Đề tài: "Thiết kế bộ điều khiển từ xa quạt bàn ba số"

Chia sẻ: chuteutimban

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta phát triển rất mạnh mẽ và nhanh chóng, để đạt được kết quả này thì sự đóng góp to lớn của ngành kĩ thuật điện tử, kĩ thuật vi xử lý

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: "Thiết kế bộ điều khiển từ xa quạt bàn ba số"

Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................3
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................4
Khoa Điện - Điện Tử..............................................................................5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN...................................6
Chương 1 : TỔNG QUAN......................................................................8
1_Giới thiệu quạt bàn ba số.................................................................................................. 8
1.1_Nguyên lý điều khiển tốc đô quạt .....................8
Trước đây điều khiển tốc độ động cơ bằng điều khiển
điện áp xoay chiều đưa vào động cơ, người ta thường sử dụng
hai cách phổ biến là mắc nối tiếp với tải một điện trở hay
một điện kháng mà ta coi là Zf hoặc là điều khiển điện áp
bằng biến áp như là survolter hay các ổn áp.. .............8
H×nh 1:c¸c c¸ch ®iÒu khiÓn ®éng c¬ 1 pha.........................................8
1.2_S¬ ®å m¹ch ®iÒu khiÓn tèc ®é ®éng c¬ ®iÖn xoay chiÒu 1
pha........................................................8
H×nh 2:S¬ ®å m¹ch ®iÒu khiÓn qu¹t..................................................10
2_Giới thiệu về thu phát hồng ngoại..................................................................................10
2.1 Tia hồng ngoại (ánh sáng hồng ngoại). ................10
2.2 Hệ thống điều khiền từ xa............................11
2.2.1 Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống diều khiển từ xa. .....11
2.2.2 Kết cấu tin tức.................................... 11
2.2.3 Kết cấu hệ thống...................................12
hình 3: Sơ đồ kết cấu hệ thống...........................................................12
2.2.4 Các phương pháp mã hóa trong điều khiển từ xa. .....13
Chương 2: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỪ XA QUẠT BÀN
BA SỐ....................................................................................................14
2_1 Nhiệm vụ đề tài.........................................................................................................14
2_2 Sơ đồ khối:................................................................................................................14
2.2.1 Sơ đồ khối:....................................... 14
2.2.2 Nhiệm vụ của từng khối:............................15
2_3.SƠ SỐ MẠCH............................................................................................................... 19


Trang 1
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

Hình 5:Sơ đồ nguyên lý mạch thu hồng ngoại .............................20
2._4 Nguyên lý hoạt động của mạch:.................................................................................. 20
2.5_Các linh kiện sử dụng trong mạch................................................................................ 21
2.5.1_Giới thiệu IC PT2248:..............................21
Hình 7:IC PT 2248.................................................................................22
Bảng 4:Tham số IC PT 2248................................................................23
H×nh 9: Ma trËn 6x3.............................................................................24
H×nh 10:LÖnh phát ra 12 bit...............................................................24
2.5.2. Mạch IC thu PT2249................................ 25
Hình 11: IC PT 2249..............................................................................25
Hình12: S¬ ®å khèi bªn trong PT 2249................................................26
2.5.3_IC 4017.............................................26
H×nh 13:IC PT4017...............................................................................26
H×nh 14: 10 ngâ ra liªn tôc ë møc cao cña 4017..................................27
2.5.5_IC Moc 3020.........................................28
2.5.6_Một số loại linh kiện khác......................... 30
.2.5.6.1_ Điện trở....................................... 30
2.5.6.2_ Tụ điện......................................... 31
2.5.6.3_ Điốt,LED........................................ 32
Hình 20:Hìnhdạng diode trong thực tế................................................33
2.5.6.4. IC 7805 .........................................34
2.6_M« h×nh..........................................................................................................................37
2.6.1 _Mạch phát......................................... 37
Hình 22:Mạch in mạch phát.................................................................37
23_ Mạch thu hồng ngoại.................................. 37
Hình 24:Mạch in thu hồng ngoại....................38
Hình 25:Mạch thu hồng ngoại.............................................................38
2.6.3 _Mạch điều khiển động cơ...........................39
Hình 26:m¹ch in m¹ch ®éng lùc 1.........................................................39


Trang 2
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử




LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta phát triển rất
mạnh mẽ và nhanh chóng, để đạt được kết quả này thì có sự đóng góp rất
lớn của ngành kĩ thuật điện tử, kĩ thuật vi xử lý.
Với sự phát triển như vũ bão như hiện nay thì kỹ thuật điện tử ,
kĩ thuật vi xử lý đang xâm nhậ p vào tất cả các ngành khoa học – kỹ thuật
khác và đ ã đáp ứng được mọi nhu cầu của người dân. Sự ra đời của các vi
mạch điều khiển với giá thành giảm nhanh, khả năng lập trình ngày càng
cao đã mang lại những thay đổi sâu sắc trong ngành kỹ thuật điện tử.


Trang 3
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

Và việc ứng dụng các kỹ thuật này vào thực tế sẽ giúp ích rất nhiều cho
mọi người. Để góp một phần nhỏ vào việc này chúng em đã thực hiện đề tài
“THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA QUẠT BÀN BA SỐ ” thông qua đề
tài này chúng em sẽ có những điều kiện tốt nhất để học hỏi, tích lũy kinh
nghiệm quý báu, bổ xung thêm vào hành trang của mình trên con đường
đã chọn.
Trong thời gian nghiên cứu và làm đồ án dựa vào kiến thức đã được học
ở trường, qua một số sách, tài liệu có liên quan cùng với sự giúp đỡ tận tình
của các thầy cô giáo và các bạn đồ án môn học của chúng em đã hoàn
thành. Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu và trình bày nhưng không thể tránh
khỏi những sai sót và nhầm lẫn, vì vậy chúng em rất mong các thầy, cô giáo
cùng các bạn đóng góp những ý kiến quý báu để đồ án môn học
này hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!




LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô Trường ĐH sư phạm kỹ thuật hưng
yên đã dạy dỗ trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Quang Phú đã tận tình hướng dẫn em trong
thời gian làm đồ án.




Trang 4
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện Đồ Án của em không
thể tránh khỏi sai sót, mong quý thầy cô trong hội đồng khảo thi bỏ qua và có hướng
giúp đỡ để em có thể hoàn chỉnh đồ án của mình được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!




TRƯỜNG ĐHSP KỸ THUẬT HƯNG YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Điện - Điện Tử Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------o0o--------- ----------***---------



ĐỒ ÁN MÔN HỌC




Trang 5
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

Nhóm sinh viên thực hiện: 1. Đỗ Khắc Huy
2. Phạm Quang Quân
3. Hoàng Quốc Toàn
Khoá học: 2010 – 2014
Lớp : Đ_ĐTK8.1
Ngành đào tạo: Tự động hóa

Tên đề tài: Thiết kế, chế tạo mạch điều khiển từ xa quạt bàn ba số.

Số liệu cho trước:
- Các tài liệu chuyên môn.
- Quạt bàn ba số.
Nội dung cần hoàn thành:
1. Lý luận chung về điều chỉnh tốc độ quạt bàn và điều khiển thay đổi tốc độ
quạt bàn ba số.
2. Thiết kế, tính toán và chế tạo mạch điện điều khiển từ xa quạt bàn ba số.
3. Sản phẩm của đề tài phải đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật.
4. Quyển thuyết minh và các bản vẽ, phim chiếu thể hiện nội dung của đề tài.


GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Trần Quang Phú Ngày giao đề: Tuần ……..
Ngày hoàn thành: Tuần ……….
DĐ: 0982809188
Email: tranquangphu.utehy@gmail.com

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................


Trang 6
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................




Ngày Tháng Năm

CHỮ KÝ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN




Trang 7
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử


Chương 1 : TỔNG QUAN
1_Giới thiệu quạt bàn ba số

1.1_Nguyên lý điều khiển tốc đô quạt

Trước đây điều khiển tốc độ động cơ bằng điều khiển điện áp xoay chiều đưa
vào động cơ, người ta thường sử dụng hai cách phổ biến là mắc nối tiếp với
tải một điện trở hay một điện kháng mà ta coi là Zf hoặc là điều khiển điện
áp bằng biến áp như là survolter hay các ổn áp.

2. Hai cách trên đây đều có nhược điểm là kích thước lớn và khó điều khiển liên tục
khi dòng điện lớn.

Ngày nay với việc ứng dụng Tiristor và Triac vào điều khiển, người ta có thể điều
khiển động cơ một pha bằng bán dẫn




H×nh 1:c¸c c¸ch ®iÒu khiÓn ®éng c¬ 1 pha

1.2_S¬ ®å m¹ch ®iÒu khiÓn tèc ®é ®éng c¬ ®iÖn xoay chiÒu 1
pha

Một trong những ứng dụng rất rộng rãi của điều áp xoay chiều là điều khiển động cơ
điện một pha mà điển hình là điều khiển tốc độ quay của quạt điện.

Chức năng của các linh kiện trong sơ đồ hình 15 - 4:

T - Triac điều khiển điện áp trên quạt.

VR - biến trở để điều chỉnh khoảng thời gian dẫn của Triac.


Trang 8
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

R - điện trở đệm.

D - diac - định ngưỡng điện áp để Triac dẫn.

C - Tụ điện tạo điện áp ngưỡng để mở thông diac.

Điện áp và tốc độ của quạt có thể được điều khiển bằng cách điều chỉnh biến trở
VR trên hình a. Tuy nhiên sơ đồ điều khiển này không triệt để, vì ở vùng điện áp nhỏ
khi Triac dẫn ít rất khó điều khiển.

Sơ đồ hình b có chất lượng điều khiển tốt hơn. Tốc độ quay của quạt có thể được
điều khiển cũng bằng biến trở VR. Khi điều chỉnh trị số VR ta điều chỉnh việc nạp
tụ C lúc đó điều chỉnh được thời điểm mở thông diac và thời điểm Triac dẫn. Như
vậy Triac được mở thông khi điện áp trên tụ đạt điểm dẫn thông diac. Kết quả là
muốn tăng tốc độ của quạt ta cần giảm điện trở của VR để tụ nạp nhanh hơn, Triac
dẫn sớm hơn điên áp ra lớn hơn. Ngược lại điên trở của VR càng lớn tụ nạp càng
chậm Triac mở càng chậm lại điện áp và tốc độ của quạt nhỏ xuống.

Mạch điều khiển trên đây có ưu điểm:

- Có thể điều khiển liên tục tốc độ quạt - có thể sử dụng cho các loại tải khác như
điều khiển độ sáng của đèn sợi đốt, điều khiển bếp điện rất có hiệu quả.

-Kích thước mạch điều khiển nhỏ, gọn.

Nhược điểm:

Nếu chất lượng Triac, diac không tốt thì ở vùng tốc độ thấp quạt sẽ xuất hiện tiếng
ù do thành phần một chiều của dòng điện.




Trang 9
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử




H×nh 2:S¬ ®å m¹ch ®iÒu khiÓn qu¹t

2_Giới thiệu về thu phát hồng ngoại

2.1 Tia hồng ngoại (ánh sáng hồng ngoại)
Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng từ 400.000nm
đến 760nm, dài hơn bước sóng ánh sáng khả kiến nhưng ngắn hơn tia bức xạ vi ba.
Tên “hồng ngoại” có nghĩa là “dưới mức đỏ”, màu đỏ là màu sắc có bước sóng dài
nhất trong ánh sáng thường. Mọi vật có nhiệt độ lớn hơn 0OK đều phát ra tia hồng
ngoại.. Sóng hồng ngoại có những đặc tính quan trọng giống như ánh sáng ( sự hội tụ
qua thấu kính, tiêu cự… ). Ánh sáng thường và ánh sáng hồng ngoại khác nhau r ất rõ
trong sư xuyên suốt qua vật chất. Có những vật chất ta thấy nó một màu xám đ ục
nhưng với ánh sáng hồng ngoại nó trở nên xuyên suốt. Vì vật liệu bán dẫn “trong
suốt” đối với ánh sáng hồng ngoại, tia hồng ngoại không bị yếu đi khi vượt qua các


Trang 10
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

lớp bán dẫn để đi ra ngoài. Tia hồng ngoại có thể truyền đi được nhiều kênh tín hiệu.
Nó ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp. lượng thông tin có thể đ ạt đ ược 3Mbit/s.
Lượng thông tin được truyền đi với ánh sáng hồng ngoại lớn gấp nhiều lần so v ới
sóng điện từ mà ta vẫn dùng. Trong kỹ thuật truyền tin bằng sợi quang dẫn không
cần các trạm khuếch đại giữa chừng, người ta có thể truyền một lúc 15000 đi ện
thoại hay 12 kênh truyền hình qua một sợi tơ quang với đường kín 0,13 mm với
khoảng cách 10 Km đến 20 Km. Lượng thông tin truyền đi với ánh sáng hồng ngoại
lớn gấp nhiều lần so với sóng điện từ mà ta vẫn dùng. Tia hồng ngoại dễh ấp thụ,
khả năng xuyên thấu kém. Trong điều khiển từ xa chùm hồng ngoại phát đi hẹp, có
hướng do đó khi thu phải đúng hướng.

2.2 Hệ thống điều khiền từ xa

2.2.1 Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống diều khiển từ xa
Hệ thống điều khiển từ xa là một hệ thống cho phép ta điều khiển các thiết bị
từ một khoảng cách xa. Ví dụ hệ thống điều khiển bằng vô tuyến, hệ thống điều
khiển từ xa bằng cáp quang dây dẫn, hệ thống điều khiển từ xa bằng hồng ngoại. Do
đó chúng có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phát tín hiệu điều khiển.
- Sản sinh ra xung hoặc hình thành các xung cần thiết.
- Tổ hợp xung thành mã.
- Phát các tổ hợp mã đến điểm chấp hành.
- Ở điểm chấp hành ( thiết bị thu ) sau khi nhận được mã phải biến đổi các mã
nhận được thành các lệnh điều khiển và đưa đến các thiết bị, đồng thờikiểm tra sự
chính xác của mã mới nhận.

2.2.2 Kết cấu tin tức
Trong hệ thống điều khiển từ xa độ tin cậy truyền dẫn tin tức có quan hệ rất
nhiều đến kết cấu tin tức. Nội dung về kết cấu tin tức có hai phần: v ề l ượng và v ề



Trang 11
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

chất. Về lượng có các biến lượng điều khiển và lượng điều khiển thành từng loại
xung gì cho phù hợp, và những xung đó cần áp dụng phương pháp nào đ ể hợp thành
tin tức, để có dung lượng lớn nhất và có tốc đô truyền dẫn nhanh nhất.
Để đảm bảo các yêu cầu về kết cấu tin tức, hệ thống điều khiển từ xa có các yêu
cầu sau:
- Tốc độ làm việc nhanh.
- Thiết bị phải an toàn tin cậy.
- Kết cấu phải đơn giản.
Hệ thống điều khiển từ xa có hiệu quả cao là hệ thống đạt tốc độ điều khiển
cực đại đồng thời đảm bảo độ chính xác trong phạm vi cho phép.

2.2.3 Kết cấu hệ thống
Do hệ thống điều khiển từ xa có những đường truyền dẫn xa nên chúng ta cần
phải nghiên cứu về kết cấu hệ thống để đảm bảo tín hiệu được truyền đi chính xác
và nhanh chóng. Đây là sơ đồ kết cấu hệ thống:




hình 3: Sơ đồ kết cấu hệ thống
- Thiết bị phát: biến đổi lệnh điều khiển thành tin tức tín hiệu và phát đi.
- Đường truyền: đưa tín hiệu điều khiển từ thiết bị phát đến thiết bị thu.
- Thiết bị thu: nhận tín hiệu điều khiển từ đường truyền, qua quá trình biến
đổi, biến dịch để tái hiện lại lệnh điều khiển rồi đưa đến các thiết bị thi hành.




Trang 12
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

2.2.4 Các phương pháp mã hóa trong điều khiển từ xa
Trong hệ thống truyền thông tin rời rạc hoặc truyền thông tin liên tục nhưng
đã
được rời rạc hóa tin tức thường được biến đổi thông qua một phép biến đổi thành
số ( thường là số nhị phân ) rồi mã hóa và được phát đi tứ máy phát. Ở máy thu,
tín hiệu phải thông qua các phép biến đổi ngược lại với các phép đổi trên: giải
mã, liên tục hóa…
Sự mã hóa tín hiệu điều khiển nhằm tăng tính hữu hiệu và độ tin cậy của hệ
thống điều khiển từ xa, nghĩa là tăng tốc độ truyền và khả năng chống nhiễu.
Trong điều khiển từ xa ta thường dùng mã nhị phân tưng ứng với hệ, gồm có hai
phần tử [0] và [1].
Do yêu cầu về độ chính xác cao trong các tín hiệu điều khiển được truy ền đi
để
chống nhiễu ta dùng loại mã phát hiện và sửa sai. Mã phát hiện và sửa sai thuộc
loại mã đồng đều bao gồm các loại mã: mã phát hiện sai, mã sửa sai, mã phát
hiện và sửa sai.
Dạng sai nhầm của các mã được truyền đi tùy thuộc tính chất của kênh truyền,
chúng có thể phân thành 2 loại:
• Sai độc lập: trong quá trình truyền, do nhiều tác động, một hoặc nhiều ký hiệu
trong các tổ hợp mã có thể bị sai nhầm, nhưng những sai nhầm đó không liên
quan nhau.
• Sai tương quan: được gây ra bởi nhiều nhiễu tương quan, chúng hay xảy ra
trong từng chùm, cụm ký hiệu kế cận nhau.
Sự lựa chọn của cấu trúc mã chống nhiễu phải dựa trên tính chất phân bố xác
xuất sai nhầm trong kênh truyền.
Hiện nay lý thuyết mã hóa phát triển rất nhanh, nhiều loại mã phát hiện và sủa
sai được nghiên cứu như: mã hamming, mã chu kỳ, mã nhiều cấp.



Trang 13
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử




Chương 2: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỪ XA QUẠT BÀN BA SỐ
2_1 Nhiệm vụ đề tài
Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, đ ặc biệt là trong lĩnh v ực
điện tử đã góp phần nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ sức lao động chân tay cho
con người và góp phần nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho con người.
Xuất phát từ nhu cầu phục vụ đời sống con người ngày càng tốt hơn, em quyết đ ịnh
chọn đề tài điều khiển quạt từ xa.
Trong thực tế thì vấn đề điều khiển các thiết bị từ xa cụ thể các thiết bị dân dụng đã
được áp dụng nhưng chưa phổ biến, điểu khiển quạt cũng vậy. Một số nhiệm vụ khi
thực hiện đề tài là:
- Điều khiển quạt từ xa bằng Remote rất dễ cho người sử dụng.
- Là cơ sở để cĩ thể được mọi người phát triển mạch nên cao hơn nữa đem ứng
dụng vào đời sống phục vụ con người.
- Quá trình thực hiện đề tài một phần giúp em củng c ố nắm v ững lý thuy ết,
tạo cho mình cĩ được khả năng nhiên cứu độc lập.
- Thấy được sự khác biệt giữa tính tóan trên lý thuyết và thực tế.

2_2 Sơ đồ khối:

2.2.1 Sơ đồ khối:

Khối mạch
Khối mạch
động lựực và
ộng l c và
Khối Khối Động
đ
điiều khiểển
đ ều khi n
nguồn cơ AC
thu
động cơ




Khối
phát
Sơ đồ khối có 4 khối chính:
+ Khối nguồn.
.
+ Khối phát hồng ngoại.


Trang 14
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

+ Khối thu hồng ngoại
+ Khối mạch điều khiển động cơ.

2.2.2 Nhiệm vụ của từng khối:
. Nguyên lý hoạt động từng khối.
+ Khối nguồn:
Có máy biến áp làm nhiệm vụ cung cấp nguồn cho 3 khối: khối thu và khối
mạch động lực và điều khiển đông cơ và động cơ DC 12V. Máy biến áp lấy đầu vào
(input) là nguồn điện AC220 V cho ở đầu ra mức điện áp phù hợp (5V hoặc 12V) cấp
cho 2 khối còn lại.
Có chức năng nhận tín hiệu từ mạch phát và cung cấp tín hiệu đầu vào (cung cấp tín
hiệu vào chân 14 của IC 4017) dùng để điều chỉnh đóng mở các khóa bán dẫn làm
quạt hoạt động theo yêu cầu của đề tài.
+ Khối phát hồng ngoại.
Làm nhiệm vụ phát ra tín hiệu hồng ngoại để giúp mạch thu hoạt động.Có cấu
tao sau:
- Phím lệnh điều khiển: Các lệnh được thiết lập thơng qua bàn phím, mỗi l ệnh ứng
với một phím tác động. Cấu tạo của bàn phím có thể là phím đơn hay phím ma trận.
- Khối mã hoá: Biến đổi các lệnh điều khiển thành các bít nhị phân. Quá trình xử lý
các lệnh điều khiển trên bàn phím thành lệnh dưới dạng các bit nhị phân được gọi là
quá trình mã hoá. Có 4 phương pháp mã hoá tín hiệu như sau:
- Biến điệu biên độ xung (P.A.M)
- Biến điệu độ rộng xung (P.W.M )
- Biến điệu vị trí xung (P.P.M )
- Biến điệu mã xung (P.C.M )
Trong đó biến điệu mã xung được xử dụng nhiều nhất trong điều khiển xa dùng sóng
hồng ngoại. Vì phương pháp này khá đơn giản dể thựchiện trong quá trình thiết kế
thi công.
- Khối điều chế: gắn sóng mang vào mã lệnh điều khiển và truyền đ ến phần
khuếch đại phát.



Trang 15
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

Khối dao động tạo sóng mang: Tạo ra sóng mang có tần số ổn định đem trộn với mã
lệnh điều khiển rồi đưa đến khối khuếch đại phát.
- Khối khuếch đại công suất: Khuếch đại và nâng công suất dòng tức thời cung
cấp cho led phát hồng ngoại.
- Khối tạo phím lệnh điều khiển: IC 9148 có khả năng tạo ra tổ hợp 18 phím lệnh
từ ma trận 6×3 (được cấu hình sẳn bên trong IC) trong đó có 6 phím liên tục (1 ÷ 6) và
12 phím không liên tục (7 ÷ 18), nhưng do yêu cầu của đề tài ta chỉ c ần s ử s ụng 4
phím.
- Khối mã hoá:
Trong tín hiệu phát của mạch phát ra có 3 mã code đó là C1,C2,C3 đây là mã tín hi ệu
cung cấp cho người dùng. IC PT2248 kết hợp với IC
Pt2248 thì mã người dung có 3 lựa chọn sau đây:
PT 2248 PT 2249
C2 C3 C2 C3
0 1 0 1




Bảng 3:Mã người dùng

Đối với IC PT 2249: để C2=(1), C3=(1) ta mắc chân C2,C3 nối tiếp qua tụ 102
xuống mass.
- Khối tạo xung: Để cho tần số dao động được ổn định và chính xác ta dùng thạch
anh
làm mạch dao động với tần số dao động là 455KHz. Nhưng do mỗi lần có một lệnh
điều khiển tác động từ bàn phím thì tại các ngõ ra tương ứng của IC 9148 xuất hi ện
một mã lệnh được cấu thành từ 12 bit (C1C2C3 K1K2K3K4K5K6 T1T2T3) nên tần
số dao động tín hiệu phát đi xem như điqua mạch chia 12 tần số:



-Do cấu tạo bên trong IC PT2248 có 1 cổng đảo dùng đ ể phối hợp với các linh
kiện ngoài bằng thạch anh hoặc bằng mạch LC để tạo thành mạch dao động . Vì
mạch LC khá cồng kềnh và độ ổn định không cao so vói thạch anh nên em đã quy ết


Trang 16
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

định chọn bộ dao động thạch anh Tần số dao động này sẽ kết hợp với tín hiệu phát
làm thành phần sóng mang lan truyền trong không gian đến mạch thu.
- Khối khuếch đại công suất phát:
Để cường độ bức xạ của tia hồng ngoại ra môi trường mạnh thì dòng qua led
phát phải đủ lớn nhưng không được vượt quá giá trị I(ledmax). Do đó tín hiệu sau khi
xử lý sẽ cho qua bộ khuếch đại để nâng công suất lên đủ lớn phát xạ ra không gian.
Để đơn giản ta dùng 2 transistor ghép Darlington với nhau. Vì ngõ ra của IC PT 2248
khi chưa có phím ấn là mức 1và khi có phím ấn là mức 0, do đó ta chọn Transistor
A1015(PNP)
Chọn nguồn Vdd=3V để cho phù hợp với việc thiết kế bộ nguồn 3V sử
dụng 2 Pin AA× 1,5V. Ta có:




+ khối thu hồng ngoại
Có chức năng nhận tín hiệu từ mạch phát và cung cấp tín hiệu đầu vào (cung cấp tín
hiệu vào chân 14 của IC 4017)
Khối thu:
Có nhiệm vụ nhận và giải mã tín hiệu điều khiển thành lệnh điều khiển đ ể
tác động đến khối chấp hành phía sau. Ta cung chia khối thu thành khối nhỏ như hình
vẽ:

LED THU KHUẾCH ĐẠI IC PT2248 LỆNH ĐIỀU KHIỂN

- Khối thu (IC PT 2249): nhận tín hiệu từ bộ điều khiển thành lệnh điều khiển
truyền đến và hoàn lại tín hiệu đã thu giống như tín hiệu phát đi ở
khối phát.
- Khối khuếch đại tín hiệu (IC PT2249): khuếch đại tín hiệu thu được sau đó đưa
đến mạch tách sóng mang.
- Khối giải mã: Nhiệm vụ của khối này rất quan trọng, nó thực hiện chuy ển đ ổi
mã ngõ vào thành lệnh ngõ ra với khả năng chống nhiễu cao.
- Led thu hồng ngoại:
Để thu được tín hiệu hồng ngoại cần phải có cảm biến thu hồng ngoại hay led thu
hồng ngoại.
Có hai loại led thu hồng ngoại: loại có bộ khuếch đại được tích hợp bên trong led và
loại không có bộ khuếch đại. Đối với loại không có bộ khuếch đại thì cự li thu ngắn,
khoảng vài chục cm, trong khi đó loại thu có tích hợp bộ khuếch đại thu tín hiệu hồng
ngoại từ vài mét đến vài chục mét.


Trang 17
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

Ngoài ra led thu hồng ngoại này còn thu tốt những tín hiệu phản xạ do đó khi đi ều
khiển không nhất thiết phải đặt led phát trực diện với led thu.
Để cho phù hợp với yêu cầu của đề tài, ta chọn loại led thu đa năng hi ện có bán r ất
nhiều trên thị trường. Nó co khả năng thu được tín hiệu ở cự li khoảng 20m, ít nhiễu
tạp sóng.
- IC PT2249:
Chức năng các chân:
• Chân 1: nối mass
• Chân 2: ngõ vào tín hiệu thu sau khi loại bỏ sóng mang
• Chân 3 đến chân 7 ( HP1 ÷ HP5): ngõ ra liên tục.
• Chân 8 ÷ 12 ( SP1 ÷ SP5): ngõ ra không liên tục.
• Chân 13,14(C2.C3): mã người sử dụng luôn trùng với C2,C3 của IC PT2248
( theo bảng mã qui định của nhà sản xuất ).
• Chân 15: nối với khung dao động RC.
• Chân 16: Vdd 5V
- Khối khuếch đại tách sóng:
Để có được tín hiệu thu đủ lớn, ta sử dụng bộ khuếch đại dùng transistor ghép
theo kiểu E chung kết hợp với bộ lọc RC nhằm loại sóng mang, phục
hồi tín hiệu gốc.
+ khối điều khiển động cơ
Có chức năng điều chỉnh động cơ. Nhận tín hiệu điều khiển để xử lý, tín hiệu đưa
đến điều khiển có thể từ khối thu đưa tới ứng với trường hợp ta điều khiển từ xa.
Hoặc từ nút nhấn, hai chế độ này hoạt động song song với nhau.
Mổi ngõ ra của khối đều khiển được kết nối với từng cuộn dây của quạt thông qua
khóa bán dẫn triac




Trang 18
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

2_3.SƠ SỐ MẠCH





hình 4:Sơ đồ nguyên lý mạch phát hồng ngoại




Trang 19
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

Hình 5:Sơ đồ nguyên lý mạch thu hồng ngoại




Hình 6:Sơ đồ mạch điều khiển

2._4 Nguyên lý hoạt động của mạch:
Sau khi kết nối các ngõ ra của mạch với từng đầu cuộn dây của quạt tức là tương
ứng với các số 1,2,3 ta cấp nguồn cho quạt đồng thời mạch điều khiển của ta cũng
cấp điện. Ban đầu quạt không quay lý do tại thời điểm ban đ ầu các đầu khóa bán
dẫn( các Triacs) đều bị khóa nên không dẫn.
Như đã giới thiệu ở trên mạch phát hay còn gọi là bộ điều khiển bao gồm có 1
nút nhấn trong có thể chỉnh tắt mở và các số 1, 2 và 3 cho quat. Để hiểu rõ hơn ta có
thể phân tích như sau:
Khi ta nhấn nút ấn ở bộ phát thì lập tức bộ phát sẽ phát ra 1 tín hiêuj hồng ngoại.
Lập tức mắt thu sẽ thu tín hiệu hồng ngoại đó và truyền cho IC 2249. Tại đây IC
2249 sẽ giải mã tín hiệu hồng ngoại thành tín hiệu điện. Và cấp tín hiệu điện cho
khối điều khiển.


Trang 20
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

Cụ thể: Khi ta nhấn nút mạch phát lần thứ 1 thi đầu ra của IC có điện áp ra kích
vào chân 14 là chân đầu vào của IC 4017. Lập tức chân số 2 của IC 4017 có điện áp ra
và cho qua IC móc 3020 thứ 1 và kích mở cho T1 mở làm cho cuộn dây thứ 1 c ủa
mạch thông nên số 1 của quạt sẽ quay ở số 1. Tương tự khi ta nhấn nút lần thứ 2
của mạch phát thì T2 sẽ mở quạt sẽ quay ở mức số 2. Khi nhấ nút lần thứ 3 thì T3 sẽ
mở quạt sẽ quay mức số 3. Nhấn nút lần thứ 4 thì quạt sẽ tắt do đầu ra thứ 4 c ủa
IC4017 kích vào chân reset của IC 4017 nên các Triacs sẽ khóa làm quạt không quay.




2.5_Các linh kiện sử dụng trong mạch

2.5.1_Giới thiệu IC PT2248:
- Mạch điện IC PT2248 sử dụng công nghệ CMOS quy mô lớn để chế tạo, là
một linh kiện phát xạ mã hóa tia hồng ngoại rất thông dụng . Phạm vi điện áp nguồn
của nó từ 2.2v đến 5.5v,công suất tiêu hao cực thấp,dòng diện trạng thái tĩnh chỉ
10µA, tổ hợp phím tối đa là ma trận phím 6x3.
Chức năng chân: mạch diện IC SZ 9148 có 16 chân. Chức năng các chân:




Trang 21
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử




Hình 7:IC PT 2248

• Chân 1 (GND): là chân cấp nguồn âm.
• Chân 2 (X1): là đầu vào của bộ dao động bên trong.
• Chân 3(X2): là đầu ra của bộ dao động bên trong.
• Chân 4 đến chân 9: là các đầu vào tín hiệu của bàn phím kiểu ma trận.
• Chân 10 đến chân 12 :kết hợp với các chân 4 đến 9 hợp thành ma trận.Phím
6x3 , tức tối đa là 18 phím.
• Chân 13 (code): là đầu vào của mã số ,dùng mã số để truyền tải và tiếp nhận .
• Chân 14 (test): là chân đo thử ,bình thường khi sử dụng có thể bỏ trống.
• Chân 15 (out): làđầu ra tín hiệu truyền tải.
• Chân 16 (Vcc):là chân cấp nguồn dương.




Sơ đồ khối:




Trang 22
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử




Hình 8:Sơ đồ khối bên trong IC PT 2248
Bên trong IC PT2248 do bộ phân dao động, bộ phân tần, bộ giải mã, mạch
điện đầu vào của bàn phím, bộ phận phát mã số… tạo thành.
∗ Tham số cực hạn của PT2248:




Bảng 4:Tham số IC PT 2248
∗ Nguyên lý hoạt động:
Trong IC PT2248 có chứa bộ đảo pha CMOS là điện trở định thiên cùng nối
bộ dao động bằng thạch anh hoặc mạch dao động cộng hưởng. Khi tần s ố c ủa bộ
phận dao động thiết kế xác định là 455kHz, thì tần số phát xạ sóng mang là 38kHz.
Chỉ khi có thao tác nhấn phím mới có thể tạo ra dao động, vì thế đ ảm bảo công suất
của nó tiêu hao thấp. Nó có thể thông qua các chân K1 đến K6 và đầu ra thứ t ự thời
gian chân T1 đến T3 để tạo ra bàn phím 6x3 theo liểu ma tr ận. Tại T1, 6 phím đ ươc
sắp xếp có thể tùy chọn để tạo thành 6x3 trạng thái tín hiệu liên tục được trình bày ở
hình dưới đây:




Trang 23
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử




H×nh 9: Ma trËn 6x3
Hai hàng phím ở T2 và T3 chỉ có thể sử dụng phím đơn, hơn nữa, mỗi khi ấn
vào phím một lần chỉ có thể phát xạ một nhóm mạch xung điều khiển xa. Nếu như
các phím ở cùng hàng đồng thời ấn xuống thì thứ tự ưu tiên là
K1>K2>K3>K4>K4>K5>K6. Không có nhiều phím chức năng trên cùng một đường
K, nếu như đồng thời nhấn phím thì thứ tự ưu tiên của nó là T1>T2>T3.
Lệnh phát ra của nó do mã 12 bit tạo thành, trong đó C1- C3 (code) là mã số
người dùng, có thể dùng để xác định các mô thức khác nhau, tổ hợp C2, C3 phối hợp
với mạch IC thu PT2249. Mỗi loại tổ hợp có 3 trạng thái đó là 01, 10, 11 mà không
dùng trạng thái 00.
Lệnh phát ra 12 bit như sau:




H×nh 10:LÖnh phát ra 12 bit
Các bit C1, C2, C3 được thực hiện bằng việc nối hay không nối các chân T1,
T2, T3 với chân code bằng các diode. Nếu nối qua diot thì các C tương ứng trở thành
“1” và ở “0” khi không được nối.




Trang 24
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

2.5.2. Mạch IC thu PT2249.
IC này cũng được chế tạo bằng công nghệ CMOS, nó đi cặp với IC phát
PT2248 để tạo thành bộ IC thu – phát trong điều khiển xa bằng tia hồng ngoại.
• Sơ đồ chân:




Hình 11: IC PT 2249
* Chức năng các chân:
- Chân 1 (Vss): là chân mass được nối với cực âm của nguồn điện.
- Chân 2 (Rxin): là đầu vào tín hiệu thu.
- Các chân 3 – 7 (HP1 - HP5): là đầu ra tín hiệu liên tục. Chỉ cần thu đ ược tín hi ệu
tương ứng với đầu ra nào thì đầu ra đó sẽ luôn duy trì ở mức logic “1”.
- Các chân 8 – 12 (SP5 – SP1): là đầu ra tín hiệu không liên tục. Chỉ cần thu
được tín hiệu tương ứng với đầu ra nào thì đầu ra đó sẽ duy trì ở mức logic “1” trong
khoảng thời gian là 107ms.
- Chân 14 và 13 (CODE 2 và CODE 3): để tạo ra các tổ hợp mã hệ thống giữa phần
phát và phần thu. Mã số của 2 chân này phải giống tổ hợp mã hệ thống của phần phát
thì mới thu được tín hiệu.
- Chân 15 (OSC): dùng để nối với tụ điện và điện trở bên ngoài tạo ra dao động cho
mạch.
- Chân 16 (Vcc): là chân được nối với cực dương của nguồn cung cấp.
* Sơ đồ khối bên trong:




Trang 25
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử




Hình12: S¬ ®å khèi bªn trong PT 2249
Do trong tín hiệu phát ra của IC phát có C1, C2và C3 cung cấp tín hiệu mã số
cho người dùng, vì vậy đầu tiếp nhận cần phải có tín hiệu mã số tương ứng.
IC PT2248 phối hợp với mã người dùng của IC PT2249 là:




Đầu C (code) nối với tụ điện cho đến đất là “1”, trực tiếp nối đất là “0”.

2.5.3_IC 4017
IC 4017 la IC đếm có 10 đầu ra ở nức cao.
*Sơ đồ chân của IC 4017 được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:




H×nh 13:IC PT4017
Nhìn hình vẽ trên thì:

Trang 26
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

- Chân 16 của IC được nối với nguồn dương với mức điện áp từ +3 – 15V DC.
- Chân 8 được nối Mass.
- Chân 14 là chân đầu vào của xung clock.
- Chân 15 là chân Reset.
- Chân 13 là chân Enable.
- Các chân còn lại là các đầu ra của IC.
IC 4017 có10 ngõ ra ở mức cao liên tục nhau như hình dưới đây:




H×nh 14: 10 ngâ ra liªn tôc ë møc cao cña 4017
Chỉ có 1 ngõ ra được kích ở mức cao tại 1 thời điểm.




Trang 27
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

2.5.4_Mắt nhận hồng ngoại KSM-603LM.




Hình 15 Mắt thu hồng ngoại
Đối với modul mắt thu trên thì trường có 2 loại module mắt thu tín hiệu hồng
ngoại. Một loại vỏ sắt và 1 loại vỏ bằng nhựa. Dùng loại module này chống được
nhiễu bên ngoài và thu được tín hiệu xung quanh nó. Các xác định chân rất đơn giản
là:
-Chân 1 là chân tín hiệu out.
-Chân 2 là chân GND.
- Chân 3 là chân VCC.
-Ở mạch này em dùng mắt thu tín hiệu hồng ngoại có tên là KSM-603LM

2.5.5_IC Moc 3020
Là 1 loại ic có chức năng cách ly với cấu tạo là cách ly quang.




H×nh 16:H×nh ¶nh thùc tÕ vµ s¬ ®å cÊu t¹o cña IC MOC 3020


Trang 28
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

Có datasheet như sau:




H×nh 17:Data sheet cua IC MOC



Trang 29
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

2.5.6_Một số loại linh kiện khác

.2.5.6.1_ Điện trở.
a) Khái niệm.
- Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu có một vật dẫn
điện tốt thì điện trở nhỏ và ngược lại vật cách điện có điện trở cực lớn.
- Điện trở của dây dẫn là sự phụ thuộc vào chất liệu và tiết diện của dây dẫn
được tính theo công thức:
R= .
Trong đó: R là điện trở. Đơn vị là Ω
là điện trở suất.
L là chiều dài dây dẫn.
S là tiết diện của dây dẫn.

b) Điện trở trong thực tế và trong các mạch điện tử.
* Hình dáng và ký hiệu: Trong thực tế điện trở là một loại linh kiện điện tử
không phân cực, nó là một linh kiện quan trọng trong các mạch điện tử, chúng đ ược
làm từ hợp chất của cacbon và kim loại và được pha theo tỷ lệ mà tạo ra các con điện
trở có điện dung khác nhau.




Đơn vị đo bằng Ω, KΩ, MΩ.
1MΩ = 1000 KΩ = 1000000Ω




* Cách đọc trị số điện trở trong thực tế.
Đọc theo màu sắc theo quy ước quốc tế:


Trang 30
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử


Trị số Sai số
Màu
Bạc 10%
Vàng 5%
Đen 0
Nâu 1 1%
Đỏ 2 2%
Cam 3
Vàng 4
Xanh 5 0.5%
Lục 6 0.25%
Tím 7 0.1%
Xám 8
Trắng 9

B¶ng 5:c¸ch ®äc ®iÖn trë

Chú ý: điện trở là linh kiện không phân cực nên khi mắc vào mạch điện ta
không cần để ý đến đầu âm dương làm gì (đầu nào cũng như đầu nào).

2.5.6.2_ Tụ điện.
Tụ điện là một linh kiện thụ động và được sử dụng rộng rãi trong các mạch
điện tử, được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu mạch truy ền tín hiệu,
mạch dao động…
a) Khái niệm.
Tụ điện là linh kiện dung để cản trở và phóng nạp khi cần thi ết và đ ược đ ặc
trưng bởi dung kháng phụ thuộc vào tần số điện áp.



Ký hiệu của tụ điện trong sơ đồ nguyên lý là:




Tụ không phân cực là tụ có hai cực như nhau và giá trị thường nhỏ (pF).



Trang 31
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

Tụ phân cực là tụ có hai cực tính âm và dương không thể dũng l ẫn l ộn nhau
được. Có giá trị lớn hơn so với tụ không phân cực.




H×nh 18:Tô §iÖn
b) Cấu tạo.
Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực song song, ở giữa có một lớp cách
điện gọi là điện môi như tụ hóa, tụ gốm, tụ giấy…

Hình dạng tụ trong thực tế




Tụ hóa.
Tụ gốm.

H×nh 19:H×nh
¶nh thùc tÕ cña tô


2.5.6.3_ Điốt,LED.
a. Điốt.


Trang 32
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

Được cấu tạo từ hai lớp bán dẫn tiếp xúc nhau. Diode có hai cực là Anot
(A) và Katot (K). Nó chỉ cho dòng một chiều từ A sang K và nó được coi như van một
chiều trong mạch điện và được ứng dụng rộng rãi trong các máy thu thanh thu hình,
các mạch chỉnh lưu, ổn định điện áp.




Hình 20:Hìnhdạng diode trong thực tế.




Kí hiệu diode trong các mạch nguyên lý.




Nguyên tắc hoạt động của diode: chỉ cho dòng một chiều từ A đến K chứ
không cho dòng chạy ngược lại.


Trang 33
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

b. LED.
LED là viết tắt của Light Emitting Diode, có nghĩa là điốt phát quang) là các
diode có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ng oại , tử ngoại. Cũng giống như
điốt, LED được cấu tạo từ một khối bán dẫn loại P ghép với một khối bán dẫn loại
N
• Tính chất.
Tùy theo mức năng lượng giải phóng cao hay thấp mà bước sóng ánh sáng
phát ra khác nhau (tức màu sắc của LED sẽ khác nhau). Mức năng lượng (và màu sắc
của LED) hoàn toàn phụ thuộc vào cấu trúc năng lượng của các nguyên tử chất bán
dẫn.
LED thường có điện thế phân cực thuận cao hơn điốt thông thường, trong khoảng
1,5V đến 3V. Nhưng điện thế phân cực nghịch ở LED thì không cao. Do đó, LED rất
dễ bị hư hỏng do điện thế ngược gây ra




Loại LED Điện thế phân cực
thuận
Đỏ 1,4 - 1,8V
Vàng 2 - 2,5V
Xanh lá cây 2 - 2,8V




2.5.6.4. IC 7805
Là loại IC ổn áp khá thông dụng, cho ở đầu ra (chân3) của IC mức điện áp ổn
định là 5V.
Với những mạch điện không đòi hỏi độ ổn định của điện áp quá cao, s ử d ụng
IC ổn áp thường được người thiết kế sử dụng vì mạch điện khá đơn giản. Các loại
ổn áp thường được sử dụng là IC 78xx, với xx là điện áp cần ổn áp. Ví d ụ 7805 ổn



Trang 34
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

áp 5V, 7812 ổn áp 12V. Việc dùng các loại IC ổn áp 78xx tương tự nhau, dưới đây là
minh họa cho IC ổn áp 7805.




Sơ đồ phía dưới IC 7805 có 3 chân:
- Chân số 1 là chân INPUT .
- Chân số 2 là chân GND.
- Chân số 3 là chân OUTPUT.
Ngõ ra OUT luôn ổn định ở 5V dù điện áp từ nguồn cung cấp thay đổi.
2.5.6.5 Triacs BT136
Triacs là 1 loại linh kiện bán dẫn gồm 5 lớp bán dẫn
Cấu tạo triacs
Như vậy ta thấy Triacs gồm bởi một SCR PNPN dẫn điện theo chiều từ trên xuống
dưới, kích bởi dòng cổng dương và một SCR NPNP dẫn điện theo chiều từ dưới lên
kích bởi cổng âm. Hai cực còn lại gọi là hai đầu cuối chính.
-Đo đầu T2 dương hơn T1 , để Triacs dẫn điện ta có thể kích dòng cổng dương và
đầu T2 âm hơn T1 có thể kích dòng cổng âm.




Trang 35
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử




H×nh 21:Datasheet cña Triacs




Trang 36
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

2.6_M« h×nh

2.6.1 _Mạch phát




Hình 22:Mạch in mạch phát




23_ Mạch thu hồng ngoại




Trang 37
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử




Hình 24:Mạch in thu hồng ngoại




Hình 25:Mạch thu hồng ngoại




Trang 38
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử

2.6.3 _Mạch điều khiển động cơ




Hình 26:m¹ch in m¹ch ®éng lùc 1




Hình 32:m¹ch ®éng lùc 1



Trang 39
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử




Hình 33:m¹ch in m¹ch ®ãng c¾t




Hình 34:m¹ch ®ãng c¾t



Trang 40
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử




Hình 35:Tổng quan mạch




Trang 41
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử



Tài Liệu Tham Khảo
1.Giáo trình kỹ thuật số Đại Học SPKT Hưng Yên
2. Kĩ thuật số thực hành - Huỳnh Đắc Thắng (NXB
Khoa học Kĩ thuật)
3. www.google.com.vn
4. www.ant7.com
5. www.dientuvietnam.com
6. www.hiendaihoa.com
7. Sơ đồ tra cứu linh kiện bán dẫn – Dương Minh Trí




Trang 42
Trường ĐHSPKT Hưng Yên Đồ Án Môn Học
Khoa Điện-Điên Tử




Trang 43
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản