Đề tài “Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”

Chia sẻ: gacontihon2806

Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia. Nó là nền tảng để định cư và tổ chức mọi hoạt động sản xuất của con người, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông – lâm nghiệp. Chính vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp là hợp thành của chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững và cân bằng sinh thái. Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, con người đã xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo thay thế cho các hệ sinh...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài “Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”

 



ĐỀ TÀI



“Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã
Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố
Hà Nội”




Giáo viên hướng dẫn :

Sinh viên thực hiện :




1
I MỞ ĐẦU ........................................................................................... 3
II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 6
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................16
IV Kết Luận ........................................................................................24




2
I MỞ ĐẦU


1.1 MỤC TIÊU
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia. Nó l à
nền tảng để định cư và tổ chức mọi hoạt động sản xuất của con người, là tư liệu
sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông – lâm nghiệp. Chính vì
vậy, sử dụng đất nông nghiệp là hợp thành của chiến lược phát triển nông nghiệp
bền vững và cân bằng sinh thái.
Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, con người đã xây dựng các
hệ sinh thái nhân tạo thay thế cho các hệ sinh thái tự nhi ên, do đó dã làm giảm dần
tính bền vững của chúng. Cùng với sức ép của đô thị hóa và sự gia tăng dân số, đất
nông nghiệp đang đứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng. Con
người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất
đai. Trong những thập niên gần đây, quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững
đã định hướng những đề tài nghiên cứu cùng những ứng dụng quan trọng và cấp
bách trong sản xuất nông nghiệp của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Việc sử dụng đất đai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra
nhiều sản phẩm chất lượng đảm bảo môi trường sinh thái ổn định và phát triển
đang là vấn đề mang tính toàn cầu. Thực chất của mục tiêu này là vừa muốn đem
lại hiệu quả kinh tế, vừa đem lai hiệu quả xã hội và môi trường.
Từ hiện trạng nêu trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loại
hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử
dụng đất đó làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo sự
phát triển bền vững là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết của quốc gia và từng
địa phương.
Yên Sở là một xã thuộc huyện Hoài Đức, Hà Nội. là một xã nằm bên sông
Đáy, thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp. Là huyện có thế mạnh phát triển
công nghiệp - đô thị, dịch vụ nhưng huyện vẩn còn trên 80% dân số sống dựa vào
nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp gần tới 85 ha, Yên Sở được chọn sây dựng

3
mô hình nông thôn mới của huyện, không chỉ phát triển nông nghiệp truyền thống,
thuần túy mà phải hướng tới công nghệ cao; tiến hành tổ chức lai sản xuất, gắn
nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và xây dựng đô thị, chỉnh trang
làng xã gắn với nâng cấp hạ tầng kỹ thuật nông thôn.
Nền sản xuất nông nghiệp của xã đang được chú trọng đầu tư phát triển,
năng suất không ngừng tăng lên, nâng cao đời sống bà con nhân dan trong xã. Tuy
nhiên, nền sản xuất nông nghiệp của xã còn tồn tại nhiều khuyết điểm như khai
thác sử dụng đất vẫn chưa hợp lý, trình độ khoa học còn yếu kém, các công trình
giao thông, thủy lợi phục sản xuất còn yếu kém, tư liệu sản xuất đơn giản, kỹ thuật
canh tác truyền thống, nhiều nơi còn độc canh cây lúa đã không phát huy được
tiềm năng đất đai có được mà có xu thế làm cho nguồn tài nguyên đất bị thoái hóa.
Nghiên cứu các loại hình sử dụng đất hiện tại, đánh giá đúng mức độ của
các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng đát hợp lý, có hiệu quả cao theo quan
điểm bền vững làm cơ sở cho việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất và định hướng
phát triển sản xuất nông nghiệp của xã Yên Sở là vấn đề có tính chiến lược, cấp
thiết.
Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ: Luyện Hữu Cử,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Yên Sở,
huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”.

1.2 VAI TRÒ, Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG
ĐƠN VỊ BẢN ĐỒ ĐẤT ĐAI.


1.2.1Vai trò của LMU
Đơn vị bảnđồ đất đai LMU là một hoặc nhiều khoanh đất /thửa đất được
xác định cụ thể trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất đất đai
riêng biệt đồng nhất thích hợp cho từng loại hình sử dụng đất(LUT),có cùng một
điều kiện quản lý đất, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất
- Các LMU thể hiện các điều kiện sản xuất, khả năng sản xuất, khả năng
quản lý các LUT.
- Các LMU thể hiện yêu cầu sử dụng đất của các LUT.

4
1.2.2. Ý nghĩa của LMU.
- Các LMU có ý nghĩa rất quan trọng trong đánh giá, nó thể hiện rõ điều
kiện tự nhiên, điều kiện môi trường sinh thái của khu vực nghiên cứu.
- Các LMU là cơ sở xác định các yêu cầu sử dụng đất cho từng loại hình sử
dụng đất, đồng thời cũng là cơ sở xếp hạng các yếu tố chẩn đoán và phân hạng
thích hợp đất đai.


1.2.3. Tầm quan trọng.
Đặc tính và tính chất đất đai rất quan trọng trong đánh giá đất nó không
những đảm bảo tính chính xác của bản đồ đơn vị đất đai mà còn phản ánh
đúng các nhu cầu sử dụng đất cho các loại sử dụng đất đai và điều kiện đất
đai trong hệ thống sử dụng đất của LE:
- Cơ sở để xác định các đơn vị bản đồ đất đâi xây dựng bản đồ đơn vị đất
đâi.
- Thể hiện các yêu cầu sử dụng đất của các LUT.
- Là cơ sở xếp hạng các yếu tố chẩn đoán, cơ sở phân hạng thích hợp đất
đai.
Bản đồ đơn vị đất đai được thực hiên làm nền tảng cho đánh giá đất đai,
-
tìm ra các đơn vị đất đồng nhất về các yếu tố tự nhi ên của các kiểu sử
dụng đất đai phù hợp.
Các đơn vị bản đồ đất đai đ ược hình thành là do kết quả chồng ghép của
-
6 bản đồ chuyên đề của xã Yên Sở :
+ Bản đồ loại đất
+ Bản đồ địa hình tương đối
+ Bản đồ độ dày tầng canh tác
+ Bản đồ độ phì nhiêu
+ Bản đồ chế độ tưới tiêu
+ Bản đồ thành phần cơ giới




5
II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối Tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là đất nông nghiệp.
- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện những thuận
lợi, khó khăn của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý xã Yên Sở, huyện
Hoài Đức
- Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến sự hình thành và phân hoá đất đai
ở địa bàn nghiên cứu.
- Trên cơ sở các loại bản đồ đơn tính, tiến hành lựa chọn, phân cấp các chỉ
tiêu và thành lập bản đồ đơn vị đất đai.
- Đánh giá, phân hạng mức độ thích nghi đất đai các LHSDĐĐ theo nội dung
và phương pháp của FAO.
- Điều tra, xác định các loại hình sử dụng đất hiện tại và đánh giá tiềm năng
các loại hình sử dụng đất chính, phát hiện các yếu tố hạn chế của các các loại hình
sử dụng đất hiện tại.
- Trên cơ sở đánh giá yêu cầu sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử
dụng đất, đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý x ã yên sở huyện
hoài đức
2.2 Phạm Vi Nghiên Cứu

Giới hạn phạm vi lãnh thổ: Đất nông nghiệp xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội
theo đơn vị hành chính
2.3 Nội dung nghiên cứu.
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
a.vị trí địa lý
Yên Sở là một xã thuộc huyện Hoài Đức, Hà Nội, Việt Nam. Đây là một xã
nằm bên Sông Đáy. Với diện tích tự nhiên 4,88 km2, Yên Sở có vị trí địa lý như
sau:
Phía Tây giáp xã Sài Sơn,
Phía Nam giáp xã Đắc Sở ,

6
Phía Đông giáp xã Sơn Đồng,
Phía Bắc giáp xã Cát Quế.
b. Địa hình địa mạo
Xã Yên Sở nằm trên vùng có địa hình đồng bằng, độ dốc thấp. Độ cao so với
nước biển không quá 500m. Mức độ chênh lệch địa hình giưã các vùng không quá
1m.
c.khí hậu
Yên Sở là xã đồng bằng chịu ảnh hưởng sâu sắc của hệ thống thời tiết gió
mùa,mùa hè nóng, mưa nhiều và nùa đông lạnh,mưa ít.

- Nhiệt độ: hàng năm nhiệt độ trung bình là 23,60C. nhiệt độ cao nhất vào
tháng 6,7 từ 350C đến 380C. nhiệt độ thấp vào tháng 1,2 từ 120C đến 150C.
- Chế độ gió: gió theo mùa, mùa đông thướng có gió đông bắc, mùa hè có gió
đông nam, vào tháng 4, 5 chịu ảnh hưởng của gió Lào
- Chế độ mưa: lượng mưa trung bình 1.800 (mm
- Độ ẩm: độ ẩm trung bình từ 79%
- Nắng: tổng số giờ nắng trong năm là:1750 giờ
- Mưa: tập chung và phân hoá theo mùa, mùa mưa bị ảnh hưởng bởi lượng
nước lớn cung cấp từ hệ thống Sông Hồng và Sông Đà .
- Số giờ nắng trong năm trung bình là 1.600 – 1.800 giờ.
Huyện Hoài Đức nói chung và Yên Sở nói riêng chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng
nên mùa lạnh thường bắt đầu từ tháng 11 và mùa nóng bắt đầu từ tháng 4.
Nhận xét : nhìn chung khí hậu thời tiết thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đa
dạng các loại cây trồng.
d.Thuỷ văn
Xã có sông Đáy chảy qua nên tạo điều kiện tốt cho việc lấy nước phục vụ sản
xuất, sinh hoạt của nhân dân. Ngoài ra, trong các địa bàn của xã còn có hệ thống
ao hồ tự nhiên và nhân tạo góp phần phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất và đời sống.
e.Các nguồn tài nguyên
1. Tài nguyên đất

Yên Sở có đất đai mang đặc điểm của vùng châu thổ sông Hồng , đất đai nơi
đây có nguồn gốc từ phù sa sông Hồng nên khá màu mỡ. Nhìn chung, đất đai của

7
xã là loại đất phù sa trong đê không được bồi hàng năm ít chua khá thích hợp cho
việc canh tác lúa nước và các loại cây trồng hàng năm khác.
Đất đai Yên Sở có độ chua thấp, thành phần cơ giới trung bình, độ phì ổn
định. Theo điều tra thổ nhưỡng cho thấy đất Yên Sở có độ pH từ 5,5 đến 6,0 . Đây
là ưu thế khiến cho đất đai ở đây khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất l à
thâm canh lúa nước.
2. Tài nguyên nước
Yên Sở nằm bên cạnh sông Đáy,có đường đê chạy qua thuận lợi cho việc lấy
nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất. Chính nhờ có hệ thống sông ngòi trong xã mà
đất đai được lấy nước phù sa thêm màu mỡ, độ phì được cải thiện, năng suất cây
trồng ổn định.
3. Tài nguyên nhân văn
Xã Yên Sở là một xã có truyền thống lịch sử lâu đời, xã có Quán Giá là nơi
thờ Lý Phục Man, hàng năm lễ hội tổ chức vào ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch.
Hiện nay, người dân trong xã chủ yêú là làm mộc, nề và giáo viên, xã còn có
nghề truyền thống trồng dâu chăn tằm dệt lụa, người dân rất hiếu học. Là một địa
phương giàu truyền thống cách mạng, người dân cần cù chịu khó. Xã có đội ngũ
cán bộ trẻ,nhiệt tình, đủ năng lực để lãnh đạo các mặt chính trị, kinh tế xã hội, xây
dựng xã Yên Sở trở thành một xã giàu mạnh .
g. Thực trạng môi trường
Hiện nay, các làng nghề trong xã đã thải ra môi trường một lượng nước và
rác thải rất lớn không được xử lý kịp thời nên đã gây ô nhiễm môi trường nặng.
Bên cạnh đó, tốc độ phát triển của các làng nghề luôn ở mức cao, các cơ sở sản
xuất kinh doanh phát triển mạnh cả về số lượng và quy mô, đây là sức ép rất lớn
đối với môi trường sinh thái trên địa bàn huyện. Trước thực trạng đó, UBND xã đã
chỉ đạo bảo vệ môi trường và thành lập các tổ vệ sinh môi trường (VSMT) để thu
gom chất thải trong khu dân cư. Đến nay xã thành lập được các tổ VSMT có
nhiệm vụ thu gom chất thải rắn đổ ra các bãi rác theo quy định của địa phương.
Những năm qua, công tác bảo vệ môi tr ường ở Yên sở có bước chuyển đáng kể,
có nhiều cố gắng trong công tác quản lý, xử lý môi trường, các phong trào làm vệ
sinh môi trường hưởng ứng các ngày lễ lớn, giữ gìn môi trường xang sạch đẹp, đổ
rác thải đúng nơi quy định được nhân dân hưởng ứng nhiệt tình.

8
4. Thực Trạng Phát Triển Kinh Tế Xã Hội
a.Tăng trưởng kinh tế
Năm 2011, các lĩnh vực KT-XH của Hoài Đức phát triển tương đối toàn
diện. Kinh tế tăng trưởng 12,1%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực
(công nghiệp: 56%; thương mại, dịch vụ: 35,4%; nông nghiệp chỉ còn: 8,6%); thu
ngân sách hơn 704 tỷ đồng. Chương trình xây dựng nông thôn mới đang được
huyện triển khai ở 8 xã, riêng xã điểm Yên Sở đã đạt 14/19 tiêu chí. Tuy nhiên,
cùng với những thuận lợi trong quá trình đô thị hóa nhanh, Yên Sở cũng gặp nhiều
khó khăn như: Hạ tầng giao thông yếu kém, môi trường bị ô nhiễm, diện tích đất
nông nghiệp bị thu hồi lớn, việc chuyển đổi nghề và giải quyết việc làm cho người
dân chưa được nhiều...
b.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Là xã nằm trong quy hoạch phát triển. Từ trước đến nay xã đã nổi tiếng với
làng nghề trồng dâu nuôi tằm dệt lụa.Đây là điều kiện cơ bản để xã phát triển công
nghiệp - thủ công nghiệp.Bên đó với lợi thế là nằm trong khu tam giác trọng điểm
phía Bắc,có hệ thống đường giao thông thuận lợi,hiện đại nối với trung tâm Hà
Nội cũng như toả đi các tỉnh phía bắc nói riêng và cả nước nói chung nên Yên Sở
là địa chỉ hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Yên Sở nằm về phía đông thủ đô Hà Nội và có quận Hà Đông ở phía
nam,sông Đáy nằm phía tây.Tận dụng lợi thế cận giang,cận thị,Yên Sở mạnh dạn
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa.Trong đó công
nghiệp – tiểu thủ công nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn.Sự thay đổi kinh tế này
đã góp phần tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống người dân .
Hiện nay lao động nông nghiệp chỉ còn chiếm 24,9% trong tổng số 5.358 lao
động của toàn xã. Cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông
nghiệp (hiện chỉ còn chiếm 20,5%), tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp - xây dựng (48%) và thương mại - dịch vụ (31,5%). Thu nhập bình quân
năm 2010 của người dân trong xã đạt 20,5 triệu đồng/người/năm. Tính đến thời
điểm này, Yên Sở đã đạt 10/19 tiêu chí xâydựng Nông thôn mới .

9
c.Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Đối với công nghiệp,xác định đây là ngành kinh tế mũi nhọn nên xã đã chủ
trương khai thác tiềm năng cuả từng cơ sở,từng ngành,từng vùng,từng thành phần
kinh tế để phát triển công nghiệp – thủ công nghiệp theo hướng kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần đáp ứng nhu cầu đời sống,phục vụ xuất khẩu,giải quyết việc
làm,đảm bảo nâng cao đời sống nhân dân.
d.Thực trạng phát triển thương mại và dịch vụ
Để phát triển thương mại,dịch vụ Yên Sở chủ trương xây dựng các chợ nông
thôn,các trung tâm mua bán và cải tạo sông đaý phát triển các loại hình du lịch.
e.Thực trạng phát triển nông nghiệp
Về nông nghiệp Yên Sở chủ trương phát triển theo hướng sản xuất hiệu quả
và bền vững trên cơ sở giải quyết tốt nhu cầu lương thực,thực phẩm của nhân dân
trên địa bàn.Theo đó xã tiến hành chuyển dịch cơ câú cây trồng vật nuôi .
2.3.2 xác định các đặc tính
Trên cơ sở hướng dẫn của FAO trong lựa chọn yếu tố để xây dựng
bản đồ đơn vị đất đai, kết hợp với các tài liệu về tài nguyên khí hậu nông
nghiệp, địa hình, địa mạo, thủy văn và độ phì nhiêu tầng mặt..., yêu cầu sử
dụng đất của các cây trồng, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn các yếu tố sau để
xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và mức độ chi tiết giới hạn ở bản đồ tỷ lệ
1:1000 : loại đất, , độ dày tầng canh tác, thành phần cơ giới, điều kiện tưới,
độ phì nhiêu, địa hình tương đối, Ngoài ra, các chỉ tiêu như độ cao vị trí,
hiện trạng sử dụng đất…chỉ là yếu tố tham khảo khi định hướng loại hinh sử
dụng đất.

- Loại đất Loại đất là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện đặc tính của một
khoanh đất được xác định bởi các chỉ tiêu về tính chất hóa học, lý học, sinh học
của đất và các đặc tính chuẩn đoán. Chỉ tiêu các loại đất tác động qua lại và quy
định tới các tính chất khác liên quan đến đất. Vì đó loại đất là chỉ tiêu đầu tiên hết
sức cơ bản và xuyên suốt trong quá trình tiến hành đánh giá đất xây dựng bản đồ
đơn vị đất đai.Đây cũng là cơ sở giúp chúng ta hiểu rõ nguồn tài nguyên đất, để sử

10
dụng và quản lý đất có hiệu quả cao nhất – một trong những yêu cầu phát triển
nông nghiệp bền vững.




-Địa hình tương đối : đươc xác định bằng độ cao tương đối của vùng
đất này so với vùng đất liền kề và được phan ra thành vàn, vàn cao và
vàn trũng
- Độ dày tầng canh tác: là độ dày tầng đất mặt tính tới tầng đế cày
đến mặt đất và là nơi tập chung chủ yếu của bộ rễ cây trồng
- Độ phì nhiêu: Độ phì nhiêu của đất hay còn gọi là khả năng sản xuất
của đất là tổng hợp các điều kiện, các yếu tố để đảm bảo cho cây trồng sinh
trưởng và phát triển tốt".
- Chế độ tưới tiêu: khả năng cung cấp nước tưới cho cây trồng được
chia thành chủ động, bán chủ động
-Thành phần cơ giới: Thành phần cơ giới hay thành phần cấp hạt là
tỉ lệ tương đối giữa các giữa các cấp hạt, các cấp hạt gồm cấp hạt sét, cấp
hạt limon và cấp hạt cát. Dựa vào tỉ lệ của các cấp hạt ma người ta chia
thành các loại đất như thịt nhẹ, thịt nặng, đất cát pha…

2. 4 Phương Pháp Nghiên Cứu
*Phương pháp nghiên c ứu: Sử dụng các phương pháp: Thu thập, phân tích và xử
lý tư liệu, Phương pháp so sánh địa lý, phương pháp bản đồ, phương pháp đánh
giá đất theo FAO, phương pháp chồng xếp bản đồ đơn tính bằng phần mềm
arview


* Phương pháp phân tích theo đơn vị lãnh thổ cơ sở:
+ Phân chia lãnh thổ thành các đơn vị đất đai (đồng nhất về các chỉ tiêu: loại
đất, độ dốc, độ dày tầng đất…).




11
+ Phân tích, so sánh yêu cầu sử dụng đất đai nông nghiệp với đặc điểm của
các ĐVĐĐ, xác định LHSDĐĐ phù hợp cho từng đơn vị cơ sở.
* Phương pháp bản đồ: Được thực hiện qua các bước:
+ Chồng xếp các bản đồ đơn tính thành lập bản đồ đơn vị đất đai.
+ Liên kết bản đồ đơn vị đất đai với các bản đồ khác (thuỷ hệ, giao thông,
hiện trạng sử dụng đất đai…) để xây dựng các bản đồ đánh giá, bản đồ đề xuất cho
các LHSDĐĐ.
* Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO: Áp dụng trong việc đánh giá, so
sánh yêu cầu sử dụng của các LHSDĐĐ với đặc điểm của các ĐVĐĐ để xác định
các mức độ thích hợp.

2.5Loại hình sử dụng đất
Loại hình sử dụng đất là những hoạt động sản xuất của con người tác
động vào đất đai,tùy thuộc vào mục đích và ý nghĩa mà các loại hình sử
dụng đất rất đa dạng.Nói cách khác loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả
thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với nhưng phương thức quản lý sản
xuất trong điêù kiện kinh tế xã hội và kĩ thuật được xác định.
- Các loại hình sử dụng đât này có liên quan đến các hoạt động chính
như sau:
+ sản xuất ra các sản phẩm sơ cấp cụ thể: lúa, ngô, khoai…….
Xuất phát từ tình hình thực tế đất của xã Yên Sở: là loại đất phù sa
bằng phẳng, có khả năng giữ nước vào mùa mưa, độ dày tầng canh tác
không quá mỏng, thành phần cơ giơí từ nhẹ dến nặng, không bị ngập
thường xuyên, thuộc vùng có nhiệt độ cao và có điều kiện tưới tiêu tốt
phù hợp với yêu cầu cơ bản của loại sử dụng đất chuyên lúa, ngoài ra đất
phù sa ở đây là đất tơi xốp không nhiễm mặn hoặc phèn, không ngập lụt
vì thế nó cũng phù hợp với yêu cầu của LUT chuyên màu và cây công
nghiệp ngắn ngày.
Vd: Lúa – Lúa – Màu


12
+ Sản xuất ra các sản phẩm thứ cấp: các sản phẩm trong chăn nuôi;
trứng, thịt, sữa, con giống…
Xã Yên Sở là một xã có làng nghề truyền thống trồng dâu nuôi tằm :
vì thế có các sản phẩm thứ cấp như: con nhộng tằm, tơ tằm, các sản phẩm
từ tơ tằm…ngoài ra Xã Yên Sở còn áp dụng các mô hình vườn – ao –
chuồng để lấy các sản phẩm trứng, thịt, sữa…đáp ứng nhu cầu thực phẩm
của người dân trong xã.
+ Có thể sử dụng vào mục đích bảo vệ : bảo vệ môi trương, đa dạng
hóa sinh học.
Vd: Để bảo vệ môi trường xã yên sở thực hiện một số biện pháp như
trồng cây xanh,sử dụng phân bón hữu cơ, thay đổi cơ cấu cây trồng…
+ có thể sử dụng vào các mục đích khác: xây dựng các khu dân cư,
khu đô thị, khu giải trí, khu công nghiệp, giao thông, thủy lợi.




2.3.4.Mô tả các đơn vị đất đai.


LMU1 (G1,E1,L1,N1,T2,C3)
- Loại đất: Đất phù sa trung tính ít chua
Thành phần cơ giới: Nặng
-
Địa hình: Vàn thấp
-
Độ dày tầng canh tác: Trung bình
-
Độ phì nhiêu: Cao
-
Điều kiện tưới: Bán chủ động
-
Điều kiện sản xuất: Rất thuận lợi
-




13
LMU2 (G2,E1,L2,N2,T1,C2)
Loại đất: Đất phù sa chua
-
Thành phần cơ giới: Trung bình
-
Địa hình: Vàn thấp
-
Độ dày tầng canh tác: trung bình
-
Độ phì nhiêu: trung bình
-
Điều kiện tưới: Chủ động
-
Điều kiện sản xuất: Rất thuận lợi
-



LMU3 (G3,E2,L2,N3,T1,C2)
Loại đất: đất phù sa có tầng đốm gỉ
-
Thành phần cơ giới: Trung bình
-
Địa hình: Vàn cao
-
Độ dày tầng canh tác: Trung bình
-
Độ phì nhiêu: thấp
-
Điều kiện tưới: Tưới chủ động
-
Điều kiện sản xuất: thuận lợi
-



LMU4 (G2,E1,L2,N2,T1,C2)
Loại đất: Đất phù sa chua
-
Thành phần cơ giới: Trung bình
-
Địa hình: Vàn thấp
-
Độ dày tầng canh tác: trung bình
-
Độ phì nhiêu: trung bình
-
Điều kiện tưới: Tưới chủ động
-
Điều kiện sản xuất: thuận lợi
-



LMU5 (G1,E3,L1,N3,T1,C3)

14
Loại đất: đất phù sa trung tính ít chua
-
Thành phần cơ giới: Nhẹ
-
Địa hình: Vàn
-
Độ dày tầng canh tác: dày
-
Độ phì nhiêu: thấp
-
Điều kiện tưới: Tưới chủ động
-
Điều kiện sản xuất: thuận lợi
-




LMU6 (G3,E2,L2,N3,T2,C3)
Loại đất: Đất phù sa có tầng đốm gỉ
-
Thành phần cơ giới: Nặng
-
Địa hình: Vàn cao
-
Độ dày tầng canh tác: Trung bình
-
Độ phì nhiêu: Thấp
-
Điều kiện tưới: Tưới bán chủ động
-
Điều kiện sản xuất: Không thuận lợi
-



LMU7 (G2,E2,L2,N2,T1,C2)
Loại đất: Đất phù sa chua
-
Thành phần cơ giới: Trung bình
-
Địa hình: Vàn cao
-
Độ dày tầng canh tác: trung bình
-
Độ phì nhiêu: trung bình
-
Điều kiện tưới: Tưới chủ động
-
Điều kiện sản xuất: khá thuận lợi
-




15
LMU8 (G3,E2,L2,N2,T1,C2)
- Loại đất: Đất phù sa có tầng đốm gỉ
Thành phần cơ giới: Trung bình
-
Địa hình: Vàn cao
-
Độ dày tầng canh tác: trung bình
-
Độ phì nhiêu: trung bình
-
Điều kiện tưới: Tưới chủ động
-
Điều kiện sản xuất: khá thuận lợi
-



phần của hiếu

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Loại đất(G)
Loại đất là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện đặc tính của một khoanh đất đ ược
xác định bởi các chỉ tiêu về tính chất hóa học, lý học, sinh học của đất và các đặc
tính chuẩn đoán. Chỉ tiêu các loại đất tác động qua lại và quy định tới các tính chất
khác liên quan đến đất. Vì đó loại đất là chỉ tiêu đầu tiên hết sức cơ bản và xuyên
suốt trong quá trình tiến hành đánh giá đất xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.Đây
cũng là cơ sở giúp chúng ta hiểu r õ nguồn tài nguyên đất, để sử dụng và quản lý
đất có hiệu quả cao nhất – một trong những yêu cầu phát triển nông nghiệp bền
vững và được chia làm 3 loại:


G1. Đất phù sa trung tính ít chua
G2. Đất phù sa có tầng đốm gỉ
G3.Đất phù sa chua


G1. Đất phù sa trung tính ít chua là đơn vị đất phù sa màu mỡ, có dung
tích hấp thu và mức độ bão hòa bazơ cao, do đặc điểm mẫu chất của hệ

16
thống sông, điều kiện địa hình và chế độ nước chủ động tưới tiêu.Đất phù sa
trung tính ít chua phân bố chủ yếu ở vùng trung tâm Châu thổ sông Hồng và
sông Cửu Long.
Đất phù sa trung tính ít chua là loại đất có độ phì cao và có tiềm năng
sử dụng đa dạng có thể trồng được 2 hoặc 3 vụ / năm với nhiều loại cây
trồng như: lúa, ngô, đậu đỗ, khoai tây, khoai lang, các loại rau hoặc trồng
các cây ăn quả dài ngày… đều cho năng suất, sản lượng cao. Biện pháp cơ
bản để sử dụng đơn vị đất này một cách bền vững có hiệu quả là biết kết hợp
tưới tiêu hợp lý và bón phân cân đối.
G2. Đất phù sa có tầng đốm gỉ
Là loại đất gặp ở hầu hết các vùng đất phù sa nhưng nhiều nhất ở đồng
bằng sông cửu Long. Đặc điểm chung của đơn vị đất này là tầng mặt có
phản ứng chua mạnh, các tầng bên dưới ít chua. Hàm lượng chất hữu cơ
trong đất từ trung bình đến giàu, đất có hàm lượng đạm từ trung bình đến
khá, kali trung tính, song phần lớn lân trong đất ở mức độ nghèo đến rất
nghèo cả về hàm lượng tổng số lân dễ tiêu. Hiện đang trồng lúa
G3.Đất phù sa chua
.Đất phù sa chua là đơn vị đất phổ biến nhất trong nhóm đất phù sa ở
Việt Nam. Đất được sử dụng cho canh tác rất đa dạng từ trồng các loại hoa
màu, lúa và các loại cây công nghiệp ngắn ngày


Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu diên tích (%)
STT

1 G1 5.55 29.82
2 G2 5.23 28.09
3 G3 7.83 42.09




17
Đất phù sa trung tinh ít chua có diện tích là 5.55 ha chiếm 29.82 % diện
tích vùng, dất phù sa có tầng đốm gỉ có diện tích 5.23 ha chiếm 28.09 % và
cuối cùng là đất phù sa chua có diện tích lớn nhất với 7.83 ha chiếm 42.09
%.Đây là vùng đồng bằng và là đất phù sa sông Hồng bồi tụ nên thích hợp
với trồng lúa nước và cay rau màu.


3.2. Độ dày tầng canh tác (L): Độ dày tầng đất mặt tính tới tầng đế cày
lên mặt đất. Việc dánh giá độ dày tầng đất là chỉ tiêu quan trọng trong việc
lụa chọn các loại cây trồng, được chia thành 3 cấp: Dày >20cm (L1); Trung
bình 10 - 20 cm (L2).Độ dày tầng canh tác càng lớn thì đất càng tốt khả năng
cung cấp dinh dưỡng của đất đối với cây trồng càng cao


Độ dày tầng Diện tích (ha) Cơ cấu diên tích (%)
STT
canh tác
1 L1 5.55 29.82
2 L2 13.06 70.18


Ở vùng này độ dày tầng canh tác chia làm 2 cấp: Dày hơn > 20cm với
diện tích 5.55 ha chiếm 29.82 % và trung bình có diện tích 13.06 ha chiếm
70.18 % .Đây là vùng có độ dày tầng đất trung bình chiếm phần lớn diện
tích và một phần độ dày tầng canh tác dày đây là vùng đất tốt cho các loại
cây trồng ngắn ngày như: lúa,rau, hoa màu…


3.3. Địa hình tương đối (E): Được xác định bằng độ cao tương đối
của vùng đất này so với vùng đất liền kề và được phân ra thành vàn, vàn
cao và vàn trũng.

18
Yên Sở là xã đồng bằng nên địa hình được chia làm 3 cấp cụ thể như
sa: Vàn cao (E1); Vàn (E2); Vàn thấp (E3).


S Địa hình tương Diện tích (ha) Cơ cấu diên tích (%)
đối
TT
1 E1 3.87 20.80
2 E2 7.99 42.93
3 E3 6.75 36.27


Địa hình vàn cao có 3.87 ha chiếm 20.80 % diện tích vùng, vàn có 7.99
ha chiếm 42.93 % diện tích vùng và địa hình vàn thấp có 6.75 ha chiếm
36.27 % . Với độ dày tầng canh tác như vậy, có thể thực hiện các loại mô
hình khác nhau. Đối với vàn cao nên trồng các mô hình cây ăn quả, trồng
dâu nuôi tằm …, còn vàn tháp nên trồng cây lương thưc như lúa nước.Đối
với tang canh tác vàn phù hợp với trồng cây hoa màu, rau xanh….


3.4. Độ phì nhiêu
Cấu trúc của đất là một đặc tính quan trọng của đất gắn liền với các chế độ
nước – khí,oxy hóa khử, các chỉ tiêu nông học đất phụ thuộc vào hàm lượng và
thành phần mùn, thành phần cơ giới, các đặc tính lý hóa và sự chuyển biến của quá
trình oxy hóa khử . . .
Mối quan hệ chặt chẽ giữa các đặc tính và chế độ của đất một mặt cho thấy
sự hình thành và phát triển độ phì nhiêu là một quá trình phức tạp, mặt khác đòi
hỏi các nhà nông học phải hiểu rằng có thể thay đổi từng đặc tính hoặc chế độ của
đất khi tác động đến đất bằng các biện pháp xử lý, cải tạo, bón phân khác nhau.
Độ phì nhiêu tầng đất mặt ở Yên Sở không đồng nhất giữa các kỳ. Qua quá
trình nghiên cứu, dựa vào một số chỉ tiêu nông hóa có tính quyết định về độ phì


19
nhiêu tự nhiên của đất: pH KCl, hữu cơ (OM %), dung tích hấp thụ (CEC), độ bão
hòa bazơ (V%) và tổng số muối tan tiến hành lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu nông
học của độ đất, độ phì ở đây được thể hiện trên 3 cấp độ: Cao (N1), trung bình
(N2), thấp (N3).




3.5 Thành Phần Cơ Giới (C)

Thành phần cơ giới hay thành phần cấp hạt là tỉ lệ tương đối giữa các giữa các
cấp hạt, các cấp hạt gồm cấp hạt sét, cấp hạt limon và cấp hạt cát. Dựa vào tỉ lệ
của các cấp hạt ma người ta chia thành các loại đất như thịt nhẹ, thịt nặng, đất cát
pha...
Thành phần cơ giới của đất có liên quan đến nhiều vấn đề như: chế độ nhiệt, chế độ
khí, chế độ nước, độ xốp... Thành phần cơ giới có vai trò quan trọng đối với chất lượng
đất, chúng ảnh hưởng tới khả năng giữa lại các chất dinh dưỡng trong đất, điều kiện
oxy hóa khử, sự sinh trưởng của các loại động vật trong đất...Như vậy thành phần cơ
giới ảnh hưởng tới nhiều tính chất của đất, do đó nó ảnh hưởng tói độ phi nhiêu của đất.
Việc áp dụng các biện pháp cải tạo phù hợp sẽ góp phần cải tạo độ phì của đất, nâng
cao năng suất phẩm chất nông sản, tăng lợi ích kinh tế trong sản xuất.
Với đặc điểm là xã thuộc vùng đồng bằng sông , đất của Yên Sở mang nhiều đặc
điểm của đất vùng đồng bằng. Dựa vào thành phần cơ giới đất nơi đây ta có thể chia
làm 3 cấp cơ bản: C1- nhẹ, C2- trung bình, C3- nặng, với diên tích cơ cấu được thể
hiện ở bảng sau

Thành phần cơ giới
Diện tích Cơ

(M2)
Hiệu Cấu (%)
Nh ẹ C1 65009 0.349
Trung C2 63487.7 0.341
Bình
Nặng C3 57605.1 0.310


20
Tổng 186101.8 1.000




21
Dựa vào bảng trên ta có thể thấy tỉ lệ đất ở các cấp là tương đương nhau, điều
này sẽ có thuận lợi trong việc xây dựng đa dạng các hệ thống cây trồng thích hợp
với từng loại đất ở từng mức độ. Đối với đất nhẹ sẽ thích hợp với các loại cây lấy
củ như lạc, củ cải đường, khoai lang, khoa tây... rau màu các loại..Đất trung bình
nặng thích hợp với nhiều loại cây nh ư lúa,ngô,đậu cô ve.. hay dùng phát triển nuôi
trồng thủy sản.
Như vậy với điều kiện đất đai ở Yên Sở xét về đặc tình thành phần cơ giới thì
nó phù hợp để phát triển nhiều loại cây trống tương ứng với đất ở nhiều cấp độ
khác nhau, góp phần đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân cung như về kinh tế




3.6 Chế Độ Tưới Tiêu (T)


Đây là chỉ tiêu quan trọng, đánh giá mức độ khả năng cung cấp nước khi cần và tiêu
nước dư thừa khi không cần thiết, đặc biệt là trong đánh giá loại cây trồng phải tưới.
Chế độ tưới phụ thuộc vào cây trồng cũng như các điều kiện về khí hậu và phi khí hậu
khác như đặc điểm về đất đai, chế độ mưa gió... tập quán canh tác của người dân, do đó
mỗi vùng khác nhau thì chế độ tưới sẽ không giống nhau.
Chế độ tưới tiêu không những ảnh hưởng tới lượng nước cung cấp cho cây mà nó
cón ảnh hưởng nhiều các tính chất của đất như chế độ nhiệt, chế độ khí, độ xốp, điều
kiện oxy hóa khử... ảnh hưởng tới khả năng hút nước, dinh dưỡng của cây trồng. Do đó




22
cần bố có chế độ tuois tiêu hợp lý nhằm đảm báo cho cay tròng sing trưởng phát triển
tốt, cho năng suất cao phẩm chất tốt.
Nhờ có sông Đáy chảy qua đã tạo cho Yên Sở điều kiện tưới tiêu thuận lợi, ngoài có
đê chạy bao quanh nên nơi đây trnhs được điều kiện ngập lụt vào mùa mưa. Đây là điều
kiện vô cùng thuận lợi để phục vụ phát triển nông nghiệp. Với 54,4% diện tích vùng là
chủ động tưới, phần còn lại là bán chủ động sẽ tạo điều kiện cho phát triển nhiều loại
cây trồng đặc biệt là như lúa nước, hay các loại cây rau màu cần nhiueef nước khác.
Dựa vào khả năng tưới tiêu chia thành 2 chế độ tưới là tưới chủ động và bán chủ động
với diện tích, cơ cấu như sau:




Chế Độ tưới
Đặc Tính Kí Hiệu Diện Tích (M2) Cơ Cấu (%)
Chủ Động T1 101356.9 0.544631
Bán Chủ
Động T2 84744.9 0.455369


3.7 Bảng tổng hợp đặc tính, tính chất các LMU của vùng điều tra




Đặc tính và tính chất đất đai
diện tích
số khoanh đất
LMU
(ha)
G E L N T C

111123 1,2,3,4,5,6 19735.9 1 1 1 1 2 3

19,20,21,22,23,24,
131313 37869.2 1 3 1 3 1 3
25,26

212212 7,8,9,15,16,17,18 28603.6 2 1 2 2 1 2

222212 37,38,39,40,41 21234.9 3 2 2 2 1 2

321222 42 1787.7 3 2 2 3 1 2

27,28,29,30,31,32,
322323 65009 3 2 2 3 2 1
33,34,35,36


23
IV Kết Luận
4.1 Khái quát tình hình địa phương
Yên Sở có diện tích tự nhiên 4,88 ha, địa hình tương đối bằng
phẳng, khí hậu nhiệt đới gió mùa,mùa hè nóng, mưa nhiều và nùa
đông lạnh, mưa ít. đất đai đa dạng, không đồng nhất. Kinh tể của xã phát
triển tương đối toàn diện. giao thông, thủy lợi được cải thiện. văn hóa
giáo dục được quan tâm, Tuy nhiên Yên Sở cũng gặp nhiều khó khăn
như: Hạ tầng giao thông chưa đáp ứng yêu cầu cho sản xuất.diện tích đất
nông nghiệp bị thu hồi lớn, việc chuyển đổi nghề và giải quyết việc làm cho
người dân chưa được nhiều... Đất nông nghiệp 32.7%, đất phi nông nghiệp
66.8%, đất chưa sử dụng 0.5%




24
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản