Đề tài: Xây dựng chương trình quản lý thư viện trường Tiểu Học La Bằng bằng ngôn ngữ lập trình Access

Chia sẻ: Nguyễn Anh Đức | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:55

0
140
lượt xem
48
download

Đề tài: Xây dựng chương trình quản lý thư viện trường Tiểu Học La Bằng bằng ngôn ngữ lập trình Access

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Có thể nói, thời đại ngày nay là thời đại Công Nghệ Thông Tin. Và đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thì tin học là một công cụ không thể thiếu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Hiện nay, tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế xã hội đối với mỗi quốc gia. Việc ứng dụng rộng rãi của tin học đã đem lại những thành tựu vô cùng to lớn trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Xây dựng chương trình quản lý thư viện trường Tiểu Học La Bằng bằng ngôn ngữ lập trình Access

  1. MỤC LỤC MỞ ĐẦU Có thể nói, thời đại ngày nay là thời đại Công Nghệ Thông Tin. Và đ ặc biệt trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đ ất n ước thì tin h ọc là một công cụ không thể thiếu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Hiện nay, tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế xã hội đối với mỗi quốc gia. Việc ứng dụng rộng rãi của tin học đã đem lại những thành tựu vô cùng to l ớn trong nhi ều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý và lưu trữ. Tin học hoá trong công tác quản lý nh ằm giảm bớt sức lao đ ộng c ủa con người, tiết kiệm được thời gian, với độ chính xác cao, gọn nhẹ và ti ện lợi hơn rất nhiều so với việc làm quản lý thủ công trên giấy tờ như trước đây. 1
  2. Tin học hoá giúp thu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất l ạc d ữ li ệu, tự động hệ thống hoá và cụ thể hoá các thông tin theo nhu cầu của con người. Tin học sẽ ngày càng góp phần phát triển nền kinh tế xã h ội, đáp ứng mọi nhu cầu của cuộc sống và nâng cao chất lượng đời sống con người. Đối với sinh viên nói chung và với bản thân em, một sinh viên ngành tin học nói riêng thì mỗi đợt thực tập lại là một cơ h ội, m ột th ời đi ểm đ ể ng ười học tự củng cố các kiến thức đã thu hoạch trong thời gian h ọc t ập t ại nhà trường, là nền tảng vững chắc cho công việc sau này. Với đợt thực tập tốt nghiệp này, được sự đồng ý của các thầy cô trong khoa cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Lê Khánh Dương em đã được nhận đề tài: “Xây dựng chương trình quản lý thư viện trường Tiểu Học La Bằng bằng ngôn ngữ lập trình Access”. III Microsoft Access là một công cụ quản trị CSDL mạnh, được đánh giá cao trong số các phần mềm quản trị CSDL trên máy PC hiện nay do sức mạnh, tính linh hoạt cùng với mọi mức người dùng và rất dễ sử dụng. Do điều kiện về thời gian cũng như kiến thức, kinh nghiệm của bản thân em còn hạn chế nên trong quá trình làm đề tài chắc chắn không th ể tránh kh ỏi những thiếu sót và khuyết điểm. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý ki ến quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn. IV Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu s ắc đến các th ầy cô giáo, các bạn sinh viên và đặc biệt là thầy giáo Th.S Lê Khánh Dương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đề tài tốt nghiệp. V Em xin chân thành cảm ơn! Thái nguyên, tháng 2 năm 2013 Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh 2
  3. CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS 1.1. Giới thiệu chung về Access Microsoft Access đã trở thành phần mềm cơ sở dữ liệu liên tục phát triển, thể hiện bước ngoặt quan trọng về sự dễ dàng trong việc sử dụng, nhiều người đã bị cuốn hút vào việc tạo CSDL h ữu ích c ủa riêng mình và các ứng dụng CSDL hoàn chỉnh. Hiện nay, Microsoft Access đã trở thành một sản phẩm phần mềm mạnh, dễ dàng, đơn giản khi làm việc. Chúng ta hãy xem xét l ợi ích c ủa vi ệc s ử dụng phần mềm phát triển ứng dụng CSDL như Microsoft Access. Hệ CSDL: Theo định nghĩa đơn giản nhất, một cơ s ở d ữ li ệu là m ột t ập các bản ghi và tệp được tổ chức cho một mục đích cụ thể. 3
  4. Hầu hết các hệ quản trị CSDL hiện nay đều lưu dữ và xử lý thông tin bằng mô hình quản trị CSDL quan hệ. Quan hệ bắt nguồn từ thực tế là mỗi bản ghi trong CSDL chứa các thông tin liên quan đến một chủ thể duy nhất. Ngoài ra, các dữ liệu của 2 nhóm thông tin có th ể ghép l ại thành m ột ch ủ th ể duy nhất dựa trên các giá trị dữ liệu quan hệ. Trong một h ệ quản trị CSDL quan hệ, tất cả các dữ liệu ấy được quản lý theo các bảng, bảng lưu dữ thông tin về một chủ thể. Thậm trí khi sử dụng một trong các phương ti ện c ủa m ột hệ CSDL để rút ra thông tin từ một bảng hay nhiều bảng khác ( th ường đ ược gọi là truy vấn – query) thì kết quả cũng giống như một bảng. Thực tế còn có thể hiện một truy vấn dựa trên kết quả của một truy vấn khác. Các khả năng của một hệ CSDL là cho chúng ta quy ền kiểm soát hoàn toàn bằng các định nghĩa dữ liệu, làm việc với dữ li ệu và chia s ẻ v ới d ữ li ệu khác. Một hệ CSDL có 3 khả năng chính: Định nghĩa dữ liệu, x ử lý d ữ li ệu và kiểm soát dữ liệu. Toàn bộ chức năng trên nằm trong các tính năng mạnh m ẽ c ủa Microsoft Access. 1.2. Giới thiệu các công cụ mà Ms. Access cung cấp 1.2.1. Bảng (Table): Với bảng, ta thấy nó giống như DBF của Foxpro. Trong Access việc tạo bảng, sửa đổi cấu trúc của bảng được tiến hành trên môi trường giao di ện đ ồ hoạ rất trực quan, việc tạo bảng có thể sử dụng công cụ Winzard hoặc t ự thiết kế theo ý người sử dụng. Đối với bảng, Access cung cấp đầy đủ các kiểu dữ liệu cần thiết cho các trường, bao gồm dữ liệu kiểu Text, ki ểu số (Number), kiểu tiền tệ (Currency), kiểu ngày tháng (Date/Time), kiểu ký ức (Memo), kiểu logíc (Yes/No) và các đối tượng OLE. 4
  5. Đặc biệt, với thuộc tính Validation Rule của các trường, chúng ta có th ể kiểm soát được các giá trị nhập vào mà không cần viết một dòng l ệnh l ập trình nào như các ngôn ngữ lập trình khác. Ngoài ra, để giảm các thao tác khi nhập liệu, ta có th ể đ ặt thu ộc tính ngầm định Default Value hay các phiên bản mới của Access cung cấp các Combo Box cho các trường của bảng nếu ta muốn sử dụng để giảm bớt các thao tác bàn phím và sai sót trong quá trình nhập liệu. Để đảm bảo an toàn dữ liệu, Access cho phép thiết lập quan h ệ gi ữa các bảng với nhau đảm bảo tính ràng buộc. Do đó, người dùng không phải kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu khi nhập. Các bước cơ bản khi thiết lập một bảng trong MS.Access như sau: - Tạo bảng - Đặt khoá chính cho bảng và tạo các chỉ mục - Chỉnh sửa cấu trúc bảng - Sử dụng thuộc tính của trường để trình bày dạng dữ liệu của trường và kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu khi nhập 1.2.2. Biểu mẫu (Form): Với bảng và truy vấn, ta vẫn xem được thông tin. Tuy nhiên, trên bi ểu mẫu (Form), giao diện thân thiện hơn nhiều. Biểu mẫu là công c ụ m ạnh của Access được dùng để: - Thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các bảng. - Tổ chức giao diện chương trình. - Cập nhật dữ liệu từ bảng chọn. - Cập nhật dữ liệu đồng thời cho nhiều bảng. Có 4 loại biểu mẫu cơ bản như sau: * Biểu mẫu một cột (Single Column) 5
  6. Trong loại biểu mẫu này, các trường được sắp xếp theo hàng dọc, biểu mẫu có thể chiếm một hay nhiều trang màn hình, trên đó ta có th ể k ẻ các đường thẳng, hình chữ nhật hay trang trí các hình ảnh...V ới biểu mẫu, ng ười ta thường sử dụng thêm công cụ Combo Box rất thuận tiện cho việc cập nhập dữ liệu từ bàn phím. * Biểu mẫu nhiều cột dạng bảng (Tabular) Tabular là loại biểu mẫu dùng để hiển thị thông tin theo cột dọc từ trái sang phải, mỗi hàng chứa một bản ghi tương đối giống b ảng nh ưng ưu đi ểm hơn là ta có thể tạo viền, tạo bóng khung nhìn, hiển th ị được ảnh trong khi bảng, truy vấn thì không thể làm được. * Biểu mẫu chính/phụ (Main/Sub Form) Biểu mẫu chính, phụ thường để biểu diễn hiển thị các dạng dữ liệu có quan hệ một – nhiều. Trong mẫu biểu chính/phụ, người ta hay s ử d ụng các List Box để lựa chọn thông tin, hạn chế việc gõ bằng bàn phím. * Biểu mẫu đồ hoạ (Graph) Biểu mẫu đồ hoạ là loại biểu mẫu dùng để thể hiện kết quả thống kê theo dạng cột phần trăm (%), đồ thị ... làm cho kết quả có tính trực quan giống như trong Word, Excel ... 1.2.3. Báo cáo (Report): Báo cáo là phần không thể thiếu được đối với một ch ương trình qu ản lý hoàn thiện. Các dữ liệu luôn được tổng h ợp, th ống kê và in ra gi ấy. Thi ết k ế các báo biểu là công việc cần thiết và mất rất nhiều th ời gian. Tuy nhiên, v ới Access thì công việc trở nên thuận lợi hơn nhiều. Access cung c ấp đ ầy đ ủ và đa dạng các loại báo biểu. Trong đó, người dùng có thể thiết kế bằng công cụ Wizard, vượt xa các công cụ của các ngôn ngữ lập trình khác như Foxpro, Visual Basic về chất lượng cũng như tốc độ. 6
  7. Khác với Form, Report chỉ kết xuất thông tin chứ không thể cập nh ật d ữ liệu. Có rất nhiều dạng báo biểu như báo biểu theo nhóm (Group/ total), báo biểu theo cột (Single Column), báo biểu dạng nhãn thư (Mailing Label), báo biểu tóm tắt (Summary), báo biểu dạng bảng (Tabular). Phạm vi sử dụng của báo biểu trong Access chủ yếu là: - In dữ liệu dưới dạng bảng, biểu. - Sắp xếp dữ liệu trước khi in. - Sắp xếp, phân nhóm dữ liệu, thực hiện các phép tính để có dữ liệu tổng hợp trên các nhóm, so sánh đối chiếu dữ liệu tổng hợp trên các nhóm với nhau. - In dữ liệu từ nhiều bảng, truy vấn có liên quan trên cùng m ột báo cáo. - Từ báo biểu, ta có thể kết xuất thông tin sang Word, Excel... 1.2.4. Truy vấn dữ liệu (Query): Một trong những công cụ xử lý dữ liệu trực quan, hữu hiệu trên Access là Query. Có rất nhiều dạng yêu cầu xử lý dữ li ệu nh ư: Trích – l ọc – hi ển th ị dữ liệu; Tổng hợp - thống kê; Thêm – bớt – cập nhập dữ liệu; … Vì vậy sẽ tồn tại một số loại Query tương ứng để giải quyết các yêu cầu xử lý dữ li ệu trên. Có 7 loại Query trong Access: + Select Query + Total Query + Crosstab Query + Append Query + Delete Query + Update Query + Make table Query. 7
  8. Bản chất của Query là các câu lệnh SQL ( Structured Queries Laguage – Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc) – một ngôn ngữ truy vấn dữ li ệu được dùng khá phổ biến trên hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ li ệu hi ện nay. Việc thiết kế một Query là gián tiếp tạo ra một câu lệnh xử lý dữ li ệu SQL. Việc thi hành Query chính là việc thi hành câu lệnh SQL đã tạo ra. * Select Query: a. Cách tạo: Select Query là một loại truy vấn dùng trích – lọc – k ết xu ất dữ li ệu t ừ nhiều nguồn khác nhau từ CSDL ra một bảng kết quả. Ví dụ: - Đưa ra thông tin về sách mượn và bạn đọc trong tháng 8; - Đưa ra danh sách cán bộ là Đảng viên; - Đưa ra thông tin chi tiết về các hóa đơn bán ra trong ngày hôm nay; Tất cả những yêu cầu dạng như vậy( đưa ra một danh sách kết quả) đều có thể sử dụng SELECT query để đáp ứng. Mỗi yêu cầu xử lý dữ li ệu cần phải tạo ra một select query đáp ứng; mỗi query sẽ có một tên gọi (như cách đặt tên bảng dữ liệu); Query sau khi đã tạo ra đều có th ể ch ỉnh sửa l ại được cấu trúc cũng như nội dung; quy trình để đáp ứng mỗi quy trình trên như sau: tạo ra được một query đáp ứng được các yêu cầu, rồi thi hành query đã tạo để thu nhận kết quả.Tiếp theo minh họa quy trình các bước để tạo một select query đáp ứng yêu cầu đơn giản nhất. * Một số thiết lập khác cho query: Dòng Sort: Để thiết lập thứ tự sắp xếp dữ liệu trên query. Muốn sắp xếp dữ liệu cho trường nào, thiết lập thuộc tính Sort cho tr ường ấy. Có 2 giá trị cho thuộc tính Sort: Ascending – sắp xếp theo th ứ t ự tăng dần và Descending – sắp xếp theo thứ tự giảm dần. Trường nào đứng trước sẽ đ ược thứ tự sắp xếp trước. Bản chất của yêu cầu sắp xếp dữ liệu thể hiện ở mệnh đề: 8
  9. ---------------------------------------------------------------- … ORDER BY…[ASC] [DESC] trong câu lệnh SQL ---------------------------------------------------------------- Dòng Show: Để chỉ định hiển thị hay không hiển thị dữ liệu trường đó ra bảng kết quả. Nếu chọn (checked) – dữ liệu sẽ được hiển thị ra bảng k ết quả. b. Lọc dữ liệu: Khác với bảng (Tables), queries cung cấp một khả năng lọc dữ liệu khá hoàn chỉnh; Có thể lọc ra những dữ liệu theo những điều kiện ph ức t ạp h ơn, đặc biệt có thể chấp nhận những giá trị lọc la các tham biến. Để lọc dữ liệu, bạn phải thiết lập điều kiện lọc lên vùng Criteria của queries (trong chế độ đang thiết kế). Các điều kiện nằm trên cùng một dòng Criteria sẽ được nối với nhau bởi toán tử AND (và); mỗi dòng Criteria sẽ được nối với nhau bởi toán tử OR (hoặc). 1.2.5. Macro: Macro là tập các hành động dùng để thực hiện một nhiệm vụ một cách tự động. Bất kỳ các thao tác nào lặp đi lặp lại nhi ều l ần đ ều là đ ối t ượng đ ể tạo Macro. Với Macro, ta có thể thiết lập được một hệ thống menu, kích hoạt các nút lệnh, mở đóng các bảng, mẫu biểu, truy vấn... Tự động tìm kiếm và chắt lọc thông tin, kiểm soát các phím nóng. - Câu lệnh Docmd dùng để thực hiện một hành động. - Có thể gắn một Macro hay một thủ tục với một sự kiện của Access. Đặc biệt là sự kiện On Click của nút lệnh. - Dùng nút lệnh để tổ chức giao diện chương trình với một Menu đơn giản. 9
  10. - Dùng Autoexec để tự động hoá các thao tác c ủa ch ương trình và cài đ ặt mật khẩu. Gắn Macro với một phím hay tổ hợp phím để có th ể th ực hi ện Macro từ bất kỳ vị trí nào trong cơ sở dữ liệu. 1.2.6. Module: Khi sử dụng Macro ta có thể xây dựng được một tiến trình các công vi ệc tự động. Tuy nhiên, với những bài toán có độ ph ức tạp cao, Access không đáp ứng nổi thì ta có thể lập trình bằng ngôn ngữ Access Basic đây là một ngôn ngữ lập trình quản lý mạnh trên môi trường WinDow. Access Basic có đầy đủ các kiểu dữ liệu, các cấu trúc điều khiển, rẽ nhánh, các vòng l ặp...làm công cụ cho chúng ta tổng hợp, chắt lọc kết xuất thông tin. Ngoài ra, ta có th ể sử dụng thư viện các hàm chuẩn của Access Basic cũng như c ủa WinDow đ ể đưa vào chương trình. Người sử dụng có thể tự viết thêm các hàm, th ủ tục và Access Basic coi như là các hàm chuẩn. 1.2.7. Trang Web (Pages): Cho phép chúng ta có thể tạo ra các trang Web mà trên đó có ch ứa DL động lấy từ một CSDL động nào đó. Người sử dụng có thể truy cập vào CSDL thông qua trình duyệt Web (Microsoft Internet Explorer). CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN 2.1. Khảo sát hiện trạng 2.1.1. Giới thiệu thư viện: 10
  11. Thư viện Trường TH La Bằng là một thư viện có qui mô vừa và nh ỏ. Nó được thành lập từ năm 2000, tuy nhiên trước kia do cơ sở v ật ch ất còn thiếu thốn, công tác quản lý sách thư viện của trường ch ủ yếu dựa trên giấy tờ ghi chép, mọi công việc đều tiến hành thủ công, từ việc cập nh ật đến tìm kiếm, sắp xếp tài liệu. Do đó mất rất nhiều thời gian và nhân lực. Thêm vào đó do công tác quản lý trên giấy tờ nên việc lưu trữ tốn nhi ều không gian, và công tác bảo quản cũng gặp nhiều khó khăn, sai xót khi cần cập nhật thông tin mới thường gây ra tẩy xóa, nên chỉ có giáo viên mới đến mượn và tìm nh ững tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy, còn học sinh thì rất ít khi đến th ư vi ện và hầu như là không có. Nhưng bây giờ do nhu cầu về nghiên c ứu và tìm hi ểu tài liệu học tập ngày càng cao. Nên hệ thống thư viện đã được đầu tư và đi vào hoạt động với hàng trăm đầu sách có giá trị, thuộc nhi ều lĩnh v ực khác nhau. Với một số lượng lớn các độc giả trong đó bao gồm cả học sinh, giáo viên, cán bộ và công nhân viên nhà trường đến đăng ký mượn, đọc và tham khảo tài liệu. Cho nên việc phục vụ bạn đọc đặt ra là phải nhanh chóng, chính xác và đáp ứng được mọi nhu cầu trong quá trình mượn trả sách . 2.1.2. Phân tích: Việc xây dựng hệ thống chương trình quản lý thư viện nhằm mục đích là phục vụ sao cho hoạt động mượn trả sách của trường có hiệu quả, cung cấp đầy đủ các thông tin với độ chính xác cao, tiết kiệm thời gian, gọn nhẹ và tiện lợi. Như vậy, để hoàn thành tốt được các mục đích nêu trên thì hệ th ống chương trình phải thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản sau: - Luôn luôn cập nhật, theo dõi các thông tin để phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời tình hình hiện tại về sách, bạn đọc, các báo cáo, thống kê… khi có yêu cầu. - Phản ánh quá trình mượn – trả sách của độc giả. 11
  12. 2.1.3. Tin học hoá bài toán quản lý: Muốn xây dựng được bài toán quản lý bằng một phần mềm ứng dụng đơn giản và dễ sử dụng ta cần lượng hoá các dữ liệu thành các con số, các phép tính, các bảng biểu, mối liên hệ giữa các dữ liệu… Bài toán quản lý thư viện phải được xây dựng và thiết kế sao cho thoả mãn những yêu cầu sau: * Cập nhật dữ liệu: Cập nhật các thông tin cần qu ản lý v ề các lo ại sách có trong th ư viện và đối tượng cán bộ giáo viên, học sinh trong suốt thời gian công tác, học tập tại trường có nhu cầu mượn sách. - Lập danh sách các loại sách có trong thư viện. - Danh sách các độc giả đăng ký dịch vụ mượn, trả sách. - Lý lịch trích ngang của mỗi độc giả. - Các loại danh mục. * Theo dõi mượn – trả: Tìm kiếm các thông tin cần xử lý theo các mã, các tên hay theo một điều kiện cụ thể nào đó mà yêu cầu công việc quản lý có th ể đòi hỏi. - Tìm thông tin về sách theo mã sách, tên sách… - Thông tin về độc giả theo tên, theo địa chỉ… - Đưa ra danh sách những độc giả mượn sách . - Tình tình mượn - trả sách theo từng thời kỳ. * Tổng hợp – báo cáo: In ra giấy hoặc hiển thị ra màn hình các thông tin theo yêu c ầu của người dùng. - Thẻ thư viện. - Phiếu mượn sách. 12
  13. - Sách theo lĩnh vực. - Độc giả mượn sách. - Phiếu báo trả sách. 2.1.4. Các thông tin cần quản lý: * Thông tin về sách : - Mã đầu sách. - Mã sách. - Tên sách. - Hiện trạng (cũ hay mới). - Đã mượn(Yes/No). - Mã nhà xuất bản. - Lần xuất bản. - Năm xuất bản. - Tên tác giả. - Mã lĩnh vực. - Mã vị trí. - Ngày nhập. - Số lượng nhập. - Số lượng hiện có. Theo quy định thì mã sách được đặt từ mã đầu sách (gồm có mã ngành lớn, mã ngành nhỏ), số thứ tự của quyển sách. * Thông tin về độc giả: - Mã thẻ. - Họ tên. - Ngày sinh. - Nghề nghiệp. - Địa chỉ. 13
  14. * Thông tin về mượn, trả sách: - Số thẻ. - Mã sách mượn. - Ngày mượn. - Ngày hẹn trả. - Tình trạng sách (đã mượn hay chưa mượn). - Hiện trạng sách (cũ hay mới, tính bằng %). * Thông tin về Nhà xuất bản: - Mã nhà xuất bản. - Tên nhà xuất bản. - Địa chỉ. - Số điện thoại. * Thông tin về vị trí lưu trữ: - Mã vị trí. - Khu lưu trữ. - Số kệ. - Ngăn. 2.2. Quy trình nghiệp vụ Các công việc của hệ thống quản lý trong thư viện được quản lý theo một quy trình như sau: 2.2.1. Nhập sách: - Mỗi khi có bổ sung sách mới, trước hết phải được phân loại theo t ừng lĩnh vực. Hệ thống sẽ có trách nhiệm rà xét xem số sách đó đã có hay ch ưa, nếu chưa có thì tiến hành tạo lập thẻ quản lý và cho mã số mới. Còn đã có rồi thì tiến hành gọi thẻ cũ và cập nhật số lượng thêm. - Việc nhập thêm sách mới sẽ được kiểm tra theo từng cấp bậc, ph ần nhập thông tin mã sách gồm 8 ký tự và lần lượt kiểm tra như sau: 14
  15. - Mã ngành lớn chỉ được phép nhập tối đa 2 ký tự. Ví d ụ ngành tin h ọc là TH, mã ngành nhỏ trong ngành lớn gồm 2 ký tự ví dụ như quyển 1 là Q1, quyển 2 là Q2… tiếp theo 4 ký tự là số th ứ tự của quy ển sách t ừ 0001 đ ến 9999 trong ngành nhỏ. - Như vậy quyển sách tin học quyển 1 thì quyển thứ 1 sẽ có mã là THQ10001, còn sách tin học quyển 2 quyển thứ 6423 là THQ26423. Dưới đây là mẫu biểu cho việc quản lý sách: Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trường TH La Bằng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU QUẢN LÝ SÁCH Mã sách:…………………………………………………… Mã đầu sách:……………………………………………… Tên sách:……………………………………………........... Số lượng:…………………….Năm xuất bản:……………... Tên tác giả:……………………............................................ Mã nhà xuất bản:……………Nhà xuất bản:………………. Mã vị trí:…………Khu:..………Kệ:………Ngăn:……….. Ngày … tháng … năm 20…. Thủ thư (Ký và ghi rõ họ tên) Hệ thống căn cứ vào thẻ để tiến hành cập nhật vào danh mục sách của thư viện rồi sau đó mới tiến hành đưa sách vào kho sách. 2.2.2. Nhận độc giả mới: 15
  16. - Mỗi khi có bạn đọc đến đăng ký làm thẻ, hệ th ống sẽ ti ến hành phát mẫu đăng ký và bạn đọc sẽ khai báo vào mẫu theo hình thức như sau: Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trường TH La Bằng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU ĐĂNG KÝ Họ và tên:…………………………………………………… Ngày sinh:………………………………………………….. Giới tính:…………………………………………………… Nghề nghiệp:………………………………………………. Địa chỉ:…………………………………………………….. Số điện thoại:………………………………………………. Ngày đăng ký:……………………………………………… Xác nhận của cơ quan Ngày … tháng … năm 20… ……………………… (Ký và ghi rõ họ tên) ……………………... Ngày … tháng … năm 20… Nơi xác nhận (Ký tên và đóng dấu) 16
  17. - Sau đó bạn đọc sẽ được hệ thống cấp thẻ th ư viện và m ỗi th ẻ th ư vi ện sẽ được gán cho một mã số độc giả theo mẫu sau: Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trường TH La Bằng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THẺ THƯ VIỆN Số:……………….. Họ và tên :………………………………………………….. Nghề nghiệp :……………………….…………………………. Địa chỉ :…………………………………………….……. Ngày hết hạn:………………………………..……………..….. Ngày … tháng … năm 20.… Trưởng phòng công tác bạn đọc 2.2.3. Quá trình mượn sách: - Khi độc giả đến mượn sách phải xuất trình th ẻ th ư viện tại bàn ki ểm tra và được cấp phiếu kiểm tra và điền số thẻ vào phiếu này. Từ phiếu này độc giả vào phòng đọc sách và lấy phiếu mượn sách, độc giả s ẽ chọn sách cần mượn và điền vào phiếu mượn để nhân viên căn cứ vào phiếu này lấy sách cho độc giả và cập nhật vào danh sách độc giả mượn sách trong ngày đó. 17
  18. Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trường TH La Bằng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU MƯỢN SÁCH Số thẻ:………………………..Số phiếu:………………………… Họ tên:…………………………………………………………… Số lượng:…………………………………………………………. Mã sách Tên sách Tác giả Mã phân loại Ngày … tháng … năm 20… Cán bộ thư viện - Khi độc giả chọn sách để mượn có th ể căn cứ vào danh m ục sách có s ẵn để mượn: 18
  19. Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trường TH La Bằng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc DANH MỤC SÁCH CÓ SẴN Mã đầu Mã sách Tên sách Tình Hiện Mã vị trí sách trạng trạng - Khi bạn đọc mượn sách quá ngày hẹn trả thì có thể căn cứ vào danh sách độc giả mượn sách để tiến hành rà tìm danh sách các đ ộc giả tr ễ h ạn theo mẫu sau: Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trường TH La Bằng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc DANH SÁCH ĐỘC GIẢ MƯỢN SÁCH Mã độc Họ tên Tên sách Ngày mượn Ngày hẹn giả trả - Căn cứ vào danh sách độc giả mượn sách hệ thống sẽ đưa ra phiếu báo trả sách cho từng độc giả theo mẫu sau: Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trường TH La Bằng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số:…………… PHIẾU BÁO TRẢ SÁCH 19
  20. Kính gửi bạn :……………………………………………. Địa chỉ :…………………………. Chúng tôi xin thông báo đến quý bạn đọc đã mượn của thư vi ện trường TH La Bằng những quyển sách sau: Tổng số sách mà bạn đã mượn là: (quyển) Mã sách Tên sách Ngày mượn Ngày hẹn trả Vậy xin thông báo để quý bạn đọc vui lòng đem sách đến trả đúng hạn! Ngày … tháng … năm 20… Trưởng phòng quản lý sách (Ký tên) 2.2.4. Báo cáo - thống kê: - Hệ thống quản lý ngoài việc tra cứu, tìm kiếm sách theo yêu c ầu bạn đọc, còn phải thống kê một số các yêu cầu cần thiết như: Thư viện Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trường TH La Bằng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản