Đề tài: SỬ DỤNG MA TRẬN BCG ĐỂ PHÂN TÍCH DANH MỤC ĐẦU TƯ (SBU) CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT VÀ ĐƯA RA NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CHO DOANH NGHIỆP, ÁP DỤNG MA TRẬN SWOT

Chia sẻ: cun51b1qt

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt.Thị trường kinh doanh như một chiếc bánh ngon mà bất kì công ty nào cũng muốn có phần, công ty càng mạnh thì phần bánh đó càng to. Tuy nhiên, không phải công ty nào cũng chen chân được vào thị trường do những rào cản, nguồn lực (nguồn vốn,nhân lực,công nghệ nguồn nguyên liệu….).Đặc biệt trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, Doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược cho các sản phẩm của mình để phù hợp trong kinh doanh. Năm 2012 được...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: SỬ DỤNG MA TRẬN BCG ĐỂ PHÂN TÍCH DANH MỤC ĐẦU TƯ (SBU) CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT VÀ ĐƯA RA NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CHO DOANH NGHIỆP, ÁP DỤNG MA TRẬN SWOT

Đề tài:


SỬ DỤNG MA TRẬN BCG ĐỂ PHÂN
TÍCH DANH MỤC ĐẦU TƯ (SBU) CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN FPT VÀ ĐƯA RA
NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
CHO DOANH NGHIỆP, ÁP DỤNG MA
TRẬN SWOT.




Môn: Quản trị chiến lược
Giảng viên: Hoàng Thị Cẩm
Thương
Nhóm học: Thứ 5, tiết 3,4,5.


1
NHÓM THỰC HIỆN:
1. Nguyễn Thị Nga
2. Nguyễn Thị Thủy (20/08/1992)
3. Nguyễn Thị Thủy (18/03/1992)
4. Phạm Ngọc Hùng
5. Đặng Thị Trà




2
Phần 1: Đặt vấn đề

1. Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày
càng gay gắt.Thị trường kinh doanh như một chiếc bánh ngon mà bất kì công ty
nào cũng muốn có phần, công ty càng mạnh thì phần bánh đó càng to.
Tuy nhiên, không phải công ty nào cũng chen chân được vào thị trường do những
rào cản, nguồn lực (nguồn vốn,nhân lực,công nghệ nguồn nguyên liệu….).Đặc
biệt trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, Doanh nghiệp phải
xây dựng chiến lược cho các sản phẩm của mình để phù hợp trong kinh doanh.
Năm 2012 được xem là năm đầy biến động với những thay đổi vượt tầm khu
vực và thế giới, năm của sự rối ren và những thay đổi mạnh mẽ trong cả chính
trị - xã hội làm cho bài toán kinh doanh của các DN gặp nhiều khó khăn.
Cùng với hoạt động kinh doanh trong cả nước, công ty FPT là 1 trong những công
ty lớn mạnh về công nghệ thông tin và viễn thông nhất Việt Nam,có nhiều ngành
đa dạng góp phần vào việc phát triển đất nước.Với những nỗ lực của mỗi cán
bộ nhân viên FPT trong những năm qua, FPT tự hào góp phần tin học hóa cho các
bộ ngành, các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam và góp phần ghi tên Việt
Nam vào bản đồ số thế giới.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa các vị trí của các SBU trong DN từ đó xác định được danh mục
cần đầu tư hay loại bỏ để phù hợp và tránh lãng phí nguồn lực (vì nguồn lực của
mỗi DN là có hạn).Từ kết quả nghiên cứu đưa ra các giải pháp và kiến nghị
nhằm nâng cao năng lực kinh doanh của DN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
-
Các SBU trong công ty FPT

3
Phạm vi nghiên cứu
-
Về nội dung: Bài tiểu luận tập trung phân tích, đánh giá các SBU trong
công ty FPT tìm ra những ngành mạnh để tiếp tục đầu tư,đối với các ngành
trung bình hay yếu có thể đầu tư hay loại bỏ.Nhằm đưa ra các chiến lược phù
hợp giúp cho công ty phát triển bền vững.
Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi công ty FPT
Về thời gian: Từ ngày 15/11 đến 28/11 năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Lấy số liệu qua kênh thông tin internet về các lĩnh vực hoạt động, lao động,
doanh thu….
Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích, so sánh giữa các năm.
Phân tích ma trận BCG và ma trận SWOT qua đó xây dựng chiến lược kinh
doanh tổng quát cho công ty.


PHẦN 2: NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ CÁC SBU THÔNG QUA MA
TRẬN BCG


1. Cơ sở lí luận
Ma trận BCG
BCG là tên một công ty tư vấn chiến lược (strategy consulting) của Mỹ, the
Boston Consulting Group.Công ty này thành lập năm 1963 do Bruse Henderson
sáng lập.Sau đó, nó nhanh chóng trở thành một trong ba công ty tư vấn chiến
lược hàng đầu thế giới bao gồm:McKinsey, Boston Consulting, Mercer. Lĩnh chủ
yếu của tư vấn là: lập kế hoạch kinh doanh chiến lược, hoạch định chiến lược
của công ty, hoạch định chiến lược maketing( cấp công ty) vv…chủ yếu ở tầm
CEO – cấp đọ cao nhất ở công ty.




4
Ma trận này gồm 2 trục:
Trục hoành: Biểu thị thị phần tương đối của công ty so với đối thủ đứng đầu
trong mỗi ngành. Điểm giữa của trục hoành đặt tại vị trí 15% tượng trưng cho
SBU chiếm thị phần trung bình của công ty đang đứng đầu ngành.
Trục tung biểu thị tỷ lệ phần trăm tăng trưởng doanh số hằng năm của mỗi
ngành kinh doanh (khả năng tăng trưởng của thị trường). Điểm giữa của trục
tung được đặt tại 10% hàm ý tỷ lệ tăng trưởng trên 10% được coi là cao, dưới
10% là thấp.
Mỗi vòng tròn biểu thị cho một SBU riêng và nó thể hiện vị trí tăng trưởng thị
phần của SBU đó. Kích thước mỗi vòng tròn tỷ lệ thuận với doanh thu bán hàng.
Ta có sơ đồ ma trận BCG như sau:




Tương ứng các vị trí ta có chiến lược như sau:
-
Ngôi sao: Thường thấy đối với các sản phẩm đang trong giai đoạn phát
triển mạnh, nhu cầu tăng nhanh, Doanh nghiệp cần đầu tư nhiều tiền vào hoàn
thiện kết cấu sản phẩm và công nghệ, đồng thời đầu tư phát triển công nghiệp


5
sản xuất như mua sắm thiết bị, lắp đặt dây chuyền. Sản phẩm ngôi sao cần thu
hút vốn đầu tư.
Bò sữa: thường sản phẩm mà doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh lớn
nhưng tiềm năng tăng trưởng chững lại.Các doanh nghiệp nên hạn chế đầu tư
để phát triển doanh nghiệp, chủ yếu đầu tư duy trì thị phần như marketing, các
sản phẩm nằm trong ô này là những sản phẩm đang sinh lợi, lãi nhiều, không có
nhu cầu về vốn và ít rủi ro.
Nghi vấn: thường gặp đối với các doanh nghiệp đang trong giai đoạn thử
nghiệm nên trong giai đoạn này doanh nghiệp phải đầu tư tiền để giới thiệu,
quảng bá sản phẩm để cho thị trường biết và kiểm định nó về công dụng và giá
cả… nếu chấp nhận thì chuyển sang ô ngôi sao.Nếu trong giai đoạn này thị
trường không chấp nhận thì nó sẽ bị chết đi.Các sản phẩm này nằm trong ô sinh
lời kém, độ rủi ro cao.
Ô con chó: thường thấy khác với sản phẩm đã rơi vào vòng suy thoái, nhu
cầu không tăng và bắt đầu suy giảm, vị thế trên thị trường giảm, các doanh
nghiệp chủ yếu là thu hồi vốn đầu tư, cắt giảm chi phí, tính giảm bộ máy quản
lý để chuẩn bị chuyển đổi hoặc tìm biện pháp rút lui khỏi thị truờng.
2. Giới thiệu về công ty FPT
Thành lập ngày 13/09/1988, đến nay, sau hơn 23 năm, FPT luôn là công ty
công nghệ thông tin và viễn thông hàng đầu Việt Nam.
FPT với 9 công ty thành viên, cung cấp dịch vụ tới gần 40 tỉnh thành
tại Việt Nam, mở rộng thị trường toàn cầu, có mặt tại 10 quốc gia trên thế giới:
Lào, Campuchia, Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Singapore, Australia, Thái Lan, Philippines,
Malaysia. FPT telecom có hạ tầng tại 46 tỉnh, thành trên toàn quốc.
FPT tự hào là công ty tập trung đông đảo các cán bộ tin học nhất Việt
Nam. Tính đến ngày 31/12/2011, tổng số cán bộ công nhân viên của FPT là
11.209 người.
Tập trung vào công nghệ thông tin và viễn thông, FPT cung cấp các dịch
vụ: Tích hợp hệ thống; giải pháp phần mềm; Gia công phần mềm; Dịch vụ nội
6
dung số; Dịch vụ dữ liệu trực tuyến; Dịch vụ Internet băng thông rộng; Dịch vụ
kênh thuê riêng; Phân phối, bán lẻ sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông;
Sản xuất các sản phẩm công nghệ; Dịch vụ tin học; Giáo dục- đào tạo công
nghệ.
FPT đang làm chủ công nghệ trên tất cả các hướng phát triển của mình
với các chỉ số ISO cho tất cả các lĩnh vực hoạt động, CMMi cho phát triển phần
mềm. FPT là đối tác cao cấp của nhiều tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới
như Microsoft, IBM, Cisco, HP, SAP, Nokia,... FPT cũng đang sở hữu trên 1.700
chứng chỉ công nghệ cấp quốc tế của các đối tác công nghệ hàng đầu thế giới.
Đây là nền tảng vững chắc, giúp FPT không ngừng tạo nên những giá trị gia tăng
hiệu quả cho khách hàng cà hàng triệu người tiêu dùng Việt Nam.
Với những nỗ lực của mỗi cán bộ nhân viên FPT trong những năm qua,
FPT tự hào góp phần tin học hóa cho các bộ ngành, các ngành kinh tế trọng điểm
của Việt Nam và góp phần ghi tên Việt Nam vào bản đồ số của thế giới.
Con đường FPT chọn chính là công nghệ, vươn tới tầm cao năng suất lao
động mới bằng những tri thức mới thông qua công nghệ. Phát huy tối đa khả
năng sáng tạo và linh hoạt để nắm bắt những cơ hội mới, nỗ lực ứng dụng và
sáng tạo công nghệ trong mọi hoạt động ở mọi cấp là yêu cầu đối với từng
người FPT, hướng tới mục tiêu chung OneFPT- Tập đoàn Công nghệ Toàn cầu
Hàng đầu của Việt Nam.
Với phương châm “Mọi dịch vụ một kết nối”, FPT telecom đã và đang
không ngừng đầu tư, triển khai và tích hợp ngày càng nhiều các dịch vụ giá trị gia
tăng trên cùng một đường truyền Internet. Ngoài ra, việc đẩy mạnh hợp tác đầu
tư với các đối tác viễn thông lớn trên thế giới, xây dựng các tuyến cáp quốc tế...
là những hướng đi FPT Telecom triển khai mạnh mẽ để đưa các dịch vụ của
mình ra khỏi biên giới Việt Nam, tiếp cận với thị trường toàn cầu, nâng cao hơn
nữa vị thế của một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu.
Lĩnh vực hoạt động:


7
Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông
-
rộng
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
-
- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di
-
động
Cung cấp trò chơi trực tuyến trwn mạng Internet, điện thoại di động
-
Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thôn, Internet
-
Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet
-
Địa chỉ liên lạc:
Hà Nội: Tòa nhà FPT, lô 2 đường Phạm Hùng, Cầu Giấy | Tel: (84-4) 7300
222 | Fax: (84-4) 7300 8889.
TP HCM: Lô 37- 39A, đường 19, kcx Tân Thuận, F.Tân Thuận Đông, Q.7 |
Tel: (84-4) 7300 2222 | Fax: (84-4) 7300 8889.
Đà nẵng: 173 Nguyễn Chí Thanh, Q.Hải Châu | Tel: (84-511) 7300 2222 |
Fax: (84-511) 7300 8889
Tình hình kinh doanh của FPT
Doanh thu FPT tăng trưởng bình quân 16%/năm và LNST tăng trưởng
26,2% trong giai đoạn 2008 – 2011 nhờ những lĩnh vực có biên lợi nhuận cao như
phần mềm, viễn thông, giáo dục.
Kết quả kinh doanh năm 2011: Năm 2011 là một năm đầy khó khăn với
nền kinh tế thế giới và Việt Nam nhưng FPT vẫn duy trì mức độ tăng trưởng tốt.
Doanh thu tăng mạnh trong 4 năm qua là nhờ nội dung số tăng trưởng 169,36% và
FTG tăng 22,13% còn các lĩnh vực then chốt khác vẫn duy trì tăng trưởng.
Tỷ suất lợi nhuận gộp của FPT giảm so với năm 2010 nhưng tỷ suất lợi
nhuận thuần và tỷ suất lợi nhuận ròng lại gia tăng do việc tái cấu trúc phát hành
thêm cổ phiếu hoán đổi cổ phiếu các công ty con FIS, Fsoft, FTG. Điều này
khiến FPT trở thành cổ đông duy nhất nắm giữ 100% vốn tại các công ty con.
Dòng tiền:Trên góc độ báo cáo hợp nhất, không có sự quan ngại nào về
khả năng thanh toán các khoản vay ngắn hạn cũng như dài hạn dựa trên các tính
toán dòng tiền tạo ra từ nghĩa vụ vay nợ. Cuối năm 2011, FPT có số dư vay vốn
8
ròng là 4.675 tỷ đồng trong khi đó năm 2011, EBITDA của tập đoàn là 3.127 tỷ
đồng.
Nghĩa là nếu vẫn duy trì khả năng tạo tiền như năm 2011, FPT chỉ mất
chưa tới nửa năm để trả hết gốc vay.
Kết quả kinh doanh quý I/ 2012
FPT công bố kết quả kinh doanh Q1/2012 với doanh thu thuần giảm
12,37% và lợi nhuận ròng tăng 14,83%. Doanh thu thuần sụt giảm là do doanh thu
từ lĩnh vực bán lẻ sụt giảm khá do người tiêu dùng hạn chế chi tiêu do thu nhập
bị bào mòn sau chuỗi lạm phát phi mã trong những năm qua. Mặc dù vậy, lợi
nhuận ròng vẫn tăng là do FPT tiết kiệm được hơn 181 tỷ đồng chi phí tài chính
do tỷ giá ổn định.
3. Phân tích ma trận BCG của công ty FPT
Bước 1: Xác định doanh mục các SBU và đánh giá triển vọng tương lai của
chúng.

Tên sản phẩm Số đổi
SBU Doanh thu Tăng
thủ trưởng thị
phần
Viễn thông
A 3 3000 27%
Nội dung số
B 5 1800 59%
Tích hợp hệ
C 4 4024 22%
thống
Sản xuất phân
D 7 17680 13%
phối sản
phẩm IT vào
viễn thông
Giáo dục
E 9 540 36%
Bước 2: Sắp xếp các SBU vào ma trận BCG
Nghi vấn
Ngôi sao


AE B



Bò sữa Con chó



9
C D




Bước 3: Xác định chiến lược cho từng SBU
* Ô ngôi sao: SBU A và E. Những SBU này có tỷ lệ tăng trưởng cao và có
thị phần tăng trưởng tương đối cao, thường thấy đối với những SBU đang ở
trong giai đoạn phát triển mạnh. Những sản phẩm này bắt đầu bước sang giai
đoạn tăng trưởng, phát triển có lợi thế cạnh tranh và cơ hội để phát triển, có
tiềm năng về lợi nhuận và tăng trưởng trong dài hạn, khả năng đem lại lợi nhuận
lớn nhất cho doanh nghiệp.
- Giải pháp chiến lược:
+) Tích cực đầu tư và tăng trưởng nhằm củng cố vị trí dẫn đầu của dòng
sản phẩm
+) Đầu tư hoàn thiện kết cấu sản phẩm, lắp đặt dây chuyền mới, thâm
nhập sâu vào thị trường.


*Ô nghi vấn (?): SBU ( B) nằm trong ô này thường mới được thành lập
trong ngành có tốc độ tăng trưởng cao ( 59%) và thị phần tương đối thấp, nhưng
chúng có tiềm năng tăng trưởng cao, nếu được đầu tư đúng hướng và thị trường
chấp nhận thì SBU trong ô này sẽ chuyển sang ô ngôi sao và ngược lại nếu thị
trường không chấp nhận nó sẽ chuyển sang ô điểm chết.
Giải pháp chiến lược: Công ty phải đầu tư đúng hướng và đầu tư có
chọn lọc, xúc tiến để khách hàng biết đến sản phẩm của công ty.
*Ô con bò sữa: SBU( A, C) có tỷ lệ tăng trưởng thấp và thị phần tương
đối cao. Có vị thế nhưng tiềm năng tăng trưởng bắt đầu chững lại. Sản phẩm
này đang ở giai đoạn bão hòa( chín muồi) lợi nhuận giảm, doanh thu giảm.
Giải pháp chiến lược:


10
+) Doanh nghiệp nên hạn chế đầu tư mà tập trung vào khai thác và tích
cực thu hồi lợi nhuận.
+) Thực hiện các hoạt động xúc tiến, khuyến mãi, giảm giá.


*Ô điểm chết: SBU( D) có thị phần tương đối thấp và tỷ lệ tăng trưởng
thị trường thấp, ít có khả năng mang lại lợi nhuận, sản phẩm đang chuyển sang
giai đoạn suy thoái. SBU không có khả năng tăng trưởng, phát triển hoặc đang
thua lỗ.một khi sản phẩm của SBU này có những cải tiến vượt bậc về chất
lượng, mẫu mã, các SBU này có thể chuyển sang ô nghi vấn hoặc ô ngôi sao
nhưng thường phải đầu tư vốn lớn và gặp rất nhiều khó khăn chuyển sang giai
đoạn suy thoái.
Giải pháp chiến lược:
+) Tích cực thu hồi vốn đầu tư.
+) cắt giảm chi phí.
+) Tìm biện pháp chuyển đổi hoặc rút lui khỏi thị trường.
4.Kết luận
Doanh nghiệp khi phân tích ma trận BCG sẽ giúp cho việc phân bổ các nguồn
lực cho các SBU một cách hợp lí, để từ đó xác định xem cần hay bỏ một SBU
nào đó. Tuy nhiên ma trận này cũng bộc lộ một số điểm yếu là: quá đơn giản khi
chỉ sử dụng hai chỉ tiêu: tỷ lệ tăng trưởng thị trường và thị phần tương đối để
xác định vị trí của SBU trên thị trường mà không đưa ra được các chiến lược cụ
thể cho từng SBU, sản phẩm cụ thể. Đối với các SBU không xác định được tỷ lệ
tăng trưởng thị trường và thị phần tương đối thì sẽ khó xác định vị trí trên ma
trận. Hai chỉ tiêu này không phản ánh hết được tính chất hoạt động của các SBU.
Dựa vào việc phân tích ma trận BCG công ty xem xét các vị trí hiện tại của
các SBUtrong ma trận, đồng thời phải quan sát vị trí chuyển động của chúng
trong một bức tranh động. Mỗi mặt SBU phải được nhìn lại xem nó ở vị trí nào
năm sau, năm sau nữa....


11
Nếu con đường đi của SBU không làm hài lòng, thì công ty phải đòi hỏi nhà
quản lý SBU trình bày một chiến lược mới và một đường đi phát triển có kết
quả làm hài lòng. Vậy ma trận BCG trở thành một mạng lưới hoạch định chiến
lược ở bộ chỉ huy của công ty. Họ đánh giá mỗi SBU sao cho có mục tiêu hợp lý
nhất.




II.Ma trận SWOT
1. Khái niệm ma trận SWOT
Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra
quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh. Nói một cách
hình ảnh, SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại
các chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một công ty,
phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi
của doanh nghiệp. Và trên thực tế, việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế
hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát
thị trường, phát triển sản phẩm và cà trong các báo cáo nghiên cứu .. đang ngày
càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn.

Vai trò

SWOT là một trong những kỹ năng hữu ích nhất. Nhờ công cụ này, nhà
lãnh đạo làm việc hiệu quả, giảm thiểu stress, cải tiến khả năng quyết định, tối
đa hóa hiệu quả cá nhân và còn nhiều hơn nữa.

Phân tích SWOT (SWOT Analysis) là một kỹ thuật phân tích rất mạnh
trong việc xác định điểm mạnh và điểm yếu để từ đó tìm ra được cơ hội và nguy
cơ.

Sử dụng trong ngữ cảnh kinh doanh,nó giúp bạn hoạch định được thị trường một
cách vững chắc.

Ý nghĩa

Phân tích SWOT rất đơn giản nhưng là một cơ chế rất quan trọng để dánh
giá Điểm mạnh yếu cũng như phân tích Cơ hội, nguy cơ mà bạn phải đ ối mặt.
Nó là một sự đánh giá khả năng trong nhận xét và phán đoán bản thân cũng như
các nhân tố bên ngoài của chính bạn.Vận dụng thành công sẽ giúp bạn có một
trong những kỹ năng phân tích và đánh giá tình huống tốt.

12
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt
và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào.
SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định
hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh. SWOT phù hợp với làm
việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh,
xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm
và dịch vụ…



Điều gì làm cho Phân tích SWOT trở nên có sức mạnh như vậy, đơn giản
mà nghĩ, nó có thể giúp bạn xem xét tất cả các cơ hội mà bạn có thể tận dụng
được. Và bằng cách hiểu được điểm yếu của bạn trong kinh doanh, bạn sẽ có
thể quản lý và xóa bỏ các rủi ro mà bạn chưa nhận thức hết.

Hơn thế nữa, bằng cách sử dụng cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa bạn
và đối thủ cạnh tranh, bạn có thể phác thảo một chiến lược mà giúp bạn phân
biệt bạn với đối thủ cạnh tranw, vì thế mà giúp bạn cạnh tranh hiệu quả trên thị
trường.

2. Mục tiêu- tầm nhìn- sứ mạng
Tầm nhìn:
FPT mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lực lao
động sáng tạo trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, làm khách hàng hài lòng,
góp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện
phát triển tài năng tốt nhất và một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về
tinh thần.
Sứ mệnh
Là mũi tiên phong trong công cuộc Toàn cầu hoá của FPT, FSOFT mong
muốn lớn nhanh, mạnh để trong tương lai không xa trên bản đồ Trí tuệ Thế giới
có tên Việt Nam, có tên FPT.
3. Phân tích ma trận SWOT
Điểm mạnh( S)
-
+ Chất lượng dịch vụ tốt.
+ Doanh thu bình quân cao.
+ Nguồn nhân lực chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm.
+ Hệ thống bán hàng rộng khắp.

13
+ Nguồn lực về vốn lớn.
- Điểm yếu( W)
+ Kém khả năng cạnh tranh về giá cước.
+ Chậm chạp trong chiến lược cạnh tranh.
+ Sản phẩm chưa có sự khác biệt.




- Cơ hội( O)
+ Tăng thị phần.
+ Cổ phần hóa.
+ Mở rộng quan hệ hợp tác với nước ngoài.
+ Nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng cao.
- Thách thức(T).
+ Đối thủ cạnh tranh hiện tại.
+ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
+ Đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao.
+ Các qui định của chính phủ
4. Xây dựng chiến lược
Kết hợp S- O
-
Chất lượng dịch vụ tốt + tăng thị phần.
 thâm nhập sâu hơn vào thị trường hiện tại.
Doanh thu trung bình cao, luôn đi đầu về công nghệ+ mở rộng quan hệ với
nước ngoài.
 Mở rộng thị trường ra nước ngoài.
Nguồn lực về vốn lớn+ mở rộng quan hệ hợp tác với nước ngoài
 Phát triển thị trường.
Kết hợp W- O
-



14
Kém khả năng cạnh tranh về giá cước+ tăng thị phần, mở rộng quan hệ
hợp tác với nước ngoài.
 Tìm thị trường mới.
Kém khả năng cạnh tranh về giá cước, chậm chạp trong cạnh tranh+ mở
rộng quan hệ hợp tác với nước ngoài
 Tập trung vào dự án đem lại lợi nhuận cao.
Nhu cầu thị trường ngày càng tăng cao+ sản phẩm không có sự khác biệt.
 Tạo sự khác biệt thu hút khách hàng.


Kết hợp S- T
-
Chất lượng dịch vụ tốt, luôn đi đầu trong khoa học công nghệ, nguồn
nhân lực chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm+ đối thủ cạnh tranh hiện tại.
 Giữ vững thị phần.
Chất lượng dịch vụ tốt+ đối thủ tiềm ẩn.
 Thâm nhập sâu hơn vào đối thủ tiềm năng và khách hàng trung
.thành của công ty.
Chất lượng dịch vụ tốt, luôn đi đầu trong khoa học công nghệ, nguồn
nhân lực chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm+ đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
 Tăng cường marketing.
Nguồn lực về vốn lớn+ đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao.
 Nghiên cứu, tung ra thị trường ản phẩm mới, chất lượng tốt.
Kết hợp W- T
-
Kém cạnh tranh về giá cước+ đối thủ cạnh tranh trực tiếp
 Thay đổi chiến lược kinh doanh để tăng thị phần
Hệ thống phân phối rộng khắp+ các qui định của chính phủ
 Chiến lược đa dạng hóa tập trung
5. Chiến lược kinh doanh
Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
-
15
Nâng cao mức độ hấp dẫn của các chương trình chăm sóc khách hàng
-
Chú trọng các hoạt động nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho khách
-
hàng
Phát triển thêm các dịch vụ tiện ích mới, các sản phẩm mới
-
Tổ chức các hoạt động và chương trình khuyến mãi cho các khách hàng
-
thân thiết của công ty
Phát triển thêm các sản phẩm có nhiều tính năng hơn
-
Mở rộng thị trường ra nước ngoài
-




6. Kết luận
Doanh nghiệp khi sử dụng ma trận SWOT để phân tích sẽ giúp cho việc xây
dựng chiến lược kinh doanh thông qua nghiên cứu môi trường bên trong và môi
trường bên ngoài. Tuy nhiên nhược điểm của ma trận này là các chiến lược được
xây dựng mang tính tổng quát và tương đối.
Qua phân tích ma trận SWOT công ty có thể hiểu rõ được điểmt mạnh, điểm
yếu của công ty, giúp công ty xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp với
nguồn lực hiện có của mình, giúp công ty phân bổ nguồn lực hợp lý cho các
chiến lược kinh doanh.
Bên cạnh đó, ma trận SWOT còn đưa ra các phương án sử dụng mặt mạnh,
khai thác cơ hội và hạn chế những thách thức của môi trường kinh doanh, khắc
phục những điểm yếu của mình.
Công ty FPT là một công ty dẫn đầu về công nghệ viễn thông của Việt Nam,
đã khẳng định thương hiệu vững chắc tại thị trường trong nước. Với chiến lược
phát triển rõ ràng và đang triển khai các dự án sẽ đẩy mạnh quá trình tăng trưởng
và phát triển cho FPT trong tương lai.




16

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản