào từng trường hợp cụ thể.




40
Các hình thức đầu ra chủ yếu của bài toán quản lý sổ sách, báo cáo và các
thông báo.
Các thông tin đầu ra quan trọng nhất được tổng hợp phục vụ cho nhu
cầu quản lý.
2.1.5. Mô hình một hệ thống thông tin quản lý
Trong bất kể lĩnh vực nào hoạt động hiện nay đều cần thiết các thông tin
chi tiết và đầy đủ các đặc điểm, tính chất và hoạt động của các s ự vật ho ạt
động, sự kiện trong lĩnh vực này. Dựa trên các thông tin này con người đã đưa ra
được các quyết định chính xác kịp thời.
Vai trò của thông tin
Với đầu vào của quá trình trên là các thông tin phản ánh các hoạt động
thực tế, đầu ra là các thông tin được phân loại hay tổng hợp theo một số mặt
nào đó. Cụ thể trong các ứng dụng quản lý:
Đầu vào:
Các ứng dụng quản lý nhìn chung có thể chia làm hai dạng:
- Các thông tin cố đ ịnh như các ch ỉ tiêu qu ản lý, danh sách cán b ộ,

phòng ban… khoảng thời gian giữa các kỳ nói chung là các thông tin t ương

đối ít bị cập nhật.

- Các thông tin biến động theo kỳ của các đối tượng được quản lý như
các hoá đơn, chứng từ,… thường được thay đổi thường xuyên với số l ượng
lớn.
Tuỳ vào từng loại bài toán mà phần thông tin cố định là trọng tâm hay
chọn thông tin biến động làm trọng tâm. Khi đó các thông tin biến động thường
đóng vai trò là các chỉ tiêu quản lý. Tất nhiên xử lý thông tin biến động và cố
định là khác nhau.
Đầu ra:



41
- Sổ sách: Chứa thông tin chi tiết của từng đối tượng được quản lý theo
từng khoảng thời gian. Sổ sách cũng được người sử dụng dùng để kiểm tra
chính xác của số liệu nhập vào.
- Báo cáo định kỳ: Chứa thông tin tổng thể trong một khoảng thời gian.
Các thông tin tương đối cô đọng so với phần sổ sách nhưng thường phức tạp
hơn, chúng thường được phân loại theo một số chỉ tiêu quản lý.
- Tra cứu thông tin: Chứa các thông tin về biểu diễn hoạt đ ộng c ủa một
số đối tượng được quản lý trong một khoảng thời gian theo chi tiêu khác nhau.
- Khi xây dựng và phát triển một số bài toán quản lý cụ thể tr ước tiên
cần xác định rõ các thông tin về đầu ra, đầu vào và các chuẩn theo yêu cầu sản
phẩm đạt được.
2.1.5.1. Mô hình luân chuyển dữ liệu
Mô hình luân chuyển dữ liệu trong hệ thống quản lý ảo thể hiện qua các
module sau:
Cập nhật thông tin động
Cập nhật thông tin tra cứu
Lên sổ sách báo cáo
2.1.5.2. Module thông tin động
Có chức năng xử lý các thông tin luân chuyển chi tiết và tổng hợp. Loại
thông tin này chi tiết đặc biệt lớn về số lượng, cần xử lý thường nhật đòi hỏi
tốc độ nhanh và độ tin cậy cao. Khi thiết kế module này cần quan tâm đ ến các
yêu cầu sau:
- Cần phải biết rõ thông tin này được lọc từ thông tin động.
- Giao diện màn hình và số liệu phải thật hợp lý và giảm được tối đa các
thao tác nhập dữ liệu.
- Tự động nạp các giá trị đã biết và các giá trị lặp.




42
Kiểm tra và phát hiện được tối đa các sai sót có thể xảy ra trong quá trình
nhập liệu.
2.1.5.3. Module thông tin cập nhật tra cứu
Loại thông tin này không thường xuyên. Yêu cầu chủ yếu đối với loại
thông tin này là cần phải tổ chức hợp để tra cứu nhanh các thông tin cần thiết.
2.1.5.4. Các module lên sổ sách và báo cáo
Để thiết kế các phần này c ần n ắm th ấu đáo nhu c ầu qu ản lý nghiên

cứu kỹ lưỡ ng các mẫu bi ểu. Thông tin đ ược s ử d ụng trong các module này

có thuận lợi là đã đ ượ c ti ền x ử lý ở các module tr ước nên vi ệc ki ểm tra c ủa

dữ liệu không cao lắm.




43
2.1.6. Các nguyên tắc đảm bảo
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đảm bảo hoàn chỉnh làm việc hết
sức khó khăn chiếm nhiều thời gian và sức lực. Nói chung việc xây dựng thông
tin dựa trên nguyên tắc sau:
2.1.6.1. Nguyên tắc cơ sở thông tin thống nhất
Nguyên tắc này thể hiện ở chỗ thông tin được tích luỹ và thường xuyên
được cập nhật trên các giá mang thông tin. Khi đó các thông tin trùng nhau bị
loại trừ. Một điều cũng phải loại trừ nữa trong đảm bảo thông tin này mang
một giá trị nhưng ở mảng khác lại mang một giá trị khác.
2.1.6.2. Nguyên tắc linh hoạt của thông tin
Thực chất của nguyên tắc này là ngoài các m ảng thông tin c ơ b ản c ần
thiết phải có các công c ụ đ ặc bi ệt đ ể t ạo ra đ ược các m ảng làm vi ệc c ố
định, hoặc tạm thời dựa trên c ơ s ở các m ảng đã có.
Các mảng công c ụ này chính là đ ảm b ảo toán h ọc c ủa h ệ th ống cho
phép thực hiện các thao tác x ử lý, bi ến đ ổi, h ợp nh ất, phân lo ại trên các
mảng thông tin. Các mảng còn làm vi ệc c ần thi ết do các m ảng c ơ b ản ch ỉ
đóng vai trò bộ mẫu nh ằm tái hi ện m ọi thông tin trong h ệ th ống.
2.1.6.3. Nguyên t ắc làm vi ệc c ực ti ểu thông tin vào và thông tin ra
Nguyên tắc này có ý nghĩa r ất l ớn đ ối v ới vi ệc tăng hi ệu su ất s ử
dụng của máy tính vì chính đ ầu vào (đ ầu ra) là khâu h ẹp nh ất c ủa máy tính.
Để làm đượ c điều này c ần ph ải có ph ương h ướng thay th ế ngày càng
nhiều, việc luân chuy ển thông tin (trên đĩa t ừ, băng t ừ) đ ể đ ảm b ảo vi ệc
truy xuất thông tin đ ược nhanh chóng, n guyên tắc này đ ượ c vận d ụng c ả
khi đưa thông tin mới vào h ệ th ống.
Ưu điểm: Tránh được việc thiết lập các mảng làm việc một cách thủ
công.




44
Nhượ c điểm: Hệ thống chỉ hoạt đ ộng khi đ ược đ ưa vào đ ồng th ời
và toàn bộ chứ không đ ưa vào theo t ừng giai đo ạn đ ược.




45
2.1.6.4. Phương pháp tổng hợp
Phương pháp này đòi hỏi trước hết phải xây dựng các mảng làm việc
cho từng bài toán riêng biệt, nhưng đồng thời cũng phải tính toán sao cho hệ
thống đảm bảo được toán học sau này có thể xây dựng được các mảng làm
việc đó.
Ưu điểm: Cho phép chúng ta có thể đưa dần hệ thống vào hoạt động
theo từng giai đoạn, như vậy sẽ nhanh chóng thu được hiệu quả dù không đ ầy
đủ do hệ thống đem lại.
Nhược điểm: Khó có thể tránh khỏi sự trùng lặp về thông tin và như
vậy sẽ dẫn tới những thao tác không cần thiết của hệ thống.
2.1.6.5. Kết hợp hai phương pháp phân tích và tổng hợp
Với phương pháp này người ta tiến hành đồng thời việc xây dựng các
mảng cơ bản và một số mảng làm việc cần thiết. Tuy nhiên cũng phải tổ chức
một cách chặt chẽ đảm bảo được xây dựng cơ sở thông tin thống nhất cho hệ
thống.
2.1.7. Các đặc điểm và yêu cầu của bài toán quản lý
2.1.7.1. Đặc điểm:
Bài toán quản lý thường có số liệu rất lớn, chính vì yêu cầu xử lý trên
lượng thông tin lớn mà thời gian xử lý chấp nhận được và đáp ứng được yêu
cầu xử lý là một trong những vấn đề khó khăn. Ngoài ra các bài toán quản lý
thường có yêu cầu phức tạp.
2.1.7.2. Yêu cầu
- Yêu cầu đơn vị:
+ Mỗi đơn vị có những yêu cầu và đặc điểm quản lý riêng. Hệ thống
quản lý phải đáp ứng được yêu cầu đó.
+ Các thông tin báo cáo phải ứng được sự chính xác. Đầu ra của hệ
thống phải linh hoạt chính xác để đáp ứng được yêu cầu đơn vị đặt ra.



46
- Yêu cầu người sử dụng:
+ Nhập dữ liệu: Nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, đơn giản nhưng
phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nhập dữ liệu.
+ Giao diện: Phải thiết kế thật khoa học, thuận tiện, có tính thống nhất
về cách trình bày, các thông báo lỗi phải đầy đủ chính xác.
+ Hệ thống thông tin: Có tính mở để phát triển, điều chỉnh, có khả năng
phát hiện và xử lý lỗi dữ liệu.
2.1.8. Các bước xây dựng hệ thống thông tin quản lý
2.1.8.1. Nghiên cứu sơ bộ và xác lập dự án
Ở bước này người ta tiến hành tìm hiểu, khảo sát hệ thống hiện tại, từ
đó đề xuất các giải pháp khắc phục cân nhắc tính khả thi của dự án từ đó định
hướng các giai đoạn tiếp theo.
2.1.8.2. Phân tích hệ thống
Tiến hành phân tích một cách chi tiết hệ thống hiện tại để xây dựng các
lược đồ khái niệm. Trên cơ sở đó xây dựng lược đồ khái niệm cho hệ thống
mới.




47
Sơ đồ quan sát hệ thống thông qua các giai đoạn ở 2 mức vật lý:




Mức vật lý




Mô tả hệ thống
Mô tả hệ thống cũ mới làm việc như
làm việc như thế nào thế nào




Mức logic Mô tả hệ thống Mô tả hệ thống
cũ làm gì mới làm gì


2.1.8.3. Thiết kế tổng thể
Nhằm xác định vai trò vị trí của máy vi tính trong hệ thống mới, phân tích
rõ phần việc nào sẽ được phân tích thủ công.




48
2.1.8.4. Thiết kế chi tiết
Thiết kế các thủ tục thủ công nhằm giải quyết việc xử lý thông tin trước
khi đưa vào máy tính và phân phối thông tin ra từ máy tính.
2.1.8.5. Cài đặt
- Thiết kế chươ ng trình, giao di ện ng ườ i s ử d ụng, thi ết l ập các c ơ

sở dữ liệu.
- Chạy thử
2.2. Khảo sát hiện trạng tại trường THCS Minh Lập
2.2.1. Nhận định chung
Bài toán đặt ra ở trường THCS Minh Lập là công tác quản lý điểm cho
toàn bộ học sinh trong trường. Nhưng do hiện nay việc quản lý điểm trong
trường vẫn sử dụng phương pháp thủ công, về điểm vẫn do giáo viên cung
cấp, việc tính toán điểm của học sinh phải sử dụng tới sổ sách do giáo viên bộ
môn chấm điểm và gửi điểm tới phòng giám hiệu. Nên việc tính toán thủ công
sẽ tốn rất nhiều thời gian và không thể in ấn trực tiếp bảng điểm hoặc danh
sách học sinh một cách nhanh chóng đ ược và độ chính xác cũng nh ư hi ệu qu ả
quản lý không cao. Chính vì những nguyên nhân trên mà vi ệc qu ản lý đi ểm
của trường cần được xây dựng một phần mềm tin học với mục đích là th ực
hiện công việc nhanh chóng, chính xác, ti ết ki ệm công s ức cho ng ười làm
công tác quản lý điểm. Việc giải quyết các bài toán đòi h ỏi ph ải có m ột quá
trình phân tích tỉ mỉ và khoa học nh ằm cài đ ặt một ch ương trình ứng d ụng
đưa vào thực tế cho khoa học.
Bài toán đó phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Cho phép nhập dữ liệu, khi có thay đổi cho phép sửa và xoá được.
- Chương trình tự động tổng hợp, tìm kiếm xắp sếp, chỉnh sửa và cho
kết quả đúng yêu cầu.




49
- Chương trình giúp cho việc quản lý điểm thực hiện nhanh chóng, đơn
giản và dễ sử dụng. Đặc biệt các dữ liệu kiết xuất chính xác nhất quán cho
người sử dụng.
- Có trợ giúp để người sử dụng dễ sử dụng chương trình hơn.
- Chương trình dễ cài đặt và chạy tốt cho máy PC đang có các phần mềm
ứng dụng phổ biến. Đồng thời phải tương thích hoặc có thể nâng cấp để phù
hợp với sự phát triển của các thiết bị phần cứng và các phần mềm trong tương
lai.
2.2.2. Mục đích:
Theo dõi học sinh
Theo dõi lớp học
Theo dõi môn học
Báo cáo kết quả học tập
Yếu tố thành công:
Kết quả học tập của Học sinh
a. Thông tin vào của hệ thống
- Khi nhập học sinh cần nhập hồ sơ của học sinh và nhà trường phân
phối học sinh vào các lớp theo khối.
- Nhà trường căn cứ vào quy chế để phân phối lịch giảng dạy như phân
công giáo viên, phân bố lịch học đảm bảo đúng quy chế, phù hợp với điều kiện
của nhà trường.
- Việc nhập điểm các môn dựa vào điểm kiểm tra của từng môn trong
mỗi học kỳ và điểm thi hoặc kiểm tra cuối kỳ của mỗi môn học.
- Giáo viên chủ nhiệm phải nộp hạnh kiểm cuối kỳ cho ban giám hiệu,
hạnh kiểm do giáo viên chủ nhiệm và cán bộ lớp xét.
b. Thông tin ra của hệ thống
- Bảng điểm theo lớp, môn học và học kỳ.



50
- Thống kê danh sách học sinh theo từng lớp.
- Tìm kiếm học sinh theo một số chỉ tiêu.
- Căn cứ vào kết quả học tập, rèn luyện của từng kỳ đ ể xử lý, xếp loại
giỏi, khá, trung bình, yếu, kém cho từng học sinh.
- Căn cứ vào kết quả học tập, rèn luyện theo từng năm học đ ưa ra danh
sách học sinh lên lớp, lưu ban.




51
2.2.3. Cách đánh giá và xếp loại hạnh kiểm
2.2.3.1. Đánh giá và xếp loại hạnh kiểm
- Đánh giá hạnh kiểm đối với học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể
về thái độ và hành vi đạo đức, ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo
với bạn bè và trong quan hệ xã hội, ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập,
kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và hoạt động
xã hội, rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
- Đánh giá hạnh kiểm được thực hiện sau khi kết thúc một học kỳ, một
năm học và xếp thành 4 loại:Tốt (T), khá (K), trung bình (TB), yếu (Y).
2.2.3.2. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
2.2.3.2.1. Loại tốt (T)
a. Luôn luôn kính trọng người trên, thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ
tuổi, kính trọng thầy cô giáo và nhân viên nhà trường, có ý thức xây dựng tập
thể, đoàn kết với các bạn, được các bạn tin yêu.
b. Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, trung
thực, giản dị, khiêm tốn.
c. Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, cố gắng vươn lên trong học
tập.
d. Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường, chấp hành tốt luật pháp,
những quy định về trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là về an toàn giao thông.
đ. Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
e. Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục quy định trong kế hoạch giáo
dục, các hoạt động chính trị xã hội do nhà trường tổ chức, tích cực tham gia các
hoạt động của đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
2.2.3.2.2. Loại khá (K)




52
Thực hiện được những quy định đã nêu trên nhưng chưa đến mức được
loại tốt, đôi khi có thiếu sót nhưng sửa chữa ngay khi được thầy cô giáo và các
bạn góp ý.




53
2.2.3.2.3. Loại trung bình (TB)
Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định nêu trên nhưng
mức độ chưa nghiêm trọng, sau khi được nhắc nhở giáo dục đã tiếp thu sửa
chữa nhưng tiến bộ còn chậm.
2.2.3.2.4. Loại yếu (Y)
Nếu có một trong hai khuyết điểm dưới đây:
a. Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong
việc thực hiện các quy định trên, được giáo dục nhưng chưa tiếp thu sửa chữa.
b. Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo
viên nhà trường.
c. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử
d. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác, đánh
nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội.
đ. Đánh bạc, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng ma tuý, vũ khí, chất nổ, chất
độc hại, lưu hành văn hoá phẩm độc hại, đồi truỵ hoặc tham gia tệ nạn xã hội.
2.2.4. Đánh giá, xếp loại học lực
2.2.4.1. Căn cứ đánh giá và xếp loại học lực
a. Căn cứ đánh giá học lực của học sinh
- Hoàn thành các môn học trong kế hoạch giáo dục của cấp THCS.
- Kết quả đạt được của các bài kiểm tra.
b. Học lực được xếp thành 5 loại: Giỏi (viết tắt : G), khá (viết tắt : K), trung
bình (viết tắt : Tb), yếu (viết tắt : Y), kém (viết tắt : kém).
2.2.4.2. Hình thức đánh giá và thang điểm
a. Hình thức đánh giá
- Kiểm tra và cho điểm các bài kiểm tra.
- Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau
một học kỳ, một năm học.



54
b. Thang điểm
Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì
phải quy về thang điểm này khi ghi kết quả đánh giá, xếp loại.
2.2.5. Hình thức kiểm tra, loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra
a. Hình thức kiểm tra: Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi đáp), kiểm tra viết và
kiểm tra thực hành.
b. Các loại bài kiểm tra
- Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm:
+ Kiểm tra miệng
+ Kiểm tra viết dưới 1 tiết
+ Kiểm tra thực hành dưới 1 tiết
- Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm:
+ Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên
+ Kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên
+ Kiểm tra học kỳ (KThk)
c. Hệ số điểm các bài kiểm tra
- Hệ số 1: Điểm các bài kiểm tra thường xuyên
- Hệ số 2: Điểm các bài kiểm tra viết và thực hành từ 1 tiết trở lên
- Hệ số 3: Điểm bài kiểm tra học kỳ
2.2.6. Số lần kiểm tra và cách cho điểm
a. Số lần kiểm tra định kỳ: Quy định trong phân phối chương trình của từng

môn học.
b. Số lần kiểm tra thường xuyên: Trong mỗi học kỳ học sinh phải có số lần
KTtx đối với mỗi môn học (bao gồm cả chủ đề tự chọn của môn học) như sau:
- Những môn học có từ 1 tiết/tuần trở xuống: Tối thiểu 2 lần
- Những môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết/tuần:Tối thiểu 3 lần
- Những môn học có từ 3 tiết/tuần trở lên: Tối thiểu 4 lần



55
c. Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận cho điểm số nguyên, điểm KTtx
theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk được lấy
số lẻ đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn số.
d. Những học sinh không có đủ bài KTđk theo quy đ ịnh s ẽ đ ược ki ểm tra bù
như sau:
- Thiếu bài KTđk: Thiếu điểm ở học kỳ nào ph ải ki ểm tra ở h ọc kỳ đó
và thực hiện trước khi kiểm tra học kỳ, bài KTđk đ ược bù b ằng bài ki ểm tra
viết 1 tiết.
- Thiếu bài kiểm tra học kỳ: Được bố trí kiểm tra bù ngay sau khi kiểm
tra học kỳ chung toàn trường, yêu cầu của bài kiểm tra bù và thời lượng làm bài
phải tương đương với kiểm tra học kỳ.
- Trường hợp học sinh không dự kiểm tra bù thì bị điểm 0.
2.2.7. Hệ số điểm môn học khi tham gia tính điểm trung bình các môn học
kỳ và cả năm
Hệ số 2: Môn Toán và môn Ngữ văn.
Hệ số 1: Các môn còn lại.
2.2.8. Điểm trung bình môn học
a. Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk): Là trung bình cộng của điểm các bài
KTtx, điểm các bài KTđk và điểm bài kiểm tra học kỳ (KThk) sau khi đã tính hệ
số môn các loại:
ĐKTtx+2*ĐKTđk+3*ĐKThk
ĐTBmhk =
Tổng các hệ số môn
b. Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn): Là trung bình cộng của
ĐTBmhk1 với ĐTBmhk2 tính theo hệ số 2:


ĐTBmhk1+2*ĐTBmhk2




56
ĐTBmcn =
3
2.2.9. Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm
a. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk): Là trung bình cộng của điểm trung
bình môn học kỳ của tất cả các môn học với hệ số (a,b..) của từng môn học:




57
a x ĐTBmhk Toán + b x ĐTBmhk Vật lý +…
ĐTBhk =
Tổng các hệ số
b. Điểm trung bình các môn học cả năm (ĐTBcn): Là trung bình cộng của điểm
trung bình cả năm của các môn học sau khi đã tính hệ số điểm môn học:
ĐTBmcn Toán + ĐTBmcn Vật Lý…
ĐTBcn =
Tổng các hệ số
c. Điểm trung bình các môn học kỳ (hoặc cả năm học) là số nguyên hoặc số
thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi đã làm tròn số.
d. Đối với các môn chỉ dạy học trong 1 học kì thì lấy kết qủa đánh giá, xếp loại
của học kỳ đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học.
đ. Học sinh THCS được miễn học môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật nếu thuộc
1 trong các trường hợp sau:
- Mắc bệnh mãn tính, bị khuyết tật bẩm sinh.
- Bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị có thời hạn.
Hồ sơ miễn học:
- Đơn xin miễn học (cả năm hoặc một học kỳ) của học sinh.
- Bệnh án hoặc xác nhận thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên
cấp.
- Việc cho phép miễn học đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai
nạn chỉ áp dụng trong năm học, trường hợp bị bệnh mạn tính hoặc thương tích
lâu dài thì được cho phép một lần miễn cho cả cấp học.
Căn cứ hồ sơ hợp lệ, hiệu trưởng quyết định cho học sinh đ ược miễn
học Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật trong một học kỳ hoặc cả năm học. Nếu
được miễn trong cả năm học thì các môn này không tính để đánh giá xếp loại




58
học lực cả năm, nếu chỉ được miễn học một kỳ học thì lấy kết quả đánh giá,
xếp loại môn học đó của học kỳ có học làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm.
2.2.10. Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm
a. Loại giỏi (G) là những học sinh có đầy đủ 2 tiêu chuẩn dưới đây:
- Điểm trung bình các môn học kỳ (hoặc cả năm học) từ 8,0 trở lên, trong
đó phải có ít nhất 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên.
- Không có môn học nào điểm trung bình học kỳ (cả năm) dưới 6,5.
b. Loại khá (K) là những học sinh có đủ 2 tiêu chuẩn dưới đây:
- Điểm trung bình các môn học kỳ (cả năm) đạt từ 6,5 trở lên, trong đó
phải có ít nhất 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn.
- Không có môn học nào điểm trung bình học kỳ (cả năm) dưới 5,0.
c. Loại trung bình (TB) là những học sinh có đầy đủ 2 tiêu chuẩn dưới đây:
- Điểm trung bình các môn học kỳ (cả năm) đạt từ 5,0 trở lên, trong đó
phải có ít nhất 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn.
- Không có môn học nào điểm trung bình học kỳ (cả năm) dưới 3.5.
d. Loại yếu (Y) là những học sinh có đủ 2 tiêu chuẩn dưới đây:
- Điểm trung bình các môn học kỳ (cả năm) đạt từ 3,5 trở lên.
- Không có môn học nào điểm trung bình học kỳ (cả năm) dưới 2,0.
đ. Loại kém (Kém) các trường hợp còn lại.
e. Điều chỉnh xếp loại học lực: Nếu do ĐTB của một môn học mà học lực của
học sinh bị xếp thấp xuống hai bậc thì được điều chỉnh chỉ xếp thấp xuống
một bậc, nếu thấp xuống ba bậc thì được điều chỉnh chỉ xếp thấp xuống hai
bậc.
2.2.11. Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại
* Xét cho học sinh lên lớp hoặc không lên lớp
a. Những học sinh có đủ 2 điều kiện dưới đây thì được lên lớp:
- Xếp loại học lực và hạnh kiểm từ trung bình trở lên.



59
- Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc
không phép, nghỉ liên tục hoặc nhiều lần cộng lại).
b. Trường hợp không được lên lớp:
- Học lực cả năm xếp loại kém.
- Học lực và hạnh kiểm cả năm đều xếp loại yếu.
- Sau khi đã được kiểm tra lại môn học có điểm trung bình dưới 5.0 đ ể
xếp loại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình.
- Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ
rèn luyện trong hè nên vẫn không được xếp loại về hạnh kiểm.
2.2.12. Cho kiểm tra lại các môn học
Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm từ trung bình trở lên nhưng học lực
cả năm loại yếu, được lựa chọn một số trong các môn học có điểm trung bình
cả năm dưới 5.0 để dự kiểm tra lại. Điểm kiểm tra lại thay cho điểm trung
bình cả năm của môn học đó để tính lại điểm trung bình các môn học cả năm và
xếp loại lại học lực, nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.
2.2.13. Cho rèn luyện hạnh kiểm trong hè
Học sinh xếp loại học lực cả năm từ trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm
cả năm xếp loại yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong hè theo công việc
cụ thể do hiệu trưởng giao. Nhiệm vụ rèn luyện trong hè được thông báo đến
chính quyền, đoàn thể nơi học sinh cư trú. Cuối hè, nếu được uỷ ban nhân dân
xã (phường, thị trấn) nhận xét là đã hoàn thành nhiệm vụ được hiệu tr ưởng
giao thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị hiệu trưởng cho xếp loại lại hạnh kiểm,
nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.
2.2.14. Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến
a. Công nhận là học sinh giỏi học kỳ (cả năm) nếu đạt 2 tiêu chuẩn sau:
- Hạnh kiểm tốt.
- Học lực loại giỏi.
b. Công nhận là học sinh tiên tiến học kỳ (cả năm) nếu đạt 2 tiêu chuẩn sau:



60
- Hạnh kiểm từ loại khá trở lên.
- Học lực từ loại khá trở lên.
2.3. Phân tích và thiết kế hệ thống
2.3.1.Giới thiệu về phân tích thiết kế hệ thống
Phân tích thiết kế hệ thống về xử lý thực chất là tìm ra các thao tác đ ặc
trưng của hệ thống, ta có thể dùng một trong hai phương pháp hoặc dùng kết
hợp cả hai phương pháp là:
- Phân tích hệ thống trên cơ sở sử dụng biểu đồ luồng dữ liệu (BĐLDL).
- Phân tích hệ thống trên cơ sở sử dụng biểu đồ phân cấp chức năng
(PCCN).
Trong cả hai phương pháp trên chúng ta đều có thể tiến hành phân tích từ
tổng thể đến chi tiết (phương pháp Top-Down) hoặc phân tích từ chi tiết đ ến
tổng thể (phương pháp Botton-up).
2.3.2. Các chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các chức năng
a. Cập nhật dữ liệu:
- Nhập hồ sơ học sinh, nhập thông tin lớp, nhập thông tin môn học, cho
phép nhập và ghi dữ liệu.
- Sửa danh sách học sinh: Đây là chức năng hiển thị đầy đủ các thông tin
về học sinh như họ tên, lớp, ngày tháng năm sinh… đồng thời cho phép sửa
danh sách học sinh với đầy đủ theo thông tin của chức năng này.
- Xoá danh sách học sinh: Đây là chức năng hiển thị đầy đủ các thông tin
về học sinh như họ tên, lớp… đồng thời cho phép xoá danh sách học sinh với
đầy đủ theo thông tin của chức năng này.
- Xếp loại đạo đức cho học sinh.
b. Theo dõi điểm:
- Nhập và sửa điểm cho học sinh.
c.Tìm kiếm:



61
- Tìm kiếm theo mã học sinh, tìm kiếm theo tên, tìm kiếm theo lớp, tìm
kiếm theo ngày sinh, tìm kiếm theo địa chỉ…
d. Thống kê, báo cáo:
- Thống kê, báo cáo: Điểm hàng ngày, điểm trung bình môn học kỳ và cả
năm, điểm trung bình các môn học kỳ và cả năm, danh sách học sinh theo lớp,
danh sách môn học theo lớp, hồ sơ học sinh… của tất cả các khối dưới hình
thức báo cáo.
đ. Hệ thống:
- Giới thiệu về tác giả.
- Hướng dẫn sử dụng: Chức năng hướng dẫn sử dụng chương trình, giúp
người sử dụng chương trình có những hiểu biết nhất định về chương trình để
sử dụng chương trình một cách linh hoạt, phát huy hết những ứng dụng mà
chương trình đem lại.




62
2.4. Phân tích thiết kế hệ thống
2.4.1. Biểu đồ phân cấp chức năng



QUẢN LÝ ĐIỂM TRƯỜNG THCS MINH LẬP



Cập nhật Tìm kiếm Thống kê - Báo cáo Hệ thống




Nhập HSHS Tìm kiếm theo học sinh In hồ sơ học sinh Đăng nhập


Nhập thông tin lớp TK theo kết quả học tập In kết quả học tập Đăng xuất
theo môn học HKI

Nhập thông tin môn học In kết quả học tập Quản trị người
theo môn học HKII dùng

Thoát
Cập nhật điểm theo lớp In kết quả học tập
cuối năm học
Cập nhật hạnh kiểm



63
2.4.2. Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu thể hiện hệ thống ở dạng động, nó thể hiện sự trao
đổi thông tin giữa hệ thống với môi trường bên ngoài và các luồng trao đổi thông tin
trong nội bộ hệ thống. Biểu đồ luồng dữ liệu bao gồm các tác nhân bên trong và bên
ngoài hệ thống, các tiến trình xử lý thông tin, các luồng thông tin vào, thông tin ra của
mỗi tiến trình. Mối liên quan giữa biểu đồ dữ liệu và biểu đồ phân cấp chức năng là
các chức năng trong biểu đồ phân cấp chức năng tương ứng với các tiến trình của
biểu đồ luồng dữ liệu. Mỗi mức của biểu đồ phân cấp chức năng được mô tả bởi
một biểu đồ luồng dữ liệu tương ứng.
Sau đây ta tiến hành xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu cho hệ thống quản lý
điểm dựa trên biểu đồ phân cấp chức năng ở trên.
2.4.2.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
- Các sơ đồ luồng dữ liệu:

Giải thích các ký hiệu trong sơ đồ:
* Mô tả chức năng




Tên chức năng là một động từ
Mô tả luồng dữ liệu:

1
2
3
(1 ) Và (2) chỉ luồng dữ liệu đi 1 chiều.
(3) Chỉ luồng dữ liệu đi cả 2 chiều.
Tên của các luồng dữ liệu là một danh từ.




64
* Mô tả kho dữ liệu




Tên của kho dữ liệu thường là danh từ
* Mô tả các tác nhân.
Tác nhân trong:


Tác nhân ngoài:


Tên tác nhân là danh từ.




Thông tin về điểm, đạo đức

Yêu cầu




Giáo viên
HỆ THỐNG
Bộ phận quản
QUẢN LÝ

ĐIỂM


Thông tin phản hồi Báo cáo




65
2.4.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh


Giáo viên
Bộ phận quản lý



Báo cáo Điểm, HSHS

CẬP NHẬT
Thông tin phản hồi
Yêu cầu



Lớp, HS, Môn, Hkiểm Bảng điểm


Bảng điểm

THỐNG KÊ TÌM
BÁO CÁO KIẾM

Yêu cầu Báo cáo
Yêu cầu Báo cáo

Bộ phận quản lý
Bộ phận quản lý




Lần lượt phân rã các chức năng này, ta sẽ nhận được biểu đồ luồng dữ liệu mức
dưới đỉnh.




66
Chức năng 1: Cập nhật dữ liệu


Báo cáo
Bộ phận quản lý
Yêu cầu


Yêu cầu Báo cáo
Yêu cầu Báo cáo




NHẬP HS NHẬP NHẬP DS
HỌC SINH HẠNH KIỂM LỚP
Báo cáo
Báo cáo
Yêu cầu
Yêu cầu

Học sinh Hạnh kiểm Lớp




NHẬP DS
MÔN HỌC NHẬP ĐIỂM




Môn Điểm




Học sinh




67
Chức năng 2: Tìm kếm


Lớp, HS, Môn, Điểm, Hkiểm




TK THEO TK THEO HS
Thông tin Thông tin HS
KẾT QUẢ HỌC
TẬP

Thông tin Thông tin
Thông tin phản hồi Bộ phận quản lý, Thông tin phản hồi
GV

Chức năng 3: Thống kê, báo cáo


KẾT QUẢ
HỒ SƠ HỌC TẬP
HỌC SINH CUỐI NĂM
HỌC
TK THEO NS




Điểm, Lớp, HS, Môn, Hkiểm


Thông tin Thông tin
Bộ phận quản lý, Giáo viên
Thông tin phản hồi Thông tin phản hồi


Yêu cầu
Thông tin
Thông tin phản hồi
Báo cáo
Thông tin phản hồi
Thông tin
Yêu cầu
Báo cáo Yêu cầu
KẾT QUẢ Báo cáo KẾT QUẢ
HỌC TẬP HỌC TẬP
THEO MÔN THEO MÔN
HỌC - HKI HỌC - HKII
HỌC SINH
Điểm, Lớp, HS, Môn, HKiểm

68
2.5. Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu quan hệ thực chất là một tập hợp các quan hệ, việc thiết kế cơ
sở dữ liệu quan hệ chính xác là xác định xem cơ sở dữ liệu (CSDL) gồm những quan
hệ nào. Mỗi quan hệ đó gồm những thuộc tính nào và mối liên kết giữa các quan hệ
với nhau.
Khi thiết kế một CSDL quan hệ thường đòi hỏi phải chọn các lược đồ quan
hệ. Việc chọn tập các lược đồ này có thể tốt hơn hoặc xấu hơn tập các l ược đ ồ
khác dựa trên một số tiêu chuẩn nào đó. Do vậy cần thiết phải nghiên cứu các tính
chất cơ bản cũng như các thuật toán để nhận được những tập lược đồ phù hợp.
Trọng tâm của việc thiết kế các lược đồ CSDL là các phụ thuộc dữ liệu, tức là các
mối ràng buộc có thể giữa các giá trị hiện hữu của các lược đồ.

Một cơ sở dữ liệu được thiết kế tốt tức là phải tránh được những vấn đề sau:
- Dư thừa dữ liệu.
- Không nhất quán (dị thường xuất hiện khi sửa dữ liệu) là hệ quả của việc
dư thừa dữ liệu.
- Dị thường khi thêm bộ.
- Dị thường khi xoá bộ .
Do vậy khi thiết kế CSDL thì một quan hệ có thể phân chia thành nhiều
quan hệ khác nhau nhằm tránh tất cả những điều đã nêu để đạt được một lược đồ
CSDL (tập các lược đồ quan hệ) sao cho tốt hơn .




69
2.5.1. Sơ đồ thực thể liên kết




70
2.5.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu
* Mô hình dữ liệu quan hệ
A. Bảng DIEM

Thuộc tính Khoá Kiểu Độ rộng Chú thích
MAHS K, @ Text 10 Mã học sinh
MAMON K, @ Text 10 Mã môn học
MaHK K, @ Text 10 Mã học kỳ
DIEMHS1 Text 17 Điểm hệ số 1
DIEMHS2 Text 14 Điểm hệ số 2
DIEMTHI Text 2 Điểm thi
TBKT Number 5 TB kiểm tra
TBM Number 5 TB môn
NAMHOC Text 10 Năm học

B. Bảng HSHS

Thuộc tính Khoá Kiểu Độ rộng Chú thích
MAHS K Text 10 Mã học sinh
MALOP @ Text 4 Mã Lớp
HODEM Text 30 Họ đệm
TEN Text 20 Tên
HANHKIEM Text 10 Hạnh kiểm
NGAYSINH Date/Time Ngày sinh
GIOITINH Text 4 Giới tính
DANTOC Text 20 Dân tộc
DTUT Text 4 Đối tượng ưu tiên
NVĐ Date/Time Ngày vào đoàn
NVĐ Text 20 Nơi vào đoàn
HOTENME Text 20 Họ tên mẹ
NGHENGHIEP Text 20 Nghề nghiệp mẹ
HOTENCHA Text 20 Họ tên cha
NGHENGHIEP Text 20 Nghề nghiệp cha
DIACHI Text 20 Địa chỉ
DIENTHOẠI Number 15 Điện thoại
GHICHU Text 20 Ghi chú




71
C. Bảng LOP

Thuộc tính Khoá Kiểu Độ rộng Chú thích
MALOP K Text 4 Mã lớp
TENLOP Text 10 Tên lớp
GVCN Text 15 Tên GVCN
KHOAHOC Text 4 Khoá học
CHUTHICH Text 4 Chú thích

D. Bảng MONHOC

Thuộc tính Khoá Kiểu Độ rộng Chú thích
MAMON K Text 10 Mã môn học
TENMON Text 20 Tên môn
HESO Number 3 Hệ số

Đ. Bảng HOCKY

Thuộc tính Khoá Kiểu Độ rộng Chú thích

MAHK K Text 4 Mã học kỳ
TENHK Text 10 Tên học kỳ



E. Bảng HANHKIEM

Thuộc tính Khoá Kiểu Độ rộng Chú thích

MALOP K Text 4 Mã học kỳ
MAHS Text 10 Tên học kỳ
HK1 Text 10 Hạnh kiểm kỳ 1
HK2 Text 10 Hạnh kiểm kỳ 2
HKCN Text 10 Hạnh kiểm cả năm
NAMHOC Text 10 Năm học




72
Chương 3
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM


3.1. Giao diện chính của chương trình




3.2. Chức năng đăng nhập




73
3.3. Chức năng nhập Hồ sơ học sinh




3.4. Chức năng nhập hạnh kiểm học sinh




74
75
3.5. Chức năng nhập điểm học sinh theo học kỳ




3.6. Chức năng tìm kiếm học sinh




76
3.7. Chức năng báo cáo kết quả học tập cả năm học




3.8. Chức năng in hồ sơ học sinh theo lớp


77
78
KẾT LUẬN


Sau thời gian 10 tuần thực hiện Đồ án tốt nghiệp, em đưa ra một số kết luận về
chương trình như sau:
1. Các kết quả đạt được
- Hệ thống quản lý điểm dùng cho cả 4 khối học (6, 7, 8 ,9), dùng cho nhiều khoá học.
- Kiểm soát lỗi (bắt lỗi) cho các chức năng: nhập, sửa, xoá.
- Bắt lỗi khi nhập dữ liệu.
- Mã lớp tự động tính toán khi nhập niên khoá
- Lưu trữ được điểm học tập cả 2 học kỳ, chức năng tính điểm đã hoàn thiện…
- Giải quyết được nhu cầu tìm kiếm thông tin về học sinh
- Báo cáo kết quả học tập của học sinh
- Giao diện đơn giản, dễ sử dụng.
2. Hướng phát triển
- Mở rộng chức năng tìm kiếm với nhiều điều kiện
- Cung cấp chức năng bảo mật dữ liệu
- Hoàn thiện hơn phần in ấn danh sách, bảng biểu theo yêu cầu.
- Hoàn thiện chức năng xử lý thi lại. Khi một học sinh không đủ điều kiện lên lớp
thẳng mà phải thi lại, Sau khi thi lại, kết quả thi lại sẽ được cập nhật lại và tính điểm trung
bình sau đó xét điều kiện lên lớp. Những học sinh được lên lớp thì giữ nguyên danh sách
trong lớp. Những học sinh lưu ban sẽ bị loại ra khỏi danh sách.
- Mã lớp tự động thay đổi (tăng) theo năm học….

Trong thời gian thực tập vừa qua được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô
giáo, của bạn bè đặc biệt với sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Hoàng Quang

Trung em đã hoàn thành đề tài “Quản lý điểm trường THCS Minh Lập” và đưa
ra báo cáo của mình. Bước đầu bài toán đáp ứng được các yêu cầu cơ bản nhất c ủa
công tác quản lý và các bước phân tích thiết kế hệ thống.


79
Qua thời gian làm Đồ án tốt nghiệp này em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm
trong công tác phân tích thiết kế hệ thống, hiểu hơn về bài toán quản lý và tìm hi ểu
sâu hơn về ngôn ngữ lập trình Access và Visual Basic.

Với thời gian có hạn và khả năng nhận thức, tiếp xúc vấn đề của bản thân còn
nhiều hạn chế. Vì vậy đề tài này của em về cơ bản chưa được hoàn thiện và còn có
nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ cùng ý kiến c ủa các th ầy cô
giáo và các bạn để nội dung bản báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

Trong tương lai nếu có điều kiện để phát triển đề tài, em sẽ xây dựng một
chương trình đáp ứng tốt tất cả được những yêu cầu của bài toán quản lý điểm nói
chung.

Em xin chân thành cảm ơn!




80
TÀI LIỆU THAM KHẢO


[1]. TS. Huỳnh Quyết Thắng - Access và ứng dụng. Nhà xuất bản Thống kê.
[2]. Nguyễn Văn Ba - Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Nhà xuất bản Đại học
quốc gia Hà Nội.
[3]. KS Phạm Hưng - Tự học Access 2003. Nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin.

[4]. Đinh Xuân Lâm, Những bài lập trình CSDL Visual Basic 6.0 , Nhà xuất bản

thống kê (2001).
[5]. Nguyễn Thị Ngọc Mai (chủ biên), cố vấn khoa học: GSTS. Nguyễn Hữu Anh,
Microsoft Visual Basic 6.0, Nhà xuất bản lao động – xã hội.
[6]. http://www.manguon.com.




81
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................




82
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản