Đề tài thuyết trình" Công ty hợp danh "

Chia sẻ: Đào Lam | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:27

1
343
lượt xem
177
download

Đề tài thuyết trình" Công ty hợp danh "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo đề tài thuyết trình" Công ty hợp danh " của sinh viên khoa kinh tế học phần Luật kinh tế

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài thuyết trình" Công ty hợp danh "

  1. A. Khái niệm và đặc điểm B. Đăng ký kinh doanh C. Quy chế thành viên D. Cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh E. Chế độ tài chính F. Liên hệ Thực tế:
  2. Các nhà làm luật nước ta đã gộp hai loại DN: cty hợp danh và cty hợp vốn đơn giản thành 1 loại duy nhất. Đó là cty hợp danh (CTHD)
  3. Điều 130, Luật DN quy định CTHD là DN, trong đó:  Phải có ít nhất 2 thành viên (TV) là chủ sở hữu chung của cty, cùng kinh doanh dưới 1 tên chung  TV hợp danh. Ngoài ra có thể có thành viên góp vốn.  TV hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của cty.  TV góp vốn chỉ chịu trách nhiệm các khoản nợ của cty trong phạm vi số vốn đã góp.  Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCNĐKKD.  Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  4. 1. Trình tự đăng ký kinh doanh:  Người thành lập DN nộp đủ hồ sơ ĐKKD tại cơ quan ĐKKD có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ này.  Cơ quan ĐKKD xem xét hồ sơ và cấp GCNĐKKD trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu từ chối thì thông báo bằng văn bản.  Cơ quan ĐKKD xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp GCNĐKKD.  Thời hạn cấp GCNĐKKD gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của PL về đầu tư.
  5. 2. Hồ sơ ĐKKD của CTHD gồm:  Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu do cơ quan ĐKKD có thẩm quyền quy định.  Dự thảo điều lệ cty  Danh sách TV, bản sao giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi TV.  VB xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với CTHD kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định.  Chứng chỉ hành nghề của TV hợp danh và cá nhân khác đối với CTHD kinh doanh ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề.
  6. 1. Thành viên hợp danh:  Tham gia thành lập cty.  Được tiếp nhận trong quá trình hoạt động.  Người thừa kế được Hội đồng thành viên (HĐTV) chấp thuận làm TV. 1. Thành viên góp vốn:  Góp vốn vào cty khi thành lập  Được cty tiếp nhận trong quá trình hoạt động.  Người thừa kế được HĐTV chấp thuận làm TV góp vốn.
  7. 1. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh: Khi xảy ra các TH sau: Tự nguyện rút vốn Chết hoặc bị tòa tuyên bố là đã chết Tòa tuyên bố mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Bị khai trừ khỏi công ty. Các TH khác do điều lệ cty quy định. 2. Chấm dứt tư cách TV góp vốn: Chuyển nhượng phần vốn góp Để thừa kế, tặng, cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của PL.
  8. 1.Quyền của TV hợp danh: Tham gia họp, thảo luận, biểu quyết các vấn đề của cty Nhân danh cty tiến hành các hoạt động kinh doanh; đàm phán, ký kết hợp đồng, thỏa thuận... Sử dụng con dấu, tài sản của cty để hoạt động kinh doanh... Yêu cầu cty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh nếu sai sót không phải do TV đó gây ra. Người thừa kế có thể trở thành TV hợp danh nếu HĐTV chấp thuận.
  9. 2. Quyền của TV góp vốn: Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại HĐTV về các nội dung liên quan trực tiếp đến họ. Chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác. Nhân danh cá nhân hoặc người khác tiến hành kinh doanh. Có quyên để thừa kế, tặng, cho, cầm cố, thuế chấp và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Người thừa kế có quyền thay thế TV đã chết trở thành TV góp vốn của cty.
  10. 3. Điểm chung: TV có quyền được cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của cty từ HĐTV và các TV hợp danh khác, kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác. Được chia lợi nhuận theo tỷ lệ phần vốn góp. Khi cty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần tài sản theo tỷ lệ phần vốn góp Những điều khác được quy định theo Luật và Điều lệ cty.
  11. 1.Nghĩa vụ của TV hợp danh: Quản lý, thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất, đảm bảo lợi ích cty. Quản lý, hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của PL. Không sử dụng tài sản của cty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Hoàn trả cho cty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại đã gây ra đối với cty. Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của cty nếu tài sản của cty không đủ trả nợ. Chịu lỗ tương ứng phần vốn góp vào cty, theo điều lệ Hàng tháng báo cáo trung thực, chính xác tình hình, kết quả kinh doanh của mình với cty.
  12. Điều cấm đối với TV hợp danh: Không được làm chủ DNTN hoặc là TV hợp danh của CTHD khác, trừ TH các TV khác nhất trí. Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc người khác kinh doanh cùng ngành, nghề với cty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của cá nhân, tổ chức khác. TV hợp danh không được chuyển 1 phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác nếu không được các TV khác chấp thuận.
  13. 2. Nghĩa vụ của TV góp vốn: Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của cty trong phạm vi vốn góp. Không được tham gia quản lý cty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh cty. Tuân thủ Điều lệ, nội quy cty, quyết định của HĐTV. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ cty.
  14. 1. Hội đồng thành viên:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản