Đề tài: Thực tiễn áp dụng luật cạnh tranh ở Việt Nam

Chia sẻ: 05042004

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài: thực tiễn áp dụng luật cạnh tranh ở việt nam', luận văn - báo cáo, kinh tế - thương mại phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Thực tiễn áp dụng luật cạnh tranh ở Việt Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



TIỂU LUẬN MÔN : QUẢN TRỊ KINH DOANH



ĐỀ TÀI : THỰC TIỄN ÁP DỤNG LUẬT
CẠNH TRANH
GVHD - TIẾN SĨ KHOA HỌC : THẦY ĐẶNG CÔNG TRÁNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

MSSV:




TP, HỒ CHÍ MINH Tháng 09/ 2012
LỜI CẢM ƠN !

Sau một thời gian tìm hiểu và thu th ập tài li ệu trong th ư vi ện tr ường Đ ại
học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh, thông qua các phương tiện thông tin, s ự
giúp đỡ của Tiến sĩ Khoa học thầy Đặng Công Tráng - gi ảng viên bộ môn Lu ật
Kinh Doanh, em đã hoàn thành xong đề tài tiểu luận : “ Thực tiễn áp dụng luật
cạnh tranh ở Việt Nam ” . Bài tiểu luận thực sự là dấu ấn quan trọng đối với
em trong quá trình học tập . Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Thầy Đặng Công Tráng – giảng viên hướng dẫn, thầy đã t ận tình ch ỉ b ảo
cho chúng em trong suốt quá trình học môn học này cũng như luôn s ẵn lòng gi ải
đáp các thắc mắc, hướng dẫn cách thực hiện và chỉ ra những sai sót trong bài
tiểu luận của chúng em.
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo môi trường
thuận lợi giúp em học tập và nghiên cứu làm tiểu luận.
Mặc dù, em đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không th ể tránh kh ỏi nh ững
sai sót, mong thầy bỏ qua và chúng em hy vọng sẽ nh ận được nhiều ý ki ến
đóng góp của thầy để chúng em rút kinh nghiệm giúp cho những bài ti ểu lu ận
lần sau đạt kết quả tốt hơn.


Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN


....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
....................................................................................
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT


Chương I: Tổng quan về luật cạnh tranh..............................................................
1. Khái quát chung về luật cạnh tranh.............................................................

2. Một số nội dung cơ bản của luật cạnh tranh..............................................

3. Vai trò của Luật cạnh Tranh.......................................................................

......................................................................................................................
Chương II: Thực tiễn áp dụng luật cạnh tranh trong các doanh nghiệp ở Việt
Nam
1. Sơ bộ về việc áp dụng luật cạnh tranh tại Việt Nam................................

2. Thực trạng cạnh tranh không lành mạnh.....................................................

.......................................................................................................................
3. Nguyên nhân của việc cạnh tranh không lành mạnh..................................

4. Giải pháp đưa Luật cạnh tranh vào cuộc sống, phát huy tác dụng tích cực

cuả nó............................................................................................................
Phần: Kết luận – Kiến nghị .................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU


Cạnh tranh vốn là một hiện tượng “ xưa như trái đất” trong lịch sử cuộc
sống xã hội loài người. Hoạt động cạnh tranh diễn ra khi nhiều người c ố g ắng
đạt được cùng một mục đích. Cạnh tranh xuất hiện trong rất nhi ều lĩnh v ực
của cuộc sống.

Cạnh tranh được xem là yếu tố động lực, đảm bảo cho sự vận hành và
phát triển của nền kinh tế thị trường. Sự ra đời của Luật Cạnh tranh năm 2005
và một số luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư đã góp ph ần t ạo l ập m ột
môi trường pháp lý lành mạnh và bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh nghiệp .

Tuy nhiên theo nhiều kết quả khảo sát, đánh giá thì Lu ật c ạnh tranh ch ưa
thực sự được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp. Một bộ phận lớn các
doanh nghiệp không am hiểu về Luật cạnh tranh, chính vì thế dẫn t ới nh ững
việc cạnh tranh không lành mạnh gây hậu quả nghiêm trọng . Một khi b ản thân
mỗi doanh nghiệp lắm rõ được Luật cạnh tranh thì sẽ hạn chế đáng kể những
vụ việc cạnh tranh không lành mạnh. Mặt khác doanh nghiệp có th ể đưa ra
những chiến lược phù hợp, mà vẫn mang tính cạnh tranh cao, góp ph ần phát
triển nền kinh tế thị trường.

Với đề tài : “ Thực tiễn áp dụng luật cạnh tranh ” em hi vọng có thể chỉ
rõ thực tiễn áp dụng luật cạnh tranh trong các doanh nghiệp ở Việt Nam. Góp
phần đưa Luật cạnh tranh vào áp dụng phổ biến và phát huy tính tích cực của
nó, tạo môi trường pháp lý lành mạnh và bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh
nghiệp.




CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ LUẬT CẠNH TRANH
1. Khái quát chung về luật cạnh tranh

a/ Khái niệm luật cạnh tranh
Luật cạnh tranh là một đạo luật được ban hành nhằm quy định các hành
vi cạnh tranh và các hành vi khác liên quan của thương nhân.
b/ Lịch sử ra đời của luật cạnh tranh Việt Nam
Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện tr ên
thương trường. Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp thể hiện trước
hết ở năng lực cạnh tranh. Từng bước vươn lên giành thế chủ động trong qu á
trình hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của c ác
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Cạnh tranh được thừa nhận là yếu tố đảm bảo duy trì tính năng động và
hiệu quả của nền kinh tế. Trong bối cảnh hiện tại của nền kinh tế Việt Nam,
cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng đóng vai trò trụ cột, đảm bảo sự vận h ành
hiệu quả của cơ chế thị trường. Trong nỗ lực tạo lập m ôi trường thuận lợi cho
phát triển kinh tế, ngày 03/12/2004, Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 6 đã thông
qua Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 và Luật này đã có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 1/7/2005.
Với 6 chương, 123 Điều.
2. Một số nội dung cơ bản của luật cạnh tranh
a/ Phạm vi điều chỉnh của luật cạnh tranh. (Điều 1)
Luật Cạnh tranh chia các hành vi chịu sự điều chỉnh thành hai nhóm hành
vi là hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Đối với
nhóm hạn chế cạnh tranh, Luật điều chỉnh 3 dạng hành vi g ồm tho ả thu ận h ạn
chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quy ền
và tập trung kinh tế. Đối với nhóm cạnh tranh không lành mạnh, Luật điều
chỉnh 10 hành vi, gồm chỉ dẫn gây nhầm lẫn, xâm phạm bí mật kinh doanh, ép
buộc trong kinh doanh, gièm pha doanh nghiệp khác…và các hành vi khác theo
tiêu chí xác định tại khoản 4 Điều 3 của Luật do Chính phủ quy định.
b/ Về đối tượng áp dụng của Luật cạnh tranh( điều 2)
Luật cạnh tranh áp dụng đối với 2 nhóm đối tượng, gồm tổ ch ức, cá nhân
kinh doanh (doanh nghiệp), kể cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm,
dịch vụ công ích; doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc
quyền nhà nước; và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động ở Việt Nam và hiệp
hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam. Ngoài ra, tại Điều 6, Luật Cạnh tranh
cũng quy định các hành vi bị cấm đối với cơ quan quản lý nhà nước.
c/ Hành vi hạn chế cạnh tranh
 Thoả thuận hạn chế cạnh tranh

Thoả thuận hạn chế cạnh tranh l à thoả thuận giữa các doanh nghiệp,
doanh nghiệp với hiệp hội ngành nghề, các hiệp hội ngành nghề, trong hiệp hội
ngành nghề, bằng lời nói, văn bản và các hình thức khác, có khả năng làm giảm,
ngăn cản, kìm hãm, sai lệch cạnh tranh trên thị trường.
 Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh bao gồm(Điều 8):

+ Thỏa thuận ấn định giá hàng hoá, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp;
+ Thoả thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hoá,
cung ứng dịch vụ;
+ Thoả thuận hạn chế, kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua
bán hàng hoá dịch vụ;
+ Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư;
+ Thoả thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng
mua bán hàng hoá, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa
vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng;
+ Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm doanh nghiệp khác tham gia thị trường;
+ Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp kh ông phải là
các bên thoả thuận;
+ Thông đồng để một hoặc các bên thoả thuận thắng thầu trong việc cung
cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
 Các thoả thuận bị cấm tuyệt đối: (Điều 9)

+ Thông đồng trong đấu thầu;
+ Thoả thuận ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia vào thị trườn;g
+ Thoả thuận loại khỏi thị trường c ác doanh nghiệp không nằm trong
thoả thuận.
 Các thoả thuận bị cấm có điều kiện:

+ Cấm khi tổng thị phần của các doanh nghiệp tham gia thoả thuận
>=30% thị phần trên thị trường liên quan (các thoả thuận còn lại).
 Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường

Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh: (Điều 11) Doanh nghiệp được coi l à có
vị trí thống lĩnh nếu có thị phần >= 30% trên thị trường có liên quan hoặc có khả
năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.
Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùng
hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở l ên trên thị trường liên
quan;
+ Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên
quan;
+ Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường có liên
quan.
 Các hành vi bị coi là lạm dụng vị trí thống lĩnh bị cấm (Điều 13)

+ Bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ dưới gi á thành toàn bộ nhằm loại bỏ
đối thủ cạnh tranh;
+ áp đặt giá mua, bán hàng hoá, dịch vụ bất hợp lý; ấn định giá bán lại tối
thiểu gây thiệt hại cho khách hàng;
+ Hạn chế sản xuất, phân phối, giới hạn thị trường, cản trở sự ph át triển
kỹ thuật làm thiệt hại cho khách hàng;
+ Áp dụng điều kiện thương mại kh ác nhau cho những doanh nghiệp khác
nhau với những giao dịch như nhau;
+ áp đặt điều kiện ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ;
+ Ngăn cản việc tham gia thị trường của đối thủ cạnh tranh.
 Lạm dụng vị trí độc quyền

Doanh nghiệp được coi là có vị trí độc quyền nếu không có doanh nghiệp
nào cạnh tranh về hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp độc quyền kinh doanh trên
thị trường liên quan.
Các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm:
+ Các hành vi quy định tại Điều 13 nói trên;
+ áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng;
+ Lợi dụng vị tr í độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp
đồng giao kết mà không có lý do thoả đáng.
d/ Trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh
- Khiếu nại vụ việc cạnh tranh (Điều 58): Tổ chức, cá nhân có quy ền
khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh nếu cho rằng quyền và lợi ích h ợp
pháp của mình bị xâm phạm do hành vi vi phạm quy định của Luật cạnh tranh.

Bên khiếu nại phải chịu trách nhiệm về tính trung th ực c ủa các ch ứng c ứ
đã cung cấp cho cơ quan quản lý cạnh tranh.

- Thụ lý hồ sơ khiếu nại (Điều 59): Cơ quan qu ản lý c ạnh tranh có trách
nhiệm thụ lý hồ sơ khiếu nại. Cơ quan quản lý cạnh tranh có trách nhi ệm thông
báo cho bên khiếu nại về việc thụ lý hồ sơ trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

- Điều tra vụ việc cạnh tranh (Mục 4)

+ Điều tra sơ bộ: Việc điều tra s ơ b ộ đ ược ti ến hành theo quy ết đ ịnh c ủa
Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh khi hồ sơ vụ việc khiếu nại được cơ
quan quản lý cạnh tranh thụ lý và phát hiện có dấu hiệu vi phạm luật này.

Thời hạn điều tra sơ bộ là 30 ngày, k ể từ ngày có quy ết đ ịnh đi ều tra s ơ
bộ. Kết thúc điều tra sơ bộ, Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh ph ải ra
quyết định đình chỉ điều tra hoặc điều tra chính thức.

+ Điều tra chính thức:

Đối với vụ việc thoả thuận hạn ch ế cạnh tranh, l ạm d ụng v ị trí th ống
lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền hoặc tập trung kinh t ế, n ội dung đi ều
tra bao gồm: xác minh thị trường liên quan, xác minh thị phần trên thị trường liên
quan đến bên bị điều tra, thu thập và phân tích ch ứng cứ về hành vi vi ph ạm.
Thời hạn điều tra là 180 ngày, trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan
quản lý cạnh tranh có thể gia hạn nhưng không quá 2 l ần, mỗi l ần không quá 60
ngày.
Đối với các vụ việc cạnh tranh không lành mạnh, đi ều tra viên ph ải xác
định căn cứ cho rằng bên bị điều tra đã hoặc đang thực hiện hành vi c ạnh tranh
không lành mạnh. Thời hạn điều tra đối với các vụ việc này là 90 ngày, kể t ừ
ngày có quyết định. Trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan quản lý
cạnh tranh có thể gia hạn nhưng không quá 60 ngày.

- Sau khi kết thúc điều tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh chuyển
báo cáo điều tra cùng hồ sơ liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh đến Hội
đồng cạnh tranh. Nếu có dấu hiệu tội ph ạm thì chuy ển có quan có th ẩm quy ền
để khởi tố vụ án hình sự.

- Thành lập Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh: Sau khi nh ận đ ược báo
cáo điều tra và hồ sơ vụ việc cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh quy ết
định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.

Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhanạ
được hồ sơ phải ra một trong các quyết định: mở phiên đi ều trần, tr ả h ồ s ơ đ ể
điều tra bổ sung, đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh.

- Phiên điều trần được thực hiện đối với các vụ việc cạnh tranh thuộc
thẩm quyền giải quyết của Hội đồng cạnh tranh.

Phiên điều trần được tổ chức công khai. Trường hợp nội dung điều trần
có liên quan đến bí mật quốc gia, bí mật kinh doanh thì phiên đi ều tr ần đ ược t ổ
chức kín. Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tiến hành th ảo lu ận, b ỏ phi ếu kín
và quyết định theo đa số, sau khi nghe những người tham gia phiên đi ều tr ần
trình bày ý kiến và tranh luận.

e/ Xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
- Các hình thức xử phạt: Mỗi hành vi vi phạm pháp luật về c ạnh tranh thì
cá nhân, tổ chức vi phạm chỉ phải chịu một trong các hình thức xử ph ạt cảnh
cáo hoặc phạt tiền.

Ngoài ra, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm
còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình tíưc ph ạt bổ sung và áp d ụng các bi ện
pháp khác để khắc phục hậu quả.

- Thẩm quyền xử phạt, xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh: Hội đ ồng
xử lý vụ việc cạnh tranh, Hội đồng cạnh tranh, cơ quan quản lý cạnh tranh có
thẩm quyền xử phạt, xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 119.

Các cơ quan khác có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi ph ạm quy
định về cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến sở hữu trí tuệ theo quy đ ịnh
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh (Điều 121)

+ Nếu bên phải thi hành không tự nguyện thi hành quy ết định x ử lý v ụ
việc cạnh tranh thì bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức thực hiện quyết định xử lý vụ việc cạnh
tranh thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó.

+ Trường hợp quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài
sản của bên phải thi hành thì bên được thi hành có quyền yêu c ầu c ơ quan thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có trụ sở, nơi cư trú
hoặc nơi có tài sản của bên phải thi hành tổ chức th ực hiện quy ết định x ử lý vụ
việc

3. Vai trò của Luật cạnh Tranh
Luật Cạnh tranh được ban hành nhằm:
- Kiểm soát các hành vi gây hạn chế cạnh tranh hoặc các hành vi có th ể
dẫn đến việc gây hạn chế cạnh tranh, đặc biệt khi mở c ửa th ị trường, h ội nh ập
kinh tế quốc tế
- Bảo vệ quyền kinh doanh chính đáng của các doanh nghiệp, chống lại
các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
- Tạo lập và duy trì một môi trường kinh doanh bình đẳng


Với 6 chương, 123 điều khoản, Luật cạnh tranh là một trong những văn
bản luật đồ sộ và có tầm quan trọng đặc biệt trong việc định hướng cho n ền
kinh tế thị trường đang hình thành và ngày càng ph ức tạp ở nước ta. Lu ật c ạnh
tranh đi vào cuộc sống chắc chắn sẽ góp phần làm cho thị trường ngày càng lành
mạnh hơn; những hành vi độc quyền trong kinh doanh gây hậu quả nghiêm
trọng cho Nhà nước, cộng đồng và người tiêu dùng sẽ bị hạn chế.
Cho đến nay, có thể nói hệ thống văn bản quy ph ạm pháp luật v ề c ạnh
tranh đã tương đối hoàn thiện, là cơ sở để giúp các doanh nghiệp định hình
chiến lược kinh doanh phù hợp với các quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II

THỰC TIỄN ÁP DỤNG LUẬT CẠNH TRANH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

1. Sơ bộ về việc áp dụng luật cạnh tranh tại Việt Nam

Thực tế cho thấy mặc dù Luật Cạnh tranh có hiệu lực đã được hơn 6 năm
với những điều luật chặt chẽ và quy định xử phạt được đánh giá là khá "m ạnh",
song sau hơn 06 năm thực hiện, luật vẫn chưa thực sự có ảnh hưởng l ớn v ới
doanh nghiệp, thậm chí nhiều quy định vẫn còn “nằm trên gi ấy”. Theo đánh giá
của các chuyên gia pháp luật thì Luật Cạnh tranh của Việt Nam đã ti ếp c ận r ất
gần với pháp luật quốc tế, đủ cơ sở để tạo lập và duy trì môi trường kinh doanh
bình đẳng, kiểm soát độc quyền, bảo vệ người tiêu dùng cũng nh ư h ội nh ập
quốc tế. Mặc dù việc thực thi Luật Cạnh tranh sẽ có những tác động trực tiếp
đến doanh nghiệp và giúp họ loại bỏ nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh
song các doanh nghiệp Việt Nam lại tỏ ra rất thờ ơ với điều này. Th ậm chí
nhiều doanh nghiệp khi được hỏi còn không biết đến sự t ồn tại c ủa Lu ật C ạnh
tranh cũng như cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm thi hành luật này.

Theo quy định của Luật Cạnh tranh thì các hình thức xử lý vi ph ạm Luật
Cạnh tranh của chúng ta khá nặng. Mức phạt tiền tối đa lên tới 10% doanh thu
của doanh nghiệp vi phạm, ngoài ra còn có hình phạt bổ sung như thu h ồi giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang
vật, phương tiện vi phạm. Ngoài ra, các hành vi cạnh tranh không lành m ạnh:
xâm phạm bí mật kinh doanh, gièm pha doanh nghiệp khác, lạm dụng vị thế đ ộc
quyền... sẽ bị ngăn chặn và xử lý nghiêm nh ờ Luật. Song d ường nh ư các doanh
nghiệp vẫn chưa đánh giá đúng mức tầm quan trọng của luật này khiến Luật
Cạnh tranh chưa được ứng dụng vào thực tế một cách đúng mức. Trên thực tế
nhiều hành vi cạnh tranh không lành mạnh lại không được xử lý dứt điểm. Do
đó, một vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm là việc thực thi Luật Cạnh tranh có
minh bạch, ổn định và không phân biệt đối xử? Đây là cũng là nền tảng cho một
nền kinh tế thị trường ổn định vững mạnh.

Với 6 chương, 123 điều, Luật Cạnh tranh là một trong những văn b ản
luật đồ sộ và có tầm quan trọng đặc biệt trong việc định hướng cho nền kinh t ế
thị trường đang hình thành và ngày càng phát triển ở Việt Nam. Tuy nhiên, s ố
liệu mà bà Đinh Thị Mỹ Loan, Phó chủ tịch Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam đưa ra
thông qua một cuộc điều tra ở 2.500 doanh nghiệp mới đây cho th ấy, có t ới g ần
2.000 doanh nghiệp trả lời không biết gì về Luật Cạnh tranh, không nhận thức
được hành vi hạn chế cạnh tranh trong kinh doanh.
Thực tế trong thời gian qua đã xảy ra rất nhiều vụ việc doanh nghiệp vi
phạm Luật Cạnh tranh, điển hình như: Vụ Hiệp hội Thép ra ngh ị quy ết ấn đ ịnh
giá bán, vụ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam thống nhất nâng mức phí bảo hi ểm
cho tất cả các đối tượng khách hàng, vụ doanh nghiệp cấu kết nâng giá th ị
trường thuốc tân dược, sữa… nhưng Luật Cạnh tranh mới được áp d ụng đ ể x ử
lý hơn 20 vụ việc về hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn ch ế
cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong số đó, chỉ có một vụ việc về hành vi hạn
chế cạnh tranh bị xử lý.

Ví dụ : Đó là vụ Công ty Cổ phần Xăng dầu hàng không (Vinapco,) lợi
dụng vị trí là doanh nghiệp độc quyền bán nhiên liệu máy bay trên th ị trường
nên đã đơn phương chấm dứt bán hàng cho Công ty C ổ ph ần PACIFIC
AIRKINES (PA) khiến công ty này phải hủy tất cả các chuy ến bay trong ngày
1/4/2008. Tuy mức xử phạt khá nhẹ, phạt 0,05% doanh thu của công ty này trong
năm 2007 (Luật Cạnh tranh cho phép mức xử phạt tối đa đối v ới các hành vi vi
phạm Luật Cạnh tranh lên tới 10% doanh thu của doanh nghi ệp trước năm th ực
hiện hành vi vi phạm) nhưng cũng đã có những tác động nhất định đến môi
trường cạnh tranh tại Việt Nam, tác động đến ý thức tôn trọng pháp lu ật c ủa
doanh nghiệp.

Qua vụ việc này, các doanh nghiệp Nhà nước có vị th ế độc quy ền


thấy rằng: Không thể cho phép mình tạo ra một “kiểu” kinh doanh riêng, đ ứng
trên pháp luật.

Ông Lê Danh Vĩnh - Thứ trưởng Bộ Công Thương cho rằng: Luật Cạnh
tranh chưa thực sự đi vào cuộc sống bởi sự hiểu biết về Luật Cạnh tranh của
doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, còn nhiều hạn ch ế do họ
thiếu chuyên gia có kiến thức về luật. Hơn nữa, vì chưa nhận th ức đúng, nên
doanh nghiệp “ngại va chạm”, “ngại can dự vào các vấn đề liên quan đ ến pháp
lý”, dẫn đến việc sử dụng không hiệu quả công cụ Luật C ạnh tranh đ ể b ảo v ệ
quyền lợi của mình.

Ông Trần Hữu Huỳnh - Trưởng ban Pháp chế VCCI cho rằng, nhiều khi
doanh nghiệp này biết doanh nghiệp khác vi phạm Luật Cạnh tranh, ảnh h ưởng
đến lợi ích của mình, nhưng đành nhắm mắt cho qua mà không dám khởi kiện.
Bởi nếu khởi kiện, họ phải tự thu thập tài liệu, chứng minh các v ấn đ ề liên
quan... để chứng minh có các hành vi cạnh tranh không lành m ạnh hoặc h ạn ch ế
cạnh tranh.

Đây là những yêu cầu có thể nói là vượt quá khả năng của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Vì để thu thập được các thông tin này từ các cơ quan chức
năng là không dễ. Ngoài ra, phí khởi kiện đối với các hoạt động cạnh tranh
không lành mạnh là 10 triệu đồng và với các hành vi hạn ch ế cạnh tranh là 100
triệu đồng - cũng là một vấn đề với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.



Một điều quan trọng nữa, là doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng không


có được niềm tin vào thắng lợi của mình. Điều này là hoàn toàn d ễ hi ểu khi
tính độc lập của các cơ quan như Cục Quản lý Cạnh tranh, H ội đ ồng C ạnh
tranh vẫn chưa rõ ràng, ngay cả tên tuổi của những thành viên trong Hội đồng
Cạnh tranh cũng chưa được doanh nghiệp biết đến nhiều... Đó là ch ưa nói đ ến
trường hợp doanh nghiệp kiện đúng phải đối tác không thể thay th ế, dẫn tới
việc nếu doanh nghiệp thắng kiện cũng đồng thời với mất đối tác làm ăn. Tất
cả những vấn đề này dẫn tới hiện trạng là các doanh nghiệp vừa và nh ỏ không
thể, không dám và không muốn tham gia các vụ kiện.
Để Luật Cạnh tranh đi vào cuộc sống và phát huy tác dụng tích c ực


thì còn nhiều việc cần làm và rất cần sự tham gia từ nhi ều phía, đ ặc bi ệt là các
cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp

2. Thực trạng cạnh tranh không lành mạnh

Cạnh tranh là tốt, là động lực phát triển. Trong kinh doanh, s ự cạnh tranh
đem đến cho người tiêu dùng nhiều lợi ích : hàng hóa tốt h ơn, giá mua r ẻ h ơn…
Tuy nhiên, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phải bảo đảm nguyên tắc lành
mạnh, công bằng, không có sự “ăn gian” hoặc những “th ủ thuật” trái pháp lu ật.
Vì nếu như vậy thì chẳng những doanh nghiệp làm ăn chân chính b ị “ch ơi b ẩn”
mà ngay người tiêu dùng cũng không được lợi ích gì.
Tại Điều 39 qui định về các hành vi được xem là cạnh tranh không lành
mạnh, bị cấm. Chủ yếu gồm 9 hành vi sau :


1. Chỉ dẫn gây nhầm lẫn;
2. Xâm phạm bí mật kinh doanh;
3. Ép buộc trong kinh doanh;
4. Gièm pha doanh nghiệp khác;
5. Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác;
6. Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh;
7. Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh;
8. Phân biệt đối xử của hiệp hội;
9. Bán hàng đa cấp bất chính;
Xét từng trường hợp cụ thể:
Chỉ dẫn gây nhầm lẫn: là việc doanh nghiệp sử dụng những


thông tin chỉ dẫn (chẳng hạn trên bao bì, nhãn hàng, các pano qu ảng cáo ...) gây
ra sự nhầm lẫn về tên thương mại, logo, ch ỉ dẫn địa lý ... đ ể làm sai l ệch nh ận
thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ của mình.
Ví dụ: Sản phẩm trà chanh Nestea của Nestle và trà chanh Freshtea của
Công ty Thuý Hương. Sản phẩm trà chanh Nestea hiện được ưa chuộng trên th ị
trường nhưng không ít khách hàng, nhất là khách hàng ở các tỉnh, bị nh ầm lẫn
với Freshtea của công ty Thuý Hương.
Theo tài liệu của Công ty sở hữu trí tuệ Banca được công bố công khai
trong cuộc hội thảo do Bộ Công thương tổ chức thì công ty Thuý H ương
(Thanh Trì, Hà Nội) đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Cụ thể, Thuý Hương đã sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm l ẫn giữa
Freshtea và Nestea. Sự tương tự về phần chữ: Cấu tạo, cách phát âm và tương
tự cả về cách trình bày, bố cục, mầu sắc. Trông bề ngoài, nếu không để ý s ẽ
khó phát hiện hai gói trà chanh này là do hai công ty khác nhau s ản xu ất. M ột s ố
người tiêu dùng được hỏi thì cho rằng, cả Freshtea và Nestea cùng là s ản ph ẩm
của công ty Nestle, vì trông chúng rất... giống nhau.


Xâm phạm bí mật kinh doanh : là việc doanh nghiệp có các hành vi


như tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của doanh nghi ệp
khác, tiết lộ, sử dụng thông tin, bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ
sở hữu chân chính...
Ví dụ :Cuối năm 2009, vụ việc đánh cắp bí mật kinh doanh của Cty Coca-
Cola là một trong những ví dụ về sự tinh vi trong hành vi xâm phạm bí mật kinh
doanh. Nhân viên của Cty Coca-Cola đã xâm nhập các d ữ li ệu và đánh c ắp
công thức chế tạo một sản phẩm mới của Coca-Cola. Sau đó, đề nghị bán
thông tin cho PepsiCo - đối thủ cạnh tranh hàng đầu của Coca - Cola.
Ép buộc trong kinh doanh : là việc doanh nghiệp ép buộc, đe dọa


khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp đối thủ không cho họ giao
dịch hoặc phải ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó.
Ví dụ: Đầu năm 2010, thị trường tài chính Việt Nam xuất hiện thực trạng
“ngân hàng chèn ép các doanh nghiệp”
Theo quy định hiện hành, lãi suất cho vay và huy đ ộng không v ượt quá
150% lãi suất cơ bản mà Ngân hàng Nhà nước công bố. Với lãi su ất c ơ b ản 8%
hiện nay, các ngân hàng chỉ được phép cho vay không quá 12% m ột năm. Tuy
nhiên nhiều doanh nghiệp cho biết họ phải vay với lãi suất cao hơn th ế 3-4%,
thậm chí lênh tới 6-7%.
Hoặc thực trạng bất cập của ngành du lịch TP.HCM: Cứ đến mùa cao
điểm du lịch, trong ngành này thường "nảy nở" các công ty du l ịch m ới xu ất
hiện với những tên gọi na ná tên của các công ty du l ịch có ti ếng khác. Các công
ty này chỉ kinh doanh có tính chất "thời vụ", hết mùa lại rút đi, sau khi đã làm
một "vố hời". Các Công ty đó tập trung vào một nhóm đ ối t ượng khách và chào
hàng với giá cực rẻ để giành khách. Điều đáng nói là họ đã cung cấp dịch vụ
kém chất lượng cho khách hàng, và để lại tiếng xấu cho công ty du lịch khác.


Hoặc năm 2008, Hiệp hội Thép Việt Nam ra nghị quyết ấn định giá bán
(yêu cầu các thành viên 13,7- 14 triệu đồng/tấn thép), Hiệp hội Bảo hiểm Việt
Nam thống nhất nâng mức phí bảo hiểm lên 3,95%/năm cho tất cả các đối
tượng khách hàng. Cả Công ty Cổ phần Xăng dầu Hàng không (Vinapco), l ợi
dụng vị trí là doanh nghiệp bán nhiên liệu bay duy nhất trên thị trường, đơn
phương chấm dứt bán hàng cho Jestar Pacific Airlines... Nh ằm nắm gi ữ đ ộc
quyền và ép giá sản phẩm đối với các doanh nghiệp khác.
Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kh ác là việc


một doanh nghiệp có hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp “đối thủ”.
Quảng cáo nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh là việc


doanh nghiệp:
So sánh trực tiếp hàng hoá, dịch vụ của mình với hàng hoá, dịch


vụ cùng loại của doanh nghiệp khác;
Ví dụ : về việc quảng cáo so sánh nói xấu đối thủ : Nệm KimDan
Vài năm trước, có chuyện công ty Kim Đan - là nhà s ản xu ất n ệm cao su t ự
nhiên lớn nhất tại TP. HCM đã đăng quảng cáo trên 5 tờ báo lớn với nội dung
như sau: “Đối với nệm lò xo, do tính chất không ưu việt của nguyên li ệu s ản
xuất nên chất lượng nệm sẽ giảm dần theo thời gian. Nếu độ đàn h ồi c ủa lò xo
cao, lò xo dễ bị gãy, gây nguy hiểm cho người sử dụng. Đối với n ệm nh ựa tổng
hợp poly-urethane (nệm mút xốp nhẹ) tính dẻo ưu việt nên không có độ đàn hồi,
mau bị xẹp. Chính vì những lý do đó mà Kim đan hoàn toàn không s ản xu ất n ệm
lò xo cũng như nệm nhựa poly-urethane. Tất cả các sản phẩm của Kim đan đ ều
được làm từ 100% cao su thiên nhiên, có độ bền cao và không x ẹp lún theo th ời
gian...”.
Ngay sau khi mẫu quảng cáo trên phát hành, 3 công ty s ản xu ất n ệm lò xo
và nệm mút đã khởi kiện Kim Đan ra toà với lý do qu ảng cáo c ủa Kim Đan
không có căn cứ, gây thiệt hại đến uy tín sản phẩm của họ.


Bắt chước một sản phẩm quảng c áo khác để gây nhầm lẫn cho


khách hàng;
Ví dụ: về nhãn hiệu gây nhầm lẫn : Cà phê Trung Nguyên
Công ty cà phê Trung Nguyên với thương hiệu G7 nổi tiếng cũng bị quy
vào một trong những doanh nghiệp có hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không
lành mạnh. Công ty Trung Nguyên đã sử dụng nhãn hiệu ba chiều hình cốc đỏ
của Nestlé để so sánh trực tiếp sản phẩm G7 của họ với s ản ph ẩm Nescafé c ủa
Nestles. Đó thực chất là việc so sánh trực tiếp sản phẩm nhằm cạnh tranh không
lành mạnh.


Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về giá


cả, số lượng, chất lượng, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, ngày sản
xuất, thời hạn sử dụng, xuất xứ h àng hoá, người sản xuất, nơi sản xuất, người
gia công, nơi gia công ...


Khuyến mại không lành mạnh là việc :


+ Tổ chức khuyến mại mà gian dối về giải thưởng, kh ông trung thực
hoặc gây nhầm lẫn về hàng hoá, dịch vụ để lừa dối khách hàng.
+ Phân biệt đối xử đối với các khách hàng như nhau tại các địa bàn tổ
chức khuyến mại khác nhau trong cùng một chương trình khuyến mại;


+ Tặng hàng hoá cho khách hàng dùng thử nhưng lại yêu cầu khách hàng
đổi hàng hoá cùng loại do doanh nghiệp khác sản xuất mà khách hàng đó đang
sử dụng để dùng hàng hóa của mình;
Ví dụ : Về khuyến mãi không đúng : Bột nêm massan:
Theo một công bố của Ban Điều tra và Xử lý các hành vi cạnh tranh không
lành mạnh, thì Công ty Massan đã đưa ra chương trình khuyến mại nhằm cạnh
tranh không lành mạnh tại TP. Hồ Chí Minh.
Cụ thể, công ty này đưa ra chương trình khuy ến mại bột canh, ng ười tiêu
dùng có thể đem gói bột canh dùng dở đến đổi lấy sản phẩm Massan. Hành vi
này được quy định là một trong các hành vi khuy ến mại nh ằm cạnh tranh không
lành mạnh: “Tặng hàng hoá cho khách hàng dùng thử, nhưng lại yêu cầu khách
hàng đổi hàng hoá cùng loại đang sử dụng do doanh nghiệp khác sản xuất”.
Công ty Unilever Bestfood đã khiếu nại về chương trình khuyến mại này
tới Sở Thương mại TP.Hồ Chí Minh. Thanh tra Sở đã lập biên bản và yêu cầu
đình chỉ chương trình khuyến mại.
 Bán hàng đa cấp bất chính là việc doanh nghiệp thực hiện các

hàng sau đây:
1. Yêu cầu người tham gia phải đặt cọc, phải mua một s ố lượng hàng hoá ban
đầu hoặc phải trả một khoản tiền để được quyền tham gia m ạng l ưới bán hàng
đa cấp;
2. Không cam kết mua lại với mức giá ít nhất là 90% giá hàng hóa đã bán cho
người tham gia để bán lại;
3. Cho người tham gia nhận tiền hoa hồng, tiền th ưởng, lợi ích kinh t ế khác
chủ yếu từ việc dụ dỗ người khác tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;
4. Cung cấp thông tin gian dối về lợi ích của vi ệc tham gia m ạng l ưới bán hàng
đa cấp, thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của hàng hóa đ ể d ụ d ỗ ng ười
khác tham gia.


Ngoài các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm như trên, Luật
Cạnh tranh cũng cấm nhiều hành vi có dấu hiệu “hạn ch ế cạnh tranh”. Hi ểu
theo nghĩa nôm na, là những hành vi đơn lẻ hoặc giữa một nhóm doanh nghiệp
cùng ngành kinh doanh, nhằm mục đích tạo ra những sự “cản trở”, không cho
các doanh nghiệp khác có cơ hội cạnh tranh với mình.
Có 2 dạng hành vi “hạn chế cạnh tranh” gồm :
- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
- Làm dụng vị trí thống lĩnh hay độc quyền trên thị trường.
Trong một số trường hợp, các hành vi có dấu hiệu “hạn chế cạnh tranh”
như trên có thể bị cấm.
3. Nguyên nhân của việc cạnh tranh không lành mạnh

Qua những vụ việc này, nguyên nhân dân đên vi pham luât canh tranh đa
̃ ́ ̣ ̣̣
phân đêu do cac doanh nghiêp chay theo lợi nhuân, bât châp phap luât và không từ
̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ́ ̣
thủ đoan để chông phá cac doanh nghiêp khac.
̣ ́ ́ ̣ ́
Ngoai ra, con do kiêu kinh doanh đôc quyên, mà không it cac nhà doanh
̀ ̀ ̉ ̣ ̀ ́ ́
nghiêp lớn đã ngang nhiên phá gia, chen ep người tiêu dung và cac doanh nghiêp
̣ ́ ̀́ ̀ ́ ̣
vừa và nhỏ khac. Tao ra một “kiểu” kinh doanh riêng, đứng trên pháp luật, gây
́ ̣
́̀ ̉ ̣ ̣
bât binh đăng trong canh tranh công nghiêp.

Trên thưc tê, Luật Cạnh tranh chưa thực sự đi vào cuộc sống bởi sự hiểu
̣́
biết về Luật Cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghi ệp vừa và
nhỏ, còn nhiều hạn chế do họ thiếu chuyên gia có kiến th ức v ề lu ật. H ơn n ữa,
vì chưa nhận thức đúng, nên doanh nghiệp “ ngại va chạm”, “ngại can dự vào
các vấn đề liên quan đến pháp lý ”, dẫn đến việc sử dụng không hiệu quả công
cụ Luật Cạnh tranh để bảo vệ quyền lợi của mình. Nhiều khi doanh nghiệp này
biết doanh nghiệp khác vi phạm Luật Cạnh tranh, ảnh hưởng đến lợi ích của
mình, nhưng đành nhắm mắt cho qua mà không dám kh ởi kiện. B ởi n ếu kh ởi
kiện, họ phải tự thu thập tài liệu, chứng minh các vấn đ ề liên quan... đ ể ch ứng
minh có các hành vi cạnh tranh không lành mạnh hoặc hạn chế cạnh tranh.

Bên canh đo, cũng rất khó để các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện và
̣ ́
áp dụng tốt Luật cạnh tranh. Vì để thu thập được các thông tin này t ừ các c ơ
quan chức năng là không dễ. Ngoài ra, phí kh ởi ki ện đ ối v ới các ho ạt đ ộng
cạnh tranh không lành mạnh là 10 triệu đồng và với các hành vi h ạn ch ế cạnh
tranh là 100 triệu đồng - cũng là một vấn đề với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hơn nữa tính độc lập của các cơ quan như Cục Quản lý C ạnh tranh, H ội
đồng Cạnh tranh vẫn chưa rõ ràng, ngay cả tên tuổi c ủa nh ững thành viên trong
Hội đồng Cạnh tranh cũng chưa được doanh nghiệp biết đến nhiều... Đó là
chưa nói đến trường hợp doanh nghiệp kiện đúng phải đối tác không thể thay
thế, dẫn tới việc nếu doanh nghiệp thắng kiện cũng đồng thời với mất đối tác
làm ăn. Tất cả những vấn đề này dẫn tới hiện trạng là các doanh nghi ệp vừa và
nhỏ đanh châp nhân giai phap “lam thinh”, không thể, không dám và không mu ốn
̀ ́ ̣ ̉ ́ ̀
tham gia các vụ kiện.

4. Giải pháp đưa Luật cạnh tranh vào cu ộc sống, phát huy tác d ụng

tích cực cuả nó.

Để Luật Cạnh tranh đi vào cuộc sống và phát huy tác dụng tích c ực thì
còn nhiều việc cần làm và rất cần sự tham gia t ừ nhi ều phía, đ ặc bi ệt là các c ơ
quan Nhà nước và các doanh nghiệp:

Tích cực tuyên truyền, mở các cuộc Hội thảo để giúp các doanh nghi ệp

hiểu rõ hơn, có nhận thức đúng đắn hơn về Luật c ạnh tranh, không ng ại s ử
dụng cũng như không dám sử dụng Luật Cạnh Tranh để giúp cho việc Cạnh
tranh mang tính công bằng hơn.

Nhà nước cần có biện pháp trừng phạt thât năng đối với nh ững trường
̣ ̣

hợp vi phạm Luật cạnh tranh nhằm hạn chế bớt nh ững sự việc nh ư biết lu ật
nhưng vẫn vi phạm.

Tăng cường biên phap quan ly, giam sat viêc thực thi luât canh tranh cua
̣ ́ ̉ ́ ́ ́ ̣ ̣̣ ̉

́ ̣
cac doanh nghiêp.

Tăng cường đây manh cổ phân hoa cac doanh nghiêp, để tăng khả năng
̉ ̣ ̀ ́ ́ ̣

kiểm soát vốn ngân sách, nghiêm túc trong việc minh bạch tài chính và quy trách
nhiệm cá nhân rõ ràng hơn. Tiếp đó, cần thực hiện cải cách h ệ thống quản trị
doanh nghiêp và dần đưa đến mô hình quản lý doanh nghiêp nhà nước với quy
̣ ̣
chế thưởng, phạt nghiêm minh và tương xứng hiệu quả công việc. Nhăm han
̀ ̣
chế đôc quyên và giup nhà nước có biên phap quan lý chăt chẽ hơn đôi với cac
̣ ̀ ́ ̣ ́ ̉ ̣ ́ ́
̣ ̣ ̀
doanh nghiêp đôc quyên.

Phat triên hệ thông quan ly, giai quyêt tranh châp công khai, giup cac doanh
́ ̉ ́ ̉ ́ ̉ ́ ́ ́ ́

nghiêp vừa và nhỏ manh dan nêu lên ý kiên, tiên gân đên với sự binh đăng, canh
̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ́ ̀ ̉ ̣
̀ ̣
tranh lanh manh.

Mặc dù có những tiến bộ và toàn diện, song để luật cạnh tranh đi vào


cuộc sống và phát huy tác dụng tích cực, hạn chế những tiêu cực có th ể x ẩy ra
trong thực tiễn, còn một số “cái nút” cả về lý luận và thực tiễn cần được thòa
gỡ trong các văn bản hướng dẫn thi hành. Giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp
cận Luật cạnh tranh hơn.
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ

Qua tìm hiểu về đề tài tiểu luận thực tiễn áp dụng luật cạnh đã giúp em
học hỏi thêm được một lượng lớn kiến thức về cạnh tranh trong kinh doanh .
Nhưng qua đó em nhận thấy còn nhiều bất cập trong việc thực hiện luật cạnh
tranh của các doanh nghiệp hay trong việc thi hành luật của các cơ quan ch ức
năng chuyên ngành. Điều đó cho thấy chúng ta cần ph ải nghiêm kh ắc và có các
biện pháp cụ thể nhằm chỉ đạo cho các doanh nghiệp và các cơ quan tổ chức
thực hiện cũng như thi hành áp dụng luật một cách đúng đắn. Có như vây mới
đảm bảo công bằng, ổn định , giúp cho nền kinh tế Việt Nam phát tri ển b ền
vững.

Để đưa luật cạnh tranh vào thực tiễn đời sống và phát huy tính tích cực
của nó , em mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị sau đây:

Xây dựng đội ngũ cán bộ (điều tra viên, thành viên Hội đồng cạnh tranh,
-

luật sư…) đủ trình độ và năng lực. Cho đến nay, trong nhiều cuộc tranh luận
khoa học về đào tạo luật học tại các cơ sở đào tạo trên c ả n ước, nh ững ng ười
có trách nhiệm vẫn còn nghi ngờ về vị trí của pháp luật cạnh tranh. Trong khi
đó, chúng ta hiện đang rất thiếu cán bộ, chuyên gia, lu ật s ư đ ủ trình đ ộ và kinh
nghiệm xử lý các vụ việc cạnh tranh vốn luôn phức tạp. Vì th ế, để có th ể th ực
thi luật cạnh tranh hiệu quả, chúng ta cần có chiến lược đào tạo hợp lý

Xây dựng và hoàn thiện pháp luật cạnh tranh không thể tách rời v ới công
-

tác xây dựng các chính sách cạnh tranh hợp lý và hiệu quả. S ự đ ồng b ộ của các
biện pháp kinh tế, tài chính, pháp lý… sẽ góp phần nâng cao giá trị điều chỉnh
của pháp luật. Về lâu dài, cần phải tranh thủ sự ủng hộ của người dân và c ủa
doanh nhân đối với Luật Cạnh tranh bởi một đạo luật sẽ ch ỉ đạt được giá trị
điều chỉnh cao nhất khi nó được nhân dân yêu mến và ủng hộ.
Trong một số văn bản luật còn nhiều thủ tục rườm rà, khó hiểu khiến cho
-

việc tiếp cận Luật của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Chính vì th ế em hi
vọng trong thời gian tới , các cơ quan có thẩm quy ền trong vi ệc đi ều ch ỉnh
Luật cạnh tranh tiếp tục hoàn thiện Luật để nó được sử dụng ph ổ bi ến và tích
cực hơn nữa.

Với không gian nhỏ hẹp của một bài tiểu luận, em đã cố gắng thu thập tài
liệu, tìm hiểu để làm rõ tình hình thực tiễn áp dụng lu ật c ạnh tranh ở Vi ệt Nam
cụ thể là tại các doanh nghiệp . Tuy nhiên trong quá trình làm bài không th ể
tránh khỏi những sai sót. Em hi vọng sẽ nhận được ý kiến đóng góp t ừ th ầy và
các bạn trong lớp.

Em xin chân thành cảm ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình “ Luật kinh doanh” – Trường Đại Học Công nghi ệp thành

phố Hồ Chí Minh
2. Giáo trình “ Luật cạnh tranh”- Trường Đại Học Kinh tế Luật

3. Các văn bản : Luật cạnh tranh

4. Các trang Web , trang báo điện tử:

www.luatcanhtranh.com
-

www.tailieu.vn
-

www.luatviet.org
-

www.doanhnghiepvietnam.com
-

www.thuvienphapluat.vn
-

Tài Liệu Kinh tế - Thương mại Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản