Đề tài: Tìm hiểu quy trình sản xuất giống tôm He chân trắng (Penaeus vannamei Bone,1931) tại Trung tâm sản xuất giống Huy Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre

Chia sẻ: tangbangtroi_nt1

Việt Nam có 3260 km bờ biển, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển cùng với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và các hồ chứa thủy lợi, thủy điện đã tạo cho nước ta một tiềm năng lớn về nuôi trồng thủy sản nước ngọt, lợ, mặn đặc biệt là nuôi tôm.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Tìm hiểu quy trình sản xuất giống tôm He chân trắng (Penaeus vannamei Bone,1931) tại Trung tâm sản xuất giống Huy Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre

 

  1. i ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ Luận văn Đề tài: Tìm hiểu quy trình sản xuất giống tôm He chân trắng (Penaeus vannamei Bone,1931) tại Trung tâm sản xuất giống Huy Thuận, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  2. ii ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện đ ề tài tố t nghiệp “ Tìm hiểu quy trình sả n xuấ t giống tôm He chân trắng (Penaeus vannamei Bone,1931 ) tại Trung tâm sản xuất giố ng Huy Thuậ n, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre”, tôi đ ã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy hướ ng dẫn, gia đ ình và các anh chị của trung tâm để tôi hoàn thành tốt đợt thực tập này . Tôi xin cảm ơn Khoa Nuôi trồng Thủ y Sản – Trường Đại học Nha Trang đ ã tạo điều kiện cho tôi được thực hiện đ ợt thực tập này. Tôi xin gử i lời cảm ơn sâu sắc đến Ths. Mai Như Thuỷ đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ Tôi trong suố t quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị củ a trung tâm đ ã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong thời gian qua.Đặc biệt tôi xin cảm ơn anh Bùi Đức Tân và anh (chị) trong trung tâm sản xu ất giống đ ã tận tình chỉ b ảo tôi. Tôi xin gửi lời ơn đến cha mẹ và các bạn bè đ ã ủng hộ và giúp tôi cả về vật chất lẫn tinh thần đ ể tôi hoàn thành tố t đ ợt thực tập tố t nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Bến Tre, tháng 6 năm 2012 Sinh viên Hu ỳnh Thanh Minh SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  3. iii ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN ................................ ................................ ................................ ....................... i MỤC LỤC ............................................................................................................................ ii DANH MỤC BẢNG ................................................................ ................................ ............ iv DANH MỤC HÌNH.............................................................................................................. v GIẢI THÍCH THUẬT NG Ữ VÀ CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... vi MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1 1.1 Đặc điểm sinh học của tôm He chân trắng ..................................................................... 3 1.1.1 Vị trí phân lo ại ..................................................................................................... 3 1.1.2 Đặc điểm phân b ố của tôm He chân trắng ............................................................. 3 1.1.3 Tập tính sống và khả năng thích ứng với mộ t số điều kiện môi trường.................. 4 1.1.4 Các thời k ỳ p hát triển và vòng đời của tôm He chân trắng ................................ .... 5 1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng. ................................ ................................ .......................... 8 1.1.6 Đặc điểm sinh sản. ................................ ................................ ............................... 9 1.2 Tình hình sản xu ất giống và nuôi tôm He chân trắng ................................................... 11 1.2.1 Trên thế giới....................................................................................................... 11 1.2.2 Tại Việt Nam ..................................................................................................... 12 Phần 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................ 14 2.1 Địa điểm, thời gian và đ ối tượng nghiên cứu ............................................................... 14 2.2 Sơ đồ khố i nội dung nghiên cứu (Hình 2.1) ................................................................. 14 2.3 Các phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu ......................................................... 15 2.4 Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................................... 17 Phần 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ ........................ 19 3.1 Điều kiện tự nhiên và hệ thố ng công trình trại sản xuất ................................ ............... 19 3 .1.1 Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 19 3 .1.2 Công trình, trang thiết b ị và dụ ng cụ sản xu ất .................................................. 21 3.2 Vài nét về công ty TNHH đầu tư thuỷ sản Huy Thu ận.................................................. 26 3.3 Công tác vệ sinh trại và chu ẩn bị nước ........................................................................ 27 3.3.1 Công tác vệ sinh trại ................................ ................................ ........................ 27 3.3.2 Công tác chu ẩn b ị nước ................................ ................................ .................... 28 3.4 Kỹ thu ật cho đẻ tôm bố mẹ.......................................................................................... 30 3.4.1 Nguồn gốc tôm bố mẹ ...................................................................................... 30 SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  4. iv ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ 3.4.2 Kỹ thu ật nuôi thành thục tôm bố mẹ ................................................................... 30 3.4.3 Kỹ thu ật cho đẻ ................................................................ ................................ .. 32 3.5 Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng từ Nauplius đến Post Larvae. ................................ ........... 35 3.5.1 Công tác vệ sinh và chuẩn bị bể ương ................................................................. 35 3.5.2 Kỹ thu ật làm thức ăn sống cho ấu trùng .............................................................. 36 3.5.3 Kỹ thu ật ương từ Nauplius đ ến P4 ..................................................................... 39 3.5.4 Kỹ thu ật nuôi từ P4 – P12 ................................ ................................ .................... 46 3.5.5 Kỹ thu ật thu hoạch và vận chuyển ................................ ................................ ...... 46 3.5.6 Các yếu tố môi trường trong b ể ương ấu trùng ................................ .................... 47 3.5 .7 Kết quả ương nuôi ấu trùng tôm He chân trắng ................................................... 49 3.6 Công tác phòng và trị b ệnh .......................................................................................... 51 3.6.1 Phòng bệnh ........................................................................................................ 51 3.6.2 Trị bệnh ............................................................................................................. 52 Phần 4:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN ....................................................................... 54 4.1 Kết lu ận ...................................................................................................................... 54 4.2 Đề xu ất ý kiến ............................................................................................................. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 57 SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  5. v ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ DANH MỤC BẢNG trang Bảng 1.1 : Khả năng thích nghi với mộ t số yếu tố môi trường ................................ ................. 4 Bảng 1.2: Đặc điểm các giai đoạn phụ ấu trùng Nauplius ....................................................... 5 Bảng 1.3: Đặc điểm các giai đoạn phụ ấu trùng Zoea ............................................................. 6 Bảng 1.4: Đặc điểm giai đo ạn Mysis ................................ ................................ ...................... 6 Bảng 2.1: Độ chính xác của các thiết b ị đo .......................................................................... 15 Bảng 3.1: Các yếu tố môi trường nước biển tại trại giố ng ..................................................... 20 Bảng 3.2: Các chỉ số môi trường nước sau khi chuẩn bị xong ................................ ............... 29 Bảng 3.3: Các yếu tố môi trường trong bể nuôi thành thụ c ................................................... 31 Bảng 3.4: Chế độ cho tôm bố mẹ ăn trong ngày ................................................................... 31 Bảng 3.5 : Kết quả sinh sản qua 4 lần cho đẻ......................................................................... 34 Bảng 3.6: Kết quả ấp nở trứng ............................................................................................ 35 Bảng 3.7 : Diễn biến yếu tố độ mặn và nhiệt độ trong bể đ ẻ và ấp trứng ................................ 35 Bảng 3.8 : Diễn biến yếu tố pH và độ kiềm trong bể đẻ và ấp trứng....................................... 35 Bảng 3.9 : Điều kiện môi trường và mật độ đ ể ấp nở Artemia ................................ ............... 39 Bảng 3.10: Thành phần và hàm lượng dinh dưỡng của một số lo ại thức ăn ........................... 40 Bảng 3.11: Thành phần thức ăn cho các giai đoạn phụ củ a Zoea ........................................ 42 Bảng 3.12: Khẩu phần thức ăn số ng các giai đoạn phụ của Zoea .......................................... 42 Bảng 3.13: Thành phần thức ăn cho các giai đoạn phụ củ a Mysis ........................................ 42 Bảng 3.14: Chế độ cho ăn ở giai đoạn Mysis ........................................................................ 43 Bảng 3.15: Thành phần thức ăn cho các giai đoạn phụ củ a Post larvae ................................ 43 Bảng 3.16: Chế độ cho ăn ở giai đoạn Post larvae ................................................................ 44 Bảng 3.17: Nồng độ dung dịch Treflan cho từng giai đo ạn ấu trùng ..................................... 52 SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  6. vi ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.1 Hình dạng ngoài củ a tôm He chân trắng................................................................ 3 Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu .......................................................................... 14 Hì nh 3.4 Chế độ cho tôm bố mẹ ăn trong ngày ................................................................. 31 Hình 3.7 Nuôi tảo trong bình thủ y tinh ............................................................................. 37 Hình 3.8 Nuôi tảo trong bình nhự a ................................................................................... 37 Hình 3.9 Nuôi tảo trong b ể composite và xô nhựa. ........................................................... 38 Hình 3.10 Bể ấp Artemia................................................................................................... 39 Hình 3.10 Các loại thức ăn dùng trong ương nuôi ấu trùng ................................ ............... 40 Hình 3.11 Bố trí sục khí trong bể ương ấu trùng ................................................................ 44 Hình 3.12 Siphon trong ương nuôi ấu trùng ....................................................................... 45 Hình 3.13 Các muỗng đong mẫu tôm ................................ ................................ ............... 46 Hình 3.14 Tôm được đóng bao để vận chuyển ................................ ................................ .. 47 Hình 3.15 Diễn biến nhiệt độ nước các đợt ương vào buổi sáng........................................ 47 Hình 3.16 Diễn biến nhiệt độ nước các đợt ương vào buổ i chiều ....................................... 48 Hình 3.17 Biến độ ng pH trong quá trình ương ................................ ................................ .. 48 Hình 3.18 Biến độ ng độ mặn trong quá trình ương ........................................................... 49 Hình 3.19: Mật độ ương nuôi qua các giai đoạn (AT/lít).................................................... 50 Hình 3.20: Tỷ lệ sống củ a ấu trùng (%) qua các giai đo ạn. ................................................ 50 Hình 3.21: Thời gian biến thái (giờ) củ a ấu trùng qua các giai đoạn ................................ .. 51 Hình 3.22 Bệnh nấm đỏ.................................................................................................... 52 Hình 3.23 Bệnh nấm sợi .................................................................................................... 53 SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  7. vii ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT N : Giai đoạn Nauplius Z : Giai đo ạn Zoea M : Giai đo ạn Mysis P : Giai đo ạn Postlarvae NTTS : Nuôi trồ ng Thủ y sản TLS : Tỷ lệ sống. TLN : Tỷ lệ nở T : Thời gian biến thái E : Tổng số trứng A : Tổ ng số ấu trùng có trong b ể TB : Trung bình SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  8. 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ MỞ ĐẦU Việt Nam có 3260 km bờ biển, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven biển cùng vớ i hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và các hồ chứa thủ y lợi, thủ y điện đã tạo cho nước ta một tiềm năng lớ n về nuôi trồng thủ y sản nước ngọt, lợ, mặn đặc biệt là nuôi tôm. Hiện nay nguồn lợi thủ y sản trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng ngày càng suy giảm nhanh chóng, nó đang là vấn đề nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân gây ra như dân số tăng nhanh, ngườ i dân không có ý thức trong việc khai thác, các hoạt động kinh tế khác không được quản lý chặt chẽ gây ảnh hưở ng xấu đến môi trường tự nhiên... Để khôi phục lại nguồn lợi thủ y sản nên từ đó nghề nuôi trồng thủ y sản ra đời, đã tạo ra được lượng sản phẩm hàng hóa đáng kể cung cấp cho thị trường, đáp ứng được nhu cầu đời sống của con người. Trong xu thế hiện nay, tôm là loại thực phẩm được ưa chuộng ở rất nhiều nước trên thế giớ i vì đây là loại thực phẩm cao cấp có hàm lượng chất dinh dưỡng cao, giàu đạm, vitamin.... Do đó nghề nuôi tôm, đặc biệt là nuôi tôm sú, đã phát triển không chỉ ở Việt Nam mà rất nhiều nước khác trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Ở nước ta, từ năm 1980, nghề nuôi tôm đã hình thành và phát triển rất mạnh, được xem đây là ngành nghề mũi nhọn của cả nước, đặc biệt là ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Hiện nay, việc phát triển nuôi trồng thủ y sản đặc biệt là nuôi tôm xuất khẩu có tầm quan trọng lớ n thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo. Song song vớ i việc nuôi tôm, việc sản xuất tôm giống cũng đang là vấn đề quan trọng hiện nay, đòi hỏi phải tạo ra được con giống có chất lượ ng cao, sạch bệnh, tỷ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt. Tuy nhiên, các trại sản xuất tôm giống phát triển nhiều nhưng phân bố chưa cân đối, chủ yếu tập trung nhiều ở các tỉnh miền Trung. Để đáp ứng được nhu cầu về con giống đảm bảo chất lượng cao, cung cấp cho nhu cầu nuôi của bà con trong và ngoài tỉnh, cũng như các định hướ ng phát triển ngành nghề nuôi trồng thủ y sản, Sở thủ y sản Bến Tre đã cho phép ra đời dự án “TRUNG TÂM SẢN XUẤT GIỐNG TÔM HUY THUẬN” thuộc công ty TNHH đầu tư thủ y sản Huy Thuận, đặt tại huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  9. 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ Nhằm mục đích nắm được quy trình sản xuất giống tôm sú, đưa lý thuyết áp dụng vào thực tiễn, em đã được khoa NTTS trường ĐH Nha Trang phân công thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp:“Tìm hiểu quy trình sản xuất giống tôm He chân trắng (Penaeus vannamei Bone, 1931)” tại trung tâm sản xuất giống Huy Thuận – Bến Tre. Nội dung nghiên cứu gồm: 1. Tìm hiểu cơ sở vật chất của trại giống 2. Tìm hiểu kỹ thuật cho đẻ và ấp trứng 3. Tìm hiểu kỹ thuật ương nuôi ấu trùng từ Nauplius đến Postlarvae 4. Một số bệnh thườ ng gặp và cách phòng trị Do còn nhiều hạn chế về thờ i gian thực tập, tài liệu, kinh nghiệm nên bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn! Bến Tre, tháng 6 năm 2012 Sinh viên Hu ỳnh Thanh Minh SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  10. 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ Phần 1:TỔNG LUẬN 1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm He chân trắng. 1.1.1 Vị trí phân loại Ngành chân khớp: Arthropoda Lớp giáp xác: Crustacea Bộ mười chân: Decapoda Bộ phụ bơi lội: Natantia Bộ tôm he: Penaeidae Giống: Penaeus Loài: Penaeus vanamei Boone, 1931 Hình 1.1 Hình dạng ngoài của tôm He chân trắng Tên tiếng anh: Whiteleg shrimp Tên Việt Nam: Tôm He chân trắng 1.1.2 Đặc điểm phân bố của tôm He chân trắng Tôm He chân trắng có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo thuộc Đông Thái Bình Dương (biển phía Tây M ỹ La Tinh) và Nam Trung M ỹ. Trên thế giới tôm He chân trắng phân bố nhiều ở vùng biển Ecuado, tại vùng Esmieraldes quanh năm đều bắt được tôm cái mang trứng. Vì vậ y, tôm He chân trắng được nuôi nhiều ở các nước Nam M ỹ. Ở Châu Á không có tôm He chân trắng phân bố tự nhiên. Vào những thập niên 1980 - 1990 của thế kỷ XX đối tượng này đã được thuần hóa, di giống nuôi thử nghiệm thành công ở các nước Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia… tại Trung Quốc những năm gần đây, tỉnh Quảng Đông đã xem tôm chân trắng là đối tượng nuôi chính thay thế cho tôm He Trung Quốc (P.chinensis).Tôm chân trắng có thể sống ở độ sâu 72 m, đáy bùn, nhiệt dộ nước ổn định từ 25 ÷ SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  11. 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ 32oC, độ mặn 28 ÷ 34 0/00, pH từ 7,7 ÷ 8,3. Giai đoạn tôm con sống ở vùng cửa sông, trưởng thành sống ở biển sâu. 1.1.3 Tập tính sống và khả năng thích ứng với một số điều kiện môi trường a. Tập tính sống Trong vùng biển tự nhiên tôm He chân trắng sống ở đáy cát, độ sâu từ 0 ÷ 72m, tôm trưởng thành phần lớn sống ở vùng biển gần bờ, tôm nhỏ ưa sống ở khu vực cửa sông giàu dinh dưỡng. Ngoài tự nhiên tôm nhỏ thườ ng sống ở vùng cửa sông có độ mặn thấp, nhiệt độ cao, tôm trưởng thành bơi ra biển giao vĩ và tiến hành sinh sản. Trong tự nhiên tôm mẹ đẻ trứng ở độ sâu 70 m nước, độ mặn 350/00, nhiệt độ nước từ 26 ÷ 280C. Ban ngày tôm vùi mình trong bùn, ban đêm mới đi kiếm ăn. b. Khả năng thích ứng của tôm He chân trắng với một số yếu tố môi trường Trong điều kiện tự nhiên tôm He chân trắng có thể sinh trưởng và phát triển bình thườ ng nếu các yếu tố môi trường dao động trong khoảng thích hợp sau: Bảng 1.1: Khả năng thích nghi của tôm He chân trắng với một số yếu tố môi trường: Chỉ tiêu Khả năng thích ứng Khoảng thích ứng nhất TT Nhiệt độ (0C) 18 ÷ 37 (0C) 25 ÷ 32 (0C) 1 Độ mặn (S0/00) 0,5 ÷ 45 (0/00) 18 ÷ 22 (0/00) 2 3 pH 7,0 ÷ 9,0 7,5 ÷ 8,5 ≥ 4 (mg/l) 4 Oxy hòa tan 4 ÷ 8 (mg/l) Độ kiềm 5 100 ÷ 250 (mg/l) Độ trong 6 30 ÷ 50 (cm) ≥ 0,4 (mg/l) 7 NH4-N 8 NH3 < 0,1 (mg/l) 9 H2S < 0,002 (mg/l) 10 BOD 5 ÷ 30 (mg/l) 11 COD < 6 (mg/l) Màu nước Xanh lục, xanh nõn chuối Vỏ đậu, màu mận chín 12 (Nguyễn Trọng Nho, Tạ Khắc Thường, Lục Minh Diệp, 2003) SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  12. 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ 1.1.4 Các thời kỳ phát triển và vòng đời của tôm He chân trắng a. Các thời kỳ phát triển Bắt đầu từ khi trứng được thụ tinh cho đến khi tôm chết bao gồm nhiều thời kỳ như: thời kỳ phôi, thờ i kỳ ấu trùng, thờ i kỳ ấu niên, thờ i kỳ thiếu niên, thờ i kỳ sắp trưởng thành và thờ i kỳ trưởng thành. * Thời kỳ phôi: Bắt đầu khi trứng được thụ tinh đến khi trứng nở, thời gian phát triển phôi phụ thuộc rất lớn vào yếu tố nhiệt độ nước. * Thời kỳ ấu trùng Ấu trùng tôm He chân trắng trải qua nhiều lần lột xác và biến thái bao gồm các giai đoạn sau: Giai đoạn Nauplius (N): Ấu trùng N trải qua 6 lần lột xác và có 6 giai đoạn phụ. Ấu trùng Nauplius có 3 đôi phần phụ và một diểm mắt. Đôi phần phụ thứ nhất không phân nhánh, là mầm của đôi Anten1. Hai đôi phần phụ thứ 2, thứ 3 phân hai nhánh, là mầm của đôi Anten2 và đôi hàm 1. Trên các phần phụ có nhiều lông cứng. Ở giai đoạn (N1) lông cứng trơn. Từ (N2) trở đi,lông cứng có nhiều lông nhỏ dạng lông chim. Trên chạc đuôi có các gai đuôi, công thức gai đuôi là đặc điểm quan trọng để phân biệt các giai đoạn Nauplius. Bắt đầu từ N3, mặt bụng ấu trùng xuất hiện các mấu lồi là mầm của đôi hàm 2, hàm 3, chân hàm 1, 2, 3 sau này. Giai đoạn N4, N5, N6 phần sau cơ thể kéo dài. Ấu trùng Nauplius bơi lội bằng 3 đôi phần phụ, vận động theo kiểu zíc zắc, không định hướ ng và không liên tục. Bảng 1.2: Đặc điểm phân biệt các giai đoạn phụ ấu trùng Nauplius Giai đoạn Công thức gai đuôi Đặc điểm lông cứng Trơn Nauplius 1 1–1 Nauplius 2 1–1 Lông chim Nauplius 3 2 – 3; 3 -3 Lông chim Nauplius 4 3 – 4; 4 - 4 Lông chim Nauplius 5 4 – 5; 5 - 5 Lông chim Nauplius 6 7-7 Lông chim (Nguyễn Trọng Nho, Tạ Khắc Thường, Lục Minh Diệp, 2003) SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  13. 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ + Giai đoạn Zoea (Z): Có 3 giai đoạn phụ gồm: - Zoea 1: Cơ thể kéo dài chia làm hai phần,phần đầu có vỏ giáp,phần sau gồm 5 đốt ngực và phần bụng chưa phân đốt có chạc đuôi,chưa có chủy đầu,mắt chưa có cuống. - Zoea 2: Chủ y đầu xuất hiện,hai mắt kép có cuống mắt tách rời, phần bụng đã chia thành 4 đốt. - Zoea 3: Có chủ y đầu,hai mắt kép có cuống. Ở mặt bụng phần đầu ngực xuất hiện 5 đôi chân ngực. Phần bụng có 7 đốt bao gồm 6 đốt bụng và một chạc đuôi, đốt bụng 6 kéo dài có mầm chân đuôi. Bảng 1.3: Đặc điểm các giai đoạn phụ ấu trùng Zoea Đặc điểm Zoea 1 Zoea 2 Zoea 3 1. Chủ y đầu Không Có Có 2. Cuống mắt Không Không Có 3. Mầm chân đuôi Không Không Có (Nguyễn Trọng Nho, Tạ Khắc Thường, Lục Minh Diệp, 2003) Ấu trùng Zoea bơi lội nhờ hai đôi Anten và ba đôi chân hàm. Chúng bơi liên tục có định hướ ng, bơi thẳng về phía trước. + Giai đoạn Mysis(M): Có 3 giai đoạn phụ là M1, M 2, M3. Giai đạn Mysis mầm chân đuôi phát triển, nhánh ngoài của Anten2 dẹp hình thành vẩ y râu, cơ thể cong gập. Ở giai đoạn này, ấu trùng M bơi lội theo kiểu búng ngược vận động chủ yếu dựa vào 5 đôi chân bò. Bảng 1.4 Đặc điểm giai đoạn Mysis Đặc điểm M1 M2 M3 Mầm chân bụng Bắt đầu hình Có một đốt Có 2 đốt thành (Nguyễn Trọng Nho, Tạ Khắc Thường, Lục Minh Diệp, 2003) Sự khác biệt giữa Z và M là Z ăn thực vật phù du, còn M ăn cả thực vật phù du lẫn động vật phù du; Z có khuynh hướng bơi gần mặt nước do đặc tính hướ ng quang, còn M thì bơi hướng xuống sâu và đuôi đi trước, đầu đi sau. M cũng ít bị lôi cuốn bởi ánh sáng như các thời kỳ N và SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  14. 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ Z. Khi bơi ngược đầu M dùng 5 cặp chân bơi ở dưới bụng tạo ra những dòng nước nhỏ đẩy tảo khuê vào miệng và đẩy động vật phù du về phía cặp chân đi để tóm lấy dễ dàng hơn. + Giai đoạn Postlarvae (PL) Hậu ấu trùng PL đã có hình dạng ngoài giống như của loài nhưng sắc tố chưa hoàn thiện, nhánh trong của Anten 2 chưa kéo dài. PL bơi thẳng có định hướng về phía trước, bơi lội chủ yếu dựa vào 5 đôi chân bụng. PL bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi.Tuổi của PL tính theo ngày, đầu giai đoạn PL sống trôi nổi, nhưng từ PL5 trở đi chúng di chuyển xuống đáy. * Thời kỳ ấu niên Do ấu trùng đã có hệ thống mang đã hoàn chỉnh, nên tôm chuyển sang sống đáy, bắt đầu bò bằng chân bò và bơi bằng chân bơi. Anten 2 và sắc tố thân ngày càng phát triển, thời kỳ này tương đương với tôm bột hay PL5 ÷ PL20. * Thời kỳ thiếu niên Thời kỳ này, tôm bắt đầu ổn định tỷ lệ thân, thelycum và petasma được hình thành nhưng chưa hoàn chỉnh, hai nhánh của petasma còn tách biệt. Cuối thời kỳ ấu niên bắt đàu xuất hiện sự sinh trưởng không đều giữa hai giới, cá thể cái lớn nhanh hơn đực. Giai đoạn này tương đương với giai đoạn ương giống và nuôi thương phẩm trong sản xuất. * Thời kỳ sắp trưởng thành Tôm trưởng thành về mặt sinh dục như cơ quan sinh dục ngoài đã hoàn thiện, cá thể đực bắt đầu có tinh trùng trong túi tinh, cá thể cái đã tham gia giao vĩ lần đầu. * Thời kỳ trưởng thành Tôm có khả năng tham gia sinh sản, chúng di cư và sống ở vùng biển sâu, nơi có độ trong cao và độ mặn ổn định. b. Vòng đời của tôm He chân trắng Trong vòng đời của mình, tôm He chân trắng có giai đoạn ấu niên và thiếu niên sống ở vùng cửa sông, đến thời kỳ sắp trưởng thành và trưởng thành, khi tôm tham gia sinh sản lần đầu thì sống ở vùng triều có độ sâu từ 7 ÷ 20m nước. Khi trưởng thành và có sản phẩm sinh dục đã chín hoàn toàn thì chuyển ra vùng biển khơi, ở đó có độ sâu khoảng 70m nước và tham gia sinh sản ở đây. SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  15. 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ Trứng và ấu trùng Z, M sống và phát triển tại vùng biển khơi theo dòng nước trôi dạt vào vùng gần bờ. Khi đến vùng triều thì ấu trùng chuyển sang giai đoạn Postlarvae và tiếp tục theo thủ y triều trôi dạt vào vùng cửa sông, phát triển thành ấu niên và tiếp tục vòng đời của chúng. 1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng Tôm He chân trắng là loài ăn tạp, có thể ăn nhiều loại thức ăn có nguồn gốc từ động, thực vật. Trong nuôi tôm thâm canh hay nuôi bán thâm canh có thể sử dụng các loại thức ăn công nghiệp. Ở giai đoạn tiền ấu trùng và hậu ấu trùng, chúng sử dụng thức ăn tự nhiên của loài chủ yếu là tảo đơn bào và luân trùng. Trong sinh sản nhân tạo người ta thườ ng sử dụng các loại thức ăn công nghiệp, tảo khô, các chất bổ sung khác… Nhu cầu dinh dưỡng của tôm He chân trắng Tôm He chân trắng có nhu cầu về đạm (20 ÷ 35%) thấp hơn so vớ i tôm sú (38 ÷ 40%), hệ số thức ăn FCR thấp khoảng 0,9 ÷ 1,2 so với tôm sú là 1,5. Cũng giống như các loài tôm He khác, thức ăn của nó cũng cần các thành phần như: Protein, Lipid, vitamin, muối khoáng,… Thiếu hay không cân đối đều ảnh hưởng tới sức khỏe và tốc độ lớn của tôm. * Nhu cầu protein Protein là thành phần dinh dưỡng quan trọng trong thức ăn của tôm. Nhu cầu Protein thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển của tôm. Giai đoạn ấu trùng cần hàm lượ ng cao hơn so với giai đoạn nuôi thương phẩm… * Nhu cầu lipid Thành phần Lipid có trong thức ăn khoảng 6 ÷7,5%. Không nên quá 10% vì sẽ làm giảm tốc độ sinh trưởng và tăng tỷ lệ tử vong. * Nhu cầu vitamin Nhu cầu vitamin ở tôm tùy thuộc vào kích cở, giai đoạn sinh trưởng, điều kiện dinh dưỡng. Nhu cầu từng loại vitamin cho từng loài tôm, từng giai đoạn phát triển của tôm vẫn chưa được biết nhiều. Trong thức ăn lượ ng vitamin bổ sung thườ ng nhiều hơn nhu cầu thực tế nhằm bù đắp lượng mất đi do hòa tan trong nước, do phân hủ y trong quá trình sản xuất. * Nhu cầu khoáng SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  16. 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ Giống như các động vật thủ y sản khác, tôm co thể hấp thụ và bài tiết chất khoáng trực tiếp từ môi trường nước thông qua mang và bề mặt cơ thể. Vì vậ y, nhu cầu chất khoáng ở tôm phụ thuộc nhiều vào hàm lượng chất khoáng có trong môi trường tôm đang sống. b. Tính ăn của tôm Trong vòng đời của tôm, tùy thuộc vào giai đoạn biến thái mà chúng sử dụng các loại thức ăn khác nhau. * Giai đoạn Nauplius Tôm dinh dưỡng bằng lượ ng noãn hoàng dự trữ, chưa sử dụng thức ăn ngoài. Đến cuối N6 hệ tiêu hóa có sự chuyển động nhu động, chuẩn bị cho giai đoạn sử dụng thức ăn ngoài. * Giai đoạn Zoea Ấu trùng thiên về ăn lọc, ăn mồi liên tục, thức ăn là thực vật nổi chủ yếu là tảo Silic như: Skeletonema costatum, Chaetoceros sp, Cossinodiscus, Nitzschia, Rhizosolenia,… * Giai đoạn Mysis Ấu trùng bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi như luân trùng, ấu trùng N- Copepoda, N-artemia, ấu trùng động vật thân mềm, … Tuy nhiên, thực tế sản xuất cho thấy ấu trùng Mysis vẫn có thể ăn tảo Silic. * Giai đoạn Post larvae Tôm bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là động vật nổi như Artemia, Copepoda, ấu trùng giáp xác, ấu trùng động vật thân mềm,… Cần chú ý giai đoạn này tôm thích ăn mồi sống, nếu thiếu thức ăn thì tôm sẽ ăn thịt lẫn nhau. * Thời kỳ ấu niên đến trưởng thành Từ thời kỳ ấu niên, tôm thể hiện tính ăn của loài (ăn tạp, thiên về động vật). Thức ăn của tôm là các động vật khác như giáp xác, động vật thân mềm, giun nhiều tơ, cá nhỏ. Trong sản xuất giống nhân tạo ấu trùng tôm chân trắng còn được cho ăn các loại thức ăn nhân tạo và thức ăn tự chế biến như: lòng đỏ trứng, sữa đậu nành, thịt tôm, thịt hầu, trùng,… 1.1.6 Đặc điểm sinh sản a. Cơ quan sinh sản * Cơ quan sinh dục đực SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  17. 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ Cơ quan sinh dục đực bên trong của Tôm gồm một đôi tinh hoàn và đôi ống dẫn tinh. Đôi tinh hoàn trong suốt không sắc tố, nằm ở mặt lưng từ vùng tim đến gan tụ y. Đôi túi tinh đổ ra hai lỗ sinh dục ở gốc đôi chân bò 5. Túi tinh có chứa tinh trùng sẽ có màu xám nhạt hoặc trắng sữa. Khi tôm đực thành thục, ta có thể thấ y rõ đôi túi tinh trắng đục ở gốc đôi chân bò 5. Đây là căn cứ để tuyển chọn tôm đực khi nuôi tôm bố mẹ. Cơ quan sinh dục đực bên ngoài bao gồm Petasma và đôi phụ bộ đực. Petasma do hai nhánh trong của đôi chân bụng 1 biến thành, đôi phụ bộ đực do hai nhánh trong của đôi chân bò 2 biến thành. * Cơ quan sinh dục cái Cơ quan sinh dục cái bên ngoài là Thelycum, có nhiệm vụ nhận và giữ túi tinh từ tôm đực chuyển sang. Thelycum nằm giữa gốc đôi chân ngực 4 và 5. Cơ quan sinh dục cái bên trong bao gồm một đôi buồng trứng và ống dẫn trứng, đôi ống dẫn trứng đổ vào 2 lỗ đẻ ở đốt ngồi đôi chân ngực 3. * Sự phát triển buồng trứng ở tôm He chân trắng Sự phát triển buồng trứng được chia làm 5 giai đoạn. Các đặc điểm chính của từng giai đoạn như sau: + Giai đoạn 1 (Chưa phát triển): Buồng trứng mềm, nhỏ, trong, không nhìn thấ y qua vỏ kitin, giai đoạn này chỉ có ở tôm con. + Giai đoạn 2 (Phát triển): Buồng trứng lớn hơn kích thước ruột, có màu trắng đục, hơi vàng, rải rác có các tế bào sắc tố đen (tế bào melanin) khắp bề mặt. + Giai 3 (Gần chín): Kích thước buồng trứng tăng nhanh, màu vàng xanh đ ến xanh nhạt, có thể nhìn thấ y rõ qua vỏ kitin. + Giai đoạn 4 (Chín): Kích thước buồng trúng đạt cực đại, căng tròn, sắc nét. Ở đốt bụng thứ nhất, buồng trứng phát triển lớn, chả y xệ sang hai bên tạo thành cánh tam giác. + Giai đoạn 5 (Đẻ rồi): Kích thước buồng trứng vẫn lớn nhưng buồng trứng mềm và nhăn nheo, các thùy không căng như giai đo ạn 4, buồng trứng có màu xám nhạt. Trong buồng trứng vẫn còn trứng không đẻ. b. Giao vĩ ở tôm He chân trắng Hoạt động giao vĩ xảy ra chủ yếu vào ban đêm, tôm cái được gắn túi tính trước khi đẻ vài giờ hoặc có thể được gắn trước đó vài ngày (Lột xác, thành thục, giao vĩ rồi đẻ trứng). SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  18. 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ Ban đầu một hoặc nhiều con đực cùng đuổi theo con cái ở phía sau. Con đực thường dùng chủ y và râu đẩy nhẹ dưới đuôi con cái. Khi tôm cái rời đáy bơi lên phía trên, tôm đ ực bơi theo và tiến đến phía dưới con cái. Sau đó, tôm đực lật ngửa thân và ôm tôm cái theo hướ ng đầu đối đầu đuôi đối đuôi hoặc tôm xoay 180o và giao vĩ ở tư thế đầu đối đuôi. c. Đẻ trứng * Hoạt động đẻ trứng Trước khi đẻ tôm cái thường bơi lội gần sát đáy, vòng quanh bể, thỉnh thoảng tôm bơi lên trên. Khi đẻ tôm bơi hẳn lên trên, nghiêng thân bơi chậm vòng vòng trên mặt nước và đẻ trứng. Trứng được phóng ra từ 2 lỗ đẻ ở gốc đôi chân ngực 3 và chảy ngược về phái sau. Ban đầu trứng chả y ra từ từ, sau đó chả y ra mạnh thành một làn trắng đục hơi xanh. * Mùa vụ đẻ trứng vá sức sinh sản Ở Bắc Ecuado, mùa đẻ rộ từ tháng 4 đến tháng 5. Ở Peru mùa đẻ rộ từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Số lượng trứng đẻ ra tùy theo kích cỡ của tôm mẹ. Nếu tôm có khối lượng 30 ÷ 35 g thì đẻ khoảng 100.000 ÷ 250.000 trứng, đường kính trứng khoảng 0,22 mm. * Sức sinh sản Tôm He chân trắng có tốc độ sinh trưởng nhanh, thành thục sớm, tôm cái có khối lượ ng 30 ÷ 40 gam là có thể tham gia sinh sản. Sức sinh sản thực tế khoảng 10 ÷15 vạn trứng/tôm mẹ. Sau khi đẻ buồng trứng lại phát dục tiếp, thời gian giữa 2 lần đẻ liên tiếp cách nhau 2 ÷ 3 ngày (đầu vụ chỉ khoảng 50 giờ), con đẻ nhiều nhất có thể lên đến 10 lần/năm, thường 2 ÷ 3 lần đẻ liên tiếp thì có 1 lần lột xác. 1.2 Tình hình sản xuất giống và nuôi tôm He chân trắng trên thế giới và Việt Nam 1.2.1 Trên thế giới Sản lượng tôm He chân trắng ngày càng chiếm thị phần rất lớn trong tổng sản lượng tôm nuôi. Các quốc gia Châu M ỹ như: Ecuado, Mehico, Panama….là những nước có nghề nuôi tôm He chân trắng từ lâu đời, trong đó Ecuado là nước đứng đầu về sản lượng. Năm 2003 sản lượng nuôi tôm của Châu Á đạt 1,35 triệu tấn, tăng 11% so với sản lượng năm 2002 và 15% sản lượng năm 2001. Riêng Trung Quốc đạt 390.000 tấn, tăng 15% sản lượng năm 2002. Tiếp đến là Thái Lan 280.000 tấn, giảm 9% sản lượng năm 2000. Sản lượng tôm của Indonexia tăng và đạt 160.000 tấn. Sản lượng Ấn Độ năm 2003 có thể đạt 150.000 tấn. Thực tế trong năm 2003 các nước Châu Á dẫn đầu về sản lượng nuôi tôm thế giới, chiếm khoảng 86% SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  19. 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ sản lượng toàn cầu. Riêng tôm He chân trắng chiếm 42% sản lượng, tương đương vớ i tôm Sú. Trong đó, Trung Quốc là nước dẫn đầu về sản lượ ng, tiếp đến là Thái Lan, Indonexia, Ấn Độ,… Nhìn chung sản lượ ng nuôi tôm He chân trắng đã không ngừng tăng kể từ năm 2000. Theo thống kê của tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO), tổng sản lượ ng tôm He chân trắng năm 2006 đạt 2,13 triệu tấn, tăng 15 lần so với năm 2000. Tôm He chân trắng chiếm 31% tổng sản lượ ng khai thác và nuôi trồng trên thế giới, theo dự báo sản lượng sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới do hiện nay có nhiều nước đang đẩy mạnh phát triển đối tượng nuôi mới này. 1.2.2 Tại Việt Nam Đến hết tháng 6 năm 2008 tổng diện tích nuôi tôm nước lợ của 24 tỉnh ven biển là 369.094 ha, trong đó diện tích nuôi tôm He chân trắng là 12.411 ha. Vì tôm He chân trắng ít bệnh hơn tôm Sú rất nhiều (37% so với 21%) trong khi lợi nhuận trên 1 kg tôm hai loại là tương đương nhau nên người nuôi có xu hướng chuyển từ tôm Sú sang tôm He chân trắng, trong đó có một phần lớn diện tích nuôi tôm Sú kém hiệu quả. Khánh Hòa là địa phương có tốc độ tăng diện tích nuôi tôm He chân trắng nhanh đến chóng mặt. Năm 2008, diện tích nuôi tôm He chân trắng ở đây chỉ có 900 ha thì sang năm 2009 đã tăng đến 3.100 ha. Ở thành phố Đà Nẵng, con tôm He chân trắng cũng đã nhanh chóng chiếm lĩnh hầu hết diện tích nuôi. Nếu như năm 2008, trên địa bàn Đà Nẵng còn có 120 ha nuôi tôm sú thì sang năm 2009 con tôm Sú bị tẩy chay đến gần “trắng”, chỉ còn 17 ha. Trong khi đó diện tích nuôi tôm He chân trắng của năm 2008 chỉ có 25 ha đã tăng vụt đến 151 ha trong năm 2009. Tính đến tháng 6 năm 2008 cả nước có 2.488 trại sản xuất giống tôm đưa vào sản xuất, trong đó trại sản xuất tôm He chân trắng là 51 trại, sản xuất trên 2,7 tỉ con/năm. Mặc dù nhiều trại nuôi tôm Sú đã chuyển sang sản xuất tôm He chân trắng nhưng vẫn chưa đáp đủ nhu cầu. Bên cạnh đó việc quản lý chất lượ ng con giống chưa tốt, còn một lượng rất lớn tôm He chân trắng đang tràn qua biên giới Quảng Ninh vào Việt Nam bằng nhiều con đường nhưng không được ngăn chặn. Tôm He chân trắng là loài nuôi phổ biến trên thế giới với sản lượng đạt trên 2,85 triệu tấn năm 2010. Năm 1997 tôm thẻ chân trắng chỉ chiếm 10% tổng sản lượng tôm thế giới, nhưng đến năm 2010 đã chiếm trên 85%. Tôm He chân trắng đã phát triển khá mạnh những năm gần đây, 7 tháng đầu năm 2011 sản lượng tôm xuất khẩu đạt 125.000 tấn với giá trị gần 1,2 triệu USD, trong đó tôm He chân trắng SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
  20. 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S MAI NHƯ THUỶ đạt khối lượ ng gần 40.000 tấn, giá trị trên 730.000 USD, tăng trưởng so với cùng kỳ năm 2010 là 31% về khối lượ ng và 66% về giá trị, trong khi mức tăng tương ứng của tôm sú là 6% và 20%. Vụ tôm năm 2011 diễn ra trong tình hình khó khăn trên nhiều phương diện về kinh tế, xã hội, đặc biệt là thời tiết, môi trường diễn biến phức tạp, dịch bệnh lây lan trên diện rộng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất. Mặc dù, vậy vụ nuôi vẫn đạt được chỉ tiêu kế hoạch và tăng trưởng so với năm 2010, diện tích thả nuôi đạt 656.425 ha và sản lượng đạt 495.657 tấn tăng 2,71% về diện tích và 5,48% về sản lượng. Trong đó, diện tích nuôi tôm sú là là 623.377 ha, đạt sản lượng 319.206 tấn bằng 95,81% năm 2010, tôm chân trắng là 33.049 ha, đạt sản lượng 176.451 tấn bằng 129,06% năm 2010. ĐBSCL vẫn chiến ưu thế về nuôi tôm nước lợ trong năm với hơn 91,8% về diện tích và 74,4% sản lượng thu hoạch so với cả nước. 2011 là năm mà tôm chết nhiều nhất trong những năm gần đây, đặc biệt, một số tỉnh ĐBSCL đã thiệt hại đến 97.691 ha diện tích nuôi, nghiêm trọng nhất là Sóc Trăng với hơn 25.000 ha tôm nuôi thâm canh và bán thâm canh bị mất trắng. Hiện tượng tôm chết xảy ra nghiêm trọng từ tháng 2 đến đầu tháng 6, tôm bị teo gan tụy, chết sau khi thả từ 15 – 40 ngày. Nguyên nhân chính là do chất lượng thuốc, hóa chất, thức ăn, nhất là con giống…không đảm bảo. Bên cạnh đó là do thiếu hiểu biết trong việc sử dụng các sản phẩm nông d ược trong NTTS có thành phần Cypermethrin, Deltamerthrin diệt tạp và cải tạo ao đã làm tôm bị nhiễm độc gây chết hàng loạt. Sự phản ứng chậm của cơ quan quản lý chức năng trước dịch bệnh khiến thiệt hại càng kéo dài. Dự báo năm 2012 sẽ khó khăn và phức tạp hơn năm 2011. Tuy nhiên dựa trên những thành quả đã đạt được năm 2011 và đánh giá tiềm năng của toàn ngành, Tổng Cục Thủy Sản dự kiến sản xuất tôm vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh, diện tích nuôi tôm năm 2012 là 650.000 ha, đạt sản lượng 510.000 tấn, trong đó, tôm sú chiếm 94,6% về diện tích và 62,7% về sản lượng, còn lại là tôm chân trắng. Phấn đấu năm 2012 có khoảng 50 cơ sở nuôi tôm được chứng nhận VietGAP, đạt 50% diện tích nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh, thực hiện nuôi có điều kiện và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.(Hội nghị “Tổng kết tình hình nuôi tôm nước lợ năm 2011 và bàn giải pháp triển khai kế hoạch sản xuất năm 2012”). SVTH: HUỲNH THANH MINH Nha Trang,Tháng 6 năm 2012
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản