Đề tài thực tập tốt nghiệp: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Kinh tế - Kỹ thuật

Chia sẻ: Pham Ngoc Hung Hung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:50

4
2.074
lượt xem
542
download

Đề tài thực tập tốt nghiệp: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Kinh tế - Kỹ thuật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo nội dung đề tài thực tập tốt nghiệp "Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Kinh tế - Kỹ thuật" để nắm bắt cụ thể hơn kiến thức 5 phần của bài thực tập: phần 1 - khảo sát và phân tích hệ thống; phần 2 - giới thiệu về một số ngôn ngữ lập trình; phần 3 - phân tích thiết kế hệ thống; phần 4 - xây dựng chương trình; phần 5 - kết luận.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài thực tập tốt nghiệp: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Kinh tế - Kỹ thuật

  1. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Mai Lớp: CĐ Công nghệ thông tin – K1 Ngành: Công nghệ thông tin Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai -1- Lớp CĐ CNTT – K1
  2. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật MỤC LỤC MỤC LỤC ........................................................................................................................- 2 - .............................................................................Error! Bookmark not defined. PHẦN I : KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG...............................................- 5 - QUẢN LÝ THƯ VIỆN...................................................................................................- 5 - 1.1. Mục đích yêu cầu .................................................................................................- 5 - 1.2. Tìm hiểu chung về quản lý thư viện...................................................................- 5 - 1.2.1. Nhiệm vụ của một hệ thống quản lý sách thư viện ....................................- 5 - 1.2.2. Tổ chức quản lý sách trong thư viện hiện nay ...........................................- 5 - 1.3. Khảo sát hiện trạng của thư viện .......................................................................- 7 - PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH .........................- 12 - 2.1. Giới thiệu về ngôn ngữ Access 2003 .................................................................- 12 - 2.1.1. Giới thiệu chung về ngôn ngữ Access 2003...............................................- 12 - 2.1.2. Các thành phần chức năng của Access 2003 ............................................- 12 - 2.2. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual basic 6.0...........................................- 15 - 2.2.1. Đối tượng và cách sử dụng đối tượng........................................................- 16 - 2.2.2. Các dữ liệu trong Visual Basic...................................................................- 18 - 2.2.3. Các toán tử...................................................................................................- 18 - 2.2.4. Các kiểu cấu trúc.........................................................................................- 20 - 2.2.5. Thủ tục .........................................................................................................- 22 - 2.2.6. Hàm (Function) ...........................................................................................- 24 - 2.2.7. Hằng (Constant) ..........................................................................................- 24 - PHẦN III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG ...................................................- 25 - & THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU .................................................................................- 25 - U 3.1. Phân tích chức năng hệ thống...........................................................................- 25 - GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai -2- Lớp CĐ CNTT – K1
  3. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật 3.1.1 – Biểu đồ phân cấp chức năng ....................................................................- 25 - 3.1.2 – Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) ....................................................................- 26 - 3.2. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu ....................................................................................- 31 - 3.2.1. Chuẩn hóa Thẻ thư viện .............................................................................- 31 - 3.2.2. Chuẩn hóa Sổ theo dõi mượn trả...............................................................- 32 - 3.2.3. Chuẩn hóa bảng Sách .................................................................................- 33 - 3.2.4. Tổng hợp ......................................................................................................- 35 - 3.2.5. Cơ sở dữ liệu của hệ thống .........................................................................- 36 - PHẦN IV: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH..............................................................- 38 - 4.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu trên máy ........................................................................- 38 - 4.2. Một số giao diện chính của chương trình ........................................................- 42 - PHẦN V: KẾT LUẬN..................................................................................................- 49 - 5.1. Đánh giá chung về đề tài ...................................................................................- 49 - 5.2. Hướng phát triển ...............................................................................................- 49 - TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................- 50 - NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.........................................................- 51 - NHẬN XÉT CỦA NƠI THỰC TẬP ...........................................................................- 52 - GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai -3- Lớp CĐ CNTT – K1
  4. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Lêi nãi ®Çu Trong quá trình phát triển của xã hội, công nghệ thông tin đã và đang phát triển mạnh mẽ, ngày càng thâm nhập sâu, trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho con người trong mọi lĩnh vực. Trong những năm gần đây, nước ta đã có rất nhiều cố gắng để tiến kịp xu thế đổi mới và phát triển của khu vực và thế giới. Một trong các bước đi đúng đắn của nhà nước ta là ưu tiên phát triển ngành công nghệ thông tin, ngành mũi nhọn quan trọng trong mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Vì lẽ đó tin học ngày nay đã đi sâu vào mọi lĩnh vực của xã hội và đời sống con người. Trong thời gian học tập tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật chuyên ngành công nghệ thông tin, em đã hiểu thế mạnh mà các chương trình ứng dụng mang lại. Vì vậy em nhận đề tài thực tập tốt nghiệp với nội dung: “Xây dựng phần mềm quản lý thư viện” Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật. Được sự giúp đỡ của các cô trong thư viện và được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Phạm Thị Thu Huyền. Em đã hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp. Nhưng do thời gian còn hạn chế và sự tìm hiểu chưa được sâu nên còn có nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp nhiệt tình của các thầy cô và bạn bè để đề tài của em có thể hoàn thiện hơn. GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai -4- Lớp CĐ CNTT – K1
  5. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Hoàng Thị Mai PHẦN I : KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN 1.1. Mục đích yêu cầu * Mục đích: Mục đích của đề tài là khảo sát phân tích thiết kế chương trình quản lý sách thư viện để hiểu biết và phục vụ cho việc mượn trả sách, quản lý độc giả và thống kê báo cáo tại thư viện sao cho có hiệu quả nhất. * Yêu cầu: Cần phải hiểu biết rõ và nắm được các công việc của quản lý thư viện từ đó đi đến khảo sát, phân tích hệ thống quản lý thư viện theo đúng yêu cầu, cuối cùng là phải thiết kế được chương trình với các chức năng chỉ rõ ở bước phân tích hệ thống. 1.2. Tìm hiểu chung về quản lý thư viện 1.2.1. Nhiệm vụ của một hệ thống quản lý sách thư viện Một hệ thống quản lý thư viện có nhiệm vụ quản lý kho tư liệu trong thư viện hiện có để phục vụ cho công tác tra cứu, nghiên cứu của độc giả. Hệ thống quản lý phải nắm giữ được số lượng sách có trong thư viện, phân loại sách theo chương, và cần có các mục để tiện cho công tác tìm kiếm. Ngoài ra hệ thống phải biết được tình trạng hiện tại của sách, phải cập nhật thông tin mỗi khi có tư liệu mới. Đối với việc phục vụ tra cứu, hệ thống phải đưa ra được danh mục các loại sách có trong thư viện sao cho độc giả có thể tìm được các tư liệu cần thiết, ngoài ra hệ thống cũng phải quản lý được những độc giả có yêu cầu mượn sách. Việc phân loại sách và quản lý độc giả là công việc phức tạp nhất trong công tác quản lý. 1.2.2. Tổ chức quản lý sách trong thư viện hiện nay GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai -5- Lớp CĐ CNTT – K1
  6. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Hệ thống quản lý sách của thư viện được tổ chức và hoạt động như sau: a. Bổ xung và bảo quản sách Bộ phận quản lý thư viện nhận được sách nhập về, tiến hành phân loại sách và đánh mã số sách. Tại đây cuốn sách sẽ được xem xét nội dung, thể loại qua đó phân loại cuốn sách theo chuyên mục đã có sẵn trong thư viện. Đồng thời cuốn sách cũng được đánh một mã số để tiện cho việc tra cứu, qua mã số này cán bộ quản lý có thể biết được cuốn sách nằm ở vị trí nào trong kho lưu trữ. Sau khi cuốn sách được phân loại và đánh mã số nó được cung cấp một thẻ mục lục, trên đó có mã số sách, tên sách, nội dung sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản… Trong quá trình quản lý những cuốn sách bị hư hỏng hoặc nội dung không còn phù hợp thì sẽ được loại bỏ ra khỏi hệ thống. b. Phục vụ độc giả Khi có nhu cầu tìm hiểu tài liệu độc giả sẽ đăng ký làm thẻ với thư viện. Để làm thẻ thư viện độc giả được cung cấp phiếu đăng ký. Trong phiếu độc giả phải điền một số thông tin cá nhân, phiếu này được thư viện tiếp nhận và lưu trữu. Đồng thời độc giả được cung cấp thẻ thư viện, trên thẻ có mã số độc giả và các thông tin khác thư viện sẽ quản lý độc giả thông qua mã số này. Khi có nhu cầu tìm tài liệu, độc giả sẽ tìm kiếm mã số sách thông qua hệ thống danh mục sách có tại phòng mượn của thư viện theo chủ đề, nội dung hoặc tác giả. Tiếp theo độc giả đăng ký mượn sách qua phiếu yêu cầu với thư viện. Trên phiếu yêu cầu có ghi mã số thẻ thư viện và mã số sách cần mượn, tên sách, ngày mượn và ngày trả… Sau đó căn cứ theo mã số sách cán bộ thư viện tiến hành kiểm tra lại các phiếu mượn sách để thống kê sách mượn, sách hiện còn trong thư viện và thông báo lại cho độc giả biết cuốn sách nào đã hết. Cán bộ cũng phải kiểm tra xem có những độc giả nào vi phạm quy định của thư viện như: mượn quá số lượng sách cho phép, sách mượn quá hạn, làm hỏng sách… để có biện pháp xử lý. c. Ưu nhược điểm của quản lý thư viện trên * Ưu điểm: GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai -6- Lớp CĐ CNTT – K1
  7. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Hệ thống quản lý thư viện trên đã đáp ứng được các yêu cầu cần thiết của việc quản lý thư viện * Nhược điểm Hệ thống quản lý dùng đến nhiều giấy tờ, vì vậy việc bảo quản, tìm kiếm mất nhiều thời gian. Hệ thống mắc phải nhiều sai sót, công việc quản lý gặp nhiều khó khăn khi lượng độc giả tăng, do việc kiểm tra thời gian mượn, số lượng mượn đều phải làm thủ công. Vì vậy xảy ra nhiều sai sót trong quá trình quản lý. Việc phân loại sách cũng mất rất nhiều thời gian. 1.3. Khảo sát hiện trạng của thư viện Trường Cao Đẳng kinh tế-kỹ thuật nằm trên địa bàn tổ 15 phường Thịnh Đán TP Thái Nguyên. Điện thoại liên hệ: 0280.855.606 – fax: 0280.546.036. Email: Caodangktkt@vnn.vn Loại hình trường: Đơn vị hành chính sự nghiệp. Cơ quan quản lý (cấp trên): Đại Học Thái Nguyên. Ngành nghề đào tạo: Cắt gọt, động lực, điện, hàn, gò, nguội, kinh tế, công nghệ thông tin, nông lâm, sư phạm kỹ thuật,… Hệ đào tạo: + Cao đẳng + Trung học + Nghề Quá trình hình thành và phát triển của trường: Những năm trước đây trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật còn là trường công nhân kỹ thuật tiền thân là trường công nhân kỹ thuật miền núi Việt Bắc. Trường được thành lập ngày 19 tháng 01 năm 1974, trường đào tạo các khoá công nhân lành nghề cho các tỉnh trung du miền núi phía Bắc và cả nước. Để đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế thị trường trong thời đại công nghiệp hoá-hiện đại hoá, ngày 18 tháng 08 năm 2005, căn cứ theo quyết định số 4507/QĐ-BGD&ĐT trường CĐ Kinh tế-Kỹ thuật được thành lập. GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai -7- Lớp CĐ CNTT – K1
  8. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Để phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của cán bộ giáo viên, học sinh sinh viên trong trường thư viện trường đã được thành lập. Khi mới thành lập do cơ sở vật chất trang thiết bị còn thiếu, thư viện chỉ có 167 đầu sách, không có phòng đọc sách. Do số lượng HSSV ngày càng tăng và nhu cầu về nghiên cứu học tập và tìm hiểu tài liệu của HSSV ngày một nhiều. Thư viện đã xây dựng thêm 2 phòng đọc và tổng số đầu sách trong thư viện đã lên đến gần một nghìn đầu sách với nhiều chuyên ngành khác nhau: Kinh tế, công nghệ thông tin, nông lâm ... Ngoài sách ra hàng tuần, hàng tháng còn đặt mua các loại báo. Thư viện được sự quản lý của hai cán bộ thư viện. Công tác quản lý thư viện của trường chủ yếu dựa trên giấy tờ ghi chép, mọi công việc đều tiến hành thủ công là nhiều, từ việc cập nhật đến tìm kiếm, sắp xếp tài liệu. Do đó mất rất nhiều thời gian và nhân lực. Thêm vào đó do công tác quản lý trên giấy tờ nên việc lưu trữ tốn nhiều thời gian, và công tác bảo quản cũng gặp nhiều khó khăn, và do vậy việc sai sót khi cần cập nhật thông tin mới thường gây ra tẩy xóa là không tránh khỏi. Hiện nay thư viện trường được cấp thêm máy tính để trợ giúp cho công tác quản lý xong cũng chỉ để giảm bớt việc ghi chép, giúp in ấn số liệu. Tóm lại, việc quản lý sách của thư viện đều làm thủ công trên giấy tờ, máy tính chưa hỗ trợ nhiều và chưa có phần mềm quản lý. a. Nguyên tắc quản lý của thư viện HSSV hay trong trường có nhu cầu làm thẻ phải làm đơn xin cấp thẻ. Cán bộ thư viện sẽ làm thủ tục cấp thẻ và ghi vào sổ theo dõi của thư viện. Đối với cán bộ giáo viên trong trường không phải làm thẻ. Khi đến mượn sách, độc giả phải xuất trình thẻ cho cán bộ thư viện kiểm tra. Nếu đủ điều kiện mượn sách thì độc giả sẽ tự tra trong danh mục sách và ghi vào phiếu yêu cầu mượn sách. Điều kiện để được mượn sách là thẻ còn giá trị sử dụng, không làm mất sách và không nợ sách quá hạn. Tổng sách mượn của mỗi độc giả trong cùng thời điểm là không quá 3 quyển. GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai -8- Lớp CĐ CNTT – K1
  9. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Nếu độc giả đủ điều kiện mượn sách thì cán bộ thư viện tiến hành thủ tục cho mượn sách và yêu cầu độc giả ký tên vào sổ theo dõi hàng ngày của thư viện. Sử dụng sách không được gạch chân, gấp gáy, không cắt xé trang, tranh ảnh, không viết chú thích, lời bình, không ghi tên hoặc đánh dấu vào sách. Khi nhận trả sách độc giả cần kiểm tra chất lượng sách. Nếu có hiện tượng khác thường phải báo ngay cho cán bộ thư viện biết để ghi nhận. Khi trả sách phải đúng số, đủ trang, nếu làm hỏng phải sửa lại (hoặc bồi thường). Nếu làm mất phải đền bằng hình thức: - Trả đúng sách - Thay thế bằng cuốn khác có giá trị tương đương nhưng phải được cán bộ thư viện chấp nhận. Khi có sách mới về thì cán bộ thư viện tiến hành vào sổ theo dõi sách có của thư viện và in danh mục sách để độc giả tham khảo. Bạn đọc đến thư viện cần ăn mặc lịch sự, nói năng nhã nhặn khiêm tốn, nghiêm túc Ai vi phạm nội quy tùy theo mức độ sẽ bị xử lý bằng các hình thức. Bồi thường, phê bình, cảnh cáo theo quy định và thu hồi thẻ thư viện. b. Các yêu cầu về quản lý thư viện 1. Quản lý độc giả Mỗi độc giả khi đến mượn sách phải có thẻ thư viện và phiếu yêu cầu. Thẻ thư viện TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THẺ THƯ VIỆN Số: …… Cấp cho: …………………………………………….. Lớp: …………………………………………………. Ảnh 3x4 GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai -9- Lớp CĐ CNTT – K1
  10. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Khoa: ……………………………………………... ... Có giá trị đến hết ngày … tháng … năm … Phụ trách thư viện 2. Nhập sách Sách mới bổ xung trước hết phải được phân loại theo nội dung cơ cấu bảng phân loại sách của thư viện và thực hiện các khâu nghiệp vụ thư viện hoàn chỉnh để đưa sách vào kho. Quá trình xử lý như sau: • Phân loại • Gán số đăng ký các biệt • Đưa vào sổ đăng ký • Đóng dấu • Dán mã sách • Lập mục lục • Đưa sách vào kho 3.Cho mượn sách Theo phiếu có mẫu sau: PHIẾU YÊU CẦU Họ tên độc giả:………………………………… GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai - 10 - Lớp CĐ CNTT – K1
  11. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Lớp:……………………. Số thẻ:…………………………………………. Số đăng ký cá biệt(Mã số sách), tên sách: 1…………………………………………………………………………… 2 ………………………………………………………………………….. 3 ………………………………………………………………………….. Ngày… tháng … năm … Độc giả (Ký và ghi rõ họ tên) 4. Nhận sách trả Độc giả đến trả sách thì cán bộ thư viện ghi vào phiếu mượn sách và sổ theo dõi hàng ngày. Độc giả làm mất sách hoặc hỏng sách, phải đền bằng các hình thức đúng theo nộp quy của thư viện. Do thư viện vẫn còn thiếu sách mà lượng độc giả lại ngày một nhiều nên việc mượn sách lâu dài là không thể. Nếu muốn sử dụng sách các bạn trong lớp có thể trao đổi nhau mượn. Nếu độc giả nào đến ngày trả mà không trả sách thì cán bộ thư viện ghi vào sổ theo dõi mượn quá hạn và yêu cầu độc giả bao giờ đến trả sách sẽ phải nộp phạt theo quy định. Sổ mượn trả Ký STT Ngày mượn Mã sách Tên sách Ngày trả Ghi chú nhận GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai - 11 - Lớp CĐ CNTT – K1
  12. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật …… …………… ……....... …............... ………….. …………… ………. PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 2.1. Giới thiệu về ngôn ngữ Access 2003 2.1.1. Giới thiệu chung về ngôn ngữ Access 2003 Mỗi ngôn ngữ, mỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu đều có những điểm mạnh riêng và dĩ nhiên cũng có những hạn chế riêng. Việc lựa chọn một công cụ, một môi trường để triển khai bài toán quản lý đặt ra tùy thuộc nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố chủ quan của người làm chương trình. Microsoft Access 2003 là một chương trình phần mềm ứng dụng nổi tiếng của Microsoft Office. Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, có thể sử dụng độc lập có tính bảo mật và hiệu quả cao trong công tác quản lý dữ liệu. Nó cho phép kết hợp với các chương trình lập trình chuyên nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị dữ liệu. Microsoft Access được coi là một chương trình dễ sử dụng và phổ biến bởi nó đi kèm với bộ Microsoft Office. Bên cạnh những chương trình khác như: SQL server, Foxpro… đòi hỏi người tìm hiểu phải có những kiến thức nhất định về tin học và sự tư duy logic để có thể lập trình thì Microsoft Access được coi là sự lựa chọn đầu tiên. Cho đến nay Microsoft Access đã trở thành phần mềm cơ sở dữ liệu liên tục phát triển, thể hiện bước ngoặt quan trọng về sự dễ dàng trong việc sử dụng, nhiều người đã bị cuốn hút vào việc tạo các cơ sở dữ liệu hữu ích của riêng mình và các ứng dụng cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh. 2.1.2. Các thành phần chức năng của Access 2003 2.1.2.1. Bảng (Table) GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai - 12 - Lớp CĐ CNTT – K1
  13. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Bảng là đối tượng được định nghĩa và được dùng để lưu dữ liệu. Mỗi bảng chứa các thông tin về một chủ thể xác định. Mỗi bảng gồm các trường (filed) hay còn gọi là cột (column) lưu giữ các loại dữ liệu khác nhau và các bản ghi (record) hay còn gọi là các hàng (row) lưu giữ tất cả các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó. Có thể nói một khóa cơ bản (Primary) gồm một hoặc nhiều trường và một hoặc nhiều chỉ mục (index) cho mỗi bảng để giúp tăng tốc độ truy nhập dữ liệu. 2.1.2.2. Mẫu biểu (Form) Mẫu biểu là đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển thị dữ liệu, hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng. Các mẫu biểu được dùng để trình bày hoàn toàn theo ý muốn các dữ liệu được truy xuất từ các bảng hoặc các truy vấn. Cho phép in các mẫu biểu, cũng cho phép thiết kế các mẫu biểu để chạy Macro hoặc Module đáp ứng một sự kiện nào đó. Mẫu biểu là phương tiện giao diện cơ bản giữa người sử dụng và một ứng dụng MS Access và có thể thiết kế các mẫu biểu cho nhiều mục đích khác nhau. Hiển thị và điều chỉnh dữ liệu. Điều khiển tiến trình của ứng dụng. Nhập các dữ liệu. Hiển thị các thông báo. 2.1.2.3. Truy vấn (Query) Là công cụ khai thác và xử lý dữ liệu của Microsoft Access, nó có thể đáp ứng các nhu cầu tra cứu về dữ liệu của các bảng dữ liệu thuộc CSDL. Query thường được sử dụng nhiều nhất là Select query. Ta có thể truy xuất dữ liệu cùng một lúc từ nhiều bảng khác nhau của CSDL, có thể phân tích và hiệu chỉnh dữ liệu ngay trên bảng truy vấn hay sử dụng nó làm CSDL cho một công việc khác. Bảng kết quả truy vấn được gọi là Dynaset. Một dynaset giống như một bảng dữ liệu nhưng không phải là một bảng dữ liệu thực sự, nó chỉ là cách tham khảo đối với dữ liệu được lấy từ nhiều bảng khác nhau. Chính vì vậy bạn có thể thực hiện các thao tác tính toán xử lý dữ liệu cùng một lúc trên nhiều bảng. GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai - 13 - Lớp CĐ CNTT – K1
  14. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Lưu ý khi đặt điều kiện cho Query: Nếu lọc bản ghi trước khi tính toán dùng Where. Nếu lọc bản ghi sau khi tính toán thì không dùng Where. Có thể tạo Query bằng hai cách là Query Wizard hoặc Query Design view. 2.1.2.4. Báo cáo (Report) Report là phương thức hữu hiệu giúp người sử dụng trình bày dữ liệu dưới dạng đầy đủ dễ hiểu, nhanh chóng, đẹp mắt để khi in ấn. Report được xây dựng trên một nguồn dữ liệu đó là bảng hoặc truy vấn, một câu lệnh SQL hoặc một dạng biểu mẫu nào đó. Những tính năng tiên tiến của Access basic: Có khả năng viết trực tiếp các chương trình nền của biểu mẫu và báo cáo để xử lý các dữ kiện. Truy cập trực tiếp đến chương trình thuộc tính của biểu mẫu hoặc báo cáo thông qua việc thiết đặt thuộc tính. Làm việc với tất cả các đối tượng của CSDL bao gồm các bảng, các truy vấn, các biểu mẫu, các Macro, các trường, các chỉ mục, các quan hệ và các điều kiện. Khả năng xử lý lỗi được cải thiện. Các phương tiện tìm kiếm lỗi được cải tiến. Các sự kiện được mở rộng tương tự trong Visual basic. Hỗ trợ tính năng OLE. Có khả năng tạo các công cụ tạo biểu thức và các Wizard theo ý muốn. 2.1.2.5. Tập lệnh (Macro) Macro là tập hợp các lệnh được quy định sẵn trong Microsoft Access giúp chúng ta có thể tự động hóa một quá trình xử lý nào đó. Macro có nhiều loại: GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai - 14 - Lớp CĐ CNTT – K1
  15. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Macro group: là macro có chứa nhiều các menu con. Các menu này được viết và lưu trữ thành một nhóm giúp thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng. Các menu con được phân biệt nhau bởi tên của chúng. Macro có điều kiện: Là loại macro có chứa các điều kiện thi hành cho từng hành động Autoexec macro: Là loại Macro tự động thi hành ngay sau mở file CSDL. 2.2. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual basic 6.0 Visual Basic là một sản phẩm của Microsoft và là một chương trình 32 bit chỉ chạy trên nền Win95 trở lên. Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng Có thể lấy ngay được thao tác khi thiết kế Cho phép chỉnh sửa dễ dàng. From Định nghĩa: From là một mẫu thiết kế dùng trong chương trình. Giải thích: Khi bạn thiết kế một chương trình tức là bạn đã tạo ra một hay nhiều cửa sổ cho chương trình đó. Một chương trình Windows ban đầu thường có một cửa sổ chính là trong quá trình làm việc có thể phát triển thêm cửa sổ con. Khi bạn gọi Visual Basic, ban đầu luôn có một From cho thiết kế. Project: Khi bạn thiết kế một chương trình bằng Visual Basic bạn luôn phải qua hai bước chính: a. Thiết kế giao diện Tức là thiết kế hình dạng của Form, bố trí các control trên đó như thế nào. b. Viết lệnh Dùng các lệnh của Visual Basic để qui định các ứng xử cho mỗi Form và cho mỗi Control. Chỉ viết Form như vậy tức là bạn đã tạo nên một dự án bao gồm tất cả các yếu tố để tạo nên chương trình. Mỗi dự án bao gồm nhiều Form, mỗi Form sẽ được tạo thành một File trên đĩa. GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai - 15 - Lớp CĐ CNTT – K1
  16. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Ngoài ra bạn cần tạo ra một vài Form để chứa mã lệnh riêng để xử lý một số thao tác đặc biêt, một File nữa dùng để quản lý toàn bộ dự án chương trình. Như vậỵ, một Project gồm có: o Một File *. FRM cho mỗi Form được thiết kế. o Mỗi File binary *.FRM cho mỗi Form thiết kế mà có các Control có các dữ liệu đặc biệt. o Các File *. BAS cho các mã lệnh. o Một File *.RES chứa resourse (tài nguyên) cho dự án. Tài nguyên ở đây là các Bipmap, icon… dùng trong chương trình. o Một File duy nhất *.VBM cho toàn bộ dự án. o Ngoài ra với các chương trình cao cấp còn có File *. VBX, *.OCX. 2.2.1. Đối tượng và cách sử dụng đối tượng a. Đối tượng (Object) Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình kiểu đối tượng, làm việc với Visual Basic chính là làm việc với các đối tượng. Đặc điểm của các đối tượng trong chương trình: o Mỗi đối tượng đều có một tên để phân biệt. o Mỗi đối tượng có nhiều đặc tính, các đặc tính này có thể gọi là Property (thuộc tính) của đối tượng đó. o Mỗi đối tượng có thể có nhiều hoạt động và các hoạt động này gọi là các Method (Phương thức) của nó. Truy xuất đối tượng: Truy xuất đối tượng tức là đặt giá trị cho các property cho đối tượng đó, hay gọi phương thức hoạt động cho các đối tượng đó hoạt động. Bất cứ khi nào bạn truy xuất đối tượng đều được viết theo cú pháp sau: . . b. Viết lệnh cho đối tượng Khi bạn đặt một đối tượng lên Form thì lúc đầu nó chưa hoạt động Bạn cần phải viết lệnh cho nó làm việc. GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai - 16 - Lớp CĐ CNTT – K1
  17. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật Double click cho đối tượng. Cửa sổ lệnh hiện ra, khi đó hãy viết cho đối tượng này. Sử dụng cửa sổ để viết mã lệnh. Mỗi phần mã lệnh cho một sự kiện xảy ra trên một đối tượng đều có hai dòng, đầu tên là sub và cuối là end sub. Cửa sổ lệnh cũng giống như bất kỳ một cửa sổ soạn thảo nào mà bạn đã dùng trên Window. Visual Basic có một đặc điểm tự kiểm tra cú pháp khi bạn viết lệnh. Khi bạn viết xong một dòng lệnh và qua một dòng lệnh khác thì Visual Basic tự kiểm tra câu lệnh vừa viết, nếu sai thì sẽ báo còn lại thì tự động đổi chữ thường, chữ hoa cho chương trình được rõ ràng. Mỗi dòng lệnh trong Visual Basic đều phải được viết trên một dòng, không được ngắt giữa dòng nửa chừng. c. Biến Khái niệm: Biến được dùng được lưu tạm thời các giá trị tính toán trong quá trình xử lý chương trình. Khi xử lý một chương trình bạn luôn cần phải lưu trữ một giá trị nào đó để tính toán, để so sách hay tính toán chúng với nhau và thực hiện các thao tác vụ khác nhau dựa vào kết quả so sánh hay tính toán trên chúng. Visual Basic hay bất cứ một ngôn ngữ lập trình khác đều dùng các biến chương trình để lưu trữ các giá trị đó. Các giá trị lưu trữ trong các biến có thể có các giá trị khác nhau, có thể là một dòng hay một con số… Dạng giá trị đó gọi là kiểu dữ liệu. Một biến được đặc trưng bằng một cái tên, biến không có sẵn trong chương trình. Muốn sử dụng chúng phải tạo ra chúng gọi là khai báo. Cách khai báo biến và sử dụng biến, thời gian sống. Khai báo biến trong chương trình bằng một trong các dòng lệnh sau: Dim/ Static/ Public/ Global < Tên biến> as < kiểu dữ liệu> Khai báo với từ khoá Dim, Static dùng để khai báo cho những dòng lệnh cục bộ Sub hoặc Sulction đó mà thôi hoặc nếu khai báo nó trên phần general của Form thì nó chỉ GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai - 17 - Lớp CĐ CNTT – K1
  18. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật nằm trong Form đó mà thôi. Khai báo với từ khoá Public và Global (Khai báo biến toàn cục) dùng để khai báo các biến được dùng chung trong toàn bộ chương trình, chú ý ta có thể khai báo các biến trong modul hoặc trong general của Form mà thôi, ta không thể khai báo từ khoá này trong sub hoặc function. Đối với biến cục bộ thì thời gian sống của nó chỉ nằm trong sub hoặc function mà nó được khai báo mà thôi. Đối với biến toàn cục thì thời gian sống của nó là toàn bộ thời gian khi chương trình đang chạy. 2.2.2. Các dữ liệu trong Visual Basic Khi bạn khai báo một biến trong chương trình tức thì bạn đã khẳng định ra một khoảng nhớ để lưu giá trị, khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào biến đó khai báo kiểu gì. Khi dùng biến trong chương trình, điều quan trọng là xác định kiểu biến cho phù hợp với giá trị mà bạn đặt vào. Visual Basic cho phép bạn khai báo biến với những kiểu dữ liệu chuẩn như sau: Byte 1Byte 0 đến 255 Integer 2Byte -32768 tới 32768 Long 4Byte -2.14.483.648 tới 2.14.483.647 Single 4Byte -3,402823E38 tới –1,401298E-45 (Các giá trị âm) -3,402823E38 tới 3,402823E38 (Các giá trị dương) Double 8Byte -1,79769E308 tới –4,94065E-324(Các giá trị âm) 4,94065E-324 tới 1,79769E308(Các giá trị dương) Cure 8Byte -922337203685477,5808 tới 22337203685477,5807 Boolean 2Byte True, False String 1Byte cho có thể lên đến 231 mỗi ký tự Date 8Byte Variant 16Byte 2.2.3. Các toán tử Toán tử tính toán: GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai - 18 - Lớp CĐ CNTT – K1
  19. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật + Cộng hai số - Trừ hai số cho nhau * Nhân hai số với nhau / Chia, trả về kiểu số thực \ Chia lấy nguyên Mod Chia lấy phần dư ^ Lấy chuỗi luỹ thừa & Chuỗi nối vào nhau Các toán tử so sánh: Các toán tử so sánh dùng để so sánh hai giá trị nào đó và luôn trả về kiểu Boolean, tức là chỉ trả về hai giá trị True hoặc False Toán tử Ý nghĩa > So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn số thứ hai không < So sánh xem số thứ nhất có nhỏ hơn số thứ hai hay không = So sánh xem số thứ nhất có bằng số thứ hai không So sánh xem số thứ nhất có khác số thứ hai hay không >= So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn hoặc bằng số thứ hai không
  20. Xây dựng phần mềm quản lý thư viện Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật 2.2.4. Các kiểu cấu trúc Câu lệnh IF Cú pháp 1: If then …….. End if Cú pháp 2: If then … … Else … End if Cấu trúc Select … Case Ý nghĩa: Là một cấu trúc chọn lựa theo một biến hay một điều kiện nào đó. Cấu trúc này thường sử dụng trong trường hợp cần xét nhiều điều kiện chọn lựa xảy ra trên một biến nào đó. Cú pháp: Select Case Case … Case [Case else ] End Select Cấu trúc lặp For … Next Ý nghĩa: Là một cấu trúc lặp với số bước lặp cố định. Cấu trúc này thường được sử dụng khi bạn biết trước số bước lặp. Ở cấu trúc này câu lệnh được thực hiện cho đến khi hết số bước lặp. Cú pháp: For Counter = Start to end [Step step] GVHD: Phạm Thị Thu Huyền SVTH: Hoàng Thị Mai - 20 - Lớp CĐ CNTT – K1

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản