Đề tài: Thành công của thương hiệu Cocacola

Chia sẻ: anythuynguyen

Thương hiệu là “ một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế, hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”.Coca-Cola không phải là loại nước uống có coca đầu tiên trên thị trường. Năm 1863, một loại thức uống không dùng cho mục đích điều trị ra đời, đã phổ biến việc dùng lá coca làm nguyên liệu chính. Thức uống này được gọi là “Vin Mariani”, một loại...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Thành công của thương hiệu Cocacola

Mục Lục

I.Giới Thiệu Khái Quát Về Thương Hiệu Coca Cola

1. khái niệm thương hiệu
2.lịch sử của Coca Cola

II. Thành Công Của Thương Hiệu Coca Cola
1.Thành Công Đạt Được

1.1. Thành công
a. Doanh thu, lợi nhuân
b. Các hoạt động khác

1.2. Sai lầm lớn nhất của coca cola
a. Sai lầm lớn nhất của mọi thời đại
b. Vấn đề sử dụng nước ở Ấn Độ

2. Các Yếu Tố Tạo Nên Thành Công Của Thương Hiệu Coca Cola
2.1.Chính Sách Sản Phẩm
2.2. Chính Sách Giá
2.3. Phân Phối
2.4. Quảng Cáo
2.5. Chiến lược nhân sự

III. Bài Học Kinh Nghiệm
Phần 1: Giới Thiệu Khái Quát Về Thương Hiệu Coca Cola
1. Khái niệm thương hiệu
Thương hiệu là “ một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình v ẽ
kiểu thiết kế, hoặc tập hợp của các yếu tố trên nh ằm xác đ ịnh và phân bi ệt
hàng hóa hay dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán v ới hàng hóa và
dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”.
(Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ)

2. Lịch sử của Coca Cola
Coca-Cola không phải là loại nước uống có coca đầu tiên trên th ị tr ường.
Năm 1863, một loại thức uống không dùng cho mục đích đi ều trị ra đ ời, đã ph ổ
biến việc dùng lá coca làm nguyên liệu chính. Thức uống này được gọi là “Vin
Mariani”, một loại rượu dùng lá coca làm nguyên liệu được Angelo Mariani ch ế
tạo, đã phổ biến rộng rãi trong giới thượng lưu châu Âu. Các văn sĩ, nhà th ơ,
nhạc sĩ nổi tiếng và ngay cả các hoàng gia châu Âu vào thời đó cũng ca tụng loại
rượu này. Thậm chí Giáo hoàng Leo XIII cũng rất mộ rượu này và dùng nó h ầu
như mỗi bữa ăn.

Bí quyết thành công của Vin Mariani không đến từ rượu mà chính là từ mùi vị
của loại lá coca. Nhưng loại rượu này lại sử dụng quá nhiều lá coca, do đó nó
có một hàm lượng cocain rất cao. Vì vậy, Vin Mariani không ch ỉ có hương vị
mạnh mà còn gây nghiện nữa.

Hai mươi ba năm sau (1886), khi Vin Mariani đã đạt đến đỉnh điểm vinh
quang ở châu Âu, một dược sĩ ở Georgia (Mỹ) tên là John Pemberton đã gi ới
thiệu một loại nước coca khác được gọi là “Coca-Cola”. Thay vì dùng rượu nh ư
Vin Mariani, ông này dùng nước đường, rồi thêm vào đó hạt coca cùng m ột h ỗn
hợp gồm bảy loại “hương tự nhiên” khác nữa, mà công th ức vẫn được giữ bí
mật cho đến tận ngày nay, và tiếp thị sản phẩm của mình như một loại thu ốc
bổ óc. Mặc dù đây là loại thức uống không cồn nhưng nó vẫn hàm ch ứa ch ất
cocain.

Cái tên “Coca-Cola” không được Pemberton nghĩ ra mà là do nhân viên k ế
toán của ông, Frank Robinson đặt ra, và chính mẫu chữ này đã trở thành căn bản
cho mẫu biểu tượng của thương hiệu Coca-Cola. Tuy nhiên, trong khi Robinson
lo đặt tên và vẽ lôgô, chính Pemberton mới là người ch ịu trách nhi ệm xây d ựng
và phát triển thương hiệu này ngay từ những bước đầu tiên.

Nhưng năm đầu tiên thật sự không mấy hứa hẹn, 5 năm kinh doanh lo ại sirô
này chỉ với 9 sản phẩm bình quân được bán trong một ngày, Pemberton đã không
thể nhìn thấy sự thành công của sản phẩm do chính ông tạo ra. Ông m ất vào
năm 1888, cùng năm với sự xuất hiện của nhà doanh nghiệp Asa G. Candler mua
lại cổ phần của Coca-cola. Trong 3 năm, Candler và hiệp h ội c ủa ông ta qu ản lý
công ty với nguồn đầu tư là 2,300 nghìn USD. Công ty đăng kí tên nhãn hi ệu là
“Coca-cola” với văn phòng U.S Patent vào năm 1893 và đổi mới nó b ằt đ ầu từ
lúc đó. (“Coke” là tên nhãn hiệu từ năm1945)

Năm 1895, những nhà máy sản xuất đầu tiên ngoài Atlanta được mở cửa tại
các bang như Dallas, Texas, Chicago, Illinois và Los Angeles, California.

Ông Candler đã báo cáo cho các cổ đông rằng Coca-Cola đang được bán tại
“mỗi bang và mỗi vùng trên toàn nước Mỹ.” Vì sản lượng tiêu th ụ tăng cao, các
nhà kinh doanh trong tập đoàn đã tìm kiếm thêm loại hình tiêu th ụ m ới b ằng
cách bán nước có gas coca-cola trong chai.

Hoạt động đóng chai bắt đầu khi Benjamin F.Thomas và Joseph B.Whitehead
của Chartanooga, ban Tennessee, được trao quyền quyết định từ ông Asa Candler
để thi hành và bán Coca-cola trên hầu hết các miền của đất nước. Họ giao cho
từng thành viên liên quan các vùng riêng biệt để xây dựng các hoạt động đóng
chai.

Những nỗ lực này đã xây dựng nên nền móng vững chắc cho những thành
công lớn, tạo nên một hệ thống rộng khắp các công ty đóng chai Coca-Cola.
Phản ứng của công ty trước những đối thủ đang chạy theo cách th ức kinh doanh
này là sự ra đời của một trong những loại chai đựng nước uống có gas nổi ti ếng
nhất – loại chai Coca-cola nổi bật, đặc biệt và độc nhất. Nó đ ược t ạo ra b ởi
công ty Root Glass của Ấn Độ vào năm 1915 và được nâng cao tiêu chuẩn bởi
các nhà nghiên cứu vỏ chai trong tập đoàn vào các năm sau đó.

Năm 1911, một nhóm đầu tư mà người dẫn đầu là Ernest Woodruff, chủ
ngân hàng Atlanta, đã mua lại công ty Coca-Cola từ các c ổ đông c ủa Candler.
Bốn năm sau, Robert W.woodruff, con trai 33 tuổi của Ernest trở thành chủ tịch
tập đoàn và dẫn dắt công ty đi vào thời kì mới của sự phát triển trong và ngoài
nước qua hơn 6 thập kỉ sau đó. Từ thời gian của Woodruff, Coca-Cola đã luôn đề
cao giá trị và quyền công dân. Ngày nay, một phần lời hứa của Coca-Cola “mang
lại lợi ích và sự sảng khoái cho tất cả những ai được chúng tôi phục vụ”, công
ty phấn đấu làm ” tươi mới” thị trường, làm phong phú nơi làm việc, bảo v ệ
môi trường và củng cố truyền thông công chúng.
Qua quá trình hoạt động từ những bước đầu tiên và phát tri ển trên nh ững con
đường khác nhau, các nỗ lực về nhân đức của công ty đều tập trung vào giáo
dục và xây dựng ước mơ tuổi trẻ. Ngoài ra, trong 5 năm gần đây, 1 tỉ USD đã
được dành riêng cho việc đa dạng hoá thông qua sự giao phó toàn quyền và các
chương trình cho các bộ phận nhân sự đã tạo ra nhiều cơ hội cho cá nhân và các
nhà kinh doanh nhỏ.


Phần 2: Thành Công Của Thương Hiệu Coca Cola
1.Thành Công Đạt Được
1.1. Thành công
a. Doanh thu, lợi nhuận

Từ khi được thành lập và đặt trụ sở chính tại Atlanta, bang Georgia, t ập đoàn
Coca-cola hiện đang hoạt động trên 200 nước khắp th ế giới. Thương hiệu
Coca-cola luôn là thương hiệu nước ngọt bán chạy hàng đầu và tất cả mọi
người trên thế giới đều yêu thích Coca-cola hoặc một trong nh ững loại n ước
uống hấp dẫn khác của tập đoàn

Ngày nay, tập đoàn Coca-cola đã thành công trong công cuộc mở rộng thị
trường với nhiều loại nước uống khác nhau ban đầu là nước có gas, và sau đó là
nước trái cây, nước tăng lực cho thể thao, nước suối, trà và một số loại khác.

Mỗi ngày Coca cola bán được hơn 1 tỷ thức uống . Hơn 10.450 chai đ ược
tiêu thụ mỗi giây. Công ty kiếm được 4.347 triệu USD trong năm 2003. Hi ện t ại
nó có mặt ở 7 châu lục và được nhận ra bởi 94% dân s ố toàn c ầu. Làm th ế nào
để có thể lớn mạnh từ cái xuất phát điểm khiêm nhường trở thành một công ty
nước giải khát đa quốc gia lớn mạnh như ngày nay? Coca cola đã sử dụng rất
nhiều công nghệ để đạt được vị trí hàng đầu trong ngành công nghiệp nước giải
khát, việc xác định rõ ràng công nghệ mới và việc thành lập các mẫu nghiên cứu
. Bằng công nghệ, Coca- Cola đã hoàn thiện Coca thành một loại th ức uống và
phổ biến nó rộng rãi khắp thế giới. Cho đến ngày nay, Coca cola vẫn dẫn đầu
ngành công nghiệp nước nước uống ở Mỹ. Coca Cola hiện nay là công ty n ước
uống lớn nhất trên thế giới.

Năm 2007, hơn 11 tỷ USD được trả cho các nhà cung cấp nguyên vật li ệu.
Với 73.000 công nhân, gần 3.9 tỷ USD tiền lương và các khoản khác được trả
cho đội ngũ công nhân. Sản xuất tiêu tốn hết 36.000.000 lít nước, 6.560 tỷ Jun
năng lương đã được sử dụng. Có khoảng 1.2 triệu các nhà phân phối bán các
loại thức uống cho người tiêu thụ; 2.4 triệu máy bán l ẻ tự động, g ần 414 khách
hàng được phục vụ, nộp 1.4 tỷ USD tiền thuế, đầu tư cho cộng đ ồng h ơn 31.5
triệu USD.

thương hiệu Coca-Cola được coi là đáng giá nhất trên th ế giới, với giá tr ị 50
tỷ USD.

Doanh thu năm 2007 là 20.936 tỷ USD.Thu nhập từ hoạt động kinh doanh sản
phẩm của công ty năm 2007 là 1.470 tỷ USD. Thu nhập ròng là 711 triệu USD.

Hãng nước giải khát khổng lồ Coca-Cola cho hay lợi nhuận của hãng đã tăng
19% trong quý I/08, nhờ doanh thu từ các thị trường quốc tế tăng mạnh.

Sự tăng trưởng này cũng được Coca-Cola nhận định là nhờ vào sự gia tăng
buôn bán tập trung, thay đổi về cơ cấu, lợi nhuận ti ền t ệ và tác đ ộng thu ận l ợi
từ giá cả.

b. Các hoạt động khác

Coca-Cola hoạt động trên phạm vi nhiều nước, thành đạt trong kinh doanh,
đánh bại các đối thủ cạnh tranh, song chưa từng dùng cách đút lót, m ặc dù tham
nhũng hiện đang là vấn nạn tại nhiều nước đang phát triển. Hãng đã có suy nghĩ
và rất chú ý đến cách thức tiếp cận th ị trường, cách ch ọn đ ối tác kinh doanh đ ịa
phương, và cách thức hoạt động tại nước ngoài. Và trung thực là mấu chốt trong
cách tiếp cận của hãng.

Coca-Cola đã có những nỗ lực lớn trong việc công khai các hợp đ ồng c ủa
mình nhằm có được sự ủng hộ của công chúng và phát triển th ế mạnh – t ừ b ạn
hàng và công chúng nói chung – làm cho các nhà lãnh đạo cao cấp không dễ dàng
tiếp nhận đút lót từ công ty đồ uống khổng lồ. Hãng từng tuyên bố công khai:
Coca-Cola thà phải rút khỏi đất nước đó còn hơn là đút lót khoản ti ền l ớn cho v ị
đứng đầu nhà nước.

Thực tế ở chỗ là nhằm làm tăng các cơ hội trong các th ị trường đang phát
triển ở Trung và Ðông Âu và tại các nước đang phát triển, Coca-Cola cố gắng
để được nhìn nhận như một vị khách thật thà, lâu dài và trung thành. Hãng ph ải
gây được ấn tượng đối với chính phủ sở tại, khách hàng và cả nh ững ng ười
cung cấp và công chúng nói chung rằng họ tìm kiếm một mối quan hệ công
bằng, cởi mở và lâu dài.
Coca-Cola đã nhiều lần thể hiện quan điểm của mình rằng việc đầu tư liên
tục và thích đáng vào việc quản lý danh tiếng là cần thi ết đ ể xây dựng đ ược
hình tượng đó. Công ty đã đào tạo nhân viên của mình trong việc tìm hiểu các
truyền thống, thể chế chính trị và giá trị của người dân t ại các n ước mà công ty
có hoạt động kinh doanh. Công ty trao trách nhiệm ch ủ chốt cho ki ều dân n ước
đó và đảm bảo rằng hình tượng của công ty không bao giờ là một t ập đoàn
thuộc địa đa quốc gia thô bạo.

Và Coca-Cola ngày càng tiến xa hơn. Công ty đóng vai trò toàn diện tại h ầu
hết các nước mà nó hoạt động, ủng hộ giáo dục, nghệ thuật và các dịch vụ xã
hội dài hạn theo cách chân chính. Coca-Cola hiểu rằng chìa khoá cho s ự thành
công chính là quyết tâm của công ty trong việc th ể hiện cho các đ ối tác kinh
doanh rằng: cho dù truyền thống và quốc tịch của họ là gì thì công ty vẫn đánh
giá cao sự trung thực và hiểu biết ngôn ngữ của đối tác và tôn trọng h ọ. Nh ờ
vậy, Coca-Cola luôn nhận được sự khâm phục của nước chủ nhà.

Năm 2007 CRS (Coportate Responsibility and Sustainability) được chính th ức
thành lập, là 1 trung tâm phân phối các chiến lược của Coca và nó đang trở thành
tay lái của sự đổi mới và tăng trưởng trong thị trường đang thay đổi nhanh chóng
như hiện nay. CRS đóng vai trò trụ cột trong h ệ thống toàn c ầu c ủa Coca , bi ểu
thị sự tận tuỵ của Coca trong việc biến nó trở thành một phần của hoạt đ ộng
kinh doanh

Cơ cấu này đã vạch ra sự ưu tiên chiến lược và tầm nhìn của Coca để trở
thành công ty có dịch vụ chăm sóc khách hàng và đội ngũ bán hàng tốt nhất. Việc
hoạt đông có trách nhiệm và đóng góp vào sự phát triển được duy trì là vi ệc c ơ
bản để đạt được sự nhìn nhận này và sẽ giúp cho Coca đáp ứng một cách tốt
nhất những mong đợi của khách hàng và người tiêu dùng.

Các điểm nổi bật về công tác môi trường năm 2007 : đạt được mục tiêu
giảm 3% trong tỷ lệ sử dụng nước so với năm trước đó; đưa ra vi ệc tái ch ế
Coca Cola với nhiệm vụ thu hồi và tái chế tương đương 100% vật liệu đóng gói
được sử dụng bởi hệ thống sản xuất Coca- Cola ở Bắc Mỹ; đưa vào hơn 20.000
thiết bị tiết kiệm năng lượng trong bán hàng và thiết bị marketing, giảm thiểu
CO2 khoảng 28 triệu tấn.
Coca đặt mục tiêu là cung cấp cho khách hàng và ng ười tiêu th ụ nh ững th ức
uống chất lượng cao đậm đà , và chính sách của Coca không nh ững đáp ứng mà
còn vượt quá tiêu chuẩn thực phẩm. Tại mỗi giai đoạn của chu kỳ sản ph ẩm,
dây chuyền sản xuất giám sát sát sao chất lượng của các loại nước u ống. Ki ểm
tra đều đặn thành phần, việc đóng gói trước khi sử dụng, và kiểm tra các s ản
phẩm đã hoàn thành. Điểm nổi bật trong môi trường kinh doanh: bổ sung c ủa
glaceau, FUZE, and Campell’s vào danh mục sản phẩm, nh ững sản ph ẩm v ới
hàm lượng calo thấp hoặc không có tăng lên 47% kh ối lượng bán hàng, giảm
thiểu tỷ lệ phàn nàn của khách hàng khoảng 5%

Phía trước của nhãn bao bì ở châu Âu có ghi hàm lượng calo và dinh d ưỡng.
Nhãn bao bì biểu hiên thành phần dinh dưỡng mới nhất ở mặt trước c ủa nh ững
sản phẩm ở châu Âu là phần của sáng kiến lớn của ngành công nghi ệp th ực
phẩm và nước uống.

Những điểm nổi bật của môi trường làm việc năm 2007 : thành lập hội đồng
đa dạng châu Âu (European Diversity Council); tiêu tốn h ơn 150 triệu USD,
thành viên của nhóm lãnh đạo điều hành chịu trách nhiệm về nh ững vai trò khác
nhau, đưa ra mạng lưới làm việc nhân viên dựa trên hoạt đông kinh doanh t ại
văn phòng công ty.

Mỗi năm, Coca Cola cấp 1 triệu USD cho học bổng trường học cho nh ững
con của đội ngũ nhân viên xứng đáng nhất ở Bắc Mỹ. Được thành lập năm
2002, chương trình này được đặt tên bởi vị giám đốc tài chính trước đây,
Summerfield K.Johnston, là cháu trai của nhà đóng chai có b ản quy ền đ ầu tiên ở
Mỹ. Chương trình đã tài trợ cho 500 học sinh sinh viên những cơ h ội cho việc
giáo dục tương lai của họ.

Những điểm nổi bật trong hoạt động cộng đông năm 2007 : đóng góp 31.5
triệu USD cho chương trình đầu tư vì cộng đồng, quan h ệ cộng đ ồng đ ịa
phương phát triển cao hơn lên kế hoạch trong đó bao gồm 5 khu vực chiến
lược; thực hiện việc đầu tư cộng đồng mang tính chiến lược hơn b ằng cách b ổ
sung các tổ chức môi trường phi lợi nhuận vào chương trình Matching Gifts ở
Hoa Kỳ.

Mạng lưới phân phối: của Coke theo mô hình MDC (Manual Distribution
Centre) rất thành công tại Thái Lan và châu Phi. Tuy nhiên có nhiều điều cần bàn
khi áp dụng tại Việt Nam.

MDC là cách phân phối mà Coke không sử dụng đại lý mà xây dựng nhà
phân phối độc quyền chỉ bán các sản phẩm của công ty. Các nhà phân ph ối này
được phân bố đều trên các địa bàn (khoảng 4-5 MDC/ quận) và m ỗi MDC được
điều phối bởi 1 nhân viên giám sát của công ty.
Có lẽ cần nhiều thời gian để xây dựng thành công mô hình này tại Vi ệt Nam,
vì đặc thù ở đây là các chủ cửa hàng bán lẻ thường làm ăn lâu năm với các đại lý
.Bởi vì như thế sẽ lợi thế: thứ nhất là thuận tiện trong giao dịch, th ứ hai có th ể
mượn vỏ chai, thứ ba có thể gối đầu (trả sau) tiền mua sản phẩm.

Bên cạnh đó, các chủ MDC do Coke dựng nên một ph ần không nh ỏ không có
kinh nghiệm kinh doanh trong ngành nước giải khát . Đây chính là khó khăn
trong việc cạnh tranh với các đại lý (bán cả Pepsi, Number 1, và các thương hiệu
khác)

Tuy nhiên, với hương vị ngon, thói quen sử dụng của người Việt Nam từ
hàng chục năm, và thương hiệu nổi tiếng, Coke vẫn chiếm 1 th ị ph ần không
nhỏ: gần 43% trên tòan quốc.




1.2. Sai lầm của coca cola
a. Sai lầm lớn nhất của mọi thời đại
bên cạnh những thành công rực rỡ, coca cola cũng không tránh phải những sai
lầm, Coke – khách hàng trung thành vẫn gọi Coca-Cola bằng cái tên trìu m ến
như vậy – bắt đầu đối mặt với hàng loạt thách thức trong nỗ lực nhằm duy trì
vị trí thống trị. Ban đầu, sự cạnh tranh xuất phát từ chính nh ững dòng s ản ph ẩm
mới của Coca-Cola như Sprite, TAB, Fresca, Diet Coke. Mối đe dọa thực sự xuất
hiện năm 1898 với sự ra đời của Pepsi-Cola, và không biết t ự lúc nào, “cu ộc
chiến cola” đã được châm ngòi và trở thành một trong nh ững cu ộc đ ụng đ ộ này
lửa nhất trong lịch sử chiến tranh thương hiệu thế giới.

Bất chấp sự thành công rực rỡ của chiến dịch quảng cáo “Tôi mu ốn mua
Coke cho cả thế giới” năm 1971, Coca-Cola vẫn liên t ục đánh m ẩt th ị ph ần vào
tay Pepsi. Chính điều này đã khiến cho vị chủ tịch t ập đoàn lúc đó là Roberto C.
Goizueta như ngồi trên đống lửa, và cuối cùng dẫn tới cái – g ọi – là “m ột trong
những sai lầm kinh doanh lớn nhất mọi thời đại”: năm 1985, New Coke ra đời.

Mặc dù hàng nghìn các cuộc thử nghiệm trước đó đều cho thấy người dùng
rất thích hương vị mới của Coca-Cola, nhưng không ai có th ể lường trước được
những khách hàng trung thành lại phản ứng mạnh mẽ và quy ết li ệt đ ến vậy khi
nghe tin New Coke sẽ thay thế hoàn toàn cho loại nước uống truy ền thống yêu
thích.
Chẳng mấy chốc, doanh số bán hàng “rơi” tự do. Ngay chính trên đất Mỹ,
Coke không đạt nổi 24% thị phần. Sau 3 tháng, Goizueta không còn s ự l ựa ch ọn
nào khác là tìm về với loại nước uống truyền thống dưới cái tên “Coke Classic”.
Ông thừa nhận: “Thực tế đã quá rõ: tất cả mọi công sức, tiền của và kĩ thuật đổ
vào các cuộc nghiên cứu sản phấm mới đều trở thành vô nghĩa, bởi giá trị cảm
nhận vô hình đối với Coca-Cola đã bám rễ quá sâu trong tâm trí khách hàng và
không thể nào thay đổi”.

Tuy thế, hình ảnh New Coke không nhanh chóng biến m ất trong ngày m ột
ngày hai. Cho đến nay, nó vẫn tồn tại dưới cái tên Coke II và đ ược bày bán đâu
đó ở một số ít các siêu thị trên khắp thế giới.

Coca Cola đã mạo hiểm với thương hiệu của mình nh ằm mục đích mở r ộng
thị trường, nhưng chiến lược nghiên cứu thị trường đã không hiệu qu ả dẫn đ ến
điều mà công ty không mong muốn: mất bớt thị phần vào tay đối thủ. Qua bài
học trên, công ty đã cẩn trọng hơn trong việc phát tri ển các sản ph ẩm m ới trong
thời gian sau này

Pepsi, sau một thời gian ngắn nhen nhỏi chen chân lên vị trí số 1 lại bị đẩy lùi
xuống hàng thứ 2, nhưng “cuộc chiến cola” thì vẫn không ngừng ti ếp di ễn. Giai
đoạn đối đầu căng thẳng nhất diễn ra vào giữa những năm 1980 và 1990. Cả hai
công ty “sát phạt” nhau không thương tiếc, từ tranh giành quy ền tài trợ chính
thức cho các sự kiện thể thao cho đến những vụ “hất cẳng” nhau giành th ế đ ộc
quyền trong các nhà hàng hoặc khu vui chơi giải trí quan trọng.

b. Vấn đề sử dụng nước ở Ấn Độ
Một nhóm nghiên cứu môi trường hàng đầu ở New Delhi đã yêu cầu Coca-
Cola nghĩ tới việc đóng cửa nhà máy đóng chai trong bang Rajasthan (Ấn Độ )
đang bị hạn hán trầm trọng, vì nhà máy đang dùng hết sạch nguồn nước hiếm
hoi.
Nhưng bảng báo cáo quan tâm tới việc công ty dùng nguồn cung cấp nước
hiếm hoi. Sự hiện diện của nhà máy trong khu vực này sẽ “tiếp tục là m ột trong
những đóng góp làm tệ hại tình trạng nước nôi và là nguyên do gây căng thẳng
đối với các cộng đồng xung quanh. Bản báo cáo kết luận: công ty nên tìm các
nguồn nước khác, dời hoặc đóng cửa nhà máy.Công ty không dự tính đóng cửa
nhà máy. Coca-Cola tài trợ cuộc nghiên cứu sau khi sinh viên trên kh ắp th ế gi ới
phản đối vì các báo cáo về mức thuốc trừ sâu cao trong thức uống c ủa Coca-
Cola ở Ấn Độ. Các cáo buộc này bắt nguồn từ một nhóm nghiên cứu môi trường
khác ở Delhi, Trung tâm Khoa học và Môi trường, tiết lộ hồi tháng Tám 2006
rằng các thử nghiệm của họ trên 11 sản phẩm của Coke và Pepsi cho th ấy m ức
độ thuốc trừ sâu nhiều gấp 24 lần giới hạn cho phép. Ngay sau khi kết quả đó
loan ra, sinh viên ở Đại học Michigan kêu gọi cấm bán tất cả sản ph ẩm c ủa
Coke trong trường.

Đúng vào thời điểm tập đoàn đa quốc gia về đồ giải khát này thông báo sẽ
đầu tư cho việc bảo vệ các dòng sông tại 4 châu l ục thì t ại Ấn Đ ộ chính h ọ l ại
bị khiếu nại về việc chiếm dụng đất của những người dân địa ph ương và xả
chung nước thải cùng với rác công nghiệp ra khu vực gần nơi dân c ư sinh s ống.
Theo các nhà họat động môi trường thì đây không phải là lần đầu tiên Coca Cola
bị buộc tội tại Ấn Độ.

Ngoài những khiếu nại trên, Coca còn bị phê phán vì đã xả nước thải chưa
qua xử lý ra những cánh đồng và kênh rạch đổ vào sông Hằng vùng phía b ắc
bang Uttar Pradesh.

Được biết, đây không phải là lần đầu tiên Coca Cola b ị buộc t ội. Năm 2003,
để đáp lại chiến dịch phản đối Coca-Cola mạnh mẽ của dư luận, Cục kiểm soát
ô nhiễm quốc gia Ấn Độ đã tiến hành điều tra hệ thống xử lý nước th ải tại 8
nhà máy đóng chai của công ty này, phát hiện trong nước th ải có hàm l ượng chì,
cátmi, crôm cao và đã yêu cầu công ty tiến hành xử lý như đối với chất thải công
nghiệp độc hại. Những vụ việc này cùng với các sự cố diễn ra t ại Côlômbia
đang gây phiền toái cho trụ sở chính của hãng đặt tại Atlanta.

Chỉ trong 6 tháng qua, sinh viên thuộc 25 trường đại học c ủa Mỹ, Canada và
Anh đã tẩy chay Coca-Cola. Hãng này cũng đã bị loại ra kh ỏi danh sách nhà th ầu
cung cấp nước giải khát tại các trường học.

Những vụ bê bối tại Ấn Độ nêu trên có lẽ đi ngược lại với chính sách bảo vệ
môi trường mà công ty đã đề ra từ trước. Điều này không những gây khó khăn
cho việc sản xuất và phát triển tại nước sở tại mà còn làm cho th ương hiệu c ủa
Coca Cola giảm đi phần nào giá trị của chính nó. Qua đi ều này, t ập đoàn s ản
xuất nước giải khát lớn nhất thế giới này cần phải cẩn thận hơn và có nh ững
biện pháp hiệu quả hơn trong việc sử dụng nguồn tài nguyên môi trường ở
nước sở tại, một vấn đề mà hầu hết các tập đoàn đa quốc gia đang h ướng đ ến.
Nếu đi ngược lại với lợi ích của người tiêu dùng và đất nước của họ nghĩa là
công ty đó đang tự khai tử chính mình.

2. Các Yếu Tố Tạo Nên Thành Công Của Thương Hiệu Coca
Cola
2.1. Chính sách sản phẩm
Coca Cola chỉ hoạt động trong lĩnh vực đồ uống, nước uống không cồn và
nước uống có gas công ty đã tạo ra nhiều loại nước uống với mùi v ị, lẫu mã
khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, nh ư: coke ít gas, sprite,
fanta, coke hương va ni, coke,nước trái cây…trong th ời gian vừa qua, công ty đã
không ngừng nghiên cứu phát triển thêm nhiều sản phẩm mới phục vụ cho
người tiêu dùng như nước uống đóng chai joy, nước tăng lực samurai,…

Bao bì và kiểu dáng:

Mỗi thiết kế logo của Coca Cola lại có sự chuyển biến linh hoạt, sáng tạo và
thích hợp xuất hiện trên các quảng cáo, hay trên áo thun, khăn bãi bi ển, mũ …
tạo nên một chiến dịch tiếp thị hoàn hảo cho Coca Cola. Coca Cola v ừa vinh
hạnh nhận được giải palatium pentaward 2009 cho mẫu thiết kế hè 2009, đây là
giải thưởng cao quý cho những nhà thiết kế bao bì và kiểu dáng sản phẩm bắt
mắt, đẹp, độc đáo. với kiểu dáng nay thì Coca Cola đã khẳng định vị trí đ ứng
đầu cho những thiết kế bao bì kiểu dáng về đồ uống

Ngoài ra Coca Cola không ngừng cải tiến kiểu dáng và bao bì ngày càng đ ẹp
và tiện dụng hơn. bao bì Coca Cola gồm có lon 330ml, chai pet 1.5l , công ty đ ưa
ra chai nhựa 390ml với kiểu dáng nhỏ gọn và thanh nhã, nhằm đáp ứng nhu c ầu
mua sắm của từng đối tượng khách hàng

Một yếu tố khác dẫn đến thành công của Coca Cola là hình th ức trình bày
sản phẩm. Coca Cola được đựng trong lon nhôm hoặc trong chai thuỷ tinh, bên
ngoài dán nhãn hiệu màu đỏ tươi với hai chữ Coca Cola vi ết hoa theo chi ều
nghiêng 45 độ. Với màu đỏ tươi và với những đường cong trắng tuy ệt di ệu,
Coca Cola đã thành công trong việc hấp dẫn và lôi cuốn khách hàng

Tuyệt đối bí mật công thức pha chế

Sau khi hoàn thiện với soda là nước có ga, công th ức Coca – Cola không đ ổi
từ đó. Về sau, nhà sản xuất Coca-Cola chỉ có khuyên thêm người tiêu dùng nên
uống Coca-Cola lạnh ở nhiệt độ 3,30 độ X là ngon nhất.

Những chuyện kể về việc lưu giữ và bảo quản bí mật công thức pha ch ế
Coca-Cola vẫn được kể lại và đưa tin như những câu chuyện bí ẩn mang tính
huyền thoại. Chính nhờ sự bảo vệ bí mật công th ức pha ch ế m ột cách tuy ệt đ ối
mà Coca-Cola đã làm khó khăn rất nhiều cho những kẻ muốn làm giả. K ể c ả
trong thời kỳ khoa học rất phát triển nhưng xác định đúng hoàn toàn công th ức
pha chế của Coca- Cola là điều không đơn giản.

Trên thực tế, Asa Candler khi sinh thời đã rất chú trọng tới bí mật công ngh ệ
và bản quyền thương hiệu. Khi có trong tay công thức Coca-Cola, đi ều đ ầu tiên
Asa Candler phải làm là đăng ký ngay sở hữu bản quyền công thức pha ch ế và
tên gọi Coca-Cola. Asa Candler đã có một ý tưởng tuyệt vời vừa để bảo đảm
chất lượng vừa giữ gìn bí mật cao nhất của công th ức pha ch ế. Thay vì bán sirô
Coca-Cola đậm đặc thì Candler đã pha sẵn để cung cấp cho khách hàng, ng ười
tiêu dùng. Với cách bán hàng thuận tiện đó thì lượng Coca-Cola tiêu th ụ tăng r ất
nhanh, nhưng đồng thời phải có rất nhiều cơ sở, xưởng chuyên pha ch ế và đóng
chai.

Asa là người năng động với nhiều ý tưởng kinh doanh sáng tạo, do không thể
đủ sức tự mình đầu tư và quản lý các nhà xưởng đóng chai nên ông đã ch ủ đ ộng
mời chào, ký hợp đồng với các nhà đầu tư Cá nhân. C ả m ột h ệ th ống Coca-
Cola gồm các nhà máy và đóng chai Coca -Cola độc lập đã hình thành mà Asa
Candler không hề phải bỏ vốn.

Trong vòng chỉ 10 năm, từ năm 1899 đến năm 1909, đã có 379 nhà máy Coca-
Cola ra đời. Tất cả các nhà máy đều được hưởng thương hiệu của Coca-Cola,
theo công thức của Coca-Cola. Candler là người đầu tiên phát minh ra khái ni ệm
“hệ thống Coca-Cola” như thế. Cũng chính nhờ tiếp tục áp dụng “hệ thống
Coca-Cola” này mà nước giải khát Coca-Cola đã được các th ế hệ đi ều hành sau
Asa Candler đem đi chinh phục khắp thế giới.

Ngay từ đầu, Asa Candler đã rất kiên quyết trong việc bảo v ệ ch ất l ượng và
bí mật công nghệ. Vì vậy thành phần quan trọng nhất để có nước giải khát
Coca-Cola thành phẩm là sirô đậm đặc Coca-Cola vẫn do Asa Candler trực ti ếp
cung cấp đến từng nhà máy. Tập đoàn Coca-Cola ngày nay đã phát tri ển g ấp
hàng nghìn lần so với trước nhưng về cơ bản vẫn tuân th ủ nguyên t ắc kinh
doanh đó của ông chủ đầu tiên Asa Griggs Candler.

Những nỗ lực cải tiến bao bì và kiểu dáng của coca cola nh ằm đem đ ến cho
khách hàng cảm giác mới mẻ, độc đáo, vui vẻ, lạc quan và thuận tiện hơn khi
sử dụng. chính vì vậy cho nên số lượng sản phẩm bán ra luôn đ ược gi ữ ổn đ ịnh
ở mức cao và không ngừng gia tăng.
Cắt giảm chi phí
Việc sử dụng nguồn nước : Công ty Coca Cola dang cố gắng thực hiện
hoạt động duy trì nguồn nước mà trong đó một lít nước cho m ỗi s ản ph ẩm công
ty sản xuất và được gọi là trung hòa nguồn nước. C ụ th ể là Coca Cola s ẽ gi ảm
việc sử dụng nước sản xuất ở tỉ lệ 10% vào năm 2010 và giúp bảo vệ các
đường phân nước ở mọi nơi mà Coca Cola hoạt động.
Duy trì việc tái sinh rác thải trong đóng gói sản phẩm : Công ty đang tối
đa hóa việc sử dụng mới lại các nguồn tài nguyên, việc tái chế cuối cùng đảm
bảo 100% cho việc đóng gói của Coca Cola, cụ thể là :
• Tránh sử dụng 100.000 tấn bao bì, hoặc gần như 3% việc sử dụng
bao bì đã được lên kế hoạch trước từ năm 2008 đến 2010
• Tái chế hoặc phục hồi hơn 90% nguyên vật liệu của phương tiện
sản xuất vào khoảng năm 2010
Dẫn đầu ngành công nghiệp phục hồi tái chế lại bao bì. Coca Cola đã đ ầu t ư
khoảng 60 triệu USD vào hoạt động tái chế tại Hoa Kỳ và xây dựng một nhà
máy tái chế chai nhựa được cho là lớn nhất thế giới. Nhà máy đ ặt t ại
Spartanburg ở Nam California là một phần trong mục tiêu tái chế 100% chai PET
của Coca-Cola trên thị trường Hoa Kỳ. Sandy Douglas, Chủ tịch Coca-Cola Bắc
Hoa Kỳ, cho biết hãng đã đặt ra một mục tiêu đầy tham vọng là tái ch ế ho ặc tái
sử dụng tất cả các chai nhựa ở thị trường Hoa Kỳ. Các khoản đ ầu t ư cho c ơ s ở
hạ tầng cùng với chiến lược thiết kế bao bì thích hợp sẽ giúp Coca-Cola thực
hiện được mục tiêu này.
Coca đã tái chế hoặc tái sử dụng 100% các chai nhựa PET của hãng có m ặt
trên thị trường Hoa Kỳ. Đồng thời, Coca-Cola cũng đưa ra sáng ki ến tái ch ế chai
nhựa do các fan bóng đá Anh quốc vứt đi.

Theo kế hoạch, Coca-Cola sẽ phối hợp với đối tác lâu năm là Công ty Phục
hồi Tài nguyên Hoa Kỳ (URRC) để phát triển nhà máy tái ch ế mới trên di ện tích
khoảng 12 hécta ở Spartanburg, nơi đặt tổng hành dinh của URRC. Nhà máy bắt
đầu hoạt động vào năm 2008 và một năm sau sẽ đạt công suất t ối đa, có kh ả
năng sản xuất khoảng 45.000 tấn nhựa PET/năm, gấp đôi tổng số nhựa cần
dùng để sản xuất chai Coca Cola cho thị trường Anh quốc. Theo tính toán c ủa
Coca-Cola, tái chế nhựa vừa sinh lợi về tài chính, vừa giúp bảo v ệ môi tr ường.
Chi phí năng lượng thấp hơn so với dùng nguyên vật liệu thô, l ại gi ảm đ ược
chất thải và khí gây hiệu ứng nhà kính. Nhà máy Spartanburg sẽ giúp giảm được
lượng khí thải CO2 tương đương với lượng khí thải của 21.500 chiếc xe trong
một thập niên tới. Coca-Cola đã thành lập bộ ph ận đặc bi ệt Coca Cola
Recycling LLC vào tháng 11-2006. Bộ phận này chuyên nghiên c ứu và phát tri ển
những hệ thống tái chế các loại vật liệu dùng làm bao bì nh ư nh ựa, nhôm,
cáctông và màn nhựa. Coca Cola dự định thiết lập mạng lưới các trung tâm tái
chế ở khắp Hoa Kỳ và đầu tư cho các công ty thu gom. Trong đó có công ty
RecycleBank với địa bàn hoạt động ở New Jersey, Delaware, Pennsylvania và
sắp sửa mở rộng sang New York, Vermont, Massachusetts vào cuối năm nay. Tại
Philadelphia, tỷ lệ tái chế đối với chai nhựa được đẩy t ừ 15% lên trên 50%
trong lúc tỷ lệ người dân tham gia đạt tới 90%. Coca Cola đánh giá RecycleBank
giúp cho việc tái chế dễ dàng hơn và tiện lợi hơn cho người tiêu dùng.
Những hoạt động trên tại Hoa Kỳ là một phần trong nỗ lực mang tính toàn
cầu của Coca Cola nhằm gia tăng việc tái chế các chai đựng sản phẩm của
hãng. Ngoài Hoa Kỳ, Coca Cola cũng đầu tư vào các cơ s ở tái ch ế ở Th ụy Đi ển,
Mexico, Áo, Philippines. Tại Anh quốc, Coca Cola đưa ra sáng ki ến cung c ấp
quỹ đào tạo tài năng trẻ cho những câu lạc bộ bóng đá dựa trên s ố l ượng các fan
cam kết tham gia hoạt động tái chế. Có 13 CLB bóng đá và chính quy ền đ ịa
phương nằm trong sáng kiến này. Mục tiêu là tăng tỷ lệ tái chế của tất cả các
loại vật liệu ở địa phương thêm 4%. Một người tham gia chương trình may mắn
trúng thưởng có thể mang về cho CLB yêu thích của mình 10.000 bảng, ngoài ra,
bản thân anh ta sẽ được nhận 5.000 bảng. Coca Cola hy vọng bi ện pháp này s ẽ
khuyến khích các fan bóng đá và gia đình tham gia hoạt động tái ch ế vì lợi ích
môi trường và lợi ích cho CLB bóng đá họ yêu mến.

Bảo tồn nguồn năng lượng và ngăn chặn sự thay đổi khí hậu :
Coca sẽ tính toán lượng Carbon ở mỗi nước nơi mà nó hoạt động vào năm
2008 và đặt ra mục tiêu giảm thiểu lượng Carbon th ải ra. Ngoài ra còn gi ảm
lượng CO2 thải ra từ sản xuất khoảng 5% so với mức của năm 2004 vào năm
2015, bảo đảm rằng tất cả các doanh thu mới cũng nh ư các ph ương th ức
Marketing nhiều hơn 20% so với hiệu quả năng lượng vào năm 2010, mở rộng
việc sử dụng công nghệ năng lượng điện trong các đội xe phân ph ối c ủa nó
nhằm tiết kiệm năng lượng.
Phục vụ khách hàng tốt :
Công ty đáp ứng đến mọi khách hàng những sản phẩm và bao bì t ốt ở đúng
nơi đúng lúc và đúng cách, cụ thể là:
• Đa dạng các loại thức uống và kích cỡ, kiểu dáng bao bì
• Đưa thông tin sản phẩm, hàm lượng dinh dưỡng để khách hàng có
thể đọc một cách dễ dàng.



2.2. Chính Sách Giá

Sản phẩm coca colca định giá dựa trên người mua theo giá trị nh ận th ức
được. họ xem nhận thức của người mua về giá trị chứ không phải về chi phí
của người bán là cơ sở quan trọng để định giá. họ sử dụng những yếu tố chi phí
giá cả trong marketing-mix để xây dựng giá trị được cảm nhận trong tâm trí c ủa
người mua.giá được định ra căn cứ vào giá trị được cảm nhận đó.
Chiến lược định giá coca cola xâm nhập thị tr ường: khác với chiến lược
định giá cao nhằm chắt lọc thị trường, doanh nghiệp coca cola ch ọn chi ến l ược
định giá sản phẩm mới tương đối thấp nhằm thâm nhập thị trường , với hi vọng
rằng sẽ thu hút được một số lượng lớn khách hàng và đạt được một thị ph ần
lớn.

Định giá chiết khấu: phần lớn doanh nghiệp coca cola sẽ điều chỉnh giá
của mình để thưởng cho những khách hàng thanh toán trước thời h ạn, mua kh ối
lượng lớn, chiết khấu trả tiền mặt là sự giảm giá cho những khách hàng nào
mua và thanh toán tiền ngay, chiết khấu theo số lượng là sự gi ảm giá cho nh ững
khách hàng mua sản phảm với số lượng lớn.

Định giá phân biêt theo dạng sản phẩm: theo cách định giá này các kiểu
sản phẩm và các mặt hàng của cocacola được định giá khác nhau, nhưng tỷ lệ
tương ứng với chi phí của chúng .

Định giá theo loại sản phẩm: doanh nghiệp cocacola thường sản xuất
nhiều kiểu sản phẩm và mặt hàng chứ không phải một thứ duy nhất ( đa dạng
hóa sản phẩm). Chúng khác nhau về nhãn hiệu, hình th ức, kích c ỡ, tính năng,…
do đó chúng được định giá ở các thang bậc khác nhau, phù hợp với từng nhóm
đối tượng khách hàng.

2.3. Phân phối

Mô hình các kênh phân phối của Coca Cola
Coca Cola thực hiện chiến lược phân phối đại trà rộng kh ắp t ừ thành th ị t ới
nông thôn, coca cola là một mặt hàng tiêu dùng thiết y ếu nên nó được phân ph ối
rộng khắp các quầy nước giải khát, hệ thống máy bán tự động,…và thưc hiện
bám chắc trên thị trường.
Chiến lược “chắc chân trên thị trường” là chiến lược mà CoCa Cola, luôn
lấy làm cơ sở cho mục tiêu phát triển của mình.
Để có được thành công như ngày hôm nay của Coca Cola nhiều chuyên gia
phân tích đánh giá rằng đó là nhờ Coca Cola đã thực hiện đúng chi ến lược trên.
Ngay từ khi mới thành lập, mục tiêu của Coca Cola là chiếm lĩnh những th ị
trường lớn nhất chứ không dàn trải thị trường của mình trên toàn thế giới.

Không như nhiều hãng nước ngọt trên thế giới luôn tìm cách mở rộng th ị
trường của mình đến bất cứ chỗ nào có thể thì Coca Cola luôn kiên đ ịnh v ới
những thị trường truyền thống. Theo hãng thì trước tiên hãy có chỗ đứng vững
chắc trên các thị trường truyền thống rộng lớn đã, sau đó mở rộng nh ững th ị
trường nhỏ hơn cũng chưa muộn. Nhờ vậy, tại những thị trường lớn như Mỹ,
Trung Quốc hay Châu Âu, biểu tượng Coca Cola luôn có “vững như bàn thạch”.

Hàng năm những khoản đầu tư của Coca Cola vào các thị trường truyền
thống luôn chiếm từ 70 đến 80% tổng đầu tư của hãng. Những khoản đầu t ư
này dành nhiều cho quảng cáo, nâng cao chất lượng s ản ph ẩm cũng nh ư các
chiến lược marketing khác. Mục tiêu của Coca Cola luôn là khách hàng khi nh ắc
đến đồ uống nước ngọt là nhớ ngay đến các sản phẩm của Coca Cola.

Coca Cola không hề tiếc các khoản tiền trị giá hàng triệu USD cho các Hợp
đồng quảng cáo lớn. Nhiều khách hàng rất ấn tượng với các quảng cáo của
Coca Cola, từ đó ấn tượng luôn cả với đồ uống của hãng. Bây giờ, có th ể nói
những thị trường lớn như Mỹ, Châu Âu, các sản phẩm của Coca Cola luôn
“chiếm lĩnh” mặc dù rất nhiều nhãn hiệu nước ngọt khác đã ra đời trong th ời
gian gần đây, đặc biệt là từ đối thủ cạnh tranh không đội trời chung Pepsi.

Giám đốc điều hành Doug Daft của Coca-Cola cho biết, hãng sản xuất đồ
uống lớn nhất thế giới này sẽ tiếp tục tăng cường tập trung phát triển vào các
thị trường chủ chốt, trong đó có Braxin và Bắc Mỹ, nhằm mục tiêu tăng l ợi
nhuận lên khoảng 11-12% hàng năm.

Tuy nhiên, để có vị thế trên các thị trường này cũng không hề dễ dàng chút
nào. Dù có rất nhiều kinh nghiệm nhưng Coca Cola cũng không th ể tránh kh ỏi
những sai sót nhất định.

Coca Cola vẫn chưa đạt kết quả mong muốn ở hai th ị trường trên là do hãng
đã quá tập trung vào khối lượng mà sao nhãng việc quan tâm đúng m ức đ ến bao
bì sản phẩm. Do đó, hãng hiện đang tiến hành các bước nhằm thu hút sự quan
tâm đến sản phẩm của Coca Cola của người dân nơi đây nh ư đã làm và thành
công tại thị trường Mêhicô, Tây Ban Nha và Hy Lạp.

Theo Chủ tịch Coca Cola, Steve Heyer, chiến lược của Coca Cola sẽ luôn là
tập trung vào tăng khối lượng sản phẩm có thể mang lợi, quản lý chi phí khắt
khe hơn và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn, coi s ự phát tri ển ở th ị tr ường truy ền
thống là nhân tố then chốt cho tương lai của Coca Cola, trong đó sẽ chú tr ọng
vào các lĩnh vực, như giải trí và thể thao, cửa hàng ăn nhanh và các chuỗi nhà
hàng, có tác động tốt và nhanh nhất đến việc quảng bá các nhãn hi ệu s ản ph ẩm
mới.
Tuy nhiên, ông Heyer thừa nhận rằng, hãng hiện đang phải đối mặt với
nhiều thách thức từ các nhãn hiệu Sprite và Fanta.

Sức ép cạnh tranh đang ngày một lớn, nếu không “ch ắc chân trên th ị tr ường”
thì rất dễ mất thị phần, một điều mà Coca Cola không hề mong muốn.

Nhiều chuyên gia phân tích cho rằng đây hoàn toàn là một chiến l ược đúng
đắn không chỉ với Coca Cola mà còn đối với nhiều công ty khác. S ẽ r ất d ễ m ắc
phải sai lầm nếu ta cứ cố gắng mở rộng thị trường trong khi những thị trường
truyền thống còn chưa được khai thác hết tiềm năng của nó

2.4. Xúc tiến
Ngay từ đầu, Coca Cola đã dành một số tiền tương đương chi phí sản xuất
để đánh bóng tên thương hiệu (Chắc chắn rằng đây là m ột trong nh ững công ty
đầu tiên có chi phí marketing vượt quá chi phí cho sản xuất).

Một trong những bí quyết quan trọng tạo nên sự thành công cho Coca-cola đó
chính là hoạt động quảng cáo . Ai cũng biết rằng chất lượng, mùi vị của Coca-
Cola không hề thay đổi từ cả hơn 100 năm nay. Cái giỏi của t ập đoàn Coca-Cola
chính là các hoạt động quảng cáo, marketing để xây dựng nên một th ương hi ệu
hàng hoá nổi tiếng. Coca-Cola là một trong số ít các công ty dành một số ti ền
tương đương chi phí sản xuất để đánh bóng tên thương hiệu ngay từ khi mới
thành lập. Bên cạnh đó, sự tự tin của Coca-cola chính là y ếu t ố t ạo nên th ương
hiệu ngày nay , được thể hiện rõ ràng trong các khẩu hiệu quảng cáo của họ.
Những câu chủ đề như “Thức uống không cồn tuyệt vời của quốc gia” (1906),
“6 triệu một ngày” (1925), “Thứ thật” (1942), “Cái bạn mu ốn là m ột chai Coke”
(1952), “Coke là thế” (1982) và “Luôn luôn là Coca-Cola” (1993) đều chứng tỏ
tham vọng và sự tự tin của thương hiệu này.

Coca Cola luôn đầu tư cho các chiến lược quảng cáo sản ph ẩm của hãng.
Tại những cửa hàng bán lẻ và tại các siêu thị, Coca Cola bao gi ờ cũng đ ược bày
bán ngang tầm mắt, ngay trước những hành lang, hoặc những nơi bắt mắt. Để
có được sự ưu tiên này, Coca Cola phải trả những khoản tiền không nh ỏ chút
nào. Họ luôn dành một khoản ưu tiên riêng cho hoạt động qu ảng cáo s ản ph ẩm
của mình đến với mọi người thông qua tivi, báo chí, các hoạt động và trò chơi.
Theo Công ty truyền thông và nghiên cứu thị trường TNS Việt Nam, Coca-Cola
tại Việt Nam đã chi khoảng 1,5 triệu đô la Mỹ cho các quảng cáo s ản ph ẩm trên
truyền hình và báo giấy trong năm 2008. Đó là một khoản tiền không h ề nh ỏ mà
Coca-cola Việt Nam đã không tiếc khi chi trả cho hoạt động quảng cáo của
mình.
Các quảng cáo của Coca Cola rất ấn tượng và thu hút được nhiều sự chú ý
của mọi người, với những ý tưởng độc đáo, sáng tạo, thể hiện cảm giác m ới lạ
độc đáo như với đoạn quảng cáo của Coca Cola với Mr BRRRRRRRrrrr, qu ảng
cáo về Happiness Factory, và mới đây nhất là quảng cáo với ý tưởng v ề cách ăn
mừng chiến thắng của các ngôi sao bóng đá nổi tiếng với nhạc nền Waving
Flag, bài hát chính thức của World cup 2010.

Các nổ lực khuyến thị của Coca-Cola bắt đầu với biểu tượng “Uống Coca-
Cola” trên vải dầu ở các mái hiên nhà thuốc. Asa Candler sau đó đ ặt tên nhãn
hiệu mới không chỉ trên các chai nướt ngọt mà còn trên quạt máy, lịch và đồng
hồ. Từ ngày đó, nổ lực tiếp thị và khuyến th ị kết hợp v ới ch ất l ượng tuy ệt h ảo
của sản phẩm đã giúp thương hiệu Coca-Cola trở thành một trong những
thương hiệu được ngưỡng mộ và nổi tiếng nhất trên toàn thế giới.

Một trong những cách mà Coca-Cola vẫn giữ vững được mối quan h ệ tốt
đẹp với người tiêu dùng là luôn hoà nhập vào các hoạt động giải trí của h ọ. Lấy
ví dụ như công ty tổ chức các hoạt động thể thao rộng kh ắp đ ể c ủng c ố nh ững
điểm nổi bật riêng của thương hiệu.

Lùi lại thời điểm năm 1903, Coca-Cola đã sử dụng các cầu th ủ của đội bóng
chày nổi tiếng thời bấy giờ để quảng cáo. Và một trong những s ự ki ện th ể thao
nổi tiếng và tồn tại lâu dài nhất, Thế vận hội Olympic đã luôn nằm trong danh
sách những sự kịên nổi bật được Coca-Cola tài trợ chính thức.

Trong thế chiến thứ II, công ty đã đảm bảo rằng mỗi thành viên của quân đội
Mỹ sẽ có được một ly Coke với giá 5 xu và không tính thu ế hay các giá tr ị khác
của công ty. Để đảm bảo được việc này, công ty đã xây dựng các nhà máy đóng
chai tại 64 điểm ở khu vực Châu Âu, Châu Phi và Thái Bình D ương. V ới nỗ l ực
trong chiến tranh này đã giúp công ty tiến xa hơn thị trường Bắc Mỹ, khẳng định
được vị thế của tập đoàn với sự phát triển lớn mạnh thần tốc sau chiến tranh
thế giới II.

Những cột mốc lịch sử quan trọng của Coca-cola trong 25 năm bao gồm sự
xâm nhập thị trường Liên bang Xô Viết, sự xuất hiện trở lại sản ph ẩm c ủa
Coca-cola tại Trung Quốc vào năm 1979, và sự có mặt của Coca-cola trong
nhiệm vụ phóng tàu con thoi Thách thức (The Challenger) năm 1985. Coca-cola
còn tổ chức lễ kỉ niệm 100 năm thành lập vào 1986 và tài trợ chính th ức cho th ế
vận hội mùa hè năm 1996 ở Altanta.
Tập đoàn còn có mốt quan hệ giao hữu rất tốt với Liên đoàn bóng đá th ế gi ới
FIFA, NASCARR, Hiệp hội bóng chày và Giải Khúc Côn Cầu, Mỹ. Một loạt các
bảng hợp đồng dài hạn với Hiệp hội vận động viên Quốc gia đã giúp Coca-Cola
kiếm được rất nhiều cơ hội tiếp thị lớn với 22 vận động viên và 87 quán quân
trong mỗi năm.

Tham gia vào lĩnh vực kinh doanh mới
Một cuộc chạy đua điên cuồng đang diễn ra trên mạng Internet giữa các tập
đoàn công nghệ thông tin và kinh doanh thế giới, nhằm giành giật l ấy m ột m ẩu
nhỏ trong miếng bánh hấp dẫn của thị trường download nhạc hợp pháp đầy
tiềm năng lợi nhuận.

Coca-Cola là hãng mới nhất tham gia vào cuộc tranh giành này bằng việc tung
ra dịch vụ âm nhạc trực tuyến có nhãn hiệu của mình với h ơn 250.000 bài hát
trực tuyến được bán qua mạng với giá 80 cent/bài. Các bản nh ạc trực tuy ến có
thể ở nhiều định dạng khác nhau, như MP3, WMA, Real…, được người sử
dụng mua và download về máy tính của mình qua Internet. Các file nh ạc này sau
đó có thể nghe trên máy tính hoặc đưa vào máy nghe nhạc số cầm tay với chất
lượng âm thanh không khác gì đĩa CD.

Có vẻ như mọi đối thủ của Coca Cola, từ các nhãn hiệu nước ng ọt n ổi ti ếng
đến các công ty mới thành lập đều đang cố gắng lao như thiêu thân theo thành
công của Coca Cola với mục đích bắt kịp và chiếm lĩnh th ị tr ường c ủa Coca
Cola. Với những người trong lĩnh vực kinh doanh nước giải khát, cuộc ch ạy đua
này đã phản ánh một chuyển biến trong cách ngành công nghiệp này nhìn nhận
về kinh doanh. Nhưng để làm được việc này không h ề dễ dàng chút nào, b ởi
Coca Cola đã là một “tượng đài” quá vững chắc trên thị trường thế giới.



2.5. Chiến lược nhân sự
Sách Lược Bản Địa Hóa Nhân Tài

Lý do mà công ty Coca-cola có thể đứng vững hàng trăm năm nay trong lĩnh
vực đồ uống nhẹ và giữ được thế mạnh ngành nghề của mình chủ yếu là nhờ
sự thành công của sách lược sử dụng nhân tài, trong đó nét tinh túy và độc đáo
nhất là bản địa hóa nhân tài.

Chính nhờ sự kiên trì sách lược nhân tài này mà công ty Coca-cola (t ại Trung
Quốc) đã phát triển mạnh mẽ trên thị trường Trung Quốc, giành được thành tựu
to lớn. Nét tinh túy được thể hiện ngay trong sách lược: Bản địa hóa nhân viên
quản lý và bản địa hóa nhân viên bán hàng.

Ở CocaCola cho thấy , không một hoạt động nào được thực hiện một cách
riêng lẻ mà có sự liên hệ chặt chẽ với nhau bởi vì quản trị nguồn nhân lực là
một bộ phận chiến lược quan trong. Quan trọng hơn cả quản trị nguồn nhân lực
ngoài khả năng ảnh hưởng đến văn hóa công ty, khả năng phát triển, năng suất
của ngươì lao động mà nó còn có thể giúp cho công ty đ ạt đ ựoc nh ững m ục tiêu
hàng đầu trong việc cắt giảm chi phí, tạo giá trị và tăng kh ả năng đáp ứng nhu
cầu khách hàng.

Để phát triển một đội ngũ quản trị viên quốc tế, công ty qu ản tr ị ng ụồn
nhân lực phải giải quyết các vấn đề chủ chốt liên quan đến quản trị viên đa
quốc gia( một quản trị viên đa quốc gia là công dân của m ột quốc gia này nh ưng
đang làm việc trong một chi nhánh của công ty nước ngoài) .Trong quá trình hoạt
động, Coca Cola đã gặp những vấn đề này và họ đã giải quuyết những khác biệt
giữa những quốc gia bằng cách hình thành một quan điểm chung v ề qu ản tr ị
nguồn nhân lực, nhưng các công ty ở các quốc gia khác nhau có th ể di ễn gi ải
quan điểm quản trị nguồn nhân lực này theo các cách khác nhau tùy thuộc vào
môi trường hoạt động củ mỗi công ty tại mỗi quốc gia. Coca Cola cũng cố gắng
xây dựng một đội ngũ quản trị viên quốc tế thông qua các ch ương tình hu ấn
luyện toàn cầu, các chương trình này liên quan đến việc xác định và quản lý phát
triển nhóm quản trị viên chủ chốt , mà từ nhóm quản trị viên ch ủ ch ốt này
người ta sẽ chọn ra những quản trị viên cao cấp trong tương lai. Cuối cùng, và
có lẽ quan trọng hơn cả, Coca Cola coi quản trị nguồn nhân lực như mối liên
kết sống còn trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược với lối suy nghĩ toàn c ầu
hóa và địa phương hóa quá trình thực hiện.

Phát triển đội ngũ lao động đa dạng và tài năng

Việc nhận được sự ưu tiên trong kinh doanh phụ thuộc vào phần lớn vào yếu
tố con người của Coca. Coca đã lập mục tiêu là tạo lập một môi tr ường làm
việc mà nơi đó thu hút, phát triển và giữ lại một đội ngũ nhân viên đa dạng và
tài năng. Coca khuyến khích mỗi cá nhân phát triển nh ững chuyên môn, s ở
trường của họ, giúp đỡ mọi người dùng tài năng của mình vào công việc kinh
doanh. Với gần 73000 người được tuyển dụng trong sản xuất, bán hàng, máy
móc sản xuất và những văn phòng kinh doanh. Gần 62500 người đ ược tuy ển
dụng ở Bắc Mỹ, 10500 làm việc dưới sự điều hành của người châu Âu. Nh ững
công nhân làm ổn định toàn thời gian chiếm gần 95% lực lượng lao đ ộng của
Coca.
Quản trị biến đổi

Để cải thiện năng suất và hiệu quả, Coca tiếp tục t ạo ra nh ững thay đ ổi có
ý nghĩa đối với việc kinh doanh. Theo hầu hết các sáng kiến để cải tiến mẫu mã
năm 2007, Coca đã tung ra Cơ cấu điều hành toàn cầu (Global Operating
Framework) với tầm nhìn trở thành một công ty có dịch vụ khách hàng và bán
nước uống tốt nhấtCoca cũng đã đưa ra ch ương trình tái c ấu trúc nhi ều năm đ ể
giảm bớt lực lượng lao động một lượng khoảng 3500 người.

Môi trường làm việc công bằng

Là một thành viên của United Nations Global Compact, công ty đã cam k ết đ ể
duy trì lao đông được thừa nhận quốc tế và tiêu chuẩn quy ền con người, theo
như bản tuyên ngôn UN Universal về quyền con người và Luật ILO.

Dù hoạt động ở đâu, nhiệm vụ tuân theo luật tuyển dụng và luật lao động.
Coca nhấn mạnh nghiêm cấm lao động trẻ em và lao động bị c ưỡng ép trong
hoạt động kinh doanh và trong những nhà cung cấp. Khi tuyển dụng, thật tình cờ
trên những bản tiểu sử hài lòng nhận ra rằng nó bao g ồm nh ững ứng viên ở
những độ tuổi khác nhau. Coca không tin rằng có nguy cơ nghiêm trọng đ ược
đưa ra bởi các nước mà công ty đang điều hành.

Các liên minh lao động

Coca tôn trọng và bảo vệ quyền tự do của nhân viên trong vi ệc tham gia vào
các tổ chức và việc tham gia hay không các công đoàn hoặc là các cu ộc bãi công.
Năm 2007, 36% nhân viên đã thông qua sự nhất trí về lao động địa phương.
Được giao nhiệm vụ thương lượng và đối thoại về nguyên nhân của sự thay đổi
to lớn về tổ chức và những tác động của nó. Công ty ch ấp hành nh ững yêu c ầu
hợp pháp của địa phương ở mức thương lượng được yêu cầu và tư vấn hoặc
công bố những đại diện nhân viên, công đoàn. Chính sách của Coca là tiếp tục
và mở các cuộc đói thoại xã hội, cho phép đầu vào v ề th ời gian tr ước khi quy ết
định được thực hiện trên những dự án.

Huấn luyện và phát triển
Để thu hút và giữ chân người tài năng mà Coca cần, công ty đấu tư cho sự
phát triển chuyên nghiệp. Đặc biệt, công ty đang phát tri ển nh ững nh ững người
giỏi nhất thế giới trong những ngành quản trị tăng lợi nhuận, bán hàng, d ịch v ụ
khách hàng, và chuỗi cung cấp.
Vào năm 2007, công ty hướng dẫn đào tạo để hỗ trợ giai đoạn đầu của
chương trình “ Customer Excellence” ở Bắc Mĩ. Hơn 30.000 nhân viên từ lái xe
cho đến những nhà quản lý trung tâm bán hàng đã hướng dẫn về việc t ại sao
công ty thay đổi, ai bị ảnh hưởng, và sự mong đợi s ản ph ẩm m ới. Thêm vào đó,
công ty đã hướng dẫn cho khoảng 200 nhà quản lý bán hàng và những nhà đại
diện trên công cụ và kĩ thuật bán hàng mới, và cách đ ể thuê nh ững tài năng m ới
nên họ có thể phục vụ tốt hơn nhu cầu của người tiên dùng và khách hàng.

Công ty cũng cung cấp cơ hội học để giúp nhân viên phát tri ển kĩ thu ật và kĩ
năng lãnh đạo. Đầu năm 2008, công ty đã bắt đầu chạy chương trình học mới,
Leadership Compass, bắt đầu tại Bắc Mỹ. Một trong những ch ương trình đào
tạo toàn cầu đầu tiên của công ty, khóa học mới này cho phép những nhà quản
lý trực tuyến học tại chính dịa phương của mình.



Quản lý hiệu quả
CocaCola hướng vào tất cả nhân viên xem xét hiệu quả làm việc và đã đưa
chương trình quản lý hiệu quả chuẩn thông qua công ty. Vào năm 2007, 58%
nhân viên ở Bắc Mĩ và 100% nhân viên ở Châu Âu đã nhận được một bảng đánh
giá hiệu quả. Sự khác biệt là thực tế ở Mĩ, nhân viên bao trùm công việc bằng


Thu hút nhân viên
Khi mà công ty thay đổi cơ cấu, họ đã cố gắng giao tiếp một cách cởi m ở
với nhân viên về cái mà họ đang làm, tại sao và nó ảnh hưởng đến họ như thế
nào. Công ty cũng tìm kiếm sự phản hồi và trả lời bất cứ những lo lắng nào.

Đề cao sự quan tâm và phàn nàn: Nhân viên của chúng ta có th ể đưa lên sự
phàn nàn hoặc quan tâm qua một con số của những kênh khác nhau. Tri ết lý
thông thoáng của công ty khuyến khích nhân viên nêu lên nh ững s ự quan tâm đ ối
với bất kì cấp độ quản lý nào, bao gồm cả Giám đốc đi ều hành. Quá trình x ử lý
những phàn nàn luôn sẵn sàng cho tất cả những nhân viên bằng những hợp đồng
thỏa thuận chung. Một đường dây nóng chạy 24/24 độc lập cho phép nhân viên
báo cáo những quan tâm của họ mà không cần nêu danh tính, trong khi ở Mỹ,
chương trình “Ombuds Office and Solutions” đưa ra những lời khuyên bảo mật,
và một phương tiên để giải quyết mâu thuẫn bằng sự hòa giải và sự phân xử.
Những kênh này được phổ biến rông rãi trong công ty và qua nh ững lá th ư h ằng
ngày đến nhà của nhân viên. Những thông báo quan trọng và cách giải quyết của
họ phải được báo cáo đến nhà quản lý cấp cao và Hội đồng đánh giá của ban
Giám đốc. Trong năm 2007, không có những thông báo xã hội, môi trường, kinh
tế nào được đưa ra.

Bảo vệ sức khỏe nhân viên: Ngoài sức khỏe nghề nghiệp, công ty cũng
hướng dẫn chương trình đẩy mạnh phong cách sống kh ỏe. Cho những căn b ệnh
nguy hiểm cao-ung thư, suy giảm tim mạch, bệnh tim bẩm sinh, bệnh ti ểu
đường, bệnh béo phì, và bệnh hen suyễn- công ty đ ưa ra s ự ch ỉ bào, ngăn ng ừa,
lời khuyên, cách chữa trị. Chương trình giảm cân, điều chỉnh stress, ch ấm dứt
hút thuốc cũng có sẵn, và phần phong cách sống kh ỏe đã được thêm vào h ổi
đồng sức khỏe của công ty ở Bắc Mĩ trong suốt năm 2007.

Kế hoạch chăm sóc sức khỏe của công ty đưa gộp vào cho nhân viên và s ự
phụ thuộc của họ. Thông tin có sẵn trên internet và vi ệc đánh giá s ức kh ỏe hàng
năm được đưa đến cho tất vả nhân viên.

Sức khỏe và sự an toàn
Công ty tiếp tục tiêu chuẩn hóa phương th ức an toàn thông qua vi ệc kinh
doanh trong suốt năm 2007. Công ty đã nhận được chứng chỉ Hệ Thống Quản
Lý An toàn dưới Hệ Thống Quản Lý Coca Cola (TCCMS) tại bốn ti ện nghi ở
Mĩ – rất nhiều mục tiêu của công ty. Công ty đã nh ận ch ứng ch ỉ TCCMS và
chứng chỉ OHSAS 18001 tại khu sản xuất Chaudfontaine ở Belgium nên tất cả
những khu sản xuất ở Châu Âu bây giờ được chứng thực. Công ty hướng đến
nhận chứng chỉ của tất cả khu sản xuất ở Bắc Mĩ dến năm 2010.

Công ty đang tiếp tục xây dựng sự vững chắc thông qua nh ững ch ương trình
an toàn, những vật liệu huấn luyện, và những dự tính trước. Trong năm 2007,
công ty đã tung ra Sự Kiện An Toàn, một chương trình ý th ức m ới cái mà nh ững
địa chỉ có rủi ro tiềm tàng tại nơi làm việc và tại nhà. Hội đ ồng an toàn kh ắp
Bắc Mĩ được gửi những bộ dụng cụ đầy đủ mỗi tháng, cho phép họ qu ản lý s ự
đánh giá và chỉ bảo nhân viên trên những chủ đề ưu tiên, nh ư an toàn đi ện, b ảo
vệ máy móc, hoặc việc vận chuyển bảo hộ. Những nhà qu ản lý có trách nhi ệm
làm cho có hiệu lực những bộ dụng cụ trong suốt những cuộc họp hàng tháng
được lên lịch thường xuyên. Trong năm 2008, công ty sẽ đưa ra ch ương trình
mới trên sự chống lại thương tổn và vận chuyển bảo hộ, cũng như nh ững
chương trình nhắm đến những công nhân trong bán hàng và sản xuất. Ch ương
trình sẽ được hướng dẫn ở khu vực Châu Âu.

Thêm vào đó, công ty hướng đến xây dựng một cách có th ể hiểu đ ược ở t ất
cả các cấp. Công ty có những ủy ban an toàn nhà quản lý và công nhân trang
trọng trong tất cả khu sản xuất, bán hàng và trung tâm phân phối, cũng như
được viết những chính sách và chương trình sức khỏe và an tòan, Hiệu quả an
toàn là trong số thước đo bao gồm trong kinh doanh và sự đánh giá hiệu quả cá
nhân. Những hợp đồng thỏa thuận chung đặc trưng phản ánh một lời cam kết
chung đến an toàn nơi làm việc, những nhóm người lao động và công đoàn thì
thường được liên quan trong sự phát triển bước đầu an toàn.

Bên cạnh đó, Coca cũng có những hoạt động nhân sự nội bộ khác. Công đoàn
mạnh là một trong những tiêu biểu của Coca. Có rất nhiều hoạt động bổ ích cho
nhân viên. Công đoàn đại diện một cách hiệu quả cho quyền lợi của người lao
động. Mức lương và chính sách của Coke đối với nhân viên tương đối cao so
với mặt bằng chung. Chính điều này là một chính sách trong thu hút ngu ồn nhân
lực có tài năng và năng lực cho Coca.

Việc tự đánh giá nội bộ rất hiệu quả. Đầu tháng, mỗi nhân viên làm 1 bản
mục tiêu các hoạt động quan trọng cần phải thực hiện, sau đó trao đổi với
người quản lý và điều chỉnh cho phù hợp, đồng thời sắp xếp theo thứ tự ưu tiên,
thang điểm và phần trăm mức quan trọng cho từng nhóm công viêc. Cuối tháng
nhân viên cùng quản lý ngồi lại thảo luận về mục tiêu và mức thực hiện, cùng
nhau đánh giá. Mức điểm cuối tháng sẽ quyết định tiền thưởng vàthành tích c ủa
nhân viên. Mỗi tháng, mỗi quý năm, công ty bầu chọn ra nhân viên xu ất s ắc đ ể
khen thưởng.

Có thể nói đây là cách quản lý rất ưu việt nhằm tạo cho nhân viên một tinh
thần làm việc tốt cũng như những cố gắng nổ lực cao nhất để hoàn thành m ục
tiêu đã đặt ra. Bởi vì nhân viên chỉ có thể, và có đ ộng l ực làm t ốt công vi ệc khi
họ hiểu rõ mình can làm gì, định lượng được nó, và nhận được phản hồi từ công
ty.

Hiện nay Coca đang thực hiện chương trình Quản trị viên tập sự, là m ột
trong những thành công trong chính sách nhân sự của công ty. Hàng năm tuyển
khoảng 7 – 9 sinh viên mới tốt nghiệp từ khoảng 1000 ứng viên dự tuy ển. Các
sinh viên này được làm việc qua nhiều bộ phận, được huấn luy ện để trở thành
quản lý trong tương lai. Có nhiều quản trị viên tập sự từ các năm trước đang giữ
các vị trọng trong công ty. Tuy nhiên, sau 1 năm, các công ty khác (Unilever,
P&G, Nestle trí quan..) sẵn sàng đưa ra mức lương gấn 1.5 – 2 lần để săn đón
các nhân viên này . Có thể nói chảy máu tài năng trẻ là m ột v ấn đ ề l ớn c ủa
Coke.

CocaCola chú trọng vấn đề quản lý con người, từng b ước xây d ựng đội ngũ
điều hành cho công ty ở mỗi nước mà nó kinh doanh.
Phần 3: Bài Học Kinh Nghiệm
Trong hàng trăm năm hình thành và phát triển, con đường xây dựng thương
hiệu của CocaCola không phải dễ dàng. Trong thời gian đầu, từ m ột th ức uống
vô danh trên thị trường, những ông chủ đầu tiên của công ty đã có sự định hướng
chính xác trong con đường phát triển.

Bằng việc tích cực xây dựng thương hiệu, CocaCola đã trở thành một nhãn
hiệu toàn cầu. Và cuộc chiến càng diễn ra gay gắt h ơn khi th ị tr ường xu ất hi ện
ngày càng nhiều các nhãn hiệu sản phẩm giải khát khác cạnh tranh, trong đó có
đối thủ truyền kiếp của CocaCola – Pepsi. Điều này làm cho ban đi ều hành c ủa
tập đoàn phải liên tục cải tiến các chiến lược quảng cáo, s ản xu ất, tài chính …
để có thể thích nghi tồn tại cùng với sự chuyển biến của xã hội.

Bằng các chiến lược nhắm tới nhiều đối tượng khách hàng, danh tiếng của
CocaCola đã được biết đến ở từng ngõ ngách. Trong chiến tranh th ế gi ới, nh ững
nhà lãnh đạo của công ty đã rất linh hoạt trong việc s ử d ụng chính nh ững ng ười
lính Mỹ để tiếp thị cho sản phẩm này. Nhờ đó mà khi chiến tranh th ế giới kết
thúc, cái tên CocaCola đã trở nên quen thuộc với châu Âu và xa h ơn n ữa. Không
phải là quá khứ mà nói rằng CocaCola biết nắm bắt mọi c ơ h ội t ừ l ớn đ ến nh ỏ
để quảng cáo cho thương hiệu của mình.

Những biển quảng cáo nổi bật màu đỏ tươi cùng với dòng ch ữ CocaCola
xuất hiện khắp nơi, từ sân bóng đến siêu th ị, ti ệm t ạp hóa … Cũng vì l ẽ đó mà
cái tên CocaCola trở nên quen thuộc với mọi người. Chiến lược marketing đã
ngốn của tập đoàn này hàng trăm triệu USD mỗi năm, nhưng nhờ đó mà
CocaCola đã trở thành cái tên hết sức quen thuộc mỗi khi nh ắc đến các sản
phẩm giải khát.

• mẫu mã sản phẩm của coca cola liên tục được cải tiến tạo nên sự
mới mẻ trẻ trung gây sức hút tới khách hàng đặc biệt là giới trẻ
• tuyệt đối giữ bí mật công thức pha chế
• biết cách giữ khách hàng, thị trường hiện tại. thị trường phân phối
rộng khắp phù hợp với đặc tính của sản phẩm nước giải khát
• biết cách tận dụng các kênh thông tin: truyền hình, internet, băng rôn
áp phích, báo tạp chí,…

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản