Đề tài: Quản lý điểm trường THCS Minh Lập

Chia sẻ: Nguyễn Anh Đức | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:85

0
86
lượt xem
41
download

Đề tài: Quản lý điểm trường THCS Minh Lập

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiện nay, tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế xã hội đối với mỗi quốc gia. Việc ứng dụng rộng rãi của tin học đã đem lại những thành tựu vô cùng to lớn trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý, lưu trữ. Với mong muốn được sử dụng những kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Hoàng Quang Trung, em đã mạnh dạn xây dựng chương trình “Quản lý điểm trường THCS Minh Lập”. Mục đích của đề tài này...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Quản lý điểm trường THCS Minh Lập

  1. MỤC LỤC Chương 1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT ACCESS VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 6.0………………1 1.1. Khái quát về Microsoft Access...............................................................1 1.2. Giới thiệu các công cụ mà MS. Access cung cấp ...............................1 1.3. Tìm hiểu chung về Visual Basic 6.0 ..........................................................5 1.4. Lập trình giao diện và kết nối cơ sở dữ liệu.......................................17 Chương 2. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG...............................30 2.1. Khảo sát hiện trạng.................................................................................30 2.2. Khảo sát hiện trạng tại trường THCS Minh Lập................................39 2.3. Phân tích và thiết kế hệ thống...............................................................47 2.4. Phân tích thiết kế hệ thống....................................................................49 2.5. Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu............................................................55 Chương 3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM...............................................59 3.1. Giao diện chính của chương trình.........................................................59 3.2. Chức năng đăng nhập.............................................................................59 3.3. Chức năng nhập Hồ sơ học sinh...........................................................60 3.4. Chức năng nhập hạnh kiểm học sinh...................................................60 3.5. Chức năng nhập điểm học sinh theo học kỳ........................................61 3.6. Chức năng tìm kiếm học sinh ...............................................................61 3.7. Chức năng báo cáo kết quả học tập cả năm học ...............................62 3.8. Chức năng in hồ sơ học sinh theo lớp...................................................62 KẾT LUẬN......................................................................................................63
  2. 1. Các kết quả đạt được..................................................................................63 2. Hướng phát triển..........................................................................................63 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................65 2
  3. LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay, tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế xã hội đối với mỗi quốc gia. Việc ứng dụng rộng rãi của tin học đã đem lại những thành tựu vô cùng to lớn trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý, lưu trữ. Với mong muốn được sử dụng những kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Hoàng Quang Trung, em đã mạnh dạn xây dựng chương trình “Quản lý điểm trường THCS Minh Lập”. Mục đích của đề tài này là nhằm phục vụ cho công tác quản lý đi ểm của học sinh ở các tr ườ ng THCS, giúp Tr ường quản lý điểm và h ồ s ơ học sinh đ ược d ễ dàng và ti ện lợi hơn. Kết hợp với những ki ến th ức đã h ọc v ề l ập trình, v ề c ơ s ở d ữ li ệu … để từ đó em xây dựng ch ương trình qu ản lý này. Do còn nhiều hạn chế về th ời gian, v ề ki ến th ức và đi ều ki ện làm việc, chươ ng trình c ủa em ch ắc ch ắn còn nhi ều thi ếu sót. Em r ất mong nhận đượ c sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để chương trình của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hoàng Quang Trung cùng các thầy cô giáo trong khoa đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 3 năm 2010 Sinh viên thực hiện Bàng Thị Yến 3
  4. Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT ACCESS VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC 6.0 1.1. Khái quát về Microsoft Access MS.Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hãng Microsorft chạy trên môi trường Windows, trên đó có các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình cho hầu hết các bài toán quản lý thường gặp trong thực tế. Với MS.Access, người sử dụng không phải viết từng câu lệnh cụ thể mà vẫn có được một chương trình hoàn chỉnh. Nếu cần lập trình, MS.Access có sẵn ngôn ngữ Access Basic để ta có thể lập trình theo ý muốn của người sử dụng. Sáu đối tượng mà Access cung cấp cho người dùng là: Bảng (Table), truy vấn (Query), mẫu biểu (Form), báo biểu (Report), Macro và Module. Các đối tượng trên có đầy đủ khả năng lưu trữ dữ liệu, thống kê, kết xuất báo cáo thông tin và tự động cung cấp nhiều các tác vụ khác. Access không chỉ là một hệ quản trị CSDL mà còn là hệ quản trị CSDL quan hệ (Relational DaTaBase). Access cung cấp công cụ Wizard để tự động tạo bảng, truy vấn, báo cáo hỗ trợ cho người dùng. Ta có thể sử dụng việc phân tích bảng để tránh dư thừa dữ liệu. Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới bước vào tin học. Với Wizard và các phương tiện hoạt động tự động khác, sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức trong việc xây dựng và thiết kế chương trình. 1.2. Giới thiệu các công cụ mà MS. Access cung cấp Như trên đã nói, MS.Access cung cấp cho người dùng 6 đối tượng cơ bản sau: 1
  5. 1.2.1. Bảng (Table) Với bảng, ta thấy nó giống như DBF của Foxpro. Trong Access việc tạo bảng, sửa đổi cấu trúc của bảng được tiến hành trên môi trường giao diện đ ồ hoạ rất trực quan, việc tạo bảng có thể sử dụng công cụ Wizard hoặc tự thiết kế theo ý người sử dụng. Đối với bảng, Access cung cấp đầy đủ các kiểu dữ liệu cần thiết cho các trường, bao gồm dữ liệu kiểu Text, kiểu số (Number), kiểu tiền tệ (Currency), kiểu ngày tháng (Date/Time), kiểu ký ức (Memo), kiểu logíc (Yes/No) và các đối tượng OLE. Đặc biệt, với thuộc tính Validation Rule của các trường, chúng ta có thể kiểm soát được các giá trị nhập vào mà không cần viết một dòng lệnh lập trình nào như các ngôn ngữ lập trình khác. Ngoài ra, để giảm các thao tác khi nhập liệu, ta có thể đặt thuộc tính ngầm định Default Value hay các phiên bản mới của Access cung cấp các Combo Box cho các trường của bảng nếu ta muốn sử dụng để giảm bớt các thao tác bàn phím và sai sót trong quá trình nhập liệu. Để đảm bảo an toàn dữ liệu, Access cho phép thiết lập quan hệ giữa các bảng với nhau đảm bảo tính ràng buộc. Do đó, người dùng không phải kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu khi nhập. Các bước cơ bản khi thiết lập một bảng trong MS.Access như sau: - Tạo bảng. - Đặt khoá chính cho bảng và tạo các chỉ mục. - Chỉnh sửa cấu trúc bảng - Sử dụng thuộc tính của trường để trình bày dạng dữ liệu của trường và kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu khi nhập. 1.2.2. Truy vấn (Query) 2
  6. Truy vấn là sự lựa chọn thông tin theo một điều kiện nào đó. Có thể nói sức mạnh của Access chính là ở truy vấn và báo cáo. Trong Access có 2 loại truy vấn truy vấn lựa chọn và truy vấn hành động. * Loại thứ nhất - Truy vấn lựa chọn (Select Query): Là truy vấn mà kết quả đầu ra là tập hợp các thông tin được l ựa chọn từ các bảng, các truy vấn theo một điều kiện nào đó. * Loại thứ hai - Truy vấn hành động: Là truy vấn nhằm thực hiện một thao tác xử lý dữ liệu nào đó ví dụ xoá dữ liệu (Query Delete), cập nhật dữ liệu (Query Update), chèn dữ liệu (Query Append), tạo bảng (Query Make Table). Việc sử dụng hữu hiệu các truy vấn trong chương trình sẽ làm tăng khả năng tìm kiếm lời giải cho các bài toán phức tạp. Việc sử dụng các hàm tự định nghĩa trong các cột của các truy vấn làm tăng khả năng kết xuất thông tin, tăng tính đa dạng, mềm dẻo của thông tin đầu ra. Ngoài ra, ta có thể xây dựng các truy vấn bằng cách sử dụng trực tiếp các câu lệnh SQL. Khi xây dựng một truy vấn cần phải: - Chọn bảng hoặc Query khác làm nguồn dữ liệu. - Thêm các trường mới và kết quả thực hiện các phép tính trên các trường của bảng nguồn. - Đưa vào các điều kiện tìm kiếm, lựa chọn. - Đưa vào các trường dùng để sắp xếp. 1.2.3. Biểu mẫu (Form) Với bảng và truy vấn, ta vẫn xem được thông tin. Tuy nhiên, trên biểu mẫu (Form), giao diện thân thiện hơn nhiều. Biểu mẫu là công cụ mạnh của Access được dùng để: - Thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các bảng. 3
  7. - Tổ chức giao diện chương trình. - Cập nhật dữ liệu từ bảng chọn. - Cập nhật dữ liệu đồng thời cho nhiều bảng. Có 4 loại biểu mẫu cơ bản như sau: * Biểu mẫu một cột (Single Column) Trong loại biểu mẫu này, các trường được sắp xếp theo hàng dọc, biểu mẫu có thể chiếm một hay nhiều trang màn hình, trên đó ta có thể kẻ các đường thẳng, hình chữ nhật hay trang trí các hình ảnh...Với biểu mẫu, người ta thường sử dụng thêm công cụ Combo Box rất thuận tiện cho việc cập nhật dữ liệu từ bàn phím. * Biểu mẫu nhiều cột dạng bảng (Tabular) Tabular là loại biểu mẫu dùng để hiển thị thông tin theo cột dọc từ trái sang phải, mỗi hàng chứa một bản ghi tương đối giống bảng nhưng ưu điểm hơn là ta có thể tạo viền, tạo bóng khung nhìn, hiển thị được ảnh trong khi bảng, truy vấn thì không thể làm được. * Biểu mẫu chính/phụ (Main/Sub Form) Biểu mẫu chính, phụ thường để biểu diễn hiển thị các dạng dữ liệu có quan hệ một – nhiều. Trong mẫu biểu chính/phụ, người ta hay sử dụng các List Box để lựa chọn thông tin, hạn chế việc gõ bằng bàn phím. * Biểu mẫu đồ hoạ (Graph) Biểu mẫu đồ hoạ là loại biểu mẫu dùng để thể hiện kết quả thống kê theo dạng cột phần trăm (%), đồ thị ... làm cho kết quả có tính trực quan giống như trong Word, Excel ... 1.2.4. Report Báo cáo là phần không thể thiếu được đối với một chương trình quản lý hoàn thiện. Các dữ liệu luôn được tổng hợp, thống kê và in ra giấy. Thiết kế các báo biểu là công việc cần thiết và mất rất nhiều thời gian. Tuy nhiên, với 4
  8. Access thì công việc trở nên thuận lợi hơn nhiều. Access cung cấp đầy đủ và đa dạng các loại báo biểu. Trong đó, người dùng có thể thiết kế bằng công cụ Wizard, vượt xa các công cụ của các ngôn ngữ lập trình khác như Foxpro, Visual Basic về chất lượng cũng như tốc độ. Khác với Form, Report chỉ kết xuất thông tin chứ không thể cập nhật dữ liệu. Có rất nhiều dạng báo biểu như báo biểu theo nhóm (Group/ total), báo biểu theo cột (Single Column), báo biểu dạng nhãn thư (Mailing Label), báo biểu tóm tắt (Summary), báo biểu dạng bảng (Tabular). Phạm vi sử dụng của báo biểu trong Access chủ yếu là: - In dữ liệu dưới dạng bảng, biểu. - Sắp xếp dữ liệu trước khi in. - Sắp xếp, phân nhóm dữ liệu, thực hiện các phép tính để có dữ liệu tổng hợp trên các nhóm, so sánh đối chiếu dữ liệu tổng hợp trên các nhóm với nhau. - In dữ liệu từ nhiều bảng, truy vấn có liên quan trên cùng một báo cáo. Từ báo biểu, ta có thể kết xuất thông tin sang Word, Excel... 1.2.5. Macro Macro là tập các hành động dùng để thực hiện một nhiệm vụ một cách tự động. Bất kỳ các thao tác nào lặp đi lặp lại nhiều lần đều là đ ối tượng đ ể tạo Macro. Với Macro, ta có thể thiết lập được một hệ thống menu, kích hoạt các nút lệnh, mở đóng các bảng, mẫu biểu, truy vấn...Tự động tìm kiếm và chắt lọc thông tin, kiểm soát các phím nóng. - Câu lệnh Docmd dùng để thực hiện một hành động. - Có thể gắn một Macro hay một thủ tục với một sự kiện của Access. Đặc biệt là sự kiện On Click của nút lệnh. - Dùng nút lệnh để tổ chức giao diện chương trình với một Menu đơn giản. 5
  9. - Dùng Autoexec để tự động hoá các thao tác của chương trình và cài đặt mật khẩu. Gắn Macro với một phím hay tổ hợp phím để có thể thực hiện Macro từ bất kỳ vị trí nào trong cơ sở dữ liệu. 1.2.6. Module Khi sử dụng Macro ta có thể xây dựng được một tiến trình các công việc tự động. Tuy nhiên, với những bài toán có độ phức tạp cao, Access không đáp ứng nổi thì ta có thể lập trình bằng ngôn ngữ Access Basic đây là một ngôn ngữ lập trình quản lý mạnh trên môi trường WinDow. Access Basic có đầy đủ các kiểu dữ liệu, các cấu trúc điều khiển, rẽ nhánh, các vòng lặp...làm công cụ cho chúng ta tổng hợp, chắt lọc kết xuất thông tin. Ngoài ra, ta có thể sử dụng thư viện các hàm chuẩn của Access Basic cũng như của WinDow để đưa vào chương trình. Người sử dụng có thể tự viết thêm các hàm, thủ tục và Access Basic coi như là các hàm chuẩn. 1.3. Tìm hiểu chung về Visual Basic 6.0 Visual Basic 6.0 (VB6) là một phiên b ản c ủa b ộ công c ụ l ập trình Visual Basic . (VB) cho phép người dùng truy cập nhanh cách thức lập trình trên môi trường Windows. Những ai đã từng quen thuộc với VB thì tìm thấy ở VB6 những tính năng trợ giúp mới và các công cụ lập trình hiệu quả. Người dùng mới làm quen với VB cũng có thể làm chủ VB6 một cách dễ dàng. Với VB6, chúng ta có thể : Khai thác thế mạnh của các điều khiển mở rộng. Làm việc với các điều khiển mới (ngày tháng với điều khiển MonthView và DataTimePicker, các thanh công cụ có thể di chuyển được CoolBar, sử dụng đồ họa với ImageCombo, thanh cuộn FlatScrollBar,…). Làm việc với các tính năng ngôn ngữ mới. Làm việc với DHTML. Làm việc với cơ sở dữ liệu. Các bổ sung về lập trình hướng đối tượng. 6
  10. 1.3.1. Làm quen với VB6 Bắt đầu một dự án mới với VB6 Từ menu Start chọn Programs/ Microsoft Visual Studio 6.0/ Microsoft Visual Basic 6.0. Khi đó bạn sẽ thấy màn hình đầu tiên như hình dưới đây. 7
  11. Cửa sổ New Project Ở đây, người dùng có thể chọn tạo mới một dự án thực thi được bằng cách chọn Standard EXE rồi nhấp Open. Tiếp theo là cửa sổ làm việc chính của VB6, gọi tắt là IDE (Integrated Development Environment) sẽ được giới thiệu chi tiết trong phần sau. 1.3.2 Tìm hiểu các thành phần của IDE IDE là tên tắt của môi trường phát triển tích hợp (Integrated Development Environment), đây là nơi tạo ra các chương trình Visual Basic. IDE của Visual Basic là nơi tập trung các menu, thanh công cụ và cửa sổ để tạo ra chương trình. Mỗi một thành phần của IDE có các tính năng ảnh hưởng đến các hoạt động lập trình khác nhau. Thanh menu cho phép tác động cũng như quản lý trực tiếp trên toàn bộ ứng dụng. Bên cạnh đó thanh công cụ cho phép truy cập các chức năng của thanh menu thông qua các nút trên thanh công cụ. Các biểu mẫu (Form) - khối xây dựng chương trình chính của VB - xuất hiện trong cửa sổ Form. Hộp công cụ để thêm các điều khiển vào các biểu mẫu của đề án. Cửa sổ Project Explorer hiển thị các đề án khác nhau mà người 8
  12. dùng đang làm cũng như các phần của đề án. Người dùng duyệt và cài đ ặt các thuộc tính của điều khiển, biểu mẫu và module trong cửa sổ Properties. Sau cùng, người dùng sẽ xem xét và bố trí một hoặc nhiều biểu mẫu trên màn hình thông qua cửa sổ Form Layout. Cửa sổ IDE của VB6 *) Sử dụng thanh công cụ trong IDE của VB Thanh công cụ là tập hợp các nút bấm mang biểu tượng thường đặt dưới thanh menu. Các nút này đảm nhận các chức năng thông dụng của thanh menu (New, Open, Save ...). - Sử dụng thanh công cụ gỡ rối (debug) Với thanh công cụ gỡ rối, ta có thể thực thi, tạm ngưng hoặc dừng một đề án. Với thanh công cụ Debug, ta có thể kiểm tra chương trình và giải quyết 9
  13. các lỗi có thể xảy ra. Khi gỡ rối chương trình, ta có thể chạy từng dòng lệnh, kiểm tra giá trị các biến, dừng chương trình tại một điểm nào đó hoặc với một điều kiện nào đó. - Sử dụng thanh công cụ Edit Thanh công cụ Edit được dùng để viết chương trình trong cửa sổ Code, thanh công cụ Edit có đầy đủ các tính năng của menu Edit. Ngoài ra ta có thể sử dụng chức năng viết chương trình tự động như là Quick Info. - Sử dụng thanh công cụ Form Editor Thanh công cụ Form Editor có chức năng giống như menu Format dùng để di chuyển và sắp xếp các điều khiển trên biểu mẫu. - Sử dụng hộp công cụ (Toolbox) Hộp công cụ là nơi chứa các điều khiển được dùng trong quá trình thiết kế biểu mẫu. Các điều khiển được chia làm hai loại: Điều khiển có sẵn trong VB và các điều khiển được chứa trong tập tin với phần mở rộng là .OCX. Đối với các điều khiển có sẵn trong VB thì ta không thể gỡ bỏ khỏi hộp công cụ, trong khi đó đối với điều khiển nằm ngoài ta có thêm hoặc xóa bỏ khỏi hộp công cụ. 10
  14. 1.3.3. Quản lý ứng dụng với Project Explorer Cửa sổ Project Explorer Project Explorer trong VB6 giúp quản lý và định hướng nhiều đề án.VB cho phép nhóm nhiều đề án trong cùng một nhóm. Ta có thể lưu tập hợp các đề án trong VB thành một tập tin nhóm đề án với phần mở rộng .vbp. - Cửa sổ Properties Cửa sổ properties 11
  15. Mỗi một thành phần, điều khiển điều có nhiều thuộc tính. Mỗi một thuộc tính lại có một hoặc nhiều giá trị. Cửa sổ Properties cho phép ta xem, sửa đổi giá trị các thuộc tính của điều khiển nhằm giúp điều khiển hoạt động theo đúng ý đồ của người sử dụng. 1.3.4 Biến, hằng trong VB * Biến: Biến được dùng để lưu tạm thời các giá trị tính toán trong quá trình xử lý của chương trình. Khi xử lý một chương trình ta luôn cần phải lưu trữ một giá trị nào đó để tính toán hoặc so sánh. Mỗi biến được đặc trưng bởi tên , bi ến không có sẵn trong chương trình muốn sử dụng chúng thì phải khai báo bằng một trong báo cáo cách thức sau: Dim / Static /Global <tên biến > as <kiểu giá trị > Khai báo với từ khoá Dim, Static dùng cho khai báo biến cục bộ. Khai báo với từ khoá Public, Global dùng cho khai báo biến dùng chung cho toàn bộ chương trình. * Hằng: Dùng để chứa những dữ liệu tạm thời nhưng không thay đổi trong suốt time chương trình hoạt động. Sử dụng hằng số làm chương trình sáng sủa, dễ đọc nhờ những tên gợi nhớ thay vì các con số. VB cung cấp một số hằng đ ịnh nghĩa sẵn, nhưng ta cũng có thể tạo ra hằng. Khai báo hằng : [ Public / Private ] const < tên hằng >[<kiểu dữ liệu >] = <Biểu thức> Hằng có tầm hoạt động tương tự biến. Hằng khai báo trong thủ tục chỉ hoạt động trong thủ tục. Hằng khai báo trong modul chỉ hoạt động trong modul. Hằng khai báo trong phần Declarations của Modul chuẩn có tầm hoạt động trên toàn ứng dụng. 12
  16. 1.3.5. Các kiểu dữ liệu cơ bản trong VB6 Khi ta khai báo một biến trong chương trình tức là bạn tạo ra một khoảng bộ nhớ đó lớn tuỳ thuộc vào biến đó được khai báo kiểu gì. Khi khai báo điều quan trọng là xác định biến cho phù hơp với các giá trị đưa vào. Kiểm soát nội dung của dữ liệu. VB dùng kiểu dữ liệu Variant như là kiểu mặc định. Ngoài ra, một số kiểu dữ liệu khác cho phép tối ưu hoá về tốc độ và kích cỡ chương trình. Khi dùng Variant ta không phải chuyển đổi giữa các kiểu dữ liệu, VB tự động làm việc đó. 13
  17. Một số kiểu dữ liêu cơ bản đựơc VB định nghĩa nhằm tối ưu hoá về tốc độ Phạm vi, ý nghĩa và kích cỡ chương trình:Kiểu dữ liệu - Là kiểu dữ liệu chuỗi, khoảng giá trị có thể lên đến 2 String tỷ ký tự. Nhận biết biến này bằng tiếp vị ngữ $. - Là các số nguyên, khoảng giá trị từ -2.147.483.648 Byte đến 2.147.483.647. Nhận biết biến này bằng dấu & ở cuối. - Ngày tháng năm: 01- January -100 đến 31- December - Date 9999 -$922,337,203,685,477.5808 đến + Currency $922,337,203,685,477.5807 - Đối tượng: Chứa một địa chỉ 4 byte trỏ đến đối tượng Object hiện hành hoặc các ứng dụng khác Integer - Là các số nguyên. Nhận biết này bằng dấu % ở cuối. - Là các số có dấu chấm thập phân. Nhận biết biấn này Single bằng dấu ! ở cuối - Là các số dấu thập phân. Nhận biết biến này bằng Double dấu # ở cuối. - Biến logic, có giá trị là True, hay False dùng để gán giá Boolean trị trong các câu lệnh điều kiện. Variant - Kiểu tuỳ ý:Có thể chứa mọi loại dữ liệu kể cả mảng. 14
  18. 1.3.6. Các cấu trúc điều khiển Đây là các câu lệnh cho phép người lập trình có thể điều khiển thứ tự thi hành của các câu lệnh trong chương trình. + Cấu trúc If ….then Cấu trúc này dùng để kiểm tra một điều kiện đúng hay sai, khi đó chương trình sẽ có các hành động tương ứng. Cú pháp : Một dòng lệnh: If < điều kiện > then < dòng lệnh> End If Nhiều dòng lệnh: If < điều kiện > then <các dòng lệnh> End If Điều kiện là một so sánh hay một biểu thức mang giá trị số. VB thông dịch giá trị này thành True / False. Nếu điều kiện là đúng thì VB thi hành tất cả các lệnh sau từ khóa Then Nếu điều kiện đúng thì chương trình thi hành các lệnh, ngược lại sẽ thoát khỏi lệnh. Điều kiện là một biểu thức mà ở đó giá trị trả về là khác 0 hay (tương đương với điều kiện có giá trị là TRUE hay FALSE ). +.Cấu trúc If ….then…else Cú pháp: If < điều kiện 1 > then <khối lệnh - 1 > [elseIf < điều kiện 2 >then <khối lệnh -2 >]… [else 15
  19. <khối lệnh - n > End If VB lần lượt kiểm tra các điều kiện cho đến khi điều kiện đúng VB sẽ thi hành các lệnh tương ứng. + Cấu trúc Select Case. Giải quyết vấn đề có quá nhiều ElseIf được dùng, giúp cho chương trình sáng sủa, dễ đọc. Biểu thức để so sánh được tính toán một lần vào đầu cấu trúc. Sau đó VB so sánh kết quả biểu thức với từng Case. Nếu bằng nó thi hành khối lệnh trong Case đó Cú pháp: Select Case < biểu thức điều kiện > [Case < danh sách biểu thức 1 > [< khối lệnh - 1 > ] ] [Case < danh sách biểu thức 2 > [< câu lệnh - 2>]] …….. [Case Else [< Câu lệnh - n >] ] End Select Mỗi danh sách biểu thức chứa một hoặc nhiều giá trị, các giá trị cách nhau bằng dấu phẩy. Mỗi khối lệnh có thể chứa từ 0 đến nhiều dòng lệnh. Case Else không nhất thiết phải có. 1.3.7. Cấu trúc lặp For…Next. Cú pháp : For < biến đếm > = < Điểm đầu > To <điểm cuối > [ Step = <bước nhảy >] Next [ biến đếm ] 16
  20. Trong đó : Biến đếm, biến đầu, biến cuối, bước nhảy là các giá trị số. Bước nhảy có thể là các giá trị âm hay dương. Nếu bước nhày là một giá trị dương điểm đầu phải lớn hơn điển cuối nếu không khối lệnh sẽ không thi hành. Nếu bước nhảy là môt số âm, điểm đầu phải lớn hơn hoặc bằng điểm cuối. Nếu Step không được chỉ ra thì mặc định bước nhảy bằng 1 Hoặc cú pháp khác : Tương tự vòng lặp For…next, nhưng nó lặp khối lệnh theo số phần tử của một tập hợp đối tượng hay một mảng thay vì theo s ố l ần lặp xác định. Vòng lặp này tiện lợi khi khong biết số phần tử trong tập hợp For Each <phần tử > In < nhóm > <khối lệnh> Next [ phần tử ] Để dùng For Each…next: Phần tử trong tập hợp chỉ có thể là kiều Variant, Object hoặc một đối tượng trong Object browser. Phần tử trong mảng chỉ có thể là biến Variant. Không dung For Each…Next với mảng chứa kiểu tự định nghĩa ví Variant không chứa kiểu tự định nghĩa. 1.3.8. Cấu trúc Do…Loop. Thi hành một khối lệnh với số lần lặp không định trước. Trong đó, một biểu thức điều kiện dùng để so sánh để giải quyết định vòng lặp có tiếp tục hay hay không. Điều kiện quy về False ( 0 ) hoặc True ( khác 0 ). Kiểu 1: Lặp khi điều kiện la True Do while < điều kiện > < khối lệnh > Loop Kiểu 2 : Vòng lặp luôn có ít nhất một lần thi hành khối lệnh. Do 17
Đồng bộ tài khoản