Đề tài " TỔ CHỨC VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TUYẾN XE BUÝT SỐ 12 KLD THÁC GIANG ĐIỀN - BẾN THÀNH "

Chia sẻ: khaccuong8389

Trong ngành kinh tế quốc dân, ứng với mỗi ngành sản xuất vật chất khác nhau thì nó có một vị trí quan trọng khác nhau. Nhưng đối với ngành vận tải thì nó có một vị trí quan trọng đặc biệt so với các ngành sản xuất khác. - Như Mác đã nói “ngoài ngành khai khoáng, nông nghiệp và công nghiệp chế biến còn có các ngành sản xuất vật chất thứ tư nữa, ngành đó cũng như các ngành sản xuất khác, cũng trãi qua 3 giai đoạn nhiệm vụ sản xuất khác nhau: Thủ công nghiệp; Công trường thủ công và cơ...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài " TỔ CHỨC VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TUYẾN XE BUÝT SỐ 12 KLD THÁC GIANG ĐIỀN - BẾN THÀNH "

Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

----------




ĐỀ TÀI


TỔ CHỨC VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG
BẰNG XE BUÝT TUYẾN XE BUÝT SỐ 12
KLD THÁC GIANG ĐIỀN- BẾN THÀNH




Giáo viên hướng dẫn :Từ Sỹ Sùa

Họ tên sinh viên : Nguyễn Khắc Cường




----------




SVTH:Nguyễn Khắc Cường
1 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt



LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................ 3
1/ Tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải trong nền kinh tế quốc
dân:............................................................................................................ 3
2/ Tầm quan trọng của ngành vận tải ôtô trong hệ thống vận tải thống
nhất:........................................................................................................... 3
3/ Tầm quan trọng trong công tác tổ chức vận tải khách: .......................... 4
CHƯƠNG I:............................................................................................... 5
1/ Tình tình Chung:.................................................................................... 5
2. Giao thông vận tải trong đô thị. ............................................................. 5
Chương II................................................................................................... 8
1/ Hiện trạng vận tải hành khách công cộng tại thành phố Biên Hòa-Đồng
Nai. ............................................................................................................ 8
2.Hiện trạng tuyến xe buýt 12(KDL THÁC GIANG ĐIỀN-BẾN THÀNH).. 9
CHƯƠNG III ........................................................................................... 18
Kết luận.................................................................................................... 27




SVTH:Nguyễn Khắc Cường
2 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt


LỜI MỞ ĐẦU

1/ Tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải trong nền
kinh tế quốc dân:
- Trong ngành kinh tế quốc dân, ứng với mỗi ngành sản xuất vật chất khác
nhau thì nó có một vị trí quan trọng khác nhau. Nhưng đối với ngành vận tải thì
nó có một vị trí quan trọng đặc biệt so với các ngành sản xuất khác.
- Như Mác đã nói “ngoài ngành khai khoáng, nông nghiệp và công nghiệp
chế biến còn có các ngành sản xuất vật chất thứ tư nữa, ngành đó cũng như các
ngành sản xuất khác, cũng trãi qua 3 giai đoạn nhiệm vụ sản xuất khác nhau:
Thủ công nghiệp; Công trường thủ công và cơ khí, đó chính là ngành vận tải”
sản phẩm của ngành vận tải không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân, không
có ngành vận tải thì không có sản xuất và nếu có sản xuất thì cũng vô nghĩa. Sản
phẩm vận tải không có dự trữ mà chỉ có dự trữ phương tiện vận tải mà thôi.

2/ Tầm quan trọng của ngành vận tải ôtô trong hệ thống vận
tải thống nhất:
Trong hệ thống vận tải thống nhất bao gồm các ngành vận tải sau:
- Vận tải đường sắt: có một vị trí quan trọng trong việc vận chuyển hành
khách nội địa và nước ngoài đặc biệt vận chuyển được với khối lượng lớn, giá
thành rẻ, dễ dàng thực hiện trong quá trình tự động hóa trang thiết bị kỹ thuật
hiện đại, bên cạnh đó vận tải đường sắt còn có một số hạn chế là vốn đầu tư lớn,
không cơ động, chỉ vận chuyển trên đường sắt và vận chuyển không triệt để.
- Vận tải đường thủy: vận tải đường sông và đường biển đứng một vị trí
quan trọng trong một hệ thống vận tải thống nhất và trong việc giao lưu kinh tế,
nó là loại hình vận tải ra đời sớm nhất, đồng thời là ngành vận chuyển với khối
lượng hàng hóa và hành khách lớn, giá cước rẻ. Ngoài ra vận tải đường thủy còn
tồn tại một số mặt hạn chế là vốn đầu tư ban đầu quá lớn, không cơ động quá
trình vận tải còn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu.
- Vận tải ôtô: là loại hình vận tải nội địa không thể thiếu trong hệ thống vận
tải thống nhất, đảm bảo mọi nhu cầu đa dạng trong quần chúng nhân dân.
+ Vận tải ôtô có tính cơ động cao: có thể vạn chuyển trong mọi điều kiện
đường xá, địa hình, thời tiết khí hậu.
+ Vận tải ôtô là loại hình vận tải triệt để nhất: vận chuyển từ kho đến
kho, từ cửa đén cửa... Nó là loại hình vận tải chuyển tiếp cho các loại hình vận
tải khác.
+ Giá cước vận tải cao hơn so với các loại hình vận tải sắt, thủy. Nhưng
rẻ hơn rất nhiều so với vận tải hàng không.


SVTH:Nguyễn Khắc Cường
3 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

+ Vốn đầu tư ban đầu không lớn lắm, vận tải ôtô có tính cơ động cao,
vận chuyển nhanh chóng đáp ứng và phục vụ yêu cầu đột xuất như thiên tai,
chiến tranh....
+ Vận tải ôtô còn tồn tại một số nhược điểm như: gây ô nhiễm môi
trường, gây tiếng ồn lớn...
Một số loại hình vận tải khác:
- Vận tải đường ống: được sử dụng để vận chuyển chất lỏng, khí, hàng rời
nhất định...Vận tải loại hình này không tốn công trong việc xếp dỡ hàng hóa, ít
tiêu hao năng lượng trong quá trình vận chuyển. Nhưng cần phải lắp đặt thêm
các hệ thống phụ như: hệ thống bơm, đẩy, thiết bị máy nén, thiết bị thông tin
liên lạc, kho chứa..
- Vận tải thành phố: là bộ phận của ngành vận tải nói chung, nó bao gồm
nhiều loại hình vận tải khác nhau từ vận tải trên không đến vận tải mặt đất và
dưới mặt đất.
- Vận tải công nghiệp: là loại hình vận tải được sử dụng trong nội bộ doanh
nghiệp, xí nghiệp, giữa các doanh nghiệp, liên hiệp các xí nghiệp.
- Vận tải đặc biệt: hệ thống vận chuyển một đường ray, hệ thống vận tải
bằng áp lực, hệ thống vận tải bằng cáp treo, thảm di đông..
Vì vậy vận tải ôtô có một tầm quan trọng trong hệ thống vận tải thống nhất,
là cầu nối giữa các ngành vận tải khác và nhất là nó phù hợp với điều kiện địa
hình của từng quốc gia.
Mặc khác ngành vận tải ôtô có một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, hay nói cách khác thì ngành vận tải ôtô được xem là xương sống
trong hệ thống vận tải thống nhất và trong nền kinh tế quốc dân. Trong điều kiện
thời tiết khí hậu, địa hình, nhu cầu ở Việt Nam hiện nay thì ngành vận tải đang
được đầu tư và phát triển một cách mạnh mẽ, nhằm giải quyết được công tác vận
chuyển hàng hóa và hành khách nội địa, ngành vận tải ôtô đời còn giúp cho con
người thoát khỏi một số công việc năng nhọc đặc biệt là gánh vác vận chuyển
hàng hóa.

3/ Tầm quan trọng trong công tác tổ chức vận tải khách:
- Trong ngành vận tải ôtô thì công tác tổ chức vận tải hành khách là công
việc không thể thiếu, đồng thời nó có tầm quan trọng trong ngành vận tải ôtô. Vì
hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, việc tổ chức vận tải
khách là rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc đi lại của nhân dân




SVTH:Nguyễn Khắc Cường
4 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM


1/ Tình tình Chung:
Trong quá trình phát triển của đất nước cùng với sự phá triển về kinh tế,
văn hóa chính trị và cùng sự gia tăng dân số hình thành lên các đô thijvoiws
lượng dân cư tập trung đông đúc . Cùng với sự hình thành và phát triển thì giao
thong đô thị ngày càng được phát triển sao cho phù hợp với sự phát triển của đô
thị.
Đối với việt nam hiện nay thì quy luật đó ngày càng thể hiện rõ hơn là khi
ngày càng hình thành nhiều trung tâm đô thị mới ngoài những đô thị lớn như:
tuyến vận tải khách cố định bằng ô tô, có điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng
Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng…. sự gia tăng đó về mặt dân số đã
làm tăng nhu cầu đi lại của người dân . Các thành phố lớn của ta hiện nay cơ sở
hạ tầng giao thông mới bắt đầu được xây dựng chưa đáp ứng được nhu cầu của
người dân , vẫn thường xuyên xảy ra ùn tắc kéo dài hàng giờ làm tiêu tốn hàng
chục tỷ động của nhà nước.
Việc phát triển và xây dựng mạng lưới giao thông mà không có giải pháp
hợp lý thì dẫn đến những nguy cơ sau:
- Nạn ùn tắc giao thông
- Tai nạn giao thông gay thiệt hại về người và phương tiện
- Ô nhiễm về môi trường
Trong những năm gần chúng ta có rất nhiều cố gắng cải thiện mạng lưới
giao thông hay nâng cấp mạng lưới giao thông đô thị … tuy nhiên những thành
tưu đó cũng còn một số trở ngại sau:
- Diện tích giành cho giao thông còn thấp.
- Đô thị không theo kịp sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự gia
tăng dân số.
- Hệ thống giao thông tĩnh gây cản trở và rối loạn giao thông.
- Hệ thống thoát nước đang trong tình trạng hư hỏng nặng.
- Phương tiên cá nhân phát triển một cách nhanh chóng.
- Tổ chức giao thông còn thấp kém.

2. Giao thông vận tải trong đô thị.
a) Vai trò của giao thông vận tải trong đô thị
Sau hơn 10 năm đổi mới tốc độ đô thị hóa ở nước ta đã gia tăng mạnh mẽ,
mạng lưới giao thông đô thị có nhiều thay đổi góp phần to lớn vào quá trình
phát triển các đô thị. Tuy nhiên còn gặp rất nhiều kho khăn như là nạn ách tắc

SVTH:Nguyễn Khắc Cường
5 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

giao thông vẫn thường xảy ra ở các thành phố lớn như :Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh Và Đồng Nai.
Giao thông đô thị đảm bào những điều kiện cần thiết cho sinh hoạt và nghỉ
ngơi của người dân. Giao thông đô thị có một vai trò hết sức quan trọng:
- Vận tải tạo nên những điều kiện cho các xí nghiệp sản xuất thông qua
việc vận chuyển nguyên vật liệu cho nhà máy xí nghiệp và vận chuyển thành
phẩm đến nơi tiêu thụ.
- Vận tải tạo nên quy mô và chủng loại sản phẩm sản xuấn của khu vực. khi
vận tải co chi phí rẻ thì người sản xuất rất thuận lợi trong việc vận chuyển sản
phẩm để tiêu thụ và vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất. Ngược lại nếu vận tải
khó khăn thì dẫn đến sản xuất cũng gặp khó khăn.
- Vận tải tạo nên chất lượng và giá trị hàng hóa. Vận tải lien quan phần
nào đến lượng của sản phẩm khi đưa ra thị trường để tiêu thụ, những loại sản
phẩm như thủy tinh, gốm sứ , hoa quả thực phẩm tươi sống…. Bên cạnh đó còn
có các loại sản phẩm như hàng phụ tùng thay thế và hàng cấp cứu thì giá trị của
nó phụ thuộc vào vận chuyển.
- Đặc biệt trong một tỉnh như Đồng Nai thì vận tải càng có vai trò quan
trọng như vận tải hàng hóa .Vì Đồng Nai là khu trọng điểm kinh tế của phía
nam tập trung nhiều khu công nghiệp , hệ thống giao thông con gặp nhiều khó
khăn và việc tổ chức vận tải cũng gặp rất nhiều khó khăn cả về vận tải hàng hóa
cũng như vận tải hành khách.
b) Chức năng vận tải trong đô thị
Chức năng của vận tải được thể hiên ở 3 chức năng sau: chức năng kinh
tế, chức năng xã hội, chức năng quốc tế.
-Chức năng kinh tế: Vận tải thảo mãn nhu cầu vận chuyển của xã hội,
những nhu cầu này được thực hiện nhăm thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng
của nền kinh tế.
-Chức năng xã hội: Vận tải thỏa mãn nhu cầu đi lại của người dân.
-Chức năng quốc tế: Vận tải là bộ phận trung gian không thể thiếu được vì
nó là cầu nối giữa khu vực này với khu vực khác, giữa nơi sản xuất với nơi tiêu
thụ do đó đóng vai trò to lớn trong vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, và hợp
tác kinh tế chính trị xã hội với các nước trong khu vực và quốc tế.
c) Các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới đường phố:
- độ đường phố: Mật độ đường phố là số km đường trên 1km2 diện tích
của thành phố(km/km2)


Đây là chỉ tiêu quan trọng quyết định chất lượng giao thông quan trọng
của thành phố. Nó phù hợp với mật độ phương tiên giao thông.

SVTH:Nguyễn Khắc Cường
6 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt


Cấp thành phố Số dân(1000 người) Mật độ tối ưu(km/km2)

I 500-1000 2,3-2,6

II 250-500 2,0-2,3

III 100-125 1,7-2,0

IV 50-100 1,4-1,7

-Khoảng cách giữa các đường phố chính: đây cũng là chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá mạng lưới đường phố vì các phương tiện giao thông công cộng
thường chạy trên các đường phố chính. Khoảng cách các đường phố khoảng
4000-500m, ở khu trung tâm thì khoảng cách này ngắn hơn.




SVTH:Nguyễn Khắc Cường
7 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

Chương II
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TUYẾN XE BUÝT SỐ 12
KLD THÁC GIANG ĐIỀN- BẾN THÀNH


1/ Hiện trạng vận tải hành khách công cộng tại thành phố
Biên Hòa-Đồng Nai.
a. Mạng lưới giao thông ở Đồng Nai.
Đồng Nai có một hệ thống giao thông phát triển khá đồng bộ, theo thống kê
nếu tính cả giao thông nông thôn và giao thông khu phố thì Đồng Nai có 3.058
tuyến đường với tổng chiều dài 6.266,763Km. Đồng Nai có 11 huyện thị và
thành phố với tổng số dân hơn 2 triệu người.
Trong đó:
Đường Quốc lộ gồm 05 tuyến (QL1A, QL1K, QL20, QL51, QL56) với
tổng chiều dài 244,23Km được nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II,III
đồng bằng.
Đường tỉnh gồm 20 tuyến với tổng chiều dài 370Km, đường nhựa đạt tỷ lệ
76% còn lại chủ yếu là đường cấp phối sỏi đỏ. Chất lượng đường được nâng lên
rõ rệt dần dần đáp ứng được nhu cầu vận tải và lưu thông hàng hoá ngày càng
tăng của vùng kinh tế trong điểm phía Nam.
Đường huyện, thị xã, thành phố gồm 249 tuyến với tổng chiều dài 1317Km,
đường nhựa đạt trên 65%
Đường xã phường gồm 2.629 tuyến với tổng chiều dài 3.835Km. 100% xã
phường có đường ô-tô đến trung tâm, một số xã vùng sâu vùng xa, xã đặc biệt
khó khăn nhờ vào chương trình xã hội hoá giao thông nông thôn và giao thông
khu phố nên tỷ lệ nhựa hoá đạt 60-70%.
Đường chuyên dùng gồm 155 tuyến với tổng chiều dài 390Km, tỷ lệ nhựa
hoá đạt 100%. Được sự quan tâm và đầu tư đúng mức hệ thống giao thông
đường khu công nghiệp phát triển khá nhanh, tạo nên một mạng lưới giao thông
liên hoàn đến tận cơ sở.
b. Mạng lưới giao thông thành phố Biên Hòa.
Hiện tại, mạng lưới giao thông (GT) ở TP. Biên Hòa chỉ gồm: 2 quốc lộ đi
ngang, 80 tuyến đường do thành phố quản lý và 1.740 tuyến khác do xã, phường
quản lý. Tỷ lệ bình quân nhựa hóa đường GT thuộc TP. Biên Hòa chỉ đạt 50,8%,
thấp hơn rất nhiều so với quy định của một đô thị loại 2...
TP. Biên Hòa là một trung tâm đô thị lớn của tỉnh, nhưng hệ thống GT ở
Biên Hòa được đánh giá là phát triển chậm, không đáp ứng được lưu lượng
người và xe gia tăng hàng ngày. Chính vì vậy, trong những giờ cao điểm, nhiều
khu vực, điểm giao cắt ở Biên Hòa thường xuyên bị ùn tắc.

SVTH:Nguyễn Khắc Cường
8 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

Một trong những điểm khá phức tạp về lưu thông ở Biên Hòa, đó là "nút
thắt cổ chai" tại ngã ba Tam Hòa, trên đường Phạm Văn Thuận. Đây là khu vực
dân cư được hình thành trước ngày miền Nam được giải phóng. Nhưng hơn 35
năm qua nó vẫn không có gì thay đổi. Nhiều năm trở lại đây, vào những giờ cao
điểm, "nút thắt cổ chai" Tam Hòa được xem là quá tải. Để hạn chế ùn tắc, ngành
chức năng đã phải cấm xe ô tô sáng từ 6 đến 8 giờ, chiều từ 16-18 giờ theo chiều
từ Biên Hòa ra. Điều này cho thấy, lưu lượng xe tại đây đã vượt ngoài tầm kiểm
soát, cho nên phải áp dụng "lệnh" thì mới có thể lập lại trật tự. Ngoài khu vực
này, vào những buổi sáng sớm và chiều tối, tại ngã tư Amata, các vòng xoay:
ngã tư Vũng Tàu, Tân Hiệp, Tam Hiệp, Hóa An... đều chật cứng các loại xe.
Đáng kể là mỗi khi hệ thống đèn GT bị trục trặc hoặc mất điện, thì tình trạng
hỗn loạn, mạnh ai nấy luồn lách khiến cả khu vực trở nên nhốn nháo, mất trật tự.

Để đảm bảo an toàn GT, ngành chức năng đã phân luồng một số tuyến
đường dẫn vào nội ô Biên Hòa. Sự đổi thay này phần nào đã giảm bớt tai nạn
giao thông. Tuy nhiên, vì bản thân những con đường này vốn đã quá chật, nay
phải "chia đôi" khiến việc đi lại trở nên khó khăn hơn. Đánh giá của giới chuyên
môn cho thấy, phần lớn các tuyến đường ở Biên Hòa đều hẹp; một số tuyến còn
quanh co làm chậm tiến độ đi lại của các phương tiện tham gia GT. Nói cách
khác, hạ tầng GT ở Biên Hòa còn quá khiêm tốn so với chỉ tiêu của một đô thị
loại 2.
c. Hiện trạng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố
Biên Hòa –Đồng Nai.
*Mạng lưới tuyến:
Hiện tại trung tâm quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng đang
quản lý 04 tuyến nội đô, 20 tuyến ngoại thành và khu vực kế cận.
*Các chỉ tiêu vận hành của từng tuyến và toàn mạng
- Thời gian mở tuyến và đóng tuyến, thời gian hoạt động của tuyến:
Các tuyến đều mở cửa từ 5h30 và đóng cửa từ 18h30.
Tần suất của tuyến vào giờ cao điểm hiện nay là:15 phút/lượt xe

2.Hiện trạng tuyến xe buýt 12(KDL THÁC GIANG ĐIỀN-BẾN THÀNH)
* Công tác tổ chức vận tải trên tuyến Bến Thành – KDL Thác Giang Điền:
Tổ chức chạy xe:
Để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của tuyến có hợp lý hay không
hơp lý thì ta cần nghiên cứu đến các vấn đề sau:
+ Nghiên cứu mạng lưới vận tải trên hành trình.
+ Lập hồ sơ hành hành
+ Nghiên cứu phân bố luồng hành khách.
+ Lựa chọn xe.
+ Phân bổ xe cho hành trình
+ Định mức thời gian của một chuyến
SVTH:Nguyễn Khắc Cường
9 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

+ Bố trí thời gian làm việc của lái xe
+ Tính toán số xe cần thiết và giãn cách của xe
+ Xây dựng thời gian biểu chạy xe
Kết hợp với việc căn cứ vào luồng hành khách trên tuyến (∑Q, ∑P), biến
động hành khách theo chiều dài của hành trình, theo giờ trong ngày, theo ngày
trong tuần, Cưn cứ theo các tiêu trí khai thác kỹ thuật của phương tiện, thời gian
biểu của Cty xây dựng ta có thể đánh giá tình hình tổ chạy xe của tuyến Bến
Thành – KDL Thác Giang Điền như sau:
Việc lựa chọn có trọng tải lớn như hiện nay B60 (35 chỗ ngồi + 25 chỗ
đứng) là hoàn toàn phù hợp với điều kiện của luồng hành khách trên tuyến, do
đây là tuyến đi qua nhiều khu vực dân cư đông, siêu thị, khu du lịch và đây là
tuyến đi trên trục lộ chính (QL1A, xa lộ Hà Nội) với lượng khách bình quân 47
khách/chuyến.
Việc lựa chọn chế độ làm việc cho lái xe trên tuyến là phù hợp vì hoạt
động trên tuyến có thời gian bắt đầu từ lúc 5h30 và kết thúc chuyến cuối cùng là
17h30, lái xe làm việc đúng chế độ quy định, không quá 10 gờ trong ngày và 4
giờ làm việc liên tục, lái xe được bố trí làm việc 26/tháng, bố trí 4 ngày nghỉ
xuống ca đồng thời để bảo dưỡng sữa chữa phương tiện đảm bảo tình trạng kỹ
thuật tốt khi đem ra vận hành trên tuyến.
Giãn cách chạy xe trên tuyến là hợp lý, với lượng khách đi lại vào các giờ
cao điểm đạt khoảng 65 khách/chuyến và khoảng 25 khách chuyến Cty bố thời
gian giãn cách giờ cao điểm là 15 phút/chuyến và thấp điểm là 20 phút/chuyến.
Điều này giúp cho việc khai thác phương tiện đạt hiệu quả cao tránh lãng phí,
cũng như việc quá tải đáp ứng tốt nhu cầu đi lại của hành khách trên tuyến.
Nhìn chung việc xây dựng các tiêu trí thác thác kỹ thuật trên tuyến điều
hợp lý, do Cty vận tải Thuỷ Bộ Đồng Nai là một đơn vị đứng đầu của tỉnh Đồng
Nai về lĩnh vực kinh doanh vận tải, nhờ vào kinh nghiệm đó cùng với điều kiện
thực tế trên tuyến.
Một số thông số kỹ thuật khai thác trên tuyến:
- Chiều dài hành trình: 52 km
- Thời gian hoạt động trên tuyến: 120 phút
- Số chuyến trong ngày: 88 chuyến
- Vận tốc kỹ thuật: 25 km/giờ
- Hệ số sử dụng trọng tải: γ = 0,78
- Số xe hoạt động trên hành trình: 08 xe mỗi đầu bến
- Trọng tải: B60 (35 chỗ ngồi + 25 chỗ đứng)
- Thời gian giãn cách:
+ Cao điểm: 15 phút/chuyến
+ Thấp điểm: 20 phút/chuyến
- Thời gian hoạt động của tuyến:
+Từ 5.00h đến 17.30 phút
- Giá vé:
+ Hành khách đi dưới 1/3 tuyến: 5.000 đồng/lượt
+ Hành khách đi từ 1/3 đến dưới ½ tuyến: 8.000 đồng/lượt
+ Hành khách đi từ ½ đến dưới 2/3 tuyến: 10.000 đồng/lượt
SVTH:Nguyễn Khắc Cường
10 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

+ Hành khách đi từ 2/3 đến suốt tuyến: 12.000 đồng/lượt
- Điểm xác định giá cước:
+ Điểm 1/3 tuyến:
* Hướng đi từ Bến Thành đi là: Ngã 3 Cát Lái
* Hướng đi từ KDL Thác Giang Điền là: Ngã 3 Tam Hiệp
+ Điểm ½ tuyến: KDL Suối Tiên
+ Điểm 2/3 tuyến:
* Hướng đi từ Bến Thành đi là: Ngã 3 Tam Hiệp
* Hướng đi từ KDL Thác Giang Điền là: Ngã 3 Cát Lái


SƠ ĐỒ GIÁ CƯỚC

Ngã 3 KDL Ngã 3 KDL Thác
Bến Thành
Tam Hiêp Suối Tiên Cát Lái Giang Điền


5.000 đ 5.000 đ 5.000 đ 5.000 đ 5.000 đ


8.000 đ



10.000 đ


10.000 đ


12.000 đ




BIỂU ĐỒ CHẠY XE CỦA TUYẾN 12: KDL THÁC GIANG ĐIỀN-BẾN THÀNH.
BIỂU ĐỒ CHẠY XE CỦA TUYẾN XE BUÝT
BẾN THÀNH – KDL THÁC GIANG ĐIỀN

SVTH:Nguyễn Khắc Cường
11 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt


Đầu Bến Thành Đầu KDL Thác Giang Điền
Số chuyến Tài Giờ đi Giờ đến Số chuyến Tài Giờ đi Giờ đến
1 1 5h30 7h30 1 1 5h30 7h30
2 2 5h45 7h45 2 2 5h45 7h45
3 3 6h00 8h00 3 3 6h00 8h00
4 4 6h15 8h15 4 4 6h15 8h15
5 5 6h30 8h30 5 5 6h30 8h30
6 6 6h45 8h45 6 6 6h45 8h45
7 7 7h00 9h00 7 7 7h00 9h00
8 8 7h15 9h15 8 8 7h15 9h15
9 1 7h30 9h30 9 1 7h30 9h30
10 2 7h45 9h45 10 2 7h45 9h45
11 3 8h00 10h00 11 3 8h00 10h00
12 4 8h15 10h15 12 4 8h15 10h15
13 5 8h30 10h30 13 5 8h30 10h30
14 6 8h50 10h50 14 6 8h50 10h50
15 7 9h10 11h10 15 7 9h10 11h10
16 8 9h30 11h30 16 8 9h30 11h30
17 1 9h50 11h50 17 1 9h50 11h50
18 2 10h10 12h10 18 2 10h10 12h10
19 3 10h30 12h30 19 3 10h30 12h30
20 4 10h45 12h45 20 4 10h45 12h45
21 5 11h00 13h00 21 5 11h00 13h00
22 6 11h15 13h15 22 6 11h15 13h15
23 7 11h30 13h30 23 7 11h30 13h30
24 8 11h45 13h45 24 8 11h45 13h45
25 1 12h00 14h00 25 1 12h00 14h00
26 2 12h15 14h15 26 2 12h15 14h15
27 3 12h30 14h30 27 3 12h30 14h30
28 4 12h50 14h50 28 4 12h50 14h50
29 5 13h10 15h10 29 5 13h10 15h10
30 6 13h30 15h30 30 6 13h30 15h30
31 7 13h50 15h50 31 7 13h50 15h50
32 8 14h10 16h10 32 8 14h10 16h10
33 1 14h30 16h30 33 1 14h30 16h30
34 2 14h50 16h50 34 2 14h50 16h50
35 3 15h10 17h10 35 3 15h10 17h10
36 4 15h30 17h30 36 4 15h30 17h30
37 5 15h45 17h45 37 5 15h45 17h45
38 6 16h00 18h00 38 6 16h00 18h00
39 7 16h15 18h15 39 7 16h15 18h15
40 8 16h30 18h30 40 8 16h30 18h30
41 1 16h45 18h45 41 1 16h45 18h45
42 2 17h00 19h00 42 2 17h00 19h00
43 3 17h15 19h15 43 3 17h15 19h15
44 4 17h30 19h30 44 4 17h30 19h30




SVTH:Nguyễn Khắc Cường
12 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

3/ Công tác tổ chức vận tải trên tuyến Bến Thành – Thác Giang Điền trong
năm 2007:
a/ Nhiệm vụ:
- Tuyến đi từ Bến Thành – Thác Giang Điền là tuyến xe buýt liền kề có
nhiệm vụ vận chuyển khách đi từ Bến Thành (TP.HCM) đến Thác Giang Điền
(tỉnh Đồng Nai) và ngược lại.
b/ Lộ trình khai thác tuyến:
Tuyến xe buýt Bến Thành – khu du lịch Thác Giang Điền được đưa vào
họat động từ đầu năm 2008 theo Quyết định số 205/QĐ-SGTVT ngày
18/12/2007 của Sở Giao thông Vận Tải Đồng Nai và là tiền thân của tuyến Bến
Thành – Ngã 3 Trị An được đưa vào khai thác từ năm 1993. Với lộ trình họat
động như sau:
Bến Thành - đường Hàm Nghi - đường Tôn Đức Thắng - đường Đinh Tiên
Hoàng - đường Nguyễn Thị Minh Khai - đường Xô Viết Nghệ Tĩnh - đường
Điện Biên Phủ - ngã 4 Hàng Xanh - xa lộ Hà Nội – ngã 4 Thủ Đức – KDL Suối
Tiên – ngã 4 Vũng Tàu - Hố Nai – Ngã 3 Trị An – KDL Thác Ging Điền và
ngược lại.
c/ Khả năng trên tuyến:
- Về phương tiện:
+ Cty vận tải Thủy Bộ Đồng Nai bố trí 08 xe + 01 xe dự phòng, hiệu xe
Transico B60 (35 chỗ ngồi + 25 chỗ đứng) đảm nhận đầu phía KDL Thác Giang
Điền tỉnh Đồng Nai;
+ HTX xe buýt Quyết Tiến TP.HCM bố trí 08 xe + 01 xe dự phòng, hiệu
Transico B60 (35 chỗ ngồi + 25 chỗ đứng) đảm nhận đầu phía Bến Thành,
TP.HCM.
- Nhân lực: Mỗi xe có 01 lái xe + 01 tiếp viên
Cty vận tải Thuỷ Bộ bố trí 09 lái xe + 09 tiếp viên
Trong đó:
Có 08 lái xe lên ca + 08 tiếp viên lên ca làm việc và 01 lái xe + 01 tiếp viên
xuống ca.
- Cơ sở hạ tầng trên tuyến phục vụ cho tuyến:
* Điều hành ở phía hai đầu bến;
+ Trạm điều hành phía đầu KDL Thác Giang Điền được Sở Giao Thông
Vận Tải Đồng Nai giao nhiệm vụ cho Cty cổ phần bến xe & dịch vụ vận tải
Đồng Nai đảm nhận đều hành.
+ Trạm điều hành phía đầu Bến Thành do Trung tâm Quản Lý Điều Hành
Vận tải Hành Khách công cộng TP.Hồ Chí Minh đảm nhận.
*Các điểm dừng đỗ trên tuyến và công trình phục vụ:
+ Có 50 Điểm dừng, đỗ trên đường;
+ Có 24 Nhà chờ phục vụ khách ngồi chờ xe buýt




SVTH:Nguyễn Khắc Cường
13 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

CÁC ĐIỂM DỪNG ĐỖ TRÊN TUYẾN

Vị trí Lượt đi
TT Loại hình
(KDL Thác Giang Điền – Bến Thành)
1 Nhà thờ giáo xứ Trà Cổ Nhà chờ
2 Nhà thờ Bùi Chu, Hố Nai 3 (trụ điện 149) Trạm dừng
3 Tu viện Miến Thánh Giá Đà Lạt, Hố Nai 3 Trạm dừng
4 Km1.857, Hố Nai 3 (trụ điện 659) Trạm dừng
5 Đại lý KimCoHaLim 770, Hố Nai 3 (trụ điện 7370) Trạm dừng
6 Cây xăng Tân Hoà + 20m (trụ đèn 472) Trạm dừng
7 49/2 Kp1, Tân Hoà (trụ điện 1149) Trạm dừng
8 49/2 KP1, Tân Hoà (trụ điện) Trạm dừng
9 Trụ đèn 23 KP8, Tân Biên Trạm dừng
10 Công viên 30/04 Nhà chờ
11 47A 5KP1, Tân Biên (trụ điện) Trạm dừng
12 52/81, Kp12, Tân Biên (Trụ điện 30) Trạm dừng
13 Cầu Sập Nhà chờ
14 Bệnh viện nhi đồng ĐN 100m (trụ điện 334) Trạm dừng
15 Ngã 3 Amata – 50m (trụ điện 318) Trạm dừng
16 Cầu Suối Linh (QL1A) Trạm dừng
17 Cty cổ phần bến xe & DVVT Đồng Nai Nhà chờ
18 Ngã 4 Bồn Nước KCN Biên Hoà II (QL1A) Nhà chờ
19 Siêu thị Big C Nhà chờ
20 Ngã 3 Tân Vạn Trạm dừng
21 KDL Suối Tiên Trạm dừng
22 Trạm 2 (xa lộ Hà Nội) Trạm dừng
23 Ngã 4 Thủ Đức Nhà chờ
24 Ngã 4 Bình Thái (xa lộ Hà Nội) Nhà chờ
25 Ngã 4 MK Trạm dừng
26 Cầu Rạch chiếu (xa lộ Hà Nội) + 200m Trạm dừng
27 Trạm thu phí xa lộ Hà Nội + 500m Trạm dừng
28 Cầu Sài Gòn – 300m Trạm dừng
29 Ngã 4 Hàng Xanh – 200m Nhà chờ
30 Ngã 4 Hàng Xanh + 300m (đường xô Viết Nghệ Tĩnh) Trạm dừng
31 Siêu thị Điện Máy (Xô Viết Nghệ Tĩnh) Trạm dừng
32 Cầu Thị Nghè +100m (Nguyễn Thị Minh Khai) Nhà chờ
33 Đài truyền hình TP.HCM Trạm dừng
34 Trường ĐH khoa học tự nhiên (Đinh Tiên Hoàng) Nhà chờ
35 Nhà máy Ba son (đường Tôn Đức Thắng) Trạm dừng
36 Bến Bạch Đằng (đường Tôn Đức Thắng) Trạm dừng
37 Đường Hàm Nghi Nhà chờ



SVTH:Nguyễn Khắc Cường
14 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

Các điểm dừng, đón trên tuyến theo chiều đi ngược lại của lộ trình (Bến
Thành – KDL Thác Giang Điền), được lắp đặt đối diện phía lề đường bên kia
không chênh lệch nhiều so với chiều từ KDL Thác Giang Điền – Bến Thành.
d/ Đặc điểm của tuyến:
- Điều kiện về địa hình:
Tuyến xe buýt Bến Thành – Khu du lịch Thác Giang Điền có tổng chiều
dài là 52 Km, lộ trình đi trên tuyến hầu như đi qua hầu hết các vùng, khu vực
đông dân cư, khu du lịch (Thác Giang Điền, khu du lịch Suối Tiên..), đi qua các
khu công nghiệp (khu công nghiệp Sông Mây, khu công nghiệp Biên Hoà I, II,
khu công nghiệp Bình An..), đồng thời đây là tuyến xe buýt liền kề giữa tỉnh
Đồng Nai và Thành Phố Hồ Chí Minh, nên lưu lượng khách đi lại vào các ngày
cuối và đầu tuần là rất cao.
- Điều kiện về đường xá:
Lộ trình của tuyến Bến Thành – Thác Giang Điền đi qua hầu hết nằm trên
trục QL1A và xa lộ Hà Nội và một phần đường trong nội ô Thành Phố Hồ Chí
Minh, vì vậy mặt cắt ngang và chất lượng đường đi của tuyến là đương đối tốt
được thể hiện qua bảng sau:

BẢNG THÔNG KÊ ĐIỀU KIỆN ĐƯỜNG XÁ TRÊN TUYẾN

Tên đường Chiều dài Chiều rộng
TT Số làn xe
(m) (m)
1 Hàm Nghi 3.500 8 – 10 4
2 Tôn Đức Thắng 4.000 8 - 10 4
3 Đinh Tiên Hoàng 1.000 8 - 10 4
4 Nguyễn Thi Minh Khai 2.500 8 - 10 4
5 Xô Viết Nghệ Tĩnh 2.000 8 - 10 4
6 Điện Biên Phủ 1.000 40 - 50 14
7 Xa lộ Hà Nội 24.000 20 – 24 8
8 QL1A 10.000 10 - 12 4
9 Đường vào Thác 3.000 8 - 10 4

Nhìn vào bảng thống kê về điều kiện đường xá, ta thấy tuyến Bến Thành –
Thác Giang Điền có tỉ lệ đường loại tốt chiếm một tỷ lệ cao, điều này rất thuận
tiện trong việc vận hành xe buýt.
- Điều kiện khí hậu:
+ Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khu vực Miền Đông Nam Bộ nhiệt
độ thấp nhất và cao nhất chênh lệch là không cao khoảng từ 22o – 32oC;
+ Vào mùa khô nhiệt độ cao nhất vào khoảng 32 o làm ảnh hưởng đến sức
khoẻ cho lái xe và tiếp viên, gây nên hao mòn phương tiện nhanh hơn;
+ Vào mùa mưa làm ảnh hưởng đến lượng khách đi lại, ảnh hưởng trực tiếp
đến doanh thu, mặc khác mưa làm cho tuổi thọ của đưòng giảm, phương tiện
mau hư hỏng;
- Điều kiện về hành khách:

SVTH:Nguyễn Khắc Cường
15 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

Hành khách đi lại trên tuyến Bến Thành – khu du lịch Thác Giang Điền rất
đa dạng và phong phù, vì lộ trình tuyến đi qua các khu du lịch, khu dân cư, các
siêu thị, khu công nghiệp, và nối liền giữa Thành Phố Hồ Chí Minh và khu vực
ngoại ô Thành Phố, cho nên lượng khách đi lại trên tuyến có đặc điểm riêng như
sau:
+ Vào buổi sáng khách đi lại theo hướng từ khu du lịch Thác Giang Điền
vào Thành Phố để làm việc, giao dịch …nhiều hơn là khách đi chiều ngược lại;
+ Vào buổi chiều thì khách đi lại theo hướng từ Thành Phố trở về nhiều
hơn là khách đi chiều ngược lại;
+ Đặc biệt vào các ngày cuối tuần thì lượng khách đi lại từ Thành phố trở
về cũng nhiều hơn, do nhu cầu tham quan du lịch, nghỉ cuối tuần, về nhà của
công nhân…
+ Vào các ngày đầu tuần thì lượng khách đi từ hướng Thác Giang Điền vào
Thành Phố nhiều hơn do nhu cầu đi học, đi làm …
+ Ngoài ra đây là tuyến đi trên trục lộ chính, là trục lộ giao cắt với các
tuyến xe buýt khác nên còn có lượng khách trung chuyển đi đến nới khác từ các
tuyến buýt khác.
Với đặc điểm luồng khách trên tuyến mà ta bố trí phương tiện cho phù hợp
để tránh lãng phí cũng như không để quá để khách hành khách chờ đợi quá lâu,
làm mất lòng tin đối với hành khách.


BIỂU ĐỒ BIẾN ĐỘNG HÀNH KHÁCH THEO GIỜ TRONG NGÀY




+ Khối lượng hành khách ngày cao điểm: 2.500 HK/ngày
+ Khối lượng hành khách ngày thấp điểm: 1.920 HK/ngày
+ Khối lượng hành khách bình quân trong tuần: 47 HK/ngày

SVTH:Nguyễn Khắc Cường
16 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt


BIỂU ĐỒ BIẾN ĐỘNG HÀNH KHÁCH THEO NGÀY TRONG TUẦN




SVTH:Nguyễn Khắc Cường
17 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt



CHƯƠNG III
LẬP PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC
1. Tính toán các chỉ tiêu khai thác- kỹ thuật phương tiện trên tuyến.
1.1. Nhóm chỉ tiêu số lượng:
a) Chiều dài hành trình tuyến(LM)
- Chiều dài hành trình: LM =52km
b) Tổng số ngày xe có:
Là chỉ tiêu phản ánh quy mô đoàn phương tiện. Nó phụ thuộc vào số lượng
xe có và độ dài thời gian có mặt của xe trong danh sách của tuyến.
ADc = Aci * Dci
Trong đó:
Aci : số xe có loại i
D ci : độ dài thời gian xe có loại i trong kế hoạch
D ci =365 ngày
Vậy AD c = Aci *D ci =9*365= 3285ngày
c) Số xe có bình quân: Ac =9 Xe
d) Tổng số ngày xe vận doanh:
Phụ thuộc vào số ngày xe tốt và trình độ khai thác phương tiện. Nó phản
ánh mức độ đưa xe vào thực tế hoạt động.
ADvd = Avd * 365=8*365=2920 ngày
e) Tổng số ngày xe tốt:
phụ thuộc vào tổng số ngày xe có, tình trạng kỹ thuật và chế độ sử dụng
phương tiện,công tác BDSC phương tiện.Nó phản ánh khả năng sẵn sang hoạt
động thực tế của xe.
AD T = AD vd + AD khác =2920+20=2940 ngày
Trong đó:
ADkhác : là số ngày xe không vận doanh nhưng không phải do nguyên nhân
kỹ thuật mà do những nguyên nhân khác(thiếu tài xế,thiếu nhiên liệu…) thường
lấy khoảng 20 ngày.
f) Tổng số ngày xe BDSC:
Là cơ sở cho việc lập kế hoạch BDSC phương tiện .Nó phụ thuộc vào chế
độ khai thác phương tiện, chế độ BDSC đối với loại xe, trình độ của công nhân
BDSC,…

SVTH:Nguyễn Khắc Cường
18 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

AD BDSC = ADc + AD T =3285-2940=345 ngày xe
g) Số xe vận doanh bình quân:
Phản ánh mức độ sử dụng phương tiện về mặt thời gian: Avd =8 xe
h) Trọng tải thiết kế bình quân: phản ánh kết cấu đoàn phương tiện và
năng lực vận chuyển bình quân một đầu xe.
q=35 chỗ
i) Thời gian xe hoạt động bình quân ngày đêm(TH):
Thời gian hoạt động của tuyến từ 5h00 đến17h30 phút do đóTH =12giờ.
j) Thời gian của một chuyến: tc=tlb+tdđ+tđc+tdự trữ
Trong đó:
tc: thời gian của một chuyến xe
tlb: thời gian lăn bánh của phương tiện trên một chuyến (giờ)
tlb=LM /VT=52/25=2.08(h)
tdđ: thời gian dừng đỗ dọc đường(giờ)
tdđ=(n-1)*t0=(37-1)*0.008=0.288(h)
n:là số điểm dừng dọc đường.
t0: thời gian dừng bình quân tại các điểm dừng t0=30(s)
tđc: thời gian xe đỗ ở điểm đầu và điểm cuối tđc=15 phút=0.25h
tdự trữ : thời gian dự trữ đề phòng những trường hợp bất thường
tuyến 12 lấy dự trữ là 12 phút
tc =120(phút)
k) Các loại vận tốc:
- Vận kỹ thuật: VT=25km/h
- Vận khai thác:VK =

- Vận tốc giao thông: VGT=

l) Số chuyến xe chạy trong ngày: ZC=

m) Quãng Đường chạy xe ngày đêm:
Là chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng phương tiện cả về mặt thời gian lẫn
tốc độ
Lngđ = (ZC*LM)+Lhđ=(6*52)+20=332(Km)

SVTH:Nguyễn Khắc Cường
19 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

n) Quãng đường xe chạy bình quân một chuyến:
chỉ tiêu này phản ánh chất lượng công tác tổ chức vận tải và có ảnh hưởng
tới năng suất phương tiện:
lch/ngày= =55,33(Km)

ô) Cự ly vận chuyển hành khách:
chỉ tiêu này không phụ thuộc vào công tác tổ chức chạy xe mà phụ thuộc
vào cơ cấu luồng hành khách:
LHK=LM /3=17.3km
p) khoảng cách trung bình giũa 2 điểm đỗ
l0= =
1.2 Nhóm chỉ tiêu chất lượng:
a) Hệ số ngày xe tốt( ): chỉ tiêu này biệu thị chất lượng công tác BDSC
nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng phương tiện, trình độ công nhân
BDSC….
=0.89

b) Hệ số ngày xe vận doanh( ):


= 0.89


c) Hệ số biến động hành khách theo thời gian


= =1.82

Hệ số sử dụng trọng tải( )




- hệ số sử dụng trọng tải động:


o Ta có bảng tổng hợp các chỉ tiêu như sau:



SVTH:Nguyễn Khắc Cường
20 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt




TT chỉ tiêu ký hiệu Đơn vị Giá trị
1 Cự ly tuyến LM Km 52
2 Cự ly đi lại bình quân cuảHK lhk Km 17
3 Trọng tải thiết kế qtk 35
4 Hệ số thay đổi HK Hhk
Hệ số lợi dụng trọng tải
5 Hệ số lợi dụng trọng tải tĩnh 0.78

Hệ số lợi dụng trọng tải động
6 Hệ số lợi dụng quãng đường 1
Thời gian hoạt động của xe trong
TH Giờ 12
7 ngày
8 Thời gian một chuyến tc Giờ 120
9 Thời gian một vòng tv Giờ 240
10 Số xe chạy trong ngày ZC chuyến 6
11 số xe chạy trong năm Zc/năm chuyến 2190
12 số xe có Ac xe 9
13 số xe vận doanh Avd xe 8
14 số ngày xe có ADc Ngày 3285
15 số ngày xe vận doanh ADvd Ngày 2920
16 Quãng đường xe chạy ngày đêm Lngđ Km 332
Tốc độ
Vận tốc kỹ thuật VT Km/h 25
17
Vận tốc khai thác VKT Km/h 19.86
Vận tốc giao thông VGT Km/h 21.86
Khoảng cách chạy xe

khoảng cách chạy xe giờ cao điểm phút 15
18
khoảng cách chạy xe giờ cao thấp phút 20
điểm




SVTH:Nguyễn Khắc Cường
21 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt




1.3/ Lựa chọn phương tiện trên tuyến Bến Thành – Thác Giang Điền
a/ Lựa chọn sơ bộ:
Tuyến Bến Thành – KDLThác Giang Điền là tuyến xe buýt liền kề TP.Hồ
Chí Minh và tỉnh Đồng Nai, có cự ly tuyến là 52 km, lượng khách đi lại trên
tuyến tương đối cao, do lộ trình đi qua các khu vực đông dân cư, khu công
nghiệp, khu du lịch và siêu thị. Do đó ta chọn phương tiện có sức chức lớn, khả
năng thông qua cao, hơn nữa vào các giở, ngày cao điểm lượng khách đi lại
nhiều, vơi đặc điểm của hành khách đi xe buýt là khách lên, xuống theo từng
chặn đường của tuyến.
Căn cứ vào lượng khách đi lại bình quân trên tuyến là 47/chuyến; lượng
khách vào các giờ cao điểm đạt 65 khách/chuyến; lượng khách vào các giờ thấp
điểm đạt 22 khách/chuyến.
Dựa vào kinh nghiệm các nhà làm công tác vận tải, thì hiện nay việc sử
dụng phương tiện loại Transico B60 (35 ghế ngồi + 25 chỗ đứng) là phù hợp với
nhu cầu của lượng hành khách đi lại trên tuyến, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu
của người dân.
b/ Lựa chọn theo chỉ tiêu hiệu quả:
Căn cứ vào loại hình hoạt động vận tải của Cty, sự biến động về lượng
khách đi lại trên tuyến, tình trạng kỹ thuật đối với từng chủng loại xe có ở Việt
Nam. Ta áp dụng phương pháp lựa chọn theo tính kinh tế nhiên liệu và giá thành
vận chuyển trên tuyến:
Các loại xe vận tải hành khách:
- DeaWoo BH115 - 45 ghế;
- Transico – 45 ghế;
- HuynDai – 45 ghế;
- Transico -35 ghế
Các thông số kỹ thuật của xe:
 Xe DeaWoo BH115
+ Quốc gia sản xuất: Hàn Quốc;
+ Kích thước xe: LM = L*M*H = 11.530*2.050*3.225
L: là chiều dài của xe: L = 11.530 (mm);
M: là chiều rộng: M = 2.050 (mm);
H: là chiều cao: H = 3.231 (mm);
+ Số ghế ngồi: 45 ghế;
+ Trọng lượng:
Tự trọng (kg): 11.100kg;
Trọng lượng toàn bộ: 16.500kg;
+ Phân bố trên cầu:
Phân bố trên cầu trước: 6.000kg;
Phân bố trên cầu sau: 10.500kg;
+ Khoảng sang gầm xe dưới cầu sau (mm): 192;
SVTH:Nguyễn Khắc Cường
22 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

+ Vận tốc lớn nhất: 115,5km;
+ Động cơ: B2366;
+ Kích thước xy lanh * hành trình công tác (mm): 1.238.155;
+ Tỷ số nén: 17.500;
+ Dung tích Xy lanh: 11,1;
+ Công suất cực đại (ml) số vòng quay (v/phút): 240/2.200
+ Monen cực đại (Kg.m)/số vòng quay (v/phút): 84,2/1.
+ Kiểu ác quy: 12v/220 Am;
+ Tỷ số truyền hộp số:
I – 5,455; II – 3; III – 1,78; IV – 1,00; V – 0,745 lùi 5,606;
Tỷ số truyền lực chính: 4,87
+ Lốp: 10 – 20;
+ Tiêu hao nhiên liệu: 36,5 lít/100km
 Transico B80:
+ Kích thước xe: LM = L*M*H = 10.915*2.490*3.210
L: là chiều dài của xe: L = 10.915 (mm);
M: là chiều rộng: M = 2.490 (mm);
H: là chiều cao: H = 3.210 (mm);
+ Số ghế ngồi: 45 ghế; 35 chỗ đứng
+ Hệ thống lái kiểu cabi có trợ lực;
+ Hộp số: 5 số tiến, 1 số lùi;
+ Kích cở lốp: 10 – 20 - 16PR;
+ Đường kính xy lanh và hành trình piston (mm): 130*40;
+ Công suất lớn nhất (ML/V/phút): 335/2.200;
+ Momen xoắn lớn nhất: 780 N.m 1.400 V/phút;
+ Tiêu hao nhiên liệu: 30 lít/100km;
 HuynhDai Couty:
+ Kích thước xe: LM = L*M*H = 10.915*2.490*3.210
L: là chiều dài của xe: L = 7.080 (mm);
M: là chiều rộng: M = 2.035 (mm);
H: là chiều cao: H = 2.636 (mm);
+ Số ghế ngồi: 30 ghế;
+ Trọng lượng:
Tự trọng (kg): 3.710kg;
Trọng lượng toàn bộ: 5.600kg;
+ Hệ thống số: 5 số tới, 1 số lùi;
+ Bán kính vòng quay tối thiểu: 7,4 (m);
+ Động cơ loại: D4AF Tubu tăng ap;
+ Dung tích xy lanh: 3.298;
+ Momen cực đại xoắn: 29 Kg.m;
+ Tiêu hao nhiên liệu: 22 lít/100km;
 Transico B60:
+ Chiều dài toàn xe: LM = L*M*H = 7.900*2.300*2.900;
+ Chiều rộng toàn xe: M = 2.300;
+ Chiều cao toàn xe: H = 2.900;
SVTH:Nguyễn Khắc Cường
23 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

+ Bán kính vòng quay nhỏ nhất;
+ Tốc độ lớn nhất: 98km/giờ;
+ Số ghế ngồi: 35 chỗ ngồi, 25 chỗ đứng;
+ Kích thước bánh xe: 8,25 – 20;
+ Công suất cực đại: 103 – 1B (300V/phút);
+ Momen xoắn cực đại: 380Nn (1.800V/phút);
+ Hộp số: 5 số tiến, 1 số lùi;
+ Tiêu hao nhiên liệu: 24 lít/100km;
Dựa vào các điều kiện khai thác tuyến, luồng hành khách, các chỉ tiêu về
chất lượng phương tiện (giá thành, sức chứa, mức tiêu hao nhiên liệu..) cùng với
điều kiện về đường xá đi lại trên tuyến được thuận tiện cho hành khách. Mặt
khác những điều kiện về tiện nghi để phục vụ cho hành khách, ta chọn loại xe
Transico B60 (35 chỗ ngồi, 25 chỗ đứng) dung để khai thác trên tuyến vì:
+ Loại xe Trannsico B60 là loại xe được thiết kế có đặc tính kỹ thuật phù
hợp cho việc sử dụng vận tải khách công cộng bằng xe buýt như: tốc độ chậm,
phù hợp với việc dừng đỗ nhiều, có nhiều cửa và chiều rộng phù hợp với việc
lên xuống thường xuyên của hành khách..
+ Loại xe Transico B60 (35 chỗ ngồi, 25 chỗ đứng) có trọng tải phù hợp
với so với lượng khách đi lại trên tuyến, bình quân 47 khách/chuyến;
+ Giá thành thấp, giảm được cước phí vận chuyển cho hành khách Kết cấu
hạ tầng phục vụ xe buýt: Ngoài hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho việc
hoạt động của các phương tiện cơ giới và người đi bộ còn có: làn đường xe buýt
hoạt động, đường dành riêng, đường ưu tiên cho xe buýt, điểm đầu, điểm cuối,
điểm trung chuyển xe buýt, nhà chờ xe buýt, biển báo và các vạch sơn tại các
điểm dừng, bãi đỗ dành cho xe buýt, các công trình phụ trợ phục vụ hoạt động
khai thác vận tải khách công cộng bằng xe buýt.
1.4/ Lập thời gian biểu và biểu đồ chạy xe
+ Mục đích của thời gian biểu và biểu đồ chạy xe:
- Thời gian biểu và biểu đồ chạy xe có tác dụng cho việc tổ chức quản lý
phương tiện, lái xe nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác họat động vận
tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo đúng hành trình, thông tin đã cho
hành khách biết;
- Thời gian biểu chạy xe là tài liệu định mức cơ bản về tổ chức công tác
vận tải xe buýt theo hành trình trên tuyến, trong đó quy định rõ chế độ chạy xe
(thời gian lăn bánh), thời gian dừng, đỗ, chế độ lao động cho lái xe, thời gian
làm việc của hành trình, số lượng xe, khoảng cách chạy xe...
- Thời gian biểu chạy xe không những có tác dụng trong việc tổ chức chạy
xe mà còn có tác dụng cho các bộ phận kỹ thuật, nhằm bảo dưỡng sửa chữa kịp
thời đúng thời hạn;
- Khi tổ chức chạy xe có khác nhau giữa những ngày làm việc bình thường,
ngày lễ, tết, chủ nhật...thì phải lập thời gian biểu riêng, những hành trình họat
động không suốt quanh năm cũng phải lập riêng.
SVTH:Nguyễn Khắc Cường
24 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

- Hình thức thể hiện thời gian biểu và biểu đồ chạy xe thường có dạng
bảng, hoặc dạng biểu đồ cho từng hành trình cụ thể.
+ Thời gian đi, đến trạm đầu, cuối;
+ Thời gian làm việc của lái xe;
+ Thời gian để thông tin cho hành khách ở bến đầu, bến cuối, dọc đường;
+ Xây dựng biểu đồ và thời gian biểu chạy xe:
- Các số liệu cần thu thập:
+ Chiều dài hành trình, chiều dài giữa các điểm đỗ;
+ Tốc độ kỹ thuật theo từng đoạn;
+ Thời gian đỗ ở các điểm đỗ;
+Thời gian 1 chuyến, 1 vòng, thời gian hoạt động trong ngày, thời gian và
đặc điểm nghỉ ngơi ăn uống...
- Quãng đường huy động:
- Số lượng xe họat động trong ngày trên hành trình.
Chú ý: sai số trong thực tế họat động của xe so với biểu đồ trong giới hạn
cho phép:
+ Đối với xe buýt trong nội ô thành phố là: ± 1 phút;
+ Đối với các tuyến nội tỉnh là: ± 3 phút;
+ Đối với các tuyến liên tỉnh, liền kề là: ± 5 phút;


1.5/ Tổ chức vận tải hành khách trên tuyến:
Sau khi lựa chọn phương tiện khai thác trên tuyến, dựa vào điều kiện khai
thác trên tuyến, đồng thời căn cứ vào sự biến động của luồng hành khách trên
tuyến, ta tổ chức phương án chạy xe sao cho nâng cao hiệu quả sử dụng phương
tiện và đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân, đồng thời hoàn thành nhiệm
vụ mà Sở Giao thông vận Tải giao cho Cty.
a/ Hình thức chạy xe trên tuyến:
Thông thường có 4 loại hình thức tổ chức chạy xe:
+ Hình thức chạy theo tuyến buýt bình thường: là hình thức xe chạy sẽ
dừng lại để đón, trả khách trên tất cả các điểm dừng đón.
Đặc điểm của hình thức này là sự cơ động đi lại của hành khách, có thể đi
lại từng chặn đường, hoặc trung chuyển từ các tuyến xe buýt khác, khách đi có
cự ly ngắn, hình thức này phù hợp với các tuyến xe buýt nội thành.
+ Hình thức tổ chức chạy xe buýt tốc hành: là hình thức chạy xe buýt từ
điểm đầu đến điểm cuối, mà không dừng lại ở các điểm điểm dọc đường.
Đặc điểm của hình thức này là tốc độ đưa khách đến nơi rất cao, giảm thời
gian xe chạy 1 chuyến, thông thường sử dụng xe buýt có trọng tải nhỏ và chỉ

SVTH:Nguyễn Khắc Cường
25 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

phù hợp với khách có nhu cầu đi suốt tuyến như: tổ chức tuyến buýt đưa rước
học sinh, công nhân…
+ Hình thức chạy xe buýt nhanh: là hình thức xe buýt chạy chỉ dừng lại ở
một số điểm chủ yếu trên đường, chỉ thoả mãn nhu cầu của hành khách đi lại ở
các điểm dọc đường chính.
Đặc điểm của hình thức này là thời gian chạy xe được rút ngắn cho một
hành trình, tuy nhiên khoảng cách đi bộ của hành khách là rất lớn, hình thức này
chỉ phù hợp với các tuyến buýt có cự ly dài, chạy trên trục quốc lộ..
+ Hình thức chạy xe rút ngắn hành trình: là hình thức xe chạy không hết
tuyến, chỉ chạy trên những đoạn nhất định. Hình thức này không phổ biến.
Lựa chọn hình thức chạy xe: căn cứ vào luồng hành khách, đặc điểm, điều
kiện thực tế trên tuyến Bến Thành – KDL Thác Giang Điền:
Luồng hành khách đi lại trên tuyến chủ yếu là khách trung chuyển từ
tuyến này sang tuyến khác (đây là tuyến xe buýt liền kề từ TP.Hồ Chí Minh đi
tỉnh Đồng Nai), nhu cầu khách đi có cự ly ngắn (khách lên xuống: học sinh,
công nhân, tham quan, du lịch, mua sắm..);
Lộ trình tuyến đi qua các điểm: khu du lịch, trung tâm Thành Phố, các
điểm đông dân cư..
Do đó ta chọn hình thức chạy xe theo tuyến buýt bình thường là phù hợp
với các điều kiện khai thác trên tuyến.
b/ Tổ chức chạy xe vào các giờ cao điểm, thấp điểm:
Giờ cao điểm là những giờ mà nhu cầu đi lại của người dân trên đường
cao, do các Cty, xí nghiệp, trường học tan giờ làm việc, tan học..
Giờ thấp điểm là các giờ còn lại trong ngày trừ đi các giờ cao điểm.
Vì vậy mà để tổ chức tốt công tác vận tải vào các giờ cao điểm, thấp
điểm đạt hiệu quả cao, đáp ứng hết được nhu cầu đi lại của hành khách, tận dụng
được khả năng của phương tiện, tránh được lãng phí trong vận tải do chạy xe
rỗng, thì ta phải:
+ Xác định được khoảng thời gian cao điểm trong ngày trên tuyến;
+ Xác định khoảng thời gian thấp điểm trong ngày trên tuyến;
+ Dự báo được lưu lượng hành khách đi lại trên tuyến;
Từ đó căn cứ vào điều kiện đường xá, sức chứa phương tiện để xây dựng
biểu đồ tác nghiệp, giãn cách chạy xe 2 chuyến xe cho phù hợp với điều kiện
thực tế trên tuyến.
Dựa vào sổ nhật trình thống kê sản lượng từ những năm trước, kinh
nghiệm tổ chức vận tải trên tuyến, thời gian tan học của học sinh, thời gian ra
vào giờ làm việc..Ta xác định mốc thời gian cao điểm và thời gian thấp điểm
trong ngày:
- Thời gian cao điểm trong ngày:
Sáng từ: 5h30 đến 8h30;
Trưa từ: 10h30 đến 12h30;
Chiều từ: 15h30 đến 17h30;
- Thời gian thấp điểm trong ngày: là thời gian còn lại.


SVTH:Nguyễn Khắc Cường
26 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Thiết kế môn học Tổ chức vận tải khách công cộng bằng xe buýt

Kết luận
Qua tìm hiểu , phân tích và đánh giá




SVTH:Nguyễn Khắc Cường
27 GVHD: TỪ SỸ SÙA
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản