Đề tài: Vai trò của nhà máy thủy điện trong hệ thống điện Việt Nam

Chia sẻ: Phan Long Bien | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:28

0
51
lượt xem
12
download

Đề tài: Vai trò của nhà máy thủy điện trong hệ thống điện Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các nhà máy điện phải cung cấp đủ điện lượng và công suất cho các hộ dùng điện trong cùng một thời điểm. Các trạm điện phải đảm bảo chất lượng điện (điện áp và tần số dòng điện) cho hệ thống Chế độ hoạt động của các trạm điện phải nâng cao hiệu ích kinh tế chung cho toàn hệ thống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Vai trò của nhà máy thủy điện trong hệ thống điện Việt Nam

  1. LOGO Vai trò của nhà máy thủy điện trong  hệ thống điện Việt Nam
  2. Tổng quan  Năm 2005 2010 2015 2020 2025 Tổng NLM(M 60000 - 11286 25857-27000 112000 181000 70000 W) Thủy điện 4198 10211 19874 24148 30548 Tỉ lệ thủy điện trong 36.5% 38 – 40% 28 – 33% 22% 17% hệ thống www.themegallery.com Company Logo
  3. www.themegallery.com Company Logo
  4. Yêu cầu chung  Các nhà máy điện phải cung cấp đủ điện  lượng và công suất cho các hộ dùng điện  trong cùng một thời điểm   Các trạm điện phải đảm bảo chất lượng điện  (điện áp và tần số dòng điện) cho hệ thống   Chế độ hoạt động của các trạm điện phải  nâng cao hiệu ích kinh tế chung cho toàn hệ  thống  www.themegallery.com Company Logo
  5. Công suất dự trữ  Để đảm bảo công cấp điện một cách an toàn,  liên tục  Đảm bảo bổ sung hay thay thế phần công  suất mà hệ thống vì nguyên nhân nào đó  không thể cung cấp cho các đơn vị dùng điện   Công suất dự trữ phụ tải, sự cố và sửa chữa www.themegallery.com Company Logo
  6. NMTĐ không điều tiết  Bố trí làm việc ở phần gốc  của biểu đồ phụ tải  Không đảm nhận các loại  công suất dự trữ www.themegallery.com Company Logo
  7. NMTĐ không điều tiết  NMTĐ không điều tiết  làm việc ở phần đỉnh sẽ  gây tổn thất năng lượng www.themegallery.com Company Logo
  8. NMTĐ điều tiết ngày  NMTĐ điều tiết ngày có đủ khả năng làm việc ở  phần đỉnh của biểu đồ phụ tải ngày đêm   Trong mùa nhiều nước NMTĐ điều tiết ngày  làm việc ở phần gốc của biểu đồ phụ tải.   Đảm nhận một phần dự trữ phụ tải www.themegallery.com Company Logo
  9. NMTĐ điều tiết ngày NMTĐ điều tiết ngày tham gia vào cân bằng  năng lượng trong hệ thống  www.themegallery.com Company Logo
  10. NMTĐ điều tiết năm  Thời kỳ cấp nước: làm việc ở phần đỉnh  Thời kỳ trữ nước: tùy theo dung tích tương  đối của hồ mà NMTĐ có thể làm việc ở phần  đỉnh hay phần gốc của biểu đồ phụ tải www.themegallery.com Company Logo
  11. NMTĐ điều tiết năm  Thời kỳ xả nước thừa: làm việc ở phần gốc  biểu đồ phụ tải  Thời kỳ làm việc theo lưu lượng nước: tùy  theo tốc độ giảm của lưu lượng thiên nhiên  mà vị trí làm việc cao dần lên www.themegallery.com Company Logo
  12. NMTĐ điều tiết năm  Đảm nhận dữ trữ phụ tải  Đảm nhận phần công suất dự trữ sự cố và  sửa chữa www.themegallery.com Company Logo
  13. NMTĐ điều tiết năm Năm ít nước Năm nhiều nước www.themegallery.com Company Logo
  14. Chế độ điều tần  NMTĐ có nhiệm vụ điều tần tự động tăng giảm  công suất khi tần số trên hệ thống thay đổi, đưa  tần số này về mức tiêu chuẩn   Có 3 cấp điều tần www.themegallery.com Company Logo
  15. Chế độ điều tần  Vd: máy chạy điều tần sẽ giữ công suất cố định khi  tần số trong phạm vi 49,9Hz <= f<= 50.1Hz. nếu f >  50,1Hz, thì điều tốc sẽ phát 1 lệnh đi giảm bớt công  suất, nếu f < 49,9Hz, thì điều tốc sẽ phát 1 lệnh đi  tăng thêm công suất, để đưa tần số về giới hạn  49,9Hz <= f<= 50.1Hz. ­ máy chạy cố định sẽ giữ công suất cố định khi tần  số trong phạm vi 49,5Hz <= f<= 50.5Hz. nếu f >  50,5Hz, thì điều tốc sẽ phát 1 lệnh đi giảm bớt công  suất, nếu f < 49,5Hz, thì điều tốc sẽ phát 1 lệnh đi  tăng thêm công suất, để đưa tần số về giới hạn  49,5Hz <= f<= 50.5Hz. www.themegallery.com Company Logo
  16. Chế độ điều tần  Các nhà máy thủy điện được dùng để điều  tần thường phải có công suất lớn và có tốc  độ tăng giảm tải một cách nhanh nhất   Hòa Bình, Yaly, Thác Bà, Sơn La www.themegallery.com Company Logo
  17. LOGO Turbine thủy lực loại xung lực
  18. Turbine loại gáo www.themegallery.com Company Logo
  19. Turbine loại gáo 1 : ống áp lực                                                                                              2 : vòi phun  3 : máy điều tốc  4 : hõm gáo 5 : trục turbine 6 : vỏ turbine 7 : van kim  www.themegallery.com Company Logo
  20. Turbine loại gáo  Bánh xe có các đĩa dạng hình gáo  Nước từ thượng nguồnvòi phun điều  chỉnh lưu lượng nhờ van kim BXCT quay  BXCT  Turbine gáo loại lớn có phạm vi sử dụng cột  nước từ 200÷2000m hoặc hơn nữa, turbine  gáo loại nhỏ thì từ 40÷250m. Trục turbine gáo  có thể đứng hoặc ngang  www.themegallery.com Company Logo

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản