Đề tài: Tìm hiểu nhà nước và pháp luật chủ nô

Chia sẻ: hcong91

Nhà n c là 1 hi n t ng l ch s xã h i, ướ ệ ượ ị ử ộ nhà nước xuất hiện khi xã hội phát triển đến 1 trình độ nhất định tạo cơ sở và điều kiện khách quan cho sự xuất hiện và tồn tại và tồn tại, phát triển của nhà nước. Nhà nước ko phải là một hiện tượng vĩnh cửu và bất biến mà nó sẽ tiêu vong khi các cơ sở và điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó ko còn nữa.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Tìm hiểu nhà nước và pháp luật chủ nô

 

  1. Luận văn Đề tài: Tìm hiểu nhà nước và pháp luật chủ nô
  2. LỜI MỞ ĐẦU.................................................... 3 PHẦN I: NÀ NƯỚC CHỦ NÔ.......................... 3 I.1.1. Các học thuyết phi mác xít ....................... 3 a. thuyết thần quyền........................................... 3 b. thuyêt khế ước xã hội..................................... 3 I.1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-lênin........ 3 a. Nội dung cơ bản;............................................ 3 b. Nguồn gốc của nhà nước ............................... 4 Theo quan điểm ................................................. 5 I.2.1. Các thuộc tính của bản chất nhà nước:..... 6 a. tính giai cấp.................................................... 6 I.2.2. Dặc trưng của nhà nước............................ 7 I.2.3. Chức năng và bộ máy nhà nước ............... 7 a. chức năng của nhà nước:................................ 7 b. bộ máy nhà nước............................................ 8 II.4. Bộ máy của nhà nước chủ nô ................... 15 PHẦN II: PHÁP LUẬT CHỦ NÔ.................. 18 II.3.1. Luật Hammurab .................................... 24 II.3.2 Luật Manu .............................................. 33 II.3.3. luật Luật 12 bảng La mã........................ 35 KẾT LUẬN ..................................................... 44
  3. LỜI MỞ ĐẦU PHẦN I: NÀ NƯỚC CHỦ NÔ I. Lý luận về nhà nước I.1. Nguồn gốc của nhà nước I.1.1. Các học thuyết phi mác xít a. thuyết thần quyền - Nhà nước có đc từ lực lượng siêu nhiên bên ngoài xã hội tạo ra. Lực lượng siêu nhiên có thể là trời chúa, thần , thánh. - học thuyết này tồn tại chủ yếu trong nhà nước chủ nô và phong kiến. -học thuyết này ko mang tính dân chủ và tiến bộ. VD: vua là thiên tử, cai quản nhà nước bằng thiên mệnh => vai trò nhà nước là cai trị. b. thuyêt khế ước xã hội. - Thuyết khế ước xã hội ra đời trong thời kỳ cách mạng tư sản nhằm chống lại thuyết thần quyền. - Thuyết khế ước xã hội cho rằng nhà nước xuất hiện là từ một hợp đồng xã hội và hợp đồng này thể hiện ý chí chung của của nhân dân cần lập thành 1 tổ chức nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo đảm lợi ích chung của xã hội. - Học thuyết này mang tính dân chủ và tiến bộ hơn so vói thuyết thần quyền. I.1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-lênin. a. Nội dung cơ bản;
  4. - Nhà nước là 1 hiện tượng lịch sử xã hội, nhà nước xuất hiện khi xã hội phát triển đến 1 trình độ nhất định tạo cơ sở và điều kiện khách quan cho sự xuất hiện và tồn tại và tồn tại, phát triển của nhà nước. Nhà nước ko phải là một hiện tượng vĩnh cửu và bất biến mà nó sẽ tiêu vong khi các cơ sở và điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó ko còn nữa. - Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp ko . b. Nguồn gốc của nhà nước * Chế độ cộng sản nguyên thủy và quyền lực trong xã hội này: - Đây là tổ chức đầu tiên trên cơ sở con người tiến hóa từ động vật bậc cao thành người thong qua lao động và ngôn ngữ => nghiên cứu trên 2 phương diện cơ sở kinh tế và tổ chức xã hội nguyên thủy. + Cơ sở kinh tế: nền kinh tế tự nhiên nguyên thủy thấp kém, chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất , chưa có yếu tố phân công lao động, nguyên tắc phân phối sản phẩm tương ứng chưa có. + tổ chức xã hội nguyên thủy: thể hiện tàn dư của lối sống quần cư, hoang dã, mông muội, quan hệ giữa các thành viên bền vững, bình đẳng mọi mặt, đã tồn tại quyền lực và hệ thống quản lý, chưa mang tính giai cấp. =>tổ chức thị tộc ra đời là 1 bước tiến trong lịch sử phát triển của nhân loại , nó đặt nền móng cho việc hình thành hình thái kinh tế
  5. xã hội đầu tiên trong lịch sử hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy. Tuy có quyền lực và hệ thống quản lý nhưng quyền lực xã hội đc tổ chức và thực hiện trên cơ sở những nguyên tắc dân chủ thực sự, q/lực xuất phát từ xã hội và phục vụ lợi ích của cả cộng đồng. Do nhu cầu của xã hội cần có 1 trật tự trong đó các thành viên của xã hội phải tuân theo một chuẩn mựcchung thống nhất, phù hợp với những điều kiện của xã hội và lợi ích của tập thể, các tập quán đã xuất hiện 1 cách tự phát dần đc xã hội chấp nhận và trỏ thành quy tắc sử xự chung mang tính đạo đức và xã hội *Sự tan dã của chế độ cộng sản nguyên thủy và sư ra đời của nhà nước Theo quan điểm
  6. rạn nứt thứ 2 I.2. Bản chất của nhà nước I.2.1. Các thuộc tính của bản chất nhà nước: a. tính giai cấp.
  7. b.tính xã hội I.2.2. Dặc trưng của nhà nước I.2.3. Chức năng và bộ máy nhà nước a. chức năng của nhà nước:
  8. b. bộ máy nhà nước
  9. II. Nhà nước chủ nô Trong lịch sử loài người, con người đã trải qua 5 hình thái kinh tế - xã hội, trong đó, hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên (cộng sản nguyên thủy) là hình thái duy nhất chưa có sự xuất hiện giai cấp. 4 hình thức còn lại đều là những hình thái KT-XH có giai cấp, ứng với 4 kiểu nhà nước: nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước XHCN. Nhà nước chiếm hữu nô lệ (nhà nước chủ nô) là hình thức nhà nước đầu tiên trong lịch sử loài người. II.1. Sự ra đời của nhà nước chủ nô II.1.1.Cơ sở kinh tế. Nhà nước chủ nô ra đời trên cơ sở sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy (sự tan rã của chế độ thị tộc, bộ lạc ...), nó gắn liền với sự xuất hiện chế độ tư hữu & sự phân chia XH thành các giai cấp đối kháng (vì ở chế độ cộng sản nguyên thủy chưa có giai cấp). Các nhà nước chiếm hữu nô lệ đầu tiên xuất hiện khoảng 4000 - 5000 năm trước công nguyên ở châu Á & bắc Phi (Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập ...) Nhà nước chủ nô được coi là tổ chức quyền lực chính trị của giai cấp chủ nô trong XH. Cơ sở kinh tế của nhà nước chủ nô chính là quan hệ sản xuất được đặc trưng bởi chế độ chiếm hữu tư nhân của chủ nô đối với toàn bộ tư liệu sản xuất & nô lệ. Trong chế độ này, chủ nô là người sở hữu toàn bộ
  10. đất đai, tư liệu sản xuất & cả người sản xuất là nô lệ. Do vậy, chủ nô có toàn quyền bóc lột nô lệ. Nô lệ phải hòan toàn phục tùng chủ nô, và trở thành "những công cụ biết nói." II.1.2. Cơ sở xã hội Gắn liền với cơ sở kinh tế nói trên là một xã hội bất bình đẳng. Điều này được thể hiện thông qua kết cấu giai cấp của nó: giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ là 2 giai cấp chính. Giai cấp chủ nô chiếm số ít trong XH, nhưng lại nắm giữ toàn bộ đất đai, cũng như tư liệu sản xuất. Trong khi đó giai cấp nô lệ chiếm số đông, nhưng phải hoàn toàn phục vụ giai cấp chủ nô. Một XH bất bình đẳng giữa chủ nô & nô lệ như trên dẫn tới mâu thuẫn chính trong XH là mâu thuẩn giữa chủ nô & nô lệ. Ngoài 2 giai cấp nói trên, trong XH chiếm hữu nô lệ còn tồn tại tầng lớp thợ thủ công, dân tự do, những người lệ thuộc vào nhà vua về kinh tế... Những người này tuy ko phải là nô lệ, nhưng họ cũng gần như phải lệ thuộc hoàn toàn vào chủ nô về kinh tế & chính trị. Kết cấu giai cấp nói trên đã làm cho XH chiếm hữu nô lệ gần như nằm trong tay giai cấp chủ nô, phục vụ cho giai cấp chủ nô. II.2.Bản chất nhà nước.
  11. Bản chất của nhà nước nói chung, bản chất nhà nước chủ nô nói riêng, được thể hiện thông qua 2 đặc tính: tính xã hội & tính giai cấp. -Tính giai cấp của nhà nước chiếm hữu nô lệ thể hiện ở chỗ: nhà nước chủ nô là một bộ máy: +đem lại cho giai cấp chủ nô quyền lực & khả năng
  12. cai trị tất cả nô lệ +cho phép giai cấp chủ nô cưỡng bức & đàn áp nô lệ Lênin nhấn mạnh: "... Nhà nước chiếm hữu nô lệ bao giờ cũng là 1 bộ máy đem lại cho chủ nô quyền lực & khả năng cai trị tất cả những người nô lệ ... là một bộ máy để duy trì những người nô lệ trong địa vị phụ thuộc & và cho phép 1 bộ phận này của XH (giai cấp chủ nô) cưỡng bức và đàn áp bộ phận kia (giai cấp nô lệ). -Tính xã hội của nhà nước chiếm hữu nô lệ được thể hiện như sau: +nhà nước chủ nô sinh ra để quản lý XH, thay thế cho chế độ cộng sản nguyên thủy ko còn khả năng cai quản XH được nữa. +nhà nước chủ nô tiến hành một số hoạt động vì sự tồn tại & phát triển chung của toàn XH: tổ chức quản lý KT ở quy mô lớn, quản lý đất đai, khai hoang ... làm cho đất nước phát triển, nâng cao đời sống nhân dân.
  13. -Xét ở 1 khía cạnh nào đó thì sự ra đời của nhà nước chủ nô cũng là 1 bước tiến về phía trước của nhân loại. Nó đã tạo điều kiện cho XH phát triển, đưa lại những lợi ích to lớn cho nhân loại (có sự phân công lao động). Chế độ này cũng là 1 bước tiến ngay cả với những người nô lệ, bởi vì những nô lệ tù binh bị bắt trong chiến tranh "...giờ đây cũng ít nhất giữ được sinh mạng của họ chứ ko bị người ta giết chết như trước kia hoặc trước đó nữa, thậm chí còn bị người ta đem đi thui & ăn thịt." II.3.Chức năng của nhà nước. -Khái niệm: chức năng (của nhà nước nói riêng) là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước.
  14. II.4. Bộ máy của nhà nước chủ nô
  15. II.5.Hình thức nhà nước.
  16. PHẦN II: PHÁP LUẬT CHỦ NÔ II.1. Những vấn đề lý luận chung về pháp luật
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản