Đề tài “Vận dụng phương pháp chỉ số trong phân tích kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty Sơn tổng hợp”

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

0
201
lượt xem
111
download

Đề tài “Vận dụng phương pháp chỉ số trong phân tích kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty Sơn tổng hợp”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Là công cụ không thể thiếu được trong hoạt động nghiên cứu và công tác thực tiễn, cho nên thống kê đã trở thành môn học cần thiết trong hầu hết các ngành đào tạo. Trong các chuyên ngành khối kinh tế- xã hội, Lý thuyết thống kê là một môn khoa học cơ sở bắt buộc có vị trí xứng đáng với thời gian đáng kể. Trước đây công tác thống kê diễn ra chủ yếu trong khu vực kinh tế nhà nước, trong các cơ quan thống kê nhà nước để thu thập thông tin phục vụ cho...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài “Vận dụng phương pháp chỉ số trong phân tích kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty Sơn tổng hợp”

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ TÀI:Vận dụng phương pháp chỉ số trong phân tích kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty Sơn tổng hợp
  2. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª LỜI MỞ ĐẦU Là công cụ không thể thiếu được trong hoạt động nghiên cứu và công tác thực tiễn, cho nên thống kê đã trở thành môn học cần thiết trong hầu hết các ngành đào tạo. Trong các chuyên ngành khối kinh tế- xã hội, Lý thuyết thống kê là một môn khoa học cơ sở bắt buộc có vị trí xứng đáng với thời gian đáng kể. Trước đây công tác thống kê diễn ra chủ yếu trong khu vực kinh tế nhà nước, trong các cơ quan thống kê nhà nước để thu thập thông tin phục vụ cho việc quản lú kinh tế xã hội của các cơ quan chính quyền các cấp.Tuy nhiên, cùng với chính sách mở cửa và sự phát triển của kinh tế thị trường chịu sự điều tiết của nhà nước, tình hình kinh tế- xã hội nước ta đã có nhiều chuyển biến. Đặc biệt, hiện nay các nhà doanh nghiệp có thể nắm bắt thông tin trên nhiều phương tiện thông tin khác nhau, họ quan tâm đến giá cả (hoặc khối lượng sản phẩm) từng mặt hàng hay nhiều mặt hàng tăng lên hay giảm xuống qua thời gian trên một thị trường hay nhiều thị trường khác nhau. Những thông tin này được tính toán thông qua phương pháp chỉ số. Ngoài ra, phương pháp chỉ số còn giúp chúng ta phân tích cơ cấu biến động của các hiện tượng phức tạp. Vì vậy, trong thực tế đối tượng của phương pháp chỉ số là các hiện tượng kinh tế phúc tạp bao gồm nhiều chỉ tiêu không cộng lại được với nhau. Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng của phương pháp chỉ số em đã chọn đề tài: “Vận dụng phương pháp chỉ số trong phân tích kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty Sơn tổng hợp” làm đề án môn học của mình. Mục đích chủ yếu của đề án là thông qua những phân tích, đánh giá về sự biến động của kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung và công ty Sơn tổng hợp nói riêng để từ đó rút ra những bài học và định hướng phát triển , giúp phục vụ tốt cho sự nghiệp phát triển đất nước. Tuy vậy do còn nhiều hạn chế về kiến thức và thời gian nên bài viết không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.Trần Thị Kim Thu, đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đề án môn học này! Hà nội ngày 25 tháng 11 năm 2005 Sinh viên
  3. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª NỘI DUNG I.KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CHỈ SỐ 1.Khái niệm: Chỉ số là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu 2. Tác dụng của chỉ số: Như đã nói ở trên chỉ số là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu. So sánh hai mức độ đó theo không gian và thời gian. Theo thời gian thì nghiên cứu sự biến động của mức độ hiện tượng qua thời gian.Theo không gian thì nghiên cứu sự khác biệt, chênh lệch về mức độ hiện tượng qua không gian. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về các chỉ tiêu kinh tế. Cho phép xác định vai trò và ảnh hưởng biến động của các nhân tố khác nhau đối vói sự biến động của hiện tượng phức tạp được cấu thành từ nhiều nhân tố. II. CÁC LOẠI CHỈ SỐ VÀ CÁCH TÍNH. Căn cứ vào phạm vi tinh toán có hai loại chỉ số tương ứng với việc nghiên cứu hai loại chỉ tiêu chất lượng và số lượng. Căn cứ vào việc thiết lập quan hệ so sánh theo thời gian hay không gian thì có hai loại chỉ số là chỉ số phát triển và chỉ số không gian. Cụ thể ta có các loại chỉ số sau: 1.Chỉ số cỏ thể (chỉ số đơn): Chỉ số cá thể hay còn gọi là chỉ số đơn là loại chỉ số chỉ nghiên cứu sự biến động về một chỉ tiêu nào đó của từng đơn vị, từng phần tử của hiện tượng phức tạp Ví dụ, chỉ số giá của một loại sản phẩm nào đó.
  4. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª - Chỉ số cá thể nghiên cứu sự biến động của giá : ip p1 ip  p0 Trong đó p1 và p0 là giá cả kỳ nghiên cứu và kỳ gốc -Chỉ số cá thể nghiên cứu sự biến động của khối lượng sản phẩm iq q1 iq  q0 Trong đó q1 và q0 là khối lượng sản phẩm kỳ nghiên cứu và kỳ gốc. Ví dụ: Có tình hình về số lượng Sơn và giá bán của nó trên thị trường Hà nội của Công ty Sơn tổng hợp qua hai năm như sau: Năm 2003 2004 Số lượng Sơn Alkyd 120.000 140.000 thông dụng các màu (hộp) Giá bán (đ/hộp) 17000 17250 p1 17250  chỉ số giá iP =  =1,0147 p 0 17000 hay tăng về số tuyệt đối là p1 – p0 = 17250 - 17000 = 250 đ/hộp Như vậy,giá Sơn Alkyd trên thị trường Hà Nội năm 2004 so với năm 2003 bằng 101,47% ( tăng 1,47%) hay tăng 250 đ/hộp. q1 140000  chỉ số cá thể về số lượng iq =   1,1667 q0 120000 hay tăng về số tuyệt đối là q1 – q0 = 20.000 hộp
  5. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª Như vậy lượng Sơn bán trên thị trường Hà nội của Công ty năm 2004 so với năm 2003 bằng 116,67% (tăng 16,67%) hay tăng 20000 hộp. 3.2 Chỉ số tổng hợp: Chỉ số tổng hợp là loại chỉ số chỉ nghiên cứu sự biến động về một chỉ tiêu nào đó của nhiều đơn vị, nhiều phần tử của hiện tượng phức tạp. Ví dụ, nghiên cứu gía cả của tât cả các loại mặt hàng trên cùng một thị trưòng hay ở các thị trường khác nhau qua thời gian. Vì nghiên cứu tổng hợp nhiều sản phẩm có nhiều đơn vị tính khác nhau, nên ta dùng một quyền số dể qui đổi đơn vị tính chung và cộng lại được với nhau, quyền số này được cố định ở tử số và mẫu số trong khi tính toán . Thông thường khi nghiên cứu chỉ tiêu chất lượng (p) thì quyền số là chỉ tiêu số lượng và được cố định ở kỳ báo cáo (q1), và khi nghiên cứu chỉ tiêu số lượng (q) thì quyền số là chỉ tiêu chát lượng và được cố dịnh ở kỳ gốc (p0).Trong thực tế một chỉ tiêu chất lưọng (hay khối lượng )có nhiều chỉ tiêu chất lượng chỉ tiêu số lưọng có liên quan cho nên viẹc chọn chỉ tiêu nào để nghiên cứu là tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu Chẳng hạn muốn nghiên cứu về chi phí thì khối lượng sản phẩm có liên quan đến giá thành sản phẩm , còn nghiên cứu về doanh số thì khối lượng sản phẩm có liên quan đến giá bán của sản phẩm. Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của giá: Ip Ip  pq 1 1 p q 0 1 Trong đó q1 là quyền số . Nhận xét: - Về số tuyệt đối ta lấy tử số trừ đi mẫu số:
  6. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª   (  p1 q1   p 0 q1 ) Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của khối lượng sản phẩm :Iq Iq  q p 1 0 q p 0 0 Trong đó p 0 là quyền số nhận xét về số tuyệt đối lấy tử số trừ đi mẫu số   ( q 1 p 0   q 0 p 0 ) Ví dụ : Có tình hình tiêu thụ ba loại mặt hàng của Công ty trên thị trường Vinh qua hai năm 2003 và 2004 (trong bảng). hãy nghiên cứu sự biến động về giá và khối lượng tiêu thụ ba loại mặt hàng trên: Lượng bán ra (1000 ) Giá đơn vị Doanh số tiêu thụ Tên Đơn đơn vị (1000đ) hàng vị tính 2003 2004 2003 2004 2003 2004 (q0) (q1) (p0) (p 1) (p0 q 0) (p1q1 ) Sơn kg 100 110 17,0 17,25 1700 1897,5 trắng Sơn lit 112 98 18,0 18,50 2016 1813 xanh Sơn hộp 99 115 19,0 18,5 1881 2127,5 vàng *Nghiên cứu sự biến động giá của ba loại mặt hàng trên: -Về số tuơng đối :
  7. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª Ip  pq 1 1 = 1897,5  1813  2127,5 5838   100(%)  100,33(%) p q 0 1 1870  1764  2185 5819 Nhận xét: nhìn chung giá cả ba loại mặt hàng trên năm 2004 so với năm 2003 bằng 100,33% ( tăng 0,33%) . * Nghiên cứu về sự biến dộng của khối lượng bán ra của các mặt hàng: -Về số tương đối : iq  q p 1 0 = 1870  1764  2185 5819   100(%)  103,97(%) q p 0 0 1700  2016  1881 5597 Nhận xét : Nhìn chung khối lượng bán ra ba mặt hàng năm 2004 so với 2003 bằng 103,97 %( tăng 3,97%) . Từ kết quả tính toán ta thấy rằng năm 2004 thực hiện kinh doanh tốt hơn năm 2003 nó được thể hiện qua sự biến động của khối lượng Sơn bán ra bình quân cao hơn và giá bán cũng có sự biến động đều làm cho giá trị tiêu thụ hay doanh thu của công ty tăng lên . 3.3. Chỉ số trung bỡnh tớnh từ chỉ số tổng hợp: -Chỉ số trung bình điều hoà về biến động của chỉ tiêu chất lượng : Trong trường hợp tài liệu chỉ cho giá trị ở kỳ báo cáo (p1q1) và chỉ số cá thể (ip). Ta có: Ip  pq1 1  pq 1 1  pq 1 1 p q 0 1 p p pq 0 1 1 1 i p q 1 1 1 p
  8. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª Chỉ số trên được gọi là chỉ số trung bình điều hoà, vì nó có dạng giống số trung bình điều hoà. p1q1 Nếu đặt d1 =  p1q1 Thì công thức trên được viết lại là: 1 Ip  1  i d1 p Ví dụ: Trở lại ví dụ trên ta có thể tính bảng số liệu sau Tên hàng Đơn vị tính p1q1 d1 ip Sơn trắng Kg 1897,5 0,325 1,0147 Sơn xanh Lit 1813 0,311 1,0278 Sơn vàng Hộp 2127,5 0,364 0,9737 Cộng 5838 1 Thay số liệu của bảng trên vào công thức : Ip  pq 1 1  1897,5  1813  2127,5  5838  100,33% 1 1897,5 1813 2127,5 5819 i p q 1 1   1,0147 1,0278 0,9737 p Hoặc: 1 1 1 Ip  =   100,33% 1 0325 0,311 0,364 0,9967 i d1   1,0147 1,0278 0,9737 p Từ kết quả tính toán trên ta cũng thấy được giá cả của ba loại hàng trên kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc bằng 100,33% hay tăng 0,33%.
  9. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª -Chỉ số trung bình số học về biến động của chỉ tiêu khối lượng : Trong trường hợp tài liệu chỉ cho giá trị kỳ gốc (p0q0) va chỉ số cá thể (iq) ta có: q1 q p 1 0 q q p 0 0 i q p q 0 0 0 Iq    q p 0 0 q p 0 0 q p 0 0 3.4 Chỉ số không gian : Chỉ số không gian là chỉ số so sánh hiện tượng cùng loại nhưng qua các điều kiện không gian khác nhau. Ví dụ : nghiên cứu sự biến động về lượng bán ta và giá cả các mặt hang f ở hai thị trường A và B Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu chất kượng ở hai thị trường A va B: Ip A  B   p A (q A  q B ) p  B (q A  q B ) Trong đó : qA+qB là khối lượng sản phẩm của hai thị trường A và B -Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu khói lượng ở hai thị trường A và B: Trong trường hợp này có thể có các quyền số khác nhau là chỉ tiêu chất lượng ,chẳng hạn như giá cố định cho từng mặt hàng (pc) hoặc tính với giá trung bình từng mặt hàng ở hai thị trường ( p )  B   q Iq A A pc q  B pc
  10. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª hoặc :  B   qq pp Iq A A  B Ví dụ : Trong bản dưói đây là tình hình tiêu thụ hai mặt hàng Sơn nhũ Alkyd ĐBCC và Sơn cẩm thạch Alkyd tại hai thị trường Hà nội và TP HCM trong một tuần lễ.Hãy nghiên cứu sự biến động về giá cả và lượng bán ra của hai mặt hàng ở trên hai thị trường nói trên? Thị trường Hà nội Thị trường TP HCM Mặt hàng Lợng bán(hộp) Giá đơn vị Lợng bán giá đơn vị (đ) qA (đ) pA (hộp) qB pB Sơn nhũ 4800 17000 5200 15000 Alkyd ĐBCC Sơn cẩm 3000 21000 2000 23000 thạch Alkyd - Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của giá cả hai mặt hàng ở hai thị trường Hà nội (A) và TP HCM (B): Tacó  Ip A B   p A (q A  q B ) =  p B (q A  q B ) 17000(4800  5200)  21000(3000  2000) 275000000   100(%)  103,78(%) 15000(4800  5200)  23000(3000  2000) 265000000
  11. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª Nhận xét : nói chung giá cả của hai mặt hàng ở thị trường Hà nội (A) cao hơn thị trường TP HCM (B) là 3,78%. - Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của giá cả hai mặt hàng ở hai thị trường A và B: Trong phần nghiên cứu này ta sử dụng giá trung bình ( gia quyền) của mỗi mặt hàng ở hai thị trường làm quyền số chung: Giá trung bình mặt hàng Sơn nhũ Alkyd ĐBCC (x): 17000  4800  15000  5200 px   15960 đồng 4800  5200 Giá trung bình mặt hàng Sơn cẩm thạch Alkyd (y): 21000  3000  23000  2000 py   21800 đồng 3000  2000 -Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của lượng bán ra hai mặt hàng ở hai thị trườg A và B: Iq(A/B)=  qA p (4800  15960)  (3000  21800) 142008000    1,1508  115,08% q B p (5000  15960)  (2000  21800) 123400000 Nhận xét: Nói chung, lượng tiêu thụ của hai mặt hàng ở thị trường Hà nội (A) hơn thị trường TP HCM là 15,08%. Chỉ số tổng hợp số lượng cũng có thể dùng trọng số tương tự như chỉ số tổng hơp giá cả . Khi đó ta chỉ cần chỉ số đơn của số lượng ( sản phẩm , hàng hoá ..) và trọng số thích hợp là có thể có chỉ số tồng hợp số lượng. Chỉ số tổng hợp số lượng cũng có tầm quan trọng rộng lớn. Khi quan sát sự bién động của tổng sản phẩm trong nước(GDP) hoặc sản lượng sản
  12. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª phẩm hiện vật (của từng ngành ), ta phải dùng giá so sánh (chọn từ một mốc thời gian nào đó để loại trừ ảnh hưởng biến động gía cả, đó chính là chỉ số tổng hợp số lượng Laspeyres. chỉ số này cũng dùng để so sánh các đại lượng bằng tiền khác, khi muốn loại trừ biến động của giá cả. III.HỆ THỐNG CHỈ SỐ Bên cạnh việc nghiên cứu sự thay đổi của hiện tượng qua thời gian và không gian, phương pháp chỉ số còn có thể dùng phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự thay đổi của một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp bằng cáh kết hợp các chỉ số nhân tố còn lại thành hệ thống chỉ số 1.Hệ thống chỉ số liên hoàn hai nhân tố Hệ thống chỉ số được thành lập trên cơ sở các phương trình kinh tế bằng cách kết hợp các chỉ số tổng hợp được tính riêng lẻ thnhf một hệ thống. Chỉ số phụ thuộc gọi là Chỉ số toàn bộ (Ipq) và các chỉ số độc lập gọi là các chỉ số nhân tố ( Ip và Iq). Vớ dụ: -Chỉ số giá tiêu thụ ( hay doanh số bán ) = Chỉ số giá bán  Chỉ số lượng tiêu thụ. -Chỉ số tổng chỉ tiêu phí sản xuất = Chỉ số giá thành  Chỉ số khối lượng sản phẩm . Tổng quát : Ipq = Ip x Iq Về số tương đối:
  13. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª pq 1 1  pq p q 1 1 0 1 p q 0 0 p q p q 0 1 0 0 Về số tuyệt đối: (  p1 q1   p 0 q 0 )  (  p1 q1   p 0 q1 )  (  p 0 q1   p 0 q 0 ) Về số tương đối khi so với giá trị tiêu thụ kỳ gốc: p q  p q 1 1 0 0  p q p q 1 1 0 1  p q p 0 1 0 q0 p q 0 0 p q 0 0 p q 0 0 Ví dụ: Trở lại ví dụ ở mục (II.3.2) của chương này về tình hình tiêu thụ 3 loại mặt hàng Sơn trắng, Sơn xanh và Sơn vàng ở trên. Ta nghiên cứu ảnh hưởng của giá bán và lượng bán ra đến doanh số bán của Công ty. Theo hệ thống chỉ số ta có: Chỉ số doanh số bán = chỉ số giá  Chỉ số lượng tiêu thụ Ipq = Ip  Iq Nhận xét về số tương đối : pq 1 1  pq p q 1 1 0 1 p q 0 0 p q p q 0 1 0 0 5820 5820 5819   5597 5819 5597 1,0398 = 1,0002  1,0397 (tăng 3,98%) ( tăng 0,02%) ( tăng 3,97%) Nhận xét về số tuyệt đối:
  14. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª (  p1 q1   p 0 q 0 )  (  p1 q1   p 0 q1 )  (  p 0 q1   p 0 q 0 ) (5820000 – 5597000) = (5820000– 5819000) +(5819000 -5597000) 223000 = 1000 + 222000 (ngàn đồng) Nhận xét về số tương đối khi so với gía cả kỳ gốc: p q  p q 1 1 0 0  p q p q 1 1 0 1  p q p 0 1 0 q0 p q 0 0 p q 0 0 p q 0 0 223000 1000 222000   5597000 5597000 5597000 0,0398 = 0,0001 +0,0397 Hay 3,98% = 0,01%+ 3,97% Nhận xét chung : Doanh số bán ra ( hay giá trị tiêu thụ) năm 2004 so với năm 2003 ở thị trưòng Vinh tăng 3,98% hay tăng 223 (triệu đồng) là do ảnh hưỏng của hai nhân tố: -Do giá cả các mặt nói chung năm 2004 tăng 0,02% so với năm 2003 làm tăng giá trị tiêu thụ của thị trường Vinh là 1 (triệu đồng) -Do khối lượng các mặt hàng bán ra chung năm 2004 so với năm 2003 tăng 3,97% làm cho tăng giá trị tiêu thụ ở thị trường Vinh là 222 (triệu đồng) Trong 3,98% tăng lên của giá trị tiêu thụ chủ yếu là do lượng bán tăng 3,97 % còn giá cả nói chung làm tăng 0,01% mà thôi.Vì thế công ty nên có những chiến lược cho công cuộc phát triển tăng thêm lượng hàng hóa trên thị truờng. 2. Hệ thống chỉ số liên hoàn nhiều nhân tố
  15. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª Trường hợp chỉ số toàn bộ bị ảnh hưởng bởi nhiều chỉ số nhân tố qua hai kỳ nghiên cứu và kỳ báo cáo, ta có thể xây dựng hệ thống chỉ số liên hoàn bằng cách lần lượt thay đổi quyền số trong các chỉ số nhân tố khi nhân chúng lại với nhau. Cách chọn quyền số cho các chỉ số nhân tố theo cách thông thường tức là nếu nghiên cứu biến động chỉ tiêu chất lượng thì dùng quyền số là chỉ tiêu số lượng được cố định ở kỳ báo cáo, và ngược lại nếu nghiên cứu biến động của chỉ tiêu số lượng thì dùng quyền số là chỉ tiêu chất lượng được cố định ở kỳ gốc .Tuỳ theo cách sắp xếp của các chỉ số nhân tố theo thứ tự ưu tiên cho chỉ tiêu số lượng hay chất lượngđược triển khai theo nguyên tắc toán học, ta có thể sử dụng một trong hai công thức tông quát sau đây: Ipqg = Ip x Iq x Ig pq g 1 1 1  pq g xp q g xp q g 1 1 1 0 1 1 0 0 1 p q g 0 0 0 p q g p q g p q g 0 1 1 0 0 1 0 0 0 Hoặc pq g 1 1 1  pq g 1 0 0 x pq g1 1 0 x pq g1 1 1 p q g 0 0 0 p q g 0 0 0 pq g1 0 0 pq g1 1 0 Các công thức nhận xét về số tuyệt đối cũng như tương đối được nhận xét giống các hệ thống chỉ số đã nêu ở các phần trên. ví dụ: Có tài liệu sau đây của Công ty Sơn tổng hợp như sau: Số lượng SP Giá bán SP Giá thành đơn tiêu thụ p(1000 vị SP z ( 1000 Sản q ( 1000 hộp) đồng/hộp) đồng / hộp) phẩm Kỳ Kỳ Kỳ Kỳ Kỳ Kỳ báo báo báo gốc gốc gốc cáo cáo cáo Sơn 100 150 17,5 18 16 15 đỏ
  16. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª Sơn xanh 300 400 21 23 19,5 19,5 lá cây Sơn 250 300 19 20,5 18 18,5 vàng Hãy phân tích lợi nhuận của công ty qua bảng số liệu trên? Từ bảng số liệu ta có phương trình lợi nhuận : M=  (p-z)q Ta có hệ thống chỉ số phân tích lợi nhuậu của công ty do ảnh hưởng bởi ba nhân tố : -số lượng sản phẩm (q) -Giá bán sản phẩm ( p) -giá thành sản phẩm (z) Phần tính toán : M1 = (p 1  z1 )q1 =2450000 ; M0 =  ( p 0  q 0 )q 0 =850000 a=  ( p 0  z1 )q1 =1125000 ; b= (p 0  z 0 ) q1 =1125000. Mô hình: IM = IM(p) x IM(z) x IM(q) Hay :  1 1 1 (p (p (p ( p  z )q 1  z 1 )q 1 0  z1 )q1 0  z 0 ) q1    (p 0  z 0 )q 0 (p 0  z1 )q1 (p 0  z 0 ) q1 (p0  z 0 )q 0 2450000 2450000 1125000 1125000     850000 1125000 1125000 850000
  17. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª 2,8824 = 2,1778  1,0000  1,3235 Hay : 288,24 % = 217,78% x 100,00% x 132,35% Về số tuyệt đối : M =  M(p) +  M(z) +  M(q) Hay : (M1- M0) = ( M1 – a ) + ( a- b ) + ( b – M0 ) 1600000 = 1325000 + 0 + 275000 ( nghìn đồng ) Nhận xét: kết quả tính toán cho thấy lợi nhuận của công ty kỳ báo cáo tăng so với kỳ gốc 188,24% (hay tăng 1,6 tỷ đồng) là do: - do giá bán của sản phẩm tăng (cả 3 sản phẩm ) làm lợi nhuận tăng 117,78% (hay tăng 1,325 tỷ đồng) - do giá thành trung bình chung của công ty không thay đổi nên không ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Mặc dù giá thành đơn vị của từng loại Sơn kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc có sự thay đổi nhưng giá thành chung của Công ty không thay đổi. - Do số lượng hàng hoá bán ra tăng ( cả 3 sản phẩm ) làm cho lợi nhuận tăng 32,35% (hay tăng 0,275 tỷ đồng) . Từ kết quả tính toán với số liệu thực tế ở trên ta thấy được Công ty Sơn tổng hợp muốn có doanh thu cao thì phải tiến hành các công việc theo các tiêu chí sau: Tăng giá bán trong phạm vi có thể cho phép ,Tăng số lượng hàng hoá bán ra thị truờng tiêu thụ và hạ giá thành chi phí sản xuất sản phẩm . Đặc biệt công ty nên chú trọng vào việc hạ giá thành chi phi sản xuất để tăng lợi nhuận cao hơn nữa.
  18. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª 3.Hệ thống chỉ số phân tích biến động của chỉ tiêu trung bình Chỉ tiêu trung bình chịu ảnh hưởng của biến động của hai nhân tố: tiêu thức nghiên cứu và kết cấu tổng thể. Ví dụ, biến động tiền lương trung bình của công nhân trong xí nghiệp là do biến động của bản thân tiền lương (tiêu thức nghiên cứu) và biến động kết cấu công nhân (kết cấu tổng thể) có các mức lương khác nhau. Một cách tổng quát dựa vào công thức trung bình số học: x  x f i i ta f i thấy giá trị của x lớn hay bé, phụ thuộc vào hai nhân tố: - giá rị của các xi lớn hay bé làm cho x lớn hay bé. fi thay đổi làm cho x thay đổi theo.Cụ thể giá trị x có xu hướng - f i nghiêng về lượng biến xi nào có fi chiếm tỷ trọng lớn f i Hệ thống chỉ số được sử dụng để phân tích ảnh hưởng biến động của các nhân tố dến biến động của chỉ tiêu trung bình Ta có hệ thống chỉ số: x f 1 1 x f1 1 x f 0 1 f 1  f 1 x f 1 x f 0 0 x f0 1 x f 0 0 f 0 f 1 f 0 x1 x1 x01 Hay  x xo x01 x0 (1) (2) (3) Trong đó : (1) là chỉ số cấu thành khả biến , nêu lên biến động của chỉ tiêu trung bình giũa hai kỳ nghiên cứu
  19. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª (2) là chỉ số cấu thành cố định , nêu lên biến động của chỉ tiêu trung bình do ảnh hưởng cua riêngtiêu thức nghiên cứu (3) là chỉ số ảnh hưởng kết cấu , nêu lên biến động của chỉ tiêu trung bình do ảnh hưởng của riêng kết cấu. Ví dụ: ở công ty có 3 phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm là Sơn Alkyd ĐBCC, số liệu cho ở bảng sau: Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu Phân Sảnlượng(hộp) Giá thành đv Sản lượng(hộp) Giá thành đv xưởng (q0) (1000đ) (z0) (q1) (1000đ) (z1) A 1000 15 8000 14 B 2500 16 3000 15.5 C 4500 17 1000 16 Tổng 8000 12000 Để phân tích biến động của giá thành trung bình do ảnh hưởng của các nhân tố có liên quan ta có: Z1 Z1 Z 01  x Z0 Z 01 Z0 Với Z1  z q 1 1  174500  14,542 (nghìn đồng) q 1 12000 Z0  z q 0 0  131500  16,4375 (nghìn đồng) q 0 8000 Z 01  z q 0 1  185000  15,4167 ( nghìn đồng) q 1 12000 Thay vào hệ thống chỉ số ta được: 14,542 14,542 15,4167  x 16,4375 15,4167 16,4375 0,8847 = 0,9433 x 0,9379 Biến động tuyêt đối :
  20. §Ò ¸n m«n häc Lý thuyÕt thèng kª ( Z1 - Z 0 ) = ( Z 1  Z 01 ) + ( Z 01  Z 0 ) (14,542 - 16,4375) = (14,542 –15,4167) + (15,4167– 16,4375) (- 1,8955) = (- 0,8747) + ( -1,0208) (nghìn đồng) Biến động tương đối: (Z1  Z 0 ) ( Z 1  Z 01 ) ( Z 01  Z 0 )   Z0 Z0 Z0  1,8955  0,8747  1,0208   16,4375 16,4375 16,4375 (- 0,11532) = ( - 0,0532) + ( - 0,0621) (-11,532%) =(- 5,32%) +(- 6,21%) Nhận xột: Giá thành trung bình kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc bằng 88,47% , tức là giảm 11,532% , hay giảm 1,8955 nghìn đồng là do ảnh hưởng của hai nhân tố : - do giá thành nói chung của các phân xưởng giảm 5,67% làm cho giá thành trung bình giảm 5,32% hay giảm 0,8747 nghìn đồng. - Do kết cấu sản lượng thay đổi ,làm cho giá thành trung bình giảm 6,21% hay giảm 1,0208 nghìn đồng. Từ bảng số liệu ta thấy giá thành đơn vị của phân xưởng C cao nhất mà sản lượng của phân xưởng này kỳ nghiên cứu giảm so với kỳ gốc ( cụ thể giảm từ 4500 xuống còn 1000 ). Hai phân xưởng còn lại có giá thành đơn vị thấp hơn thì sản lượng kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc ( cụ thể là phân xưởng A tăng từ 1000 đến 8000, phân xưởng B tăng từ 2500 đến 3000). Nhưng phân xưởng B có giá thành đơn vị cao hơn phân xưởng A lại có sản lượng tăng ít hơn ( chỉ tăng 500 hộp ). Đièu này dẫn đến giá thành đơn vị của toàn công ty kỳ nghiên cứu giảm so với kỳ gốc làm cho giá thành trung bình chung của toàn công ty kỳ nghiên cứu giảm so với kỳ gốc.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản