Đề tài: Tình hình thâm hụt ngân sách Việt Nam giai đoạn 2000-2010

Chia sẻ: David Manh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:9

3
1.013
lượt xem
378
download

Đề tài: Tình hình thâm hụt ngân sách Việt Nam giai đoạn 2000-2010

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Tình hình thâm hụt ngân sách Việt Nam giai đoạn 2000-2010

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT Đề tài: TÌNH HÌNH THÂM HỤT NGÂN SÁCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 Thực hiện nghiên cứu: Nhóm 11- Lớp K09404A Năm học: 2010 – 2011  Thực hiện nghiên cứu: nhóm 11 - Lớp K09404 Hồ Nguyễn Châu K094040517 Nguyễn Thị Bích Chi K094040518 Mai Thị Hằng K094040542 Đặng Thị Thu Hồng K094040551 Đào Thị Thanh Huyền (nhóm trưởng) K094040555 Thời gian thực hiện: 10/2010 – 11/2010
  2. I. Những khái niệm cơ bản 1. Ngân sách nhà nước 1.1 Khái niệm Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được thông qua ngày 16/12/2002 đ ịnh nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm đ ể đ ảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước. 1.2 Vai trò Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội. • Điều tiết trong kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế • Giải quyết các vấn đề xã hội • Góp phần ổn định thị trường, chống lạm phát, bình ổn giá cả thị trường hàng hoá 2. Thu ngân sách nhà nước Thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước. Theo Luật NSNN hiện hành, nội dung các khoản thu NSNN bao gồm: - Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; - Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; - Các khoản viện trợ; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Cần lưu ý là không tính vào thu NSNN các khoản thu mang tính chất hoàn trả như vay nợ và viện trợ có hoàn lại. Chỉ tính vào thu NSNN các khoản viện trợ không
  3. hoàn lại; còn các khoản viện trợ có hoàn lại thực chất là các khoản vay ưu đãi không được tính vào thu NSNN. Chi ngân sách nhà nước 3. Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định. Theo tính chất kinh tế, chi ngân sách nhà nước đựơc chia ra: Tiêu dùng cuối cùng (của Nhà nước): các khoản chi thường xuyên cho mua • sắm của các cơ quan Nhà nước; Đầu tư kết cấu hạ tầng: xây dựng cơ bản và khấu hao tài sản; • Phân phối và tái phân phối xã hội: lương công nhân viên chức và các khoản • trợ cấp xã hội, hưu trí. Thâm hụt ngân sách 4. Thâm hụt ngân sách nhà nước (bội chi ngân sách nhà nước), là tình trạng khi tổng chi tiêu của ngân sách nhà nước vượt quá các khoản thu "không mang tính hoàn trả" của ngân sách nhà nước. Chỉ tiêu thường dùng: tỉ lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng số thu trong ngân sách nhà nước. I. PHÂN TÍCH THÂM HỤT NGÂN SÁCH VIỆT NAM 1. Tình trạng thâm hụt ngân sách của Việt Nam Tình hình thâm hụt ngân sách của Việt Nam từ 2000 đến 2008 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 TỔNG THU 90749 103888 123860 152274 190928 228287 279472 315915 41678 TỔNG CHI 108961 129773 148208 181183 214176 262697 308058 399402 49460 THÂM HỤT -18212 -25885 -24348 -28909 -23248 -34410 -28586 -83487 -7781 NHẬN XÉT: +trong giai đoạn 2000-2008, tổng chi luôn lớn hơn tổng thu, khoảng chênh lệch thu – chi ngày càng tăng. + tốc độ tăng thâm hụt diễn ra liên tục và ngày càng nhanh, đặc biệt là giai đoạn 2007 – 2008.
  4. + tỷ trọng tăng thâm hụt trong GDP cao, hầu hết trên 5%. +tốc độ tăng thâm hụt chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: thiên tai, suy giảm kinh tế, kích cầu dẫn tới tốc độ tăng thâm hụt đột biến năm 2007- 2008; tình hình thế giới ( giá dầu, suy thoái). (Nguồn: tổng cục thống kê Việt Nam, tạp chí Kinh tế phát triển, VNeconomy, Thông tin pháp luật dân sự) Năm 2007: tổng cục Thống kê cho biết, tổng thiệt hại do thiên tai, chủ yếu là do sạt lở đất, mưa to và bão lũ gây ra ở 50 tỉnh, thành phố trên c ả nước trong năm 2007 ước tính lên tới trên 11.600 tỷ đồng, bằng khoảng 1% GDP; giá dầu thô trên thị trường thế giới năm 2007 giảm->giảm thu ngân sách,giảm thếu nhập khẩu xăng dầu, trợ giá cho xăng dầu_>tăng mức thâm hụt Năm 2008: chính phủ kích cầu nền kinh tế, trị giá gói kích thích lên tới … tỷ USD- >tăng thâm hụt 8-12%GDP, giảm thu từ thuế Năm 2009: Riêng IMF đã yêu cầu Chính phủ Việt Nam giám sát chặt chẽ các khoản chi tiêu công. Theo đại diện của IMF, thì thâm hụt ngân sách của Việt Nam trong năm 2009 đã lên tới 9% GDP, theo cách tính của IMF. Tỷ lệ này cao hơn nhiều so với mức Việt Nam công bố chỉ là 6,9% GDP. Năm 2010:
  5. đáng kể so với năm Nguyên nhân thâm hụt ngân sách 2. Thâm hụt ngân sách do rất nhiều nguyên nhân, và có sự ảnh hưởng khác nhau đến sự cân đối vĩ mô của nền kinh tế. Về cơ bản, tình trạng thâm hụt ngân sách nhà nước gồm các nguyên nhân chính sau: I.1 Theo thực trạng nền kinh tế: Thất thu thuế nhà nước • Thuế là nguồn thu chính và bền vững nhất cho ngân sách nhà nước bên cạnh các nguồn thu khác như tài nguyên, doanh nghiệp nhà nước, vay, nhận viện trợ…tuy nhiên, do hệ thống pháp luật ta còn nhiều bất cập, sự quản lí chưa chặt chẽ đã tạo kẻ hở cho các cá nhân, tổ chức lợi dụng để trốn thuế, gây thất thu một lượng đáng kể cho ngân sách nhà nước…điển hình, trong năm 2008 lượng thuốc lá nhập lậu vào nước ta đã làm thất thu thuế, lấy đi của ngân sách nhà nước 2.500- 3000 tỉ đồng. Ngoài ra, lượng thuốc lá nhập lậu còn làm chảy máu ngoại tệ của đất nước khoảng 200 triệu USD/năm, làm gia tăng thất nghiệp, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, việc giãn thuế, giảm thuế và miễn thuế một mặt giúp các doanh nghiệp có thêm nguồn vốn đầu tư, duy trì và mở rộng sản xuất. Tuy nhiên,việc miễn thuế, giảm thuế hoặc chậm thu làm ảnh hưởng tới các khoản chi ngân sách khác gây thâm hụt ngân sách nhà nước. Đầu tư công kém hiệu quả • Trong 2 năm 2007 và 2008, nước ta đã tiếp nhận một lượng vốn rất l ớn t ừ bên ngoài. Nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các công trình trọng điểm quốc gia phục vụ lợi ích phát triển của đất nước. Tuy nhiên, trên thực tế, tình trạng đầu tư dàn trải gây lãng phí ở các địa phương vẫn chưa được khắc phục triệt để, tiến độ thi công những dự án trọng điểm quốc gia còn chậm và thiếu hiệu quả, đã gây lãng phí nguồn ngân sách nhà nước và kiềm hãm sự phát triển của các vùng miền, là nguyên nhân chính dẫn đến thâm hụt ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, nền hành chính công - dịch vụ công của chúng ta quá kém hiệu quả. Chính sự kém hiệu quả này làm cho tình trạng thâm hụt ngân sách càng trở nên trầm trọng. Nhà nước huy động vốn để kích cầu • Chính phủ kích cầu qua 3 nguồn tài trợ chính là: Phát hành trái phiếu Chính phủ, miễn giảm thuế và sử dụng Quỹ dự trữ nhà nước. Sử dụng gói giải pháp kích cầu một mặt làm kích thích tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, sẽ làm mức thâm hụt ngân sách tăng rất cao khoảng 8-12%GDP.
  6. Chưa chú trọng mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và chi thường • xuyên Đây là một trong những nguyên nhân gây căng thẳng về ngân sách áp l ực bội chi ngân sách (nhất là ngân sách các địa phương). Chúng ta có thể thấy, thông qua cơ chế phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và cơ chế bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu ứng với các nhiệm vụ chi cụ thể và được xác định cụ thể trong dự toán ngân sách hằng năm. Vì vậy, khi các địa phương vay vốn để đầu tư sẽ đòi hỏi bảo đảm nguồn chi thường xuyên để bố trí cho việc vận hành các công trình khi hoàn thành và đi vào hoạt động cũng như chi phí duy tu, bảo dưỡng các công trình, làm giảm hiệu quả đầu tư. Chính điều đó luôn tạo sự căng thẳng về ngân sách.Để có nguồn kinh phí hoặc phải đi vay để duy trì hoạt động hoặc yêu cầu cấp trên bổ sung ngân sách, cả hai trường hợp đều tạo áp lực bội chi NSNN. Quy mô chi tiêu của chính phủ quá lớn. • Tăng chi tiêu của chính phủ một mặt giúp nền kinh tế tăng trưởng tạm thời trong ngắn hạn, nhưng lại tạo ra những nguy cơ bất ổn lâu dài như lạm phát và rủi ro tài chính do sự thiếu hiệu quả của các khoản chi tiêu công và thiếu cơ chế giám sát đảm bảo sự hoạt động lành mạnh của hệ thống tài chính. Đa số các nhà kinh tế thường thống nhất rằng chi tiêu của chính phủ một khi vượt quá một ngưỡng nào đó sẽ làm cản trở tăng trưởng kinh tế do gây ra phân bổ nguồn lực một cách không hiệu quả -> thâm hụt ngân sách nhà nước -> lạm phát. I.2 Theo lí thuyết: Nhóm nguyên nhân thứ nhất là tác động của chu kỳ kinh doanh. Khủng • hoảng làm cho thu nhập của Nhà nước co lại, nhưng nhu cầu chi lại tăng lên, để giải quyết những khó khăn mới về kinh tế và xã hội. Điều đó làm cho mức bội chi NSNN tăng lên. ở giai đoạn kinh tế phồn thịnh, thu của Nhà nước sẽ tăng lên, trong khi chi không phải tăng tương ứng. Điều đó làm giảm mức bội chi NSNN. Mức bội chi do tác động của chu kỳ kinh doanh gây ra được gọi là bội chi chu kỳ. • - Nhóm nguyên nhân thứ hai là tác động của chính sách cơ cấu thu chi của Nhà nước. Khi Nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư, kích thích tiêu dùng sẽ làm tăng mức bội chi NSNN. Ngược lại, thực hiện chính sách giảm đầu tư và tiêu dùng của Nhà nước thì mức bội chi NSNN sẽ giảm bớt. Mức bội chi do tác động của chính sách cơ cấu thu chi gây ra được gọi là bội chi cơ cấu. Trong điều kiện bình thường (không có chiến tranh, không có thiên tai lớn,...), tổng hợp của bội chi chu kì và bội chi cơ cấu là bội chi ngân sách. 3. Tác động của thâm hụt ngân sách Bội chi ngân sách nhà nước (hay còn gọi là thâm hụt ngân sách nhà nước) có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nền kinh tế một nước tùy theo tỉ lệ thâm hụt và thời gian thâm hụt. Nói chung nếu tình trạng bội chi ngân
  7. sách nhà nước với tỷ lệ cao và trong thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực. 3.1 Tích cực: Sự thâm hụt ngân sách trong những năm qua được sử dụng như là một công c ụ của chính sách tài khóa để tăng trưởng kinh tế. 3.2 Tiêu cực: • Việc gia tăng thâm hụt ngân sách sẽ có thể dẫn đến giảm tiết kiệm nội đ ịa, giảm đầu tư tư nhân, hay gia tăng thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai, giảm tăng trưởng trong dài hạn. • Thâm hụt ngân sách cao và kéo dài còn làm xói mòn niềm tin đối với năng l ực điều hành vĩ mô của chính phủ. Nó cũng làm tăng mức lạm phát kỳ vọng c ủa người dân và của các nhà đầu tư vì họ cho rằng Chính phủ tr ước sau gì cũng sẽ phải in thêm tiền để tài trợ thâm hụt. • Thâm hụt ngân sách cao và lâu dài tất yếu dẫn tới việc nhà nước buộc phải phát hành thêm tiền để tài trợ thâm hụt, và điều này đến l ượt nó dẫn t ới lạm phát. • Gia tăng thâm hụt ngân sách sẽ làm tăng nợ quốc gia, khiến sự tăng trưởng của sản lượng tiềm năng chậm lại. • Thâm hụt còn làm cho các nhà hoạt động chính sách không thể hoặc không sẵn sàng sử dụng các gói kích thích tài chính đúng thời điểm. • Để bù lại các khoản thâm hụt chính phủ buộc phải tăng thuế hoặc vay nợ thông qua phát hành trái phiếu. Thuế làm méo mó nền kinh tế, gây ra tổn thất vô ích về phúc lợi xã hội và các doanh nghiệp phải chịu chi phí lớn hơn, làm giảm động lực sản xuất và khả năng cạnh tranh. Đồng thời mức tiêu dùng cũng giảm->giảm tổng cầu. Tóm lại: Thâm hụt ngân sách cao, kéo dài đe dọa sự ổn định vĩ mô. 4. Chính sách điều tiết của chính phủ 4.1 Chính phủ chỉ thị Cắt giảm đầu tư từ ngân sách và tín dụng nhà nước; (i) Cắt bỏ các hạng mục đầu tư kém hiệu quả của doanh nghiệp nhà (ii) nước (DNNN) Cắt giảm chi thường xuyên của bộ máy nhà nước các cấp.(vd:xe (iii) công, họp hành) Các biện pháp cụ thể 4.2 • Thay đổi cơ chế đầu tư công i) quản lý đầu tư công (vd:những dự án kém hiệu quả như chương trình 5 triệu tấn đường hay đánh bắt xa bờ bị loại bỏ ngay từ đầu) ii) đảm bảo dự án được tiến hành đúng tiến độ và không bị thất thoát
  8. ập • Minh bạch hoạt động các tập đoàn kinh tế nhà nước nh tra (không bị ảnh • Chính sách tài khóa IÊU CÔNG) • Các giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước +Vay nước ngoài +Phát hành trái phiếu chính phủ ra công chúng +Vay tiền từ ngân hàng trung ương (in tiền để trợ tài thâm hụt,biện pháp này dễ gây ra lam phát +Điều chỉnh chính sách thuế(chính sách thuế phải vừa huy động được nguồn thu cho ngân sách nhà nước, vừa khuyến khích tích tụ vốn cho doanh nghiệp và dân cư.) +Chính sách tiết kiệm(huy động nhân dân, tinh giảm bộ máy nhà nước) Tóm lai: Trong những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cho năm sau, Chính phủ đã nhấn mạnh các giải pháp tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đ ối lớn của nền kinh tế. Tiếp tục cải thiện môi trường và nâng cao hiệu quả đ ầu t ư, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh gắn với tái cấu trúc nền kinh tế. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ II. • Nhà nước không thể để tiếp tục xảy ra tình trạng đầu tư dàn trải, liên tục có các công trình khởi công, động thổ rồi lại chậm tiến độ. Tăng
  9. trưởng của nền kinh tế phải đảm bảo hiệu quả và dài hạn, không nên đánh đổi tăng trưởng cao bằng bất cứ giá nào. • Chính phủ không nên đặt ra quá nhiều mục tiêu phát triển cùng lúc, ổn định kinh tế vĩ mô cần được ưu tiên hơn là nỗ lực tăng trưởng • IMF "khuyến nghị Chính phủ cam kết bám sát kế hoạch chi ngân sách 2010 để đảm bảo chính sách tài khóa bền vững". 1. Kinh tế Viêt Nam thăng trầm và đột phá – Phạm Minh Chính & Vương Quân Hoàng. 2. Các trang Web: VN economy, Việt báo, Tạp chí đảng cộng sản, Thông báo pháp luật, Thanh niên, Tuổi trẻ. 3. Kinh tế vĩ mô – Dương Tấn Diệp 4. Thời báo kinh tế Việt Nam

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản