Đề tài: Ứng dụng tin học và hệ thống mạng được sử dụng tại Công ty Hữu hạn Chế tạo Công nghiệp và Gia công Chế biến Hàng xuất khẩu Việt Nam

Chia sẻ: Vuong Trong Tinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:51

0
545
lượt xem
248
download

Đề tài: Ứng dụng tin học và hệ thống mạng được sử dụng tại Công ty Hữu hạn Chế tạo Công nghiệp và Gia công Chế biến Hàng xuất khẩu Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công nghệ thông tin là một trong những ngành nghề mũi nhọn và phổ biến nhất hiện nay. Đối với nước ta, công nghệ thông tin đã và đang chiếm lĩnh hầu hết trong các ngành công nghiệp, việc áp dụng công nghệ thông tin vào kinh doanh – sản xuất giúp đạt được năng suất và hiệu quả cao nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Ứng dụng tin học và hệ thống mạng được sử dụng tại Công ty Hữu hạn Chế tạo Công nghiệp và Gia công Chế biến Hàng xuất khẩu Việt Nam

  1. Trang 1 ĐỀ TÀI Ứng dụng tin học và hệ thống mạng được sử dụng tại Công ty Hữu hạn Chế tạo Công nghiệp và Gia công Chế biến Hàng xuất khẩu Việt Nam " Giảng viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tri Phương SVTH: Nguyễn Tri Phương
  2. Trang 2 LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................3 CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG...................................................................6 1.1. Tổng quan về công ty VMEP..........................................................................6 1.2, Các sản phẩm dịch vụ cung ứng của công ty .................................................7 1..3, Cơ cấu tổ chức.................................................................................................7 CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU PHÒNG IT................................................................14 2.1, Thông tin về bộ phận ......................................................................................14 2.2, Chức năng và nghiệp vụ của Phòng IT:.........................................................14 2.3, Các Ứng Dựng Tin Học Được Sử Dụng. ........................................................15 2.4, Nhiệm vụ được giao trong quá trình thực tập :.............................................16 CHƯƠNG 3 : CÀI ĐẶT MÁY TÍNH VÀ KHẢO SÁT HỆ THỐNG MẠNG ......17 3.1 Tìm hiểu và cài đặt Hệ Điều Hành Windows XP trong Công ty: ..................17 3.2 Các bước cài đặt windows xp: .........................................................................17 3.3, Giới thiệu khái quát về mạng máy tính..........................................................26 3.4, Mô tả hệ thống mạng máy tính tại công ty VMEP:.......................................28 CHƯƠNG 4 : CÁC QUY ĐỊNH CHUNG TRONG CÔNG TY ............................37 4.1, QUY ĐỊNH PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY CÔNG TY VMEP ..................37 4.2, QUY ĐINH VỀ LAO ĐỘNG..........................................................................37 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .......................................................................................51 SVTH: Nguyễn Tri Phương
  3. Trang 3 LỜI MỞ ĐẦU Cùng với các thành tựu của khoa học nhân loại thì ngành công nghệ thông tin với hai lĩnh vực chính là tin học và viễn thông đã ngày càng phát triển với tốc độ không ngừng. Sự cải tiến về công nghệ đã làm cho giá thành của máy tính giảm xuống đi rất nhiều. Các công ty, xí nghiệp, trường học ... có thể dễ dàng trang bị phục vụ cho công việc của mình. Công nghệ thông tin là một trong những ngành nghề mũi nhọn và phổ biến nhất hiện nay. Đối với nước ta, công nghệ thông tin đã và đang chiếm lĩnh hầu hết trong các ngành công nghiệp, việc áp dụng công nghệ thông tin vào kinh doanh – sản xuất giúp đạt được năng suất và hiệu quả cao nhất. Sự tiện lợi và hiệu quả của ngành công nghệ thông tin đem lại là rất lớn, nó đưa con người lên tầm cao hơn và hướng đến một thế giới hiện đại. Ngày nay, trong các nhà máy xí nghiệp hay công xưởng đều sử dụng máy vi tính vào việc đo lường điều khiển, tính toán và trong quản lý hành chính, nhờ có đặc tính gọn nhẹ, độ tin cậy cao linh hoạt và đơn giản trong sử dụng. Đặc biệt trong các ngành công nghiệp hiện đại, máy tính điện tử không những góp phần vào việc nâng cao năng suất lao động mà còn góp phần vào việc bảo vệ sức khoẻ và an toàn lao động cho con người. Nhận rõ tầm quan trọng đó, Công ty Hữu hạn Chế tạo Công nghiệp và Gia công Chế biến Hàng xuất khẩu Việt Nam đã từng bước tin học hoá toàn bộ, từ khâu quản lý đến các bộ phận sản xuất tại công ty mình để phục vụ cho công việc sản xuất kinh doanh của công ty. Do đó, sau 6 tháng khảo sát thực tế và làm việc tại phòng vi tính của Công ty hữu hạn Chế tạo Công nghiệp và Gia công Chế biến Hàng xuất khẩu Việt Nam VMEP. Em đã tìm hiểu về các ứng dụng tin học và hệ thống mạng được sử dụng tại Công ty. Giới Thiệu Công Ty :  Tên Công ty : Công ty Hữu hạn Chế tạo Công nghiệp và Gia công Chế biến Hàng xuất khẩu Việt Nam (Công ty VMEP)  Tiếng Anh : Viet Nam Manufacturing & Export Processing Co., LTD SVTH: Nguyễn Tri Phương
  4. Trang 4  Địa chỉ trụ sở chính: Khóm 5 - phường Tam Hiệp - Biên Hoà - Đồng Nai  Điện thoại : (061) 3812080  Số Fax : (061) 3813758  Email : vmepdnai@sym.com.tw  Web : www.sym.com.tw Nhà máy VMEP Hà Tây:  Địa chỉ : Văn Khê, La Khê, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây  Điện thoại : (034) 827171  Số Fax : (034) 514158  Email : vmephtay@sym-vn.com  Web : www.sym-vn.com Trung tâm điều hành kinh doanh phía Nam  Địa chỉ : 254B, Nguyễn Đình Chiểu, phường 6, quận 3. Tp.HCM  Điện thoại: (08) 9305333  Số Fax : (08) 9303391 Trung tâm điều hành kinh doanh phía Bắc  Địa chỉ : 28 A, Cát Linh, Hà Nội  Điện thoại: (048) 237483  Số Fax : (048) 237470 Lĩnh vực hoạt động và sản xuất :  Sản xuất, lắp ráp xe máy, động cơ và linh kiện phụ tùng xe máy trong đó sản phẩm chính là :  Xe gắn máy loại cup : Star, Magic, Angle, Boss, Elegant  Xe gắn máy loại tay ga : Attila, Excel , Shark, Joyride  Kinh doanh xe máy và phụ tùng xe máy nhãn hiệu SYM và SANDA  Nghiên cứu phát triển cải tiến mẫu mã xe mới  Hỗ trợ kỹ thuật, liên doanh liên kết với các Maker sản xuất phụ tùng xe máy  Mở rộng thị trường xe máy sang các nước Asean  Doanh số hàng năm : 110.000.000 USD  Tổng số các đại lý trực thuộc : 220 Đại lý Nhiệm vụ được giao tại công ty:  Làm việc tại bộ phận IT của công ty  Người hướng dẫn thực tâp: SVTH: Nguyễn Tri Phương
  5. Trang 5  Anh Lê Văn Thịnh  Địa chỉ: Phòng IT công ty VMEP – khóm 5 phường Tam Hiệp – Thành phố Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai.  Nhiệm vụ được giao:  Hỗ trợ bảo trì máy tính định kỳ hàng tháng cho các phòng ban, các xưởng như Động cơ, CQS, VCFP. Kho Phụ tùng Amata, xưởng GEAR, Three brother  Hỗ trợ các User khi có vấn đề, sửa lỗi hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng khác.  Cài đặt lại hệ điều hành Windows XP  Hỗ trợ các User khi không vào được chương trình TITTOP.  Hỗ trợ đi dây mạng khi các phòng ban có nhu cầu sử dụng.  Hỗ trợ các User khi không vào mạng được.  Cài đặt máy in SVTH: Nguyễn Tri Phương
  6. Trang 6 CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 1.1. Tổng quan về công ty VMEP  Lịch sử hình thành và phát triển  Công ty Hữu Hạn Chế Tạo Công Nghiệp và Gia Công Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Việt Nam (VMEP) là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, được thành lập và hoạt động theo giấy phép Đầu tư số 341/GP ngày 25/3/1992 của Ủy Ban Nhà Nước Về Hợp Tác và Đầu Tư (nay là Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư). Đây là công ty có vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên được phép sản xuất lắp ráp, kinh doanh xe máy và phụ tùng xe máy mang nhãn hiệu SYM tại Việt Nam.  Tên giao dịch: Viet Nam Manufacturing Import & Export Processing Co,Ltd viết tắt là VMEP.  Điện thoại số: 84-61-812080 & 84-89305333 & 84-34-827171.  Số Fax: 84-8-9303391 & 84-4-8237470 & 84-34-825598  Số tài khoản VNĐ: 0071000029991 tại Ngân hàng Vietcombank Tp Hồ Chí Minh.  Số tài khoản USD: 2311.13.51388 tại Ngân hàng Chinfonbank TP Hồ Chí Minh.  Vào ngày 15 tháng 02 năm 1989 Ông Huang Shi Hui, chủ tịch Hội Đồng Quản Trị tập đoàn Chinfon dẫn đầu đoàn đến Việt Nam khảo sát thị trường xe máy, đến 11/08/1990 tới thăm UBND tỉnh Đồng Nai, sau đó quyết định đầu tư sản xuất xe máy và xin giấy phép đầu tư.  Ngoài trụ sở và xưởng lắp ráp chính đặt tại phường Tam Hiệp - Thành phố Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai, công ty còn đặt 02 chi nhánh tại 254B Nguyễn Đình Chiểu - Quận 3 - Thành Phố Hồ Chí Minh, và 28A- Cát Linh - Hà Nội và một xưởng lắp ráp tại làng Văn Khê - Hà Đông - Hà Tây.  Trung tâm linh kiện phụ tùng Đông Nam Á và trung tâm R&D đặt tại Đồng Nai.  Ngày 28/03/2005 Thành lập Trung tâm linh kiện phụ tùng Đông Nam Á.  Ngày 01/06 VMEP đưa vào sử dụng hệ thống ERP “TIP TOP”. Cùng tháng 6 tới ngày 29 thì VMEP được Bộ Kế hoạch đầu tư của Chính Phủ Việt Nam cho phép thành lập xưởng sản xuất chế tạo xe hơi, trở thành nhà sản xuất xe hơi 100% vốn nước ngoài đầu tiên của Việt Nam. SVTH: Nguyễn Tri Phương
  7. Trang 7  Vào ngày 13/12/2005 thì Chính phủ Việt Nam cho phép VMEP đổi danh xưng từ Công nghiệp SanYang thành Gold Way Holdings Corporation (Gọi tắt là GWH), để phù hợp với kết cấu tổ chức nội bộ theo cách quản lý quốc tế hóa các tập đoàn, GWH là công ty con 100% vốn của SY.  Những ngày thàng ý nghĩa đối với công ty như: o Ngày 25/04/2006 Lễ động thổ Trung tâm R&D. o Ngày 26/04/2006 Lễ xuất xe Excel II qua tiêu thụ ở Châu Âu. o Ngày 07/07/2001 Vinh dự là nhà sản xuất xe máy nước ngoài đầu tiên đoạt giải “Qủa Cầu Vàng” do Bộ Kế hoạch đầu tư chứng nhận. o Ngày 11/01/2002 Đoạt giải thưởng Rồng Vàng do người tiêu dùng bình chọn. o Ngày 20/02/2004 Năm 2003 được nằm vào “Top 40 FDI Award”. o Ngày 20/01/2006 Vinh dự nhận giải rồng vàng cho doanh nghiệp có phong cách kinh doanh xuất sắc năm 2005. o Ngày 31/12/2006 Vinh dự được người tiêu dùng bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2007”. o Ngày 30/01/2007 Vinh dự nhận giải rồng vàng cho doanh nghiệp có phong cách kinh doanh xuất sắc năm 2006. o Ngày 10/10/2007, thay mặt Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai, Chủ tịch Võ Văn Một đã ký Quyết định bình chọn VMEP là Doanh nghiệp xuất sắc Tỉnh Đồng Nai năm 2007. 1.2, Các sản phẩm dịch vụ cung ứng của công ty  Sản xuất, lắp ráp xe máy, động cơ và linh kiện phụ tùng xe máy trong đó sản phẩm chính là : o Xe gắn máy loại cup : Star, Magic, Angle, Boss, Elegant o Xe gắn máy loại tay ga : Attila, Excel , Shark, Joyride  Kinh doanh xe máy và phụ tùng xe máy nhãn hiệu SYM và SANDA  Nghiên cứu phát triển cải tiến mẫu mã xe mới  Hỗ trợ kỹ thuật, liên doanh liên kết với các Maker sản xuất phụ tùng xe máy 1..3, Cơ cấu tổ chức  Công ty có một đội ngũ cán bộ, kỹ sư lành nghề, công nhân trẻ khoẻ được đào tạo cơ bản, nhiệt tình hăng say trong lao động sản xuất .  Công ty có phương thức mua bán, trao đổi hàng hoá nhanh chóng, thuận lợi vận chuyển đến tận nơi theo yêu cầu của khách hàng, tất cả vì chất lượng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng đó là trách nhiệm cao nhất của mọi thành SVTH: Nguyễn Tri Phương
  8. Trang 8 viên trong công ty. Mục tiêu này đã được thể hiện rõ rệt nhất là Công ty đã được cấp giấy chứng nhận Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng : theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 cho lĩnh vực sản xuất, lắp ráp xe máy, động cơ và linh kiện phụ tùng xe máy.  Cơ cấu tổ chức của công ty có trên dưới 65 phòng ban, với khoảng 43 cán bộ người nước ngoài lãnh đạo làm trưởng các phòng ban, từ điều hành quản lý đến các khâu trực tiếp sản xuất. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty: Chủ tịch HĐQT Chủ HĐ Tổng giám đốc Văn phòng Tổng Giám đốc Giá Bộ Bộ Bộ Khối Khối phận Khối phận phận Vật tư sản quản lý quản kỹ thuật kinh phục xuất chất lý doanh vụ lượng 1.3.1, Tổng giám đốc Công ty VMEP:  Chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.  Chỉ đạo thực hiện việc phối hợp chặt chẽ giữa các phòng chức năng và nhà máy trực thuộc trong nội bộ Công ty.  Xác lập và phê duyệt sổ tay chất lượng chính sách chất lượng và các mục tiêu chất lượng.  Đảm bảo sẵn có các nguồn lực.  Cung cấp, xây dựng môi trường làm việc thích hợp.  Định kỳ 6 tháng 1 lần xem xét HTQLCL thông qua các cuộc họp xem xét của lãnh đạo.  Kiểm soát HTQLCL SVTH: Nguyễn Tri Phương
  9. Trang 9  Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật các chức danh trong Công ty. 1.3.2, Phó Tổng giám đốc phụ trách ISO (QM):  Giúp Tổng giám đốc Công ty trong công tác quản lý hành chính, nhân sự, vi tính, tài vụ của Công ty.  Người được uỷ quyền và đại diện Tổng giám đốc phụ trách ISO.  Điều hành và quyết định những công việc theo trách nhiệm được phân công và uỷ quyền.  Tham gia các buổi họp xem xét của lãnh đạo. 1.3.3, Phó Tổng giám đốc phụ trách khối vật tư nghiên cứu phát triển (PRD):  Giúp Tổng giám đốc Công ty trong công tác tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.  Nghiên cứu phát triển kỹ thuật để cải tiến chất lượng và tìm kiếm thị trường chế tạo sản phẩm mới.  Người được uỷ quyền thứ 1 thay thế Tổng giám đốc Công ty khi vắng mặt.  Điều hành và quyết định những công việc theo trách nhiệm được phân công và ủy quyền.  Tham gia các buổi họp xem xét của lãnh đạo. 1.3.4, Phó Tổng giám đốc Trung tâm điều hành kinh doanh phía Bắc (NMC):  Giúp Tổng giám đốc Công ty điều hành kinh doanh khu vực phía Bắc.  Người được uỷ quyền thứ 2 thay thế Tổng giám đốc Công ty khi vắng mặt.  Điều hành và quyết định những công việc theo trách nhiệm được phân công và uỷ quyền.  Tham gia các buổi họp xem xét của lãnh đạo. 1.3.5, Phó Tổng giám đốc Trung tâm điều hành kinh doanh phía Nam (SMS):  Giúp Tổng giám đốc Công ty điều hành kinh doanh khu vực phía Nam.  Điều hành và quyết định những công việc theo trách nhiệm được phân công và uỷ quyền.  Tham gia các buổi họp xem xét của lãnh đạo. SVTH: Nguyễn Tri Phương
  10. Trang 10 1.3.6, Phó Tổng giám đốc phụ trách khối sản xuất (PDR):  Giúp Tổng giám đốc Công ty trong công tác quản lý sản xuất tại 2 nhà máy Đồng Nai và nhà máy Hà Tây.  Điều hành và quyết định những công việc theo trách nhiệm được phân công và uỷ quyền.  Tham gia các buổi họp xem xét của lãnh đạo. 1.3.7, Giám đốc nhà máy Đồng Nai và nhà máy Hà Tây (DNF – HTF):  Giúp Phó Tổng giám đốc khối sản xuất trong công tác quản lý sản xuất theo mục tiêu kế hoạch đã đề ra.  Quản lý con người trong nhà máy phụ trách.  Quản lý chất lượng sản phẩm, kiểm tra đầu vào và đầu ra.  Điều hành và quyết định những công việc theo trách nhiệm được phân công và uỷ quyền. 1.3.8, Trưởng Phòng Nhân Sự – Hành chánh (PS – GA):  Giúp Tổng giám đốc Công ty trong công tác tổ chức, quản lý nhân sự và hành chánh cho các mặt hoạt động của Công ty.  Đảm bảo tập họp lưu trữ hồ sơ, tổ chức thông tin nội bộ và các mặt công tác hành chánh như đánh máy, văn thư, bảo mật.  Lập kế hoạch đào tạo hàng năm và tổ chức quản lý việc đào tạo cán bộ trong Công ty.  Bảo đảm các mặt an toàn trong Công ty như: PCCC, tự vệ, an ninh chính trị nội bộ.  Giải quyết và xử lý vụ việc xảy ra trong Công ty đối với CNV.  Thay mặt Tổng giám đốc ký giấy tờ có liên quan đến tổ chức theo sự ủy nhiệm của Tổng giám đốc Công ty. 1.3.9, Trưởng Phòng kỹ thuật, vật tư nghiên cứu phát triển:  Nghiên cứu thiết kế những sản phẩm mới theo yêu cầu của khách hàng và theo nhu cầu chiến lược của Công ty về các đề tài khoa học kỹ thuật.  Nghiên cứu áp dụng triển khai quy trình công nghệ, đồ gá, thiết bị phục vụ cho việc tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm.  Phối hợp với đơn vị sản xuất xây dựng định mức vật tư kỹ thuật cho các sản phẩm.  Giám sát việc chấp hành quy trình công nghệ trong sản xuất. SVTH: Nguyễn Tri Phương
  11. Trang 11  Theo dõi tình hình chất lượng của dụng cụ, thiết bị sản xuất và các điều kiện sản xuất khác theo yêu cầu bảo đảm nâng cao chất lượng sản phẩm.  Thống kê kỹ thuật tất cả các sản phẩm không phù hợp. Cùng với các đơn vị sản xuất phân tích các nguyên nhân, đề ra các biện pháp khắc phục và kiểm tra việc thực hiện đồng thời tham gia vào việc xử lý khi cần thiết các sản phẩm đó.  Tham gia nghiệm thu kỹ thuật các mẫu sản phẩm sản xuất thử và lập các hồ sơ tài liệu về chất lượng của sản phẩm đầu tiên hoặc sửa đổi các tài liệu này trong quá trình sản xuất.  Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ và hiểu biết về công nghệ sản xuất cho cán bộ và nhân viên kỹ thuật khi có yêu cầu, kế hoạch đề ra.  Đề xuất các biện pháp kịp thời cho Tổng giám đốc Công ty, Chủ quản đơn vị sản xuất khi phát hiện việc không tuân thủ theo quy trình công nghệ, thiết bị máy móc, dụng cụ đo lường thiếu chuẩn xác hư hỏng, nguyên vật liêu không đạt yêu cầu để có biện pháp khắc phục hoặc cung ứng nguồn lực thay thế.  Duy trì và thực hiện quá trình xem xét hợp đồng, mua hàng, cung cấp vật tư đo lường, giám sát sự thỏa mãn khách hàng.  Theo dõi quản lý việc thống kê, báo cáo, lưu trữ hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu.  Được quyền tạm đình chỉ một bộ phận sản xuất và báo cáo Tổng giám đốc giải quyết trong quá trình kiểm soát việc thực hiện kế hoạch sản xuất có sai sót. 1.3.10, Trưởng Phòng kế toán - tài chánh (FIN):  Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty về công tác kế toán tài chánh của Công ty.  Quản lý chung các công việc liên quan đến tài chánh, kế toán giá thành sản phẩm và phối hợp với các Chủ quản đơn vị có liên quan để hỗ trợ việc triển khai HTQLCL theo ISO 9001: 2000 đạt yêu cầu.  Xây dựng thực hiện, báo cáo chế độ kế toán và sắp xếp lưu trữ hồ sơ kế toán theo quy định của nhà nước.  Quy định hướng dẫn nhân viên phòng kế toán và các đơn vị phòng ban có liên quan thực hiện công tác tài chánh kế toán theo các thông tư, nghị định, văn bản mới do nhà nước quy định hoặc theo đặc điểm tình hình quản lý tài chánh của Công ty.  Đề nghị các đơn vị, phòng ban cung cấp chứng từ kế toán phát sinh và các thông tin cần thiết khác. Có quyền tạm ngưng việc thanh, quyết toán tài chánh khi không đủ hồ sơ chứng từ theo quy định của SVTH: Nguyễn Tri Phương
  12. Trang 12 phòng kế toán tài chánh và báo cáo ngay cho Ban Giám đốc (đã ký duyệt) lý do tạm ngưng để có hướng xử lý. 1.3.11, Trưởng Phòng kinh doanh phía Bắc và phía Nam:  Quản lý đại lý trực thuộc, mở rộng thị trường, cung cấp phụ tùng, phục vụ hậu mãi.  Theo dõi thị hiếu của khách hàng, kết hợp với phòng nghiên cứu phát triển để thiết kế những sản phẩm mới theo yêu cầu của khách hàng.  Theo dõi thống kê mức độ hài lòng của khách hàng.  Theo dõi thống kê hàng không đạt tiêu thụ ra thị trường, phản ánh về nhà máy và tìm biện pháp khắc phục nhanh nhất.  Quảng cáo sản phẩm, nâng cao hình tượng Công ty. 1.3.12, Trưởng Phòng quản lý thiết bị (PM):  Bảo quản và sửa chữa toàn bộ hệ thống điện thuộc Công ty.  Nghiên cứu cải tiến máy móc thiết bị để đáp ứng yêu cầu sản xuất.  Phân công nhân viên sửa chữa máy móc thiết bị khi có sự cố với thời gian ngắn nhất.  Lập kế hoạch, hồ sơ máy móc thiết bị và thực hiện việc bảo trì, kiểm tra, hiệu chuẩn để đảm bảo tình trạng hoạt động tốt cho toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bị làm việc với hiệu suất cao nhất.  Đề nghị cho tạm ngưng hoặc không sử dụng máy móc thiết bị hoặc điện khi phát hiện có thể hư hỏng, thiếu an toàn khi vận hành sử dụng.  Đề nghị cung cấp phụ tùng thay thế, thiết bị cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, và tổ chức đào tạo công nhân kỹ thuật khi có yêu cầu. 1.3.13, Trưởng các bộ phận sản xuất trong nhà máy:  Chịu trách nhiệm trước Giám đốc nhà máy về các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn lực được cung cấp.  Thực hiện Sản xuất kinh doanh theo kế hoạch Công ty giao, đúng thời gian ấn định. Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, năng suất làm việc, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu.  Chủ động xây dựng mục tiêu chất lượng, kế hoạch tiến độ sản xuất cho từng bộ phận, sắp xếp bố trí công việc cho công nhân hợp lý khoa học, thực hiện 5S triệt để.  Được phép tiến hành hoặc ngưng sản xuất khi có lý do chính đáng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, an toàn lao động cho công nhân.  Đề xuất sửa chữa cung cấp máy móc, thiết bị, dụng cụ đo lường, nguyên vật liệu cho sản xuất khi cần thiết. SVTH: Nguyễn Tri Phương
  13. Trang 13  Tổ chức đào tạo cho CBCNV khi có kế hoạch cần thiết theo yêu cầu sản xuất. 1.3.14, Trưởng các bộ phận và tổ trưởng các tổ còn lại:  Danh sách theo PL01/TT01.  Chịu trách nhiệm trước chủ quản cấp trên về các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn lực được cung cấp cho đơn vị mình.  Thực hiện sản xuất kinh doanh theo kế hoạch cấp trên giao, đúng thời hạn ấn định, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, năng xuất làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu.  Chủ động xây dựng mục tiêu chất lượng, kế hoạch chất lượng của bộ phận mình. SVTH: Nguyễn Tri Phương
  14. Trang 14 CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU PHÒNG IT 2.1, Thông tin về bộ phận  Phòng IT chia làm hai tổ: tổ phần cứng và tổ phần mềm. o Tổ phần mềm chịu trách nhiệm về hệ thống phần mềm quản lý và viết chương trình khi Công ty có như cầu sử dụng.  Hỗ trợ User TITTOP khi có vấn đề.  Hỗ trợ User Easy Flow khi có vấn đề.  Hỗ trợ User Notes và EMail khi có vấn đề. o Tổ phần cứng chịu trách nhiệm về hệ thống điện thoại, mạng máy tính, cài đặt các máy tính cá nhân và các phần mềm ứng dụng khác, bảo trì các cơ sở dữ liệu và các chương trình quản lý và duy trì sự ổn định của hệ thống .  Hỗ trợ Users khi máy tính, mạng có vấn đề.  Hỗ trợ Mạng và Phần cứng ở Đồng nai, Amata, Xưởng động cơ, Gear.  Backup Data ở CQS, VCFP, hỗ trợ kỹ thuật khi cần thiết.  Bảo trì hệ thống Voice IP phone, Frame Relay, mạng vi tính cho Xưởng VMEP Đồng Nai, Xưởng phụ tùng Amata, xưởng động cơ 2.2, Chức năng và nghiệp vụ của Phòng IT:  Quản lý mạng thiết bị phần cứng phục vụ IT của công ty.  Quản lý các chương trình phục vụ mua hàng, sản xuất giá thành của các bộ phận.  Quản lý chương trình huấn luyện đào tạo hướng dẫn sử dụng các chương trình IT.  Quản lý Email, server, Backup dữ liệu, cài đặt các chương trình phòng chống virus cho người sử dụng.  Quản lý trang web của công ty.  Quy hoạch các chương trình IT trung dài hạn về Mạng, phần cứng phần mềm.  Quản lý lỗi, quản lý cấu hình, quản lý an ninh mạng, quản lý tài khoản, đảm bảo hệ thống máy tính, hệ thống mạng luôn hoạt động tốt và bảo trì và cập nhật hệ thống khi cần thiết. 2.2.1, Quản lý lỗi: (Fault Management) SVTH: Nguyễn Tri Phương
  15. Trang 15  Fault Management là một quá trình định vị các lỗi, nó bao gồm các vấn đề sau:  Tìm ra các lỗi.  Cô lập lỗi  Sửa chữa nếu có thể.  Sử dụng kỹ thuật Fault Management có thể định vị và giải quyết các vấn đề nhanh hơn. 2.2.2, Quản lý về cấu hình (Configuration Management )  Hình trạng các thiết bị trong một mạng có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động của mạng. Configuration Management là quá trình xác định và cài đặt lại cấu hình của các thiết bị đã bị có vấn đề. 2.2.3, Quản lý an ninh mạng (Security Management)  Quản lý an ninh là quá trình kiểm tra quyền truy nhập vào các thông tin trên mạng. Một vài thông tin được lưu trong các máy nối mạng có thể không cho phép tất cả những người sử dụng được xem. Những thông tin này được gọi là các thông tin nhạy cảm (sensitive information)  Để quản lý an ninh thì bước đâu tiên ta phải làm là dùng công cụ quản lý cấu hình để giới hạn các việc truy nhập vào máy từ các cổng dịch vụ. Tuy nhiên để biết ai đã truy nhập mạng thì người quản trị mạng phải định kỳ vào mạng để ghi lại những ai đang sử dụng nó.  Các hệ quản trị an ninh cung cấp cách theo dõi các điểm truy nhập mạng và ghi nhận ai đã sử dụng những tài nguyên nào trên mạng 2.2.4, Quản lý tài khoản (accounting management)  Accounting Management bao gồm các việc theo dõi việc sử dụng của mỗi thành viên trong mạng hay một nhóm thành viên để có thể đảm bảo đáp ứng tốt hơn yêu cầu của họ. Mặt khác Accounting Management cũng có quyền cấp phát hay thu lại việc truy nhập vào mạng. 2.3, Các Ứng Dựng Tin Học Được Sử Dụng.  Việc ứng dụng tin học vào quản lý ngày nay là việc làm rất cần thiết, rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp, cũng như các cơ quan hành chính, từ khi ra đời đến nay nó khẳng định vai trò quan trọng của mình vì những lý do sau: o Có khả năng xử lý lượng thông tin lớn. o Xử lý chính xác nhanh chóng các yêu cầu của người dùng. o Việc lưu trữ thông tin khoa học, an toàn, bảo mật hơn. o Làm đơn giản hoá công tác quản lý. SVTH: Nguyễn Tri Phương
  16. Trang 16 o Khả năng trao đổi dữ liệu giữa các Phòng ban được nhanh chóng hơn. o Khả năng tìm kiếm thông tin nhanh chóng hơn.  Vì vậy tất cả các doanh nghiệp kinh tế, khoa học kỹ thuật, xã hội đều đang từng bước tin học hoá trong công tác quản lý để mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, giảm bớt phiền hà khó khăn trong công tác quản lý của mình.  Qua quá trình làm việc và khảo sát thực tế tại Công ty HH Chế tạo Công nghiệp và Gia công Chế biến Hàng xuất khẩu Việt Nam VMEP, em đã tìm hiểu về hệ thống mạng máy tính và các ứng dụng tin học được sử dụng tại Công ty, cụ thể như sau:  Trong Công ty có năm máy Server IBM và hơn 200 máy tính được nối mạng với nhau.  Các máy tính client được cài Hệ điều hành Windows 2000, XP và phần mềm ứng dụng như: o Phần mềm quản lý :TITTOP o Phần mềm soạn thảo: Microsoft Office 2003. o Phần mềm đồ hoạ: Autocad 2008, Photoshop 7.0. o Phần mềm duyệt visus: McAffee 8.5, Ad ware, Bkav .. Máy Server IBM được cài windows 2003 server và chạy cài dịch vu như Web server, Mail server, Notes, Easy Flow. 2.4, Nhiệm vụ được giao trong quá trình thực tập :  Hỗ trợ bảo trì máy tính định kỳ hàng tháng cho các phòng ban, các xưởng như Động cơ, CQS, VCFP. Kho Phụ tùng Amata, xưởng GEAR, Three brother  Hỗ trợ các User khi có vấn đề, sửa lỗi hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng khác.  Cài đặt lại hệ điều hành Windows XP  Hỗ trợ các User khi không vào được chương trình TITTOP.  Hỗ trợ đi dây mạng và bấm cáp mạng khi các phòng ban có nhu cầu sử dụng.  Hỗ trợ các User khi không vào mạng được.  Cài đặt máy in. SVTH: Nguyễn Tri Phương
  17. Trang 17 CHƯƠNG 3 : CÀI ĐẶT MÁY TÍNH VÀ KHẢO SÁT HỆ THỐNG MẠNG 3.1 Tìm hiểu và cài đặt Hệ Điều Hành Windows XP trong Công ty: Windows XP là một dòng hệ điều hành do Microsoft sản xuất dành cho các máy tính cá nhân , bao gồm các máy tính gia đình và kinh doanh, máy tính xách tay. Tên "XP" là cách viết ngắn gọn của experience. Windows XP là hệ điều hành được phát triển dựa trên nền tảng của Windows 2000 và Windows Me. Các ứng dụng, giao diện trong các khung cửa sổ giao tiếp với người sử dụng, các tiện ích, ngôn ngữ hỗ trợ và chuẩn về font chữ được nâng cấp và phát triển. Windows XP được ra mắt vào ngày 25 tháng 10 năm 2001. Windows XP được cung cấp ra thị trường vớ hai phiên bản là Home và Professional. Máy tính có thể cài đặt một trong hai phiên bản này, nó không kén chọn cấu hình phần cứng và khó cài đặt trình điều khiển phần cứng như Windows 2000 và Windows Me. Windows XP là hệ điều hành được sử dụng nhiều nhất trên thế giới . Vì vậy, Công ty cũng đã và đang sử dụng hai loại là Windows XP Tiếng Hoa và Windows XP Tiếng Anh. 3.2 Các bước cài đặt windows xp: - Nhấn Delete lúc vừa bật máy để vào CMOS Chỉnh chế độ ưu tiên ổ CDROM - Sau đó bạn sẽ vào được màn hình BIOS - Chọn mục Boot - Sau đó chỉnh chế độ ưu tiên ổ CdROM (First boot device) SVTH: Nguyễn Tri Phương
  18. Trang 18 - Sau đó nhấn F10 để lưu lại - Bạn sẽ nhận được thông báo trong quá trình BOOT: SVTH: Nguyễn Tri Phương
  19. Trang 19 - Bạn nhấn phím bất kì (Enter)để vào cài đặt Windows Xp bằng đĩa CD. Sau khi nhấn phím Bất kì bạn chờ cho đến khi quá trình Setup detect hết các phần cứng - Nhấn Enter ! - Để bắt đầu cài WindowsXP nhấn ENTER, nếu không muốn cài Windows Xp nữa thì nhấn phím F3 đế thoát khỏi trình cài đặt. SVTH: Nguyễn Tri Phương
  20. Trang 20 - Sau khi nhấn ENTER thì thông báo về bản quyền của sản phẩm lại hiện ra, nhấn Phím F8 để đồng ý (Agree) - Nhấn Enter để chấp nhận Windows được cài vào ổ này.ồi - - Một bảng hiện ra hỏi bạn có muốn định dạng (format) phân vùng mà bạn đã chọn để cài Windows thành NTFS hay là FAT hay khôngBước SVTH: Nguyễn Tri Phương

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản