Đề tài " Xây dựng chiến lược marketing công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng "

Chia sẻ: Nguyen Thu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:20

0
797
lượt xem
458
download

Đề tài " Xây dựng chiến lược marketing công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 10 năm đổi mới đã có những thay đổi đáng kể, đạt được nhiều thành tưu nổi bật. Nhiều công trình quan trọng của nền kinh tế đã được triển khai và hoàn thành góp phần tăng năng lực sản xuất của nhiều ngành kinh tế. Riêng đối với ngành Thuỷ sản, một ngành xuất phát từ Nghề cá Nhân dân trải qua một thời gian dài khó khăn, trong những năm đổi mới cũng đã tìm ra hướng đi thích hợp và chuyển mình đứng dậy. Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành đầu tiên được Nhà nước...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài " Xây dựng chiến lược marketing công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng "

  1. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh ĐỀ TÀI Xây dựng chiến lược marketing công ty cổ phần thủy sản Đà Nẵng Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : SVTH: Hoài Thư Trang 1 08KT1I
  2. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................3 NỘI DUNG ....................................................................................................................4 I. Bảng tóm tắt cho lãnh đạo:...................................................................................4 II. Phương pháp luận:................................................................................................5 III. Kết quả nghiên cứu: .............................................................................................5 IV. Những hạn chế: ..................................................................................................17 V. Những kết luận và đề xuất:................................................................................17 KẾT LUẬN ..................................................................................................................19 SVTH: Hoài Thư Trang 2 08KT1I
  3. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 10 năm đổi mới đã có những thay đổi đáng kể, đạt được nhiều thành tưu nổi bật. Nhiều công trình quan trọng của nền kinh tế đã được triển khai và hoàn thành góp phần tăng năng lực sản xuất của nhiều ngành kinh tế. Riêng đối với ngành Thuỷ sản, một ngành xuất phát từ Nghề cá Nhân dân trải qua một thời gian dài khó khăn, trong những năm đổi mới cũng đã tìm ra hướng đi thích hợp và chuyển mình đứng dậy. Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành đầu tiên được Nhà nước cho phép áp dụng mô hình “tự cân đối, tự trang trải “ được phép xuất khẩu tự do sản phẩm đi mọi thị trường, được sử dụng ngoại tệ từ xuất khẩu và lấy lãi từ khâu nhập khẩu bù cho lỗ của xuất khẩu, nhờ đó đã có những chuyển biến sôi động, ngành thuỷ sản không ngừng tăng trưởng, phát triển có hiệu quả và được mở rộng theo con đường hiện đại hoá phù hợp với điều kiện của nước ta. Nhịp dộ tăng trưởng trung bình của ngành thuỷ sản hành năm là 7%. Với những kiến thức thu được trong quá trình học tập và trong thời gian tìm hiểu tại Công ty cổ phần thuỷ sản Đà Nẵng nên em nêu một số nhận định của em về công ty. Em xin chân thành cảm ơn công ty và cô đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này SV: Nguyễn Thị Hoài Thư Lớp: 08KT1I SVTH: Hoài Thư Trang 3 08KT1I
  4. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh NỘI DUNG I. Bảng tóm tắt cho lãnh đạo:  Điểm mạnh: Seafish là được thiên nhiên ưu đãi về nguồn nguyên liệu. Hiện tại, hai nhà máy chúng tôi đang hoạt động trên diện tích hơn 25000m2., toạ lạc ngay cạnh Sông Hàn và gần đường cao tốc, rất tiện lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm. Có đội ngũ nhân viên hoạt động trong nghề lâu năm, trình độ tay nghề cao.  Điểm yếu: Hoạt động marketing còn yếu, chưa phát triển mạnh mẽ. chưa có đội ngũ chuyên nghiên cứu thị trường nên chưa biết rõ nhu cầu của từng khách hàng. Sản phẩm chưa đa dạng, phong phú. Cơ cấu ngành chưa phù hợp  Cơ hội: Được sự ủng hộ từ các chính sách của Thành Phố Đà Nẵng cũng như gói kích cầu của Đảng và nhà nước. Nhu cầu về thủy sản của thế giới gia tăng. Tiếp thu công nghệ, kỹ thuật hiện đại, hợp tác, thu hút đầu tư, tìm kiếm, mở rộng thị trường. Bệnh dịch trên gia súc, gia cầm nên đây là cơ hội lớn phất triển ngành thuỷ sản.  Đe doạ: Rào cản thương mại, sự đòi hỏi về chất lượng và vệ sinh An Toàn Thực Phẩm. Thị hiếu khác biệt ớ các nước nhập khẩu, Ô nhiễm môi trường, nguồn nguyên liệu khan hiếm. Cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ.  Kết quả nghiên cứu thị trường: cho thấy về số liệu sơ cấp thì tương đối chứ chưa thật sự chính xác vì có một số ít người đánh giá theo cảm tính. Về số liệu thứ cấp Tham khảo dữ liệu từ sách báo, các website, tạp chí thương mại  Đề xuất cho công ty: (của tác giả) Công ty cần vạch rõ hơn hoạt động marketing cụ thể: - Sản phẩm đa dạng hơn, thay đổi mẫu mã để có sự khác biệt hơn so với đối thủ cạnh tranh - Khẳng định thương hiệu bằng cách là đánh giá cao hơn đối thủ - Đánh mạnh vào thị trường tiềm năng như thị trường Đông Âu. Nam Mỹ để làm thị trường mục tiêu cho những năm tới SVTH: Hoài Thư Trang 4 08KT1I
  5. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh II. Phương pháp luận: - Mục tiêu nghiên cứu: giúp công ty hoạch định được kế hoạch marketing trong giai đoạn sắp tới, làm cho công ty có cái nhìn toàn diện hơn về công tác marketing. Bên cạnh đó, việc hoạch định kế hoạch marketing sẽ giúp công ty xác định những việc cần làm trong giai đoạn sắp tới để từ đó khai thác những mặt tốt và khắc phục những mặt chưa tốt trong hoạt động marketing của công ty. Giúp công ty có chỗ đứng trên thị trường. - Phân tích dữ liệu thu thập từ nội bộ công ty cổ phần thuỷ sản Đà nẵng. - Từ internet, báo đài, tạp chí thương mại…. - Lý luận tác giả và hoạt động Marketing của công ty - Dựa vào thu thập dữ liệu từ Bảng Câu Hỏi + Kế hoạch hành động Thời gian thực hiện: ngày 27/8/2010 – 30/8/2010 Chi tiết công việc: Phát phiếu điều tra có bao nhiêu khách hàng đang sử dụng sản phẩm của công ty. Qua đó nhận xét ý kiến của Khách hàng về sản phẩm của công ty Số lượng người tham gia: 100 người Số phiếu phát ra: 100 phiếu Địa điểm: Quận Sơn Trà + Bảng câu hỏi ( phụ lục) III. Kết quả nghiên cứu: 1. Giới thiệu sơ lược về công ty: Tên : CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN ĐÀ NẴNG Tên giao dịch : SEAFISH CORPORATION Địa chỉ : Khối Nại Hưng, Phường Nại Hiên Đông, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng Số điện thoại : 84.511. 3916664/3916665 Email : hau@tqttimber.com Fax : 84.511. 3831493 Giám đốc : Ông Trần Hữu Hậu - Chủ tịch HĐQT Website: http://www.seafish.com.vn Trụ sở 2 : văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh Địa chỉ : 240 Đường Nguyễn Thái Bình, Phường 12, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Điện thoại : (+84.8) 39 481 959 - 9 481 939 Fax: (+84.8) 39 481 863 SVTH: Hoài Thư Trang 5 08KT1I
  6. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh  Lịch sử hình thành và phát triển: Được thành lập năm 1977, Seafish không ngừng mở rộng và phát triển để trở thành một trong những công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu Thuỷ sản. Seafish xem việc mang lại các giá trị tốt nhất cho khách hàng , đảm bảo quyền lợi của đối tác, mang lại cuộc sống tốt đẹp và niềm tự hào của mỗi nhân viên, đóng góp cho xã hội làm động lực phát triển. Lấy chữ “Tin”' làm phương châm hoạt động.Seafish cũng xác định: hợp tác để phát triển là môi trường, là sức mạnh để tồn tại, cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền vững  Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Sản phẩm xuất khẩu: Cá, mực, tôm khô, đông lạnh. Thị trường xuất khẩu: USA, Nhật Bản, Hong Kong, Canada, Đài Loan, Úc, Trung Quốc. Với phương châm" An Toàn, Bổ Dưỡng, Sạch Sẽ, Tiện Dụng" các sản phẩm của chúng tôi sẽ mang đến cho Khách Hàng sự An Toàn và Tiện Lợi. 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy: Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản Ban kiểm soát trị Tổng Giám Đốc Phó TGĐ kinh Phó TGĐ điều doanh hành Phòng Ban P. P. Kỹ P. Kế P. Tổ Ban Ban kinh thu Công thuật toán chức quản lý điều doanh mua nghệ dự án hành SVTH: Hoài Thư Trang 6 08KT1I
  7. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh 3. Hoạt động kinh doanh: 3.1 Tổng quan về ngành thuỷ sản: Với đường bờ biển dài hơn 3.200 km; Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km2. Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi, đầm phá dày đặc. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển ngành công nghiệp thủy sản. Từ lâu Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu khu vực, cùng với Indonesia và Thái Lan. Xuất khẩu thủy sản trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế. Trong 11 tháng đầu năm 2009, mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã kết thúc cách đây ít tháng, tuy nhiên tác động của nó vẫn còn âm ỉ trong các nền kinh tế thế giới, nhất là các nền kinh tế lớn như Mỹ, Nhật Bản, và các nước Châu Âu. Đây cũng là những thị trường nhập khẩu thủy sản lớn của Việt Nam. Ngoài ra, một số thị trường cũng đưa ra những quy định khắt khe hơn về về nguồn gốc và chất lượng các sản phẩm nhập khẩu. Kết quả là trong 11 tháng đầu năm, xuất khẩu thủy sản giảm 8,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Ngoài nguyên nhân từ sự sụt giảm nhu cầu từ các nước nhập khẩu chính, nguyên nhân một phần cũng xuất phát ngay chính từ hoạt động của ngành thủy sản Việt Nam như nguồn nguyên liệu chế biến không ổn định, tình hình sản xuất và khai thác không thuận lợi. Theo số liệu thống kê, 11 tháng đầu năm 2009, kim ngạch XK thủy sản đạt 3.928 triệu đôla, bằng 93,8% so với cùng kỳ năm ngoái; chiếm 7,6% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. SVTH: Hoài Thư Trang 7 08KT1I
  8. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh Giá trị xuất khẩu thuỷ sản ( tỷ USD ) 5,000 4,600 4,500 4,250 4,000 3,750 3,500 3,358 3,000 2,733 2,408 2,500 2,200 2,022 2,000 1,500 1,000 500 0 Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009  Nhận xét: Trong 10 năm trở lại đây Thủy sản Việt Nam có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nhanh nhất thế giới, đạt 18%/năm. Giá trị xuất khẩu tăng từ 2.02 tỷ USD năm 2002 lên 4.6 tỷ USD năm 2008 và đỉnh điểm là năm 2008. Nhưng năm kết thúc năm 2009 thì chỉ đạt được 4,25 tỷ USD giảm 1.6% về lượng và 5.7% về giá trị so với năm 2008 3.2 Về cơ cấu thị trường xuất khẩu: Việt Nam xuất khẩu sang khoảng 155 thị trường trên thế giới, trong đó ba thị trường chính là EU, Mỹ và Nhật Bản, chiếm khoảng 60,6% kim ngạch xuất khẩu. EU chiếm khoảng 26% thị phần hàng xuất khẩu của Việt Nam, Nhật Bản và Mỹ chiếm khoảng 17,8% và 16,9%. Tuy vậy, so với cùng kỳ năm ngoái, xuất khẩu sang EU đã giảm 1,7% về khối lượng và 6,7% về giá trị. Trong những năm gần đây, EU đã thay thế thị trường Mỹ và Nhật trở thành thị trường có thị phần xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam. Xuất khẩu sang Nhật Bản giảm 21,2% về khối lượng và 12,3% về giá trị. Trong những năm gần đây, Việt Nam phải chịu áp lực cạnh tranh từ các nước như Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc vào thị trường này. Trong khi đó, nhà nhập khẩu Nhật ngày càng đòi hỏi khắt khe hơn về tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.Hiện nay, việc kiểm tra 100% được áp dụng với tất cả các lô hàng nhập khẩu từ Việt Nam. Tôm là mặt hàng chính SVTH: Hoài Thư Trang 8 08KT1I
  9. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh được xuất khẩu vào nước này. Hiện tại, Việt Nam đang đàm phán với phía Nhật Bản. Sắp tới, nhiều khả năng, Nhật Bản sẽ áp dụng mức thuế 0% đối với các sản phẩm tôm của Việt Nam. Xuất khẩu sang Mỹ tình hình có khả quan hơn. 9 tháng đầu năm, thị trường này suy giảm 3,2% về giá trị, tuy nhiên vẫn tăng 14,7% về khối lượng. Điểm gây khó khăn với việc nhập khẩu vào thị trường này là biện pháp bảo hộ sản xuất nội địa, với việc áp dụng mức thuế chống phá giá cao cho các sản phẩm nhập khẩu chính của Việt Nam vào Mỹ như cá tra, cá basa, tôm. Trong khi các thị trường chính tình hinh xuất khẩu có phần ảm đạm thì tại thị trường các nước khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, Asean, Canada có phần khả quan. 9 tháng đầu năm, XK sang Trung Quốc tăng 17% cả về khối lượng và giá trị. Các thị trường này đều đạt giá trị xuất khẩu hơn 50 triệu đôla. Cơ cấu thị trường năm 2008 so với năm 2007 45.00% 43.00% 40.00% 35.00% 29.20% 30.90% 30.00% 25.40% 25.00% Năm 2008 20.00% 18.40% 16.50% Năm 2007 15.00% 13.20% 11.70% 8.80% 10.00% 2.90% 5.00% 0.00% Nhật EU Mỹ Châu Các Á nước khác  Nhận xét: Thị trường xuất khẩu thủy sản năm 2008 có sự thay đổi so với năm 2007 tuy nhiên EU, Nhật Bản, Mỹ vẫn là thị trường chính của xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Nhật Bản chiếm 18.4% giảm 6.7% so với năm 2007. EU chiếm 25.4% tăng 3.8% so với năm 2007, Mỹ 16.5% giảm 3.3% so với năm 2007, các nước Châu Á (trừ Nhật Bản và ASEAN) 8.8% giảm 5.9% so với năm 2007, còn lại là các thị trường khác. Nhìn chung các thị trường chính có phần giảm hơn so với các thị trưòng khác. SVTH: Hoài Thư Trang 9 08KT1I
  10. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh Kim ngạch xuất khẩu 9M09 theo thị trường Úc 4.90% các nước Trung Quốc, Châu Á, khác, 20.10% 1 3.00% 4.30% 2 3 Hàn Quốc, 4 7.10% 5 Khối EU 6 26.00% 7 Mỹ 17.00% Nhật, 17.60% 8  Nhận xét: Năm 2009 thì các thị trường Nhật và Mỹ giảm, trong khi đó thì thị trường Hàn Quốc đang phát triển mạnh. 3.3 Về chủng loại thủy sản xuất khẩu: Trong tháng 9 đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu thủy hải sản đạt 3.04 tỷ USD (sản lượng 873.5 ngàn tấn). Tôm và cá tra tiếp tục là nhóm sản phẩm chính trong cơ cấu sản phẩm xuất khẩu. Cơ cấu sản phẩm ngày càng đa dạng với hơn 85 sản phẩm được chế biến từ tôm, cá tra, cá basa, cá ngừ, mực… Trong 6 tháng/2010, lượng xuất khẩu cá các loại đạt gần 449 nghìn tấn, kim ngạch đạt hơn 1 tỷ USD, tăng 18,9% về lượng và 16,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009. Chiếm 66% kim ngạch xuất khẩu cá các loại trong 6 tháng/2010 là nhóm hàng cá tra, basa với lượng xuất khẩu đạt hơn 304 nghìn tấn, tăng 12,3%, trị giá đạt 653 triệu USD, tăng 6% so với 6 tháng/2009. Tiếp theo là cá ngừ đạt hơn 41 nghìn tấn, tăng 66%, trị giá hơn 155 triệu USD, tăng 83,7%; cá khô: 17,2 nghìn tấn, tăng 61,2% với trị giá là 36,2 triệu USD, giảm 6,3%; cá loại khác: 86,2 nghìn tấn, trị giá gần 229 triệu USD, tăng 21% về lượng và tăng 24,8% về trị giá so với 6 tháng/2009. Lượng xuất khẩu tôm trong 6 tháng/2010 đạt 87,2 nghìn tấn với trị giá hơn 718 triệu USD, tăng 19,2% về lượng và 19,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009. Trong đó, lượng xuất khẩu tôm sú đạt 48,7 nghìn tấn, tăng 93,5%, trị giá đạt 467 triệu USD, tăng 97,5%; tôm chân trắng đạt 22,5 nghìn tấn, tăng 89%, trị giá hơn 144 triệu SVTH: Hoài Thư Trang 10 08KT1I
  11. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh USD, tăng 96%; tôm loại khác đạt gần 16 nghìn tấn với trị giá là 107 triệu USD, giảm 55,7% về lượng và 63,1% về trị giá so với 6 tháng/2009. Ngoài ra, lượng xuất khẩu thuỷ sản loại khác trong 6 tháng/2010 đạt gần 20,2 nghìn tấn với trị giá đạt 82,6 triệu USD, giảm 26,6% về lượng và giảm 16% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009. Trong đó, xuất khẩu cua, ghẹ các loại đạt 5,2 nghìn tấn với trị giá gần 38 triệu USD, tăng 9,2% về lượng và giảm 13,6% về trị giá so với 6 tháng đầu năm 2009 Kim ngạch xuất khẩu 9M09 theo sản phẩm cá tra,cá ba hải sản khác sa 32.40% 1 7.30% 2 3 4 Tôm đông 5 cá ngừ 4.20% lạnh 37.90% 6 hàng khô cá khác 3.80% 7 mực 6.70% 7.70%  Nhận xét: Năm 2009, tôm là sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực chiếm 37.90% giá trị thuỷ sản xuất khẩu; cá tra, basa chiếm 32.40%, còn lại là các sản phẩm thủy sản khác. 3.4 Đối thủ cạnh tranh: Không đủ tiền tích trữ nguyên liệu lại phải cạnh tranh thu mua với thương gia Trung Quốc, các DN thủy sản miền Trung sẽ gặp khó khăn duy trì sản xuất. Theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Thủy sản Vasep, trong thời gian tới các doanh nghiệp thủy sản sẽ phải đối mặt với tình trạng thiếu nguyên liệu vì các doanh nghiệp Trung Quốc đổ xô sang Việt Nam mua gom tôm thẻ chân trắng, khiến các nhà máy thủy sản ở SVTH: Hoài Thư Trang 11 08KT1I
  12. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh miền Trung, nơi thường dùng nguyên liệu tôm thẻ chân trắng khó cạnh tranh lại. Mô hình SWOT kết hợp SWOT Những điểm mạnh Những điểm yếu (Strengths) (Weaknesses) - Kêu gọi đầu tư, mở - Đầu tư có trọng rộng hợp tác, nhập điểm phương tiện và công - Đào tạo nhân lực, nghệ. tăng cường công tác - Từng bước CNH, khuyến ngư, hiện đại HĐH, mở rộng qui mô hóa phương tiện. Những cơ hội và diện tích sản xuất. - Tăng cường xúc (Opportunities) - Rút ngắn các kênh tiến thương mại. phân phối. Tăng - Đầu tư công nghệ cường vai trò của mới. Nhà nước. - Mở rộng sản xuất, tạo ra cơ hội việc làm tăng thu nhập cho người dân - Nâng cao hiệu quả - Thực hiện tốt cơ hoạt động của thị chế quản lý về trường. thương mại, kiểm - Hợp đồng bao tiêu dịch và vệ sinh ATTP. sản phẩm - Thực hiện tốt các - Đa dạng sản phẩm chính sách, tiêu Những đe dọa xuất khẩu khai thác chuẩn kỹ thuật. (Threats) thế mạnh đặc thù. - Nâng cao nhận thức - Tăng cường tiếp thị, về môi trường và ý nắm bắt thị hiếu thức VS.ATTP. khách hàng, - Đầu tư cho công - Cải tiến công tác nghệ thông tin, về thị quảng cáo khuyến trường, luật quốc tế. mãi . Ghi chú: Những chữ viết tắt trong ma trận SWOT là: 1-VS.ATTP: vệ sinh an toàn thực phẩm; 2- CNH, HĐH: công nghiệp hóa, hiện đại hóa; SVTH: Hoài Thư Trang 12 08KT1I
  13. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh  Qua bảng kết hợp mô hình SWOT trên ta thấy công ty còn rất nhiều tìm năng chưa khai thác hết, chưa tận dụng hết cơ hội sẵn có. 3.5 Đối tượng khách hàng: Quá khứ: chủ yếu các thị trường lớn như USD, Nhật, Hong Kong, Canada, Đài Loan, Úc, Trung Quốc.…. Hiện tại: tiếp tục phát triển các thị trường đang có. Tiềm năng:  Hiện nay, Thị trường Đông Âu có tốc độ tăng trưởng nhanh vì là thị trường mới. Với cái giá hiện nay, mặt hàng này phục vụ cho 2 nhóm người: trung lưu và nhóm có thu nhập trung bình, thấp. Đặc biệt ở Đông Âu, người dân chuộng ăn cá hơn ăn thịt. Đây là một thị trường tiềm năng.  Thị trường thứ hai có tiềm năng lớn là thị trường Nam Mỹ. Gần đây, chính sách đối ngoại của Nhà nước đối với khu vực này có thoáng hơn. Cụ thể, Braxin, Pêru, Chilê bắt đầu nhập cá, tôm từ Việt Nam từ 2009. Đây là thị trường tiềm năng rất lớn do thị trường mới, dân số đông. Braxin, Achentina, và Mexico dân số lớn gấp 3 lần của Mỹ nhưng tỷ lệ người thu nhập thấp gấp 9 lần của Mỹ. Vì vậy với giá cả hợp lý, cá tra Việt Nam có sức hấp dẫn tiêu thụ tại thị trường này.  Tóm lại, theo xu hướng hiện nay thì công ty nên đánh vào thị trường khối Đông Âu, Nam Mỹ dần tăng lên. Châu Phi là thị trường mới, Tỷ trọng của khối EU sẽ giảm xuống và thị trường châu Á không phát triển do Việt thị trường mới Tỷ trọng của khối EU sẽ giảm xuống và thị trường châu Á không phát triển do Việt Nam đã xâm nhập được trên 10 năm. 4. Hoạt động Marketing: 4.1 Chiến lược Marketing 4P  Chiến lược sản phẩm (Product): - Chủ yếu là mặt hàng tôm, mực, cá các loại đã qua sơ chế đóng hộp. Ngoài ra thì còn chế biến thuỷ sản khô nên người tiêu dùng thuận tiện trong việc chế biến thức ăn nhanh không cần qua sơ chế.  Vì đa số người dân nước ngoài đều không có thời gian trong việc bếp núc nên những thực phẩm sơ chế sẵn rất ưa thích. - Người dùng có thể yên tâm về sản phẩm đông lạnh được chế biến từ nguồn nguyên liệu sạch và được khử trùng qua các khâu.  Vì công nghệ ngày càng phát triển nên hầu hết chế biến đều qua quy trình khép kín. - Sản phẩm tươi ngon, bổ dưỡng, an toàn, tiện dụng SVTH: Hoài Thư Trang 13 08KT1I
  14. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh - Cách hướng dẫn sử dụng sản phẩm, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.  Vì đa số người khi mua về đều bỏ vào tủ lạnh không biết cách bảo quản nên thành phần dinh dưỡng giảm xuống, và không biết cách sử dụng nên ảnh hưỏng đến sức khoẻ Các loại sản phẩm đông lạnh: Cá thu cắt khúc Tôm sú Tôm tẩm bột Tôm sushi Amaebi Cá hồi fillet SVTH: Hoài Thư Trang 14 08KT1I
  15. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh  Chính sách giá (Price): Bảng giá một số mặt hàng Công ty thuỷ sản Đà Nẵng Sản phẩm Size Giá Tôm sú 20 – 25 con/kg 180.000 - 185.000 đ/kg 30 con/kg 150.000 – 160.000 đ/kg 40 con/kg 120.000 – 130.000 đ/kg Cá hồi fillet Loại 300g 8,50 USD Tôm sushi 21 – 25 12,20 USD/kg Tôm sú P&D luộc để 21 – 25 12,20 USD/kg đuôi Tôm sushi Amaebi 50 con/túi 234.900 VNĐ/túi Bảng giá của đối thủ Công ty cổ phần thuỷ sản và thương mại Thuận Phước Sản phẩm Size Giá Tôm sú 20 – 25 con/kg 200.000 - 220.000 đ/kg 30 con/kg 1700.000 – 160.000 đ/kg 40 con/kg 150.000 – 130.000 đ/kg Cá hồi fillet Loại 300g 9,0 USD Tôm sushi 21 – 25 13,20 USD/kg Tôm sú P&D luộc để 21 – 25 13,20 USD/kg đuôi Tôm sushi Amaebi 50 con/túi 250.900 VNĐ/túi  Nhận xét: Giá của công ty đưa ra thấp hơn so với giá của đối thủ từ 10.000 – 25.000đ/kg. Như vậy hiện tại công ty đang đưa ra chiến lựơc giá thấp hơn so với đối thủ, nhắm vào đối tượng khách hàng có thu nhập trung bình. Nếu tình hình như thế này thì liệu công ty có chắc chắn rằng sản phẩm có chất lượng hay không? SVTH: Hoài Thư Trang 15 08KT1I
  16. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh  Chiến lược phân phối (Place): Có một sự khác biệt rất lớn giữa các sản phẩm đã có nhãn mác và nhãn hiệu riêng biệt. Tôm đã có nhãn mác đặc biệt rất quan trọng trong phân khúc sản phẩm đông lạnh và đã được chế biến. Các thương hiệu có thế mạnh trong nước như tôm đông lạnh sẽ được mua nhiều trong các siêu thị, trong các hệ thống cung ứng nhà hàng. Nói chung, các sản phẩm của các quốc gia đang phát triển được bán ở các chuỗi hệ thống bán lẻ dưới thương hiệu của các công ty và tập đoàn lớn. Sơ đồ kênh phân phối của sản phẩm Người nuôi trồng Người khai thác 44% 56% Người trung Các đại lý, Nhà chế biến gian Người bán sỉ Xuất khẩu Khách hàng Siêu thị, 100% Người bán lẻ  Nhận xét: Công ty hiện đang sử dụng nhiều kênh phân phối khác nhau. Từ nhà khai thác  nhà chế biến  đi xuất khẩu, khách hàng. Đây là kênh phân phối ngắn nhất giúp cho công ty tiết kiệm được chi phí và hoạt động của thị trường càng hiệu quả hơn. Ngoài ra công ty còn sử dụng kênh phân phối thông qua người trung gian, địa lý  đến siêu thị  Khách hàng. Sử dụng kênh phân phối này chi phí cao hơn mà lại không hiệu quả. SVTH: Hoài Thư Trang 16 08KT1I
  17. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh  Chính lược xúc tiến (Promotion): - Duy trì sản xuất ổn định và kiểm soát chặt chẽ các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm cung ứng cho khách hàng. - Cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng: giao hàng đúng tiến độ, chất lượng sản phẩm cao và bảo đảm chính xác theo hợp đồng. - Quảng bá thương hiệu và sản phẩm trên website. - Đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng tiềm năng ở những thị trường mới và thị trường chất lượng cao thông qua các hội chợ thủy sản quốc tế. IV. Những hạn chế: - Thời gian nghiên cứu hạn chế nên em chỉ tập trung nghiên cứu vào một thị trường Đà Nẵng - Trong quá trình thu thập thông tin gặp rất nhiều khó khăn nên những thông tin chưa thật sự chính xác V. Những kết luận và đề xuất: 1. Kết luận rút ra: Nghiên cứu về thị trường sản phẩm thủy sản của công ty cho thấy: - Sản phẩm xuất khẩu chưa đa dạng. Mặt hàng cá biển chất lượng cao và thủy đặc sản còn chưa được khai thác đúng với tiềm năng. Chưa chú trọng khai thác thị trường nội địa cho sản phẩm thủy sản, ngoại trừ một số loài cá biển có giá trị kinh tế cao - Mạng lưới phân phối sản phẩm đã được hình thành và đáp ứng được phần nào yêu cầu phát triển của ngành. Tuy nhiên, cấu trúc thị trường còn phân tán, chưa tập trung, hiệu quả của thị trường còn thấp trong khi sức cạnh tranh của sản phẩm thủy sản chưa cao.. - Tổ chức và điều phối thị trường chưa có sự quản lý và tham gia tích cực của Nhà nước. Công tác dự báo và thông tin thị trường ở cấp độ ngành và doanh nghiệp còn yếu, chưa được công nghệ thông tin hóa, hầu hết chưa am hiểu luật pháp Quốc tế. - Công tác mở rộng thị trường và tìm hiểu thị hiếu khách hàng còn chậm. Các biện pháp quảng cáo và khuyến khích khách hàng chưa thực sự được chú trọng và phát huy tác dụng một cách đúng mức. - Chưa có nhiểu chính sách khuyến khích, thúc đẩy, đặc biệt là hỗ trợ vốn cho các đối tượng tham gia tiếp cận thị trường. Phương tiện bảo quản và vận chuyển sản phẩm chưa hiện đại. SVTH: Hoài Thư Trang 17 08KT1I
  18. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh 2. Đề xuất 4P: Sản xuất sản phẩm gì, số lượng bao nhiêu, bán ở đâu, thời điểm nào, bán bằng cách nào, giá bán bao nhiêu?… Dưới đây là các vấn đề có liên quan mật thiết nhất tới chiến lược phát triển thị trường của công ty hiện nay và trong tương lai: 2.1 Về chiến lược sản phẩm: - Phát triển sản phẩm đa dạng hơn về mặt chất lượng, mẫu mã, bao bì để có điểm khác biệt hơn so với đối thủ 2.2 Về chiến lựoc giá: - Nên đưa giá cao hơn đối thủ để khẳng định thương hiệu của công ty. - Đánh mạnh vào khách hàng thu nhập cao vì khách hàng này bận rộn trong việc làm ăn nên không co thời gian trong việc đi chợ. 2.3 Chiến lược và chính sách phân phối sản phẩm - Cần đội ngũ chuyên nghiên cứu thị trường, nhu cầu khách hàng để đáp ứng kịp thời. - Mở rộng sản phẩm đến các thị phần mới: sau khi nghiên cứu, phân tích và đánh giá nhu cầu của các thị trường mới, nhận thấy công ty cần mở rộng thị phần qua các nứơc Nam Mỹ , Châu Phi và đặc biệt là các nước Đông Âu vì các nước này thích ăn cá hơn là thịt, 2.2 Chiến lược và chính sách xúc tiến  Chiến lược tăng cường quảng cáo. Sử dụng truyền thông để quảng cáo thương hiệu cho công ty. Tham gia tài trợ cho chương trình được công chúng ủng hộ nhất, các chương trình mang tính quảng cáo như hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao...Thông qua các hội thảo, hội nghị...giới thiệu năng lực của công ty.  Chính lược xây dựng uy tín và thương hiệu cho công ty Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên. Xây dựng đội ngũ kiểm tra chất lượng riêng, đề ra các mức khen thưởng cho KCS và công nhân, đồng thời đảm bảo tối đa chất lượng sản phẩm.  Tóm lại: công ty nên chú trọng vào hoạt động marketing, có các chính sách quan tâm khách hàng để giữ chân khách hàng ( giảm giá với đơn đặt hàng lớn)và thu hút khách hàng. Thị trường mục tiêu : các nước Đông Âu, Nam Mỹ SVTH: Hoài Thư Trang 18 08KT1I
  19. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh KẾT LUẬN Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo công ty cổ phần thuỷ sản Đà Nẵng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian kín tập tại công ty cũng như hoàn thành bài báo cáo này. Trong quá trình thu thập số liệu viết báo cáo không tránh khỏi sự sai sót em mong mọi người trong Hội đồng công ty góp ý kiến để bài báo cáo hoàn chỉnh hơn. SVTH: Hoài Thư Trang 19 08KT1I
  20. Báo cáo nghiên cứu thị trường GVHD: cô Duy Linh Phụ lục: (đính kèm ) BẢN CÂU HỎI Chúng tôi là sinh viên trường Cao Đẳng Nghề Đà Nẵng, nay để nghiên cứu việc sử dụng sản phẩm đông lạnh, đồng thời để phục cho việc kín tập tại công ty thuỷ sản, chúng tôi xin Anh(chị) vui lòng cho chúng tôi biết một số thông tin về Sản phẩm đông lạnh để chúng tôi có thể hoàn thành tốt bản câu hỏi náy. Rất mong Anh(chị) giúp đỡ, trong quá trình thực hiện nếu có gì sai sót mong Anh(chị) bỏ qua, xin cảm ơn. Sau đây là một số thông tin co liên quan Câu 1: Anh(chi) cho biết thông tin cá nhân sau đây?  Nam  Nữ Độ tuổi:…………………………………………………………………. Nghề nghiệp…………………………………………………………….. Câu 2: Anh(chị) có thích dùng sản phẩm đông lạnh không?  có  không Câu 3: Nếu có thì anh(chị) thường hay dùng mặt hàng sản phẩm đông lạnh nào?  Tôm  Mực  Cá file  khác… Câu 4: Nếu mua thì anh(chị) thường mua ở đâu?  Siêu thị  Đại lý  Chợ  Khác… Câu 5: Anh(chị) đánh giá như thế nào về sản phẩm đông lạnh?  Rất tốt  Tốt  Bình thường  Không tốt lắm SVTH: Hoài Thư Trang 20 08KT1I

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản