Đề tài: Tổ chức quản lí và sử dụng vốn lưu động

Chia sẻ: dinhthao00

Vốn bằng tiền và nợ phải thu: là bộ phận vốn lưu động không biểu hiện bằng hình thái hiện vật bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân Hàng, các khảon vốn trong thanh toán, tiền ở các khoản phải thu, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn. Vốn vật tư hàng hoá là các khoản vốn lưu động cóhình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. Đây là cách phân loại giúp cho doanh nghiệp cócơ sở để tính toán kiểm tra kết quả tối ưu của vốn...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Tổ chức quản lí và sử dụng vốn lưu động

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP




Đề tài


Tổ chức quản lí và sử dụng
vốn lưu động
MỤ C LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................. 5
VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP ....................................................................................................... 5
I. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp ................ 5
1 Vốn lưu động của doanh nghiệp........................................................................ 5
1.2 Vai trò của vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .20
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu
1.2.2
động trong doanh nghiệp. ................................ ................................ .................... 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ PHẨM THĂNG LONG ...... 35
1 Tổng quan về tình tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH công
nghệ phẩm Thăng Long ........................................................................................ 35
1.1 Quá trình hình thành và phát triển............................................................... 35
2 Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty: ...................................39
2.2.Thực trạng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Công
nghệ phẩm Thăng Long. ................................ ................................ .................... 48
CHƯƠNG 3 ............................................................................................................... 50
NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ PHẨM THĂNG LONG .....................................50
3.1 Định hướng phát triển trong những năm tới:................................................. 50
3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công
ty TNHH Công nghệ phẩm Thăng Long. ............................................................. 51
KẾT LUẬN ................................ ................................ ................................ ................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................ ................................ ......................... 63
LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có những bước phát

triển mạnh mẽ, và đang từng bước hội nhập kinh tế thế giớivà đưa nền kinh

tế trở thành nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Một loạt

các doanh nghiệp nhà nước đang từng bước cổ phần hoá theo sự chỉ đạo

của nhà nước cho phù hợp với x u thế phát triển kinh tế của khu vực và trên

thế giới. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong bối cảnh như

hiện này, các doanh nghiệp phải làm thế nào để tổ chức sản xuất kinh

doanh một cách có hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao nhất. Để tổ chức sản

xuất được hiệu quả cao nhất thì doanh nghiệp cần phải quan tâm đến nhiều

yếu tố trong đó vấn đề quản lý và sử dụng vốn đ ược coi là vấn đề quan

trọng hàng đầu.

Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh

nghiệp trong nước với nhau đặc biệt là với các doanh nghiệp nước ngoài

như hiện nay đòi hỏi trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần

phải biết phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của mình một cách có hiệu

quả nhất, mỗi doanh nghiệp cần phải tính đ ến hiệu quả của mỗi đồng vốn
bỏ ra.

Vốn kinh doanh gồm có hai loại vốn cố định và vốn lưu động. Vốn lưu

động luôn vận động trong suốt quá trình kinh doanh, nó đảm bảo cho quá

trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục chính vì vậy mà việc tổ

chức quản lý và sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử

dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế là m ức sống của người

dân cũng đ ược nâng cao, trong đó thực phẩm là một trong những mặt hàng

mà nhu cầu cũng như yêu cầu về chất lượng cũng ngày một nâng cao. Công

ty công nghệ phẩm Thăng Long mới đ ược thành lập trong điều kiện nền

kinh tế Việt Nam hội nhập vào kinh tế thế giới chính vì vậy Công ty cũng

có những thuận lợi và khó khăn riêng. Hiện nay trên thị trường có nhiều

các sản phẩm cùng loại nhưng không rõ nguồn gốc, chất lượng kém được

bầy bán trên thị trường làm mất lòng tin khách hàng ảnh hưởng đến kết quả

kinh doanh của công ty cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Trước tình hình đ ó ban lãnh đạo Công ty cần có những biện pháp hợp lý

như: đổi mới công nghệ, thay đổi kiểu dáng mẫu mã sản phẩm, nâng cao

chất lượng sản phẩm, giảm giá thành tăng khả năng cạnh tranh. Muốn làm

được điều đó công ty cần có vốn và sử dụng nguồn vốn đó một cách hiệu

quả nhất.

Trong quá trình học tập và thực tập tại Công ty Công nghệ phẩm

Thăng Long em nhận thấy vấn đề vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động là quan trọng hơn cả, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của

công ty, chính vì vậy em đã lựa chọn chuyên đề này để tìm hiểu.

Do trình độ và thời gian có hạn nên em rất mong nhận được sự giúp

đỡ, góp ý của thầy cô hướng dẫn để chuyên đ ề được hoàn thiện và đ ầy đủ

hơn.

Em xin chân thành cảm ơn GS. TS Nguyễn Văn Nam cùng các thầy cô

giáo trong khoa tài chính doanh nghiệp cũng như cán bộ của công ty Công

nghệ phẩm Thăng Long đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình

thực tập.

CHƯƠNG 1

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

TRONG DOANH NGHIỆP



I. V ốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1 Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1 Khái niệm và đặc điểm chung của vốn lưu động.

1.1.1 Khái niệm:

Trong nền kinh tế thị trường nếu coi mỗi nền kinh tế như một cơ thể

sống thì mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của cơ thể sống ấy. Để

thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có ba yếu tố cơ

bản sau:

+ Tư liệu lao động
+ Đối tượng lao động

+ Sức lao động

Đ ể sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá thì cần phải có sự kết hợp của

ba yếu tố trên, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh ta phải cần

một lượng tiền ứng trước để thực hiện quá trình sản xuất đó về các đối

tượng lao động đ ược gọi là vốn lưu động hay nói cách khác là tài sản lưu

động. Tài sản lưu động thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh

doanh theo chu kỳ ngắn hạn.

Tài sản lưu động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì

không thay đổi hình thái ban đầu. Giá trị của nó được dịch chuyển dần vào

giá trị của sản phẩm, và được thu hồi dần khi sản phẩm đ ược tiêu thụ. Còn

đối tượng lao động như: nguyên vật liệu, bán thành phẩm chỉ tham gia vào

một chu kỳ sản xuất, không giữ nguyên trạng thái vật chất ban đầu, giá trị

của nó được chuyển toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm. Các đối

tượng lao động thông qua quá trình chế biến để tạo thành các sản phẩm như

Q uặng biến thành phôi thép, Đá thành vôi hay đất thành gạch…

Đối tượng lao động xét về hình thái biểu hiện vật gọi là tài sản lưu

động,xét về

hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại.

+ Tài sản lưu động sản xuất

+ Tài sản lưu động lưu thông
V ì biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên sự vận động của vốn lưu

động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động

Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các đối tượng lao động như

nguyên vật liệu và các tư liệu dự trữ cho sản xuất, các sản phẩm dở dang,

phụ tùng thay thế, bán thành phẩm đang nằm trong khâu dự trữ sản xuất

ho ặc sản xuất chế biến

Tài sản lưu đ ộng lưu thông: bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ

tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản

chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước

Đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ thuần thuý thì chỉ có tài sản lưu

động lưu thô ng khô ng có tài sản lưu động sản xuất. Do đặc thù loại hình

doanh nghiệp này khô ng sản xuất mà họ chỉ mua đi bán lại để kiếm lời

thô ng qua chênh lệch giá. Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản

lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động thay thế và

chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến

hành liên tục và thuận lợi.

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá tiền tệ để hình thành các tài

sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông, các doanh nghiệp phải

bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất định, số vốn ứng trước này gọi là vốn

lưu động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Đ ặc điểm của vốn lưu động:

Vốn lưu động của doanh nghiệp luôn vận động, thay đổi hình thái
biểu hiện và trải qua ba giai đoạn

T-----H…………SX……..H’- T’

Đối với các doanh nghiệp thương m ại thì công thức sẽ là:

T – H – T’ với T’ > T

Sự vận động của vốn lưu động trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từ

hình thái ban đầu làtiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá và cuối cùng quay

trở lại hình thái tiền tệ, đây được gọi làsự tuần hoàn của vốn lưu động. Qúa

trình này diễn ra liên tục lập đi lập lại có tính chất chu kỳ và được gọi là

quá trình chu chuyển của vốn lưu động. Qua một chu kỳ sản xuất vốn lưu

động đ ã hòan thành một vòng chu chuyển.

G iái đoạn 1: T –H

Bắt đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động dưới hình thaí tiền tệ ứng trước được

dùng để mua sắm các đối tượng lao động dự trữ cho sản xuất. Như vậy ở

giai đoạn đầu vốn lưu động chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư

hàng hoá.

G iai đoạn hai:

H…….SX ……H’

G iai đo ạn này doanh nghiệp tiến hành sản xuất khi có yếu tố đầu vào, các

vật tư hàng hoá dự trữ được đ ưa dần vào phục vụ sản xuất, qua quá trình

sản xuất các sản phẩm được tạo ra, vốn lưu động đã vận động liên tục

vàchuyển đổi các hình thái khác nhau và cuối cùng chuyển sang hình thái

vốn thành phẩm.
G iai đoạn ba:

H ’…….T’

H àng hoá được bán ra doanh nghiệp thu được tiền về và vốn lưu động

đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền tệ. Kết thúc

giai đo ạn này vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển.

Trong thực tế sản xuất kinh doanh vốn lưu đ ộng không diễn ra theo

một mô hình cố định nào cả mà chúng thường đan xen lẫn nhau theo từng

đặc điểm của mỗi doanh nghiệp.

Trong khi một bộ phận của vốn lưu động được chuyển từ khâu dự trữ

sản xuất vào quá trình sản xuất thì m ột bộ phận khác lại chuyển hoá từ hình

thái vốn hàng hoá thành phẩm sang giai đoạn hình thái vốn tiền tệ.

Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi

tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh vốn lưu động được chuyển hoá

toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm hàng hoá đồng thời được thu hồi lại

sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh và vốn lưu động cũng hoàn thành vòng

chu chuyển.

Do quá trình sản xuất diễn ra một cách thường xuyên liên tục vì vậy

tuần hoàn của vốn lưu động cũng đ ược lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo

thành sự chu chuyển của vốn lưu động.

Từ đặc điểm trên đ ặt ra cho công ty thực hiện công tác quản lý cần

phải chú ý như:

- Phân bổ vốn lưu động ở các khâu kinh doanh hợp lý, trong mỗi khâu
kinh doanh lại được chia ra nhiều thành phần nên công tác quản lý phải

chặt chẽ đến từng khâu từng thành phần.

- Phải đảm bảo hiệu quả sử dụng và khả năng thu hồi vốn cao

- Vốn lưu động được luân chuyển theo từng vòng tuần hoàn lien tiếp

nên mục tiêu của doanh nghiệp là phải tăng được vòng quay của vốn. để

tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, muốn vậy thì sản phẩm làm ra phải

tiêu thụ được trong thời gian ngắn nhất để đảm bảo thu hồi được vốn và

thanh toán các khoản nợ và các chi phí bán hàng cần thiết và đ ạt được chu

kỳ kinh doanh như mong muốn.

1.1.1.2 . Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp:

Đ ể có thể quản lý, sử dụng vốn lưu đ ộng có hiệu quả m ỗi doanh

nghiệp cần phải tiến hành phân loại vốn lưu đ ộng theo các tiêu thức khách

nhau. Việc phân loại này sẽ giúp các nhà quản lý doanh nghiệp biết được

những ưu nhược điểm của cách phân bổ vốn lưu động cho từng loại mà từ

đó có khắc phục hợp lý

Vốn lưu động của doanh nghiệp được phân loại như sau.

+ Phân lo ại theo hình thức biểu hiện: có hai loại

Vốn bằng tiền và nợ p hải thu: là bộ phận vốn lưu động khô ng biểu

hiện bằng hình thái hiện vật bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân

H àng, các khảon vốn trong thanh toán, tiền ở các khoản phải thu, các khoản

đầu tư chứng khoán ngắn hạn.

Vốn vật tư hàng hoá là các khoản vốn lưu động cóhình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán

thành phẩm, thành phẩm. Đây là cách phân loại giúp cho doanh nghiệp

cócơ sở để tính toán kiểm tra kết quả tối ưu của vốn lưu động để dự thảo

những quyết định tối ưu về mức tận dụng số vốn lưu dộng đã bỏ ra, mặt

khác nó cũng là cơ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

+ Phân loại theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong sản xuất

kinh doanh: có thể phân thành ba loại như sau.

Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: là số vốn cần thiết bao

gồm giá trị các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay

thế, công cụ dụng cụ. Trong đó:

Vốn về nguyên vật liệu chính là các loại vật tư dự trữ dùng trong sản xuất

khi tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra thực thể của sản phẩm hàng

hoá.

V ật liệu phụ là các loại vật tư dự trữ dùng trong sản xuất góp phần

hoàn thành sản phẩm chứ nó không hợp thành thực thể chủ yếu của sản

phẩm, ví dụ như bao b ì đóng gói, hay trong sản xuất giầy da thì Da là sản

phẩm chính còn Chỉ khâu, Keo dán là sản phẩm phụ.

Vốn về nhiên liệu là các loại nhiên liệu dự trữ có giá trị dùng trong sản

xuất chế tạo sản phẩm.

Vốn phụ tùng thay thế bao gồm giá trị các loại phụ tùng dùng để thay

thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định..

Vốn công cụ dụng cụ là giá trị các tư liệu lao động có giá trị thấp thời
gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định

Vốn trong khâu sản xuất: là số vốn cần thiết để từ khi đưa vật tư dự trữ

vào sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm, bao gồm:

Vốn sản phẩm dở dang: là giá trị những sản phẩm dở dang trong quá

trình sản xuất xây dựng hoặc đang nằm trên dây chuyền chờ sản xuất chế

biến tiếp.

Vốn bán thành phẩm: là giá trị các sản phẩm dở dang đã hoàn thành

một trong nhiều giai đoạn chế biến nhất định nhưng chưa thành phẩm.

Vốn chi phí trả trước: Là những khoản chi phí đã chi ra trong kỳ

nhưng có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất tiếp theo vì vậy mà chưa tính hết

chi phí vào một kỳ và sẽ được phân bổ dần vào chi phí cho các kỳ tiếp

theo.

Vốn trong khâu lưu thông: là số vốn cần thiết kể từ khi thành phẩm

nhập kho cho đến khi tiêu thụ hết dản phẩm thu được tiền bán hang như:

- V ốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm hoàn thành

nhập kho và đang chuyển bị cho việc tiêu thụ sản phẩm.

- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân

hàng ….

- Vốn trong khâu thanh toán: đó là những khoản phải thu, khoản tạm ứng

phát sinh trong quá trình mua bán vật tư hàng hoá và thanh toán nội bộ.

- Vốn về các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản thế chấp, ký quỹ

ngắn hạn.
Cách phân loại này giúp cho ta thấy được vai trò và sự phân bổ của

vốn lưu động trong từng khâu trong quá trình sản xuất, từ đó có biện pháp

điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất.

1.1.1.3 Cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng

đến cơ cấu vốn lưu động

+ Cơ cấu vốn lưu động:

Cơ cấu vốn lưu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa

thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp.

Mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì có cơ cấu vốn lưu động khác

nhau. Việc phân tích cơ cấu vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp thấy được

tình hình phân b ổ tỷ trọng của mỗi kho ản vốn trong quá trình sản xuất, từ

đó xác định đúng trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động một cách

cóhiệu quả và phù hợp với đ iều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp, việc

thay đổi cơ cấu vốn lưu động trong các thời kỳ khác nhau thì có ảnh hưởng

khác nhau có thể là tích cực hoặc cũng có thể là tiêu cực.

việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức

phân loại khách nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm

riêng về số vốn lao động m à mình đang quản lý và sử dụng, từ đó xác định

đúng các trọng điểm riêng về số vốn lao động m à mình đang quản lý có

hiệu quả hơn.

+ N hân tố ảnh hưởng:

Cơ cấu vốn lưu động chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau như:
Các nhân tố về cung ứng vật tư, các nhân tố về mặt sản xuất, các

nhân tố về mặt thanh toán…

- N hóm về nhân tố sản xuất:

+ Chu kỳ sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ trọng vốn sản phẩm dở

dang tức là chu kỳ sản phẩm càng dài thì lượng vốn ứng ra cho sản phẩm

dở dang càng lớn

+ Đặc điểm của quy trình công nghệ; sản phẩm càng phức tạp thì vốn ứng

ra càng lớn.

+ Đ ặc điểm tổ chức sản xuất: nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đồng bộ,

các khâu cung cấp và sản xuất kết hợp một cách hợp lý sẽ giảm bớt một

lượng dự trữ vật tư sản phẩm dở dang.

- Các nhân tố mua sắm vật tư: nơi mua vật tư càng xa thì lượng dự trữ vật

tư, thành phẩm càng lớn.

Phụ thuộc vào điều kiện giao thông

Phụ thuộc vào khả năng cung cấp của thị trường

- N hân tố thanh toán:

N ếu phương thức thanh toán hợp lý kịp thời thì sẽ giảm khoản phải thu

N ếu vốn phải thu lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của doanh

nghiệp.

1.1.2 .Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động có một vai trò

hết sức quan trọng, doanh nghiệp luôn p hải duy trì một lượng vốn cần thiết.
Mỗi doanh nghiệp phải chọn cho mình một cơ cấu nguồn vốn tối ưu để

giảm thiểu chi phí sử dụng vừa đảm bảo sự an to àn cho doanh nghiệp. Để

tổ chức quản lý các nguồn tài trợ người ta phải dựa vào các tiêu thức phân

loại khách nhau

Vốn lưu động được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, có ba cách

phân loại chủ yếu sau.

1.1.2.1 Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn: có hai loại

+ Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp, chủ doanh nghiệp có quyền sở hữu, sử dụng và chi phối bao gồm:

Vốn điều lệ cho chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ xung từ lợi nhuận và các quỹ

của doanh nghiệp, vốn do nhà nước tài trợ.

Vốn chủ sở hữu đ ược xác định là phần vốn còn lại trong tài sản của doanh

nghiệp sau khi trừ đi nợ phải trả.

Các khoản nợ; là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các

NHTM, các tổ chức tài chính khác thông qua phát hành trái phiếu, các

khoản nợ khách hàng chưa thanh toán, doanh nghiệp có quyền sử dụng chi

phối trong một thời gian nhất định.

Đ ây là cách phân loại giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý vốn

lưu động một cách chặt chẽ, từ đó xác định được đâu là nguồn vốn lưu

động phải trả lãi từ đó đề ra kế hoạch sử dụng vốn lưu động một cách hợp

lý có hiệu quả.

1.1.2.2 Phân loại theo thời gian huy động vốn
Theo tiêu thức này người ta chia nguồn vốn lưu động của doanh

nghiệp thành hai lo ại đó là: Nguồn vốn lưu động thường xuyên và Nguồn

vốn lưu động tạm thời. Khi đó m ối quan hệ giữa vốn lưu đ ộng và nguồn

vốn lưu động của doanh nghiệp được thể hiện qua công thức sau:

N guồn vốn lưu động = nguồn thường xuyên + nguồn tạm thời

N guồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn mang tính ổn định và

dài hạn bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn để tài trợ cho

nhu cầu vốn lưu động thường xuyên và cần thiết của doanh nghiệp bao

gồm: các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm.

N guồn vật liệu thường xuyên càng lớn thì doanh nghiệp càng chủ động

trong tổ chức đảm bảo vốn cho doanh nghiệp.

Công thức xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên

NVLĐ TX =NVTX – GTCL của TSCĐ và các khâu đầu tư dài hạn khác

Trong đó:

NVTX(nguồn vốn thường xuyên)=NV CSH + nợ dài hạn

G TCL của TSCĐ và các khâu đầu tư dài hạn khác =NGTSC Đ – KHLK+

các khoản đầu tư và đ ầu tư dài hạn khác

Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tình chất ngắn hạn, chủ

yếu đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp nguồn vốn này bao gồm: các khoản vay

ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả cho

người khác, các khoản phải trả phải nộp cho ngân sách nhà nước…
Công thức tính

N guồn vốn lưu động tạm thời =Tổng TS - nguồn vốn thường xuyên

hoặc = TSLĐ-NVLĐTX

Cách xác định này giúp cho doanh nghiệp quản lý xem xét hoạt động của

các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp về thời gian đ ể nâng cao

hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động, giúp cho nhà quản lý lập kế

ho ạch tài chính trong tương lai, trên cơ sở đó xác định quy mô số lượng

vốn lưu động cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động nào có hiệu quả

cao nhất.

Tuy nhiên mỗi cách phân loại đều có ưu và nhược điểm vì thế người

quản lý phải lựa chọn hình thức huy động sao cho chi phí huy động ít nhất,

rủi ro ít nhất đem lại hiệu quả kinh tế lớn nhất.

1.1.2.3 Phạm vi huy động vốn: đ ược chia làm hai loại

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành

từ hai nguồn là: Nguồn vốn bên trong và Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.

+ N guồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn đ ước huy động

từ bản thân của doanh nghiệp bao gồm: vốn từ lợi nhuận để lại, các quỹ của

doanh nghiệp các khoản thu từ nhượng bán thanh lý tài sản… Sử dụng triệt

để nguồn vốn bên trong tức là doanh nghiệp đã phát huy được tính chủ

động trong quản lý và sử dụng vốn lưu động của mình.

+ Nguồn vốn bên ngoài: là các khoản vốn được huy động từ bên

ngoài doanh nghiệp bao gồm: vốn liên doanh, vốn vay các ngân hàng
thương mại, vốn của các tổ chức tín dụng khác, thông qua phát hành trái

phiếu, nợ người cung cấp, nợ khách hàng và các khoản nợ khác. Huy động

vốn từ các hình thức vay vốn của ngân hàng, phát hành trái phiếu .. sẽ tạo

cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, mặt khác có thể làm

gia tăng doanh lợi vốn chủ sở hữu rất nhanh nếu mức doanh lợi tổng vốn

đạt được cao hơn chi phí sử dụng vốn.

Trong đó cách huy động từ ngân hàng hay phát hành trái phiếu giúp cho

doanh nghiệp có nguồn vốn lớn, cách huy động này phù hợp với loại hình

doanh nghiệp có quy mô lớn.

Cách phân loạI này giúp cho các nhà quản lý tài chính có biện pháp thích

hợp để khai thác, sử dụng tối đ a mọi nguồn vốn lưu động hiện có của

doanh nghiệp.

1.1.3 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác đ ịnh nhu cầu vốn lưu

động của doanh nghiệp

1.1.3.1 Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp :

N hu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết

mà doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng

tồn kho như: vật tư, sản phẩm dở dang, thành phẩm hoặc hàng hoá và các

khoản cho khách hàng nợ sau khi khách hàng đã sử dụng khoản tín dụng

của người cung cấp

Số vốn lưu động doanh nghiệp trực tiếp ứng ra tuỳ thuộc vào nhu cầu vốn

lưu động của từng thời đ iểm kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Trong công
tác quản lý vốn lưu động, một vấn đề quan trọng là phải xác đ ịnh được nhu

cầu vốn lưu động thường xuyên tương ứng với quy mô và điều kiện kinh

doanh của doanh nghiệp.

N hu cầu vốn lưu động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, dưới đây là một số yếu

tố cơ b ản:

- N hân tố về tính chất ngành nghề kinh doanh, mức độ hoạt động của

doanh nghiệp.

- N hâ tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm

- N hân tố về chính sách của doanh nghiểp trong tiêu thụ, tín dụng và

tài chính tiền tệ

- N hân tố về giá cả vật tư.

1.1.3.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động.

Nội dung cơ b ản của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh

hưởng trực tiếp đến lượng vốn doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu

cầu về vốn lưu động thường xuyên.

Tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp m ỗi doanh nghiệp khác

nhau cóthể áp dụng các phương pháp khác nhau đ ể xác định nhu cầu vốn

lưu động, dưới đây là hai phương pháp chủ yếu thường được áp dụng

+ Xác định vốn lưu động của doanh nhiệp theo phương pháp trực tiếp.

Phương pháp này căn cứ chủ yếu vào những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến

lượng vốn mà doanh nghiệp p hải ứng ra để xác định nhu cầu vốn lưu động

thường xuyên. Việc xác đ ịnh nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này
có thể xác định theo công thức sau:

Nhu cầu vốn lưu động =Mức dự trữ hàng tồn kho + các khoản phải thu

(khách háng) – Các khoản phải trả.(nhà cung cấp).

+ Phương pháp gián tiếp:

Phương pháp này chủ yếu dựa vào vốn lưu động b ình quân năm báo cáo,

nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân

chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động của

doanh nghiệp năm kế hoạch.

Công thức:

V nc =VLĐo.M1/Mo(1+ - t%)

V nc: nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch hàng năm tính toán.

M1/Mo: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo

cáo

t%: tỷ lệ tăng giảm số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch so với

năm báo cáo.

VLĐo: số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo.

t% = (K1 – Ko)/Ko x 100%

K1.Ko: kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo.

1.2 Vai trò của vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp

những biện pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng như
quản lý toàn bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả

sản xuất kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển.

Vốn lưu động giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất

kinh doanh. Vốn lưu động đảm bảo duy trì sự thường xuyên liên tục của

quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu mua sắm vật tư đến việc tiến hành tổ

chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm sản xuất ra càng cao, các biện pháp quản lý càng

hợp lý thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả, lợi nhuận thu được

càng nhiều hơn, hoàn vốn nhanh hơn và quy mô vốn ngày càng mở rộng hơn.

Đ ể đáp ứng nhu cầu của thị trường cũng như nhu cầu tài chính khác,

vốn lưu động có thể giúp doanh nghiệp thay đổi chiến lược sản xuất kinh

doanh một cách dễ dàng và có lợi nhất.

Vốn lưu động là bộ phận quan trọng trong tổng vốn kinh doanh. Vốn

lưu động thường chiếm nhiều sự quan tâm hơn vốn cố định vì vì vốn lưu

động phát sinh hang ngày hàng giờ trong sản xuất kinh doanh.

Do đặc điểm của vốn lưu động là chuyển một lần giá trị vào sản phẩm cho

nên nó là nhân tố chính cấu thành nên giá của sản phẩm vì thế quản lý tốt

vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí giá thành và tăng sức cạnh

tranh của sản phẩm

Vốn lưu động có ảnh hưởng lớn đến việc thiết lập chiến lược sản xuất

kinh doanh, sự vận chuyển của vốn lưu động diễn ra trong toàn bộ vòng

tuần hoàn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, quá trình này diễn ra liên tục và
đồng thời nên doanh nghiệp cũng dễ dàng quản lý q uá trình này.

Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động giúp doanh nghiệp

có thể dự trữ hàng hoá lúc khan hiếm tăng khả năng cạnh tranh và tận dụng

được cơ hội đáp ứng đ ược nhu cầu khách hàng được kịp thời và đúng lúc,

vốn lưu động sẽ quyết định trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp.

Vốn lưu động giữ một vai trò quan trọng trong tổng vốn kinh doanh,

do đặc điểm vốn lưu động phát sinh và vận động hàng ngày thậm chí hàng

giờ trong sản xuất kinh doanh nên nó luôn được ưu tiên so với vốn cố định

H iệu quả sử dụng vốn lưu động là mối quan hệ giữa kết quả đạt được

trong quá trình khai thác sử dụng vốn lưu động vào hoạt động sản xuất kinh

doanh với lượng vốn lưu động mà doanh nghiệp bỏ ra.

Đ ể đảm bảo cho doanh nghiệp tiến hành sản xuất diễn ra một cách liên

tục thì doanh nghiệp cũng cần phải có đ ủ một lượng vốn lưu động phù hợp

để duy trì hoạt động đó.

Một doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả thì lượng vốn ứ

đọng trong mỗi khâu là thấp nhất, đồng thời giảm đ ược chi phí sử dụng

vốn, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Hơn nữa sự chu chuyển

của nguồn vốn nhanh hơn làm tăng lợi nhuận và doanh thu của công ty.

H iệu quả sử dụng vốn tốt thì nhu cầu vốn sẽ giảm, điều nay có nghĩa

là các nguồn tài trợ cũng giảm công ty sẽ tiết kiệm được khoản chi phí sử

dụng vốn nhưng quan trong hơn là quá trình kinh doanh được liên tục duy
trì năng lực hoạt động cũng như khả năng thu lợi nhuận trong năm.

N ếu doanh nghiệp sử dụng vốn tốt có hiệu quả thì vòng quay vốn sẽ

tăng lên, đây là điều kiện để công ty tăng doanh thu, tăng lợi nhuận

Tóm lại xuất phát từ vai trò của của vốn lưu động trong hoặt động sản

xuất kinh doanh, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong mỗi

doanh nghiệp là rất cần thiết nó quyết định đến hiệu quả và sự phát triển bền

vững của doanh nghiệp. Từ đó đặt ra cho nhà quản lý không chỉ quản lý vốn

lưu động tốt mà phải sử dụng chúng một cách có hiệu quả hợp lý để giảm chi

phí hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá làm tăng lợi nhuận.

1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn

lưu động trong doanh nghiệp.

Chúng ta có thể dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả sử dụng

vốn lưu động trong doanh nghiệp

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Đ ể đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp có thể dùng hệ

thố ng các chỉ tiêu về khả năng thanh toán. Đối với nhà quản lý doanh

nghiệp thông qua hệ số này có thể thấy được năng lực thanh toán, hoàn trả

các khoản nợ. Đố i với chủ nợ có thể thấy được độ an toàn của các khoản

cho vay

H ệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

H ệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là mối quan hệ giữa tài sản

ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn

H ệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng tài sản lưu độ ng/Tổng

nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Chỉ tiêu này tính đ ến khả năng thanh toán những khoản nợ đến hạn

cần thanh toán ngày lập tức, chỉ số này >=1 cho biết doanh nghiệp có một

lượng tiền mặt đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tuy nhiên chỉ tiêu

này cao trong thời gian dài thể hiện đồng tiền không luân chuyển, khả năng

sinh lời kém.

Công thức: = Hệ số khả năng thanh toán tức thời = vốn bằng tiền nợ

ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp

trong thời gian ngắn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh=(TSLĐ-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này nhỏ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán cô ng nợ.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở

tốc độ luân chuyển vốn lưu độ ng của doanh nghiệp. Vốn lưu động luân

chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

càng cao và ngược lại.
tốc độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện bằng hai chỉ tiêu chính là:

số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn

Số vòng quay vốn lưu động được thực hiện trong một thời kỳ nhất định

thường tính cho một năm.

Công thức: L=M/VLĐ

L: số vòng quay của vốn lưu đ ộng trong năm

M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong năm

V LĐ: Vốn lưu động bình quân trong kỳ

K ỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày đ ể thực hiện một vòng

quay vốn lưu động.

K =360/L hay K=VLĐbp x 360/Doanh thu thuần

K : kỳ luân chuyển vốn lưu động

Sự luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm phản ánh tình hình tổ

chức các mặt hàng dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp tốt hay

không. Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được

rút ngắn, chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng có hiệu quả.

Số vốn lưu động bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình

quân số vốn lưu động trong từng quý hoặc từng tháng. Vốn lưu động bình

quân trong kỳ kế hoạch chính là nhu cầu vốn lưu động trong kỳ. Còn đối

với vốn lưu động bình quân thực tế thì như sau:

VLĐbq năm=Tổng số dư bình quân các quý trong năm/số quý trong năm.
Vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa rất quan trọng có thể giúp doanh

nghiệp giảm được lượng vốn lưu động cần thiết, tiết kiệm đ ược vốn lưu

động cũng có nghĩa là giảm được chi phí sử dụng vốn nâng cao khả năng

cạnh tranh

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển:

K hi tốc độ vốn lưu động luân chuyển nhanh doanh nghiệp có thể mở

rộng quy mô kinh doanh mà không cần tăng thêm về quy mô vốn lưu động

Ta có công thức tính mức tiết kiệm vốn lưu động như sau:

V tk =M1/360(k1-ko) hoặc Vtk =M1/L1 – M1/Lo

Trong đó:

V tk: vốn lưu động tiết kiệm

M1: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm kế hoạch

Lo,L1: số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

Ko,K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo và năm kế hoạch.\

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động(TSLNVLĐ):

xác đ ịnh bằng công thức sau

TSLN VLĐ = LNtrước thuế(lợi nhuận sau thuế)/VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận trước thuế đ ược tạo ra trên một đồ ng vố n

lưu động.

H àm lượng vốn lưu động:

H Lg VLĐ =Vốn lưu động bình quân trong kỳ/doanh thu thuần trong kỳ
Công thức này xác định doanh thu đạt đ ược một đồng thì cần số vốn lưu

động là bao nhiêu.

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Những nhân tố khách quan

Doanh nghiệp là một thực thể sống trong nền kinh tế, nó luôn tồn tại

và phát triển dưới sự tác động của m ôi trường xung quanh và luô n tìm cách

thích nghi với những quy luật trong môi trường đó, chính vì vậy mà mỗi

nhà quản lý, mỗi chủ doanh nghiệp phải đề ra những biện pháp, chính sách,

kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp để

khắc phục những điểm yếu và phát huy thế mạnh của mình.

- Các nhân tố trong môi trường tự nhiên kinh tế:

Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định quy mô của vốn lưu

động, nó tác động trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu

một môi trường tự nhiên thuận lợi thì doanh nghiệp khô ng cần dự trữ hoặc

dự trữ vừa đủ để sản xuất, như vậy có thể làm giảm chi phí và tăng lợi

nhuận, ngược lại trong môi trường không thuận lợi thì d oanh nghiệp phải

tăng d ự trữ sẽ làm tăng rủi ro cho hàng tồn kho.

Trong nền kinh tế có lạm phát cao, sức mua của đồng tiền giảm dẫn

đến sự gia tăng của vật tư hàng hoá thì vốn lưu động sẽ giảm dần theo tốc

độ trượt giá của đồng tiền. Ngược lại trong điều kiện giảm phát của nền

kinh tế tức là nhu cầu về hàng hoá giảm, sản phẩm công ty sản xuất ra

không bán được cùng với thời gian hàng hoá không giữ được nguyên giá
trị, doanh nghiệp sẽ phải chịu bán lỗ để thu hồi vốn và không đạt được hiệu

quả sử dụng vốn lưu động.

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng

cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khoa học kỹ thuật khi

được ứng dụng vào sản xuất kinh doanh nó có thể tạo ra được nhiều sản

phẩm hàng hoá với cùng một đơn vị thời gian và giảm được nhiều chi phí

sản xuất làm hạ giá thành sản phẩm và làm tăng lợi nhuận của doanh

nghiệp lên mức tối đa. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp cần phải áp dụng

triệt để tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, làm tăng tính cạnh tranh

trên thị trường về giá cả và chất lượng. Ngược lại doanh nghiệp nào không

tận dụng được điều đó thì đồng nghĩa với việc tự làm mất tính canh tranh

và tự đào thải ra khỏi nền kinh tế.

- Chính sách kinh tế vĩ mô:

H ệ thống pháp luật chính sách của nhà nước sẽ tác động đến toàn bộ

nền kinh tế, chẳng hạn chính sách về thuế, chính sách giá trị gia tăng, chính

sách cho vay có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh cũng như

hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp, nó còn ảnh hưởng và

tác động đến kế hoạch chiến lược lâu dài của doanh nghiệp như: mua sắm,

nhập khẩu, dự trữ nguyên vật liệu…

N hững nhân tố khác: ngo ài những yếu tố n êu trên, hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp và cụ thể là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn

chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như: Tác động của tỷ giá, tác động
của yếu tự nhiên và môi trường, những biến động của yếu tố đầu vào như:

số lượng, giá cả máy móc thiết bị , nguyên vật liệu…những biến động của

yếu đầu ra như: khủng hoảng thừa, giảm đột ngột nhu cầu, sự mất uy tín

của sản phẩm cùng loại..

Các nhân tố chủ quan:

Doanh nghiệp ngoài chịu sự tác động của các nhân tố khách quan còn

phải chịu sự tác động của các nhân tố chủ quan, bao gồm các nhân tố sau:

X ác định nhu cầu vốn lưu động: nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu

vốn lưu động quá cao sẽ không khuyến khích doanh nghiệp khai thác các

khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cảI tiến hoạt động sản xuất kinh doanh

để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, gây ứ đọng vật tư, vốn chậm luân

chuyển và phát sinh chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm, nếu

xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ làm doanh nghiệp thiếu vốn, sản

xuất không liên tục gây hại do ngừng sản xuất không có khả năng thanh toán và

thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.

Phân bổ vốn không hợp lý giữa các khâu là khâu mua sắm, dự trữ

nguyên vật liệu, sản xuất và tiêu thụ. Phải có sự phối hợp đồng bộ giiữa ba

khâu, đáp ứng cho công đoạnh kế tiếp được thuận lợi, liên tục thì mớI đảm

bảo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp lãng phí vốn

trong quá trình mua sắm thì sẽ thì sẽ thiếu vốn bổ xung cho các khâu tiếp

theo, nhưng nếu đầu vào không đủ sẽ gây gián đoạn sản xuất và thiếu sản

phẩm tiêu thụ.
Mua sắm vật tư hàng hoá không đảm bảo chất lượng, không phù hợp

với quá trình sản xuất, sản phẩm làm ra sẽ không tiêu thụ được, nếu muốn

tiêu thụ được thì doanh nghiệp phải hạ giá như vậy sẽ ảnh hưởng đến kết

quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tổ chức thanh toán không tốt, công ty bán chịu cho khách hàng đây là

hiện tượng rất phổ biến và là nguyên nhân gây ra ứ đọng nợ, vòng quay

vốn chậm. và hiệu quả sử dụng vốn lưu động không cao.

K hai thác nguồn vốn không hợp lý: để bù đắp sự thiếu hụt nhiều

do anh nghiệp chưa biết khai thác tận dụng từ những nguồn có thể chiếm

dụng, những nguồn tài trợ ngắn hạn m à lại đi vay các tổ chức kinh tế các

ngân hàng thương mại với lãi suất cao. Hơn nữa các khoan vay này chủ yếu

là các khoản nợ ngắn hạn áp lực phải thanh toán nhanh đúng thời hạn và

khi đúng hạn thì doanh nghiệp không có khả năng chi trả khiến cho doanh

nghiệp mất khả năng tự chủ về tài chính, tác động xấu đến hiệu quả sử

dụng vốn lưu động của công ty

Do trình độ quản lý: Trình độ quản lý của doanh nghiệp là yếu kém

dẫn đến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm gây ra tình trạng sử dụng lãng phí vốn lưu động. Công

tác bảo quản sản phẩm không tốt làm cho hàng hoá bị hao hụt, mất mát nên

hiệu quả sử dụng vốn thấp.

K inh doanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn lưu động bị thâm hụt sau m ỗi

chu kỳ kinh doanh, điều này ảnh hưởng trực tiếp làm giảm hiệu quả sử
dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.4. Nguyên tắc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Q ua phân tích đặc điểm của vốn lưu đ ộng cũng như những nhân tố

ảnh hưởng đến vốn lưu động chúng ta có thể đưa ra một số nguyên tắc sau

để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

N guyên tắc 1: bảo đảm thoả mãn nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh

doanh đồng thời sử dụng vốn lưu động có hiệu quả.

N hiệm vụ cơ bản đặt ra cho các doanh nghiệp là với khốI lượng sản

phẩm sản xuất ra theo kế hoạch được dự tính theo nhu cầu thị trường, làm

thế nào đ ể có được tỷ lệ đúng đắn giữa số vốn lưu đ ộng với kết quả sản

xuất. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải tìm biện pháp để tăng cường

hiệu quả của đồng vốn lưu động bỏ ra. Muốn vậy doanh nghiệp phải xác

định nhu cầu vốn lưu động đúng đắn, hợp lý và phải tổ chức nguồn tài trợ

phù hợp.

N guyên tắc 2: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của vật tư hàng hoá, sự

luân chuyển của vốn lưu động và sự vận động của vật tư hàng hoá luôn kết

hợp chặt chẽ với nhau. Do đó quản lý tốt vốn lưu động phải đảm bảo sử

dụng vốn lưu động trong sự kết hợp với sự vận động của vật tư hàng hoá.

Đ iều đó có nghĩa là tiền chi ra phải có một lượng vật tư nhập vào theo một

tỷ lệ cân đối hoặc số sản phẩm được tiêu thụ phải đi kèm với số tiền thu về

nhằm bù đắp lại phần vốn đã bỏ ra. Có như vậy mới không xẩy ra tình

trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau
N guyên tắc 3: Tự cấp phát và bảo toàn vốn lưu động:

N guyên tắc này đ ề cao tinh thần trách nhiệm của các doanh nghiệp

đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Thực hiện nguyên tắc này

một mặt doanh nghiệp phải chủ động khai thác sử dụng các nguồn vốn tự

có, mặt khác tìm cách huy động khai thác các nguồn vốn huy động bên

ngoài sao cho đảm bảo chi phí sử dụng vốn là thâp nhất và đảm bảo sự an

toàn của doanh nghiệp, sử dụng vốn một cách thận trọng và tiết kiệm.

Đồng thời tổ chức và sử dụng vốn lưu động đúng mục đích, có hiệu quả.

Có như vậy vốn lưu động mới phát huy được hết hiệu quả sử dụng của nó

đem lại đà tăng trưởng vững mạnh cho doanh nghiệp



1.2.5. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

của doanh nghiệp.

+ X ác đ ịnh chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết

phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

V iệc xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động trong từng thời kỳ có

ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quá trình tái sản xuất được tiến hành

liên tục. Giúp doanh nghiệp đưa ra kế hoạch, tổ chức huy động vốn nhằm

hạn chế tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh

ho ặc phải đi vay ngoài với lãi suất cao, làm giảm lợi nhuận của doanh

ngiệp, đồng thời cũng tránh đ ược tình trạng ứ đọng vốn không phát huy

được hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
+ Lựa chọn hình thức khai thác huy động vốn lưu động;

Tích cực khai thác triệt để các nguồn vốn lưu động bên trong doanh

nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu vốn lưu động tối thiểu cần

thiết một cách chủ động, vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn

cho doanh nghiệp. Tránh tình trạng vốn tồn tại d ưới hình thái tài sản không

cần sử dụng, vật tư hang hoá kém phẩm chất…mà doanh nghiệp phải đi

vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao, chịu sự giám sát của chủ nợ làm

giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.

+ Tổ chức tốt vốn lưu động ở khâu mưa sắm, dự trữ sản xuất và đẩy

mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.

Doanh nghiệp m uốn tổ chức tốt ở khâu mua sắm, dự trữ sản xuất thì

phải tận dụng nguồn vật tư tại địa phương gần nhất, tìm bạn hàng làm ăn có

uy tín để giữ mối quan hệ lâu dài đảm bảo nguyên vật liệu nhằm đáp ứng

nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần kiểm tra thường

xuyên đốI với quá trình mua sắm vật tư, sản xuất, tiêu thụ dựa trên cơ sở

phân tích chặt chẽ, tránh tình trạng ứ đọng vốn nguyên vật liệu, sản phẩm

dở dang, hàng hoá dự trữ thừa. Doanh nghiệp cần xác định quy mô hợp lý

việc dự trữ, tồn kho đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục.

Đ ẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cũng là một biện pháp quản lý cần thiết

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp cần phối hợp

nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao

động, tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng hết công suất máy móc thiết bị để
hạ giá thành và như vậy doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được nhiều dản phẩm làm

ra. Ngoài ra cần tăng cường công tác quảng cáo, giới thiệu sản phẩm.

+ Làm tốt công tác thanh toán công nợ:

Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác thanh toán công nợ, chủ

động thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng bán hàng không thanh toán

được tiền, vốn bị chiếm dụng làm phát sinh nhu cầu về vốn cho sản xuất

dẫn đến doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch làm phát sinh chi phí sử

dụng vốn lẽ ra không có. Muốn vậy doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ

các khoản nợ p hải thu đốI với khách hang bang việc đưa ra chính sách bán

hàng thích hợp như: chiết khấu, giảm giá …đồng thời phải bố trí cơ cấu

vốn trong kỳ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán nợ đến hạn.

+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro

K hi doanh nghiệp đi vay vốn mà b ị chiếm dụng vốn trở thành nợ khó

đòi thì sẽ làm tăng rui ro tài chính cho doanh nghiệp. Vì vậy, để chủ động

phòng ngừa doanh nghiệp cần tiến hành lập quỹ dự phòng tài chính, mua

bảo hiểm có nguồn bù đắp khi vốn bị thiếu hụt.

+ Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử

dụngvốn lưu động

Thực hiện biện pháp này đòi hỏI doanh nghiệp phải tăng công tác

kiểm tra tài chính đ ốI với việc sử dụng tiền vốn trong tất cả các khâu dự

trữ, sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm.

+ Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính.
Đ ây là những ngườI hoạch định các chiến lược cho doanh nghiệp

nên phải năng động, nhậy bén với thị trường, huy động linh hoạt các nguồn

vốn có lợi nhất để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm đảy mạnh quản lý vốn lưu động

để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Trên thực tế mỗi doanh

nghiệp có những khó khăn và thuận lợi khác nhau, do vậy từng doanh nghiệp phải

căn cứ vào các biện pháp chung để từ đó đưa ra cho mình phương hướng, biện

pháp cụ thể có khả năng thực hiện nhất nhằm quản lý vốn lưu động, thực hiện bảo

toàn vốn và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ

PHẨM THĂNG LONG



1 Tổng quan về tình tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty

TNHH cô ng nghệ phẩm Thăng Long

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Công nghệ phẩm Thăng Long được sở kế hoạch và đầu tư

thành phố H à Nội cấp phép, giấy phép số: 0102007431

Đ ịa chỉ: số 98, ngõ 2, tổ 30 Phường Nghĩa Tân, Quận cầu Giấy Hà Nội.

N gành nghề kinh doanh:

Sản xuất và buôn bán thiết bị máy móc, vật tư phục vụ ngành Công

Nông nghiệp, phụ gia thực phẩm, hàng điện Tử điện lạnh, Tin học thiết bị
văn phòng, phương tiện vận tải ô tô, xe máy và phụ tùng, hàng may mặc,

bán hoá chất ( những loại nhà nước cho phép), Mở các đại lý mua
mua

bán, ký gửi hàng hoá.

Công ty được thành lập tháng 12 năm 2002 và b ắt đầu hoạt động từ đầu

năm 2003 đ ến nay.

Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương m ại và sản phẩm hoá

dùng trong thực phẩm. Khách hàng của công ty bao gồm các doanh nghiệp

sản xuất bánh kẹo, chuyên cung cấp Thạch rau câu và cho các Công ty sản

xuất Kem ở miền Bắc và miền Trung. Hiện Công ty đang có kế hoạch phát

triển vào thị trường miền Nam. Công ty có một lượng khách hàng lớn khá

ổn định trên cả nước. Với phương thức bán hàng thanh toán gối lô , và

thanh toán nhanh có chiết khấu. Để cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành

nghề Công ty liên tiếp có các chương trình khuyến mại và giảm giá cho

khách hàng khi đạt được mức doanh số trong thời kỳ hay giá trị của các

hợp đồng lớn, thị phần của Công ty chiếm khoảng 40% trên thị trường hiện

nay. Trong thời gian tới Công ty đã có kế hoạch mở văn phòng đại diện tại

miền Nam và mở kênh tiêu thụ tại đó.

Do Cô ng ty được thành lập và b ắt đầu hoạt động vào năm 2003 đúng vào

thời kỳ kinh tế Việt Nam đang khởi sắc, đặc biệt Việt Nam đang đàm phán

ở giai đoạn cuối của quá trình ra nhập tổ chức Thương mại thế giới, đây

cũng là thời kỳ quan trọng để hoàn thiện luật kinh doanh cho phù hợp với

luật pháp quốc tế, đồng thời tạo cơ hội hết sức cho các doanh nghiệp trong
nước được hội nhập và phát triển. đây cũng là thời kỳ hết sức thuận lợi cho

doanh nghiệp ra nhập thị trường với đ iều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

và nhanh gọn. Tuy nhiên do doanh nghiệp mới được thành lập, tiềm lực

kinh tế và trình độ còn hạn chế nên cũng gặp nhiều khó khăn khi p hải cạnh

tranh với các doanh nghiệp lớn trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài

có tiềm lực kinh tế mạnh và kinh nghiệm lâu năm.

Trước tình hình đó lãnh đạo Công ty cũng có những quyết định đúng đắn

tận dụng những thế mạnh sẵn có, tận dụng những nguồn nguyên liệu rẻ sẵn

có trong nước cùng với đ ội ngũ quản lý có trình độ nhậy bén với thị trường

đã đem lại những hiệu quả kinh tế quan trọng đáp ứng được yêu cầu của thị

trường trong nước.

- Chức năng và nhiệm vụ của Cô ng ty:

Chức năng:

Là một doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH công nghệ phẩm

Thăng Long từng bước đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, quảng bá thương

hiệu, x ây dựng Công ty phát triển ổn định chiếm lĩnh được thị phần lớn trên

thị trường, góp phần làm tăng trưởng kinh tế nước nhà đáp ứng tối đa yêu

cầu của người tiêu dùng.

Công ty TNHH công nghệ phẩm Thăng Long là một Công ty tư nhân

ho ạt động theo cơ chế thị trường, dưới sự quản lý chặc chẽ của lãnh đạo

Công ty, đã đem lại những hiệu quả quan trọng và tích luỹ được nhiều kinh
nghiệm, ngày càng mở rộng quy mô, tạo công ăn việc làm và nâng cao đ ời

sống cho cán Bộ công nhân viên của Công ty.

Chức năng của Công ty

+ K inh doanh thực phẩm, nguyên liệu cho sản xuất chế biến.

+ Xuất nhập khẩu thiết bị máy móc, vật tư, phụ tùng, phương tiện

vận tải ô tô, xe máy, hàng may mặc, hàng điện tử điện lạnh, tin học thiết bị

văn phòng.

+ X uất nhập khẩu hàng hoá thành phẩm, thủ công mỹ nghệ, nô ng hải

sản, và hàng tiêu dùng nhà nước cho phép.

+ Mua bán hoá chất ( những loại nhà nước cho phép)

+ Đại lý bán ký gửi hàng hoá.

N hiệm vụ:

Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật, đúng ngành nghề

đã được quy định trong giấy phép kinh doanh được cấp phép vào tháng

12/2002

Đ ảm bảo hoạt đông kinh doanh lành mạnh có hiệu quả, phối hợp với

nhà nước thực hiện các chức năng xã hội, đáp ứng tốt nhu cầu người tiêu

dùng về hàng hoá, thúc đẩy tiêu thụ ở tất cả các tỉnh. Đóng thuế đầy đủ cho

nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với công nhân viên của Công ty, chăm

lo đời sống vật chất cũng như tinh thần, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho

Cán bộ công nhân viên, góp phần làm ổn định phát triển kinh tế nước nhà

và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình.
Mở rộng liên kết với các thành phần kinh tế, góp phần tổ chức hoạt

động thương mại và dịch vụ ở các địa bàn kinh doanh ở tất cả các tỉnh .

Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh

chính trị trật tự an toàn xã hội.

2 Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:

N hân sự:

Cán bộ công nhân viên của Công ty có trình độ cao được đào tạo có chuyên môn.

Tổng số nhân viên của Công ty là 30 người trong đó:

- Trình độ Đại học là 10

- Trình độ cao đẳng là 7

- Còn lại 13 người là trung cấp và phổ thông.

+ Bộ máy tổ chức:

Gồm giám Đốc và một phó giám Đốc

Giám Đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của

công ty, và cũng là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công

ty, là người đại diện theo pháp luật của Công ty và chịu trách nhiệm trước chủ sở

hữu Công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Giám đốc là

người tổ chức kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư.

Phó Giám đốc với tư cách là người giúp việc cho Giám đốc làm các

việc như: Quản trị hành chính văn phòng Công ty, làm công tác điều hành

khai thác nguồn hàng, tiêu thụ hàng hoá đồng thời cũng là người đại diện

cho Giám đốc đi đàm phán với đối tác khi Giám đốc vắng mặt.
Đồng thời G iám đ ốc và phó Giám đốc là người ra quyết định điều động cán

bộ, sắp xếp nhân viên, tuyển dụng giải quyết mọi thắc mắc của công nhân

viên Công ty.

+ Phòng xuất nhập khẩu

Q uản lý các hoạt động xuất nhập khẩu, làm thủ tục khai báo hải quan

với các mặt hàng nhập và xuất theo quy định trong giấy phép kinh doanh.

Đồng thời đi tìm các nguồn hàng khác.

+ Kế toán:

Làm công việc ghi chép thống kê tài sản tổng hợp, quyết toán tài

chính và cũng là người giúp các thành viên trong Công ty thực hiện thu chi

theo đúng quy định của nhà nước. Kế toán cũng là người kiểm tra chặt chẽ

tài sản, tiền, quản lý tài chính, và đưa ra kế hoạch tài chính hàng tháng,

hàng quý cho Giám đốc

+ Phòng kinh doanh:

Thực hiện công tác khuếch trương sản phẩm, quảng cáo, tiêu thụ, lập

kế hoạch sản xuất, nghiên cứu thị trường, dự báo, quản lý kho hàng thành

phẩm, đưa ra các giải pháp để thúc đẩy tiêu thụ.

+ Các đơn vị trực thuộc:

Gồm các chi nhánh ở các tỉnh ở miền Bắc và miền Trung như: Tỉnh

Bắc Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ, Thanh Hoá, Nghệ An.

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Công nghệ

phẩm Thăng Long.
Các ngành nghề chủ yếu của Công ty:

Sản xuất và buôn bán thiết bị máy móc, vật tư phục vụ ngành cô ng nông

nghiệp, phụ gia thực phẩm, hàng điện tử điện lạnh, thiết bị văn phòng,

phương tiện vận tải ô tô , xe máy, các nguyên liệu làm bánh kẹo, làm kem

như Thạch rau câu.

N goài ra Công ty còn kinh doanh thêm các mặt hàng như:

- Mua bán hoá chất( loại nhà nước cho phép)

- X uất khẩu đồ Thủ cô ng mỹ nghệ

Trên đ ây là những mặt hàng chủ yếu của Công ty. Nhìn chung công việc

kinh doanh của Công ty trong mấy năm qua là khá thuận lợi do nhu cầu của

khách hàng càng nhiều, cùng với sự phát triển kinh tế của Vịêt Nam không

ngừng tăng lên trong mấy năm qua, mức sống của người dân được nâng lên

và nhu cầu của người tiêu dùng cũng nhiều lên. Tuy vậy b ên cạnh đó thì

Công ty cũng gặp không ít những khó khăn, Công ty phải đối mặt với

những sản phẩm của Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc. Đặc biệt là các sản

phẩm cùng loại của Trung Quốc giá rất rẻ và phong phú về chủng loại.

Đ ứng trước những khó khăn đó lãnh đạo Công ty cũng đ ã tìm ra những giải

pháp như: Tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước, thúc đẩy tiêu thụ

với số lượng lớn, mở rộng thị trường tiêu thụ vào phía Nam, khai thác

những nguồn hàng mới.

+ Các yếu tố đầu vào:

H iện nay Cô ng ty có các nhà cung cấp chính ở trong và ngoài nước như:
+ Công ty đường mía Thanh Hoá cung cấp đường

+ Công ty sữa Vinamil cung cấp sữa làm kẹo

+ Công ty xe máy Longin cung cấp linh kiện phụ tùng xe máy.

+ Công ty hoá chất Vân Nam Cung cấp hoá chất

+ Thị trường tiêu thụ và khả năng cạnh tranh:

Công ty TNHH Cô ng nghệ phẩm Thăng Long chủ yếu hoạt động ở thị

trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Do là nơi tập trung dân cư nhiều đứng

thứ nhì trong cả nước, với nguồn dân cư có thu nhập cao, nên nhu cầu tiêu

dùng cũng rất cao. Nền kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây

phát triển rất nhanh, thu nhập và mức sống người dân được nâng cao. Do

hàng hoá kinh doanh của Công ty là những mặt hàng thiết yếu nên mức

sống càng cao thì nhu cầu tiêu dùng cũng càng cao.

Thị trường tiêu thụ của Công ty là cung cấp cho toàn miền Bắc bao

gồm tất cả các Cô ng ty bánh kẹo Hải H à, Công ty kem Tràng Tiền nhập

nguyên liệu rau Câu và các cơ sở bánh kẹo tư nhân ở các quận huyện.

Tuy vậy những cơ sở sản xuất nhỏ lẻ họ chỉ mua với sô lượng ít, mức

tiêu thụ phụ thuộc vào từng mùa, từng thời kỳ như dịp tết thì thường số

lượng đặt hàng tăng đột biến .

N goài ra Công ty cũng xuất khẩu Đồ thủ công mỹ nghệ sang thị

trường Trung Quốc và Đài Loan. Song kim ngạch xuất khẩu rất hạn chế do

Công ty chưa chủ động khai thác thị trường những mặt hàng này mà chủ

yếu dựa vào những khách hàng quen thuộc có nhu cầu nhỏ lẻ.
Đối thủ cạnh tranh của Cô ng ty:

Gồm các Công ty trong nước, Công ty nhà nước, Công ty tư nhân cùng

ngành nghề, các Công ty nước ngoài. Ngoài ra Công ty còn đối mặt với các sản

phẩm không rõ nguồn gốc từ Trung Quốc…với giá rất rẻ chất lượng kém.

H iện nay nước ta đ ã ra nhập tổ chức Thương mại thế giới nên hàng rào

thuế quan cũng dần được rỡ bỏ và các doanh nghiệp trong nước không

được bảo trợ của nhà nước, và phải cạnh tranh với các doanh nghiệp có

tiềm lực và kinh nghiệm của nước ngoài.

+ Cơ cấu tài sản của cô ng ty


Tài sản Số tiền Tỷ trọng
N hà cửa 3416570000 57.71%
Thiết bị 950355415 16.05%
Phương tiện 1552450000 26.22%
Tổng 5919375415 100%



2.1.4. Kết quả kinh doanh chủ yếu những năm gần đây

Công ty mới thành lập trong vòng 5 năm, vốn tích luỹ chưa được nhiều,

nhưng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường, Công ty

phải tìm cách để phát triển. Với sự quyết tâm cao của lãnh đạo Công ty đã

vượt qua rất nhiều khó khăn và tạo tiền đề cho sự phát triển cho những năm

tiếp theo, cụ thể bằng kết quả kinh doanh trong trong hai năm qua
V ề cơ cấu nguồn vốn, vốn kinh doanh năm 2007 tăng 1624137321

đồng tỷ lệ tăng tương ứng là 20.58%.

Trong đó vốn lưu động tăng 12,246% tương ứng tăng 241596459 đồng

vốn cố định tăng 23.35% so với năm 2006, tương ứng tăng 1382540862

như vậy tổng nguồn vốn kinh doanh cũng tăng năm trước so với năm

sau, tổng nguồn vốn lưu động năm 2007 cũng tăng so với năm 2006 nhưng

tỷ lệ trên tổng nguồn vốn kinh doanh lại giảm so với năm 2006 từ 25%

xuống 23,27%. Vốn cố định tăng từ 75 đến 76,73% trong năm 2007 như

vậy ở đ ây nguồn vốn cố định tăng do một phần nguyên nhân từ giá cả đất

đai bất động sản tăng


Năm 2006 Năm 2007
STT C hỉ tiêu
Số tiền % Số tiền %
Vốn kinh 7..892154320 100% 9.516291641 100%
doanh
Vốn lưu động
2 1.972778905 25% 2.214375364 23.27%
Vốn cố định
2 5.919375415 75% 7.301916277 76.73%


Bảng cơ cấu nguồn vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh

Từ báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 và năm 2006 của công ty

cho ta thấy tổng doanh thu của công ty trong năn 2006 đạt 935891327 đồng

đã tăng 190145120 đồng tương ứng tỷ lệ là 20,54%, lợi nhuận sau thuế

năm 2006 cũng tăng so với năm 2005 là 5797553.76 đồng tương ứng tỷ lệ

là 14.76%. Như vậy tỷ lệ lợi nhuận sau thuế tăng không tương xứng với tỷ

lệ tăng của tổng doanh thu nguyên nhân ở đây do chi phí năm 2006 cao hơn
năm 2005 do giá cả hàng hoá, nguyên vật liệu tăng cao, một phần chi phí

bán hàng cũng tăng, doanh thu phải chịu thuế cũng tăng làm cho giảm lợi

nhuận sau thuế của công ty.
C hỉ tiêu Năm2005 Năm 2006
Tổng doanh thu 925315200 1115460320
Doanh thuần 885315200 1033444859
Giá vốn hàng bán 795635864 935891327
Lợi nhuận gộp 89679336 117553532
Chi phí bán hàng và quản lý 35154793 54976831
Lợi nhuận trước thuế 54524543 62576701
Lợi nhuận sau thuế 39257670.96 45055224.72

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005-2006

2.1.5.Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu ảnh h ưởng đến hoạt động kinh

doanh của Công ty Công nghệ phẩm Thăng Long

+ Thuận lợi:

Trong những năm qua tình hình nền kinh tế của việt Nam

cũng như trên toàn thế giới có sự biến động mạnh, kinh tế tế Việt Nam có

những bước phát triển mạnh cụ thể trong hai năm qua với mức phát triển

trên 8%. Hơn nưa chính Phủ cũng có những chính sách khuyến khích nhà

đầu tư nước ngoài đến Việt Nam đầu tư và kết quả đã thu hút hàng loạt các

nhà đầu tư nước ngoài với nhiều dự án lớn hàng tỷ Đô la. Chính vì lẽ đó sự

cạnh tranh giữa các công ty, tập đoàn lớn cũng ngày một gay gắt tuy vậy

Công ty vẫn đạt được những kết quả kinh doanh cao, đảm bảo đời sống cán

bộ công nhân viên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
Sở dĩ có được kết quả kinh doanh như vậy là nhờ trong quá trình hoạt động

kinh doanh Công ty đã biết phát huy sức mạnh tiềm năng sẵn có, lợi thế mà

Công ty đang có.

Trước hết p hải nói tới cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ và

phù hợp với đ ặc điểm hoạt động của công ty, giúp cho mọi hoạt động và

quyết định kinh doanh của Công ty đều được phối hợp nhịp nhàng, nhanh

chóng, giúp Công ty tận dụng đ ược lợi thế về thời gian, chớp lấy thời cơ và

kịp thời đ ưa ra những quyết định sáng suốt. Đồng thời với bộ máy này việc

thay đổi, cải tiến hay áp dụng khoa học quản lý là rất thuận lợi, dễ dàng.

Chính vì vậy m à Công ty có nhiều thuận lợi để xây dựng cho mình một quy

mô quản lý ngày càng gọn nhẹ, hiện đại và hiệu quả hơn và tiết kiệm chi

phí cho Công ty.

V ới đường lối lãnh đạo đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm cao và có trình

độ và kinh nghiệm trong quản lý, ban lãnh đạo đã đề ra các phương hướng,

đường lối đúng đắn trong từng giai đoạn, kịp thời chuyển đổi phù hợp với

xu thế phát triển kinh tế của đất nước. Nhân viên phần lớn đ ã được đào tạo,

nâng cao tay nghề và chuyên môn thêm vào đó là lòng nhiệt tình có ý thức

và trách nhiệm cao. Những sự kết hợp đó đã tạo ra một động lực mạnh giúp

công ty vượt qua mọi khó khăn và thử thách và đó là nhân tố quyết định

đến sự thành công của doanh nghiệp.

N ền kinh tế Vịêt Nam trong những năm gần đây có sự tăng trưởng mạnh,

thu nhập người dân được nâng cao, đời sống được cải thiện, sức mua và
nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên, điều đó giúp cho doanh nghiệp có một

môi trường kình doanh tốt, có một thị trường tiêu thụ phong phú. H ơn thế

vừa qua Việt Nam được đánh giá là nơi có thị trường bán lẻ hấp dẫn thứ tư

trên thế giới điều này giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh việc chu chuyển

vốn và khối lượng tiêu thụ.

Bên cạnh đó là những chính sách tài chính thông thoáng của chính phủ tạo

điều kiện cho Công ty được vay vốn một cách dễ dàng sẽ tạo điều kiện cho

các doanh nghiệp thực hiện công việc kinh doanh được thuận lợi.

Sự ổn định về chính trị và sự đảm bảo về an ninh cũng là những điều kiện

thu hút các nhà đầu tư nước ngo ài và các doanh nghiệp trong nước được

yên tâm thực hiện tốt công việc kinh doanh của mình.

H à Nội là địa bàn tiêu thụ chính của Công ty nên doanh nghiệp khá thuận

lợi trong việc tiếp xúc khách hàng. Hơn nữa thực phẩm là m ặt hàng khá dễ

dàng thích nghi với người tiêu dùng, mặt khác mặt hàng kinh doanh của

của Công ty rất phong phú nên khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận.

Sự phát triển khoa học kỹ thuật đã tác động kông nhỏ đến sự phát triển của

Công ty. Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh

chế biến thực phẩm đã làm cho quá trình sản xuất đ ược thuận lợi hơn, nâng

cao được sản lượng, tiết kiệm thời gian và giảm chi phí và nâng cao khả

năng cạnh tranh của sản phẩm.

+ K hó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi nói trên trong quá trình hoạt động kinh doanh
công ty cũng gặp phải rất những khó khăn nhất định:

Trong năm qua thị trường Việt Nam có nhiều những biến động bất thường

như giá Dầu trên thế giới tăng cao do bất ổn chính trị ở các nước Trung

Đông những nước cung cấp Dầu mỏ chính cho hầu hết các nước trên thế

giới. Điều đó đã làm cho giá cả trên toàn nguyên vật liệu ở Việt Nam leo

thang trong suốt năm qua và gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp

vừa và nhỏ, nó ảnh hưởng đến tốc độ và hiệu quả kinh doanh do giá nguên

vật liệu không ngừng tăng cao, chỉ số giá tiêu dùng trong tháng cuối năm

2007 tăng 9% làm giảm túi tiền người tiêu dùng làm giảm khả năng mua

sắm của người dân. Hơn nữa tình trạng phân hoá giầu nghèo, chênh lệch

thu nhập ở các thành phố lớn so với các vùng quê là rất lớn, điều này đòi

hỏi Công ty p hải có chính sách sản phẩm sao cho phù hợp với từng đối

tượng khách hàng ở mỗi khu vực khác nhau.

Các đối thủ cạnh tranh tác động trực tiếp và ảnh hưởng mạnh mẽ tới doanh

thu của Công ty. Và nguy cơ tăng chi phí do phải thực hiện thêm các khâu

quảng cáo, hạ giá thành để thu hút khách hàng như vậy sẽ ảnh hưởng tới lợi

nhuận và hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Đ ứng trước những thuận lợi và khó khăn trên, năm 2007 Công ty cũng đã

có điều chỉnh kịp thời đã áp dụng nhiều biện pháp để khắp phục những khó

khăn trước mắt và phát huy những lợi thế riêng, bước đầu đã đạt được một

số kết quả khả quan.

2.2.Thực trạng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty
Công nghệ phẩm Thăng Long.

1.-Khái quát về vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH công

nghệ phẩm Thăng Long.

1.1 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty:

Chỉ cần xem xét tình hình vốn kinh doanh tại một thời điểm cho phép

chúng ta đánh giá được quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó thấy

được thực trạng tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

V ề cơ cấu vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh đầu năm 2006 là

7.892.154.320 đồng cuốI năm là 9.516.291.641 đồng tăng hơn so với đầu

năm là 1.624.137.321 tương ứng tỷ lệ tăng 20.05%, cho thấy quy mô kinh

doanh của công ty được mở rộng đáng kể. Trong tổng vốn kinh doanh thì

vốn cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn lưu động. Cụ thể đầu năm vốn

cố định chiếm 75% tổng vốn kinh doanh của công ty còn vốn lưu động

chiếm tương đương 25% tổng vốn kinh doanh. Sang năm2007 vốn cố định

chiếm 76.73% trên tổng vốn kinh doanh, còn vốn lưu động chiếm 23.27%.

So với năm 2006 tỷ trọng vốn cố định ở thời điểm cuối năm là tăng cao so

với đầu năm và ngược lại vốn lưu động năm 2007 tăng so với năm 2006 về

số tuyệt đối, nhưng lại giảm về số tương đối,như vậy cho thấy Công ty

chưa chú ý đến việc tăng vốn lưu động.

V ề vốn kinh doanh: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty là rất đa

dạng, ngoài việc vay vốn từ các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng,

Công ty còn huy động nguồn vốn nội tại từ cán bộ công nhân viên của trong
Công ty, kêu gọi đầu tư góp vốn từ các tổ chức, cá nhân khác. Ngoài ra hang

năm Công ty cũng giữ một phần lợi nhuận để nhập vốn kinh doanh.

Là m ột doanh nghiệp kinh doanh về công nghệ phẩm có giá trị tài sản cố

định chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh là chưa hợp lý, tuy

nhiên quy mô và tỷ trọng trong tổng tài sản ngày càng tăng với tỷ lệ cao thì

việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động ngày càng trở lên quan trọng đối với

việc phát triển của Công ty và đặc biệt Công ty cần phải chú ý đến việc

tăng tỷ trọng vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh lên mức cao hơn

hiện nay đồng thời tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

lưu động và sử dụng các nguồn vốn hợp lý hơn.

CHƯƠNG 3

NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU

ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ PHẨM THĂNG LONG

3.1 Định hướng phát triển trong những năm tới:

N ăm 2007 cũng gặp một số khó khăn như: giá cả nguyên vật liệu

không ngừng tăng cao, thị trường hàng hoá có nhiều sự biến động, các sự

kiện kinh tế, chính trị diễn ra, như giá dầu mỏ tăng cao, sự xung đột, đối

đầu chính trị ở Trung Đông đ ã đẩy giá cả hàng hoá nói chung và giá thực

phẩm nói riêng tăng cao đã ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty.

Tuy nhiên trong 9 tháng vừa qua công ty cũng đạt được những kết quả

rất khả quan, doanh thu tăng 20% lợi nhuận sau thuế đạt mức lương của

công nhân viên tăng lên từ 1500000 lên 2000000đồng/ tháng
Công ty phấn đấu trong năm 2008 doanh thu tăng 25% so với năm

2007. Muốn vậy Công ty cần có chiến lược phát triển hợp lý như: như nâng

cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, cần có chiến lược quảng cáo

hình ảnh của Công ty, mở rộng thị trường tiêu thụ vào phía Nam nâng cao

sản lượng tiêu thụ, phát huy mọi nguồn lực, tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ

trong nước để hạ giá thành sản phẩm.

Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý về chất lượng, không ngừng đào

tạo bổ xung vào đội ngũ quản lý có trình đ ộ cao, giỏi nghiệp vụ. Xây dựng

đội ngũ nghiên cứu thị trường.

Phát triển nhiều chủng loại sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu người tiêu dùng

3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu

động tại Công ty TNHH Công nghệ phẩm Thăng Long.

Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá vốn lưu động, chủ động trong hoạt động vốn

Từ thực tế sử dụng vốn lưu động của Công ty Công nghệ phẩm Thăng

Long cho thấy nguồn vốn của Công ty chưa đủ cho nhu cầu sản xuất,

nguồn vốn chủ yếu vẫn là đi vay, việc sử dụng tỷ lệ vốn vay ở mức cao sẽ

tiềm ẩn những khó khăn trong tương lai như phải chịu mức lãi xuất cao sẽ

làm tăng chi phí sử dụng vốn và tăng giá thành. Trong khi nguồn thu của

Công ty lại phụ thuộc vào việc bán hàng và việc thu hồi đ ược các khoản

phải thu từ khách hàng lại cần phải thời gian dài như vậy sẽ ảnh hưởng đến

khả năng thanh toán công nợ, ngoài ra nguồn vốn thường xuyên lại không
đủ dẫn đến việc kinh doanh của Công ty thiếu đi sự chủ động làm cho quá

trình kinh doanh bị gián đoạn và sẽ ảnh hưởng đến việc cung ứng hàng hoá.

3.2.1 Chủ động xác định nhu cầu và lập kế hoạch tổ chức, sử dụng vốn lưu động

Sức ép về mở rộng quy mô cũng kéo theo nhu cầu về vốn cũng tăng

lên. Chính vì vậy việc xác định vốn lưu động là một biện pháp giúp doanh

nghiệp chủ động trong việc huy động và sử dụng vốn. Để xác định được

nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp một cách chính xác cần phải thực

hiện các bước sau:

X ác định nhu cầu vốn cho kỳ kinh doanh đối với từng khâu

từng khoản, từng quý và từng năm. Việc xác định nhu cầu này phải dựa vào

các chỉ tiêu tài chính kỳ trước, những biến động chủ yếu trong vốn lưu

động, mức chênh lệch giữa kỳ kế hoạch và kỳ thực tế cũng như nhu cầu

vốn lưu động thực tế của kỳ trước để làm căn cứ tính toán, từ đó áp dụng

phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu đ ộng phù hợp chính xác, c ó nhiều

phương pháp xác định như phương pháp dựa vào các chỉ tiêu đặc trưng

trong b ảng cân đối kế toán. Phương pháp tỷ lệ % doanh thu…Nhưng sử

dụng phương ph áp % trên doanh thu thì đơn giản và phổ biến hơn cả. Đây

là phương pháp xác định nhu c ầu vốn lưu động trong ngắn hạn. Nội dụng

của phương pháp dựa trên doanh thu dự ki ến năm k ế hoạch để đưa ra biện

pháp xác định .

Đ ể tránh lãng phí, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được

hiệu quả và liên tục.
Trên cơ sở vốn lưu động đã x ác định doanh nghiệp cần tiến hành xây

dựng kế hoạch huy động vốn sao cho chi vốn bỏ ra là thấp nhất, đem lại

hiệu quả cao nhất, ít rủi ro.

- Tận dụng nguồn vốn từ khách hàng:

N guồn vốn này nếu huy động được sẽ có chi phí thấp, ít rủi ro và có

khối lượng lớn. Các nguồn từ việc mua chịu nguyên vật liệu từ các nhà

cung cấp, từ đối tác, nợ một phần lương của công nhân viên, tuy nhiên

những biện pháp cần phải được áp dụng một cách linh hoạt khéo léo nếu

không sẽ có những ảnh hưởng không tốt, mất uy tín. Th ực hi ện t ốt c ông

vi ệc n ày sẽ củng cố niềm tin với bạn hàng, là cơ sở để tiếp tục mua ch ịu

với số lượng cần thiết, đồng thời Công ty phải tạo mối quan hệ hữu hảo với

nhà cung cấp, coi họ là những đối tác chiến lược trong hoạt động kinh

doanh của m ình. Công ty cần có những kế hoạch dự toán thu chi bằng tiền

để đảm bảo khả năng thanh toán khi cần, luôn đảm bảo thanh toán đúng

hạn cho khách hàng, đảm bảo duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, tạo

niềm tin, đặc biệt đối với khách hàng truyền thống, các đối tác chiến lược.

- Các khoản vay khác:

Đây là khoản vốn có thể huy động một cách nhanh chóng trong trường

hợp cấp bách, tuy nhiên Công ty cần tính toán sử dụng cho hợp lý, bởi nguồn

vốn này phải chịu lãi suất cao, doanh nghiệp không nên duy trì ở tỷ lệ cao.

- K ế hoạch vốn lưu động phải luôn phù hợp với nhu cầu thực tế
K hi nguồn vốn bị thiếu hụt làm cho vòng chu chuyển của chu kỳ sản

xuất kéo dài, quá trình sản xuất bị gián đo ạn dẫn đến khả năng cung ứng

hàng hoá b ị hạn chế ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Công ty.

N gược lại nếu kế hoạch dư thừa gây lãng phí vốn làm tăng chi phí. Chính

vì vậy việc huy động và sử dụng vốn lưu động là hết sức quan trọng nó gắn

liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, việc này cần phải được xác định

một cách chính xác nhất bởi nó sẽ là cơ sở cho việc quản lý và sử dụng vốn

lưu động được hiệu quả.
3.2.2Quản lý tốt việc thu hồi tiền hàng, thanh toán công nợ và tiêu thụ sản phẩm:
Đ ể giữ được các khách hàng tiềm năng, doanh nghiệp đã áp dụng

chính sách bán chịu, hoặc thanh toán gối cho khách hàng. Tuy nhiên tỷ lệ

này duy trì ở mức cao sẽ làm ứ đọng vốn, và gây khó khăn cho Công ty.

Công ty cần phải đưa ra các biện pháp để hạn chế tới mức tối đa tình trạng

này.

Trước hết chỉ duy trì bán chịu thanh toán gối lô cho những khách hàng

tiềm năng có quan hệ tốt với Công ty. Khi thực hiện bán chịu cần phải tìm

hiểu kỹ lưỡng tình hình tài chính, cơ sở vật chất, khả năng tiêu th ụ sản

phẩm của khách hàng.

- Đối với khách hàng mua lẻ với số lượng ít thực hiện chính sách

thanh toán ngay khi giao hàng và thực hiện chiết khấu hợp lý và yêu cầu

đặt cọc nếu cần thiết.

- Hợp đồng mua bán phải chặt chẽ ghi rõ thời hạn giao hàng, số lượng

và thời hạn thanh toán. Yêu cầu các bên thực hiện nghiêm túc các điều
khoản trong hợp đồng phù hợp với chính sách tài chính. Nếu thanh toán

chậm so với thời gian quy đ ịnh sẽ phải chịu phạt, hoặc chịu phạt bằng mức

lãi suất ngân hàng.

- Luôn theo dõi thực hiện đúng các cam kết công nợ, đảm bảo thanh

toán cho khách hàng đúng thời gian.

- N ên lập quỹ dự phòng các khoản phải thu khó đòi tương ứng với

mức độ rủi ro của khoản phải thu để giảm thiệt hại.

- Áp dụng chiết khấu cho khách hàng mua với số lượng lớn, khuyến

khích khách hàng thanh toán nhanh. Để phát huy đ ược hiệu quả Công ty

cần áp dụng các tỷ lệ chiết khấu hợp lý p hải d ựa vào các chỉ tiêu khác như

mức lợi nhuận thực và mức lãi suất ngân hàng, bởi nếu khách hàng trả

chậm thì công ty cũng p hải đi vay ngân hàng để b ù đắp lại những khoản

thiếu hụt đó và phải chịu mức lãi suất của ngân hàng, chính vì vậy mà

doanh nghiệp cần phải tính toán để tỷ lệ đó nhỏ hơn mức lãi suất ngân hàng

để việc thu hồi vốn ngay bằng việc chiết khấu cho khách hàng có lợi hơn

là để khách hàng nợ quá hạn.

VD: Nếu khách hàng thanh toán ngay khi mua hàng, công ty có thể sử

dụng chiết khấu với mức 0,25% giá trị hàng bán.

N ếu khách hàng thanh toán chậm từ 15-30 ngày thì chiết khấu theo mức

0,68% tương đương với mức lãi suất ngân hàng

N ếu trong vòng 15 ngày thanh toán thì tính lãi suất theo công thức sau:

15 ngày x 0,68/30ngày = 0,34%
Việc sử dụng bán hàng có chiết khấu sẽ khuyến khích khách hàng thanh toán

nhanh hơn. Tỷ lệ chiết khấu có thể điều chỉnh theo mức lãi suất ngân hàng.

Bằng các biện pháp linh hoạt trong khâu bán hàng, như chiết khấu khi

thanh toán sẽ thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá của Cô ng ty, giảm thiểu khách

hàng nợ đọng, sẽ làm tăng vòng quay của vốn giảm chi phí vốn.

3.2.3Quản lý chặt chẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền.

Để đảm bảo khả năng thanh toán tức thời của Công ty, thì việc duy trì một

lượng vốn bằng tiền là hết sức quan trọng. Mức dự trữ vốn bằng tiền có thể dựa

trên mức chi tiêu bình quân một ngày trong kỳ và số ngày dự trữ.

Mức dự trữ vốn bằng tiền = (mức chi tiêu bình quân một ngày trong

kỳ) X (số ngày dự trữ)

V iệc dự trữ một lượng vốn bằng tiền hợp lý cũng sẽ làm giảm chi phí

phải trả cho khoản không sinh lời này.

Khi thiếu tiền mặt Công ty có thể tăng cường hối thúc thu hồi các khoản

nợ từ khách hàng, các khoản tín dụng thương mại, hoặc có thể vay ngắn hạn

ngân hàng. Khi lượng tiền mặt nhiều hơn mức cần thiết có thể tận dụng khoản

này có thể đầu tư các hạng mục khác, cũng có thể gửi ngân hàng.

N hư vậy Công ty luôn phải xác đ ịnh lượng tiền mặt được duy trì ở

mức tối ưu. Để đảm bảo khi thiếu tiền mặt có thể huy động được nhanh

chóng với mức chi phí thấp nhất. Công ty nên duy trì một tỷ lệ vốn bằng

tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng hợp lý.

Q ua ph ân t ích
3.2.4.Tổ chức tốt công tác dự trữ nguyên vật liệu và hàng hoá để phục vụ

cho nhu cầu sản xuất và kinh doanh.

Đ ể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty thì việc dự

trữ vật liệu và hàng hoá sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh.

Do đặc thù Công ty Cô ng nghệ phẩm Thăng Long kinh doanh các mặt

hàng có thời gian sử dụng ngắn nên việc dự trữ phải được tính toán rất cẩn

thận, cần phải nắm bắt được nhu cầu thực tế của người tiêu dùng, khả năng

đáp ứng thị trường của Công ty và khả năng sản xuất để có kế hoạch dự trữ

hợp lý. Đồng thời tổ chức tốt cô ng tác b ảo quản tránh hư hỏng gây thiệt

hại. Mặt khác Công ty cần tạo mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp

nguyên vật liệu để khi cần có thể mua được hàng với chất lượng tốt giá cả

hợp lý.

Công ty Công nghệ phẩm Thăng Long có nhiều chi nhánh ở khắp các tỉnh

miền Bắc, miền Trung, nên việc cung ứng đáp ứng đầy đủ các nguồn hàng cho

các chi nhánh này là hết sức cần thiết. Ngoài ra mỗi tỉnh mỗi địa phương thì

chủng loại và số lượng hàng hoá tiêu thụ cũng khác nhau, từ đó có kế hoạch dự

trữ tỷ lệ hàng hoá phù hợp với đặc điểm yêu cầu của từng vùng.

Công ty cần lập kế hoạch sản xuất hàng hoá năm kế hoạch trên cơ sở

tình hình kinh doanh của năm trước và xu thế biến động của thị trường để

có dư báo cho năm sau, từ đó có kế hoạch chi tiết cho từng tháng từng quý.

Tổ chức giám sát chặt chẽ khâu mua hàng, nguyên vật liệu đảm bảo chất

lượng của sản phẩm. Tìm các nhà cung cấp có uy tín cung cấp hàng đều
đặn, đảm bảo chất lượng và số lượng. Chú ý đến những hàng hoá tồn kho

lâu ngày, tìm biện pháp bao tiêu những hàng hoá cũ. Áp dụng phương pháp

nhập trước xuất trước.

Mở rộng thị trường tiêu thụ, tìm những mặt hàng mới, thúc đẩy cô ng tác

quảng cáo nâng cao hình ảnh Cô ng ty trên thị trường

V iệc tiêu thụ sản phẩm nên áp dụng các biện pháp khuyến mại, cung cấp

đầy đủ thông tin về sản phẩm, tham gia các hội trợ triển lãm tìm kiếm thêm

khách hàng.

3.2.5.Nâng cao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm.

V iệc Việt Nam chính thức ra nhập tổ chức thương mại thế giới, bên

cạnh những thuận lợi thì cũng gặp rất nhiều khó khăn, một loạt các doanh

nghiệp nước ngoài đến Việt Nam đầu tư sản xuất hàng hoá với chất lượng

cao giá cả hợp lý, chủng loại hàng phong phú, ngoài ra các nguồn hàng

không rõ nguồn gốc đã được chuyển lậu về Việt Nam…đây là thách thức

không nhỏ đối với doanh nghiệp trong nước nói chung và với Cô ng ty

Công nghệ phẩm Thăng Long nói riêng.

Đ ể tồn tại và phát triển Công ty cần p hải tự khẳng định mình, tạo được

vị thế trên thị trường.

3.2.6.Chủ động hơn công tác tiêu thụ sản phẩm , mở rộng thì trường.

Biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đóng một vai trò hết sức quan

trọng đối với các doanh nghiệp. Một doanh ngiệp nếu thực hiện tốt biện

pháp này Công ty sẽ mở rộng được thị phần, xây dựng được chỗ đứng vững
chắc trên thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên Công ty vẫn chưa chú trọng đúng

mức tới hoạt động này, các biện pháp áp dụng truyền thống của Công ty là

quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng, chiết khấu thương

mại cho khách hàng. Tuy nhiên những biện pháp này dần dần mất đi hiệu

quả vì biện pháp đưa thông tin về sản phẩm đến với khách hàng còn hạn

chế. Chính vì vậy trong những năm tới Công ty cần p hải chú trọng sử dụng

các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm tức là phải, lựa chọn hình ảnh q uảng

cáo phải thể hiện được bản sắc riêng nhưng p hải d ẽ hiểu, để khi người tiêu

dùng nhìn thấy hình ảnh là biết ngay đấy là sản phẩm gì, và sản phẩm ấy có

những tính năng như thế nào…

N goài ra Công ty phải thường xuyên tham gia các hội trợ triển lãm,

vừa là cách quản bá sản phẩm hiệu quả nhất, đồng thời cũng là cách tìm

kiếm thêm khách hàng.

Đối với những mặt hàng kinh doanh: Công ty cần tìm kiếm những

thị trường mới có nhu cầu về mặt hang mà Công ty đang kinh doanh, đánh

giá các thị trường cũ về các mặt như: kinh tế chính trị văn hoá, đối thủ cạnh

tranh đã và sẽ có trên thị trường

Từ việc tìm kiếm thị trường mới sau đó sẽ tiến hành phân tích đánh

giá thị trường, tìm ra những thị trường mà Công ty có khả năng xâm nhập

và mở rộng thị phần. Cuối cùng là hoạch định những chiến lược xâm nhập

thị trường.

Công ty cần tận dụng các của hàng nằm trên các đ ịa bàn, Công ty cần
phải khai thác một cách hiệu quả những địa điểm này, các của hàng này

không chỉ đơn thuần là thực hiện chức năng kinh doanh thuần thuý mà còn

là nơi tìm hiểu và khai thác thong tin thị trường giúp cho Công ty nhận

định đánh giá chính xác thực trạng và nhu cầu cũng như sự biến động của

thị trường.

Công ty cần yêu cầu các cửa hàng thường xuyên thông báo các thong

tin về thị trường, những cơ hội kinh doanh mà Công ty có thể nắm bắt được

và đưa các d ự báo về nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng.

Tổ chức ho àn thiện đội ngũ tiếp thị, tăng cường hệ thống thông tin

và xử lý thông tin, hạn chế tối thiểu các cấp trung gian nhằm nắm bắt thông

tin nhanh chóng và tận dụng cơ hội kinh doanh.

Công ty cần xây dựng hình thành thêm một số của hàng giới thiệu

sản phẩm, hàng hoá của công ty.

3.2.7.Tổ chức bộ máy quản lý.

Trong doanh nghiệp tài chính luôn là một nhân tố quan trọng, ảnh

hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy công tác quản trị

tài chính doanh nghiệp vô cùng quan trọng, nó có quan hệ chặt chẽ với

quản trị doanh nghiệp. Tuy quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò quan

trọng như vậy nhưng hiện nay việc tổ chức công tác này ở các doanh

nghiệp còn xem nhẹ, chưa đánh giá đúng mức tầm quan trọng của nó, các

hợt động liên quan đ ến tài chính thường chỉ do một ngườI đảm nhiệm

thường là kế toán mà phần lớn là không có bộ phận chuyên trách về lĩnh
vực này. Đây là hạn chế của các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay nói

chung và ở Công ty Công nghệ phẩm Thăng Long nói riêng. Vì vậy mỗi

Công ty nên thành lập một bộ phận tài chính riêng hoặc một bộ phận

chuyên làm công tác quản trị tài chính, b ằng cách này các ho ạt động tài

chính được quản lý chặt chẽ và chuyên môn hơn làm cho khả năng điều tiết

vốn tốt hơn và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
KẾT LUẬN



Vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn là mối
quan tâm hang đầu của mỗi doanh nghiệp bởi hiệu quả sử dụng vốn lưu động
luôn gắn liền với h iệu quả sản xuất kinh doanh.
Vốn lưu động luôn đóng một vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp cần phải duy trì một lượng vốn lưu động sao cho phù
hợp với điều kiện, tính chất và đặc thù kinh doanh của mình để đảm bảo tính
an toàn và chủ động trong công việc kinh doanh. Công ty TNHH Công nghệ
phẩm Thăng Long do mới được thành lập trong thời gian ngắn trình độ quản
lý còn hạn chế, nên còn rất nhiều hạn chế, đặc biệt phải cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác nên việc tìm giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động có một ý ngh ĩa rất quan trọng.
Trong chuyên đề này em cũng mạnh dạn đưa ra một số vấn đề cớ bản
từ thực tiễn của bản thân về hiệu quả công tác quản lý vốn lưu động của Công
ty, từ đó đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn của Công ty.
Hy vọng các giải pháp này sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của
Công ty.
Tuy nhiên do trình độ có hạn, không tránh khỏi những sai sót, không
thực tế. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến phê bình của của các thầy cô
để chuyên đề đ ược hoàn thiện hơn. Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự
hướng dẫn nhiệt tình của GS.TS Nguyễn Văn Nam, cũng nh ư toàn thể cán bộ
thuộc Công ty TNHH Công nghệ phẩm Thăng Long đã giúp đỡ em trong th ời
gian thực tập!


Sinh viên
Phạm Trung kiên
TÀI LIỆU THAM KHẢO



G iáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp
1.

NXB tài chính -2006

Chủ biên: PGS,TS Lưu Thị Hương. TS, Vũ Huy Hào

Q uản trị tài chính doanh nghiệp
2.

NXB tài chính - N guyễn Hải Sản

Phân tích tài chính doanh nghiệp –Nhà xuất bản thống kê
3.

G iáo trình phân tích ho ạt động kinh tế - NXB Tài chính 2001
4.

Thời báo kinh tế
5.

Tạp chí tài chính 2007
6.

Một số tài liệu tham khảo khác.
3.
MỤC LỤC



LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
CHƯƠNG I: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP..................................................................5
I. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp ..........5
1 Vốn lưu động của doanh nghiệp .....................................................................5
1 .1 Khái niệm và đặc điểm chung của vốn lưu động. ...........................................5
1 .2.Vai trò của vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ...20
1 .2.2 .Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp. .......................................................................................... 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ PHẨM THĂNG
LONG............................................................................................................... 35
1 Tổng quan về tình tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
công nghệ phẩm Thăng Long ................................ .......................................... 35
1 .1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................ 35
2 Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty: ................................ 39
2 .2.Thực trạng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Công
nghệ phẩm Thăng Long. .................................................................................. 48
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ PHẨM THĂNG
LONG............................................................................................................... 50
3 .1 Định hướng phát triển trong những năm tới: .......................................... 50
3 .2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty TNHH Công nghệ phẩm Thăng Long. ............................................. 51
K ẾT LUẬN ......................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 63

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản